LUẬN VĂN: Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại công ty Xây Dựng Nam Sơn

Chia sẻ: asus1122

Tiền lương luôn là vấn đề được cả xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó. Đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập quan trọng nhất giúp họ hoà đồng với trình độ văn minh của xã hội mà họ đang sống. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất. Đối với nền kinh tế , tiền lương là sự cụ thể hoá quá trínhản xuất phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại công ty Xây Dựng Nam Sơn

LUẬN VĂN:


Kế toán tiền lương và các khoản phụ
cấp theo lương tại công ty Xây Dựng
Nam Sơn
Lời mở đầu.


Tiền lương luôn là vấn đề được cả xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của
nó. Đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập quan trọng nhất giúp họ hoà đồng với
trình độ văn minh của xã hội mà họ đang sống. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một phần
không nhỏ của chi phí sản xuất. Đối với nền kinh tế , tiền lương là sự cụ thể hoá quá trínhản
xuất phân phố i của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội sáng tạo ra.
Hoàn thiện công tác tiền lương là một trong những biện pháp được các đơn vị sản xuất kinh
doanh đặc biệt coi trọng để phát huy mọi khả năng lao đ ộng và hiệu quả kinh doanh. Mặt khác.
xã hội không ngừng phát triển. nhu cầu sống của con người ngày càng tăng. Do đó đòi hỏi
chính sách tiền lương phải có những đổi mới cho phù hợp với khả năng cho phép của nền kinh
tế và trình độ phát triển của xã hội tong từng giai đoạn. Đây là vấn đề luôn được Nhà nước quan
tâm. bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi ngưòi lao động. đến sự công bằng trong xã hội.
Chính sách tiền lương đư ợc vân dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp khác nhau phụ thuộc
vào đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý. Sản xuất kinh doanh và vào tính chất công việc.
Nhận thấy được vai trò to lớn của công tác tiền lương trong doanh nghiệp , nên em đã chọn
đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại công ty Xây Dựng Nam Sơn.


Nôi dung của báo cáo bao gồm 3 chương :


Chương I: Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương .


Chương II: Thực tế công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty xây
dựng Nam Sơn .


Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương ở công ty xây dựng Nam Sơn .
Chương I.


Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Xây Dựng
Nam Sơn.


1. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Lao động là đ iều kiện đầu tiên và hết sức cần thiết cho sự tồn tại. phát triển của xã hội loài
người. là tất yếu cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh. Lao động với tư cách là hoạt động
chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động biến đổi các đối
tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để đảm bảo
tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động mà
con người bỏ ra phải được bồi hoàn d ưới dạng thù lao lao động. Đối với doanh nghiệp. tiền
lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm , dịch
vụ mà doanh nghiệp đã sáng tạo ra. Vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng hết sức lao động đó làm
sao có hiệu quả cao nhất, để tiết kiệm chi phí lao động tron g quá trình sản xuất sản phẩm.
2. Phân loại lao đ ộng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
Để tạo điều kiện quản lý, huy động cũng như sử dụng hợp lý lao động các doanh nghiệp cần
thiết phân loại lao động. Lực lượng lao động tại doanh nghiệp bao gồm
Công nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, chi trả
lương.
Công nhân viên làm việc tại doanh nghiệp nhưng do các ngành khác quản lý, chi trả lương(
như cán bộ công nhân viên chuyên trách công tác đoàn thể , học sinh thực tập).
Lực lượng công nhân viên trong danh sách thường phân làm hai bộ phận chính theo tính chất
công tác c ủa họ là: công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các loại
hoạt động khác.
+. Loại công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản là toàn bộ số lao động trực tiếp hoặc gián
tiếp tham gia qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính cuả doanh nghiệp, bao gồm: công
nhân sản xuất học nghề, nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành
chính.
+. Loại công nhân viên thuộc các hoạt động khác bao gồm số lao động hoạt động trong lĩnh vực
khác của doanh nghiệp, như trong dịch vụ, căng tin nhà ăn...
Huy động, sử dụng lao động hợp lý, phát huy được trình độ chuyên môn, tay nghề của các công
nhân viên là một trong các vấn đề cần được doanh nghiệp quan tâm thường xuyên.
3. ý nghĩa , tác dụng của công tác tổ chức quản lý lao động và tiền lương




Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì quản lý lao động và
tiền lương là một trong những nội dung quan trọng, nó giúp doanh nghiệp hoàn thành được định
mức kế hoạch đã đề ra.
Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh
nghiệp đ ược tốt hơn, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, từ đó tăng năng
suất, tạo cơ sở để tính lương theo nguyên tắc phân phối lao động. Tổ chức tốt hạch toán lao
động và tiền lương giúp doanh nghiệp quả lý tốt tiền lương, đảm bảo việc trả lương đúng
nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng
th ời tạo cơ sở cho việc chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác.
4. Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương, các khoản trích theo lương :
4.1, Quá trình sản xuất: là quá trình đồng thời kết hợp lẫn tiêu hao các yếu tố cơ bản( lao đ ộng,
đối tượng lao động và tư liệu lao động).Trong đó, lao động với tư cách là hoạt tay chân và trí
óc của con người, áp dụng tư liệu lao đ ộng nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động
thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để đảm bảo riến hành liên
tục quá trình sản xuất, trước hết cần đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất sức lao
động bù đắp hao phí sức lao động của cán bộ công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Ngoài tiền lương, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao
động, theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phải trích vào chi phí kinh doanh một
bộ phận chi phí gồm các khoản trích: BHXH,BHYT, KPCĐ. Đây chính là các khoản trích theo
lương .
4.2, Vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương:
Tiền lương có vải trò rất quan trọng và cần thiết trong hoạt động của đơn vị, nó được xem
như là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan
tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một
nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Hơn nữa, tiền lương là một khoản thu chủ yếu của các cán
bộ công nhân, viên trong bất kỳ thời điểm nào. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt trong đời
sống của từng cán bộ công nhân viên thì phải nhất thiết quan tâm đến nguồn thu của họ. Đây
không chỉ là vấn đề chủ chốt trong đơn vị mà còn là mối quan tâm đặc biệt của đ ơn vị đối với
cán bộ công nhân viên, phải trả lương hàng tháng sao cho phù hợp để đảm bảo quá trình tái sản
xuẩt của cán bộ công nhân viên.
4 .3, ý nghĩa về tiền lương và các khoản trích theo lương:
Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động
sống, do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp.
Tiền lương và các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ) được hợp thành về các
khỏan chi lao động sống phải trên cơ sở quản lý theo dõi quá trình huy


động và sử dụng lao động. Ngược lại, việc tính đúng, thanh toán kịp thời các khoản có liên
quan đến người lao động có tác động kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả
và chất lượng lao đ ộng, mặt khác lại thúc đẩy việc sử dụng lao động hợp lý và có hiệu quả. Như
vậy vô hình chung, tiền lương và các khoản trích theo lương có tác động trực tiếp đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh, điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến nếu muốn tồn tại và
phát triển.
5. Các chế độ về tiền lương , trích lập và sử dụng BHXH , BHYT, KPCĐ, , tiền ăn
giữa ca do Nhà nước quy định.
5.1, Chế độ tiền lương do Nhà nước quy đ ịnh :
Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp không
chỉ trên phương diện đòn bẩy kinh tế mà tiền lương còn liên quan trực tiếp đến giá thành sản
phẩm .Tiền lương là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh đồng thời
nó còn là bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất.
Vì vậy, việc tính toán tiền lương cho người lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất và việc phân
bổ khoản tiền lương này vào giá thành sản phẩmvà chi phí lưu thông chính xác tránh hiện tượng
lãi giả, lỗ thật là yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý lao động toiền lương giúp cho các nhà
quản lý biết đ ược tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và cách phân phối qu ỹ lương. Đây
là cơ sở để tính toán chi phí lao động trong giá thành sản phẩm hoặc tính tổng chi phí đã bỏ ra
trong quá trình sản xuất.
Thông qua các loại sổ sách, chứng từ kế toán về tiền lương và các thành phần kế toán khác
giúp cho các nhà quản lý có kế hoạch sản xuất cụ thể cho thời gian kỳ sau và thông qua đó có
các biện pháp hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí để tăng lợi nhuận. Hơn nữa, hạch toán tiền
lương tạo đìêu kiện cho việc kiểm tra sự kiểm soát của cấp trên tronh việc phân phối của doanh
nghiệp đảm bảo sự công khai trong việc phân phối này qua việc tín dụng, tính đủ và thanh toán
kịp thời tiền lương, tạo cho người lao động tin tưởng, chắc chắn vào thành quả lao động của họ ,
khuyến khích làm việc hăng say hơn và phát huy cao nhất tính sáng tạo của mình.
Như vậy, chức năng cơ bản nhất của kế toán lao động tiền lương là công cụ phục vụ sự đ iều
hành, quản lý và sử dụng kể cả lao động trong biên chế có hiệu quả.
Theo chế độ quy đ ịnh của Nhà nước, chi phí nhân công trực tiếp có thể trả được theo thời
gian làm việc( giờ ngày, tuần tháng) hoặc trả theo khối lượng công việc hoàn thành kết hợp với
chế độ phụ cấp tiền thưởng, tiền làm việc ngoài giờ. Trong chi phí nhân công, có bộ phận thuộc
chi phí trực tiếp, gián tiếp, có loại biến phí, định phí.Việc tính và chi phí nhân công có thể hiện
theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc va
trình độ quản lý.
Trên thực tế thường áp dụng các hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm. Đó là
hai hình thức được áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp.




Ngoài các hệ thống thang lương, bảng lương chia theo quy đ ịnh của nhà nước, mức lương
tối thiểu hiện nay là 290.000đ/người/tháng.Mức lương tối thiểu này làm căn cứ để tính lương
khác trong hệ thống thang lương ,bảng lương ,mức phụ cấp lương.
Lương cơ bản được tính theo công thức sau :

Lương cơ bản =290.000* hệ số
lương



Chế độ về các khoản tính trích theo tiền lương do Nhà nước quy định
A- Căn cứ ,tỷ lệ trích lập và sử dụng BHXH:
Trong đời sống xã hội, con người luôn tác động vào tự nhiên để tạo ra những giá trị cần thiết
cho s ự tồn tại và phát triển của mình. Đồng thời trong quá trình đó con người cũng chịu sự tác
động của các quy luật khách quan, mà những tác động này đôi khi gây tác hại to lớn đối với
sinh mạng hoặc điều kiện sống của con người. Để vượt qua những rủi ro phát sinh, từ lâu người
ta đã áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhất là lập các quỹ dự trữ va tiến hành bảo hiểm trên
phạm vi toàn quốc.
Quỹ BHXH là một trong những loại hình BHXH mà đối tượng của nó là thu nhập của
người lao động. Do đó có thẻ nói rằng BHXH là sự đảm bảo về cuộc sống của người lao động
khi họ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí...
Do BHXH gắn liền với cuộc sống của con người lao động nên BHXH là một tát yếu khách
quan, có tính chất ngẫu nhiên, phá t sinh không đều theo thời gian và không gian. BHXH vừa có
tính chất xã hội vừa có tính chất kinh tế lại vừa có tính chất dịch vụ.
Theo quy định hiện hành của nhà nước (QĐ1141TL/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng
bộ tài chính), các doanh nghiệp nhà nước được phép tính 20% trên tổng quỹ lương của người
lao động, trong đó doanh nghiệp hoặc ngừơi sử dụng lao động nộp 15% được tính vào chi phi
kinh doanh, 5% còn lại do ngươi lao động đóng góp và trừ vào lương tháng. Quỹ BHXH này do
cơ quan BHXH quản lý.
Trợ cấp BHXH dược hưởng trong các trường hợp sau:
- Ch ế độ bảo hiểm sau khi đau ốm: Khi công nhân viên chức ốm đau, tạm nghỉ để chữa bệnh
được hưởng một khoản trợ cấp theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương chính tuỳ theo thời gian công
tác liên tục của người lao động.
- Chế độ khi người lao động có thai, nghỉ đẻ:
+ Trong trường hợp người lao động có thai làm việc ở xa tổ chứ y tế hoặc người mang thai có
bệnh lý, thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần đi khám thai .




+ Trong trương h ợp sảy thai thì được nghỉ 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng, nghỉ 30 ngày nếu thai
từ 3 trở lên. Thời gian nghỉ trước và sau khi sinh con được quy định của bộ lao động thương
binh và xã hội ban hành.
- Chế độ bảo hiểm về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Người lao động được hưởng trợ cấp
BHXH khi:
+ Bị tai nạn trong giờ làm việc.
+ Bị tai nạn ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao
động.
+ Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ n ơi ở đến nơi làm việc.
- Ch ế độ h ưu trí: áp dụng đối với công nhân viên chức đã tham gia làm việc tại các doanh
nghiệp trong thời gian nhất định, th ường là nam khi đủ 60 tuổi, nữ khi đủ 55 tuổi và có đủ 20
năm đóng BHXH trở lên.
- Chế độ tử tuất: Đối với người lao động đã làm việc tịa các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế khi chết thì thân nhân của họ trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng tiền tuất.
B- Chế độ trích lập và sử dụng bảo hiểm y tế (BHYT).
Phần chế độ quy đ ịnh doanh nghiệp phải gánh chịu sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy đ ịnh.
Trên tống số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng. Phần BHYT người lao
động phải gánh chịu thông thường trừ vào tiền lương của công nhân viên, BHYT được nộp lên
cơ quan quản lý chuyên môn để phục vụ bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ của công nhân viên(
khám chữa bệnh).
Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh,1% trừ vàp tiền
lương của người lao động. BHYT ra đời có tác dụng thiết thực giúp người lao động giảm gánh
nặng về tài chính khi họ ốm đau và giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.
C- Chế độ trích lập và sử dụng KPCĐ:
Cũng được hình thành do việc trích lập, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy đ ịnh trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân
viên của doanh nghiệp trong tháng. KPCĐ do doanh nghiệp trích lập cũng được phân cấp quản
lý và chi tiêu theo chế độ quy đ ịnh hiện hành là 2%.
Quản lý việc trích lập và sử dụng các quỹ BHXH ,BHYT,KPCĐ có ý nghĩa quan trọng
cả đối tính chi phí sản xuất kinh doanh, cả đối với việc đảm bảo quyền lợi của công nhân viên
trong doanh nghiệp.
Theo quy định phổ biến tại công ty, chế độ tiền ăn ca của cán bộ công nhân viên công ty là
3000đ/ người.
6. Các hình thức tiền lương :
6.1, Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động :
6.1.1, Khái niệm:




Hình thức tiền lương trả theo thời gian là hình thức lương theo thời gian làm việc, cấp bậc
kỹ thuật và thang lương của người lao động. Theo hình thức này hàng tháng hoặc hàng quý kế
toán tập hợp thời gian làm việc của từng nhân viên lên bảng chấm công của từng người, kế toán
tính lương cho họ theo từng bậc lương và ngày công của họ.
6.1.2 Hình thức tiền lương :
a, Hình thức tìên lương có thưởng :
Thực chất của chế độ trả lương này là s ự kết hợp giữa trả lương theo thời gian giản đơn và
tiền thưởng khi công nhân hoàn thành vượt mức những chỉ tiêu chất lượng và số lượng quy
định.
Công thức:


Mức lương = Lương theo thời gian giản đơn + tiền thưởng
Hình thức này có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động và quan tâm đến
kết quả, chất lượng công việc.
b, Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian:
- Ưu điểu: Nếu kết hợp với hình thức tiền lương thời gian có thưởng, hình thức tiền lương thời
gian có ưu điểm nh ư đã nói ở trên, có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất, hiệu
quả lao động.
- Nhược đ iểm: Hình thức tiền lương này còn có những hạn chế lớn, đó là chưa quan tâm chú ý
đến kết quả và chất lượng công tác thực tế của người lao động.
6.2, Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm :
6.2.1, Khái niệm hình thức tiền lương trả theo sản phẩm :
Tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức tiềnlương tính theo khối lượng( số lượng) sản
phẩm, công việc đã hoàn thành, đạt yêu cầu chất lượng quy định và đơn giá tiền lương tính cho
một đơn vị sản phẩm, công việc đó. Tiền lương sản phẩm phải trả tính bằng khối lượng( số
lượng) sản phẩm, công việc hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng nhân đơn giá tiền lương sản
phẩm phải dựa trên c ơ sở các tài liệu hạch tóan kết quả lao động, chẳng hạn như phiếu xác nhận
sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đ ơn giá tiền lương mà doanh nghiệp áp dụng đối với
từng loại sản phẩm, công việc. Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối
theo lao động, nó gắn chặt với số lượng lao động lao động và chất lượng lao động, khuyến
khích người lao động hăng say lao đ ộng, tăng năng suất lao động, góp phần tăng thêm sản phẩm
cho xã hội. Do vậy có các loại tiền lương theo sản phẩm khác nhau:
a, Tiền lương sản phẩm trực tiếp :




Theo cách này thì căn cứ vào số lượng sản phẩm hòan thành đ úng quy cách, phẩm chất và
đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định để tính lương phải trả cho người lao động:


Tiền lướng sản Đơn giá Số lượng
= x
Phẩm ttực tiếp tiền lương sản phẩm


b, Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp :
Là tiền lương trả cho công nhân viên phụ cùng tham gia sản xuất với công nhân chính đã
được hưởng lương theo sản phẩm, được xác định căn c ứ vào hệ số giữa mức lương của công
nhân phụ sản xuất ra với sản phẩm đ ã định mức cho công nhân chính và nhân với sản phẩm
công nhân chính sản xuất ra. Hoặc trên cơ sở thang lương và bậc lương của công nhân phụ trả
theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành các định mức sản xuất quy đ ịnh cho công nhân chính.
c, Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến :


Chế độ tiền lương này áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm việc ở khâu trọng yếu
mà việc tăng năng suất lao động lại có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động ở khâu khác
hoặc trong htời điểm chiến dịch để giải quyết kịp thời hạn quy đ ịnh.


Tiền lương T ìên lương Số lượng Đơn giá Số lượng tỷ lệ
Phải trả cho sản phẩm hoàn lương sản phẩm thưởng
Người lao = x thành + sản x vượt x lũy
đ ộng phẩm mức tiến


d , Tiền lương khóan khối lượng, khoán công việc :
- Chế độ trả lương này áp d ụng cho những doanh nghiệp nếu giao chi tiết bộ phận sẽ không có
lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định.
- Chế độ tìên lương này s ẽ áp dụng trong xây dựng cơ bản và trong một số công việc nông
nghiệp, áp dụng cho những công nhân khi làm việc đột xuất như sửa chữa, lắp ráp một số thiết
bị để nhanh chóng đ ưa vào sản xuất áp dụng cho cá nhân và tập thể.
+. Ưu điểm: Theo chế độ tiền lương này, người công nhân biết trước được khối lượng tiền
lương mà họ sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc được giao.
Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hnàh công việc của mình, từ đó tranh thủ thời gian
hoàn thành công việc được giao, còn đối với người giao khóan thì yên tâm về khối lượng công
việc hòan thành.


Nhược đ iểm: Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây hiện tượng làm bừa, làm ẩu, không
đảm bảo chất lượng, do vậy công tác nhiệm thu sản phẩm phải được tiến hành một cách chặt
chẽ.
e, Tiền lương trả theo sản phẩm tập thể :
Chế độ trả lương này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân làm việc
như lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận kàm việc theo dây chuỷền trong trương hợp ngày,
cần tổ chức vận dụng cách tính chia lương phù h ợp.
Ưu điểm : Khuyến khích công nhân trong tổ trong nhóm nâng cao tráh nhiệm trước tập thể,
quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ.
Nhược đ iểm: Sản lượng của công nhân không trực tiếp quyết định tiền lương của họ, do vậy
ít khuyế khích công nhân nâng cao năng su ất lao động cá nhân, tiền lương vẫ mang tính chất
bình quân.
NHư vậy hình thức tiền lương theo sả phẩm có khá nhiều ưu điểm: Quán triệt đầy đủ h ơn,
nguyên tắc hơn trả lương theo số lượng, chất lượng lao động gắn với
thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi công nhân. Do đó kích thích công nhân
nâng cao năng su ất lao động.
7.Khái niệm quỹ tiền lương , nôị dung quỹ tiền lương và phân loại quỹ lương.
7.1, Khái niệm quỹ tìên lương:
Theo chế độ hiên nay quỹ lương của doanh nghiệp sản xuất là tòan bộ số lương phải trả
chotất cả người lao động thuộc sự quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, kể cả trong biên chế và
ngoài biên chế.
7.2, Nội dung quỹ tiền lương :
Thành phần quỹ lương bao gồm các khoản:
- Tiền lưong tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, tiền lương khóan
- Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách
quan, trong th ời gian đ ược điều công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ quy định.Thời gian nghỉ
phép, thời gian đi học...
- Các loại phụ cấp làm đêm , làm thêm giờ...
- Các khỏan tìên thưởng có tính chất thường xuyên.
- Ngòai ra trong quỹ lương kế hoạch còn đ ược tính cả các khỏan tiền chi trợ cấp BHXH cho
công nhân viên trong thời gian ốm đ au, thai sản, tai nạn lao động...
7.3, Phân loại quỹ lương trong hạch tóan
Về phương diện hạch tóan tiền lương công nhân viên, tiền lương công nhân viên trong
doanh nghiệp sản xuất đ ược chia làm hai lọai:
Tiền lương chínhvà tiền lương phụ:
Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực
hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khỏan phụ cấp kèm
theo.


Tiền lương phụ: Là tiềnlương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực
hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân được nghỉ được hưởng
lương theo quy định của chế độ( nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất ).
Việc phân chia tiền lương thành lương chính và lương ph ụ có ý nghĩa quan trọng đối với
công tác kế tóan và phân tích tiền lương trong quá trình sản xuất sản phẩm và được hạch tóan
trực tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không ghắn liền với từng loại sản phẩm nên được
hạch tóan gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
8.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khỏan trích theo lương:
Trong điều kiện đổi mới c ơ chế quản lý chuyển từ cơ chế quản lý, tập trung bao cấp sang cơ
chế thị trương thì chức năng và vảitò quan trọng của kế toán tiền lương được thể hiện bằng
những nhiệm vụ sau.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác và rõ ràng về số liệu, chất lưọng, thời gian làm
việc và kết quả làm việc của từng đối tượng.
- Tính tóan các khỏan tiền lương, tiền thươngr, các khỏan phụ cấp phải trả cho người lao động
và tình hình thanh tóan các khoản trợ cấp.
Kiểm tra việc sử dụng la o động, việc chấphành chính sách, chế độ lao động tiền lương , trợ cấp
BHXH và việc sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH.
- Tính tóan và phân bổ các khỏan chi phí tiền lương, BHXHvào chi phí sản xuất kinh doanh
theo từng đối tượng. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp, thực hiện đúng
ghi chép ban đầu về lao động tiền lương và BHXH theo đúng chế độ Nhà nước ban hành.
- Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, phân tích tình huống sử dụng lao động, quỹ tiền
lương quỹ BHXH. Đề xuẩt các biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng
năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm về lao động , về chính sách chế độ lao động.
- Phân tích thông tin kế toán, đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo để có đường lối phát triển và
đạt hiệu quả cao nhất.
9, Kế tóan tổng hợp tiềnlương và BHXH,BHYT,KPCĐ.
9.1, Các tài khỏan kế tóan chủ yếu sử dụng :
NHư nhiều doanh nghiệp khác theo quy đ ịnh của Nhà nước công tác kế tóan tại công ty
TNHH xây dựng Nam Sơn sử dụng tài khỏan 334” phải trả công nhân viên “, TK 3 38” Phải trả
phải nộp khác”.
9.2, Nội dung kết cấu TK334.
Bên nợ : - Các khỏa tiền lương, tiền công, tiền thưởng đã trả cho công nhân viên
-Các khỏan khấu trừ vào lương của công nhân viên.
Bên có : - Tiền lương và các khỏan còn phải trả cho công nhân viên.
Dưcó : TIền lương và các khỏan còn phải trả cho công nhân viên.
Dư nợ : số tiền trả quá số phải trả.


Sơ đồ hạch tóan các khỏan thanh toán với công nhân viên chức:




TK141,138,333,..
TK334 TK622
Tiền
Các khoản khấu trừ vào thu
lương,
nhập của công nhân viên CNTT
tiền
sản xuất
thưởng
(tạm ứng, bồi thường vật
,
chất, thuế thu nhập)
BHXH
TK338 .3,338.4 TK627
và các
Nhân viên
khoản
P hần đóng góp cho quỹ phân xưởng
khác
BHXH, BHYT
phải
TK641,642
trả
TK111,112... công NVbánhàng
Thanh toán lương thưởng nhânquảnlýDN
,
BHXH và các khoản khác TK431.1
vi ên
cho công nhân viên
` Tiền thưởng


T K338.3
BHXH


Phải trả trực tiếp
Sơ đồ hạch tóan trích trước tiền lương phép kế hoạch của công nhân sản xuất ở những
doanh nghiệp sản xuất thời vụ :


TK334 TK335 TK622
Tiền lương phép thực tế phải Trích trước tiền lương phép theo kế hoạch


trả cho công nhân SX trong kỳ của công nhân trực tiếp sản xuất


Phần chênh lệch giữa tiền lương phép


thực tế phải trả CNTTSX lớn h ơn kế hoạch
TK338
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương phép phải trả
Công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ




Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT


TK334 TK338 TK622,627,641,642
Số BHXH p hải trả trực tiếp Trích KPCĐ,BHXH,BHYT theo
tỷ
cho CNV quy đ ịnh tính vào chi phí quản lý
doanh nghiệp


TK111,112… TK334


Nộp KPCĐ, BHXH,BHYT Trich BHXH, BHYT theo


c ho cơ quan quản lý tỷ lệ quy định trừ vào thu


nhập của CNVC ( 6% ) TK 111,112…
Chi tiêu kinh phí Số BHXH , KPCĐ


Công đoàn tại c ơ sở Chi vượt được cấp




Sơ đồ kế tóan tổng hợp tiền lương & các khỏan trích theo lương.
Chứng từ kế -Bảng thanh
tóan lao tóan lương
Tính
động , BHXH MS02- LĐTL)
1 2
lương
& các khỏan - Bảng thanh
BHXH
chứng từ kế toán BHXH ( MS
tóan có liên 04-LĐTL)


3

Bảng
Bảng phân tổng hợp
Bảng tổng hợp
bổ tiền tiền
5 4
tiền lương
lương và lương
từng phân
các khỏan tòan
xưởng , bộ
trích theo doang
phận gián tiếp

6
5
Sổ kế
tóan
tiền mặt
Sổ cái
, tìên
TK334
TK338
chương II: tình hình thực tế về công tác kế tóan tiền lương
và các khỏan trích theo lương
tại công ty xây dựng Nam Sơn- Cống Vị- Ba Đình- Hà Nội.
2. Đặc điểm tình hình chung của công ty xây dựng Nam Sơn .
2.1. qúa trình hình thành và phát triể của công ty xây dựng Nam Sơn.
Công ty xây d ựng Nam Sơn là một doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt
động trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng và sản xuất sơn. Công ty xây dựng Nam Sơn dược
thành lập theo giấy phép số 4798GP/ TLDN ngày 24/11/1999 do uỷ ban Nhân dân Thành Phố
Hà Nội phê duyệt. Điều lệ này của công ty đ ã được toàn thể thành viên công ty thông qua ngày
18/10/1999 với số đăng ký Kinh Doanh 073338.
Trong th ời kỳ bao cấp do ảnh hưởng của nền kinh tế bao cấp còn để lại dấu ấn nặng nề:
Trình độ cán bộ quản lý thì sơ xài, cơ s ở vật chất cồng kềnh kém hiệu quả , vốn kinh doanh thu
hẹp, đội ngũ công nhân viên đông dẫn tới việc lao động lãng phí , nhìn chung hiệu quả công tác
không cao.Nhưng những năm gần đây cùng với sự phát triển như vũ bão về khoa học kỹ thuật
vàcông nghệ thông tin. Đời sống xã hội và tinh thần ngày càng được nâng cao nền sản xuất
hàng hoá nhiều thành phần
phát triển mạnh mẽ trong công cuộc đổi mơi toàn diện của đất nước. Trong thời kỳ kinh tế mở
cửa hiện nay sự trao đổi mua bán hàng hoá diễn ra trên thị trường vô cùng sôi động đáp ứng
được yêu cầu thiết yếu đó. Được sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình của UBNH Thành Phố Hà Nội,
cac ban ngành hữu quan, công ty xây dựng Nam Sơn được thành lập dưới sự lãnh đạo của Giám
đốc Lương Trường Sơn. Qua quá trình lắm bắt thông tin nghiên cứu thị trường và quy luật sản
xuất kinh doanh lãnh đạo công ty đã mạnh dạn sắp xếp quy mô tổ chức cho phù hợp với giai
đoạn hiện nay bằng biện pháp không ngừng cải tiến kỹ thuật, mua sắm nhưng trang thiết bị hiện
đại bộ máy quản lý đièu hành gọn nhẹ hợp lý. Để giữ được chữ tín với khách hàng nhất lao
động chất lượng sản phảm, thanh toán thuận tiện nhanh chóng dồng thời không ngừng củng cố
th ị trường ổn định là giữ vững mặt hàng đang kinh doanh mở rộng thêm thị trường mới nhằm
kinh doanh thường xuyên.
Công ty xây dựng Nam Sơn là một công ty tư nhân do Giám đ ốc lương trường Sơn bỏ vốn
để thành lập và được uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội phê duyệt với số vốn đ iều lệ ban đầu là
650.000.000 đồng. Đến ngày 2 / 2 /2001 thì tổng số vốn điều lệ đã lên đến 2.650.000.000 đồng.
Với nghành nghề kinh doanh chính của công ty là xây dựng dân dụng, công nghiệp và trang trí
nội thất; buôn bán tư liệu sản xuất( chủ yếu là máy, thiết bị công nghiệp, xây dựng, vật liệu xây
dựng); buôn bán tư liệu tiêu dùng ( chủ yếu là vật liêu trang trí nội, ngoại thất); đại lý mua, đại
lý bán, ký gửi hàng hoá. Đến ngày 25 / 2 / 2000 thì công ty lải bổ xung thêm ngành kinh doanh
nữa là dịch vụ mua, bán, thuê và cho thuê nhà; dịch vụ lao động.
Hơn 5 năm đi vào hoạt động sản xuất xí nghiệp sản xuât, đã đưa ra thi trường sản phẩm của
mình để phục vụ nhu cầu của đ ịa bàn Hà Nội . Và do nhu cầu sản
xuất thị hiếu tiêu dùng thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra đạt phẩm chất tốt đủ tiêu chuẩn
cạnh tranh với thị trường lân cận. Cho tới nay sản phẩm của công ty đã có mặt trên thị trường
trong nước, tương lai công ty s ẽ tiến xa hơn.
3, Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty xây dựng Nam Sơn là một xí nghiệp công nghiệp xây dựng có nhiêm vụ sản xuất
sơn, xây dựng dân dụng...
Với đặc điểm vừa sản xuất vừa kinh doanh trên thị trường tiêu thụ cấp thành phố với một số
th ị trường lân cận nên số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường của công ty đ ạt mức trung
bình. Mặt khác dây chuyền sản xuất sơn khoảng 2000 -3000 thùng/ ngày. Xuất phát từ vấn đề đó
công ty đã bố trí làm 5 chức năng.


Quy trình công nghệ sản xuất



Đơn đặt hàng (HĐKT)




Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch




Sản xuất




Các phân xưởng sản
xuất
- Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất ở công ty xây dựng Nam Sơn.
Công ty xây dựng Nam Sơn được tổ chức với bộ máy quản lý gọn nhẹ. Đứng đầu là Giám đ ốc,
người có thẩm quyền cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân
viên trong sản xuất kinh doanh, phải chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách chế dộ của Nhà
nước.
Giúp việc cho GĐ là Phó Giám đốc và kế toán trưởng dưới là 3 phòng và các phân xưởng
sản xuất có các chức năng và nhiệm vụ khác nhau.




Sơ đồ bộ máy của công ty


Giám Đốc




Phó Giám Đốc Phó Giám đốc
kinh doanh sản xuất
(Quản Đốc)



Phòng Phòng Phòng
kế kỹ tổ
thuật
toán chức
tài hành
vụ chính
(Tiếp
Đặc điểm công tác kế toán ở công ty xây dựng Nam Sơn.
Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán được công ty tổ chức gọn nhẹ và có hiệu quả ,đảm bảo
cung cấp kịp thời ,chính xác và đầy đủ cho các đ ối tượng sử dụng thông tin phòng kế toán được
đặt dưới sự lãnh đạo của ban Giám Đốc ,toàn bộ nhân viên kế toán được đặt dứơi sự lãnh đạo
của kế toán trưởng .do yêu cầu sản xuất việc bố trí nhân viên phải phù hợp ,phòng kế toán có
chức năng giúp giám đốc công tác


quản lý sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn đúng mục đích ,đúng chế
độ ,hợp lý và phục vụ sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao.
Tuy mỗi bộ phận có nhiệm vụ riêng theo đặc thù công việc xong tất cả đều có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau do đó việc hạch toán chi tiết từng nghiệp vụ phải chinhs xác để giúp cho quá trình
hạch toán tổng hợp thống nhất trung thực và khách quan.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.


KếToán
trưởng




Kế Kế Th ủ
Kế Kế Kế
qu ỹ
toán toán
toán toán toán
tiền tiêu
vật tổng lươn
th ụ
mặt hợp
liệu g và
BHXH

TSCĐ




Chú Quan hệ chỉ
Giải đạo
Quan hệ đối
chiếu



Nhiệm vụ chức năng từng bộ phận :


- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội :Có nhiệm vụ thanh toán tiền lương và BHXH cho cán
bộ công nhân viên .Cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và phòng kế toán tài chính thanh toán
với c ơ quan bảo hiểm .
- Kế toán tiêu thụ :theo dõi sản phẩm nhập xuất trong tháng và các công nợ phát sinh.
- Kế toán vật liệu và TSCĐ:Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp sự tăng giảm biến đ ộng
của vật tư và TSCĐ ,cung cấp số liệu kịp thời đầy đủ cho bộ phận phòng ban để tính giá thành
sản phẩm và khấu hao TSCĐ .




+ Kế toán tổng hợp(Kiêm phó phòng):Có nhiệm vụ tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh vào sổ cái
,lập báo cáo kế toán phân tích kinh tế ,phụ trách chung công tác kế toán của công ty chịu trách
nhiệm trước kế toán trưởng .
+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu, chi ,bảo quản tiền mặt của công ty.
+ Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ các khâu công việc tài chính kế toán, là người có
quyền lực cao nhất trong phòng kế toán, điều hành sử lý mọi hoạt động liên quan đến công tác
kế toán của công ty .
+ Kế toán trưởng là người tham mưu cho Giám Đốc về tình hình tài chính của công ty, đồng
th ời chiụ trách nhiệm trước Giám Đốc, trước pháp luật về mọi hoạt động tài chính của công ty.
4.Hình thức kế toán :
-Tổ chức hệ thống chứng từ c ó ý nghĩa quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty :
- Xét về mặt quản lý: nó đảm bảo được việc phản ánh ghi chép kịp thời các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong đơn vị cung cấp thông tin phục vụ trong quản lý ,xây dựng hợp lý chương trình
luân chuyển chứng từ để tạo điều kiện tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là hạot
động quản ly khi ra quýêt định.
- Xét về mặt kế toán: Đây là căn cứ để ghi sổ nếu đ ược tổ chức tốt sẽ có chứng từ hợp lệ có
giá trị ghi sổ và tạo đ iều kiện mã hoá thông tin dặc biệt là sử dụng phương tiện tính toán. Ngoài
ra còn nâng cao tính pháp lý và kiểm tra của thông tin kế toán ngay tư giai đoạn đầu .
Công ty xây d ựng Nam Sơn sử dụng các loại chứng từ sau :
- Các chứng từ về lao động tiền lương:Bảng chấm công ,bảng thanh toán lương,bảng thanh
toán BHXH,h ợp đồng giao khoán bảng thanh toán tiền lương ,bảng thanh toán làm thêm .
- Các chứng từ về tiền tệ :Phiếu thu ,phiếu chi ,giấy đ ề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm
ứng, bảng kiểm ke quỹ, biên lai...
- Chứng từ về hàng tồn kho:Phiếu nhập kho ,phiếu xuất kho,thẻ kho biên bản kiểm kê vật
tư hàng hoá, sản phẩm...
- Chứng từ về TSCĐ:Biên bản gaio nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ,biên
bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá TSCĐ.
- Chứng từ về bán hàng :hoá đơn bán hàng ,phiếu kê mua hàng .
- Các chứng từ thu thập và xử lý,lưu tại phòng kế toán. Định kì hàng tháng kế toán tập hợp
tất cả các số liệu báo cáo.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chứng từ



Chứng từ gốc




Bảng NHật kí chứng Sổ thẻ kế
kê từ toán chi tiết




Bảng tổng hợp
Sổ cái chi tiết




Báo cáo tài
chính




Chú giải :


Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng


Ghi đối chiếu


Phương pháp hạch toán hàng tồn kho công ty đang áp d ụng là phương pháp kê khai thường
xuyên. Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh
thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ dụng
cụ trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp, trên cơ sở chứng từ nhập xuất.
- Niên độ kế toán công ty áp dụng theo tháng, cứ 6 tháng công ty quyết toán 1 lần, 1 năm công
ty quyết toán 2 lần.
- Kỳ kế toán áp dụng theo quý, hàng quý kế toán lập báo cáo.


5 Hình thức trả lương và phương pháp tính lương, phân bổ chi phí tiền lương của công
ty
a, Hình thức trả lương
- Trong các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta hiện nay việc trả lương cho người lao động
được áp dụng theo 2 hình thức chủ yếu là:
+ Trả lương theo thời gian
+ Trả lương theo sản phẩm
- ở công ty xây dựng Nam Sơn do yêu cầu quản lý của công ty việc trả lương cho người
lao động được công ty tiến hành trả theo 2 hình thức ghi trên :
+ Hình thức trả lương theo th ời gian : Công ty áp dụng để trả cho CBCNV trong những ngày
ngh ỉ phép, nghỉ lễ, đi học thêm. Hinh thức này áp dụng cho những CBCNV thuộc khối quản lý.
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm : h ình thức này công ty áp dụng trả lương cho những công
nhân trực tiếp sản xuất và trả lương theo sản phẩm không hạn chế.


Tiền lương tính Khối lượng sản phẩm đã hoàn thành Đơn giá lương
theo sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quy định sản phẩm
b, Tình hình quản lý sử dụng , lao động và quỹ lương .
- Dây chuyền sản xuất s ơn với công xuất 2000-3000thùng/ ngày bởi vậy số lượng lao dộng của
cả xí nghiệp không lớn lắm tính đến ngày 1/9/2004 công ty có tổng số 70 cán bộ công nhân
viên. Và xí nghiệp do ban Giám đốc lãnh đạo toàn bộ công ty bởi vây ở xi nghiệp sản xuất s ơn
chỉ có bộ phận trực tiếp gồm:
+ Một quản đốc( Phó Giám đốc công ty ).
+ Một phó quản đốc.
+ 56 công nhân sản xuất chính.
Do công xuất sản xuất nhỏ nên xí nghiệp phải tổ chức sản xuất cả 3 ca trong ngày. Vì vậy ở
mỗi tổ các công nhân thay nhau làm 3 ca thì được thưởng thêm phụ cấp ca ba và do nhu cầu
tiêu thụ và số lượng sản xuất sơn sản xuất ra trong ngày là có giới hạn, mặt khác số lượng sơn
sản xuất ra tiêu thụ hết nên xí nghiệp tổ chức
sản xuất cả ngày chủ nhật thì được hưởng phụ cấp tương đương với 200% đơn giá một ngày
sản xuất.
Còn ban Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán trưởng ... Do hội đồng quản trị bổ nhiệm nên họ
làm ra bao nhiêu thi họ được hưởng lương bấy nhiêu .Để phản ánh kịp thời và chính xác số hiện
có và sự biến động về số lượng lao động trong xí
nghiệp. Bộ phận lao động tiền lương, phòng tổ chức hành chính lập sổ” danh sách lao động “
theo mẫu quy định:




Sổ danh sách lao động.


Giới tính Ngày tháng Ngày tháng
stt Họ và tên Nam Nữ năm sinh đến cơ Lý do
quan chuyển
đến




Sổ danh sách lao động của xí nghiệp được lập thành hai bản: Một bản giao cho kế toán quản
lý, một bản lưu lại phòng tổ chức khi có sự biến động tăng giảm lao động vì các lý do, phòng tổ
chức làm các thủ tục cần thiết để phòng kế toán kịp thời vào sổ danh sách lao động để cấp phát
lương.
c, Các khoản trích theo lương : Là tổng số tiền trả cho người lao động trong thời gian họ bị
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
* Nội dung các khoản tính theo lương bao gồm :
- trợ cấp cho công nhân viên khi ốm đ au.
- trợ cấp cho công nhân viên khi bị tai nạn lao động.
- trợ câp cho công nhân viên khi mất sức lao động.
- trợ cấp cho CNV khi tử tuất.
- chi phí về công tác quản lý quỹ BHXH và sự nghiệp BHXH.
+ theo quy định của công ty xây dựng Nam Sơn: BHXH, BHYT, KPCĐ dược tính theo
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo tỷ lệ quy định là 17% trên tổng số lương th ực tế
phải trả cho công nhân viên.
Theo nghị đ ịnh 43 CP ngày 22/6/1993 của chính phủ quy định tạm thời về chế độ BHXH
và trong Công ty Xây Dựng Nam Sơn áp dụng trả lương cho cán bộ CNV theo sản phẩm và
theo th ời gian. Vì vậy muốn tính được các khoản phụ cấp tính theo lương và pgải dựa vào lương
cấp bậc và mức h ưởng % lương và bảng chấm công. Theo chế độ mà nhà nước quy định tiền trợ
cấp được hưởng 75% lương cơ bản.
Tiền trợ cấp BHXH = (lương cấp bậc + phụ cấp lương ) x 75 % x số ngày nghỉ
Cuối tháng, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
d, Tài khoản sử dụng :


Hiện nay, trong Công ty Xây Dựng Nam Sơn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
đang sử dụng các tài khoản sau:
- TK 334 “ phải trả công nhân viên “


- TK 338 “ phải trả phải nộp khác “
- Nội dung: dùng để phản ánh cáckhoản phải trả và tình hình thanh toán có khoản phải trả cho
công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng, tiền công và các khoản phải trả khác thuộc về thu
nhập của cán bộ công nhân viên.
Kết cấu : TK 334
Nợ TK334 Có


Các khoản tiền lương , công , - Các khoản tiền lương ,thưởng,công và các
Thưởng và các khoản đã trả , đã khoản khác phải trả cho CNV
ứng cho CNV


Dư nợ: Số tiền đã trả vượt mức, - Dư có: Các khoản còn phải trả cho cán bộ
số tiền phải trả về tiền lương, CNV
công và các khoản khác choCNV


*TK338”Phải trả, phải nộp khác”:
- Nội dung: Phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho c ơ quan pháp luật, các tổ chức xã
hội, cho cấp trên về BHXH,BHYT,KPCĐ.Các khoản phải nộp cho cấp trên, các khoản
khấu trừ vào lương CNV Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm Doanh thu nhận
trước trong kỳ kế toán.
- Kết cấu:TK338
Nợ TK338 Có


-Kết chuyển giá trị tài sản - Tài sản thừa chờ xử lý
thừa và các tài khoản liên quan căn cứ -Trích BHXH,KPCĐ,BHYT vào CPSXKD
vào quyết định xử lý . - Trích BHXH ,BHYT ,KPCĐ trừ vào lương
BHXH phải trả choCNV của CNV,nhận tiền trả trước của khách
KPCĐ tại đơn vị hàng .
Số BHXH ,BHYT,KPCĐ đã nộp cho -Các khoản phỉa trả khác
cơ quan quản lý .
thuế doanh thu phải nộp tính trên
doanh thu nhận được , các khoản đã
nộp đã trả khác




Dư nợ: Số tiền đã trả đã nộp lớn hơn -Dư có: Giá trị tài sản thừa chờ xử lý ,số tiền
số tiền phải trả phải nộp. còn phải trả ,phải nộp


*, Phương pháp hạch toán :
-Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác, kế toán tính
số lương phải trả CNV và phân bổ vào chi phí các bộ phận sử dụng lao động,kế toán ghi :
Nợ TK141,622,627,641,642
Có TK334.
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất ,kế toán ghi :
Nợ TK622”Chi phí nhân công trực tiếp “
Có Tk 335” Chi phí phải trả “
- Trích BHXH,BHYT,KPCĐtheo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương phải trả và chi phí của các
bộ phận sử dụng lao động kế toán ghi:
Nợ TK622,627,641,642(19%)
Nợ TK334Phần trừ vào lương ,vào thu nhập của CNV(6%)
Có TK338”Phải trả ,phải nộp khác
-Tính số tiền thưởng phải trả choCNV kế toán ghi :
Nợ TK431.1Quỹ khen thưởng
Có TK 334
-Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ :


Nợ TK622,627,641,642
Có TK334
-Tính tiền trợ cấp BHXH phải trả CNV
Nợ TK338
Có TK334
Xuất quỹ tiền mặt thanh toán lương ,BHXH và các khoản khác choCNV
Nợ TK 334
Có TK111,112
- Các khoản khấu trừ vào lương , thu nhập của CNV 5%BHXH, 1%BHYT,khoản bồi
thường vật chất , khoản tạm ưngs chi không hết .
Nợ TK334
Có TK333.8: Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 138: Khoản bồi thường vâth chất
Có TK141: Tạm ứng vào lương
-Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ cho cơ quan chuyên môn quản lý
Nợ TK338( 338.2,338.3,338.4)
Có TK111,112
Ví dụ:
Tổng số tiền lương phải trả CNV trong kỳ của công ty xây dựng Nam Sơn được phân bổ cho :


-Công nhân trực tiếp sản xuất s ơn 15000000,
Nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất s ơn 7000000
Nhân viên quản lý Doanh nghiệp 8000000
ĐK: Nợ TK 622: 15000000
Nợ TK627: 7000000
Nợ TK642:8000000
Có TK334: 30000000
6. Trích dẫn tài liệu thực tế tháng 8/2004tại công ty xây dựng Nam Sơn:
Để phản ánh theo dõi tình hình về thời gian và kết quả lao động của CNV trong xí nghiệp
các bộ phận phòng ban của công ty sử dụng bảng chấm công theo dõi ngày cồng của công nhân
sản xuất theo từng tháng. Ngoài bảng chấm công các tổ coàn có chứng từ theo dõi làm thêm
giờ.
ở xí nghiệp sản xuất sơn việc chi trả lương cho công nhân được áp dụng theo hình thức trả
lương theo thời gian .Căn cứ vào bảng chấm công do tổ ,đội nộp lên hàng tháng kễ toán phụ
trách lương có trách nhiệm tính toán ,lập bảng thanh toán lương bảng tổng hợp lương rồi trích
quỹ lương cho công nhân sản xuất .
ở tổ sản xuất có một bảng chấm công hàng tháng do tổ trưởng hoặc n gười được tổ trưởng uỷ
quyền chịu trách nhiệm chấm công theo dõi thời gian sản xuất của mỗi công nhân trong tổ cuối
tháng bảng chấm công đ ược quản đốc của xí nghiệp xét duyệt rồi chuyển lên phòng kế toán. Bộ
phận kế toán chịu trách nhiệm tính toán


lương và thực hiện việc chi trả lương theo định kỳ đ ầy đủ và nhanh chóng .Bộ phận văn
phòng trả lương theo cấp bậc và chức vụ của mỗi cán bộ.
- Căn cứ vào thời gian và kết quả lao động của từng CNV và đơn giá tiền lương ta
tính ra lương trong thánhg của tưngcông nhân .
- Tímh lương cho công nhân sản xuất sơn và công nhân xây dựng :
Tổng số tiền lương = Số lượng SP hoàn thành x Đơn giá tiền lương 1 đơn vi SP
= 23000 x350 =8050.000
. Lương cá nhân ở phân xưởng sản xuất sơn được tính như sau :
Tiền lương CN = Số n gày làm x Tiền lương 1 ngày công
p hân xưởng SX việc thực tế của phân xưởng
Tiền lương 1 ngày công =  tiền lương của phân xưởng
Của phân xưởng số ngày công lao động của các
công nhân trong các phân xưởng sản xuất
= 8050.000= 20.641
390
Ta có thể tính lương cho từng công nhân :
- Tiền lương của Nguyễn Văn Tuấn =26 x20.641= 536.666 đ




- Khi tính lương: Nguyễn văn Tuấn còn phải trích nộp 6% tổng số lương sản phẩm của
mình.Trong đó 5% BHXH,2% KPCĐ.
5% BHXH : 536.666 x 5%= 26.8333 đ
2% KPCĐ: 536.666 x 2%=10.733đ
Tổng cộng :Nguyễn văn Tuấn phải trừ vào lương :
26.8333 + 10.733 = 257.600đ
Như vậy tiền lương Nguyễn Văn Tuấn đươc lĩnh là :
536.666 - 2 79.066 = 504.467 đ
Các công nhân khác tương tự như thế
Sau đây là trích bảng chấm công của mỗi tổ thuộc thời gian sản xuất
Tháng 8 năm 2004.
Cuối tháng kế toán tổng hợp bảng chấm công và các phiếu báo cáo làm thêm giờ của
công nhân sản xuất để tính lương và lập bảng thanh toán lương.
Theo hướng dẫn thông tư số 12LB/TT ngày 02/06/1993 của niên độ lao động Thương
binh xã hội- Tài chính àm cơ sở tính đơn giá tiền lương và các khoản trích theo
lương như sau:
- Theo từng ngành nghề phân loại mức lương, đối với việc sản xuất s ơn và Xây Dựng
thuộc ngành xây dựng thì nhóm mức lương của công ty thuộc nhóm 2 quy định lương của
công nhân theo từng loại ngạch bậc.
CT : Lương cấp bậc = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu
Lương tháng = Lương cấp bậc + Phụ cấp
Lương ngày = Lương tháng
26
Th ợ bậc 1 = 1,35 x 290.000 = 391.500đ
Th ợ bậc 2 = 1,47 x 290.000 = 456.300đ
Th ợ bậc 3 = 1,64 x 290.000 = 475.6
Th ợ bậc 4 = 1.84 x 290.000 = 533.600đ
Th ợ bậc 5 = 2.34 x 290.000 = 678.600đ
Th ợ bậc 6 = 2.85 x 290.000 = 826.500đ
Từ bậc lương tính ra mức lương cơ bản của mỗi công nhân sản xuất và từ mức lương
của mỗi công nhân được tính ra đ ơn giá ngày công lương theo công thức :
Đơn giá lương ngày công = mức lương cơ bản
26
-Từ đó ta có đơn giá ngày công tương ứng với từng bậc thợ như sau :
Bậc 1 = 391.500 = 15.058đ
26
Bậc 2 = 426.300 = 16.396
26
Bậc 3 = 475.600 = 18.292
26
Bậc 4 = 533.600 = 20.523
26
Bậc 5 = 678.600 = 26.100
26
Bậc 6 = 826.500 = 31.788
26


Với cơ sở tính lương theo nhóm ngành, bậc lương kế toán lập danh sách lương cơ bản
cho toàn bộ công nhân sản xuất




Danh sách lương cơ bản của công ty Xây dựng Nam sơn.




TT Họ và tên Bậc lương Mức lương Lương bình
(đồng) quân ngày
công (đồng)
I Phòng sản xuất sơn
1 T rương Công Dũng V 678.600 26.100
2 Lương Quang Trung IV 533.600 20.523
3 Đặng Mạnh Hùng III 475.600 18.292
4 Bùi Minh Tuấn III 475.600 18.292
II Phòng xây dựng
1 Nguyễn Văn Tuân V 678.600 26.100
2 Nguyễn Văn Tú IV 533.600 20.523
3 Phạm Văn Thanh III 475.600 18.292
4 Nguyễn Bá Trung III 475.600 18.292
Do công ty là một mô hình sản xuất nhỏ nên các khoản phụ cấp được quy định như
sau:
- Phụ cấp thêm giờ = 150% x đơn giá lương
- Phụ cấp ngày lễ, chủ nhật = 200% x đơn gía lương
- Nếu tháng có 30 ngày thì đ ược tính 4 ngày chủ nhật
- Nếu tháng có 31 ngày thì có 5 ngày chủ nhật
- Còn làm ch ưa đủ 26 ngày công thì không có ngày chủ nhật. Nếu làm thêm giờ phải có
biên bản làm thêm giờ.
- Phụ cấp độc hại được quy định như sau:
- Bộ phận sơn : 72.000đ/người/tháng
- Bộ phận xây dựng : 54.000đ/người/tháng


- Lương trách nhiệm tổ trưởng : 24.000đ/người/tháng
- Phụ cấp ca đêm : do mô hình sản xuất và quy trình công nghệ nên công ty quy định số
giờ công hưởng lương ca đêm cho mỗi tổ như sau :
Bộ phận sản xuất sơn: 8 giờ 1 ca đêm
Bộ phận xây dựng: 3 giờ 1 ca đêm
Và số tiền phụ cấp ca đêm được tính theo công thức sau:
Số tiền phụ cấp = Tiền lương cơ bản của 1 CN x 30% x số giờ 1 ca
ca đêm Tổng số giờ làm việc trong tháng




Từ công thức trên ta tính được số tiền làm thêm ca đêm của mỗi công nhân sản xuất
và lập danh sách cho mỗi bộ phận như sau:


Danh sách lương phụ cấp ca 3
Bộ phận sản xuất sơn
Stt Họ và tên Lương cơ bản Lương phụ cấp 1
( đ ồng) ca 3( đồng)
1 Trương công Dũng 678.600 7.830
2 Lương Quang Trung 533.600 6.157
3 Đặng Mạnh Hùng 475.600 5.487
4 Bùi Minh Tuấn 475.600 5.487


Ví dụ : tính phụ cấp cho công nhân Trương Công Dũng .
Số tiền phụ cấp ca 3 = 678.600 x 30% x 8
26 x 8


= 7830 đồng
tương tự tính cho các công nhân khác .


Danh sách lương phụ cấp ca 3.
Bộ phận xây dựng.


Stt Họ và tên Lương cơ Lương phụ cấp
bản( đồng ) ca 3 ( đồng )
1 Nguyễn văn Tuân 678.600 2 .956
2 Nguyễn văn Tú 533.600 2 .308
3 Phạm văn Thanh 475.600 2 .057
4 Nguyễn bá Trung 475.600 2 .057


Ví dụ : tính tiền phụ cấp cho CN Nguyễn văn Tuân
Số tiền phụ cấp ca đêm = 6 78.600 x 3 0% x 3= 2.936 đồng.
26 x 8
tương tự tính cho CN khác như CN Nguyễn văn Tuân.
2. Từ bảng chấm công và danh sách mức lươ, đơn giá lương, danh sách phụ cấp, quy
định phụ cấp độc hại kế toán tính toán lập bảng thanh toán lương cho mỗi bộ phận.
Quá trình tính lương như sau:


Ví dụ: tính lương cho Trương công Dũng bộ phận sơn.
Căn cứ bảng chấm công ta thấy :
Tổng số ngày công : 31 ngày
Trong đó : 26 ngày công chính : - 5 ngày công chủ nhật (tháng 8 có 31 ngày )
- 6 công ca 3
lương trách nhiệm tổ trưởng : 24000 đồng
- 26 ngày công = 678.600 đồng
- 5 chủ nhật x 26100 x 200% = 26100đồng
- 6 công ca đêm x 7830 =46.980 đồng
tổng cộng = 1.080.580 đồng.
các khoản giảm trừ.
- BHXH 5% x 678.600 =33.930đồng
- KPCĐ 2% x 678.600 = 13.573 đồng
- BHYT công ty đã tổ chức mua BHYT 1 lần vào đầu năm nên trong mỗi tháng không
trích vào tiền lương của mỗi công nhân sản xuất nữa. Vì vậy trong tháng 8 không có phần
trích BHYT.
- Vậy số tiền còn lĩnh : = 1.010.580- 4 7.502 = 963.078 đồng
Ví dụ 2.
Tính lương của công nhân Nguyễn văn Tú ở bộ phận xây dựng.
- 26 ngày công chính = 533.600 đồng
- 5 công chủ nhật x 20.523 x200% = 205.230 đồng
- 6 công ca đêm x 2.308 = 13.848 đồng
- phụ cấp độc hại = 54.000 đồng
tổng cộng = 806.678 đồng
các khoản giảm trừ.
BHXH 5 % x 533.600 = 26.680 đồng
KPCĐ 2% x 533.600 =10.672 đồng
Tổng cộng các khoản giảm trừ = 37.352 đồng


Suy ra s ố tiền còn lĩnh được: = 806.678 - 3 7.352 = 769.326 đồng
Tính lương cho các CN khác tương tự như 2 công nhân trên. Sau khi tính toán số tiền
lương ma mỗi công nhân được hưởng từ đó láy s ố liệu lập bảng thanh toán lương cho
mỗi bộ phận.
Bảng thanh toán lương được lập như sau:
- Riêng bộ phận bán sản phẩm sơn của công ty đ ược trả lương theo hình thức lương
sản phẩm.
Đơn vị : công ty xây dựng Nam Sơn.
Bộ phận : bán hàng.
bảng thanh toán lương.
tháng 8 năm 2004.


Stt Họ và tên Khối lượng sản đ ơn giá sản phẩm Số tiền (
phẩm đồng)
1 Trần anh Tuấn 400 thùng 20.000 đ/ thùng 8 .000.000
2 Nguyễn Bích Ngọc 400 thùng 20.000đ/ thùng 8 .000.000
3 Phạm thị Trang 300 thùng 20.000 đ/thùng 6 .000.000
4 Nguyễn văn Dưỡng 200 thùng 20.000đ/ thùng 4 .000.000
Tổng cộng 26.000.000


Sau đây bảng chấm công lao động của công ty xây dựng Nam Sơn:
Dựa vào bảng chấm công ta tính lương th ời gian cho bộ phận tài chính kế toán:
Sau khi lập xong bảng thanh toán lương kế toán thông báo cho CNV trong mỗi bộ phận
biết được số lương của mình để công nhân kịp thời nhận được số tiền công. Đồng thời kê
toán tiền lương căn cứ vào bảng thanh toán lương và lập bảng tổng hợp lương .
3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
căn cứ vào bảng tổng hợp lương kế toán ghi sổ theo định khoản.Tính toán tiền lương phải
trả cho CNV.


Nợ TK 622: 6.220.545
( Ơ phòng kế toán là 4.198.020
Bộ phận sản xuất sơn : 3.215.229
Bộ phận xây dựng : 3.005.516)
Nợ TK 641: 26.000.000
( Bộ phận bán hàng : 26.000.000)
Có TK334: 36.418.765
Trích BHXH – KPCĐ thì kế toán ghi
Nợ TK622: 784.209
( Phòng kế toán 315.980


Bộ phận sản xuất sơn : 242.007
Bộ phận xây dựng : 226.222)
Có TK338: 784 .259
( 338.3 : 560.149)
(338.2 : 224.060)
Khi thanh toán tiền lương và các khoản phải trả cho CNV kế toán ghi :
Nợ TK334: 36.418.765
Có TK 111: 36.418.765
Căn cứ vào sổ đ ịnh khoản, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương cho mỗi tháng theo
mẫu đã được quy định.
Bảng phân bổ tiền lương _ BHXH_ BHYT_ KPCĐ.
Tháng 8 năm 2004 .
Đơn vị : Cty Xây Dựng Nam Sơn.


s Ghi có TK TK 334- phải trả cho CNV TK 338- phải trả , phải nộp khác TK Tổng
t 335 cộng
Lương Lương Các Cộng có BHXH KPCĐ BHY Cộng
t TG SP khoản T K334 338.3 338.2 T 338
Khác 338.4

Ghi Nợ TK
1 T K 622 6 .220.545 6 .220.545 311.027 124.411 435.438 6 .655.983
+ bộ phận 3 .215.229 3 .215.229 160.761 64.305 225.066 3 .440.295
sản xuất
sơn
Bộ phận 3 .005.316 3 .005.316 150.266 60.106 210.372 3 .215.688
xây d dựng
2 T K 641 26.000.00 26.000.00 26.000.00
0 0 0.
3 T K 642 4 .198.020 4 .198.020 209.901 839.604 293.861 4 .491.881
Tổng cộng 10.418.56 36.418.56 520.928 964.015 729.299 37.147.86
5 5 4


Kế toán trưởng Người lập bảng
T rần thị thuý Ngân Đỗ văn Lợi
Từ bảng phân bổ tiền lương của công ty kế toán căn cứ vào đó để lập bảng kê số
4.
Bảng kê số 4.


Stt Các TK ghi có TK 334- Phải trả CNV
Các TK ghi nợ
1 TK 622- CPNCTT 6.220.545
+ Bộ phận sản xuất sơn 3.215.229
+ Bộ phận xây dựng 3.005.316
2 TK 641- CP BH 26.000.000
3 TK 642- CP QLDN 4.198.020
Tổng 36.418.565
Kế toán trưởng. Người lập bảng.




- Kế toán tổng hợp lập bảng thanh toán được thưởng và trình lên kế toán
trưởng.




Bảng thanh toán tiền thưởng.
Tháng 8/2004:


Họ và tên Bậc Tổng bậc Mức tiền Ký nhận
lương lương thưởng
Trần thị thuý Ngân 5 2.000.000
Nguyễn thị Hồng 1.321.145
Trương công Dũng 5 1.000.000
Nguyễn văn Tuân 5 1.000.000
................ ....... ................. ............... .................
Phạm thị Trang 742.125
Tổng 6.063.270


Người lập. kế toán trưởng.


- Trong tháng có trường hợp Phạm văn thang nghỉ ốm, phiếu BHXH được phản ánh
như sau:
Phiếu nghỉ BHXH
Họ và tên ; Phạm văn thanh( 32 tuổi)
Địa chỉ: bộ phận xây dựng
Tên Ngày tháng Số ngày cho nghỉ Bác S
cơ sĩ ngày
Ký ngày Từ ngày đến
quan ký th
do ngày
nghỉ
y tế tên ngh
&
đóng
dấu
Bệnh 06/08/2004 Mổ 5 30/8/04 7/8/04
viện ruột
Ba thừa
đình




-Kế toán lập bảng thanh toán BHXH cho CNV trong toàn công ty sau đây là
phần thanh toán BHXH cho công nhân cuả công ty.
Ví dụ: Hệ số lương 1.64
Số ngày thực nghi rlà 4 ngày,
Nghỉ hưởng BHXH là 75%
Lương cơ bản 290.000 x 1.647 =475.600
Lương bình quân = 475.600 = 18.292
26
Vậy trợ cấp được hưởng là:
4 x75% x 18.292 = 54.876
Bảng này được chia làm 2 bảng:
+ Một lưu lại công ty làm cơ sở thanh toans trợ cấp BHXH cho từng cá nhân và ghi
sổ kế toán tại công ty.
+ Bản còn lại lưu lại cơ quan quản lý BHXH làm căn cứ thanh toán số BHXH cho
công ty và ghi sổ kế toán tại nơi cấp phát.
Cuối tháng kế toán thống kê xem có bao nhiêu người nghỉ hưởng BHXH để làm
căn cứ lập bảng thanh toán, trình cấp trên thông qua.




- Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và bảng thanh toán tiền thưởng
kế toán lập chứng từ ghi sổ và phiếu chi.




Chứng từ ghi sổ
Số 19
Ngày 31/8/2


Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú

Nợ có
- Lương còn lĩnh kỳ 1 642 334 36.418.765
- tiền thưởng 431 334 6.063.270
-số BHXH phải trả 338(338.3) 334 727.509
Tổng cộng 43.209.544


( kèm theo chứng từ gốc)
kế toán trưởng
Người lập biểu
(ký họ tên) (ký họ tên)
Phiếu chi
Quyển : 02.
Số :50.
Nợ TK334.
Có TK338.
Có TK 111.

Họ và tên: Trần thị Thuý Ngân.

Địa chỉ : Phòng kế toán- Tài chính.

Lý do : Chi tiền lương kỳ 1 cho CBCNV tháng 8/2004.

Số tiền : 36.418.765.

Viết bằng chữ : Ba mươi sáu triệu bốn trăm mười tám nghìn bẩy trăm sáu
mươi lăm đồng.

Thủ trưởng cơ quan. Phụ trách kế toán . Người lập.

(ký, họtên ) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền : Ba mươi sáu triệu bốn trăm mười tám nghìn bẩy trăm sáu
mươi lăm đồng.

Thủ quỹ. Người nhận tiền.

(ký, họ tên). (ký,họ tên).

Phiếu chi
Quyển : 02.
Số :50.
Nợ TK334.
Có TK 111.


Họ và tên: Trần thị Thuý Ngân.

Địa chỉ : Phòng kế toán- Tài chính.

Lý do : Chi tiền thưởng cho CBCNV.
Số tiền : 6.036.270.

Viết bằng chữ :sáu triệu không trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm bảy mươi đồng.

Thủ trưởng cơ quan. Phụ trách kế toán. Người lập.

(ký, họ tên ). (ký, họ tên). (ký, họ tên).

Đã nhận đủ số tiền : sáu triệu không trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm bảy mươi
đồng.

Thủ quỹ. Người nhận tiền.

(ký, họ tên). (ký,họ tên)
Phiếu chi


Quyển : 02
Số :50
Nợ TK334
Có TK 111




Họ và tên: Trần thị Thuý Ngân.

Địachỉ : Phòng kế toán- Tài chính.

Lý do : Chi tiền lương kỳ 1 cho CBCNV tháng 8/2004.

Số tiền : 727.509.

Viết bằng chữ :bẩy trăm hai bẩy nghìn năm trăm linh chín đồng.

Thủ trưởng cơ quan. Phụ trách kế toán. Người lập.

(ký, họ tên ). (ký, họ tên). (ký, họ tên).

Đã nhận đủ số tiền : bẩy trăm hai bẩy nghìn năm trăm linh chín đồng.

Thủ quỹ. Người nhận tiền.

(ký, họ tên). (ký,họ tên).
Chứng từ ghi sổ


Số 20 – Ngày 31 tháng 8 năm 2004


Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú
Nợ Có
- Xuất quỹ trả lương kỳ I 334 111 36.418.765
cho CBCNV tháng 8/2004
- Xuất quỹ trả tiền 334 111 6.063.270
thưởng CBCNV tháng 8/2004
- Xuất quỹ trả BHXH cho 334 111 727.509
CBCNV tháng 8/2004
- Khấu trừ vào BHXH 334 111 560.149
của CBCNV tháng 8/2004
- Khấu trừ KPCĐ tháng 334 111 224.060
8/2004
43.993.753
Tổng cộng




Kèm theo chứng từ gốc.
người lập biểu. kế toán trưởng.
(ký họ tên). (ký họ tên).
Phiếu Thu.
Quyển : 02
Số :48
Nợ TK111
Có TK338


Họ và tên: Trần thị Thuý Ngân.

Địachỉ : Phòng kế toán - Tài chính.

Lý do : thu BHXH công nhân được hưởng

Số tiền : 727.509.

Viết bằng chữ : bẩy trăm hai bẩy nghìn năm trăm linh chín đồng.

Thủ trưởng cơ quan. Phụ trách kế toán. Người lập.

(ký, họtên ). (ký, họ tên). (ký, họ tên).
Đã nhận đủ số tiền : bẩy trăm hai bẩy nghìn năm trăm linh chín đồng.

Thủ quỹ. Người nhận tiền.

(ký, họ tên). (ký,họ tên).
Chứng từ ghi sổ
Số 23- Ngày 31 tháng 8 năm 2004


Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú
Nợ Có
- Thu số BHXH công 111 338.3 727.509
nhân viên được hưởng


727.509
Tổng cộng




Kèm theo chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
(ký họ tên) (ký họ tên)


-Theo chế độ hiện hành, tổng số BHXH phải nộp là 25% trong đó công ty phải trả là
19%, còn người lao động phải nộp là 6% trừ vào lương bao gồm :
+ KPCĐ là 3% (công ty và người lao động đều nộp 1%)
+ BHYT 2% ( công ty nộp 2%, người lao động nộp 1%)
- Tháng 8năm 2004 số BHXH, BHYT, KPCĐ được trích như sau :
+ Tổng quỹ lương mà doanh nghiệp phải trích là 37.202.974đ
+ Các khoản khác trích toàn doanh nghiệp
- BHXH trích 15% là : 37.202.97 x 15% = 5.580.446đ
-BHYT công ty tổ chức mua BHYT cho công nhân một lần vào đầu năm, nên trong
mỗi tháng không trích vào tiền lương của mỗi công nhẫn nữa. Vì vậy trong tháng 8
không có phần trích của BHYT.
- KPCĐ trích 2% là: 37.202.974 x 2% = 744.059đ
+ Khấu trừ vào lương tháng số tiền BHXH, KPCĐ
BHXH trích 5% là : 37.202.974 x 5% = 1.860.149đ
KPCĐ trích 1% là : 37.202.974 x 1% = 372.029đ
+ Kế toán định khoản khi nộp BHXH cho người lao động
20% x 37.202.974 = 7.440.595đ
Nợ TK 338(338.3) : 7.440.595
Có TK 111 : 7.440.595


Kế toán định khoản khi nộp BHYT cho người lao động
2% x 37.202.974 = 744.059đ
Nợ TK 338(338.2) : 744.059
Có TK 111 : 744.059




Chứng từ ghi sổ
Số 21 – Ngày 31 tháng 8 năm 2004.




Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú
Nợ Có
- Trích BHXH vào 642 338.3 5.580.464
khoản chi
- Trích KPCĐ vào các 642 338.2 744.059
khoản chi
6.324.505
Tổng cộng


Kèm theo chứng từ gốc.
Người lập biểu. Kế toán trưởng.
(Ký họ tên). (Ký họ tên).
Phiếu chi
Quyển : 02
Số :68
Nợ TK338..3
Có TK111


Họ và tên: Phạm thị Hồng

Địachỉ : Phòng Bảo hiểm

Lý do : Nộp BHXH tháng 8/ 2004

Số tiền : 7.440.595đ

Viết bằng chữ :bẩy triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm chín lăm đồng

Thủ trưởng cơ quan Phụ trách kế toán Người lập

(ký, họ tên ) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền :bẩy triệu bố trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm chín lăm
đồng

Thủ quỹ Người nhận tiền

(ký, họ tên) (ký,họ tên)
Phiếu chi




Quyển : 02
Số :70
Nợ TK338..2
Có TK111


Họ và tên: Phạm thị Hồng.

Địachỉ : Phòng Bảo hiểm.

Lý do : Nộp BHyt(kpcđ) Do mau đầu năm nên không có BHYT mà phiếu chi này sẽ
nộp KPCĐ cho cấp trên.Tháng 8/ 2004.

Số tiền : 744.059.

Viết bằng chữ :Bẩy trăm bốn mươi bốn nghìn không trăm năm chín đồng.

Thủ trưởng cơ quan. Phụ trách kế toán. Người lập.

(ký, họ tên ). (ký, họ tên). (ký, họ tên).

Đã nhận đủ số tiền :Bẩy trăm bốn mươi bốn nghìn không trăm năm chín đồng

Thủ quỹ. Người nhận tiền.
(ký, họ tên). (ký, họ tên).




Chứng từ ghi sổ.


Số 22 – Ngày 31 tháng 8 năm 2004.


Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
-Nộp BHXH cho cơ quan BH 338.3 111 7.440.595
- Nộp KPCĐ cho cơ quan cấp 338.2 111 744.059
trên
8.184.654
Tổng cộng




Kèm theo 6 chứng từ gốc
Người lập biểu. Kế toán trưởng.
(ký họ tên). (ký họ tên).


Cuối tháng kế toán công ty căn cứ vào các chứng từ chi sổ để vào sỏ đăng ký
chứng từ và sổ cái các tài khoản có liên quan.


Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.


Chứng từ ghi sổ Ghi Nợ Ghi Có
Số Ngày TK Số tiền TK Số tiền
19 31/8/2004 642 36.418.765 334 36.418.765
19 31/8/2004 431 6.063.270 334 6.063.270
19 31/8/2004 338 727.509 334 727.509
20 31/8/2004 334 36.478.765 111 36.478.765
20 31/8/2004 334 6.063.270 111 6.063.270
20 31/8/2004 334 727.509 111 727.509
20 31/8/2004 334 560.149 338.3 560.149
20 31/8/2004 334 224.060 338.2 224.060
21 31/8/2004 642 5.580.446 338.3 5.580.446
21 31/8/2004 642 744.059 338.2 744.059
22 31/8/2004 338.3 7.440.595 111 7.440.595
22 31/8/2004 338.2 744.059 111 744.059
23 31/8/2004 111 727.509 338.3 727.509


* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty xây dựng Nam Sơn.
Chứng từ kế toán :
- Nhân viên kế toán tiền lương căn cứ vào chứng từ để thanh toán lương cho
CBCNV gồm có :
+ Bảng chấm công.
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Bảng thanh toán BHXH.
+ Bảng thanh toán tiền thưởng.
+ Và các chứng từ liên quan khác như: Bảng kê khấu trừ lương, các phiếu thu,
phiếu chi,
Các TK dùng để hạch toán ở công ty:
Để phản ánh tiền lương các khoản trích theo lương, kế toán đã sử dụng những tài
khoản sau:
-TK 334 “phải trả công nhân viên”.
Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác cho các CNV.
Một số TK có liên quan như :TK 111, 112, 622,…
Hàng tháng khi nhận được các chứng từ liên quan đến tiền lương và BHXH, kế toán
phân loại theo nội dung kinh tế để ghi vào các sổ kế toán/
Để tập hoẹp và phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào phí kinh
doanh, kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và các
khoản trích theo lương. Ngoài bảng thanh táon tiền lương còn bảng thanh toán tiền
thưởng và trích BHXH, KPCĐ.
Cuối tháng kế toán căn cứ vào toàn bộ số liệu trên các chứng từ và ghi vào sổ cái
TK.
Sau khi vào sổ cái, kế toán cộng sổ, khoá sổ, tính dư tài khoản 334, 338,641, 642,…
Kế toán trưởng kiểm tra, đối chiếu giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, sau đó
ký nhận.
Sau đây là sổ cái tài khoản :
Công ty xây dựng Nam Sơn
Sổ Cái
Tài khoản sử dụng: TK338
Số hiệu tài khoản: phải trả, phải nộp khác
Tháng 8 năm 2004
Chứng từ Diễn giải TK Số tiền Ghi
ĐƯ chú
S Ngày Nợ Có

Số dư đầu kỳ xxx
19 31/8/04 Số BHXH phải trả 334 727.509
20 31/8/04 Khấu trừ BHXH của cán bộ 334 560.149
CNV
20 31/8/04 Khấu trừ KPCĐ của CBCNV 334 224.060
21 31/8/04 Trích BHXH vào khoản chi 642 5.580.446
21 31/8/04 Trích KPCĐ vào khoản chi 642 744.059
22 31/8/04 NộpBHXH cho cơ quan bảo 111 7.440.595
hiểm
22 31/8/04 Nộp KPCĐ cho cơ quan cấp 111 744.059
trên
23 31/8/04 Thu số BHXH CNV dược 111 727.509
hưởng
Cộng phát sinh 8.912.163 7.836.223
Dư cuối kỳ xxx
Công ty xây dựng Nam Sơn:
Sổ Cái.
TK 338_ phải trả , phải nộp khác.
Tháng 8 năm 2004.


Chứng từ Diễn giải TK Số tiền Ghi
ĐƯ chú
S Ngày Nợ Có

Số dư đầu kỳ xxx
19 31/8/04 Lương còn lĩnh trong 642 37.418.76
tháng 8 5
19 31/8/04 Tiền thưởng trong tháng 8 431 6.063.270
20 31/8/04 Xuất quỹ trả lương kỳ 1 111 36.418.76
cho CBCNV 5
20 31/8/04 Xuất quỹ trả tiền thưởng 111 6.063.270
CBCNV tháng 8
20 31/8/04 Xuất quỹ trả BHXH cho 111 727.509
CBCNV
20 31/8/04 Khấu trừ vào BHXH của 338. 560.149
CBCNV 3
20 31/8/04 Khấu trừ KPCĐ 338. 224.060
2


Cộng phát sinh 43.993.75 37.025.03
3 5
Dư cuối kỳ xxx
Phần III : phương hướng hoàn thiện công tác tổ chức, hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty Xây dựng Nam Sơn.


1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương :
Trong hơn 5 năm đi vào hoạt dộng và sản xuất công ty Xây dựng Nam Sơn đã
đạt được những thành tựu lớn. Công ty Xây dựng Nam Sơn đã góp cho thị trường
đầy đủ các tiêu chuẩn, chất lượng đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của thị trường,
tăng thunhập và nâng cao đời sống vật chất của toàn bộ công nhân viên trong công
ty.
Những thành tựu đạt được là do một phần sự đống góp của ban lãnh đạo công ty
dã nhanh nhạy trong việc tìm hiểu và phân tích thị trường, tìm hiểu đwocj nhu câcù
tiêu dùng của nhân dân. Đáng kể hơn là phòng kế toán nói chung đã tìm ra được
phương hướng hạch toán mới một cách toàn diện. Có thể nói phát triển song song
với công ty là phòng kế toán đã tìm ra 1 cách vươn lên trong mọi lĩnh vực như :
Phương diện hạch toán, hoình thúc hạch toán, hình thức quản lý.... Với công việc
hạch toán đúng đắn, đầy đủ và toàn diện đảm bảo tồn tại được các loại vốn và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn. Công tác kế toán luôn luôn thực thiện đúng nhiệm vụ và
vai trò của mình tức là phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, toàn diện những thông
tin về hoạt động, biến động của quá trình, kinh doanh của công ty.
Trong công tác tổ chức kế toán nói chung và tổ chức kế toán tiền lương nói riêng
thì công ty luôn xác định được vait trò nhân tố con người là quan trọng nhất. Vì vậy
việc bố trí quản lý điều hành phù hợp với điều kiện sản xuất và kinh doanh hiện nay
là điều quan tâm hàng đầu. Đó chính là đòn bẩy quan trọng nhất nhằm thúc đẩy sản
xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn gián thu nhập của người lao động với
kết quả kinh doanh của đơn vị mình. Vì thế công ty xác định chỉ trả tièn lương và 1
số khoản phụ cấp theo lương cuả các bộ phận CNV theo thời gian và 1 bộ phận theo
sản phẩm.
Việc thực hiện chế độ trả lương đã đạt được yêu cầu một cách côngbăng khoa
học tạo đièu kiệncho việc tăng năng suất lao động của công ty kết hợp với việc đảm
bảo chất lượng sản xuất sản phẩm và hiệu quả công tác được giao phó. Để đảm bảo
mối quan hệ hợp lý giữa nhịp độ tăng tiền lương bình quan với nhịp độ tăng năng
suất lao động,điều đó được thể hiện sự bố trí nhân lực vừa đủ, không thiếu, không
lãng phí sức lao động. Tỏng thời gian thành lập và phát triển thì dội ngũ kế toán
luôn luôn học hỏi nâng cao trình độ ngiệp vụ và luôn phản ánh đúng kịp thời tình
hình biến động cau lao động và các loại vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất nên
lãnh lãnh đạo cuả công ty và tìm ra các phương hướng hoàn thiện giải quyết các khó
khăn mắc phải và về tổ chức hạch toán công ty đã sử dụng tất cả các loại mẫu biểu,
chứng từ mới phù hợp với chế độ hạch toán hiện nay.
Bên cạnh những ưu điểm và kế toán công ty đã đạt được còn cóp những khuyết
điẻm mà bộ phận kế toán cần tìm ra những phương huớng khắc phục. Cụ thể việc


Tính toán các khoản phu cấp cho công nhân sản xuất còn phải hạch toán rõ ràng
hơn, tức là phải có sự logich hơn cho công nhân thấy được là các khoản phụ cấp cần
được nâng thêm cho phù hợp với các hao phí sức lao động bỏ ra và phòng kế toán
phải tìm ra phương hướng hoàn. thiện đó là việc gắn tiền lương với ý thức và nhiệm
vụ của công nhân sản xuất có nghĩa là tiền lương thời gian chưa gắn chặt với người
lao động, chưa khuyến khích người lao động với quá trình sản xuất đồng hình
thứcời vẫncòn phần nào có sự quản lý và điều hành chưa được chặt chẽ, sự quán
triệt tinh thần, trách nhiệm của công ty chưa cao, không đồng bộ, xác định nghề
nghiệp công việc người lao động đôi khi chưa ổn định. Do đó làm ảnh hưởng trực
tiếp đến thu nhập của CNV.
2. Một số ý kiến nhăm hoàn thiện công tác kết toán tiền lương.
- Quá trình tiếp thu kiến thức của các thầy cô ở trường và qua thời gian thực tế
công tác tiền lương ở công ty Xây dựng Nam Sơn tôi xin mạnh dạn đưa ra một số
phương hướng về công tác kế toán tiền lương của công ty:
Thứ nhất : Công tác kế toán cần ứng dụng tin học một cách toàn bộ, tức là mỗi
kế toán viên sử dụng một máy tính có nối mạng với máy tính khác. Khi nghiệp vụ
phát sinh thuộc phần hành nào thì kế toán phần hành đó vào sổ của máy tính của
mình. Tại một thời điểm muốn xem sổ tì bất kỳ máy tính nào cũng đầ y đủ thuộc
phần hành khác xảy ra trước thời điểm đó vì máy được nối mạng. Kế toán lương
nên có riêng một chương trình công nhân viên, lương cấp bậc để hàng tháng kế toán
lương vào sổ ngay làm việc thực tế, số ngàylàm việc thực tế, số ngày làm việc thực
tế các khoản khấu trừ. Máy sẽ tự tính cho biết tổng lương được lĩnh của mỗi công
nhân viên và số còn lại sẽ được lĩnh lần cuối. Như vậy khối lượng công việc của kế
toán lương sẽ giảm được rất nhiều.
Thứ 2 : Trong việc hạch toán, tính toán, tiền lương , BHXH ở phòng tài chính,
nhân công lẫn thống kê nghiệp vụ tại các phòng ban khi sửa chữa phai thông qua
báo với những người có liên quanđể khi hạch toán và ghi vào sổ được thông nhất,
đúng, đầy đủ, không lãng phí thời gian và sức lực.
Thứ 3 : Công ty nên lập bộ phận kiểm tra , xử lý chứng từ để việc hạch toán,
thanh toán lương được chính xác, đầy đủ và có hiệu quả. Bộ phận này phải gồm
những cán bộ, kế toán viên có trình độ chuyên môn vững, làm nghiêm túc tránh mọi
sai sót, sơ hở.
Trong kinh doanh giúp công ty hoạt đông có hiệu quả.
Thứ 4: Công ty nên thực hiện trước tiền lương nghỉ phép, nghỉ chế độ của
CNVC trong cơ quan vì số công nhân viên trong công ty nghỉ phép không đều trong
các tháng của mỗi năm, nên trích trước để phân bổ đều vào các tháng trong năm,
tránh được sự đột biến về chi phí có ảnh hưởng đến lãi thuần trong các tháng của
năm.
Thứ 5 : Công ty cần quan tâm đến kế hoạch được giao thông qua kê hoạch
nămđểphân bổ đêu cho các tháng trong năm tránh mất cân đối về kế hoạch dẫn đến
việc tháng thì làm thêm giờ không hết việc, tháng thì ngồi chơi không có việc.
Thứ 6 : trong việc quản lý và sử dụng lương, công ty nên xem xét và hoàn thiện
tại các họat động sản xuất kinh doanh của mình.
Cố gắng đạt đựơc tỷ lệ doanh thu luôn luôn lớn hơn tỷ lệ tăng của quỹ lương, tốc
độ tăng suất lao động phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Công ty nên
tìm hiểu nguồn hàng, tạo việc làm cho CNV, cần chú trọng phát huy khả năng của
phòng kinh doanh, cử cán bộ, nhân viên làmcông tác khảo sát nhu cầu thị trường,
tìm hiểu sâu vào các mặt hàng...%.
Kết luận.


Chi phí tiền lương chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong giá thành sản phẩm. Vì
vậy việc tổ chức hạch toán chi phí tiền lương là không thể thiếu được và phải đảm
bảo đủ cả 3 yêu cầu cơ bản của công tác hạch toán đó là chính xác- kịp thời - toàn
diện.
Việc xác định chính xác chi phí tiền lương của các khgoản trích theo lương là
một yếu tố quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm. Việc hạch toán có
thể đảm bảo tất cả các khâu sẽ giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng hạ thấp
giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận, tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp.
Chính tầm quan trọng trên mà công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác
hi phí tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng ở mỗi doanh nghiệp trở
thành một nhiệm vụ, trọng tâm của doanh nghiệp. Bởi qua đó doanh nghiệp có thể
chủ động nắm bắt được các thông tin trung thực, kịp thời. Từ đógiúp các nhà quản
lý đưa ra những phương án, chiến lược đúng đắn, hợp lý và đạt hiệu quả cao.
Để đạt được như vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chủ động sáng suốt chọn
lựa cho mình một phương pháp hạch toán kế toán nói chung và phương pháp hạch
toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng một cách hợp lý phù
hợp với điều kiện kinh tế xẫ hội cuả doanh nghiệp mình. Nhằm phát huy tối đa của
hạch toán kế toán hạch toán chi phí tiền và các khoản trích theo lương, hạn chế
những mặt tiêu cực có thể xảy ra cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, phương pháp hạch toán đó vẫn phải dựa trên những chuẩn mực
chung của kế toán và chế độ kế toán,.
Nhận thức được vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán tiền lương trong doanh
nghiệp qua thời gian thực tập và tìm hiểu công tác kế toán và các khoản trích theo
lương tại Cong ty xây dụng Nam Sơn dựa trên tồn tại và - phát triển được em mạnh
dạn đua ra một số ý kiến góp phần hòan thiện công tác kế toán, kế toán tiền lương
của công ty. Tuy nhiên những ý kiến còn mang nặng tính lý thuyết và để hoàn thiện
hơn cần phẩi đưa ra một số giải pháp cụ thể hơn và đòi hỏi phải có sự nỗ lực, cố
gắng của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ CNV của công ty.
Phụ lục:


Lời mở dầu
Chương I: Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương. 1
Chương II: Tình hình thực tế về công tác kế toán tiền lương và các. khoảnhà
máy trích theo lương tại công ty xây dựng nam sơn- Cống vị- Ba đình- Hà nội. 2
Chương III : Phương hướng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tai công ty xây dựng nam sơn.
Kết luận. 14




43




46




Tài liệu tham khảo :
1. Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp- NXB thống kê
2. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính- NXB tài chính.
3. Các văn bản quy định chế độ BHXH hiện hành- NXB lao
động .
4. Tài liệu của công ty xây dựng Nam Sơn.
5. Chuyên đề của các anh chị khoá trước .

Top Download Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao Học

Xem thêm »

Tài Liệu Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao học Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản