Luận văn “ Lập kế hoạch Marketing cho Beeline tại thị trường Việt Nam vào năm 2010 thông qua gói cước mới Big2 ”

Chia sẻ: Nguyen Thi Thu Thao | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:51

0
363
lượt xem
178
download

Luận văn “ Lập kế hoạch Marketing cho Beeline tại thị trường Việt Nam vào năm 2010 thông qua gói cước mới Big2 ”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việt Nam đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới. Cạnh tranh trên thương trường ngày càng quyết liệt ,cùng với đó là các khái niệm kinh doanh mới không ngừng được hoàn thiện và luôn thay đổi. Sản phẩm có chất lượng tốt đến đâu nếu không được đưa ra giới thiệu, quảng cáo thì kết quả cũng không mấy ai quan tâm, bởi phạm vi của nó bị bó hẹp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn “ Lập kế hoạch Marketing cho Beeline tại thị trường Việt Nam vào năm 2010 thông qua gói cước mới Big2 ”

  1. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà ĐỀ TÀI “ Lập kế hoạch Marketing cho Beeline tại thị trường Việt Nam vào năm 2010 thông qua gói cước mới Big2 ” Giáo viên thực hiện : Sinh viên thực hiện : Nhung 1 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  2. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU I/ Tóm lược II/ Hiện trạng marketing 2.1/ Tình hình thị trường 2.2/ Tình hình sản phẩm 2.3/ Tình hình cạnh tranh 2.4/ Tình hình phân phối 2.5/ Tình hình phủ sóng III/ Phân tích môi trường và SWOT 3.1/ Phân tích môi trường 3.2/ Phân tích SWOT IV/ Mục tiêu marketing 4.1/ Mục tiêu tài chính 4.2/ Mục tiêu marketing V/ Chiến lược marketing : 5.1/ Thị trường mục tiêu và vị trí sản phẩm 5.2/ Chiến lược Marketing VI/ Chương trình hành động * Marketing Mix 6.1/ Chính sách sản phẩm ( Product ) 6.2/ Chính sách giá ( Price ) 6.3/ Chính sách xúc tiến cổ động (Promotion) 6.4/ Chính sách phân phối (Place) * Phát triển chiến lược marketing toàn diện * Xác định tổng kinh phí và phân chia kinh phí cổ động 6.5 Dự kiến kinh phí và kinh phí cổ động trong năm 2010-2011 6.6/.Dự tính kinh phí phân phối năm 2010-2011 VII/ Dự kiến lời lỗ - Ngân sách VIII/ Kiểm tra 2 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  3. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà MỞ ĐẦU Việt Nam đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới. Cạnh tranh trên thương trường ngày càng quyết liệt ,cùng với đó là các khái niệm kinh doanh mới không ngừng được hoàn thiện và luôn thay đổi. Sản phẩm có chất lượng tốt đến đâu nếu không được đưa ra giới thiệu, quảng cáo thì kết quả cũng không mấy ai quan tâm, bởi phạm vi của nó bị bó hẹp. Thông qua các hoạt động marketing, khách hàng sẽ được lôi cuốn đến với công ty bạn và giúp bạn khẳng định sự khác biệt, nổi trội của mình so với các đối thủ trong cùng lĩnh vực kinh doanh. Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá chiến lược Marketing mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường. Chiến lược Marketing được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các môi trường kinh doanh, lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu Marketing. Ta nhận thấy thị trường viễn thông Việt Nam tiếp tục đạt được các bước tiến vượt bậc. Cạnh tranh sôi động nhất đang diễn ra trên thị trường di động giữa 6 nhà cung cấp dịch vụ như thác Mobifone,Viettel,Vinaphone,S-Fone,EVN Telecom,Vietnamobile qua đó thúc đẩy thị trường di động đạt mức tăng trưởng nhanh. Beeline là mạng di động thứ 7 tại Việt Nam, mới thâm nhập vào thị trường viễn thông năm 2009 . Sau khi tung ra thị trường gói cước Big Zero và Big&Cool, Beeline nhận thấy 2 gói cước này vẫn chưa thực sự thu hút và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Vì vậy, việc cần thiết và cấp bách bây giờ là tạo ra gói cước mới. Và hoạch định và thực hiện chiến lược Marketing cho gói cước này. Đây chính là nội dung đề tài : “ Lập kế hoạch Marketing cho Beeline tại thị trường Việt Nam vào năm 2010 thông qua gói cước mới Big2 ” 3 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  4. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà I/ Tóm lược: Sau khi tung ra hai gói cước Big zero và Big & Kool,chúng tôi nhận thấy rằng hai gói cước này vẫn thực sự chưa thu hút người tiêu dùng cũng như chưa đem lại nguồn thu đáng kể cho công ty. Bên cạnh đó sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng tạo ra một yêu cầu cấp thiết cho công ty đó là phải tạo ra một sản phẩm mới. Vì vậy Beeline cần thiết phải tạo ra một gói cước mới hết sức độc đáo. Cũng như hai lần trước,thị trường mục tiêu chính vẫn là giới trẻ nhưng bây giờ tập trung chủ yếu hơn vào thị trường tuổi teen độ tuổi từ 14-18. Và gói cước đó là Big2 với slogan “thật sự khác biệt” cùng với biểu tượng chú thỏ heo với chiếc áo sọc vàng đen trông rất ngộ nghĩnh,bên cạnh đó lại là hình tượng đang được giới teen yêu thích-chú thỏ heo trong bộ phim”you are beautiful” bộ phim được bình chọn là bộ phim yêu thích nhất cuối năm 2009. Bước đầu như vậy cũng tạo được bước đầu thu hút người tiêu dùng-cụ thể là giới teen. Đi sâu vào giá trị gói cước,thì gói cước thật sự rất thích hợp với “túi tiền”và thói quen dùng điện thoại di dộng của teen vì gói cước này đánh vào tâm lý thích mới lạ, độc đáo của tuổi teen và với tiềm lực kinh tế của mình thì Beeline có thể duy trì chính sách giá hợp lý cho độ tuổi này. Điều quan trọng ở đây đó chính là cách đưa sản phẩm vào thị trường. Đó chính là thực hiện chương trình marketing,trong đó kết hợp với chiến lược định vị.Có thể nói rằng đó là một lợi thế của Beeline cũmg như công ty rất tin tưởng sự thành công trong khâu này.Bởi vì sau sự thành công của chiến lược marketing 7P khi tung gói cước Big zero thì bây giờ đó là một nền tảng để Beeline thực hiện chiến lược marketing để tung gói cứoc Big2 vào thị trường. Đó chính là khâu quan trọng trong chương trình marketing và công ty tin tưởng vào sự thành công trong khâu này. Bên cạnh đó,theo cam kết năm 2009 beeline sẽ tăng cường vùng phủ sóng của mình. Điều đó thể hiện rất rõ,tính cho đến nay Beeline đã phủ sóng hơn 80% diện tích của thị trường viễn thông Việt Nam. Điều đó chứng tỏ rằng sự tin tưởng của người tiêu dùng đã cao và chất lượng sóng cũng như chất lượng sử dụng các dịch vụ đang được ngày nâng cao. Còn về phần doanh thu,lợi nhuận của công ty thì có lẽ thời gian đầu công ty sẽ chấp nhận một khoản lỗ. Nhưng với gói cước này công ty tin chắc rằng sẽ khách hàng sử dụng nhiều và sẽ thu được doanh thu cũng như lợi nhuận hơn so với hai gói cước. Với những điều đã trình bày ở trên chúng tôi tin rằng muốn tăng thị phần và có chỗ đứng hơn trên thị trường viễn thông Việt Nam thì Beeline cần thiết phải tung ra gói cước mới : Big2 và gói cước này đầy đủ căn cứ 4 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  5. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà để có thể mang lại lợi nhuận và tăng khách hàng cho công ty. II/ Hiện trạng marketing : 2.1/ Tình hình thị trường : - Thị trường viễn thông Việt Nam vẫn là một cơ hội kinh doanh tốt, đồng thời cũng là một thử thách thú vị đối với GTel Mobile và thương hiệu BeelineViệt Nam. Thật vậy, Thị trường viễn thông Việt Nam vẫn là thị trường nhiều tiềm năng mặc dù mật độ sử dụng điện thoại di động đã lên đến 55%. Cuộc cạnh tranh giữa các mạng di động đại gia và các mạng di động mới sẽ còn leo thang cả về giá cước và các dịch vụ, tiện ích mới bởi khách hàng có thể đổi sim bất cứ lúc nào nếu thấy không hài lòng với nhà mạng. Nhìn chung những tên tuổi lớn trong lĩnh vực mạng viễn thông di động đã có được vị thế trên thương trường cũng như vị trí nhất định trong tâm trí người tiêu dùng trong nhiều năm qua. Hơn nữa trong thời điểm mà tác động và ảnh hưởng của sự khủng hoảng kinh tế thế giới là rất lớn, đây là một thách thức cho người mới gia nhập! - Ngành mạng viễn thông di động Việt Nam cho thấy thách thức lớn là tính trung thành của người tiêu dùng với thương hiệu không cao và sự xuất hiện của người sử dụng mới từ phân khúc tiêu dùng trẻ. Trong đó, khách hàng sinh viên ngày nay được rất nhiều nhà mạng tập trung khai thác, vì vậy để gia tăng thị phần thì Beeline cần chuyển hướng sang thị trường tuổi teen. Đoạn thị trường này với đặc tính năng động, thích điều mới lạ, sôi nổi nên sẽ tạo cơ hội rất lớn cho Beeline. 2.2/ Tình hình sản phẩm : - Vào....... Beeline gia nhập vào thị trường viễn thông Việt Nam bằng cách khai tử gói cước gây sock ”Big Zero” - Vào 8/3/2010 Beeline tiếp tục đưa ra gói cước sock không kém ”Big&Cool”  Bảng 1: Bảng theo dõi về tình hình sản phẩm Gói cước Chi tiết gói cước Phản ứng của Phản ứng của các nhà mạng người tiêu dùng 5 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  6. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà 1/ Big Zero - + Miễn phí gọi nội - + Đã gây sock - + Mức độ nhận mạng từ phút thứ 2 của đối với thị biết thương hiệu cuộc gọi trong thời gian trường viễn Beeline trong lần tối đa 20 phút (không thông Việt đầu ra mắt lên giới hạn số cuộc gọi Nam, và làm 3 đên 80% miễn phí). Cước gọi đến đại gia không + Nhưng sau khi mạng khác là 1.199 khỏi giật mình sử dụng mạng đồng/phút. + Liên tục trả Beeline người + Cước tin nhắn SMS đũa Big Zero tiêu dùng lại có trong nước nội mạng của bằng cách tung phản ứng không Beeline 250 đồng và đến ra các gói cước tốt: phiền lòng về các mạng khác 350 tương tự, thậm chất lượng mạng đồng. chí là rẻ hơn. Big zero còn yếu, ít dịch vụ 2/ Big&Cool - + Trong suốt thời gian - Không còn - + Do hiệu ứng sử dụng, khách hàng đều quá gây sock và trước của Big được nhận ngay 50% giá nao núng cho 3 Zero, người tiêu trị thẻ nạp vào tài khoản đại gia dùng không mặn thưởng và có thể sử dụng mà lằm với gói cho mọi dịch vụ của cước này và đánh Beeline giá : Big&Cool + Giá cước nhắn tin nội là gói cước sock mạng và ngoại mạng lần nhưng không gây lượt là 250 đồng và 350 sock đồng/ SMS. + Khách hàng + Mức cước 900 đồng/ đánh giá thực sự phút, áp dụng cho mọi Big&Cool không cuộc gọi nội mạng và hề rẻ ngoại mạng. Đặc biệt, các thuê bao sẽ được thưởng 200 đồng khi nhận mọi cuộc gọi ngoại mạng trên 1 phút. 2.3/ Tình hình cạnh tranh: Gia nhập vào thị trường viễn thông Việt Nam, Beeline phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh : Mobifone,Viettel,Vinaphone,S-Fone,EVN Telecom,Vietnamobile. Trong đó đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Beeline là 3 đại gia cố cựu Mobifone, Viettel, Vinaphone và nhà mạng có cùng vị thế tân binh Vietnamobile 6 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  7. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà 2.3.1/ Mobifone: - Vị thế: Được đánh giá là mạng chất lượng trên thị trường Việt Nam. Tính đến cuối năm 2009 Mobilefone đang có 35 triệu thuê bao. - Các chiến lược : + Tung ra các bộ kit (hòa mạng mới) trả trước có mệnh giá 65.000 đồng + Tăng tài khoản kích hoạt lên 120.000 đồng (trước là 100.000 ðồng) bằng đúng tài khoản mà Beeline ðang khuyến mãi. + Các chính sách ưu đãi đối với các thuê bao trả sau + Gần đây MobiFone vừa tạo ra một cú sốc cực lớn trên thị trường với việc cho phép khách hàng gọi miễn phí "quên ngày tháng" gần như chính sách của gói cước BigZero mà Beeline đang áp dụng. + Về các trường đại học, cao đẳng, trung cấp… để tặng sim di động miễn phí cho sinh viên_ Nhân dịp năm học mới, MobiFone còn phát miễn phí 375.000 bộ Q-Student cho sinh viên của 300 trường đại học, cao đẳng… trên cả nước .Khách hàng sinh viên hòa mạng Q-Student sẽ được hưởng tất cả các ưu đãi trong suốt thời sinh viên, kể từ ngày đãng ký. + Gói cước Q-teen tạo ra các ưu đãi cho các bạn trẻ tuổi teen: Điểm đặc biệt của gói cước này là hằng ngày có 3 giờ gọi với cước nội mạng được giảm 50% (6 - 8 giờ, 12 - 13 giờ). Thêm vào đó, khách hàng có thể đăng ký nhắn tin hằng ngày với mức cước 3.000 đồng/lần và được nhắn 100 tin nhắn nội mạng miễn phí. Người dùng còn được tặng 15.000 đồng/tháng cước GPRS, 25 tin nhắn MMS/tháng... Cước nội mạng của Q-Teen là 1.480 đồng/phút, ngoại mạng 1.680 đồng/phút. - Thị phần năm 2009 : Quí 1 năm 2009 là 41% nhưng đến cuối năm 2009 là 2.3.2 / Viettel: - Vị thế : Năm 2009, Viettel là mạng di động có thị phần lớn nhất Việt Nam, cũng trong năm này Viettel có khoảng 45 triệu thuê bao và đạt lợi nhuận đạt 10.000 tỷ đồng trên doanh thu 60.054 tỷ đồng. - Các chiến lược : + Tung ra các bộ kit (hòa mạng mới) trả trước có mệnh giá 65.000 đồng. + Vào đầu năm học mới, ngoài việc tặng sim miễn phí cho các sinh viên với số lượng sim lên tới 300.000, nhà khai thác di động 098 - Viettel Telecom còn tặng thêm các quyền lợi khác khi sử dụng. + Gói cước sinh viên hội tụ tất cả những tính năng ưu việt nhất từ các gói cước hiện có của Viettel 7 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  8. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà + Áp dụng một loạt chính sách ưu đãi đối với các thuê bao di động trả sau như tặng số phút gọi trong ngày, gửi quà tặng, hoặc quay số trúng thưởng. - Thị phần năm 2009 : 2.3.3 / Vinaphone: - Vị thế : Năm 2009, doanh thu toàn mạng của VinaPhone đạt gần 21.000 tỷ đồng, phát triển thêm hơn 10 triệu thuê bao mới. - Các chiến lược : + Cho ra tài khoản của bộ kit m ệnh giá 65000 đồng là 105.000 ðồng cùng với 20 phút gọi và 50 SMS nội mạng miễn phí. + Á p dụng một loạt chính sách ưu đãi đối với các thuê bao di động trả sau như tặng số phút gọi trong ngày, gửi quà tặng, hoặc quay số trúng thưởng. + Tạo ra các dịch vụ gia tăng độc đáo,thú vị bên cạnh giá cước rẻ nhằm kích thích khách hàng trẻ. - Thị phần năm 2009 tăng lên 30% (năm 2008 đạt 26%). 2.3.4 / Vietnamobile: - Vị thế : là tân binh trên thị trường viễn thông Việt Nam ( như Beeline). - Các chiến lược : + Từ cách đây vài tháng, đội quân bán hàng với biệt hiệu "cơn lốc màu cam" của mạng di động Vietnamobile đã có mặt ở khắp các trường đại học. Không chỉ giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, gói cước, các nhân viên của hãng còn trực tiếp bán thẻ sim, thậm chí là phát miễn phí cho các sinh viên với thủ tục dễ dàng. Chỉ cần xuất trình chứng minh thư hoặc thẻ sinh viên là họ có thể sử dụng dịch vụ với số tiền có sẵn trong tài khoản lên tới vài trăm nghìn đồng. + Áp dụng chương trình khuyến mại trên thời gian gọi đi. Theo đó, tất cả các khách hàng khi gọi đi bằng tài khoản chính sẽ được tặng 2 phút miễn phí trên mỗi 2 phút gọi nếu tổng thời gian gọi cả ngày từ 2 phút trở lên. Số phút miễn phí được tặng bắt đầu từ 10h sáng ngày kế tiếp và chỉ có thời hạn sử dụng đến hết ngày thứ hai, không cộng dồn và được chia đều cho các cuộc gọi nội và ngoại mạng. Hết 2 ngày, khuyến mại còn dư sẽ không được bảo lưu. 2.4/ Tình hình phân phối : - Beeline có các đại lý phân phối, cửa hàng ủy quyền và các nhà bán lẻ sim, thẻ cào phân bố rộng rãi. + Các đại lý phân phối tính đến tháng 3 năm 2010 đã phân bố khắp cả nước: với 35 đại lý ở miền bắc, 19 đại lý ở miền trung và 39 đại lý ở miền nam. 8 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  9. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà + Các cửa hàng ủy quyền phân bố khắp các thành phố lớn như : Hà Nội , Quảng Ninh, Ninh Bình, Phú Thọ, Hải Dương, Hà Tĩnh, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Đà Nẵng, Huế, Khánh Hòa, Bình Định , Đắk Lắk , Tp. Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Cần Thơ, Vũng Tàu, Hậu Giang, Ninh Thuận, Long An… - Ngoài ra Beeline còn có các cửa hàng di động phân bố trên nhiều trục đường ở các thành phố lớn. Nhờ các cửa hàng này, chỉ cần cách vài bước chân thì người tiêu dùng có thể có được sim hoặc thẻ cào của Beeline mà không phải đi tìm kiếm ở đâu xa. 2.5/ Tình hình phủ sóng : Hiện tại Beeline đã phủ sóng 50 tỉnh thành bao gồm: 5 thành phố chính: Hà Nội, Đã Nẵng, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ. Và 45 tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh, Kiên Giang, Khánh Hòa, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Hậu Giang, Long An, Huế, Bắc Giang, Ninh Bình, Quảng Nam, Phú Yên, Quảng Trị, An Giang, Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm Đồng, Hải Dương, Thái Bình, Bến Tre, Hà Nam, Gia Lai, Quảng Bình, Thái Nguyên, Dak Lak, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Cà Mau, Nam Định, Bình Phước, Thanh Hóa, Trà Vinh, Nghệ An và Bạc Liêu.  Bản đồ này thể hiện kế hoạch phủ sóng tính đến ngày 26 tháng 03 năm 2010. III/ Phân tích môi trường và SWOT : 3.1/ Phân tích môi trường : 3.1.1/ Môi trường vĩ mô : 9 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  10. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà Trong giai đoạn 1986 – 2009 kinh tế vĩ mô Việt Nam phát triển tương đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty và nhiều thuận lợi cho Công ty phát triển và mở rộng hoạt động của mình. 3.1.1.1/ Môi trường kinh tế : - Bảng 2 : Chỉ tiêu kinh tế Việt nam Tổng GDP(tỷ USD) 60.9 71.1 87 Tăng trưởng GDP(%) 8.2 8.45 6.35 Thu nhập đầu người(USD/người) 736 835 1030 Tỷ giá hối đoái 15.984 16.072 16.525 Lạm phát(%) 6.6 12.6 23  Tháng 11/2006 việt nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đặt dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới.  Thị trường viễn thông Việt Nam tiếp tục đạt được các bước tiến vượt bậc, hỗ trợ đắc lực cho các ngành kinh tế khác cùng phát triển đồng thời cải thiện được vị trí trong bảng xếp hạng viễn thông châu Á  Theo đánh giá của Businees Monitor International (BMI), thị trường viễn thông Việt Nam đang trên đà khởi sắc.  Tạp chí Telecom Asia xếp thị trường di động Việt Nam là một trong 10 nước đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới.  Trên bảng xếp hạng phát triển viễn thông châu Á, BMI xếp thị trường viễn thông Việt nam đứng thứ 13 (sau Thái Lan) về cả quy mô và tốc độ phát triển của cả linh vực cố định, di động và Internet. 3.1.1.2/ Môi trường chính trị : - Chính phủ Việt Nam đã cơ cấu lại Bộ Bưu chính Viễn thông thành Bộ Thông Tin và Truyền thông (MIC). Theo hướng mở rộng phạm vi quản lý nhà nước theo xu hướng hội tụ viễn thông – công nghệ thông tin – phát thanh truyền hình. - Chức năng quản lý nhà nước sẽ cải thiện, theo đó Nhà nước không can thiệp quá sâu vào thị trường và hoạt động của doanh nghiệp (DN). 10 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  11. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà - Tháng 6/2007, Bộ Thông tin và Truyền thông đã thông báo thả nổi giá cước dịch vụ di động, nhằm tạo bước cạnh tranh bình đẳng hơn trên thị trường di động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường. 3.1.1.3/ Môi trường pháp luật : Hàng loạt các pháp lệnh, điều luật được ban hành: - Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002; - Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; - Nghị định 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ qui định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện; -… 3.1.1.4/ Môi trường văn hóa : - Về sắc thái văn hoá, vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống và môi trường, lãnh thổ và khu vực - Ngày nay, hầu hết mỗi nguời từ các nhà doanh nghiệp, người nông dân, sinh viên, công chức cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc, và có những nhu cầu dịch vụ khác… - Trình độ dân trí ngày một được nâng cao hơn -> nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao... - Với thị trường 86 triệu dân, tỷ lệ dân số trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc, tao ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Công ty mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng này. 3.1.1.5/ Môi trường tự nhiên-công nghệ: - Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Song để thay đổi công nghệ không phải dễ. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sách phát triển, sự điều hành quản lý ...Sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G sắp tới giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động. - Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết... Yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ và đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông của beeline… 11 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  12. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà 3.1.2/ Môi trường vi mô : 3.1.2.1/ Môi trường nội bộ của doanh nghiệp: Trong công ty Gtel, các bộ phận luôn phối hợp để kế hoạch marketing đạt hiệu quả cao. Trong đó: - Bộ phận tài chính cung cấp và chịu trách nhiệm về tài chính. Các mẫu quảng cáo thú vị hay các biển quảng cáo và công nghệ đồ họa để quảng cáo Beeline sẽ không thể thực hiện được nếu không có nguồn tài chính mạnh từ bộ phân tài chính. - Bộ phận nhân sự đảm bảo đội ngũ nhân viên có đủ kĩ năng để thực hiện các chiến lược Marketing đề ra. - Bộ phận sản xuất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc luôn tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường. - Bộ phận PR: tiếp xúc trực tiếp với khách hàng luôn kịp thời phản ánh được các xu thế tiêu dùng, các đánh giá của khách hàng về sản phẩm để công ty có chiến lược tốt hơn hay sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng thị hiếu tiêu dùng mới. 3.1.2.2/ Đối thủ cạnh tranh hiện tại - Thị trường mạng di động Việt Nam đang có sự cạnh tranh khốc liệt giữa 6 hãng cung cấp dịch vụ di động và Beeline là mạng thứ 7. Trong thời điểm Vinaphone, Mobifone và Viettel hình thành thế “chân vạc” trên thị trường viễn thông với thị phần rất lớn, thách thức đặt ra với những “tân binh” là phải tìm được một hướng đi mới mẻ. Rào cản thâm nhập cao, đòi hỏi những hãng phải có khả năng và nguồn lực tốt. Beeline với danh hiệu là mạng viễn thông trong top 10 thế giới tự tin khi tham gia vào “cuộc chơi” này. - Nếu trước đây, giá cước rẻ thì vùng phủ sóng hoặc chất lượng dịch vụ có kém một chút cũng vẫn được người tiêu dùng chấp nhận. Nhưng thời điểm hiện tại, khi thị trường di động đã bước vào giai đoạn cạnh tranh cực kỳ khốc liệt, giá cước liên tục giảm ở mức rất thấp thì sự chênh lệch không quá lớn về giá cước chưa phải là nhân tố quyết định dẫn tới việc quyết định lựa chọn hoặc đổi mạng di động. - Chưa đầy một tháng kể từ khi Beeline tuyên bố ra mắt thị trường, 3 mạng di động đại gia Viettel, MobiFone và VinaPhone đã có những thay đổi khá mạnh .Miếng bánh thị phần bị chia sẻ khi mạng di động mới gia nhập thị trường. 3 ông lớn gồm Viettel, MobiFone, VinaPhone vừa quyết định "hạ" đối thủ bằng cách giảm cước xuống ngang mức khuyến mãi mà doanh nghiệp mới cung cấp..  Với sự lớn mạnh của ba đại gia khiến cho thị phần của Beeline khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam năm 2009 còn khá nhỏ bé : 12 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  13. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà Thị phần của các nhà mạng Viettel Mobifone Vinafone S-fone EVN Telecom HT Mobile BeeLine 1% 8% 2%2% 8% 44% 35% Mặc dù vậy, Beeline tuyên bố: "Sự canh tranh của thị trường viễn thông Việt Nam là rất khốc liệt, nhưng tập đoàn VimpelCom, đối tác của GTEL Mobile (công ty vận hành, kinh doanh mạng Beeline tại Việt Nam) đã từng phải đối mặt với những thị trường cạnh tranh hơn rất nhiều nhưng chúng tôi vẫn thành công và có được rất nhiều kinh nghiệm từ đó".Vậy nên Beeline vẫn chấp nhận tham gia vào sân chơi này. 3.1.2.3/ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: - Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình (Với ưu thế về băng rộng). Với sự phát triển của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông - công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau. Việc truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới 54 Mbps và tải lên 10 Mbps. Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này, ngoài truyền hình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí khác như chơi game online, xem ti vi trên máy vi tính, xem truyền hình và phim theo yêu cầu... - Mạng di động MVNO Ưu điểm lớn nhất của di động MVNO là khai thác tối đa cơ sở hạ tầng mạng. Những nhà cung cấp MVNO sẽ không phải đầu tư quá nhiều vốn để xây dựng hệ thống mạng. Bên cạnh đó, nhờ các đối tác MVNO, các nhà khai thác di động MNO sẽ tận thu được số vốn đã đầu tư vào cơ sở 13 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  14. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà hạ tầng bằng việc khai thác triệt để những phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ. - Nhà đầu tư nước ngoài đang hào hứng tham gia vào thị trường viễn thông Việt Nam 3.1.2.4/ Khách hàng tiêu thụ : - Khi chen chân vào thị trường, một mạng di động mới như Beeline còn vấp phải một rào cản nữa là thói quen tiêu dùng.Với việc quen sử dụng sim di động là Viettel, VinaPhone hoặc MobiFone, ngay cả việc chen chân dành suất là sim di động thứ hai của các mạng di động mới cũng rất khó, khi thị trường viễn thông hội tụ đến 7 nhà cung cấp dịch vụ di động. Và mỗi nhà cung cấp đều hướng đến khách hang mục tiêu riêng. Cuộc cạnh tranh giữa các mạng di động đại gia và các mạng di động mới sẽ còn leo thang cả về giá cước và các dịch vụ, tiện ích mới bởi khách hàng có thể đổi sim bất cứ lúc nào nếu thấy không hài lòng với nhà mạng - Hơn nữa khách hàng mục tiêu mà Beeline hướng đến là giới trẻ Việt Nam hiện nay và thị trường hướng đến là các thành phố lớn. Nhưng nhiều nghiên cứu về thị trường viễn thông chỉ ra, phân khúc thị trường giành cho giới trẻ là phân khúc thị trường lớn nhất song cũng rất dễ thay đổi.  Vì thế, đối với Beeline, đây vừa là thách thức vừa là cơ hội lớn để tiếp cận và có được một chỗ đứng tại Việt Nam 3.1.2.5/Nhà cung cấp: - Nhà cung cấp tài chính bao gồm: ngân hang BIDV ,Vinaconex, EVN - Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa Kỳ), BlackBerry Nokia Siemens Networks, ZTE 3.1.2.6/ Đối tác: Mới đây GTEL Mobile đã ký thỏa thuận hợp tác với IBM trong việc xây dựng nền tảng hạ tầng công nghệ cao cho một loạt dịch vụ di động và giải pháp thương mại nhằm hoàn thiện hệ thống mạng nhằm hoàn thiện hơn mạng di động Beeline tại Việt Nam. Với thỏa thuận hợp tác này, GTEL Mobile sẽ được trang bị một hệ thống quản lý đơn giản, hiệu quả, nhanh chóng các hoạt động của Công ty. Hệ thống tính cước tích hợp giữa các gói dịch vụ trả trước và trả sau, hệ thống quản lý và cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng như các dịch vụ giá trị gia tăng đa dạng và linh hoạt được IBM cung cấp sẽ giúp GTEL Mobile có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. 3.1.2.7/ Trung gian Marketing: - Beeline có các đại lý phân phối, cửa hàng ủy quyền và các nhà bán lẻ sim, thẻ cào phân bố rộng khắp các thành phố lớn như : Hà Nội , Quảng Ninh, Ninh Bình, Phú Thọ, Hải Dương, Hà Tĩnh, Thái Bình, Vĩnh Phúc, 14 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  15. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà Thái Nguyên, Đà Nẵng, Huế, Khánh Hòa, Bình Định , Đắk Lắk , Tp. Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Cần Thơ, Vũng Tàu, Hậu Giang, Ninh Thuận, Long An… - Ngoài ra Beeline còn có các cửa hàng di động phân bố trên nhiều trục đường ở các thành phố lớn. Nhờ các cửa hàng này, chỉ cần cách vài bước chân thì người tiêu dùng có thể có được sim hoặc thẻ cào của Beeline mà không phải đi tìm kiếm ở đâu xa. 3.1.2.8/ Sản phẩm thay thế : - Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành. - Ngành viễn thông rộng mở vì vậy trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mản nhu cầu của mình. 3.2/ Phân tích SWOT: 3.2.1/ .Điểm mạnh ( S ): 3.2.1.1 /Hình ảnh công ty : - Là mạng di động liên doanh quốc tế - Thừa hưởng tên tuổi của một thương hiệu nằm trong top 10 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới và thương hiệu di động hàng đầu Đông Âu. 3.2.1.2 /Tài chính : - Sự hùng mạnh về tài chính được coi là một lợi thế của Beeline ( hiện tại sở hữu 62,7 triệu thuê bao trên toàn thế giới). 3.2.1.3 /Nhãn hiệu : - Năm 2009, thương hiệu “Beeline” được định giá khoảng 8,9 tỷ USD. - Lọt vào top 100 thương hiệu đắt giá nhất hành tinh . - Lọt top 10 tên tuổi đắt giá nhất trên thị trường viễn thông. 3.2.1.4 /Beeline có được một nền tảng chiến lược khá vững chắc Mô hình marketing phức hợp dựa trên những nguyên lý marketing hiện đại trong việc hoạch định và tìm ra một đối sách cạnh tranh hiệu quả và phù hợp theo phong cách của mình. 3.2.1.5 /Năng lực hoạt động : - Loại hình doanh nghiệp hiện đại, kiểu mẫu với cấu trúc tinh gọn + đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp - Về công nghệ, thừa hưởng những công nghệ mới, tiên tiến - Thiết lập được cơ sở hạ tầng mạng vững chắc. 3.2.1.6/Thị phần trên thế giới: - Là thương hiệu quốc tế mạnh trên thế giới, với hơn 16 năm kinh nghiệm và hơn 60 triệu thuê bao ở các nước Đông Âu và SNG cổ phiếu của VimpelCom được niêm yết tại sàn chứng khoán newyork. 3.2.2/Điểm yếu (W): 15 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  16. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà - Là 1 hãng mới gia nhập vào thị trường - Hạn chế về mức độ và vùng phủ sóng. - Chưa có các dịch vụ giá trị gia tăng đáng kể cho khách hàng 3.2.3/Cơ hội (O) : - Xu hướng thị trường : Hiện nay thị trường di động Việt Nam đã có tới trên 80 triệu thuê bao đăng ký.(hơn 50% là thuê bao ảo và số còn lại cũng có một tỷ lệ không nhỏ là người di động dùng 2 sim). - Thị trường viễn thông di động Việt Nam có tiềm năng lớn với dân số hơn 86 triệu người và một nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ (theo nhận định của Giám đốc điều hành VimpelCom ). - Hiện đã phủ sóng ở các thành phố lớn, dự kiến phủ sóng trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam trong những tháng đầu năm 2010. - Tập trung khai thác thị trường giới teen - một phân khúc tiêu dùng tăng trưởng cao và hết sức quan trọng đối với các mạng điện thoại di động nhưng lại có sự trung thành nhãn hiệu không cao. 3.2.4/Đe dọa (T) : 3.2.4.1 /Thị trường hiện tại : - Thống kê sơ bộ hiện đã có khoảng trên 80 triệu thuê bao -của các mạng di động đang hoạt động, trong đó 3 “ông lớn” Viettel, MobiFone và VinaPhone chiếm gần như tuyệt đối thị phần. - Thời điểm hiện tại, thị trường thông tin di động đã gần như ở ngưỡng bão hoà của sự phát triển - Những yếu tố thuận lợi để phát triển một mạng di động như hạ tầng, giá cước, dịch vụ gia tăng, thiết bị đầu cuối... đã được các mạng di động khai thác triệt để 3.2.4.2 /Đối thủ cạnh tranh : - Miếng bánh thị phần bị chia sẻ khi mạng di động mới gia nhập thị trường. Cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các mạng di động đại gia và các mạng di động mới sẽ làm gia tăng chi phí. - Ba ông lớn gồm Viettel, MobiFone, VinaPhone vừa quyết định "hạ" đối thủ bằng cách giảm cước xuống ngang mức khuyến mãi mà doanh nghiệp mới cung cấp. - Ba ông lớn cũng áp dụng một loạt chính sách ưu đãi đối với các thuê bao di động trả sau như tặng số phút gọi trong ngày, gửi quà tặng, hoặc quay số trúng thưởng. 3.2.4.3/Khách hàng : - Sự trung thành với 1 nhãn hiệu của khách hàng là không cao. - Thị trường mục tiêu (giới teen) là không bền vững, dễ thay đổi. 16 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  17. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà IV/ Mục tiêu marketing : 4.1/ Mục tiêu tài chính : Với nguồn vốn 1 tỷ USD cho hoạt động viễn thông ở thị trường việt nam.Beeline đưa ra dự tính - Tỷ suất lợi nhuận đẩu tư ròng trong quí 4 là: 0.4% trên tổng nguồn vốn 1 tỷ USD,sau khi đã hoàn vốn. - Tỷ suất lợi nhuận đầu tư ròng trong năm tới là :4,2% trên tổng nguồn vốn 1 tỷ USD, sau khi đã hoàn vốn. - Lợi nhuận ròng trong quí 4 là 70 tỷ vnđ. - Lợi nhuận ròng trong năm 2010-2011 là: 300ty vnđ. 4.2/ Mục tiêu marketing: - Dự kiến bán ra hơn 500.000 sim,card trong quí 4 - Dự kiến bán ra hơn 5tr sim,card, thẻ cào trong năm 2010-2011. - Gia tăng các gói cước khuyến mãi và các dịch vụ gia tăng giá trị cho khách hàng đến 48%so với năm 2009.(29/7/2009-29/7/2010). - Dự kiến gia tăng tập trung gia tăng hệ thống phân phối từ 7000điểm bán sim, thẻ cào trên toàn quốc trong 3 quí đầu năm 2009 đến 8000 điểm bán trong quí 4trong năm và đến 16000 điểm phân phối trên toàn quốc tính đến năm kì sau 2010-2011. - Mục tiêu xây dựng thành công hệ thống phân phối online-offline với phạm vi vốn dự kiến là 2 tỉ vnđ và đưa vào vận hành có hiệu quả. - Dự kiến gia tăng ngân sách marketing lên mức 28%so với năm đầu tiên để kích thích tiêu thụ khi hệ thống mạng lưới và chất lượng sản phẩm được tập trung phát triến.  Doanh thu: - Doanh thu trong năm vừa qua còn thấp do mục tiêu chính của beeline là gia tăng độ nhận biết thương hiệu và chưa chú trọng nhiều đến chất lượng. - Trong năm tiếp theo khi chất lượng sản phẩm được cải thiện, dự kiến doanh thu cho năm 2010-2011 là 3000 tỷ vnđồng. - Thị phần đạt 10%trong năm 2010-2011. V/ Chiến lược marketing : 5.1/ Thị trường mục tiêu và vị trí sản phẩm : 5.1.1/ Phân đoạn thị trường : Các thị trường đều gồm những người mua khác nhau về một hay nhiều mặt. Họ có thể khác nhau về mong muốn, sức mua, địa điểm, thái độ mua sắm… 17 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  18. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà Là một mạng viễn thông, Beeline thực hiện phân khúc thị trường chủ yếu theo địa lý (tập trung vào các thành phố lớn nơi có mật độ dân số và tần suất sử dụng cao) và theo nhân khẩu (chủ yếu đánh vào giới teen - độ tuổi từ 14 đến 18 tuổi_đối tượng có nhu cầu sử dụng cao và đặc biệt có mức độ trung thành không lớn) 5.1.1.1/ Phân khúc thị trường theo địa lý :  Phân tích thị trường viễn thông Việt Nam theo yếu tố địa lý và chúng tôi đã chia thị trường này thành 2 vùng cơ bản : - Thành thị - Nông thôn Bảng 3: Bảng về phân khúc thị trường theo địa lý Vùng Đặc điểm 1/ Thành thị - Có mật độ dân số và tần suất sử dụng điện thoại 2/ Nông thôn cao - Đời sống ngày càng được nâng cao song mật độ sử dụng điện thoại di động còn ít 5.1.1.2/ Phân khúc thị trường theo nhân khẩu: Phân khúc thị trường theo yếu tố nhân khẩu là phân chia thị trường này thành những nhóm dựa trên cơ sở nhân khẩu học. Xét về thị trường viễn thông mà nói, thì yếu tố nhân khẩu học có thể dùng để phân đoạn thị trường chính là độ tuổi.  Xét về tiêu thức độ tuổi, chúng tôi chia thị trường viễn thông Việt Nam thành 4 nhóm: - Từ 14 đến 18 tuổi (tuổi teen) - Từ 19 đến 27 tuổi - Từ 28 đến 48 tuổi - Trên 49 tuổi Bảng 4 : Bảng về phân khúc thị trường theo nhân khẩu : Tuổi Đối tượng Đặc điểm chính - 14  18 Học sinh - Chi tiêu phụ thuộc kinh tế gia đình ( giới teen) nhưng là những đối tượng năng động, thích chạy theo xu hướng hiện đại, thích điều mới lạ, độc đáo .Vì vậy ,đây là phân khúc thị trường mới ,tăng trưởng mạnh và vẫn chưa được khai thác nhiều. - 19  27 Sinh viên - Nhiệt tình, năng động, nhưng dè dặt 18 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  19. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà trong chi tiêu. Đây là phân khúc thị trường được các nhà mạng hiện tại đặc - 28  48 Người lao biệt quan tâm động có việc - Tập trung những người có sự thay đổi làm mạnh mẽ trong cách nhìn nhận và mua sắm. Họ có khuynh hướng độc lập và không tin tưởng và có những định hướng - Trên 49 rõ ràng. Người về hưu - Tập trung vào các giá trị và các sở thích riêng, nhận thức mạnh mẽ về lẽ phải và có khuynh hướng bảo thủ đối các quan điểm của mình. 5.1.2/ Lựa chọn thị trường mục tiêu : 5.1.2.1/ Mô tả, đánh giá các đoạn thị trường Thông qua việc mô tả thị trường theo các tiêu thức ở trên, chúng tôi đã có những đánh giá ưu thế và bất lợi của công ty mình trên mỗi đoạn thị trường a/ Đoạn thị trường được phân chia theo yếu tố địa lý : Bảng 5 : Đánh giá các thị trường phân chia theo yếu tố địa lý Vùng Ưu thế Bất lợi - Thành thị - + Đời sống dân cư cao, - + Tập trung nhiều đối thủ theo xu hướng hiện đại cạnh tranh đang khai thác hóa nên Beeline dễ tiếp thị trường này cận theo hướng công nghệ cao để tung gói cước mới vào. + Mức độ nhận biết công nghệ và thương hiệu cao nên luôn cập nhật được tin tức về sản phẩm mới - Nông thôn - + Nằm tại các vùng núi non, xa xôi rất khó để + Dễ bị thu hút triển khai dịch vụ viễn thông làm cản trở việc phát triển mạng di động 19 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04
  20. GVHD: Ts. Đường Thị Liên Hà của Beeline + Khó tiếp cận với thông tin thị trường b/ Đoạn thị trường được phân chia theo yếu tố nhân khẩu : Bảng 6 : Bảng đánh giá thị trường phân chia theo nhân khẩu Tuổi Ưu thế Bất lợi - 14 18 - +Trào lưu “sọc vàng đen” của - + Tính trung thành với nhãn (tuổi teen) Beeline thu hút tuổi teen hiệu không cao hay chạy theo xu thế + Có tiềm lực về tài chính nên Beeline có thể tung ra những + Tuy muốn giá rẻ nhưng vẫn gói cước giá rẻ dễ thu hút được yêu cầu chất lượng giới teen + Sự khác biệt trong sản phẩm và dịch vụ của Beeline có khả năng đáp ứng sự ưa thích mới lạ của tuổi teen + Phân khúc thị trường này chưa được các nhà mạng khác khai thác triệt để - 19  27 - + Trào lưu “sọc vàng đen” của - + Sinh viên hiện đang là tâm Beeline thu hút tuổi teen điểm ngắm đến của các nhà mạng hiện có + Có tiềm lực về tài chính nên Beeline có thể tung ra những + Tính trung thành với nhãn gói cước giá rẻ dễ thu hút được hiệu không cao hay chạy theo giới teen xu thế + Thường sử dụng nhiều sim + Tuy muốn giá rẻ nhưng vẫn nên có thể thu hút phân khúc thị yêu cầu chất lượng trường này với những giá trị mới mà Beeline mang lại - 28 48 - + Vì yêu cầu công việc nên - + Yêu cầu chất lượng cao thường dùng thêm nhiều sim để giảm chi phí. Beeline có thể thu + Tính trung thành với nhãn hút khách hàng trong đoạn thị hiệu cũ cao nên thường so 20 Nhóm thực hiện : Nhóm 06_MM04

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản