Luận văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH SX - TM Vĩnh Trường Phát

Chia sẻ: livelovelivelove

Tiền lương là một phần sản phẩm xã hội được nhà nước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao dộng bù đắp hao phí lao động của công nhân viên bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH SX - TM Vĩnh Trường Phát

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang




Luận văn
Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại
công ty TNHH SX - TM Vĩnh
Trường Phát




1
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang




LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường
Cao Đẳng công Nghiệp Huế, khoa kế toán cùng với cô giáo bộ
môn đã trang bị kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập,
đã dẫn dắt tạo điều kiện và giúp đỡ em có dịp thực tập tại Công
Ty TNHH SX và TM Vĩnh Trường Phát
Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, thời gian thực tập tại công ty
đã cho em nhiều điều bổ ích. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em đã được sự giúp
đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện
và môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại những
kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình để thực
hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp..
Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Cô Dương Thị An Giang, người đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Cuối cùng với sự biết ơn sâu sắc, Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công
ty TNHH SX và TM Vĩnh Trường Phát, người đã luôn theo sát và hướng dẫn, giúp đỡ tận
tình và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện chuyên đề.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, mặc dù em đã rất cố gắng nhưng cũng không
thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong Thầy cô và quý công ty tận tình hướng dẫn sửa
chữa để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy cô trong
trường, cám ơn công ty TNHH SX và TM Vĩnh Trường Phát cùng các anh chị trong công
ty đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này




2
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị truờng hiện nay, đứng trước sự bùng nổ về kinh tế
,với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp và nhu cầu xã hội ngày càng cao đòi hỏi
các doanh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện hơn nếu muốn tồn tại và phát triển được.
Với nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt, vì vậy để tồn tại và phát
triển thì yêu cầu mọi doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả nhất.
Nhất là khi việt nam đã là thành viên của tổ chức kinh tế thế giới WTO và khu vực tự do
mậu dịch ASEAN, thì yêu cầu đó càng cấp thiết hơn nữa. Vì giờ đây doanh nghiệp không
chỉ phải đối mặt vói các đối thủ cạnh tranh trong n ước mà còn phải đối mặt với các doanh
nghiệp nước ngoài lớn mạnh về kinh tế, tiên tiến về kĩ thuật. Để có thể thâm nhập và
đứng vững trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự khẳng định mình.
Muốn được vậy doanh nghiệp cần phải có chính sách , chiến l ược phù hợp, kịp thời
đối với các hoạt động kinh tế của mình và muốn đạt dược lợi nhuận thì doanh thu phải bù
đắp được chi phí.
Lao động là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp, nâng cao năng
suất lao động là con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo uy tín và khẳng
định vị trí của doanh nghiệp
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để rạo ra của cải vật chất và
các giá trị tinh thần xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố
quyết định sự phát triển của đất nước
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết
định nhất. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị
của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.Sử dụng hợp lý lao động trong quá trính sản
xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành sản
phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và điều kiện đẻ cải thiện nâng cao đời sống vật




3
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


chất tinh thần cho công nhân viên,người lao động trong doanh nghiệp, nhắc đến lao động
thì không tránh khỏi nhắc đến tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế xã hội dặc biệt quan trọng vì nó liên quan trực
tiếp đến lợi ích kinh tế của người lao động
Tiền lương là một phần sản phẩm xã hội được nhà nước phân phối cho người lao
động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã
hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao dộng b ù đắp
hao phí lao động của công nhân viên bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài tiền lương để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao
động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải vào chi phí sản xuất kinh
doanh một bộ phận chi phí các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiêp, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Trong đó, BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhân viên tạm thời
hay vĩnh viễn mất sức lao động như: đau ốm, thai sản, tai nạn giao thông, mất sức nghỉ
hưu.....Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của
người lao động. Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao
động chăm sóc , bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác tiền lương và các khoản trích theo
lương đối với người lao động. Kết hợp giữa kiến thức đã học ở nhà trường và qua thời
gian thực tập và cùng với sự hướng dẫn của cán bộ phòng kế toán ở công ty TNHH SX-
TM Vĩnh Trường Phát với kiến thức hạn hẹp của mình, em xin chọn nghiên cứu và trình
bày chuyên đề: " Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương" để làm báo cáo
thực tập cuối khóa của mình
2. Mục đích nghiên cứu
 Tìm hiểu sơ bộ khái quát về công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
 Phân tích, đánh giá th ực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát




4
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


 Bước đầu đề xuất và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương và
các khoản trích theo lương tại công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
3. Đối tượng nghiên cứu
 Phương pháp tính lương, phương pháp trích l ập và tính trả các khoản trích theo
lương như: BHXH, BHYT,BHTN,KPCĐ
 Trình tự hạch toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại công ty TNHH
SX-TM Vĩnh Trường Phát
4. Phạm vi nghiên cứu
 Không gian: phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
 Thời gian: Số liệu phân tích: số liệu tổng hợp qua 2 năm 2009, 2010
5. Phương pháp nghiên cứu
Để có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình tôi sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu sau
 Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thực tế.
Là phương pháp điều tra, tìm hiểu các thông tin tình hình lao động tại công ty, tình
hình tài sản, nguồn vốn, các hoạt động sản xuất kinh doanh tr ên thực tế tại doanh nghiệp.
Xin các thông tin và số liệu liên quan ......
 Sử dụng phương pháp toán kinh tế
Là phương pháp mà trong đó ta sử dụng các công thức toán học để tổng hợp lại các
số liệu đã thu thập được ở phần trên.
 Sử dụng phương pháp toán phân tích thống kê.
Là phương pháp thống kê những thông tin số liệu sau khi đã tổng hợp từ đó phân
tích những số liệu đó để só sánh và tìm hiểu nguyên nhân mối quan hệ giữa các vân đề
cần tìm hiểu. Cụ thể là thu thập những số liệu về tình hình kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương của công ty
 Sử dụng phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia. (hỏi ý kiến nhân viên phòng kế
toán).


5
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Là phương pháp phỏng vấn trực tiếp những vấn đề thắc mắc chưa hiểu hoặc những
vấn đề cần tìm hiểu trên thực tế để so sánh với lý thuyết và để tìm hiểu nguyên nhân của
sự khác biệt đó.
6. Kết cấu chuyên đề
Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát




6
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX VÀ TM VĨNH
TRƯỜNG PHÁT
1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH SX VÀ TM VĨNH
TRƯỜNG PHÁT
 Tên công ty: Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
 Tên tiếng Anh: Vinh Truong Phat Trading- Product company Limited
 Mã số thuế : 3600854351
 Địa chỉ :Đường số 8, Khu công nghiệp Tam Phước, xã Tam Phước, TP Biên Hòa,
Tỉnh Đồng Nai
 Email: vinhtruongphatco@yahoo.com.vn
Công ty được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2006
Từ lúc mới thành lập, là một doanh nghiệp c òn non trẻ nên công ty đã gặp không
ít những khó khăn về nhiều mặt trong quá trình hoạt động sản xuất thương mại.Nhưng với
sự cố gắng của tập thể, với những nhận thức đúng đắn của ban lãnh đạo. Cho nên công ty
đã dần dần đi vào ổn định, dần khẳng định được mình trên thị trưưòng trong nước và thị
trường quốc tế.
Qua quá trình phát triển,trải qua 5 năm hoạt động từ một doanh nghiệp đang gặp
nhiều khó khăn thì công ty nói chung đến nay với mặt bằng diện tích của công ty khoảng
37.000m2, công ty đã không ngừng tăng cường mở rộng trong việc sản xuất với tổng mức
đầu tư trên 20 tỷ đồng và hai dây chuyền sản xuất hiện đại và đồng bộ, máy móc thiết bi
của công ty được nhập khẩu từ Châu Âu, Trung Quốc và Nhật Bản.
1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát có chức năng và lĩnh vưc hoạt động
chính đó là: Sản xuất sợi ( kéo từ Xơ Poly), mua bán xuất khẩu Xơ, Sợi, Vải, Nguyên phụ
liệu ngành dệt may.
Ngoài ra công ty còn môi giới thương mại, đại lý mua bán ký gửi hàng hóa.Xây
dựng công trình dân dụng, công nghiệp thông, thủy lợi.Tư vấn đầu tư trong và ngoài
nước.


7
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Là một đơn vị thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, luôn chấp
hành nghiêm chỉnh đường lối chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước, thực hiện
tốt nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, làm tốt
công tác an toàn lao động
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
Mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp để hoạt động tốt, hiệu quả cao th ì đòi hỏi phải luôn
có một cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lí để điều hành phát triển
Và mỗi công ty, mỗi doanh nghiêp thì điều có những đặc điểm và cơ cấu tổ chức
bộ máy đặc trưng riêng của mình, phù hợp với từng ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh,
dưới đây là sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
1.3.1 Sơ đồ tổ chức của bộ máy quản lý


GIÁM ĐỐC




PGĐ KINH DOANH PGĐ KỶ THUẬT




PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÂN
PHÒNG
KINH HÀNH KỶ XƯỞNG
BẢO VỆ
KẾ
DOANH CHÍNH SẢN
THUẬT
TOÁN
XUẤT



Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Chú thích:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng

8
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


1.3.2 Chức năng của từng bộ phận
Toàn bộ hoạt động của công ty TNHH Vĩnh Trường Phát điều chịu sự lãnh đạo thống
nhất của ban giám đốc
Giám đốc: có trách nhiệm chung về mặt hoạt động kinh doanh, đời sống của công
nhân viên của công ty. Đồng thời giám đốc còn là người điều hành hoạt động của sản xuất
công ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với điều lệ của công ty và các nghị quyết, nghị
định của nhà nước, phải chịu trach nhiệm trước toàn công ty và trước pháp luật để về việc
thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao. Các phòng ban và tổ chức sản xuất chịu sự lãnh
đạo của ban giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ cụ thể là:
Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách điều hành trực tiếp bộ phận kế toán, bộ phận
kinh doanh, bộ phận hành chính, lên kế hoạch sản xuất điều hành chung, điều phối, bố trí
lao động, quản lý nhân sự.
Phó giám đốc kỹ thuật: điều hành sản xuất, kinh doanh, đồng thời phụ trác kỹ
thuật giám sát quá trình sản xuất của từng phân xưởng.
Phòng kế toán: có chức năng theo dõi tình hình phát triển về mọi mặt hoạt động
kinh tế, tài chính của công ty, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối
nguồn vốn hàng năm để đảm bảo hoạt động của công ty, có nhiệm vụ tổ chức hạch toán
cho công ty theo đúng quy định của bộ tài chính ban hành. Đồng thời tổng hợp số liệu,
cung cấp vốn thông tin cho ban giám đốc.
Phòng kinh doanh: lập kế hoạch kinh doanh báo cáo cho ban giám đốc, lập biểu
về vật tư sản xuất , lập tiến độ sản xuất, lập kế hoạch mua sắm vật tư cho quá trình sản
xuất của công ty.
Phòng bảo vệ: bảo vệ sản xuất bảo vệ tài sản chung, quản lý vật tư của công
ty,chịu trách nhiệm về giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, kỹ thuật lao động của
công ty.
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về toàn bộ mặt kỹ thuật, chất lượng sản phẩm
của công ty đối với khách hàng,có nhiệm vụ hướng dẫn các tổ sản xuất và kiểm tra chất
lượng hàng hoá.


9
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



1.4 Tổ chức công tác kế toán
Tổ chức hạch toán công tác kế toán là một công cụ quan trọng phục vụ cho việc
điều hành hoạt động của lành đạo công ty.Tổ chức bộ máy kế toán một cách có khoa học
và hợp lý là một yếu tố hết sức cần thiết, đòi hỏi nó phải luôn đáp ứng được yêu cầu về
thông tin kịp thời cho ban quản lý
Với công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát, mô hình tổ chức kế toán được xây
dựng là mô hình phân tán, dưói đây là sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán
1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán


KẾ TOÁN
TRƯỞNG




KẾ KẾ
TOÁN TOÁN KẾ KẾ THỦ
CPSX TIỀN TOÁN TOÁN QUỶ
VÀ GIÁ CÔNG TỔNG
LƯƠNG

THÀNH NỢ HỢP
TSCĐ


Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
1.4.2 Chức năng của phòng kế toán
Phòng kế toán của Công ty gồm có 6 người:




10
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Đứng đầu là kế toán trưởng, là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật
về công tác tài chính kế toán của đơn vị. Đồng thời phụ trách, kiểm tra toàn bộ các khâu
trong quá trình hạch toán kế toán, đảm bảo lập đầy đủ và nộp đúng hạn Báo cáo tài chính,
giám sát việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty.
Kế toán CPSX và tính giá thành: theo dõi tình hình chi phí ở các phân xưởng sản
xuất để tình giá thành cho các sản phẩm của công ty
Kế toán tiền lương và TSCĐ: Có nhiệm vụ thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã
hội theo chế độ hiện hành cho các cán bộ công nhân viên trong công ty theo quyết định
của giám đốc, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra còn nhiệm vụ hạch toán chi tiết tổng hợp sự vận động của tài sản cố định, tính
khấu hao tài sản cố định và cập nhật số liệu cho kế toán tổng hợp.
Kế toán công nợ:Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với người mua, người
bán, thông qua quan hệ mua bán giữa Công ty với khách hàng hoặc số tiền nhà cung cấp
đặt trước. Đồng thời kế toán thanh toán còn theo dõi các khoản tạm ứng của cán bộ công
nhân viên trong Công ty
Kế toán tổng hợp: Tổng hợp các chứng từ, kế toán viên cung cấp cập nhật vào sổ
đăng ký chứng từ ghi vào sổ cái, lập báo cáo trình kế toán trưởng.
Thủ quỷ: Có trách nhiệm bảo quản tiền mặt, theo dõi các khoản thu, khoản chi tiền
mặt hàng ngày và phản ánh vào sổ quỹ. Cuối tháng tính ra số tồn quỹ gửi cho kế toán
trưởng
Với cơ cấu tổ chức bộ máy như trên đã đảm bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của
phòng kế toán.
1.5 Hình thức kế toán
1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
 Chế đô kế toán: Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán đ ược ban hành và
công bố theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
 Niên độ kế toán:Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 dương lịch hằng
năm.


11
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


 Kỳ kế toán:quý.
 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán:VND(Việt nam đồng
 Quy tắc đổi từ các đơn vị tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ VND theo tỷ giá thực tế
do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
 Hệ thống tài khoản kế toán: áp dụng theo hệ thống tài khoản theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và yêu cầu hạch toán
kinh tế của đơn vị. Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức nhật ký chung, với hệ thống
sổ sách, tài khoản sử dụng phù hợp theo đúng chế độ kế toán của nhà nước ban hành




12
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang




CHỨNG TỪ GỐC




SỔ THẺ KẾ
SỔ NHẬT KÝ SỔ NHẬT KÝ
SỔ QUỸ TOÁN CHI TIẾT
CHUNG
ĐẶC BIỆT




SỔ CÁI TÀI
KHOẢN BẢNG TỔNG HỢP
CHI TIẾT




BẢNG CÂN ĐỐI
TÀI KHOẢN




BÁO CÁO TÀI
CHÍNH


Sơ đồ 3: sơ đồ hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày, định kỳ
: Ghi cuối tháng, cuối kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra



13
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



1.5.2 Giải thích sơ đồ
Hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung sau đó
được dùng ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ để ghi vào nhật ký chung
và sổ cái thì còn được dùng ghi vào sổ quỹ và sổ thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng tiềncủa nghiệp vụ kinh tế t ài chính phát sinh
trong tháng trên sổ nhật ký chung, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư
của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ kế toán lập bảng cân đối tài khoản. Sau khi
đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết( được lập từ sổ
kế toán chi tiết) được dùng làm báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng phát sinh nợ, có của tất cả các t ài
khoản trên bảng cân đối tài khoản bằng nhau. Tổng số dư nợ và tổng số dư có của tài
khoản trên bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau, số dư của tài khoản đối ứng trên bảng
tổng hợp chi tiết.
1.6 Tình hình lao động tại doanh nghiệp của công ty qua 2 năm 2009 và 2010
1.6.1 Tình hình chung về quản lý lao động
Lao động là hoạt động của con người sử dụng tư liệu sản xuất tác động vào môi
trường tạo ra sản phẩm, hàng hóa hoặc đem lại hiệu quả cho công tác quản lý .Trong lao
động , người lao động ( công nhân, viên chức) có vai trò quan trọng nhất.Họ là những
người trực tiếp tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh hoặc gián tiếp tham gia vào
quá trình tạo ra sản phẩm hàng hóa cung cấp cho tiêu dùng của xã hội.Còn là một yếu tố
quan trọng góp phần làm cho hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra một cách thường
xuyên và liên tục.Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát là đơn vị có lĩnh vực kinh
doanh đa dạng nên đòi hỏi số lượng lao động phải luôn được đảm bảo.
Tại thời điểm năm 2010 công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát có 178 nhân
viên, được phân chia như sau:
 Ban giám đốc: 3 người
 Phòng kế toán: 6 người


14
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


 Phòng kinh doanh: 5 người
 Phòng bảo vệ: 4 người
 Phòng kỷ thuật: 5 người
 Phòng hành chính nhân sự: 4 người
 Phân xưởng sản xuất: 151 người
Bảng 1.1: Tình hình lao động của công ty trong 2 năm 2009 và năm 2010, biến động
thể hiện qua bảng như sau:


So sánh
Năm 2009 Năm 2010
Chỉ tiêu 2010/2009
SL % SL % SL %
Tổng số lao động 156 100 178 100 22 14,10
1. Theo giới tính
Nam 98 62,82 86 48,31 -12 12,24
Nữ 58 37,18 92 51,69 34 58,62
2. Theo trình độ văn hoá
Đại học và trên đại học 15 9,61 19 10.67 4 26,67
Cao đẳng và trung cấp 11 7.05 8 4.5 -3 27,27
Lao động phổ thông 130 83,34 151 84,83 21 16,15
3. Theo tính chất công việc
Lao động gián tiếp 26 27 27 15.16 1 3,84
Lao động trực tiếp 130 83,33 151 84,84 21 16,15
(nguồn: phòng hành chính nhân sự)
Nhận xét: Xét theo bảng tình hình nguồn lao động của công ty TNHH Vĩnh
trường Phát qua hai năm điều có chiều hướng tăng. Cụ thể là năm 2009 số lao động là 156
người , năm 2010 số lao động tăng thêm 22 lao động nữa ( tương ứng là 14.10%) tất cả là
178 lao động năm 2010.Sỡ dĩ có sự gia tăng về nhân sự như vậy vì quy mô công ty ngày
càng mở rộng



15
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Xét theo Giới tính: Ở năm 2009 lao động nam chiếm tỷ trọng cao hơn lao động
nữ,nam chiếm 62.82%( tương ứng với 98 người), nữ chiếm 37.18% ( tương ứng với 58
người). Tỷ lệ lao động nam so với lao động nữ năm 2010 đã có sự thay đổi, lượng lao
động nữ đã tăng 34 người ( tương ứng với 58.62%) điều này là hoàn toàn hợp lý bởi đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất sợi ( kéo từ Xơ Poly), mua
bán xuất khẩu Xơ, Sợi, Vải, Nguyên phụ liệu ngành dệt may nên đòi hỏi những lao động
có tay nghề khéo léo, tính cẩn thận, kỹ càng mới có thể đáp ứng được nhu cầu công việc.
Nhưng hiện nay máy móc thiết bị được sử dụng nhiều trong công việc nên ít đòi hỏi sức
mạnh nên tỷ lệ lao động nữ tăng nhanh
Xét theo trình độ văn hóa: tỷ lệ lao động phổ thông có xu hướng tăng dần vì công
ty đang mở rộng quy mô ngày càng tăng, bên cạnh đó tỷ lệ lao động có bằng trung cấp,
cao đẳng có xu hướng giảm,trình độ đại học và trên đại học tăng. Mặc dù không biến
động nhiều, nhưng vẫn có thể thấy công ty đang chú trọng đến công tác đào tạo, tuyển
dụng nhân viên có nghiệp vụ và có trình độ tốt hơn cho công tác quản lý.
Xét theo tính chất công việc: Tỷ lệ lao động trực tiếp nhiều hơn lao động gián
tiếp một lượng lớn chênh lêch vì do hình thức kinh doanh của công ty chú trọng vào sản
xuất, xuất khẩu nhiều hơn nên lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ nhiều hơn. Và do
những năm gần đây do công ty đầu tư thêm nhiều loại máy móc, áp dụng nhiều thành tựu
khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất do đó tỷ lệ lao động gián tiếp có xu h ướng
ngày càng tăng so với lao động trực tiếp
1.6.2 Phân loại lao động:
Phân loại gồm 2 loại lao động đó là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
 Lao động gián tiếp : người trực tiếp làm ra sản phẩm
 Lao động gián tiếp : các nhân viên phục vụ ở các bộ phận
Đến tháng 03/2011 số lượng lao động được thống kê và hiện đang lao động tại công ty
là 210 lao động
1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh cuả công ty qua 2 năm 2009 và 2010



16
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Bảng 1.2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: đồng

Chênh lệch
CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2009
2010/2009


Tỷ Tỷ Tỷ
1 Số tiền (đồng) trọng Số tiền (đồng) trọng Số tiền (đồng) trọng
(%) (%) (%)
1. DT bán hàng và cung
34.287.217.629 100 32.135.029.505 100 2.152.188.124 6,70
cấp dịch vụ
2. DTT về bán hàng và
34.287.217.629 100 32.135.029.505 100 2.152.188.124 6,70
cung cấp dịch vụ

3. Giá vốn hàng bán 30.665.780.814 89,44 29.998.379.095 93,35 667.401.719 2,22

4. LN gộp về bán hàng và
3.621.436.815 10,56 2.136.650.410 6,65 1.484.786.405 69,49
cung cấp dịch vụ

5. DT hoạt động tài chính 929.600.320 2,71 1.072.692.586 3,34 (143.092.266) -13,34

6. Chi phí hoạt động tài
883.609.458 2,58 750.329.105 2,33 133.280.353 17,76
chính
7. Chi phí bán hàng 502.300.980 1,46 322.358.124 1,00 179.942.856 55,82

8. Chi phí QLDN 1.016.250.327 2,96 923.125.089 2,87 93.125.238 10,09

9. LNT từ họat động kinh
2.148.876.370 6,27 1.213.530.678 3,78 935.345.692 77,08
doanh

10. Thu nhập khác 1.350.862 0 0 1.350.862

11. Chi phí khác 309.225 0 0 309.225

12. Lợi nhuận khác 1041.637 0 0 1.041.637
13. Tổng lợi nhuận kế
2.14.9918.007 6,27 1.213.530.678 3,78 936.387.329 77,16
toán trước thuế
14. Chi phí thuế TNDN
53.7479.502 1,57 303.382.670 0,94 234.096.832 77,16
hiện hành
15. LNST thu nhập doanh
1.612.438.505 4,70 910.148.009 2,83 702.290.497 77,16
nghiệp
(nguồn : phòng kế toán)




17
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Nhận xét:
Do trong năm 2010, công ty đã mua sắm thêm một số dây chuyền công nghệ nên
việc kinh doanh đã có thêm nhiều khởi sắc. Nhìn vào Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
trên ta thấy: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng lên 6,7% so với năm
2009, tương ứng tăng lên 2,152,188,124 đồng. Giá vốn hàng bán năm 2010 cũng tăng lên
so với năm 2009, cụ thể là giá vốn hàng bán năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 2,22%
tương ứng số tiên tăng lên là 667,401,719 đồng; tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn hàng
bán có phần chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu. Chính vì vậy mà Lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng lên so với năm 2009 là 69.49%, tương
ứng số tiền tăng lên là 1,484,786,405 đồng.
Tuy vậy, sang phần hoạt động tài chính thì năm 2009 lại có phần nổi hơn. Doanh
thu hoạt động tài chính năm 2010 giảm xuống so với năm 2009 là 13,34%, tương ứng số
tiền giảm là 143,092,266 đồng. Bên cạnh đó, chi phí tài chính năm 2010 lại tăng lên so
với năm 2009 là 17.76%, tương ứng tăng 133,280,353 đồng.
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 đều tăng lên so với năm 2009,
trong đó chi phí bán hàng tăng 55.82%, tương ứng tăng 179,942,856 đồng; chi phí quản lý
doanh nghiệp tăng 10.09%, tương ứng tăng 93,125,238 đồng.
Năm 2009 trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không có các khoản thu
nhập khác, chi phí khác và lợi nhuận khác. Còn năm 2010 thì phần lợi thu nhập khác này
đã mang lại cho công ty khoản lợi nhuận khác là 1,041,637 đồng.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2010 l à 2,149,918,007 đồng, chiếm 6.27%
doanh thu, năm 2009 là 1,213,530,678 đồng, chiếm 3.78% doanh thu từ việc bán hàng và
cung cấp dịch vụ; như vậy lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2010 tăng lên so với năm
2009 là 77.16%, tương ứng tăng 936,387,329 đồng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 tăng lên so với năm 2009, cụ thể tăng 77.16%,
tương ứng tăng 234,096,832 đồng. Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế năm 2010 so với năm
2009 cũng tăng lên 77.16%, tương ứng số tiền tăng là 702,290,497 đồng.




18
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


1.8 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Bảng 1.3: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN NGUỒN VỐN

Chênh lệch
TÀI SẢN Số cuối năm Số đầu năm
2010/2009
Tỷ Tỷ Tỷ
Số tiền (
1 Số tiền ( đồng) trọng Số tiền ( đồng) trọng trọng
đồng)
(%) (%) (%)
A. TÀI SẢN NGẮN
12.050.748.089 41,61 9.220.124.608 40,96 2.830.623.481 30,70
HẠN
I. Tiền và các khoản
2.178.904.362 7,52 1.087.812.242 4,83 1.091.092.120 100,30
tương đương tiền

III. Các khoản phải thu 5.683.633.596 19,63 3.920.007.287 17,41 1.763.626.309 44,99

IV. Hàng tồn kho 3.154.520.124 10,89 4.212.305.079 18,71 -1.057.784.955 - 25,11

V. Tài sản ngắn hạn
1.033.690.007 3,57 0
khác

B. TÀI SẢN DÀI HẠN 16.908.108.083 58,39 13.292.374.413 59,04 3.615.733.670 27,20

II. Tài sản cố định 16.767.257.361 57,90 13.201.256.386 58,64 3.566.000.975 27,01

V. Tài sản dài hạn khác 140.850.722 0,49 91.118.027 0,40 49.732.695 54,58

TỔNG CỘNG TÀI 28.958.856.172 100 22.512.499.021 100 6.446.357.151 28,63

NGUỒN VỐN Số cuối năm Số đầu năm

A. NỢ PHẢI TRẢ 15.346.417.667 52,99 9.602.351.012 7.744.066.659 101,86

I. Nợ ngắn hạn 9.846.417.667 34,00 4.102.351.012 5.744.066.659 140,02

II. Nợ dài hạn 5.500.000.000 18,99 5.500.000.000

B. NGUỒN VỐN CHỦ
13.612.438.505 47,01 12.910.148.009 702.290.497 5,44
SỞ HỮU
TỔNG CỘNG NGUỒN
28.958.856.172 22.512.499.021 6.446.357.151 28,63
VỐN


(Nguồn: phòng kế toán)




19
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Nhận xét:
- Về quy mô:
Quy mô tổng tài sản, nguồn vốn năm 2010 được mở rộng hơn so với năm 2009,
năm 2010 tổng tài sản, nguồn vốn là 28,958,856,172 đồng, năm 2009 là 22,512,499,021
đồng.
Như vậy tổng tài sản nguồn vốn năm 2010 so với năm 2009 đã tăng lên tương đối
nhiều, cụ thể tăng 28.63%, tương ứng số tiền tăng là 6,446,357,151 đồng.
- Về cơ cấu:
+ Phần tài sản
Cơ cấu tài sản của công ty năm 2010 đã có nhiều sự biến động so với năm 2009, Tổng tài
sản năm 2010 là 28,958,856,172 đồng tăng lên 28.63% so với năm 2009, tương ứng tăng
6,446,357,151 đồng.
Tài sản ngắn hạn năm 2010 là 12,050,748,089 đồng tăng 30,7% so với năm 2009,
tương ứng tăng 2,830,623,481 đồng. Trong đó, năm 2010 tiền tăng mạnh lên gấp 1,003
lần so với năm 2009, tương ứng tăng lên 1,091,092,120 đồng. Sở dĩ tiền tăng như vậy là
vì công ty đã có các biện pháp thu hồi nhanh các khoản phải thu khách hàng như cho
khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán, quy định thời gian thanh toán tiền h àng và đưa
ra các cách xử lý đối với những khách hàng trả chậm,…
Các khoản phải thu năm 2010 là 5,683,633,596 đồng tăng lên 44.99% so với năm
2009, tương ứng số tiền tăng là 1,763,626,309 đồng. Khoản phải thu tăng là do năm 2010
công ty có đầu tư mua sắm day chuyền công nghệ nên số hàng sản xuất ra tăng và lượng
hàng bán cũng tăng lên đáng kể. Khoản phải thu năm 2010 tăng lên so với năm 2009 như
vậy chủ yếu là do khoản trả trước cho người bán tăng đột biến lên gấp 1,19 lần, tương
ứng số tiền tăng là 660,845,068 đồng. Khoản phải thu khách hàng năm 2010 cũng tăng
lên tương đối mạnh là 44.99%, tương ứng số tiền tăng là 1,763,626,309 đồng. Ngoài ra,
công ty cũng đã thu hồi được các khoản phải thu khác làm cho khoản này năm 2009 là
852,450,817 đồng giảm xuống chỉ còn 123,072,112 đồng trong năm 2010, giảm mạnh
tới 85.56%, tương ứng số tiền giảm xuống là 729,378,705 đồng. Hàng tồn kho năm 2010

20
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


là 3,154,520,124 đồng so với năm 2009 giảm xuống 25.11%, tương ứng giảm
1,057,784,955 đồng. Tài sản ngắn hạn khác năm 2009 là 0 đồng, năm 2010 là
1,033,690,007 đồng, việc tăng lên này là do Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
của công ty tăng lên, vì khi hàng đã bán được thì công ty phải nhập nguyên vật liệu vào
để sản xuất từ đó làm cho thuế giá trị gia tăng đầu vào tăng.
Tài sản dài hạn năm 2010 là 16,908,108,083 đồng, năm 2009 là 13,292,374,413
đồng, vậy năm 2010 tăng lên 27.2% so với năm 2009, tương ứng tăng 3,615,733,670
đồng. Trong đó, tài sản cố định năm 2010 tăng 27.01% so với năm 2009, t ương ứng số
tiền 3,566,000,975 đồng. Tài sản dài hạn khác năm 2010 là 140,850,722 đồng, tăng lên
54.58% so với năm 2009, tương ứng số tiền tăng là 49,732,695 đồng.
+ Phần nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn năm 2010 là 28,958,856,172 đồng tăng lên 28.63% so với năm
2009, tương ứng tăng 6,446,357,151 đồng. Trong đó:
Nợ phải trả năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 59.82%, tương ứng tăng 5,744,066,660
đồng. Nợ phải trả tăng là do Nợ ngắn hạn năm 2010 tăng mạnh lên 140.02% so với năm
2009, tương ứng số tiền tăng 5,744,066,660 đồng. Nợ ngắn hạn tăng mạnh nh ư vậy là do
khoản vay và nợ ngắn hạn năm 2010 tăng mạnh lên 125% so với năm 2009, tương ứng
tăng 4,500,000,000 đồng; Khoản người mua trả tiền trước năm 2010 tăng lên 247.65%,
tương ứng số tiền tăng là 1,244,066,660 đồng. Còn nợ dài hạn thì không thay đổi.
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2010 là 13,612,438,505 đồng, tăng lên 5.44% so với
năm 2009, tương ứng số tiền tăng 702,290,496 đồng. Trong đó, vốn đầu tư của chủ sơ
hữu năm 2009 là 12,000,000,000 đồng và vẫn giữ như vậy trong năm 2010. Lợi nhuận
chưa phân phối năm 2010 tăng lên 77.16% so với năm 2009, tương ứng tăng 702,290,496
đồng.




21
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SX VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH
TRƯỜNG PHÁT
2.1 Hình thức tổ chức tiền lương tại công ty TNHH SX VÀ THƯƠNG MẠI
VĨNH TRƯỜNG PHÁT
2.1.1 Hình thức trả lương
Công ty TNHH SX-TM Vĩnh trường phát luôn thực hiện chế độ tiền lương theo
chế độ tiền lương mới ban hành
Căn cứ vào chứng từ hạch toán về thời gian lao động và chế độ tiền lương để trả
lương cho công nhân viên của công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức của công ty, đặc điểm quy trình công nghệ và yêu
cầu công tác quản lý,công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát trả lương theo hai hình
thức:
 Hình thức trả lương theo thời gian
 Hình thức trả lương theo sản phẩm
2.1.2 Phương pháp tính lương
2.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Được áp dụng chủ yếu để tính l ương cho bộ phận gián tiếp có nhiệm vụ quản lý,
chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ.Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động
tại công ty để tính lương
Đối với bộ phận văn phòng công ty trên cơ sở đã thông qua Ban giám đốc công ty
TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát áp dụng tiền lương được quy đổi với từng bậc lương
trong các thang lương trong chế độ tiền lương của nhà nước
Lương cấp bậc, đơn giá tiền lương cho 1 ngày công, kế toán tính ra số tiền lương
phải trả cho một công nhân viên như sau:
Lương thời gian phải trả cho CNV =Mức lương cơ bản theo ngạch bậc x ( hệ số
lương + hệ số các khoản phụ cấp được hưởng)/ số ngày làm việc trong tháng x số ngày
làm việc thực tế

22
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Trong đó:
Lương cơ bản theo ngạch bậc = đơn giá lương cơ bản x hệ số lương
Đơn giá tiền lương cơ bản: Tiền lương cơ bản trong công ty được ban giám đốc
công ty xác định theo kế hoạch thực hiện, ban giám đốc công ty lập kế hoạch thực hiện
mức lương cơ bản là : 1.500.000 đồng
Hệ số tiền lương: được xác định bởi năng lực trình độ của cán bộ, công nhân viên
trong công ty
Căn cứ vào chứng từ hạch toán về thời gian lao động và hình thức trả lương theo
thời gian áp dụng trong công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát, cộng với các khoản
phụ cấp phải trả, tiến hành tính và trả lương cho nhân viên.
Ví dụ cụ thể: Anh Phạm Hoài Nhân là nhân viên của phòng kinh doanh, chức vụ
trưởng phòng kinh doanh
Trong tháng, căn cứ vào bảng chấm công, thấy được anh Nhân làm việc được 23
ngày trong tháng 03/2011
Biết: Đơn giá tiền lương cơ bản là : 1.500.000 đồng
Hệ số tiền lương của anh Nhân là 2,0
Vậy kế toán tính ra số tiền lương phải trả cho anh Nhân là:
Lương bình quân ngày= (1.500.000 x 2,0)/26 = 115.385 đồng
Lương chính phải trả = 115.385 x 23 = 2.653.846 đồng
Phụ cấp trách nhiệm = 2.653.846 x 0.7= 1.857.692 đồng
Phụ cấp cơm ca = 350.000 đồng
 Tổng tiền lương anh Nhân nhận được trong tháng 3 là: 4.861.538 đồng
2.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Đây là hình thức chủ yếu mà công ty áp dụng vì đa số công nhân sản xuất trực tiếp
tại công ty làm theo hợp đồng đã ký kết.Công ty chỉ trả lương cho công nhân sản xuất ra
sản phẩm đúng tiêu chuẩn kỷ thuật không kể đến sản phẩm làm dở dang.




23
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Theo hình thức kế toán căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành ở từng phân xưởng, từng tổ do bộ phận quản lý và trưởng nhóm bộ phận đã ký xác
nhận để tinh trả lương cho từng bộ phận
Lương theo sản phẩm = số lượng sản phẩm hoàn thành x đơn giá sản phẩm
Đơn giá sản phẩm theo mức quy định chung của bảng đơn giá định mức sản phẩm.
Bảng này được xây dựng mang tính chất định mức đúng quy cách, đặc điểm kỹ
thuật của sản phẩm sản xuất, cũng như tay nghề trình độ bậc thợ quy định
Ngoài lương chính trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm cả
khoản mục phụ cấp trách nhiệm , tiền ca ăn, các khoản tiền th ưởng, tiền làm thêm vào các
ngày chủ nhật. ngày lễ....tất cả khoản này được cộng tính vào lương chính và trả cho công
nhân vào cuối tháng
Căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn đúng
quy định được theo dõi ở phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành ( Mẫu số 06-
LĐTL) và đơn giá tiền lương sản phẩm công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát để tính
lương theo sản phẩm cho công nhân. Vì tiền lương sản phẩm tính cho tập thể công nhân
nên kế toán phải thực hiện chia lương cho từng công nhân
Ví dụ cụ thể: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành tháng 03/2011 của
công nhân Nguyễn Ngọc Lan ở phân xưởng 2 .Kế toán tính ra số tiền lương sản phẩm
phải trả cho công nhân này như sau:
Trong tháng 03 phân xưởng 2 sản xuất hoàn thành được 3500 kg sợi, đơn giá sản
phẩm là 2.000 đồng/kg
Tổng giá trị sản phẩm là 7.000.000
Phụ cấp trách nhiệm của đội trưởng là 200.000
Phụ cấp trách nhiệm của đội phó là 160.000
Phụ cấp trách nhiệm của tổ trưởng là 120.000
Phụ cấp trách nhiệm của tổ phó là 80.000
Ở phân xưởng 2 có 1 đội trưởng, 2 đội phó, 2 tổ trưởng, 4 tổ phó



24
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Vậy số tiền còn lại trong tháng là 7.000.000 - (200.000 + 2 x 160.000 + 2 x
120.000 + 80.000 x 4) = 5.920.000
Số tiền một ngày công là 5.920.000/ 84 = 70.476 đồng/ngày
Công nhân Nguyễn Ngọc Lan có số ngày công làm thực tế là 24 ngày
Tiền lương phải trả cho chị Lan là 24 x 70.476 = 1.691.424 đồng
Phụ cấp cơm ca là 300.000
 Tổng tiền lương phải trả cho chị Lan là 1.691.424 + 300.000 = 1.991.424 đồng
2.1.2.3 Phương pháp trả lương thời gian có thưởng phạt
Dựa vào chất lượng làm việc của mỗi công nhân trong công ty mà ban quản lý tiến
hành xếp loại làm việc của mỗi công nhân.Mỗi loại được xác định lương phải trả công
nhân viên trong tháng
Tiền lương thời gian có thưởng phạt = tiền lương thời gian thực tế x hệ số thưởng
phạt
Cụ thể công ty đã xếp loại với hệ số thưởng phạt như sau:
Loại A: Hưởng 100% lương
Loại B: Hưởng 80% lương
Loại C: Hưởng 60% lương
2.1.3 Phương pháp tính các khoản trích theo lương
Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát áp dụng chế độ trả lương hiện hành,
thực hiện tỷ lệ trích sau:
Bảo hiểm xã hôi ( BHXH) trích 22% : công ty trích 6% trừ vào lương của người
lao động, 16% còn lại tính vào chi phí của công ty
Bảo hiểm y tế ( BHYT) trích 4,5% : công ty trừ vào lương người lao động 1,5 %,
còn 3% còn lại được tính vào chi phí của công ty
Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN) trích 2%: công ty trích 1% trừ vào lương người lao
động, còn 1% tính vào chi phí của công ty




25
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH SẢN
XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH TRƯỜNG PHÁT
2.2.1 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
Hàng tháng xí nghiệp tập hợp các chứng từ hạch toán thời gian lao động, chứng từ
hạch toán kết quả lao động ở các bộ phận nhân viên để tính lương , trả lương cho cán bộ
công nhân viên được kịp thời như: Bảng chấm công được để tại một địa điểm công khai,
hàng ngày tổ trưởng( ban, phòng, nhóm...) hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình
hình thực tế của đơn vị mình phụ trách để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào
ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo ký hiệu quy định trong chứng từ
Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và
chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan như giấy nghĩ phép, phiếu nghĩ
hưởng BHXH...về bộ phận kế toán để kiểm tra đối chiếu quy ra công để tính l ương và
BHXH
2.2.1.1 Tài Khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 334 : Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công nhân viên của công
ty về tiền lương, tiền phụ cấp, BHXH tiền thưởng và các khoản trích thuộc thu nhập của
họ
Các tài khoản đối ứng bao gồm:
 TK 111: Tiền mặt
 TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
 TK 627: chi phí quản lý phân xưởng
 TK 641: Chi phí nhân viên bán hàng
 TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng
Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ hạch toán lao động như:
Bảng chấm công
Phiếu nghỉ hưởng BHXH

26
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Giấy chứng nhận
.....
Kế toán áp dụng các biện pháp tính lương quy định cho từng bộ phận , dựa vào các
chứng từ lập bảng thanh toán tiền lương cả tháng cho các bộ phận.Sau đó đưa cho kế
toán trưởng và và giám đốc ký duyệt bảng thanh toán tiền lương đưa về các bộ phận cho
các nhân viên
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận ở công ty, kế toán lập
bảng phân bổ tiền lương và bảng tổng hợp tiền lương
Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương đã tính để trả lương cho người lao
động, đồng thời ghi chép vào nhật ký chung và sổ cái các TK 334 và 338
2.2.1.3 Phương pháp phản ánh
Tại phòng kế toán có
Nghiệp vụ 1: cuối tháng 03/2011 kế toán căn cứ vào bảng chấm công và cách tính
lương đã quy định tại công ty để tính lương cho bộ phận quản lý doanh nghiệp của công
ty
Định khoản:
Nợ TK 642: 126.285.577
Có TK 334: 126.285.577




27
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang




Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
CÔNG TY TNHH SX- TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai.
Mã số thuế : 3600854351
Bộ phận: Quản Lý Doanh Nghiệp
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 03/2011
NGÀY TRONG THÁNG
ST CHỨ
HỌ VÀ TÊN TỔNG
1 11 1 1 11 11 1 22 2 2 2 2 22 2 2 3 3
T C VỤ 12 34 5 67 89
0 12 3 4 56 78 9 01 2 3 4 5 67 8 9 0 1
26
Phan Thị Ngọc Anh GĐ
1 X X X X X X X XX XX X XX XX X X Ô X X X X X X X X
27
Võ Văn Thi PGĐ
2 X X X X X X X XX XX X XX XX X X X X X X X X X X X
26
Nguyễn Hoài Phong PGĐ
3 X P X X X X X XX XX X XX XX X X X X X X X X X X X
23
Phạm Hoài Nhân
4 TP X X X X X X X XX XX X XX ÔÔ Ô Ô X X X X X X X X X
27
Nguyễn Thị Thu
5 TP X X X X X X X XX XX X XX XX X X X X X X X X X X X
26
Mai Hồng Ngọc
6 PP X X X X X X X XX XX X XP XX X X X X X X X X X X X
27
Trần Xuân Lan
7 PP X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
26
Nguyễn Văn Hòa
8 NV X P X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
26
Nguyễn Minh Nhật
9 NV X X X X X X X X X X X X X X X X X X X Ô X X X X X X X
27
Thân Trọng Bằng
10 NV X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
27
Nguyễn Cù Duy
11 NV X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
27
Mai Văn Lãng
12 NV X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X

Ghi chú:
P: nghỉ phép
Ô: nghỉ ốm : ngày lễ, chủ nhật

Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Kế toán trưởng Giám đốc
Người Chấm Công
(ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu)




Bảng 2.1: Bảng chấm công của bộ phận QLDN


28
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Bảng thanh toán tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp được lấy từ
phòng kế toán được tính cụ thể như sau:
Tính lương của : Bà Phan Thị Ngọc Anh
 Chức vụ: Giám đốc
 Hệ số tiền lương : 3,2
 Ngày công thực tế : 26 ngày
 Xếp loại thưởng phạt : loại A: hưởng 100% lương
Căn cứ vào bản chấm công của bộ phận quản lý tháng 03 năm 2011 kế toán
tính lương:
 Lương bình quân ngày : (1.500.000 x 3,2)/26 = 184.615 đồng
 Lương chính phải trả : 184.615 x 26 ngày = 4.800.000 đồng
 Phụ cấp trách nhiệm : 4.800.000 x 0,7 = 3 360.000 đồng
 Phụ cấp cơm ca : 350.000 đồng
 Lương theo thời gian : 4.800.000 + 3 360.000 + 350.000 = 8.510.000
đồng
Các khoản khấu trừ :
 BHXH (6%) : 8.510.000 x 6% = 510.600 đồng
 BHYT (1,5%) : 8.510.000 x 1,5% = 127.650 đồng
 BHTN (1%) : 8.510.000 x 1% = 85.100 đồng
 Vậy tổng tiền lương mà bà Phan Thị Ngọc Anh nhận được trong tháng
03 năm 2011 là:
8.510.000 - (510.600 + 127.650 + 85.100) = 7.786.650 đồng
Với phương pháp tính lương theo thời gian đó kế toán áp dụng tính lương
tháng 03 năm 2011 cho các nhân viên còn lại trong bộ phận quản lý doanh nghiệp
và nhân viên ở bộ phận bán hàng.
Từ đó ta có bảng thanh toán lương tháng 03/2011 của bộ phận quản lý doanh
nghiệp


29
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang




CÔNG TY TNHH SX- TM VĨNH TR ƯỜNG PHÁT
Đia chỉ: Đư ờng số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai. Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Mã số thuế : 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Bộ phận: Quản Lý Doanh Nghiệp
BẢNG THANH TOÁN L ƯƠNG
Tháng 03 năm 2011
Ngày PHỤ CẤP KHẤU TRỪ LƯƠNG
CHỨ XẾP
HST công
STT HỌ VÀ TÊN THỰC NHẬN K Ý NHẬN
C LOẠ Trách PC 6% 1,5% 1%
Thực
L Cơm ca
VỤ I
Nhiêm KHÁC BHXH BHYT BHTN
tế Thành Tiền
Lương chính
Phan Thị Ngọc Anh GĐ 26
1 A 3,2 4.800.000 3.360.000 350.000 8.510.000 510.600 127.650 85.100 7.786.650
Võ Văn Thi PGĐ 27
2 A 2,5 3.894.231 2.725.962 350.000 6.970.192 418.212 104.553 69.702 6.377.726
Nguyễn Hoài Phong PGĐ 26
3 A 2,5 3.750.000 2.625.000 350.000 6.725.000 403.500 100.875 67.250 6.153.375
Phạm H oài Nhân 23
4 TP A 2 2.653.846 1.857.692 350.000 4.861.538 291.692 72.923 48.615 4.448.308
Nguyễn Thị Thu 27
5 TP A 2 3.115.385 2.180.769 350.000 5.646.154 338.769 84.692 56.462 5.166.231
Mai H ồng Ngọc 26
8 PP A 1,8 2.700.000 1.890.000 350.000 4.940.000 296.400 74.100 49.400 4.520.100
.....
... .................... ...... ..... .... ............ ............. ........ ................ ............ ......... ............. ........
Tạ Thị xuân 27
22 NV A 1,5 2.336.538 1.635.577 300.000 4.272.115 256.327 64.082 42.721 3.908.986
Trần Phước Văn 26
23 NV A 1,5 2.250.000 1.575.000 300.000 4.125.000 247.500 61.875 41.250 3.774.375
Bùi tuấn Giàu 26
24 NV A 1,5 2.250.000 1.575.000 300.000 4.125.000 247.500 61.875 41.250 3.774.375
26
25 Mai xuân xanh NV A 1,5 2.250.000 1.575.000 300.000 4.125.000 247.500 61.875 41.250 3.774.375
Nguyễn Thụ Thân 27
26 NV A 1,5 2.336.538 1.635.577 300.000 4.272.115 256.327 64.082 42.721 3.908.986
TỔNG CỘNG 682 69.432.692 48.602.885 8.250.000 126.285.577 7.577.135 1.894.284 1.262.856 115.551.303

ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập Kế toán trư ởng Giám đ ốc
(ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu)

Bảng 2.2: Bảng thanh toán lương của bộ phận QLDN




30
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Nghiệp vụ 2: cuối tháng 03/2011 kế toán căn cứ vào bảng chấm công và
cách tính lương đã quy định tại công ty để tính lương cho bộ phận bán hàng của
công ty ,tương tự như cách tính lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp nêu trên
Định khoản:
Nợ TK 641: 87.229.615
Có TK 334: 87.229.615




31
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
CÔNG TY TNHH SX- TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT
Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai.
Mã số thuế : 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Bộ phận: Bán hàng
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 03 năm 2011
PHỤ CẤP KHẤU TRỪ LƯƠNG
XẾP
CH Ngày
HST KÝ
STT HỌ VÀ TÊN LO Thành Tiền THỰC NHẬN
Lương chính
công
ỨC PC 1,5% 1%
L NHẬN
Trách Nhiêm 6% BHXH
Cơm ca
ẠI
VỤ Thực tế KHÁC BHYT BHTN

Lê Hoài Bắc ĐT 27
1 A 1,7 2.648.077 1.853.654 350.000 4.851.731 291.104 72.776 48.517 4.439.334
NguyễnNgọc Bá ĐT 27
2 A 1,7 2.648.077 1.853.654 350.000 4.851.731 291.104 72.776 48.517 4.439.334
Trần Đình Văn ĐP 26
3 A 1,4 2.100.000 1.470.000 350.000 3.920.000 235.200 58.800 39.200 3.586.800
ĐP 26
4 Mai Trung TÍn A 1,4 2.100.000 1.470.000 350.000 3.920.000 235.200 58.800 39.200 3.586.800
Ngô Bá Ngọc ĐP 27
5 A 1,4 2.180.769 1.526.538 350.000 4.057.308 243.438 60.860 40.573 3.712.437
Nguyễn Minh Anh ĐP 27
6 A 1,4 2.180.769 1.526.538 350.000 4.057.308 243.438 60.860 40.573 3.712.437
Vân Ngọc Bích 26
7 NV A 1,2 1.800.000 1.260.000 350.000 3.410.000 204.600 51.150 34.100 3.120.150
Nguyễn Dự Tuấn 26
8 NV A 1,2 1.800.000 1.260.000 350.000 3.410.000 204.600 51.150 34.100 3.120.150
Nguyên Ngọc Ngạn 27
9 NV A 1,2 1.869.231 1.308.462 350.000 3.527.692 211.662 52.915 35.277 3.227.838
Nguyễn Kỳ Lam 26
10 NV A 1,2 1.800.000 1.260.000 300.000 3.360.000 201.600 50.400 33.600 3.074.400
.......
................................ ..... ...... ..... ........ ............ ......... ..... .... .......... ............... ............ ....... ......... ..
Trần Văn Mại 27
19 NV A 1,2 1.869.231 1.308.462 300.000 3.477.692 208.662 52.165 34.777 3.182.088
Nguyễn Thế Tú 26
20 NV A 1,2 1.800.000 1.260.000 300.000 3.360.000 201.600 50.400 33.600 3.074.400
Phạm Như Mịnh 27
21 NV A 1,2 1.869.231 1.308.462 300.000 3.477.692 208.662 52.165 34.777 3.182.088
Văn Như Hoài 27
22 NV A 1,2 1.869.231 1.308.462 300.000 3.477.692 208.662 52.165 34.777 3.182.088
Tấn Châu Văn 27
23 NV A 1,2 1.869.231 1.308.462 300.000 3.477.692 208.662 52.165 34.777 3.182.088
Phạm Hồng Lan 27
24 NV A 1,2 1.869.231 1.308.462 300.000 3.477.692 208.662 52.165 34.777 3.182.088
636 46.811.538 32.768.077 7.650.000 87.229.615 5.233.777 1.308.444 872.296 79.815.098
TỔNG CỘNG


ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập Kế toán trư ởng Giám đ ốc
(ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu)




Bảng 2.3: Bảng thanh toán tiền lương của bộ phận bán hàng



32
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Nghiệp vụ 3: Ở phòng kế toán lấy từ phân xưởng các phiếu xác nhận sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành,bảng chấm công và bảng thanh toán lương để tính
lương công nhân lao động trực tiếp và quản lý phân xưởng phân xưởng
Tiền lương trong tháng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622: 352.652.348
Có TK 334: 352.652.348
Nghiệp vụ 4:
Tiền lương trả cho bộ phận phân xưởng
Nợ TK 627: 48.130.656
Có TK 334: 48.130.656
Cụ thể các chứng từ sau:




33
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang




Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát Mẫu số 05- LĐTL
Bộ phận: Phân xưởng 1 Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính


PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Tháng 03 năm 2011
Tên đơn vị, cá nhân: Hồ Văn Tuấn
Chức vụ: đội trưởng
Tên, mã sản
Số lượng Đơn giá Thành Tiền
TT Ghi chú
phẩm
Sợi
1 4200 2000 8.400.000


Tổng cộng 4200 8.400.000
Bằng chữ : tám triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn


Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Quản đốc phân xưởng Kế toán Trưởng Giám đốc xí nghiêp
(ký tên, đóng dấu)
( ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu)




Bảng 2.5: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của phân xưởng 1




34
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


CÔNG TY TNHH SX- TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai.
Mã số thuế : 3600854351
Bộ phận: Phân Xưởng 1

BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 03/2011
CH NGÀY TRONG THÁNG
ST
HỌ VÀ TÊN TỔNG
ỨC 111 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3
T 1 2 3 4 5 67 8 9 30
VỤ 012 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
27
Hồ văn Tuấn ĐT
1 X X X X X XX X XXX XXXXXX X X X X X X X X X X
Đặng Thị Thanh
27
ĐP
2 X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
Nga
25
Nguyễn Văn Hùng ĐP
3 X X X X X X X X X X X X X X X Ô X X X X P X X X X X X
26
Nguyễn Thị Huệ
4 TT X X X Ô X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
27
Cao Thị Tuyết
5 TT X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
25
Đặng Văn Phách
6 TP X X X X X X Ô X X X X X X X X X Ô X X X X X X X X X X
26
Trần Thị Kim Lang
7 TP X X X X X X X X X X X X X X X X X X X Ô X X X X X X X
27
Cao Thị Hồng Sâm
8 TP X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
Nguyễn Thị
27
Huương
9 TP X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
27
Hồ Văn Ngọc
10 CN X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
26
Nguyễn Văn Quân
11 CN X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X P X X X X
27
Đặng Thị Mến
12 CN X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X

Ghi chú:
P: nghỉ phép
Ô: nghỉ ốm : ngày lễ, chủ nhật
Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Kế toán trưởng Giám đốc
Người Chấm Công
(ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu)



Bảng 2.6: bảng chấm công của phân xưởng 1



35
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



Bảng thanh toán tiền lương của phân xưởng 1 lấy tại phòng kế toán được tính cụ
thể như sau:
Tính lương cho công nhân Nguyễn Thị Huệ
Chức vụ : Tổ trưởng
Trong tháng 03/2011, căn cứ vào phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn
thành, thấy được phân xưởng 1 sản xuất hoàn thành được 4200 kg sợi, đơn giá sản
phẩm là 2.000 đồng/kg
Tổng giá trị sản phẩm là 8.400.000
Công ty quy định:
 Phụ cấp trách nhiệm của đội trưởng là 200.000
 Phụ cấp trách nhiệm của đội phó là 160.000
 Phụ cấp trách nhiệm của tổ trưởng là 120.000
 Phụ cấp trách nhiệm của tổ phó là 80.000
Ở phân xưởng 1 có 1 đội trưởng, 2 đội phó, 2 tổ trưởng, 4 tổ phó
Vậy số tiền còn lại trong tháng là 8.400.000 - (200.000 + 2 x 160.000 + 2 x 120. 000 +
80.000 x 4) = 7.320.000 đồng
Số tiền một ngày công là 7.320.000 / 76 = 96.316 đồng/ngày
Công nhân Nguyễn Thị Huệ có số ngày công làm thực tế là 26 ngày
Tiền lương phải trả cho chị Lan là 26 x 96.316 = 2.504.216 đồng
Phụ cấp cơm ca là 300.000 đồng
Phụ cấp trách nhiệm là: 80.000 đồng
 Lương phải sản phẩm phải trả cho chị Nguyễn Thị Huệ là
2.504.216 + 300.000 + 80.000 =2.974.216 đồng
Các khoản khấu trừ :
 BHXH (6%) : 2.974.216 x 6% = 178.453 đồng
BHYT (1,5%) : 2.974.216 x 1,5% = 44.613 đồng

BHTN (1%) : 2.974.216 x 1% = 29.742 đồng




36
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


 Vậy tổng tiền lương mà chị Nguyễn Thị Huệ nhận được trong tháng 03
năm 2011 là:
2.974.216 - (178.453 + 44.613 + 29.742 ) = 2.721.408 đồng
Với cách tính đó kế toán tính lương cho cả bộ phận nhân công tực tiếp và quản
lý phân xưởng còn lại của phân xưởng 1, tương tự cũng tính lương cho phân xưởng 2




37
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



CÔNG TY TNHH SX- TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT
Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai.
Mã số thuế : 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Bộ phận: Phân Xưởng 1


BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 03 năm 2011
Ngày
Ch PHỤ CẤP KHẤU TRỪ LƯƠNG
ST THỰC KÝ
Công
Họ Và Tên ức
Trách PC 1,5% 1%
T NHẬN NHẬN
Thực 6% BHXH
Cơm ca
Vụ
Nhiêm KHÁC BHYT BHTN
Tế Thành Tiền
Lương chính
27
Hồ văn Tuấn ĐT
1 2.600.532 200.000 350.000 3.150.532 189.032 47.258 31.505 2.882.737
27
Đặng Thị Thanh Nga ĐP
2 2.600.532 160.000 350.000 3.110.532 186.632 46.658 31.105 2.846.137
25
Nguyễn Văn Hùng ĐP
3 2.407.900 160.000 350.000 2.917.900 175.074 43.769 29.179 2.669.879
26
Nguyễn Thị Huệ
4 TT 2.504.216 120.000 350.000 2.974.216 178.453 44.613 29.742 2.721.408
27
Cao Thị Tuyết
5 TT 2.600.532 120.000 350.000 3.070.532 184.232 46.058 30.705 2.809.537
25
Đặng Văn Phách
6 TP 2.407.900 80.000 350.000 2.837.900 170.274 42.569 28.379 2.596.679
26
Trần Thị Kim Lang
7 TP 2.504.216 80.000 350.000 2.934.216 176.053 44.013 29.342 2.684.808
27
Cao Thị Hồng Sâm
8 TP 2.600.532 80.000 350.000 3.030.532 181.832 45.458 30.305 2.772.937
27
Nguyễn Thị Huương
9 TP 2.600.532 80.000 350.000 3.030.532 181.832 45.458 30.305 2.772.937
27
Hồ Văn Ngọc
10 CN 2.600.532 300.000 2.900.532 174.032 43.508 29.005 2.653.987
.........
...... ............................... ...... ...................... ................. .................. ............ ..................... ................... ................ ............. ........... ......
26
Nguyễn Văn Tèo
\73 CN 2.504.216 300.000 2.804.216 168.253 42.063 28.042 2.565.858
25
Nguyễn Văn Chuyên
74 CN 2.407.900 300.000 2.707.900 162.474 40.619 27.079 2.477.729
25
Đặng Văn Điệp
75 CN 2.407.900 300.000 2.707.900 162.474 40.619 27.079 2.477.729
26
Nguyễn Văn Trí
76 CN 2.504.216 300.000 2.804.216 168.253 42.063 28.042 2.565.858
2.000 192.632.000 1.080.000 23.250.000 216.962.000 13.017.720 3.254.430 2.169.620 198.520.230
TỔNG CỘNG
ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu)

Bảng 2.7: Bảng thanh toán tiền lương của phân xưởng 1


38
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



Từ đó kế toán lập bảng Phân bổ tiền lương và BHXH và bảng tổng hợp tiền lương cho các bộ phận

CÔNG TY TNHH SX- TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT
Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai.
Mã số thuế : 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Bộ phận: Toàn công ty

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG
Tháng 03 năm 2011

Ghi
TK 334 : Phải trả người lao động TK 338: Phải trả, phải nộp khác
nợ Tk 335:
TK Chi Phí
TT Tổng
trả
Ghi Các
Các khoản Cộng có BHXH BHYT BHTN Phải trả Cộng có
trước
có khoản
Lương
PC TK 334 (16%) (3%) (1%) khác TK 338
TK khác
1 622 310.052.348 42.600.000 352.652.348 56.424.376 10.579.570 3.526.523 70.530.470 423.182.818
2 627 39.670.656 8.460.000 48.130.656 7.700.905 1.443.920 481.307 5.997.128 15.623.259 63.753.915
3 641 46.811.538 40.418.077 87.229.615 13.956.738 2.616.888 872.296 17.445.923 104.675.538
4 642 69.432.692 56.852.885 126.285.577 20.205.692 3.788.567 1.262.856 369.999 25.627.114 151.912.691
Tổng 465.967.234 148.330.962 614.298.196 98.287.711 18.428.946 6.142.982 6.367.127 129.226.766 743.524.962

ngày 31 tháng 03 năm 2011
Giám
Người lập Kế toán trưởng đốc
(ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu)


Bảng 2.9: Bảng Phân Bổ Tiền lương và BHXH của công ty




39
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



CÔNG TY TNHH SX- TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT
Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai.
Mã số thuế : 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG
Tháng 03 năm 2011

khấu trừ
Luơng thời Lương theo
STT Diễn giải Cộng BHXH BHYT BHTN
gian sản phẩm cộng
Thực nhân
(6%) (1,5%) (1%)
1 NCTT 352.652.348 352.652.348 21.159.141 5.289.785 3.526.523 29.975.450 322.676.898
2 BP QLPX 48.130.656 48.130.656 2.887.839 721.960 481.307 4.091.106 44.039.550
3 BPBH 87.229.615 87.229.615 5.233.777 1.308.444 872.296 7.414.517 79.815.098
4 BP QLDN 126.285.577 126.285.577 7.577.135 1.894.284 1.262.856 10.734.274 115.551.303
213.515.192 400.783.004 614.298.196 36.857.892 9.214.473 6.142.982 52.215.347 562.082.849
Tổng

ngày 31 tháng 03 năm
2011
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu)



Bảng 2.10: Bảng Tổng Hợp Tiền Lương




40
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Từ các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 03/2011 kế toán hạch toán định khoản v à có sơ
đồ hạch toán các nghiệp vụ như sau
 Sơ đồ hạch toán
TK 111 TK 334 TK 622
562.082.849 562.082.849 352.652.348 352.652.348




TK 627
48.130.656 48.130.656




TK 338
52.215.347 52.215.347
TK 641
87.229.615 87.229.615




TK 642
126.285.577 126.285.577




41
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



2.2.2. Kế toán các khoản trích theo lương
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK 338.3: Bảo hiểm xã hội
TK 338.4 : Bảo hiểm y tế
TK 338.9 : Bảo hiểm thất nghiệp
Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp trong công ty như BHXH,BHYT.... và các
khoản phải trả, phải nộp khác
Các tài khoản đối ứng bao gồm:
 TK 111: Tiền mặt
 TK 112: Tiền gửi
 TK 334: Tiền lương phải trả người lao động
 TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
 TK 627: chi phí quản lý phân xưởng
 TK 641: Chi phí nhân viên bán hàng
 TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung công tác kế toán
Nghiệp vụ 1: Trong tháng 03/2011 tại phân xưởng 2 có công nhân là chị Phạm
Thị Hòa xin nghỉ được hưởng BHXH lý do sinh con lần 2, tại phòng kế toán căn cứ
vào phiếu nghỉ hưởng BHXH để tính BHXH cho chị Hòa
Định khoản:
27/03/2011: Chi trả BHXH cho chị nguyễn Ánh Ngọc
Nợ TK 338: 369.999
Có TK 111: 369.999




42
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang




Công ty TNHH SX-TM vĩnh Trường Phát Mẫu số 06 -LĐTL
Bộ phận: phân xưởng 1 Ban hành theo QĐ số 15/QĐ- BTC
Ngày 20/203/2006 của bộ tài chính
PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH
Họ và tên: Phạm Thị Hòa Tuổi: 29
Tổng số ngày nghỉ Xác nhận của đơn
Ngày tháng Lý do Y, Bác sỹ ký
Số ngảy thực nghỉ vị
Tên cơ quan y tế Tống
năm tên đóng dấu
Từ ngày Đến ngày
số
A (1) B (2) (3) (4) C (5) D
Sinh con 104
Bệnh viện đa khoa 26/11/2010 27/11/2010 27/03/2011
lần 2


PHẦN THANH TOÁN BHXH
Số ngày nghỉ được tính
Lương bình quân 1 ngày % tính BHXH Số tiền hưởng BHXH
BHXH
(1) (2) (3) (4)
70.476 75 5.497.128
104
Trợ cấp 1 tháng 500.000

5.997.128
Tổng cộng

Bảng 2.11: phiếu nghỉ hưởng BHXH



43
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Cụ thể được kế toán tính như sau :
Chị Hòa là công nhân của phân xưởng 2, do đó tiền lương của Hòa sẽ được tính
theo hình thức, tính lương theo sản phẩm
Tại thời điểm thanh toán BHXH cho chị Hòa là 27/03/20011 nên mức lương
bình quân ngày của chị sẽ được tính theo tiền lương sản phẩm của tháng 3 sản xuất
được, tiền lương bình quân một ngày tại phân xưởng 2 đã được tính trên là 70.476
đồng/ ngày
Số lương ngày nghỉ thực tế của chị là 104 ngày
% tính BHXH là 75%
 Số tiền hưởng BHXH là : 70.476 x 104 x 75% = 5.497.128 đồng
Được hưởng tiền trợ cấp 1 tháng : 500.000 đồng
Vậy kế toán tiến hành thanh toán tổng tiền BHXH cho chị Hòa là : 5.497.128 +
500.000 = 5.997.128 đồng




44
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Mẫu số 02-TT
Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát Ban hành theo QĐ 15/QĐ -BTC
Địa chỉ: đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Quyển số:..............
số:..................
PHIẾU CHI
Ngày 27 tháng 03 năm 2011 Nợ: ...............
Có : ..............
Họ và tên người nhận tiền: Phạm Thị Hòa
Địa chỉ: Công nhân phân xưởng 2, Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
Lý do chi: nhận thanh toán BHXH
Số tiền: 5.997.128 đồng
Viết bằng chữ: Năm triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn một trăm hai mươi tám ngan đồng
chứng từ gốc
Kèm theo:..........................................................................................................
Giám đốc Kế toán Trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký tên, đóng dấu) (ký tên,đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) (ký tên,đóng dấu)


Đã nhận đủ tiền (viết bằng chữ): Năm triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn một trăm hai mươi tám ngàn đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ( vàng,bạc, đá quý): .....................................................................................................................
+ số tiền quy đổi: ........................................................................................................................................................


Bảng 2.12: Phiếu chi




45
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Với cách tính như vậy , kế toán tiếp tục tiến hành tính phần hưởng trợ cấp
BHXH cho công nhân Nguyễn Ánh Ngọc công nhân phân xưởng 2, nghỉ ốm với lý do
bị sốt nặng nhập viện, được hưởng BHXH, kế toán căn cứ vào Giấy chứng nhận nghỉ
Định khoản:
26/03/2011: Chi trả BHXH và trợ cấp cho chị Phạm Thị Hòa
Nợ TK 338: 5.997.128
Có TK 111: 5.997.128




46
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



Bệnh viện đa khoa Ban hành theo mẫu
Số: 2092 ngày 20/07/1999 của Bộ Tài Chính
GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ ỐM HƯỞNG BHXH
Họ và tên: Nguyễn Ánh Ngọc Tuổi: 37
Đơn vị công tác: Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
Lý do nghỉ: Sốt
Từ ngày: 15/03/2011
Đến ngày : 22/03/2011


Xác nhận của phụ trách đơn vị
Số ngày thực nghỉ : 07 ngày Ngày 16/03/2011
Giám đốc
Bệnhviện
( ký tên, đóng dấu) Y, bác sỹ khám bệnh
( ký tên, đóng dấu)


PHẦN THANH TOÁN BHXH
Số sổ BHXH: 14890003525
Số ngày thực nghỉ được hưởng BHXH : 7 ngày
Lũy kế từ ngày nghỉ cùng nghỉ chế độ : 0 ngày
Lương tháng đóng BHXH :
Lương bình quân ngày : 70.476 đồng
Tỉ lệ % hưởng BHXH : 75%
Số tiền hưởng BHXH : 07 x 70.476 x 75% = 369.999 đồng


Cán bộ cơ quan BHXH Ngày 26 tháng 03 năm 2011
Phụ trách BHXH của đơn vị
(ký, đóng dấu)
(ký, đóng dấu)


Bảng 2.13: Giấy chứng nhận nghỉ ốm




47
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


Tiếp theo kế toán lập bảng kê trích nộp các khoản theo lương cho các bộ phận trong tháng 03/2011


CÔNG TY TNHH SX- TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT
Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai.
Mã số thuế : 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG
Tháng 03 năm 2011
BHXH,BHYT,BHTN KPCĐ

Tổng quỹ Trong đó Trong đó
BP trích
lương trích
BHXH,BH Nộp lên công
STT BHXH,BH Được để lại đơn vị, chỉ
YT,BHTN, đoàn cấp trên
Tổng Số Tổng Số
YT,BHTN, tại đơn vị
Trích vào Trừ vào Trích vào Trừ vào
KPCĐ
KPCĐ CP CP
lương lương


1 NC TT 352.652.348 100.505.919 70.530.470 29.975.450 7.053.047 7.053.047 4.655.011 2.398.036
2 BP QLPX 48.130.656 13.717.237 9.626.131 4.091.106 962.613 962.613 635.325 327.288
3 BP BH 87.229.615 24.860.440 17.445.923 7.414.517 1.744.592 1.744.592 1.151.431 593.161
4 BP QLDN 126.285.577 35.991.389 25.257.115 10.734.274 2.525.712 2.525.712 1.666.970 858.742
614.298.196 175.074.986 122.859.639 52.215.347 12.285.964 12.285.964 8.108.736 4.177.228
Tổng

ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu)




Bảng 2.15: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương




48
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



Một số nội dung kinh tế chủ yếu phát sinh trong tháng
31/03/2011: Trích các khoản theo lương vào chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 622: 70.530.470
Có TK 338: 70.530.470
31/03/2011: Trích các khoản theo lương vào chi phí nhân viên phân xưởng
Nợ TK 627: 15.623.259
Có TK 338: 15.623.259
31/03/2011: Trích các khoản theo lương vào chi phí nhân viên bán hàng
Nợ TK 641: 17.445.923
Có TK 338: 17.445.923
31/03/2011: Trích các khoản theo lương vào chi phí QLDN
Nợ TK 642: 25.627.114
Có TK 338: 25.627.114
31/03/2011: Khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên toàn công ty
Nợ TK 334: 52.215.347
Có TK 338: 52.215.347
31/03/2011: Cuối tháng trích nộp các khoản trích cho cơ quan bảo hiểm
Nợ TK 338: 175.074.986
Có TK 112: 175.074.986

Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương




49
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang




TK 111 TK 338 TK 622
369.999 369.999 70.530.470 70.530.470
5.997.128 5.997.128


TK 112 TK 627
175.074.986 175.074.986 15.623.259 15.623.259




TK 641
17.445.923 17.445.923




TK 642
25.627.114 25.627.114




TK 334
52.215.347 52.215.347




Từ các bảng và số liệu phát sinh kế toán ghi vào nhật ký chung và sổ cái TK 334
và TK 338, sổ chi tiết các TK 338.3, TK338.4, TK 338.9




50
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



CÔNG TY TNHH SX- TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT Mẫu số S03a-DN
Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai.
Mã số thuế : 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2011 ĐVT: đồng
Đã Số TK
Chứng từ Số phát sinh
Ngày tháng
Diễn giải ghi sổ TT đối
ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
cái dòng ứng
A B C s G 1 2
Cộng trang trước chuyển sang 334.420.989 334.420.989
Thanh toán BHXH cho Phạm Thị
PNH
26/03/2011 BHXH 26/03/2011 Hòa 338 5.977.128
111 5.977.128
Thanh toán BHXH cho Nguyễn Ánh
Ngọc
27/03/2011 GCN 27/03/2011 338 369.999
111 369.999
Trích tạm chi phí lương cho người
MS11-
LĐTL lao động
31/03/2011 31/03/2011 622 352.652.348
627 48.130.656
641 87.229.615
642 126.285.577
334 614.298.196
MS11-
LĐTL Trích các khoản trích theo lương
31/03/2011 31/03/2011 622 70.530.470
627 9.626.131
641 17.445.923
642 25.257.115
334 52.215.347
338 175.074.986
PC số Thanh toán lương cho người lao
động
31/03/2011 253 31/03/2011 334 562.082.849
111 562.082.849
GBN
số 351 Thanh toán cho cơ quan bảo hiểm
31/03/2011 338 168.727.859
112 168.727.859
1.860.952.006 1.860.952.006
Cộng chuyển sang trang sau

Sổ này có..........trang, đánh số từ trang 01 đến trang.......
Ngày mở sổ: 01/03/2011
ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký,đóng dấu)


Bảng 2.15: Nhật ký Chung




51
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



CÔNG TY TNHH SX-TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT Mẫu số S03b-DN
Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai.
Mã số thuế: 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC


SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức nhật ký chung)
Năm: 2011
Tên TK: Phải trả người lao động
Số hiệu: 334
Nhật ký Số
Chứng từ Số tiền
hiệu
Chung
Ngày tháng
Diễn giải TK
STT
ghi sổ Trang
đối
Số hiệu Nợ
Ngày tháng dòn Có
số
ứng
g
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu năm: .........................
số phát sinh trong tháng :............
Trích tạm chi phí lương trả cho bộ phận lao
11-
LĐTL động trực tiếp
31/03/2011 31/03/2011 622 352.652.348

Trích tạm chi phí lương trả cho bộ phận quản
11-
LĐTL lý phân xưởng
31/03/2011 31/03/2011 627 48.130.656
Trích tạm chi phí lương trả cho bộ phận bán
11-
LĐTL
31/03/2011 31/03/2011 hàng 641 87.229.615
Trích tạm chi phí lương trả cho bộ phận quản
11-
LĐTL lý doanh nghiệp
31/03/2011 31/03/2011 642 126.285.577
Trích các khoản theo lương
31/03/2011 BTTTL 31/03/2011 338 52.215.347
Thanh toán lương cho người lao động
31/03/2011 PC 351 31/03/2011 111 562.082.849



614.298.196 614.298.196
Cộng số phát sinh tháng......
Sô dư cuối tháng...............................
Cộng lũy kế từ đầu quý
Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người
lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký, đóng dấu)


Bảng 2.16: Sổ cái TK 334




52
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang

CÔNG TY TNHH SX-TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT Mẫu số S03b-DN
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai. Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Mã số thuế: 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC


SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức nhật ký chung)
Năm: 2011
Tên TK: Phải trả, phải nộp khác
Số hiệu: 338
Nhật ký Số
Chứng từ Số tiền
hiệu
Chung
Ngày tháng
Diễn giải TK
ghi sổ Trang STT
đối
Số hiệu Nợ
Ngày tháng Có
số dòng
ứng
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu năm: .........................
số phát sinh trong tháng :............
Thanh toán BHXH cho chị Phạm Thị
PNH
26/03/2011 BHXH 26/03/2011 Hòa 111 5.997.128
Thanh toán BHXH cho Nguyễn Ánh
Ngọc
27/03/2011 GCN 27/03/2011 111 369.999
11- LĐTL Trích các khoản theo lương
31/03/2011 31/03/2011 622 70.530.470
11- LĐTL Trích các khoản theo lương
31/03/2011 31/03/2011 627 9.626.131
11- LĐTL Trích các khoản theo lương
31/03/2011 31/03/2011 641 17.445.923
11- LĐTL Trích các khoản theo lương
31/03/2011 31/03/2011 642 25.257.115
11- LĐTL Trích các khoản theo lương
31/03/2012 31/03/2012 334 52.215.347
Thanh toán các khoản theo lương cho cơ
quan bảo hiểm
31/03/2011 GBN 35 31/03/2011 112 168.707.859




Cộng số phát sinh tháng...... 175.074.986 175.074.986
Sô dư cuối tháng...............................
Cộng lũy kế từ đầu quý

Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký, đóng dấu)


Bảng 2.17: Sổ cái TK 338




53
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang

CÔNG TY TNHH SX-TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT Mẫu số S038-DN
Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-
BTC
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai.
Mã số thuế: 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 03/2011
Tên TK 338.9: Bảo Hiểm Thất nghiệp
Đối tượng :
Loại tiền : VNĐ
Số
Chứng từ Nhật ký Chung Số tiền
hiệ
Ngày tháng u
Diễn giải Trang STT
ghi sổ TK
Số hiệu Nợ
Ngày tháng Có
số dòng
đối
ứng
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu năm: .........................
số phát sinh trong tháng :............
11-
LĐTL trích nộp BHYT cho NCTT
31/03/2011 31/03/2011 622 3.526.523
Trích nộp BHYT cho bộ phận quản
11-
LĐTL lý phân xưởng
31/03/2011 31/03/2011 627 481.307
Trích nộp BHYT cho bộ phận bán
11-
LĐTL
31/03/2011 31/03/2011 hàng 641 872.296
Trích nộp BHYT cho bộ phận quản
11-
LĐTL lý doanh nghjệp
31/03/2011 31/03/2011 642 1.262.856
Thanh toán các khoản theo lương
cho cơ quan bảo hiểm
31/03/2011 GBN 35 31/03/2011 112 6.142.982




Cộng số phát sinh tháng...... 6.142.982 6.142.982
Sô dư cuối
tháng...............................
Cộng lũy kế từ đầu quý
Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký, đóng dấu)


Bảng 2.18: Sổ chi tiết TK 338.9

54
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



CÔNG TY TNHH SX-TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT Mẫu số S038-DN
Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai.
Mã số thuế: 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 03/2011
Tên TK 338.4: - Bảo Hiểm y tế
Đối tượng:
Loại tiền: VNĐ
Nhật ký Số
Chứng từ Số tiền
Ngày hiệu
Chung
Diễn giải
tháng ghi TK
Ngày Trang STT
sổ đối
Số hiệu Nợ Có
số
tháng dòng
ứng
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu năm: .........................
số phát sinh trong tháng :............
11- LĐTL trích nộp BHYT cho NCTT
31/03/2011 31/03/2011 622 10.579.570
Trích nộp BHYT cho bộ phận quản lý
11- LĐTL phân xưởng
31/03/2011 31/03/2011 627 1.443.920
Trích nộp BHYT cho bộ phận bán
11- LĐTL
31/03/2011 31/03/2011 hàng 641 2.616.888
Trích nộp BHYT cho bộ phận quản lý
11- LĐTL doanh nghjệp
31/03/2011 31/03/2011 642 3.788.567
thanh toán bằng tiêng gừi cho cơ quan
BHXH
31/03/2011 GBN 35 31/03/2011 112 18.428.946




Cộng số phát sinh tháng...... 18.428.946 18.428.946
Sô dư cuối tháng...............................
Cộng lũy kế từ đầu quý
Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký, đóng dấu)


Bảng 2.16: Sổ chi tiết TK 338.4




55
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang

CÔNG TY TNHH SX-TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT Mẫu số S038-DN
Đia chỉ: Đường số 8, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai. Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Mã số thuế: 3600854351 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 03/2011
Tên TK 338.3 -Bảo hiểm xã hội
Đối tượng:
Loại tiền: VNĐ
Nhật ký
Chứng từ Số tiền
Chung
Số hiệu
Ngày
ST
Diễn giải TK đối
tháng ghi
Ngày Trang T
sổ ứng
Số hiệu Nợ Có
số
tháng dòn
g
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu năm: .........................
số phát sinh trong tháng
:............
11- LĐTL trích nộp BHYT cho NCTT
31/03/2011 31/03/2011 622 56.424.376
Trích nộp BHYT cho bộ phận
11- LĐTL quản lý phân xưởng
31/03/2011 31/03/2011 627 7.700.905
Trích nộp BHYT cho bộ phận
11- LĐTL
31/03/2011 31/03/2011 bán hàng 641 13.956.738
Trích nộp BHYT cho bộ phận
11- LĐTL quản lý doanh nghjệp
31/03/2011 31/03/2011 642 20.205.692
thanh toán bằng tiêng gừi cho
cơ quan BHXH
31/03/2011 GBN 35 31/03/2011 112 98.287.711




Cộng số phát sinh tháng...... 98.287.711 98.287.711
Sô dư cuối
tháng...............................
Cộng lũy kế từ đầu quý
Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, đóng dấu) (ký,đóng dấu) (ký, đóng dấu)


Bảng 2.16: Sổ chi tiết TK 338.3



56
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
2.6. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tiền lương
Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát đã trải qua 5 năm trưởng thành và phát
triển, nhờ sự cố gắng của ban giám đốc công ty nên đến nay danh tiếng của công ty đã
dần dần khẳng định được mình trên thị trường trong và từng bước bắt tay ký kết với thị
trường nước ngoài
Điều này thể hiện chiến lược kinh doanh đúng đắn của công ty trong từng giai
đoạn phát triển . Cùng với tăng nhanh về doanh thu thì quỹ lương của công ty cũng ngày
càng lớn mạnh. Nhờ vậy mà thu nhập của người lao động cũng được cải tạo đó là yếu tố
quan trọng giúp cho công ty ngày càng phát triển hơn
Đồng thời công ty cũng đẩy mạnh từng bước chiến lược kinh doanh và không
ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao bộ máy sản xuất, phát triển tay nghề của
công nhân để công ty có thể ngày càng phát triển lớn mạnh
2.6.1 Những nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
2.6.1.1 Ưu điểm
Thực tế Công Ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát vì có sự quản lý, điều hành tốt
về công tác tiền lương đã ảnh hưởng rất to lớn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Hình thức trả lương hiện đang áp dụng ở công ty đã quản lý đã gắn với người lao động
với kết quả lao động sản xuất của chính họ và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đã
gắn liền với người lao động với kết quả sản xuất của chính họ.
Hình thức trả lương này đã có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao
trình độ chuyên môn và tay nghề ngoài ra hình thức trả lương này còn phản ánh được sự
phân biệt mức lương giữa các đơn vị và loại trừ được chủ nghĩa bình quân trong phân
phối tiền lương. Chính vì có tinh thần và ý thức cao như vậy, cộng với sự không ngừng
đổi mới , đầu tư chiều sâu, nâng cấp thiết bị, đổi mới kỷ thuật đã áp dụng đã làm cho các
lao động trong công ty gắn bó với công việc của mình hơn. Với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của mình công ty đã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, bởi lẽ hình thưc
snày vừa đơn giản dễ tính lại thuận lợi trrong việc đối chiếu, ghi chép, kiểm tra



57
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
Bên cạnh đó công ty lại có đội ngũ kế toán có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng,
phân công công việc hợp lý đã đem lại hiệu quả cao trong công việc
Việc thực hiện tính trả lương cũng như trích các khoản theo lương của công ty luôn
thực hiện đầy đủ và đúng theo quy định của nhà nước từ đó tạo được cho người lao động
sự tin tưởng sâu sắc với công ty để họ có thể yên tâm làm việc
2.6.1.2 Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm công ty còn tồn tại những nhược điểm đó là công ty chi
trả lương một lần vào cuối tháng với hình thức này sẽ dễ dàng cho việc ghi chép, tính
lương nhưng sẽ gặp vấn đề khi trong tháng công nhân có việc cần tiền.Trong việc tính
toán hình thức lương thưởng theo sản phẩm thì công ty chưa đưa ra mức thưởng cho công
nhân làm việc đạt nhiều sản phẩm
Từ đó dễ dẫn tới thái độ mặc cảm bi quan của những người làm việc có trình độ
tay nghề cao
2.6.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương
Quá trình thực tập tại công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát và thực tiễn công
việc ở công ty em xin đưa ra một số ý kiến sau
2.6.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng lao động
- Phát huy vai trò tích cực của công cụ hạch toán kinh tế, cũng nh ư nhằm phát huy
sức mạnh đòn bẩy tiền lương, trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty nói chung, đòi hỏi công ty không ngừng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương cho phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty và cần quan tâm
đến những vấn đề sau:
- Tổ chức bố trí lao động trong xí nghiệp cho phù hợp hơn, cùng với trình độ năng
lặc của từng người; Tiến hành đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công
nhân viên, để kịp thời nắm bắt được khoa học kỹ thuật càng hiện đại, phục vụ cho công
tác quản lý ở công ty được tốt hơn; Từ đó nâng cao được hiệu quả lao động nhằm tăng
năng suất lao động.



58
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất xí nghiệp, mà ban lãnh đạo công ty cần
phải xây dựng định mức lao động, để từ đó giảm thiểu được chi phí nhân công góp phần
hạ giá thành sản phẩm nâng cao sức cạnh trên thị trường.
- Định mức lao động là căn cứ để xác định số lao động cần thiết cho nhu cầu kế
hoạch và hao phí mức lao động cần thiết. Để có thể tính có thể tính đơn giá tiền lương
trên một đơn vị sản phẩm hợp lý cần có định mức lao động chính xác. Hao phí lao động
không được phép vượt quá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm, hoặc khối lượng công
việc theo tiêu chuẩn, chất lượng được quy định, trong kế hoạch sản xuất kinh doanh cho
từng năm của công ty.
- Cán bộ làm công tác định mức lao động, cần kiêm luôn nhiệm vụ thống kê kiểm
tra, nghiệm thu sản phẩm ở các phân xưởng. Vì công tác này có liên quan đến việc kiểm
tra và theo dõi việc thực hiện định mức của công nhân. Các nguyên nhân khách quan và
chủ quan trong quá trình sản xuất như tình hình máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất,
nguyên vật liệu… dẫn đến việc hoàn thành hay không hoàn thành định mức, để từ đó có
thể điều chỉnh cho hợp lý.
- Tất cả các định mức lao động dù được xây dựng theo phương pháp nào thì cũng
chỉ phát huy được trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó sẽ trở nên lạc hậu không
phù hợp với tình hình thực tế. Vì vậy sau một khoảng thời gian (thường là một năm) cần
rà soát lại toàn bộ định mức đã ban hanh để tổ chức phục vụ cho công tác sản xuất kinh
doanh của công ty ngày càng phát triển.
- Bảng chấm công trong công ty đã được đưa vào để kiểm tra thời gian làm việc
của cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên việc chấm công xong thì khi kế toán tổng hợp công
làm việc thực tế của công nhân lại phải ngồi tập hợp số công l àm việc thực tế, số công
nghỉ việc, số công nghỉ được hưởng BHXH… như thế sẽ mất thời gian. Cần đưa ra một
bảng chấm công thống nhất, cuối tháng người chấm công sẽ thực hiện công việc quy đổi
số công thời gian, công nghỉ không lương, công nghỉ hưởng BHXH…
2.6.2.2 Cách trả lương cho nhân viên
Thực trạng công tác kế toán thanh toán lương tại công ty TNHH SX-TM Vĩnh
Trường Phát chưa thực sự mang lại hiệu quả vì người lao động sẽ mất thời gian cho việc

59
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
nhận lương và phòng kế toán cũng mất nhiều thời gian cho việc thanh toán lương cho
nhân viên
Do đó công ty nên chuyển qua thanh toán bằng hình thức chuyển khoản cho nhân
viên để tiết kiệm thời gian và chi phí
Công ty cũng nên thanh toán tiền lương theo chia làm hai đợt cho nhân viên




60
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang



KẾT LUẬN

Tiền lương là một vấn đề hết sức quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển,
khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng hiện đại các doanh nghiệp cần phải không ngừng
hoàn thiện công tác trả lương để vừa khoa học, khách quan và hợp lý phù hợp với thực tế
từ đó sẽ góp phần khuyến khích người lao động hăng say làm việc nhằm tăng năng suất
lao động thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát mặc dù chỉ đi
sâu vào lĩnh vực tiền lương tôi cũng thấy công ty đã vận dụng một cách linh hoạt chế độ
tiền lương hiện hành của Nhà nước và có bổ sung tình hình thực tế của đơn vị mình một
cách phù hợp và hiệu quả, điều này thể hiện rõ qua công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty.
Vì chưa có kinh nghiệm thực tế và trình độ còn hạn hẹp nên trong chuyên đề này
khó tránh khỏi được những thiếu sót rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các cô,
các chú, các anh, các chị trong phòng kế toán, giám đốc công ty và thầy cô giáo để trau
dồi kiến thức nhằm phục vụ cho công tác sau này.




61
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.

62
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang




63
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................................ 3
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................................. 3
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................................... 4
3. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................................... 5
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................................. 5
5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................................... 5
6. Kết cấu chuyên đề ............................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX VÀ TM VĨNH TRƯỜNG
PHÁT ......................................................................................................................................... 7
1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH SX VÀ TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT 7
1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động....................................................................................... 7
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý ...................................................................................................... 8
1.3.1 Sơ đồ tổ chức của bộ máy quản lý............................................................................... 8
1.3.2 Chức năng của từng bộ phận ....................................................................................... 9
1.4 Tổ chức công tác kế toán ................................................................................................. 10
1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán ................................................................................... 10
1.4.2 Chức năng của phòng kế toán ................................................................................... 10
1.5 Hình thức kế toán ........................................................................................................... 11
1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty ..................................................................... 11
1.5.2 Giải thích sơ đồ ........................................................................................................ 14
1.6 Tình hình lao động tại doanh nghiệp của công ty qua 2 năm 2009 và 2010 ...................... 14
1.6.1 Tình hình chung về quản lý lao động ........................................................................ 14
1.6.2 Phân loại lao động ................................................................................................... 16
1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh cuả công ty qua 2 năm 2009 và 2010 ............................ 16
1.8 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ..................................................................... 19
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SX VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH TRƯỜNG PHÁT .................. 22
2.1 Hình thức tổ chức tiền lương tại công ty TNHH SX VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH TRƯỜNG
PHÁT ................................................................................................................................... 22
2.1.1 Hình thức trả lương................................................................................................... 22
2.1.2 Phương pháp tính lương............................................................................................ 22
2.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian...................................................................... 22
2.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm..................................................................... 23
2.1.2.3 Phương pháp trả lương thời gian có thưởng phạt ................................................ 25
2.1.3 Phương pháp tính các khoản trích theo lương............................................................ 25
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI VĨNH TRƯỜNG PHÁT .............................................................................. 26
2.2.1 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát ............................. 26
2.2.1.1 Tài Khoản sử dụng ............................................................................................. 26
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng............................................................................................... 26
2.2.1.3 Phương pháp phản ánh ....................................................................................... 27
2.2.2. Kế toán các khoản trích theo lương .......................................................................... 42
2.6. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tiền lương ........................................................ 57
2.6.1 Những nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .......... 57


64
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
2.6.1.1 Ưu điểm ............................................................................................................. 57
2.6.1.2 Nhược điểm ....................................................................................................... 58
2.6.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các ............................ 58
2.6.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng lao động ............................................................... 58
2.6.2.2 Cách trả lương cho nhân viên ............................................................................. 59
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 61




65
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản