LUẬN VĂN: Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại công ty Xây Dựng Nam Sơn

Chia sẻ: asus1122

Tiền lương luôn là vấn đề được cả xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó. Đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập quan trọng nhất giúp họ hoà đồng với trình độ văn minh của xã hội mà họ đang sống. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất. Đối với nền kinh tế , tiền lương là sự cụ thể hoá quá trínhản xuất phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại công ty Xây Dựng Nam Sơn

 

  1. LUẬN VĂN: Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại công ty Xây Dựng Nam Sơn
  2. Lời mở đầu. Tiền lương luôn là vấn đề được cả xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó. Đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập quan trọng nhất giúp họ hoà đồng với trình độ văn minh của xã hội mà họ đang sống. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất. Đối với nền kinh tế , tiền lương là sự cụ thể hoá quá trínhản xuất phân phố i của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội sáng tạo ra. Hoàn thiện công tác tiền lương là một trong những biện pháp được các đơn vị sản xuất kinh doanh đặc biệt coi trọng để phát huy mọi khả năng lao đ ộng và hiệu quả kinh doanh. Mặt khác. xã hội không ngừng phát triển. nhu cầu sống của con người ngày càng tăng. Do đó đòi hỏi chính sách tiền lương phải có những đổi mới cho phù hợp với khả năng cho phép của nền kinh tế và trình độ phát triển của xã hội tong từng giai đoạn. Đây là vấn đề luôn được Nhà nước quan tâm. bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi ngưòi lao động. đến sự công bằng trong xã hội. Chính sách tiền lương đư ợc vân dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý. Sản xuất kinh doanh và vào tính chất công việc. Nhận thấy được vai trò to lớn của công tác tiền lương trong doanh nghiệp , nên em đã chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại công ty Xây Dựng Nam Sơn. Nôi dung của báo cáo bao gồm 3 chương : Chương I: Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương . Chương II: Thực tế công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty xây dựng Nam Sơn . Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty xây dựng Nam Sơn .
  3. Chương I. Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Xây Dựng Nam Sơn. 1. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Lao động là đ iều kiện đầu tiên và hết sức cần thiết cho sự tồn tại. phát triển của xã hội loài người. là tất yếu cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh. Lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn d ưới dạng thù lao lao động. Đối với doanh nghiệp. tiền lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm , dịch vụ mà doanh nghiệp đã sáng tạo ra. Vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng hết sức lao động đó làm sao có hiệu quả cao nhất, để tiết kiệm chi phí lao động tron g quá trình sản xuất sản phẩm. 2. Phân loại lao đ ộng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Để tạo điều kiện quản lý, huy động cũng như sử dụng hợp lý lao động các doanh nghiệp cần thiết phân loại lao động. Lực lượng lao động tại doanh nghiệp bao gồm Công nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, chi trả lương. Công nhân viên làm việc tại doanh nghiệp nhưng do các ngành khác quản lý, chi trả lương( như cán bộ công nhân viên chuyên trách công tác đoàn thể , học sinh thực tập). Lực lượng công nhân viên trong danh sách thường phân làm hai bộ phận chính theo tính chất công tác c ủa họ là: công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các loại hoạt động khác. +. Loại công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản là toàn bộ số lao động trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính cuả doanh nghiệp, bao gồm: công nhân sản xuất học nghề, nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
  4. +. Loại công nhân viên thuộc các hoạt động khác bao gồm số lao động hoạt động trong lĩnh vực khác của doanh nghiệp, như trong dịch vụ, căng tin nhà ăn... Huy động, sử dụng lao động hợp lý, phát huy được trình độ chuyên môn, tay nghề của các công nhân viên là một trong các vấn đề cần được doanh nghiệp quan tâm thường xuyên. 3. ý nghĩa , tác dụng của công tác tổ chức quản lý lao động và tiền lương Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì quản lý lao động và tiền lương là một trong những nội dung quan trọng, nó giúp doanh nghiệp hoàn thành được định mức kế hoạch đã đề ra. Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đ ược tốt hơn, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, từ đó tăng năng suất, tạo cơ sở để tính lương theo nguyên tắc phân phối lao động. Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương giúp doanh nghiệp quả lý tốt tiền lương, đảm bảo việc trả lương đúng nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng th ời tạo cơ sở cho việc chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác. 4. Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương, các khoản trích theo lương : 4.1, Quá trình sản xuất: là quá trình đồng thời kết hợp lẫn tiêu hao các yếu tố cơ bản( lao đ ộng, đối tượng lao động và tư liệu lao động).Trong đó, lao động với tư cách là hoạt tay chân và trí óc của con người, áp dụng tư liệu lao đ ộng nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để đảm bảo riến hành liên tục quá trình sản xuất, trước hết cần đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí sức lao động của cán bộ công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài tiền lương, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phải trích vào chi phí kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích: BHXH,BHYT, KPCĐ. Đây chính là các khoản trích theo lương .
  5. 4.2, Vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương: Tiền lương có vải trò rất quan trọng và cần thiết trong hoạt động của đơn vị, nó được xem như là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Hơn nữa, tiền lương là một khoản thu chủ yếu của các cán bộ công nhân, viên trong bất kỳ thời điểm nào. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt trong đời sống của từng cán bộ công nhân viên thì phải nhất thiết quan tâm đến nguồn thu của họ. Đây không chỉ là vấn đề chủ chốt trong đơn vị mà còn là mối quan tâm đặc biệt của đ ơn vị đối với cán bộ công nhân viên, phải trả lương hàng tháng sao cho phù hợp để đảm bảo quá trình tái sản xuẩt của cán bộ công nhân viên. 4 .3, ý nghĩa về tiền lương và các khoản trích theo lương: Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống, do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp. Tiền lương và các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ) được hợp thành về các khỏan chi lao động sống phải trên cơ sở quản lý theo dõi quá trình huy động và sử dụng lao động. Ngược lại, việc tính đúng, thanh toán kịp thời các khoản có liên quan đến người lao động có tác động kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao đ ộng, mặt khác lại thúc đẩy việc sử dụng lao động hợp lý và có hiệu quả. Như vậy vô hình chung, tiền lương và các khoản trích theo lương có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến nếu muốn tồn tại và phát triển. 5. Các chế độ về tiền lương , trích lập và sử dụng BHXH , BHYT, KPCĐ, , tiền ăn giữa ca do Nhà nước quy định. 5.1, Chế độ tiền lương do Nhà nước quy đ ịnh : Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ trên phương diện đòn bẩy kinh tế mà tiền lương còn liên quan trực tiếp đến giá thành sản phẩm .Tiền lương là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh đồng thời nó còn là bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất.
  6. Vì vậy, việc tính toán tiền lương cho người lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất và việc phân bổ khoản tiền lương này vào giá thành sản phẩmvà chi phí lưu thông chính xác tránh hiện tượng lãi giả, lỗ thật là yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý lao động toiền lương giúp cho các nhà quản lý biết đ ược tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và cách phân phối qu ỹ lương. Đây là cơ sở để tính toán chi phí lao động trong giá thành sản phẩm hoặc tính tổng chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất. Thông qua các loại sổ sách, chứng từ kế toán về tiền lương và các thành phần kế toán khác giúp cho các nhà quản lý có kế hoạch sản xuất cụ thể cho thời gian kỳ sau và thông qua đó có các biện pháp hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí để tăng lợi nhuận. Hơn nữa, hạch toán tiền lương tạo đìêu kiện cho việc kiểm tra sự kiểm soát của cấp trên tronh việc phân phối của doanh nghiệp đảm bảo sự công khai trong việc phân phối này qua việc tín dụng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương, tạo cho người lao động tin tưởng, chắc chắn vào thành quả lao động của họ , khuyến khích làm việc hăng say hơn và phát huy cao nhất tính sáng tạo của mình. Như vậy, chức năng cơ bản nhất của kế toán lao động tiền lương là công cụ phục vụ sự đ iều hành, quản lý và sử dụng kể cả lao động trong biên chế có hiệu quả. Theo chế độ quy đ ịnh của Nhà nước, chi phí nhân công trực tiếp có thể trả được theo thời gian làm việc( giờ ngày, tuần tháng) hoặc trả theo khối lượng công việc hoàn thành kết hợp với chế độ phụ cấp tiền thưởng, tiền làm việc ngoài giờ. Trong chi phí nhân công, có bộ phận thuộc chi phí trực tiếp, gián tiếp, có loại biến phí, định phí.Việc tính và chi phí nhân công có thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc va trình độ quản lý. Trên thực tế thường áp dụng các hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm. Đó là hai hình thức được áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp. Ngoài các hệ thống thang lương, bảng lương chia theo quy đ ịnh của nhà nước, mức lương tối thiểu hiện nay là 290.000đ/người/tháng.Mức lương tối thiểu này làm căn cứ để tính lương khác trong hệ thống thang lương ,bảng lương ,mức phụ cấp lương.
  7. Lương cơ bản được tính theo công thức sau : Lương cơ bản =290.000* hệ số lương Chế độ về các khoản tính trích theo tiền lương do Nhà nước quy định A- Căn cứ ,tỷ lệ trích lập và sử dụng BHXH: Trong đời sống xã hội, con người luôn tác động vào tự nhiên để tạo ra những giá trị cần thiết cho s ự tồn tại và phát triển của mình. Đồng thời trong quá trình đó con người cũng chịu sự tác động của các quy luật khách quan, mà những tác động này đôi khi gây tác hại to lớn đối với sinh mạng hoặc điều kiện sống của con người. Để vượt qua những rủi ro phát sinh, từ lâu người ta đã áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhất là lập các quỹ dự trữ va tiến hành bảo hiểm trên phạm vi toàn quốc. Quỹ BHXH là một trong những loại hình BHXH mà đối tượng của nó là thu nhập của người lao động. Do đó có thẻ nói rằng BHXH là sự đảm bảo về cuộc sống của người lao động khi họ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí... Do BHXH gắn liền với cuộc sống của con người lao động nên BHXH là một tát yếu khách quan, có tính chất ngẫu nhiên, phá t sinh không đều theo thời gian và không gian. BHXH vừa có tính chất xã hội vừa có tính chất kinh tế lại vừa có tính chất dịch vụ. Theo quy định hiện hành của nhà nước (QĐ1141TL/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng bộ tài chính), các doanh nghiệp nhà nước được phép tính 20% trên tổng quỹ lương của người lao động, trong đó doanh nghiệp hoặc ngừơi sử dụng lao động nộp 15% được tính vào chi phi kinh doanh, 5% còn lại do ngươi lao động đóng góp và trừ vào lương tháng. Quỹ BHXH này do cơ quan BHXH quản lý. Trợ cấp BHXH dược hưởng trong các trường hợp sau: - Ch ế độ bảo hiểm sau khi đau ốm: Khi công nhân viên chức ốm đau, tạm nghỉ để chữa bệnh được hưởng một khoản trợ cấp theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương chính tuỳ theo thời gian công tác liên tục của người lao động. - Chế độ khi người lao động có thai, nghỉ đẻ:
  8. + Trong trường hợp người lao động có thai làm việc ở xa tổ chứ y tế hoặc người mang thai có bệnh lý, thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần đi khám thai . + Trong trương h ợp sảy thai thì được nghỉ 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng, nghỉ 30 ngày nếu thai từ 3 trở lên. Thời gian nghỉ trước và sau khi sinh con được quy định của bộ lao động thương binh và xã hội ban hành. - Chế độ bảo hiểm về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Người lao động được hưởng trợ cấp BHXH khi: + Bị tai nạn trong giờ làm việc. + Bị tai nạn ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. + Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ n ơi ở đến nơi làm việc. - Ch ế độ h ưu trí: áp dụng đối với công nhân viên chức đã tham gia làm việc tại các doanh nghiệp trong thời gian nhất định, th ường là nam khi đủ 60 tuổi, nữ khi đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên. - Chế độ tử tuất: Đối với người lao động đã làm việc tịa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khi chết thì thân nhân của họ trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng tiền tuất. B- Chế độ trích lập và sử dụng bảo hiểm y tế (BHYT). Phần chế độ quy đ ịnh doanh nghiệp phải gánh chịu sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy đ ịnh. Trên tống số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng. Phần BHYT người lao động phải gánh chịu thông thường trừ vào tiền lương của công nhân viên, BHYT được nộp lên cơ quan quản lý chuyên môn để phục vụ bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ của công nhân viên( khám chữa bệnh). Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh,1% trừ vàp tiền lương của người lao động. BHYT ra đời có tác dụng thiết thực giúp người lao động giảm gánh nặng về tài chính khi họ ốm đau và giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước. C- Chế độ trích lập và sử dụng KPCĐ:
  9. Cũng được hình thành do việc trích lập, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy đ ịnh trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp trong tháng. KPCĐ do doanh nghiệp trích lập cũng được phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy đ ịnh hiện hành là 2%. Quản lý việc trích lập và sử dụng các quỹ BHXH ,BHYT,KPCĐ có ý nghĩa quan trọng cả đối tính chi phí sản xuất kinh doanh, cả đối với việc đảm bảo quyền lợi của công nhân viên trong doanh nghiệp. Theo quy định phổ biến tại công ty, chế độ tiền ăn ca của cán bộ công nhân viên công ty là 3000đ/ người. 6. Các hình thức tiền lương : 6.1, Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động : 6.1.1, Khái niệm: Hình thức tiền lương trả theo thời gian là hình thức lương theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động. Theo hình thức này hàng tháng hoặc hàng quý kế toán tập hợp thời gian làm việc của từng nhân viên lên bảng chấm công của từng người, kế toán tính lương cho họ theo từng bậc lương và ngày công của họ. 6.1.2 Hình thức tiền lương : a, Hình thức tìên lương có thưởng : Thực chất của chế độ trả lương này là s ự kết hợp giữa trả lương theo thời gian giản đơn và tiền thưởng khi công nhân hoàn thành vượt mức những chỉ tiêu chất lượng và số lượng quy định. Công thức: Mức lương = Lương theo thời gian giản đơn + tiền thưởng
  10. Hình thức này có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động và quan tâm đến kết quả, chất lượng công việc. b, Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian: - Ưu điểu: Nếu kết hợp với hình thức tiền lương thời gian có thưởng, hình thức tiền lương thời gian có ưu điểm nh ư đã nói ở trên, có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất, hiệu quả lao động. - Nhược đ iểm: Hình thức tiền lương này còn có những hạn chế lớn, đó là chưa quan tâm chú ý đến kết quả và chất lượng công tác thực tế của người lao động. 6.2, Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm : 6.2.1, Khái niệm hình thức tiền lương trả theo sản phẩm : Tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức tiềnlương tính theo khối lượng( số lượng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành, đạt yêu cầu chất lượng quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó. Tiền lương sản phẩm phải trả tính bằng khối lượng( số lượng) sản phẩm, công việc hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng nhân đơn giá tiền lương sản phẩm phải dựa trên c ơ sở các tài liệu hạch tóan kết quả lao động, chẳng hạn như phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đ ơn giá tiền lương mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản phẩm, công việc. Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, nó gắn chặt với số lượng lao động lao động và chất lượng lao động, khuyến khích người lao động hăng say lao đ ộng, tăng năng suất lao động, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội. Do vậy có các loại tiền lương theo sản phẩm khác nhau: a, Tiền lương sản phẩm trực tiếp : Theo cách này thì căn cứ vào số lượng sản phẩm hòan thành đ úng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định để tính lương phải trả cho người lao động: Tiền lướng sản Đơn giá Số lượng = x
  11. Phẩm ttực tiếp tiền lương sản phẩm b, Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp : Là tiền lương trả cho công nhân viên phụ cùng tham gia sản xuất với công nhân chính đã được hưởng lương theo sản phẩm, được xác định căn c ứ vào hệ số giữa mức lương của công nhân phụ sản xuất ra với sản phẩm đ ã định mức cho công nhân chính và nhân với sản phẩm công nhân chính sản xuất ra. Hoặc trên cơ sở thang lương và bậc lương của công nhân phụ trả theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành các định mức sản xuất quy đ ịnh cho công nhân chính. c, Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến : Chế độ tiền lương này áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm việc ở khâu trọng yếu mà việc tăng năng suất lao động lại có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động ở khâu khác hoặc trong htời điểm chiến dịch để giải quyết kịp thời hạn quy đ ịnh. Tiền lương T ìên lương Số lượng Đơn giá Số lượng tỷ lệ Phải trả cho sản phẩm hoàn lương sản phẩm thưởng Người lao = x thành + sản x vượt x lũy đ ộng phẩm mức tiến d , Tiền lương khóan khối lượng, khoán công việc : - Chế độ trả lương này áp d ụng cho những doanh nghiệp nếu giao chi tiết bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định. - Chế độ tìên lương này s ẽ áp dụng trong xây dựng cơ bản và trong một số công việc nông nghiệp, áp dụng cho những công nhân khi làm việc đột xuất như sửa chữa, lắp ráp một số thiết bị để nhanh chóng đ ưa vào sản xuất áp dụng cho cá nhân và tập thể. +. Ưu điểm: Theo chế độ tiền lương này, người công nhân biết trước được khối lượng tiền lương mà họ sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc được giao. Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hnàh công việc của mình, từ đó tranh thủ thời gian
  12. hoàn thành công việc được giao, còn đối với người giao khóan thì yên tâm về khối lượng công việc hòan thành. Nhược đ iểm: Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây hiện tượng làm bừa, làm ẩu, không đảm bảo chất lượng, do vậy công tác nhiệm thu sản phẩm phải được tiến hành một cách chặt chẽ. e, Tiền lương trả theo sản phẩm tập thể : Chế độ trả lương này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân làm việc như lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận kàm việc theo dây chuỷền trong trương hợp ngày, cần tổ chức vận dụng cách tính chia lương phù h ợp. Ưu điểm : Khuyến khích công nhân trong tổ trong nhóm nâng cao tráh nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ. Nhược đ iểm: Sản lượng của công nhân không trực tiếp quyết định tiền lương của họ, do vậy ít khuyế khích công nhân nâng cao năng su ất lao động cá nhân, tiền lương vẫ mang tính chất bình quân. NHư vậy hình thức tiền lương theo sả phẩm có khá nhiều ưu điểm: Quán triệt đầy đủ h ơn, nguyên tắc hơn trả lương theo số lượng, chất lượng lao động gắn với thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi công nhân. Do đó kích thích công nhân nâng cao năng su ất lao động. 7.Khái niệm quỹ tiền lương , nôị dung quỹ tiền lương và phân loại quỹ lương. 7.1, Khái niệm quỹ tìên lương: Theo chế độ hiên nay quỹ lương của doanh nghiệp sản xuất là tòan bộ số lương phải trả chotất cả người lao động thuộc sự quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, kể cả trong biên chế và ngoài biên chế. 7.2, Nội dung quỹ tiền lương : Thành phần quỹ lương bao gồm các khoản: - Tiền lưong tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, tiền lương khóan - Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định.
  13. - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong th ời gian đ ược điều công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ quy định.Thời gian nghỉ phép, thời gian đi học... - Các loại phụ cấp làm đêm , làm thêm giờ... - Các khỏan tìên thưởng có tính chất thường xuyên. - Ngòai ra trong quỹ lương kế hoạch còn đ ược tính cả các khỏan tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đ au, thai sản, tai nạn lao động... 7.3, Phân loại quỹ lương trong hạch tóan Về phương diện hạch tóan tiền lương công nhân viên, tiền lương công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất đ ược chia làm hai lọai: Tiền lương chínhvà tiền lương phụ: Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khỏan phụ cấp kèm theo. Tiền lương phụ: Là tiềnlương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân được nghỉ được hưởng lương theo quy định của chế độ( nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất ). Việc phân chia tiền lương thành lương chính và lương ph ụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế tóan và phân tích tiền lương trong quá trình sản xuất sản phẩm và được hạch tóan trực tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm. Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không ghắn liền với từng loại sản phẩm nên được hạch tóan gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm. 8.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khỏan trích theo lương: Trong điều kiện đổi mới c ơ chế quản lý chuyển từ cơ chế quản lý, tập trung bao cấp sang cơ chế thị trương thì chức năng và vảitò quan trọng của kế toán tiền lương được thể hiện bằng những nhiệm vụ sau. - Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác và rõ ràng về số liệu, chất lưọng, thời gian làm việc và kết quả làm việc của từng đối tượng.
  14. - Tính tóan các khỏan tiền lương, tiền thươngr, các khỏan phụ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanh tóan các khoản trợ cấp. Kiểm tra việc sử dụng la o động, việc chấphành chính sách, chế độ lao động tiền lương , trợ cấp BHXH và việc sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH. - Tính tóan và phân bổ các khỏan chi phí tiền lương, BHXHvào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp, thực hiện đúng ghi chép ban đầu về lao động tiền lương và BHXH theo đúng chế độ Nhà nước ban hành. - Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, phân tích tình huống sử dụng lao động, quỹ tiền lương quỹ BHXH. Đề xuẩt các biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm về lao động , về chính sách chế độ lao động. - Phân tích thông tin kế toán, đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo để có đường lối phát triển và đạt hiệu quả cao nhất. 9, Kế tóan tổng hợp tiềnlương và BHXH,BHYT,KPCĐ. 9.1, Các tài khỏan kế tóan chủ yếu sử dụng : NHư nhiều doanh nghiệp khác theo quy đ ịnh của Nhà nước công tác kế tóan tại công ty TNHH xây dựng Nam Sơn sử dụng tài khỏan 334” phải trả công nhân viên “, TK 3 38” Phải trả phải nộp khác”. 9.2, Nội dung kết cấu TK334. Bên nợ : - Các khỏa tiền lương, tiền công, tiền thưởng đã trả cho công nhân viên -Các khỏan khấu trừ vào lương của công nhân viên. Bên có : - Tiền lương và các khỏan còn phải trả cho công nhân viên. Dưcó : TIền lương và các khỏan còn phải trả cho công nhân viên. Dư nợ : số tiền trả quá số phải trả. Sơ đồ hạch tóan các khỏan thanh toán với công nhân viên chức: TK141,138,333,.. TK334 TK622
  15. Tiền Các khoản khấu trừ vào thu lương, nhập của công nhân viên CNTT tiền sản xuất thưởng (tạm ứng, bồi thường vật , chất, thuế thu nhập) BHXH TK338 .3,338.4 TK627 và các Nhân viên khoản P hần đóng góp cho quỹ phân xưởng khác BHXH, BHYT phải TK641,642 trả TK111,112... công NVbánhàng Thanh toán lương thưởng nhânquảnlýDN , BHXH và các khoản khác TK431.1 vi ên cho công nhân viên ` Tiền thưởng T K338.3 BHXH Phải trả trực tiếp
  16. Sơ đồ hạch tóan trích trước tiền lương phép kế hoạch của công nhân sản xuất ở những doanh nghiệp sản xuất thời vụ : TK334 TK335 TK622 Tiền lương phép thực tế phải Trích trước tiền lương phép theo kế hoạch trả cho công nhân SX trong kỳ của công nhân trực tiếp sản xuất Phần chênh lệch giữa tiền lương phép thực tế phải trả CNTTSX lớn h ơn kế hoạch TK338 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương phép phải trả Công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT TK334 TK338 TK622,627,641,642 Số BHXH p hải trả trực tiếp Trích KPCĐ,BHXH,BHYT theo tỷ cho CNV quy đ ịnh tính vào chi phí quản lý
  17. doanh nghiệp TK111,112… TK334 Nộp KPCĐ, BHXH,BHYT Trich BHXH, BHYT theo c ho cơ quan quản lý tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập của CNVC ( 6% ) TK 111,112… Chi tiêu kinh phí Số BHXH , KPCĐ Công đoàn tại c ơ sở Chi vượt được cấp Sơ đồ kế tóan tổng hợp tiền lương & các khỏan trích theo lương.
  18. Chứng từ kế -Bảng thanh tóan lao tóan lương Tính động , BHXH MS02- LĐTL) 1 2 lương & các khỏan - Bảng thanh BHXH chứng từ kế toán BHXH ( MS tóan có liên 04-LĐTL) 3 Bảng Bảng phân tổng hợp Bảng tổng hợp bổ tiền tiền 5 4 tiền lương lương và lương từng phân các khỏan tòan xưởng , bộ trích theo doang phận gián tiếp 6 5 Sổ kế tóan tiền mặt Sổ cái , tìên TK334 TK338
  19. chương II: tình hình thực tế về công tác kế tóan tiền lương và các khỏan trích theo lương tại công ty xây dựng Nam Sơn- Cống Vị- Ba Đình- Hà Nội. 2. Đặc điểm tình hình chung của công ty xây dựng Nam Sơn . 2.1. qúa trình hình thành và phát triể của công ty xây dựng Nam Sơn. Công ty xây d ựng Nam Sơn là một doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng và sản xuất sơn. Công ty xây dựng Nam Sơn dược thành lập theo giấy phép số 4798GP/ TLDN ngày 24/11/1999 do uỷ ban Nhân dân Thành Phố Hà Nội phê duyệt. Điều lệ này của công ty đ ã được toàn thể thành viên công ty thông qua ngày 18/10/1999 với số đăng ký Kinh Doanh 073338.
  20. Trong th ời kỳ bao cấp do ảnh hưởng của nền kinh tế bao cấp còn để lại dấu ấn nặng nề: Trình độ cán bộ quản lý thì sơ xài, cơ s ở vật chất cồng kềnh kém hiệu quả , vốn kinh doanh thu hẹp, đội ngũ công nhân viên đông dẫn tới việc lao động lãng phí , nhìn chung hiệu quả công tác không cao.Nhưng những năm gần đây cùng với sự phát triển như vũ bão về khoa học kỹ thuật vàcông nghệ thông tin. Đời sống xã hội và tinh thần ngày càng được nâng cao nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần phát triển mạnh mẽ trong công cuộc đổi mơi toàn diện của đất nước. Trong thời kỳ kinh tế mở cửa hiện nay sự trao đổi mua bán hàng hoá diễn ra trên thị trường vô cùng sôi động đáp ứng được yêu cầu thiết yếu đó. Được sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình của UBNH Thành Phố Hà Nội, cac ban ngành hữu quan, công ty xây dựng Nam Sơn được thành lập dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Lương Trường Sơn. Qua quá trình lắm bắt thông tin nghiên cứu thị trường và quy luật sản xuất kinh doanh lãnh đạo công ty đã mạnh dạn sắp xếp quy mô tổ chức cho phù hợp với giai đoạn hiện nay bằng biện pháp không ngừng cải tiến kỹ thuật, mua sắm nhưng trang thiết bị hiện đại bộ máy quản lý đièu hành gọn nhẹ hợp lý. Để giữ được chữ tín với khách hàng nhất lao động chất lượng sản phảm, thanh toán thuận tiện nhanh chóng dồng thời không ngừng củng cố th ị trường ổn định là giữ vững mặt hàng đang kinh doanh mở rộng thêm thị trường mới nhằm kinh doanh thường xuyên. Công ty xây dựng Nam Sơn là một công ty tư nhân do Giám đ ốc lương trường Sơn bỏ vốn để thành lập và được uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội phê duyệt với số vốn đ iều lệ ban đầu là 650.000.000 đồng. Đến ngày 2 / 2 /2001 thì tổng số vốn điều lệ đã lên đến 2.650.000.000 đồng. Với nghành nghề kinh doanh chính của công ty là xây dựng dân dụng, công nghiệp và trang trí nội thất; buôn bán tư liệu sản xuất( chủ yếu là máy, thiết bị công nghiệp, xây dựng, vật liệu xây dựng); buôn bán tư liệu tiêu dùng ( chủ yếu là vật liêu trang trí nội, ngoại thất); đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. Đến ngày 25 / 2 / 2000 thì công ty lải bổ xung thêm ngành kinh doanh nữa là dịch vụ mua, bán, thuê và cho thuê nhà; dịch vụ lao động. Hơn 5 năm đi vào hoạt động sản xuất xí nghiệp sản xuât, đã đưa ra thi trường sản phẩm của mình để phục vụ nhu cầu của đ ịa bàn Hà Nội . Và do nhu cầu sản
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản