Luận văn - Kiểm toán khoản mục thanh toán với khách hàng do AASC thực hiện

Chia sẻ: Le Dinh Chinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:85

0
208
lượt xem
95
download

Luận văn - Kiểm toán khoản mục thanh toán với khách hàng do AASC thực hiện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mọi hoạt động xuất hiện trong thực tế đều là kết quả của những nhu cầu nảy sinh. Chân lý ấy đã được thực tiễn chứng minh. Kiểm toán độc lập ra đời là kết quả của xu thế quốc tế hoá, xu thế hội nhập hóa nền kinh tế mà trong đó việc công khai các thông tin tài chính đòi hỏi phải thực sự trung thực và hợp lý. Theo đó, chất lượng cuộc kiểm toán lại là kết quả của sự tồn tại và phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập này. Nó là yêu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn - Kiểm toán khoản mục thanh toán với khách hàng do AASC thực hiện

  1. Luận văn Kiểm toán khoản mục thanh toán với khách hàng do AASC thực hiện
  2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Mục Lục LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... 3 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH........................................................................................................... 4 I.VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH:................................................................................ 4 1.Đặc điểm của khoản mục thanh toán với khách hàng............................. 4 2.Bản chất của khoản mục thanh toán với khách hàng:................................... 5 3.Kế toán Khoản mục thanh toán với khách hàng........................................... 6 3.1 Đối với nghiệp vụ thanh toán.................................................................... 6 CHƯƠNG II: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY AASC ............ 20 I.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY AASC(ĐÃ TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO SƠ BỘ). ........................ 20 II.CHUYỂN BỊ KIỂM TOÁN VÀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN : ......... 20 1.ký kết hợp đồng kiểm toán và cử kiểm toán viên phụ trách. ...................... 20 2.Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng. ....................................... 20 3.Thu thập thông tin cơ sở về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng. .................. 25 4.Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ........................................................... 25 3.Thủ tục kiểm tra chi tiết số dư khoản phảI trả người bán. .......................... 32 3.1 Kiểm tra việc cộng sổ ............................................................................. 32 3.2 Khẳng định số dư. .................................................................................. 33 CHƯƠNG III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN................................................................................................ 59 1. Đánh giá chung về công tác kiểm toán tại Công ty Dịch vụ tư vấn tàI chính kế toán và kiểm toán..................................................................................... 59 2 Kiến nghị................................................................................................... 61 KẾT LUẬN.................................................................................................. 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 65 Nguyễn Xuân Đức 2 Lớp: Kiểm toán 43A
  3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Mọi hoạt động xuất hiện trong thực tế đều là kết quả của những nhu cầu nảy sinh. Chân lý ấy đã được thực tiễn chứng minh. Kiểm toán độc lập ra đời là kết quả của xu thế quốc tế hoá, xu thế hội nhập hóa nền kinh tế mà trong đó việc công khai các thông tin tài chính đòi hỏi phải thực sự trung thực và hợp lý. Theo đó, chất lượng cuộc kiểm toán lại là kết quả của sự tồn tại và phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập này. Nó là yêu cầu đòi hỏi tất yếu của đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán và cũng là mục tiêu phấn đấu của các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm toán. Chân lý trên một lần nữa lại được chứng minh, chất lượng cuộc kiểm toán mà xét đến ở đây là chất lượng của một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính lại là sản phẩm tổng hợp do chất lượng kiểm toán các chu trình nghiệp vụ riêng biệt mang lại. Trong đó, chất lượng của chu trình mua hàng và thanh toán có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của toàn bộ cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính này. Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các Công ty kiểm toán đều đã xây dựng một chương trình kiểm toán mẫu quy trình kiểm toán chu trình này, song hầu hết các chương trình kiểm toán này chỉ có ý nghĩa như một tài liệu tham khảo do không đảm bảo được sự đầy đủ và thuận tiện cho kiểm toán viên khi tiến hành kiểm toán. Hơn nữa mức độ chi tiết của các chương trình này chưa cao, chưa được vi tính hoá. Với những lý do trên, trong thời gian tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán-AASC, em đã chọn đề tài “Kiểm toán khoản mục thanh toán với khách hàng do AASC thực hiện” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Việc nghiên cứu đề tài này là hết sức cần thiết nhằm hệ thống hoá và đưa ra các quan điểm mới cho quy trình kiểm toán chu trình này. Nguyễn Xuân Đức 3 Lớp: Kiểm toán 43A
  4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH I.VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH: 1.Đặc điểm của khoản mục thanh toán với khách hàng Trong mối quan hệ với đối tượng của mình kiểm toán tàI chính có quan hệ với các Bảng khai tàI chính ,đặc biệt là Báo cáo tàI chính . Để kiểm tra chặt chẽ với các Bảng khai tàI chính , đặc biệt là Báo cáo tàI chính .Để kiểm tra được tính hợp lý chung trên các Báo cáo tàI chính ,kiểm toán viên không thể tách rời các tàI liệu kế toán ,các hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của đơn vị nhằm xác định cụ thể độ tin cậy của từng khoản mục ,cũng như các mỗi quan hệ kinh tế chứa đựng trong các số dư ,các chỉ tiêu tài chinh. Có hai cách để phân chia Báo cáo tàI chính thành các phần hành kiểm toán :theo khoản mục và theo chu trình đối với nghiệp vụ thanh toán với khách hàng theo em nên làm theo khoản mục Đối với một đơn vị sản xuất kinh doanh chu trình sản xuất thông thường được thực hiện như sau: Mua nguyên vật Quá trình sản Bán hàng liệu để phục vụ sản xuất kinh doanh xuất Thanh toán với khách hàng (Bao gồm trả tiền cho nhà cung cấp và thu tiền Bán hàng Nguyễn Xuân Đức 4 Lớp: Kiểm toán 43A
  5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Qua sơ đồ trên ta thấy vị trí quan trọng của kiểm toán Khoản mục thanh toán với khách hàng ,bởi nó là “điểm nóng” dể xảy ra gian lận nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị cũng như khả năng phát hiện ra gian lận trong khoản mục này là tương đối khó. 2.Bản chất của khoản mục thanh toán với khách hàng: Thanh toán với khách hàng như trên đã nói bao gồm hai nghiệp vụ đó là Thanh toán với nhà cung cấp và thu tiền của người mua hàng đây la hai nghiệp vụ quan trong nhất liên quan đến quá trình thu mua đầu vào và thanh toán đầu ra. Đây là quá Nguyễn Xuân Đức 5 Lớp: Kiểm toán 43A
  6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3.Kế toán Khoản mục thanh toán với khách hàng. 3.1 Đối với nghiệp vụ thanh toán. Kế toán Thủ Thủ quỹ Nhân viên Kế toán quỹ trưởng kế thanh toán toán Nhu Lưu cầu chứn thanh g từ toán Lập chứng Duyệt Chi quỹ Nhận tiền Ghi sổ từ chi quỹ chứng từ và thanh toán Nguyễn Xuân Đức 6 Lớp: Kiểm toán 43A
  7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 1 : Mục tiêu kiểm toán với công việc kiểm soát nội bộ chủ yếu và các loại trắc nghiệm nghiệp vụ thu tiền Mục tiêu kiểm toán Công việc kiểm soát Các loại trắc nghiệm cho nghiệp vụ thu tiền nghiệp vụ nội bộ Chung Riêng cho Bộ chủ yếu về thu tiền Trắc nghiệm đạt yêu Trắc nghiệm độ vững thu tiền cầu chãi Hiệu lực Các khoản -Phân cách nhiệm vụ -Thẩm tra việc phân -Thẩm tra nhật ký thu thu tiền đã giữa người giữ tiền và cách nhiệm vụ giữa tiền Sổ cái ,các sổ chi ghi sổ thực người giữ sổ người giữ tiền và tiết các khoản phải thu tế đã nhận -Đối chiếu độc lập với người giữ sổ với các nghiệp vụ thu tài khoản ở ngân hàng -xem xét việc thực tiền có quy mô lớn hiện đối chiếu với 1 hoặc bất thường ngân hàng -Đối chiếu các khoản thu tiền đã ghi sổ với phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng Được phép Khoản tiền -Có chính sách cụ thể -Xem xét quy chế thu -Đối chiếu riêng các chiết khấu cho việc thanh toán tiền hàng hoặc trao đổi khoản chiết khấu đã đã được xét trước hạn với giám đốc phụ trách thanh toán với chính duyệt đúng -Duyệt các khoản chiết tàI chính hoặc kinh sách của công ty về đắn;Phiếu khấu doanh chiết khấu thanh toán thu tiền -Đối chiếu chứng từ gốc -Xem xét giấy báo trước hạn được đối và ký duyệt phiếu thu nhận tiên trước hạn -Đối chiếu phiếu thu chiếu và ký tiền -Khảo sát trình tự lập tiền với các chứng từ duyệt phiếu thu tiền . gốc và giấy báo của ngân hàng với các hợp đồng và các chứng từ bán hàng khác Trọn vẹn Tiền mặt thu -Phân cách nhiệm vụ -Thẩm tra phân cách -Đối chiếu giấy báo được đã ghi giữa người giữ tiền với nhiệm vụ giữa người nhận tiền hoặc bảng kê đầy đủ vào người ghi sổ giữ tiền với người ghi với các khoản mục đã Sổ quỹ và -Sử dụng giấy báo nhận sổ ghi vào nhật ký thu các nhật ký tiền hoặc bảng kê tiền -Xem xét dãy liên tục tiền thu tiền mặt đánh số trước kèm các giấy nhận tiền -Đối chiếu các giấy qui định cụ thể về chế hoặc bảng kê tiền mặt báo của ngân hàng với Nguyễn Xuân Đức 7 Lớp: Kiểm toán 43A
  8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp độ báo cáo nhận tiền kịp đánh số trước. sổ sách tương ứng của thời -Xem xét thủ tục kiểm công ty. Trực tiếp xác nhận Séc tra nội bộ tại các bộ thu tiền phận có thu tiền -Rà soát quan hệ giữa các Séc và bảng kê Định giá Các khoản Theo dõi chi tiết các -Khảo sát tổ chức kế -Soát xét chứng từ về tiền thu đã khoản thu theo thương toán chi tiết các khoản thu tiền ghi sổ và vụ và đỗi chiếu với thu. -Đối chiếu giaays báo nộp vào chứng từ bán hàng và -Xem xét việc đối của ngân hàng với đúng với giá thu tiền chiếu hàng tháng với bảng kê hoặc nhật ký hàng bán Đối chiếu đều đặn với ngân hàng bán hàng ngân hàng các khoản tiền bán hàng Phân loại Các khoản -Sử dụng sơ đồ tài -Kiểm ta việc tổ chức -Xem xét chứng từ thu thu tiền đều khoản có qui định các thực hiện sơ đồ tàI tiền và đối chiếu với được phân quan hệ đối ứng cụ thể khoản và qui định về thực tiến phân loại trên loại đúng về thu tiền . đối ứng các tàI khoản thu tiền đắn -Soát xét đối chiếu nội -Xem xét dấu hiệu của bộ việc phân loại chú ý kiểm soát nội bộ về định khoản đặc biệt thu tiền Kịp thời Các khoản -Qui định rõ việc cập -Quan sát việc tổ chức -So sánh ngày nộp tiền thu tiền ghi nhật các khoản thu tiền ghi thu ,chế độ báo cáo với ngày ghi trên nhật đúng thời vào quỹ và vào sổ thu tiền ở các bộ phận ký thu tiền và bảng kê gian -Có nhân viên độc lập có liên quan (hoặc báo cáo ) thu kiểm soát ghi thu và -Xem xét dấu hiệu của tiền của các bộ phận nhập quỹ kiểm soát nội bộ về thu tiền Chính xác Các khoản -Phân cách nhiệm vụ -Xem xét việc phân -Đối chiếu các bút cơ học thu tiền ghi ghi Sổ quỹ với theo dõi cách nhiệm vụ giữa toán ở Sổ quỹ với sổ đúng vào sổ thanh toán tiền hàng người ghi sổ quỹ với theo dõi thanh toán quỹ ,Sổ cáI -Lập cân đối thu tiền và người ghi sổ thanh tiên hàng;Các báo cáo và tổng hợp gửi cho người mua đều toán thu tiền hoặc bảng kê đúng đặn -Thẩm tra việc gửi các thu tiền Nguyễn Xuân Đức 8 Lớp: Kiểm toán 43A
  9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -Tổ chức đối chiếu nội bảng cân đối thu tiền . -Cộng lại các khoản bộ về chuyển sổ ,cộng -Xem xét dấu hiệu của thu của Sổ quỹ và đối sổ kiểm soát nội bộ chiếu với Sổ cái Thủ tục kiểm toán nội bộ hữu hiệu với các khoản thu tiền bán hàng. Là qui định rõ việc chuyển các khoản tiền thu trực tiếp tại công ty vào tài khoản ở ngân hàng .Theo đó trình tự kiểm toán cũng đặt ra cả việc gửi đầy đủ các khoản thu này vào ngân hàng .Trong trường hợp này ,trắc nghiệm độ vững chãi có thể bắt đầu từ việc đối chiếu tổng số tiền đã thu được và ghi vào Nhật ký thu tiền vào Sổ quỹ trong một kỳ nhất định với số thực tế nộp vào ngân hàng trong cùng kỳ đó .Trình tự này không phát hiện ra các khoản thu không ghi sổ hoặc chuyển vào ngân hàng không kịp thời nhưng có thể khám phá ra những khoản tiền thu không nộp ,khoản không vào sổ và những sai phạm tương tự Trong phương thức thanh toán qua ngân hàng cùng các khoản thu trực tiếp nộp vào ngân hàng cần đặc biệt chú ý tới các chứng cứ thu tiền Khi bán hàng theo phương thức nhờ ngân hàng thu tiền ,các giấy báo của ngân hàng là chứng cứ quan trọng .Về nguyên tắc ,giấy báo này của ngân hàng được gửi cho công ty thường xuyên theo từng nghiệp vụ phát sinh. Bảng 2 : Mục tiêu và thủ tục kiểm toán các khoản phảI thu ở người mua hàng Mục tiêu Mục tiêu kiểm toán khoản phảI thu Ví dụ về thủ tục kiểm toán tương ứng kiểm toán thường dùng chung Sự hợp lý Số dư các tài khoản bán hàng và thu -Kiểm tra bảng kê hoặc bảng cân đối về chung tiền thu tiền ở những khoản có qui mô lớn hoặc có dấu hiệu bât thường -Tính toán các tỷ suất và theo dõi những biến đổi lớn so với năm trước Chính xác Các khoản phảI thu trong bảng kê hoặc -Chọn ra một số tàI khoản phảI thu đối Nguyễn Xuân Đức 9 Lớp: Kiểm toán 43A
  10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp cơ học bảng cân đối thu tiền theo thời hạn chiếu với sổ thu tiền và Sổ cái. khớp đúng với sổ theo dõi thu tiền và -Cộng lại các trang và cộng dồn bảng kê số tổng cộng được chuyển đúng vào sổ hoặc bảng cân đối thu tiền và đối chiếu cái các tàI khoản liên quan trên sổ cái. Hiệu lực Các khoản phải thu ghi trong bảng kê Lấy và theo dõi xác nhận của người mua hoặc bảng cân đối thu tiền theo thời hạn về các khoản phải thu có qui mô lớn kết đều có thật hợp chọn các khoản có qui mô nhỏ điển hình. Trọn vẹn Chọn ra một số tàI khoản (người mua) -Cộng lại bảng kê hoặc bảng cân đối các từ bảng kê hoặc bảng bảng cân đối để khoản phảI thu và đối chiếu với sổ cáI . đối chiếu với sổ chi tiết về thu tiền -Đối chiếu hóa đơn bán hàng và vận chuyển với sổ thu tiền và sổ theo dõi khoản phảI thu. -Các khoản phảI thu đã phát sinh trong quá trình bán hàng chưa được xử lý đều ghi đầy đủ Quyền và -Kiểm tra dấu hiệu đã ghi sổ các bản -Các khoản phảI thu trong bảng kê hoặc nghĩa vụ lưu hóa đơn liên quan đến khoản phải bảng cân đối thu tiềntheo thời hạn đều thu có chú ý khoản chiết khấu hồi khấu thuộc sở hữu của công ty (không tính các -Điều tra qua tiếp xúc với các nhà quản khoản chiết khấu hồi khấu vv…..) lý có liên quan về sự đầy đủ cả trong cơ cấu và trong thủ tục với các khoản thu tiền được ghi sổ Tính giá Các khoản phải thu ghi trong bảng kê -Lấy và theo dõi xác nhận của người mua hoặc bảng cân đối thu tiền theo thời hạn về các khoản phảI thu có qui mô lớn kết được tính giá đúng (cả về tổng số và với chọn điển hình các khoản thu có qui riêng các khoản có thể thu được) mô nhỏ -Trao đổi với các nhà quản lý bán chịu về khả năng thu tiền ở các khoản quá hạn và đánh giá khả năng thu được tiền Phân loại Các khoản phảI thu trong bảng kê hoặc -Đối chiếu các khoản phảI thu trên bảng bảng cân đối thu tiền theo thời hạn kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo thời Nguyễn Xuân Đức 10 Lớp: Kiểm toán 43A
  11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được phân loại đúng hạn với chứng từ bà sổ chi tiết . -Điều tra qua tiếp xúc với các nhà quản lý về các khoản phải thu trên các chứng từ và sổ chi tiết để xác minh việc phân loại Trình bày Các khoản phảI thu đều được trình bày -Đối chiếu các bảng cân đối về khoản và thuyết minh rõ mục phảI thu với phân loại các khoản mục trên bảng Bảng cân đối tài sản và Bản giải trình -Kiểm tra các hóa đơn thu tiền các biên bản họp giao ban có liên quan có liên quan và trao đổi với nhà quản lý về các khoản phảI thu không rõ ràng và xác minh lại các giảI trình của giám đốc Kịp thời Các nghiệp vụ về thu tiền đều ghi đúng -Chọn các nghiệp vụ bán hàng ở cuối kỳ thời hạn trong quan hệ với nghiệp vụ bán này và đầu kỳ sau để đối chiếu với chứng hàng từ vận chuyển có liên quan có chú ý ngày vận chuyển thực tế và ngày ghi sổ -Kiểm tra các lô hàng trả lại sau ngày lập bảng khai tàI chính và quan hệ đến kỳ quyết toán. Xác nhận các khoản phải thu: là thủ tục (cách thức ) quan trọng nhất để đáp ứng các mục tiêu hiệu lực ,định giá và kịp thời (đúng thời hạn) .Theo thông lệ quốc tế ,xác nhận các khoản phải thu (điều tra để xác minh )cùng với xem xét hiện vật (kiêm kê)các tài sản là hai yêu cầu phổ biến .Xác nhận này được kết hợp với các trắc nghiệm công việc(nghiệp vụ) để xác minh và phát hiện những sai phạm liên quan đến các khoản thu không có thật đến số tiền còn chưa rõ ràng hoặc đã trở thành các khoản nợ khó đòi hoặc không đòi được. Nguyễn Xuân Đức 11 Lớp: Kiểm toán 43A
  12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Về loại xác nhận: có hai loại thông dụng cho xác nhận khoản phảI thu xác nhận khẳng định và xác nhận phủ định. Xác nhận khẳng định (positive confirmation ) đòi hỏi thông báo quả quyết của con nợ (người mua )trên mọi giấy yêu cầu xác nhận về khoản nợ tiền hàng của chủ nợ (người bán) hoặc đúng ,hoặc sai ,hoặc có phần lưu ý trong trường hợp này ,mọi giấy yêu cầu xác nhận của kiểm toán viên đều được trả lời . Xác nhận phủ định (negative confirmation) chỉ đòi hỏi thông báo của con nợ (người mua)khi họ không đồng tình với số tiền ghi trên giấy yêu cầu xác nhận và găm trên báo cáo hàng tháng của người mua. Về thời gian (định ngày) : Giấy xác nhận được gửi đến người mua để trắc nghiệm số dư của các tàI khoản phảI thu ghi trên Bảng cân đối tàI sản .Do đó ,ngày gửi giấy xác nhận cần gần với ngày lập bảng.Tuy nhiên ,có thể do yêu cầu phảI hoàn thành công việc kiểm toán trong thời gian gấp nên giấy xác nhận có thể phảI gửi vào ngày trước khi lập bảng .Trường hợp này có thể chấp nhận nếu hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và không có những rủi ro dẫn đến mất khả năng thanh toán .Do vậy nếu quyết định xác nhận khoản phảI thu trước ngày cuối năm thì cần trắc nghiệm những nghiệp vụ xảy ra giữa ngày xác nhận và ngày lập bảng cân đối tàI sản . Về kích cỡ mẫu chọn:Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến số lượng các xác nhận phải gửi đI như : -Tính trọng yếu của các khoản phải thu-Số lượng các khoản phảI thu -Mức đồng đều về qui mô các khoản phảI thu -Về các khoản mục phảI chọn để xác nhận:Cần chú ý đến cả qui mô của số dư và độ dài thời gian của các khoản phảI thu .Thông thường trọng điểm của xác nhận là những số dư lớn và đã kéo dàI nhiều tháng .Tuy nhiên cũng cần kết hợp chọn ngẫu nhiên các khoản còn lại. Nguyễn Xuân Đức 12 Lớp: Kiểm toán 43A
  13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Duy trì việc kiểm soát của kiểm toán viên trong việc xác nhận:Để đảm bảo thu nhận được ý kiến khách quan của người mua và chất lượng của bằng chứng từ xác nhận ,kiểm toán viên nắm quyền kiểm soát từ khâu gửi đến khâu nhận giấy xác nhận .Trường hợp công ty được kiểm toán đảm nhận một vài khâu phụ trợ nào đó cũng cần có kiểm tra của kiểm toán viên .Địa chỉ nhạn giấy xác nhận phảI là địa chỉ của công ty kiểm toán ;Giấy xác nhận được gửi qua bưu điện cũng là yếu tố tạo cơ sở cho việc thu thập ý kiến khách quan .Nếu giấy yêu cầu xác nhận bị trả lại ,cần xem xét kỹ lý do :Có thể người mua đã thay đổi địa chỉ thật thật song cũng có khả năng trong gian lận thu tiền. Theo dõi và xử lý các khoản thu không trả lời : Thường được thực hiện theo trình tự chặt chẻ .Thông thường nếu không nhận được giấy xác nhận gửi lần thứ nhất ,cần gửi tiếp lần thứ hai .Nếu sau lần thứ hai .Nếu sau lần thứ hai vấn không nhận được cần có cách thức hỗ trợ để xét tính hiệu lực của số dư tàI khoản ,theo đó với mọi xác nhận khẳng định không được phản hồi từ người mua có thể thực hiện theo các cách hộ trợ sau: Trắc nghiệm các khoản thu tiền mặt sau: Có thể giấy xác nhận không được phản hồi là do khoản phảI thu không có hiệu lực hoặc đã có thỏa thuận trả tiền vào thời gian xác nhận .Do đó việc xem xét các bằng chứng thu tiền mặt tiếp theo sau qua đối chiếu các chứng từ nhận tiền và sổ chi tiết các khoản phải thu là một cách thức hỗ trợ tích cực cho cả các giấy xác nhận khoản phảI thu chưa được phản hồi và cả các khoản không ăn khớp với số tiền phảI thu và số tiền phảI thu phảI có bằng chứng cụ thể . Thẩm tra các chứng từ thu tiền như: -khoản phải thu ghi sổ đã được thanh toán:yếu tố này xuất hiện có thể do tiền còn đang chuyển ,tiền đã tới nhưng chưa ghi sổ ,bỏ sót không ghi sổ ,gian lận để biển thủ tiền thu bán hàng. Nguyễn Xuân Đức 13 Lớp: Kiểm toán 43A
  14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 3 : Bảng tổng hợp các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ thanh toán Mục tiêu kiểm toán Quá trình kiểm soát nội Trắc nghiệm đạt yêu Trắc nghiệm độ vững bộ chủ yếu cầu chãi Tính có căn cứ hợp lý: - Sự tách biệt thích hợp - Thảo luận với người - Xem lại sổ nhật ký chi Các khoản thanh toán trách nhiệm giữa nhân ghi sổ và quan sát các tiết, sổ cái tổng hợp và các ghi sổ là của hàng hoá viên ghi sổ các khoản phải hoạt động. sổ hạch toán chi tiết các và dịch vụ thực tế nhận trả với người ký phiếu chi khoản phải trả đối với các được. và các chứng từ thanh số tiền lớn và bất thường. toán. - Đối chiếu các phiếu chi và - Kiểm tra các chứng từ - Thảo luận với người các chứng từ thanh toán đã chứng minh trước khi lập ghi sổ và quan sát các thực hiện với bút toán trong phiếu chi và các chứng từ hoạt động. nhật ký mua vào liên quan thanh toán do một nhân và kiểm tra tên và số tiền viên có thẩm thực hiện. của người được thanh toán. - Sự kiểm soát nội bộ. - Kiểm tra dấu hiệu của - Kiểm tra chữ ký phê quá trình kiểm tra nội chuẩn tính đúng đắn của bộ. các phiếu chi và các chứng từ thanh toán đã thực hiện. Sự phê chuẩn: Nghiệp - Sự phê chuẩn các khoản - Kiểm tra dấu hiệu của - Kiểm tra các chứng từ đi vụ thanh toán được ghi chi trên chứng từ vào thời sự phê chuẩn. kèm. sổ và được phê chuẩn điểm lập phiếu chi và các đúng đắn. chứng từ thanh toán. Tính đầy đủ: Các nghiệp - Phiếu chi và các chứng - Theo dõi một chuỗi - Cân đối các khoản chi tiền vụ thanh toán hiện có từ thanh toán (séc, uỷ các phiếu chi và các ghi sổ với các khoản chi đều được ghi sổ. nhiệm chi) được đánh số chứng từ thanh toán. trên bảng kê (sổ phụ) của trước và theo dõi. - Kiểm tra các bảng đối ngân hàng và sổ sách của - Bảng đối chiếu với ngân chiếu với ngân hàng và kế toán tiền mặt (bằng hàng được lập hàng tháng quan sát quá trình chứng của các khoản thanh bởi một nhân viên độc lập chuẩn bị cho việc đối toán). Nguyễn Xuân Đức 14 Lớp: Kiểm toán 43A
  15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với việc ghi sổ các khoản chiếu. chi tiền mặt hoặc thanh toán. Sự đánh giá: Các nghiệp - Kiểm tra nội bộ các quá - Kiểm tra dấu hiệu của - So sánh các phiếu chi đã vụ thanh toán được đánh trình tính toán và các số sự kiểm tra nội bộ. lĩnh tiền, các chứng từ giá đúng đắn. tiền. - Kiểm tra các bảng đối thanh toán đã thực hiện với - Hàng tháng lập một bảng chiếu với ngân hàng và sổ nhật ký mua hàng và các đối chiếu với ngân hàng quan sát quá trình bút toán chi tiền liên quan. do một cá nhân độc lập chuẩn bị cho việc đối - Lập một bằng chứng thực hiện. chiếu. khẳng định các khoản chi tiền được định giá đúng. Sự phân loại: Các - Doanh nghiệp có sơ đồ - Kiểm tra các thủ tục - So sánh sự phân loại phù nghiệp vụ thanh toán tài khoản đầy đủ. vào sổ thủ công và hợp với sơ đồ tài khoản được phân loại đúng - Kiểm tra nội bộ quá trình kiểm tra sơ đồ tài bằng cách tham chiếu với đắn. phân loại. khoản. sổ theo dõi chi tiết vốn - Kiểm tra dấu hiệu của bằng tiền, các hoá đơn của việc kiểm tra nội bộ. người bán và sổ nhật ký mua hàng. Tính đúng kỳ: Các - Doanh nghiệp có các thủ - Kiểm tra các thủ tục - So sánh ngày trên các nghiệp vụ thanh toán tục quy định ghi sổ ngay thủ công và quan sát phiếu chi đã thực hiện với được vào sổ đúng lúc. sau khi phiếu chi và các liệu các phiếu chi và sổ nhật ký chi tiền mặt. chứng từ thanh toán đã các chứng từ thanh toán - So sánh ngày trên các được thực hiện. có khả năng chưa được cứng từ thanh toán đã thực - quá trình kiểm tra nội bộ. vào sổ không. hiện với ngày ghi giảm các - Kiểm tra dấu hiệu của khoản tiền tại ngân hàng. sự kiểm tra nội bộ. Chuyển sổ và tổng hợp: - Kiểm tra nội bộ. - Kiểm tra dấu hiệu của - Khảo sát tính chính xác về Các nghiệp vụ thanh sự kiểm tra nội bộ. mặt giấy tờ bằng cách cộng toán được phản ánh tổng số trong nhật ký và đúng đắn vào các sổ theo dõi các quá trình hạch toán chi tiết tương chuyển sổ vào sổ hạch toán ứng và chúng được tổng chi tiết vốn bằng tiền và các hợp đúng đắn trong sổ khoản phải trả. Nguyễn Xuân Đức 15 Lớp: Kiểm toán 43A
  16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp hạch toán tổng hợp. Kết thúc việc xác nhận: Sau khi thu thập và xử lý xác nhận ,kể cả các thủ tục hỗ trợ ,cần thẩm tra lại hệ thống kiểm soát nội bộ trên cơ sở phân tích sự phù hợp giữa những sai lệch vừa phát hiện với đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát này .Đồng thời cần thực hiện khoa học việc suy rộng từ mẫu chọn đến quần thể khoản phảI thu ngay cả khi chênh lệch từ xác minh không ảnh hưởng nhiều đến khoản mục phảI thu .Trên cơ sở đó có quyết định cuối cùng về số dư các khoản phảI thu qua xác nhận và tập hợp những bằng chứng kèm theo. Trắc nghiệm những khoản phảI thu đã xóa sổ và khoản thu không ghi sổ : Các khoản tiền bán hàng không thể thu tiền được cần xóa sổ và là tổn thất tàI chính do rất nhiều nguyên nhân khác nhau kể cả khả năng xảy ra thiếu sót trong thủ tục bán hàng đến khả năng gian lận để biển thủ khoản tiền thực tế đã thu .Do vậy cần trắc nghiệm toàn diện các khoản tiền hàng đã xóa sổ .Thủ tục thông thường cho những trắc nghiệm này là thẩm tra lại việc xét duyệt xóa sổ của người có trách nhiệm .Trong trường hợp này cần thiết phảI xem xét cả môI trường kiểm soát và thủ tục kiểm soát đặc biệt là đặc tính của người được giao quyền xét duyệt và quan hệ kinh tế cùng sự phân cách nhiệm vụ giữa người ghi sổ với người phê duyệt xóa sổ . Khả năng sai phạm trong ghi sổ các khoản phảI thu còn chứa đựng ở việc ‘đánh lận’ giữa những khoản thực tế đã thu tiền nhưng vẫn còn chuyển vào sổ sách thành khoản phảI thu để biển thủ số tiền đã thu hoặc che dấu khoản tiền mặt thâm hụt .Trong trường hợp này buộc phải kiểm tra lại các chứng từ đặc biệt là các giấy báo hoặc báo cáo thu tiền,hướng chú ý vào tên người nhận tiền ,số tiền đã nhận và ngày ghi trên giấy báo .Từ đó ,thực hiện đối chiếu giữa các chứng từ này với những với những sổ nhật ký thu tiền và giấy biên nhận số tiền đã nộp .phương pháp này thường tốn thời gian nên phải kết hợp với việc khảo sát và đánh giá những yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ về thu tiền Nguyễn Xuân Đức 16 Lớp: Kiểm toán 43A
  17. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Các rủi ro cơ bản liên quan đến Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC: - Nợ phải trả nói chung và nợ phải trả người bán nói riêng là khoản mục trọng yếu trên BCTC của doanh nghiệp vì chúng thường được coi là nguồn tài trợ cho sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nợ phải trả được quản lý một cách đúng đắn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho đơn vị trong việc huy động và sử dụng vốn. Tuy nhiên, nếu nợ phải trả không được quản lý chặt chẽ sẽ góp phần làm doanh nghiệp mất cân đối về tài chính và mất khả năng thanh toán. - Phản ánh nợ phải trả người bán không đầy đủ do cố tình ghi giảm nợ phải trả người bán hoặc nhận hàng hoá và dịch vụ mà không phản ánh nợ phải trả người bán. Sai phạm này xảy ra do không tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản và thường dẫn tới các sai lệch trên BCTC ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh (do chi phí phản ánh không đúng kỳ) và làm tăng một cách giả tạo khả năng thanh toán của doanh nghiệp. - Phản ánh nợ phải trả người bán không có thật (phản ánh khống) cũng làm thay đổi các tỷ suất tài chính cơ bản và là dấu hiệu về một hành vi gian lận, rút tiền công quỹ đang thực hiện. - Không phân loại và trình bày đúng nợ phải trả hay nợ phải thu khi lập BCTC (ví dụ phải trả người bán có số dư nợ cuối kỳ): sai sót này không gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của kỳ kế toán nhưng làm người sử dụng BCTC hiểu sai khả năng thanh toán thực tế của đơn vị được kiểm toán. NguyÔn Xu©n §øc 17 Líp: KiÓm to¸n 43A
  18. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Bảng số 4 : Các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả người bán Mục tiêu kiểm toán Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả người bán - Tính hợp lý chung - So sánh với tổng chi phí mua hàng năm trước. Số dư tài khoản nợ phải trả người bán, - Xem xét các khoản phải trả nhằm phát hiện những các số dư chi tiết trong sổ hạch toán khoản bất hợp lý như không có bên bán và các khoản chi tiết các tài khoản phải trả, các tài phải có chịu lãi. khoản phản ánh tài sản và chi phí liên - Đối chiếu các khoản phải trả trong sổ hạch toán chi quan đều hợp lý. tiết với các năm trước (theo từng khách hàng) để phát hiện các biến động. Các mục tiêu đặc thù - Cộng tổng danh sách (Bảng kê) Các khoản phải trả. Các khoản phải trả trong danh sách - Đối chiếu với tổng cộng với Sổ cái tổng hợp. (Bảng kê) thống nhất với sổ hạch toán - Đối chiếu với các hoá đơn của từng người bán với sổ chi tiết Các khoản phải trả. Số tổng hạch toán chi tiết nhằm kiểm tra tên người bán và số cộng được cộng đúng và thống nhất tiền. với sổ cái tổng hợp. Các khoản phải trả trong sổ hạch toán - Đối chiếu danh sách các khoả phải trả với các hoá chi tiết phải có căn cứ hợp lý. đơn và bảng kê (nếu có) của người bán. - Lấp xác nhận các khoản phải trả, chú trọng các khoản phải trả lớn và bất thường. Các khoản phải trả hiện có đều ở trong - Kiểm tra chi tiết các khoản nợ quá hạn. danh sách (Bảng kê) Các khoản phải trả (tính đầy đủ) Các khoản phải trả trong danh sách - Thực hiện các thủ tục tương tự như đối với các được đánh giá đúng đắn. khoản nợ quá hạn và đối với tính có căn cứ hợp lý. Các khoản phải trả trong danh sách - Kiểm tra sổ hạch toán chi tiết Các khoản phải trả. được phân loại đúng đắn. Việc phản ánh nợ phải trả người bán -Thực hiện việc kiểm tra công nợ quá hạn. trong chu trình mua hàng và thanh toán - Đối chiếu với số liệu kiểm toán chu trình hàng tồn được vào sổ đúng kỳ. kho, xem xét hồ sơ mua hàng đi đường. Tài khoản nợ phải trả người bán trong - Kiểm tra các hoản phải trả để đảm bảo nợ phải trả chu trình mua hàng và thanh toán được người bán, nợ ngắn hạn và dài hạn (chịu lãi) được tách trình bày đúng đắn. riêng. NguyÔn Xu©n §øc 18 Líp: KiÓm to¸n 43A
  19. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn Xu©n §øc 19 Líp: KiÓm to¸n 43A
  20. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp CHƯƠNG II: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY AASC Để minh họa cho những nội dung đã nghiên cứu trong phần I ,cũng như có thêm những hiểu biết về thực tiễn kiểm toán khoản mục thanh toán với khách hàng tại AASC ,phần tiếp sau đây của chuyên để trình bày chi tiết quá trình kiểm toán áp dụng đối với hai công ty A và Công ty B –khách hàng của AASC qua một số giai đoạn: I.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY AASC(ĐÃ TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO SƠ BỘ). II.CHUYỂN BỊ KIỂM TOÁN VÀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN : 1.ký kết hợp đồng kiểm toán và cử kiểm toán viên phụ trách. Khi hợp đồng kiểm toán được ký kết ,công việc kiểmtoán sẽ chính thức bắt đầu , AASC cử kiểm toán viên phụ trách công việc .Đây là một công việc rất quan trọng trong quá trình kiểm toán .Số lượng kiểm toán viên phụ thuộc vào quy mô từng cuộc kiểm toán ,từng phần hành kiểm toán và đặc biệt còn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của các kiểm toán viên. Trong hai cuộc kiểm toán thực hiện tại công ty A,B AASC xác định không có sự tham gia của các chuyên gia tư vấn luật pháp cũng như các chuyên gia thuộc lĩnh vực khác. 2.Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng. Bước công việc này giúp cho kiểm toán viên có được những hiểu biết ban đầu ,hiểu biét về lĩnh vực sản xuất của khách hàng sau đó có them hiểu biết về khoản mục thanh toán với khách hàng .Từ đó ,kiểm toán viên có định hướng và thiét kế phương pháp kiểm toán cho phù hợp. Tùy vào khách hàng cụ thể ( Thường xuyên hay lần đầu kiểm toán ) mà kiểm toán viên tiến hành thu thập một phần hoặc toàn bộ những thông tin về NguyÔn Xu©n §øc 20 Líp: KiÓm to¸n 43A

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản