Luận văn: Một số bài học rút ra cho việc phát triển quỹ đầu tư ở Việt Nam

Chia sẻ: nhanma1311

Thị trường chứng khoán được xem là phong vũ biểu của nền kinh tế; việc đầu tư - kinh doanh chứng khoán đòi hỏi công chúng và các nhà đầu tư không chỉ có kiến thức về thị trường chứng khoán mà còn phải thường xuyên quan tâm, theo dõi, bám sát thực trạng, phân tích xu hướng phát triển của thị trường vốn. Để làm được điều này đòi hỏi các nhà đầu tư phải tiến hành khảo sát thực tiễn, thu thập thông tin, tài liệu để tiến hành phân tích từng chứng khoán cụ thể, lập và...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Một số bài học rút ra cho việc phát triển quỹ đầu tư ở Việt Nam

Luận văn

Một số bài học rút ra cho việc

phát triển quỹ đầu tư ở Việt Nam
Mục Lục

Tóm tắt đề tài 1
Lời mở đầu 2
1. Khái quát chung về qu ỹ đ ầu tư
1.1 Lược sử qu ỹ đ ầu tư trên thế giới 3
1.2 Khái niệm và chức năng của qu ỹ đ ầu tư 5
1.3 Phân loại qu ỹ đ ầu tư 5
1.3.1 Căn cứ vào nguồ n vốn huy độ ng 5
1.3.2 Căn cứ vào cấu trúc vận đ ộng vố n 6
1.3.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và ho ạt độ ng của qu ỹ: 6
1.4 Mô hình tổ chức 7
1.5 Tiêu chu ẩn đán giá kết quả hoạt động củ a qu ỹ đ ầu tư 8
2. Thực trạng qu ỹ đầu tư từ năm 2000 đ ến nay ở Việt Nam 10
2.1 Qu ỹ đ ầu tư ở Việt Nam: hình thành và nở rộ 10
2.2 Một số văn b ản pháp luật điều chỉnh ho ạt độ ng qu ỹ đ ầu tư ở Việt Nam:18
2.3 Thực trạng qu ỹ đ ầu tư ở Việt Nam
2.3.1 Mộ t số qu ỹ đ ầu tư niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện
nay: 23
2.3.2 Những mặt hạn chế trong họat động đ ầu tư của qu ỹ đ ầu tư 33
2.3.3 Nguyên nhân một số hạn chế trong họat động đầu tư của qu ỹ 33
3. Giải pháp cho qu ỹ đầu tư
3.1 Kinh nghiệm qu ản lý qu ỹ đầu tư ở Mỹ 34
3.2 Kinh nghiệm qu ản lý đ ầu tư ở các thị trường m ới nổ i như Hàn Quố c, Thái Lan
3.2.1 Hàn Quốc 35
3.2.2 Thái Lan 35
3.3 Một số b ài họ c rút ra cho việc phát triển quỹ đ ầu tư ở Việt
Nam 36

KẾT LUẬN 37

Phụ lục 1 38

Tài liệu tham khảo 40




1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI

o Lý do chọn đề tài: qu ỹ đầu tư là loại hình đầu tư h ấp d ẫn và có tiềm

năng, và điều này đã được minh chứng trên thế giới, Việt Nam trong qu á

trình hộ i nh ập cũng cần quan tâm đ ến vấn đ ề này.

o Mục tiêu nghiên cứu Qu ỹ đ ầu tư là một kênh huy động vốn hiệu qu ả,

tuy nhiên ở Việt Nam hoạt động của qu ỹ đ ầu tư khá thầm lăng do tâm lý

e ngại trước khả n ăng thành công của hình thức ho ạt động này. Bài

nghiên cứu nh ằm mụ c đích qua việc tìm hiểu th ực trạng ho ạt động các

qu ỹ đầu tư ở Việt Nam thời gian qua, đồng thời xem xét ho ạt động của

các qu ỹ đ ầu tư trên thế giới, từ đó đưa ra giải pháp xây dựng lo ạt hình

định chế này ở Việt Nam

o Phương pháp nghiên cứu: tham khảo từ sách báo tài liệu từ báo chí,

internet và sách giáo trình có liên quan

o Nộ i dung nghiên cứu: thực trạng và giải pháp phát hoàn thiện ho ạt

động qu ỹ đầu tư

o Đóng góp của đề tài: một cái nhin tổ ng quan về thực trạng qu ỹ đ ầu tư Việt

Nam và các giải pháp đóng góp

o Hướng phát triển của đề tài: cần làm một số kh ảo sát thự c tế và lấy ý

kiến từ những người trong cuộc và ch ạy mô hình kiểm đinh tính hiệu quả

và sư ưu thích của nhà đầu tư về qu ỹ đ ầu tư.




2
Lời m ở đầu
Thị trường chứng khoán được xem là phong vũ biểu củ a n ền kinh tế; việc đầu
tư - kinh doanh chứng khoán đòi hỏi công chúng và các nhà đ ầu tư không chỉ có kiến
thức về th ị trường chứng khoán mà còn phải thường xuyên quan tâm, theo dõi, bám sát
thực trạng, phân tích xu hướng phát triển của thị trường vốn. Để làm được điều này
đòi hỏi các nhà đầu tư phải tiến hành kh ảo sát thự c tiễn, thu thập thông tin, tài liệu để
tiến hành phân tích từng chứng khoán cụ thể, lập và quản lý danh mục đầu tư… nhằm
hạn chế rủ i ro, nâng cao hiệu quả vốn đ ầu tư. Tuy nhiên không phải nhà đầu tư nào
cũng có đầy đủ kiến thức và khả năng để thực hiện điều này. Mâu thuẫn giữa nhu cầu
đầu tư với khả năng hạn chế về tri th ức, thông tin và công nghệ đã được giải quyết bởi
sự xuất hiện các quỹ đầu tư chứng khoán.

Quá trình hội nhập và phát triển ở Việt Nam cần tăng cường sự chủ động về
vốn và phát triển lĩnh vực đầu tư tài chính, ngoài những “công ty con” là ngân hàng,
công ty tài chính, các tập đoàn kinh tế phi ngân hàng còn có công ty quản lý quỹ đầu
tư và hàng lo ạt các quỹ đầu tư chứng khoán. Quỹ đầu tư là kênh đ ầu tư vốn quan trọng
cho các nhà đầu tư nhỏ trên th ị trường chứng khoán, đặc biệt là th ị trường chứng
khoán mới nổi đang phát triển như Việt Nam. Chính vì vậy, việc thành lập các quỹ đầu
tư sẽ trở th ành vấn đề tất yếu để thúc đẩy sự h ình thành và phát triển các tập đoàn kinh
tế ở Việt Nam.




3
1. Khái quát chung về quỹ đầu tư
1.1 Lược sử quỹ đầu tư trên thế giới

Ý tưởng tập trung các khoản tiền nhỏ thành một nguồn lớn h ơn đ ể đầu tư xu ất
hiện tại châu Âu vào kho ảng giữa thế kỷ 19, khởi thủy ở Hà Lan, đ ến nửa cuối
thế kỷ 19 thì được du nhập sang Anh. Mặc dù có gốc gác từ châu Âu, nhưng
Hoa Kỳ mới là nơi các qu ỹ đầu tư phát triển mạnh mẽ nhất.

Năm 1893, các khoản quyên góp và ủng hộ tài chính xây dựng và phát triển Đại
học Harvard tại Hoa Kỳ được ghi nhận như sự xuất hiện một quỹ đầu tư. Vào
ngày 21/3/1894, qu ỹ tương hỗ đầu tiên chính thức được th ành lập bởi ba nhà
kinh doanh chứng khoán tại Boston (Hoa Kỳ) có tên gọi Quỹ Tín thác các nhà
đầu tư Massachusetts (Massachusetts Investors Trust-MIT). Có lẽ, chính những
người sáng lập cũng không thể dự báo trước tương lai phát triển phổ biến của
loại hình n ày.

Sau một năm thành lập, Massachusetts Investors Trust với 50.000 đô -la M ỹ b an
đầu đã sở hữu khối tài sản trị giá 392.000 USD và thu hút gần 200 nhà đầu tư.
MIT tập trung và các cổ phiếu lớn, tăng trưởng nhanh và có trả cổ tức. Danh
mụ c đ ầu tư củ a Qu ỹ gồm các loại cổ phiếu của General Electric Co., Standard
Oil Of Indiana (ngày nay là một phần củ a BP PLC) và American Telephone &
Telegraph Co. (AT&T Inc.). Không giống nhiều qu ỹ đầu tư ho ạt động trong
thời kỳ này, MIT tránh sử dụng các đòn bẩy tài chính đ ể huy động nguồn đầu tư.
Khi thị trường chứng khoán Hoa Kỳ chạm đáy vào năm 1932, nhiều qu ỹ đầu tư
đã gục ngã nh ưng MIT vẫn trụ vững và tồn tại cho đ ến hôm nay, với tên gọi
được biết đến rộng rãi MFS Investment Management.

Khủng hoảng 1929 làm chậm quá trình tăng trưởng các quỹ đầu tư tương hỗ tại
Hoa Kỳ. Luật chứng khoán năm 1933 và Luật Giao dịch chứng khoán năm
1934 được ban h ành nhằm khôi phục thị trường. Theo hai đạo luật này, các qu ỹ
đầu tư ph ải đăng ký hoạt động với Ủy ban SEC (Securities & Exchance
Comission) và cung cấp bản báo bạch tới các nhà đầu tư tiềm năng. Tới năm

4
1940, SEC tiếp tục ban hành Lu ật Công ty đầu tư với các chỉ dẫn pháp lý bắt
buộc các quỹ đầu tư ph ải tuân theo, được áp dụng tới tận ngày nay.

Niềm tin được phục hồi trên thị trường chứng khoán và các qu ỹ tương hỗ bắt
đầu nở rộ. Tới cuối thập kỷ 60 của thế kỷ trước, Hoa Kỳ có khoảng 270 quỹ với
giá trị tài sản nắm giữ ước khoảng 48 tỷ đô -la Mỹ.

Năm 1976, John C. Bogle mở quỹ đầu tư ch ỉ số thị trường đầu tiên, có tên First
Index Investment Trust. Vào tháng 11 năm 2000, đây là qu ỹ tương hỗ có giá trị
lớn nhất trong lịch sử với 100 tỷ đô-la Mỹ tài sản. Qu ỹ này ngày nay có tên gọi
Vanguard 500 Index.

10 Quỹ tương hỗ tốt nhất năm 2007 theo bình chọn của MorningStar


Thứ tự Qu ỹ Tăng trư ởng

1 Direxion Commodity Bull 2X Inv 87, 6%

2 Direxion Latin America Bull 2X Inv 83, 7%

3 CGM Focus 79, 9%

4 AIM China A 74, 9%

5 Nationwide China Opportunities A 74, 0%

6 Matthews China 70, 1%

7 ProFunds Ultra Emerging Markets 70, 1%

8 T. Rowe Price New Asia 66,4%

9 Guinness Atkinson China & Hong 65, 1%
Kong

10 Matthews India 64,1%




5
1.2 Khái niệm và chức năng của quỹ đầu tư
1.2.1 Khái niệm
Qu ỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút
tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền
tệ, hay các lo ại tài sản khác.
Mỗi nhà đầu tư tham gia đầu tư vào qu ỹ sẽ sở hữu một phần trong tổng
danh mục đầu tư của qu ỹ. Việc nắm giữ n ày được thể hiện thông qua việc sở
hữu các chứng chỉ qu ỹ đ ầu tư.
1.2.2 Chức năng
o Giảm thiểu rủi ro nhờ đ a d ạng hóa danh mục đ ầu tư
o Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhu ận
o Được quản lý chuyên nghiệp
o Giám sát ch ặt ch ẽ bởi các cơ quan thẩm quyền
o Tính năng động của qu ỹ đầu tư.
1.3 Phân loạ i quỹ đầu tư
1.3.1 Căn cứ vào nguồn vốn huy động:
+ Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)
Là qu ỹ huy động vốn b ằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng. Nhà đầu tư
có thể là cá nhân hay pháp nhân nhưng đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ. Qu ỹ
công chúng cung cấp cho các nhà đ ầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm b ảo đa
dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đ ầu tư thấp với hiệu qu ả cao do
tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại.
+ Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)
Qu ỹ n ày huy động vốn bằng phương thứ c phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ
các nhà đầu tư, có thể được lựa chọ n trước, là các cá nhân hay các định chế tài
chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn, do vậy tính thanh khoản củ a qu ỹ này sẽ
thấp hơn qu ỹ công chúng. Các nhà đầu tư vào các qu ỹ cá nhân thường với
lượng vốn lớn, và đổi lại họ có thể tham gia vào trong việc kiểm soát đầu tư của
qu ỹ.
1.3.2 Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn:
+ Quỹ đóng



6
Đây là hình th ức qu ỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành
huy động vốn cho qu ỹ và qu ỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ
đầu tư khi nhà đ ầu tư có nhu cầu bán lại. Nhằm tạo tính thanh khoản cho lo ại
qu ỹ này, sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng qu ỹ), các chứng chỉ qu ỹ
sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán. Các nhà đầu tư có thể mua hoặc
bán để thu hồ i vốn cổ phiếu hoặc chứng chỉ đ ầu tư của mình thông qua thị
trường thứ cấp. Tổng vốn huy động của qu ỹ cố định và không biến đổi trong
suốt th ời gian qu ỹ ho ạt động. Hình thức qu ỹ đóng này mới được áp dụng tại
Việt Nam, đó là Qu ỹ đầu tư VF1 do công ty VFM huy đ ộng vốn và quản lý.
+ Quỹ mở
Khác với qu ỹ đóng, tổng vốn của qu ỹ m ở biến động theo từng ngày giao dịch
do tính ch ất đ ặc thù của nó là nhà đầu tư được quyền bán lại ch ứng ch ỉ qu ỹ đ ầu
tư cho qu ỹ, và qu ỹ ph ải mua lại các chứng chỉ theo giá trị thu ần vào thời điểm
giao dịch. Đối với hình thức qu ỹ này, các giao d ịch mua bán chứng chỉ qu ỹ
được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý qu ỹ và các ch ứng chỉ qu ỹ không
được niêm yết trên th ị trường chứng khoán. Do việc đòi hỏ i tính thanh khoản
cao, hình th ức qu ỹ m ở này mới chỉ tồn tại ở các nước có nền kinh tế và thị
trường chứng khoán phát triển như Châu Âu, Mỹ, Canada… và chưa có m ặt tại
Việt Nam.
1.3.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt độ ng của quỹ :
+ Quỹ đầu tư dạng công ty
Trong mô hình này, qu ỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một công ty được hình
thành theo quy định của pháp luật từng nước. Cơ quan điều hành cao nhất của
qu ỹ là hội đồng quản trị d o các cổ đông (nhà đầu tư) bầu ra, có nhiệm vụ chính
là quản lý toàn bộ hoạt độ ng của qu ỹ, lựa chọn công ty quản lý qu ỹ và giám sát
hoạt đ ộng đầu tư củ a công ty quản lý qu ỹ và có quyền thay đổ i cô ng ty quản lý
qu ỹ. Trong mô hình này, công ty quản lý qu ỹ ho ạt động như một nhà tư vấn đầu
tư, chịu trách nhiệm tiến hành phân tích đ ầu tư, quản lý danh mụ c đ ầu tư và
thực hiện các công việc quản trị kinh doanh khác. Mô hình này ch ưa xuất hiện
ở Việt Nam b ởi theo quy định củ a UBCKNN, qu ỹ đầu tư không có tư cách
pháp nhân.
+ Quỹ đầu tư dạng hợp đồng

7
Đây là mô h ình qu ỹ tín thác đ ầu tư. Khác với mô hình qu ỹ đ ầu tư dạng công ty,
mô hình này qu ỹ đầu tư không phải là pháp nhân. Công ty quản lý qu ỹ đứng ra
thành lập qu ỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những
mụ c tiêu đã đề ra trong điều lệ qu ỹ. Bên cạnh đó, ngân hàng giám sát có vai trò
bảo quản vốn và các tài sản của qu ỹ, quan h ệ giữa công ty quản lý qu ỹ và ngân
hàng giám sát được thể hiện bằng hợp đồng giám sát trong đó quy đ ịnh quyền
lợi và nghĩa vụ của hai bên trong việc thự c hiện và giám sát việc đ ầu tư để bảo
vệ quyền lợi của các nhà đ ầu tư. Nhà đầu tư là những người góp vốn vào qu ỹ
(nhưng không phải là cổ đông như mô hình quỹ đầu tư dạng công ty) và ủ y thác
việc đ ầu tư cho công ty quản lý qu ỹ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao nhất từ
khoản vốn đóng góp của họ .
1.4 Mô hình tổ chứ c




a. Hội đồ ng quản trị: là cơ quan đại diện cho các chủ sở hữu củ a qu ỹ đ ầu tư do cổ
đông b ầu ra, là cơ quan duy nhất có quyền quyết định mọ i vấn đề của qu ỹ. Hội đồng
quản trị ch ịu trách nhiệm triền khai các chính sách đ ầu tư, chọn công ty quản lý qu ỹ và
giám sát việc tuân thủ các quyết định đ ề ra. Theo đ ịnh k ỳ, Hội đồng qu ản trị củ a qu ỹ
sẽ họp xem xét, kiểm tra giám sát tình hình điều hành của công ty qu ản lý qu ỹ đ ể giải
quyết những vấn đề n ảy sinh. Chỉ có qu ỹ dạng công ty m ới có hội đồng qu ản trị.
b. Ngân hàng giám sát th ực hiện việc bảo quản, lưu ký tài sản của qu ỹ đầu tư chứng
khoán và giám sát công ty qu ản lý qu ỹ nhằm bảo vệ lợi ích của người đ ầu tư.
c. Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý qu ỹ việc đ ầu tư theo d anh mục đầu tư
được nêu trong cáo bạch của qu ỹ.
d. Công ty kiểm toán thực hiện việc kiểm tra, đánh giá khách quan và chính xác tình
hình hoạt động của qu ỹ đầu tư, bảo đảm sự minh b ạch.



8
e. Ban đạ i diện quỹ : là các thành viên đại diện qu ỹ do đại hội đồng nhà đầu tư bầu ra
và hoạt động theo những nguyên tắc được quy định trong điều lệ q u ỹ. Ban đ ại diện
qu ỹ thường đư ợc thành lập theo mô hình dạng tín thác.


1.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả hoạt động của quỹ đầ u tư
 Giá trị tài sả n ròng của quỹ ( Net asset value – NAV): b ằng tổng giá trị tài sản
và các kho ản đầu tư của qu ỹ trừ đi các nghĩa vụ ph ải trả của qu ỹ.
NAV (1 chứng chỉ quỹ) = NAV / số chứng chỉ quỹ đagn lưu hành
Giá chào bán = NAV (1 chứng chỉ quỹ) + Chi phí bán
Giá mua vào = NAV (1 chứng chỉ quỹ) – Chi phí mua
 Loại phí và chi phí
a. Phí mà nhà đầu tư ch ỉ trả khi họ bắt đầu tham gia và khi rút tiền khỏ i qu ỹ
 Phí phát hành: Phí trả cho công ty quản lý qu ỹ khi đăng ký mua
chứng chỉ qu ỹ
 Phí hoàn tiền : Phí trả cho công ty quản lý quỹ khi nhà đầu tư rút lại
tiền từ qu ỹ
b. Lo ại chi phí trực tiếp lên qu ỹ
 Phí quản lý hàng năm : Phí trả hàng năm cho công ty quản lý qu ỹ cho
việc quản lý đ ầu tư và điều hành qu ỹ, d ựa trên phần trăm giá trị tài sản
ròng trung bình củ a qu ỹ.
 Phí thành công: Phí trả cho công ty quản lý qu ỹ dự a trên ho ạt động của
qu ỹ so với một mức lợi nhu ận so sánh được mộ t định m ức đặt ra ban đầu,
thông thường là tính theo tỷ lệ phần trăm trên phần vượt định m ức.
 Chi phí của Ban đại diện : Phí trả cho ban đ ại diện của qu ỹ.
 Phí giám sát, lưu ký : Phí (thường dự a trên mức phần trăm của NAV
trung bình hàng n ăm) và các chi phí trả cho ngân hàng giám sát, lưu ký.
 Phí dịch vụ cho các nhà đ ầu tư: Chi phí đăng ký, h ành chính, thanh toán
cổ tức, v.v…
 Phí kiểm toán : Phí trả cho công ty kiểm toán
 Phí định giá: P hí trả cho công ty định giá, đánh giá độ c lập
 Phí liên quan tới luật pháp: Phí phải trả cho các đơn vị lu ật pháp
 Phí vay: Chi phí, lãi vay cho các kho ản vay của qu ỹ
9
 Thu ế: Bất kỳ loại thuế nào mà qu ỹ ph ải trả
 Đại hội nhà đầu tư : Chi phí hội họp cho các nhà đầu tư
 Phí pháp lý: Phí liên quan tới các hồ sơ thành lập, pháp lý
 Phí môi giới: Chi phí trong việc giao dịch tài sản của qu ỹ
 Phí thành lập: Thông thường cho các qu ỹ công ty, chi phí thành lập qu ỹ
(bản cáo b ạch, phí pháp lý, phí hành chính, vv…) và chi phí marketing
(đối với hình thức qu ỹ đóng)
 Thưởng khuy ến khích
Công ty quản lý qu ỹ đầu tư được hưởng một khoản thưởng khuyến khích nhằm
mụ c đích khuyến khích việc quản lý qu ỹ có hiệu qu ả cao nh ất.
Thưởng khuyến khích được ấn định trên khoản lợi nhu ận vượt so với lợi nhuận
căn bản (lợi nhu ận căn bản được xác đ ịnh là lãi suất trái phiếu chính phủ do
chính phủ phát hành hàng năm cộng thêm một kho ản % nào đó) và được thanh
toán cho công ty qu ản lý qu ỹ trong khoảng thời gian 14 ngày sau ngày Ban Đại
Diện của qu ỹ phê duyệt các bản báo cáo tài chính đã được kiểm toán củ a qu ỹ
đầu tư trong năm, cách tính thưởng khuyến khích như sau:


Công thứ c tính kho ản lợi nhu ận vượt (L) so với lợi nhuận căn bản:
L = Q – [R+(R x S)]
Trong đó:
- Q: là giá trị tài sản ròng củ a qu ỹ đầu tư vào ngày 31/12 hàng năm và do tổ
chức lưu ký công bố hoặc một công ty tài chính độc lập hay công ty kiểm toán
được Ban Đại Diện củ a qu ỹ đầu tư ch ấp nh ận.
- R: là số vốn mà qu ỹ h uy đ ộng được và đã ký h ợp đồng với công ty quản lý
qu ỹ trên cơ sở số vốn đó, (ví dụ : theo kế họach huy đ ộng vốn của bản cáo bạch
này là 100 tỷ đồng và trong trường hợp 100 tỷ đồng sẽ được các nhà đầu tư mua
hết, như vậy 100 tỷ đồng chính là R).
- S: là lãi suất trái phiếu chính phủ phi rủ i ro được nhà nước Việt Nam phát
hành hàng năm cộng với một kho ản % xác định trước (ví dụ: trái phiếu chính
phủ được phát hành năm 2002 là 6.5%/năm cộng với 2%, vậy S củ a năm 2002
là 8.5%).



10
Ví dụ: để tính số tiền thưởng khuyến khích (L) của công ty quản lý qu ỹ vào
năm 2002, cách tính như sau:
Q = 110 tỷ đồng.
R = Số vốn được huy đ ộng là 100 tỷ đồng.
S của 2002= 6.5% + 2% = 8.5%.
Như vậy: L = 110 – [100 + (100 x 8.5%)].
L = 1.5 tỷ đồng.


=> Thư ởng khuyến khích của công ty qu ản lý qu ỹ trong năm 2002 là: 20% x
1.5 tỷ = 300 triệu đồng.
2. Thực trạng quỹ đầu tư từ năm 2000 đến nay ở Việt Nam
2.1 Quỹ đầ u tư ở Việt Nam: hình thành và nở rộ
Qu ỹ đầu tư và công ty quản lý qu ỹ là loại hình kinh doanh còn tương đối mới m ẻ
tại Việt Nam. Hoạt động của qu ỹ đầu tư và công ty quản lý qu ỹ có thể được chia
thành hai giai đo ạn:
- Giai đoạn từ năm 2000 trở về trước
Toàn bộ các qu ỹ đầu tư hoạt động tại Việt Nam trong giai đoạn này đ ều là các qu ỹ
nước ngoài, không có qu ỹ do Việt Nam thành lập. Đặc điểm chung trong hoạt động
của các qu ỹ đầu tư nước ngoài trong th ời gian này là:
 Ho ạt động dưới hình thức văn phòng đ ại diện tại Việt Nam theo giấy phép ho ạt
động do Bộ Thương mại cấp, nhằm nghiên cứu th ị trường và tìm kiếm đối tác
đ ầu tư.
 Các qu ỹ chủ yếu là đầu tư trực tiếp thông qua các Hợp đồng Liên doanh. Về sau,
khi Nhà nước có chủ trương cho phép nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của
các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá, một số nhà đầu tư đ ã tham gia mua cổ
phần lần đầu của các doanh nghiệp này.
 Phần lớn các qu ỹ đ ầu tư nư ớc ngoài có Văn phòng đ ại diện tại Việt Nam là các
qu ỹ đóng, được niêm yết tại m ột trong những thị trường chứng khoán nư ớc ngoài,
và có th ời gian hoạt động từ 10 đến 30 năm. Hoạt động của các qu ỹ đầu tư và
công ty quản lý trong thời gian này không có hiệu quả đ áng kể.
Hoạt động của các qu ỹ trong thời gian này không có hiệu quả, bởi lẽ:
Thiếu thông tin và tính minh bạch từ các công ty tiếp nh ận vốn đ ầu tư.
11
Cơ cấu nợ trên vốn chủ sở hữu của các công ty trong nước tương đối cao, do vậy
độ rủi ro là tương đ ối lớn.
Không đạt đư ợc thoả thu ận với các cổ đông trong nước, do các cổ đông này còn
xa lạ với các tập quán và thông lệ quốc tế khi đầu tư qua qu ỹ.
Các công ty trong nước thiếu vốn, công ngh ệ, và hoạt động marketing yếu.
Thiếu phương tiện để thu hồi vốn; cơ hội kinh doanh ngày càng b ị thu hẹp.
Thiếu đội ngũ chuyên gia trong nước.
 Trong giai đo ạn trư ớc năm 2000, số lượng quỹ đầu tư và công ty quản lý qu ỹ
còn tương đối ít, các hoạt động của chúng chưa được biết nhiều qua các phương
tiện thông tin đại chúng, và kết quả ho ạt động kinh doanh cũng như tình hình tài
chính chưa được thống kê đầy đủ, công bố một cách chính thứ c xu ất phát từ
những khó khăn khách quan về môi trường hoạt động kinh doanh và từ nguyên
tắc đầu tư của các qu ỹ trong th ời gian này, cho đ ến nay phần lớn các qu ỹ đầu tư
đ ã hết thời gian hoạt động hoặc đ ã tạm ngừng hoạt động. Một số qu ỹ đầu tư điển
h ình trong thời điểm này là:
 Vietnam Fund (VF): phát hành cổ phiếu gọ i vốn vào tháng 9/1991, là quỹ dạng
đóng, th ời gian ho ạt động là 10 năm, quy mô qu ỹ 51 triệu USD, số tiền đã đầu tư
42 triệu USD, đăng ký niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Ireland. Công ty
quản lý qu ỹ là Vietnam Fund Management Ltd., đã đầu tư vào 11 d ự án và thu
hồi vốn hai lần.
 Vietnam Frontier Fund (VFF): phát hành cổ phiếu gọ i vốn vào tháng 10/1994,
là qu ỹ d ạng đóng, quy mô vốn củ a qu ỹ 50 triệu USD, số tiền đã đầu tư 30 triệu
USD, thời gian ho ạt độ ng 10 năm, niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán
Dublin – Ireland. Công ty qu ản lý qu ỹ là: Finansa, qu ỹ đ ã đ ầu tư vào 9 dự án, thu
hồi vốn 01 lần.
 Beta Mekong Fund (BMF) và Beta Vietnam Fund (BVF): phát hành cổ phiếu
gọi vốn vào tháng 10 và 11 năm 1994, là quỹ dạng đóng, th ời gian hoạt động 10
n ăm, quy mô vốn của qu ỹ 8 0 triệu USD, số tiền đưa vào đ ầu tư là 50 triệu USD,
n iêm yết tại thị trường chứng khoán Ireland. Công ty quản lý qu ỹ là: Indochina
Asset Management Ltd., Qu ỹ đ ã đ ầu tư vào 17 dự án.




12
 Lazard Vietnam Fund (LVF): phát hành cổ phiếu gọi vốn vào tháng 11 năm
1994, số vố n huy động 55 triệu USD, niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
Dublin – Ireland. Công ty quản lý qu ỹ là: Vietnam Vest Ltd.


- Giai đoạn từ năm 2000 đến nay:
Sự ra đời củ a th ị trường giao d ịch, ch ứng khoán tập trung đã đánh d ấu biến độ ng
đ áng kể về chất lượng ho ạt động của các qu ỹ đầu tư và công ty quản lý qu ỹ. Khác
với các qu ỹ đ ầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong những năm 1990, với sự kỳ
vọng vào sự ra đ ời cu ả th ị trường chứng khoán ngay sau đó, xong cuối cùng đều
không thành công và lần lư ợt rời khỏi Việt Nam (Vietnam Fund (1991), Beta
Vietnam Fund (1994), Vietnam Frontier Fund (1994), Lazard Vietnam Fund (1994),
Templeton Vietnam Opportunities Fund (1994)).
Các qu ỹ đầu tư m ới, thành lập sau năm 2000 đ ã tỏ ra thận trọng hơn, có được kinh
n ghiệm nhiều hơn từ các qu ỹ đ i trước. n ếu như các qu ỹ đầu tư trước năm 2000
thường tìm đến những dự án lớn, doanh nghiệp quy mô với những khoảng đầu tư
từ 5 đến 7 triệu Đô -la Mỹ, các qu ỹ mới hiện nay lập ra mụ c tiêu rất rõ ràng: Hiệu
quả là quyết định không quan trong quy mô dự án, công ty nhỏ h ay lớn. Các qu ỹ
đ ầu tư nước ngoài điển hình nh ất hiện nay gồm:
 Vietnam Interprise Investment Limited (VEIL) do Dragon Capital quản lý, với
tổng số vốn đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam cho đến nay đ ã lên đến gần 190
triệu USD. Qu ỹ VEIL đ ã được thành lập tại Việt Nam trước năm 2000, hiện đang
n iêm yết trên thị trường chứng khoán Dublin, và có thể được coi là đại diện duy
nhất củ a làn sóng đ ầu tư gián tiếp lần thứ nhất củ a các qu ỹ đ ầu tư nước ngoài vào
Việt Nam. Tiếp đến 2004, Dragon Capital đã cho ra đ ời Vietnam Growth Fund với
số vốn 90 triệu USD. Vừa qua Dragon Capital còn nhận thêm, quản lý mộ t qu ỹ đầu
tư mới, Vietnam Dragon Fund, với số vốn lên đến 35 triệu USD.
 Công ty quản lý qu ỹ Mekong Capital thành lập Mekong Enterprise Fund, hiện
đ ã đầu tư khoảng 18,5 triệu USD vào các doanh nghiệp cổ ph ần của Việt Nam
( như công ty nhựa Tân Đại Hưng, công ty trang trí thiết kế nộ i th ất AA, công ty cổ
phần tin học Lạc Việt quản lý qu ỹ Lạc Việt…) dự kiến vào tháng 5/2006 sẽ thành
lập thêm một qu ỹ đầu tư mới với số tiền 40 triệu USD.


13
 Công ty Vina Capital thành lập Vietnam Opportunity Fund (VOF) vào một
n gày 11/11/2003, VOF là qu ỹ đầu tư dạng đóng niêm yết tại thị trường chứng
khoán London, với bốn cổ đông chính là Millenium Partners (New York),
Deustche Bank Securities, SunWah Group (Hồng Kông) và Pacific Alliance Group.
Năm 2004, VOF đã công bố kho ảng đầu tư đầu tiên vào công ty kem Kinh Đô.
Tháng 3/2006, Vina capital chính thức khai trương qu ỹ đ ầu tư bất động sản
Vinaland Fund với số tiền mà các nhà đầu tư nước ngoài rót vào qu ỹ đã lên đ ến 65
triệu USD vượt mức dự kiến 15 triệu USD. Vina Capital không giấu tham vọng tập
trung đ ầu tư vào cơ sở hạ tầng củ a Việt Nam dự đ ịnh cuố i năm 2006 công ty sẽ
thành lập thêm qu ỹ Technology Fund để đầu tư vào các dự án công nghệ cao ở Việt
Nam.
 Qu ỹ đầu tư chứng khoán Phan -xi-păng do Jadine Matheson Vietnam quản lý,
với m ức vốn tối thiểu là 07 triệu USD, tố i đa là 25 triệu USD. Đây là qu ỹ đầu tư
nước ngoài ở Việt Nam, hiện đã huy đ ộng được kho ảng 03 triệu USD và đang tham
gia giao dịch các cổ phiếu niêm yết trên th ị trường tập trung. Theo kế hoạch, Phan-
xi-păng sẽ được niêm yết tại một th ị trường chứn g khoán nước ngoài, nhưng toàn
bộ nguồn vốn của qu ỹ sẽ đ ược đầu tư vào Việt Nam. Dự kiến trong quý 2006,
Phan-xi-păng phát hành thêm 3,5 triệu cổ phiếu để tăng vốn.
 Năm 2004, Dragon capital đã liên doanh với Ngân hàng cổ phần thương m ại
Sài gòn Thương Tín (Sacombank) để thành lập công ty quản lý qu ỹ Vietfund
(VFN). Hiện nay, VFN đ ã tiến hành thành công đợt phát hành chứng chỉ qu ỹ cho
Qu ỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam (VF1), là qu ỹ đầu tư dạng đóng đầu tiên Việt
Nam với quy mô vốn là 300 tỷ đ ồng. Tháng 11 năm 2004, VF1 đ ã được phép niêm
yết ch ứng ch ỉ qu ỹ tại Trung tâm giao d ịch chứng khoán TP. HCM.
 Qu ỹ đ ầu tư Finansa với số vốn đ ầu tư 18 triệu USD với những cổ đông chính
như Propaco (Pháp) và DIG (Đứ c) mới hình thành 8/2005, nhưng cũng đã đầu tư
thành công vào mộ t số doanh nghiệp vừa và nhỏ.
So với các qu ỹ đầu tư trước thời điểm năm 2000, hoạt động của các qu ỹ đầu tư
nước ngoài trong giai đoạn sau năm 2000 có một đặc điểm khác biệt rất dễ nhận
thấy đó là quy mô vốn đ ầu tư so với quy mô vài chục triệu USD củ a các qu ỹ đầu tư
trư ớc năm 2000, các qu ỹ đầu tư mới thành lập ngo ại trừ VEIL, đều có quy mô vốn
kho ảng từ 10 – 20 triệu USD. Tất nhiên các qu ỹ đầu tư này sẽ không ngừng lại ở

14
quy mô vốn hiện tại nhưng việc huy động thêm vốn đầu tư đang được tiến hành
theo từng giai đoạn, khi quá trình đ ầu tư trong giai đoạn đ ã hoàn tất và đạt kết quả
tốt. Hoạt đông củ a các qu ỹ đầu tư nước ngoài hiện nay trên th ị trường chứng khoản
Việt Nam có thể được coi là yếu tố quan trọng, đóng vai trò là ch ất xúc tác cho sự
phát triển của thị trường. Việc phục hồi ho ạt động giao dịch trên thị trường vào
kho ảng cuối năm 2003, cho thấy có sự đóng góp rất lớn của các qu ỹ đầu tư nư ớc
n goài. Sự trỗi dậy và phát triển các qu ỹ đầu tư nước ngoài đã tạo chất xúc tác khởi
động sự phát triển các qu ỹ đầu tư trong nước. Cách đây 2 năm, qu ỹ đầu tư chứng
khoán VF1 đầu tiên được thành lập vào 20/5/2004 có tổng giá trị chứng chỉ của qu ỹ
n iêm yết trên Trung tâm giao d ịch ch ứng khoán TP.HCM là 300 tỷ đồng. Sau đó,
Ngân hàng đ ầu tư và phát triển BIDV hợp tác với các đối tác Mỹ Việt Nam Partner
thành lập qu ỹ đầu tư có vốn là 300 tỷ đ ồng. Ra đời muộn hơn nhưng qu ỹ đầu tư
Vietcombank1 (VBF1) thuộ c Ngân hàng Ngoại Thương có số vốn tăng lên khá
nhanh với 200 tỷ đ ồng, trong đó các nh à đ ầu tư Hong Kong, Singapore, Nhật đã
góp hơn 33% số vốn; qu ỹ này đầu tư hơn 70% vốn vào các doanh nghiệp chưa
n iêm yết như Ngân hàng dầu khí Nguyễn Thông, Ngân Hàng Ngoại thương dự kiến
cho ra đ ời thêm Vietcombank2 và Vietcombank3 với sự tham gia củ a các nhà đầu
tư 49%
Tín hiệu tăng trưởng khả quan củ a n ền kinh tế Viêt Nam trong những năm gần đây
được cộng đồng tài chính quốc tế đ ánh giá cao. Những tên tuổ i tài chính hàng đầu
như Merill Lynch, Goldman Sachs, JP Morgan Chase đều dành mối quan tâm lớn
h ơn cho thị trường Việt Nam với nhiều ho ạt động khảo sát. Liên tiếp các báo cáo
n ghiên cứu củ a các tổ ch ức này có chung đánh giá cổ vũ, dòng vốn đ ầu tư tiếp tục
chảy vào Viêt Nam trong nhiều năm tới. Trên thực tế, kết quả các đ ợt huy độ ng
vốn cả trong và ngoài nước đều vượt kỳ vọng ban đầu.
 Quỹ đầu tư ở Việt Nam
 Qu ỹ đ ầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Công ty quản lý quỹ Vina Capital:
Công ty quản lý qu ỹ Qu ỹ Dragon Capital: công ty quản lý qu ỹ có thâm niên đ ầu tư ở
Việt Nam, xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1995. Công ty hiện đang quản lý 3 qu ỹ:
Vietnam Enterprise Invesment Limited (VEIL), Vietnam Growth Fund (VGF),
Vietnam Dragon Fund (VDF).
15
VEIL thành lập từ năm 1996 với số vốn 16 triệu USD đến nay đ ã lên 500 triệu USD,
qu ỹ đầu tư vào các lĩnh vực tài chính ngân hàng, bất độ ng sản, cơ sở hạ tầng…, cổ
phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán Dublin, được giao d ịch trên thị
trường OTC củ a Luân Đôn, Newyork.
VGF: được thành lập năm 2005 với số vốn huy động lên đến 75 triệu USD, số vốn
hiện tại lên đến 260 triệu USD, cũng được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Dublin.
VDF: Dragon Capital cùng với Ngân hàng thương m ại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
thành lập qu ỹ đ ầu tư đ ầu tiên của Việt Nam, số vốn hiện tại lên đến 100 triệu USD
Công ty quản lý quỹ Mekong Capital: Mekong Capital là công ty quản lý đầu tư tập
trung vào Private Equity tại Việt Nam các qu ỹ do Mekong capital quản lý:

Mekong Enterprise Fund, Ltd. là qu ỹ Private Equity với vốn cam kết là 18,5 triệu
đô-la Mỹ, tập trung đầu tư vốn cổ phần vào các công ty tăng trưởng thuộc thế hệ đầu
tiên các công ty tư nhân tại Việt Nam. Quỹ đã đầu tư vào 10 công ty trong giai đoạn từ
2003-2005.

Mekong Enterprise Fund II, Ltd. là qu ỹ Private Equity với vốn cam kết là 50 triệu
đô-la Mỹ, tập trung đầu tư vốn cổ phần vào các công ty tăng trư ởng thuộc thế hệ mới
các công ty tư nhân tại Việt Nam. Các công ty n ày thường có mức tăng trưởng nhanh
hơn so với các công ty thuộc thế hệ trước.

Vietnam Azalea Fund Limited là qu ỹ 100 triệu đô-la Mỹ tập trung thực hiện các
khoản đầu tư thiểu số vào các phân khúc trước niêm yết và đ ã niêm yết của thị trường
đầu tư private equity. Qu ỹ nhắm đến các công ty sẽ dẫn đầu Việt Nam trong tương lai,
bao gồm các công ty tư nhân và công ty nhà nước cổ phần hóa.

Mekong Capital sẽ khai trương qu ỹ Mekong Enterprise Fund III, Ltd. trong năm 2010.
Công ty quản lý quỹ Quỹ Indochina Capital: chủ yếu đầu tư vào bất động sản, chứng
khoán , qu ản lý 2 qu ỹ: Indochina Land Holding với số vốn 42 triệu USD, qu ỹ đầu tư
chứng khoán với số vốn 50 triệu USD1
Quỹ đầu tư Việt Nam (VIF)




1
h ttp://vietbao.vn/Kinh-te/BIDV-khai-truong-quy-dau-tu -100 -trieu -
USD/20550289/90/
16
Ngày 14/3, Qu ỹ Đầu tư Việt Nam (VIF), liên doanh giữa Ngân hàng Đầu tư -Phát triển
Việt Nam (BIDV) và đối tác Mỹ Vietnam Partners LLC, chính thức khai trương tại Hà
Nội với quy mô vốn 1.600 tỷ đồng - tương đương khoảng 100 triệu USD.
Vì là một quỹ đầu tư thành viên d ạng đóng thành lập tại Việt Nam với quy mô tối đa
được phép huy động là 1.600 tỷ VNĐ (100 triệu USD). Thời gian hoạt động của quỹ
này là 10 năm
Qu ỹ cũng sẽ đầu tư vào các d ự án công nghiệp khai khoáng (titan, bôxit nhôm...), bưu
chính - viễn thông, và những dự án cơ sở hạ tầng có triển vọng trong tương lai.
Do đó mục tiêu đầu tư của Quỹ Đầu tư Việt Nam được xác định là tạo ra sự tăng
trưởng giá trị dài hạn của vốn đầu tư bằng cách đầu tư nắm cổ phần tại Việt Nam.
Qu ỹ Đầu tư Việt Nam sẽ do Công ty Liên doanh Qu ản lý Đầu tư BIDV - Vietnam
Partners (BVIM) quản lý. Qu ỹ sẽ đầu tư vào cổ phần của các doanh nghiệp cổ phần
hoá, cổ phần phát hành lần đầu của các công ty, các loại chứng khoán niêm yết có triển
vọng tăng trưởng và có tính thanh kho ản tốt, trên cơ sở tối ưu hoá lợi nhuận, quản lý
ch ặt chẽ rủi ro. Quỹ cũng sẽ đầu tư vào một số dự án chọn lọc có tiềm năng sinh lời
cao đ ể nắm quyền sáng lập và sở hữu các công ty mới thành lập, công ty phát hành cổ
phiếu lần đầu khi thành lập công ty.
Quỹ đầu tư cân bằng Prudential
Qu ỹ đầu tư cân bằng Prudential được thành lập tháng 10/2006 với vốn điều lệ ban đầu
500 tỷ đồng và chính thức niêm yết chứng chỉ quỹ ngày 4/12/2006 . Sau hơn 3 năm
giao d ịch, đến nay, PRUBF1 là một trong 4 chứng chỉ quỹ đầu tư lớn trên HoSE.
Ban đ ầu, quỹ đầu tư đầu tư chủ yếu vào trái phiếu, sau đó có sự chuyển dịch trong
danh mục đầu tư, đ ã chuyển sang đầu tư vào cổ phiếu. Cụ thể:
Đến cuối tháng 1/2009, PRUBF1 đầu tư 77% vào trái phiếu và 14% vào cổ phiếu, giữ
9% giá trị danh mục bằng tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn. Tính đến 31/12/2009, tỷ lệ
đầu tư là 60% vào trái phiếu, 39% vào cổ phiếu, còn 1% là tiền gửi. Kết thúc năm
2009, mã VNM vẫn đứng đầu nhóm cổ phiếu đầu tư của PRUBF1, chiếm tỷ lệ 5,5%
giá trị tài sản ròng, mã FPT chiếm 5%, GMD chiếm 3,6%, NTP chiếm 3,3%...
Saigon Fund A12:
Saigon Fund A1 là qu ỹ đầu tư chứng khoán đầu tiên của công ty cổ phần quản lý quỹ
Thành Việt với quy mô khoảng 33,35 tỷ đồng, giá phát h ành 10.200 đồng/chứng chỉ

2
h ttp://www.thanhviet.com.vn/home/content.aspx?actionmenu=3&contentID=11
17
qu ỹ (gồm giá một đơn vị quỹ: 10.000đồng và phí phát hành: 200đồng/chứng chỉ quỹ),
trong đó khoảng 49% do các nhà đầu tư nước ngoài đóng góp”.
50-60% vốn của Saigon Fund A1 sẽ đ ược đầu tư vào các công ty đang niêm yết trên
thị trường chứng khoán, phần 40-50% còn lại sẽ đầu tư vào các cổ phiếu chuẩn bị
niêm yết. Toàn bộ danh mục đầu tư sẽ đư ợc thay đổi trong vòng 6 tháng đến 01 năm.
Thời gian hoạt động của quỹ là 5 năm và được gia hạn khi cần thiết. Việc sử dụng vốn
của Quỹ Sài Gòn A1 sẽ được đặt dưới sự giám sát của BIDV.
Danh mục đầu tư: xây dựng một danh mục đầu tư cân đối tập trung vào các công cụ nợ
và cổ phiếu của các công ty có khả năng tăng trưởng cao
Chiến lược đầu tư
 SFA1 theo đuổi chiến lược đầu tư đa d ạng trên mọi lĩnh vực, đầu tư chú trọng
vào các ngành như tài chính ngân hàng, d ịch vụ, công nghệ thông tin, sản xuất công
nghiệp và hàng tiêu dùng.
 Tất cà các quyết định đầu tư đều đứng trên góc độ đầu tư dài hạn, tập trung vào
những ngành có khả năng cạnh tranh, các công ty có tiềm năng, cơ hội phát triển và
tốc độ tăng trưởng cao. Mục tiêu của SFA1 nhằm giảm thiểu rủi ro và đ ạt được tỷ suất
lợi nhuận cao trong dài hạn
Saigon Fund A23:
Do công ty cổ phần quản lý quỹ Thành Việt quản lý.
Qu ỹ Đầu Tư Ch ứng Khoán Sài Gòn A2 (SFA2) là qu ỹ đầu tư thành viên dạng đóng có
thời hạn hoạt động là 5 năm, được thành lập và cấp phép hoạt động từ tháng 03 năm
2007, quy mô vốn ban đầu là 500.000.000.000 đồng (Năm trăm tỷ) với mục tiêu xây
dựng một danh mục đầu tư tăng trưởng trên cả ba khía cạnh: lợi nhuận, giá trị tài sản
và vốn. SFA2 định h ướng đầu tư vào cổ phiếu của các công ty có tiềm năng tăng
trưởng mạnh trong tương lai, có chiến lược phát triển rõ ràng và bộ máy quản trị tốt.
Chiến lược đầu tư
SFA2 với tiêu chí đầu tư năng động trên cơ sở xây dựng danh mục hợp lý phù hợp
với biến động của thị trường, tận dụng tốt những cơ hội nhằm đạt được những khoản
lợi nhuận ngắn hạn nhưng vẫn đảm bảo được những mục tiêu chiến lược dài hạn của
qu ỹ.



3
h ttp://www.thanhviet.com.vn/home/content.aspx?actionmenu=3&contentID=12
18
Chú trọng tham gia đầu tư vào cổ phiếu của các công ty với tư cách là nhà đ ầu tư chiến
lược, hổ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm làm gia tăng giá trị của các công ty
này góp phần làm gia tăng giá trị các khoản đầu tư của SFA2.


2.2 Một số văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt độ ng quỹ đầ u tư ở Việt Nam:
 Theo Quyết đ ịnh số 45/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế thành lập và
qu ản lý Qu ỹ đầu tư chứng khoán, một số điểm cần lưu ý nh ư sau:
Khoản 3 - Điều 3. Các quy định chung về chào bán chứng chỉ (qu ỹ đ ại chúng) về
Điều kiện phát hành chứng chỉ qu ỹ lần đ ầu ra công chúng:
a) Giá trị chứng ch ỉ qu ỹ đăng ký ch ào bán ít nhất 50 (năm mươi) tỷ đồng Việt
Nam;
b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán
chứng chỉ qu ỹ;
c) Có quy trình nghiệp vụ quản lý qu ỹ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản
lý rủi ro phù hợp.
Khoản 4 - Điều 3. Các quy định chung về chào bán chứng chỉ (qu ỹ đại chúng) về
Điều kiện phát hành chứng chỉ qu ỹ cho các lần tiếp theo:
a) Điều lệ Qu ỹ có quy định về việc tăng vốn củ a Qu ỹ;
b ) Lợi nhuận của Qu ỹ trong năm liền trước năm đ ề ngh ị tăng vốn phải là số
dương;
c) Công ty quản lý qu ỹ không bị xử ph ạt vi ph ạm hành chính về hoạt động chứng
khoán và th ị trường chứng khoán trong thời h ạn hai (02) năm, tính đến thời
điểm tăng vốn;
d ) Phương án phát hành thêm chứng ch ỉ qu ỹ và phương án đầu tư số vốn thu đư ợc
phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua.
Kho ản 2 - Điều 15. Danh mục đầu tư củ a quỹ đ óng, qu ỹ đóng được phép đầu tư
vào các loại tài sản tài chính sau
a) Cổ phiếu của công ty đ ại chúng.
b ) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu công ty;
c) Công cụ thị trường tiền tệ b ao gồm ch ứng ch ỉ tiền gử i tại tổ chức tín dụng; tín
phiếu kho b ạc và thương phiếu với thời gian đáo hạn tính từ ngày phát hành
không quá một (01) năm;
19
d) Các loại tài sản tài chính khác theo quy định củ a pháp lu ật và được Đại hộ i Nhà
đầu tư ch ấp thu ận bằng văn b ản.
Kho ản 3 - Điều 15 Vốn và tài sản của Qu ỹ đóng khi đầu tư phải tuân thủ các quy
đ ịnh sau:
a) Không đầu tư vào chứng chỉ qu ỹ củ a chính Qu ỹ đó hoặc vào chứng chỉ, vốn
góp của Qu ỹ đ ầu tư chứ ng khoán khác;
b ) Đầu tư vào chứng khoán củ a một tổ chức phát hành tối đa không vượt quá mười
lăm ph ần trăm (15%) tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó,
ngoại trừ trái phiếu Chính phủ;
c) Tối đ a không đầu tư vượt quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giá trị tài sản của
Qu ỹ vào chứng khoán đang lưu hành củ a một tổ chức phát hành, ngo ại trừ trái
phiếu Chính phủ;
d ) Tối đa không đ ầu tư vượt quá ba mươi ph ần trăm (30%) tổng giá trị tài sản của
Qu ỹ vào các công ty trong cùng m ột nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau;
e) Tối đa không đầu tư vượt quá mười ph ần trăm (10%) tổng giá trị tài sản của
Qu ỹ vào bất động sản;
f) Không được sử dụng vốn và tài sản củ a Qu ỹ để cho vay hoặc b ảo lãnh cho b ất
kỳ kho ản vay nào ;
g) Trong trường hợp được Đại hội nhà đầu tư chấp thu ận bằng văn bản, Qu ỹ đ ại
chúng dạng đóng được đầu tư không quá mười phần trăm (10%) tổng giá trị tài
sản của Qu ỹ vào cổ phiếu các tổ chức phát hành riêng lẻ, hoặc các tài sản tài
chính khác theo quy định tại điểm d kho ản 2 Điều này.
Điều 17. Nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng
1 . Việc xác định giá trị các tài sản của Qu ỹ thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Đố i với chứng khoán niêm yết, giá củ a các chứng khoán niêm yết được xác
định là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày giao dịch gần nhất trước
ngày định giá. Công ty quản lý qu ỹ chỉ được áp dụng thống nhất một trong hai
loại giá nói trên làm cơ sở định giá tài sản Qu ỹ. Loại giá áp dụng phải được quy
định rõ trong Bản Cáo bạch và Điều lệ Qu ỹ;
b ) Đố i với ch ứng khoán chưa niêm yết và giao dịch tại các công ty chứng khoán,
giá của chứng khoán đó được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch



20
cung cấp bởi ba (03) công ty chứ ng khoán không ph ải là người có liên quan của
Công ty quản lý qu ỹ và Ngân hàng giám sát;
c) Đố i với cổ phiếu niêm yết không có giao d ịch trong thời gian ít hơn hai (02)
tuần tính đ ến ngày định giá, giá của ch ứng khoán đó được xác định là giá trung
bình trên cơ sở giá chào mua cung cấp bởi ba (03) công ty chứng khoán không
phải là người có liên quan của Công ty quản lý qu ỹ và Ngân hàng giám sát;
d ) Đố i với cổ phiếu niêm yết không có giao dịch trong th ời gian nhiều hơn hai
(02) tuần tính đ ến ngày định giá, giá trị củ a chứng khoán đó được xác định như
sau:
e) Bằng 80% giá trị thanh lý của một cổ phiếu tại ngày lập b ảng cân đối kế toán
gần nh ất trong trường h ợp tổ chứ c phát hành đang trong quá trình chia, tách,
sáp nhập, hợp nh ất, giải thể, phá sản;
f) Bằng giá mua trong các trường hợp khác; ho ặc
g) Được xác đ ịnh theo nguyên tắc đ ịnh giá khác đã được Ngân hàng giám sát đồng
ý và Đại hộ i nhà đ ầu tư chấp thuận.
h ) Đố i với các loại tài sản khác như tín phiếu kho b ạc, hối phiếu ngân hàng,
thương phiếu, chứng ch ỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, trái phiếu có th ời gian
đáo hạn dưới một (01) năm kể từ n gày đ ịnh giá, giá các chứng khoán đó được
xác đ ịnh bằng giá mua cộ ng với lãi lu ỹ kế tính đến th ời điểm định giá. Trường
hợp tài sản là trái phiếu chiết khấu, giá trị tài sản được xác định theo phương
pháp định giá theo dòng tiền ho ặc theo phương pháp nội suy tuyến tính trên cơ
sở giá mua và mệnh giá của trái phiếu;
i) Đố i với trái phiếu có th ời gian đáo hạn trên mộ t (01) năm kể từ n gày định giá,
trái phiếu chuyển đổi, giá củ a các ch ứng khoán đó được xác định b ằng giá thị
trường theo quy định tại điểm a, b Khoản này. Trường hợp các chứ ng khoán đó
được giao dịch thỏa thu ận và không có giá thị trường, giá các chứng khoán này
được xác định theo các mô hình lý thuyết đ ịnh giá trái phiếu phù hợp;
j) Đố i với chứng khoán phái sinh, giá các ch ứng khoán này được xác định bằng
giá thị trường theo quy định tại điểm a, b Kho ản này. Trường hợp các chứng
khoán đó được giao d ịch thỏ a thuận và không có giá thị trường, giá các chứng
khoán này được xác định theo các mô hình lý thuyết đ ịnh giá ch ứng khoán phái
sinh phù hợp;

21
k) Đố i với các lo ại tài sản khác củ a Qu ỹ như cổ tức, lãi nhận được, tiền mặt, tiền
gửi ngắn h ạn có kỳ h ạn không quá mộ t (01) năm ngày kể từ n gày định giá, giá
trị của các tài sản này đư ợc tính theo giá trị thực tế tại thời điểm xác đ ịnh;
l) Trường hợp tài sản của Qu ỹ là bất động sản, giá trị tài sản này phải được đ ịnh
giá bởi mộ t tổ ch ức đ ịnh giá độ c lập được sự đồng ý củ a Ngân hàng giám sát và
được Đại hội nhà đầu tư ch ấp thu ận. Tổ chức định giá này không ph ải là người
có liên quan củ a Công ty quản lý qu ỹ và Ngân h àng giám sát. Tài sản này ph ải
được th ẩm định và định giá định kỳ sáu (06) tháng mộ t lần. Trường hợp xảy ra
những sự kiện có thể ảnh hưởng đến giá trị của tài sản, Công ty quản lý qu ỹ,
Ngân hàng giám sát ph ải thông báo với tổ chức đ ịnh giá;
m ) Giá của các lo ại tài sản khác được xác định theo nguyên tắc định giá khoa học
và khách quan khác đã được Ngân hàng giám sát phê duyệt và Đại hộ i nhà đầu
tư chấp thuận.
2 . Tổng n ợ ph ải trả của Qu ỹ là các khoản n ợ hoặc các nghĩa vụ thanh toán của Qu ỹ
tính đến thời điểm xác định giá trị. Phương thức xác định giá trị các khoản nợ và
n ghĩa vụ thanh toán phải được Ngân hàng giám sát xác nhận là phù h ợp với các
quy định pháp luật có liên quan.
3 . Giá trị đơn vị qu ỹ b ằng giá trị tài sản ròng của Qu ỹ chia cho tổng số đơn vị qu ỹ
đ ang lưu hành.
 Theo quyết định số 35/2007/QĐ-BTCvề ban hành Quy ch ế tổ chức và ho ạt
động củ a công ty qu ản lý qu ỹ
“Công ty quản lý qu ỹ là tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt động cung cấp dịch vụ
quản lý qu ỹ đ ầu tư chứng khoán, quản lý danh mụ c đầu tư chứng khoán. Ngoại trừ
Công ty quản lý qu ỹ được cấp phép, các tổ chức kinh tế khác không được cung
cấp dịch vụ quản lý qu ỹ đầu tư chứng khoán và qu ản lý danh mục đầu tư”
Điều 10. Điều kiện hành nghề quản lý qu ỹ và các chứ c danh qu ản lý tại Công ty
quản lý qu ỹ
Ngư ời hành nghề qu ản lý qu ỹ phải đáp ứng những quy đ ịnh sau:
a) Có năng lực hành vi dân sự và năng lự c pháp lu ật đầy đủ ;
b ) Có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân
hàng;
c) Có Chứng chỉ hành ngh ề quản lý qu ỹ d o Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp.


22
Điều 18. Các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của Công ty quản lý qu ỹ
Công ty quản lý qu ỹ đ ược thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán sau
đ ây:
a) Qu ản lý qu ỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán;
b ) Qu ản lý danh mục đầu tư chứng khoán.

Điều 19. Hạn chế đối với hoạt động củ a Công ty quản lý qu ỹ và nhân viên làm việc
tại Công ty qu ản lý qu ỹ

1 . Công ty quản lý qu ỹ không đư ợc huy động và quản lý qu ỹ thành viên có
từ b a mươi mốt (31) thành viên góp vốn trở lên.
2 . Công ty qu ản lý qu ỹ không được là người có liên quan, có quan hệ sở
hữu đối với Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký của Qu ỹ, Công ty
đầu tư chứng khoán đại chúng mà Công ty đang quản lý. Thành viên Hội
đồng quản trị, thành viên Hộ i đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đố c, Phó
Giám đốc hoặc Tổng Giám đ ốc, Phó Tổng Giám đốc, người hành ngh ề
quản lý qu ỹ củ a Công ty qu ản lý qu ỹ không được đồng thời làm việc cho
Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký của Qu ỹ, của Công ty đầu tư
chứng khoán mà Công ty đang qu ản lý và ngược lại.
3 . Người có liên quan củ a Công ty quản lý qu ỹ, người hành ngh ề quản lý
qu ỹ, ngư ời làm việc tại Công ty quản lý quỹ chỉ được mua, bán các
chứng chỉ qu ỹ đại chúng, cổ phiếu Công ty đ ầu tư chứng khoán đ ại
chúng mà Công ty đang quản lý thông qua hệ thống giao dịch theo
phương thức khớp lệnh tập trung tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung
tâm Giao dịch Chứng khoán và khi Điều lệ Qu ỹ, Điều lệ Công ty đầu tư
chứng khoán cho phép.
4 . Công ty qu ản lý qu ỹ không được:
a) Sử dụng tài sản của Qu ỹ, Công ty đầu tư chứng khoán do mình quản lý
để đầu tư vào chính Qu ỹ, Công ty đầu tư chứng khoán đó;
b ) Sử dụng tài sản của Qu ỹ, Công ty đầu tư chứng khoán do mình quản lý
để đầu tư vào các Qu ỹ đại chúng, Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
khác do mình quản lý;



23
c) Sử dụng tài sản của Qu ỹ đ ại chúng, Công ty đầu tư chứng khoán đ ại
chúng để đầu tư vào các Qu ỹ đầu tư, Công ty đầu tư chứng khoán khác
do mình quản lý;
d ) Sử dụng tài sản của Công ty, tài sản ủ y thác theo danh mục đ ầu tư do
mình qu ản lý để đầu tư vào các Qu ỹ đại chúng, Công ty đ ầu tư chứng
khoán đại chúng thành lập theo pháp lu ật Việt Nam do mình quản lý.
5 . Công ty quản lý qu ỹ không được sử dụng tài sản của công ty đầu tư
chứng khoán đại chúng để góp vốn liên doanh, liên kết hoặc đầu tư vào
chính Công ty quản lý qu ỹ, đầu tư vào tổ chức kinh tế là người có liên quan
của Công ty quản lý qu ỹ, tổ chức kinh tế là người có liên quan của thành
viên Hộ i đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc,
Phó Giám đốc ho ặc Tổng Giám đ ốc, Phó Tổng giám đố c Công ty quản lý
qu ỹ, người hành nghề quản lý qu ỹ. Công ty qu ản lý qu ỹ có thể sử dụng vốn
của Qu ỹ thành viên, tài sản củ a nhà đ ầu tư ủy thác đ ể thực hiện các ho ạt
động đầu tư này trong trư ờng hợp Điều lệ Qu ỹ, Hợp đồng quản lý đầu tư,
Biên bản thỏ a thuận góp vốn có quy định cho phép Công ty quản lý qu ỹ
thực hiện việc đầu tư này với mức phí quản lý phù hợp được nhà đầu tư
chấp thuận.
Công ty qu ản lý qu ỹ không được sử dụng tài sản của qu ỹ, của công ty đầu tư
chứng khoán tài sản ủ y thác để cho vay, b ảo lãnh cho bất kỳ kho ản vay nào
của công ty, hoặc để thanh toán các nghĩa vụ nợ cho bản thân công ty, thanh
toán các nghĩa vụ nợ củ a người có liên quan đến công ty hoặc thanh toán
các nghĩa vụ nợ củ a bất kỳ đối tác nào.

Điều 24. An toàn tài chính đối với Công ty quản lý qu ỹ

Công ty qu ản lý qu ỹ phải đảm bảo vốn kinh doanh cho ho ạt động đ ầu tư tài
chính củ a công ty phải là nguồn vốn thực góp của công ty, không phải bao gồm
cac nguồn vốn vay, vốn ủ y thác hoặc vốn chiếm dụng từ các tổ chức cá nhân
khác
Điều 35: Cơ cấu tổ chức quản lý củ a công ty
Công ty hoạt động theo mô hình công ty TNHH mộ t thành viên do một tổ chức
hoặc mộ t cá nhân làm Chủ sở hữu hoặc mô hình công ty TNHH hai thành viên


24
trở lên với các thành viên góp vốn có thể là tổ chức, cá nhân hoặc theo mô hình
công ty cổ phần.
2.3 Thực trạ ng quỹ đầ u tư ở Việt Nam
2.3.1 Một số quỹ đầu tư niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
hiện nay:
 Q uỹ đầu tư tăng trưởng Manulife ( mã MAFPF1)

Lịch sử hình thành:

Qu ỹ MAFPF1 được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép phát hành chứng


khoán lần đầu ra công chúng theo giấy phép số 03/UBCK-DKCCCCQ và tổng
số vốn dự kiến huy động từ công chúng là 250 tỷ đồng Viet Nam với 25 triệu
đơn vị Quỹ có mệnh giá 10.000d/đơn vị quỹ.
Qu ỹ tiến hành huy động vốn từ ngày 19/7/2007 và kết thúc đợt huy động vào


ngày 14/9/2007. Tổng vốn huy động được từ công chúng là 214.095.300.000
đồng Việt Nam tương ứng với số lượng đ ơn vị Quỹ là 21.409.530 đơn vị.

Tên qu ỹ Qu ỹ tăng trưởng Manulife

Tên viết tắt Niêm yết tại HOSE ( 4-12 -2006)

Mã giao d ịch MAFPF1

Vốn điều lệ 214,095,300,000 đồng

Mệnh giá 10.000 đồng

Thời hạn hoạt động 7 n ăm


Công ty quản lý qũy Manulife Việt Nam
Công ty giám sát


Công ty kiểm toán Ernst & Young Vietnam Ltd.

Nước ngoài sở hữu 6 .12%



25
beta 0 .49

Ngày giao d ịch đầu 28/12/2007
tiên

Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC) Chi nhánh
Ngân hàng giám sát
TP.HCM

Tình hình hoạt độ ng của quỹ năm 2009




Qu ỹ đ ạt kết quả tột hơn so với ch ỉ số Vni-index với tăng trưởng NAV là 57.2% so với
56.8% của chỉ số tăng trưởng VNI-Index. Các ngành chiếm tỷ trọng cao trong danh
mụ c đầu tư củ a qu ỹ là hàng tiêu dùng, chăm sóc sức khỏe và viễn thông. Các ngành
nay là các ngành có tăng trưởng ổn định và trong năm qua được khá nhiều hỗ trợ ưu
đãi từ chính phủ. Chiến lược đầu tư của qu ỹ xoay quanh nh ững ngành ôn đ ịnh nhưng
trong năm vừa qua cũng đã chú trọng đ ến ngành có tỷ suất sinh lợi cao như tài chính,
dầu khí nh ằm nắm b ắt tình hình ổn đ ịnh trở lại củ a th ị trường chứng khoán Việt Nam
sau khủng hoàng 2008.




26
 Q uỹ đầu tư cân bằng Prudential: (mã PRUBF1)

Lịch sử hình thành:

Qu ỹ đầu tư cần bằng Prudential (Quỹ PRUBF1) đ ã được Chủ tịch Ủy ban


Chứng khoán Nh à nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đầu tư số 06/
UBCKĐKQĐT vào ngày 05/10/2006. Thời gian hoạt động của Quỹ là 07 năm
kể từ ngày 05/10/2006. Đây là lo ại h ình qu ỹ đóng nghĩa là Qu ỹ không có nghĩa
vụ mua lại chứng chỉ do Quỹ phát hành theo yêu cầu của nhà đầu tư trong suốt
thời gian hoạt động của quỹ
Vào ngày 22/11/2006, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy


phép niêm yết số 02/UBCKGPNY cho phép Qu ỹ đầu tư cân b ằng Prudential
(Qu ỹ PRUBF1) niêm yết chứng chỉ quỹ trên Trung tâm Giao d ịch Chứng khoán
Tp. Hồ Chí Minh.
Công ty b ắt đầu niêm yết với mã PRUBF1 ngày 04/12/2006 trên sàn giao dịch


chứng khoán TP Hồ Chí Minh.


Tên qu ỹ Qu ỹ đầu tư cân bằng Prudential


Tên viết tắt Niêm yết tại HOSE ( 4 -12-2006)

Mã giao dịch (PRUBF1)

27
Vốn điều lệ 500 TỶ

Mệnh giá 10.000 đồng

Th ời hạn hoạt động 7 năm


Công ty Quản lý Quỹ Prudential Việt Nam
Công ty giám sát


Công ty kiểm toán KPMG

Nước ngoài sở hữu 7,158,290 (14.32%)

Beta 0.35

Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải Chi nhánh
Ngân hàng giám sát
TP.HCM

dịch đầu
Ngày giao 18/12/2006
tiên:


Tình hình hoạt dộng năm 2009:

Mục tiêu đầu tư của quỹ là bảo tồn vốn cho nh à đ ầu tư và tăng trưởng. Năm 2008,
do tránh bão, qu ỹ chuyển sang kênh trái phiếu là chủ yếu. Năm 2009, với tình hình
kinh tế khả quan hơn, đã có những biến chuyển đáng kể về cơ cấu vốn với phương
châm phát triến nhưng cẩn trọng.




28
Về thành quả đầu tư, NAV của Quỹ tăng 15%. Danh mục cổ phiếu đầu tư chủ yếu
vào các công ty sản xuất hàng tiêu dùng, nguyên vật liệu cơ bản, xây dựng vận tải.
Đầu tư vào các lo ại trái phiếu ngắn hạn bằng việc chuyển đổi từ trái phiếu dài hạn
do quy lo ngại trước lãi suất chiết khấu có thể gia tăng do rủi ro lạm phát đang leo
thang.




 Q uỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam: (mã VFMVF1)

Lịch sử hình thành:

Qu ỹ đầu tư VF1 được cấp giấy phép thành lập và phát hành chứng chỉ quỹ đầu


tư ra công chúng vào ngày 24 tháng 3 năm 2004 bới UBCKNN căn cứ theo
Nghị định 1442003/NĐCP ngày 28 tháng 11 năm 2003 về chứng khoán và
TTCK và các văn bản pháp lý có liên quan. Qu ỹ đầu tư VF1 là một quỹ đóng
và hoạt động với tư cách pháp lý trên cơ sở của Nghị định về chứng khoán và
TTCK và các h ệ thống pháp luất Việt Nam hiện hành.
Công ty b ắt đầu niêm yết với m ã VFMVF1 ngày 08/11/2004 trên sàn giao dịch


chứng khoán TP Hồ Chí Minh.

Ngành nghề kinh doanh:

Ngành nghề chế biến nông lâm thuỷ sản


Ngành tài chính ngân hàng

29
Ngành du lịch và khách sạn


Ngành giáo dục và y tế


Ngành hàng tiêu dùng


Ngành vận tải hàng hoá


Ngành tiện ích công cộng


Bất động sản


Các công cụ thị trường tiền tệ;




Tên qu ỹ Qu ỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam

Tên viết tắt Qu ỹ đầu tư VF1

Mã giao d ịch VFMVF1 , niêm yết tại HOSE ( 30-12-2005 )

Vốn điều lệ 1,000 tỷ đồng

Mệnh giá 10,000 đồng/đ ơn vị quỹ

Thời hạn hoạt động 10 năm kể từ ngày thành lập

Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)
Ngân hàng giám sát


Công ty kiểm toán Ernst & Young Vietnam Ltd.

Nước ngo ài sở hữu 39,897,240 (39.9%)

beta 0 .88

Ngày giao d ịch đầu tiên: 18/12/2006


Tình hình hoạt động 2009:




(nguồn báo cáo thư ờng niên 2009)


30
Tăng trưởng NAV trong năm 2009 ghi nhận tăng trưởng ở mức. Tỷ trọ ng đầu tư cổ
phiếu niêm yết tăng đáng kể, các cổ phiếu được đầu tư chủ yếu trong các ngành như
tài chính ngân hàng, bất động sản, thực ph ẩm nư ớc giải khát, vật liệu khai khoáng.




 Q uỹ đầu tư doanh nghiệp
hàng đầu: (VFMVF4)

Lịch sử hình thành:

Qu ỹ đầu tư VF4 được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép phát hành


chứng khoán lần đầu ra công chúng th eo giấy phép số 04/UBCKGCN vào ngày
18/12/2007 và được UBCK Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập Quỹ số
11/UBCKGCN vào ngày 28/2/2008.
Qu ỹ đầu tư VF4 là qu ỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng, thực hiện chào bán


chứng chỉ quỹ ra công chúng đ ược công ty quản lý qu ỹ quản lý trong suốt thời
hạn hoạt động, trừ trường hợp Quỹ được chuyển giao cho công ty quản lý quỹ
khác qu ản lý hoặc bị giải thể trước hạn theo quyết định của Đại hội Nh à đ ầu tư.
Thời hạn hoạt động của Quỹ là 10 năm kể từ ngày UBCK Nhà nước cấp giấy


phép thành lập và hoạt động. Thời hạn hoạt động có thể được gia hạn thêm phụ
thuộc vào đề nghị của Công ty quản lý quỹ và sự chấp thuận của Đại hội Nhà
đầu tư và UBCK Nhà nước.




31
Tên qu ỹ Qu ỹ đầu tư doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam (VF4)


Tên viết tắt Qu ỹ đầu tư VF4, niêm yết HOSE (12-6 -2008)

Mã giao d ịch VFMVF4

Vốn điều lệ 806,460,000,000 đồng

Vốn huy động lần đầu 806.46 tỷ đồng

Mệnh giá 10,000 đồng/ đơn vị qu ỹ

Thời hạn hoạt động 10 năm kể từ n gày thành lập

Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC) - CN TP.
Ngân hàng giám sát
HCM

Công ty kiểm toán KPMG

Nước ngoài sở hữu 30,894,880 (38.31%)


Beta 0.69


dịch đầu 12/06/2008
Ngày giao
tiên:

Tình hình hoạt đông của quỹ 2009
Với tiêu chí dầu tư chủ yếu vào các cổ phiếu Blue chip, cho nên trong cơ cấu danh
mụ c đầu tư của mình thường là các ngành bất động sản, vật liệu khai khoáng, thực
phẩm nước giải khát và tài chính ngân hàng. Năm 2009, tỷ trong đầu tư vào cổ phiếu
tăng m ạnh hơn so với tiền m ặt. NAV tăng từ 3.6% lên 4.7% xấp xỉ 30%.




(nguốn báo cáo thư ờng niên 2009)


32
Nhận xét chung:
Số lượng qu ỹ đ ầu tư trên th ị trường chiếm tỷ trọng khá nhỏ với số lượng qu ỹ niêm yết
khá ít ỏi là 4 qu ỹ.
Qu ỹ đ ầu tư chủ yếu là qu ỹ đ óng và ở d ạng tín thác, cơ cầu đ ầu tư chủ yếu ở các ngành
nghề đang thu hút nhà đầu tư như bất động sản, tài chính ngân hàng, hàng tiêu dùng và
thực phẩm v.v
Nhà đ ầu tư còn e dè và đánh giá thấp giá trị của qu ỹ đầu tư thể hiện ở chỗ tỷ lệ chiết
khấu củ a giá trị thị trường so với NAV của quỹ khá thấp (phụ luc 1)




2.3.2 Những mặ t hạn chế trong họat động đầu tư của quỹ đầu tư:

33
 Khó giám sát hoạt động của qu ỹ đầu tư nên có thể dẫn đến gian lận, gây thiệt
hại cho các nhà đầu tư
Nếu đưa ra mứ c thưởng quá cao cho ban điều hành (ví dụ như 20% số tiền đạt được
vượt trên ch ỉ tiêu), điều này khiến cho các nhà qu ản lý m ạo hiểm đ ầu tư vào các ho ạt
động rủ i ro để kiếm lời, như vậy có thể ảnh hưởng đến qu ỹ đ ầu tư.
 Qu ỹ đầu tư chưa thể hiện vai trò của người tạo lập thị trường
Trên thị trường hiện nay, đa số là các nhà đầu tư cá nhân, họ ít kinh nghiệm , đầu tư
theo tâm lý bầy đàn, trong khi các qu ỹ đ ầu tư còn tương đố i ít, nên khó có thể dẫn d ắt
thị trường đi theo hướng chuyên nghiệp và ổn đ ịnh hơn. Ngoài ra, với cách đầu tư
mang tính ngắn hạn của qu ỹ đầu tư càng làm cho th ị trường chứng khoán càng trở nên
biến động hơn.
 Giữa doanh nghiệp Việt Nam và các qu ỹ đầu tư chưa tìm được tiếng nói chung,
doanh nghiệp chưa nh ận được sự hỗ trợ từ vốn và kinh nghiệm quản lý từ qu ỹ
đầu tư
Nguyên nhân, là do hiện nay qu ỹ thì còn ít, trong khi nhu cầu vốn củ a doanh nghiệp
thì nhiều, cầu thì nhiều, trong khi cung thì ít do đó sẽ dẫn đến việc các qu ỹ đưa ra các
tiêu chuẩn khắc khe trong việc đầu tư vào các doanh nghiệp. Ngoài ra, còn mộ t số hạn
ch ế cho các qu ỹ đầu tư nước ngoài theo luật định, như là việc hạn chế mộ t số lĩnh vực
đầu tư củ a các qu ỹ đầu tư nước ngoài vào các doanh nghiệp có các lĩnh vực đó.
Đó là về phía qu ỹ đ ầu tư, còn đối với doanh nghiệp, do qu ỹ đầu tư còn m ới đố i với
mộ t số doanh nghiệp nên doanh nghiệp cũng e ngại khi tiếp xúc qu ỹ đầu tư, còn e ngại
khi cho phép qu ỹ đầu tư tham gia hội đồng quản trị của công ty, đôi khi doanh nghiệp
cũng không muốn công khai tình hình tài chính của công ty. Do đó, chủ yếu doanh
nghiệp vẫn tiếp xúc nhiều với ngân hàng là chủ yếu.
2.3.2 Nguyên nhân mộ t số hạ n chế trong họat động đầu tư của quỹ :
Sự mất cân đối cung cầu thị trường làm cho th ị trường luôn biến động thất thường,
không ổn định.
 Quan hệ cung cầu mất cân đối, cầu đôi khi quá nhiều so với cung, đ ã làm giá
cổ phiếu tăng m ạnh, vượt xa quá giá trị thực củ a nó, hay khi cung nhiều cầu ít,
khiến giá ch ứng khóan sụt giảm nhiều, điều đó làm cho thị trường m ất tính ổn
định, gây khó khăn cho họat động đầu tư vào chứng khóan của qu ỹ đầu tư. Mặt
khác, do sự tăng trưởng vượt bậc của thị trường càng thu hút nhiều nhà đầu tư

34
cá nhân, trong khi những nhà đầu tư này không có hoặc rất ít kiến thức lẫn kinh
nghiệm trong việc đ ầu tư vào lĩnh vực, đầu tư mộ t cách cảm tính, không thông
qua các phân tích, nên khi có biến động m ạnh theo chiều hướng xấu, các nhà
đầu tư d ễ rời bỏ th ị trường, điều này đã ảnh hưởng không tốt đ ến thị trường,
khiến thị trường có biến động mạnh.
 Đầu tư theo tâm lý bầy đàn cũng là nguyên nhân d ẫn đ ến sự b ất ổn của thị
trường. Do kiến thức không nhiều, d ễ bị tâm lý tác động nên các nhà đ ầu tư sẽ
có những ph ản ứng thái quá đố i với các biến động thị trường.
 Việc sử dụng các thông tin nộ i bộ để đ ầu tư cũng khiến cho thị trường không
ổn định, đồng thời gây ra sự bất bình đẳng giữa các nhà đầu tư. Ở Việt Nam,
việc sử dụng thông tin nội bộ để đầu tư là phổ biến, do đó cần đưa những pháp
luật đ ể đ iều chỉnh vấn đề này.
 Việc rối lọan thông tin trên thị trường làm cho nhà đ ầu tư có những phán đóan
không chính xác, đưa đ ến những đ ầu tư không tốt, ảnh hưởng đ ến thị trường.
Sự lợi dụng thông tin để làm lợi cho từng cá nhân mà ảnh hưởng đến các nhà
đầu tư khác, dẫn đến việc tăng giá chứng khóan một cách giả tạo sẽ gây nguy
hiểm cho thị trường, vì rất d ễ gây sự biến động giá cả theo chiều hướng không
tốt.
 Việc ch ỉ vài nhà đầu tư giàu có, có kh ả n ăng làm ảnh hưởng thị trường do sử
dụng tin đồn cũ ng ảnh hưởng đến sự bất ổn của thị trường.
 Với hệ thống pháp luật đang trên đà cải thiện để tiến tới sự hòan thiện nên vẫn
còn thiếu sót, chính phủ cần cải thiện hệ thống pháp luật nh ằm hạn chế những
mặt trái củ a th ị trường, tạo môi trường cạnh tranh công b ằng cho các nhà đầu
tư.
3. Giải pháp cho quỹ đầ u tư
3.1 Kinh nghiệm quả n lý quỹ đầu tư ở Mỹ
Tuy qu ỹ đầu tư ra đời đầu tiên ở Hà Lan, nhưng loạ i hình này lại phát triển mạnh mẽ
nhất ở thị trường chứng khoán Mỹ. với tư cách là một th ị trường đã phát triển, loại
hình qu ỹ đầu tư ở Mỹ mang mộ t số đặc trưng riêng của nó nhưng vẫn có giá trị để
chúng ta học hỏ i và phát triển loại hình này ở Việt Nam. Mộ t số đặ c điểm nổi bật của
nó như sau:


35
 Mô hình hoạt động chiếm ưu th ế của các qu ỹ đầu tư theo mô h ình công
ty: có cơ cấu tổ chức chặt chẽ b ao gồm Hội Đồng Qu ản Trị quyết đ ịnh
tất cả các ho ạt động đầu tư và đứng ra thuê công ty quản lý qu ỹ, ngân
hàng giám sát thự c hiện các giao d ịch. Đồng th ời, với sự phát triển rất
dài và bền vững của thị trường ch ứng khoán Mỹ, loại hình Qu ỹ m ở được
ưu thích hơn do tính thanh khoản cao của các chứng chỉ qu ỹ ở dạng này.
 Hệ th ống tổ chứ c qu ỹ đầu tư chặt chẽ, với việc phân công trách nhiệm rõ
ràng phù h ợp với trình độ qu ản lý và mục đích đầu tư đã tạo tiền đề cho
các qu ỹ ho ạt động hiệu qu ả hơn ở Mỹ.
 Bên cạnh đó, với một hệ thống pháp lu ật được quy đ ịnh rõ ràng, đặc biệt
có các điều khoản nhằm b ảo vệ nhà đầu tư, nhằm tạo tính an toàn thu hút
nhà đ ầu tư sử d ụng tiền của mình để đầu tư vào qu ỹ.
3 .2 Kinh nghiệm quả n lý quỹ đầu tư ở các thị trường mới nổ i như Hàn
Q uốc, Thái Lan
3.2.1 Hàn Quố c
Qu ỹ đ ầu tư ở Hàn Quố c được hình thành từ n ăm 1969, và mô hình ho ạt động ở
dạng tín thác tồn tại chủ yếu. Mộ t lý do dễ thấy là đ ể huy động vốn lớn phát
triển kinh tế trong ngắn h ạn, ổn định th ị trừơng chứn g khoán cho ho ạt động đầu
tư gián tiếp.
Một đ ặc trưng dễ th ấy ở thị trường chứng khoán Hàn Quốc là các công ty quản
lý Qu ỹ sẽ đảm nhiệm luôn việc bán chứng chỉ Qu ỹ cho công chúng qua h ệ
thống chi nhánh của công ty. Ưu điểm của hình th ức này là qu ỹ đ ầu tư ít chịu
ảnh hưởng củ a công ty chứng khoán giảm chi phí giao dịch d ẫn đến phát triển
qu ỹ đầu tư hơn.
3.2.2 Thái Lan
Uỷ ban chứng khoán ho ạt động hiệu quả độc lập trong công tác của qu ỹ đầu tư.
Kênh phân phối của qu ỹ đ ầu tư liên kết mạnh mẽ với các ngân hàng thương m ại
là một kênh phân phối rộ ng rãi ở thị trường m ới nổ i, các nhà đầu tư dễ dàng
tiếp cận với việc mua bán chứng ch ỉ qu ỹ.
Một điều kiện phát triển qu ỹ đầu tư cũng giống với thị trường chứng khoán đã
phát triển ở Mỹ là các văn bản luật và các quy chế pháp lu ật điều chỉnh ho ạt
động của qu ỹ đ ầu tư không ngừ ng được hoàn thiện tạo tiền đ ề cho sự phát triển.


36
Đặc điểm nổi b ật là việc ưu tiên liên doanh nước ngoài đ ể lập qu ỹ đầu tư, công
ty quản lý qu ỹ n hằm tranh thủ vố n và kỹ năng kinh nghiệm của đố i tác nước
ngoaì.
Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực ho ạt động quản lý qu ỹ đầu tư.
3.3 Một số bài học rút ra cho việc phát triển quỹ đầ u tư ở Việt Nam
Điều kiện để phát triển qu ỹ đầu tư là phải thu hút đông đảo các nhà đầu tư cá
nhân có nguồn vốn nhàn rỗi, họ cần có mộ t kiến thức nhất định về kinh doanh
chứng khoán, tuy nhiên lại không thích trự c tiếp kinh doanh. Vì th ế, qu ỹ đầu tư
cần có nhiều biện pháp để thu hút các nhà đầu tư chẳng hạn như tạo mộ t danh
mụ c đ ầu tư h ấp dẫn, minh bạch thông tin để tạo niềm tin cho họ …
Nhà nước nên quan tâm nhiều hơn đ ến việc đào tạo nguồn nhân lực có kiến
thức chuyên môn cũng như đạo đức nghề n ghiệp phục vụ trong lĩnh vự c này
(nhân viên trong các công ty qu ản lý qu ỹ).
Do thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ nên mô hình hoạt động cần
đuợc khuyến khích là mô hình qu ỹ đầu tư tín thác. Ở giai đoạn này cũng cần
phát triển lo ại hình qu ỹ đầu tư dạng đóng với cơ cấu vốn ổn định giúp cho các
tổ chứ c quản lý qu ỹ ít kinh nghiệm quản lý tốt hơn.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cần có những ưu đ ãi về thuế để khuyến khích
loại hình qu ỹ đầu tư phát triển tạo lập mộ t kênh huy động và kênh đầu tư hấp
dẫn cho thị truờng chứng khoán.




37
KẾT LUẬN

Qu ỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ đầu tư là tất yếu khách quan và là sản phẩm trực
tiếp của quá trình phát triển của phân công lao động xã hội đối với thị trường tài chính.
Ho ạt động của quỹ đầu tư và công ty qu ản lý quỹ đầu tư không ch ỉ trong phạm vi quốc
gia, mà còn phát triển trên phạm vi quốc tế. Vì vậy, phát triển thị trường chứng khoán
Việt Nam là mục tiêu của Chính phủ, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam, nâng cao hình ảnh con hổ
châu Á Việt Nam trên th ế giới. Để thị trường chứng khoán có thể tăng trưởng bền
vững và ổn định, trong giai đoạn hiện nay cần thiết có sự tham gia của các tổ chức đầu
tư chuyên nghiệp giúp cho thị trường ổn định hơn, điều hòa các giao dịch trên thị
trường. Tuy nhiên, do những đặc điểm và các nhân tố của việc thiết lập quỹ được h ình
thành từng bước, cho nên, ở giai đoạn đầu phải thành lập các quỹ đầu tư dưới dạng
hợp đồng và tổ chức - qu ản lý theo mô hình đóng; đồng thời, việc thành lập công ty
quản lý quỹ có thể bắt đầu từ mô h ình công ty tư vấn đầu tư chứng khoán.




38
Phụ lục 1:
Số liệu NAV và tỷ lệ chiết khấu chứng chỉ quỹ so với NAV


VFMVF1
CHIẾT
GIÁ THỊ
thang TRƯỜ NG KHẤU
NAV
7.90 53.45%
1 16.970
6.90 58.78%
2 16.738
7.10 53.96%
3 15.423
8.60 48.04%
4 16.551
9.40 49.71%
5 18.690
11.70 47.15%
6 22.137
12.70 40.99%
7 21.521
15.30 34.19%
8 23.249
16.20 39.26%
9 26.669
18.00 35.51%
10 27.912
15.70 46.16%
11 29.158
13.80 46.01%
12 25.562


VFMVF4
CHIẾT
GIÁ THỊ
TRƯỜ NG KHẤU
NAV
4.70 44.88%
1 8.527
4.50 46.51%
2 8.413
4.60 39.33%
3 7.582
5.90 31.55%
4 8.619
6.70 27.34%
5 9.221
8.50 23.75%
6 11.147
8.40 22.93%
7 10.899
10.00 13.80%
8 11.601
10.50 23.80%
9 13.779
12.10 17.00%
10 14.579
11.30 26.59%
11 15.392
9.10 26.97%
12 12.461




39
PRUBF1
CHIẾT
GIÁ THỊ
TRƯỜ NG KHẤU
NAV
3.90 50.76%
1 7.920
4.30 44.57%
2 7.758
4.20 45.68%
3 7.732
4.70 40.51%
4 7.900
4.70 42.07%
5 8.113
5.00 40.18%
6 8.358
5.00 39.65%
7 8.285
5.40 36.45%
8 8.497
5.30 40.31%
9 8.879
6.50 28.48%
10 9.089
6.10 35.67%
11 9.482
5.90 34.72%
12 9.038


MAFPF1
CHIẾT
GIÁ THỊ
TRƯỜ NG KHẤU
NAV
4.414 3.40 22.97%
1
2.90 32.64%
2 4.305
3.00 16.57%
3 3.596
3.60 19.41%
4 4.467
3.70 22.84%
5 4.795
4.80 23.72%
6 6.293
4.60 21.33%
7 5.847
5.00 19.30%
8 6.196
4.80 34.98%
9 7.382
6.20 20.97%
10 7.845
5.90 31.44%
11 8.605
5.90 12.83%
12 6.768




Tài liệu tham khảo
40
Nhập môn Tài chính tiền tệ - PGS. TS Sử Đình Thành – TS. Vũ Thị Minh Hằ ng –
Nhà xuất bả n lao độ ng xã hội 2008
Thị trường Tài Chính – PGS. TS Bùi Kim Yến – TS. Nguyễn Minh Kiều – Nhà
xuấ t bản thống kê năm 2009
http://vietbao.vn
http://www.thanhviet.com.vn
Quy ết định số 45/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế thành lậ p và quản lý
Quỹ đầ u tư chứng khoán
Quy ết định số 35/2007/QĐ-BTCvề ban hành Quy chế tổ chức và hoạ t độ ng của
công ty quả n lý quỹ
http://www.cafef.vn
http://www.hsx.vn
báo cáo thường niên năm 2009 của các quỹ MAFPF1, PRUBF1, VMFVF1,
VMFVF4.




41

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản