Luận văn - Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội

Chia sẻ: Nguyenthi Mai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:65

0
110
lượt xem
59
download

Luận văn - Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đất nước ta sau hơn 20 năm đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đã có được những thành công to lớn. Nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải luôn phấn đấu nỗ lực không ngừng thì mới có tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Đặc biệt với những doanh nghiệp sản xuất có tồn tại được hay không còn phải phụ thuộc vào khâu tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm của mình, đưa sản...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn - Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội

  1. Luận văn Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội
  2. Báo cáo chuyên đề Mục Lục LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................................... 4 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI .......................................... 6 I. LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ HỆ THỐNG BỘ MÁY CỦA CÔNG TY:...................................... 6 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: ................................................................ 6 1.2. Hệ thống tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty............................................... 8 II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY. ................................ ................................ ........................ 12 2.1. Đặc điểm về sản phẩm của công ty. ................................ ................................ ............... 12 2.2. Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty . ...................................................... 13 2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty. ........................................................... 14 2.4. Đặc điểm về nguồ n nhân lực. ......................................................................................... 19 2.5. Đặc điểm về tài chính của công ty. ................................................................................. 21 2.6. Đặc điểm về nguyên vật liệu của công ty........................................................................ 22 2.7. Đặc điểm về môi trường kinh doanh của công ty. ........................................................... 24 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI. ................................ ................................ ................................ .................... 28 I. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY. ....................... 28 1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trong một số năm gần đây. .................... 28 1.2. Phân tích cách phân đo ạn thị trường của Công ty Dệt May Hà Nội. ............................... 30 1.3. Tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm. .......................................................................... 31 1.4. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm của công ty. ................................................................. 37 1.5. Phương thức thanh toán. ................................................................................................ 39 1.6. Về chính sách giá cả của công ty: .................................................................................. 40 1.7. Về chính sách sản phẩm của công ty. ............................................................................. 42 1.8. Ho ạt độ ng xúc tiến bán hàng của công ty. ................................ ................................ ...... 43 II. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI............................................................................................................. 44 2.1. Những kết quả mà công ty đã đạt được. ......................................................................... 44 2.2. Những t ồn tại trong công tác tiêu thụ sản phẩm. ............................................................ 45 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI............................................................................................................. 47 I. DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG DỆT MAY THẾ GIỚI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI. ............................................. 47 1.1. Dự báo về thị t rường dệt may thế giới. ................................ ................................ ........... 47 1.2. Định hướng phát triển của ngành Dệt May. .................................................................... 50 II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI. .................... 52 2.1. Những nhiệm vụ đặt ra đối với công ty. ......................................................................... 52 2.2. Phương hướng và mục tiêu phấn đấu của công ty. .......................................................... 53 III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI. ................................ ................................ ................................ .................... 54 3.1. Xúc tiến và đẩy mạnh ho ạt dộ ng nghiên cứu thị trường. ................................................. 54 3.2. Ho àn thiện chất lượng sản phẩm. ................................................................................... 56 3.3. Tăng cường đầu tư đổ i mới công nghệ. .......................................................................... 59 3.4. Nâng cao tay nghề cho người lao động. ......................................................................... 60 3.5. Đầu tư cho xây dựng và triển khai thương hiệu sản phẩm hàng hoá. ............................... 61 3.6. Đầu tư cho công tác thiết kế mẫu. ................................................................................. 63 IV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC. ..................................................................... 65 2 Phan Thu Hiền
  3. Báo cáo chuyên đề 4.1. Chính sách về thuế......................................................................................................... 65 4.2. Chính sách phát triển vùng nguyên liệu cho ngành Dệt May. .......................................... 66 KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 68 3 Phan Thu Hiền
  4. Báo cáo chuyên đề LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta sau hơn 20 năm đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đã có được những thành công to lớn. Nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải luôn phấn đấu nỗ lực không ngừng thì mới có tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Đặc biệt với những doanh nghiệp sản xuất có tồn tại được hay không còn phải phụ thuộc vào khâu tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm của mình, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Song công tác thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, đưa sản phẩm đến từng khu vực thị trường chưa được coi trọng đúng mức trong các doanh nghiệp này. Việt Nam đang từng bước mở cửa thị trường và hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới điều đó làm cho mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước sẽ ngày càng khốc liệt hơn. Điều này buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến công tác thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Qua quá trình nghiên cứu trong thời gian thực tập tại Công ty Dệt May Hà Nội, em thấy rằng công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty nói riêng và các doanh nghiệp khác trong ngành Dệt May còn nhiều vấn đề cần phải bàn bạc. Các doanh nghiệp chưa chủ động đưa hàng hoá đến tận tay người tiêu dùng mà thường phải đưa qua người trung gian, đôi khi còn phải dán nhãn mác của những hãng nổi tiếng thì mới dễ tiêu thụ được sản phẩm. Do vậy em chọn đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội” để viết báo cáo chuyên đề. Đề tài gồm ba chương: Chương I: Tổng quan về Công ty Dệt May Hà Nội. Chương II: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội. Chương III: Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội. 4 Phan Thu Hiền
  5. Báo cáo chuyên đề Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế vì vậy bài viết của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của các thầy cô để rút ra những bài học, kinh nghiệm để nâng cao và hoàn thiện kiến thức của bản thân. Em xin chân thành cảm ơn Ths Trần Thị Thạch Liên đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành bản báo cáo này cũng như các cô chú, anh chị trong phòng Kế hoạch thị trường của Công ty Dệt May Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập ở công ty. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày .... tháng 5 năm 2005. Sinh viên thực hiện: PHAN THU HIỀN. 5 Phan Thu Hiền
  6. Báo cáo chuyên đề CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI I. LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ HỆ THỐNG BỘ MÁY CỦA CÔNG TY: 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty: Công ty Dệt - May Hà Nội trước đây là Nhà Máy Sợi Hà Nội được thành lập vào năm 1984, sau đó được chuyển đổi tổ chức thành Xí Nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội. Sau hai lần đổi tên công ty có tên gọi như ngày nay là Công ty Dệt May Hà Nội. Công ty là một trong những doanh nghiệp lớn thuộc ngành công nghiệp nhẹ Việt Nam. Công ty được trang bị những thiết bị hiện đại của Italia, CHLB Đức, Bỉ, Hàn Quốc, Nhật Bản. Tên giao dịch của công ty viết tắt là: HANOSIMEX. Địa chỉ:Số 1 Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội. Điện thoại: 8.624.916 - 8.621.032. Fax : (844): 8.622.334. Email: hanosimex@ hn.vnn.vn Website:http://www.hanosimex.com.vn Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nước. Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng công ty Dệt May Việt Nam Bí thư Đảng uỷ – tổng giám đốc : Nguyễn Khánh Sơn. Tổng số cán bộ công nhân viên : 5.200 người . Giấy phép thành lập số : 105927 cấp ngày : 2/4/1993. Vốn pháp định : 128.239.554.910 đồng . Vốn điều lệ : 161.304.334.701 đồng . Vốn kinh doanh : 1.611.304.334.701 đồng 6 Phan Thu Hiền
  7. Báo cáo chuyên đề 1.1.2. Quá trình xây dựng và phát triển: -Ngày 7 tháng 4 năm1978 Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam và hãng UNIONMATEX (CHLB Đức) chính thức ký hợp đồng xây dựng nhà máy sợi Hà Nội. -Tháng 2 năm 1979, khởi công xây dựng nhà máy. -Ngày 21 tháng 1 năm 1984, chính thức bàn giao công trình cho nhà máy quản lý điều hành (gọi tên là Nhà Máy Sợi Hà Nội). -Tháng 12/1989, đầu tư xây dựng dây chuyền dệt kim số 1, tháng 6/1990, đưa vào sản xuất. -Tháng 4/1990, Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cho phép xí nghiệp được kinh doanh xuất khẩu trực tiếp (tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX) -Tháng 4/1991, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định chuyển tổ chức và Nhà Máy Sợi Hà Nội thành Xí Nghiệp Liên Hợp Sợi Dệt Kim Hà Nội . -Tháng 6/1993, xây dựng dây chuyền dệt kim số 2, tháng 3/1994 đưa vào sản xuất. -Ngày 19/5/1994, khánh thành nhà máy dệt kim (cả hai dây chuyền 1 và 2) -Tháng 10/1994, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sáp nhập nhà máy sợi Vinh (tỉnh Nghệ An) vào xí nghiệp liên hợp. -Tháng 1/1995, khởi công xây dựng Nhà máy Thêu Đông Mỹ. -Tháng 3/1995, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sáp nhập Công ty Dệt Hà Đông vào xí nghiệp liên hợp. -Năm 2000, công ty đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nội (Hanosimex) Cho đến nay, Công ty Dệt May Hà Nội bao gồm các thành viên : 7 Phan Thu Hiền
  8. Báo cáo chuyên đề + Tại quận Hoàng Mai, Hà Nội: Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm, Nhà máy May, Nhà máy Cơ Điện + Tại huyện Thanh Trì, Hà Nội: Nhà máy May Đông Mỹ. + Tại thị xã Hà Đông, Hà Tây: Nhà máy Dệt Hà Đông. + Tại thành phố Vinh, Nghệ An: Nhà máy Sợi Vinh. + Cửa hàng thương mại dịch vụ: các đơn vị dịch vụ khác. 1.2. Hệ thống tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty. 1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty :  Chức năng : Chức năng chính của công ty là sản xuất các loại sợi với các tỷ lệ pha trộn khác nhau, sản phẩm may mặc dệt kim các loại, các loại vải Denim và sản phẩm của nó nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.  Nhiệm vụ : - Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công các mặt hàng sợi dệt, may cũng như dịch vụ theo đăng ký kinh doanh và thành lập theo mục đích của công ty. - Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triển kế hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty. - Tổ chức nghiên cứu, nâng cao năng suất lao động, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ phù hợp với thị hiếu và nhu cầu đặt hàng của khách hàng. - Bảo toàn và phát triển vốn Nhà Nước giao. - Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà Nước giao. 8 Phan Thu Hiền
  9. Báo cáo chuyên đề - Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải tiến điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty. - Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng. 1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. Sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất, đồng thời cũng thay đổi về bộ máy quản lý của công ty nhằm tạo sự năng động trong sản xuất kinh doanh, Hanosimex đã không ngừng tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý của công ty, xác định rõ nhiệm vụ chức năng và trách nhiệm mới cho các phòng ban. Với sự thay đổi không ngừng như vậy hiện nay công ty được tổ chức theo mô hình sau: Siêu thị Vinatex Hà Trung tâm thử Đông nghiệm Cửa hàng TM Nhà máy động lực Giám đốc điều hành sợi Phòng xuất Nhà máy Cơ khí nhập khẩu Văn phòng Nhà máy Phó TGĐ điều sợi Vinh Tổng GĐ hành may Phòng điều Nhà máy dệt Hà Tổng hành sx Đông giám đốc Nhà máy dệt Phòng kỹ thuật Denim đầu tư GĐ điều hành dệt nhuộm Phòng thương Nhà máy dệt m ại nhuộm Nhà máy may Phòng kế toán GĐ ĐH quản trị hành chính TC Phòng tổ chức Nhà máy Sợi 2 HC Phòng kế Nhà máy Sợi 1 9 Phan Thu Hiền hoạch TT
  10. Báo cáo chuyên đề Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Dệt May Hà Nội. Giúp việc cho Tổng Giám Đốc về mặt kế toán có một kế toán trưởng. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán và báo cáo kết quả hoạt động của công ty theo quy định của Nhà nước. Phòng Tổ chức- hành chính: có nhiệm vụ quản lý lao động toàn công ty, tuyển dụng, bố trí đào tạo đảm bảo kịp thời cho sản xuất, thực hiện chế độ đối với cán bộ công nhân viên chức, giúp Tổng Giám Đốc nghiên cứu và xây dựng bộ máy quản lý hợp lý. Phòng Kế toán- tài chính: Giúp Tổng Giám Đốc hạch toán kinh doanh các hoạt động của công ty, có nhiệm vụ quản lý các loại vốn và quỹ của công ty, tạo nguồn vốn cho sản xuất, thực hiện công tác tín dụng, tính và trả lương cho cán bộ công nhân viên. Thực hiện thanh toán với khách hàng và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính theo luật kế toán thống kê. Phòng Xuất nhập khẩu: Đảm đương toàn bộ công tác xuất nhập khẩu của công ty. Giao dịch làm việc với nước ngoài, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu về tiêu thụ sản phẩm và vật tư. Phòng Kỹ thuật đầu tư: Lập các dự án đầu tư, duyệt các thiết kế mẫu của khách hàng, duyệt phiếu công nghệ may, đồng thời có nhiệm vụ xây dựng các định mức quản lý toàn bộ các định mức kinh tế- kỹ thuật, các chỉ tiêu kỹ thuật của toàn bộ công ty. Trung tâm thử nghiệm: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng các nguyên liệu đầu vào, các sản phẩm trong quá trình sản xuất, sản phẩm xuất kho trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng, đảm bảo uy tín cho công ty khi tham gia vào các thị trường. 10 Phan Thu Hiền
  11. Báo cáo chuyên đề Phòng kế hoạch thị trường: Có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám Đốc về công tác xây dựng và điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất, công tác cung ứng vật tư sản xuất và quản lý vật tư, sản phẩm; công tác Marketing tiêu thụ sản phẩm, khảo sát thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ, quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty. 1.2.3. Hệ thống tổ chức sản xuất. Hanosimex là một trong những công ty có chỗ đứng trong ngành Dệt May Việt Nam, với việc không ngừng mở rộng sản xuất, hiện nay công ty có các đơn vị thành viên sau: Công ty Dệt May Hà Nội Xí nghiệp Nhà N hà Nhà Nhà máy Nhà máy Nhà máy N hà Nhà Nhà máy Dệt nhuộm Dệt Hà Động lực máy máy máy May Thêu máy máy dịch vụ Sợi 1 Sợi 2 Đông Sợi Vinh Cơ khí May Đông Mỹ Sơ đồ 2: Các đơn vị thành viên của công ty Dệt May Hà Nội Nhà máy Sợi I, Sợi II, Sợi Vinh sản xuất các nguyên liệu bông xơ thành sợi. Nhà máy Dệt- Nhuộm là Nhà máy sản xuất từ nguyên liệu sợi dệt thành vải dệt kim và nhuộm vải. Nhà máy May và nhà máy May thêu Đông Mỹ dùng vải dệt kim để sản xuất quần áo dệt kim. Nhà máy dệt Hà Đông dệt khăn. 11 Phan Thu Hiền
  12. Báo cáo chuyên đề Nhà máy cơ khí: gia công các phụ tùng thiết bị, sửa chữa các loại máy móc bị hỏng hóc trong toàn bộ dây chuyền sản xuất của công ty, sản xuất ống giấy, túi PE, vành chống bẹp cho sợi, bao bì... Nhà máy Động lực cung cấp điện nước, khí nén, nước lạnh, lò hơi, lò dầu cho các đơn vị thành viên của công ty. Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ. Mỗi nhà máy là một đơn vị sản xuất cơ bản, mỗi nhà máy có trách nhiệm sản xuất một loại sản phẩm hoàn chỉnh. Giám đốc các nhà máy thành viên do Tổng Giám Đốc chỉ định. Các Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc công ty về toàn bộ hoạt động của nhà máy như hoạt động sản xuất, kỹ thuật, hạch toán... theo phân cấp quản lý của công ty. Giám đốc điều hành hoạt động của nhà máy cũng theo chế độ một thủ trưởng, giúp việc cho Tổng Giám Đốc có bốn phó Tổng Giám Đốc và một số cán bộ chuyên viên về kinh tế, kỹ thuật do Giám đốc đề nghị và được Tổng Giám Đốc quyết định. Ngoài ra, công ty còn có một số công trình phúc lợi như: Trung tâm y tế, nhà ăn,... để duy trì hoạt động đời sống đảm bảo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên toàn công ty, góp phần phát triển sản xuất. Như vậy, Công ty Dệt May Hà Nội là một tổ hợp sản xuất kinh doanh bao gồm các nhà máy và các đơn vị dịch vụ thành viên có quan hệ mật thiết với nhau về công việc, tổ chức sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu và các hoạt động dịch vụ để sản xuất ra các sản phẩm dệt kim, sợi, khăn đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế, phục vụ tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu. II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 2.1. Đặc điểm về sản phẩm của công ty. Sản phẩm Sợi: đây là mặt hàng truyền thống của công ty. Từ những năm 12 Phan Thu Hiền
  13. Báo cáo chuyên đề 1990 về trước các sản phẩm sợi được nhà nước giao kế hoạch sản xuất theo từng mặt hàng cụ thể và theo số lượng cụ thể. Nhưng trong những năm gần đây do việc chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế sang kinh tế thị trường cho nên công ty phải tự tìm kiếm khách hàng và tự xác định số lượng và chủng loại mặt hàng để sản xuất. Mặt hàng sợi của công ty không cạnh tranh được với thị trường thế giới do chất lượng kém. Sản phẩm dệt kim: sản phẩm dệt kim là mặt hàng mới đưa vào sản xuất từ năm 1991. Hiện nay sản phẩm dệt kim của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong nước và ngoài nước, chất lượng sản phẩm đã được nâng cao cùng với mẫu mã, kiểu cách... Công ty không chủ trương sáng tác mẫu mới rồi mới chào hàng mà dựa trên các đơn đặt hàng để đáp ứng các nhu cầu khách hàng, mặt hàng áo T- Shirt và Poloshirt do công ty sản xuất đã được khách hàng nhiều nước ưa chuộng. Mặt hàng khăn bông: tuy mới đưa vào sản xuất từ năm 1995 nhưng đã chiếm lĩnh được thị trường và lòng tin của nhiều khách hàng trên thế giới như: Nhật Bản, Đức, Đài Loan.... Kết quả này có được nhờ sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và làm tốt công tác Marketing trong quá trình tiêu thụ sản phẩm. 2.2. Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty . Sản phẩm của công ty không chỉ được tiêu thụ tại thị trường nội địa mà còn xuất khẩu sang các nước khác như: Mỹ, Canada, Nhật, Anh, Đan Mạch, Đức, áo, Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc, Đài Loan, Li Băng, Nga, Nam Phi, úc, Trung Quốc, các nước Asian, Thụy Sỹ, Bỉ, Hà Lan, Pháp, Séc, ấn Độ. Trong số đó có ba thị trường chính chiếm phần lớn lượng hàng xuất khẩu của công ty là thị trường các nước Châu Âu, Nhật và Mỹ. Tại thị trường trong nước công ty chủ yếu cung cấp sản phẩm sợi cho thị trường miền Nam, tuy chi phí vận chuyển lớn và quãng đường vận chuyển dài 13 Phan Thu Hiền
  14. Báo cáo chuyên đề nhưng đây lại là thị trường tiêu thụ lớn sản phẩm sợi của công ty; còn ở thị trường miền Bắc số lượng tiêu thụ không đáng kể. Tuy nhiên hiện nay nhu cầu về sợi ở miền Bắc đang tăng lên đáng kể do số lượng các doanh nghiệp dệt may ngày càng tăng, đây sẽ là thị trường đầy tiềm năng cho công ty khai thác trong những năm tới. Mặt hàng dệt kim cũng được bán tại thị trường nội địa, công ty đã đưa ra thị trường áo Poloshirt, áo T.shirt, Hineck phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng về mẫu mã giá cả tuy nhiên với mặt hàng này công ty không chú trọng ở thị trường trong nước mà chủ yếu là để xuất khẩu. Sản phẩm khăn tiêu thụ ở trong nước là rất ít chủ yếu là để xuất khẩu. Nhưng trong vài năm gần đây do mẫu mã được cải tiến chất lượng sợi tốt hơn nên sản phẩm khăn được nhiều người tiêu dùng trong nước ưa chuộng công ty đang có ý định tăng thêm lượng hàng cung cấp cho thị trường trong nước. Đối với thị trường xuất khẩu thì lượng sản phẩm sợi xuất khẩu chiếm một tỉ lệ khiêm tốn tuy nó có khả năng cạnh tại thị trường nội địa nhưng lại chưa được khách hàng nước ngoài ưa chuộng nguyên nhân có thể là do công nghệ sản xuất sợi của công ty tụt hậu so công nghệ của các nước khác. Sản phẩm dệt kim và khăn của công ty được khách hàng các nước Nhật Bản, Đài Loan, Anh, Pháp, Đức ưa chuộng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường này ngày càng tăng. Gần đây công ty cũng đã nhận được đơn đặt hàng của một số khách hàng mới từ Mỹ, úc, Newziland, Singapore… cho mặt hàng này. 2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty. 2.3.1. Những đặc điểm về máy móc thiết bị. Biểu 1. Tình hình máy móc thiết bị của Công ty Dệt-May Hà Nội. Công suất Công suất Hiệu suất TT Thiết bị lý thuyết sử dụng (%) ( kg/ca) Chải PE ( Nm 0.223 ) 1 255,7 204,5 80 Chải Cotton 2 225 175,5 78 3 Ghép: + Cotton ( Nm 0.22) 1022,4 767 75 + PE ( Nm 0.22 ) 1022,7 715,9 70 + PP co 65/35 ( Nm 0.25) 972 709,6 73 14 Phan Thu Hiền
  15. Báo cáo chuyên đề Ghép Cotton chải kỹ 100% ( Nm 0.22) 4 654,5 490,9 75 Cuộ n cúi ( Nm 0.0172) 5 1700,6 952,3 70 Chải kỹ loại CM 10 ( Nm 0.22 ) 6 130,9 112,6 86 7 Thô Peco ( Ne60) 385,7 289,3 75 8 Thô Peco 83/17 ( Ne45 ) 660,3 462,2 70 9 Thô Peco 65/35 ( Ne45) 637,3 465,2 73 10 Thô Peco 100% ( Ne 40,45 ) 623,6 436,5 70 11 Thô Cotton CK ( Ne 40,36 ) 440,8 321,8 73 12 Thô Cotton CT ( Ne 36,32) 600 426 71 Sợi con Peco CK 65/35và 83/17(Ne60 ) 13 26,8 25 93 Sợi con Peco CK 65/35 và83/17(Ne30) 14 71,56 64,4 90 Sợi con PE 100% (Ne 45 ) 15 41,8 39,1 94 Sợi con ( Ne 40) 16 45,8 41,7 91 Sợi con Cotton CK ( Ne 30 ) 17 68,8 60,4 88 Máy ống không USTEP-PE 18 33088 2449 74 (Ne60)kg/cọc Máy ống không USTEP Cotton 19 50373 3123 62 Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu tư. Nền kinh tế nước ta hiện nay là một nền kinh tế phát triển chậm, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới các doanh nghiệp trong việc nhận chuyển giao công nghệ và tiếp cận với các loại máy móc thiết bị hiện đại của nước ngoài. Do đó nó làm hạn chế năng lực sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất của nước ta. Ngành Dệt May có đặc điểm là sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị khác nhau trong sản xuất một loại sản phẩm. Những năm trước đây tình hình máy móc thiết bị của ngành Dệt May nước ta tương đối lạc hậu, tiếp nhận các loại máy móc thiết bị cũ của Tây Đức và một số nước Đông Âu cho nên sản phẩm làm ra chỉ đáp ứng được thị trường trong nước. Nhưng trong những năm gần đây ngành Dệt May của chúng ta đã đầu tư tương đối lớn để thay thế máy móc thiết bị, đào tạo công nhân lành nghề để đáp ứng các yêu cầu của máy móc thiết bị. Vì vậy sản phẩm làm ra đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong nước và đã xuất khẩu ra nước ngoài. Hanosimex là một trong những công ty thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Được thành lập từ những năm 80, máy móc thiết bị của công ty chủ yếu nhập từ Tây Đức, Thụy Sỹ và các nước Đông Âu, về mặt giá trị nó chiếm đến 65-70% vốn cố định của công ty. Tuy máy móc thiết bị cũ nhưng nó là một bộ phận quan trọng trong sản xuất của nhà máy. Đến cuối những năm 90 khi giao 15 Phan Thu Hiền
  16. Báo cáo chuyên đề lưu quốc tế được mở rộng, công ty đầu tư đổi mới nhiều máy móc thiết bị hiện đại chiếm đến khoảng 75% vốn cố định của công ty. Công suất của máy móc thiết bị được sử dụng với hiệu suất khá cao(khoảng 74,44%), có máy móc sử dụng với hiệu suất cao 90%, 91%, 93%, 94%. Vấn đề sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả luôn luôn được công ty chú trọng quan tâm giải quyết. Chủng loại máy móc thiết bị ở công ty là rất đa dạng, tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất tại mỗi nhà máy mà máy móc được điều động để sử dụng cho phù hợp. Nhưng trên thực tế ta thấy tất cả máy móc thiết bị dùng trong sản xuất đều chưa sử dụng hết công suất. Ngoài các thiết bị máy móc dùng cho sản xuất sợi thì công ty còn có một số dây chuyền sản xuất khác: - Dây chuyền sản xuất vải dệt kim (3 ca) với năng suất 1800 tấn/ năm. - 3 dây chuyền may dệt kim (1 ca) với năng suất 6.000.000 SP/ năm. - Có một dây chuyền sản xuất khăn bông các loại 600 tấn/ năm. còn có các thiết bị phù trợ để phục vụ cho dây chuyền sản xuất nằm trong xí nghiệp cơ điện. + Hệ thống thiết bị cơ khí sửa chữa cho toàn bộ công ty. + Hệ thống thiết bị điện dùng để cung cấp điện cho toàn công ty. + Hệ thống xử lý nước cung cấp cho toàn công ty. + Hệ thống điều khiển thông gió để phục vụ cho sản xuất dệt may. + Hệ thống khí nén cung cấp khí nén cho xí nghiệp Dệt. Tất cả hệ thống máy móc được sử dụng liên tục cho nên vấn đề đảm bảo yêu cầu kỹ thuật an toàn của thiết bị phải được đặt lên hàng đầu. Như vậy, trong thời gian gần đây hệ thống máy móc thiết bị của công ty đã được cải thiện đáng kể. Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ và cho phép công ty đưa ra những chính sách hữu hiệu về sản phẩm về giá cả và phân phối. Máy móc thiết bị hiện đại cho phép sản xuất ra những chủng loại sản phẩm mới có mẫu mã kiểu dáng đa dạng phong phú phù hợp với thị hiếu của khách hàng đặc biệt là với thị trường xuất khẩu là những thị 16 Phan Thu Hiền
  17. Báo cáo chuyên đề trường rất khó tính. Năng lực sản xuất của công ty cũng được nâng cao đáng kể có thể đáp ứng được những đơn đặt hàng lớn. Với những dây chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại là chìa khóa cho việc giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Nhờ việc mạnh dạn đổi mới các dây chuyền công nghệ hiện đại cho nên công ty đã tạo cho sản phẩm của mình khả năng cạnh tranh trên thị trường đồng thời hoạt động phân phối tiêu thụ hàng hoá cũng gặp nhiều thuận lợi hơn. Nhờ đó, công ty cũng mạnh dạn hơn trong việc đưa ra những chính sách quảng cáo, xúc tiến với qui mô lớn hơn. 2.3.2. Những đặc điểm về quy trình công nghệ. Quy trình công nghệ, kết cấu sản xuất: Sơ đồ 3: Dây chuyền sản xuất sợi thô. Máy ố ng Máy con Máy trải Máy Máy thô Máy thô bóng ghép Sơ đồ 4: Nếu cần sản xuất sợi xe. Máy con Máy Máy ống Máy đậu xe Sơ đồ 5: Dây chuyền sản xuất sợi không lọc. Máy ống Máy chải Máy ghép Máy xử lý Máy cợi Máy ống thô trong pha con không chế c ọc Sơ đồ 6: Dây chuyền sản xuất dệt kim S ợi Vải Vải thành Quần áo Máy dệt Xử lý Cắt May hoàn tất kim M ộc phẩm d ệt kim 17 Phan Thu Hiền
  18. Báo cáo chuyên đề - Công đoạn xử lý hoàn tất: Sơ đồ 7: Đối với vải cotton. Máy sấy Máy cán Máy vắt Máy tở Máy Máy Máy nhuộm vải làm thành Vải bông thường phẩm mộc Máy xẻ Máy văng khổ Hanosimex là một tổ hợp sản xuất kinh doanh bao gồm các nhà máy và các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết với nhau về công việc, tổ chức sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu và các hoạt động dịch vụ để sản xuất ra các sản phẩm dệt kim, sợi, khăn đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, phục vụ tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu. Do đặc điểm của công ty nên các quy trình công nghệ rất phức tạp. Trong quá trình sản xuất các phân xưởng, nhà máy có liên quan chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau. Vì vậy quy trình công nghệ nào bị gián đoạn không đảm bảo được kế hoạch sản lượng hoặc chất lượng sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của công đoạn sau. Việc đình trệ trong quá trình sản xuất sẽ ảnh hưởng tới kết quả sản xuất tiêu thụ của công ty đặc biệt là việc thực hiện các đơn hàng theo thời điểm giao hàng. Do đó đi đôi với việc tổ chức sản xuất khoa học phải kết hợp với việc điều hành nhịp nhàng và đồng thời phải nhanh chóng giải quyết các sự cố để giảm thiểu việc ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, thường xuyên theo dõi kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ. Quy trình công nghệ của Hanosimex rất phức tạp để tạo ra sản phẩm phải qua nhiều khâu, nhiều công đoạn sản xuất. Do đó vấn đề thay đổi mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm cũng như việc đảm bảo đúng 18 Phan Thu Hiền
  19. Báo cáo chuyên đề tiến độ giao hàng gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện môi trường cạnh tranh như hiện nay. 2.4. Đặc điểm về nguồn nhân lực. Để cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường thì doanh nghiệp phải đầy đủ ba yếu tố: lao động, công cụ và đối tượng lao động. Lao động là một trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất. Nếu thiếu một trong ba yếu tố này thì quá trình sản xuất sẽ không được tiếp tục. Lực lượng lao động của công ty rất đông đảo, bao gồm nhiều loại lao động khác nhau, trình độ tay nghề khác nhau. Vì vậy để tính được quỹ lương ta phải phân biệt số lao động hiện có, chất lượng lao động định mức lao động. 19 Phan Thu Hiền
  20. Báo cáo chuyên đề Biểu 2: Cơ cấu lao động của công ty Năm Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Chỉ tiêu Số lượng Số lượng Số lượng % % % I. Tổng số lao động 4922 100 4753 100 4756 100 II. Phân theo T/c lđộng 1. Lao động trực tiếp 4479 91,00 4289 90,24 4376 90,20 2. Lao động gián tiếp 443 9,00 464 9,76 380 9,80 III. Phân theo trình độ 1. Đại học và CĐ 650 13,20 352 7,40 369 7,76 2. Trung cấp 197 4 112 2,36 167 251 3. Công nhân sx 4075 82,80 4298 90,24 4220 88,73 IV. Theo giới tính 1. Lao động nữ 3634 73,83 3496 73,53 3473 73,02 2. Lao động nam 1288 26,14 1258 26,47 1283 26,98 V. Phân theo khu vực 1. Khu vực Hà Nội 3154 64,07 3148 66,20 3224 67,79 2. Khu vực Vinh 730 14,83 661 13,90 570 11,98 3. Khu vực Hà Đông 721 14,65 664 13,97 676 14,21 4. Khu vực Đông Mỹ 317 6,45 280 5,93 286 6,02 Qua đó ta thấy số lượng lao động năm 2004 tăng hơn so với năm 2003. Việc tăng lao động là do công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng lớn do đó cần thêm công nhân để hoàn thành các đơn hàng đúng thời gian. Việc tuyển thêm lao động vừa để đáp ứng yêu cầu công việc vừa bù đắp lượng lao động thiếu hụt do việc thuyên chuyển công tác, xin thôi việc, nghỉ việc vì hết tuổi lao động của người lao động. Do đặc thù riêng của ngành dệt may nên đòi hỏi lao động nữ và lao động trực tiếp lớn hơn so với lao động nam và lao động gián tiếp. 20 Phan Thu Hiền

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản