LUẬN VĂN: Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA ở việt nam thông qua thực hiện phân cấp ODA

Chia sẻ: intel1212

Hội nhập với nền kinh tế thế giới đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đất nước ta còn nghèo, thu nhập người dân chưa cao, xuất phát điểm thấp.Vì vậy để phát triển kinh tế, thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thành công, bên cạnh nguồn vốn trong nước là quyết định, Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng nguồn vốn bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA ở việt nam thông qua thực hiện phân cấp ODA

(a)




LUẬN VĂN:



N âng cao hi ệu quả quản lý và sử dụng

v ốn ODA ở việt nam thông qua thực

h i ện phân cấp ODA
L ời Nói Đ ầu




H ội nhập với nền kinh tế thế giới đ ang phát tri ển với tốc đ ộ nhanh
c hóng, Vi ệt Nam tiếp tục đ ẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đ ại hoá
đ ất n ư ớc. Đ ất n ư ớc ta còn nghèo, thu nhập n gư ời dân ch ưa cao, xu ất phát
đ i ểm thấp.Vì vậy đ ể phát triển kinh tế, thực hiện quá trình công nghiệp
h oá, hi ện đ ại hoá đ ất n ư ớc thành công, bên cạnh nguồn vốn trong n ư ớc là
q uy ết đ ịnh, Đ ảng và Nhà n ư ớc ta rất chú trọng nguồn vốn bên ngoài, đ ặc
b i ệt là ng u ồn vốn H ỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

T rong nh ững n ăm g ần đ ây, ngu ồn vốn ODA dành cho Việt Nam có xu
h ư ớng ngày càng t ăng, góp ph ần to lớn vào công cuộc phát triển kinh tế -
x ã h ội và nó đ ư ợc phân bổ vào nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều đ ịa
p hương . Đ ể có thể quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn ODA, phát huy tối đ a
h i ệu quả các kết quả thu đ ư ợc từ các dự án sử dụng ODA, Chính phủ đ ã
b an hành nhi ều v ăn b ản quy đ ịnh về quản lý và sử dụng ODA, đ ó là Ngh ị
đ ịnh 20, Nghị đ ịnh 87 và gần đ ây nh ất là Nghị đ ịnh 1 7/2001. Cùng v ới
c ông cu ộc cải cách hành chính nhằm hiệu quả hoá công tác quản lý kinh tế
x ã h ội, tạo đ i ều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và phát triển bền
v ững, công tác quản lý ODA cũng từng b ư ớc đ ư ợc đ ổi mới và cải tiến theo
h ư ớng phân cấp, t ăng thêm quy ền hạn và trách nhiệm của các Bộ, ngành và
c hính quy ền đ ịa ph ương. Tuy nhiên, trong th ời gian qua, việc phân cấp
q u ản lý và sử dụng ODA tại Việt Nam ch ưa th ực sự hiệu quả, nó vẫn còn là
v ấn đ ề khá mới, đ ặc biệt đ ối với các cấp chính quyền đ ịa p hương, v ốn quen
t i ếp nhận các dự án ODA từ cấp TW giao xuống khi tất cả các thủ tục đ ã
đ ư ợc hoàn tất. Nhiều cán bộ đ ịa ph ương c òn ch ưa quen v ới các “quyền và
t rách nhi ệm mới” đ ư ợc giao khi phân cấp quản lý và sử dụng ODA đ ư ợc
t h ực hiện. Do đ ó, em quy ết đ ịn h l ựa chọn đ ề tài N âng cao hi ệu quả quản
l ý và s ử dụng vốn ODA ở việt nam thông qua thực hiện phân cấp ODA
l àm đ ề tài nghiên cứu cho mình. Với đ ề tài nghiên cứu này, em hy vọng có
t h ể đ ưa ra đư ợc một vài ý kiến cá nhân, góp phần nâng cao hiệu quả của
q uá t rình phân c ấp, từ đ ó nâng cao hi ệu quản sử dụng ODA tại Việt Nam.

B áo cáo đư ợc chia làm 2 ch ương:

I . C hương II: Thu hót qu ản lý và sử dụng ODA giai đ o ạn 1993 - 2004

I I. C hương III: Nh ững giải pháp trong phân cấp quản lý và sử dụng
O DA nh ằm nâng cao hiệu quả của O DA đ ối với sự nghiệp phát
t ri ển kinh tế xã hội của đ át nư ớc




C H¦¥NG I

t hu hót vµ qu¶n lý sö dông ODA ở v iªt nam giai
® o¹n 1999 - 2004



I . v èn oda vµ vai trß c ña oda ®èi víi c¸c n-íc ®ang ph¸t triÓn

1 .kh¸i niÖm

T rong quá trình hình thành và phát tri ển của sự Hợp tác phát triển quốc
t ế có một số khái niệm về ODA.
T h ứ nhất , ODA là hình th ức hỗ trợ phát triển của Chính phủ các n ư ớc,
c ác t ổ chức quốc tế, cá c t ổ chức phi Chính phủ có tính chất song ph ương
h o ặc đ a phương bao g ồm các khoản tiền mà các c ơ quan, Chính ph ủ viện
t r ợ không hoàn lại ( cho không) hoặc cho vay theo các đ i ều kiện tài chính
ư u đ ãi ( Giáo trình kinh t ế quốc tế - t rư ờng Đ H Kinh t ế quốc dân)

T h ứ hai , Theo quy đ ịnh của Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển
( OECD) bao g ồm thành viên là các n ư ớc phát triển , ODA là ngu ồn vốn hỗ
t r ợ phát triển chính thức của Chính phủ các n ư ớc phát triển, các tổ chức
t ài chính qu ốc tế, các tổ chức quốc tế… dành ch o các nư ớc đ ang phát tri ển
c ó m ức thành tố hỗ trợ (Grant element), hay còn gọi là yếu tố không hoàn
l ại đ ạt ít nhất 25%. ODA bao gồm các dạng: viện trợ không hoàn lại(d ư ới
d ạng tiền hoặc hàng hoá), tín dụng ư u đ ãi, tín d ụng hỗn hợp. Đ ây là đ ịnh
n gh ĩa chính t h ức đ ư ợc thống nhất sử dụng trong các v ăn b ản về ODA của
n hà nư ớc ta, cũng nh ư trong báo cáo này.

T ừ đ ịnh nghĩa trên, ta thấy ODA bao gồm các khoản viện trợ không
h oàn l ại, các khoản vay ư u đ ãi có th ời hạn vay dài, có thời gian ân hạn, lãi
s u ất thấp h ơn l ãi xu ất thị tr ư ờng…Mức đ ộ ư u đ ãi c ủa khoản vay đ ư ợc đ o
l ư ờng bằng khái niệm “thành tố hỗ trợ”(*).Một khoản ODA có thành tố hỗ
t r ợ là 100% đ ư ợc gọi là khoản viện trợ không hoàn lại. Một khoản vay ư u
đ ãi đ ư ợc coi là ODA phải có thành tố hỗ trợ ít nhất đ ạt 2 5%.

H i ện nay, tổng khối l ư ợng ODA trên thế giới t ương đ ối lớn, nh ưng t ốc
đ ộ t ăng ODA không ph ải lúc nào cũng giống nhau, mà phụ thuộc vào tình
h ình phát tri ển kinh tế và xu h ư ớng chính trị của n ư ớc nhận tài trợ, Trong
n h ững n ăm 1960, ODA tăng ch ậm, nh ưng t rong hai th ập kỷ 1970 - 1990
O DA tăng r ất nhanh với đ ỉnh đ i ểm n ăm 1991, m ức tài trợ đ ạt 91 tỷ USD.
H i ện nay, ODA đ ang có xu hư ớng giảm do nền kinh tế thế giới gặp nhiều
k hó khăn, nhi ều n ư ớc là đ ối tác cung cấp ODA chính nh ư M ỹ, Nhật Bản
đ ồng loạt cắt giảm n gân sách dành cho ODA.

S au khi Đông Âu s ụp đ ổ, trong giai đ o ạn 1991 - 1997, M ỹ là n ư ớc cắt
g i ảm tài trợ mạnh nhất, đ ến 1997 thì viện trợ của Mỹ chỉ còn 0,08% GNP
c ủa n ư ớc này, và hiện này ODA của Mỹ cũng chỉ đ ạt d ư ới 0,1% GNP. Mặc
d ù Liên H ợp Quốc đ ề ra mục t iêu là các nư ớc phát triển dành 0,7% GNP
c ủa mình cho ODA, song thực tế chỉ có một số ít n ư ớc, chủ yếu là các n ư ớc
B ắc Âu đ ạt đ ư ợc chỉ tiêu này nh ư : Đan M ạch (0,99%), NaUy(0,91%) và
T hu ỵ Đ i ển(0,71%).

T h ực tế sử dụng ODA trên thế giới cho thấy, ODA không p h ải là luôn có
h i ệu quả với bất kỳ quốc gia nào, ở bất kỳ lĩnh vực nào. Tr ư ớc đ ây, Nh ật
B ản và Hàn Quốc và gần đ ây là m ột số n ư ớc ASEAN đ ã s ử dụng ODA hiệu
q u ả. ODA thành công ở các n ư ớc này do phát huy tính tự chủ cao, quản lý
c h ặt chẽ và các c ơ quan ti ế p nh ận ODA đ ủ n ăng l ực quản lý. Trong khi đ ó
O DA mang l ại gánh nặng nợ nần khó trả cho một số n ư ớc, nhất là ở Châu
P hi, do h ệ thống quản lý ODA yếu kém và tự chủ thấp.

T ại Việt Nam, khái niệm ODA đ ã tr ở lên quen thuộc kể từ tháng
1 1/1993. V ới Hội nghị T ư V ấn nhóm các nhà tài trợ (CG Meeting) dành
c ho Vi ệt Nam lần đ ầu tiên họp tại Paris, đ ã là s ự kiện đ ánh d ấu việc thiết
l ập quan hệ đ ầy đ ủ về hợp tác phát triển giữa Việt Nam và Cộng đ ồng tài
t r ợ quốc tế. Cho đ ến tháng 12/2004, các nhà tài trợ quốc tế đ ã cam k ết
c ung c ấp ODA cho Việt Nam 28,87 tỉ USD, trong đ ó trên 15% là vi ện trợ
k hông hoàn l ại. N ăm 2004, cam k ết ODA đ ạt mức kỷ lục là 3,44 tỉ USD.
C ác nhà tài tr ợ chính là Nhật Bản, WB, ODA chiếm h ơn 70% t ổng vốn cam
k ết. ý nghĩa quan trọng của mức cam kết tài t r ợ ngày càng lớn của cộng
đ ồng các nhà tài trợ là sự khẳng đ ịnh sự ủng hộ và tin t ư ởng mạnh mẽ của
c ộng đ ồng quốc tế đ ối với những thành công trong công cuộc đ ổi mới và
p hát tri ển kinh tế - x ã h ội ở Việt Nam, đ ặc biệt là những thành tựu trong
c ông cu ộc x oá đói gi ảm nghèo.

2 . c¸c nguån ODA trªn thÕ giíi

T rong th ời kỳ chiến tranh lạnh và đ ối đ ầu Đ ông - T ây, trên th ế giới tồn
t ại ba nguồn ODA chủ yếu là : từ Liên Xô và Đ ông Âu, t ừ các n ư ớc thuộc
t ổ chức OECD, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ .

T rên th ế giới hiện nay có hai nguồn cung cấp ODA chủ yếu từ:
- C ác nư ớc thành viên của uỷ ban hỗ trợ phát triển (DAC) thuộc tổ chức
O ECD.

- C ác ngu ồn tài trợ khác nh ư: Các t ổ chức tài chinh quốc tế (WB, ADB,
O PEC…), các t ổ chức của Liên hiệp quốc( UNDP, U NICEF…)…

T rong các ngu ồn trên thì ODA từ các n ư ớc thành viên của DAC là lớn
n h ất. N ăm 1994, DAC cung c ấp 59,1 tỷ USD chiếm 0,3% tổng GNP của các
n ư ớc này, t ăng hơn 1% so v ới n ăm 1993. Các ngu ồn tài trợ khác bao gồm
m ột số n ư ớc đ ang phát tri ển, các tổ chức q u ốc tế và các tổ chức phi chính
p h ủ.

3 . C ¸c ph-¬ng thøc cung cÊp ODA

C ó 3 phương th ức cung cấp ODA chủ yếu là :

- H ỗ trợ cán cân thanh toán : T hư ờng là hỗ trợ tài chính trực tiếp
( chuy ển giao tiền tệ), đ ôi khi là hi ện vật (hỗ trợ hàng hoá) hoặc hỗ trợ
n h ập khẩu. Ngoại tệ hoặc hàng hoá chuyển vào trong n ư ớc qua hình thức
h ỗ trợ cán cân thanh toán đ ư ợc chuyển hoá thành hỗ trợ ngân sách.

- H ỗ trợ ch ương tr ình (hay còn g ọi là viện trợ phi dự án ): Là vi ện trợ đ ã
đ ạt đ ư ợc hiệp đ ịnh với đ ối tác viện trợ, nhằm cu ng c ấp một khối l ư ợng
O DA cho m ột mục đ ích t ổng quát với thời hạn nhất đ ịnh đ ể thực hiện nhiều
n ội dung khác nhau của một ch ương tr ình.

- H ỗ trợ dự án : Đây là h ình th ức chủ yếu của hỗ trợ phát triển chính
t h ức, bao gồm hỗ trợ c ơ b ản và hỗ trợ kỹ thuật (một d ự án có thể kết hợp
c ả hai loại trên).

* H ỗ trợ c ơ b ản gắn với đ ầu t ư xây d ựng c ơ b ản nh ư: xây d ựng đ ư ờng
x á, c ầu cống, đ ê đ ập, tr ư ờng học, bệnh viện, hệ thống viễn thông, đ i ện
l ực…

* H ỗ trợ kỹ thuật th ư ờng có nội dung chủ yếu là: T ăng cư ờng n ăng l ực,
t h ể chế, đ ào t ạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa
h ọc ứng dụng…
4 .Vai trß cña ODA ®èi víi c¸c n-íc ®ang ph¸t triÓn


T hùc chÊt cña vèn ODA lµ mét lo¹i vèn vay ph¶i tr¶ c¶ gèc lÉn l·i cã
k Ìm theo c¸c diÒu kiÖn kinh tÕ chÝnh trÞ .Lµ nguån v èn bæ sung quan
t räng cho ®Çu t- vµ ph¸t triÓn kinh tÕ x· héi .Bëi v× c¸c kho¶n ODA cã
t hêi gian tr¶ nî rÊt dµi (30 - 40 n¨m)l·i suÊt -u ®·i chØ 0 - 5%/n¨m ,®ã lµ
c h-u kÓ viÖn trî kh«ng hoµn l¹i trong ODA chiªm 25%theo uy ®Þnh cña
O ECD.

 O DA bè xung nguån ngoa i tÖ cho ®Êt n-íc va bï ®¾p c¸n
c ©n thanh to¸n .ë mét sè n-íc cã tû lÖ tiÕt kiÖm néi ®Þa
® Õn 30 - 40% GDP nh-ng vÉm cã th©m hôt c¸n c©n v·ng
l ai ,luång tiÒn vµo th-êng nhá h¬n luång tiÒn ra do nhËp
s iªu,do phai tr¶ nî ®Ðn h¹n.NÕu kh«ng cã ODA ®Ó bï
® ¾p c¸n c ©n v·ng lai th× cã thÓ dÉn tíi vì nî.

 T hóc ®¨y t¨ng tr-¬ng kinh tÕ :C¸c nhµ ®Çu t- khi quyÕt
® Þnh ®µu t- vµo mét lÜnh vùc tr-íc hÕt hä quan t©m
® Ðn kh¶ n¨ng sinh lêi cña vèn ®Çu t- ®ã,hä c¶nh gi¸c
t r-íc nh÷ng nguy c¬ lµm t¨ng phÝ tæn cña vèn ®Çu t- .Do
v Ëy ® Î thu hót ®-îc vèn ®Çu t- cÇn ph¶i n©ng cÊp c¶i
t hiÖn c¬ së h¹ tÇng,hÖ thèng tµi chÝnh ng©n hµng ...Do
® ã thóc ®¶y t¨ng tr-ëng kinh tÕ

 C huyÓn giao c«ng nghÖ :Nh÷ng lîi Ých quang träng mµ
O DA mang l¹i cho cÊc nhµ tµi trî lµ c«ng nghÖ ,kü thuËt
h iÖn ®¹i ,k ü s¶o chuyªn m«n vµ tr×nh ®é qu¶n lý..ODA
d -îc coi nh- lµ nguån vèn quan träng ®Ó t¨ng kh¶ n¨ng
c «ng nghÖ cña n-íc chñ nhµ.Vai trß nµy ®-îc thÓ hiÖn ë
h ai khÝa c¹nh chÝnh lµ chuyÓn giao c«ng nghÖ s½n cã
t õ bªn ngoµi vµo vµ t¨ng kh¶ n¨ng c«ng nghÖ cña c¸c c ¬
s ë nghiªn cøu ,øng dông cña n-¬c chñ nhµ ,cã t¸c dông
t ¨ng c-êng n¨ng lùc nghiªn cøu vµ ph¸t triÓn cña n-íc chñ
n hµ.
 P h¸t triÓn nguån nh©n lùc vµ t¹o c¬ së viÖc lµm:Ph¸t
t riÓn ch¶ mét quèc gia phô thuéc mËt thiÕt vµo sù ph¸t
t riÓn nguån nh©n lùc.ChÝnh v × vËy c¸c nhµ tµi trî
t h-êng -u tiªn cho viÖc ph¸t triÓn nguån nh©n lùc d-íi
h ×nh thøc :nhËn ng-êi sang häc ,göi c¸c chuyªn gia sang
h uyÕn luyÖn ®µo t¹o ...Nguån nh©n lùc ¶nh h-ëng trùc
t iÕp tíi ho¹t ®éng s¶n xuÊt ,c¸c vÊn ®Ò x· héi vµ móc
t iªu dïng cña d© n c-.Viªc c¶i thiÖn chÊt l-îng cuéc sèng
t h«ng qua ®Çu t- vµo c¸c lÜnh vùc :søc khoÎ ,gi¸o
d ôc ...sÏ lµm t¨ng hiÖu qu¶ sö dông nguån nh©n lùc ,n¨ng
c ao n¨ng suÊt lao ®éng vµ c¸c yÕu tè s¶n xuÊt nhê ®ã
t hóc ®Èy t¨ng tr-¬ng kinh tÕ

 O DA gióp c¸c n-íc ®ang ph¸ t triªn ®iÒu chØnh c¬ cÊu
k inh tÕ:C¸c n-íc ®ang ph¸t triÓn gÆp nhiÒu vÊn ®Ò khã
k h¨n trong ph¸t triªn kinh tÕ do d©n sè t¨ng nhanh ,s¶n
x uÊt t¨ng chËm vµ cung c¸ch qu¶n lý kinh tÕ cßn nhiÒu
l ¹c hËu.§Ó gi¶i quyªt vÊn ®Ò nµy c¸c quèc gia ®ang cè
g ¾ng hoµn th iªn c¬ cÊu kinh tÕ b»ng c¸ch phèi hîp víi
n g©n hµng thÕ giíi ,quü tiÒn tÖ quèc tÕ vµ c¸c tæ chøc
q uèc tÕ kh¸c ®Ó tiÕn hµnh chÝnh s¸ch ®iÒu chØnh c¬
c Êu kinh tÕ,

T uy nhiªn nguån vèn ODA còng cã nh÷ng nh-îc ®iÓm :

 V èn ODA th-êng ®i liÒn víi yÕu tè chÝnh trÞ h ¬n lµ ph¸t
t riÓn kinh tÕ

 V ay ODA t¨ng g¸nh nî cho quãc gia, khi tr¶ nî phai dïng
® ång néi tÖ cña v-íc ®i vay ®Ó tr¶ nî.MÆt kh¸c thêi gian
v ay cµng dµi th× rñi ro cµng lín :rñi ro vÒ tû gi¸,l¹m
p h¸t,khñng ho¶ng kinh tÕ .Bµi häc ®¾t gi¸ cña nhËn viÖn
t rî ch ©u phi nh÷ng n¨m 60 ®Õn nh÷ng n¨m 80 th× mÊt
k h¶ n¨ng thanh to¸n vµ nghÌo nhÊt,ch©u mü cung t-¬ng
t ù nh- vËy
 V èn ODA th-êng g¾n víi chÝnh s¸ch hé trî cho c¸c doanh
n ghiÖp cña n-íc tµi trî nªn th«ng th-¬ng cã sù r»ng buéc
c ña nhµ tµi trî trong viÖc lùa ch än dù ¸n, nhµ cung øng
h µng ho¸ ,thiÕt bÞ cho dù ¸n.

 T hêi gian tõ kho ký hîp ®ång cho vay ®Õn lóc nhµ tµi trî
t hÈm ®Þnh cho vay lµ rÊt l©u. MÆt kh¸c nh÷ng chi qu¶n
l ý dù ¸n ,gi¶i phãng mÆt b»ng còng rÊt cao so víi c¸c dù
¸ n cïng lo¹i sö dung nguån vèn tro ng n-íc do nhµ tµi trî
n -íc ngoµi can thiÖp b»t Ðp quµ nhiÒu vµo quy trïnh thùc
h iªn dù ¸n



I I. T hùc tr¹ng t×nh thu hót oda ë viÖt nam giai ®o¹n 1999 - 20004

1 .Khái quát chung

H ơn 10 năm qua, tuy ngu ồn vèn nội lực đ óng vai tr ò quy ết đ ịnh đ ến phát
t ri ển đ ất n ư ớc, nguồn vốn ODA lµ một kênh vốn đ ầu t ư quan tr ọng bổ sung
c ho Ngân sách nhà nư ớc, góp phần tích cực trong việc xây dựng c ơ s ở hạ
t ầng kinh tế xã hội Việt Nam trong công cu ộc đ ổi mới đ ất n ư ớc.

Q ua 12 h ội nghị nhóm t ư v ấn các nhà tài trợ (CG) đ ư ợc tổ chức từ 1993 -
2004 các nhà tài tr ợ quốc tế đ ã cam k ết cung cấp cho Việt Nam l ư ợng ODA
đ áng k ể. Tính đ ến 2004, tổng ODA cam kết đ ạt 28,87 tỷ USD (trong đ ó
t rên 15% là vi ện trợ khôn g hoàn l ại), mức cam kết n ăm sau cao hơn năm
t rư ớc và n ăm 2004 đ ạt mức kỷ lục 3,44 tỷ USD. Các nhà tài trợ chính là
N h ật Bản, WB, ADB chiếm h ơn 71% v ốn cam kết.

C ác cam k ết này đ ã đ ư ợc hợp thức hoá bằng Hiệp đ ịnh về ODA trị giá
t rên 24,98 t ỷ USD, trong đ ó v ốn vay khoảng 20.378,93 triệu USD và vốn
k hông hoàn l ại là 4.608,59 triệu USD.

G iai đo ạn 1993 - 2004, t ổng vốn ODA đ ã đ ư ợc giải ngân vào khoảng
1 4,11 t ỷ USD, bằng 56,49% tổng số vốn đ ã ký k ết và bằng khoảng 49,03%
c am k ết trong thời kỳ này. Tốc đ ộ giải ngân O DA bình quân nh ững n ăm
q ua m ới chỉ đ ạt 70 - 80% so v ới kế hoạch đ ề ra.
M ặc dù đ i ều kiện đ àm phán ODA r ất khó kh ăn, nh ất là do mất cân đ ối
n ghiêm tr ọng về cung cầu ODA trên toàn thế giới cũng nh ư trong khu v ực
v à do các đi ều kiện tài trợ bị thắt chặt dần, c ác kho ản ODA đ ư ợc ký kết
t rong 5 năm g ần đ ây v ề c ơ b ản đ ã phù h ợp với đ ịnh h ư ớng c ơ c ấu sử dụng
O DA mà Đ ại hội IX đ ã đ ề ra. Nhìn chung, mức cam kết ODA dành cho
V i ệt Nam t ăng đ ều qua các n ăm, k ể cả thời kỳ kinh tế một số nhà tài trợ
k hó khăn tài chính.

N gu ồn vốn ODA đ ã chi ếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn đ ầu t ư b ằng
N gân sách Nhà nư ớc( khoảng 50 - 60%) trong vài năm tr ở lại đ ây và đ ạt mức
c ao nh ất là 67,7% trong n ăm 2000. C ũng giai đ o ạn này, đ ầu t ư b ằng vốn
O DA chi ếm trung bình khoảng 25% tổng đ ầu t ư công, l ên m ức cao nhất
n ăm 1994 g ần 40% và khoảng 13 - 14% t ổng đ ầu t ư toàn x ã h ội. Số vốn vay
O DA lu ỹ kế đ ến ngày 21/12/2003 vào khoản 10.370 triệu USD, chiếm
k ho ảng 77% tổng d ư n ợ n ư ớc ngoại của Việt Nam. So sánh (số trong ngoặc
l à gi ới hạn tối đ a) t ổng số nợ củ a toàn b ộ nền kinh tế đ ến n ăm 2003 b ằng
3 4,1% GDP(50 - 60%), 67,6% kim ng ạch xuất khẩu(150%), dịch vụ trả nợ
( s ố tiền trả nợ gốc và lãi) bằng 6,8% kim ngạch xuất khẩu(15%), dịch vụ
t r ả nợ Chính phủ bằng 6,3%tổng thu ngân sách nhà n ư ớc(10%).

M ức giải ngân ngu ồn vốn ODA t ăng liên t ục qua 8 n ăm đ ầu tiên nh ưng
c h ậm lại trong thời kỳ 2001 - 2003 v ới mức thực hiện bình quân hàng n ăm
c h ỉ đ ạt 70% so với kế hoạch đ ề ra. Nguyên nhân chủ yếu là do một số dự
á n và chương tr ình do Nh ật Bản tài trợ đ ã đ ư ợc hoàn thành trong n ăm
2 000 - 2001. Trong đó bao g ồm các nhà máy thuỷ đ i ện Phú Mỹ, Phả Lại và
H àm Thu ận Đ a Mi, c ũng nh ư sáng ki ến Miyazawa hỗ trợ phát triển khu vực
t ư nhân, c ải cách Doanh Nghiệp Nhà N ư ớc và th ương m ại.

b ảng 1.1: Vốn ODA cam kết và giải ngân của Việt Nam giai đ o ạn
1 993 - 2004 .

Đ ơn v ị : triệu USD

1 993 1 994 1 995 1 996 1 997 1 998 1 999 20 200 2002 2 003 2 00
N ăm 00 1

O DA

C am 1 810 1 940 2 260 2 430 2 400 2 200 2 210 24 2 40 2 550 2 830 3 44
kế t 00 0

Gi ả i 4 13 7 25 7 37 9 00 1 000 1 242 1 350 16 1 50 1 528 1 421 1 50
N gân 50 0

(năm 1998 chưa k ể 500 triệu USD và n ăm 1999 chưa k ể 700 triệu USD
h ỗ trợ cải cách kinh tế).

N gu ồn : Bộ Kế hoạch đ ầu t ư

P h ần lớn các hiệp đ ịnh vay đ ều có lãi suất ư u đ ãi, th ời hạn vay và ân
h ạn đ ạt, 48,8% số hiệp đ ịnh vay đ ã ký có l ĩa suất 1%/n ăm, th ời hạn vay
t rên 30 năm, trong đó có 10 năm ân h ạn; 33,9% hiệp đ ịnh vay đ ã ký có lãi
s u ất từ 1 - 2,5%/năm; kho ảng 17,3% hiệp đ ịnh vay đ ã ký có đ i ều kiện vay
k ém ưu đ ãi h ơn.Tuy nhiên, t ỷ lệ các khoản tài t r ợ tín dụng so với viện trợ
k hông hoàn l ại của Việt Nam còn khá thấp so với trung bình thế giới cũng
n hư v ới các n ư ớc phát triển t ương đương.

M ức giải ngân ODA khác nhau giữa các nhà tài trợ và giữa các loại hình
d ự án. Hầu hết các dự án hỗ trợ kĩ thuật (T A) thư ờng có mức giải ngân cao;
c ó trư ờng hợp đ ạt 100% vốn ODA cam kết hàng n ăm (do ch ủ yếu là chi cho
c huyên gia, mua s ắm thiết bị, máy móc và đ ạo tạo). Các dự án đ ầu t ư xây
d ựng th ương gi ải ngân chậm (chi phí nhiều thời gian cho công tác chuản bị
n hư đ ền b ù, di dân, tái đ ịnh c ư). Các nhà tài tr ợ có mức giải ngân gần mức
t rung bình c ủa thế giới 17 - 18% ODA đ ã ký k ết) phần lớn là do có các
c hương tr ình và d ự án giải ngân nhanh.

T r ọng tâm thu hút nguồn vốn ODA vào các lĩnh vực về c ơ b ản phù hợp
v ới đ ịnh h ư ớng c ủa nghị quyết Đ ại Hội IX của Đ ảng.
B ảng1.2 C ơ c ấu giá trị các hiệp đ ịnh ODA ký kết theo ngành giai đ o ạn
1 993 - 2003



N gành Tỷ
t r ọ ng(%)

G iao thông v ậ n t ả i 2 2,58

N gu ồ n, đư ờ ng dây chuy ể n t ả i và lư ớ i đi ệ n 2 0,26
p hân ph ố i

N ông nghi ệ p và phát tri ể n nông thôn 1 4,94
C ấ p th oát nư ớ c và h ạ t ầ ng đô th ị 8 ,29
G iáo d ụ c, đào t ạ o, khoa h ọ c, công ngh ệ 8 ,27
Y t ế , xã h ộ i 5 ,84
C ác l ĩnh v ự c khác 1 9,84

N gu ồn: Bộ kế hoạch đ ầu t ư
B i ểu đ ồ : c ỏ cấu theo ngành giá trị các hiệp đ ịnh ODA ký kết giai đ o ạn
1 993 - 2003



giao thong van
tai

nguon,duong day
chuyen tai va luoi
dien phan phoi
19.84 22.28
nong nghiep va
phat trien nong
5.82 thon
cap thoat nuoc
8.27 va ha tang do thi
20.26
8.29
giao duc,dao
14.94
tao,khoa hoc
cong nghe
y te,xa hoi




T rong nhi ều dự án tài trợ, nguồn vốn ODA đ ư ợc huy đ ộng cho vay lại
c ó hi ệu quả thiết thực đ ối với sự phát triển của một số doanh nghiệp, đ áp
ứ ng nhu cầu về vốn đ ể đ ầu t ư chi ều sâu, nâng cao chất l ư ợng sản phẩm và
d ị ch v ụ, giải quyết việc làm và cải thiện đ ời sống của ng ư ời lao đ ộng, nhất
l à trong l ĩnh vực n ăng lư ợng, cảng biển, cấp n ư ớc, chế biến cao su, sản
x u ất mía đ ư ờng…

C ác d ự án ODA đ ã đ óng góp cho s ự phát triển hạ tầng xã hội, tác đ ộng
t ích c ực đ ến việc cải thi ện chỉ số phát triển con ng ư ời Việt Nam (HDI), từ
0 ,62(1992) lên 0,69(2003). Các chương tr ình, d ự án hỗ trợ giáo dục (nâng
c ao ch ất l ư ợng dạy, học…) y tế (ch ương tr ình dân s ố và phát triển, tiêm
c h ủng mở rộng, dinh d ư ỡng trẻ em…), xoá đ ói gi ảm nghèo… đ ư ợc đ ánh giá
l à hi ệu quả, góp phần nâng cao đ ời sống ng ư ời dân.

2 .Đánh giá chung

2 .1.Đánh giá v ề c ơ c ấu

L ĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm
6 6,9% v ề số dự án và 58,3% tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý. Ti ếp theo là lĩnh vực
d ịch vụ, chiếm 19 ,3% v ề số dự án và 34,3% về số vốn đ ầu t ư đăng k ý. S ố
c òn l ại thuộc lĩnh vực nông, lâm, ng ư nghi ệp.

Đ ồ thị 2: C ơ c ấu vốn Đ TNN theo ngành

C«ng
Vèn thùc hiÖn
Vèn ®¨ ng ký nghiÖ vµ
p
DÞ vô
ch
DÞ vô
ch x© dùng
y
25.1%
34.3% 68.5%
C«ng
nghiÖ vµ
p
x© dùng
y N«ng L© m
N«ng L© m 58.3% Ng­ nghiÖp
Ng­ nghiÖp 6.4%
7.5%


S o v ới vốn đ ăng ký, v ốn thực hiện trong lĩnh vực công nghiệp và xây
d ựng có tỷ trọng lớn h ơn, chi ếm 68,5% vốn thực hi ện. Lĩnh vực nông - lâm -
ngư nghi ệp chiếm 6,4% vốn thực hiện và lĩnh vực dịch vụ chiếm 25,1%. Từ
đ ây, có th ể thấy rằng tỷ lệ các dự án đ ã tri ển khai thực hiện trong lĩnh vực
c ông nghi ệp và xây dựng cao h ơn so v ới các lĩnh vực khác.



2 .2.Đánh giá ODA theo vùng l ónh th ổ

v on oda t ập trung vào một số tỉnh thuộc khu vực kinh tế trọng đ i ểm
p hía Nam (thành ph ố Hồ Chí Minh, Đ ồng Nai, Bình D ương và Bà R ịa - V ũng
T àu) và vùng kinh t ế trọng đ i ểm phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Vốn
Đ TNH ải D ương, V ĩnh Phúc và Quảng Ninh).

Đ ồ t h ị 3: C ơ c ấu Đ TNN theo vùng
Vèn ® ng ký
¨ Vèn thùc hiÖn
C¸ c ®a
Þ Vï ng träng
C¸ c ®a
Þ
Vï ng träng
ph­ ¬ng kh¸ c
Vï ng träng ® m phÝ
iÓ a
ph­ ¬ng kh¸ c
® m phÝ B¾
iÓ ac
vµ dÇ khÝ
u
® m miÒ
iÓ n Vï ng träng B¾ c
vµ dÇ khÝ
u
26.8%
13.8%
Trung ® m miÒ
iÓ n 24.3%
24.8%
1.8% Trung
Vï ng träng
Vï ng träng
1.5%
® m phÝ
iÓ a
® m phÝ
iÓ a
Nam
Nam
57.6%
49.4%



T ại vùng kinh tế trọng đ i ểm phía Bắc có 908 dự án còn hiệu lực với
t ổng vốn đ ầu t ư đăng k ý (k ể cả t ăng v ốn) là 11,4 tỷ USD, chiếm 18,1% về
s ố dự án và 26,8% tổng vốn Đ TNN đăng ký c ủa cả n ư ớc. Trong đ ó, v ốn
t h ực hiện đ ạt 5, 8 t ỷ USD, bằng 24,3% tổng vốn đ ăng ký.

T ại vùng kinh tế trọng đ i ểm phía Nam hiện có 3.147 dự án còn hiệu
l ực với tổng vốn đ ăng ký 25,15 t ỷ USD, chiếm 62,74% về số dự án và
5 5,48% t ổng vốn đ ăng ký c ả n ư ớc. Trong đ ó, v ốn thực hiện đ ạt 12,74 tỷ
U SD, b ằng 51 % t ổng vốn đ ăng ký.

T ại vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung hiện có khoảng 150 dự
á n còn hi ệu lực với tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý (k ể cả t ăng v ốn) là 795,6
t ri ệu USD, chiếm 2,9% về số dự án và 1,8% tổng vốn đ ăng ký c ủa cả
n ư ớc. Trong đ ó, v ốn thực hiệ n đ ạt 387 tỷ USD, bằng 48,5% tổng vốn
đ ăng ký.

C ác đ ịa ph ương thu ộc vùng núi phía Bắc và vùng Tây nguyên thuộc
đ ịa bàn có đ i ều kiện kinh tế - xã h ội đ ặc biệt khó kh ăn, tuy đư ợc h ư ởng mức
ư u đ ãi đ ầu t ư cao, nhưng vi ệc thu hút còn rất hạn chế. Đ ến nay, ở vùn g núi
p hía B ắc chỉ có 157 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đ ăng ký 723 tri ệu
U SD và t ại vùng Tây nguyên chỉ có 76 dự án còn hiệu lực với tổng vốn
đ ăng ký 937 tri ệu USD.

2 .3.Đánh giá ODA theo loai hnh vi ện trợ

c ác nư ớc châu á vẫn là đ ối tác đ ầu t ư chính v ào Vi ệt Nam,
c hi ếm 80,5% tổng vốn đ ăng ký, trong đó Nh ật Bản, Đ ài Loan, Hàn Qu ốc (3
n hà đ ầu t ư l ớn nhất vào Việt Nam) và Trung Quốc (kể cả Hồng Kông)
c hi ếm 46,3% tổng vốn đ ăng ký v ào Vi ệt Nam, 24,2% là đ ầu t ư t ừ các n ư ớc
A SEAN. Các nhà đ ầu t ư t ừ EU chiếm 1 3,6% t ổng vốn đ ăng ký, châu M ỹ -
chi ếm 9,8%, Australia, New Zealand chiếm 1,5% và các n ư ớc khác 1,4%.

Đ ồ thị 5: C ơ c ấu Đ TNN theo đ ối tác đ ầu t ư

Vèn ® ng ký
¨ Vèn thùc hiÖn
Ch© Âu
u
Ch© Âu
u
kh¸ c
kh¸ c N­ í c kh¸ c
ASEAN
3.5%N­ í c kh¸ c ASEAN
Úc vµ New Ch© Mü
u 6.2%
24.2% Úc vµ New 8.8% 2.8%
Ch© Mü
u 1.4% 19.2%
Zealand
9.5% Zealand
1.5%
1.3%
EU
NhËt,§.Loan
EU
NhËt,§ .Loan,
13.6%
,T.Quèc,HK,
16.0%
T.Quèc,HK,
H.Quèc
H.Quèc
45.7%
46.3%


T rong s ố các n ư ớc công nghiệp phát triển (G7) ngoài Nhật Bản đ ang
l à nư ớc đ ứng đ ầu về vốn đ ầu t ư th ực hiện tại V i ệt Nam, các n ư ớc còn lại
đ ầu t ư chưa l ớn và ch ưa tương x ứng với tiềm n ăng.

N h ật Bản hiện có 481 dự án đ ầu t ư c òn hi ệu lực tại Việt Nam với
t ổng vốn đ ầu t ư đăng k ý 5,35 t ỷ USD, đ ứng thứ 3/68 các n ư ớc và vùng lãnh
t h ổ có vốn đ ầu t ư t ại Việt Nam, nh ưng l ạ i là nư ớc đ ứng đ ầu về vốn đ ầu t ư
t h ực hiện (4,1 tỷ USD - b ằng 81% tổng vốn đ ăng ký). Quy mô các d ự án đ ầu
t ư c ủa Nhật Bản đ ạt 10,7 triệu USD, cao h ơn m ức bình quân của toàn quốc.
V ốn đ ầu t ư c ủa Nhật Bản tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng,
c hi ếm 7 6,2% t ổng vốn đ ầu t ư đăng k ý.

P háp đ ứng thứ 7/68 các n ư ớc và vùng lãnh thổ đ ầu t ư t ại Việt Nam và
d ẫn đ ầu các n ư ớc EU về Đ TNN t ại Việt Nam với 141 dự án còn hiệu lực,
v ốn đ ầu t ư đăng k ý là 2,15 t ỷ USD, vốn thực hiện 1,05 tỷ USD, bằng
4 8,7% t ổng vốn đ ăng k ý. Quy mô v ốn đ ầu t ư là 15,3 tri ệu USD/dự án, cao
h ơn m ức bình quân của cả n ư ớc. Các dự án của Pháp phân bổ t ương đ ối đ ều
g i ữa các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, riêng lĩnh vực dịch vụ chiếm
3 7,5% v ề số dự án và 49% về vốn đ ầu t ư đăng k ý.

V ương qu ốc Anh c ó 59 d ự án còn hiệu lực với tổng vốn đ ầu t ư đăng
k ý 1.201,5 tri ệu USD, vốn thực hiện đ ạt h ơn 600 tri ệu USD, bằng 49,9%
t ổng vốn đ ăng ký, đ ứng thứ 12/68 quốc gia và vùng lãnh thổ có đ ầu t ư tr ực
t i ếp tại Việt Nam và đ ứng thứ 3 trong các n ư ớc EU đ ầu t ư t ại V i ệt Nam.
Q uy mô v ốn đ ầu t ư đ ạt 20,3 triệu USD/dự án, cao h ơn m ức bình quân
c hung c ủa cả n ư ớc. Các dự án của Anh tập trung chủ yếu vào ngành công
n ghi ệp và xây dựng, chiếm 64,1% về số dự án và 92% về tổng vốn đ ầu t ư
đ ăng ký.

C ộng hoà Liên bang Đ ức có 57 dự á n còn hi ệu lực với tổng vốn đ ầu
t ư đăng k ý 253,6 tri ệu USD, vốn thực hiện 122,8 triệu USD, bằng 49%
t ổng vốn đ ầu t ư đăng k ý, đ ứng thứ 21/68 n ư ớc và vùng lãnh thổ đ ầu t ư vào
V i ệt Nam và đ ứng ở vị trí thứ 5 trong các n ư ớc EU đ ầu t ư t ại Việt Nam.
Q uy mô v ốn đ ầu t ư là 4,5 tri ệu USD/dự án, t ương đ ối thấp so với mức bình
q uân c ủa cả n ư ớc.

I talia có 16 d ự án còn hiệu lực với tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý trên 40
t ri ệu USD, đ ã th ực hiện trên 9,5 triệu USD, bằng 23,5% tổng vốn đ ăng ký,
đ ứng thứ 35/68 quốc gia và vùng lã nh th ổ có vốn đ ầu t ư t ại Việt Nam. Qui
m ô v ốn đ ầu t ư là 2,7 tri ệu USD/ dự án, thấp so với mức bình quân của cả
n ư ớc. Vốn đ ầu t ư c ủa Italia chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và
x ây d ựng, chiếm 61% tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý.

H oa K ỳ có 209 dự án còn h i ệu lực với tổng vốn đ ăng ký 1,27 t ỷ USD,
v ốn thực hiện 719,6 triệu USD, bằng 56,6% tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý, đ ứng
t h ứ 11/68 quốc gia và vùng lãnh thổ đ ầu t ư Vi ệt Nam. Vốn đ ầu t ư c ủa Hoa
K ỳ tập trung chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩ u
v ào th ị tr ư ờng Mỹ, chiếm 60% tổng vốn đ ăng ký. Qui mô v ốn đ ầu t ư là 6
t ri ệu USD/ dự án, thấp so với mức bình quân của cả n ư ớc. Ngoài ra, một số
C ông ty Hoa K ỳ đ ầu t ư vào Vi ệt Nam thông qua các chi nhánh hoặc các
c ông ty con đăng ký t ại các n ư ớc và vùng l ãnh th ổ thứ ba (nh ư British
V irgin Islands, Singapore, Hà Lan..). Theo th ống kê s ơ b ộ, 24 tập đ oàn đa
q u ốc gia của Hoa Kỳ (xếp hạng trong Global 500) đ ã đ ầu t ư vào 31 d ự án
t ại Việt Nam với tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý đ ạt 1,3 tỷ USD.

C anada có 45 d ự án đ ầu t ư t ại Việt Nam với tổng vốn đ ăng ký 227,5
t ri ệu USD, vốn thực hiện 18,69 triệu USD, bằng 8,2% tổng vốn đ ầu t ư đăng
k ý, đ ứng thứ 22/68 n ư ớc và vùng lãnh thổ có dự án đ ầu t ư t ại Việt Nam.
Q ui mô bình quân v ốn đ ầu t ư c ủa một dự án là 5,04 triệu USD, thấp so v ới
m ức bình quân chung của các dự án cả n ư ớc. Vốn đ ầu t ư c ủa Canada tập
t rung trong l ĩnh vực công nghiệp (66,5%).

N hư v ậy, tính đ ến nay các n ư ớc thuộc Nhóm G7 đ ã đ ầu t ư vào Vi ệt
N am 1.007 d ự án với tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý 10,48 t ỷ USD, chiếm 20%
t ổng số d ự án và 23% tổng vốn đ ầu t ư nư ớc ngoài đ ăng ký t ại Việt Nam.

T rong kh ối ASEAN đ ã có 8 n ư ớc đ ầu t ư vào Vi ệt Nam (Singapore,
T hái Lan, Malaysia, Philippines, Indonesia, Lào, Brunei và Campuchia) v ới
6 53 d ự án có tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý 10.990,9 tri ệu USD, ch i ếm 24,2%
t ổng vốn đ ầu t ư đăng k ý c ủa cả n ư ớc; vốn thực hiện đ ạt h ơn 4.979,6 tri ệu
U SD b ằng 45,3% tổng vốn đ ăng ký c ủa cả n ư ớc. Trong đ ó, Singapore hi ện
k hông ch ỉ đ ứng đ ầu các n ư ớc ASEAN mà đ ang d ẫn đ ầu trong tất cả các
n ư ớc đ ầu t ư vào Vi ệt Nam xét về vốn đ ăng ký.

C ác d ự án của khối ASEAN tập trung vào lĩnh vực dịch vụ, xây dựng
k hách s ạn, v ăn ph òng cho thuê.

H àn Qu ốc, Đ ài Loan và H ồng Kông là ba đ ối tác đ ầu t ư quan tr ọng,
c hi ếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn Đ TNN t ại Việt Nam.

H àn Qu ốc có 823 dự án còn h i ệu lực với tổng vốn đ ăng ký 4.712,2
t ri ệu USD, vốn thực hiện 2.875,3 triệu USD, bằng 61% tổng vốn đ ầu t ư
đ ăng ký, đ ứng thứ 4/68 quốc gia và vùng lãnh thổ có đ ầu t ư tr ực tiếp tại
V i ệt Nam. Qui mô vốn đ ầu t ư là 5,7 tri ệu USD/ dự án, thấp so với mức
b ình q uân c ủa cả n ư ớc. Đ ầu t ư c ủa Hàn Quốc tập trung vào lĩnh vực công
n ghi ệp, nhất là sản xuất các sản phẩm xuất khẩu (chiếm 70,7%).

Đ ài Loan là vùng l ãnh th ổ đ ứng thứ hai về đ ầu t ư vào Vi ệt Nam sau
S ingapore v ới 1.235 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đ ầu t ư 7.180 t ri ệu USD,
c hi ếm 24,6% tổng số dự án và 15,8% tổng vốn đ ầu t ư; v ốn thực hiện
2 .788,9 tri ệu USD, bằng 38,8% tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý. Đ ầu t ư c ủa Đ ài
L oan t ập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp. Qui mô vốn đ ầu t ư là 5,8
t ri ệu USD/dự án, thấp h ơn m ức bì nh quân c ủa cả n ư ớc, cho thấy các dự án
c ủa Đ ài Loan là các d ự án nhỏ và vừa.
H ồng Kông đ ứng thứ 5/68 n ư ớc và vùng lãnh thổ đ ầu t ư vào Vi ệt
N am v ới 320 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý 3,14 t ỷ USD,
v ốn thực hiện 1.893,3 triệu USD, chiếm 60, 2% t ổng vốn đ ầu t ư đăng k ý,
t ập trung chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ (xây dựng khách sạn, v ăn ph òng - căn
h ộ cho thuê) chiếm 53,3%.. Qui mô vốn đ ầu t ư là 9,8 tri ệu USD/ dự án,
t h ấp so với mức bình quân của cả n ư ớc.

N hư v ậy, riêng ba quốc gia và vùng lãnh thổ c hâu á này đ ã đ ầu t ư
v ào Vi ệt Nam 2.376 dự án với tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý 15,03 t ỷ USD,
c hi ếm 47,3% tổng số dự án và 33% tổng vốn đ ầu t ư nư ớc ngoài đ ăng ký t ại
V i ệt Nam.

N goài 3 nhóm qu ốc gia và vùng lãnh thổ nói trên, còn một số đ ối tác
k hác đ ã đ ầu t ư t ại V i ệt Nam t ương đ ối lớn. ở châu âu, đ ó là Hà Lan, Th ụy
S ỹ, Thụy Đ i ển, Liên bang Nga, Đ an M ạch, Bỉ. ở châu á có Trung Quốc, ấn
Đ ộ.

L iên bang Nga, ngoài liên doanh d ầu khí Vietsopetro, hiện có 46 dự án
c òn hi ệu lực có tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý trên 267 tri ệu U SD; v ốn thực hiện
1 87,4 tri ệu USD, bằng 70% tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý; đ ứng thứ 19/68 n ư ớc
v à vùng lãnh th ổ có đ ầu t ư t ại Việt Nam, tập trung chủ yếu vào ngành công
n ghi ệp và xây dựng, chiếm 50% về số dự án và 57% tổng vốn đ ầu t ư đăng
k ý. Quy mô v ốn đ ầu t ư đ ạt 6 triệu USD/dự án, thấp so với bình quân của
c ả n ư ớc.

H à Lan có 53 d ự án hiệu lực với tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý 1.835 tri ệu
U SD, v ốn thực hiện 1.966,27 triệu USD, v ư ợt 7,1% tổng vốn đ ầu t ư đăng
k ý, x ếp thứ 8/68 n ư ớc và vùng lãnh thổ có dự án đ ầu t ư t ại V i ệt Nam, chủ
y ếu tập trung trong lĩnh vực th ăm d ò và khai thác d ầu khí. Qui mô vốn đ ầu
t ư là 34,6 tri ệu USD/dự án, cao gấp 3 lần mức bình quân của cả n ư ớc.

T h ụy Sỹ có 28 dự án đ ang ho ạt đ ộng với tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý
6 64,3 tri ệu USD, vốn thực hiện 5 18,9 tri ệu USD, bằng 78,1% tổng vốn đ ầu
t ư đăng k ý, x ếp thứ 8/68 n ư ớc và vùng lãnh thổ có dự án đ ầu t ư t ại Việt
N am; v ốn đ ầu t ư t ập trung vào lĩnh vực sản xuất xi m ăng. Qui mô v ốn đ ầu
t ư x ấp xỉ 30 triệu USD/dự án, cao gấp 2 lần mức bình quân của cả n ư ớc.

T h ụy Đ i ển có 10 dự án hoạt đ ộng với tổng vốn đ ăng ký 370,6 tri ệu
U SD, v ốn thực hiện 239,4 triệu USD, bằng 64,6% tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý,
x ếp thứ 18/68 n ư ớc và vùng lãnh thổ có dự án đ ầu t ư t ại Việt Nam, chủ
y ếu tập trung vào lĩnh vực viễn thông. Quy mô c ác d ự án khá lớn đ ạt 37
t ri ệu USD/dự án.

Đ an M ạch có 20 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đ ăng ký 122,8 tri ệu
U SD, v ốn thực hiện 81,3 triệu USD, bằng 66,2% tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý,
x ếp thứ 25/68 n ư ớc và vùng lãnh thổ có dự án đ ầu t ư t ại Việt Nam, chủ
y ếu tậ p trung trong công nghi ệp chế biến n ư ớc giải khát. Quy mô vốn đ ầu
t ư là 6,1 tri ệu USD/dự án, thấp h ơn m ức bình quân của cả n ư ớc.

B ỉ có 24 dự án hoạt đ ộng với tổng vốn đ ăng ký 54 tri ệu USD, vốn
t h ực hiện 49,5 triệu USD, bằng 91,4% tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý, x ếp thứ
2 9/68 nư ớc và vùng lãnh thổ có dự án đ ầu t ư t ại Việt Nam, chủ yếu tập
t rung vào l ĩnh vực nông nghiệp. Quy mô vốn đ ầu t ư th ấp h ơn m ức bình
q uân c ủa cả n ư ớc.

Đ ầu t ư c ủa Trung Quốc ch ưa l ớn, nh ưng có xu hư ớng t ăng nhanh
t rong nh ững n ăm g ần đ ây. Đ ến n ay, Trung Qu ốc có 310 dự án đ ầu t ư vào
V i ệt Nam với tổng vốn đ ăng ký kho ảng 613,5 triệu USD, vốn thực hiện
1 74,9 tri ệu USD, chiếm 28,4% tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý, x ếp 15/68 n ư ớc và
v ùng lãnh th ổ có đ ầu t ư tr ực tiếp vào Việt Nam. Các dự án của Trung Quốc
c ó q ui mô nh ỏ và vừa (2,1 triệu USD/dự án - th ấp so với mức bình quân của
c ả n ư ớc), tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, chiếm 55% tổng vốn đ ăng ký.

ấ n Đ ộ hiện có 10 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đ ầu t ư đăng k ý là
4 5,4 tri ệu USD, xếp thứ 32/68 n ư ớc và vùng lãn h th ổ có dự án đ ầu t ư t ại
V i ệt Nam, chủ yếu tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông - lâm - ngư nghi ệp
( chi ếm 53,3%). Qui mô bình quân vốn đ ầu t ư là 2,1 tri ệu USD/ dự án, thấp
s o v ới mức bình quân của cả n ư ớc.
I II. N H÷NG THµNH TùU,H¹N CHÕ TRONG VIÖC THU HóT Vµ Sö
D ô NG ODA T¹I VIÖT NAM.

1 .Thành t ựu

1 .Vi ệc thu hút và sử dụng ODA trong h ơn 10 năm đ ã đ ư ợc thực hiện
t heo các quan đi ểm, đ ư ờng lối chỉ đ ạo của Đ ảng, phù hợp với các chiến
l ư ợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, ư u
t iên s ử dụng nguồ n l ực này đ ể hỗ trợ phát triển c ơ s ở hạ tầng kinh tế xã
h ội, phát triển lực l ư ợng sản xuất, góp phần t ăng trư ởng kinh tế và cải
t hi ện đ ời sống nhân dân.

2 . ODA giai đo ạn qua góp phần trực tiếp trong việc cải thiện c ơ b ản c ơ
s ở hạ tầng kinh tế, tr ư ớc hết là g iao thông v ận tải, n ăng lư ợng, nông nghiệp
v à phát tri ển nông thôn, góp phần nâng cao thu nhập và đ i ều kiện sống, tạo
đ ộng lực, môi tr ư ờng thuận lợi, kh ơi d ậy nguồn vốn trong n ư ớc và thu hút
đ ầu t ư tr ực tiếp n ư ớc ngoài, thúc đ ẩy t ăng trư ởng kinh tế.

3 . O DA đ ã góp ph ần quan trọng thúc đ ẩy phát triển nông nghiệp và nông
t hôn, xoá đói gi ảm nghèo. Các dự án dùng ODA đ ã góp ph ần kh ơi d ậy
n gu ồn lực tại chỗ thông qua sự tham gia của ng ư ời dân trong các dự án
p hát tri ển sản xuất và s ơ s ở hạ tầng, chuyển giao công n gh ệ và t ăng cư ờng
n ăng l ực quản lý.

4 . ODA là ngu ồn hỗ trợ quan trọng cho phát triển hạ tầng xã hội. Những
d ự án ODA trong lĩnh vực y tế, ch ăm sóc s ức khoẻ cộng đ ồng, đ ặc biệt là
t ại vùng sau vùng xa, đ ã gi ải quyết đ ư ợc rất nhiều khó kh ăn trong vi ệc
c hăm s óc, ch ữa trị, đ ặc biệt là bệnh xã hội, và nâng cao tình trạng sức khoẻ
c ộng đ ồng và dân số kế hoạch hoá gia đ ình, góp ph ần nâng cao chỉ số HDI
c ủa Việt Nam nói chung.

5 . ODA h ỗ trợ ngân sách nhà n ư ớc, nhiều ch ương tr ình qu ốc gia quan
t r ọng đ ư ợc thực hiện , hi ệu quả và uy tín của các đ ịnh chế tài chính trong
n ư ớc đ ư ợc cải thiện.

6 . Công tác qu ản lý Nhà n ư ớc về ODA đ ã đ i vào n ề nếp các c ơ s ở v ăn
b ản pháp quy ngày càng đ ồng bộ, các thủ tục đ ư ợc hài hoà giữa Việt Nam
v à nhà tài tr ợ. Các quy chế liên quan ODA t rong th ời gian qua đ ư ợc ban
h ành và c ũng đ ư ợc sửa đ ổi nhiều lần. Từ hai n ăm tr ở lại đ ây, Chính ph ủ
V i ệt Nam và các nhà tài trợ đ ã c ố gắng tìm cách hài hoà hoá các thủ tục,
đ ư ợc bắt đ ầu bằng hài hoà hoá hệ thống báo cáo ( thử nghiệm đ ư ợc thực
h i ện đ ến cuối n ăm 2004). Nhi ều cuộc hội thảo theo từng nhóm nhà tài trợ,
t heo đ ặc thù đ ã đ ư ợc tiến hành nhằm mục đ ích này. Đây là m ột nỗ lực đ úng
h ư ớng và cần tích cực triển khai.

7 . ODA đ ã đ ư ợc sử dụng nh ư m ột kênh chuyển giao công nghệ, kinh
n ghi ệm quản lý tiên tiến n ư ớc ngoài. Những dự án ODA đ ấu thầu quốc tế
k hông h ạn chế đ ã giúp Vi ệt Nam lựa chọn đ ư ợc các nhà thầu có chi phí hợp
l ý v ới công nghệ kỹ thuật hiện đ ại đ ể nâng cao chất l ư ợng công trình. H ơn
n ữa, hiệu quả của dự án còn là những kiến thức đ ã đ ư ợc đ ối tác Vi ệt Nam
h ấp thụ trong quá trình cùng làm việc, chuyển giao công nghệ và phát triển
s au này. S ự lan toả của kiến thức là một yếu tố không tính toán đ ư ợc cụ thể
n hưng l ợi ích của nó thì không ai có thể phủ nhận.

2 . H ạn chế

B ên c ạnh những mặt đ ạt đ ư ợc nêu trên, v i ệc thu hút và sử dụng ODA ở
V i ệt Nam thời gian qua đ ang n ổi lên không ít bất cập, hạn chế. Những bất
c ập, hạn chế chủ yếu đ ó là:

1 . Quá trình th ực hiện triển khai các ch ương tr ình, d ự án còn phát sinh
n hi ều vấn đ ề phức tạp, khó kh ăn nh ất là trong hoạt đ ộng tái đ ịnh c ư gi ải
p hóng m ặt bằng, giai ngân chậm trễ…Nguyên nhân chủ yếu do:

1 .1 H ệ thống v ăn b ản pháp quy thiếu đ ồng bộ, thiếu nhất quán, vừa
c h ậm thay đ ổi, bổ sung (giải phóng mặt bằng, tái đ ịnh c ư…) v ừa hay thay
đ ổi, khó dự đ oán trư ớc (quản lý đ ầu t ư, xây d ựng, đ ịnh mức chi phí chuẩn
b ị đ ầu t ư…). các chính sách tài chính trong nư ớc ( thuế, c ơ ch ế cho vay
l ại…) nặng nề xử lý theo vụ việc thay vì có một chính sách nhất quán,
đ ư ợc công bố tr ư ớc làm c ơ s ở cho việc tính toán và lựa chọn các ph ương án
d ài h ạn sử dụng các nguồn vốn đ ầu t ư phù h ợp.

1 .2 Vi ệc thực hiện các v ăn b ản pháp quy thiếu nghiêm minh
1 .3 Quy trình và th ủ tục ODA còn nhiều phức tạp, r ư ờm rà, thiếu minh
b ạch( quy trình phê duyệt dự án, giải phóng mặt bằng, đ ấu thầu, xét thầu).

1 .4 Ch ức n ăn g, nhi ệm vụ, trách nhiệm của các c ơ quan liên quan chưa r õ
r àng, ch ồng chéo.

1 .5 Năng l ực quản lý và thực hiện dự án nói chung và các dự án ODA
n ói riêng còn y ếu, bất cập, việc đ ào t ạo và nâng có n ăng l ực ch ưa đư ợc
q uan tâm tho ả đ áng.

1 .6 Thi ếu vốn đ ối ứng c ho các d ự án…

2 T hi ếu một Quy hoạch thu hút và sử dụng ODA với tầm nhìn dài hạn đ ể
đ ịnh h ư ớng việc vận đ ộng và sử dụng nguồn vốn này trong kế hoạch hàng
n ăm và tru ng h ạn có sự kết hợp với các nguồn vốn khác.

3 . H ệ thống v ăn b ản pháp quy liên quan đ ến qu ản lý và sử dụng ODA
c òn nhi ều bất cập. Quy trình và thủ tục ODA còn phụ thuộc rất nhiều vào
c ác quy ch ế quản lý đ ầu t ư xây d ựng, quy chế đ ấu thầu và quy chế về giải
p hóng m ặt bằng, đ ền bù tái đ ịnh c ư. Các quy ch ế trên trong thời gian qua
đ ư ợc sửa đ ổi nhiề u l ần song vẫn còn thiếu sót, chồng chéo. Hiểu biết và ý
t h ức thực hiện các thủ tục, quy trình đ ã đ ư ợc thể chế hoá ch ưa cao ch ủ yếu
l à do không có quy đ ịnh rõ ràng về trách nhiệm và chế tài t ương ứ ng với
t rách nhi ệm đ ó. Nhi ều đ ịa ph ương chưa th ực hiện nghi êm ch ỉnh do không
n ắm vững các thủ tục liên quan đ ến việc quản lý các dự án có vốn ODA.

4 . Các cơ quan th ụ h ư ởng ODA của Việt Nam ch ưa phát huy tính ch ủ
đ ộng trong việc thu hút và sử dụng ODA, nhiều dự án tuy đ ư ợc thực hiện
n hưng không xu ất phát từ nhu cầu t h ực tế của n ơi th ụ h ư ởng dự án. Việc
c hu ẩn bị ch ương tr ình d ự án (nghiên cứu tiền khả thi và khả thi) nhiều khi
s o các tư v ấn n ư ớc ngoài thực hiện, do vậy bên Việt Nam bị đ ộng và lệ
t hu ộc trong khi dự án có thể không phản ánh đ ư ợc những vấn đ ề cần giải
q uy ết trong đ i ều kiện Việt Nam. Nguyên nhân là do tâm lý e ngại, sợ mất
v i ện trợ còn phổ biến; so n ăng l ực của cán bộ đ ịa ph ương c òn y ếu kém,
c hưa đư ợc đ ào t ạo bài bản về quản lý dự án ODA và ch ưa có s ự hiểu biết
đ ầy đ ủ về quy chế quản lý ODA.
5 . Công tác q u ản lý sau dự án bị buông lỏng, phần lớn chỉ tập trung chủ
y ếu trong thời gian xây dựng dự án, thi công và giải ngân vốn vay, trong
k hi đó công vi ệc quản lý và giám sát hiệu quả sử dụng ch ưa đư ợc chú ý
đ úng m ức. Nguyên nhân là so các cán bộ quản lý ngành, đ ịa ph ương chưa
h ình thành đ ư ợc bộ máy và lực l ư ợng cán bộ có đ ủ n ăng l ực chuyên môn
l àm công tác qu ản lý giám sát sau dự án; công tác quản lý ODA thiếu chặt
c h ẽ, nhất là quản lý dự án theo kết quả và việc duy trì tính bền vững sau
k hi k ết thúc dự án.

3 . Bà i h ọc kinh nghiệm

K inh nghi ệm trên thế gi ơí c ũng nh ư th ực tể quản lý nguồn tài chính n ư ớc
n goài c ủa n ư ớc ta trong những n ăm qua đ ã cho Vi ệt Nam nhiều bài học
k inh nghi ệm.
M ột là, O DA g ắn liền với các đ i ều kiện chính trị, ngoại trừ một số
k ho ản có tính chấ t c ứu trợ khẩn cấp, viện trợ của n ư ớc ngoài nhìn chung có
t h ể đ ư ợc coi là “ đ ầu ra" của một chính sách đ ối ngoại và việc thực hiện
n h ững mục tiêu của chính sách đ ối ngoại.
T uy nhiên b ằng nhiều chính sách đ ối ngoại khôn khéo các n ư ớc tiếp
n h ận viện trợ vẫn c ó th ể đ a phương hoá quan h ệ hỗ trợ phát triển của mình,
s ử dụng có hiệu quả các nguồn ODA phục vụ các mục tiêu phát triển trong
k hi v ẫn giữa đ ư ợc đ ộc lập tự chủ của đ ất n ư ớc.
H ai là, p h ải coi trọng hiệu quả sử dụng ODA h ơn là s ố l ư ợng ODA
đ ư ợc sử dụng. T ổng lợi ích kinh tế - x ã h ội do vốn ODA mang lại là tích số
c ủa lợi ích do mỗi đ ơn v ị vốn ODA và tổng số ODA. Với l ư ợng ODA
k hông đ ổi, tổng lợi ích sẽ cao h ơn n ếu dự án đ ư ợc thực hiện có hiệu quả
h ơn. Coi tr ọng hiệu quả h ơn s ố l ư ợng còn tránh cho nền kinh t ế nguy c ơ
c h ịu đ ựng gánh nặng nợ nần n ư ớc ngoài.
B a là , v ốn ODA là quan trọng nh ưng v ốn trong n ư ớc là quyết đ ịnh.
Đ ối với các n ư ớc đ ang phát tri ển vốn ODA là cực kỳ quan trọng nh ưng v ốn
O DA ch ỉ là chất xúc tác cho các n ư ớc đ ang phát tri ển khai thác tiềm n ăng
b ên trong đ ể phát triển. Vốn ODA không thể thay thế cho nguồn vốn trong
n ư ớc vì:
- V ốn ODA chỉ đ ư ợc sử dụng trong lĩnh vực c ơ s ở hạ tầng kinh tế xã
h ội, tức là chỉ gián tiếp tác đ ộng đ ến phát triển sức mạnh của một quốc gia.
Đ i ều này là tôn chỉ, là m ục đ ích c ủa các nhà tài trợ.
- V ốn ODA dù có sẵn cũng chỉ đ ư ợc thực hiện theo khả n ăng h ấp thụ
c ủa nền kinh tế trong n ư ớc, có nghĩa là nó phụ thuộc vào tích luỹ nội bộ
c ủa nền kinh tế.
- V ốn ODA gắn với các khoản nợ n ư ớc ngoài của nền kinh tế,
d o v ậy khi tí nh toán nhu c ầu vay ODA cần phải tính đ ến khả
n ăng tr ả nợ của nền kinh tế.

I V. T HùC TR¹NG QU¸ TR×NH PH¢N CÊP QU¶N Lý Vµ Sö DôNG
O DA T¹I VIÖT NAM

1 . Th ực trạng phân cấp quản lý và sử dụng ODA tại Việt Nam giai
đ o ạn 1993 - 2004

O DA là m ột nguồn vốn quan trọng của ngân sách. Phần lớ n ODA đư ợc
c ác nhà tài tr ợ cung cấp xho Chính phủ Việt Nam theo hình thức tín dụng
ư u đ ãi. Chính ph ủ phải thống nhất quản lý nhà n ư ớc về ODA trên c ơ s ở
p hân c ấp, t ăng cư ờng trách nhiệm bảo đ ảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các
c ấp, t ăng cư ờng trách nhiệm và bả o đ ảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp,
c ác cơ quan qu ản lý ngành và đ ịa ph ương. Quá tr ình thu hút, qu ản lý, sử
d ụng vốn ODA phải tuân theo các quy đ ịnh của Luật Ngân sách Nhà n ư ớc,
Q uy ch ế Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, Quy
c h ế vay và trả nợ n ư ớc ngoài và chế đ ộ hiện hành khác của nhà n ư ớc. Đ ồng
t h ời ODA cũng phải tuân theo những quy chế của nhà tài trợ.

S ự phân cấp quản lý sử dụng ODA đ ư ợc thể hiện trong Nghị đ ịnh
1 7/2001/QĐ - CP v ề việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn h ỗ
t r ợ phát triển chính thức ngày 4/5/2001. Theo nghị đ ịnh này, việc phân cấp
ở c ác công đ o ạn cụ thể trong chu trình quản lý và sử dụng ODA nh ư sau:

1 .1 Phân c ấp thẩm quyền phê duyệt nội dung ch ương tr ình, d ự án ODA
( Đi ều 20)
( 1) Th ủ t ư ớng Chính Phủ phê d uy ệt các ch ương tr ình, d ự án ODA nhóm
A , bao g ồm :

- C ác chương tr ình tín d ụng, dỗ trợ cán cân thanh toán sử dụng vốn
O DA

- C ác chương tr ình, d ự án phát triển cấp quốc gia, cấp ngành hoặc kiên
v ùng lãnh th ổ sử dụng vốn ODA

- C ác chương tr ình, d ự án sử dụn g v ốn ODA có mụ tiêu liên quan đ ến
t h ể chế và chính sách nhà n ư ớc, pháp luật, cải cách hành chính, v ăn hoá
t hông tin, an ninh, qu ốc phòng ( không phụ thuộc vào quy mô vốn)

- C ác chương tr ình, d ựa án sử dụng vốn ODA có mức vốn đ ầu t ư theo
q uy đ ịnh hiện hành v ề quản lý đ ầu t ư xây d ựng. Viêc quy đ ổi đ ồng tiền từ
c ủa n ư ớc tài trợ sang tiền Việt Nam thực hiện theo tỷ giá do Ngân hàng
N hà nư ớc Việt Nam quy đ ịnh tại thời đ i ểm lập v ăn ki ện dự án đ ầu t ư s ử
d ụng vốn ODA.

C ác chương tr ình, d ự án hỗ trợ kĩ thuật sử dụ ng v ốn ODA có mức vốn
t ừ 1 triệu USD trở lên.

( 2) Th ủ tr ư ởng c ơ quan ch ủ quản phê duyệt các ch ương tr ình, d ự án
O DA không quy đ ịnh tại (1). Khi ra quyết đ ịnh phê duyệt, Thủ tr ư ởng c ơ
q uan ch ủ quản phải c ăn c ứ vào các lĩnh vực ư u tiên s ử dụng ODA, c ăn c ứ
v à o hi ệu quả kinh tế xã hội của ch ương tr ình, d ự án ODA, Danh mục
c hương tr ình, d ự án ODA đ ã đ ư ợc Thủ t ư ớng Chính Phủ phê duyệt và phải
c h ịu trách nhiệm cá nhân về quyết đ ịnh của mình.

1 .2 Phân c ấp trong thẩm đ ịnh ch ương tr ình, d ự án ODA ( Đ i ều 18)

C hương tr ình, d ự án ODA trình cấp có thẩm quyền thẩm đ ịnh phải có
t rong danh m ục Thủ t ư ớng Chính Phủ phê duyệt và Nhà tài trợ thoả thuận
t ài tr ợ.

Đ ối với ch ương tr ình, d ự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ
t ư ớng Chính Phủ, B ộ kế hoạch đ ầu t ư là cơ quan ch ủ t rì t ổ chức thẩm
đ ịnh.
Đ ối với ch ương tr ình, d ự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ
t rư ởng C ơ quan ch ủ quản, cấp có thẩm quyền phê duyệt giao cho c ơ quan
c h ức n ăng tr ực thuộc chủ trì thẩm đ ịnh.

C ơ quan ch ủ trì tổ chức thẩm đ ịnh đ ư ợc phép sử dụng các c ơ quan
c huyên môn ở T rung ư ơng và đ ịa ph ương, các t ổ chức t ư v ấn và chuyên gia
t ư v ấn đ ộc lập đ ể hỗ trợ thẩm đ ịnh ch ương tr ình d ự án

1 .3 Phân c ấp trong đ i ều chỉnh, sửa đ ổi, bổ sung nội dung ch ương
t rình d ự án ODA trong quá trình thực hiện ( Đi ều 31)

1 .3.1 Đ ối với các ch ương tr ình, d ự án ODA do Thủ t ư ớng chính phủ hê
d uy ệt, nếu có yêu cầu đ i ều chỉnh, bổ sung nội dung trong quá trình thực
h i ện, C ơ quan ch ủ quản phải gửi v ăn b ản giải trình đ i ều chỉnh, bổ sung cho
B ộ kế hoạch và Đ ầu t ư đ ể giải quyết theo quy đ ịnh d ư ới đ ây:

a . B ộ kế hoạch đ ầu t ư ch ủ trì tổ chức thẩm đ ịnh và trình Thủ t ư ớng
C hính Ph ủ phê duyệt trong những tr ư ờng hợp sau:

- Đ i ều chỉnh, bổ sung nội dung ch ương tr ình, d ự án dẫn đ ến thay đ ổi
m ục tiêu đ ã đ ư ợc phê duyệt.

- Đ i ều chỉnh, bổ sung nội dung c hương tr ình, d ự án làm t ăng t ổng vốn
q uá 10% so v ới tổng vốn đ ã đ ư ợc phê duyệt, hoặc ch ưa t ới 10% nh ưng qua
1 .000.000 USD đ ối với ch ương tr ình, d ự án đ ầu t ư và quá 100.000USD đ ối
v ới ch ương tr ình, d ự án hỗ trợ kỹ thuật (nếu là tiền của Nhà tài trợ thì ph ải
q uy đ ổi ra USD theo tỷ giá của nhà tài trợ)

1 .3.2 Đ ối với ch ương tr ình, d ự án ODA do C ơ quan ch ủ quan phê
d uy ệt, nếu có yêu cầu đ i ều chỉnh, bổ sung nội dung trong quá trình thực
h i ện, Ban quản lý dự án gửi v ăn b ản giải trình đ i ều chỉnh bổ sung cho Chủ
d ự án và C ơ quan ch ủ trì tổ chức thẩm đ ịnh đ ể giải quyết theo quy đ ịnh
d ư ới đ ây:

a ) Th ủ tr ư ởng C ơ quan ch ủ quản có thẩm quyền phê duyệt ch ương tr ình,
d ự án ODA, trên c ơ s ở ý kiến bằng v ăn b ản của c ơ quan ch ủ trì tổ chức
t h ẩm đ ịnh và Chủ dự án, đ ối với nhữn g trư ờng hợp sau:
- Đ i ều chỉnh, bổ sung nôi dung ch ương tr ình, d ự án dẫn đ ến thay đ ổi
m ục tiêu đ ã đ ư ợc phê duyệt.

- Đ i ều chỉnh, bổ sung nội dung ch ương tr ình, d ự án làm t ăng t ổng vốn
q uá 10% so v ới tổng vốn đ ã đ ư ợc phê duyệt, hoặc ch ưa t ới 10% nh ưng qua
5 0 0.000USD đ ối với ch ương tr ình, d ự án đ ầu t ư và qua 50.000 USD đ ối với
c hương tr ình, d ự án hỗ trợ kỹ thuật.

b . Ch ủ dự án phê duyệt những tr ư ờng hợp đ i ều chỉnh, bổ sung khác
k hông quy đ ịnh tại mục a.

1 .3.3 Ngoài quy đ ịnh tại mục b. phần 2.3.2 trên, Chủ dự án c òn có
q uy ền quyết đ ịnh đ i ều chỉnh, bổ sung trong những tr ư ờng hợp sau:

- Đ i ều chỉnh tổng vốn( quy đ ổi ra tiêng Việt Nam) của ch ương tr ình,
d ứan ODA do nguyên nhân thay đ ổi tỷ giá hoặc do đ i ều chỉnh, bổ sung trị
g iá ph ần vốn đ ối ứng huy đ ộng.

- Đ i ều chỉnh c ơ c ấu vốn ( đi ều chỉnh dòng ngân sách) của ch ương tr ình,
d ự án ODA nh ưng không làm thay đ ổi mục tiêu và không làm t ăng t ổng
v ốn của ch ương tr ình, d ự án phê duyệt.

1 .4 Phân c ấp trong quản lý Nhà n ư ớc về ODA

1 .4.1 Chính ph ủ thống nhất quản lý Nhà n ư ớc về OD A( Đi ều 37)

C hính ph ủ quyết đ ịnh chiến l ư ợc, quy hoạch, kế hoạch thu hút và sử
d ụng ODA cho từng thời kỳ phê duyệt danh mục và nội dung ch ương tr ình,
d ự án ODA yêu cầu tài trợ và ch ương tr ình, d ự án ODA thuộc thẩm quyền
p hê duy ệt của Thủ t ư ớng Chính Phủ, đ i ều hành vĩ mô việc quản lý, thực
h i ện các ch ương tr ình, d ự án ODA, ban hành các v ăn b ản quy phạm pháp
l u ật về quản lý và sử dụng ODA.

1 .4.2 B ộ kế hoạch đ ầu t ư, cơ quan đ ầu mối trong việc thu hút, đ i ều
p h ối, quản lý ODA có nhiệm vụ :

a ) Ch ủ trì soạn thảo c hi ến l ư ợc, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA,
h ư ớng dẫn c ơ quan ch ủ quản xây dựng danh mục và đ ề c ương các chương
t rình, d ự án ư u tiên v ận đ ộng ODA, tổng hợp danh mục các ch ương tr ình,
d ự án sử dụng ODA trình Thủ t ư ớng phê duyệt.

b ) Ch ủ trì việc chuẩn bị, t ổ chức vận đ ộng và đ i ều phối các nguồn ODA
p hù h ợp với chiến l ư ợc, quy hoạch thu hút, sử dụng ODA và danh mục
c hương tr ình, d ự án ư u tiên v ận đ ộng ODA.

c ) Chu ẩn bị nội dung và tiếnhành đ àm phán đi ều ư ớc quốc tế khung về
O DA, đ ại diện cho Chính Phủ ký kết đ i ều ư ớc quốc tế khung về ODA với
c ác nhà tài tr ợ.

d ) Hư ớng dẫn các đ ơn v ị, tổ chức có liên quan chuẩn bị ch ương tr ình,
d ự án ODA, chủ trì phối hợp với Bộ tài chính xác đ ịnh hình thức sử dụng
v ốn ODA thuộc diện ngân sách Nhà n ư ớc cấp phát hoặc cho vay lại, t h ẩm
đ ịnh trình Thủ t ư ớng Chính phủ phê duyệt v ăn ki ện ch ương tr ình, d ự án
O DA thu ộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ t ư ớng Chính phủ.

e ) Theo dõi, h ỗ trợ chuẩn bị nội dung và đ àm phán đi ều ư ớc quốc tế cụ
t h ể về ODA với các nhà tài trợ.

f ) Ch ủ trì phối hợp với B ộ tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân
v ốn ODA, bố trí đ ầy đ ủ và kịp thời vốn chuẩn bị ch ương tr ình, d ự án ODA,
v ốn đ ối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện đ ối với các ch ương tr ình, d ự
á n ODA thu ộc diện đ ư ợc Nhà n ư ớc cấp phát từ ngân sách trong k ế hoạch
v ốn hàng n ăm. Cùng v ới Bộ Tài Chính chủ trì, phố hợp với các c ơ quan có
l iên quan xác đ ịnh phần dự phòng hợp lý trong Ngân sách Trung ư ơng khi
x ây d ựng dự toán ngân sách hàng n ăm tr ình Th ủ t ư ớng Chính Phủ và Quốc
h ội đ ể giải quyết những nhu cầu đ ột x u ất về vốn đ ối ứng cho các ch ương
t rình, d ự án ODA.

g ) Ch ủ trì việc theo dõi, đ ánh giá, ki ểm tra tình hình quản lý, thực hiện
v à hi ệu quả hoạt đ ộng các ch ương tr ình, d ự án ODA. Làm đ ầu mối trong
v i ệc xử lý các vấn đ ề có liên quan đ ến nhiều Bộ, ngành. Kiế n ngh ị Thủ
t ư ớng chính phủ xem xét, quyết đ ịnh biện pháp xử lý các vấn đ ề về ODA
t hu ộc thẩm quyền quy đ ịnh.
h ) Xây d ựng, vận hành và hoàn thiện hệ thống thông tin theo dõi, đ ánh
g iá các chương tr ình, d ự án ODA, tạo đ i ều kiện chia sẻ thông tin và khai
t hác c ó hi ệu quả hệ thống này.

j ) Biên so ạn và phổ biến các tài liệu h ư ớng dẫn nghiệp vụ về vận đ ộng,
c hu ẩn bị, thẩm đ ịnh, quản lý thực hiện, theo dõi, đ ánh giá chương tr ình, d ự
á n ODA có tính đ ến yêu cầu hài hoà thủ tục với các Nhà tài trợ.

1 .4.3 B ộ Tài chính c ó nhi ệm vụ :

a ) Ph ối hợp với c ơ quan xây d ựng chiến l ư ợc, quy hoạch thu hút, sử
d ụng ODA và đ i ều phối các nguồn vốn ODA, h ư ớng dẫn chuẩn bị nội dung
c hương tr ình, d ự án ODA có liên quan đ ến đ i ều kiện sử dụng vốn, quản lý
t ài chính, phân tích và đánh giá h i ệu quả sử dụngvốn ODA.

b ) Chu ẩn bị nội dung đ àm phán chương tr ình, d ự án ODA vốn vay với
N hà tài tr ợ, theo uỷ quyền của Chủ tịch n ư ớc hoặc Thủ t ư ớng Chính Phủ,
t i ến hành đ àm phán các đi ều ư ớc quốc tế cụ thể về vốn vay ODA, trừ các
đ i ều ư ớc quốc tế về ODA q uy đ ịnh tại mục a phần 2.4.4

c ) Đ ại diện chính thức cho “ng ư ời vay” là Nhà n ư ớc hoặc Chính phủ
n ư ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các đ i ều ư ớc quốc tế cụ
t h ể về ODA, kể cả trong tr ư ờng hợp Chủ tịch n ư ớc hoặc Thủ t ư ớng Chính
p h ủ uỷ quyền cho một c ơ quan khác ch ủ trì đ àm phán các đi ều ư ớc quốc tế
n êu trên.

d ) Qu ản lý tài chính đ ối với các ch ương tr ình, d ự án ODA:

- C h ủ trì, phối hợp với các c ơ quan liên quan xây d ựng quy chế quản lý
t ài chính đ ối với ch ương tr ình, d ự án ODA trình Thủ t ư ớng Chính p h ủ
q uy ết đ ịnh.

- C h ủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đ ầu t ư và các cơ quan có liên
q uan chu ẩn bị trình Thủ t ư ớng Chính phủ phê duyệt c ơ ch ế tài chính trong
n ư ớc áp dụng cho các ch ương tr ình, d ự án ODA
- Q uy đ ịnh cụ thể thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn c ủa các ch ương
t rình, d ự án ODA trên c ơ s ở của pháp luật hiện hành và quy đ ịnh tại các
đ i ều ư ớc quốc tế về ODA đ ã ký v ới Nhà tài trợ.

- P h ối hợp với Bộ Kế hoạch và Đ ầu t ư t ổng hợp và lập kế hoạch giải
n gân ngu ồn vốn ODA bố trí đ ầy đ ủ và kịp thời vốn chuẩn b ị ch ương tr ình,
d ự án ODA, vốn đ ối ứng chuẩn bị thực hiện đ ối với các ch ương tr ình. D ự
á n ODA thu ộc diện đ ư ợc Nhà n ư ớc cấp phát từ ngân sách trong dự toán
n gân sách hàng năm, c ấp phát đ ầy đ ủ, đ úng ti ến đ ộ vốn đ ối ứng cho các
c hương tr ình d ự án ODA thuộc d i ện Nhà n ư ớc cấp phát từ ngân sách. Cùng
B ộ Kế hoạch Đ ầu t ư ch ủ trì, phối hợp với các c ơ quan có liên quan xác
đ ịnh phần dự phòng hợp lý trong ngân sách Trung ư ơng khi xây d ựng dự
t oán ngân sách hàng năm tr ình Th ủ t ư ớng Chính phủ và quốc hội đ ể giải
q uy ết n h ững nhu cầu đ ột xuất về vốn đ ối ứng cho các ch ương tr ình, d ự án
O DA.

- T ổ chức cho vay lại và thu hồi phần vốn vay lại của các ch ương tr ình,
d ự án ODA thuộc diện Nhà n ư ớc cho vay lại.

- B ố trí ngân sách Nhà n ư ớc đ ể trả nợ các khoản ODA vốn vay khi đ ến
hạn

- T heo dõi, ki ểm tra công tác quản lý tài chính trong việc sử dụng vốn
O DA, t ổ chức hoạch toán kế toán ngân sách Nhà n ư ớc đ ối với nguồn vốn
O DA, t ổng hợp số liệu rút vốn, thanh toán và trả nợ đ ối với ch ương tr ình,
d ự án ODA báo cáo Chính Phủ và thông báo c ho các cơ quan liên quan

e ) Biên so ạn và phổ biến tài liệu h ư ớng dẫn nghiệp vụ về giải ngân và
q u ản lý tài chính đ ối với ch ương tr ình, d ự án ODA.

1 .4.4 Ngân hàng nhà nư ớc Việt Nam có nhiệm vụ:

a ) Ph ối hợp các c ơ quan liên quan chu ẩn bị nội dung đ àm phán, theo s ự
u ỷ quyền của Chủ tịch n ư ớc hoặc Thủ t ư ớng Chính phủ, tiến hành đ àm
p hán các đi ều ư ớc quốc tế cụ thể về ODA với các tổ chức tài chính quốc tế:
W B, IMF, ADB…Bàn giao v ốn và toàn bộ các thông tin liên quan đ ến
c hương tr ình, d ự án ODA cho Bộ Tài chính s au khi các đi ều ư ớc quốc tế cụ
t h ể về ODA có hiệu lực, trừ thoả thuận vay với Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế.

b ) Ph ối hợp với Bộ Tài chính l ưa ch ọn và chỉ thị các ngân hàng th ương
m ại đ ể uỷ quyền thực hiện việc giao dịch thanh toán đ ối ngoại đ ối với
n gu ồn vốn ODA, u ỷ quyền cho vay lại và thu hồi vốn trả nợ ngân sách
t rong trư ờng hợp cần thiết.

c ) T ổng hợp theo đ ịnh kỳ ( 6 t háng, m ột n ăm) và thông báo cho B ộ Tài
c hính và cá cơ quan liên quan v ề tình hình rút vốn và thanh toán thông qua
h ệ thống tài khoản của các ch ươn g trình, d ự án sử dụng vốn ODA mở tại
c ác Ngân hàng.

1 .4.5 B ộ ngoại giao có nhiệm vụ:

a ) Ph ối hợp với các c ơ quan liên quan xây d ựng và thực hiện chủ
t rương, phương hư ớng vận đ ộng ODA cũng nh ư chính sách đ ối tác trên c ơ
s ở chính sách đ ối ngoại chung.

b ) Th am gia đàm phán, góp ý k i ến xây dựng nội dung dự thảo đ i ều ư ớc
q u ốc tế về ODA, thực hiện các thủ tục đ ối ngoại cần thiết trong việc uỷ
q uy ền đ àm phán, u ỷ quyền ký kết, thông báo, phê duyệt, phê chuẩn đ i ều
ư ớc quốc tế về ODA.

c ) Thông báo cho các cơ quan h ữ u quan Vi ệt Nam về thời đ i ểm và đ i ều
k i ện có hiệu lực của đ i ều ư ớc quốc tế về ODA đ ã đ ư ợc ký kết.

d ) Ch ủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch Đ ầu t ư ch ỉ đ ạo các c ơ quan đ ại
d i ện ngoại giao của Việt Nam tại n ư ớc ngoài tiến hành vận đ ộng ODA phù
h ợp với quy hoạch, k ế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA từng thời
k ỳ.

1 .4.6 B ộ T ư pháp có nhi ệm vụ:

a ) Tham gia ý ki ến về những vấn đ ề pháp lý trong dự thảo đ i ều ư ớc quốc
t ế về ODA tr ư ớc khi trình Thủ t ư ớng Chính phủ phê duyệt.

b ) Th ẩm đ ịnh và cho ý kiến về những vấn đ ề k hác nhau gi ữa đ i ều ư ớc
q u ốc tế về ODAvà pháp luật trong n ư ớc theo đ ề nghị của c ơ quan đư ợc uỷ
q uy ền chủ trì đ àm phán, theo d õi vi ệc xử lý các vấn đ ề này trong quá trình
t h ực hiện đ i ều ư ớc quốc tế về ODA.

c ) Cung c ấp ý kiến pháp lý đ ối với các đ i ều ư ớc q u ốc tế về ODA hoặc
c ác v ấn đ ề pháp lý khác theo đ ề nghị của c ơ quan đư ợc uỷ quyền chủ trì
đ àm phán.

1 .4.7 Văn ph òng Chính ph ủ có nhiệm vụ:

a ) Giúp Chính ph ủ và Thủ t ư ớng Chính phủ lãnh đ ạo, chỉ đ ạo, đ i ều hành
t h ống nhất quản lý nhà n ư ớc về ODA.

b ) Tham gia ý k i ến về nội dung trong quá trình chuẩn bị ch ương tr ình,
d ự án ODA. Thẩm tra và đ ề xuất kiến nghị về chính sách, c ơ ch ế, cách thức
t ổ chức thực hiện ch ương tr ình, d ự án ODA tr ư ớc khi trình Chính phủ, Thủ
t ương chính ph ủ xem xét quyết đ ịnh.

c ) Giúp Chính P h ủ và Thủ t ư ớng chính phủ kiểm tra, đ ôn đ ốc việc thực
h i ện quy chế này.

1 .4.8 Nhi ệm vụ của Bộ, ngành khác và Uỷ ban Nhân dân cấp Tỉnh:

a ) Các B ộ, c ơ quan ngang B ộ, c ơ quan tr ực thuộc Chính phủ thực hiện
c h ức n ăng qu ản lý nhà n ư ớc đ ối với ch ương tr ình, d ự á n ODA theo ch ức
n ăng, nhi ệm vụ đ ư ợc giao. Khi có yêu cầu, chịu trách nhiệm xem xét và có
ý k i ến bằng v ăn b ản về các vấn đ ề liên quan đ ến ch ương tr ình, d ự án ODA
t rong th ời gian quy đ ịnh.

b ) U ỷ ban Nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ư ơng có
n hi ệ m v ụ:

- P h ối kết hợp với Bộ Kế Hoạch Đ ầu T ư và các cơ quan liên quan xây
d ựng chiến l ư ợc, quy hoạch hu hút và sử dụng ODA. Xây dựng các chính
s ách, bi ện pháp đ i ều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA trên đ ịa bàn
t ỉnh, thành phố.

- T h ực hiện chức n ăng qu ả n lý nhà n ư ớc theo vùng, lãnh thổ đ ối với tất
c ả các ch ương tr ình, d ự án ODA trên đ ịa bàn tỉnh, thành phố, kể cả các
c hương tr ình, d ự án do Bộ, ngành hoặc các tỉnh, thành phố khác chủ trì
t h ực hiện.

1 .4.9 Cơ quan ch ủ quản có nhiệm vụ:

a ) Ch ỉ đ ịnh một tổ ch ức trực thuộc đ ể làm tham m ưu cho l ãnh đ ạo và
l àm cơ quan đ ầu mối quản lý tổng hợp các ch ương tr ình, d ự án ODA trong
l ĩnh vực ngành, đ ịa ph ương m ình. Xác đ ịnh chức n ăng, nhi ệm vụ của c ơ
q uan đ ầu mối và thông báo cho các c ơ quan qu ản lý nhà n ư ớc về ODA.

b ) C h ỉ đ ạo, đ ôn đ ốc, hỗ trợ các đ ơn v ị trực thuộc xác đ ịnh, chuẩn bị,
q u ản lý, thực hiện có hiệu quả các ch ương tr ình, d ự án ODA

c ) B ố trí đ ầy đ ủ, kịp thời vốn chuẩn bị ch ương tr ình, d ự án ODA và vốn
đ ối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện các ch ương tr ình, d ự án ODA đ ã
k ý k ết thuộc thẩm quyền phê duyệt.

d ) Xây d ựng, kiện toàn hệ thống theo dõi, đ ánh giá chương tr ình, d ự án
O DA trong ngành, đ ịa ph ương m ình. K ịp thời giải quyết các v ư ớng mắc,
k hó khăn c ủa ch ương tr ình, d ự án ODA theo thẩm quyền, thực hiện đ ầy đ ủ
c h ế đ ộ báo cáo quy đ ịnh.

2 . Đánh giá chung v ề quá trình phân cấp quản lý và sử dụng ODA
t ại Việt Nam trong thời gian qua.

T rong 10 năm qua, v ới 3 lần đ i ều chỉnh các v ăn b ản pháp quy liên quan
q u ản lý và sử dụng ODA, sự phân cấp quản lý và sử dụng ODA cũn g có
t hay đ ổi dần từng b ư ớc. Mỗi lần đ i ều chỉnh đ ều có sự phân cấp nhiều h ơn
q uy ền hạn cho các c ơ quan ch ủ quản, chủ dự án trong sử dụng và quản lý
O DA, tăng d ần sự chủ đ ộng trong xét duyệt các dự án ODA cũng nh ư x ử lý
m ột số vấn đ ề kỹ thuật có liên quan. D ư ới đ ây là ví d ụ so sánh các nghị
đ ịnh (tr ư ớc và sau) về quản lý và sử dụng ODA đ ể minh hoạ vấn đ ề này.

2 .1.Ngh ị đ ịnh 20/CP.

N ăm 1993, khi b ắt đ ầu tiếp nhận ODA tõ céng ®ång quèc tÕ, Chính
p h ủ Việt Nam đ ã có các cam k ết về trách nhiệm quản lý và sử dụng c ó hi ệu
q u ả nguồn vèn nµy, tr ư ớc hết bằng việc xây dựng một khung pháp luật cho
h o ạt đ ộng thu hút và tiếp nhận nguån vèn ODA. Ngày 15/3/1994 Chính
p h ủ ban hành nghị đ ịnh 20/CP về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn
O DA là b-íc ®i đ ầu tiên đ ể thể hiện cam k ết nói trên.

T rong t×nh h×nh hiÖn nay, Ngh ị đ ịnh 20/CP không tránh khỏi sự
k h«ng phï hîp bëi tÝnh chÊt đ ơn gi ản và s ơ lư ợc đ ối với thực tế tiếp nhận
O DA không ng ừng biến đ ổi và trở nên ngày một đ a d ạng và phức tạp h ơn.

2 .2 .Ngh ị đ ịnh 87/CP .

S au 3 năm t hi hành, nghÞ ®Þnh 20/CP t ỏ rõ không phï hîp đ ể đ áp
ứ ng với yêu cầu quản lý trong tình hình hiÖn nay và do vậy vào ngày
5 /8/1997 nghÞ ®Þnh 87/CP ra đ ời .Sù khác nhau c ăn b ản của hai nghÞ
® Þnh ®-îc th ể hiện ở các đ i ểm:

 Q uy đ ịnh một cách cụ thể trách nhi ệm, chức n ăng, quy ền hạn
c ủa các Bộ, ngành có tham gia quản lý đ i ều hành vốn ODA.

 C ó s ự phân cấp mạnh trong quá trình thẩm đ ịnh, phê duyệt các
d ự ánODA. Giao trách nhiệm nhiều h ơn cho các B ộ, các đ ịa
p hương trong quá tr ình xây d ựng, phê duyệt, thẩm đ ịnh d ự án.

 G i ảm bớt một cách đ áng k ể các thủ tục, đ ẩy nhanh h ơn quá
t rình ti ếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA, nhất là các dự án
đ ầu t ư.

 Đ ảm bảo thống nhất đ ư ợc nội dungvới các v ăn b ản có liên
q uan. Nh ất là các v ăn b ản trong lĩnh vực đ ầu t ư xây d ựng c ơ
b ản.

T uy n hiên trong quá trình th ực hiện, Nghị đ ịnh 87/CP cũng bộc lộ
m ột số vấn đ ề tồn tại và cần đ ư ợc chỉnh sửa, đ ó là :

T rong Ngh ị đ ịnh có quy đ ịnh 8 Bộ tham gia quản lý Nhà n ư ớc nguồn
v ốn ODA (Bộ Kế hoạch và Đ ầu t ư, B ộ Tài chính,Bộ Ngoại giao, V ăn ph òng
C hính p h ủ,Ngân hàng Nhà n ư ớc, Bộ T ư pháp, B ộ Th ương m ại, Bộ Khoa
h ọc Công nghệ và Môi tr ư ờng ). Có ý kiến cho rằng cần mở rộng h ơn n ữa
t rách nhi ệm ,nghĩa vụ và quyền hạn của các c ơ quan nói trên. Tránh t ình
t r ạng nhiều đ ơn v ị quản lý mà vẫn lỏng lẻo, chậm chạp.

S ự phân cấp phê duyệt dự án nh ư hi ện nay có còn phù hợp nữa hay
k hông? Chính ph ủ phê duyệt những dự án từ mức 500.000 USD trở lên đ ối
v ới viện trợ không hoàn lại có nhỏ quá không ?

C ó ph ải trong Nghị đ ịnh chỉ chú trọng nhiều về những khâu đ ầu nh ư
k êu g ọi, c hu ẩn bị dự án, thẩm đ ịnh, trình duyệt.. và coi nhẹ khâu kiểm tra,
t heo dõi, đ ánh giá d ự án?

Đ ể kiểm tra chặt chẽ h ơn n ữa chế đ ộ báo cáo hiện nay của các chủ dự
á n, c ủa các c ơ quan ch ủ quản thì cần quy đ ịnh những gì? Có công cụ gì đ ể
c h ế tài ?

M ột số đ ơn v ị sử dụng vốn ODA cho rằng các quy đ ịnh Việt Nam và
p hía nư ớc ngoài về trình tự, thủ tục xét duyệt dự án vẫn còn r ư ờm rà, phải
q ua nhi ều b ư ớc, nhiều cấp xét duyệt nên giai đ o ạn chuẩn bị dự án th ư ờng
t ốn nhiều thời gian (1,5 đ ến 3 n ăm). Bên c ạnh đ ó, vi ệc cả i cách th ủ tục
h ành chính ở c ác c ơ quan Nhà nư ớc chậm đ ư ợc đ ổi mới, thiếu triệt đ ể nên
ở m ỗi b ư ớc đ ều có thể bị chậm trễ, đ ặc biệt là các b ư ớc thẩm đ ịnh và phê
d uy ệt nghiên cứu khả thi, phê duyệt đ ể triển khai các hạng mức sử dụng
v ốn d ư sau đ ấu thầu.

Đ ề n gh ị tiếp tục cải tiến về thủ tục và trình tự giải ngân cho các dự
á n ODA sao cho phù h ợp với thông lệ quốc tế là trong vòng 56 ngày. Hiện
n ay trình t ự thủ tục và thanh toán còn r ư ờm rà tốn nhiều thời gian. Đ ã có
m ột số nhà thầu yêu cầu chủ dự án thanh toán t r ả chậm, đ i ều này gây khó
k hăn l ớn cho chủ dự án và thiệt hại cho Nhà n ư ớc. Đ ối với các dự án do
p h ải chờ phê duyệt bổ sung giá trị hợp đ ồng nên một số khôi l ư ợng đ ã hoàn
t hành không gi ải ngân đ ư ợc gây khó kh ăn cho các nhà th ầu.

X em xét thêm v ề c ơ ch ế ch o vay l ại (Quyết đ ịnh số02/2000/Q Đ - BTC
c ủa Bộ tài chính). Nếu lãi xuất ư u đ ãi trong tr ư ờng hợp cho vay bằng ngoại
t ệ đ ư ợc tính bằng 2/3 lãi xuất th ương m ại tham chiếu tại thời đ i ký hi ệp
đ ịnh cộng với phí n ư ớc ngoài (nếu có) và phí dịch vụ cho vay lại thì s ẽ rất
k hó khăn đ ối với các chủ dự án trong tình hình hiện nay.

N gu ồn vốn đ ể lập đ ề c ương, xây d ựng báo cáo tiền khả thi, khả thi
c ho các d ự án ODA hiện nay hầu nh ư không đư ợc cấp. Nguồn kinh phí này
c ó hay không còn tu ỳ thuộc vào mức đ ộ “linh hoạt” của cá c cơ quan ch ủ
q u ản, các chủ dự án.

Q u ản lý dự án là một nghề có tính chuyên nghiệp cao, đ òi h ỏi cán bộ
p h ải có phẩm chất và chuyên môn nhất đ ịnh. Nh ưng th ực tế hiện nay có
k hông ít d ự án, cán bộ làm công tác này có sự đ i ều đ ộngthay đ ổi rất nhiều
t h ậm chí r ất tuỳ tiện, đ i ều này làm cho phía n ư ớc ngoài khó hiểu và bất
b ình.

V ẫn có nhiều ý kiến đ ề nghị miễn thuế (nhập khẩu, VAT,..) đ ối với
c ác d ự án ODA.

2 .3.Ngh ị đ ịnh 17/CP.

V ới 8 ch ương, 46 đi ều, Nghị đ ịnh 17/CP ra ngày 4/5/2001 về Việc
B an hành Quy ch ế Quản l ý và S ử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
( ODA) (có hi ệu lực từ 19/05/01 thay thế nghị đ ịnh 87/CP, đ ã đ ề cập một
c ách tương đ ối chi tiết toàn bộ quá trình từ thu hút, vận đ ộng, đ ến thực
h i ện và theo dõi, đ ánh giá các chương tr ình, d ự án ODA. Nét mớ i ở n ghị
đ ịnh so với Nghị đ ịnh 87/CP thể hiện ở một số đ i ểm:

 C ó s ự đ i ều chỉnh lại thứ tự ư u tiên các l ĩnh vực sử dụng ODA v ới
đ ịnh h ư ớng ư u tiên cao nh ất là xoá đ ói gi ảm nghèo, nông nghiệp và
p hát tri ển nông thôn, đ ặc biệt tại các vùng nông thôn, miền núi , vùng
s âu, vùng xa (Đi ều 3.1.a,3.2.a)

 T ăng cư ờng phân cấp phê duyệt dự án t rên cơ s ở xác đ ịnh rõ trách
n hi ệm của các bên liên quan nhằm đ ảm bảo việc quản lý nhà n ư ớc
c h ặt chẽ nguồn vốn ODA. Cụ thể , m ức phê duyệt của thủ tr ư ởng các
c ơ quan ch ủ quản đ ối với c ác d ự án hỗ trợ kỹ thuật đ ư ợc nâng từ d ư ới
5 00.000 USD lên dư ới 1000.000 USD. ( M ức phê duyệt các dự án đ ầu
t ư đư ợc đ i ều chỉnh theo Nghị đ ịnh 52/CP). Quy chế cũng quy đ ịnh
r ằng những ng ư ời có thẩm quyền phê duyệt này “ ph ải c ăn c ứ vào các
l ĩnh vực ư u tiên s ử dụng ODA và c ăn c ứ vào hiệu quả kinh tế - xã h ội
c ủa ch ương tr ình, d ự án ODA, danh mục ch ương tr ình, d ự án ODA
đ ã đ ư ợc chính phủ phê duyệt và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết
đ ịnh của mình ” (Đi ều 20.2).

 B an chu ẩn bị ch ương tr ình, d ự án ODA và Ban quản l ý d ự án
O DA đ ư ợc quy đ ịnh cụ thể về tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn.
Đ i ều 13 Quy chế về Ban chuẩn bị ch ương tr ình, d ự án ODA đ ã quy
đ ịnh một loạt các nhiệm vụ cho Ban này trong đ ó bao g ồm việc
n ghiên c ứu các quy đ ịnh của phía Việt Nam và bên tài trợ về q uá
t rình chu ẩn bị ,thực hiện ch ương tr ịnh dự án và lập kế hoạch chuẩn bị
c hương tr ình, d ự án ODA trình c ơ quan ch ủ quản phê duyệt. Những
n ội dung trên nếu đ ư ợc thực hiện tốt sẽ có tác đ ộng tích cực tới tiến
đ ộ triển khai các ch ương tr ình, d ự án ODA và khắ c ph ục một trong
n h ững nguyên nhân lớn gây chậm trễ cho việc tiến hành các dự án
h i ện nay.

 Đồng bộ hoá với các văn bản quy phạm pháp luật khác có tính đặc thù của
dự án ODA . Ví dụ, tại giai đoạn thẩm định dự án, trong quy chế có quy định
rằng “ trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định phải xem xét
các nội dung đẫ thoả thuận với Nhà tài trợ, ý kiến thẩm định của nhà tài trợ hoặc
đại diện của Nhà tài trợ, ý kiến đồng thuận hoặc ý kiến khác nhau giữa các bên
phải được phản ánh trong báo cáo thẩm định” (điều 18.6) hoặc trong quá trình
chuẩn bị dự án, Quy chế quy định rằng ngoài các nội dung bắt buộc theo quy chế
quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi các
chương trình, dự án ODA đầu tư phải có thêm nội dung mang tính chất đặc thù
của chương trình, dự án có sử dụng vốn ODA như “ lý do sử dụng vốn ODA,thế
mạnh của Nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sách
thuộc lĩnh vực được tài trợ hoặc đánh giá các điều kiện ràng buộc theo quy định
của Nhà tài trợ đối với chương trình, dự án ODA”.
T ại Nghị đ ịnh 20/ CP ban hành n ăm 1995, trong quy ch ế quản lý và sử
d ụng ODA ban hành theo nghị đ ịnh này, mọi vấn đ ề liên quan đ ến ODA
đ ều phải có ý kiến phê duyệt của Thủ T ư ớng Chính phủ.

T ới Nghị đ ịnh 87/CP ban h ành năm 1999, đ ã có s ự phân cấp ban đ ầu.
T heo quy đ ịnh tại Quy chế mới ban hành theo Nghị đ ịnh, Thủ t ư ớng Chính
p h ủ chỉ phê duyệt các ch ương tr ình, d ự án có sử dụng vốn ODA không
h oàn l ại trị giá từ 500.000 USD trở lên. Trên c ơ s ở danh mục các ch ương
t rìn h, d ự án đ ã đ ư ợc Thủ t ư ớng phê duyệt, Bộ tr ư ởng, Chủ tịch UBND tỉnh,
t hành ph ố trực thuộc trung ư ơng s ẽ phê duyệt các ch ương tr ình, d ự án đ ầu
t ư s ử dụng vốn ODA không hoàn lại trị giá d ư ới 500.000 USD.

T ới Nghị đ ịnh 17/CP ban hành n ăm 2001, vi ệc phân cấp đ ư ợc đ ẩy thêm
m ột b ư ớc cụ thể nh ư sau:

V ề phê duyệt các dự án sử dụng ODA không hoàn lại: Thủ t ương Chính
p h ủ chỉ phê duyệt các ch ương tr ình, d ự án có sử dụng vốn ODA không
h oàn l ại trị giá từ 1 triệu đ ola M ỹ trở lên. Thủ tr ư ởng C ơ quan ch ủ quản
p hê duy ệt c ác chương tr ình, d ự án ODA không hoàn lại có giá trị d ư ới
1 tri ệu đ ola M ỹ.

V ề việc phê duyệt đ i ều chỉnh vốn dự án:Thủ t ư ớng Chính Phủ chỉ phê
d uy ệt sự đ i ều chỉnh vốn của dự án v ư ợt quá 10% tổng mức kinh phí của dự
á n nhưng v ề giá trị tuyệt đ ối không v ư ợt q ua 100.000USD. Dư ới mức quy
đ ịnh này, việc xem xét và phê duyệt do c ơ quan ch ủ quản (cấp Bộ, chủ tịch
U BND c ấp tỉnh) tự quyết đ ịnh.

V ới sự dần dần t ăng vi ệc phân cấp nh ư trên đ ã góp ph ần đ ẩy nhành tiến
đ ộchuẩn bị, thực hiện dự án, cũng nh ư c ải thiện tình h ình gi ải ngân của các
d ự án…

B ên c ạnh những mặt đ ạt đ ư ợc trong phân cấp quản lý sử dụng ODA tại
V i ệt Nam thời gian qua, vấn đ ề này vẫn còn tồn tại nhiều bất cập.

3 . Nh ững bất cập tồn tại trong phân cấp quản lý và sử dụng ODA
t ại Việt Nam trong thời gian q ua.

3 .1 T ừ phía các c ơ quan qu ản lý Nhà n ư ớc về ODA.
C ác cơ quan qu ản lý nhà n ư ớc về ODA th ư ờng chú trọng vào các khâu
t h ẩm đ ịnh, phê duyệt dự án. Thông th ư ờng các khâu này đ ư ợc chuẩn bị rất
k ỹ càng và chu đ áo, có văn b ản h ư ớng dẫn rất chi tiết cách thức t i ến hành
v à hình th ức thể hiện. Nh ưng ngư ợc lại, công tác theo dõi, đ ãnh giá ho ạt
đ ộng của dự án, tổng kết dự án, rút kinh nghiệm từ dự án … còn mang tính
h ình th ức va xem nhẹ. Nguyên nhân là trong các v ăn b ản pháp quy hiện tại
l iên quan đ ến ODA chỉ mới q uan tâm đ ến phần theo dõi giải ngân, ch ưa có
c ác đi ều khoản đ ủ chi tiết quy đ ịnh trách nhiệm, h ư ớng dẫn tổ chức thực
h i ện công tác đ ánh giá ch ất l ư ợng hiệu quả các dự án ODA.Tại các cấp
c hưa có b ộ phận chuyên trách về công tác kiểm tra đ ánh giá d ự án. Ch ưa
đ ặt ra một cách chính thức bằng v ăn b ản dành nguồn ngân sách riêng cho
c ông tác theo dõi, giám sát và đ ánh giá d ự án.

M ặc dù cấp quản lý ở Trung ư ơng, ở m ức đ ộ so sánh t ương đ ối, có n ăng
l ực chuyên môn trong công tác lập kế hoạch và quản lý dự án, nh ưng c ác
n hà qu ản lý cấp trung ư ơng không đ ủ thông tin về đ ịa ph ương. Do đó, vi ệc
x em xét đánh giá, th ẩm đ ịnh đ ể đ ưa ra các quy ết đ ịnh liên quan đ ối với các
d ự án ODA cấp đ ịa ph ương đôi khi không đáp ứ ng đ úng nh ững mong miốn
c ủa đ ịa ph ương. Nguyên nhân c ủa vấn đ ề này có thể từ: tác phong làm việc
q uan liêu, thi ếu kinh phí và đ ịnh mức chi tiêu không đ ủ đ ể khuyến khích
c án b ộ cấp Trung ư ơng đi th ực tế.

3 .2 T ừ phía c ơ quan s ử dụng ODA

C hính quy ền đ ịa ph ương thi ếu tính chủ đ ộng trong việc vận đ ộng, đ ề
x u ất dự án OD A. Tâm lý s ợ mất dự án, ngại đ ấu tranh với nhà tài trợ đ ã
d ẫn tới việc khá nhiều dự án không phù hợp với mong muốn và ư u tiên c ủa
đ ịa ph ương.

N ăng l ực của cán bộ đ ịa ph ương các c ấp còn yếu: Phần lớn họ ch ưa đ ủ
t rình đ ộ đ ể xây dựng một dự án ODA hoàn thiện đ ể trình cấp Trung ư ơng
x em xét, không đ ủ n ăng l ực tự thẩm đ ịnh các dự án thuộc thẩm quyền của
m ình. Công tác t ổ chức quản lý và triển khai dự án còn yếu,chủ yếu làm
t heo kinh nghi ệm.Nguyên nhân vấn đ ề này là do cho đ ến nay, việc đ ào t ạo
m ột cách bài bản v à có h ệ thống về: lập dự án, quản lý dự án mới bắt đ ầu
đ ư ợc đ ặt ra một cách đ ầy đ ủ trong hai n ăm g ần đ ây.

3 . 3 V ề hệ thống v ăn b ản pháp quy.

H ệ thống v ăn b ản pháp quy về phân cấp hành chính nói chung và phân
c ấp ODA nói riêng ch ưa đ ủ đ ể tạo thành khuôn kh ổ pháp lý rõ ràng đ ối với
v i ệc phân cấp.

N gh ị đ ịnh 17/2001 hiện còn nhiều đ i ểm thiếu đ ồng bộ với các v ăn b ản
l iên quan, đ ặc biệt là với các v ăn b ản liên quan đ ến quản lý xây dựng c ơ
b ản, quản lý tài chính, đ ấu thầu…Do đ ó c òn nhi ều vấn đ ề bị chồng chéo
l ên n hau gi ữa các cấp chính quyền và giữa c ơ quan ngang c ấp. Các v ăn b ản
p háp lý này không đ ảm bảo cho phép các cấp chính quyền đ ịa ph ương đư ợc
c h ủ đ ộng và sáng tạo khai thác những tiềm n ăng c ủa đ ịa ph ương trong v ấn
đ ề chuẩn bị dự án, lập kế hoạch, tổ chức thự c hi ện dự án.

T ừ những bất cập nêu trên, chúng ta nhận thấy là vấn đ ề phân cấp ch ưa
t h ực sự trao quyền cho cấp d ư ới nh ư tinh th ần trong Ch ương tr ình c ải cách
h ành chính công đang đư ợc tiến hành tại Việt Nam. Phía các c ơ quan trung
ư ơng v ẫn chủ yếu nắm quyề n phê duy ệt các dự án sử dụng vốn ODA, đ ặc
b i ệt là các dự án có vốn t ương đ ối lớn và mang lại nhiều lợi ích, ngay bản
t hân gi ữa các Bộ vẫn còn ch ưa phân đ ịnh rõ ràng chức n ăng, nhi ệm vụ
t rong qu ản lý và sử dụng ODA nên nhiều ch ương tr ình, d ự án ODA có sự
t ranh ch ấp giữa các Bộ. Nguyên nhân chính dẫn đ ến những bất cập nay là
do :

- T rình đ ộ nhận thức và n ăng l ực quản lý ODA( từ lập dự án, đ ến các
b ư ớc thẩm đ ịnh, phê duyệt, triển khai thực hiện, đ ánh giá…) c ủa các cán
b ộ các cấp, đ ặc biêt ở đ ịa ph ương c òn h ạ n ch ế. Đ ây c ũng là một trong các
n guyên nhân chính khi ến các c ơ quan c ấp Trung ư ơng c òn “ ng ần ngại”,
v in vào lý do này đ ể không hoặc làm chậm lại quá trình phân cấp.

- D o ả nh h ư ởng của c ơ ch ế bao cấp cũ nên cán bộ ở các c ơ quan c ấp
T rung ương v ẫn muốn “ôm ” qu ản nhiều h ơn là phân chia cho chính qu ền
c ấp d ư ới mặc dù Nhà n ư ớc không có khả n ăng qu ản hết công việc một lúc.
c ụ thể là trên thực tế, cấp Trung ư ơng ch ỉ đ ủ sức quản đ ến khâu phê duyệt
d ự án. Còn các giai đ o ạn tiếp theo rất quan trọng nh ư tri ển khi, t heo dõi
g iám sát, đánh giá, t ổng kết… gần nh ư có vai tr ò r ất ít hoặc không làm.

- D o l ợi ích cục bộ mang lại từ việc quản lý sử dụng ODA của một số
đ ơn v ị này so với đ ơn v ị khác nên đ ã không mu ốn tiến hành phân cấp quản
l ý cà s ử dụng ODA hoặc làm cho quá t rình phân c ấp này chậm lại. Ví dụ
n hư vi ệc xác nhận viện trợ và hoạch toán ngân sách đ ối với vốn ODA
k hông hoàn l ại, Bộ tài chính có thể phân cấp cho Kho bác Nhà n ư ớc tại các
t ỉnh, vì khác với nhiều Bộ, Hệ thống kho bạc nhà n ư ớc là thống nhất về tổ
c h ức t ừ Trung ư ơng đ ến cấp huyện. Nếu là đ ư ợc việc này sẽ giảm rất nhiều
t h ời gian đ i l ại, chi phí cho công tác này đ ối với dự án.

M ột số nguyên nhân khác đ ã đ ư ợc nêu trong từng hạn chế còn tồn tại ở
t rên.




C H¦¥NG III

N H÷NG GI¶I PH¸P TRONG PH¢N CÊP QU¶N L ý Vµ Sö DôNG ODA
N H»M N¢NG CAO HIÖU QU¶ CñA ODA DèI VíI Sù NGHIÖP PH¸T
T RIÓN KINH TÕ X· HéI
I . Dù B¸O NHU CÇU THU HóT VèN ODA (2006 - 2010)

1 .Quan đi ểm thu hút nguồn vốn ODA.

C hi ến l ư ợc phát triển kinh tế - xã h ội 10 n ăm 2001 - 2010 đ ã nêu rõ
m ục tiêu t ổng quát là “ duy trì t ốc đ ộ t ăng trư ởng kinh tế nhanh, bền vững,
t ạo chuyển biến mạnh về chất l ư ợng phát triển, v ư ợt ra khỏi tình trạng
n ư ớc kém phát triển, thu nhập thấp. Đ ẩy mạnh chuyển dịch c ơ c ấu kinh tế,
c ơ c ấu lao đ ộng theo h ư ớng CNH, H ĐH. Nâng cao c h ất l ư ợng, hiệu quả và
s ức cạnh tranh của nền kinh tế. Chủ đ ộng hội nhập kinh tế quốc tế, khai
t hác có hi ệu quả quan hệ kinh tế đ ối ngoại”.

Đ ể thực hiện thành công mục tiêu t ăng trư ởng kinh tế đ ến n ăm 2010
v à bi ến n ư ớc ta c ơ b ản trở thành một n ư ớc công ng hi ệp nh ư Đ ại hội IX của
Đ ảng đ ã đ ề ra, đ òi h ỏi phải có sự chuyển biến c ơ b ản và mạnh mẽ cả trong
n h ận thức và hành đ ộng của tất cả các ngành, các cấp. Đ ối với lĩnh vực thu
h út vµ s ử dụng vôn ODA, cần thống nhất nhận thức và khẳng đ ịnh quan
đ i ểm chiến l ư ợc t hu hút ODA c ả đ ối với trung hạn và dài hạn. Dựa trên
q uan đi ểm của Đ ại hội IX và Nghị quyết Trung ư ơng 9 c ủa Đ ảng, trên c ơ
s ở đ ánh giá, d ự báo tình hình trong n ư ớc và quốc tế trong những n ăm t ới,
c ần khẳng đ ịnh và quán triệt các quan đ i ểm sau đ ây:

T h ứ n h ất, phải coi thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn ODA là một
b ộ phận kh ăng khít c ủa C hi ến l ư ợc phát triển kinh tế - xã h ội, của các kế
h o ạch 5 n ăm và hàng năm; trong đó, ODA đóng vai tr ò là ngu ồn lực quan
t r ọng thúc đ ẩy t ăng trư ởng kinh tế và quá trình CNH, H ĐH đ ất n ư ớc.

T h ứ hai, giữa thu hút và sử dụng vốn ODA với phát huy nội lực có
m ối quan hệ hữu c ơ v ới nhau, không đ ối lập nhau mà kết hợp chặt chẽ, bổ
s ung cho nhau, t ạo thành sức mạnh tổng hợp đ ể phát triển đ ất n ư ớc.

T h ứ ba, phải coi ODA là một bộ phận q uan tr ọng, thực hiện đ ầy đ ủ
c ác cam k ết trong tiến trình hội nhập. Trên c ơ s ở đ ó nhi ệm vụ thu hút và sử
d ụng vốn ODA trong những n ăm t ới cần đ ư ợc coi trọng trong bối cảnh
n ư ớc ta hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới đ ể có các đ ối sách
v à gi ải p háp phù h ợp.
T h ứ t-, trong việc thu hút ODA, cần coi trọng cả chất và l ư ợng, trong
đ ó, đ ặc biệt coi trọng chất l ư ợng các dự án về mặt thúc đ ẩy chuyển giao
c ông ngh ệ tiên tiến, công nghệ nguồn, khả n ăng m ở rộng thị tr ư ờng xuất
k h ẩu; tác dụng phát triển các n gành và s ản phẩm có sức cạnh tranh cao;
g i ải quyết việc làm và các yếu tố liên quan đ ến bảo vệ môi tr ư ờng.

2 .Tri ển vọng thu hút nguồn vốn ODA.

D ự báo khả n ăng thu hút ngu ồn vốn ODA tr ư ớc hết phải dựa trên
đ ánh giá v ề xu thế diễn biến của tình hình trong n ư ớc và quốc tế, bao gồm
c ả yếu tố kinh tế lẫn chính trị .

a ,Tình hình qu ốc tế:

 Nh÷ng yÕu tè t¸c ®éng tÝch cùc:

- X u th ế hội nhập và toàn cầu hoá kinh tế đ ang gia tăng m ạnh cùng sự
p hát tri ển nhảy vọt của cách mạng khoa học và công nghệ, nhất là công
n gh ệ t hông tin đ ã thúc đ ẩy sự hình thành nền kinh tế tri thức, tạo nên sự
d ịch chuyển mạnh c ơ c ấu kinh tế quốc tế. Kinh tế thế giới đ ã ph ục hồi và
t ăng trư ởng trở lại tuy chậm; thời gian tới, Châu á - Thái Bình D ương ti ếp
t ục t ăng trư ởng nhanh và là khu vực phát t ri ển n ăng đ ộng của thế giới.
T rong b ối cảnh đ ó, nư ớc ta sẽ có những c ơ h ội thuận lợi đ ể t ăng cư ờng thu
h út thêm ngu ồn vèn ODA góp phần phát triển đ ất n ư ớc.

- T ình hình chính tr ị thế giới diễn biến phức tạp, tình trạng xung đ ột
s ắc tộc bộ và chiến tranh c ục bộ tiếp tục diễn ra tại một số n ư ớc và một số
k hu v ực, đ ặc biệt tình trạng khủng bố khó có thể đ ư ợc ng ăn ch ặn. Trong
b ối cảnh đ ó, nh ững n ư ớc giữ vững đ ư ợc an ninh chính trị và an tòan xã hội
n hư nư ớc ta có lợi thế đ ể thu hút đ ầu t ư.

- V i ệc mở cửa thị t rư ờng dịch vụ cho nhà đ ầu t ư nư ớc ngoài sẽ tạo
đ i ều kiện đ ể đ a d ạng hóa và nâng cao chất l ư ợng phát triển của các ngành
d ịch vụ, qua đ ó góp ph ần t ăng trư ởng kinh tế, tạo thêm giá trị gia t ăng và
n âng cao s ức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam. Ng ư ợc lại, sự t ăng trư ởng
v à phát tri ển của các ngành dịch vụ cũng tạo đ i ều kiện đ ể Việt Nam t ăng
s ức hấp dẫn và cạnh tranh thu hút nguån vãn ODA .
 N h ững yếu tố hạn chế

- D òng v ốn ODA trên thế giới có xu h ư ớng giảm từ n ăm 2001. Năm
2 004, t ổng nguồn vốn ODA toàn cầu có t ăng lên nhưng v ẫn ở mức thấp so
v ới đ ầu thập kỷ, xu h ư ớng gia t ăng chưa v ững chắc

b .tình hình trong n ư ớc:

- T ình hình kinh t ế, chính trị, xã hội của n ư ớc ta đ ư ợc dự báo sẽ tiếp tục ổn
đ ịnh và phát triển toàn diện. Đ ặc biệt, những thành tựu to lớn và rất q uan
t r ọng của 17 n ăm đ ổi mới đ ã làm cho th ế và lực của ta mạnh lên, c ơ s ở vật
c h ất, kỹ thuật của nền kinh tế đ ư ợc t ăng cư ờng, vị thế của Việt Nam trên
t rư ờng quốc tế đ ã và đ ang ti ếp tục đ ư ợc nâng cao. Sự phát triển có nhiều
t ri ển vọng của nền kinh tế tro ng môi trư ờng chính trị - xã h ội c ơ b ản ổn đ ịnh,
m ôi trư ờng hợp tác, liên kết kinh tế quốc tế có nhiều thuận lợi cùng với
n h ững tiềm n ăng l ớn về tài nguyên, lao đ ộng của đ ất n ư ớc sẽ tạo nhiều đ i ều
k i ện thuận lợi đ ể tiếp tục phát huy nội lực và lợi thế so sán h, tranh th ủ các
n gu ồn ngoại lực, trong đ ó có nguån vèn ODA đ ể phục vụ sự nghiệp CNH -
HĐH đ ất n ư ớc.

- C h ủ tr ương tăng cư ờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
O DA đ ã đ ư ợc khẳng đ ịnh trong các v ăn ki ện của Đ ảng, nhất là từ sau Đ ại
h ội Đ ảng toàn quốc lầ n th ứ IX. Nghị quyết Trung ư ơng Khóa IX đ ã đ ề ra
n hi ệm vụ “ Tạo chuyển biến c ơ b ản trong thu hút vốn ODA, h ư ớng mạnh
h ơn vào nh ững ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, đ ặc biệt là các
l ĩnh vực công nghệ cao”. Đ ây là nh ững c ơ s ở quan trọng đ ể xây dựn g chi ến
l ư ợc, quy hoạch, kế hoạch, luật pháp, chính sách nhằm t ăng cư ờng thu hút
v à s ử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA thời gian tới.

- V i ệt Nam có nhiều yếu tố thuận lợi và còn nhiều d ư đ ịa đ ể nâng cao
t ốc đ ộ t ăng trư ởng kinh tế.

- C hính ph ủ đ ã và đ ang kh ẳ ng đ ịnh quyết tâm cao trong việc thực hiện
c ải thiện h ơn n ữa môi tr ư ờng đ ầu t ư k ể cả môi tr ư ờng pháp lý , cải cách thủ
t ục hành chính, nâng cấp c ơ s ở hạ tầng, chống tham nhũng và đ ào t ạo cán
b ộ.
- C ùng v ới việc thực hiện nhất quán đ ư ờng lối đ ổi mới cũng nh ư
n h ững lợi thế về vị trí đ ịa lý, nguồn lao đ ộng, tài nguyên thiên nhiên, Việt
N am đư ợc cộng đ ồng quốc tế đ ánh giá là có s ức hấp dẫn đ ối với viÖc thu
h ót nguån vèn ODA.

3 .D ự báo nguồn vốn ODA

3 .1. T ổng cung nguồn ODA

T ổng nguồn ODA có thể thực hiện trong g iai đo ạn 2006 - 2010 bao g ồm
c ác kho ản sau:

- P h ần đ ã ký k ết nh ưng chưa gi ải ngân từ giai đ o ạn tr ư ớc 2006(chuyển
t i ếp)

- P h ần giải ngân cho các hiệp đ ịnh sẽ ký kết giai đ o ạn 2006 - 2010(m ới)

3 .1.1 Chuy ển tiếp từ giai đ o ạn tr ư ớc 2006 sang giai đ o ạn 2006 - 2010

- T heo k ế hoạch sử dụng ODA tại giai đ o ạn 2001 - 2005 đ ã đ ư ợc Bộ
t rư ởng Bộ Kế hoạch và Đ ầu t ư phê duy ệt ngày 19/8/2001, l ư ợng ODA đ ã
đ ư ợc ký kết hiệp đ ịnh nh ưng chưa s ử dụng trong giai đ o ạn 1996 - 2000
c huy ển tiếp sang giai đ o ạn 2001 - 2005 là 4,7 t ỷ USD(1)

- K ý k ết giai đ o ạn 2001 - 2005: V ới dự kiến ph ương án 2 năm 2002 và
2 005 ký k ết hiệp đ ịnh ở mức cao, lần l ư ợt là 2,43 và 2,65 tỷ USD, dự kiến
k ý k ết hiệp đ ịnh ODA cho toàn bộ giai đ o ạn 2001 - 2005 là 10,84 t ỷ USD(2)

- G i ải ngân trong giai đ o ạn 2001 - 2005: V ới dự kiế n 2 năm 2004 - 2005
g iai ngân đ ạt mức cao là 1,8 tỷ/n ăm, d ự kiến giải ngân giai đ o ạn 2001 - 2005
l à 8,6 t ỷ USD.(3)

N hư v ậy, l ư ợng vốn ODA chuển tiếp từ giai đ o ạn tr ư ớc n ăm 2006 sàn
g iai đo ạn 2006 - 2010 b ằng (1) + (2) - ( 3) = 7,48 t ỷ USD.

3 .1.2 Kh ả n ăng cam k ết k ý k ết và thực hiện ODA mới giai đ o ạn 2006 -
2010.

C ăn c ứ theo:

- X u hư ớng vận đ ộng chung của ODA trê thế giới
- C hính sách ODA c ủa các nhà tài trợ cho Việt Nam trong giai đ o ạn tới

- D ự báo nguồn ODA dành cho Việt Nam của WB có khả n ăng tăng l ến,
c ủa Nhật B ản t ăng lên, c ủa ADB giảm xuống, t ăng cư ờng vận đ ộng các nhà
t ài tr ợ song ph ương c ũng giảm dần.

- K h ả n ăng gi ải quyết triệt đ ể các vấn đ ề th ương gây ách t ắc cho các dự
á n ODA như: gi ải phóng mặt bằng và tái đ ịnh c ư, v ốn đ ối ứng, đ ấu thầu
t rong th ời gian tớ i… d ẫn đ ến khả n ăng ti ếp thụ ODA của Việt Nam cao h ơn
s o v ới giai đ o ạn tr ư ớc,

- T ham chi ếu tình hình thực hiện giai đ o ạn 2001 - 2004:

( A) Ký k ết/ Cam kết = 84%

( B) Gi ải ngân/ ký kết = 64,9%

D ự báo (mức đ ộ trung bình) khả n ăng cam k ết cho Việt Nam giai đ o ạn
2 006 - 2010 là 11,8 t ỷ USD nh ư sau:




b ảng 1.3: Khả n ăng cam k ết của các nhà tài trợ cho giai đ o ạn 2006 -
2010

( ® ¬n vi triÖu ®ång)

N hà tài tr ợ 2 001 – 2 010 2 006 - 2 010

T ổ ng s ố T rong đó T ổ ng s ố T rong đó
v ay v ay
T ổ ng s ố 2 6195 2 2360 1 1800 9 300

N gân hàng phát tri ể n 4 435 4 260 1 500 1 500
C hâu á (ADB)

N gân hàng th ế g i ớ i 7 650 7 500 3 000 2 500
( WB)

Nhật Bản 9 800 9 000 5 000 4 500

Q u ỹ t i ề n t ệ q u ố c t ế 5 00 5 00 2 50 2 50
( IMF)

Tổ chức liên hi ệ p 4 20 1 00 2 50 50
q u ố c (UN)

C ác nhà tài tr ợ s ong 3 000 1 000 1 500 5 00
p hương khác

P hi Chính Ph ủ ( NGO) 3 90 3 00 0

C ác phương án k ý k ết và giải ngân

( 1) T ỷ lệ ký kết, g i ải ngân thấp nh ư giai đo ạn tr ư ớc

K ý k ết đ ạt : 9,912 tỷ USD

G i ải ngân đ ạt : 6,433 tỷ USD

( 2) T ỷ lệ ký kết, giải ngân đ ạt mức khá

K ý k ết đ ạt : 10,62 tỷ USD

G i ải ngân đ ạt : 8,496 tỷ USD

N hư v ậy khả n ăng th ực hiện ODA cho cam kết, ký kết mới giai đ o ạn
2 006 - 2010 vào kho ản từ 6,433 đ ến 8,496 USD

V ậy tổng cung ODA cho Việt Nam trong giai đ o ạn 2006 - 2010 s ẽ vào
k ho ản từ 13,913 đ ến 15,976 tỷ USD.

3 .2. T ổng cầu sử dụng ODA
N hu c ầu vốn đ ầu t ư đư ợc xác đ ịnh dựa vào mục tiêu t ăng trư ởng của nền
k inh t ế, tỷ lệ tích luỹ t iêu dùng, kh ả n ăng huy đ ộng nguồn vốn bên ngoài,
h ệ số giữa t ăng v ốn đ ầu t ư và tăng trư ởng nền kinh tế trong giai đ o ạn tính
t oán. Trong giai đo ạn 2006 - 2 010, t ổng vốn n ư ớc ngoài cần thiết sẽ vào
k ho ản 31 tỷ USD. Trong tổng vốn n ư ớc ngoài này, ODA chiếm k ho ản 40 -
50%(12,4 - 13,9 t ỷ USD) hay nói cách khác. Thổng cầu ODA cho Việt Nam
t rong giai đo ạn 2006 - 2010 vào kho ản 12,4 - 13,9 t ỷ USD.

T óm l ại, tổng cung ODA trong khoảng từ 13,233 đ ến 15,296 tỷ USD cho
g iai đo ạn 2006 - 2010 hoàn toàn có th ể đ áp ứ ng đ ư ợc tổng cầu O DA t ừ 12,4
đ ến 13,9 tỷ USD và dự báo, t ổng nguồn vốn ODA thực hiện đ ư ợc trong
g iai đo ạn 2006 - 2010 vào kho ản từ 12,5 - 13,5 t ỷ USD.

I I. xu thÕ ph©n cÊp qu¶n lý vµ sö dông oda trong thêi gian tíi

T háng 9/2001, Chính ph ủ Việt Nam đ ã thông qua K ế hoạch Tổng t h ể về
c ải cách Hành chính công(PAR) giai đ o ạn 2001 - 2010. Chương tr ình này t ập
t rung b ốn nội dung lớn : cải cách thể chế, cải cách bộ máy hành chính, đ ổi
m ới và nâng cao chất l ư ợng đ ội ngũ cán bộ công chức và cải cách tài chính
c ông. Nhi ều nội dung trong PA R nh ằm thể chế hoá và tiếp tục thúc đ ẩy quá
t rình phân c ấp. Ví dụ nh ư:

- Đ ến n ăm 2005, v ề c ơ b ản phải ban hành đ ư ợc và áp dụng một cách
h i ệu quả những quy đ ịnh mới về phân cấp quản lý từ trung ư ơng đ ến đ ịa
p hương và gi ữa cấp đ ịa ph ương v ới nhau. Việc phân c ấp quản lý hành
c hính s ẽ đ ư ợc tiến hành đ ồng thời với phân cấp quản lý tài chính, tỏ chức
v à nhân s ự. Vấn đ ề quan trọng là phải xác đ ịnh đ ư ợc những lĩnh vực mà
v i ệc ra quyết đ ịnh hoàn toàn đ ư ợc giao cho chính quyền đ ịa ph ương, nh ững
l ĩnh cực mà đ ịa ph ươn g đư ợc quyết nh ưng trư ớc hết phải đ ư ợc trung ư ơng
c h ấp nhận, và những lĩnh vực mà đ ịa ph ương s ẽ thực hiện theo quyết đ ịnh
c ủa trung ư ơng.

- C hính ph ủ sẽ có những lỗ lực nhằm đ ịnh nghĩa rõ ràng chức n ăng,
n hi ệm vụ, quyền hạn, và trách nhiệm của chính quyền đ ịa ph ương trên cơ
s ở một mức đ ộ phân cấp quản lý thích hợp từ chính quyền trung ư ơng
x u ống chính quyền đ ịa ph ương…

S ong song v ới cải cách hành chính công, vấn đ ề phân cấp quản lý và sử
d ụng ODA cũng đ ư ợc triển khai ngày càng mạnh mẽ. Theo xu h ư ớng chung
c ủa cải cách hành chính công, quyền hạn về quản lý và sử dụng ODA đ ang
đ ư ợc chuyển giao nhiều h ơn cho các c ấp chính quyền đ ịa ph ương. Đ ặc biệt
v ề quyền thẩm đ ịnh, phê duyệt và ký quyết đ ịnh các dự án đ ầu t ư nh ằm tạo
đ i ều kiện khai thác tối đ a ti ềm lực và lợ i th ế đ ịa ph ương, t ừ đ ó nâng cao
h i ệu quả công tác ODA.

V i ệc giao quyền quyết đ ịnh nhiều h ơn cho các c ấp chính quyền đ ịa
p hương c ũng sẽ giúp cho các nhà trài trợ có thể trực tiếp làm việc với
c hính quy ền đ ịa ph ương, khi ến họ chủ đ ộng h ơn trong vi ệc quyết đ ịnh tài
t r ợ và đ áp ứ ng yêu cầu của các đ ịa ph ương.

I II. nh÷ng gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ trong ph©n cÊp qu¶n lý vµ
s ö dông oda t¹i viÖt nam trong thêi gian tíi

Đ ể việc phân cấp quản lý ODA đ ư ợc tốt, việc tr ư ớc tiên là phải xác đ ịnh
đ ư ợc đ úng m ục tiêu và d ự kiến kết quả cần phải đ ạt đ ư ợc khi phân cấp. Có
n hư v ậy, chúng ta mới đ ề ra đ ư ợc các biện pháp cụ thể, cần thiết và hiệu
q u ả cho việc phân cấp.

N hư trên đ ã phân tích v ề tiến trình cải cách hành chính, mục tiêu của
v i ệc phân cấp nhằm trao quyền chủ đ ộng v à phát huy tính sáng t ạo của mọi
c ấp quản lý, của ng ư ời dân và việc đ ưa ra các quy ết đ ịnh, cũng nh ư th ực
h i ện các quyết đ ịnh đ ó có liên quan đ ến quản lývà phát triển kinh tế xã hội.
Đ ồng thời với trao quyền cũng đ òi h ỏi nhiều h ơn trách nhi ệm giải trình của
m ỗi cấp chính quyền, mỗi tổ chức kinh tế xã hội và của mỗi công dân. Phân
c ấp là nhằm nâng cao n ăng l ực, hiệu lực, hiệu quả của toàn xã hội và mỗi
c ông dân. Nh ờ đ ó, nâng cao đư ợc hiệu quả chi phí của nền kinh tế và nền
h ành chính, lành m ạnh hoá đ ời sống k inh t ế xã hội.

Đ ể thực hiện tốt mụ tiêu, ph ương hư ớng này, trong những n ăm t ới cần
t h ực hiện tốt các giải pháp sau:
1 . Nhà nư ớc cần đ ưa ra l ộ trình phân cấp phù hợp với trình đ ộ của
t ừng cấp, từng ngành.

T heo quy đ ịnh hiện hành về quản lý và sử dụng ODA ( Ngh ị đ ịnh
1 7/2001/NĐ - CP c ủa Chính phủ), Thủ t ư ớng Chính phủ phê duyệt các
c hương tr ình, d ự án hỗ trợ kỹ thuật có mức vốn đ ầu t ư t ừ 1 triệu USD trở
l ên, còn Th ủ tr ư ởng c ơ quan ch ủ quản phê duyệt các ch ương tr ình d ự án
O DA dư ới mức quy đ ịnh trên. Đ ối với v i ệc đ i ều chỉnh, sửa đ ổi, bổ sung nội
d ung chương tr ình, d ự án ODA trong quá trình thực hiện, Bộ Kế hoạch và
Đ ầu t ư ch ủ trì tổ chức thẩm đ ịnh và trình Chính phủ phê duyệt những
c hương tr ình, d ự án làm t ăng t ổng vốn quá 10% so với tổng vốn đ ã đ ư ợc
p he duy ệt, h o ặc ch ưa t ới 10% nh ưng quá 1.000.000 USD đ ối với hỗ trợ kỹ
t hu ật. Còn các ch ương tr ình, d ự án do C ơ quan ch ủ quản có thẩm quyền
p hê duy ệt ch ương tr ình, d ự án ODA mà thay đ ổi, bổ sung làm t ăng t ổng
v ốn quá 10% so với tổng vốn đ ã đ ư ợc phê duyệt, hoặc ch ưa t ới 10% nh ưng
q uá 500.000 USD đ ối với ch ương tr ình d ự án đ ầu t ư và quá 50.000 USD
đ ối với ch ương tr ình d ự án hỗ trợ kỹ thuật. Với mức đ ịnh mức nh ư th ế này,
n hi ều cấp có khả n ăng qu ản lý đ ư ợc những ch ương tr ình d ự án có mức đ ầu
t ư l ớn h ơn như các thành ph ố l ớn Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí
M inh… l ại không có quyền quyết đ ịnh, phải chờ sự phê duyệt của Chính
p h ủ, gây ra sự chậm trễ, làm giảm hiệu quả đ ầu t ư, đ ặc biệt là đ ối với dự
á n có tính cơ h ội cao.

Đ ể khắc phục tình hình trên, cần có một l ộ trình, t i ến trình c ho vi ệc
n âng d ần các hạn mức tổng vốn đ ể phân cấp thẩm đ ịnh và phê duyệt đ ối với
t ừng loại dự án Đ ầu t ư xay d ựng công trình sự án hỗ trợ kỹ thuật. Đ ối với
v i ệc phê duyệt việc đ i ều chỉnh tổng mức đ ầu t ư c ũng sẽ t ương t ự.

T rong v ốn ODA, mặc dù v ề nguyên tắc đ ư ợc coi là ngân sách nhà n ư ớc.
N hưng c ũng nên l ưu ý m ột số đ ặc đ i ểm, sử dụng vốn ODA là “ tiêu tiền
t rong túi ngư ời khác”. Các nhà tào trợ rất cẩn trọng và luôn theo dõi tính
m inh b ạch và hiệu quả trong việc sử dụng vốn của bên nhận tài trợ. T rong
n gu ồn vốn ODA, mà phần lớn là vốn vay Chính phủ, cần phải có một ứng
x ử đ ặc biệt thận trọng trong phân cấp. Nói nh ư v ậy, đ ối với ODA là viện
t r ợ không hoàn lại, không có nghĩa là ta có quyền dễ dãi sử dụng.Trong
g iai đo ạn hiện nay, việc sử dụng ODA k hông ch ỉ nói đ ến phảo t ăng m ức
g i ải ngân hàng n ăm, mà đ ồng thời phải chú trọng đ ến chất l ư ợng và hiệu
q u ả sử dụng vốn ODA.

N hư v ẫn th ư ờng nói, đ ể giải ngân 1USD vốn ODA nói chung, bên nhận
v i ện trợ cần phải bỏ ra 1USD t ương ứ ng( d ư ới dạng tiền mặt hoặc hi ện
v ật). Nh ư v ậy việc sử dụng hiệu quả 1 USD vốn ODA cũng có nghĩa là 1
U SD c ủa ng ư ời nhận bị lãng phí.

N hư trên đ ã đ ề cập, quyền hạn phải đ i đôi v ới n ăng l ực chịu trách
n hi ệm. Đ ây c ũng là đ i ều mà tr ư ớc đ ây, trong qu ản lý kinh tế xã hội th ư ờng
k hông nhìn n h ận cân đ ối hai vấn đ ề này. N ăng l ực chịu trách nhiệm cũng
g ăn li ền với trình đ ộ và n ăng l ực quản lý, đ i ều mà sẽ đ ư ợc đ ề cập d ư ới đ ây.

T a có th ể lấy một vài ví dụ đ ể có một sự so sánh mang tính t ương đ ối.
G ần đ ây trong ngành toà án, Qu ốc hội đ ã quy ết đ ịnh v i ệc t ăng thêm th ẩm
q uy ền xét xử cho toà án cấp huyện. Nh ưng vi ệc trao thêm quyền hạn này
c h ỉ đ ư ợc thực hiện khi bộ máy cán bộ của toà án cấp huyện đ ó có đ ủ n ăng
l ực t ương ứ ng với yêu cầu của nhiệm vụ đ ư ợc giao. Cho đ ến nay, mới chỉ
c ó trên 80 toà án c ấp h uy ện trong cả n ư ớc đ ư ợc t ăng thêm quy ền hạn theo
q uy ết đ ịnh này.

N gay c ả chính nhà tài trợ, là những n ư ớc có trình đ ộ phát triển rất cao,
n ền hành chính có dự phân cấp, phân quyền cao, họ cũng có cách làm và
b ư ớc đ i khá th ận trọng trong việc phân cấp cung c ấp ODA. Thí dụ nh ư t ổ
c h ức Sida (Thuỵ Đ i ển), n ăm 1997 h ọ bắt đ ầu thực hiện việc phân cấp thí
đ i ểm do Bộ Phận Hợp tác Phát triển (HTPT) thuộc đ ại sứ quán Thuỵ Đ i ển
t ại 3 n ư ớc: Việt Nam, Tanzania, và Modambich. Tại các n ư ớc này, Bộ phận
H TPT đư ợc tự quyết đ ịnh thực hiện các dự án có mức kinh phí cao nhất là
5 0 tri ệu Cuaron Thuỵ Đ i ển (SEK) t ương đương kho ảng 7 triệu USD. Sau 7
n ăm thí đi ểm, đ ến 2004 việc phân cấp này mới đ ư ợc thực hiện tại tất cả các
n ư ớc mà Thuỵ Đ i ển cung cấp ODA, nh ưng các d ự án trên 50triệ u SEK v ẫn
p h ải đ ư ợc thẩm đ ịnh và phê duyệt của Sida tại Thuỵ Đ i ển.
Đ ề ra một lộ trình cho tiến trình phân cấp từng b ư ớc, từng khâu, chính
l à đ ảm bảo sự trao quyền phù hợ với n ăng l ực quản lý và sử dụng ODA. Do
v ậy, đ ể phân cấp, công tác đ ào t ạo nâng cao ch ất l ư ợng đ ội ngũ cán bộ
q u ản lý phải đ i trư ớc một b ư ớc, nếu không thì phải tiến hành ngay và đ ồng
b ộ. Đ ào t ạo gắn với sử dụng nghiêm minh, rõ ràng, minh bạch. Thậm chí
v ừa sử dụng vừa đ ào t ạo công việc (quyền hạn) đ ư ợc giao, trong bối cảnh
h i ện tại của Việ t Nam, c ũng có thể sẽ là giải pháp tốt và thực tế trong từng
b ư ớc nâng cao n ăng l ực cho đ ội ngũ cán bộ quản lý nói chung và quản lý
O DA nói riêng.

V i ệc phân cấp không tính đ ến yếu tố n ăng l ực của cấp và ng ư ời đ ư ợc
t rao quy ền có thể sẽ chứa đ ựng rủi ro về q u ản lý và chi phí. Ví dụ: khi trao
c ho m ột ng ư ời không có khả n ăng qu ản lý tài chính một số tiền lớn thì họ
c ó th ể chi tiêu không hợp lý, chi tiêu tràn lan và không kiểm soát đ ư ợc số
t i ền minh nắm giữ, dẫn đ ến thất thoát vốn. Do vậy việc phân cấp có thể
x e m xét đ ến khả n ăng ph ải tiến hành đ ánh giá năng l ực của từng đ ịa
p hương đ ể có mức đ ộ phân cấp thích hợp, không nên làm đ ồng loại cùng
m ột lúc nh ư nhau. Biên đ ộ phân cấp theo tiêu chí hạn mức đ ầu t ư d ự án,
đ ặc biệt các dự án ODA vay ư u đ ãi c ần đ ặc biệt xem x ét th ận trọng.

2 . Hoàn ch ỉnh hệ thống v ăn b ản quy đ ịnh, luật pháp liên quan đ ến
q u ản lý ODA theo h ư ớng phân cấp và minh bạch h ơn.

H oàn thi ện hệ thống luật pháp nhằm tạo ra những c ăn c ứ rõ ràng trong
v i ệc phân chia quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng giữa các c ấp chính quyền
t rong qu ản lý và sử dụng ODA. Có chế tài cần thiết đ ủ đ ể đ ảm bảo tốt việc
q u ản lý và nâng cao tinh thần trách nhiệm.

N hư trên đ ã đ ề cập đ ến trách nhiệm quản lý và sử dụng ODA, đ ặc biệt là
c ác ngu ồn vốn ODA vay ư u đ ãi, ODA là các kho ản nợ c ủa Chính phủ tức là
c ó vay có tr ả. Việc sử dụng không hiệu quả sẽ đ ể lại gánh nặng nợ nần cho
c ác thê h ệ sau. Do vây, các biện pháp ứng xử với ODA vay không thể có sự
p hân c ấp quản lý t ương t ự nh ư các ngu ồn vốn đ ầu t ư b ằng ngân sách nhà
n ư ớc. Do đ ó vi ệc sử a đ ổi Nghị đ ịnh 17/201 nên có sự phân biệt trong giải
p háp phân c ấp quản lý khác nhau giữa hai loại ODA vay ư u đ ãi và ODA
k hông hoàn l ại, trong đ ó có tính đ ến sự đ ồng bộ ở mức có thể và hợp lý với
c ác văn b ản pháp quy khác liên quan đ ên sODA nhu các Ngh ị đ ịnh liên
q uan đ ến đ ầu t ư xây d ựng công trình và phi công trình(tức các dự án chỉ có
m ua thi ết bị), quản lý tài chính, luật ngân sách…

Đ ối với ODA không hoàn lại có thể có sự phân cấp và t ăng quy ền hạn
r ộng rãi h ơn, nhưng ph ải đ ảm bảo đ ư ợc sử dụng đ úng các đ ịnh h ư ớng ư u
t iên c ủa Chính phủ và có sự đ i ều phối tốt đ ể tránh trùng lặp và mất cân đ ối
g i ữa các nhu cầu cần thiết.

Đ ối với ODA vay ư u đ ãi c ần phải có sự quản lý chặt chẽ của Chính phủ
đ ể đ ảm bảo cân đ ối với khả n ăng tr ả nợ của quốc gia và loại bỏ đ ư ợc t hái
đ ộ vô trách nhiệm của đ ơn v ị sử dụng khoản vay ODA.Một thực tế, ngoài
v ấn đ ề về n ăng l ực quản lý, cho đ ến nay suy nghĩ còn khá phổ biến của các
c ấp chính quyền là cứ vay, không tính đ ến chuyện trả nợ. Nhất là đ ối với
c ác d ự án đ ầu t ư b ằng vốn ODA vay ư u đ ãi nh ưng đư ợc h ư ởng c ơ ch ế cấp
p hát do tính ch ất dự án( liên quan đ ến các vấn đ ề giáo dục, y tế, c ơ s ở hạ
t ầng…), nh ưng các c ấp chính quyền đ ịa ph ương không tính đ ến việc đ ưa
v ào cân đ ối trong ngân sách hàng n ăm các kho ản trả nợ lãi và gốc đ ến hạn,
N hi ề u d ự án khi lập báo cáo khả thi đ ua ra các k ết quả phân tích tài chính
t ốt, chứng minh ssủ khả n ăng t ự trả vay, nh ưng ngay sau khi hoàn thành
đ ưa vào s ử dụng, lại có v ăn b ản đ ề nghị Nhà n ư ớc cấp phát, trả nợ hộ.

K hi ch ỉnh sửa các v ăn b ản theo h ư ớng phân cấ p, không nên hi ểu đ ơn
g i ản phân cấp là giao trọn gói mọi quyền hạn đ ối với toàn bộ các việc liên
q uan đ ến quản lý ODA. Vấn đ ề cần thiết là phải phát hiện những bất cập,
k hông phù h ợp đ ể có sự đ i ều chỉnh. Tiến hành rà soát lại việc phân công
n hi ệm vụ, quyền h ạn và trách nhiệm của từng việc trong toàn bộ chu trình
c ủa một sự án( Xác đ ịnh dự án - th ẩm đ ịnh - p hê duy ệt - t ri ẻn khai thực hiện -
t heo dõi giám sát - đ ánh giá - k ết thúc), hoặc chu trình công tác quản lý dự
á n( Xây d ựng dnah mục - đ àm phán v ận đ ộng - k ý k ết - t ri ển khai thực
h i ện…). Việc gì, cấp nào làm là hợp lý thì giao cho cấp đ ó, tránh vi ệc gì
c ũng phải xin ý kiến hoặc đ ẩy lên cấp trên.Có nh ư v ậy, mới đ ạt đ ư ợc hiệu
q ủa chi phí trong quản lý, lành mạnh hoá nền hành chính, cái đ ích cu ối
c ùng c ủa sự phân c ấp.

Đ ể đ ảm bảo sử dụng hiệu quả và đ úng các ưu tiên qu ốc gia và làm tốt
c ông tác đi ều phối trong quản lý ODA, Chính phủ phải là ng ư ời quyết đ ịnh
c ác ưu tiên trong s ử dụng ODA, quyết đ ịnh đ ối với khoản ODA vay từ các
c hính ph ủ n ư ớc ngoài và các tổ chức t ài chính qu ốc tế, quyết đ ịnh đ ối với
c ác d ự án có tính liên vùng và quyết đ ịnh các dự án trong phạm vi đ ịa
p hương, ngành m ình.

Đ ể quản lý tốt các khoản vay ư u đ ãi ODA, Chính ph ủ và các c ơ quan
q u ản lý cần làm rõ và công khai các vấn đ ề sau:

* T hư ờng xuyên c ập nhật bản đ ồ và phân bổ nguồn vốn ODA kết hợp
v ới bản đ ồ đ ánh giá t ình tr ạng nghèo quốc gia.

* N h ững lĩnh vực nào, ngành nào đ ư ợc sử dụng ODA vay ư u đ ãi, ODA
k hông hoàn l ại.

* T iêu chí đ ể xác đ ịnh, đ ánh giá d ự án nào đ ư ợc h ư ởng c ơ ch ế cấp phát
n gân sác h (t ức là Chính phủ Việt Nam đ i vay, sau đó c ấp phát lại cho đ ịa
p hương ho ặc đ ơn v ị thụ h ư ởng) hoặc áp dụng thể thức vay lại chính phủ.
V i ệc áp dụng c ơ ch ế cho vay lại có thể áp dụng ngay cả đ ối với cac khoản
O DA không hoàn l ại, nếu nó đ ư ợc đ ưa vào d ự án s ản xuất có khả n ăng
h oàn v ốn (nh ư t ừng áp dụng đ ối với ngành đ i ện).

N h ững tiêu chí nay khong hcỉ đ ề cập đ ến nội dung dự án, mà cả yếu tố
đ ịa lý liên quan đ ến trình đ ộ phát triển kinh tế của từng đ ịa ph ương đ ể đ ảm
b ảo sự công bằng. Có thể cùng loại dự án, n hưng đ ịa ph ương này ph ải tự
c ân đ ối từ nguồn thu ngân sách đ ịa ph ương, nhưng đ ịa ph ương khác l ại
đ ư ợc cấp phát bổ sung từ ngân sách trung ư ơng.

* C ơ ch ế và đ i ều kiện vay lại trong n ư ớc đ ối với các dự án.

N h ững vấn đ ề trên sẽ là c ơ s ở đ ể làm rõ trách nhiệm k hi phân c ấp. Tự
m ôic ch ủ dự án sẽ biết mình có thể làm gì, phải có tráchn nhiệm đ ến đ âu đ ể
t ự có quyết đ ịnh đ ưa ra s ự lựa chọn phù hợp cho mình.
M ột số thủ tục kỹ thuật cụ thể liên quan đ ến triển khai thực hiện dự án
c ũng cần đ ư ợc thay đ ổi theo h ương phân c ấp cụ thể nh ư:

* N ên giao trách nhi ệm Xác nhận chuyên gia n ư ớc ngoài tham gia dự án
c ho các c ấp Bộ và UBND tỉnh, nếu có thể giao cho chính Ng ư ời đ ứng đ ầu
C ơ quan th ực hiện dự án, vì họ là ng ư ời trực tiếp ký Hợp đ ồng t ư v ấn hoặc
đ ư ợc thông báo về nội dung H ợp đ ồng ( trong tr ư ờng hợp nhà tài trợ trực
t i ếp ký hợp đ ồng với t ư v ấn n ư ớc ngoài). Họ sẽ là ng ư ời quản lý và sử
d ụng chuyên gia. Họ tự chịu trách nhiệm tr ư ớc pháp luật về ch ưc k ý c ủa
m ình. Hi ện nay chỉ có Bộ Kế hoạch Đ ầu t ư m ới đ ư ợc làm việc này là khô ng
h ợp lý và hình thức.

* B ộ Tài chính nên giao cho Kho bạc các Tỉnh, ng ư ời trực tiếp quản lý
v ốn ODA tại đ ịa ph ương, đ ể thực hiện thủ tục xác nhận viện trợ và quyết
t oán ngân sách các kho ản ODA thực hiện tại đ ịa ph ương, sau đó báo cáo v ề
B ộ Tài Chình đ ể t ổng hợp, thay vì chủ dự án phải đ ến Bộ Tài chính làm
n hư hi ện nay. Làm đ ư ợc việc này sẽ giảm bớt rất nhiều chi phí hành chính,
đ i l ại của các dự án khi thực hiện nghĩa vụ này, đ ồng thời cùng giúp thuận
l ợi cho các chủ dự án khi làm thủ tục hoàn thuế VAT t rong gi ải ngân viện
t r ợ không hoàn lại đ ối với các khoản mua sắm hàng hoá và dịch vụ t ư v ấn
t rong nư ớc.

* C ần phân cấp việc gia hạn thời gian hoạt đ ộng của dự án khi cần thiết
c ho c ấp Bộ/UBND tỉnh trong một phạm vi nhất đ ịnh. Hiện nay, mọi việc
g ia h ạn này đ ều phải trình phê duyệt Thủ t ư ớng Chính Phủ, ảnh h ư ởng
n hi ều đ ến tiến đ ộ hoạt đ ộng và giải ngân. Trong khi đ ó, v ề phía nhà tài trợ,
h ọ th ương có ngay đư ợc các quyết đ ịnh này mà không cần có sự phê duyệt
c ủa Chính Phủ họ.

3 . Nâng cao ch ất l ư ợng và n ăng l ự c đ ội ngũ cán bộ quản lý và thực
h i ện các dự án ODA.

Đ ể nâng cao n ăng l ực của đ ội ngũ cán bộ quản lý, cần tiến hành các
c ông vi ệc sau:
- V ề nhận thức cũng nh ư hành đ ộng, tr ư ớc hết Nhà n ư ớc, Chính phủ, kể
c ả các đ ịa ph ương, ph ải có mọt quỹ dành cho đ ào t ạo n gu ồn nhân lực hoạt
đ ộng trong lĩnh vực này. Phải coi chi đ ầu t ư cho ngư ời là chi đ ầu t ư cho
p hát tri ển.

- N âng cao hi ểu biết một cách hệ thống về các v ăn b ản pháp luật, quy
đ ịnh và nhanh chóng cập nhật các v ăn b ản mới ban hành, đ ặc biệt là các
v ăn b ản phá p lu ật liên quan đ ến phân cấp trong các vấn đ ề liên quan đ ến
q u ản lý ODA ( xây dựng c ơ b ản, đ ấu thầu, tài chính, ngân sách, ký kết đ i ều
ư ớc quốc tế…).

- T ổ chức đ ào t ạo cánbộ trong các lĩnh vực lập kế hoạch, thu thập thông
t in, qu ản lý và tổ chức thực hiện t hông qua các l ớp đ ào t ạo tập huấn ngắn
h ạn và trung hạn… t ăng cư ờng kỹ n ăng l ãnh đ ạo đ ể quản lý các ch ương
t rình, d ự án đ ầu t ư…Đ ể làm việc này, cần sớm hình thành một bộ giáo
t rình đ ào t ạo quản lý ODA nói chung và các dự án ODA nói riêng, trên c ơ
s ở đ ó, k huy ến khích các ngành cải biên thành các giáo trình phù hợp với
n gành/ l ĩnh vực mình.

T ri ển khai một cách thiết thực ch ương tr ình nâng cao n ăng l ực toàn
d i ện, tập trung vào các kiến thức và kỹ n ăng: xây d ựng chính sách, chuẩn
b ị dự án, quản lý dự án, quản l ý đ ấu thầu và mua sắm, quản lý hợp đ ồng,
q u ản lý rủi ro, quản lý tài chính, tham gia của cộng đ ồng và giới…

N ăng l ực của đ ội ngũ quản lý đ ư ợc nâng cao sẽ là một thuận lợi trong
c ông tác qu ản lý và sử dụng ODA, tránh đ ư ợc những sai sót không đ áng có
v à ch ủ đ ộng h ơn trư ớc các nhà tài trợ n ư ớc ngoài.

4 . Tăng cư ờng công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát dự án.

Đ ể đ ẩy mạnh việc phân cấp, công tác theo dõi giám sát nội bộ cũng
n hư đ ộc lập (th ư ờng do cấp trên thực hiện) là một khâu rất quan trọng đ ể
đ ảm bảo ch ất l ư ợng và hiệu quả công tác quản lý cũng nh ư th ực hiện dự án,
q ua đó s ẽ giúp nhanh chóng phát hiện các vấn đ ề phát sinh, đ ưa ra gi ải
p háp kh ắc phục và hỗ trợ kịp thời đ ể thúc đ ẩy dự án đ ư ợc triển khai đ úng
t i ến đ ộ và đ ạt mục tiêu, kết quả đ ã đ ề ra với ch ất l ư ợng cao nhất.
N gay trong v ấn đ ề này, mọi ng ư ời cũng cần có nhận thức đ úng. Theo
d õi, giám sát “không ph ải” và “chỉ” đ ể tìm kiếm sai sót đ ể trừng phạt, mà
c h ủ yếu là đ ể phòng ngừa và cảnh cáo, ng ăn ch ặn tr ư ớc các sai phạm có thể
x ảy ra, cũng nh ư đưa ra c ác ch ỉ dẫn đ ể khắc phục sửa chữa những thiếu sót,
s ai ph ạm đ ã m ắc phải. Do vậy, theo dõi giám sát phải là công tác th ư ờng
x uyên c ủa nội bộ dự án cũng nh ư cơ quan qu ản lý cấp trên.

Đ ể có thể làm tốt công tác này, tr ư ớc tiên cần phải có một đ ội ngũ các
c án b ộ có chuyên môn có đ ủ n ăng l ực nghiệp vụ, đ ồng thời đ ảm bảo đ ủ
k inh phí dành đ ể họ thực thi nhiệm vụ một cách đ ộc lập. Đ ội ngũ cán bộ
p h ải đ ư ợc đ ào t ạo chính quy và bài bản đ ể có trình đ ộ chuyên sâu, có đ ủ
k h ả n ăng đáp ứ ng yêu cầu của Chính phủ Việt Nam c ũng nh ư nhà tài tr ợ.

5 . C ác bi ện pháp chống tham nhũng

Đ ẩy mạnh cuộc đ ấu tranh chống tham nhũng một các thiết thực, thực
h ành ti ết kiệm, chống lãng phí bằng sự kết hợp các giải pháp đ ồng bộ.
Đ ưa ch ế đ ộ công khai hoá tài chính vào công tác kiểm tra, than h tra, công
t ác k ế toán, kiếm toán và nền nếp tạo đ i ều kiện thực hiện quyền giám sát
đ ối với c ơ quan, công ch ức nhà n ư ớc. T ăng cư ờng sự phối hợp giữa các c ơ
q uan hành chính và các cơ quan ki ểm soát, toà sán trong việc phát hiện,
đ i ều tra, truy tố và xét xử t ội phạm tham nhũng.

C ải cách pháp luật và những thay đ ổi trong các quy đ ịnh của mình
n h ằm thúc đ ẩy tính minh bạch và giảm bớt quy trình thủ tục hành chính.
C ải cách các thủ tục hành chính bao gồm các yêu cầu về thời hạn hoàn
t hành, khuy ến khích tính h i ệu quả, nâng cao tiêu chuẩn đ ạo đ ức trong đ ội
n g ũ cán bộ công chức,.... Cải cách trong c ơ c ấu xã hội. Cải cách về tiền
l ương cán b ộ công chức đ ể v ư ợt qua đ ộng c ơ tham nh ững tiềm ẩn...

6 . M ột số giải pháp khác

- P hát tri ển và hoàn thiện hệ thống thông tin q u ản lý ODA, có c ơ ch ế
k huy ến khích và chế tài cần thiết đ ể dảm bảo trách nhiệm cung cấp thông
t in liên quan đ ến ODA theo hai chiều trên xuống, d ư ới lên của các c ơ quan
q u ản lý các cấp cũng nh ư ch ủ dự án.
- C ông khai hoá thông tin liên quan đ ến ODA( cả củ a Vi ệt Nam và các
n hà tài tr ợ)

- T ăng cư ờng sự tham gia của ng ư ời dân vào quá trình lập kế hoạch và
r a các quy ết đ ịnh liên quan đ ến các dự án ODA, cũng nh ư công tác giám
s át c ộng đ ồng đ ể đ ảm bảo các dự án không chỉ đ áp ứ ng đ úng nhu c ầu của
đ ịa ph ương, c ủa n gư ời dân, mà còn đ em l ại hiệu quả cao nhất về chi phí,
n găn ch ặn hiện t ư ợng tham nhũng, tiêu cực trong sử dụng vốn ODA.




k Õt luËn



P hân c ấp quản lý và sử dụng ODA là m ột vấn đ ề vẫn còn khá mới và
đ ư ợc thực hiện ch ưa lâu t ại Việt Nam song b ư ớc đ ầu cũng đ ạt đ ư ợc những
k ết quả đ áng khích l ệ. cùng với Ch ương tr ình C ải cách Hành chính công
g iai đo ạn 2001 - 2010, phân c ấp quản lý và sử dụng ODA cũng đ ang đư ợc
h oàn thi ện đ ể phù h ợp với xu thế chung của xã hội Việt Nam và của thế
g i ới.
T rong quá trình th ực hiện phân cấp quản lý và sử dụng ODA vẫn còn
m ột số tồn tại, v ư ớng mắc. Bài nghiên cứu đ ã ch ỉ ra những tồn và đ ề xuất
m ột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình p hân c ấp quản lý
v à s ử dụng ODA tại Việt Nam. Hy vọng rằng qua đ ó s ẽ góp phần thiết thực
n âng cao hi ệu quả sử dụng nguồn vốn ODA và thu hút ngày càng nhiều các
n hà tài tr ợ n ư ớc ngoài vào Việt Nam.




D anh m ục tài liệu liệu tham khảo



1 . Tri ển khai p hân c ấp hiệu quả ở cấp chính quyền tỉnh và đ ịa ph ương -
p hân t ĩih so sánh quá trình phân cấp ở hai tỉnh Quảng Ngãi và Long An.(
B áo cáo do công ty Adam Forde anh Associates Pty Ltd th ực hiện theo đ ề
n gh ị của c ơ quan phát tri ển Quốc tế Australia - t háng 11/ 2003)

2 . Ngh ị đ ịnh 17/2001/N Đ - C P c ủa Chính phủ về việc ban hành Quy chế
Q u ản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức.

3 . D ự thảo: Quy hoạch thu hút và sử sụng ODA giai đ o ạn 2006 - 2010 và
t ầm nhìn 2020 ( B ộ Kế hoạch và Đ ầu t ư 3 - 2005)

4 . Nh ững đ i ều c ần thiết về viện trợ phát triển chính thức (ODA) (Tr ần
Đ ình Tu ấn và Đ ặng V ăn Nhiên_ Nhà xu ất bản Xây Dựng , Hà nội,1993 )
5 . Giáo trình Kinh t ế quốc tế ( T rư ờng Đ ại Học Kinh Tế Quốc Dân - N hà
x u ất bản Lao đ ộng - x ã h ội, 2002)

6 .Giáo trình kinh doanh th ương m ại q u ốc tế – P GS.TS Tr ần V ăn Chu -
T rư ờng Đ H Qu ản lý và kinh doanh Hà Nội

7 .Giáo trình Kinh t ế Đ ối ngoại – P GS.TS Tr ần V ăn Chu - Đ H Qu ản Lý
v à Kinh Doanh Hà N ội

Top Download Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao Học

Xem thêm »

Tài Liệu Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao học Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản