Luận văn : Kinh tế thương mại Thúc đẩy xuất khẩu cao su của Việt Nam

Chia sẻ: nguyendangkhiemit

Đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn : Kinh tế thương mại Thúc đẩy xuất khẩu cao su của Việt Nam

Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




Danh mục bảng biểu



Bảng 2.1 : Tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam..............................23

Bảng 2.2 : Thị phần cao su của Việt Nam.................................................27

Bảng 2.3 : Diện tích, năng suất và sản lượng trồng cao su phân theo địa
phương năm 2007.....................................................................30

Bảng 2.4 : Lượng cao su xuất khẩu qua các tháng...................................31




1
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




LỜI MỞ ĐẦU


Ngày này xuất khẩu đã trở thành một hoạt động thương mại quan
trọng đối với mọi quốc gia cho dù đó là quốc phát triển hay đang phát triển.
Đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, hoạt đ ộng xu ất kh ẩu
thực sự có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và phát tri ển kinh
tế, tạo tiền đề vững chắc cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Bởi
vậy trong chính sách kinh tế của mình, Đảng và Nhà n ước đã nhi ều l ần
khẳng định "coi xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của kinh tế
đối ngoại" và coi đó là một trong ba chương trình kinh t ế l ớn ph ải th ực
hiện.
Với đặc điểm là một nước nông nghiệp, 80% dân số hoạt động trong lĩnh
vực này, Việt Nam đã xác định Nông Sản là mặt hàng xuất kh ẩu và xuất
khẩu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, tạo nguồn thu cho
ngân sách và thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Cao su là một trong những mặt hàng Nông Sản được nhiều người tiêu dùng
biết đến về tính hấp dẫn khi sử dụng và tác dụng vốn có không ch ỉ ở Vi ệt
Nam, đóng góp một tỷ trọng không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu
của đất nước.
Sau hơn 10 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà n ước, xu ất
khẩu cao su đã đạt được những thành tích đáng khích lệ, khối lượng và kim
ngạch tăng nhanh, đem về một khoản ngoại tệ lớn cho ngân sách Nhà
nước, đứng thứ ba trong xuất khẩu hàng Nông Sản sau g ạo và cà phê. V ới
nền tảng đó, Việt Nam đã trở thành nước đứng th ứ tư thế giới v ề xu ất



2
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




khẩu cao su..Tuy nhiên xuất khẩu cao su hiện nay cũng còn nhi ều h ạn ch ế
làm ảnh hưởng đến uy tín và tổng kim ngạch xuất khẩu nói chung. V ậy
vấn đề đặt ra là làm thế nào có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để kh ắc
phục các hạn chế và thúc đẩy các lợi thế cho các hoạt đ ộng xu ất kh ẩu cao
su hiện nay.
Chính vì thế, qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, em đã ch ọn đề tài
“Thúc đẩy xuất khẩu cao su của Việt Nam”. Mục đích của đề tài là
nhằm tìm hiểu tình hình xuất khẩu cao su của nước ta trong th ời gian qua,
từ đó đưa ra một số giải pháp nhắm đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất
khẩu cao su trong thời gian tới. Với mục đích như vậy, đề tài đ ược chia
làm 3 chương như sau:
Chương I : Một số vấn đề lí luận chung vế xuất khẩu cao su của Việt
Nam.
Chương II : Thực trạng xuất khẩu cao su của Việt Nam.
Chương III : Phương hướng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu cao su
trong những năm tới.
Do còn nhiều hạn chế trong việc cập nhật thông tin cùng với những hạn
chế về kiến thức của bản thân nên đề tài không tránh khỏi những thi ếu sót
nhất định. Rất mong được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để đề án
được hoàn chỉnh.
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới GS.TS. Hoàng
Đức Thân đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này .




3
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU CAO
SU CỦA VIỆT NAM


1. Khái niệm về xuất khẩu hàng hoá nói chung và cao su nói riêng:


Theo một cách hiểu chung nhất thì xuất khẩu là hoạt đ ộng đưa hàng
hoá, dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác. Dưới góc độ marketing,
xuất khẩu được coi là một hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài ít
rủi ro và chi phí thấp. Mục đích của hoạt động xuất kh ẩu là nh ằm khai
thác được lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao đ ộng qu ốc
tế.
Nghị định 57/1998/NĐ-CP ban hành ngày 31/7/1998 có hiệu lực
ngày 10/8/1998 quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán với nước ngoài thì “Hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là hoạt động mua, bán hàng hoá của
thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua
bán hàng hoá, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất, t ạm xu ất tái nh ập
và chuyển khẩu hàng hoá.
Trên thực tế, hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, d ưới
nhiều hình thức khác nhau, từ hàng hoá tiêu dùng cho đ ến máy móc thi ết b ị,
công nghệ hay nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất……nhưng mục đích



4
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




chính cuối cùng của xuất khẩu cho dù dưới hình th ức nào cũng đem l ại l ợi
ích cho quốc gia. Xuất khẩu là hoạt động không b ị giới h ạn v ề không gian
hay thời gian. Nó có thể diễn ra chỉ trong thời gian ngắn hay hàng thập kỉ,
có thể chỉ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia hoặc có th ể di ễn ra ở nhi ều
quốc gia.
Cao su cung là một loại hàng hoá, do vậy việc xuất kh ẩu nó một
cách tổng thể cũng như việc xuất khẩu bất kì một loại hang hoá nào khác:
xuất khẩu cao su là việc đưa mặt hàng cao su hay các sản phẩm từ cao su
từ quốc gia này sang quốc gia khác.
Cây cao su đã xuất hiện lâu đời ở Việt Nam và được xác định là cây
trồng có giá trị cao. Mặt khác phần lớn diện tích vùng Đông Nam B ộ và
Tây Nguyên nước ta rất thích hợp cho việc trồng loại cây này. Đây là lợi
thế to lớn của ngành cao su Việt Nam. Hiện nay, cao su tự nhiên là m ột
trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Do đó
viêc thúc đẩy xuất khẩu cao su trong điều kiện Việt Nam gia nh ập WTO là
hết sức cần thiết.


2. Nội dung hoạt động xuất khẩu
2.1 Thực hiện nghiên cứu tiếp cận thị trường
Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và xử lý các thông tin nh ằm
giúp người xuất khẩu ra quyết định đúng đắn và lợi nhất, đồng th ời hoạch
định chính sách marketing phù hợp
Trong bước này nhà xuất khẩu cần đạt được các mục đích sau
- Phải nắm vững thị trường nước ngoài như dung lương thị trường,
tập quán, thị hiếu tiêu dung, các kênh tiêu thụ, sự biến động về giá cả, hệ
thống pháp luật điều chỉnh thương mại.



5
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




- Nhận biết được vị trí của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường nước
ngoài cũng như nhu cầu của khách hàng và loại hàng xuất khẩu đó
- Lựa chọn khách hàng.
Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu và tiếp cận thị trường qua báo
đài, Internet, các cơ quan xúc tiến thương mại, tư vấn, hội chợ, triển lãm
Kết quả nghiên cứu và tiếp cận thị trường là nhà nhập khẩu sẽ chọn
được mặt hàng xuất khẩu và thị trường xuất khẩu .
2.2. Lập phương án kinh doanh
Sau khi lựa chọn được mặt hàng, thị trường nhà xuất kh ẩu c ần l ập ra
kế hoạch kinh doanh, thời gian xuất khẩu. đối tác xuất khẩu, đánh giá s ơ
lược về hiệu quả kinh doanh, những khó khăn và thách th ức khi xu ất kh ẩu
mặt hàng đó sang thị trường đó và đưa ra các phương án giải quyết


2.3. Giao dich, đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu
Sau khi lựa chọn được đối tác thì nhà xuất kh ẩu ph ải giao dich đàm
phán với đối tác về thời gian xuất khẩu, mặt hàng, hình thức vận chuy ển,
phương thức thanh toán để đi đến kí kết hợp đồng.
Có thể giao dịch đàm phán theo các cách sau đây
- Đàm phán qua thư tín
- Đàm phán qua điện thoại
- Đàm phán trực tiếp
Tùy vào từng trường hợp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn cách đàm
phán nào để phù hợp nhất và đạt hiệu quả cao nhất đối với doanh nghiệp
mình. Nhưng thông thường đầu tiên, người ta thường dùng các đàm phán
qua thư để thiết lập và duy trì mối quan hệ và đàm phán qua đi ện tho ại đ ể
kiểm tra những thông tin khi cần thiết. Còn với những hợp đồng giá tr ị l ớn
thì người ta dùng cách đàm phán trực tiếp.


6
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




2.4. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Hai bên làm các thủ tục để tiến hành xuất khẩu: Xin giấy phép xuất khẩu
, chuẩn bị nguồn hàng, kiểm tra chất lượng hàng hóa, thuê tầu lưu cước,
mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng với tàu, làm th ủ tục
thanh toán


3. Vai trò của xuất khẩu hàng hóa nói chung và cao su nói riêng.
3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân:
3.1.1_Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu
Công nghiệp hoá đất nước theo những bước đi thích hợp là con đ ường
tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, ch ậm phát triển ở
nước ta. Để CNH đất nước trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một
số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị, kĩ thuật, v ật t ư và công
nghệ tiên tiến. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các
nguồn như: liên doanh với nước ngoài, vay nợ, viện trợ, tài trợ, thu t ừ ho ạt
động du lịch, dịch vụ, xuất khẩu sức lao động.
Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vay nợ và viện trợ…..tuy quan
trọng nhưng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kì sau.
Nguồn vốn quan trọng nhất để nhập nhẩu tiến hành CNH là t ừ xu ất kh ẩu.
Xuuất khẩu quyết định đến qui mô và tốc độ tảng của nhập khẩu.
Nước ta thời kì 1986-1990, nguồn thu về xuất khẩu đảm bảo trên
55% nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu, tương tự như vậy, thời kì 1991-1995
và 1996-2000 lần lượt là 75,3% và 84,5%.
Một điều đáng chú ý nữa là cơ hội đầu tư và vay n ợ t ừ nước ngoài à
các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy
được khả năng xuất khẩu - nguồn vốn duy nhất để trả nợ - hiện thực. Vì


7
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




thế, xuất khẩu quả thực có vai trò rất quan trọng trong ti ến trình CNH-
HĐH đất nước.
3.1.2 Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đảy sản xuất
phát triển:
Thành quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã dẫn
đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế như là một tất yếu khách quan trong
quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát tri ển c ủa kinh t ế th ế
giới
Có 2 cách nhìn nhận về tác động của xuất kh ẩu đ ối với s ản xu ất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do s ản xuât
vượt quá nhu cầu nội địa. Trong trường hợp nếu nền kinh tế còn lạc hậu
và chậm phát triển như nước ta, sản xuất về cơ bản vãn chưa đủ tiêu dùng,
nếu chỉ thụ đông chờ ở sự “thừa ra” của sản xuất thì xuất khẩu vãn cứ nhỏ
bé và tăng trưởng chậm. Sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế rất chậm
chạp
Hai là, coi thị trường và đặc biệt thị trường quốc tế là hướng quan trọng
để tổ chức sản xuất. Quan điểm thứ hai chính là xuất phát t ừ nhu c ầu c ủa
thị trường thế giới để tổ chức sản xuất. Điều đó có tác động tích c ực đ ến
dich chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát tri ển. S ự tác đ ộng đ ến
sản xuất thể hiện ở:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển thuận lợi
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho
sản xuất phát triển ổn định
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước




8
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




- Xuất khẩu tao ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và
nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Điều này muốn nói đến xuất
khẩu là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ
thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa nền kinh tế của
đất nước, tạo ra một năng lực sản xuất mới.
- Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của nước ta sẽ tham gia vào cuộc
cạnh tranh trên thị trường thế giới và giá cả chất lượng. Cuộc c ạnh tranh
này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành c ơ c ấu s ản
xuất luôn thích nghi được với thị trường
3.1.3 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm, cải thiện đời sống của nhân dân:
Tác động của sán xuất đến đời sống bao gồm rất nhi ều m ặt. Trước h ết
sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng tri ệu lao đ ộng vào làm vi ệc
và có thu nhập không thấp. Bên cạnh đó, xuất khẩu còn t ạo ra ngu ồn v ốn
để nhập khẩu những vật phẩm tiêu dùng thiết yếu giúp tái sản xuất ra
sức lao động, đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú
của nhân dân. Tham gia vào hoạt động xuất khẩu không ch ỉ đơn thu ần
đem hàng hóa đến với bạn bè thế giới, góp phần vào việc mở rộng kh ả
năng tiêu dùng của nhận loại mà còn mang bản sắc của dân tộc mình gi ới
thiệu cho thế giới
3.1.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại của nước ta
Xuất khẩu thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại và làm cho nền
kinh tế quốc dân gắn chặt với sự phân công lao động quốc tế . Hoạt động
xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó
thúc đẩy các quan hệ này phát triển chẳng hạn như xuất khẩu và s ản
xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng , đ ầu tư ,v ận t ải qu ốc t ế

9
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




…. Đến lượt mình các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở
rộng xuất khẩu


3.2 Đối với doanh nghiệp ngoại thương
Dưới góc độ vĩ mô của một nền kinh tế hoạt động xuất khẩu đem
lại những lợi ích vô cùng to lớn đối với mỗi doanh nghiệp.
Trước tiên hoạt động xuất khẩu tạo tiền đề vốn cho doanh nghiệp
ngoại thương bởi vì hoạt động này ảnh hưởng tích cực tới xu thế phát
triển theo hướng CNH tổng thể nền kinh tế. Mỗi doanh nghiệp là m ột t ế
bào sống trong tổng thể ấy nên cũng chịu tác động dương trước hiệu qu ả
kinh doanh đột biến mà nguyên nhân là những khoản lợi nhuận kh ổng l ồ
được đem đến bởi những hợp đồng xuất khẩu qui mô lớn từ đó nó t ạo
tiền đề về vốn cho doanh nghiệp
Khi đã có điều kiện về vốn doanh nghiệp có thể nhập khẩu máy móc
thiết bị kĩ thuật … đem đến khả năng mở rộng qui mô s ản xu ất d ẫn đ ến
một loạt các tác động tích cực sẽ sảy ra. Doanh nghiệp sẽ có lợi thế về
qui mô – chi phí bình quân cho sản xuất s ẽ gi ảm d ần khi qui mô s ản xu ất
tăng lên cũng mang nghĩa là giá thành sản phẩm sẽ giảm, ch ất lượng m ẫu
mã sản phẩm được cải thiện và nâng cao, kế tiếp là hiệu quả tích cực –
doanh nghiệp năng cao được khả năng cạnh tranh, và mục tiêu cuối cùng
của doanh nghiệp đã đạt được – lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên
chưa từng thấy
Bên cạnh đó khi tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất kh ẩu doanh
nghiệp sẽ học hỏi được rất nhiều từ đối tác nước ngoài như các cơ hội
nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, các phương thức tổ chức quản lý. Đồng
thời trong môi trường kinh doanh quốc tế mọi chuyện không đ ơn gi ản
như như kinh doanh nội địa, tính rủi ro của môi trường kinh doanh rất cao



10
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




nếu các doanh nghiệp không tìm cách tự hoàn thiện tri thức cũng như sự
hiểu biết của mình thì doanh nghiệp sẽ bị động và gặp rủi ro. Nắm bắt
khoa học công nghệ cũng là một nhân tố khiến cho doanh nghiệp tìm cách
thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mình
3.3. Vai trò riêng có của xuất khẩu cao su trong nền kinh tế nước ta:
3.3.1 _ Xuất khẩu cao su góp phần thúc đẩy quá trình CNH-HĐH nông
nghiệp nông thôn, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thi ện đ ời s ống
cho người lao động :
- Có thể khẳng định rằng, cho đến nay, trên vùng đất Đông Nam Bộ
và Tây Nguyên có ít cây công nghiêp nào mang lại hiệu quả kinh tế cao như
cây cao su. Theo tính toán, năm 2006, bình quân mỗi ha cao su đã đạt mức
tổng thu khoảng 46 triệu đồng (đối với khối quốc doanh), và khoảng 27
triệu đồng (đối với cao su tiểu điền), riêng của Tổng công ty Cao su Vi ệt
Nam đạt mức bình quân hơn 50 triệu đồng/ha.
- Cây cao su gắn liền với việc làm và đời sống của hàng chục vạn
nông dân vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Ngoài hiệu quả kinh tế như
đã đuợc ghi nhận, cây cao su còn góp phần giải quyết việc làm cho khoảng
110.000 lao động khối quốc doanh và trên 77.000 hộ nông dân ti ểu đi ền.
Những năm gần đây, do thị trường và giá cả thuận lợi, năng suất lại gia
tăng..., nên thu nhập của người trồng cao su có nhiều cải thiện đáng k ể;
nhiều địa phương đã sử dụng cây cao su như một giải pháp xóa đói giảm
nghèo.
- Thực tế, tại các vùng trồng cây cao su, h ệ thống giao thông v ận
chuyển được đầu tư mới và nâng cấp nhiều, góp phần thay đổi bộ m ặt
nông thôn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới mới phát tri ển
cây cao su trong những năm gần đây.



11
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




3.3.2 Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giúp cân bằng môi trường
sinh thái:
Việc phát triển cây cao su đã khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai,
bảo vệ môi trường sinh thái. Thiên nhiên ưu đãi cho Vi ệt Nam có nhi ều
vùng đất, khí hậu thích hợp cho cây cao su. Tính đến nay, vừa tròn 110 năm
cây cao su được du nhập vào Việt Nam (1897) và 100 năm hình thành
những đồn điền kinh doanh (1907). Theo thống kê năm 1976, tổng diện tích
cao su mới chỉ có 76.600 ha (riêng các tỉnh phía Bắc có khoảng 5.000 ha),
với sản lượng 40.200 tấn. Năm 2005, cả nước đã có 480.000 ha, và đạt s ản
lượng 468.600 tấn mủ. Riêng khối quốc doanh có khoảng 287.800 ha
(chiếm 72,7%) và 380.500 tấn (81,2%) với năng suất khá cao, do áp dụng
các tiến bộ kỹ thuật và giống cao sản. Diện tích cao su tiểu điền và tư nhân
ước khoảng 194.370 ha (chiếm 40,5% tổng diện tích) và sản lượng khoảng
88.000 tấn (chiếm 19% tổng sản lượng).
Với diện tích năm 2006 khoảng 500.000 ha, cây cao su cũng còn được
các chuyên gia đánh giá là đã góp phần đáng kể vào vi ệc che ph ủ và ch ống
xói mòn đất, nhất là tại các vùng đồi núi khu vực Tây Nguyên và duyên h ải
miền Trung.


4. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cao su của Việt Nam.
Xuất khẩu cao su cũng như bất cứ hoạt động xuất khẩu hàng hóa
nào khác của doanh nghiệp cũng chịu tác động của môi trường kinh doanh.
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu như là tập hợp những
điều kiện, yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp hay gián
tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có nhi ều cách phân lo ại
môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhưng phổ biến nhất là cách liệt




12
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




kê hoặc phân nhóm các yếu tố hợp thành môi trường kinh doanh theo hai
dạng, đó là môi truơng vi mô và môi trường vĩ mô.


4.1. Môi trường vi mô của doanh nghiệp : gồm các nhóm yếu tố thuộc
môi trường tác nghiệp vá nhóm yếu tố thuộc môi trường bên trong của
doanh nghiệp.
4.1.1 Môi trường tác nghiệp: các yếu tố trong môi trường này bao gồm
khách hàng, người cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian thương mại và
cuối cùng là công chúng.
- Khách hàng : là cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và
có khả năng thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghi ệp mà ch ưa
được đáp ứng và mong được thỏa mãn. Đây là lực lượng tạo ra khả năng
mặc cả của người mua. Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp các khách
hàng rất đa dạng, khác nhau về lứa tuổi, giới tính, mức thu nh ập, n ơi c ư
trú….Người ta có thể căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để phân chia
khách hàng nói chung thành các nhóm khách hàng khác nhau, nh ư phân chia
theo phạm vi địa lý thì có khách hàng trong vùng, trong địa phương; trong
nước, ngoài nước…Mỗi nhóm có đặc trưng riêng, phản ánh quá trình mua
sắm của họ và những đặc điểm này sẽ là gợi ý quan trọng để doanh
nghiệp đưa ra biện pháp phù hợp thu hút khách hàng.
- Người cung ứng : là các tổ chức, doanh nghiệp cung ứng hàng hóa
dịch vụ cần thiết cho doanh nghiệp và các đối th ủ cạnh tranh. Doanh
nghiệp phải xác định số lượng, chủng loại mặt hàng, sự lớn mạnh và khả
năng cung ứng của nguồn hàng trong hiện tại lẫn tương lai. Đây là y ếu t ố
có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu của
doanh nghiệp, đặc biệt trong hoạt động xuất khẩu cao su của Việt Nam. Vì
thế, các doanh nghiệp xuất khẩu cao su cần nắm rõ đặc điểm của nh ững


13
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




nguồn hàng , rồi trên cơ sở đó tiến hành lựa chọn nguồn cung hàng tốt nhất
về chất lượng, giá cả và sự ổn định.


- Đối thủ cạnh tranh : là những đơn vị có mặt hàng giống như mặt
hàng của doanh nghiệp hoặc có khả năng thay th ế lẫn nhau. Đây là y ếu t ố
hết sức phức tạp đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa nói chung và
xuất khẩu cao su nói riêng. Nếu đối thủ cạnh tranh càng yếu, doanh nghi ệp
có cơ hội để tăng giá bán và thu được nhiều lợi nhuận h ơn. Ngược l ại, khi
các dối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnh tranh cả về giá là đáng
kể, mọi cuộc cạnh tranh về giá cả đều dẫn đến những tổn th ương. Việc
hiểu rõ đối thủ cạnh tranh của mình trong môi trường kinh doanh không
phải là việc đơn giản , hơn nữa lại là môi trường kinh doanh qu ốc t ế c ạnh
tranh gay gắt, khốc liệt. Do vậy mà kinh doanh quốc tế thường hàm ch ứa
tính rủi ro cao.


- Các trung gian thương mại : là các cá nhân, tổ chức giúp doanh
nghiệp tuyên truyền, quảng cáo, phân phối hàng hóa và bán hàng đến t ận
tay người tiêu dùng . Trong thương mại quốc tế, hệ thống các trung gian
thương mại có ý nghĩa rất quan trọng, là cầu nối giữa s ản xuất và tiêu
dùng.


- Công chúng : là bất kì nhóm người nào có một quy ền lợi th ực t ế và
hiển nhiên hay tác động đến khả năng doanh nghiệp nhằm trở thành đối
tượng của doanh nghiệp, bao gồm công luận, chính quyền, công chúng tích
cực và công chúng nội bộ doanh nghiệp. Đối với yếu tố này, trong hoạt
động xuất khẩu cao su, các daonh nghiệp cần quan tâm b ỏ ra th ời gian, chi
phí để hướng dẫn công chúng ( như việc các doanh nghiệp xuất khẩu cao



14
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




su liên kết với nhau trên cơ sở phối kết hợp với Nhà nước đ ể hình thành
một cách hệ thống ), thấu hiểu nhu cầu, ý kiến và liên kết họ nh ằm th ực
hiện mục tiêu đề ra.
4.1.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp xuất khẩu :
Nhân tố này bao gồm các tiềm năng và các mục tiêu của doanh
nghiệp. Mỗi doanh nghiệp xuất khẩu có một số tiềm năng phản ánh thực
lực của doanh nghiệp trên thị truờng. Khi đánh giá đúng đắn ti ềm năng c ủa
doanh nghiệp cho phép xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh; tận
dụng tối đa thời cơ với chi phí thấp để mang lại hiệu quả trong kinh doanh.
Các yếu tố quan trọng để đánh giá tiềm năng của doanh nghiệp so v ới các
đối thủ cạnh tranh bao gồm: sức mạnh về tài chính, trình độ quản lí và kĩ
năng của con người trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, tình hình trang
thiết bị hiện có, nhãn hiệu hàng hóa và uy tín của doanh nghi ệp, sự đúng
đắn của mục tiêu kinh doanh và khả năng kiên định trong quá trình th ực
hiện hướng tới mục tiêu….


4.2. Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp.
Đây là những yếu tố không thể kiểm soát được, doanh nghiệp phải
chịu sự chi phối và tìm cách thích ứng với chúng. Bên cạnh đó cũng c ần
phải chú ý thêm rằng, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp ngoại thương
không chỉ bó hẹp trong nội địa mà còn mở rộng ra cả thị trường quốc tế. Vì
thế, doanh nghiệp xuất khẩu phải đương đầu với ít nhất hai mức độ y ếu
tố không thể kiểm soát được chúa không phải một như doanh nghiệp
thương mại trong nước.
4.2.1 Môi trường kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh h ưởng
đến thành công và chiến lược của một doanh nghiệp. Các nhân tố ch ủ y ếu


15
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




mà nhiều doanh nghiệp thường phân tích là: tốc độ tăng trưởng c ủa n ền
kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát. Đây là các y ếu t ố tác
động đến sức mua của khách hàng và dạng tiêu dùng hàng hóa, chúng quy
định cách thức doanh nghiệp xuất khẩu cao su sử dụng các nguồn lực của
mình.
4.2.2 Môi trường công nghệ
Đây là loại nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho các chiến lược
kinh doanh của các lĩnh vực ngành cũng như nhiều doanh nghiệp .Thế kỷ
XX là thế kỷ của khoa học và công nghệ. Do đó việc phân tích, phán đoán
sự biến đổi công nghệ là rất quan trọng và cấp bách hơn bao giờ hết. Sự
thay đổi của công nghệ đương nhiên ảnh hưởng tới chu kỳ sống của một
sản phẩm hay một dịch vụ. Hơn nữa sự thay đối công nghệ cũng ảnh
hưởng tới các phương pháp sản xuất, nguyên vật liệu cũng nh ư thái đ ộ
ứng xử của người lao động. Kỹ thuật và công nghệ là cơ s ở cho y ếu t ố
kinh tế, bao gồm các yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh t ế
quốc dân, tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng kỹ thuật trong hoạt động
kinh doanh, chiến lược phát triển kỹ thuật, công nghệ của nền kinh tế .
4.2.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống và hành vi c ủa con
người, qua đó, ảnh hưởng tới hành vi mua sắm của khách hàng , g ồm : dân
số và xu hưống vận động , các hộ gia đình và xu hướng vận động , sự di
chuyển của dân cư … Doanh nghiệp cũng phải tính đến thái đ ộ tiêu dùng ,
sự thay đổi của tháp tuổi , tỷ lệ kết hôn và sinh đ ẻ …Trình độ dân trí ngày
càng cao đã , đang và sẽ là một thách thức cho các nhà sản xuất . Y ếu tố
văn hóa xã hội này là điều mà các doanh nghiệp xuất khâu ph ải luôn chú ý
đến nếu không muốn bị coi là “ người nước ngoài” trong kinh doanh qu ốc




16
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




tế .” Người nước ngoài “ ở đây theo nghĩa văn hóa của nước chủ nhà xa l ạ
đối với doanh nghiệp xuất khẩu
4.2.4 Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Cao su là một loại nông phẩm mang tính mùa v ụ rõ nét , do v ậy các y ếu
tố về yếu tố tự nhiên và cơ sở hạ tầng gây ra những áp lực nhất định cho
việc sản xuất , chế biến và tiêu thụ cho mặt hàng này . Chúng bao g ồm các
yếu tố về trình độ hiện đại của cơ sở hạ tầng sản xuẩt : đường xá giao
thông thông tin liên lạc …; các yểu tố thuộc về môi trường t ụ nhiên nh ư
thời tiết ,khi hậu … ảnh hưởng đến tình hình cung cao su. Các nhà chi ến
lược khôn ngoan thường có những quan tâm đến môi trường khí h ậu và
sinh thái . Đe dọa của những thay đổi không dự báo được đôi khi đã được
các doanh nghiệp mà sản xuất , dịch vụ của họ có tính mùa vụ xem xét một
cách cẩn thận .
4.2.5 Môi trường chính phủ, luật pháp và chính trị
Để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải phân tích, d ự
đoán về chính trị và pháp luật cùng xu hướng vận động của nó, bao gồm:
sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao; sự cân bằng các chính sách
của Nhà nước, vai trò và chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Chính
phủ…Các nhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị tác động đến doanh
nghiệp theo các hướng khác nhau. Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ng ại,
thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp. Môi trường lu ật pháp đi ều
chỉnh các quan hệ thương mại quốc tế không chỉ là luật pháp của mỗi quốc
gia, mà còn là luật pháp quốc tế như các Hiệp ước, Đi ều ước qu ốc t ế, các
Hiệp định thương mại song phương, đa phương….




17
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CAO SU CỦA
VIỆT NAM


1. Khái quát về tình hình sản xuất, chế biến và xuất khẩu cao su của
Việt Nam.
1.1. Đặc điểm của cao su.
Cao su (danh pháp khoa học: Hevea brasiliensis), là một loài cây thân
gỗ thuộc về họ Đại kích (Euphorbiaceae) và là thành viên có tầm quan




18
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




trọng kinh tế lớn nhất trong chi Hevea. Nó có tầm quan trọng kinh t ế l ớn là
do chất lỏng chiết ra tựa như nhựa cây của nó (gọi là nhựa mủ-latex) có
thể được thu thập lại như là nguồn chủ lực trong sản xuất cao su tự nhiên.
Cao su là một loại vật liệu polime vừa có độ bền cơ học cao và kh ả năng
biến dạng đàn hồi lớn.
Có hai loại cao su: Cao su tự nhiên và cao su tổng hợp.
- Cao su tự nhiên hay cao su thiên nhiên là loại vật liệu được san
xuất trực tiếp từ mủ cây cao su
- Cao su tổng hợp là những vật liệu polime tương tự cao su thiên
nhiên, do con người điều chế từ các chất hữu cơ đơn giản, th ường
bằng phản ứng trùng hợp. Cao su tổng hợp là một sản phẩm từ quá
trình craking dầu mỏ, do đó, giá cả cao su tổng hợp ph ụ thuộc rất
nhiều vào giá dầu mỏ.
Theo hệ thống phân loại Hài Hoà (HS), cao su tự nhiên (4001) đ ược chia
thầnh các phân nhóm chủ yếu sau:
- 4001.10: Mủ cao su tự nhiên, đã hoặc chưa tiền lưu hoá, được sử
dụng để sản xuất bao tay, bong bóng…
Mủ cao su được chia làm hai loại: Loại có hàm lượng Amoniac thấp và loại
có hàm lượng Amoniac cao.
Mủ tờ xông khói (USS) : Người trồng cao su có th ể sản xuất USS b ằng
cách cô dọng mủ cao su, kéo thành tấm và cuộn tròn lại sau khi đã được
làm khô ngoài không khí.
- 4001.21: Cao su xông khói (RSS) là một dạng mủ cao su được sấy
khô bằng khói hoặc nhiệt độ dưới dạng tấm, thường gặp các loại
như RSS1, RSS2,…,RSS6. Cao su tấm xông khói có độ bền cao,
thích hợp cjo việc sản xuất lốp xe, phà cho xe tăng và các sản phẩm
công nghiệp khác.

19
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




- 4001.22 : Cao su tự nhiên định chuẩn kĩ thuật (TSNR) được phân
loại theo tiêu chuẩn cao su – qui định kĩ thuật TSR của Tổ chức tiêu
chuẩn quốc tế ISO.
- 4001.29 : Các loại khác như:
+ Cao su tấm khô bề ngoài trông giống cao su tấm xông khói nh ưng
sáng hơn do không qua xông khói. ADS được sản xuất trong nhà máy
nhỏ sử dụng mủ cao su tươi mua của nông dân, Thị trường nhỏ vì loại
cao su này chỉ dành cho công nghệ sử dụng cuối cùng trong sản xuất
các loại sản phẩm cao su có mầu.
+ Váng xốp là sản phẩm thu được từ quá trình sản xuất mủ cao su.
+ Cao su Crepe là mủ cao su dạng lỏng, được tẩy trắng, được nghiền
nhiều lần, được làm khô nhờ nhiệt độ tự nhiên. Cao su Crepe được dùng
dể sản xuất các dụng cụ y tế, giày dép và bất cứ s ản ph ẩm nào đòi h ỏi
những đặc tính như sáng màu, nhẹ, độ co giãn tốt.
+ Mủ latex li tâm: Mủ cô đặc được làm từ mủ tươi s ử d ụng công
nghệ li tâm. Mủ cô đặc được sử dụng sản xuất các đồ dùng ngâm nước.
+ Cao su miếng vụn.
- 4001.30 : Nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây
họ sacolasea và các loại nhựa thiên nhiên tương tự .
- SVR : Cao su tiêu chuẩn Việt Nam, có các loại SVR3L, SVR5L,
SVR10L, SVR20L,SVR50,60
Sau khi khai thác, mủ cao su tươi có thể được bán trực tiếp cho nhà máy
chế biến. Giá trị được tính theo hàm lượng cao su khô của mủ t ươi. Vì th ế,
việc bán cao su tươi yêu cầu phải xác định DRC. DRC bị ảnh hưởng bởi
giống cây, tuổi cây và thời gian thu hoạch trong năm.




20
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




Cao su đang là mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn thứ ba của Việt Nam
sau gạo và cà phê. Thế nhưng chính thành tích này cũng đang đặt ngành cao
su Việt Nam đối diện với nhiều khó khăn, thách thức.
1.2. Tình hình sán xuất, chế biến và xuất khẩu cao su của Việt Nam.
Tại Việt Nam, sản xuất và xuất khẩu cao su có tốc đ ộ phát tri ển
mạnh trong những năm gần đây. Hiện Việt Nam xuất khẩu cao su đến 40
nước và vùng lãnh thổ trên thế giới với thị trường xuất kh ẩu lớn nhất là
Trung Quốc (chiếm tới 64% lượng xuất khẩu), tiếp theo là Singapore, Hàn
Quốc, Đài Loan, Đức, Hoa Kỳ… Từ năm 1995, số lượng cao su thiên nhiên
Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc khá lớn và có s ự tăng v ọt t ừ năm
2005 đến nay. Sở dĩ vì nhu cầu cao su thiên nhiên của Trung Qu ốc là 1,7
triệu tấn/năm, trong khi sản xuất không đáp ứng nổi nhu cầu phát triển của
ngành công nghiệp chế biến. Các cơ quan quản lý kỳ vọng nhiều vào s ự
tăng trưởng ở giá trị , bởi dự báo giá cao su trên th ế gi ới v ẫn duy trì ở m ức
tăng cao, do sản lượng trên thế giới thâm hụt nhiều. Theo khuyến cáo của
Bộ Công Thương, để tránh việc bị chi phối do tập trung quá lớn vào th ị
trường Trung Quốc, các DN xuất khẩu cao su nên khai thác, đẩy mạnh xuất
khẩu sang các thị trường khác. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất
khẩu cao su năm 2007 có mức tăng trưởng rất lớn vào th ị trường Nga, đ ặc
biệt về giá, ví dụ loại cao su SVR tăng tới 165 USD/tấn, Th ổ Nhĩ Kỳ tăng
trên 130 USD/tấn, tiếp theo mới là Trung Quốc khoảng trên 70 USD/t ấn,
Nhật Bản tăng 64 USD/tấn…
Từ đầu năm đến nay, cả nước đã xuất khẩu gần 660.000 tấn cao su,
đạt kim ngạch hơn 1,2 tỷ USD, tăng 78% so với cả năm trước và là mức
cao nhất từ trước tới nay. Với kết quả này, cao su đã vươn lên v ị trí th ứ ba
trong số các mặt hàng nông lâm sản đạt kim ngạch xuất khẩu lớn nh ất, ch ỉ



21
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




sau gạo và gỗ. Dự kiến trong tháng 12, cả nước sẽ khai thác, chế biến và
xuất khẩu thêm trên 70.000 tấn mủ cao su.
Ngoài cao su SVR 3L chiếm trên 50% lượng xuất khẩu, các đơn vị
xuất khẩu còn nâng tỷ lệ chế biến các loại cao su khác có giá trị xu ất kh ẩu
cao hơn như các loại SVR10 từ 10% lên 20%, mủ Latex lên 17%./
Trong năm qua, nhiều địa phương trong cả nước đã tích cực mở rộng
diện tích trồng cao su (chủ yếu là cao su tiểu đi ền), đ ưa t ổng di ện tích cây
cao su trên cả nước tăng lên hơn 480.000ha. Các công ty cao su qu ốc doanh
và các hộ trồng cao su tiểu điền cũng đã th ực hiện nhiều bi ện pháp k ỹ
thuật để chăm sóc, thâm canh và khai thác diện tích cao su đang trong th ời
kỳ thu hoạch, nâng cao năng suất thu hoạch mủ.
Để nâng cao chất lượng và giá trị xuất khẩu, phần lớn trong kho ảng
70 nhà máy chế biến mủ cao su của cả nước đều đầu tư máy móc, trang
thiết bị hiện đại.
Tổng Công ty Cao su Việt Nam hiện có 37 nhà máy ch ế bi ến m ủ v ới
công suất trên 330.000 tấn/năm, trong đó có 12 nhà máy chế biến được
chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, Hiệp hội Cao su cho bi ết s ẽ
tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đăng ký bảo
hộ thương hiệu và triển khai các chương trình xúc tiến thương mại.
2. Thực trạng xuất khẩu cao su của Việt Nam.
2.1. Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam.
Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam tăng giảm th ất
thường do giá cao su trên thị trường thế giới có nhiều bi ến đ ộng. Năm
2001, lượng xuất khẩu đạt 522 ngàn tấn nhưng kim ngạch xuất khẩu chỉ
đạt 165 triệu USD. Tuy nhiên trong thời gian gần đây, giá xu ất kh ẩu cao su
tự nhiên ngày càng tăng và kim ngạch xuất khẩu năm 2006 đã vượt mốc 1



22
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




tỷ USD. Với tốc độ tăng trưởng 30.6% về kim ngạch xuất khẩu, Việt Nam
đã trở thành nước đứng thứ tư thế giới về xuất khẩu cao su. Cao su là m ột
trong những nông sản đóng góp một tỷ trọng không nhỏ trong tổng kim
ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam.
Hai tháng đầu năm 2008, xuất khẩu cao su của cả nước đ ạt 82,7
ngàn tấn, trị giá gần 190 triệu USD, giảm 15,92% về lượng, nh ưng lại tăng
14,28% về trị giá so với hai tháng đầu năm 2007.
Bảng2.1 : Tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam
Năm Khối lượng Kim ngạch Giá xuất khẩu
xuất khẩu xuất khẩu bình quân
( t ấn ) ( 1000USD ) ( USD/tấn )
2001 495 156841 316.6
2002 522 165073 315.7
2003 449 267832 597
2004 433 377864 872
2005 513 578877 1163
2006 587 804126 1369
2007 717 1306886 1822
Đáng chú ý trong tháng 2/2008, xuất khẩu cao su SVR CV50 tăng r ất
mạnh, tăng từ 73 tấn cùng kỳ năm 2006 lên 1,14 ngàn tấn. Loại cao su này
được xuất chủ yếu sang thị trường Nhật Bản, Đức, Mỹ, Hàn Quốc, Italia,
với giá xuất từ 2.187- 2.717 USD/tấn, Fob cảng phía Nam.
So với cùng kỳ năm 2007, xuất khẩu cao su SVR3L tiếp tục tăng khá,
tăng 20,02% về lượng và tăng 57,33% về trị giá, đạt 13,64 ngàn t ấn, tr ị giá
34,61 triệu USD và là chủng loại cao su xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao nh ất
trong tháng 2, chiếm 44% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước, giá
xuất trung bình đạt 2.538 USD/tấn, tăng 3,83% so với giá xuất khẩu tháng
trước và tăng 31% so với giá xuất khẩu cùng kỳ năm 2007.
Xuất khẩu cao su SVR10 cũng tăng 18,68% về lượng và tăng 61,72%
về trị giá so với tháng 2/2007, đạt 3,75 ngàn tấn, với trị giá trên 9 tri ệu

23
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




USD. Giá xuất khẩu loại cao su này sang thị trường Malaysia đạt giá cao
2.610 USD/tấn, tiếp đến là Nhật Bản đạt 2.608 USD/tấn. Ngoài ra, giá
xuất khẩu sang Nga, Italia, Đài Loan, Hàn Quốc cũng đạt từ 2.460- 2.595
USD/tấn. Mặc dù, lượng xuất sang thị trường Trung Quốc đạt khá cao
nhưng giá xuất khẩu sang thị trường này luôn th ấp hơn giá xu ất kh ẩu sang
các thị trường trên từ 100- 200 USD/tấn. Hai tháng đầu năm, xuất khẩu cao
su SVR10 của cả nước đạt trên 16 ngàn tấn, trị giá 36, 17 triệu USD, tăng
26,96% về lượng và tăng 69,76% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
2.2. Cơ cấu xuất khẩu cao su của Việt Nam.
2.2.1. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu
Nếu xét theo cách phân loại HS thì cơ cấu xuất khẩu cao su t ự nhiên
của Việt Nam vẫn chưa phù hợp với nhu cầu nhập khẩu của th ế giới vì
Việt Nam chủ yếu xuất khẩu mủ cao su và các sản phẩm cao su ở d ạng s ơ
chế.
Hiện nay Việt Nam có bốn chủng loại cao su xuất khẩu chủ yếu đó là:
- SVR chiếm khoảng 58% khối lượng xuất khẩu. Trong đó chủ yếu
là loại SVR thường có các hạng sản phẩm 3L, 5L; các loại cao su
như SVR10L, 20L, loại CV50, CV60…chiếm một tỷ lệ không đáng
kể.
- Mủ cao su nguyên liệu (HS400110) và các loại mủ cao su sơ chế
như mủ kem và mủ ly tâm, dùng để sản xuất găng tay, ủng chiếm
3% khối lượng xuất khẩu.
- Mủ tờ xông khói (RSS – HS400121) chiếm khoảng 1,4% khối
lượng xuất khẩu.
- Cao su Crepe ( HS400129) chiếm khoảng 0,2%




24
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




Thời gian qua, cao su Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu d ưới d ạng
SVR3L, SVR5L và một số mủ tờ RSS, Crepe…trong đó loại SVR5L và
SVR3L chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.
Bên cạnh đó, các loại cao su như SVR10, SVR20, RSS, Crepe đang
dược ưa chuộng trên thị trường thế giới thì Việt Nam chỉ sản xuất được
một khối lượng hạn chế. Mủ cao su SVR10, SVR20 có nhu cầu nh ập kh ẩu
cao tại các thị trường như Ba Lan, Italia, Tây Ban Nha, Hoa Kì…nh ưng do
cao su Việt Nam chưa đáp ứng được nên lượng cao su xuất kh ẩu ch ỉ chi ếm
một tỷ lệ nhỏ.
Cơ cấu chủng loại là một trong những nguyên nhân chính khiến cao
su Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào thị trường Trung Quốc, điều đó cũng
gây bất lợi cho cao su tự nhiên Việt Nam trong viêc mở rộng thị trường theo
cả chiều sâu lẫn chiều rộng. Vì vậy, Việt Nam chỉ có thể đa dạng hoá thị
trường nếu các doanh nghiệp đa dạng hoá chủng loại sản phẩm vì nhi ều
chủng loại sản phẩm hiện nay chỉ có thể tiêu thụ tốt ở thị trường Trung
Quốc.




2.2.2. Giá thành sản xuất
Mặc dù năng suất mủ cao su còn thấp nhưng do nguồn lực lao động
dồi dào, chi phí lao động thấp cùng với việc áp dụng các biện pháp canh tác
đơn giản nên giá thành sản xuất cao su của Việt Nam tương đối thấp h ơn
so với các nước trong khu vực. Điều này cho thấy rằng Việt Nam cũng là
nước có lợi thế tương đối về chi phí giá thành trong việc sản xuất cao su.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, giá thành s ản xu ất cao su c ủa Vi ệt
Nam cũng đã tăng so với các năm trước đây.



25
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




2.2.3. Giá xuất khẩu.
Gía xuất khẩu của Việt Nam nhìn chung ở mọi thời điểm đều thấp
hơn so với giá thế giới 10-15% cho tất cả sản phẩm, thậm chí có thời điểm
thấp hơn tới 20%. Thường giá trị cao su của Việt Nam cùng chủng loại và
chất lượng nhưng thua hẳn giá tại NewYork từ 150-500 USD/tấn, ở
Kualalumpur từ 100-250 USD/ tấn, tại Singapore từ 100-200USD/tấn. Điều
này cho thấy, các doanh nghiệp cũng như Hiệp hôih cao su Việt Nam còn
thiếu các thong tin cập nhật về giá, thị trường bên ngoài do đó hay bị thua
thiệt khi buôn bán trao đổi với nước ngoài. Hơn nữa khâu xúc ti ến, đi ều
tiết hoạt động xuất khẩu còn chưa hiệu quả, còn thiếu tổ chức, tạo sự mất
cân đối về tiến độ xuất khẩu và dễ bị bạn hàng ép giá.
Theo Bộ Công Thương, giá cao su xuất khẩu bình quân hiện ở mức
2.271 USD/tấn, tăng 27% so cùng kỳ năm trước. Cao su tự nhiên v ẫn có
thuận lợi cả về giá và thị trường trong thời gian tới do giá dầu th ế gi ới đã
vượt ngưỡng 100 USD/thùng và nhu cầu cao su tự nhiên vẫn ổn định ở
mức cao. Trong tuần cuối tháng 2/2008, giá cao su xuất khẩu sang th ị
trường Trung Quốc tiếp tục tăng và đã đạt ngưỡng 20.000 NDT/T.
Trong những ngày này, hoạt động xuất nhập khẩu cao su tại khu v ực
cửa khẩu Móng Cái – Đông Hưng khá sôi động. Hiện nay t ỉ l ệ gi ữa c ầu và
cung là 12,5/10. Phía đối tác nhập khẩu đang thực hiện một số cơ chế hành
chính để giảm cầu nhằm mục đích ép giá xuống dưới mức 19.000 NDT/T.
Nhưng theo đánh giá của các chuyên gia, mục đích này c ủa phía đ ối tác khó
có thể đạt được bởi trong thời điểm hiện nay nhu cầu về nguyên liệu cao
su của thị trường Trung Quốc đang rất cao, hoạt động khai thác mủ cao su
tại Việt Nam và các nước Đông Nam Á sắp bước vào thời kỳ giáp vụ và giá
nhiều mặt hàng là nhiên liệu, nông, lâm sản tiếp tục tăng. Th ực t ế t ại c ửa
khẩu tiểu ngạch Lục Lầm, đã có hiện tượng hàng chục doanh nghiệp và



26
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




thương gia Trung Quốc tranh mua cao su Việt Nam. Lượng xuất 700-800
tấn/ngày hiện nay vẫn là ít so với nhu cầu nh ập kh ẩu của đ ối tác. D ự báo,
giá cao su xuất khẩu sang Trung Quốc sẽ tăng lên từ 200-300 NDT/T.
2.3. Thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam
2.3.1. Thị trường xuất khẩu.
Trong những năm qua, thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt
Nam là các nước trong khu vực Châu Á như Trung Quốc, Singapore, Đài
Loan, Hàn Quốc….và một số nước Châu Âu như Đức, Tây Ban Nha,
Italia….Và xuất khẩu cao su tự nhiên sang Hoa Kỳ có xu h ướng tăng nhanh
từ năm 2002 sau khi Hoa Kỳ và Việt Nam chính thức ký kết hiệp định
Thương mại Việt – Mỹ.
Trong năm 2006, cao su Việt Nam đã được xuất kh ẩu sang hơn 40 th ị
trường trên thế giới. Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu cao su l ớn
nhất của nước ta, chiếm 66,38% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả
nước, đạt gần 470 ngàn tấn với trị giá 851,38 triệu USD, tăng 27% về
lượng và tăng 64% về trị giá so với năm 2005.


Bảng 2.2: Thị phần cao su của Việt Nam
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Thái Lan 40.5 39.41 44.66 45.33 42.73 41.61 42.67
Indonexia 25.8 28.54 28.50 29.04 27.92 28.97 29.04
Malaixia 18.27 16.11 16.81 16.52 13.79 13.93 15.21
Việt Nam 9.25 10.26 8.51 7.6 9.67 10.01 10.25


Thị trường năm 2007 khá cân đối giữa cung và cầu. Nhu cầu cao su
khá mạnh. Khách hàng Mỹ, Châu Âu và Trung Quốc đều tích c ực mua,
song hầu hết chỉ mua ít một mặc dù lượng dự trữ trong kho của các nhà
sản xuất lốp xe còn rất ít, bởi giá cao. Trung Quốc – nước tiêu th ụ cao su


27
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




lớn nhất thế giới đã nhập khẩu 1.350.000 tấn cao su từ tháng 1 đ ến h ết
tháng 10/2007, tăng 2,4% so với cùng kì năm 2006.
Tại Việt Nam, Tổng thư kí hiệp hội cao su Việt Nam, bà Trần Th ị
Thuý Hoa, cũng cho rằng xuất khẩu cao su Việt Nam có thể không đạt mục
tiêu 780.000 tấn trong năm 2007 do khó khăn về nguồn cung ở các nước
láng giềng, làm giảm lượng nhập khẩu. Việt Nam xuất khẩu 80% sản
lượng mủ cao su của mình và mua cao su từ Thái Lan, Campuchia và
Indonexia để tái xuất khẩu. Khoảng 64% luợng xuất khẩu sang thị trường
Trung Quốc .
Triển vọng thị trường cao su thiên nhiên năm 2008 sẽ tiếp tục khả
quan hơn bởi 3 yếu tố: giá dầu mỏ cao; nhu cầu của các n ước tiêu th ụ ti ếp
tục tăng mạnh và nguồn dự trữ ở các nước sản xuất và các nhà nhập kh ẩu,
nhất là các hãng sản xuất lốp xe, đều eo h ẹp do giá quá cao vào năm 2007
khiến người mua không dám mua nhiều nên không củng cố được kho dự
trữ.
2.3.2. Đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ cạnh tranh chính của cao su Việt Nam là các nước trong khu
vực như Thái Lan, Indonexia, Malaixia… đều là những nước xuất khẩu
cao su tự nhiên vào bậc nhất thế giới, chủng loại cao su tự nhiên của
những nước này phù hợp với nhu cầu thế giới do các nước này đầu t ư r ất
mạnh vào công nghiệp chế biến cao su.
Sản phẩm cao su cua Thái Lan, Malaixia, Indonexia h ầu hết đã có
mặt ở cac thị trường. Các nước như Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản…là những
nước có nhu cầu cao su lớn nhung chỉ có nh ững nước nh ư Thái Lan,
Malaixia, Indonexia mới đáp ứng được những nhu cầu này. Bên cạnh đó
ngàng cao su của họ đã được Nhà nước chú trọng và quan tâm từ rất lâu
nên lộ trình mở rộng thị trường rất hiệu quả bởi có sự phối hợp chặt chẽ



28
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




giữa nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp và các nhà sản xu ất, ch ế bi ến. Đ ặc
biệt là dự án Thành phố cao su của Thái Lan tập trung vào nh ững khách
hang dung cao su nguyên chất , phục vụ cho chế biến trực ti ếp. S ản l ượng
cao su lớn nhất thế giới có thể giảm 1,5% xuống khoảng 3 tri ệu t ấn trong
năm 2007 do mưa nhiều làm gián đoạn việc thu hoạch mủ. Năm 2008,
nguồn cung ở Indonexia khả quan hơn cả so với hai nước kia, cộng với giá
rẻ hơn, nên hấp dẫn được nhiều khách hang. Song nhiều lúc các nhà xuất
khẩu Indonexia cũng bất lực do không có hang để bán. Hi n nay Malaysia,
đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam trên thị trường xuất kh ẩu mủ cao
su, đang bắt đầu chủ trương giảm dần diện tích cao su, thay vào đó là cây
cọ dầu – loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao hơn.
Hiện nay, cao su tự nhiên của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu qua các
nhà nhập khẩu trung gian như Sígapore, Hồng Kông…Vì vậy trong thời
gian tới Việt Nam cần đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp vào các thị trường.
2.4. Sản lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam.
Hiện nay, cây cao su không những phát triển mạnh ở miền Đông
Nam bộ, Tây nguyên và các tỉnh miền Trung mà còn được trồng ở các tỉnh
Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An…, nếu như đến năm 1995 cả nước nước chỉ
có 181.000 ha cao su thì đến thời điểm hiện nay, diện tích trồng cao su cả
nước là 454.000 ha, ( trong đó khu vực quốc doanh chiếm trên 70 % di ện
tích) với tổng sản lượng trên 550.000 tấn/ năm.
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng trồng cao su phân
theo địa phương năm 2007.
Vùng Diện tích (ha Năng suất Sản lượng
) (100kg/ha ) (100kg)
Đông Nam Bộ 325200 15 374600
Tây Nguyên 110100 12 80000
Bắc Trung Bộ 39000 10 13600


29
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




Nam Trung Bộ 5900 10 3000


Về năng suất, sản lương mủ cao su khai thác cũng đã liên t ục tăng
theo từng năm. Nếu như trước đây, năng suất bình quân m ủ cao su, ch ỉ đ ạt
từ 5 đến 8 tạ/ ha/ năm, thì trong nh ững năm gần đây, nh ờ th ực hi ện t ốt các
biện pháp thâm canh, lai ghép và đưa vào trồng cao su giống mới, tổ ch ức
luyện tay nghề, thi thợ cạo mủ giỏi…, nên năng suất trung bình của toàn
ngành cao su đã đạt 1,75 tấn/ ha/ năm, tăng gấp hai lần năng suất so v ới
trước. Đặc biệt, hiện nay toàn ngành cao su đã có 37 nông trường đ ạt năng
suất từ 2 tấn mủ/ha/năm trở lên (và chiếm khoảng 50 % tổng di ện tích c ủa
toàn ngành có năng suất đạt 2 tấn/ ha/ năm). Hầu h ết các công ty thành
viên, thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đã nhận được ch ứng
chỉ chất lượng ISO 9002. Nhờ không ngừng hoàn thiện quy trình sản xuất
và quản lý nâng cao năng suất, chất lượng, nên sản lượng xuất khẩu hàng
năm của toàn ngành cũng tăng nhanh. Năm 1990, sản lượng mủ cao su xu ất
khẩu của cả nước mới đạt 76.000 tấn, năm 1996 tăng lên 265.000 t ấn, năm
2000 là 280.000 tấn. Đến năm 2005, sản lượng cao su xuất kh ẩu của cả
nước đã tăng gần gấp hai lần so với trước đó với sản lượng đạt 550.000
tấn. Trong 11 tháng năm 2006, kim ngạch xuất khẩu cao su của c ả n ước đã
đạt 659.000 tấn với tổng giá trị kim ngạch xuất kh ẩu đạt 1 t ỷ 200 tri ệu
USD. Sản lượng cao su của Việt Nam năm 2007 ước đạt 600.000 t ấn, tăng
so với 553.500 tấn năm 2006.
Theo Hiệp hội Cao su VN, trong 2 tháng đầu năm 2008, sản l ượng
cao su xuất khẩu đạt trên 91.000 tấn, giảm 7,6% về lượng, nhưng nh ờ giá
tăng nên kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 207 triệu USD, tăng 24,5% v ề
giá trị so với cùng kỳ năm trước. Dự đoán trong ba tháng đầu năm sẽ xuất




30
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




khẩu được khoảng 136.000 tấn, giảm 4,2% về lượng, đạt kim ngạch 299
triệu USD, tăng 25,1% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.
Năm 2008, sản lượng cao su dự kiến sẽ tăng khoảng 10%, ước đạt 660.000
tấn. Dù lượng cao su tạm nhập tái xuất có thể giảm do Campuchia tăng
xuất khẩu trực tiếp cho khách hàng và lượng cao su chế biến trong nước
tăng, nhưng lượng cao su xuất khẩu vẫn tăng khoảng 6,3%, ước đạt
760.000 tấn. Mục tiêu xuất khẩu cao su trong năm 2008 của nước ta là 1,5
tỷ USD.
Bảng 2.4




2.5. Chất lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam
Chất lượng cao su xuất khẩu của các công ty quốc doanh nh ất là c ủa
các công ty thuộc Tổng công ty cao su Việt Nam được đánh giá t ốt nh ờ h ệ
thống các nhà máy sơ chế đủ năng lực hoạt động.
Hiện cả nước có trên 70 nhà máy sơ chế cao su có công suất từ 500
đến 20.000 tấn/năm. Riêng Tổng Công ty Cao su Việt Nam hiện có 37 nhà


31
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




máy sơ chế với công suất thiết kế trên 330.000 tấn chiếm 73% sản lượng
cao su của cả nước, trong đó có 14 nhà máy chế biến có công suất từ
10.000 đến 20.000 tấn/năm, 12 nhà máy chế biến đã được chứng nhận chất
lượng cao. Các nhà máy sơ chế cao su của Tổng Công ty Cao su Vi ệt Nam
được đầu tư trên cơ sở công nghệ, thiết bị tiên tiến bao gồm c ả khâu ki ểm
phẩm. Hiện Tổng Công ty có 5/12 phòng kiểm phẩm đạt chuẩn quốc tế.
Cao su là mặt hàng nông sản có giá trị xuất khẩu thứ hai sau lúa,
đứng trên cà phê và là mặt hàng xuất khẩu thứ 8 trong danh mục các mặt
hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam. Để nâng cao giá tr ị kim ng ạch
xuất khẩu, ngành cao su Việt Nam đang cố gắng đầu tư trang thiết b ị đ ể
khắc phục dần sản lượng xuất khẩu thô, đưa cao su trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn của nước nhà.
3. Đánh giá thực trạng thúc đẩy xuất khẩu cao su của Việt Nam.
3.1 Những kết quả đạt được:
- Tính đến nay, vừa tròn 110 năm cây cao su được du nhập vào Việt
Nam (1897) và 100 năm hình thành những đồn điền kinh doanh (1907). Năm
1920 cả nước có 7.077 ha tập trung tại các tỉnh Đông Nam B ộ, đ ến nay
diện tích cây cao su của cả nước đã tăng lên ước đạt trên 512 nghìn ha,
trong đó diện tích kinh doanh trên 350 nghìn ha, tổng sản l ượng mũ khai
thác đạt trên 500.000 tấn, khoảng 90 % sản lượng cao su Việt Nam được
xuất khẩu, đưa kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD mỗi năm.
- Hai tháng đầu năm của năm 2008, xuất khẩu cao su của cả nước
đạt 82,7 ngàn tấn, trị giá gần 190 triệu USD, giảm 15,92% về l ượng,
nhưng lại tăng 14,28% về trị giá so với hai tháng đầu năm 2007.
- Cao su đã vươn lên vị trí thứ ba trong số các mặt hàng nông lâm sản
đạt kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, chỉ sau gạo và g ỗ. D ự ki ến trong tháng




32
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




12, cả nước sẽ khai thác, chế biến và xuất khẩu thêm trên 70.000 tấn mủ
cao su.
- Năm 2005, nhờ sản lượng tăng nhanh hơn Trung Quốc, Việt Nam
đã vươn lên hàng thứ 5. Riêng về xuất khẩu, từ nhiều năm qua Việt Nam
đứng hàng thứ 4, với sản lượng tăng dần qua các năm, từ 273.400 t ấn (năm
2000), lên 308.100 tấn (2001), 454.800 tấn (2002), 433.106 tấn (2003),
513.252 tấn (2004), 587.110 tấn (2005) và 690.000 tấn (năm 2006).
- Cơ cấu thị trường xuất khẩu đã đuợc đa dạng hóa. Nếu như năm
1996, cao su Việt Nam mới được xuất khẩu sang 19 nước và vùng lãnh th ổ
thì đến năm 2006 đã xuất khẩu được sang hơn 40 thị trường. Từ chỗ cao su
Việt Nam chỉ xuất khẩu được sang thị trường Châu Á, Châu Âu thì t ừ năm
2004 đã vươn tới thị trường Hoa Kỳ, Nam Phi và Châu Úc. Trong năm 2007
Việt Nam vẫn giữ được phần thị trường Trung Quốc và tăng xuất kh ẩu
sang Châu Âu đặc biệt là Đông Âu, trong đó Nga và Cộng hòa Sec là những
thị trường mới.
- Nhờ có mở rộng thị trường xuất khẩu, phần lớn là mở rộng theo
chiều sâu, xuất vào thị trường truyền thống như Trung Quốc, Hàn Quốc,
Nhật Bản nên kim ngạch cao su tự nhiên đã tăng đáng kể và tăng tới 1,3 tỉ
USD, là một trong những mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch trên 1 tỉ USD
nên đã đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu chung c ủa c ả n ước.
Trên thị trường thế giới, Việt Nam đã chiếm khoảng 10% trong tổng khối
lượng xuất khẩu của thế giới , đưa Việt Nam trở thành nước đứng thứ tư
thế giới về xuất khẩu cao su tự nhiên sau Thái Lan, Inđônêxia, Malayxia.
- Cơ cấu sản phẩm cao su tự nhiên xuất khẩu đã có s ự thay đổi phù
hợp hơn với nhu cầu thế giới và giá xuất khẩu cao su t ự nhiên c ủa Vi ệt
Nam cũng đã tăng đáng kể:
3.2. Những hạn chế còn tồn tại:


33
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




- Mặc dù sản lượng cao su của Việt Nam vẫn đạt 600.000 tấn cao su
trong năm 2007, tăng so với 553.500 tấn năm 2006 nhưng nguồn nhập kh ẩu
cao su của Việt Nam từ các nước láng giềng giảm đi do nguồn cung h ạn
hẹp từ các nước này. Việt Nam xuất khẩu 80% sản lượng mủ cao su của
mình và mua cao su từ Thái Lan, Campuchia và Indonexia để tái xuất khẩu.
- Hiện tại cơ cấu sản phẩm cao su của VN vẫn còn bất hợp lý, bởi
lẽ những sản phẩm thị trường có nhu cầu cao như: ly tâm; SVR 10,20; RSS
thì chúng ta lại sản xuất được rất ít. Trong khi nh ững sản ph ẩm khác th ị
trường có nhu cầu thấp thì sản lượng của chúng lại chiếm tới 60%.
- Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường truy ền th ống ,
vẫn chưa khai phá được nhiều thị trường mới chủ yếu do năng lực cạnh
tranh thấp.
- Thị trường cao su tự nhiên của Việt Nam mặc dù đã được đa d ạng
hóa cho đến nay vẫn không ổn định, còn lệ thuộc vào m ột số th ị trường
đặc biệt là thị trường Trung Quốc. Các thị trương mới mở như thị trường
Hoa Kì, Nhật Bản đã góp phần làm đa dạng hóa cơ cấu th ị trường xu ất
khẩu của Việt Nam nhưng tỉ trọng cao su xuất khẩu sang th ị trường này
vẫn còn thấp.
- Sản phẩm cao su của Việt Nam vẫn chưa cạnh tranh được v ới s ản
phẩm cao su của các nước trong khu vực và chưa xây dựng được thương
hiệu mạnh cho cao su tự nhiên của Việt Nam trên thị trường thế giới.
- Thêm một khó khăn mà hoạt động xuất khẩu cao su đang g ặp ph ải
cùng với nhiều ngành hàng khác là cước phí bốc dỡ container (THC) mà các
hàng tàu mới áp dụng. Hiệp hội Cao su Việt Nam cho rằng, cước THC đang
ảnh hưởng rất nhiều đến xuất khẩu cao su của Việt Nam. Vì thế Hi ệp hội
sẽ kiên quyết không áp dụng cước THC theo lời kêu gọi của Hi ệp h ội Cao
su Đông Nam Á để giảm bớt gánh nặng cho các doanh nghiệp xuất khẩu.



34
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




3.3. Nguyên nhân:
- Phần lớn cao su tự nhiên của Việt Nam được trồng rất lâu đời và
đang đi vào quá trình thanh lí, do đó tỉ lệ mủ và ch ất lượng không t ốt so v ới
các cây cao su giống mới củấcc nước trong khu vực.
- Quá trình thu gom chưa khoa học , còn để xảy ra hiện tượng tranh
bán, tranh mua giữa các doanh nghiệp thu gom làm cho giá cả bi ến đ ộng
bất thường khi thì lên cao, khi lại xuống thấp. Mặt khác lại không đ ược s ự
hướng dẫn của doanh nghiệp, của các Bộ, các ngành nên đã để xảy ra hi ện
tượng khi giá cả xuống thấp thì các khu vực trồng cao su ch ặt cây cao su đi
trồng cây thay thế, điều đó làm cho cung giảm, đẩy giá lên cao. Chính vì
thế gây ra vòng luẩn quẩn giữa các hộ trồng cây cao su.
- Cơ sở hạ tầng của các khu trồng cao su còn yếu kém, điều
kiện vận chuyển, dự trữ sản phẩm rất hạn chế, làm giảm hiệu quả sản
xuất, xuất khẩu và tăng giá thành. Năng suất cao su nước ta vẫn xòn thấp
hơn so với các nước trong khu vực và thế giới.
- Cao su tự nhiên Việt Nam phần lớn xuất khẩu dưới dạng nguyên
liệu thô nên mang lại gia tăng, lợi thế cạnh tranh thấp. Bên cạnh đó, công
nghiệp chế biến sản phẩm cao su trong nước phát triển chậm, do đó kh ả
năng chuyển đổi cơ cấu sản phẩm để phù hợp với nhu cầu c ủa các th ị
trường nhập khẩu còn thấp , chưa có chính sách thu hút đầu tư thích h ợp
vào công nghiệp chế biến sản phẩm cao su nhằm tăng sử dụng nguyên liệu
mủ cao khô sơ chế, giảm xuất khẩu nguyên liệu thô.
- Các doanh nghiệp xuất khẩu cao su quá tập trung vào một số th ị
trường trọng điểm như Trung Quốc, Hàn Quốc…nên công tác phát hiện tìm
kiếm các thị trương mới còn chưa được chú trọng .
- Công tác xúc tiến xuất khẩu của Nhà nứơc và doanh nghi ệp còn
hạn chế, chưa cung cấp các thông tin cập nhật về giá cả, biến động cung


35
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




cầu …Nên các doanh nghiệp sản xuất cao su nước ta còn chịu nhiều thua
thiệt hơn so với các nước trong khu vực.
- Vai trò của Nhà nước và Hiệp hội cao su còn mờ nh ạt. Nhà nước
chưa quan tâm giúp đỡ các khu vực tiểu điền để tăng năng suất và ch ất
lượng cao su cũng như chưa quan tâm đúng mức đến phát triển công nghiệp
sản xuất các sản phẩm cao su để tăng giá trị xuất khẩu và gi ảm t ỉ l ệ xu ất
khẩu nguyên liệu thô. Mặt khác, Nhà nước và các Hiệp hội cần cung cấp
thông tin một cách cập nhật cho các doanh nghiệp xuất kh ẩu cao su v ề th ị
trường nhập khẩu và giá cả để hàng xuất khẩu của Vi ệt Nam không b ị
thua thiệt so với bạn hàng trên thế giới.




36
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP THÚC
ĐẨY XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM TRONG
NHỮNG NĂM TỚI
1.Phương hướng xuất khẩu cao su của Việt Nam.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã m ở rộng giao
thương buôn bán với nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt Việt Nam đã gia
nhập WTO, điều đó có nghĩa Việt Nam sẽ được h ưởng nh ững ưu đai hay
tuân thủ các qui định giống như các nước thành viên khác cùng trong một
sân chơi với những luật chơi chung đã được qui định trong t ổ ch ức
Thương mại thế giới. Chúng ta có thể thấy quá trình hội nhập của Việt
Nam ngày càng sâu rộng. Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra cơ hội lớn
cho ngành nông nghiệp Việt Nam phất huy lợi thế so sánh về điều kiện
tự nhiên, sinh thái để phát triển những sản phẩm và có tính c ạnh tranh
cao. Cao su là một trong những nông sản điển hình đó và Nhà n ước ta đã
có định hướng cụ thể cho việc xuất khẩu cao su đến năm 2010. Đ ịnh
hướng xuất khẩu cao su đến năm 2010 nằm trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội Việt Nam 2001-2010, cụ thể hơn là trong chiến lược xuất
khẩu của Việt Nam đến 2010 trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế
như sau:
1.1 Về kim ngạch xuất khẩu.
Trong giai đoạn hiện nay, khi nước ta đã là một trong nh ững thành
viên của tổ chức thương mại thế giới, nước ta đã có nhiều điều kiện thuận
lợi để nâng cao vị thế của mình trên thương trường. Cùng nhịp phát triển
của nền kinh tế, ngành xuất khẩu nói chung và xuất khẩu cao su nói riêng
đã và đang tạo dựng cho mình những bước tiến vững chắc.
Trên cơ sở giá xuất khẩu đang tiến triển thuận lợi cộng với nhu c ầu
cao su thiên nhiên của thế giới tiếp tục tăng, B ộ Nông nghi ệp và Phát tri ển

37
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




Nông thôn dự báo kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam trong năm nay
sẽ đạt khoảng 1,5 tỷ USD, tăng gần 0,7% so với năm ngoái.
Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam vẫn thấp so với các nước
khác trên thế giới. Các doanh nghiệp trong nước cần đẩy mạnh các hoạt
động nhằm nâng cao tổng kim ngạch xuất khẩu, đưa nước ta lên vị th ế cao
hơn trên thị trường thế giới về xuất khẩu cao su. Điều đặc biệt quan trọng
là chúng ta cần giảm sản lượng các mặt hang thô hoặc sơ ch ế, nâng cao
sản lượng các sản phẩm hoàn thiện từ cao su, đáp ứng đúng nhu cầu của
các nước nhập khẩu. Tất cả các doanh nghiệp xuất khẩu nỗ lực để đạt
được muc tiêu xuất khẩu cao su là 1,5 tỷ USD trong năm 2008 này và tăng
mạnh đến năm 2010.
1.2 Về thị trường xuất khẩu.
Tại Việt Nam, sản xuất và xuất khẩu cao su có tốc đ ộ phát tri ển
mạnh trong những năm gần đây. Hiện Việt Nam xuất khẩu cao su đến 40
nước và vùng lãnh thổ trên thế giới với thị trường xuất kh ẩu lớn nhất là
Trung Quốc (chiếm tới 64% lượng xuất khẩu), tiếp theo là Singapore, Hàn
Quốc, Đài Loan, Đức, Hoa Kỳ… Theo khuyến cáo của Bộ Công Th ương,
để tránh việc bị chi phối do tập trung quá lớn vào thị trường Trung Quốc,
các DN xuất khẩu cao su nên khai thác, đẩy mạnh xuất khẩu sang các th ị
trường khác. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cao su năm
2007 có mức tăng trưởng rất lớn vào thị trường Nga, đặc biệt về giá, ví d ụ
loại cao su SVR tăng tới 165 USD/tấn, Thổ Nhĩ Kỳ tăng trên 130 USD/t ấn,
tiếp theo mới là Trung Quốc khoảng trên 70 USD/tấn, Nhật Bản tăng 64
USD/tấn…
Trong thời gian tới, Việt Nam giảm bớt kim ngạch xuất kh ẩu vào th ị
trường Trung Quốc để tránh lệ thuộc vào một thi trường. Đồng th ời chúng
ta sẽ mở rộng vào các thị trượng như Nga, các nước Đông Âu…



38
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, Hiệp hội Cao su cho biết sẽ tiếp tục
hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đăng ký bảo h ộ
thương hiệu và triển khai các chương trình xúc tiến thương mại


2. Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu cao su của Việt Nam.
2.1. Giải pháp từ phía nhà nước
2.1.1. Về công tác quy hoạch phát triển cây cao su
Trong thời gian vừa qua, do công tác quy hoạch chưa được chuẩn bị kỹ
lưỡng, chỉ chú ý phát triển theo chiều rộng nên đã bố trí một số diện tích
cây cao su không phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng làm ảnh hưởng đến
sinh trưởng và phát triển của cây cao su, giảm sản lượng mủ khai thác, gây
hậu quả không tốt đến sản xuất cũng như mở rộng thị trường. Ngoài ra,
vườn cây cao su chưa được thâm canh đúng quy trình ngay từ đầu đã dẫn
tới việc kéo dài thời gian dự kiến cơ bản, số cây đủ tiêu chu ẩn cho m ủ đ ạt
tỷ lệ thấp. Chính điều đó đã đòi hỏi Nhà nước phải có các văn bản ch ỉ đ ạo
công tác quy hoạch phát triển cây cao su một cách rõ ràng, chính xác.


2.1.2. Nhà nước cần hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tăng cường đầu tư
trang thiết bị, cải tiến kỹ thuật chế biến
Hiện nay, nguồn hàng xuất khẩu của Việt Nam được tạo từ hai nguồn:
sản xuất trong nước và tạm nhập khẩu để tái xuất (ch ủ y ếu là ở
Campuchia và Lào). Vậy vấn đế đặt ra là nguồn hàng sản xu ất trong n ước
còn nhiều yếu kém, từ khâu trồng trọt, áp dụng tiến bộ kỹ thuật nh ằm rút
ngắn thời gian thiết kế cơ bản, tăng năng suất và chất lượng s ản ph ẩm
đến công nghiệp chế biến cao su nguyên liệu. Thực tế, năng suất cao su
Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực, công nghệ thiết bị lạc
hậu, thiếu các thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại nên c ơ c ấu ch ủng lo ại


39
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




cao su còn hạn chế, chất lượng thấp, vì vậy xuất khẩu với giá th ấp h ơn so
với các nước khác. Vì vậy, Nhà nước cần khuyến khích các doanh nghiệp
đổi mới trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công ngh ệ ch ế biến. Bên c ạnh
đó, Nhà nước cần thành lập các phòng thí nghiệm cao su do Nhà nước quản
lý để đảm bảo chất lượng cao su theo tiêu chuẩn quốc tế. Khi cây cao su
cho sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường quốc tế thì công tác mở rộng
thị trường sẽ đạt hiệu quả hơn.


2.1.3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu
Kinh nghiệm của một số nước thành công trong lĩnh vực xuất kh ẩu
cao su cho thấy cần thiết phải có những tổ chức chuyên trách trong vi ệc
nghiên cứu thị trường ngoài nước. Xúc tiến xuất khẩu bao gồm các hoạt
động:
- Nghiên cứu các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, tập quán sinh
hoạt, hệ thống pháp luật, chính sách và cơ chế điều hành, thu th ập
thông tin về cung cầu, giá cả, điều kiện thâm nhập th ị trường của
từng nhóm hàng, mặt hàng ở từng khu vực thị trường.
- Xử lý các thông tin, dự báo sản phẩm tiềm năng ở mỗi th ị trường vụ
thể về các mặt: chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả.
- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin đã được xử lý một cách nhanh
nhất cho các cấp lãnh đạo làm cơ sở để xây dựng chiến lược kinh
doanh, chỉ đạo điều hành kinh doanh. Cung cấp thông tin qua các
phương tiện thông tin đại chúng, qua các tổ chức khuyến nông, các
cấp chính quyền, … tới người sản xuất để họ có căn cứ xác định
phương hướng sản xuất lâu dài, ổn định và phù hợp với nhu cầu
khách hàng.




40
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




- Cung cấp các thông tin về những ưu thế của sản phẩm trong nước
tới khách hàng thông qua các cuộc hội thảo, hội chợ, tri ển lãm. Giúp
cho các nhà nhập khẩu hiểu rõ về sản phẩm của Việt Nam, nhằm
tạo ra nhu cầu tiêu thụ và tìm đối tác cho doanh nghiệp trong nước.
Bên cạnh đó, Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ ngành cao su mở rộng
thị trường xuất khẩu thông qua chương trình xúc tiến th ương m ại trọng
điểm quốc gia với các hoạt động dài hạn, mang tính chất chuyên sâu ch ứ
không chỉ dừng lại ở các dự án nhỏ mang tính khảo sát thị trường nước
ngoài. Để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong xuất khẩu cao su, cần coi
trọng công tác nghiên cứu và thông tin thị trường vì thực hiện tốt công tác
này sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt được những cơ hội th ị
trường. Nhưng để thực hiện tốt công tác này, một mặt cần ph ải có sự ph ối
hợp chặt chẽ giữa Bộ Công Thương và Bộ quản lý chuyên ngành. Mặt
khác, các cơ quan nhà nước cần nâng cao vai trò và hiệu quả trong vi ệc mở
rộng thị trường xuất khẩu thông qua các hoạt động đàm phán ký kết thoả
thuận song phương và đa phương, định hướng cho các doanh nghiệp nh ững
hướng xuất khẩu mới có hiệu quả hơn


2.1.4. Khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành chế biến sản
phẩm cao su
Trên thực tế, thu hút đầu tư nước ngoài mà đặc bi ệt là các nhà đ ầu t ư
nước ngoài vào sản xuất các sản phẩm cao su xuất khẩu là giải pháp có
tính lâu dài. Nhà nước cần hoàn thiện chính sách rõ ràng nhất quán với
ngành cao su và các ngành liên quan. Bởi vì theo một s ố chuyên gia, nguyên
nhân dẫn đến việc các công ty Hoa Kỳ chưa đầu tư vào Việt Nam là do môi
trường đầu tư thiếu ổn định trong chính sách thay th ế nh ập khẩu và h ướng
về xuất khẩu. Với tình hình này, Nhà nước cần có những chính sách rõ

41
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




ràng, nhất quán đối với ngành công nghiệp cao su và chiến lược phát triển
sản xuất để thay đổi cơ cấu sản phẩm và chính sách công nghi ệp nh ằm
phát triển các mặt hàng mới hướng về xuất khẩu với quy mô lớn đủ đáp
ứng nhu cầu thị trường, có nghĩa là cần hoàn thiện chính sách không ch ỉ
trong phạm vi ngành cao su mà còn cả chính sách liên quan đến ngành sản
xuất ô tô. Do bảo hộ cao đối với ngành sản xu ất ô tô nên nhu c ầu săm l ốp
ô tô tăng chậm, các doanh nghiệp chưa sẵn sàng đầu tư vào ngành s ản xu ất
săm lốp ô tô ở Việt Nam.
Bên cạnh đó, Nhà nước cần có chính sách ưu đãi nhập khẩu đối với
các nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm cao su mà trong nước ch ưa s ản
xuất được như hoá chất, thiết bị… để kích thích sản xuất sản phẩm xuất
khẩu. Sản phẩm công nghiệp cao su không những có giá trị gia tăng cao
hơn cao su nguyên liệu mà còn có cơ hội và khả năng để đa dạng hóa sản
phẩm xuất khẩu, phát triển sản phẩm mới. Tuy nhiên, điều này lại vượt
quá khỏi tầm giải quyết của các cơ sở sản xuất do đó Nhà nước cần tập
trung thu hút đầu tư để phát triển các vùng nguyên liệu gắn với các nhà
máy chế biến phục vụ xuất khẩu, đầu tư cho khâu ch ế biến để tăng giá tr ị
xuất khẩu. Mặt khác, Nhà nước cần đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa các
doanh nghiệp thuộc ngành cao su và có chính sách vay vốn ưu đãi đối với
người sản xuất, các nhà đầu tư để phát triển sản xuất, chế biến cao su.
2.1.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hiệp hội cao su
Hiệp hội cao su Viêt Nam đã được thành lập vào năm 2004. Hi ện nay,
Hiệp hội có khoảng trên 50 hội viên là các doanh nghiệp qu ốc doanh, t ư
nhân, cổ phần. Hiệp hội có mối quan hệ chặt chẽ với các hiệp hội cao su
của các nước Thái Lan, Indonexia, Malaixia. Hiệp hội cao su Việt Nam đã
tham gia chính thức vào hội đồng doanh nghiệp cao su Đông Nam Á t ừ đ ầu
năm 2005 và là thành viên thứ 5 của hội đồng.



42
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




Trong thời gian qua, ngành cao su Việt Nam ở trong tình trạng không có
sự quản lý thống nhất của một cơ quan chức năng nào nên hiện t ượng phát
triển sản xuất một cách tự phát, tranh mua, tranh bán, tranh bán mủ và các
sản phẩm cao su diễn ra khá phổ biến, làm giảm hiệu quả xuất kh ẩu cao
su. Kinh nghiệm của các nước xuất khẩu cao su chủ yếu trên th ế gi ới cho
thấy, họ có một tổ chức có chức năng quản lý th ống nh ất toàn ngành và t ổ
chức này thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết, phổ biến chính sách
của nhà nước đối với ngành cao su. Do vậy, để nâng cao h ơn nữa vai trò
của Hiệp hội và phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam, Hi ệp h ội cao
su Việt Nam cần phải tập trung thực hiện một số giải pháp sau:
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn trong việc rà soát lại chiến lược và quy hoạch phát triển,
theo dõi và giám sát việc thực hiện quy hoạch đất trồng cao su, góp phần
thực hiện tốt mục tiêu nâng cao giá trị và điều ch ỉnh hợp lý c ơ c ấu các m ặt
hàng cao su xuất khẩu.
- Mở rộng mạng lưới hội viên đến các doanh nghiệp mạnh để làm ch ỗ
dựa phát triển cao su tiểu điền và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thiết lập các chương trình xúc tiến thương mại trong Chương trình
xúc tiến trọng điểm quốc gia, tập trung xây dựng và phát triến th ương hi ệu
cao su Việt Nam.
- Tăng cường công tác thông tin và dự báo thị trường, cần tập trung vào
các thông tin và dự báo chiến lược về tình hình thị trường và giá c ả cao su
trên thế giới để các doanh nghiệp có các giải pháp chiến lược cho phù hợp
- Tiếp tục mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, đấu tranh bảo v ệ quy ền
lợi của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến, xuất khẩu cao su Việt
Nam.



43
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




2.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp
2.2.1 Giải pháp về nâng cao hiệu quả sản xuất và xuất khẩu
Lộ trình thúc đẩy xuất khẩu cao su bao gồm nhiều công đoạn như
trồng trọt, thu mua, chế biến, xuất khẩu… Để sản xuất tốt thì phải có
những cây giống tốt và một quy trình sản xuất đúng khoa h ọc k ỹ thu ật.
Chính vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tích cực đẩy m ạnh nghiên c ứu
để tìm ra các giống cây trồng tốt, đất đai phù hợp với cây cao su. Bên c ạnh
đó, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác thu gom khi đến mùa thu
hoạch để không xảy ra hiện tượng tranh mua, tranh bán giữa các doanh
nghiệp. Hơn thế, để nâng cao hiệu quả sản xuất và xuất khẩu, các doanh
nghiệp cần đẩy mạnh khâu chế biến ra sản phẩm cuối cùng để nâng cao
giá trị gia tăng, việc chế biến bao gồm cả gỗ cao su và mủ cao su.


2.2.2 Giải pháp phát triển sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm
Thực tế cho thấy, phần lớn các cơ chế chế biến cao su Việt Nam chỉ
sản xuất được cao su theo khối lượng tiêu chuẩn Việt Nam và mủ ly tâm
để sản xuất latex, với cơ cấu : SVR3L; 5L 55-60%; SVR 10-20; SVRCV
10-15%; Mủ ly tâm latex 10-15%; RSS 4-5%. Cơ cấu các s ản ph ẩm cao su
như vậy chỉ phù hợp với xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc. Do vậy,
để đẩy mạnh xuất khẩu cao su tự nhiên một cách bền vững thì doanh
nghiệp phải đầu tư công nghệ mới để tăng tỷ trọng sản xuất các loại cao
su kỹ thuật. Các doanh nghiệp sản xuất cần xây dựng mới và nâng c ấp
thiết bị cho các nhà máy chế biến mủ để đa dạng hóa s ản ph ẩm xu ất kh ẩu
và linh hoạt trong cơ cấu sản phẩm chế biến, tạo điều kiện mở rộng và
phát triển các sản phẩm cao su có sức cạnh tranh trong xuất khẩu.
Một vấn đề bức thiết còn tồn tại trong xuất khẩu cao su Việt Nam là
xuất khẩu sản phẩm thô còn chiếm hơn 80% sản lượng cao su. Điều này



44
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




không những làm giảm giá trị xuất khẩu của cao su nói chung mà còn không
có điều kiện và khả năng phát triển các sản phẩm mới xuất khẩu trong khi
lực lượng lao động nông nghiệp nước ta dồi dào. Để khắc phục hạn chế
đó, các doanh nghiệp sản xuất cao su nguyên liệu phải đa d ạng hóa s ản
phẩm, và phải tạo ra sự liên kết trong việc đầu tư vào việc sản xuất các
sản phẩm công nghiệp cao su.


2.2.3 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu, đặc biệt là nghiên cứu thị
trường.
Để mặt hàng cao su có thể thâm nhập được vào nhiều th ị trường một
cách hiệu quả hơn thì doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh hoạt động nghiên
cứu thị trường. Chính hoạt động này mới có thể đảm bảo cho việc xuất
khẩu của doanh nghiệp vào những thị trường đã thâm nh ập được có th ể
tồn tại lâu dài.
Nghiên cứu thị trường là một trong những khâu cực kì quan trọng. Đ ể
nghiên cứu thị trường một cách chính xác thì công việc quan trọng nhất là
thu thập thông tin. Để thu nhập thông tin xác đáng và có ch ất l ượng cao,
doanh nghiệp ngoài việc thu thập thông tin sơ cấp còn có th ể ti ếp c ận v ới
nguồn thông tin thứ cấp.
Mỗi loại thị trường đều có các đặc điểm và yêu cầu khác nhau đối với
cao su nguyên liệu và cao su thành phẩm, chính vì vậy để m ở rộng xu ất
khẩu cao su đến các thị trường khác nhau thì cũng c ần ph ải có các gi ải
pháp khác nhau.
- Đối với thị trường Trung Quốc – một trong những thị trường xuất
khẩu chính của cao su Việt Nam, trong những năm tới đây, Việt Nam s ẽ
giảm tỷ lệ xuất khẩu cao su nguyên liệu sang Trung Quốc vì để tránh
tập trung và lệ thuộc quá nhiều vào một thị trường. Tuy nhiên, để đạt


45
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




được mục tiêu này cần phải có một quá trình chuẩn b ị nhi ều m ặt c ả v ề
công tác xúc tiến thị trường và đầu tư chuyển dịch cơ cấu sản phẩm.
Các doanh nghiệp xuất khẩu cao su của Việt Nam cần phải tập trung
vào những khách hàng trực tiếp là các nhà sản xuất săm l ốp ô tô c ủa
Trung Quốc để chuyển mạnh buôn bán cao su với Trung Quốc t ừ con
đường tiểu ngạch sang chính ngạch. Xuất khẩu tiểu ngạch qua biên
giới, các doanh nghiệp tận dụng được một số thuận lợi như giảm thu ế
nhập khẩu, tiết kiệm một số chi phí về bao bì, không đòi h ỏi cao v ề
chất lượng và an toàn vệ sinh dịch tễ…vv
- Ngành cao su Việt Nam cần mở rộng mạng lưới phân ph ối, tiêu th ụ
sản phẩm bằng việc mở thêm các văn phòng đại diện hoặc khuy ến
khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong ngành lập cơ sở phân
phối tại các tỉnh, thành phố lớn để phát triển bán hàng, đa dạng hóa hình
thức kinh doanh.
- Các doanh nghiệp xuất khẩu cần đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến
thương mại và tham gia tích cực, có hiệu quả các ch ương trình xúc ti ến
thương mại trọng điểm của Bộ Công Thương. Các doanh nghiệp cao su
xuất khẩu giữ vai trò nòng cốt trong việc thúc đẩy tiêu chuẩn hóa sản
phẩm cao su nguyên liệu, đăng ký bảo hộ thương hiệu cho cao su xuất
khẩu của Việt Nam.
- Ngoài việc củng cố thị phẩn ở những thị trường truyền thống như
Singapore, Nhật bản, Đài Loan,… vì các thị trường này trong t ương lai v ẫn
là những thị trường lớn, bạn hàng quan trọng và nhiều tiềm năng đối với
xuất khẩu cao su tự nhiên Việt Nam, thì ngành cao su Việt Nam cũng c ần
tích cực tìm kiếm các thị trường mới như các nước Mỹ Latinh, các nước
Châu Phi…, để kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm khi sản ph ẩm đã tr ở nên
bão hòa ở thị trường truyền thống.



46
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




2.2.4.Đổi mới và lựa chọn công nghệ cho phù hợp.
Các doanh nghiệp xuất khẩu cao su phải chủ động đổi mới công
nghệ chế biến để có thể sản xuất được các loại cao su kỹ thuật xuất khẩu
sang các thị trường với khối lượng lớn. Nhu cầu nhập kh ẩu vào th ị tr ường
các nước rất đa dạng và phong phú không chỉ nguyên liệu cao su, săm l ốp ô
tô mà còn rất nhiều sản phẩm từ cao su như ống cao su, ủng cao su, găng
tay từ cao su…Vì vậy để đẩy mạnh xuất khẩu cũng như công tác m ở rộng
thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải đầu tư đổi mới các trang thiết
bị để chế biến các sản phẩm cao su phù hợp với yêu cầu của thị trường
2.2.5 Đào tạo nguồn nhân lực có hiệu quả.
Con người luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mọi quá trình sản
xuất kinh doanh. Sự thất bại hay thành công trong kinh doanh ch ủ y ếu là do
nhân tố con người quyết định. Ngày nay, trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế của thế giới thì môi trường kinh doanh ngày càng rộng lớn, đi ều
này đòi hỏi đội ngũ cán bộ trong ngành cao su phải có kiến thức, kinh
nghiệm và nhạy bén trước sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh
doanh. Vì vậy, các doanh nghiếp sản xuất và chế biến cao su phải bồi
dưỡng, đào tạo công nhân, kỹ sư thành những công nhân lành ngh ề, nh ững
kỹ sư có năng lực, trình độ, đủ khả năng vận hành các dây chuyền sản xuất
sản phẩm cao su hiện đại. Bên cạnh đó, cần nâng cao trình độ năng lực cho
những nhà quản trị những người trực tiếp làm công tác đàm phán và ký k ết
cũng như thực hiện hoạt động xúc tiến xuất khẩu. Nếu nguồn nhân l ực
mạnh mọi hoạt động của doanh nghiệp sẽ vận hành một cách đồng bộ,
doanh nghiệp sẽ đạt được các mục tiêu cũng nh ư kế hoạch đề ra c ủa năm
thực hiện.



47
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




3. Một số kiến nghị.
Kiến nghị đối với nhà nước:
3.1 Chính sách về thị trường xuất khẩu cao su
Tiếp tục tạo điều kiện khuyến khích mọi thành ph ần kinh t ế tham gia
tìm kiếm thị trường xuất khẩu cao su, giảm bớt các thủ tục thành lập và
giải thể công ty. Đồng thời cần có những chính sách khuyến khích các
công ty xuất khẩu hiệu quả xuất khẩu nhiều bằng các biện pháp khen
thưởng, ưu đãi về thuế và vốn vay từ các quỹ hỗ trợ của nhà nước.
Chính sách về thị trường cần thay đổi cho linh hoạt, xây dựng quan h ệ
ngoại giao tốt, tạo điều kiện cho hoạt động thương mại giữa các nước
thuận lợi. Đồng thời thoát ngỡ vướng mắc để khắc phục các thị trường
cũ. Đây thực sự là các thị trường tiêm năng, nhu cầu xuất khẩu lớn, yêu
cầu về chất lượng không quá khắt khe phù hợp với đặc điểm sản xuất
của Việt Nam.
Chính sách về giá linh động không làm cản trở hoạt động của doanh
nghiệp xuất khẩu nhưng cũng không để người nông dân bị ép giá: đồng
thời làm tăng giá nhiều để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông
sản xuất khẩu nói chung, cao su xuất khẩu nói riêng.
3.2 Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu
Nhà nước cần nỗ lực giải quyết tình trạng sản xuất manh mún, phân
tán gây khó khăn cho việc thu mua nông sản chất lượng cao với khối
lượng lớn. Hạn chế tình trạng công ty xuất khẩu một đơn hàng mà phải
gom hang từ nhiều nguồn khác nhau dẫn đến chất lượng không đồng
đều, đồng thời làm tăng chi phí khi mua.
Nhà nước cần xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh, s ản xu ất t ập
chung với quy mô lớn. Tổ chức nghiên cứu khai thác các vùng có đi ều
kiện sản xuất phù hợp để phát huy lợi thế.
Trong các vùng đó , nhà nước cần chủ trương gắn khâu sản xuất nguyên
liệu và chế biến bảo quản vận chuyển bốc xếp. Tiêu th ụ sản ph ẩm




48
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




thong qua hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp xuất khẩu- cơ sở chế biến
– HTX
Có làm được như vậy thì nhà nước với các doanh nghiệp xuất khẩu
mới đảm bảo được nguồn đầu vào về số lượng, chất lượng, hạ giá thành
cao su xuất khẩu, hạn chế tình trạng đẩu cơ nguồn hàng, đảm bảo giá
mua hợp lý, có lợi cho cả người sản xuất và người tiêu thụ.


3.3 Nghiên cứu dự báo thị trường xuất khẩu
Hoạt động dự báo và nghiên cứu thị trường ở các doanh nghiệp rất
kém hiệu quả do nhiều nguyên nhân về trình độ nhận th ức, về chi phí, v ề
kinh nghiệm…Các doanh nghiệp cũng chưa thực sự ý thức được vai trò
quan trọng và có sự đầu tư thích đáng. Một nguyên nhân quan tr ọng là do
những thông tin thu thập được hiện nay còn nhiều hạn chế và chưa phát
huy hiệu quả. Các doanh nghiệp chủ yếu lấy thông tin từ c ơ quan nhà
nước, hiệp hội ngành hang…Nhưng các thong tin này thiếu chính xác và
độ kịp thời vì vậy kém hiệu quả.
Nhà nước cần hỗ trợ hoạt động này. Nguồn tin quan trọng nh ất hi ện
nay là từ phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam. Nhà nước c ần t ập
trung nâng cao chất lượng nguồn tin này như đầu tư cho cán bộ thu thập
thong tin trực tiếp từ thị trường các nước nhập khẩu, tổng hợp gửi về kịp
thời. Đồng thời ngay trong nước cần bộ phận chuyên trách thu th ập thong
tin, phân tích một cách có hệ thống, khoa học đưa ra kết quả chính xác kịp
thời cho doanh nghiệp xuất khẩu.
3.4. Hình thành và phát triển sàn giao dịch hàng nông sản.
Một trong những diểm yếu của hoạt động kinh doanh nông sản của
Việt Nam là khối lượng xuất khẩu ở mỗi hợp đồng không lớn do khó
khăn khi thu mua hàng trong cùng một thời điểm. Do vậy, Việt Nam
thường bị động về quyết định giá cả, bị ép giá không có vị thế trên
thương trường.



49
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




Nhà nước cần nhanh chóng hình thành sàn giao dịch cho hàng nông sản
gom lượng hàng lớn để xuất khẩu những đơn hàng lớn. Qua đó điều tiết
thị trường trong nước quy định mức giá sàn giá trần cho hàng nông sản
khi vào mùa cũng như khi trái mùa. Tuy nhiên việc đưa ra mức giá phải
phù hợp với thị trường thế giới mà vẫn đảm bảo mức giá thuận lợi cho
doanh nghiệp xuất khẩu
Muốn vậy công tác nghiên cứu thị trường của nhà nước phải thực sự
hiệu quả chính xác. Có như vậy mức giá đưa ra mới phù hợp đảm bảo lợi
nhuận cho doanh nghiệp xuất khẩu và thích ứng với xu hướng biến động
của thế giới.




50
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




KẾT LUẬN


Ngày nay, khi Việt Nam đã là một trong những thành viên của Tổ
chức Thương mại thế giới WTO, việc thúc đẩy xuất khẩu càng phải được
chú trọng hơn nữa. Cao su là mặt hàng nông sản có giá trị xuất khẩu thứ
hai sau lúa, đứng trên cà phê và là mặt hàng xuất kh ẩu th ứ 8 trong danh
mục các mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam. Cao su đã vươn lên
vị trí thứ ba trong số các mặt hàng nông lâm sản đạt kim ngạch xu ất kh ẩu
lớn nhất, chỉ sau gạo và gỗ. Trong thời gian vừa qua, ngành xuất khẩu cao
su đã đạt được không ít kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên cũng không ít
những han chế, những tồn tại cần được khắc phục trong tương lai. Ngoài
việc tăng kim ngạch và mở rộng thị trường xuất khẩu, Nhà nước ta đã và
đang đề ra những hướng đi mới cho ngành cao su xuất khẩu. Xuất khẩu
cao su đang là một trong những thế mạnh của Việt Nam và có lẽ trong
tương lai, vị thế của ngành còn được khẳng định một cách vững chắc hơn
nữa.
Cuối cùng, một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
GS.TS. Hoàng Đức Thân đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành đề
án này.
Em xin chân thành cảm ơn.




51
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Kinh tế Thương mại – Chủ biên : GS.TS. Đặng Đình Đào
– GS.TS. Hoàng Đức Thân. ( nhà xuất bản Thống kê).
2. Đỗ Đức Bình – Nguyễn Thường Lạng (chủ biên) – Giáo trình kinh tế
quốc tế, nhà xuất bản lao động 2004.
3. Giáo trình Quản trị chiến lược – Chủ biên : PGS.TS. Lê Văn Tâm.
(nhà xuất bản Thống kê HN – 2005)
4. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp Thương mại – tập 1- Đồng chủ
biên: PGS.Ts. Hoàng Minh Đường – PGS.Ts. Nguyễn Thừa Lộc. ( nhà
xuất bản Lao động – xã hội).
5. Tạp chí Ngoại thương các số năm 2007,2008
6. Tạp chí kinh tế Việt Nam các số năm 2008.
7. Website:
- Mot.gov.vn
- Vinanet.com.vn
- Vra.com.vn
- Vnexpress.net




52
Đề án kinh tế thương mại Vũ Thị Thanh Thủy




M ỤC L ỤC




53
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản