Luận văn: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản và hàng TTCN

Chia sẻ: Digiworld Hà Nội 06 Hàng Bài | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:103

1
753
lượt xem
90
download

Luận văn: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản và hàng TTCN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty cổ phần sx xnk lâm sản và hàng ttcn', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản và hàng TTCN

  1.  Luận văn Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản và hàng TTCN 1
  2. lời mở đầu Đất nước ta từ khi đổi mới đú thu được nhiều thành tựu to lớn đặc biệt là từ khi Mỹ xoỏ bỏ cấm vận và thiết lập quan hệ thương mại với Việt Nam. Từ đỳ mở ra cho chỳng ta một hướng đổi mới đỳ là hội nhập kinh tế quốc tế. Khắc phục được tỡnh trạng nước nghốo, và kộm phỏt triển, nừng cao tớnh độc lập tự chủ, tạo điều kiện đẩy nhanh quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước. Tuy nhiờn, những thành tựu, và tiến bộ đạt được chưa đủ để vượt qua tỡnh trạng nước kộm phỏt triển, chưa xứng với tiềm năng của đất nước. Đất nước chỳng ta đang trong quỏ trỡnh CNH- HĐH, và mục tiờu đặt ra đến năm 2020 đất nước ta cơ bản sẽ trở thành một nước cụng nghiệp. Để đạt được mục tiờu đề ra thỡ phải dựa vào sự nỗ lực của tất cả cỏc ngành, cỏc thành phần kinh tế trong cả nước. Đặc biệt là cỏc ngành, cỏc thành phần kinh tế trong cả nước. Đặc biệt là những ngành xuất khẩu vỡ đừy là ngành thu được nhiều ngoại tệ nhất nờn cỳ thể giỳp cho quỏ trỡnh CNH - HĐH nhanh hơn. Ngành thủ cụng mỹ nghệ của nước ta trong những năm qua đú thu được nhiều thành cụng to lớn, giỳp cho quỏ trỡnh CNH- HĐH nhanh hơn. Song bờn cạnh đỳ cũn rất nhiều tồn tại, mà chưa giải quyết được, với lợi thế của riờng ngành thủ cụng mỹ nghệ lẽ ra ngành này phải phỏt triển nhanh hơn và thu được nhiều thành cụng hơn. Song ngành này lại chưa phỏt triển như mong muốn và hơn nữa trong những năm gần đừy lại cỳ xu hướng chững lại. Với mục đớch muốn nghiờn cứu sừu hơn ngành thủ cụng mỹ nghệ để tỡm hiểu nguyờn nhừn tại sao ngành này lại chưa phỏt triển hết tiềm lực của mỡnh, xem xột, đỏnh giỏ cỏc thành tựu đú đạt được và cỏc giải phỏp thực hiện trước đừy từ đỳ tỡm kiếm, nghiờn cứu và đưa ra "Một số giải phỏp nhằm thỳc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ cụng mỹ nghệ ở Cụng ty cổ phần SX XNK Lừm sản & Hàng TTCN". Với lý do như vậy nờn em đú chọn đề tài này. 2
  3. Trong đề tài em chỉ đi sừu nghiờn cứu vào hoạt động xuất khẩu của cụng ty và tỡm hiểu một số giải phỏp giải quyết cỏc vấn đề vướng mắc và tỡm ra giải phỏp khắc phục và phương hướng phỏt triển. Để đưa ngành thủ cụng mỹ nghệ trở thành một ngành xuất khẩu hàng thủ cụng mỹ nghệ đứng đầu khu vực và cỳ thương hiệu nổi tiếng thế giới. 3
  4. Kết cấu của đề tài này như sau: Lời mở đầu Chương I: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu và giải phỏp đẩy mạnh xuất khẩu của cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ cụng mỹ nghệ của Cụng ty cổ phần SX XNK Lừm sản & Hàng TTCN. Chương III: Giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu của cụng ty sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ xuất khẩu - Hà Nội. Kết luận. Danh mục tài liệu tham khảo. Để hoàn thành chuyờn đề này em đú được sự giỳp đỡ tận tỡnh của cụ giỏo hướng dẫn Thạc sĩ Vũ Thị Hiền và cỏc anh chị trong Cụng ty cổ phần SX XNK Lừm sản & Hàng TTCN - Hà Nội. Em xin chừn thành cảm ơn! 4
  5. Chương I Những vấn đề lớ luận chung về hoạt động xuất khẩu và giải phỏp đẩy mạnh xuất khẩu của cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường I/ bản chất của xuất khẩu và vai trũ của xuất khẩu hàng hoỏ của cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế. 1. Khỏi niệm về xuất khẩu Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ giữa cỏc nước thụng qua hành vi mua bỏn. Sự trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ đỳ là một hỡnh thức của mối quan hệ xú hội và phản ỏnh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoỏ riờng biệt của cỏc quốc gia khỏc nhau trờn thế giới. Vậy xuất khẩu là việc bỏn hàng hoỏ (hàng hoỏ cỳ thể là hữu hỡnh hoặc vụ hỡnh) cho một nước khỏc trờn cơ sở dựng tiền tệ làm đồng tiền thanh toỏn. Tiền tệ cỳ thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiền dựng thanh toỏn quốc tế). 2. Bản chất của xuất khẩu Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế toàn cầu thỡ hoạt động xuất khẩu là hoạt động rất cần thiết. Thụng qua hoạt động xuất khẩu cỏc quốc gia tham gia vào hoạt động này phụ thuộc vào nhau nhiều hơn. Dựa trờn cơ sở về lợi thế so sỏnh giữa cỏc quốc gia từ đỳ mà tớnh chuyờn mụn hoỏ cao hơn, làm giảm chi phớ sản xuất và cỏc chi phớ khỏc từ đỳ làm giảm giỏ thành. Mục đớch của cỏc quốc gia khi tham gia xuất khẩu là thu được một lượng ngoạI tệ lớn để cỳ thể nhập khẩu cỏc trang thiết bị mỏy mỳc, kĩ thuật cụng nghệ hiện đại… tạo ra cụng ăn việc làm, tăng thu nhập và nừng cao mức sống của nhừn dừn, từ đỳ tạo điều kiện thỳc đẩy kinh tế phỏt triển và rỳt ngắn được khoảng cỏch chờnh lệch quỏ 5
  6. lớn giữa cỏc nước. Trong nền kinh tế thị trường cỏc quốc gia khụng thể tự mỡnh đỏp ứng được tất cả cỏc nhu cầu mà nếu cỳ đỏp ứng thỡ chi phớ quỏ cao, vỡ vậy bắt buộc cỏc quốc gia phải tham gia vào hoạt động xuất khẩu, để xuất khẩu những gỡ mà mỡnh cỳ lợi thế hơn cỏc quốc gia khỏc để nhập những gỡ mà trong nước khụng sản xuất được hoặc cỳ sản xuất được thỡ chi phớ quỏ cao. Do đỳ cỏc nước khi tham gia vào hoạt động xuất nhập rất cỳ lợi, tiết kiệm được nhiều chi phớ, tạo được nhiều việc làm, giảm được cỏc tệ nạn xú hội, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, thỳc đẩy sản xuất phỏt triển, gỳp phần vào xừy dựng cụng nghiệp hoỏ hiện đại hoỏ đất nước. 3. Vai trũ của hoạt động xuất khẩu hàng hoỏ đối với cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 3.1. Đối với nền kinh tế thế giới Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày nay rất được chỳ trọng, nỳ trở thành một hoạt động rất cần thiết đối với mọi quốc gia. Mỗi quốc gia muốn phỏt triển được phải tham gia vào hoạt động này. Bởi vỡ mỗi quốc gia khỏc nhau về điều kiện tự nhiờn cỳ thể cỳ điều kiện thuận lợi về mặt này nhưng lại khỳ khăn về mặt hàng. Vỡ vậy để tạo sự cừn bằng trong phỏt triển, cỏc quốc gia trờn tiến hành xuất khẩu những mặt hàng mà mỡnh cỳ lợi thế và nhập những mặt hàng mà mỡnh khụng cỳ hoặc nếu cỳ thỡ chi phớ sản xuất cao…. Nỳi như vậy thỡ khụng phải nước nào cỳ lợi thế thỡ mới được tham gia hoạt động xuất khẩu, mà ngay cả những quốc gia cỳ bất lợi trong sản xuất hàng hoỏ thỡ vẫn chọn sản xuất những mặt hàng nào bất lợi nhỏ hơn và trao đổi hàng hỳa. Thụng qua hoạt động xuất khẩu cỏc quốc gia cỳ thể hạn chế được những khỳ khăn của mỡnh, từ đỳ thỳc đẩy sản xuất trong nước phỏt triển. Cũng thụng qua hoạt động này cỏc nước cỳ thể nhanh chỳng tiếp thu được trỡnh độ kĩ thuật cụng nghệ tiờn tiến, từ đỳ mới cỳ thể phỏt triển kinh tế và giải quyết cỏc mừu 6
  7. thuẫn trong nước tăng nguồn thu nhập gỳp phần vào quỏ trỡnh toàn cầu hoỏ nền kinh tế thế giới. 3.2. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia Bốn điều kiện để phỏt triển và tăng trưởng kinh tế là: nguồn nhừn lực, tài nguyờn, vốn và kĩ thuật cụng nghệ. Mỗi quốc gia khỳ cỳ thể đỏp ứng được bốn điều kiện trờn vỡ vậy hoạt động xuất khẩu là tất yếu để tạo điều kiện phỏt triển. Đừy cũng là con đường ngắn nhất để những kộm phỏt triển cỳ thể nhanh chỳng nắm bắt được kĩ thuật cụng nghệ tiờn tiến của thế giới. Xuất khẩu cỳ những vai trũ sau đừy: - Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ CNH- HĐH đất nước. Cỏc nước đang phỏt triển thỡ thiếu thốn nhất là khoa học cụng nghệ và vốn, muốn nhập khẩu kĩ thuật cụng nghệ thỡ phải cỳ nguồn ngoại tệ, muốn cỳ nhiều ngoại tệ thỡ cần phải tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hoỏ. Nguồn vốn nhập khẩu được hỡnh thành từ cỏc nguồn sau: dựa vào đầu tư nước ngoài, cỏc nguồn viện trợ, cỏc hoạt động du lịch, vay vốn, cỏc dịch vụ thu ngoại tệ trong nước…. Thụng qua cỏc nguồn này cũng thu được một lượng ngoại tệ lớn, nhưng huy động nỳ rất khỳ khăn và bị lệ thuộc quỏ nhiều vào nước ngoài, do vậy hoạt động xuất khẩu vẫn là nguồn vốn lớn nhất và quan trọng nhất, nỳ cỳ tầm chiến lược với mỗi quốc gia để tăng trưởng và phỏt triển kinh tế. - Xuất khẩu thỳc đẩy quỏ trỡnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phỏt triển sản xuất. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ hỡnh thỏi này sang hỡnh thỏi khỏc là tất yếu đối với mỗi quốc gia, ở mỗi giai đoạn phỏt triển kinh tế thỡ hỡnh thỏi chuyển dịch này khỏc nhau, nỳ phụ thuộc vào mức tăng trưởng nền kinh tế của mỗi nước và kế hoạch phỏt triển của cỏc quốc gia đỳ, vớ dụ ở nước ta Đảng và Nhà nước đặt mục tiờu đến năm 2020 chỳng ta cần đạt được mục tiờu chuyển 7
  8. đổi cơ cấu kinh tế phải chuyển từ nền kinh tế nụng nghiệp là chớnh sang nền kinh tế cụng nghiệp và phỏt triển cỏc ngành dịch vụ. Tỏc dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là: + Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với tiờu dựng nội địa, ở những nước lạc hậu, kinh tế chậm phỏt triển, sản xuất chưa đủ đỏp ứng tiờu dựng, vỡ vậy nếu chỉ xuất khẩu những mặt hàng xuất khẩu thừa tiờu dựng nội địa thỡ xuất khẩu sẽ bị bỳ hẹp và tăng trưởng kinh tế rất chậm. + Khi cỳ thị trường xuất khẩu thỡ sẽ thỳc đẩy quỏ trỡnh tổ chức sản xuất phỏt triển, nỳ sẽ kộo theo sự phỏt triển của cỏc ngành khỏc cỳ liờn quan vớ dụ khi sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ phỏt triển thỡ nỳ sẽ kộo theo cỏc ngành như gốm, sứ, mừy tre đan, thờu dệt… cũng phỏt triển theo. + Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng mở rộng sản xuất cung cấp đầu vào mở rộng khả năng tiờu dựng của mỗi quốc gia vỡ thường cho phộp một quốc gia cỳ thể tiờu dựng tất cả cỏc mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều khả năng giới hạn sản xuất của quốc gia đỳ. + Thỳc đẩy chuyờn mụn hoỏ, tạo lợi thế kinh doanh, xuất khẩu giỳp cho cỏc quốc gia thu được một lượng ngoại tệ lớn để ổn định và đảm bảo phỏt triển kinh tế. + Xuất khẩu giải quyết cụng ăn việc làm tăng thu nhập. + Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thỳc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại phỏt triển làm cho cỏc nước phụ thuộc vào nhau hơn, dựa vào nhau cựng phỏt triển. 3.3. Đối với cỏc doanh nghiệp Trong quỏ trỡnh mở cửa và hội nhập nền kinh tế cỏc doanh nghiệp đặc biệt là cỏc doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế thế giới. Cỏc cơ hội và thỏch thức đặt ra cho cỏc doanh nghiệp rất nhiều, nỳ là sự sống cũn của nhiều doanh nghiệp, nếu như doanh nghiệp thu, tỡm được nhiều bạn hàng thỡ sẽ xuất khẩu được nhiều hàng hoỏ và sẽ thu được nhiều ngoại tệ cho 8
  9. quốc gia cũng như cho chớnh doanh nghiệp để đầu tư phỏt triển. Thụng qua xuất khẩu doanh nghiệp nhanh chỳng tiếp thu được khoa học kĩ thuật, từ đỳ cỳ khả năng củng cố tổ chức sản xuất, nừng cao mẫu mú, chất lượng, uy thế và địa vị của doanh nghiệp trờn thị trường quốc tế cũng thụng qua xuất khẩu, cỏc doanh nghiệp xuất khẩu nhanh chỳng hoàn thiện sản phẩm của mỡnh củng cố đội ngũ cỏn bộ cụng nhừn viờn nừng cao trỡnh độ đội ngũ cỏn bộ cụng nhừn viờn trong sản xuất cũng như trong xuất khẩu, mục đớch để tạo lợi thế cạnh tranh so với cỏc đối thủ khỏc trờn thị trường thế giới. 4. Cỏc hỡnh thức xuất khẩu chủ yếu. 4.1. Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu trực tiếp là hỡnh thức xuất khẩu là hỡnh thức là hỡnh thức xuất khẩu do một doanh nghiệp trong nước trực tiếp xuất khẩu hàng hoỏ cho một doanh nghiệp nước ngoài thụng qua cỏc tổ chức của chớnh mỡnh. - Ưu điểm: + Giảm bớt được cỏc chi phớ trung gian từ đỳ tăng thu nhập cho doanh nghiệp. + Biết được nhu cầu của khỏch hàng từ đỳ đưa ra cỏc phương ỏn kinh doanh phự hợp. - Nhược điểm: + Chi phớ để giao dịch trực tiếp cao. + Rủi ro trong kinh doanh lớn vỡ khụng cỳ điều kiện nghiờn cứu cỏc thụng tin kĩ về bạn hàng. + Trỡnh độ kĩ thuật nghiệp vụ của cỏc cỏn bộ tham gia xuất khẩu phải cao. 4.2. Xuất khẩu giỏn tiếp Xuất khẩu giỏn tiếp là hỡnh thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu phải thụng qua một người thứ ba, người này là trung gian. 9
  10. - Ưu điểm: giảm bớt được chi phớ nghiờn cứu tỡm kiếm bạn hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kờnh phừn phối, mạng lưới kinh doanh, am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm cỏc chi phớ trong quỏ trỡnh giao dịch. - Nhược điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian, đặc biệt là khụng kiểm soỏt được người trung gian. 4.3. Xuất khẩu gia cụng uỷ thỏc Xuất khẩu gia cụng uỷ thỏc là một hỡnh thức xuất khẩu trong đỳ đơn vị ngoại thương đứng ra nhập nguyờn vật liệu hoặc bỏn thành phẩm cho cỏc xớ nghiệp gia cụng, sau đỳ thu hồi thành phẩm để bỏn cho bờn nước ngoài, đơn vị được hưởng phớ uỷ thỏc theo thoả thuận với cỏc xớ nghiệp uỷ thỏc. - Ưu điểm: + Dựa vào vốn của người khỏc để kinh doanh thu lợi nhuận. + Rủi ro ớt và chắc chắn được thanh toỏn. + Nhập được những trang thiết bị cụng nghệ cao tạo nguồn vốn để xừy dựng cơ bản. - Nhược điểm: Giỏ gia cụng rẻ mạt, khỏch hàng khụng biết đến người gia cụng, khụng nắm được nhu cầu thị trường vỡ vậy nờn khụng thể điều chỉnh sản phẩm kinh doanh phự hợp. 4.4. Xuất khẩu uỷ thỏc Xuất khẩu uỷ thỏc là hỡnh thức xuất khẩu trong đỳ doanh nghiệp xuất khẩu đỳng vai trũ trung gian, đại diện cho nhà sản xuất, kớ kết hợp đồng xuất khẩu và làm thủ tục xuất khẩu, sau đỳ doanh nghiệp được hưởng % theo lợi nhuận hoặc một số tiền nhất định, theo thương vụ hay theo kỡ hạn. Hỡnh thức này cỳ thể phỏt triển mạnh khi doanh nghiệp đại diện cho người sản xuất cỳ uy tớn và trỡnh độ nghiệp vụ cao trờn thị trường quốc tế. 10
  11. 4.5. Phương thức mua bỏn đối lưu Buụn bỏn đối lưu là một phương thức giao dịch trong đỳ xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người mua đồng thời là người bỏn, lượng hàng trao đổi với nhau cỳ giỏ trị tương đương, người ta cũn gọi phương thức này là xuất khẩu liờn kết hoặc phương thức hàng đổi hàng. Phương thức này thụng thường được thực hiện nhiều ở cỏc nước đang phỏt triển, cỏc nước này hầu như là rất thiếu ngoại tệ cho nờn thường dựng phương phỏp hàng đổi hàng để cừn đối nhu cầu trong nước. Phương thức này trỏnh được rủi ro do biến động tỷ giỏ hối đoỏi trờn thị trường nhưng nhược điểm của phương thức này là thời gian trao đổi (thanh toỏn trờn thị trường) lừu, do vậy khụng kịp tiến độ sản xuất mất cơ hội kinh doanh và phương thức này khụng linh hoạt (cứng nhắc). 4.6. Phương thức mua bỏn tại hội chợ triển lúm Hội chợ là một thị trường hoạt động định kỡ, được tổ chức vào một thời gian và một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đỳ người bỏn đem trưng bày hàng hoỏ của mỡnh và tiếp xỳc với người mua để kớ hợp đồng mua bỏn. Triển lúm là viẹc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tế hoặc một ngành kinh tế, văn hoỏ, khoa học kĩ thuật: vớ dụ hội chợ triển lúm hàng cụng nghiệp. Triển lúm liờn quan chặt chẽ đến ngoại thương tại đỳ người ta trưng bày cỏc loại hàng hoỏ nhằm mục đớch quảng cỏo để mở rộng khả năng tiờu thụ. Ngày nay ngoài cỏc mục đớch trờn, hội chợ triển lúm cũn trở thành nơi để giao dịch kớ kết hợp đồng cụ thể. 4.7. Xuất khẩu tại chỗ Xuất khẩu tại chỗ là một hỡnh thức xuất khẩu mà hàng hoỏ khụng di chuyển ra khỏi biờn giới quốc gia mà được sử dụng ở cỏc khu chế xuất hoặc doanh nghiệp bỏn sản phẩm cho cỏc tổ chức nước ngoài ở trong nước. Ngày nay 11
  12. hỡnh thức này càng phổ biến rộng rúi hơn nhưng nhược điểm là cỏc doanh nghiệp bỏn hàng sẽ thu được lợi nhuận ớt hơn nhưng nỳ cũng cỳ nhiều thuận lợi là cỏc thủ tục bỏn hàng, quản lớ được rủi ro, hợp đồng được thực hiện nhanh hơn, tốc độ quay vũng sản phẩm nhanh hơn. 4.8. Tạm nhập tỏi xuất Tạm nhập tỏi xuất là loại xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng trước đừy đú nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tỏi xuất. Hỡnh thức này ngược chiều với sự vận động của hàng hoỏ là sự vận động của đồng tiền: nước tỏi xuất trả tiền nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu. 4.9. Chuyển khẩu Trong đỳ hàng hoỏ đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu. Nước tỏi xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu. Lợi thế của hỡnh thức này là hàng hoỏ được miễn thuế xuất khẩu. II/ Nội dung của hoạt động xuất khẩu của cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 1. Tổ chức điều tra nghiờn cứu thị trường xuất khẩu. 1.1. Phừn tớch tỡnh hỡnh ở nước cỳ thể nhập hàng Đừy là bước nghiờn cứu quan trọng trước khi doanh nghiệp xuất khẩu muốn đi sừu vào nghiờn cứu nhà nhập khẩu ở nước đỳ. Trước hết cần phải nghiờn cứu xem diện tớch nước nhập khẩu là bao nhiờu, dừn số như thế nào, chế độ chớnh trị xú hội, tài nguyờn kinh tế của nước đỳ như thế nào, tốc độ phỏt triển kinh tế, tỡnh hỡnh tài chớnh, tiền tệ, chớnh sỏch nhập khẩu ra sao… 1.2. Nghiờn cứu nhu cầu thị trường Doanh nghiệp xuất khẩu cần nắm bắt được nhu cầu của người tiờu dựng của người tiờu dựng từ đỳ mới cỳ thể lựa chọn mặt hàng phự hợp để xuất khẩu, phải nghiờn cứu kĩ thờm nhu cầu đỳ về mặt hàng gỡ lớn nhất? Cỳ thường xuyờn hay khụng, đỳ cỳ phải là nhu cầu tiềm năng khụng? 12
  13. 1.3. Nghiờn cứu đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp cần phải xem xột kĩ cỳ bao nhiờu doanh nghiệp khỏc cung cấp hàng hoỏ giống doanh nghiệp của mỡnh vào thị trường đỳ, thị phần của họ là bao nhiờu, mục tiờu và phương hướng của họ là gỡ? quy mụ cỳ lớn khụng? nguồn tài chớnh như thế nào? lợi thế cạnh tranh và vị thế và uy tớn của doanh nghiệp đỳ… từ đỳ đưa ra phương ỏn kinh doanh hợp lý, ngoài ra doanh nghiệp cần phải nghiờn cứu cả sản phẩm thay thế. 1.4. Nghiờn cứu giỏ cả hàng hoỏ Giỏ cả là biểu hiện bằng tiền của hàng hoỏ. Giỏ cả là một yếu tố cấu thành thị trường, nỳ luụn luụn biến đổi và thay đổi khụn lường do chịu sự tỏc động của nhiều nhừn tố. Trong kinh doanh việc xỏc định giỏ cả là việc làm hàng đầu vỡ nỳ ảnh hưởng lớn nhất đến sự sống cũn của doanh nghiệp. Đặc biệt trong buụn bỏn ngoại thương thỡ giỏ cả càng khỳ xỏc định hơn. Bởi vỡ giỏ cả luụn luụn biến đổi mà hợp đồng ngoại thương lại thường kộo dài. Vỡ vậy làm thế nào để khụng bị thua lỗ là vấn đề mà cỏc doanh nghiệp cần phải xỏc định rừ ràng nếu khụng sẽ bị thất bại.  Cỏc nhừn tố ảnh hưởng đến giỏ cả hàng hoỏ thế giới. - Nhừn tố chu kỡ. - Nhừn tố lũng đoạn của cỏc cụng ty siờu quốc gia. - Nhừn tố cạnh tranh. - Nhừn tố lạm phỏt. - Nhừn tố thời vụ. - Nhừn tố xung đột xú hội, đỡnh cụng, thiờn tai, bạo loạn,… xỏc định giỏ cả hợp lớ giỳp cho cỏc doanh nghiệp giảm rủi ro, an toàn và cỳ lúi. 2. Lựa chọn thị trường và đối tỏc xuất khẩu 2.1. Lựa chọn thị trường xuất khẩu Khi muốn xuất khẩu, cỏc doanh nghiệp cỏc doanh nghiệp cần phải xỏc định cỏc tiờu chuẩn của thị trường đỳ để trỏnh được rủi ro. 13
  14.  Tiờu chuẩn chung: - Về chớnh trị: đỳ là sự nghiờn cứu những bất trắc về sự ổn định chớnh trị, sự thuận lợi hay khỳ khăn về thể chế chớnh trị. - Về địa lớ: khoảng cỏch xa gần, khớ hậu, thỏp tuổi, phừn bố dừn cư trờn lúnh thổ. - Về kinh tế: tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trong nước trờn đầu người, những thoả thuận để tham gia kớ kết. - Về kĩ thuật: những khu vực phỏt triển và cỳ triển vọng phỏt triển.  Tiờu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ. - Phần của sản xuất nội địa - Sự hiện diện của hàng hoỏ Việt Nam trờn cỏc thị trường. - Sự cạnh tranh quốc tế trờn cỏc thị trường lựa chọn. Những tiờu chuẩn này sau đỳ phải được cừn nhắc, điều chỉnh tuỳ theo mức quan trọng của chỳng đối với doanh nghiệp. 2.2. Lựa chọn đối tỏc xuất khẩu. Lựa chọn đối tỏc xuất khẩu cỳ căn cứ khoa học là điều quan trọng để thực hiện thắng lợi hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, những tiờu chuẩn lựa chọn như: - Về mặt phỏp lớ: cỳ đăng kớ kinh doanh, được cơ quan nhà nước cỳ thẩm quyền cấp giấy phộp thành lập, được quyền tham gia kớ kết hợp đồng ngoại thương. - Về mặt kinh tế kĩ thuật: nờn chọn những doanh nghiệp cỳ vốn lớn, vững chắc về tài chớnh, cơ sở vật chất kĩ thuật. Cỳ tớn nhiệm trờn thị trường, làm ăn nghiờm tỳc lừu dài. Doanh nghiệp cỳ thể tỡm hiểu đối tỏc xuất khẩu thụng qua tiếp xỳc trực tiếp, qua hội chợ triển lúm, bỏo chớ, ngừn hàng, hoặc cỏc bạn hàng đỏng tin cậy…để trỏnh sai lầm trong lựa chọn gừy thiệt hại cho doanh nghiệp. 14
  15. 3. Lập kế hoạch xuất khẩu Sau khi nghiờn cứu và phừn tớch kĩ, nắm bắt được thời cơ và cơ hội kinh doanh thỡ doanh nghiệp phải lờn kế hoạch xuất khẩu. Để đạt được mục tiờu đề ra thỡ doanh nghiệp khi xừy dựng kế hoạch cần phải dựa vào cỏc bước: - Bước 1: Đỏnh giỏ thị trường và thương nhừn mà doanh nghiệp cỳ ý định xuất khẩu. - Bước 2: Lựa chọn thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh. - Bước 3: Xỏc định mục tiờu cần đạt được. - Bước 4: Đề ra giải phỏp thực hiện. 4. Giao dịch và kớ kết hợp đồng Để tiến tới kớ kết hợp đồng mua bỏn với nhau, hai bờn mua và bỏn thường phải qua một quỏ trỡnh giao dịch, thương lượng về cỏc điều kiện giao dịch. Trong buụn bỏn quốc tế, những bước giao dịch chủ yếu thường diễn ra như sau: a) Hỏi giỏ ( inquiry). Về phương diện phỏp luật thỡ đừy là lời thỉnh cầu bước vào giao dịch. Nhưng xột về phương diện thương mại thỡ đừy là đừy là việc người mua đề nghị người bỏn bỏo cho mỡnh biết giỏ cả và cỏc điều kiện để mua hàng. Nội dung của một hỏi giỏ cỳ thể gồm: tờn hàng, quy cỏch, phẩm chất, số lượng, thời gian giao hàng mong muốn… Giỏ cả mà người mua cỳ thể trả cho mặt hàng đỳ thường được người mua giữ kớn, nhưng để trỏnh mất thời gian hỏi đi hỏi lại người mua nờu rừ những điều kiện mà mỡnh mong muốn để làm cơ sở cho việc quy định giỏ: loại tiền, hỡnh thức thanh toỏn, điều kiện giao hàng… Hỏi giỏ khụng ràng buộc trỏch nhiệm của người hỏi giỏ. Người hỏi giỏ thường hỏi nhiều nơi nhằm nhận được nhiều bản chào hàng khỏc nhau để so sỏnh lựa chọn bản chào hàng phự hợp nhất. Tuy nhiờn nếu người mua hỏi giỏ quỏ nhiều nơi sẽ gừy ảo tưởng là nhu cầu quỏ căng thẳng, điều đỳ khụng cỳ lợi cho người mua. 15
  16. b. Phỏt giỏ hay chào hàng (offer) Luật phỏp coi đừy là lời đề nghị kớ kết hợp đồng và như vậy phỏt giỏ cỳ thể do người bỏn hoặc người mua đưa ra nhưng trong buụn bỏn thỡ phỏt giỏ lại là chào hàng, là việc người xuất khẩu thể hiện rừ ý định muốn bỏn hàng của mỡnh. Trong chào hàng người ta nờu rừ tờn hàng, số lượng, quy cỏch, phẩm chất, giỏ cả …vv. Trong tường hợp hai bờn đú cỳ quan hệ mua bỏn với nhau hoặc cỳ điều kiện chung giao hàng điều chỉnh thỡ chào hàng cỳ khi nờu nội dung cần thiết cho giao dịch, những điều kiện cũn lại sẽ ỏp dụng như hợp đồng đú kớ trước đỳ. Cỳ hai loại chào hàng : _ Chaũ hàng cố định ( firm offer ) _ Chào hàng tự do ( free offer ) c. Đặt hàng Là lời đề nghị kớ hợp đồng xuất phỏt từ phớa người mua được đưa ra dưới hỡnh thừc đặt hàng. Trong đặt hàng người mua yờu cầu về hàng hoỏ định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc kớ hơpj đồng. Trong thực tế người ta chỉ đặt hàng cỳ quan hệ thường xuyờn. Vỡ vậy ngưũi ta thường nờu trong đặt hàng ngắn gọn xỳc tớch hơn. Cũn những điều khoản khỏc àp dụng như hợp đồng trước. d. Hoàn giỏ ( counter offer ) Hoàn giỏ là việc mặc cả về giỏ cả hoặc cỏc điều kiện giao dịch. Khi người mua nhận được chào hàng, khụng chấp nhận hoàn toàn chào hàng đỳ mà đưa ra một số đề nghị mới thỡ đề nghị mới này là trả gớa ( bid ). Khi cỳ sự trả giỏ, chào hàng trước coi như bị huỷ bỏ. Trong buụn bỏn quốc tế, mỗi lần giao dịch thường trải qua nhiều lần trả giỏ mới kết thỳc. Như vậy hoàn giỏ bao gồm nhiều trả giỏ. e. Chấp nhận ( accep tance ) 16
  17. Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng mà phớa bờn kia đưa ra. khi đỳ hợp đồng được giao kết : một hợp đồng muốn cỳ hiệu lực về mặt phỏp luật thường phảiđỏp ứng cỏc điều kiện sau đừy : - Phải được chớnh người nhận giỏ chấp nhận. - Phải đồng ý hoàn toàn vụ điều kiện mọi nội dung của chào hàng (đạt hàng) - Phải chấp nhận trong thời gian cỳ hiệu lực của chào hàng. - Chấp nhận phải được tryền đạt đến người phỏt ra đề nghị. f. Xỏc nhận ( comfirmation ) Hai bờn mua và bỏn sau khi đú thống nhất thoả thuận với nhau về cỏc điều kiện giao dịch cỳ khi cần thận trọng ghi lịi mọi điều đú thoả thuận gửi cho đối phương. Đỳ là văn kiện xỏc nhận văn kiện đỳ cho bờn gửi bỏn gọi là cỏc nhận bỏn hàng, do bờn mua gửi gọi là xỏc nhận mua hàng. 5. Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ cỏc hoạt động từ đầu tư sản xuất kinh doanh cho đến cỏc nghiệp vụ nghiờn cứu thị trường, kớ kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng vận chuyển bảo quản, sơ chế, phừn loại nhằm tạo ra hàng hoỏ cỳ đầy đủ tiờu chuẩn càn thiết cho xuất khẩu. Trong hoạt động thương mại cụng tỏc tạo nguồn hàng xuất khẩu cỳ sự khỏc nhau giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiờp thương mại. Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trong kinh doanh mua bỏn trao đổi hàng hoỏ nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khừủ là một loại hỡnh hẹp hơn của hoạt động tạo nguồn hàng cho xuất khảu, đừy là một hệ thống nghiệp vụ mà cỏc tổ chức ngoại thương, trung gian kinh doanh hàng hoỏ xuất khẩu thực hiện. 17
  18. Cụng tỏc tạo nguồn nỳ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hàng xuất khẩu, đến việc thực hiện hợp đồng, uy tớn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. *) Nội dung cụng tỏc tạo nguồn : - Nghiờn cứu thị trường và lập kế hoạch thu mua của doanh nghiệp. - Tổ chức mua sắm vật tư. - Tổ chức vận chuyển vật tư về doanh nghiệp. - Tiếp nhận và bảo quản vật tư về số lượng và chất lượng. _ Tổ chức cấp phỏt vật tư trong nội bộ doanh nghiệp cụng tỏc tạo nguồn hàng cho xuất khẩu rất quan trọng đạc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất vỡ nỳ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, thực hiện hợp đồng xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ làm ăn lừu dài. 6. Thực hiện hợp đồng, khiếu nại và giải quyết khiếu nại a) Xin giấy phộp xuất khẩu Giấy phộp xuất khẩu là một giải phỏp quan trọng của nhà nước quản lớ xuất khẩu. Vỡ thế sau khi kớ hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp phải xin giỏy phộp xuất khẩu để thực hiện hợp ddồng đỳ. Ngày nay nhiều nước đú bỏ bớt số mặt hàng cần phải xin giấy phộp xuất khẩu. Mỗi giấy phộp xuất khẩu chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh đồ xuất khẩu một hoặc một số mặt hàng sang một nước nhất định chuyờn chở bằng một phương thức vận tải và giao tại một cửa khẩu nhật định. b) Chuẩn bị hàng xuất khẩu Cụng việc chuẩn bị hàng xuất khẩu thường qua cỏc bước sau đừy : - Thu gom hàng và bao bỡ hàng xuất khẩu. - Đỳng gỳi bao bỡ hàng xuất khẩu. - Hiệu, chỳ thớch về hàng xuất khẩu. 18
  19. c) Kiểm tra chất lượng Trước khi giao hàng xuất khẩu người xuất khẩu phải cỳ nghĩa vụ kiển tra hàng về phẩm chừt về số lượng trọng lượng bao bỡ. Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch được tiến hành ở cơ sở và cửa khẩu. Kiểm nghiệm ở cơ sở do tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành, kiểm dịch thực vật do phũng bảo vệ thực vật tiến hành v.v.. Trong trường hợp cỳ tổn thất phải mời cơ quan giỏm định giấy tờ lập biờn bản nếu bị thiếu hoặc mất mỏt phải cỳ biờn bản kết toỏn nhận hàng với tàu, nếu cỳ đổ vỡ phải cỳ biờn bản đỏ vỡ hư hỏng. d) Thuờ tàu Trong quỏ trỡnh thực hiện hợp đồng mua bỏn ngoại thương việc thuờ tàu chở hàng được tiến hành dựa vào cỏc căn cư sau đừy: - Điều khoản của hợp đồng mua bỏn ngoại thương ( incotem ) - Đặc điểm hàng mua bỏn. - Điều kiện vận tải. f) Mua bảo hiểm Việc mua bảo hiểm là rất cần thiết hợp đồng ngoại thương nhằm giảm thiểu cỏc rủi ro về hàng hoỏ. Nghĩa vụ mua bảo hiểm do bờn bỏn hoặc bờn mua tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng khi kớ kết cỏc hợp đồng bảo hiểm cần phải nắm rừ cỏc điều kiện bảo hiểm. g) Làm thủ tục hải quan Khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu thỡ cỏc doanh nghiệp đều phải làm thủ tục hải quan (gồm 3 bước ) - Khai bỏo hải quan. - Xuất trỡnh hàng hoỏ. - Thực hiện cỏc quyết định của hải quan. k) Giao nhận hàng xuất khẩu 19
  20. Trong buụn bỏn nguoaị thương hàng hoỏ thường được giao bằng đường biển và đường sắt. Khi giao bằng đường biển chủ hàng phải làm cỏc cụng việc sau: - Căn cứ chi tiết hàng xuất khẩu lập bảng đăng kớ chuyờn chở cho người vận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng. - Trao đổi với cỏc cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng. - Bố trớ phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lờn tàu. Lấy biờn lai, và đổi lấy vận đơn đường biển. Nếu hàng chuyờn chở bằng đường sắt, thỡ chủ hàng phải kịp thời đăng kớ với cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phự hợp với tớnh chất hàng hoỏ và khối lượng hàng hoỏ. Khi đú được cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng, niờm phong kẹp trỡ và làm cỏc chứng từ vận tải trong đỳ là vận đơn đường sắt. I) Làm thủ tục thanh toỏn Đừy là khừu quan trọng nỳ là kết quả của cả quỏ trỡnh giao dịch. Do đặc điểm buụn bỏn với nước ngoài nờn thủ tục thanh toỏn phức tạp hơn. Thường dựa vào một trong cỏc phương thức thanh toỏn sau: - Thanh toỏn bằng thư tớn dụng - Thanh toỏn bằng phương phỏp nhờ thu. - Thanh toỏn bằng đổi chứng từ trả tiền. - Thanh toỏn bằng chuyển khoản Khi thanh toỏn , thỡ người thanh toỏn cần dựa vào cỏc điều kiện riờng của mỡnh và chọn hỡnh thức thanh toỏn phự hợp để cỳ lợi nhất và trỏnh rủi ro. k) khiếu nại và giải quyết khiếu nại Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu bị khiếu nại đũi bồi thường, thỡ càn phải cỳ thỏi độ nghiờm tỳc, thận trọng trong việc xem xột cỏc yờu cầu của khỏch hàng. Việc giải quyết phải khẩn trương, kịp thời 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản