Luận văn: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Chia sẻ: maitruc2511

Tiêu thụ hay bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc được quyền thu tiền. Số tiền thu được hoặc sẽ thu được do bán sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ được gọi là doanh thu. Doanh thu có thể được ghi nhận trước hoặc trong khi thu tiền.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

 

  1. - - -   - - - Báo Cáo Tốt Nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Trang 1
  2. Mục Lục CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. ..................................................................................................................... 4 I. KHÁI NIỆM: ...................................................................................................................... 4 1.1. Khái niệm tiêu thụ: ......................................................................................................... 4 1.2. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh: ........................................................................ 4 II. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ: ............................ 4 2.1. Khái niệm doanh thu: ...................................................................................................... 4 2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu: ......................................................................................... 5 Tài khoản sử dụng: ................................................................................................................ 6 2.4. Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu: ...................................... 12 2.4.4. Kế toán cho thuê tài sản là cho thuê hoạt động: ........................................................ 20 1. Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt......................... 21 2. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp khấu trừ thuế:....... 21 3. Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp. ........................... 22 4. Định kỳ tính, trích khấu hao tài sản cho thuê hoạt động vào chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD), ghi: ........................................................................................................................ 23 2.5. Kế toán các khoản giảm trừ vào doanh thu: ................................................................. 26 2.6. Kế toán chiết khấu bán hàng (Chiết khấu thanh toán): ................................................. 30 2.7. Kế toán thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp: ......................... 30 3.3.1. Nội dung doanh thu hoạt động tài chính gồm:........................................................... 40 3.3.2. Tài khoản sử dụng: .................................................................................................... 40 3.4. Kế toán chi phí tài chính: .............................................................................................. 43 3.4.1. Nội dung: ................................................................................................................... 43 3.4.2. Tài khoản sử dụng: .................................................................................................... 43 3.4.3. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu: ................................................ 44 3.5. Kế toán chi phí bán hàng: ............................................................................................. 46 3.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: ......................................................................... 50 3.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh:........................................................................... 54 IV. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KHÁC: ............................... 56 4.1. Kế toán thu nhập khác: ................................................................................................. 56 4.2. Kế toán chi phí khác: .................................................................................................... 60 4.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động khác: .................................................................... 62 V. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: .. 62 5.1. Tài khoản sử dụng: ....................................................................................................... 63 5.2. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu: ................................................... 63 CHƢƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV ẢNH MÀU ĐIỆN TỬ THÁI BẢO ..................................................................................................................................... 66 I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV ẢNH MÀU ĐIỆN TỬ THÁI BẢO: ........... 66 1.1. Quá trình hình thành và phát triển: ............................................................................... 66 1.2. Lĩnh vực hoạt động: ...................................................................................................... 67 II. TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: ................................................ 68 2.1. Tổ chức các phòng ban: ................................................................................................ 68 2.2. Tổ chức phòng kế toán:................................................................................................. 70 Trang 2
  3. 2.3. Hình thức kế toán áp dụng: ........................................................................................... 72 CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ẢNH MÀU ĐIỆN TỬ THÁI BẢO...................... 78 I. QUY ĐỊNH CỦA CÔNG TY VỀ KẾ TOÁN: ................................................................ 78 II. CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH KẾT QUẢ KINH DOANH: ....................................... 79 2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: .................................................................... 79 2.8. Chi phí quản lý doanh nghiệp: ...................................................................................... 90 2.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ......................................................................... 98 Trang 3
  4. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. I. KHÁI NIỆM: 1.1. Khái niệm tiêu thụ: Tiêu thụ hay bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu đƣợc tiền bán hàng hoặc đƣợc quyền thu tiền. Số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc do bán sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc gọi là doanh thu. Doanh thu có thể đƣợc ghi nhận trƣớc hoặc trong khi thu tiền. Có hai hình thức bán hàng: - Bán hàng thu tiền trực tiếp - Bán hàng thu tiền sau (bán chịu). 1.2. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh: Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ. Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi, ngƣợc lại là lỗ. II. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ: 2.1. Khái niệm doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đƣợc đƣợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Trang 4
  5. 2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đƣợc ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài Chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành. Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu.  Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 (năm) điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; 4. Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. 5. Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 4 (bốn) điều kiện sau: 1. Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; 2. Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; 4. Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Trang 5
  6.  Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia của doanh nghiệp đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 (hai) điều kiện sau: 1. Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; 2. Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tƣơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đƣợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không đƣợc ghi nhận là doanh thu. Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đƣợc theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia. Trong từng loại doanh thu lại đƣợc chi tiết theo từng thứ doanh thu, nhƣ doanh thu bán hàng có thể đƣợc chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động SXKD và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nhƣ chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải đƣợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán. Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đƣợc kết chuyển vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dƣ cuối kỳ. Tài khoản sử dụng: Kế toán doanh thu sử dụng các tài khoản sau: - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - TK 512: Doanh thu nội bộ. - TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính. Trang 6
  7. - TK 521: Chiết khấu thƣơng mại. - TK 531: Hàng bán bị trả lại. - TK 532: Giảm giá hàng bán. 2.3.1. Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: a) Nội dung phản ánh của tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: - Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào; - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định (TSCĐ) theo phƣơng thức cho thuê hoạt động … Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc, hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Trƣờng hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tên ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch thuần mà doanh nghiệp thực hiện đƣợc trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực Trang 7
  8. tiếp đƣợc tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán. b) Một số quy định cần đƣợc tôn trọng khi hạch toán vào tài khoản 511: 1- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lƣợng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp đƣợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đƣợc tiền. 2- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch của doanh nghiệp đƣợc thực hiện theo nguyên tắc sau: - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phƣơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chƣa có thuế GTGT; - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch là tổng giá thanh toán; - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu); - Những doanh nghiệp nhận gia công vật tƣ, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đƣợc hƣởng, không bao gồm giá trị vật tƣ, hàng hóa nhận gia công; - Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phƣơng thức bán đúng giá hƣởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng; - Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đƣợc xác nhận; - Những sản phẩm, hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ, nhƣng vì lý do về chất lƣợng, về quy cách kỹ thuật,… ngƣời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngƣời Trang 8
  9. bán hoặc yêu cầu giảm giá và đƣợc doanh nghiệp chấp thuận; hoặc ngƣời mua mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc chiết khấu thƣơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này đƣợc theo dõi riêng biệt trên các TK 531 – Hàng bán bị trả lại, hoặc TK 532 – Giảm giá hàng bán, TK 521 – Chiết khấu thƣơng mại. - Trƣờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhƣng đến cuối kỳ vẫn chƣa giao hàng cho ngƣời mua hàng, thì trị giá số hàng này không đƣợc coi là tiêu thụ và không đƣợc ghi vào Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho ngƣời mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã giao, đã thu trƣớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu. - Đối với trƣờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trƣớc tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê đƣợc xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đƣợc chia cho số năm cho thuê tài sản. - Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng, hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đƣợc Nhà nƣớc chính thức thông báo, hoặc trực tiếp trợ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá đƣợc phản ánh trên Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá. - Ngoài ra việc ghi nhận doanh thu còn thực hiện đến với phí quản lý do cấp dƣới nộp lên và các khoản doanh thu khác không thuộc doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trợ cấp trợ giá và kinh doanh bất động sản đầu tƣ. - Không hạch toán vào tài khoản này các trƣờng hợp sau:  Trị giá hàng hóa, vật tƣ, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến. Trang 9
  10.  Trị giá sản phấm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ).  Số tiền thu đƣợc về nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định (TSCĐ).  Trị giá thành phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhƣng chƣa đƣợc ngƣời mua chấp thuận thanh toán.  Trị giá hàng gửi bán theo phƣơng thức gửi bán đại lý, ký gửi (chƣa đƣợc xác định là tiêu thụ).  Các khoản thu nhập khác không đƣợc coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. c) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511:  Bên Nợ: - Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ. - Khoản giảm giá hàng bán - Trị giá hàng bán bị trả lại - Khoản chiết khấu thƣơng mại - Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.  Bên Có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán. - Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ. - Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:  TK 5111: Doanh thu bán hàng hàng hóa: đƣợc sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tƣ. Trang 10
  11.  TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm: đƣợc sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất vật chất nhƣ: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngƣ nghiệp, lâm nghiệp.  TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: đƣợc sử dụng cho các ngành kinh doanh dịch vụ nhƣ: giao thông vận tải, bƣu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học kỹ thuật.  TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: đƣợc dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nƣớc khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nƣớc.  TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tƣ: đƣợc dùng để phản ánh doanh thu kinh doanh BĐS đầu tƣ bao gồm số tiền cho thuê tính theo kỳ báo cáo và giá bán BĐS đầu tƣ.  TK 5118: Doanh thu khác: định kỳ dùng để phản ánh doanh thu từ phí quản lý đối với cơ chế phù hợp và các khoản doanh thu khác không thuộc doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trợ cấp trợ giá và kinh doanh BĐS đầu tƣ. Ghi chú: - Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế thì doanh thu phản ánh vào TK 511 đƣợc tính theo giá bán chƣa có thuế GTGT, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng. - Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp, hoặc các đơn vị kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT thì doanh thu phản ánh vào TK 511 là tổng giá thanh toán bao gồm thuế và các phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đƣợc hƣởng. 2.3.2. Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,… hạch toán toàn ngành. TK 512 bao gồm 3 tài khoản cấp 2: Trang 11
  12.  TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa.  TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm.  TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ. - Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tƣơng tự nhƣ TK 511. Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”, tài khoản chi tiết 33311 “Thuế GTGT đầu ra”. TK này áp dụng chung cho đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế và đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp.  Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ. - Số thuế GTGT đƣợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp. - Số thuế GTGT của hàng bị trả lại. - Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc.  Bên Có: - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ. - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ. - Số thuế GTGT phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động khác. - Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu (TK 33312) Số dƣ bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp. 2.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu: 2.4.1. Kế toán bán hàng trực tiếp cho khách hàng: a) Trƣờng hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân xƣởng sản xuất không qua kho, thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách hàng đƣợc chính thức coi là tiêu thụ: - Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh. Nợ TK 111, 112, 131, 136: Tổng giá thanh toán Có TK 511: Doanh thu bán hàng. Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra. Trang 12
  13. Trƣờng hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT: - Căn cứ váo hóa đơn bán hàng, kế toán ghi sổ: Nợ 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế. Có TK 511: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế. - Phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ. Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 511: Theo giá thực tế xuất kho. Hoặc Có TK 154: Theo giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành (nếu giao hàng tại xƣởng, không qua kho). b) Trƣờng hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó đã quy định trƣớc trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi đƣợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì sô hàng đó mới đƣợc xác định tiêu thụ. - Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất gởi bán theo hợp đồng: Nợ TK 157: Hàng bán đang đi đƣờng. Có TK 155: Giá thực tế xuất kho thành phẩm. Có TK 154: Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành (trƣờng hợp sản phẩm hoàn thành gửi bán thẳng không qua nhập kho) - Khi đƣợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, (một phần hay toàn bộ số hàng đã chuyển giao). Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng phát sinh. Nợ TK 111, 112 hoặc 131: Tổng giá thanh toán Có TK 511: Doanh thu bán hàng. Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra. - Trƣờng hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc các đơn vị kinh doanh sản phẩm hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT thì phản ánh: Nợ TK 111, 112 hoặc 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế Có TK 511: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế. - Phản ánh giá trị vốn hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ: Trang 13
  14. Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán. Có TK 157: Hàng gửi đi bán. - Trƣờng hợp sản phẩm chuyển đi theo hợp đồng bị từ chối trả về vì không phù hợp với chất lƣợng, quy cách nhƣ hợp đồng đã ký, đƣợc nhập lại kho. Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi sổ: Nợ TK 155: Thành phẩm ( theo giá thực tế đã xuất kho) Có TK 157: Hàng gửi đi bán Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp: TK 333 TK 642 TK 111, 112, 131, 136 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 136 TK 531 TK 532 TK 154, 155 TK 632 TK 632 2.4.2. Kế toán tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi hàng): a) Kế toán tại đơn vị có hàng ký gửi (chủ hàng): Trang 14
  15. Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đƣợc tiêu thụ. Khi bán đƣợc hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán đƣợc. Khoản hoa hồng phải trả này đƣợc doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng. Nội dung hạch toán cụ thể nhƣ sau: ( 1) Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gửi: Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán Có TK 155: Thành phẩm (2) Căn cứ vào Bảng kê hóa đơn bán ra của sản phẩm bán qua đại lý đã tiêu thụ trong tháng. Doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản phẩm đã tiêu thụ giao cho đơn vị đại lý và xác định khoản hoa hồng phảo trả, kế toán toán ghi sổ: Nợ TK 641: Hoa hồng cho đại lý Nợ TK 111, 112, hoặc 131: Số tiền nhận đƣợc sau khi trừ khoản hoa hồng Có TK 511: Doanh thu bán hàng qua đại lý Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra. (3) Phản ánh trị giá vốn của hàng ký gửi thực tế đã bán đƣợc Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 157: Hàng gửi đi bán. Trang 15
  16. Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phƣơng thức gửi hàng đi bán giao cho các đại lý ký gửi TK 333 TK 642 TK 111, 112, 131, 136 TK 111, 112, 131, 136 TK 641 TK 511, 512 TK 531 TK 532 TK 154, 155 TK 632 TK 632 TK 911 b) Kế toán tại các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi: Trang 16
  17. Số sản phẩm, hàng hóa nhận bán ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của các đại lý chính là khoản hoa hồng đƣợc hƣởng. Trong trƣờng hợp đại lý bán đúng giá ký gửi của chủ hàng và hƣởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa bán đại lý và tiền thu về hoa hồng. Trình tự hạch toán: (1) Khi nhận hàng ký gửi, căn cứ vào giá trị trong hợp đồng ký gửi ghi: Nợ TK 003: Giá trị hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi. (2) Khi bán đƣợc hàng nhận ký gửi: - Kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận ký gửi: Có TK 003 - Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, đại lý hạch toán: Nợ TK 111, 112, 131 Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng gồm giá Có TK 3388 ký gửi theo quy định và cả số thuế GTGT. (3) Định kỳ xuất hóa đơn cho bên giao đại lý (chủ hàng) làm cơ sở để thanh toán tiền hoa hồng. Nợ TK 3388: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng. Có TK 511: Hoa hồng đƣợc hƣởng. Có TK 111, 112: Số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi đã trừ lại khoản hoa hồng đƣợc hƣởng. Sơ đồ kế toán nhận bán hàng đại lý ký gửi: TK 911 TK 511 TK 331 TK 111, 112, 131 2.4.3. Kế toán bán hàng trả góp: Theo phƣơng thức này khi giao hàng cho ngƣời mua thì lƣợng hàng chuyển giao đƣợc xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để đƣợc nhận hàng, phần còn lại sẽ đƣợc trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã đƣợc quy định trƣớc trong hợp đồng. Khoản Trang 17
  18. lãi do bán trả góp không đƣợc phản ánh vào tài khoản doanh thu 511, mà đƣợc hạch toán nhƣ khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp (tài khoản 515). Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK 511 đƣợc tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần. Khoản trả lãi chậm liên quan đến nhiều kỳ kế toán đƣợc hạch toán vào TK 3387 “Doanh thu chƣa thực hiện”. Định kỳ mới kết chuyển sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Doanh thu chƣa thực hiện gồm: - Số tiền nhận đƣợc trƣớc nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động); - Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay; - Khoản lãi nhận trƣớc khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu,….). Tài khoản sử dụng: - Kế toán doanh thu chƣa thực hiện sử dụng tài khoản 3387 “Doanh thu chƣa thực hiện” - Kết cấu tài khoản này nhƣ sau:  Bên Nợ: - Kết chuyển “Doanh thu chƣa thực hiện” sang tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc tài khoản “Doanh thu hoạt động tài chính” (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia).  Bên Có: - Ghi nhận doanh thu chƣa thực hiện phát sinh trong kỳ. Số dƣ bên Có: Doanh thu chƣa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau: - Khi bán hàng, hoặc cung cấp dịch vụ theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì doanh thu đƣợc ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu. - Giá bán trả ngay đƣợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Phần lãi bán hàng trả chậm, trả góp là chênh lệch Trang 18
  19. giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay đƣợc ghi nhận vào tài khoản “Doanh thu chƣa thực hiện”. Doanh thu chƣa thực hiện sẽ đƣợc ghi nhận là doanh thu của kỳ kế toán theo quy định tại đoạn 25(a) của Chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”. - Khi nhận trƣớc tiền cho thuê tài sản của nhiều năm, thì số tiền nhận trƣớc đƣợc ghi nhận là doanh thu chƣa thực hiện. Trong các năm tài chính tiếp sau sẽ ghi nhận doanh thu phù hợp với doanh thu của từng năm tài chính. Trình tự hạch toán: (1a). Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ: - Khi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi: Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán. Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113: Giá bán trả tiền ngay chƣa có thuế GTGT) Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc (3331: Thuế GTGT phải nộp) Có TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chƣa có thuế GTGT). - Khi thực thu tiền bán hàng lầm tiếp sau, ghi: Nợ TK 111, 112,… Có TK 131: Phải thu của khách hàng - Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi: Nợ TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp). (1b). Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp: - Khi bán hàng trả chậm, trả góp, số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi: Trang 19
  20. Nợ TK 111, 112, 131: Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT) Có TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo gián bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT) - Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 131: Phải thu khách hàng. - Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi: Nợ TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp) Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi: Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp. (2). Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm đã xác định tiêu thụ. Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 155: Thành phẩm. 2.4.4. Kế toán cho thuê tài sản là cho thuê hoạt động:  Ghi nhận TSCĐ cho thuê hoạt động: - Cho thuê hoạt động là bên cho thuê không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản cho thuê. Bên cho thuê vẫn ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối kế toán theo cách phân loại tài sản của doanh nghiệp cho thuê. - Doanh thu cho thuê tài sản từ cho thuê hoạt động phải đƣợc ghi nhận theo phƣơng pháp đƣờng thẳng trong suốt thời hạn cho thuê mà không phụ thuộc vào phƣơng thức thanh toán, trừ khi áp dụng phƣơng pháp tính khác hợp lý hơn. Trang 20
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản