Luận văn: Một số bài học rút ra cho việc phát triển quỹ đầu tư ở Việt Nam

Chia sẻ: nhanma1311

Thị trường chứng khoán được xem là phong vũ biểu của nền kinh tế; việc đầu tư - kinh doanh chứng khoán đòi hỏi công chúng và các nhà đầu tư không chỉ có kiến thức về thị trường chứng khoán mà còn phải thường xuyên quan tâm, theo dõi, bám sát thực trạng, phân tích xu hướng phát triển của thị trường vốn. Để làm được điều này đòi hỏi các nhà đầu tư phải tiến hành khảo sát thực tiễn, thu thập thông tin, tài liệu để tiến hành phân tích từng chứng khoán cụ thể, lập và...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Một số bài học rút ra cho việc phát triển quỹ đầu tư ở Việt Nam

 

  1. Luận văn Một số bài học rút ra cho việc phát triển quỹ đầu tư ở Việt Nam
  2. Mục Lục Tóm tắt đề tài 1 Lời mở đầu 2 1. Khái quát chung về qu ỹ đ ầu tư 1.1 Lược sử qu ỹ đ ầu tư trên thế giới 3 1.2 Khái niệm và chức năng của qu ỹ đ ầu tư 5 1.3 Phân loại qu ỹ đ ầu tư 5 1.3.1 Căn cứ vào nguồ n vốn huy độ ng 5 1.3.2 Căn cứ vào cấu trúc vận đ ộng vố n 6 1.3.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và ho ạt độ ng của qu ỹ: 6 1.4 Mô hình tổ chức 7 1.5 Tiêu chu ẩn đán giá kết quả hoạt động củ a qu ỹ đ ầu tư 8 2. Thực trạng qu ỹ đầu tư từ năm 2000 đ ến nay ở Việt Nam 10 2.1 Qu ỹ đ ầu tư ở Việt Nam: hình thành và nở rộ 10 2.2 Một số văn b ản pháp luật điều chỉnh ho ạt độ ng qu ỹ đ ầu tư ở Việt Nam:18 2.3 Thực trạng qu ỹ đ ầu tư ở Việt Nam 2.3.1 Mộ t số qu ỹ đ ầu tư niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay: 23 2.3.2 Những mặt hạn chế trong họat động đ ầu tư của qu ỹ đ ầu tư 33 2.3.3 Nguyên nhân một số hạn chế trong họat động đầu tư của qu ỹ 33 3. Giải pháp cho qu ỹ đầu tư 3.1 Kinh nghiệm qu ản lý qu ỹ đầu tư ở Mỹ 34 3.2 Kinh nghiệm qu ản lý đ ầu tư ở các thị trường m ới nổ i như Hàn Quố c, Thái Lan 3.2.1 Hàn Quốc 35 3.2.2 Thái Lan 35 3.3 Một số b ài họ c rút ra cho việc phát triển quỹ đ ầu tư ở Việt Nam 36 KẾT LUẬN 37 Phụ lục 1 38 Tài liệu tham khảo 40 1
  3. TÓM TẮT ĐỀ TÀI o Lý do chọn đề tài: qu ỹ đầu tư là loại hình đầu tư h ấp d ẫn và có tiềm năng, và điều này đã được minh chứng trên thế giới, Việt Nam trong qu á trình hộ i nh ập cũng cần quan tâm đ ến vấn đ ề này. o Mục tiêu nghiên cứu Qu ỹ đ ầu tư là một kênh huy động vốn hiệu qu ả, tuy nhiên ở Việt Nam hoạt động của qu ỹ đ ầu tư khá thầm lăng do tâm lý e ngại trước khả n ăng thành công của hình thức ho ạt động này. Bài nghiên cứu nh ằm mụ c đích qua việc tìm hiểu th ực trạng ho ạt động các qu ỹ đầu tư ở Việt Nam thời gian qua, đồng thời xem xét ho ạt động của các qu ỹ đ ầu tư trên thế giới, từ đó đưa ra giải pháp xây dựng lo ạt hình định chế này ở Việt Nam o Phương pháp nghiên cứu: tham khảo từ sách báo tài liệu từ báo chí, internet và sách giáo trình có liên quan o Nộ i dung nghiên cứu: thực trạng và giải pháp phát hoàn thiện ho ạt động qu ỹ đầu tư o Đóng góp của đề tài: một cái nhin tổ ng quan về thực trạng qu ỹ đ ầu tư Việt Nam và các giải pháp đóng góp o Hướng phát triển của đề tài: cần làm một số kh ảo sát thự c tế và lấy ý kiến từ những người trong cuộc và ch ạy mô hình kiểm đinh tính hiệu quả và sư ưu thích của nhà đầu tư về qu ỹ đ ầu tư. 2
  4. Lời m ở đầu Thị trường chứng khoán được xem là phong vũ biểu củ a n ền kinh tế; việc đầu tư - kinh doanh chứng khoán đòi hỏi công chúng và các nhà đ ầu tư không chỉ có kiến thức về th ị trường chứng khoán mà còn phải thường xuyên quan tâm, theo dõi, bám sát thực trạng, phân tích xu hướng phát triển của thị trường vốn. Để làm được điều này đòi hỏi các nhà đầu tư phải tiến hành kh ảo sát thự c tiễn, thu thập thông tin, tài liệu để tiến hành phân tích từng chứng khoán cụ thể, lập và quản lý danh mục đầu tư… nhằm hạn chế rủ i ro, nâng cao hiệu quả vốn đ ầu tư. Tuy nhiên không phải nhà đầu tư nào cũng có đầy đủ kiến thức và khả năng để thực hiện điều này. Mâu thuẫn giữa nhu cầu đầu tư với khả năng hạn chế về tri th ức, thông tin và công nghệ đã được giải quyết bởi sự xuất hiện các quỹ đầu tư chứng khoán. Quá trình hội nhập và phát triển ở Việt Nam cần tăng cường sự chủ động về vốn và phát triển lĩnh vực đầu tư tài chính, ngoài những “công ty con” là ngân hàng, công ty tài chính, các tập đoàn kinh tế phi ngân hàng còn có công ty quản lý quỹ đầu tư và hàng lo ạt các quỹ đầu tư chứng khoán. Quỹ đầu tư là kênh đ ầu tư vốn quan trọng cho các nhà đầu tư nhỏ trên th ị trường chứng khoán, đặc biệt là th ị trường chứng khoán mới nổi đang phát triển như Việt Nam. Chính vì vậy, việc thành lập các quỹ đầu tư sẽ trở th ành vấn đề tất yếu để thúc đẩy sự h ình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam. 3
  5. 1. Khái quát chung về quỹ đầu tư 1.1 Lược sử quỹ đầu tư trên thế giới Ý tưởng tập trung các khoản tiền nhỏ thành một nguồn lớn h ơn đ ể đầu tư xu ất hiện tại châu Âu vào kho ảng giữa thế kỷ 19, khởi thủy ở Hà Lan, đ ến nửa cuối thế kỷ 19 thì được du nhập sang Anh. Mặc dù có gốc gác từ châu Âu, nhưng Hoa Kỳ mới là nơi các qu ỹ đầu tư phát triển mạnh mẽ nhất. Năm 1893, các khoản quyên góp và ủng hộ tài chính xây dựng và phát triển Đại học Harvard tại Hoa Kỳ được ghi nhận như sự xuất hiện một quỹ đầu tư. Vào ngày 21/3/1894, qu ỹ tương hỗ đầu tiên chính thức được th ành lập bởi ba nhà kinh doanh chứng khoán tại Boston (Hoa Kỳ) có tên gọi Quỹ Tín thác các nhà đầu tư Massachusetts (Massachusetts Investors Trust-MIT). Có lẽ, chính những người sáng lập cũng không thể dự báo trước tương lai phát triển phổ biến của loại hình n ày. Sau một năm thành lập, Massachusetts Investors Trust với 50.000 đô -la M ỹ b an đầu đã sở hữu khối tài sản trị giá 392.000 USD và thu hút gần 200 nhà đầu tư. MIT tập trung và các cổ phiếu lớn, tăng trưởng nhanh và có trả cổ tức. Danh mụ c đ ầu tư củ a Qu ỹ gồm các loại cổ phiếu của General Electric Co., Standard Oil Of Indiana (ngày nay là một phần củ a BP PLC) và American Telephone & Telegraph Co. (AT&T Inc.). Không giống nhiều qu ỹ đầu tư ho ạt động trong thời kỳ này, MIT tránh sử dụng các đòn bẩy tài chính đ ể huy động nguồn đầu tư. Khi thị trường chứng khoán Hoa Kỳ chạm đáy vào năm 1932, nhiều qu ỹ đầu tư đã gục ngã nh ưng MIT vẫn trụ vững và tồn tại cho đ ến hôm nay, với tên gọi được biết đến rộng rãi MFS Investment Management. Khủng hoảng 1929 làm chậm quá trình tăng trưởng các quỹ đầu tư tương hỗ tại Hoa Kỳ. Luật chứng khoán năm 1933 và Luật Giao dịch chứng khoán năm 1934 được ban h ành nhằm khôi phục thị trường. Theo hai đạo luật này, các qu ỹ đầu tư ph ải đăng ký hoạt động với Ủy ban SEC (Securities & Exchance Comission) và cung cấp bản báo bạch tới các nhà đầu tư tiềm năng. Tới năm 4
  6. 1940, SEC tiếp tục ban hành Lu ật Công ty đầu tư với các chỉ dẫn pháp lý bắt buộc các quỹ đầu tư ph ải tuân theo, được áp dụng tới tận ngày nay. Niềm tin được phục hồi trên thị trường chứng khoán và các qu ỹ tương hỗ bắt đầu nở rộ. Tới cuối thập kỷ 60 của thế kỷ trước, Hoa Kỳ có khoảng 270 quỹ với giá trị tài sản nắm giữ ước khoảng 48 tỷ đô -la Mỹ. Năm 1976, John C. Bogle mở quỹ đầu tư ch ỉ số thị trường đầu tiên, có tên First Index Investment Trust. Vào tháng 11 năm 2000, đây là qu ỹ tương hỗ có giá trị lớn nhất trong lịch sử với 100 tỷ đô-la Mỹ tài sản. Qu ỹ này ngày nay có tên gọi Vanguard 500 Index. 10 Quỹ tương hỗ tốt nhất năm 2007 theo bình chọn của MorningStar Thứ tự Qu ỹ Tăng trư ởng 1 Direxion Commodity Bull 2X Inv 87, 6% 2 Direxion Latin America Bull 2X Inv 83, 7% 3 CGM Focus 79, 9% 4 AIM China A 74, 9% 5 Nationwide China Opportunities A 74, 0% 6 Matthews China 70, 1% 7 ProFunds Ultra Emerging Markets 70, 1% 8 T. Rowe Price New Asia 66,4% 9 Guinness Atkinson China & Hong 65, 1% Kong 10 Matthews India 64,1% 5
  7. 1.2 Khái niệm và chức năng của quỹ đầu tư 1.2.1 Khái niệm Qu ỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các lo ại tài sản khác. Mỗi nhà đầu tư tham gia đầu tư vào qu ỹ sẽ sở hữu một phần trong tổng danh mục đầu tư của qu ỹ. Việc nắm giữ n ày được thể hiện thông qua việc sở hữu các chứng chỉ qu ỹ đ ầu tư. 1.2.2 Chức năng o Giảm thiểu rủi ro nhờ đ a d ạng hóa danh mục đ ầu tư o Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhu ận o Được quản lý chuyên nghiệp o Giám sát ch ặt ch ẽ bởi các cơ quan thẩm quyền o Tính năng động của qu ỹ đầu tư. 1.3 Phân loạ i quỹ đầu tư 1.3.1 Căn cứ vào nguồn vốn huy động: + Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng) Là qu ỹ huy động vốn b ằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng. Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay pháp nhân nhưng đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ. Qu ỹ công chúng cung cấp cho các nhà đ ầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm b ảo đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đ ầu tư thấp với hiệu qu ả cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại. + Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên) Qu ỹ n ày huy động vốn bằng phương thứ c phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọ n trước, là các cá nhân hay các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn, do vậy tính thanh khoản củ a qu ỹ này sẽ thấp hơn qu ỹ công chúng. Các nhà đầu tư vào các qu ỹ cá nhân thường với lượng vốn lớn, và đổi lại họ có thể tham gia vào trong việc kiểm soát đầu tư của qu ỹ. 1.3.2 Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn: + Quỹ đóng 6
  8. Đây là hình th ức qu ỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huy động vốn cho qu ỹ và qu ỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi nhà đ ầu tư có nhu cầu bán lại. Nhằm tạo tính thanh khoản cho lo ại qu ỹ này, sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng qu ỹ), các chứng chỉ qu ỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán. Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồ i vốn cổ phiếu hoặc chứng chỉ đ ầu tư của mình thông qua thị trường thứ cấp. Tổng vốn huy động của qu ỹ cố định và không biến đổi trong suốt th ời gian qu ỹ ho ạt động. Hình thức qu ỹ đóng này mới được áp dụng tại Việt Nam, đó là Qu ỹ đầu tư VF1 do công ty VFM huy đ ộng vốn và quản lý. + Quỹ mở Khác với qu ỹ đóng, tổng vốn của qu ỹ m ở biến động theo từng ngày giao dịch do tính ch ất đ ặc thù của nó là nhà đầu tư được quyền bán lại ch ứng ch ỉ qu ỹ đ ầu tư cho qu ỹ, và qu ỹ ph ải mua lại các chứng chỉ theo giá trị thu ần vào thời điểm giao dịch. Đối với hình thức qu ỹ này, các giao d ịch mua bán chứng chỉ qu ỹ được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý qu ỹ và các ch ứng chỉ qu ỹ không được niêm yết trên th ị trường chứng khoán. Do việc đòi hỏ i tính thanh khoản cao, hình th ức qu ỹ m ở này mới chỉ tồn tại ở các nước có nền kinh tế và thị trường chứng khoán phát triển như Châu Âu, Mỹ, Canada… và chưa có m ặt tại Việt Nam. 1.3.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt độ ng của quỹ : + Quỹ đầu tư dạng công ty Trong mô hình này, qu ỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một công ty được hình thành theo quy định của pháp luật từng nước. Cơ quan điều hành cao nhất của qu ỹ là hội đồng quản trị d o các cổ đông (nhà đầu tư) bầu ra, có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ hoạt độ ng của qu ỹ, lựa chọn công ty quản lý qu ỹ và giám sát hoạt đ ộng đầu tư củ a công ty quản lý qu ỹ và có quyền thay đổ i cô ng ty quản lý qu ỹ. Trong mô hình này, công ty quản lý qu ỹ ho ạt động như một nhà tư vấn đầu tư, chịu trách nhiệm tiến hành phân tích đ ầu tư, quản lý danh mụ c đ ầu tư và thực hiện các công việc quản trị kinh doanh khác. Mô hình này ch ưa xuất hiện ở Việt Nam b ởi theo quy định củ a UBCKNN, qu ỹ đầu tư không có tư cách pháp nhân. + Quỹ đầu tư dạng hợp đồng 7
  9. Đây là mô h ình qu ỹ tín thác đ ầu tư. Khác với mô hình qu ỹ đ ầu tư dạng công ty, mô hình này qu ỹ đầu tư không phải là pháp nhân. Công ty quản lý qu ỹ đứng ra thành lập qu ỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mụ c tiêu đã đề ra trong điều lệ qu ỹ. Bên cạnh đó, ngân hàng giám sát có vai trò bảo quản vốn và các tài sản của qu ỹ, quan h ệ giữa công ty quản lý qu ỹ và ngân hàng giám sát được thể hiện bằng hợp đồng giám sát trong đó quy đ ịnh quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong việc thự c hiện và giám sát việc đ ầu tư để bảo vệ quyền lợi của các nhà đ ầu tư. Nhà đầu tư là những người góp vốn vào qu ỹ (nhưng không phải là cổ đông như mô hình quỹ đầu tư dạng công ty) và ủ y thác việc đ ầu tư cho công ty quản lý qu ỹ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao nhất từ khoản vốn đóng góp của họ . 1.4 Mô hình tổ chứ c a. Hội đồ ng quản trị: là cơ quan đại diện cho các chủ sở hữu củ a qu ỹ đ ầu tư do cổ đông b ầu ra, là cơ quan duy nhất có quyền quyết định mọ i vấn đề của qu ỹ. Hội đồng quản trị ch ịu trách nhiệm triền khai các chính sách đ ầu tư, chọn công ty quản lý qu ỹ và giám sát việc tuân thủ các quyết định đ ề ra. Theo đ ịnh k ỳ, Hội đồng qu ản trị củ a qu ỹ sẽ họp xem xét, kiểm tra giám sát tình hình điều hành của công ty qu ản lý qu ỹ đ ể giải quyết những vấn đề n ảy sinh. Chỉ có qu ỹ dạng công ty m ới có hội đồng qu ản trị. b. Ngân hàng giám sát th ực hiện việc bảo quản, lưu ký tài sản của qu ỹ đầu tư chứng khoán và giám sát công ty qu ản lý qu ỹ nhằm bảo vệ lợi ích của người đ ầu tư. c. Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý qu ỹ việc đ ầu tư theo d anh mục đầu tư được nêu trong cáo bạch của qu ỹ. d. Công ty kiểm toán thực hiện việc kiểm tra, đánh giá khách quan và chính xác tình hình hoạt động của qu ỹ đầu tư, bảo đảm sự minh b ạch. 8
  10. e. Ban đạ i diện quỹ : là các thành viên đại diện qu ỹ do đại hội đồng nhà đầu tư bầu ra và hoạt động theo những nguyên tắc được quy định trong điều lệ q u ỹ. Ban đ ại diện qu ỹ thường đư ợc thành lập theo mô hình dạng tín thác. 1.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả hoạt động của quỹ đầ u tư  Giá trị tài sả n ròng của quỹ ( Net asset value – NAV): b ằng tổng giá trị tài sản và các kho ản đầu tư của qu ỹ trừ đi các nghĩa vụ ph ải trả của qu ỹ. NAV (1 chứng chỉ quỹ) = NAV / số chứng chỉ quỹ đagn lưu hành Giá chào bán = NAV (1 chứng chỉ quỹ) + Chi phí bán Giá mua vào = NAV (1 chứng chỉ quỹ) – Chi phí mua  Loại phí và chi phí a. Phí mà nhà đầu tư ch ỉ trả khi họ bắt đầu tham gia và khi rút tiền khỏ i qu ỹ  Phí phát hành: Phí trả cho công ty quản lý qu ỹ khi đăng ký mua chứng chỉ qu ỹ  Phí hoàn tiền : Phí trả cho công ty quản lý quỹ khi nhà đầu tư rút lại tiền từ qu ỹ b. Lo ại chi phí trực tiếp lên qu ỹ  Phí quản lý hàng năm : Phí trả hàng năm cho công ty quản lý qu ỹ cho việc quản lý đ ầu tư và điều hành qu ỹ, d ựa trên phần trăm giá trị tài sản ròng trung bình củ a qu ỹ.  Phí thành công: Phí trả cho công ty quản lý qu ỹ dự a trên ho ạt động của qu ỹ so với một mức lợi nhu ận so sánh được mộ t định m ức đặt ra ban đầu, thông thường là tính theo tỷ lệ phần trăm trên phần vượt định m ức.  Chi phí của Ban đại diện : Phí trả cho ban đ ại diện của qu ỹ.  Phí giám sát, lưu ký : Phí (thường dự a trên mức phần trăm của NAV trung bình hàng n ăm) và các chi phí trả cho ngân hàng giám sát, lưu ký.  Phí dịch vụ cho các nhà đ ầu tư: Chi phí đăng ký, h ành chính, thanh toán cổ tức, v.v…  Phí kiểm toán : Phí trả cho công ty kiểm toán  Phí định giá: P hí trả cho công ty định giá, đánh giá độ c lập  Phí liên quan tới luật pháp: Phí phải trả cho các đơn vị lu ật pháp  Phí vay: Chi phí, lãi vay cho các kho ản vay của qu ỹ 9
  11.  Thu ế: Bất kỳ loại thuế nào mà qu ỹ ph ải trả  Đại hội nhà đầu tư : Chi phí hội họp cho các nhà đầu tư  Phí pháp lý: Phí liên quan tới các hồ sơ thành lập, pháp lý  Phí môi giới: Chi phí trong việc giao dịch tài sản của qu ỹ  Phí thành lập: Thông thường cho các qu ỹ công ty, chi phí thành lập qu ỹ (bản cáo b ạch, phí pháp lý, phí hành chính, vv…) và chi phí marketing (đối với hình thức qu ỹ đóng)  Thưởng khuy ến khích Công ty quản lý qu ỹ đầu tư được hưởng một khoản thưởng khuyến khích nhằm mụ c đích khuyến khích việc quản lý qu ỹ có hiệu qu ả cao nh ất. Thưởng khuyến khích được ấn định trên khoản lợi nhu ận vượt so với lợi nhuận căn bản (lợi nhu ận căn bản được xác đ ịnh là lãi suất trái phiếu chính phủ do chính phủ phát hành hàng năm cộng thêm một kho ản % nào đó) và được thanh toán cho công ty qu ản lý qu ỹ trong khoảng thời gian 14 ngày sau ngày Ban Đại Diện của qu ỹ phê duyệt các bản báo cáo tài chính đã được kiểm toán củ a qu ỹ đầu tư trong năm, cách tính thưởng khuyến khích như sau: Công thứ c tính kho ản lợi nhu ận vượt (L) so với lợi nhuận căn bản: L = Q – [R+(R x S)] Trong đó: - Q: là giá trị tài sản ròng củ a qu ỹ đầu tư vào ngày 31/12 hàng năm và do tổ chức lưu ký công bố hoặc một công ty tài chính độc lập hay công ty kiểm toán được Ban Đại Diện củ a qu ỹ đầu tư ch ấp nh ận. - R: là số vốn mà qu ỹ h uy đ ộng được và đã ký h ợp đồng với công ty quản lý qu ỹ trên cơ sở số vốn đó, (ví dụ : theo kế họach huy đ ộng vốn của bản cáo bạch này là 100 tỷ đồng và trong trường hợp 100 tỷ đồng sẽ được các nhà đầu tư mua hết, như vậy 100 tỷ đồng chính là R). - S: là lãi suất trái phiếu chính phủ phi rủ i ro được nhà nước Việt Nam phát hành hàng năm cộng với một kho ản % xác định trước (ví dụ: trái phiếu chính phủ được phát hành năm 2002 là 6.5%/năm cộng với 2%, vậy S củ a năm 2002 là 8.5%). 10
  12. Ví dụ: để tính số tiền thưởng khuyến khích (L) của công ty quản lý qu ỹ vào năm 2002, cách tính như sau: Q = 110 tỷ đồng. R = Số vốn được huy đ ộng là 100 tỷ đồng. S của 2002= 6.5% + 2% = 8.5%. Như vậy: L = 110 – [100 + (100 x 8.5%)]. L = 1.5 tỷ đồng. => Thư ởng khuyến khích của công ty qu ản lý qu ỹ trong năm 2002 là: 20% x 1.5 tỷ = 300 triệu đồng. 2. Thực trạng quỹ đầu tư từ năm 2000 đến nay ở Việt Nam 2.1 Quỹ đầ u tư ở Việt Nam: hình thành và nở rộ Qu ỹ đầu tư và công ty quản lý qu ỹ là loại hình kinh doanh còn tương đối mới m ẻ tại Việt Nam. Hoạt động của qu ỹ đầu tư và công ty quản lý qu ỹ có thể được chia thành hai giai đo ạn: - Giai đoạn từ năm 2000 trở về trước Toàn bộ các qu ỹ đầu tư hoạt động tại Việt Nam trong giai đoạn này đ ều là các qu ỹ nước ngoài, không có qu ỹ do Việt Nam thành lập. Đặc điểm chung trong hoạt động của các qu ỹ đầu tư nước ngoài trong th ời gian này là:  Ho ạt động dưới hình thức văn phòng đ ại diện tại Việt Nam theo giấy phép ho ạt động do Bộ Thương mại cấp, nhằm nghiên cứu th ị trường và tìm kiếm đối tác đ ầu tư.  Các qu ỹ chủ yếu là đầu tư trực tiếp thông qua các Hợp đồng Liên doanh. Về sau, khi Nhà nước có chủ trương cho phép nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá, một số nhà đầu tư đ ã tham gia mua cổ phần lần đầu của các doanh nghiệp này.  Phần lớn các qu ỹ đ ầu tư nư ớc ngoài có Văn phòng đ ại diện tại Việt Nam là các qu ỹ đóng, được niêm yết tại m ột trong những thị trường chứng khoán nư ớc ngoài, và có th ời gian hoạt động từ 10 đến 30 năm. Hoạt động của các qu ỹ đầu tư và công ty quản lý trong thời gian này không có hiệu quả đ áng kể. Hoạt động của các qu ỹ trong thời gian này không có hiệu quả, bởi lẽ: Thiếu thông tin và tính minh bạch từ các công ty tiếp nh ận vốn đ ầu tư. 11
  13. Cơ cấu nợ trên vốn chủ sở hữu của các công ty trong nước tương đối cao, do vậy độ rủi ro là tương đ ối lớn. Không đạt đư ợc thoả thu ận với các cổ đông trong nước, do các cổ đông này còn xa lạ với các tập quán và thông lệ quốc tế khi đầu tư qua qu ỹ. Các công ty trong nước thiếu vốn, công ngh ệ, và hoạt động marketing yếu. Thiếu phương tiện để thu hồi vốn; cơ hội kinh doanh ngày càng b ị thu hẹp. Thiếu đội ngũ chuyên gia trong nước.  Trong giai đo ạn trư ớc năm 2000, số lượng quỹ đầu tư và công ty quản lý qu ỹ còn tương đối ít, các hoạt động của chúng chưa được biết nhiều qua các phương tiện thông tin đại chúng, và kết quả ho ạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính chưa được thống kê đầy đủ, công bố một cách chính thứ c xu ất phát từ những khó khăn khách quan về môi trường hoạt động kinh doanh và từ nguyên tắc đầu tư của các qu ỹ trong th ời gian này, cho đ ến nay phần lớn các qu ỹ đầu tư đ ã hết thời gian hoạt động hoặc đ ã tạm ngừng hoạt động. Một số qu ỹ đầu tư điển h ình trong thời điểm này là:  Vietnam Fund (VF): phát hành cổ phiếu gọ i vốn vào tháng 9/1991, là quỹ dạng đóng, th ời gian ho ạt động là 10 năm, quy mô qu ỹ 51 triệu USD, số tiền đã đầu tư 42 triệu USD, đăng ký niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Ireland. Công ty quản lý qu ỹ là Vietnam Fund Management Ltd., đã đầu tư vào 11 d ự án và thu hồi vốn hai lần.  Vietnam Frontier Fund (VFF): phát hành cổ phiếu gọ i vốn vào tháng 10/1994, là qu ỹ d ạng đóng, quy mô vốn củ a qu ỹ 50 triệu USD, số tiền đã đầu tư 30 triệu USD, thời gian ho ạt độ ng 10 năm, niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Dublin – Ireland. Công ty qu ản lý qu ỹ là: Finansa, qu ỹ đ ã đ ầu tư vào 9 dự án, thu hồi vốn 01 lần.  Beta Mekong Fund (BMF) và Beta Vietnam Fund (BVF): phát hành cổ phiếu gọi vốn vào tháng 10 và 11 năm 1994, là quỹ dạng đóng, th ời gian hoạt động 10 n ăm, quy mô vốn của qu ỹ 8 0 triệu USD, số tiền đưa vào đ ầu tư là 50 triệu USD, n iêm yết tại thị trường chứng khoán Ireland. Công ty quản lý qu ỹ là: Indochina Asset Management Ltd., Qu ỹ đ ã đ ầu tư vào 17 dự án. 12
  14.  Lazard Vietnam Fund (LVF): phát hành cổ phiếu gọi vốn vào tháng 11 năm 1994, số vố n huy động 55 triệu USD, niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Dublin – Ireland. Công ty quản lý qu ỹ là: Vietnam Vest Ltd. - Giai đoạn từ năm 2000 đến nay: Sự ra đời củ a th ị trường giao d ịch, ch ứng khoán tập trung đã đánh d ấu biến độ ng đ áng kể về chất lượng ho ạt động của các qu ỹ đầu tư và công ty quản lý qu ỹ. Khác với các qu ỹ đ ầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong những năm 1990, với sự kỳ vọng vào sự ra đ ời cu ả th ị trường chứng khoán ngay sau đó, xong cuối cùng đều không thành công và lần lư ợt rời khỏi Việt Nam (Vietnam Fund (1991), Beta Vietnam Fund (1994), Vietnam Frontier Fund (1994), Lazard Vietnam Fund (1994), Templeton Vietnam Opportunities Fund (1994)). Các qu ỹ đầu tư m ới, thành lập sau năm 2000 đ ã tỏ ra thận trọng hơn, có được kinh n ghiệm nhiều hơn từ các qu ỹ đ i trước. n ếu như các qu ỹ đầu tư trước năm 2000 thường tìm đến những dự án lớn, doanh nghiệp quy mô với những khoảng đầu tư từ 5 đến 7 triệu Đô -la Mỹ, các qu ỹ mới hiện nay lập ra mụ c tiêu rất rõ ràng: Hiệu quả là quyết định không quan trong quy mô dự án, công ty nhỏ h ay lớn. Các qu ỹ đ ầu tư nước ngoài điển hình nh ất hiện nay gồm:  Vietnam Interprise Investment Limited (VEIL) do Dragon Capital quản lý, với tổng số vốn đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam cho đến nay đ ã lên đến gần 190 triệu USD. Qu ỹ VEIL đ ã được thành lập tại Việt Nam trước năm 2000, hiện đang n iêm yết trên thị trường chứng khoán Dublin, và có thể được coi là đại diện duy nhất củ a làn sóng đ ầu tư gián tiếp lần thứ nhất củ a các qu ỹ đ ầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Tiếp đến 2004, Dragon Capital đã cho ra đ ời Vietnam Growth Fund với số vốn 90 triệu USD. Vừa qua Dragon Capital còn nhận thêm, quản lý mộ t qu ỹ đầu tư mới, Vietnam Dragon Fund, với số vốn lên đến 35 triệu USD.  Công ty quản lý qu ỹ Mekong Capital thành lập Mekong Enterprise Fund, hiện đ ã đầu tư khoảng 18,5 triệu USD vào các doanh nghiệp cổ ph ần của Việt Nam ( như công ty nhựa Tân Đại Hưng, công ty trang trí thiết kế nộ i th ất AA, công ty cổ phần tin học Lạc Việt quản lý qu ỹ Lạc Việt…) dự kiến vào tháng 5/2006 sẽ thành lập thêm một qu ỹ đầu tư mới với số tiền 40 triệu USD. 13
  15.  Công ty Vina Capital thành lập Vietnam Opportunity Fund (VOF) vào một n gày 11/11/2003, VOF là qu ỹ đầu tư dạng đóng niêm yết tại thị trường chứng khoán London, với bốn cổ đông chính là Millenium Partners (New York), Deustche Bank Securities, SunWah Group (Hồng Kông) và Pacific Alliance Group. Năm 2004, VOF đã công bố kho ảng đầu tư đầu tiên vào công ty kem Kinh Đô. Tháng 3/2006, Vina capital chính thức khai trương qu ỹ đ ầu tư bất động sản Vinaland Fund với số tiền mà các nhà đầu tư nước ngoài rót vào qu ỹ đã lên đ ến 65 triệu USD vượt mức dự kiến 15 triệu USD. Vina Capital không giấu tham vọng tập trung đ ầu tư vào cơ sở hạ tầng củ a Việt Nam dự đ ịnh cuố i năm 2006 công ty sẽ thành lập thêm qu ỹ Technology Fund để đầu tư vào các dự án công nghệ cao ở Việt Nam.  Qu ỹ đầu tư chứng khoán Phan -xi-păng do Jadine Matheson Vietnam quản lý, với m ức vốn tối thiểu là 07 triệu USD, tố i đa là 25 triệu USD. Đây là qu ỹ đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, hiện đã huy đ ộng được kho ảng 03 triệu USD và đang tham gia giao dịch các cổ phiếu niêm yết trên th ị trường tập trung. Theo kế hoạch, Phan- xi-păng sẽ được niêm yết tại một th ị trường chứn g khoán nước ngoài, nhưng toàn bộ nguồn vốn của qu ỹ sẽ đ ược đầu tư vào Việt Nam. Dự kiến trong quý 2006, Phan-xi-păng phát hành thêm 3,5 triệu cổ phiếu để tăng vốn.  Năm 2004, Dragon capital đã liên doanh với Ngân hàng cổ phần thương m ại Sài gòn Thương Tín (Sacombank) để thành lập công ty quản lý qu ỹ Vietfund (VFN). Hiện nay, VFN đ ã tiến hành thành công đợt phát hành chứng chỉ qu ỹ cho Qu ỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam (VF1), là qu ỹ đầu tư dạng đóng đầu tiên Việt Nam với quy mô vốn là 300 tỷ đ ồng. Tháng 11 năm 2004, VF1 đ ã được phép niêm yết ch ứng ch ỉ qu ỹ tại Trung tâm giao d ịch chứng khoán TP. HCM.  Qu ỹ đ ầu tư Finansa với số vốn đ ầu tư 18 triệu USD với những cổ đông chính như Propaco (Pháp) và DIG (Đứ c) mới hình thành 8/2005, nhưng cũng đã đầu tư thành công vào mộ t số doanh nghiệp vừa và nhỏ. So với các qu ỹ đầu tư trước thời điểm năm 2000, hoạt động của các qu ỹ đầu tư nước ngoài trong giai đoạn sau năm 2000 có một đặc điểm khác biệt rất dễ nhận thấy đó là quy mô vốn đ ầu tư so với quy mô vài chục triệu USD củ a các qu ỹ đầu tư trư ớc năm 2000, các qu ỹ đầu tư mới thành lập ngo ại trừ VEIL, đều có quy mô vốn kho ảng từ 10 – 20 triệu USD. Tất nhiên các qu ỹ đầu tư này sẽ không ngừng lại ở 14
  16. quy mô vốn hiện tại nhưng việc huy động thêm vốn đầu tư đang được tiến hành theo từng giai đoạn, khi quá trình đ ầu tư trong giai đoạn đ ã hoàn tất và đạt kết quả tốt. Hoạt đông củ a các qu ỹ đầu tư nước ngoài hiện nay trên th ị trường chứng khoản Việt Nam có thể được coi là yếu tố quan trọng, đóng vai trò là ch ất xúc tác cho sự phát triển của thị trường. Việc phục hồi ho ạt động giao dịch trên thị trường vào kho ảng cuối năm 2003, cho thấy có sự đóng góp rất lớn của các qu ỹ đầu tư nư ớc n goài. Sự trỗi dậy và phát triển các qu ỹ đầu tư nước ngoài đã tạo chất xúc tác khởi động sự phát triển các qu ỹ đầu tư trong nước. Cách đây 2 năm, qu ỹ đầu tư chứng khoán VF1 đầu tiên được thành lập vào 20/5/2004 có tổng giá trị chứng chỉ của qu ỹ n iêm yết trên Trung tâm giao d ịch ch ứng khoán TP.HCM là 300 tỷ đồng. Sau đó, Ngân hàng đ ầu tư và phát triển BIDV hợp tác với các đối tác Mỹ Việt Nam Partner thành lập qu ỹ đầu tư có vốn là 300 tỷ đ ồng. Ra đời muộn hơn nhưng qu ỹ đầu tư Vietcombank1 (VBF1) thuộ c Ngân hàng Ngoại Thương có số vốn tăng lên khá nhanh với 200 tỷ đ ồng, trong đó các nh à đ ầu tư Hong Kong, Singapore, Nhật đã góp hơn 33% số vốn; qu ỹ này đầu tư hơn 70% vốn vào các doanh nghiệp chưa n iêm yết như Ngân hàng dầu khí Nguyễn Thông, Ngân Hàng Ngoại thương dự kiến cho ra đ ời thêm Vietcombank2 và Vietcombank3 với sự tham gia củ a các nhà đầu tư 49% Tín hiệu tăng trưởng khả quan củ a n ền kinh tế Viêt Nam trong những năm gần đây được cộng đồng tài chính quốc tế đ ánh giá cao. Những tên tuổ i tài chính hàng đầu như Merill Lynch, Goldman Sachs, JP Morgan Chase đều dành mối quan tâm lớn h ơn cho thị trường Việt Nam với nhiều ho ạt động khảo sát. Liên tiếp các báo cáo n ghiên cứu củ a các tổ ch ức này có chung đánh giá cổ vũ, dòng vốn đ ầu tư tiếp tục chảy vào Viêt Nam trong nhiều năm tới. Trên thực tế, kết quả các đ ợt huy độ ng vốn cả trong và ngoài nước đều vượt kỳ vọng ban đầu.  Quỹ đầu tư ở Việt Nam  Qu ỹ đ ầu tư nước ngoài tại Việt Nam Công ty quản lý quỹ Vina Capital: Công ty quản lý qu ỹ Qu ỹ Dragon Capital: công ty quản lý qu ỹ có thâm niên đ ầu tư ở Việt Nam, xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1995. Công ty hiện đang quản lý 3 qu ỹ: Vietnam Enterprise Invesment Limited (VEIL), Vietnam Growth Fund (VGF), Vietnam Dragon Fund (VDF). 15
  17. VEIL thành lập từ năm 1996 với số vốn 16 triệu USD đến nay đ ã lên 500 triệu USD, qu ỹ đầu tư vào các lĩnh vực tài chính ngân hàng, bất độ ng sản, cơ sở hạ tầng…, cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán Dublin, được giao d ịch trên thị trường OTC củ a Luân Đôn, Newyork. VGF: được thành lập năm 2005 với số vốn huy động lên đến 75 triệu USD, số vốn hiện tại lên đến 260 triệu USD, cũng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Dublin. VDF: Dragon Capital cùng với Ngân hàng thương m ại cổ phần Sài Gòn Thương Tín thành lập qu ỹ đ ầu tư đ ầu tiên của Việt Nam, số vốn hiện tại lên đến 100 triệu USD Công ty quản lý quỹ Mekong Capital: Mekong Capital là công ty quản lý đầu tư tập trung vào Private Equity tại Việt Nam các qu ỹ do Mekong capital quản lý: Mekong Enterprise Fund, Ltd. là qu ỹ Private Equity với vốn cam kết là 18,5 triệu đô-la Mỹ, tập trung đầu tư vốn cổ phần vào các công ty tăng trưởng thuộc thế hệ đầu tiên các công ty tư nhân tại Việt Nam. Quỹ đã đầu tư vào 10 công ty trong giai đoạn từ 2003-2005. Mekong Enterprise Fund II, Ltd. là qu ỹ Private Equity với vốn cam kết là 50 triệu đô-la Mỹ, tập trung đầu tư vốn cổ phần vào các công ty tăng trư ởng thuộc thế hệ mới các công ty tư nhân tại Việt Nam. Các công ty n ày thường có mức tăng trưởng nhanh hơn so với các công ty thuộc thế hệ trước. Vietnam Azalea Fund Limited là qu ỹ 100 triệu đô-la Mỹ tập trung thực hiện các khoản đầu tư thiểu số vào các phân khúc trước niêm yết và đ ã niêm yết của thị trường đầu tư private equity. Qu ỹ nhắm đến các công ty sẽ dẫn đầu Việt Nam trong tương lai, bao gồm các công ty tư nhân và công ty nhà nước cổ phần hóa. Mekong Capital sẽ khai trương qu ỹ Mekong Enterprise Fund III, Ltd. trong năm 2010. Công ty quản lý quỹ Quỹ Indochina Capital: chủ yếu đầu tư vào bất động sản, chứng khoán , qu ản lý 2 qu ỹ: Indochina Land Holding với số vốn 42 triệu USD, qu ỹ đầu tư chứng khoán với số vốn 50 triệu USD1 Quỹ đầu tư Việt Nam (VIF) 1 h ttp://vietbao.vn/Kinh-te/BIDV-khai-truong-quy-dau-tu -100 -trieu - USD/20550289/90/ 16
  18. Ngày 14/3, Qu ỹ Đầu tư Việt Nam (VIF), liên doanh giữa Ngân hàng Đầu tư -Phát triển Việt Nam (BIDV) và đối tác Mỹ Vietnam Partners LLC, chính thức khai trương tại Hà Nội với quy mô vốn 1.600 tỷ đồng - tương đương khoảng 100 triệu USD. Vì là một quỹ đầu tư thành viên d ạng đóng thành lập tại Việt Nam với quy mô tối đa được phép huy động là 1.600 tỷ VNĐ (100 triệu USD). Thời gian hoạt động của quỹ này là 10 năm Qu ỹ cũng sẽ đầu tư vào các d ự án công nghiệp khai khoáng (titan, bôxit nhôm...), bưu chính - viễn thông, và những dự án cơ sở hạ tầng có triển vọng trong tương lai. Do đó mục tiêu đầu tư của Quỹ Đầu tư Việt Nam được xác định là tạo ra sự tăng trưởng giá trị dài hạn của vốn đầu tư bằng cách đầu tư nắm cổ phần tại Việt Nam. Qu ỹ Đầu tư Việt Nam sẽ do Công ty Liên doanh Qu ản lý Đầu tư BIDV - Vietnam Partners (BVIM) quản lý. Qu ỹ sẽ đầu tư vào cổ phần của các doanh nghiệp cổ phần hoá, cổ phần phát hành lần đầu của các công ty, các loại chứng khoán niêm yết có triển vọng tăng trưởng và có tính thanh kho ản tốt, trên cơ sở tối ưu hoá lợi nhuận, quản lý ch ặt chẽ rủi ro. Quỹ cũng sẽ đầu tư vào một số dự án chọn lọc có tiềm năng sinh lời cao đ ể nắm quyền sáng lập và sở hữu các công ty mới thành lập, công ty phát hành cổ phiếu lần đầu khi thành lập công ty. Quỹ đầu tư cân bằng Prudential Qu ỹ đầu tư cân bằng Prudential được thành lập tháng 10/2006 với vốn điều lệ ban đầu 500 tỷ đồng và chính thức niêm yết chứng chỉ quỹ ngày 4/12/2006 . Sau hơn 3 năm giao d ịch, đến nay, PRUBF1 là một trong 4 chứng chỉ quỹ đầu tư lớn trên HoSE. Ban đ ầu, quỹ đầu tư đầu tư chủ yếu vào trái phiếu, sau đó có sự chuyển dịch trong danh mục đầu tư, đ ã chuyển sang đầu tư vào cổ phiếu. Cụ thể: Đến cuối tháng 1/2009, PRUBF1 đầu tư 77% vào trái phiếu và 14% vào cổ phiếu, giữ 9% giá trị danh mục bằng tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn. Tính đến 31/12/2009, tỷ lệ đầu tư là 60% vào trái phiếu, 39% vào cổ phiếu, còn 1% là tiền gửi. Kết thúc năm 2009, mã VNM vẫn đứng đầu nhóm cổ phiếu đầu tư của PRUBF1, chiếm tỷ lệ 5,5% giá trị tài sản ròng, mã FPT chiếm 5%, GMD chiếm 3,6%, NTP chiếm 3,3%... Saigon Fund A12: Saigon Fund A1 là qu ỹ đầu tư chứng khoán đầu tiên của công ty cổ phần quản lý quỹ Thành Việt với quy mô khoảng 33,35 tỷ đồng, giá phát h ành 10.200 đồng/chứng chỉ 2 h ttp://www.thanhviet.com.vn/home/content.aspx?actionmenu=3&contentID=11 17
  19. qu ỹ (gồm giá một đơn vị quỹ: 10.000đồng và phí phát hành: 200đồng/chứng chỉ quỹ), trong đó khoảng 49% do các nhà đầu tư nước ngoài đóng góp”. 50-60% vốn của Saigon Fund A1 sẽ đ ược đầu tư vào các công ty đang niêm yết trên thị trường chứng khoán, phần 40-50% còn lại sẽ đầu tư vào các cổ phiếu chuẩn bị niêm yết. Toàn bộ danh mục đầu tư sẽ đư ợc thay đổi trong vòng 6 tháng đến 01 năm. Thời gian hoạt động của quỹ là 5 năm và được gia hạn khi cần thiết. Việc sử dụng vốn của Quỹ Sài Gòn A1 sẽ được đặt dưới sự giám sát của BIDV. Danh mục đầu tư: xây dựng một danh mục đầu tư cân đối tập trung vào các công cụ nợ và cổ phiếu của các công ty có khả năng tăng trưởng cao Chiến lược đầu tư  SFA1 theo đuổi chiến lược đầu tư đa d ạng trên mọi lĩnh vực, đầu tư chú trọng vào các ngành như tài chính ngân hàng, d ịch vụ, công nghệ thông tin, sản xuất công nghiệp và hàng tiêu dùng.  Tất cà các quyết định đầu tư đều đứng trên góc độ đầu tư dài hạn, tập trung vào những ngành có khả năng cạnh tranh, các công ty có tiềm năng, cơ hội phát triển và tốc độ tăng trưởng cao. Mục tiêu của SFA1 nhằm giảm thiểu rủi ro và đ ạt được tỷ suất lợi nhuận cao trong dài hạn Saigon Fund A23: Do công ty cổ phần quản lý quỹ Thành Việt quản lý. Qu ỹ Đầu Tư Ch ứng Khoán Sài Gòn A2 (SFA2) là qu ỹ đầu tư thành viên dạng đóng có thời hạn hoạt động là 5 năm, được thành lập và cấp phép hoạt động từ tháng 03 năm 2007, quy mô vốn ban đầu là 500.000.000.000 đồng (Năm trăm tỷ) với mục tiêu xây dựng một danh mục đầu tư tăng trưởng trên cả ba khía cạnh: lợi nhuận, giá trị tài sản và vốn. SFA2 định h ướng đầu tư vào cổ phiếu của các công ty có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong tương lai, có chiến lược phát triển rõ ràng và bộ máy quản trị tốt. Chiến lược đầu tư SFA2 với tiêu chí đầu tư năng động trên cơ sở xây dựng danh mục hợp lý phù hợp với biến động của thị trường, tận dụng tốt những cơ hội nhằm đạt được những khoản lợi nhuận ngắn hạn nhưng vẫn đảm bảo được những mục tiêu chiến lược dài hạn của qu ỹ. 3 h ttp://www.thanhviet.com.vn/home/content.aspx?actionmenu=3&contentID=12 18
  20. Chú trọng tham gia đầu tư vào cổ phiếu của các công ty với tư cách là nhà đ ầu tư chiến lược, hổ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm làm gia tăng giá trị của các công ty này góp phần làm gia tăng giá trị các khoản đầu tư của SFA2. 2.2 Một số văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt độ ng quỹ đầ u tư ở Việt Nam:  Theo Quyết đ ịnh số 45/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế thành lập và qu ản lý Qu ỹ đầu tư chứng khoán, một số điểm cần lưu ý nh ư sau: Khoản 3 - Điều 3. Các quy định chung về chào bán chứng chỉ (qu ỹ đ ại chúng) về Điều kiện phát hành chứng chỉ qu ỹ lần đ ầu ra công chúng: a) Giá trị chứng ch ỉ qu ỹ đăng ký ch ào bán ít nhất 50 (năm mươi) tỷ đồng Việt Nam; b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ qu ỹ; c) Có quy trình nghiệp vụ quản lý qu ỹ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro phù hợp. Khoản 4 - Điều 3. Các quy định chung về chào bán chứng chỉ (qu ỹ đại chúng) về Điều kiện phát hành chứng chỉ qu ỹ cho các lần tiếp theo: a) Điều lệ Qu ỹ có quy định về việc tăng vốn củ a Qu ỹ; b ) Lợi nhuận của Qu ỹ trong năm liền trước năm đ ề ngh ị tăng vốn phải là số dương; c) Công ty quản lý qu ỹ không bị xử ph ạt vi ph ạm hành chính về hoạt động chứng khoán và th ị trường chứng khoán trong thời h ạn hai (02) năm, tính đến thời điểm tăng vốn; d ) Phương án phát hành thêm chứng ch ỉ qu ỹ và phương án đầu tư số vốn thu đư ợc phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua. Kho ản 2 - Điều 15. Danh mục đầu tư củ a quỹ đ óng, qu ỹ đóng được phép đầu tư vào các loại tài sản tài chính sau a) Cổ phiếu của công ty đ ại chúng. b ) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu công ty; c) Công cụ thị trường tiền tệ b ao gồm ch ứng ch ỉ tiền gử i tại tổ chức tín dụng; tín phiếu kho b ạc và thương phiếu với thời gian đáo hạn tính từ ngày phát hành không quá một (01) năm; 19
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản