Luận văn: Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bạch Đằng. Xây dựng mô hình vật lý cải tiến máy

Chia sẻ: Nguyen Phu Hung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:78

0
959
lượt xem
361
download

Luận văn: Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bạch Đằng. Xây dựng mô hình vật lý cải tiến máy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước. Tự động hoá là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giải phóng sức lao động của con ngưòi, việc triển khai máy móc thiết bị làm việc tự động tại các môi trường độc hại, nguy hiểm thay thế con người đã góp phần bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao động ... Nhằm giúp các bạn sinh viên nâng cao khả năng nắm bắt làm chủ công nghệ tự động hóa, cũng như trang bị...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bạch Đằng. Xây dựng mô hình vật lý cải tiến máy

  1. Luận văn Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bạch Đằng. Xây dựng mô hình vật lý cải tiến máy 2
  2. Mục Lục Mục Lục ......................................................................................................... 2 LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................... 4 Chương 1 ....................................................................................................... 4 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ỐNG NHỰA .............................. 4 Chương 2 ..................................................................................................... 11 CẤU TẠO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT ỐNG PVC;.................................. 11 ỐNG HDPE ................................................................................................ 11 Chương 3 ..................................................................................................... 15 TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN, TRANG BỊ ĐIÊN, CÁC MẠCH ĐIỀU KHIỂN, MẠCH ĐỘNG LỰC, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHÂU TRONG DÂY TRUYỀN ............................................................................. 15 Chương 4 ..................................................................................................... 30 NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÁY CƯA TỰ ĐỘNG, XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ CẢI TIẾN MÁY CẮT ỐNG TỰ ĐỘNG ....... 30 KẾT LUẬN.................................................................................................. 53 PHỤ LỤC .................................................................................................... 54 3
  3. LỜI NÓI ĐẦU Trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước. Tự động hoá là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giải phóng sức lao động của con ngưòi, việc triển khai máy móc thiết bị làm việc tự động tại các môi trường độc hại, nguy hiểm thay thế con người đã góp phần bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao động ... Tự động hoá là xu thế tất yếu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Để đào tạo đội ngũ kỹ sư điện tự động công nghiệp cho đất nước cùng một số trường đại học trong nước. Bộ môn điện tự động công nghiệp - Khoa ĐIỆN - ĐTTB - Trường ĐHHH được thành lập chưa được lâu song với sự nỗ lực của cán bộ giảng viên và các thế hệ sinh viên của ngành đã thu được một số thành tích đáng khích lệ trong học tập nghiên cứu khoa học, các thế hệ sinh viên của nghành sau khi tốt nghiệp công tác tại các nhà máy công nghiệp hiện đại đã làm chủ, khai thác tốt các trang thiết bị hiện đại, góp phần nâng cao vị thế của bộ môn cũng như của trường ĐHHH là một trong những trường Đại học danh tiếng trong cả nước. Là một sinh viên ngành điện tự động công nghiệp. Em rất tự hào với truyền thống của Bộ môn và củaTrường. Với các kiến thức cơ bản được các thày giáo, cô giáo trang bị em đã tiếp cận được với giây chuyền sản xuất ống nhựa công ty nhựa Bạch Đằng trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại công ty. Kết thúc thời gian thực tập em được bộ môn giao nhiệm vụ, được thầy giáo Đặng Hồng Hải hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bạch Đằng. Xây dựng mô hình vật lý cải tiến máy cắt ống tự động. Chương 1 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ỐNG NHỰA 1.1 SỰ BỐ TRÍ NHÀ XƯỎNG Xưởng sản xuất của công ty bao gồm các phân xưởng: Phân xưởng trộn hạt nhựa, phụ gia... Phân xưởng sản xuất ống PVC Gồm 10 máy ép đùn ( 2 trục vít ) Phân xưởng sản xuất ống HDPE Gồm 5 máy ép đùn ( 1 trục vít ). 4
  4. Phân xưởng sản xuất phụ kiện. Gồm 2 máy ép phun Tổ cơ khí Gồm các máy công cụ phục vụ sửa chữa và dựng máy mới. Các kho chứa nguyên liệu và sản phẩm. Bên cạnh việc sản xuất ống nhựa nhà máy còn sản xuất một số sản phẩm khác Phân xưởng sản xuất tấm ốp trần, các phụ kiện... Phân xưởng sản xuất tấm lợp Phân xưởng sản xuất cửa nhựa 1.2 CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÔNG TY 1.2.1 Cung cấp điện cho công ty 6KV Chèng Dao c¸ch ly sÐt PTH van 6/400 KA CÇu Tr× 6KV M¸y biÕn ¸p 6/0.4 6/0.4 603 KVA 603 KVA ¸p to m¸t- 250 ¸p to m¸t- 250 CÇu tr× CÇu tr× Tô bï Tô bï 100 KVAR ¸p to m¸t - 1200 100 KVAR ¸p to m¸t - 1200 ¸p to m¸t ¸p to m¸t ¸p to m¸t ¸p to m¸t ¸p to m¸t ¸p to m¸t ¸p to m¸t ¸p to m¸t 150 250 100 100 250 250 100 60 Sx S x èng Tæ Trén S x èng S x tÊm Sx ChiÕu s¸ng, tÊm lîp PVC C¬ khÝ H¹t nhùa HDPE èp trÇn Cöa nhùa V¨n phßng 5
  5. H.1.1 Sơ đồ cung cấp điện công ty nhựa Bạch Đằng Điện cấp cho công ty được lấy từ lộ 6KV (do chi nhánh điện Hồng Bàng quản lý ) đưa tới trạm biến áp của công ty. Đóng cắt điện cho hai máy biến áp được thực hiện nhờ dao cách ly loại PTH 6/400. Công ty có trạm biến áp riêng gồm hai máy biến áp : 6/0.4 - 603 KVA. Đây là loại biến áp lực được làm mát bằng dầu phục vụ cấp điện cho các phụ tải. Tại các trạm đều có trung tính nối đất. Sau khi hạ áp được đưa theo hai nhánh tới tủ phân phối cung cấp cho các phân xưởng sản xuất. Mỗi một máy biến áp có 1 tủ bù Cos  100 KVAR, việc đưa tụ bù vào hoạt động được thao tác bằng tay ( đóng thô ), thông qua Áp to mát – 250 A. Sau mỗi máy biến áp có 1 áp to mát tổng 1200 A. Dây dẫn điện phía thứ cấp được bố trí di quanh các phân xưởng và được phân chia xuống các phân xưởng thông qua các Áp to mát. Cụ thể như sau: + Phân xưởng sản xuất tấm lợp : sử dụng Áp to mát – 150 A. + Phân xưởng sản xuất ống PVC: sử dụng Áp to mát – 250 A. +Tổ cơ khí: sử dụng Áp to mát – 100 A. + Phân xưởng trộn hạt nhựa: sử dụng Áp to mát – 100 A. + Phân xưởng sản xuất ống HDPE: sử dụng Áp to mát – 250 A. + Phân xưởng sản xuất tấm ốp trần: sử dụng Áp to mát –250 A. + Phân xưởng sản xuất cửa nhựa: sử dụng Áp to mát – 150 A. + Chiếu sáng, văn phòng: sử dụng Áp to mát – 60A. 1.2.2 Các hộ tiêu thụ của công ty Các hộ tiêu thụ của công ty được phân chia thành hai loại: Hộ tiêu thụ loại một: Là các phụ tải quan trọng yêu cầu cấp điện phải liên tục, ổn định. Bởi vì khi có sự cố về cung cấp điện cho các phụ tải này gây ảnh hưởng đến quy trình công nghệ . năng suất của công ty. Các phụ tải được xét vào hộ tiêu thụ loại 1 bao gồm: Các máy ép đùn, máy ép phun, Máy làm lạnh, Máy trộn nguyên liệu, Bể chân không - làm mát, dàn kéo, máy cưa tự động. Hộ tiêu thụ loại 2 và loại 3: Là các phụ tải ít quan trọng hơn, nếu dừng hoạt động trong thời gian nhất định thì không ảnh hưởng đến quy trình công nghệ của dây chuyền sản xuất. Các phụ tải được xét vào hộ tiêu thụ loại 2 và loại 3 bao gồm: Hệ thống chiếu sáng, máy nong, quạt gió làm mát,bơm hút nguyên liệu, máy in. Các máy biến áp đặt trong nhà gần các xưởng sản xuất. Phụ tải được phân bố đều nên đảm bảo chất lượng cung cấp. Mạng cung cấp điệm của công ty được bố trí theo dạng hình tia hỗn hợp, đơn giản, dễ vận hành, sửa chữa, các máy biến áp hoạt động tin cậy đảm bảo cấp điện liên tục cho các phụ tải. Các phụ tải được phân bố đều, giảm được tổn thất điện năng, đảm bảo chất lượng cung cấp. Tuy nhiên do quy mô sản xuất chưa lớn nên công suất sử dụng không lớn nên mức độ tự động hoá cho mạng cung cấp chưa cao. 1.3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ỐNG NHỰA CỦA CÔNG TY 6
  6. 1.3.1 Quy trình trộn hạt nhựa nhựa Hạt nhựa và phụ gia được trộn theo tỷ lệ do nhà máy quy định (bí mật công nghệ ) việc trộn được thực hiện bởi máy trộn hạt nhựa. H¹t nhùa Phô gia M¸y trén H.1.2 Sơ đồ mô tả Nguyªn liÖu quy trình trộn liệu CÊp nguyªn Trộn hạt liÖu( h¹t nhùa ) nhựa với phụ gia để thành nguyên liêụ sản xuất là một trong những Ðp ®ïn khâu t¹o h×nh èng quan trọng đầu tiên của quá trình sản xuất ống nhựa và các sản phẩm nhựa của công ty. Khâu này Hót ch©n kh«ng góp lµm m¸t phần đảm bảo chất lượng ống, tiết kiệm nguyên liệu, giảm giá thành sản In ch÷ Xö lý phÕ liÖu phẩm....Việc trộn liệu theo các tỷ lệ nhất định phụ thuộc vào kinh nghiêm KÐo èng nghiÒn phÕ liÖu sản xuất, bí quyết của công ty. Hạt nhựa sau khi trộn xong được chứa ở C¾t èng các xi lô chứa và đóng bao. 1.3.2 Nong èng Quy Cuén èng trình sản ( sx èng PVC ) ( sx èng HDPE ) xuất ống nhựa S P Kh«ng ®¹t tiªu chuÈn KiÓm tra chÊt l­îng èng 7 NhËp kho tiªu thô
  7. H.1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất ống nhựa Quy trình sản xuất ống nhựa được mô tả theo sơ đồ trên, tuần tự theo các khâu: 1.3.2.1 Cấp nguyên liệu (hạt nhựa) Nguyên liệu là hạt nhựa sau khi được trộn với phụ gia được đưa tới phễu cấp liệu. Hạt được chứa ở xilô cấp liệu và được hút qua ống dẫn liệu vào phễu cấp liệu (đặt trên thân máy ép đùn) nhờ bơm hút và băng tải lò xo ( đặt trong ống dẫn liệu ). 1.3.2.2 Ép đùn tạo hình ống Tại phễu cấp liệu nguyên liệu được rải đều xuống cửa hút của máy ép đùn nhờ trục xít xoắn được lai bởi động cơ xoay chiều. +Với máy sản xuất ống PVC: Gồm hai trục vít. +Với máy sản xuất ống HDPE: Gồm một trục vít. Tại xilanh nhiệt nguyên liệu được gia nhiệt tới nhiệt độ trong khoảng (170 - 200 0 ) C. Hạt nhựa hoá lỏng được đẩy đi thành dòng nhờ trục vít soắn 0 tới cổ đùn. Tại đây có lưới lọc bằng kim loại để lọc dòng nhựa hoá lỏng để đảm bảo chất lượng của ống. Hỗn hợp nhựa hoá lỏng sau khi được lọc được đẩy 8
  8. tiếp tới đầu hình, dòng hỗn hợp nhựa này đi qua một đĩa ( được chia làm 8 cánh ) để tăng độ trộn đều của hỗn hợp rồi đến vùng tạo hình ống (khuôn). Hình dạng khuôn đùn không phải là hình trụ tròn như khuôn ngoài mà có những chỗ lồi lõm khác nhau làm tăng độ nén ép, đảm bảo chất lượng ống. 1.3.2.3 Hút chân không làm mát Ống ra tại đầu hình có nhiệt độ cao được đưa tới bể chân không và làm mát. Mục đích của việc hút chân không là tạo áp suất chênh lệch giữa áp suất khí quyển với áp suất trong bể (nơi ống đi qua ) để định hình chính xác kích thước ống theo thiết kế, chống biến dạng, đồng thời ống được làm mát nhờ hệ thống phun tia nước với nhiệt độ khoảng 150C đến 180C. 1.3.2.4 In chữ Sau khi được làm mát ống được ống được in nhãn hiệu sản phẩm và tên công ty, sau đó được kéo qua giàn kéo tới máy cưa tự động. Tên sản phẩm và nhãn hiệu công ty được in lên ống bằng thiết bị in phun chuyên dụng. Dữ liệu được nhập lên bàn phím. Khi cảm biến cảm nhận được ống (chạy dọc theo đầu phun mực và cảm biến ) thì đầu phun mực sẽ phun chữ được đặt sẵn lên ống. Công ty sử dụng các máy In phun: Jaime 1000 và Zanasi của Pháp. 1.3.2.5 Kéo ống Dàn kéo kẹp ống và kéo ống đi.Tốc độ của động cơ lai dàn kéo được điều chỉnh đồng bộ với tốc độ động cơ chính lai trục vít . Việc điều chỉnh tốc độ động cơ lai dàn kéo lớn hơn hay nhỏ hơn tốc độ động cơ chính sẽ quyết định tới độ dày, mỏng của ống. Quy định về cài đặt các thông số tốc độ của động cơ lai dàn kéo ứng với từng cỡ ống được nhà thiết kế dây truyền công nghệ tính toán và xác định sẵn. Ngưòi vận hành chỉ việc cài đặt, thao tác theo các chỉ dẫn cài đặt thông số có sẵn. Dàn kéo còn có chức năng: là động lực đẩy bàn cưa trong quá trình cưa cắt sản phẩm. Chiều dài ống được cắt theo tiêu chuẩn quy định chung là 4 m (đối với ống PVC ). Tuy nhiên theo đơn đặt hàng mà chiều dài ống được cắt với các kích thước theo yêu cầu. Với ống HDPE thì chiều dài ống được cắt theo đơn đặt hàng. Việc cưa cắt được thực hiện nhờ bàn cưa tự động và cảm biến vị trí. Thay đổi chiều dài cắt của ống được thực hiên bằng việc thay đổi vị trí của cảm biến vị trí. 1.3.2.6 Nong ống (sx ống PVC), cuộn ống (sx ống HDPE) Sau cùng là công đoạn nong ống (đối với ống PVC) và cuộn ống (ống HDPE). Theo yêu cầu của đơn đặt hàng mà có Nong trơn hay Nong gioăng. Ống sau khi được sản xuất được kiểm đinh chất lượng nếu đảm bảo đúng yêu cầu thì cất giữ tại kho chứa hay được vận chuyển tới nơi tiêu thụ. Những sản phẩm không đạt chất lượng được cho vào nghiền, xử lý để tái chế thành nguyên liệu. Quá trình nong được thực hiện bởi máy nong. ống nhựa PVC sau khi cắt được đưa vào băng chuyền của máy. Đầu tiên ống được đưa đến bộ phận gia nhiệt (là một giàn nhiệt - thực chất là các dây điện trở ). Sau khi được gia 9
  9. nhiệt tới nhiệt độ khoảng 1800C thì băng truyền chuyển ống tới đầu nong (được đinh kích cỡ trước). Đầu nong làm việc ở hai chế độ: 1 - Nong trơn (không tiến Banh) 2 - Nong gioăng (Tiến Banh ) Trong quá trình nong thì ống được hút chân không và làm mát để định hình chính xác đầu Nong. Cuối công đoạn Nong ống được đưa ra ngoài và quá trình tương tự với ống tiếp theo. 1.3.3 Quy trình sản xuất Phụ kiện Việc sản xuất các Phụ kiện ( Cút nối ....) được thực hiên nhờ máy ép phun. Máy ép phun cấu tạo giống máy ép đùn Nhưng chỉ khác ở chỗ: trục vít soắn có thể di chuyển tịnh tiến trong xi lanh nhiệt nhờ hai xi lanh thuỷ lực. Mỗi khi hỗn hợp nhựa hoá lỏng được đưa vào khuôn thì hai pitston thuỷ lực đẩy dòng nhựa về phía cổ đùn tới khuôn. Sau đó sản phẩm được đưa tới bể hút chân không, làm mát để định hình sản phẩm. 10
  10. Chương 2 CẤU TẠO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT ỐNG PVC; ỐNG HDPE 2.1 PHỄU CẤP LIỆU Phễu cấp liệu đặt trên thân máy ép đùn. Nguyên liệu được đóng bao và được công nhân đổ vào phễu cấp liệu hoặc được hút từ xi lô chứa nguyên liệu nhờ bơm hút qua đường ống (bên trong có băng tải lò xo ). Tại phễu cấp liệu nguyên liệu được rải đều xuống của hút của máy ép đùn nhờ trục vít được lai bằng động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc. 2.2 MÁY ÉP ĐÙN PhÔu cÊp liÖu B¨ng nhiÖt H. 2.1 Máy ép đùn Máy ép đùn có nhiệm vụ tạo ra ống nhựa từ hạt nhựa và phụ gia. §Çu h×nh Cấu tạo của máy ép đùn gồm: Vỏ máy: vỏ máy(xilanh nhiệt) gồm hai lớp kim loại: Bên trong: là lớp kim loại có khả năng chịu mài mòn cao. Tñ ®iÒu khiÓn §éng c¬ chÝnh Bên ngoài: được chia thành các khoang nhiệt tại đó được bố trí các băng nhiệt là các vòng dây điện trở lồng trong ống sứ, trên thân các băng nhiệt có các lỗ giắc để cắm nhiệt ngẫu (thermocouple) để cảm biến và điều khiến giói hạn nhiệt độ công tác. Với máy ép đùn sản xuất ống PVC có 2 trục vít.Trục vít chủ động có chiều ren phải ( ren hình thang ) ăn khớp với trục vít bị động có chiều ren trái. Với máy ép đùn sản xuất ống HDPE có 1 trục vít. Trục vít được lai bởi động cơ 1 chiều kích từ độc lập thông qua hộp số, các bánh răng trung gian. Trong lòng trục vít có đường dẫn dầu cân bằng nhiệt trục vít trong trường hợp nhiệt độ tăng quá mức cho phép. Các trục vít được định vị bằng các ổ đỡ đặt trong xilanh nhiệt. Khe hở giữa xilanh và trục vít là rất nhỏ. Động cơ chính được làm mát bằng quạt gió trong điều kiện làm việc dài hạn. 11
  11. Về mặt cơ khí: xilanh nhiệt và trục vít phối hợp với nhau như bơm trục vít bơm hỗn hợp nhựa hoá lỏng tới cổ đùn (đầu ra) mà cửa hút (đầu vào ) là chân phễu cấp liệu. Bên ngoài thành xilanh nhiệt còn bố trí thiết bị làm mát bằng dầu dùng để cân bằng nhiệt cho xilanh trong trường hợp nhiệt độ tăng quá mức cho phép. Máy ép đùn còn có cảm biến áp suất (hai mức ) để cấp tín hiệu điều khiển báo động, bảo vệ khi áp suất dòng nhựa tăng cao. Với các máy khác nhau thì giá trị áp suất cần bảo vệ, báo động khác nhau. Gần phía cổ đùn có lưới lọc bằng kim loại để nâng cao chất lượng của sản phẩm. Toàn bộ máy ép đùn được đặt trên giá đỡ. Tủ điều khiển được bố trí tại máy ép đùn, hoặc có thể bố trí rời. Tại đây các hoạt động của toàn bộ dây chuyền được điều khiển, theo dõi sự cố... 2.3 BỂ CHÂN KHÔNG VÀ LÀM MÁT §ång hå ®o ¸p lùc N¾p bÓ B¬m n­íc H.2.2 Bể chân không - làm mát Bể chân không được đặt trên giá đỡ và có thể di B¬m hót ch©n kh«ng chuyển theo đường ray tiến hay lùi §éng c¬ di chuyÓn bÓ ch©n kh«ng nhờ động cơ điện. Bể gồm có 3 nắp đậy được đệm gioăng để đảm bảo kín khi hút chân không. Nắp bể được mở ra khi bể có sự cố hay bắt đầu quá trình làm việc của dây chuyền có tác dụng tạo điều kiện cho người vận hành dẫn ống qua bể chân không tới giàn kéo. Sau khi đậy nắp làm mát, hút chân không định hình sản phẩm phế phẩm được loại bỏ bằng thao tác cưa cắt. Trên thành bể bố trí hai đồng hồ đo áp suất hút chân không. Trong thành bể bố trí hệ thống ống dẫn và đầu phun tia nước làm mát, nhiệt độ nước làm mát vào khoảng 150C  180C, trong bể có bố trí các con lăn đỡ ống. Bể được trang bị một bơm nước làm mát và bơm hút chân không. 12
  12. Áp suất trong bể luôn được duy trì : P = - 04 kg / 1cm2 2.4 DÀN KÉO ỐNG Dµn kÐo H.2.3 Dàn kéo ống Dàn kéo ống gồm hai băng xích tải được lai bằng 1 động cơ 1 chiều kích từ độc lập thông qua hệ thống truyền động cơ khí ( hộp số, xích, trục các- đăng ). Băng xích là xích tải đặc biệt có các mã để bắt các má cao su làm nhiệm vụ kẹp ống. Băng xích phía dưới được đặt cố định. Băng xích phía trên có thể di chuyển lên xuống nhờ tác động tay quay (khi kích thước ống thay đổi ). Kết hợp với kích khí nén ép băng tải phía trên xuống vói áp xuất 4kg / 1cm2 để đảm bảo kẹp chặt ống. Tốc độ của đông cơ lai giàn kéo được cài đặt theo thông số chuẩn định sẵn đồng bộ với tốc độ của động cơ chính. Tốc độ của động cơ lai giàn kéo tăng hay giảm so với tốc độ chuẩn sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của ống dầy hay mỏng. Ví dụ: sản xuất ống  100 mm. Nhà sản xuất đưa thông số cài đặt như sau: Điện áp phần ứng đặt động cơ chính là: 300 V Điện áp phần ứng đặt động cơ lai giàn kéo là: 130 V 2.5 MÁY CẮT ỐNG TỰ ĐỘNG Bµn c­a Dµn lËt C¶m biÕn vÞ trÝ H.2.4 Máy Tñ ®iÒu khiÓn 13
  13. cắt ống tự động Máy cưa có nhiệm vụ cắt ống nhựa theo kích thước tiêu chuẩn ( 4m với ống PVC ) hay theo đơn đặt hàng. Máy cưa hoạt động theo chế độ tự động hoặc tác động bằng tay. Với ống HDPE có tính chất mềm được in chỉ số chiều dài (m) căn cứ vào đó mà người vận hành tác động vào nút điều khiển trên máy (tác động tay), hoặc tự động nhờ thiết bị đếm xung, số xung trên đơn vị thời gian sẽ xác định được giá trị chiều dài cắt. Chiều dài của ống theo yêu cầu đơn đặt hàng. Khác với quá trình cắt ống PVC sau khi cắt thì ống được lật xuống giá hay băng chuyền. Ống HDPE được cuộn và sau đó được bó lại. Về mặt cấu tạo: Máy cưa gồm bàn cưa di chuyển trên giá. Bàn cưa gồm hai kích khí nén dẫn động hai hướng có gắn má kẹp cao su (đặt tại đầu piston) được điều khiển bằng van điện từ ( 4 / 2 ). Có tác dụng kẹp ống khi chiều dài cắt được xác định. Lưỡi cưa được đặt trong hộp bảo hiểm và được dẫn động bằng động cơ không đồng bộ ba pha thông qua hệ thống dây cuaroa - trục quay. Trục quay lưỡi cưa được nâng hạ nhờ kích khí nén. Trên giá đỡ được bố trí tủ điều khiển phục vụ cho quá trình cắt tự động hoặc bằng tay. Hoạt động của máy cưa tự động được thực hiện theo logic trình tự: + Chiều dài cắt được xác định ( Bằng cảm biến vị trí ). + Kẹp ống, gia tốc môtơ cưa, tiến bàn cưa. + Nâng cưa. + Hạ cưa. + Nhả kẹp, lùi bàn, lật ống. Máy cưa tự động được trang bị các cảm biến vị trí: + Cảm biến chiều cắt ( Foto sensor, Công tắc hành trình ) + Công tắc hành trình giới hạn nâng cưa. + Công tắc hành trình giới hạn hạ cưa. + Công tắc hành trình giới hạn đẩy bàn cưa (bảo vệ bàn cưa trong trường hợp không cắt đứt ống ). 14
  14. Chu trình cắt theo logic trình tự sau: 0 §Çu èng ch¹m vµo c¶m biÕn vÞ trÝ C¶m biÕn vÞ trÝ b¸o møc "1" 1 KÑp èng , ®éng c¬ lai c­a ®­îc gia tèc Bµn c­a chuyÓn ®éng cïng tèc ®é èng 2 Sau thêi gian trÔ t1 , ®Èy c­a Bµn c­a chuyÓn ®éng cïng tèc ®é èng 3 C­a ®øt èng , kÐo c­a xuèng H. 2.5 Chu C­a ®· kÐo xuèng trình làm việc của máy cưa tự động 4 Lïi bµn c­a vÒ vÞ trÝ ban ®Çu Chương 3 Reset hÖ thèng TRUYỀN 15
  15. ĐỘNG ĐIỆN, TRANG BỊ ĐIÊN, CÁC MẠCH ĐIỀU KHIỂN, MẠCH ĐỘNG LỰC, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHÂU TRONG DÂY TRUYỀN ( Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống PVC LS – Trung quốc ) Dây chuyền sản xuất ống nhựa LS ( Trung Quốc ) là một dây chuyền ản xuât ống nhựa khép kín. Chuyên sản xuất ống PVC với các kích cỡ ệ100  ệ400. 3.1 TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN 3.1.1 Yêu cầu truyền động điện với động cơ chính lai trục vít soắn của máy ép đùn và động cơ lai giàn kéo - Không yêu cầu đảo chiều quay. - Làm việc dài hạn, yêu cầu ổn định tốc độ ( để đảm bảo tiểu chuẩn chất lượng về chiều dầy ống ). - Trong dây chuyền động cơ chính lai trục vít soắn của máy ép đùn và động cơ lai giàn kéo được sử dụng là động cơ một chiều. Điều chỉnh tốc độ bằng điều chỉnh điện áp phần ứng. - Điều chỉnh điện áp bằng cầu chỉnh lưu ba pha không đối xứng (đối với đông cơ chính). - Điều chỉnh điện áp bằng cầu chỉnh lưu một pha không đối xứng ( đối với đông cơ lai giàn kéo). Giữ tốc độ ổn định Để giữ tốc độ ổn định. Động cơ chính sử dụng hai mạch phản hồi: - Mạch phản hồi âm tốc độ (tín hiệu phản hồi Uu lấy từ máy phát tốc ) - Mạch phản hồi dương dòng điện ( tín hiệu phản hồi Ui trên điện trở Ri nối tiếp trên mạch lực ). Động cơ lai giàn kéo sử dụng một mạch phản hồi: - Mạch phản hồi dương dòng điện ( tín hiệu phản hồi Ui lấy từ biến dòng đặt trên mạch lực ). 3.1.2 Yêu cầu truyền động điện với động cơ cấp liệu, động cơ bơm nước làm mát, động cơ bơm hút chân không - Làm việc ở chế độ dài hạn. - Không yêu cầu điều chỉnh tốc độ. - Không yêu cầu đảo chiều. - Không yêu cầu ổn định tốc độ. 3.1.3 Yêu cầu truyền động điện với động cơ di chuyển bể chân không - Làm việc ở chế độ ngắn hạn. - Yêu cầu đảo chiều. - Không yêu cầu điều chỉnh tốc độ. - Không yêu cầu ổn định tốc độ. 3.1.4 Yêu cầu truyền động điện với động cơ lai lưõi cưa (Của máy cưa tự động ) 16
  16. - Làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại. - Không yêu cầu điều chỉnh tốc độ. - Không yêu cầu đảo chiều. - Không yêu cầu ổn định tốc độ. 3.2 TRANG BỊ ĐIỆN 3.2.1 Phễu cấp liệu Phễu cấp liệu được trang bị một động cơ lai trục vít Thông số kỹ thuật: Motor cấp liệu (động cơ DC): P = 2.2 kw U = 220 V U KT = 180 V I=8A n = 1470 v/ ph 3.2.2 Máy ép đùn Máy ép đùn được trang bị động cơ chính là động cơ một chiều kích từ độc lập: Thông số kỹ thuật: P = 49 Kw U = 440 V I = 125 A U KT = 340 V IKT = 1.7 A n = 2450 v / ph Động cơ chính được điều khiển bởi bộ điều khiển: ELYNX Hệ thống gia nhiệt gồm 11 Băng nhiệt: - Xy lanh: 5 băng nhiệt công suất là: 11 kw - Cổ nối: 1 băng nhiệt công suất 3 kw - Đầu hình: 5 băng nhiệt công suất gia nhiệt 15 kw Toàn bộ các băng nhiệt chỉ hoạt động 45% tổng công suất. Động cơ bơm dầu bôi trơn: động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc, công suất 0.5 Kw. 3.2.3 Bể chân không 3.2.3.1 Bơm hút chân không Bơm hút chân không được lai bằng động cơ: P = 3.7 Kw U = 220 V /380 V I = 9.3 / 7 A n = 1400 v / ph 3.2.3. 2 Bơm nước làm mát Bơm nước được lai bằng động cơ: P = 3.7 Kw U = 220 V / 380 V I = 9.3 / 7 A 17
  17. n = 1400 v / ph 3.2.3.3 Động cơ di chuyển bể chân không Bể chân không được di chuyển bởi động cơ P = 1.5 Kw U = 380 V I = 3.1 A n = 1400 v / ph 3.2.4 Dàn kéo Dàn kéo được lai bằng 1 động DC P = 2.2 Kw U = 220 V U KT = 180 V I = 8A n = 1470 v / ph 3.3 CÁC MẠCH ĐIỀU KHIỂN, MẠCH ĐỘNG LỰC, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHÂU TRONG DÂY CHUYỀN 3.1.1 Bộ phận nạp liệu Bộ phận nạp liệu gồm có một bơm ( Động cơ xoay chiều ba pha lai lò xo băng tải ) làm nhiệm vụ hút nguyên liệu từ bình chứa liêu tới xi lô cấp liệu. Hạt nguyên liệu được chờ sãn ở đây, ở si lô cấp liệu có cảm biến múc cao của nguyên liệu NL. Một rơ le thời gian Tc có độ trễ thời gian khoảng 5 - 7 phút và một công tắc tơ CL để điều khiển động cơ Bơm hút liệu. ~ 220 V F Start F Stop RN K K K RL CL BL H.3.2 Mạch điều A B CL C khiển động cơ cấp liệu ~ 380 V ~ 380 V Tc NL CL AT Tc CL CL CL RN RN RN 18 M
  18. H.3.3 Mạch động lực động cơ cấp liệu Giới thiệu phần tử: + K: công tắc tơ đóng nguồn cho mạch điều khiển. + Tc: rơ-le thời gian. + CL: công tắc tơ đóng nguồn cho động cơ cấp liệu. + BL: đèn báo ( xanh ); báo động cơ cấp liệu đang hoạt động. + RL: đèn báo ( đỏ ); báo động cơ cấp liệu dừng hoạt động. + M: động cơ cấp liệu. + AT: aptomat đóng nguồn cho động cơ cấp liệu. Quá trình cấp liệu như sau: Khi phễu cấp liệu chưa có nguyên liệu (hoặc hết nguyên liệu ở mức thấp ). Khi đã có nguồn điều khiển, đèn báo nguồn điều khiển sẽ sáng, rơ le thời gian Tc có điện, sau thời gian trễ 5 - 7 phút tiếp điểm thường mở mở nhanh đóng chậm chuyển trạng thái cấp nguồn cho công tắc tơ CL. Tiếp điểm thường mở của TC ở mạch động lực cấp nguồn cho Bơm hút liêu hoạt động. Khi mức nhiên liệu tăng đến giá trị đặt cảm biến mức NL tác động gửi tín hiệu đến mở tiếp điểm ở mạch điều khiển dừng bơm. Động cơ cấp liêu hoạt động liên tục lai trục vít cấp liệu vào xi lanh nhiệt. 3.3.1 Mạch điều khiển, mạch động lực của động cơ chính F F START STOP K K Bé R ®iÒu H.3.4 Mạch S khiÓn điều khiển động cơ chính T Tiristo K Ui ELYNX F Uu F F AT K K K F F C¶m biÕn dßng ®iÖn ( Ui ) T1 T2 T3 T4 T5 T6 Uu KT 19 M FT
  19. H.3.5 Mạch động lực động cơ chính Giới thiệu phần tử: - K: công tắc tơ cấp nguồn cho bộ điều khiển Tiristor. - Bộ điều khiển động cơ chính ELYNX (bộ điều khiển Tiristor): nhận tín hiệu phản hồi, thay đổi giá trị xung điều khiển góc mở Tiristor. - Tín hiệu phản hồi âm tốc độ được lấy từ máy phát tốc FT ( mạch động lực ). - Tín hiệu phản hồi dương dòng điện được lấy từ cảm biến dòng điện ( mạch động lực ). - Cầu chỉnh lưu ba pha Tiristo. - AT: aptomat đóng điện cho động cơ chính. - M: động cơ chính. - KT: cuộn kích từ độc lập của động cơ chính được cấp nguồn từ bộ chỉnh lưu cầu một pha. - FT: máy phát tốc có nhiệm vụ phản hồi tốc độ của động cơ chính dưới dạng điện áp Uu về bộ điều khiển Tiristo. Hoạt động: Tốc độ của động cơ chính được thay đổi nhờ thay đổi điện áp đặt vào phần ứng của động cơ chính thông qua bộ chỉnh lưu có điều khiển (cầu Tiristo ba pha ). Điện áp ra được thay đổi nhờ thay đổi góc mở của tiristo bằng cách thay đổi điện áp đặt điều khiển thông qua chiết áp điều khiển (đặt ở bộ điều khiển). Khi nhấn nút start công tắc tơ K có điện, Tiếp điểm chính thường mở K đóng lại cấp nguồn cho mạch động lực, tiếp điểm thường mở ở mạch điều khiển (K = 1) tự giữ, K = 1 cấp điện cho bộ điều khiển Tiristo. Bộ điều khiển này nhận tín hiệu phản hồi điện áp Uu ( đưa từ máy phát tốc FT về ) và tín hiệu phản hồi dòng điện Ui ( nhờ cảm biến dòng ). Các tín hiệu này được khuếch đại, so sánh với tín hiệu đặt, tín hiệu sai lệch được đưa tới mạch điều chế xung làm thay đối giá trị xung điều khiển làm thay đổi góc mở Tiristo do đó làm thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ giữ ổn định tốc độ cho động cơ. 3.3.2 Mạch điều khiển, mạch động lực của động cơ bơm nước làm mát, hút chân không, di chuyển bể chân không 20
  20. 220 V F F Start Stop K1 B¬m nuoc RN1 K1 Stop Start K1 Hót ch©n kh«ng RN2 K1 TiÕn K3 TiÕn bÓ H.3.6 Mạch Lïi K4 điều khiển động cơ làm mát, hút K4 Lïi bÓ chân không, di chuyển bể K3 R S T CB CB CB K1 K1 K1 K2 K2 K2 K3 K3 K3 K4 K4 K4 RN1 RN1 RN2 RN2 RN3 RN3 H.3.7 BN CK DC Mạch động lực động cơ làm mát, B¬m nuoc Hót ch©n kh«ng Di chuyÓn bÓ hút chân không, di chuyển bể Giới thiệu phần tử: + K1: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ bơm nước. + K2: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ hút chân không. + K3: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ di chuyển bể chân không. + TG: rơ-le thời gian khống chế thời gian hoạt động của bơm nước làm mát. + BN: động cơ bơm nước. + CK: động cơ bơm hút chân không. + CD: động cơ di chuyển bể chân không. Nguyên lý hoạt động: Nhấn nút Start công tắc tơ K1 có điện, tiếp điểm chính K1 thường mở ở mạch động lực đóng lại cấp điện cho động cơ bơm nước làm mát, động cơ 21

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản