Luận văn: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Chia sẻ: maitruc2511

Tiêu thụ hay bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc được quyền thu tiền. Số tiền thu được hoặc sẽ thu được do bán sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ được gọi là doanh thu. Doanh thu có thể được ghi nhận trước hoặc trong khi thu tiền.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

- - -   - - -




Báo Cáo Tốt Nghiệp

KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH




Trang 1
Mục Lục
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH. ..................................................................................................................... 4
I. KHÁI NIỆM: ...................................................................................................................... 4
1.1. Khái niệm tiêu thụ: ......................................................................................................... 4
1.2. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh: ........................................................................ 4
II. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ: ............................ 4
2.1. Khái niệm doanh thu: ...................................................................................................... 4
2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu: ......................................................................................... 5
Tài khoản sử dụng: ................................................................................................................ 6
2.4. Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu: ...................................... 12
2.4.4. Kế toán cho thuê tài sản là cho thuê hoạt động: ........................................................ 20
1. Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt......................... 21
2. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp khấu trừ thuế:....... 21
3. Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp. ........................... 22
4. Định kỳ tính, trích khấu hao tài sản cho thuê hoạt động vào chi phí sản xuất kinh doanh
(SXKD), ghi: ........................................................................................................................ 23
2.5. Kế toán các khoản giảm trừ vào doanh thu: ................................................................. 26
2.6. Kế toán chiết khấu bán hàng (Chiết khấu thanh toán): ................................................. 30
2.7. Kế toán thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp: ......................... 30
3.3.1. Nội dung doanh thu hoạt động tài chính gồm:........................................................... 40
3.3.2. Tài khoản sử dụng: .................................................................................................... 40
3.4. Kế toán chi phí tài chính: .............................................................................................. 43
3.4.1. Nội dung: ................................................................................................................... 43
3.4.2. Tài khoản sử dụng: .................................................................................................... 43
3.4.3. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu: ................................................ 44
3.5. Kế toán chi phí bán hàng: ............................................................................................. 46
3.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: ......................................................................... 50
3.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh:........................................................................... 54
IV. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KHÁC: ............................... 56
4.1. Kế toán thu nhập khác: ................................................................................................. 56
4.2. Kế toán chi phí khác: .................................................................................................... 60
4.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động khác: .................................................................... 62
V. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: .. 62
5.1. Tài khoản sử dụng: ....................................................................................................... 63
5.2. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu: ................................................... 63
CHƢƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV ẢNH MÀU ĐIỆN TỬ THÁI
BẢO ..................................................................................................................................... 66
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV ẢNH MÀU ĐIỆN TỬ THÁI BẢO: ........... 66
1.1. Quá trình hình thành và phát triển: ............................................................................... 66
1.2. Lĩnh vực hoạt động: ...................................................................................................... 67
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: ................................................ 68
2.1. Tổ chức các phòng ban: ................................................................................................ 68
2.2. Tổ chức phòng kế toán:................................................................................................. 70



Trang 2
2.3. Hình thức kế toán áp dụng: ........................................................................................... 72
CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ẢNH MÀU ĐIỆN TỬ THÁI BẢO...................... 78
I. QUY ĐỊNH CỦA CÔNG TY VỀ KẾ TOÁN: ................................................................ 78
II. CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH KẾT QUẢ KINH DOANH: ....................................... 79
2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: .................................................................... 79
2.8. Chi phí quản lý doanh nghiệp: ...................................................................................... 90
2.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ......................................................................... 98




Trang 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
I. KHÁI NIỆM:
1.1. Khái niệm tiêu thụ:
Tiêu thụ hay bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa
hoặc dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu đƣợc tiền bán hàng hoặc
đƣợc quyền thu tiền. Số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc do bán sản phẩm, hàng hóa
hoặc dịch vụ đƣợc gọi là doanh thu. Doanh thu có thể đƣợc ghi nhận trƣớc hoặc
trong khi thu tiền. Có hai hình thức bán hàng:
- Bán hàng thu tiền trực tiếp
- Bán hàng thu tiền sau (bán chịu).

1.2. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh:
Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ
các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ. Nếu
tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi,
ngƣợc lại là lỗ.

II. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ:
2.1. Khái niệm doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) thông thƣờng của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đƣợc đƣợc xác định bởi thỏa thuận
giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đƣợc xác định bằng
giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ (-) các khoản
chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.




Trang 4
2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đƣợc ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều
kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của
Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài Chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện
hành. Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào
tài khoản doanh thu.
 Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5
(năm) điều kiện sau:
1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua;
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
3. Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn;
4. Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
5. Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi thỏa
mãn tất cả 4 (bốn) điều kiện sau:
1. Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn;
2. Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
3. Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán;
4. Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.




Trang 5
 Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc
chia của doanh nghiệp đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 (hai)
điều kiện sau:
1. Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
2. Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tƣơng
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đƣợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu và không đƣợc ghi nhận là doanh thu.
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đƣợc theo dõi riêng biệt theo từng
loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia. Trong từng loại doanh thu lại đƣợc
chi tiết theo từng thứ doanh thu, nhƣ doanh thu bán hàng có thể đƣợc chi tiết thành
doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ,
chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động SXKD và lập báo cáo
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, nhƣ chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
thì phải đƣợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc tính trừ vào
doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết
quả kinh doanh của kỳ kế toán.
Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đƣợc
kết chuyển vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Các tài khoản thuộc
loại tài khoản doanh thu không có số dƣ cuối kỳ.

Tài khoản sử dụng:
Kế toán doanh thu sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- TK 512: Doanh thu nội bộ.
- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.



Trang 6
- TK 521: Chiết khấu thƣơng mại.
- TK 531: Hàng bán bị trả lại.
- TK 532: Giảm giá hàng bán.
2.3.1. Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
a) Nội dung phản ánh của tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ”:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các
nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa
mua vào;
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho
thuê tài sản cố định (TSCĐ) theo phƣơng thức cho thuê hoạt động …
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc, hoặc sẽ
thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có).
Trƣờng hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tên ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh
hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch thuần mà doanh nghiệp thực hiện đƣợc
trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận
ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng
đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về
quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế
tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực




Trang 7
tiếp đƣợc tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp
đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
b) Một số quy định cần đƣợc tôn trọng khi hạch toán vào tài khoản 511:
1- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh
doanh thu của khối lƣợng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp đƣợc xác
định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đƣợc tiền.
2- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch của doanh nghiệp đƣợc thực
hiện theo nguyên tắc sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế giá trị gia
tăng (GTGT) theo phƣơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là giá bán chƣa có thuế GTGT;
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT,
hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch là tổng giá thanh toán;
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu);
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tƣ, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đƣợc hƣởng, không
bao gồm giá trị vật tƣ, hàng hóa nhận gia công;
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phƣơng thức bán đúng giá
hƣởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa
hồng bán hàng mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng;
- Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp
ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng trả chậm phù hợp với thời
điểm ghi nhận doanh thu đƣợc xác nhận;
- Những sản phẩm, hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ, nhƣng vì lý do về
chất lƣợng, về quy cách kỹ thuật,… ngƣời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngƣời



Trang 8
bán hoặc yêu cầu giảm giá và đƣợc doanh nghiệp chấp thuận; hoặc ngƣời mua mua
hàng với khối lƣợng lớn đƣợc chiết khấu thƣơng mại thì các khoản giảm trừ doanh
thu bán hàng này đƣợc theo dõi riêng biệt trên các TK 531 – Hàng bán bị trả lại,
hoặc TK 532 – Giảm giá hàng bán, TK 521 – Chiết khấu thƣơng mại.
- Trƣờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền
bán hàng nhƣng đến cuối kỳ vẫn chƣa giao hàng cho ngƣời mua hàng, thì trị giá số
hàng này không đƣợc coi là tiêu thụ và không đƣợc ghi vào Tài khoản 511 –
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản
131 – “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực
giao hàng cho ngƣời mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã giao, đã thu trƣớc tiền bán hàng, phù hợp với
các điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Đối với trƣờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trƣớc tiền cho thuê của nhiều
năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê
đƣợc xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đƣợc chia cho số năm cho thuê
tài sản.
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng, hóa,
dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc trợ cấp, trợ giá theo quy định
thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đƣợc Nhà nƣớc chính thức thông báo, hoặc
trực tiếp trợ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá đƣợc phản ánh trên Tài khoản
5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- Ngoài ra việc ghi nhận doanh thu còn thực hiện đến với phí quản lý do cấp
dƣới nộp lên và các khoản doanh thu khác không thuộc doanh thu bán sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, trợ cấp trợ giá và kinh doanh bất động sản đầu tƣ.
- Không hạch toán vào tài khoản này các trƣờng hợp sau:
 Trị giá hàng hóa, vật tƣ, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công
chế biến.




Trang 9
 Trị giá sản phấm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành
viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán
thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ).
 Số tiền thu đƣợc về nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định (TSCĐ).
 Trị giá thành phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp
cho khách hàng nhƣng chƣa đƣợc ngƣời mua chấp thuận thanh toán.
 Trị giá hàng gửi bán theo phƣơng thức gửi bán đại lý, ký gửi (chƣa đƣợc xác
định là tiêu thụ).
 Các khoản thu nhập khác không đƣợc coi là doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ.
c) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511:
 Bên Nợ:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phƣơng
pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong
kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Khoản chiết khấu thƣơng mại
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang Tài khoản 911 để xác định kết quả
kinh doanh.
 Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
- Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ.
- Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
 TK 5111: Doanh thu bán hàng hàng hóa: đƣợc sử dụng chủ yếu cho các
doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tƣ.




Trang 10
 TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm: đƣợc sử dụng ở các doanh nghiệp sản
xuất vật chất nhƣ: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngƣ nghiệp, lâm
nghiệp.
 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: đƣợc sử dụng cho các ngành kinh
doanh dịch vụ nhƣ: giao thông vận tải, bƣu điện, du lịch, dịch vụ công cộng,
dịch vụ khoa học kỹ thuật.
 TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: đƣợc dùng để phản ánh các khoản thu
từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nƣớc khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ
cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nƣớc.
 TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tƣ: đƣợc dùng để phản ánh doanh
thu kinh doanh BĐS đầu tƣ bao gồm số tiền cho thuê tính theo kỳ báo cáo và
giá bán BĐS đầu tƣ.
 TK 5118: Doanh thu khác: định kỳ dùng để phản ánh doanh thu từ phí quản
lý đối với cơ chế phù hợp và các khoản doanh thu khác không thuộc doanh
thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trợ cấp trợ giá và kinh doanh BĐS đầu
tƣ.
Ghi chú:
- Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế thì doanh
thu phản ánh vào TK 511 đƣợc tính theo giá bán chƣa có thuế GTGT, bao gồm cả
phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng.
- Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp, hoặc các đơn vị
kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT thì
doanh thu phản ánh vào TK 511 là tổng giá thanh toán bao gồm thuế và các phụ thu,
phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đƣợc hƣởng.
2.3.2. Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,
tổng công ty,… hạch toán toàn ngành.
TK 512 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:



Trang 11
 TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa.
 TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm.
 TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tƣơng tự nhƣ TK 511.
Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”, tài khoản chi tiết 33311 “Thuế
GTGT đầu ra”. TK này áp dụng chung cho đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng
pháp khấu trừ thuế và đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp.
 Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Số thuế GTGT đƣợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp.
- Số thuế GTGT của hàng bị trả lại.
- Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc.
 Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu
tặng, sử dụng nội bộ.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động khác.
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu (TK 33312)
Số dƣ bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp.

2.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát
sinh chủ yếu:
2.4.1. Kế toán bán hàng trực tiếp cho khách hàng:
a) Trƣờng hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp
hoặc tại các phân xƣởng sản xuất không qua kho, thì số sản phẩm này khi đã giao
cho khách hàng đƣợc chính thức coi là tiêu thụ:
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh.
Nợ TK 111, 112, 131, 136: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng.
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.



Trang 12
Trƣờng hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc không
thuộc diện nộp thuế GTGT:
- Căn cứ váo hóa đơn bán hàng, kế toán ghi sổ:
Nợ 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế.
Có TK 511: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế.
- Phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 511: Theo giá thực tế xuất kho.
Hoặc Có TK 154: Theo giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành (nếu giao
hàng tại xƣởng, không qua kho).
b) Trƣờng hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó đã
quy định trƣớc trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi đƣợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì sô hàng đó mới đƣợc xác định tiêu thụ.
- Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất gởi bán theo hợp đồng:
Nợ TK 157: Hàng bán đang đi đƣờng.
Có TK 155: Giá thực tế xuất kho thành phẩm.
Có TK 154: Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành (trƣờng hợp sản
phẩm hoàn thành gửi bán thẳng không qua nhập kho)
- Khi đƣợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, (một phần hay
toàn bộ số hàng đã chuyển giao). Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng phát sinh.
Nợ TK 111, 112 hoặc 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng.
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
- Trƣờng hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc các đơn vị
kinh doanh sản phẩm hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT thì phản ánh:
Nợ TK 111, 112 hoặc 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế.
- Phản ánh giá trị vốn hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ:



Trang 13
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 157: Hàng gửi đi bán.
- Trƣờng hợp sản phẩm chuyển đi theo hợp đồng bị từ chối trả về vì không phù
hợp với chất lƣợng, quy cách nhƣ hợp đồng đã ký, đƣợc nhập lại kho.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 155: Thành phẩm ( theo giá thực tế đã xuất kho)
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp:

TK 333 TK 642



TK 111, 112, 131, 136


TK 511, 512
TK 111, 112, 131, 136




TK 531




TK 532




TK 154, 155 TK 632 TK 632




2.4.2. Kế toán tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi hàng):
a) Kế toán tại đơn vị có hàng ký gửi (chủ hàng):




Trang 14
Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số
hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đƣợc tiêu thụ. Khi
bán đƣợc hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một
khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế
đã bán đƣợc. Khoản hoa hồng phải trả này đƣợc doanh nghiệp hạch toán vào chi phí
bán hàng.
Nội dung hạch toán cụ thể nhƣ sau:
( 1) Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gửi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 155: Thành phẩm
(2) Căn cứ vào Bảng kê hóa đơn bán ra của sản phẩm bán qua đại lý đã tiêu
thụ trong tháng. Doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản
phẩm đã tiêu thụ giao cho đơn vị đại lý và xác định khoản hoa hồng phảo trả, kế
toán toán ghi sổ:
Nợ TK 641: Hoa hồng cho đại lý
Nợ TK 111, 112, hoặc 131: Số tiền nhận đƣợc sau khi trừ khoản hoa hồng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng qua đại lý
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
(3) Phản ánh trị giá vốn của hàng ký gửi thực tế đã bán đƣợc
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bán.




Trang 15
Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phƣơng thức
gửi hàng đi bán giao cho các đại lý ký gửi


TK 333 TK 642



TK 111, 112, 131, 136
TK 111, 112, 131, 136 TK 641

TK 511, 512




TK 531




TK 532




TK 154, 155 TK 632 TK 632 TK 911




b) Kế toán tại các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi:



Trang 16
Số sản phẩm, hàng hóa nhận bán ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn
vị này. Doanh thu của các đại lý chính là khoản hoa hồng đƣợc hƣởng. Trong
trƣờng hợp đại lý bán đúng giá ký gửi của chủ hàng và hƣởng hoa hồng thì không
phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa bán đại lý và tiền thu về hoa hồng.
Trình tự hạch toán:
(1) Khi nhận hàng ký gửi, căn cứ vào giá trị trong hợp đồng ký gửi ghi:
Nợ TK 003: Giá trị hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi.
(2) Khi bán đƣợc hàng nhận ký gửi:
- Kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận ký gửi: Có TK 003
- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, đại lý hạch toán:
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng gồm giá
Có TK 3388 ký gửi theo quy định và cả số thuế GTGT.
(3) Định kỳ xuất hóa đơn cho bên giao đại lý (chủ hàng) làm cơ sở để
thanh toán tiền hoa hồng.
Nợ TK 3388: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng.
Có TK 511: Hoa hồng đƣợc hƣởng.
Có TK 111, 112: Số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi đã trừ lại
khoản hoa hồng đƣợc hƣởng.


Sơ đồ kế toán nhận bán hàng đại lý ký gửi:
TK 911 TK 511 TK 331 TK 111, 112, 131




2.4.3. Kế toán bán hàng trả góp:
Theo phƣơng thức này khi giao hàng cho ngƣời mua thì lƣợng hàng chuyển
giao đƣợc xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay
lần đầu để đƣợc nhận hàng, phần còn lại sẽ đƣợc trả dần trong một thời gian nhất
định và phải chịu một khoản lãi suất đã đƣợc quy định trƣớc trong hợp đồng. Khoản



Trang 17
lãi do bán trả góp không đƣợc phản ánh vào tài khoản doanh thu 511, mà đƣợc hạch
toán nhƣ khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp (tài khoản 515).
Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK 511 đƣợc tính theo giá bán tại thời
điểm thu tiền một lần. Khoản trả lãi chậm liên quan đến nhiều kỳ kế toán đƣợc hạch
toán vào TK 3387 “Doanh thu chƣa thực hiện”. Định kỳ mới kết chuyển sang TK
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Doanh thu chƣa thực hiện gồm:
- Số tiền nhận đƣợc trƣớc nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động);
- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả
ngay;
- Khoản lãi nhận trƣớc khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín
phiếu, kỳ phiếu,….).
Tài khoản sử dụng:
- Kế toán doanh thu chƣa thực hiện sử dụng tài khoản 3387 “Doanh thu chƣa thực
hiện”
- Kết cấu tài khoản này nhƣ sau:
 Bên Nợ:
- Kết chuyển “Doanh thu chƣa thực hiện” sang tài khoản “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ”, hoặc tài khoản “Doanh thu hoạt động tài chính” (tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia).
 Bên Có:
- Ghi nhận doanh thu chƣa thực hiện phát sinh trong kỳ.
Số dƣ bên Có: Doanh thu chƣa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán.
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Khi bán hàng, hoặc cung cấp dịch vụ theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì
doanh thu đƣợc ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu.
- Giá bán trả ngay đƣợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của
các khoản sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh
thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Phần lãi bán hàng trả chậm, trả góp là chênh lệch



Trang 18
giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay đƣợc ghi nhận vào tài khoản
“Doanh thu chƣa thực hiện”. Doanh thu chƣa thực hiện sẽ đƣợc ghi nhận là doanh
thu của kỳ kế toán theo quy định tại đoạn 25(a) của Chuẩn mực “Doanh thu và thu
nhập khác”.
- Khi nhận trƣớc tiền cho thuê tài sản của nhiều năm, thì số tiền nhận trƣớc
đƣợc ghi nhận là doanh thu chƣa thực hiện. Trong các năm tài chính tiếp sau sẽ ghi
nhận doanh thu phù hợp với doanh thu của từng năm tài chính.
Trình tự hạch toán:
(1a). Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ:
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải
thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(5113: Giá bán trả tiền ngay chƣa có thuế GTGT)
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc
(3331: Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền
theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay
chƣa có thuế GTGT).
- Khi thực thu tiền bán hàng lầm tiếp sau, ghi:
Nợ TK 111, 112,…
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
- Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).
(1b). Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp:
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về
bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi:



Trang 19
Nợ TK 111, 112, 131:
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán trả tiền
ngay có thuế GTGT)


Có TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền
theo gián bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay
có thuế GTGT)
- Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131: Phải thu khách hàng.
- Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp)
Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp
trực tiếp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
(2). Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm đã xác định tiêu thụ.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm.

2.4.4. Kế toán cho thuê tài sản là cho thuê hoạt động:
 Ghi nhận TSCĐ cho thuê hoạt động:
- Cho thuê hoạt động là bên cho thuê không có sự chuyển giao phần lớn rủi
ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản cho thuê. Bên cho thuê vẫn ghi nhận tài
sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối kế toán theo cách phân loại tài sản của
doanh nghiệp cho thuê.
- Doanh thu cho thuê tài sản từ cho thuê hoạt động phải đƣợc ghi nhận theo
phƣơng pháp đƣờng thẳng trong suốt thời hạn cho thuê mà không phụ thuộc vào
phƣơng thức thanh toán, trừ khi áp dụng phƣơng pháp tính khác hợp lý hơn.



Trang 20
- Chi phí cho thuê hoạt động trong kỳ bao gồm khoản khấu hao tài sản cho
thuê hoạt động và số chi phí trực tiếp ban đầu đƣợc ghi nhận ngay hoặc phân bổ dần
cho suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu.
- Khấu hao tài sản cố định cho thuê hoạt động theo quy định của Chuẩn mực
kế toán TSCĐ hữu hình hoặc Chuẩn mực kế toán TSCĐ vô hình phù hợp với chính
sách khấu hao của doanh nghiệp.
 Kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động:
1. Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan
đến cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Đƣợc ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ)
Nợ TK 142: Chi phí trả trƣớc, hoặc
Nợ TK 242: Chi phí trả trƣớc dài hạn
Có TK 111, 112, 331,…

2. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp khấu trừ thuế:
a) Trƣờng hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ:
 Khi phát hành hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Tiền cho thuê chƣa có thuế GTGT (5117))
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
 Khi thu đƣợc tiền, ghi:
Nợ TK 111, 112, …
Có TK 131: Phải thu của khách hàng.
b) Trƣờng hợp thu trƣớc tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ.
 Khi nhận tiền của khách hàng trả trƣớc về hoạt động cho thuê tài sản cho
nhiều kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, … (Tổng số tiền nhận trƣớc)



Trang 21
Có TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện (Theo giá chƣa có thuế
GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
 Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117).
 Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê tài sản không đƣợc
thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trƣớc
(nếu có), ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện (Giá chƣa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Số tiền trả lại cho ngƣời đi thuê về thuế
GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không đƣợc thực hiện)
Có các TK 111, 112: Tổng số tiền trả lại

3. Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp.
a) Trƣờng hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ:
- Khi phát hành hóa đơn dịch vụ cho thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Tổng giá thanh toán) (5117)
- Khi thu đƣợc tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112, …
Có TK 131: Phải thu của khách hàng.
b) Trƣờng hợp thu trƣớc tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trƣớc về cho thuê hoạt động cho nhiều năm,
ghi:
Nợ các TK 111, 112, … (Tổng số tiền nhận trƣớc)
Có TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện (Tổng số tiền nhận trƣớc)
- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:



Trang 22
Nợ TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117)
- Số tiền phải trả lại cho khách hàng hợp đồng cung cấp dịch về cho thuê tài sản
không thực hiện đƣợc, ghi:


Nợ TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện
Có các TK 111, 112, … (Tổng số tiền trả lại)

4. Định kỳ tính, trích khấu hao tài sản cho thuê hoạt động
vào chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD), ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ (Hao mòn TS cho thuê hoạt động (2147)
Đồng thời, ghi đơn bên Nợ TK 009 – Nguồn vốn khấu hao.
5. Định kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt
động (nếu phân bổ dần) phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt
động, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 142: Chi phí trả trƣớc ngắn hạn, hoặc
Có TK 242: Chi phí trả trƣớc dài hạn.
2.4.5. Các trƣờng hợp đƣợc coi là tiêu thụ khác:
2.4.5.1. Trao đổi hàng:
Doanh thu sản phẩm đem trao đổi bằng số lƣợng sản phẩm đem trao đổi x
(nhân) giá bán trên thị trƣờng tại thời điểm thực hiện việc trao đổi.
(1) Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng phát
sinh:
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu
Có TK 511: Doanh thu trao đổi sản phẩm.
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
(2) Phản ánh trị giá vốn thành phẩm đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán



Trang 23
Có TK 155: Thành phẩm.
(3) Căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn GTGT do bên cung cấp vật liệu
(cũng là khách hàng của doanh nghiệp) kế toán phản ánh trị giá thực tế vật tƣ hàng
hóa nhập kho:


Nợ TK 152, 153: Trị giá vật tƣ, hàng hóa nhập kho.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào.
Có TK 131: Tổng số tiền phải thanh toán.
(4) Quá trình trao đổi hoàn thành, tiến hành thanh lý hợp đồng:
 Nếu trị giá hàng đem trao đổi lớn hơn trị giá hàng nhận đƣợc thì khoản chênh
lệch đƣợc bên trao đổi thanh toán, sẽ ghi:
Nợ TK 112
Khoản chênh lệch đƣợc thanh toán bổ sung
Có TK 131
 Nếu trị giá hàng đem trao đổi nhỏ hơn trị giá hàng nhận đƣợc thì khoản
chênh lệch mà doanh nghiệp thanh toán cho bên trao đổi sẽ ghi:
Nợ TK 131
Khoản chênh lệch phải thanh toán bổ sung
Có TK 111, 112
Trƣờng hợp bán sản phẩm, thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng
pháp khấu trừ đổi lấy vật tƣ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực
tiếp, thì thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ.
Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 152, 153:
Có TK 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế.
2.4.5.2. Trƣờng hợp trả lƣơng cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng
hóa: thì số sản phẩm hàng hóa này cũng đƣợc xem là tiêu thụ và tính vào
doanh thu bán hàng.
Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 334: Giá có thuế GTGT



Trang 24
Có TK 512: Doanh thu nội bộ (chƣa có thuế GTGT)
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp.
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc sản xuất kinh
doanh sản phẩm, không thuộc diện chịu thuế GTGT, thì giá trị sản phẩm dùng thanh
toán tiền lƣơng bao gồm cả thuế, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 334
Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 512
2.4.5.3. Trƣờng hợp sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra để
phục vụ lại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc dùng để
biếu tặng:
(1) Nếu tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho SXKD thuộc đến từng lợi thuế
GTGT cho phƣơng khấu trừ … để ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, phản ánh:
Nợ 627, 641, 642 Doanh thu bán hàng tính theo giá thành sản
Có TK 512 xuất (hoặc giá vốn)

(2) Phản ánh thuế GTGT phải nộp (đƣợc khấu trừ)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp.
Nếu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo
phƣơng pháp khấu trừ thuế) tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT thoe phƣơng
pháp trực tiếp và dùng cho các mục đích khác (hoạt động sự nghiệp, phúc lợi) thì số
thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ tính vào chi
phí SXKD hoặc đƣợc ghi bằng nguồn khác.
Nợ TK 627, 641, 642:
Nợ TK 431: (Chi bằng quỹ khen thƣởng, phúc lợi)
Nợ TK 461: (Chi bằng nguồn kinh phí)
Có TK 152: Doanh thu nội bộ (Tính theo giá thành sản xuất hoặc giá
vốn)
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.



Trang 25
(3) Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa đã đƣợc xác định tiêu thụ
(dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu tặng).
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Theo giá thực tế xuất kho)
Có TK 155, 156, …
Có TK 154: Theo giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
2.4.6. Khi ghi nhận doanh thu từ phí quản lý cho đơn vị cấp dƣới nộp
lên:
Kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 136
Có TK 5118

2.5. Kế toán các khoản giảm trừ vào doanh thu:
2.5.1. Kế toán chiết khấu thƣơng mại:
Chiết khấu thƣơng mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã
thanh toán, cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,
hàng hóa), dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã
ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Kế toán chiết khấu thƣơng mại sử dụng tài khoản 521 “Chiết khấu thƣơng
mại”.
Kết cấu tài khoản này nhƣ sau:
- Bên Nợ: Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
hàng.
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng mại sang tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch
toán.
Tài khoản 521 “Chiết khấu thƣơng mại” không có số dƣ cuối kỳ, TK 521 có
3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 “Chiết khấu hàng hóa”: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu
thƣơng mại (tính trên khối lƣợng hàng hóa đã bán ra) cho ngƣời mua hàng hóa.




Trang 26
- Tài khoản 5212 “Chiết khấu thành phẩm”: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết
khấu thƣơng mại tính trên khối lƣợng sản phẩm đã bán ra cho ngƣời mua thành
phẩm.
- Tài khoản 5213 “Chiết khấu dịch vụ”: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu
thƣơng mại tính trên khối lƣợng dịch vụ đã cung cấp cho ngƣời mua dịch vụ.
Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán vào tài khoản 521:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thƣơng mại ngƣời mua
đƣợc hƣởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thƣơng mại của
doanh nghiệp đã quy định.
- Trƣờng hợp ngƣời mua hàng mua hàng nhiều lần mới đạt đƣợc lƣợng hàng
mua đƣợc hƣởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ
vào giá bán trên “Hóa đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng lần cuối cùng”. Trƣờng
hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu thƣơng mại ngƣời
mua đƣợc hƣởng lớn hơn số tiền bán hàng đƣợc ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì
phải chi tiền chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua. Khoản chiết khấu thƣơng mại
trong các trƣờng hợp này đƣợc hạch toán vào Tài khoản 521.
- Trƣờng hợp ngƣời mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết khấu
thƣơng mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu
thƣơng mại) thì khoản chiết khấu thƣơng mại này không đƣợc hạch toán vào TK
521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thƣơng mại.
- Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thƣơng mại đã thực hiện cho từng khách
hàng và từng loại hàng bán, nhƣ: bán hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ.
- Trong kỳ chiết khấu thƣơng mại phát sinh thực tế đƣợc phản ánh vào bên
Nợ TK 521 “Chiết khấu thƣơng mại”. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thƣơng mại đƣợc
kết chuyển sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định
doanh thu thuần của khối lƣợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong
kỳ hạch toán.
Trình tự hạch toán:
(1) Phản ánh số chiết khấu thƣơng mại thực tế phát sinh trong kỳ,ghi:



Trang 27
Nợ TK 521: Chiết khấu thƣơng mại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, …
Có TK 131: Phải thu của khách hàng.
(2) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thƣơng mại đã chấp thuận cho ngƣời
mua sang tài khoản doanh thu 511, ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thƣơng mại.
2.5.2. Kế toán giảm giá hàng bán:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận một các đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị
kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp
đồng.
Kế toán giảm giá hàng bán sử dụng TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu tài khoản này nhƣ sau:
- Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho ngƣời mua hàng.
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” không có số dƣ cuối kỳ.
Ghi chú: Chỉ phản ánh vào TK 532 “Giảm giá hàng bán” các khoản giảm trừ
do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán
hàng. Không phản ánh vào tài khoản 532 số giảm giá đã đƣợc ghi trên hóa đơn bán
hàng và đã đƣợc trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn.
Trình tự hạch toán:
(1) Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách hàng về số lƣợng hàng
đã bán, kế toán phản ánh:
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112: Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng (nếu lúc mua
khách hàng đã thanh toán tiền hàng)



Trang 28
Có TK 131: Ghi giảm nợ phải thu của khách hàng (nếu lúc mua khách
hàng chƣa thanh toán tiền hàng)
(2) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ
sang TK 511 để xác định doanh thu bán hàng thuần:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532: Giảm giá hàng bán.
2.5.3. Kế toán hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ, nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế nhƣ: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại:
Doanh thu hàng Số lƣợng hàng Đơn giá bán
= x
bị trả lại bị trả lại đã ghi trên hóa
đơn
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngƣời mua ghi rõ lý do trả lại
hàng, số lƣợng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại
toàn bộ) hoặc bảng sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng). Và đính kèm theo
chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.
Kế toán hàng bán bị trả lại trả lại sử dụng TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
Trình tự hạch toán:
(1) Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại:
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại (Theo giá bán chƣa có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 131
(2) Phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại.
Nợ TK 33311: Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 111, 112, 131.
(3) Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có) chẳng hạn
nhƣ chi phí nhận hàng về, đƣợc hạch toán vào chi phí bán hàng. Kế toán ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng



Trang 29
Có TK 141: Chi bằng tạm ứng
(4) Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 155: Thành phẩm (Theo giá thực tế đã xuất kho)
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.

2.6. Kế toán chiết khấu bán hàng (Chiết khấu thanh toán):
- Chiết khấu bán hàng: Là số tiền ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua đối với
số tiền phải trả do ngƣời mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của
doanh nghiệp trƣớc thời hạn thanh toán đã thỏa thuận (ghi trên hợp đồng kinh tế
hoặc các cam kết thanh toán việc mua hàng).
- Theo thông tƣ 120/1999/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 1999 của Bộ Tài
chính ban hàng để hƣơng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp thì
khoản chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua hàng hóa, dịch vụ khi thanh toán tiền
trƣớc hạn đƣợc hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào phiếu thu tiền mặt, hoặc giấy báo của Ngân hàng, kế toán phản
ánh số tiền thu đƣợc do khách hàng trả nợ, đồng thời phản ánh khoản chiết khấu
thanh toán của khách hàng.
Nợ TK 635: Chiết khấu thanh toán.
Nợ TK 111, 112: Số tiền thực thus au khi đã trừ lại chiết khấu thanh toán.
Có TK 131: Theo tổng số tiền phải thu của khách hàng.

2.7. Kế toán thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu phải nộp:
Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu (XK) là khoản
thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng. Các khoản thuế này do đối tƣợng tiêu
dùng hàng hóa, dịch vụ chịu. Các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay
cho ngƣời tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, hoặc nhà nhập khẩu. Tùy theo từng đối
tƣợng và mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải nộp một trong ba loại thuế
trên.
2.7.1. Kế toán thuế GTGT:




Trang 30
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đƣợc tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng.
Theo quy định tại Điều 2 – Luật thuế GTGT thì các loại hàng hóa, dịch vụ
nhập khẩu, sản xuất trong nƣớc bán cho các đối tƣợng tiêu dùng cho sản xuất, kin
doanh hay tiêu dùng khác ở Việt Nam đều thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, trừ các
đối tƣợng quy định tại Điều 4 của luật thuế GTGT.
Thuế GTGT phải nộp có thể đƣợc xác định theo một trong hai phƣơng pháp:
khấu trừ thuế hoặc tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
 Phƣơng pháp khấu trừ thuế:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Trong đó:
Thuế GTGT Giá tính thuế của hàng hóa, Thuế suất thuế
= x
phải nộp dịch vụ bán ra GTGT (%)
Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã thanh toán đƣợc ghi trên hóa
đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập
khẩu.
 Phƣơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Thuế GTGT Giá trị gia tăng của Thuế suất thuế
= x
phải nộp hàng hóa, dịch vụ GTGT (%)
Trong đó: Giá trị gia tăng (GTGT) bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ
bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tƣơng ứng.
Phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT đƣợc áp dụng trong phạm vi rất hạn hẹp.
Đó là:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh
tại Việt Nam không theo Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, chƣa thực hiện đầy
đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phƣơng
pháp khấu trừ thuế, các hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có mức doanh thu và
mức thu nhập thấp.



Trang 31
- Các cơ sở kinh doanh, mua bán vàng, bạc, đá quý.
Phƣơng pháp kế toán thuế GTGT phải nộp:
2.7.1.1. Theo phƣơng pháp khấu trừ thuế:
Cuối kỳ kế toán tính, xác định số thuế GTGT đƣợc khấu trừ, số thuế GTGT
phải nộp trong kỳ:
(1) Phản ánh số thuế GTGT đƣợc khấu trừ trong kỳ,
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ.
(2) Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) trong kỳ, kế toán ghi
sổ:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, …
(3) Trƣờng hợp đƣợc cho phép hoàn lại thuế GTGT đầu vào, khi nhận đƣợc tiền
do NSNN hoàn trả, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111, 112
Có TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ.
(4) Trƣờng hợp doanh nghiệp đƣợc giảm thuế GTGT:
- Nếu số thuế GTGT đƣợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711: Thu nhập khác.
- Nếu số thuế GTGT đƣợc giảm, đƣợc Ngân sách nhà nƣớc trả lại bằng tiền. Khi
nhận đƣợc tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 711: Thu nhập khác.
2.7.1.2. Theo phƣơng pháp trực tiếp trên GTGT:
(1) Cuối kỳ, kế toán căn cứ số thuế GTGT phải nộp để ghi sổ:
Nợ TK 511 (515): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Doanh thu tài chính)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp



Trang 32
Thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động khác:
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
(2) Khi nộp thuế vào Ngân sách Nhà nƣớc:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 111, 112
(3) Trƣờng hợp đƣợc giảm thuế GTGT: đƣợc hạch toán tƣơng tự nhƣ trên
- Nếu số thuế GTGT đƣợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711: Thu nhập khác
- Nếu số thuế GTGT đƣợc giảm đƣợc NSNN trả lại bằng tiền:
Nợ TK 111, 112:
Có TK 711: Thu nhập khác
2.7.2. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu:
Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế tiêu thụ đặc biệt đƣợc đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản
xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nƣớc không khuyến khích sản xuất, cần hạn
chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong
xã hội nhƣ: rƣợu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá, …
Đối tƣợng nộp thuế TTĐB là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB.
Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và
thuế suất.
Trong đó:
- Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nƣớc là giá do cơ sở sản xuất bán ra
tại nơi sản xuất chƣa có thuế TTĐB.
Giá bán đã có thuế TTĐB
Thuế TTĐB phải nộp = x Thuế suất (%)
1 + thuế suất (%)




Trang 33
Ngoài ra, hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB đƣợc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp
ở khâu trƣớc (khâu nguyên liệu của sản phẩm đã tiêu thụ) khi tính thuế TTĐB ở
khâu sản xuất và tiêu thụ sau, nếu hội đủ các chứng từ hợp lệ.
- Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu +
thuế nhập khẩu:
Thuế TTĐB Số lƣợng hàng Giá tính thuế Thuế suất thuế
= x x
phải nộp nhập khẩu đơn vị TTĐB (%)
Thuế xuất khẩu:
Đối tƣợng chịu thuế xuất khẩu: Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi
với nƣớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới nƣớc Việt Nam.
Đối tƣợng nộp thuế xuất khẩu: Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu
hoặc ủy thác xuất khẩu.
Thuế xuất khẩu phải nộp do Hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại của khẩu
ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất (thƣờng là giá FOB) và thuế suất thuế xuất
khẩu của mặt hàng xuất và đƣợc quy đổi về tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện
hành. Tuy nhiên, cũng có khi Hải quan không tính theo trị giá bán tại cửa khẩu ghi
trong Hợp đồng mà có điều chỉnh do tham khảo Biểu giá tối thiểu khi tính thuế xuất
(nhập) khẩu.
Kế toán sử dụng:
 TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
 TK 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu”
để phản ánh các khoản thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp và tình hình nộp
thuế.
Trình tự hạch toán:
(1) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì doanh thu
bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB, thuế GTGT đầu ra phải
nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.



Trang 34
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Còn đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá
thanh toán gồm cả thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu.
(2) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332: Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp
(3) Khi nộp thuế:
Nợ TK 3332: Thuế TTĐB phải nộp
Nợ TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp
Có TK 111, 112
Trƣờng hợp ủy thác xuất khẩu:
- Khi chuyển tiền nhờ đơn vị nhận ủy thác nộp hộ thuế xuất khẩu:
Nợ TK 138: Phải thu khác
Có TK 111, 112
- Khi nhận đƣợc biên lai nộp thuế xuất khẩu do đơn vị nhận ủy thác giao, kế toán
ghi:
Nợ TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp
Có TK 138: Thuế xuất khẩu đã nộp
Đồng thời phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp.
2.7.3. Chứng từ, sổ sách kế toán:
2.7.3.1. Chứng từ:
Kế toán căn cứ vào các chứng từ sau đây để xác định cơ sở ghi nhận doanh thu:
- Phiếu xuất kho.



Trang 35
- Phiếu thu, giấy báo Có của Ngân hàng.
- Các hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
- Chứng từ khác.
2.7.3.2: Sổ sách kế toán:
- Sổ nhật ký bán hàng.
- Sổ nhật ký thu tiền.
- Sổ chi tiết phải thu của khách hàng.
- Sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng.
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản.
III. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:
Kết quả kinh doanh đƣợc biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt
động kinh doanh và đƣợc xác định theo công thức:
Lợi nhuận Doanh thu
Doanh Giá Chi Chi Chi phí
thuần của thuần về
thu hoạt _ vốn _ phí _ phí _ quản lý
hoạt động = bán hàng +
động tài hàng tài bán doanh
kinh và cung
chính bán chính hàng nghiệp
doanh cấp dịch vụ
3.1. Doanh thu thuần:
Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các
khoản giảm doanh thu nhƣ: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu; khoản chiết khấu
thƣơng mại, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại (và khoản
thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp).
Doanh thu Thuế TTĐB,
Doanh thu Chiết Giảm
thuần về Hàng thuế XK, thuế
về bán hàng _ khấu _ giá _
bán hàng = bán bị _ GTGT tính theo
và cung thƣơng hàng
và cung trả lại phƣơng pháp
cấp dịch vụ mại bán
cấp dịch trực tiếp
vụSau khi xác định đƣợc doanh thu thuần kế toán tiến hành kết chuyển:



Trang 36
Nợ TK 511: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
3.2. Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán đƣợc
(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với
doanh nghiệp thƣơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã
đƣợc xác định là tiêu thụ và các khoản khác đƣợc tính vào giá vốn để xác định kết
quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản dùng để phản ánh giá vốn hàng bán là TK 632.
Nội dung phản ánh vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”
 Bên Nợ:
- Phản ánh giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vƣợt trên mức bình thƣờng
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đƣợc tính vào trị giá hàng
tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi
thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vƣợt trên mức bình thƣờng không
đƣợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trƣớc.
- Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến bất động sản (BĐS) đầu tƣ đem cho
thuê, bán, thanh lý và giá trị còn lại của BĐS đem bán, thanh lý.
 Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
(ngày 31 tháng 12) (Khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn
khoản đã lập dự phòng năm trƣớc).
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại.



Trang 37
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và
toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tƣ phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định
kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” không có số dƣ cuối kỳ.
Nội dung và phƣơng pháp phản ánh:
Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên:
(1) Sản phẩm xuất bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ sẽ ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm xuất kho để bán
Có TK 154: Sản xuất xong chuyển bán ngay.
(2) Sản phẩm gửi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bán.
(3) Nhập lại kho hoặc gửi lại lại kho của khách hàng số sản phẩm đã bị trả lại.
Nợ TK 155: Thành phẩm nhập lại kho
Nợ TK 157: Sản phẩm gửi ở kho của khách hàng.
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
(4) Kế toán một số nội dung khác có liên quan:
(a) Trƣờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thƣờng, thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào
chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thƣờng. Khoản
chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm
số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn
chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm), đƣợc ghi nhận vào giá
vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.
(b) Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần
bồi thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:



Trang 38
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153, 156, 138 (1381), …
(c) Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vƣợt quá mức bình thƣờng
không đƣợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu tự xây dựng)
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh (nếu tự chế).
(d) Hạch toán khoản trích lập, hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho cuối năm tài chính (31/12) (Do lập dự phòng năm nay lớn, hoặc nhỏ hơn khoản
dự phòng trƣớc).
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn
kho ở thời điểm 31/12 tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn
kho, so sánh với số đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trƣớc, xác định số
chênh lệch phải lập thêm, hoặc giảm đi (nếu có):
- Trƣờng hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trƣớc, thì số
chênh lệch lớn hơn đƣợc lập thêm, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Trƣờng hợp số dự phòng hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trƣớc, thì số chênh
lệch nhỏ hơn đƣợc hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
(5) Cuối kỳ xác định giá vốn của sản phẩm đã bán đƣợc trong kỳ để kết chuyển
sang TK 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
3.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:



Trang 39
3.3.1. Nội dung doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tƣ
trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hóa, dịch vụ;
Lãi cho thuê tài chính; …
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngƣời khác sử dụng tài sản (Bằng sang
chế, nhãn hiệu thƣơng mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,…)
- Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tƣ, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về hoạt động đầu tƣ khác;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn;
-…

3.3.2. Tài khoản sử dụng:
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu
hoạt động tài chính”.
Kết cấu của tài khoản này nhƣ sau:
 Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “Xác định
kết quả kinh doanh”
 Bên Có:
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
 Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” không có số dƣ cuối kỳ.
3.3.3. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia phát sinh trong kỳ từ hoạt
động góp vốn cổ phần, liên doanh, ghi:
Nợ TK 111, 112, 138, 152, 156, 133, …
Nợ TK 228: Đầu tƣ dài hạn khác (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu)
Nợ TK 222: Vốn góp liên doanh (Thu nhập bổ sung vốn góp liên doanh)



Trang 40
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.
(2) Định kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc nhận đƣợc thông báo về
cổ tức đƣợc hƣởng:
- Trƣờng hợp không nhận tiền lãi về, mà tiếp tục bổ sung mua trái phiếu, tín
phiếu, cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 121: Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 228: Đầu tƣ dài hạn khác
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.
- Trƣờng hợp nhận lãi bằng tiền, ghi:
Nợ TK 111, 112, …
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.
(3) Chuyển nhƣợng chứng khoán đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào giá bán
chứng khoán:
- Trƣờng hợp có lãi, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, … (Theo giá thanh toán)
Có TK 121: Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn (Trị giá vốn)
Có TK 228: Đầu tƣ dài hạn khác (Trị giá vốn)
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi bán chứng khoán)
- Trƣờng hợp lỗ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, … (Theo giá thanh toán)
Nợ TK 635: Chi phí tài chính (khoản lỗ bán chứng khoán)
Có TK 121: Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn, dài hạn (Trị giá vốn)
Có TK 228: Đầu tƣ dài hạn khác (Trị giá vốn)
(5) Khi bán ngoại tệ:
- Trƣờng hợp có lãi, ghi:
Nợ TK 111 (1111), 112 (1121): Theo tỷ giá thực tế bán
Có TK 111 (1112), 112 (1122): Theo tỷ giá trên sổ kế toán.
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá thực
tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán)



Trang 41
- Trƣờng hợp bị lỗ, ghi:
Nợ TK 111 (1111), 112 (1121): Tổng giá thanh toán – tỷ giá thực tế bán
Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Số lỗ - Số chênh lệch tỷ giá trên sổ kế toán
lớn hơn tỷ giá thực tế bán)
Có TK 111 (1112), 112 (1122): Theo tỷ giá trên sổ sách kế toán.
(6) Khi nhận đƣợc chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng:
Số tiền chiết khấu do thanh toán đƣợc hƣởng do thanh toán tiền mua hàng trƣớc
thời hạn đƣợc ngƣời bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331: Phải trả cho ngƣời bán
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.
(7) Cuối kỳ, kế chuyển Doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ
sang tài khoản 911”Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911: Xác định kế quả kinh doanh.


Sơ đồ kế toán thu nhập hoạt động tài chính


TK 711 TK 331

Khoản chiết khấu thanh
TK 911 toán đƣợc hƣởng TK 111, 112, 138
Kết chuyển thu nhập Lãi đầu tƣ chứng khoán
hoạt động tài chính Lãi cho vay, lãi tiền gửi

Lãi của hoạt động liên TK 152, 156, 222
doanh


TK 129, 229
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
đầu tƣ tài chính
TK 111, 112, 131

Thu nhập cho thuê TSCĐ tài chính,
bán bất động sản (DN nộp thuế
GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp)
Trang 42
Thu nhập cho thuê TSCĐ
TK 333 (3331) tài chính, bán bất động sản
3.4. Kế toán chi phí tài chính:
3.4.1. Nội dung:
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên
quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp
vốn liên doanh, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán
chứng khoán, …; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán,
đầu tƣ khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, …

3.4.2. Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”
- Kết cấu tài khoản này nhƣ sau:
 Bên Nợ:
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính.
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tƣ ngắn hạn;
- Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh
lệch tỷ giá do đánh giá lại số dƣ cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả
dài hạn có gốc ngoại tệ;
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán ;
- Chi phí đất chuyển nhƣợng, cho thuê cơ sở hạ tầng đƣợc xác định là tiêu thụ
 Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán




Trang 43
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh
trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh .
- Tài khoản 635 “Chi phí tài chính” không có số dƣ cuối kỳ.

3.4.3. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
(1) Phản ánh chi phí hoặc khoản lỗ về hoạt động đầu tƣ tài chính phát sinh, ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111, 112: … hoặc
Có TK 141: Tạm ứng
Có TK 121, 128, 221, 222, ….
(2) Lãi tiền vay đã trả và phải trả, ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 341, 311, 335, …
(3) Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 141, …
(4) Các chi phí phát sinh cho hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 141, …
(5) Cuối năm tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá các khoản
đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn hiện có tính đến ngày 31 tháng 12 tính toán khoản phải lập
dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn này, so sánh với sổ đã
lập dự phòng giảm giá năm trƣớc (nếu có) để xác định số chênh lệch phải lập thêm,
hoặc hoàn nhập:
- Trƣờng hợp số dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn cần lập năm nay
lớn hơn số dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn đã lập ở cuối niên độ kế toán
năm trƣớc, thì số chênh lệch lớn hơn phải ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn
Có TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tƣ dài hạn.



Trang 44
- Trƣờng hợp số dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay
nhỏ hơn số dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn đã lập ở cuối niên độ kế
toán năm trƣớc, thì số chênh lệch phải đƣợc hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn
Nợ TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tƣ dài hạn
Có TK 635: Chi phí tài chính.
(6) Khoản chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua hàng hóa, dịch vụ đƣợc hƣởng,
ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 131, 111, 112, …
(7) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635: Chi phí tài chính.


Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính

TK 331 TK 635
Chi phí chiết khấu T/toán


TK 111, 112, 141
Chi phí lãi vay vốn SXKD TK 911

Chi phí hoạt động
TK 152, 156, 222 Kết chuyển chi phí
đầu tƣ tài chính hoạt động tài chính


TK 121, 221, 222

Lỗ bán chứng khoán,
lỗ liên doanh
TK 228
Số thu hồi giá trị TSCĐ cho thuê tài
chính, giá vốn bất động sản đã bán

TK 333 (3331)
Thuế GTGT phải nộp theo 45
Trang
Phƣơng phát trực tiếp
3.5. Kế toán chi phí bán hàng:
3.5.1. Nội dung:
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lƣơng phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vận chuyển hàng
đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản
phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ; phụ tùng thay thế cho việc sửa
chữa TSCĐ cho bộ phận bán hàng.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng nhƣ các dụng cụ
đo lƣờng, bàn ghế, máy tính cầm tay…
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa,bộ phận
bán hàng nhƣ: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phƣơng tiện vận chuyển.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng nhƣ: chi phí
sửa chữa TSCĐ; tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hóa đi tiêu
thụ; hoa hồng phải trả cho đại lý các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu….
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm:
chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa; chi phí chào hàng, quảng cáo, chi tiếp khách
cho bộ phận bán hàng; chi phí bảo hành sản phẩm…
3.5.2. Tài khoản sử dụng:



Trang 46
- Kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
- Kết cấu tài khoản này nhƣ sau:
 Bên Nợ: tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
 Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”
- Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ
- TK 641 “Chi phí bán hàng” mở chi tiết theo từng nội dung chi phí kể trên tƣơng
ứng với các khoản cấp 2:
 TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
 TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
 TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
 TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
 TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm
 TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
 TK 6418: Chi phí khác bằng tiền
3.5.3. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
(1) Kế toán phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:
(a) Tiền lƣơng và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán
hàng, đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ.
Nợ TK 641 (6411): Chi phí tiền lƣơng trả cho bộ phận bán hàng
Có TK 334: Tiền lƣơng phải trả
(b) Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với tỷ lệ quy
định hiện hành để tính vào chi phí.
Nợ TK 641 (6411): Trích tỷ lệ theo quy định
Có TK 338 (3382,3383,3384): Phải trả, phải nộp khác.
(c) Trị giá thực tế vật liệu, bao bì xuất dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng.
Nợ 641 (6412): Chi phí bán hàng



Trang 47
Có TK 152: Nguyên vật liệu thực xuất.
(d) Chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng:
Nợ 641 (6413): Chi phí bán hàng
Có TK 153: Giá thực tế xuất kho CCDC loại phân bổ một lần
Có TK 142 (242): Phân bổ chi phí công cụ - dụng cụ đã xuất dùng
thuộc loại phân bổ nhiều lần
(e) Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho hoạt động bán hàng:


Nợ TK 641 (6414): Chi phí bán hàng.
Có TK 214: Khấu hao TSCĐ
(f) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng nhƣ: chi phí
điện, nƣớc mua ngoài, cƣớc phí điện thoại, fax, chi phí bảo dƣỡng TSCĐ thuê
ngoài, hoa hồng trả đại lý…
Nợ TK 641 (6417):
Có TK 111,112,331…
(2) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641: Chi phí bán hàng




Trang 48
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

TK 334 TK 641 TK 111, 112



TK 338

TK 911
TK 152
TK 142

TK 153, 142



TK 214



TK 335, 154, 155


TK 335, 142


TK 333



TK 512


TK 111, 112, 331, 336


TK 13349
Trang
3.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
3.6.1. Nội dung:
- Chi phi quản lý doanh nghiệp là chi phi có liên quan đến hoạt động quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp,
bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp:Gồm tiền lƣơng và các khoản phụ
cấp,ăn giữa ca phải trả cho giám đốc, nhân viên ở các phòng ban, và các khoản trích
kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp,
- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp,
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: Nhà,văn phòng
làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc,phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn,
thiết bị văn phòng…
- Thuế phí, lệ phí: thuế môn bài,thuế nhà đất và các khoản phí khác
- Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp nhƣ: tiền điện,
nƣớc, điện thoại, fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ
khối văn phòng doanh nghiệp…
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung
của toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán.
3.6.2. Tài khoản sử dụng:



Trang 50
- Kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
 Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
 Bên Có:
- Các khoản đƣợc phép ghi giảm chi phí quản lý (nếu có).
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên nợ TK 911 để xác định kết
quả kinh doanh
- Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ.
- Tài khoản 642 đƣợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí nêu trên tƣơng ứng với
tài khoản cấp 2:
 TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
 TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
 TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
 TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
 TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
 TK 6426: Chi phí dự phòng.
 TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
 TK 6428: Chi phí khác bằng tiền.
3.6.3. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
(1) Căn cứ vào bảng phân bố và chứng từ gốc có liên quan, kế toán phản ánh chi
phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ:
(a) Tiền lƣơng và các khoản phụ cấp phải trả cho ban Giám đốc, nhân viên
các phòng ban:
Nợ TK 642 (6421): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tiền lƣơng phải trả.
(b) Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với tỷ lệ quy
định theo tiền lƣơng thực tế phải trả chi nhân viên bộ máy quản lý và khối văn
phòng của doanh nghiệp.
Nợ TK 642 (6421): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Chi phí phải trả, phải nộp khác.



Trang 51
(c) Giá trị vật liệu xuất dùng chung cho quản lý doanh nghiệp nhƣ: xăng, dầu,
mỡ để chạy xe, phụ tùng thay thế để sửa chữa bảo dƣỡng TSCĐ dùng chung cho
toàn doanh nghiệp:
Nợ TK 642 (6422): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: Nguyên vật liệu thực xuất
(d) Chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ cho hoạt động quản lý
điều hành chung toàn doanh nghiệp:
Nợ TK 642 (6428): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 153: Phân bổ 1 lần
Có TK 142 (242): Phân bổ nhiều lần.
(e) Khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho doanh nghiệp.
Nợ TK 642 (6424): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214: Khấu hao TSCĐ
(f) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà, lệ phí vệ sinh đô thị, …
Nợ TK 642 (6425): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112, …: Số tiền thực trả.
(g) Tiền điện, nƣớc, điện thoại, fax, tiền thuê nhà, thuê ngoài bảo dƣỡng, sửa
chữa TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp.
Nợ TK 642 (6427): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 331: Trả định kỳ
(h) Các chi phí khác đã chi bằng tiền ngoài các chi phí kể trên để phục vụ cho
hoạt động quản lý, điều hành chung toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp tân, tiếp khách,
công tác phí, in ấn tài liệu, ….
Nợ TK 642 (6428): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 141, 331, …
(2) Căn cứ vào biên bản kiểm kê phản ánh giá trị vật liệu thừa trong định mức
đƣợc phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu thừa nhập kho
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp



Trang 52
(3) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác
định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.




Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 334 TK 642 TK 111, 112, 152, 338



TK 338


TK 152


TK 153, 142 TK 911


TK 214



TK 333 TK 142


TK 139, 159


TK 335, 142



TK 131, 138



TK 336


TK 111, 112
Trang 53
3.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
3.7.1. Tài khoản sử dụng:
Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”.
Tài khoản 911 đƣợc mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất
chế biên, hoạt động kinh doanh thƣơng mại, dịch vụ, hoạt động khác, …). Trong
từng loại hoạt động có thể mở chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành kinh
doanh, từng loại hình phục vụ, …
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:
 Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ và toàn bộ chi
phí kinh doanh BĐS đầu tƣ phát sinh trong kỳ.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí tài chính
- Chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ.
 Bên Có:
- Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và doanh thu
thuần kinh doanh BĐS đầu tƣ phát sinh trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác.



Trang 54
- Lỗ về các hoạt động trong kỳ.
Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ.
3.7.2. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
(1) Cuối kỳ kế toán kết chuyển Doanh thu bán hàng thuần sang TK 911, ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng thuần
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
(2) Cuối kỳ kế toán:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
- Kế chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 641: Chi phí bán hàng.
- Kế chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Đồng thời kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và kết chuyển chi phí tài
chính để xác định lợi nhuận thuần về hoạt động đầu tƣ:
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
+ Kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 635: Chi phí tài chính.
(3) Xác định kết quả kinh doanh:
(a) Nếu kết quả kinh doanh > 0 thì doanh nghiệp có lãi.
(b) Nếu kết quả kinh doanh Số thực chi
TK 333


Khoản giảm thuế
TK 111, 112



Khoản thu bất thƣờng khác
TK 138




Trang 59
4.2. Kế toán chi phí khác:
Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:
- Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,
nhƣợng bán TSCĐ (nếu có);
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuê;
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
- Các khoản chi phí khác còn lại.
Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác”
- Kết cấu tài khoản này nhƣ sau:
 Bên Nợ: Các khoản chi phí phát sinh.
 Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Tài khoản 811 “Chi phí khác” không có số dƣ cuối kỳ.
Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
(1) Khi các khoản chi phí khác phát sinh, nhƣ chi phí khắc phục tổn thất do gặp
rủi ro trong hoạt động kinh doanh (bão lụt, cháy, nổ, …), ghi:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 11, 112, 141, …
(2) Kế toán nghiệp vụ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ:
- Thu tiền nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 111, 112, 131, …: Tổng số tiền thu về.
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
- Phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ và ghi giảm TSCĐ đã nhƣợng bán,
thanh lý dùng vào SXKD, ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 811: Chi phí khác (Phần giá trị còn lại)



Trang 60
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213: TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
- Các chi phí phát sinh do hoạt động nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, …
(3) Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp
thuế, ghi:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 111, 112, hoặc
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nƣớc
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
(4) Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811: Chi phí khác


Sơ đồ kế toán chi phí bất thƣờng

TK 211, 213 TK 811
Giá trị còn lại của TSCĐ
nhƣợng bán, thanh lý

TK 111, 112, 141, 152, 331
Chi phí nhƣợng bán,
thanh lý TSCĐ TK 911
TK 333
Thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp Kết chuyển chi phí
trực tiếp, bị phạt thuế bất thƣờng
TK 144
Bị phạt tiền ký quỹ

TK 111, 112, 338
Bị phạt vi phạm hợp đồng
Trang 61

TK 152, 155, 138
4.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động khác:
Kế toán cũng kết chuyển thu nhập khác và chi phí khác sang tài khoản 911 để
xác định kết quả hoạt động khác.
(1) Cuối kỳ:
+ Kế chuyển thu nhập khác sang 911, kế toán ghi:
Nợ TK 711: Thu nhập khác.
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
+ Kết chuyển chi phí khác sang TK 911, kế toán ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 811: Chi phí khác
(2) Xác định kết quả hoạt động khác:
- Nếu thu nhập khác > chi phí khác: Doanh nghiệp có lãi khác
- Nếu thu nhập khác < chi phí khác: Doanh nghiệp lỗ khác.

V. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP:
Để xác định lợi nhuận sau thuế thì trong kỳ phải theo dõi chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định chênh lệch trên tài khoản 821 “Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp” đƣợc kết chuyển sang tài khoản 911.
Giới thiệu tổng quát thuế TNDN với mục đích xác định lợi nhuận sau thuế :




Trang 62
- Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế
TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
- Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế
và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế thu nhập phải nộp trong tƣơng lai tính
trên các khoản chênh lệch làm tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

5.1. Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Kết cấu và nội dung phản ánh vào tài khoản này nhƣ sau:
 Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm.
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm.
- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
 Bên Có:
- Chênh lệch thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã
nộp.
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại.
- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Tài khoản 821 không có số dƣ cuối kỳ.
- Tài khoản 821 có hai tài khoản cấp 2:
 TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
 TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

5.2. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
(1) Hàng quý khi tạm nộp thuế TNDN, kế toán sẽ ghi:
- Số thuế TNDN phải nộp:
Nợ TK 821 (8211): Thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334:
- Khi nộp thuế TNDN:



Trang 63
Nợ TK 3334:
Có TK 111, 112: Số tiền thuế TNDN phải nộp
(2) Cuối năm căn cứ số thuế TNDN thực tế phải nộp, sẽ ghi:
- Số thuế TNDN phải nộp bổ sung:
Nợ TK 821 (8211)
Có TK 3334:
Khi nộp thuế TNDN:
Nợ TK 3334:
Có TK 111, 112:
- Số thuế TNDN phải nộp trong năm nhỏ hơn số đã tạm nộp trong năm, sẽ ghi:


Nợ TK 3334:
Có TK 8211:
(3) Trƣờng hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớc liên quan
dến thuế TNDN phải nộp. Doanh nghiệp đƣợc hạch toán vào chi phí thuế TNDN
hiện hành.
- Nếu nộp bổ sung:
+ Số phải nộp:
Nợ TK 8211:
Có TK 3334:
+ Khi nộp:
Nợ TK 3334:
Có TK 111, 112:
- Nếu đƣợc ghi giảm chi phí thuế TNDN:
Nợ TK 3334:
Có TK 8211:
(4) Khi kết chuyển chênh lệch giữa bên Nợ và bên Có TK 821 để xác định kết
quả kinh doanh, kế toán ghi:
- Nếu bên Nợ 821 > bên Có 821:



Trang 64
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 821: Thuế TNDN phải nộp.
- Nếu bên Nợ 821 < bên Có 821:
Nợ TK 821: Thuế TNDN phải nộp
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
(5) Sau đó khi xác định đƣợc lợi nhuận sau thuế kế toán tiến hành kết chuyển:
- Kết chuyển lãi:
Nợ TK 911: Số tiền lãi.
Có TK 421: Lợi nhuận chƣa phân phối.
- Kế chuyển lỗ


Có TK 421: Lợi nhuận chƣa phân phối.
Nợ TK 911: Số tiền lỗ




Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

TK 632 TK 911 TK 511, 512



TK 811, 821



TK 641 TK 711



TK 642


TK 421
TK 142




Trang 65
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV ẢNH MÀU
ĐIỆN TỬ THÁI BẢO
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV ẢNH MÀU ĐIỆN TỬ
THÁI BẢO:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
- Tiền thân của công ty TNHH MTV Ảnh màu Điện tử Thái Bảo (gọi tắt là công
ty Thái Bảo) là công ty TNHH Ảnh màu Điện tử Thái Bảo, đƣợc thành lập vào ngày
21 tháng 03 năm 2001. Vào ngày 08 tháng 12 năm 2009 chuyển đổi sang công ty
TNHH MTV Ảnh Màu Điện Tử Thái Bảo.
Tên đầy đủ: Công ty TNHH MTV Ảnh màu Điện tử Thái Bảo
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4102004174
Mã số doanh nghiệp: 0302271302
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ (Một tỷ đồng)
Địa chỉ trụ sở chính: 353 - 355- 557 Phan Đình Phùng, Phƣờng 15, Quận Phú
Nhuận, TP.HCM.
Tên chủ sở hữu: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty: Nguyễn Thị Kim Thoa.




Trang 66
Chức danh: Giám đốc
Tên chi nhánh: Chi nhánh công ty TNHH MTV Ảnh Màu Điện Tử Thái Bảo –
Trung tâm Áo cƣới Anh Quân.
Địa chỉ chi nhánh: 62 Phạm Ngọc Thạch, Phƣờng 6, Quận 3.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số: 0302271302-002
- Giai đoạn từ năm 2001 đến 2009 là giai đoạn công ty đang phát triển và hiện
nay công ty đang trong giai đoạn ổn định và phát triển mạnh về mọi mặt.
- Từ ngày thành lập trụ sở chính công ty đã thành lập chi nhánh để mở rộng mô
hình sản xuất kinh doanh. Chi nhánh công ty TNHH MTV AM ĐT Thái Bảo –
Trung tâm Ảnh màu Kỹ thuật số Áo cƣới Anh Quân tọa lạc tại 123 Trần Huy Liệu,
phƣờng 12, quận Phú Nhuận với lợi thế về địa thế kinh tế ngay ngã tƣ Trần Huy
Liệu và Nam Kỳ Khởi Nghĩa công ty đã thu hút nhiều khách hàng để phát triển
thêm thƣơng hiệu của mình. Hiện nay chi nhánh của công ty đƣợc dời về 62 Phạm
Ngọc Thạch, phƣờng 6, quận 3 để tiếp tục phát triển về dịch vụ.

1.2. Lĩnh vực hoạt động:
- Ngành, nghề kinh doanh hoạt động chính của công ty đăng ký trong giấy phép
kinh doanh do Phòng kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tƣ TP.HCM cấp nhƣ sau:
Mua bán, lắp đặt, sửa chữa thiết bị vật tƣ ngành ảnh, thiết bị điện tử - viễn
thông, hàng điện tử gia dụng. Đại lý ký gửi hàng hóa. Dịch vụ tráng rọi ảnh. Chụp
ảnh chân dung nghệ thuật. Mua bán, sữa chữa, lắp đặt an-ten parabol. Mua bán, sữa
chữa điện thoại di động các loại. Cho thuê áo cƣới. Dịch vụ quay video.
- Hiện nay, công ty Thái Bảo đang phát triển trong lĩnh vực dịch vụ ngành ảnh.
Công ty đang khẳng định dần tên tuổi của mình sau gần 10 năm thành lập.
 Trong nƣớc:
- Công ty đang mở rộng mạng lƣới thông qua các đại lý và studio tại 24 quận
huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các đại lý tỉnh lân cận Tp.HCM.
- Các đại lý của công ty hiện đang mở rộng dần ra các tỉnh xa hơn nhƣ miền
Trung và Tây Nguyên.
 Quốc tế:



Trang 67
- Hiện nay trên trƣờng quốc tế công ty Thái Bảo vẫn chƣa gây dựng đƣợc tên
tuổi. Công ty mới chỉ tấn công dịch vụ ngành ảnh tại các nƣớc láng giềng lân cận
của Việt Nam nhƣ Lào, Camphuchia.
1.3. Thuận lợi và khó khăn:
 Thuận lợi:
Công ty Thái Bảo gặp nhiều thuận lợi trong nền kinh tế đang phát triển của Việt
Nam, Nhà nƣớc đang chủ trƣơng phát triển du lịch nên đó là một lợi thế khá mạnh
trong tình hình hiện nay.
Ngoài ra internet phát triển cũng là một lợi thế của công ty. Vì hình ảnh có thể
truyển tải dễ dàng để xuất hình kịp thời và gửi cho khách hàng, nâng cao chất lƣợng
phục vụ của công ty.
 Khó khăn:
Hiện nay khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp chính là không có nguồn cung cấp
trong nƣớc, tất cả vật tƣ ngành ảnh đều phải mua từ nƣớc ngoài thông qua công ty
đại diện tại Việt Nam nên giá thành sản phẩm còn tƣơng đối cao. Ngoài ra nhà cung
cấp còn chiếm thế độc quyền về nguồn cung.
Các công ty ngành ảnh hiện nay cạnh tranh về giá cả và chất lƣợng hình rất khắt
khe, khách hàng cũng khó tính hơn.

II. TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
2.1. Tổ chức các phòng ban:
Công ty Thái Bảo có mô hình nhỏ nên có ít phòng ban và công tác quản lý
còn đơn giản.
- Phòng Giám đốc: Trực tiếp giải quyết các vấn đề phát sinh trong công ty, ký kết
các văn bản, hợp đồng của công ty. Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của công
ty.
- Phòng hành chính nhân sự, quản lý: Chịu trách nhiệm về các vấn đề nhân sự trong
công ty, làm hợp đồng lao động, khai trình bảo hiểm xã hội, bảo hiểm lao động, theo
dõi và quản lý toàn bộ công việc của nhân viên, gọi điện chăm sóc khách hàng, tổng




Trang 68
hợp ý kiến của khách hàng về các vấn đề nhƣ chất lƣợng hình ảnh, chất lƣợng phục
vụ, …
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm điều hành về toàn bộ các chứng từ, sổ sách, theo
dõi công nợ trong công ty.
- Bộ phận quầy: Là bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng, ghi, chép file và tƣ
vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hình ảnh, chuyển yêu cầu của khách
hàng chuyển sang bộ phận phòng máy. Ngoài ra trực tiếp chăm sóc khách hàng, cập
nhật những góp ý của khách hàng cho Giám đốc.
- Bộ phận photoshop, xuất hình: là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu, xử lý, thiết kế
hình ảnh theo yêu cầu của khách hàng và tạo ra sản phẩm cho công ty.
- Bộ phận phòng máy: Làm công việc kiểm đếm hình ra từ máy, theo dõi có hình
ảnh đúng chất lƣợng và yêu cầu của khách hàng hay không và in phiếu thanh toán
giao cho bộ phận quầy để giao cho khách hàng.
- Bộ phận giao hình: Có trách nhiệm giao hình kịp thời cho khách hàng là đại lý
trong thời gian sớm nhất.


Giám đốc




Phòng hàng chính
nhân sự, quản lý Phòng kế toán




Bộ phận Phòng Phòng Bộ phận thu
quầy photoshop máy ngân , giao
hình


Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty



Trang 69
2.2. Tổ chức phòng kế toán:
2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Thái Bảo tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, toàn bộ
công tác kế toán trong doanh nghiệp đƣợc tiến hành tập trung tại phòng kế toán. Ở
chi nhánh không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ thực hiện việc thu thập rồi
chuyển chứng từ về phòng kế toán xử lý và tổng hợp thông tin.
Hiện nay công ty dùng phần mềm FoxPro cho công tác quản lý chung cũng
nhƣ quản lý về kế toán. Tất cả đƣợc nhập vào máy và phòng kế toán theo dõi riêng
theo từng khách hàng hoặc mặt hàng tùy theo yêu cầu của giám đốc bằng file excel
riêng.
Bộ phận kế toán hiện nay có 5 nhân viên gồm: Một kế toán trƣởng, một kế
toán tổng hợp, một kế toán viên nhập liệu, một kế toán kho và một thủ quỹ.


Kế toán
trƣởng




Kế toán
tổng hợp




Kế toán Kế toán
nhập liệu kho Thủ quỹ



Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.2.2. Chức năng và quyền hạn:
 Kế toán trƣởng :



Trang 70
- Tổ chức công tác kế toán, thống kê về bộ máy kế toán trong công ty một cách
hợp lý.
- Tổ chức theo dõi, nhập liệu để phản ánh chính xác, tập trung kịp thời, đầy đủ
toàn bộ tài sản và phân tích hoạt động kinh doanh.
- Tham mƣu cho giám đốc các hoạt động tài chính, kiểm tra ký duyệt các chứng
từ, sổ sách báo cáo, quyết toán thuế.
- Chịu trách nhiệm về mọi số liệu trong báo cáo tài chính về tính chính xác,
trung thực và đầy đủ.
- Tổ chức các công tác hạch toán kế toán thống nhất, chấp hành theo quy định
hiện hành của nhà nƣớc.
- Giao dịch với thuế và Ngân hàng về các vấn đề phát sinh trong công ty.
 Kế toán tổng hợp:
- Kiểm tra đối chiếu số liệu, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.
- Kiểm tra các định khoản các nghiệp vụ phát sinh.
- Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp.
- Kiểm tra số dƣ cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết không.
- Theo dõi nhập doanh thu của công ty, kiểm tra chứng từ hàng ngày từ chi
nhánh chuyển về.
- Lập các hóa đơn theo phiếu đề nghị xuất hóa đơn của các bộ phận.
- Phụ trách việc theo dõi và quản lý hóa đơn.
- Theo dõi các khoản công nợ nhà cung cấp và khách hàng, đồng thời theo dõi
thu hồi các khoản tạm ứng và các khoản phải trả khác.
- Kiểm duyệt chi phí các chi nhánh gửi về có đúng theo quy định của công ty.
- Dựa vào bảng tổng hợp doanh thu của từng khách hàng để tính chiết khấu theo
tỷ lệ đƣợc quy định.
 Kế toán nhập liệu:
- Kiểm tra, chịu trách nhiệm nhập các chứng từ phát sinh trong doanh nghiệp và
chi nhánh vào phần mềm kế toán của công ty một cách chính xác.
- Lập bảng kê khách hàng, theo dõi chi tiết chiết khấu của từng khách hàng



Trang 71
 Kế toán kho:
- Theo dõi, ghi phiếu nhập, phiếu xuất vật tƣ hàng ngày.
- Kiểm tra, thống kê sản lƣợng hình xuất trong tháng, đối chiếu với vật tƣ xuất từ
đó tính tỷ lệ hao hụt của vật tƣ và xác định đƣợc giá vốn hàng bán trong tháng.
 Thủ quỹ :
- Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, bảo quản tiền mặt.
- Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thu, chi tiền hoặc căn cứ vào ủy nhiệm thu,
ủy nhiệm chi để nhận, nộp tiền ở ngân hàng.
- Nhận bảng lƣơng từ phòng kế toán và chịu trách nhiệm phát lƣơng cho nhân
viên.
- Ghi chép thu chi vào sổ quỹ, báo cáo lƣợng tiền mặt luân chuyển, tồn quỹ hàng
ngày.



2.3. Hình thức kế toán áp dụng:
2.3.1. Niên độ kế toán.
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền sử dụng trong việc ghi chép kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ).
2.3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng.
Công ty thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật kế toán, Nghị định
số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2005 của chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn
thi hành một số điều của Luật kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hƣớng
dẫn thi hành Luật kế toán và Chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006.
Mô hình luân chuyển chứng từ gốc ghi sổ của công ty nhƣ sau:


Chứng từ gốc



Kê khai thuế Sổ chi tiết tài khoản
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Trang 72


Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 2.3. Quy trình ghi nhận chứng từ luân chuyển của công ty


Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức Nhật ký – Sổ cái:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đƣợc kiểm tra và
đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có
để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ đƣợc ghi trên một dòng ở
cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đƣợc lập cho
những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát
sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi
sổ Nhật ký - Sổ Cái, đƣợc dùng để ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan.

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong
tháng vào sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số




Trang 73
liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở
phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các
tháng trƣớc và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu tháng đến
cuối tháng này. Căn cứ vào số dƣ đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế
toán tính ra số dƣ cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.

Các sổ kế toán chi tiết cũng phải đƣợc khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số
phát sinh Có và tính ra số dƣ cuối tháng của từng đối tƣợng. Căn cứ vào số liệu
khoá sổ của các đối tƣợng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu
trên “Bảng tổng hợp chi tiết” đƣợc đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và
Số dƣ cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ
đƣợc kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ đƣợc sử dụng để lập báo cáo tài chính.


2.3.4. Chứng từ sử dụng.
Chứng từ là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Các loại chứng từ công ty sử dụng: Phiếu thanh toán, phiếu thu, phiếu chi, ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi, hóa đơn giá trị gia tăng, đề nghị thanh toán, ...
2.3.5. Tài khoản sử dụng.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ –
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
Hệ thống tài khoản kế toán công ty bao gồm các tài khoản trong Bảng cân
đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định trong chế độ này,
ngoài ra công ty còn mở thêm một số tài khoản cấp 2 để dễ dàng theo dõi riêng từng
nghiệp vụ của công ty.
2.3.6. Hệ thống báo cáo tài chính:
Hệ thống áo cáo tài chính năm của công ty gồm:
- Bảng cân đối kế toán.




Trang 74
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ sáu nguyên tắc quy định tại
Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”: Hoạt động liên tục, cơ sở
dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.
Việc thuyết minh báo cáo tài chính căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin
quy định trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu đƣợc giải trình để
ngƣời đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dƣơng lịch từ ngày
01/01 đến ngày 31/12 của năm tài chính.
2.3.7. Đặc điểm áp dụng máy tính trong công tác kế toán tại công ty:
- Hiện nay bộ phận kế toán không còn áp dụng ghi sổ sách bằng tay mà tất cả
đƣợc nhập liệu và hạch toán trên phần mềm, công ty sử dụng phần mềm FoxPro để
quản lý toàn bộ hoạt động của công ty cũng nhƣ bộ phận kế toán.
- Tất cả nhân viên đƣợc cấp mã riêng theo từng bộ phận và vào mã theo từng
công việc đƣợc giám đốc phân công cụ thể. Giám đốc công ty có thể giám sát công
việc của nhân viên dù không có mặt tại công ty. Phần mềm FoxPro đƣợc viết riêng
cho công tác quản lý tại công ty gồm 12 phân hệ chính.
1. Phân hệ nhận ảnh: Nhân viên nhận ảnh vào mã đƣợc cấp, nhập phiếu và
phân loại công việc, sau đó chuyển cho bộ phận liên quan.
2. Phân hệ scan, xử lý, phục hồi ảnh (photoshop): Nhận phiếu và mã công
việc từ bộ phận nhận ảnh chuyển sang, sau đó tiến hành xử lý file và chuyển sang bộ
phận bấm DI để xuất hình.
3. Phân hệ DI: Nhận file từ bộ phận nhận ảnh và photoshop, sau đó nhập mã
công việc, số lƣợng và chuyển file cho bộ phận xuất hình.
4. Phân hệ xuất hình: Nhập mã nhân viên xuất file đƣợc cấp và chịu trách
nhiệm về chất lƣợng hình ảnh xuất ra.




Trang 75
5. Phân hệ in phiếu thanh toán: Khi hình đƣợc xuất hình ra, nhân viên in phiếu
vào mã cá nhân đƣợc cấp, kiểm sản lƣợng hình và in phiếu thanh toán, chuyển hình
sang bộ phận thu ngân, giao hình.
6. Phân hệ giao hình: Phân hệ này sẽ thống kê tất cả số phiếu và số lƣợng hình
ảnh đã đƣợc in ra để giao cho khách hàng. Khi khách hàng đến nhận ảnh, nhân viên
giao hình sẽ ép số phiếu đã giao và số tiền phát sinh trong số phiếu sẽ đƣợc chuyển
sang công nợ hoặc đƣợc thu bằng tiền mặt.
7. Phân hệ hàng hóa, gia công: Mặt hàng gia công là một số sản phẩm mà công
ty không sản xuất, và để tăng khả năng phục vụ và phong phú sản phẩm cho khách
hàng nên công ty gia công bên ngoài cho khách hàng. Khi nhận các mặt hàng gia
công và hàng hóa, nhân viên nhập mã vào phân hệ gia công và hàng hóa để theo dõi,
cuối tháng kế toán đối chiếu giữa phần mềm này và sổ nhận gia công của khách
hàng để làm căn cứ thanh toán.
8. Phân hệ quản lý công nợ: Vì số lƣợng khách hàng rất nhiều nên tất cả khách
hàng đều có mã riêng, nếu khách hàng nợ thì công nợ thể hiện dƣ Nợ cuối kỳ, khách
hàng trả tiền tại quầy (khi lấy hình khách hàng thanh toán ngay) thì không thể hiện
dƣ Nợ cuối kỳ nhƣng vẫn thể hiện số lƣợng hình và số tiền khách hàng đã làm phát
sinh trong tháng.
9. Phân hệ thu ngân: Đối với phân hệ này chỉ có một số nhân viên đƣợc cấp mã
mới vào đƣợc nhƣ bộ phận quản lý, kế toán và thủ quỹ. Phân hệ này cho phép coi
tổng số tiền thu đƣợc trong ngày của từng nhân viên quầy chịu trách nhiệm giao
hình cho khách hàng và nhận ảnh, nhận tiền ứng trƣớc của khách hàng, tổng hợp
công nợ của khách hàng trong tháng, …
10. Phân hệ thống kê: Phân hệ này cho phép bộ phận quản lý theo dõi khả năng
làm việc của nhân viên. Mỗi nhân viên đều có mã riêng nên trong tháng bộ phận
quản lý có thể biết một nhân viên bộ phận quầy nhận bao nhiêu ảnh, nhập bao nhiêu
lần gia công, bộ phận photoshop thiết kế bao nhiêu album hay nhân viên xuất hình
xuất đƣợc bao nhiêu hình, …




Trang 76
11. Phân hệ kiểm tra: Phân hệ này chỉ có giám đốc hoặc ngƣời đƣợc giám đốc
tin tƣởng cho mã để vào xem phân hệ này, công ty trực tiếp xem và kiểm tra. Tất cả
phiếu nhập, xuất hay chỉnh sửa phiếu, …, khi vào phân hệ này ngƣời xem có thể
biết đƣợc tất cả.
12. Phân hệ báo cáo thuế: Đây là hệ thông dùng riêng cho bộ phận kế toán, tất
cả các nghiệp vụ phát sinh sẽ đƣợc kế toán nhập vào phần mềm theo trình tự nhất
định và phần mềm sẽ tự động kết chuyển, ra sổ chi tiết cụ thể và sổ cái của từng tài
khoản và các báo cáo tài chính cần thiết.
- Ngoài ra kế toán vẫn phải theo dõi riêng các chi phí trích khấu hao TSCĐ và phân
bổ chi phí dài hạn trong file excel.




Sơ đồ quản lý của theo phân hệ phần mềm FoxPro




Scan, phục
hồi hình ảnh Phân hệ
photoshop

Design
Album, xuất
Phân hệ hình
nhận ảnh Phân hệ DI

Xuất file
Phân hệ xuất
hình
Phân hệ gia Gia công hình
công, hàng lớn, ép gỗ, đổ
hóa bóng, làm album
Phân hệ in
phiếu thanh
toán
Phân hệ giao
hình
Trang 77
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ẢNH MÀU
ĐIỆN TỬ THÁI BẢO
I. QUY ĐỊNH CỦA CÔNG TY VỀ KẾ TOÁN:
Hệ thống kế toán của công ty đƣợc phân thành hệ thống nội bộ và hệ thống
kế toán thuế ngoài doanh nghiệp, vì vậy công ty yêu cầu kế toán làm việc phải bảo
mật, trung thực và hợp tác.
Kế toán phải hạch toán rõ ràng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mọi
chứng từ kế toán đều đƣợc kiểm tra qua từng khâu theo quy định: Trƣớc khi giao
hình hoặc hàng cho khách hàng, kế toán phải kiểm tra phiếu thanh toán in từ phần
mềm ra. Sau đó nếu thu tiền ngay phải viết phiếu thu, còn đối với khách hàng đƣa
vào công nợ kế toán phải thƣờng xuyên theo dõi, đối chiếu với bộ phận công nợ.
Cuối ngày kế toán phải thống kê, tập hợp tất cả các khổ hình xuất trong ngày lên
bảng kê chi tiết và xuất hóa đơn giá trị gia tăng.




Trang 78
Các chứng từ, hóa đơn đầu vào đƣợc kế toán tổng hợp kiểm tra tính chính xác,
hợp lý, hợp lệ xác nhận vào mới trình kế toán trƣởng kiểm tra lại và trình giám đốc
duyệt lại một lần nữa.
Chứng từ kế toán phải lƣu trữ, bảo quản theo quy định, chế độ và thời gian nộp
báo cáo, cũng nhƣ việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.
Ngoài ra kế toán phải nắm vững các thay đổi về chính sách thuế cũng nhƣ cập
nhật các thông tƣ mới nhất của Bộ Tài Chính.

II. CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH KẾT QUẢ KINH DOANH:
2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Doanh thu của công ty phát sinh dựa vào việc dịch vụ tráng rọi ảnh, gia
công laminate, chụp ảnh và làm album, cho thuê đồ cƣới và mua bán vật tƣ ngành
ảnh.
- Doanh thu đƣợc ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ cung cấp cho khách
hàng, kế toán sẽ căn cứ vào hóa đơn bán hàng để hạch toán doanh thu vào sổ sách.
 Luân chuyển chứng từ.
Từ phiếu in thanh toán của của bộ phận thu ngân và giao hình tại quầy kế
toán nhập vào máy những nghiệp vụ đã hoàn thành, dựa vào phần mềm kế toán để
theo dõi công nợ và mức giá cụ thể của từng khách hàng, căn cứ với bảng kê chi tiết
hình và hàng hóa để xuất hóa đơn bán hàng.


Biên nhận Bộ phận Phiếu Hóa đơn Nhật ký
nhận hình xuất hình thanh toán GTGT, chung, Sổ Cái
Phiếu thu (trên máy)


Sơ đồ 2.3. Trình tự xử lý ghi nhận doanh thu
 Tài khoản sử dụng:




Trang 79
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng nhƣ đặc điểm kinh doanh của công ty
để kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công ty sử dụng hệ thống tài
khoản theo đúng chế độ hiện hành.
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết cấu:
 Bên Nợ:
- Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
 Bên Có:
- Tổng số doanh thu cung cấp dịch vụ đã phát sinh.
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ.
 Trình tự xử lý sổ sách chứng từ:
Căn cứ vào biên nhận gửi cho khách hàng, kế toán phân loại dịch vụ và hàng
hóa bán để ghi nhận doanh thu và theo dõi công nợ. Đối với khách hàng phát sinh
theo dõi công nợ, ngoài phần theo dõi trong phần mềm từng khách hàng, kế toán
còn phải theo dõi riêng bằng file excel để đối chiếu với phần mềm. Một số khách
hàng là công ty khi làm dịch vụ tráng rọi ảnh, kế toán căn cứ vào hợp đồng và theo
dõi tiến độ thực hiện hợp đồng. Sau khi hoàn thành dịch vụ kế toán tiền hành xuất
hóa đơn và ghi nhận doanh thu. Đối với khách hàng vãng lai, những phiếu thanh
toán dƣới 100.000 ngàn (một trăm ngàn đồng), khách hàng không có yêu cầu xuất
hóa đơn GTGT thì cuối ngày kế toán tập hợp lại tất cả phiếu in thanh toán và lên
bảng kê chi tiết hình và hàng xuất trong ngày để xuất hóa đơn, khai báo với cơ quan
thuế. Bộ phận thu ngân và giao hình có nhiệm vụ thu tiền đối với khách hàng vãng
lai, đến cuối ngày căn cứ vào phần mềm và phiếu in thanh toán, kế toán sẽ kết sổ
phần mềm thu ngân và viết phiếu thu với chữ ký của ngƣời lập và kế toán trƣởng
sau đó chuyển cho thu quỹ để thu tiền vào quỹ.
Do đặc tính kinh doanh của công ty là cung cấp dịch vụ tráng rọi ảnh và
thƣơng mại một số hàng hóa nên công ty không hạch toán giá vốn hàng bán ngay
khi ghi nhận doanh thu, vào cuối tháng công ty sẽ căn cứ vào số lƣợng hình ảnh



Trang 80
xuất ra trong tháng với số lƣợng giấy và thuốc đã tiêu thụ trong tháng để quy ra giá
vốn hàng bán trong tháng đó.
Nợ TK 111, 112, 131: Giá trị dịch vụ đã bao gồm thuế.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
Những nghiệp vụ phát sinh thực tế:
Nghiệp vụ 1:
Ngày 17 tháng 07 năm 2010 công ty nhận tráng rọi ảnh kỹ thuật số, xử lý vi
tính hình khổ 20x30, số lƣợng 1.600 tấm, giá chƣa thuế 10.000/ tấm cho công ty cổ
phần Tiếp Thị ViVa. Sau khi hoàn thành dịch vụ và khách hàng đến nhận ảnh, kế
toán căn cứ vào phiếu in thanh toán và thông tin khách hàng cung cấp xuất hóa đơn
GTGT, ghi phiếu thu và tiến hành ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111: 17.600.000 đồng
Có TK 511: 16.000.000 đồng
Có TK 3331: 1.600.000 đồng
Phụ lục 01: - Hóa đơn số 164005.
- Phiếu thu số PT0052/07
Nghiệp vụ 2:
Ngày 18 tháng 17 năm 2010, căn cứ vào phiếu in thanh toán dƣới bộ phận
thu ngân và giao hình đƣa lên, kế toán thông kê sản lƣợng hình xuất trong ngày vào
bảng kê chi tiết và tiến hành xuất hóa đơn khai báo doanh số với cơ quan thuế. Kế
toán hạch toán:
Nợ TK 111: 13.331.340
Có TK 511: 12.119.400
Có TK 3331: 1.211.940.
Phụ lục 02: - Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ ngày 18 tháng 17 năm 2010.
- Hóa đơn GTGT số 164007
Nghiệp vụ 3:




Trang 81
Ngày 01 tháng 07 năm 2010 công ty ký hợp đồng số 68.20/HĐKT/RW/2010
với công ty TNHH MTV Quảng cáo Thế Giới Thực (Cty Real World) về cung cấp
dịch vụ tráng rọi ảnh khổ lớn, tổng giá trị chƣa có thuế GTGT là 40.271.616 đồng,
thuế GTGT 10%. Sau khi hoàn thành dịch vụ, kế toán xuất hóa đơn cho công ty
Real World và tiến hành ghi nhận doanh thu nhƣ sau:
Nợ TK 131: 40.271.616
Có TK 511: 36.610.560
Có TK 3331: 3.661.056
Ngày 16 tháng 08 năm 2010, cứ vào giấy báo Có của Ngân hàng, kế toán hạch toán:
Nợ TK 11212: 40.271.616
Có TK 131: 40.271.616
Phụ lục 03: - Hợp đồng kinh tế số 68.20/HĐKT/RW/2010
- Hóa đơn GTGT số 164002
- Giấy báo Có
2.2. Doanh thu bán hàng nội bộ:
Công ty không phát sinh bán hàng nội bộ nên không có phát sinh số liệu trên
tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”.
2.3. Các khoản làm giảm trừ doanh thu:
Do đặc điểm kinh doanh của công ty là dịch vụ tráng rọi ảnh và thƣơng mại
hàng hóa ngành ảnh nên không có phát sinh chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả
lại hay giảm giá hàng bán . Công ty làm theo đúng giá đã niêm yết trong báo giá với
khách hàng, tùy vào từng khách hàng mà công ty điều chỉnh mức giá phù hợp hơn.
2.4. Giá vốn hàng bán.
2.4.1. Đặc điểm và luân chuyển chứng từ.
 Đặc điểm:
Giá cả đƣợc xem là một trong những chính sách để mở rộng khả năng tiêu
thụ và tăng doanh số của công ty. Làm thế nào để đƣa ra một mức giá hợp lý vừa
đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, vừa đảm bảo tính cạnh tranh luôn là vấn đề
quan tâm hàng đầu của công ty.



Trang 82
Đặc điểm kinh doanh của công ty là cung cấp dịch vụ tráng rọi ảnh và thƣơng
mại nên cách xác định giá vốn cũng có phần khác biệt. Giá vốn đƣợc xác định dựa
vào chi phí nguyên vật liệu và chi phí sản xuất chung.
Cuối tháng dựa vào bảng sản lƣợng hình xuất trong tháng do kế toán kho
thống kê và căn cứ vào số lƣợng nguyên vật liệu đã xuất trong tháng để sản xuất, kế
toán tiến hành ghi nhận giá vốn.
 Luân chuyển chứng từ:
Dựa vào hóa đơn mua hàng và các chứng từ liên quan đến mỗi nghiệp vụ
phát sinh tƣơng ứng, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ rồi hạch toán vào
chi phí.

Báo cáo sản
lƣợng
Hóa đơn đầu Sổ Nhật ký –
vào, Sổ cái
Báo cáo nhập, Phiếu chi ( trên máy)
xuất tồn kho



Sơ đồ 2.4. Trình tự xử lý, ghi nhận giá vốn.
2.4.2. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
 Kết cấu:
 Bên Nợ:
- Kết chuyển tài khoản 155 “Thành phẩm xuất bán” trong kỳ sang bên nợ tài khoản
632.
- Kết chuyển tài khoản 156 “Hàng hóa xuất bán trong tháng”
 Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ.
2.4.3. Trình tự xử lý sổ sách chứng từ.



Trang 83
Căn cứ vào hóa đơn tráng rọi ảnh, gia công hình lớn và hàng hóa mua bên
ngoài, kế toán ghi:
Nợ TK 156: Hàng hóa
Nợ TK 1331: Thuế giá trị gia tăng nếu có.
Có TK 111, 112, 331: Giá trị thực tế trên hóa đơn đã bao gồm thuế.
Căn cứ vào bảng liệt kê sản lƣợng hình xuất trong tháng và số lƣợng nguyên
liệu xuất dùng trong tháng, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang.
Nợ TK 155: Thành phẩm.
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Căn cứ vào các hóa đơn liên quan, có đầy đủ chữ ký của: Giám đốc, kế toán
trƣởng, ngƣời lập, ngƣời nhận, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí thành phẩm,
hàng hóa vào tài khoản giá vốn vào cuối kỳ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 156: Hàng hóa xuất bán trong kỳ.
Có TK 155: Thành phẩm xuất bán.
Những nghiệp vụ phát sinh thực tế:
Nghiệp vụ 4:
Hợp đồng số 68.20/HĐKT/RW/2010 công ty ký kết với công ty TNHH MTV
Quảng cáo Thế Giới Thực (Công ty Real World) về cung cấp dịch vụ tráng rọi ảnh
khổ lớn, vì công ty chƣa có máy lớn xuất hình lớn khổ 70x110 (cm) trở lên nên công
ty phải đi làm xuất hình lớn bên công ty TNHH Tâm Minh Tâm. Và những hình khổ
lớn này công ty xem nhƣ hàng hóa đƣợc mua đi bán lại.
Khi nhận hình về công ty tiến hành giao hình cho cty Real World mà không
đƣa nhập kho nên kế toán không ghi tăng hàng hóa mà ghi nhận trực tiếp vào giá
vốn. Căn cứ vào biên bản giao hàng và hóa đơn số 63805, kế toán ghi:
Nợ TK 632: 24.924.000
Nợ TK 1331: 2.492.400
Có TK 331: 27.416.400



Trang 84
Phụ lục 04: Hóa đơn số 63805.
Nghiệp vụ 5:
Căn cứ vào bảng liệt kê hình xuất tháng 03 và bảng tính số lƣợng giấy và hóa
chất xuất dùng theo sản lƣợng tháng 03 năm 2010, chi phí lƣơng của bộ phận trực
tiếp sản xuất và chi phí sản xuất chung trong tháng kế toán tính toán và kết chuyển
sang tài khoản 154 để xác định thành phẩm xuất bán trong kỳ:
Nợ TK 154: 299.559.633
Có TK 621: 190.926.012
Có TK 622: 52.300.000
Có TK 627: 56.333.621
Sau đó kế toán kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang sang TK 155
xác định thành phẩm xuất bán trong tháng.
Nợ TK 155: 299.559.633
Có 154: 299.599.633
Sau khi xác định đƣợc thành phẩm xuất bán trong tháng, kế toán kết chuyển xác
đinh giá vốn hàng bán trong tháng:
Nợ TK 632: 299.559.633
Có TK 155: 299.559.633
Phụ lục 05: - Bảng liệt kê hình xuất tháng 03
- Hóa đơn mua nguyên vật liệu đầu vào.
- Sổ chi tiết, sổ cái TK 621, 622, 627, 154, 632 tháng 3 năm 2010
2.5. Doanh thu hoạt động tài chính.
Công ty không có các khoản đầu tƣ bên ngoài nhƣ đầu tƣ chứng khoán hay
kinh doanh bất động sản nên công ty không có doanh thu hoạt động tài chính.
2.6. Chi phí hoạt động tài chính:
2.6.1. Đặc điểm và luân chuyển chứng từ:
 Đặc điểm:




Trang 85
Chi phí tài chính phát sinh trong tháng chủ yếu là tiền lãi trả hàng tháng cho
các khoản vốn vay mà doanh nghiệp vay đầu tƣ hoạt động kinh doanh hoặc tăng vốn
lƣu động, các chi phí chuyển khoản, phí nộp tiền mặt, …
 Luân chuyển chứng từ:
Hàng tháng, kế toán căn cứ vào giấy báo Nợ của ngân hàng về những khoản
tiền lãi phải trả, và các phiếu hạch toán về chi phí chuyển tiền, các phí phải trả nhƣ
phí quản lý tài khoản, … và tiến hành hạch toán vào sổ kế toán.


Sổ Nhật ký –
Giấy báo Nợ Sổ cái
( trên máy)

Sơ đồ 2.5: Trình tự xử lý ghi nhận chi phí hoạt động tài chính.
2.6.2. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
 Kết cấu:
 Bên Nợ:
- Các khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh nhƣ tiền lãi, phí chuyển tiền,
phí quản lý tài khoản, …
 Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính sang bên nợ tài khoản 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”.
Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ.
2.6.3. Trình tự xử lý sổ sách chứng từ.
Căn cứ vào giấy báo Nợ thu tiền lãi, các loại phí của ngân hàng, kế toán hạch toán:
Nợ TK 635: Số tiền lãi phải trả, chi phí phải trả, …
Nợ 133: Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 1121: Số tiền lãi phải trả, chi phí phải trả.
Những nghiệp vụ phát sinh thực tế:
Nghiệp vụ 6:



Trang 86
Ngày 25 tháng 07 năm 2010 căn cứ vào giấy báo Nợ của Ngân hàng Công
Thƣơng Việt Nam Chi nhánh 3 về khoản lãi của giấy nhận nợ số 002 ngày 20 tháng
05 năm 2010, tài khoản vay số 22111000503260-7 số tiền 316.216.816 đồng, lãi
suất 14%/năm. Kế toán hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 635: 3.812.170 đồng
Có TK 1121.1: 3.812.170 đồng
Phụ lục 06: - Giấy nhận nợ 002 ngày 20 tháng 05 năm 2010.
- Giấy báo Nợ về lãi phải trả của Ngân hàng
Nghiệp vụ 7:
Ngày 13 tháng 07 năm 2010 công ty chuyển khoản qua ngân hàng Á Châu –
CN TP.HCM thanh toán tiền gốc và lãi thuê tài chính máy Pro24 tháng 07 năm
2010, số tiền 47.693.108, phí chuyển tiền là 16.500 đồng (bao gồm 10% thuế VAT).
Căn cứ vào phiếu thu dịch vụ kiêm hóa đơn kế toán hạch toán:
Nợ TK 635: 15.000 đồng
Nợ TK 1331: 1.500 đồng
Có TK 11212: 16.500 đồng.
Phụ lục 07: - Lệnh chi
- Phiếu thu dịch vụ kiêm hóa đơn


Nghiệp vụ 8:
Ngày 13 tháng 07 năm 2010 căn cứ vào phiếu thu dịch vụ kiêm hóa đơn về
phí dịch vụ kho quỹ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 635: 10.000 đồng.
Nợ TK 1331: 1.000
Có TK 11212: 11.000 đồng.
Phụ lục 08: - Phiếu thu dịch vụ kiêm hóa đơn
2.7. Chi phí bán hàng:
2.7.1. Đặc điểm và luân chuyển chứng từ.
 Đặc điểm:



Trang 87
Chi phí bán hàng là những chi phí chủ yếu liên quan đến bộ phận quầy, bộ
phận giao hình, nhận ảnh, …
- Chi phí nhân viên: Lƣơng nhân viên quầy, nhân viên giao hình,
- Công cụ, dụng cụ: Văn phòng phẩm, bao đựng ảnh, màn co gói ảnh, băng keo …
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí mua quà tặng cho khách hàng.
 Luân chuyển chứng từ:
Đối với nhân viên mua hàng phải mang hóa đơn về tiến hành làm phiếu đề
nghị thanh toán để làm thanh toán chi phí từ tiền tạm ứng của công ty hoặc công ty
quyết toán tiền lại cho nhân viên. Dựa vào bảng quyết toán chi phí và hóa đơn của
nhân viên, kế toán kiểm tra duyệt lại chi phí mua hàng và hóa đơn chứng từ xem có
hợp lệ không, sau đó xác nhận vào tờ đề nghị thanh toán, trình lên giám đốc duyệt
lại một lần nữa, kế toán tiến hành hạch toán vào sổ sách làm phiếu chi hoặc phiếu
thu cho nhân viên.
Căn cứ vào hóa đơn và các bảng kê có liên quan, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra
đối chiếu và hạch toán vào các tài khoản tƣơng ứng.
Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí để xác định kết quả kinh doanh.




Hóa đơn, Phiếu chi, Sổ Nhật ký –
Bảng kê chi Phiếu thu. Sổ cái
phí. ( trên máy)

Sơ đồ 2.6: Trình tự xử lý ghi nhận chi phí bán hàng.
2.7.2. Tài khoản sử dụng.
TK 641: Chi phí bán hàng.
+ TK 6411 - Chi phí nhân viên.
+ TK 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng.
+ TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.



Trang 88
Kết cấu:
 Bên Nợ:
- Tập hợp chi phí bán hàng trong kỳ.
 Bên Có:
- Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ.
2.7.3. Trình tự xử lý sổ sách chứng từ kế toán.
Hóa đơn, chứng từ đƣợc nhân viên mang về, sau khi kế toán kiểm tra tính hợp
lý, hợp lệ và đã đƣợc giám đốc ký duyệt, kế toán lập phiếu thu (nếu tạm ứng đi mua
còn dƣ) hoặc phiếu chi và hạch toán vào sổ sách.
- Chi phí nhân viên: Lƣơng nhân viên giao nhận, các khoản trích theo lƣơng, chi phí
công tác bộ phận quản lý.
Nợ TK 6411: Giá trị thanh toán thực tế.
Có 334: Lƣơng phải trả nhân viên.
Có 3383, 3384: Các khoản trích theo lƣơng phải nộp.
Có 111: Số tiền thực tế thanh toán cho nhân viên.
- Công cụ, dụng cụ: Văn phòng phẩm, bao đựng ảnh, màn co gói ảnh, băng keo,
nƣớc uống của bộ phận giao hình, nhân viên quầy , kế toán tiến hành hạch toán:
Nợ TK 6413: Giá trị thực tế thực tế (chƣa gồm thuế VAT)
Nợ TK 1331: Thuế giá trị gia tăng (nếu có).
Có TK 111, 112, 141, 331: Giá trị thực tế trên hóa đơn đã bao gồm thuế.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: Chi phí tiếp khách, chi phí cƣớc điện thoại, cƣớc
internet, mua quà tặng cho khách hàng.
Nợ TK 6417: Giá trị mua thực tế.
Nợ TK 1331: Thuế giá trị gia tăng nếu có.
Có TK 111, 112, 141, 331: Giá trị thực tế trên hóa đơn đã bao gồm thuế.
Những nghiệp vụ phát sinh thực tế:
Nghiệp vụ 9:




Trang 89
Căn cứ vào hóa đơn số 189473 ngày 19 tháng 17 năm 2010 và giấy đề nghị
thanh toán của nhân viên, kế toán lập phiếu chi chi tiền mua bao giấy đựng ảnh cho
công ty TNHH DV Hoàng Gia Lợi, căn cứ vào phiếu chi và hóa đơn, kế toán hạch
toán nhƣ sau:
Nợ TK 641: 1.709.000
Nợ TK 1331: 170.900
Có TK 111: 1.879.900
Phụ lục 9: - Giấy đề nghị thanh toán.
- Phiếu chi PC0031/07
- Hóa đơn GTGT số 189473
Nghiệp vụ 10:
Căn cứ vào hóa đơn số 10470 ngày 31 tháng 07 năm 2010 của hoa tƣơi Hoàng
Anh – Ngọc Dung, kế toán lập phiếu chi thanh toán tiền mua kệ hoa đủ màu để chụp
hình cho khách trong tháng. Kế toán hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 6413: 500.000
Có TK 111: 500.000
Phụ lục 10: - Hóa đơn 10470.
- Phiếu chi.

2.8. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
2.8.1. Đặc điểm và luân chuyển chứng từ:
 Đặc điểm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn
doanh nghiệp:
- Chi phí nhân viên: Chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của nhân viên
văn phòng.
- Chi phí vật liệu quản lý: Phân bổ công cụ, dụng cụ trong kỳ nhƣ phân bổ chi phí
mua máy in, máy vi tính, bàn ghế, két sắt, tủ quầy.




Trang 90
- Dụng cụ đồ dùng: Chi phí làm lịch, mua sách tham khảo, mua hóa đơn, photo tài
liệu, mua văn phòng phẩm.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Trích khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng
đối với những tài sản dùng trong bộ phận quản lý.
- Chi phí cầu đƣờng, dịch vụ khác: Lệ phí cầu đƣờng, đỗ xe, chi phí dịch vụ công
chứng dùng cho bộ phận quản lý.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nƣớc, điện thoại, fax, nƣớc uống, tiền thuê
văn phòng, cƣớc internet, phí bảo trì máy vi tính và máy lạnh, làm con dấu, bảng
hiệu quảng cáo, chi phí sữa xe, bảo dƣỡng xe...
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách.
 Luân chuyển chứng từ:
Nhân viên đi mua hàng lấy hóa đơn về tiến hành làm phiếu đề nghị thanh toán
để quyết toán chi phí. Kế toán kiểm tra duyệt lại chi phí và hóa đơn chứng từ xem
có hợp lý, hợp lệ hay không và xác nhận vào đề nghị thanh toán, trình giám đốc
duyệt, kế toán tiến hành hạch toán vào sổ sách, nếu là hóa đơn với số tiền ít kế toán
sẽ làm phiếu chi để thanh toán lại khoản tiền mà nhân viên đã tự chi trả hoặc làm
phiếu thu để thu lại tiền tạm ứng của nhân viên. Còn đối với những hóa đơn mua
hàng nhiều và công ty đƣợc gia hạn nợ và thanh toán qua ngân hàng, kế toán sẽ làm
phiếu kế toán để hạch toán chi phí và treo công nợ. Khi đến hạn sẽ làm lệnh chi
chuyển khoản cho nhà cung cấp, đồng thời hóa đơn đầu vào này đƣợc chuyển cho
kế toán tổng hợp nhằm theo dõi công nợ ngoài excel để thanh toán cho nhà cung
cấp.
Căn cứ vào hóa đơn và các bảng kê có liên quan, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra
đối chiếu và hạch toán vào các tài khoản tƣơng ứng.
Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí để xác định kết quả kinh doanh.

Hóa đơn. Phiếu chi. Sổ Nhật ký –
Bảng kê chi Phiếu thu. Sổ cái
phí. ( trên máy)




Trang 91
Sơ đồ 2.7: Trình tự xử lý ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.8.2. Tài khoản sử dụng.
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp.
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ TK 6425: Thuế, phí, lệ phí.
+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6428: Chi phí bằng tiền khác.
Kết cấu:
 Bên Nợ:
- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
 Bên Có:
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ.
2.8.3. Trình tự xử lý sổ sách chứng từ:
Hóa đơn, chứng từ nhân viên mang về đã đƣợc giám đốc ký duyệt, kế toán tiến
hành lập phiếu thu, phiếu chi, hạch toán vào sổ sách.
- Chi phí nhân viên: Chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đƣợc hạch
toán nhƣ sau:
Nợ TK 6421: Chi phí tiền lƣơng cho bộ phận QLDN.
Có TK 3341: Tiền lƣơng thực trả.
Có TK 3383, 3384: Các khoản trích theo lƣơng.
- Chi phí vật liệu quản lý: Phân bổ công cụ, dụng cụ trong kỳ nhƣ phân bổ chi phí
mua máy in, máy vi tính, bàn ghế, két sắt, tủ quầy, …
Nợ TK 6422: Chi phí phân bổ trong kỳ.
Có TK 153: Chi phí vật liệu quản lý phân bổ trong kỳ.




Trang 92
- Dụng cụ đồ dùng: Chi phí mua sách tham khảo, mua hóa đơn, photo tài liệu, mua
văn phòng phẩm.
Nợ TK 6423: Giá trị mua thực tế.
Nợ TK 1331: Thuế giá trị gia tăng nếu có.
Có TK 111, 112, 331, 141: Giá trị mua thực tế đã có thuế.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Trích khấu hao theo phƣơng pháp đƣớng thẳng
đối với những tài sản dùng trong bộ phận quản lý.
Nợ TK 6424: Giá trị tài sản cố định khấu hao trong kỳ.
Có TK 2141: Giá trị tài sản cố định khấu hao trong kỳ.
- Chi phí cầu đƣờng: Lệ phí cầu đƣờng, đỗ xe, tiền công chứng dùng cho bộ phận
quản lý.
Nợ TK 6425: Giá trị vé, hóa đơn thu vé.
Có TK 111: Giá trị vé, hóa đơn thu vé.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện nƣớc, điện thoại, fax, nƣớc uống, tiền thuê
văn phòng, cƣớc internet, phí bảo trì máy vi tính và máy lạnh, làm con dấu, bảng
hiệu quảng cáo, chi phí sữa xe, bảo dƣỡng xe...
Nợ TK 6427: Giá trị chƣa thuế.
Nợ TK 1331: Thuế giá trị gia tăng nếu có.
Có TK 111, 112, 331: Giá trị thực tế trên hóa đơn đã có thuế.
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách.
Nợ TK 6428: Giá trị chƣa thuế.
Nợ TK 1331: Thuế giá trị gia tăng nếu có.
Có TK 111, 112, 331: Giá trị thực tế trên hóa đơn đã bao gồm thuế.
Những nghiệp vụ phát sinh thực tế:
Nghiệp vụ 11:
Căn cứ vào hóa đơn số 1612 ngày 12 tháng 08 năm 2010 do bộ phận quầy đề
nghị thanh toán, kế toán kiểm tra tính hợp lệ và đối chiếu với kế toán hàng hóa về
dịch vụ sửa máy ảnh. Sau khi kiểm tra, kế toán lập phiếu chi và trình lên giám đốc
duyệt.



Trang 93
Kế toán hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 6427: 4.171.420
Nợ TK 1331: 417.142
Có TK 111: 4.589.000
Phụ lục 11: - Hóa đơn GTGT số 1612.
- Phiếu chi số PC0026/08
Nghiệp vụ 12:
Căn cứ vào hóa đơn số 185207 ngày 14 tháng 08 năm 2010, kế toán lập
phiếu chi thanh toán chi phí tiếp khách và hạch toán:
Nợ TK 6428: 2.410.000
Nợ TK 1331: 241.000
Có TK 111: 2.651.000
Phụ lục 12: - Hóa đơn GTGT số 185207
- Phiếu chi số PC0031/08.
Nghiệp vụ 13:
Kế toán căn cứ vào HĐ số 893644 ngày 18 tháng 8 năm 2010, lập phiếu chi
thanh toán cƣớc viễn thông kỳ 07/2010 và hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 6421: 1.412.745
Nợ TK 1331: 141.275
Có TK 111: 1.554.020.
Phụ lục 13: - Hóa đơn số 893644.
- Phiếu chi số PC0042/08
2.9. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác.
2.9.1. Kế toán thu nhập khác:
 Đặc điểm:
Khoản thu nhập khác phát sinh từ tiền lãi ngân hàng cuối tháng. Vì số tiền lãi
ngân hàng phát sinh hàng tháng không nhiều nên công ty ghi nhận vào tài khoản
711 “Thu nhập khác”
 Luân chuyển chứng từ:



Trang 94
Căn cứ vào giấy báo Có của Ngân hàng, kế toán tiến hành lập phiếu thu và
ghi nhận thu nhập khác


Sổ Nhật ký –
Giấy báo Có Phiếu thu Sổ cái
( trên máy)

Sơ đồ 2.8: Trình tự xử lý ghi nhận hoạt động khác.
2.9.2. Tài khoản sử dụng.
 TK 711: Thu nhập khác.
Kết cấu:
 Bên nợ:
- Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
 Bên có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ.
 TK 811: Chi phí khác.
Kết cấu:
 Bên nợ:
- Tập hợp các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.
 Bên có:
- Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ.
2.9.3. Trình tự xử lý sổ sách chứng từ.
Căn cứ vào giấy báo Có của Ngân hàng, kế toán hach toán:
Nợ TK 111: Số tiền thực thu.
Có TK 711: Lãi ngân hàng.
Căn cứ vào hóa đơn về các khoản chi phí khác phát sinh, kế toan hạch toán:
Nợ TK 811: Số tiền thực chi.
Có TK 111, 112, ..:



Trang 95
Những tình huống phát sinh thực tế:
Nghiệp vụ 14:
Ngày 31 tháng 7 năm 2010, khi nhận đƣợc giấy báo Có về tiền lãi tài khoản
tiền gửi thanh toán của Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam (Vietinbank) tháng 7, kế
toán lập phiếu thu và hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 11212: 168.795
Có TK 711: 168.795.
Phụ lục14: Giấy báo Có tiền lãi tháng 7 năm 2010 của NH Vietinbank.
2.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.10.1. Đặc điểm và luân chuyển chứng từ:
 Đặc điểm:
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của
doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
 Luân chuyển chứng từ:
Kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của toàn bộ doanh thu và chi phí phát sinh trong
kỳ, căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty để xác định số
thuế phải nộp của công ty. Kế toán sẽ thực hiện công việc khai báo thuế hàng quý và
cuối năm tài chính theo đúng quy định.
2.10.2. Tài khoản sử dụng.

TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dƣ cuối kỳ.
2.10.3. Trình tự xử lý sổ sách chứng từ.
Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy
định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh




Trang 96
nghiệp tạm phải nộp Nhà nƣớc vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,
ghi:
Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải
nộp, kế toán ghi:
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế
thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập
doanh nghiệp còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số
thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí
số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Trƣờng hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trƣớc phải
nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớc đƣợc ghi tăng
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trƣờng hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đƣợc ghi giảm do phát
hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớc đƣợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh



Trang 97
Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Những nghiệp vụ phát sinh thực tế::
Nghiệp vụ 15:
Ngày 30 tháng 4 năm 2010, kế toán kê khai thu nhập và thuế thu nhập doanh
nghiệp tạm tính quý I năm 2010 nộp chi cục Thuế quận Phú Nhuận, căn cứ vào giấy
thu tiền của Kho bạc Nhà nƣớc, kế toán hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 8211: 3.673.042 đồng
Có TK 3334: 3.673.042 đồng
Nợ TK 3334: 3.673.042 đồng
Có TK 111: 3.673.042 đồng.
Phụ lục 15: - Tờ khai thuế thu nhập tạm tính quý I năm 2010.
- Giấy thu tiền thuế TNDN của Kho bạc Nhà nƣớc.

2.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
2.11.1. Đặc điểm và luân chuyển chứng từ :
 Đặc điểm:
Bất kỳ doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu nào, hoạt động trong lĩnh vực gì
đều mong muốn thu nhập lớn hơn chi phí, hoạt động kinh doanh có lãi, lợi nhuận
cao. Về lý luận cũng nhƣ thực tế mỗi doanh nghiệp có thể có những cách xác định
kết quả kinh doanh khác nhau nhƣng đều đảm bảo tình phù hợp với cơ chế tài chính.
Bảng xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Ảnh màu Điện
tử Thái bảo là bảng tập hợp tất cả doanh thu trừ đi chi phí phát sinh trong kỳ.
 Luân chuyển chứng từ:
Cuối kỳ căn cứ sổ chi tiết và sổ cái kế toán tiến hành kết chuyển xác định kết quả
kinh doanh.
2.11.2. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.



Trang 98
Kết cấu:
 Bên Nợ:
- Kết chuyển giá vốn hàng bán.
- Kết chuyển chi phí tài chính
- Kết chuyển chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí khác.
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Kết chuyển lãi.
 Bên Có:
- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
- Tổng số doanh thu thuần hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Kết chuyển lỗ.
2.11.3. Trình tự xử lý sổ sách chứng từ.
Căn cứ vào tất cả doanh thu trong kỳ và chi phí đã đƣợc tổng kết trên sổ cái,
kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu
nhập khác vào bên Có TK 911 và những chi phí giá vốn hàng bán, chi phí tài chính,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911.
Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu thuần cung cấp
dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác:
Nợ TK 511: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.
Nợ TK 711: Thu nhập khác.
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán kết chuyển giá vốn dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.




Trang 99
Kế toán kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 635: Chi phí hoạt động tài chính.
Có TK 641: Chi phí bán hàng.
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 811: Chi phí khác.
Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt
động kinh doanh trong kỳ:
 Nếu kinh doanh trong kỳ có lãi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 421: Lợi nhuận chƣa phân phối.
 Nếu kinh doanh trong kỳ lỗ:
Nợ TK 421: Lợi nhuận chƣa phân phối.
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Những tình huống phát sinh thực tế:




Nghiệp vụ 16:
Cuối kỳ kế toán tổng hợp các tài khoản doanh thu, chi phí trong sáu tháng
đầu năm 2010, số liệu thực tế phát sinh nhƣ sau:
o Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 2.590.098.590 đồng.
o Các khoản giảm trừ doanh thu: 0 đồng.
o Giá vốn hàng bán: 1.683.564.084 đồng.
o Doanh thu hoạt động tài chính: 0 đồng.
o Thu nhập khác: 356.924 đồng.
o Chi phí tài chính: 63.250.146 đồng.
o Chi phí bán hàng: 78.256.362 đồng.
o Chi phí quản lý doanh nghiệp: 567.686.219 đồng.



Trang 100
o Chi phí khác: 0 đồng.
Kế toán tổng hợp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh:
- Kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh:
Nợ TK 511: 2.590.098.590 đồng.
Có TK 911: 2.590.098.590 đồng.
- Kết chuyển khoản thu nhập khác:
Nợ TK 711: 356.924 đồng.
Có TK 911: 356.924 đồng.
- Kế toán kết chuyển chi phí:
Nợ TK 911: 2.392.756.811 đồng.
Có TK 632: 1.683.564.084 đồng.
Có TK 635: 63.250.146 đồng.
Có TK 641: 78.256.362 đồng.
Có TK 642: 567.686.219 đồng.
Kết chuyển thuế TNDN phải nộp:
Nợ TK 8211: 49.424.676 đồng.
Có 3334: 49.424.676 đồng.
Kết chuyển lợi nhuận trong kỳ:
Nợ TK 911: 148.274.028 đồng.
Có TK 421: 148.274.028 đồng.
Từ tất cả các yếu tố trên lập nên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Phụ lục16: - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý I năm 2010.
- Sổ chi tiết, sổ cái TK 511, 711, 632, 641, 642, 635, 911 tháng 03/2010.
KẾT LUẬN CHƢƠNG III.
Công ty đã thực hiện đúng và đầy đủ các báo cáo hàng tháng, hàng quý và
báo cáo năm đối với cơ quan thuế. Bên cạnh đó bộ phận kế toán còn có những báo
cáo kịp thời về tình hình doanh thu, chi phí cũng nhƣ xác định kết quả kinh doanh
theo đúng quy định của công ty, cung cấp số liệu cho bộ phận quản lý có liên quan




Trang 101
để kịp thời đƣa quyết định kinh doanh, chính sách giá cả phù hợp với thị trƣờng,
nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.




CHƢƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
I. NHẬN XÉT:
Trong hai tháng thực tập tại công TNHH MTV Ảnh màu Điện tử Thái Bảo
đã giúp cho tôi học hỏi thêm nhiều về kế toán thực tế trong doanh nghiệp, những
kiến thức không thể học đƣợc trên ghế nhà trƣờng, giúp tôi thực hành những kiến
thức đã học một cách tốt nhất và tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm làm việc sau này.
Tuy nhiên với hai tháng thực tập tôi cũng không thể đƣa ra những nhận xét khách
quan và thực tế về bộ phận kế toán cũng nhƣ tình hình hoạt động của công ty. Tôi
xin đƣa ra một số ý kiến chủ quan sau:
1.1. Ƣu điểm:



Trang 102
- Công ty đã thực hiện đúng, đầy đủ theo các quyết định mới nhất của Bộ Tài
Chính, bộ phận kế toán công ty luôn cập nhật kịp thời những quy định mới nhất về
chế độ kế toán cũng nhƣ các chính sách của cơ quan Thuế ban hành, lập báo cáo tài
chính đúng, đủ theo quy định của công ty giúp bộ phận giám đốc ra quyết định kịp
thời.
- Công ty áp dụng phần mềm vào công tác quản lý và công tác kế toán rất
hiệu quả, có thể giao nhiều việc cho một ngƣời, tiết kiệm đƣợc chi phí nhân công,
giảm đƣợc chi phí cho công ty, tăng cao lợi nhuận.
1.2. Nhƣợc điểm:
- Công ty sắp xếp thời gian làm việc của nhân viên chƣa hiệu quả. Công ty
hoạt động chủ yếu trong ngành dịch vụ nên nhân viên quầy và bộ phận phòng máy,
xuất hình chia ra làm việc theo ca, mỗi ca 8 (tám) tiếng, còn bộ phận kế toán làm
việc theo giờ hành chính nên các nghiệp vụ ngoài giờ hành chính phát sinh kế toán
không thể nắm bắt kịp thời.
- Các nghiệp vụ kế toán chƣa đƣợc ghi nhận kịp thời chính xác, kế toán chia
làm hai hệ thống gồm kế toán nội bộ và kế toán báo cáo thuế nên công tác kế toán
của công ty còn phức tạp. Hiện tại có một số chi phí công ty không thể đƣa vào chi
phí hợp lý vì không có hóa đơn hợp lệ, vì vậy bộ phận kế toán không thể hạch toán
đầy đủ doanh thu thực tế phát sinh.
- Phần mềm kế toán của công ty hoạt động tƣơng đối hiệu quả tuy nhiên lại
mất nhiều thời gian nhập liệu và đòi hỏi trình độ của nhân viên kế toán phải cao mới
có thể chỉnh sửa nếu xảy ra sai sót.
II. KIẾN NGHỊ:
Tôi xin đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý nhƣ sau:
- Bộ phận kế toán phải có hai nhân viên chia ca ra làm để ghi nhận kịp thời
các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại công ty.
- Hợp thức hóa các chi phí chƣa hợp lý nhƣ chi phí thuê nhà, chi phí gia công
ngoài, …từ đó bộ phận kế toán có thể điều chỉnh và khai báo với cơ quan thuế tình
hình kinh doanh thực tế tại công ty một cách chính xác.



Trang 103





Trang 104

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản