Luận văn : Khảo sát các phương pháp chiết xuất, thành phần hoá học và tính chất hoá lý của tinh dầu hoa lài Jasminum sambac L. trồng tại An Phú Đông, quận 12 Tp.HCM part 9

Chia sẻ: zues03

Jasminum officinale mọc ở chân núi Himalayas và vùng đồng bằng Ganges, được trồng thương mại ở vùng có khí hậu ôn hòa của Ấn Độ đặc biệt là Uttar Pradesh và Andhra Pradesh. Chúng đã được mang đến Trung Quốc, Pháp và Địa Trung Hải, được người Marốc mang đến Tây Ban Nha. Đây cũng là loài rất nổi tiếng và phổ biến nhất ở Anh.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn : Khảo sát các phương pháp chiết xuất, thành phần hoá học và tính chất hoá lý của tinh dầu hoa lài Jasminum sambac L. trồng tại An Phú Đông, quận 12 Tp.HCM part 9

 

  1. 73 Bảng 4.22. Thành phần hóa học của tinh dầu hoa lài chiết xuất theo phương pháp siêu âm, dung môi ly trích ethanol. Hàm Độ Tên chất lượng tương Stt Rt hợp (%) 1 9,21 Benzyl alcohol 2,69 97 2 11,36 Linalool 1,15 95 3 13,53 Benzyl acetate 1,13 96 4 17,87 Indole 3,62 91 5 18,25 2-Propen-1-ol,3-phenyl- 0,34 98 6 20,23 Benzoic acid, 4-formyl-, methyl ester 0,94 91 7 23,85 Germacrene D 0,65 96 .alpha. –Farnesene 8 24,68 6,10 93 9 24,85 Naphthalene,1,2,3,4,4a,5,6,8a-octahydro-7-methyl-4- 0,17 97 methylene-1-(1-methylethyl) 10 25,13 Naphthalene,1,2,3,5,6,8a-hexahydro-4,7-dimethyl-1- 0,44 95 (1-methylethyl) 11 26,51 3-Hexen-1-ol, benzoate, (Z)- 1,63 80 12 26,70 Germacrene D-4-ol 9,01 99 13 31,82 Benzyl benzoate 0,27 97 14 35,90 Hexadecanoic acid, methyl ester 0,49 98 15 36,80 n-Hexadecanoic acid 3,99 99 16 38,37 Nerolidol 0,95 87 17 39,85 9,12- Octadecadienoic acid, methyl ester 0,76 99 18 40,01 9,12,15-Octadecatrienoic acid, methyl ester 5,02 91 19 40,97 11,14,17-Eicosatrienoic acid, methyl ester 9,87 90 20 41,18 7,10,13-Hexadecatrienoic acid, methyl ester 0,92 94 21 41,40 Octadecanoic acid 0,46 97 22 43,80 10-Heneicosane (c,t) 2,00 99 23 48,44 Hexadecanoic acid, 2-hydroxy-1- 1,37 87 24 51,95 Nonanoic acid, 9-(3-hexenylidenecyclopropylidene)- 6,70 99 25 56,25 2,6,10,14,18,22-Tetracosahexaen,2,6,10,15,19,23- 1,62 81 hexamethyl- 26 59,26 Vitamin E 1,49 97 27 60,65 Campesrerol 0,90 99 28 61,20 Stigmasta-5,22-dien-3-ol 1,00 94 29 62,27 .gamma.-Sitosterol 6,66 99 30 62,85 .beta.-Amyrin 0,84 95
  2. 74 4.4. TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC CỦA TINH DẦU HOA LÀI 4.4.1. Tính chất vật lý của tinh dầu hoa lài Sử dụng tinh dầu hoa lài ly trích từ phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển để xác định tính chất vật lý. 4.4.1.1. Màu, mùi Tinh dầu hoa lài thu từ phương pháp chưng cất hơi nước ở dạng lỏng, hơi đặc, màu vàng óng, trong suốt, mùi Hình 4.18. Tinh dầu hoa lài thơm nhẹ nhàng. 4.4.1.2. Tỷ trọng Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ 27,5oC. Xác định khối lượng tinh dầu và nước trên cùng thể tích của bình đo tỷ trọng, thí nghiệm lặp lại 3 lần, kết quả như sau: Thí nghiệm Trung bình 1 2 3 mTD (gr) 1,5555 1,5631 1,5611 1,5599 mH20 1,7202 1,7204 1,7203 1,7203 Tỷ trọng d27,5 = m TD m H2O = 1,5599/1,7203 = 0,9068 Nhận xét: Tỷ trọng tinh dầu hoa lài ở An Phú Đông thấp hơn hoa lài ở vùng Sicilian và Calabrian nước Italia. Hoa lài ở Italia chủ ỵếu là Jasminum grandiflorum khác với Jasminum sambac ở An Phú Đông về điều kiện sinh trưởng, phát triển cũng như thời điểm thu hoạch, do đó sẽ có sự khác biệt tỷ trọng tinh dầu hoa lài giữa hai vùng. 4.4.1.3. Chỉ số khúc xạ Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ 27,5oC, nhỏ 1 giọt tinh dầu trên lăng kính, đậy nắp và quan sát, thí nghiệm lặp lại 3 lần, kết quả như sau: Thí nghiệm Trung bình 1 2 3 n27,5 1,4869 1,4875 1,4881 1,4875 Chỉ số khúc xạ: n27,5 = 1,4875  Nhận xét: Chỉ số khúc xạ của tinh dầu hoa lài ở An Phú Đông tương đương với chỉ số khúc xạ tinh dầu hoa lài ở vùng Liguria nước Italia và vùng Grasse miền Nam nước Pháp.
  3. 75 4.5.2 Tính chất hóa học của tinh dầu Sử dụng tinh dầu hoa lài ly trích từ phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển để xác định tính chất hoá học. 4.5.2.1 Chỉ số acid (IA) Thí nghiệm lặp lại 3 lần, chuẩn độ acid trong tinh dầu hoa lài bằng KOH 0,1 mol/l thu được kết quả sau: Thí nghiệm mTD (gr) VKOH (ml) 1 1,0074 0,66 2 1,0078 0,67 3 1,0079 0,68 Trung bình 1,0077 0,67 5,61 * V Chỉ số acid IA = = 3,73 m  Nhận xét: Chỉ số acid của tinh dầu hoa lài ở An Phú Đông tương đương tinh dầu hoa lài ở vùng Grasse miền Nam nước Pháp thu từ phương pháp chưng cất hơi nước và cao hơn hoa lài ở Thạnh Lộc, quận 12, tp. HCM. Sự khác biệt về chỉ số acid của tinh dầu hoa lài giữa phường An Phú Đông và Thạnh Lộc có thể là do điều kiện sinh trưởng, phát triển và thời điểm thu hoạch khác nhau. Ngoài ra phương pháp chiết xuất khác nhau cũng ảnh hưởng đến tính chất hóa học của tinh dầu. Tinh dầu hoa lài ở Thạnh Lộc chiết xuất bằng dung môi petroleum ether có chỉ số acid thấp hơn lài ở An Phú Đông ly trích từ phương pháp chưng cất hơi nước. 4.5.2.2 Chỉ số savon hóa (IS) Xác định chỉ số savon hóa phải thực hiện song song mẫu trắng và mẫu tinh dầu để loại trừ sai số. Thí nghiệm lặp lại 3 lần, chuẩn độ mẫu tinh dầu và mẫu trắng bằng HCl 0,1 N thu được kết quả sau:
  4. 76 Tinh dầu Nước Thí nghiệm mTD (g) VHCl (ml) m H2O (g) VHCl (ml) 1 0,4993 11,56 0,4994 17 2 0,5000 11,28 0,5009 17,5 3 0,5009 11 0,5004 17,8 Trung bình 0,5001 11,28 0,5002 17,43 Chỉ số savon hóa: IS = 5,61 * ( V0 - V1 ) / m TD = 5,61 x (17,43 – 11,28)/ 0,5001= 68,99  Nhận xét: Chỉ số savon hóa tinh dầu hoa lài ở An Phú Đông thấp hơn tinh dầu vùng Grasse miền Nam nước Pháp và thấp hơn tinh dầu hoa lài ở Thạnh Lộc, quận 12, tp. HCM. Sự khác nhau có thể là do hai loài lài với các điều kiện sinh trưởng khác nhau. Lài ở vùng Grasse là Jasminum grandiflorum là lài cánh to phát triển trong điều kiện khác với lài Jasminum sambac ở nước ta. 4.5.2.3 Chỉ số ester (IE) Chỉ số ester là hiệu số giữa chỉ số savon hóa và chỉ số acid. IE = IS – IA = 68,99 – 3,73 = 65,26.
  5. 77 PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN 5.1.1. Đặc điểm sinh học cây hoa lài  Lài ở An Phú Đông, tp. HCM là lài Jasminum sambac L..  Thân bụi, nhiều nhánh.  Lá lài thuôn, hơi nhọn, cuống ngắn.  Hoa màu trắng, hương thơm nhẹ nhàng, phát hoa 3 – 12 hoa. 5.1.2. Hiệu suất chiết xuất - Dung môi ly trích ethanol cho hiệu suất cô kết cao hơn nhiều so với các dung môi khác (4,4 – 6,4 %) nhưng khó loại sáp và chất béo nên khó thu tinh dầu tinh khiết. - Qui trình 1 cho hiệu suất cô kết tương đương phương pháp siêu âm (khoảng 0,3 %) nhưng thời gian ly trích kéo dài. - Phương pháp siêu âm với dung môi ly trích petroleum ether cho hiệu quả cao, thời gian ly trích ngắn, dễ thu tinh dầu tinh khiết, ít tốn kém hơn các phương pháp khác và tinh dầu hoa lài thu được có mùi thơm tự nhiên. 5.1.3. Thành phần hóa học tinh dầu hoa lài - Một số cấu phần chính trong tinh dầu hoa lài chiếm hàm lượng cao: germacrene – farnesene; benzyl acetate; indole; linalool; nerolidol; 9,12,15- D-4-ol; octadecatrienoic acid, methyl ester; 10-heneicosene (c,t) và benzyl alcohol. - Hàm lượng linalool (9,42 %); germacrene D-4-ol (35,17 %) và methyl anthranilate (3 %) cao nhất trong phương pháp ngâm chiết tĩnh, qui trình 2 với dung môi ly trích là petroleum ether và hexan. - Hàm lượng indole (6,19 %) và benzyl acetate (8,71 %) trong phương pháp lắc với dung môi ly trích petroleum ether đạt cao nhất. - Hàm lượng – farnesene (24,54 %) và – cadinol (10,76 %) đạt cao nhất trong phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển.
  6. 78 - Phương pháp ngâm chiết tĩnh qui trình 1 và phương pháp siêu âm tách được nhiều cấu tử trong tinh dầu hoa lài. - Phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển tách được nhiều cấu tử trong tinh dầu hoa lài nhưng tinh dầu tạo ra trong phương pháp này ít có mùi thơm tự nhiên. Petroleum ether là dung môi có hiệu quả ly trích cao. 5.1.4. Tính chất hóa lý của tinh dầu hoa lài Tinh dầu hoa lài ly trích được có: d27,5 = 0,9068 Tỷ trọng: n27,5 = 1,4875 Chỉ số khúc xạ: Chỉ số acid: IA= 3,73 Chỉ số savon hóa: IS = 68,99 Chỉ số ester: IE= 65,26 5.2. ĐỀ NGHỊ  Ly trích tinh dầu hoa lài theo các phương pháp mới như dùng vi sóng, dioxyt carbon để so sánh hiệu suất với các phương pháp khác.  So sánh hàm lượng và thành phần hóa học của tinh dầu hoa lài ở các độ tuổi và thời điểm thu hoạch khác nhau.  Thử nghiệm tính kháng khuẩn của tinh dầu hoa lài với nhiều loại vi khuẩn và các nồng độ khác nhau.
  7. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt [1] Nguyễn Hữu Đảng. Cây cảnh đẹp cho vị thuốc hay chữa bệnh. Nhà xuất bản Hà Nội. [2] Văn Đình Đệ. Sản xuất chất thơm thiên nhiên tổng hợp. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [3] Phạm Hoàng Hộ, 1999. Cây cỏ Việt Nam, quyển III. Nhà xuất bản Trẻ. [4] Đỗ Tất Lợi, 1962. Các phương pháp chế tinh dầu. Nhà xuất bản Khoa học. [5] Lê Ngọc Thạch, 2003. Tinh Dầu. Nhà xuất bản đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh. [6] Huỳnh Anh Trúc, 2004. Ly trích tinh dầu hoa lài. Khóa luận tốt nghiệp, ngành Sinh Học, Đại học Khoa học Tự nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh. [7] Phạm Hùng Việt. Cơ sở lý thuyết của phương pháp Sắc Ký Khí. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [8] Nguyễn Năng Vinh, 1978. Kỹ thuật khai thác và sơ chế tinh dầu. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [9] Phùng Thị Bạch Yến, 2000. Hoa lài một loài hoa quí. Phân viện Công nghệ Thực phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh. Tài liệu tiếng nƣớc ngoài [10] Ernest Guenther, 1952. The Essential Oils (vol 5): p.319 – 339 [11] R. P. Singh và T. A. More, 1982. The production and perfume potential of Jasminum collections. Indian perfumer (26): p.156 – 159. [12] Hien Phan Phuoc, 2003. La mise au point et l’optimisation des méthodes d’extraction et de contrôle qualité d’extraits de plantes VietNamiennes. Rapport pour le stage de post- doctorant en chimie industriclle: p.6 – 20, 52 – 62. [13] Wu Cheng-shun, Zhao De-xiou, Sun Shou-wei, Ma Ya-ping, Wang Qin-quan và Lu Sheng-chun, 1987. The minor chemical components of the absolute oil from the flower of Jasminum sambac (L.) aiton. Acta Botanica Sinica (vol 6): p.636 – 642.
  8. 80 Các trang Web [14] http://www.lamdong.gov.vn/cdrom/yte/hoalamthuoc.htm [15] http://www.lamdong.gov.vn/KyyeuHNMD/Congnghiep/Hoa%20lai.htm [16] http://www.buyaromatherapy.com/store/jasmine_samban_oil.html [17] http://www.botanical.com/botanical/mgmh/j/jasmin06.html#des
  9. 81 PHẦN 7. PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1. PHƢƠNG PHÁP LẤY VÀ PHÂN TÍCH MẪU ĐẤT 1.1. Phương pháp lấy mẫu đất - Nguyên tắc: Lấy các mẫu riêng biệt ở nhiều điểm khác nhau rồi hỗn hợp lại, lấy mẫu trung bình. Thông thường lấy từ 5 – 10 điểm. Tránh các vị trí cá biệt không đại diện như chỗ bón phân hay vôi tụ lại, chỗ cây quá tốt hay quá xấu, chỗ cây bị bệnh. - Phương pháp lấy mẫu đất: Lấy mẫu theo đường chéo, lấy 5 điểm phân bố đồng đều trên toàn diện tích, mỗi điểm lấy khoảng 200 g đất bỏ dồn vào một túi lớn. - Trộn và lấy mẫu hỗn hợp: Các mẫu riêng biệt được băm nhỏ và trộn đều trên giấy mỏng 1 rồi chia 4 phần theo đường chéo. Lấy 2 phần đối diện trộn lại được mẫu hỗn hợp. Lượng đất của mẫu hỗn hợp lấy khoảng 0,5 2 4 3 kg – 1 kg cho vào túi vải, ghi phiếu mẫu bằng bút chì để tránh nhòe. 1.2. Phương pháp đo pH đất Lấy 1 g đất cho vào bình tam giác nhỏ 50 ml, thêm 25 ml nước cất, lắc trong 1 3 giờ rồi để yên trong 15 phút. Tiến hành đo pH. 1.3. Phương pháp đo độ ẩm của đất Sấy 10 g đất ở 60oC đến khối lượng không đổi, phần khối lượng giám đi chính là lượng nước có trong mẫu. Từ lượng nước suy ra độ ẩm của mẫu đất. Phụ lục 2. Tên gọi khác của các chất hóa học trong tinh dầu hoa lài.  Benzyl acetate: acetic acid, phenylmethyl ester.  Linalool: 1,6-Octadien-3-ol,3,7-dimethyl-.  Germacrene D-4-ol: 1-Hydroxy-1,7-dimethyl-4-isopropyl-2,7-cyclodecadiene.  Methyl anthranilate: benzoic acid, 2-amino-, methyl ester.  Nerolidol: 1,6,10-Dodecatrien-3-ol,3,7,11- trimethyl-  Farnesol: 2,6,10-Dodecatrien-1-ol,3,7,11- trimethyl-  Ethyl benzoate: benzoic acid, ethyl ester. PHỤ LỤC 3. PHỔ ĐỒ CỦA CÁC CHẤT CHIẾM HÀM LƢƠNG CAO TRONG TINH DẦU HOA LÀI.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản