Luận văn: Nghiệp vụ phát hành tiền của ngân hàng trung ương qua kênh ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 - 2010

Chia sẻ: bichbom1990

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan phát hành độc quyền tiền trên toàn quốc như phương tiện trao đổi, ngân hàng trung ương trực tiếp quản lý cung ứng tiền mặt. Việc quản lý mức độ cung ứng tiền mặt là công cụ thứ nhất giúp ngân hàng trung ương điều tiết mức cung ứng tiền tổng hợp.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Nghiệp vụ phát hành tiền của ngân hàng trung ương qua kênh ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 - 2010

- - -   - - -




Luận Văn

Nghiệp vụ phát hành tiền của
NHTW qua kênh NHTM giai
đoạn 2008 - 2010
Mục Lục
I. Lý luận cơ bản về ngân hàng trung ương: ........................................................................ 5

1. Định nghĩa ngân hàng trung ương: .................................................................................. 5

2. Sự hình thành ngân hàng trung ương: ............................................................................. 5

3. Mô hình tổ chức Ngân hàng trung ương: ........................................................................ 6

3.1. Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ: ............................................................. 6

3.2. Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ:............................................................... 6

4. Chức năng của ngân hàng trung ương: ............................................................................ 6

4.1. Ngân hàng trung ương là ngân hàng độc quyền phát hành tiền: .................................. 6

4.2. Ngân hàng trung ương là chủ ngân hàng của hệ thống các ngân hàng trung gian: ...... 9

4.3. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của chính phủ: .................................................... 9

5. Nguyên tắc phát hành tiền: .............................................................................................. 9

5.1. Nguyên tắc trữ kim: ...................................................................................................... 9

5.2. Nguyên tắc hàng hoá: ................................................................................................. 10

iải th ch thuật ngữ l i su t t i c p vốn và l i su t t i chi t h u: ................................... 10

Nghiệp v ph t hành tiền qua nh ngân hàng trung gian giai đo n 2008 đ n 2010: ...... 10

Năm 2008: ......................................................................................................................... 10

Từ ngày 01/02/2008, Ngân hàng Nhà nước đồng lo t tăng l i su t cơ bản, l i su t t i c p
vốn, l i su t chi t h u. ..................................................................................................... 11

Từ 19/5/2008, l i su t c p vốn là 13,0%/năm; l i su t t i chi t h u là 11,0%/năm ....... 13

Từ 11/06/2008: i su t tái c p vốn tăng th m 2% l n 15%/năm; i su t tái chi t........ 13

Từ ngày 21/10/2008 điều ch nh giảm l i su t t i c p vốn, t i chi t h u: ........................ 14

Bước sang th ng 7, tình hình inh t th giới diễn ra theo chiều hướng b t ổn rõ nét: Từ
hủng hoảng thị trường nhà đ t của Mỹ chuyển sang hủng hoảng tài ch nh mang t nh
toàn cầu, suy tho i inh t đ xảy ra ở hầu h t nền inh t chủ chốt, như Nhật, Mỹ, Anh
và nhiều nước thuộc hu vực Euro Zone...; gi dầu và gi lương thực giảm m nh éo theo
gi c c mặt hàng ti u dùng h c giảm theo... .................................................................... 14

Kinh t th giới đang từ xu hướng suy tho i inh t gắn l m ph t sang suy tho i inh t
gắn với giảm ph t đang là nỗi lo của c c quốc gia hiện nay, trong đó có nhiều thị trường
xu t hẩu lớn của Việt Nam đang ch t th m g nh nặng cho DN trong nước, nhu cầu được
ti p cận vốn vay ngân hàng với l i su t th p đang trở n n c p b ch hơn bao giờ h t, trong
hi c c ch ti u tăng trưởng t n d ng, tăng cung ứng tiền còn h nhiều dư địa. Trong tình
hình inh t th giới như vậy, mặc dù những th ng cuối năm 2008 mức độ ảnh hưởng của
cuộc hủng hoảng tài ch nh toàn cầu đ n nền inh t Việt Nam, nh t là thị trường tài
ch nh Việt Nam còn nhỏ, song để ngăn chặn ảnh hưởng của suy tho i inh t toàn cầu và
giảm p lực l m ph t vẫn diễn ra ở Việt Nam đ n tận th ng 9, NHNN đ phải ti p t c p
d ng một số biện ph p hỗ trợ thị trường. Để ch th ch inh t chống l i nguy cơ giảm
ph t, bắt đầu từ th ng 10, c c lo i l i su t ch đ o đ li n t c được h xuống theo một lộ
trình th ch hợp. i su t t i chi t h u, l i su t t i c p vốn cũng được h tương ứng, bi n
độ dao động tỷ gi được nâng từ từ +/-2% lên +/- 3%... Hành động này nhằm t o sự hợp
lý giữa c c công c CSTT, giảm một phần chi ph ho t động cho c c NHTM, để c c
NHTM có điều iện h l i su t cho vay hỗ trợ cho c c doanh nghiệp duy trì và mở rộng
sản xu t, huy n h ch xu t hẩu trong điều iện inh t th giới suy tho i. .................. 14

Thủ tướng Ch nh phủ cho phép Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, từ ngày 21/10/2008,
thực hiện điều ch nh giảm 1%/năm đối với c c lo i l i su t: cơ bản, t i c p vốn và chi t
h u; thực hiện p d ng l i su t tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam của c c tổ
chức t n d ng là 10%/năm. ................................................................................................ 14

Từ ngày 21/11/2008 l i su t t i c p vốn giảm từ 13%/năm xuống 12%/năm; l i su t t i
chi t h u giảm từ 11%/năm xuống 10%/năm.................................................................. 15

Từ ngày 22/12/2008 lãi su t tái c p vốn giảm từ 11%/năm xuống 9,5%/năm; l i su t tái
chi t kh u giảm từ 9,0%/năm xuống 7,5%/năm: .............................................................. 15

Năm 2009: ......................................................................................................................... 17

Từ 01/02/2009, giảm lãi suất tái cấp vốn từ 9,5%/năm xuống 8%/năm; lãi suất tái
chiết khấu giảm từ 7,5%/năm xuống 6%/năm ......................................................... 19

ừ 01/10/2009, tiếp tục giữ nguyên lãi suất t i cấp vốn v t i c iết ấu.................. 20
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ph t hành độc quyền tiền trên toàn quốc
như phương tiện trao đổi, ngân hàng trung ương trực ti p quản lý cung ứng tiền mặt. Việc
quản lý mức độ cung ứng tiền mặt là công c thứ nh t giúp ngân hàng trung ương điều
ti t mức cung ứng tiền tổng hợp. Với việc độc quyền phát hành tiền thì chính phủ có thể
điều ch nh được lượng tiền lưu thông để có thể kiểm soát l m phát và từ đó có thể tăng
giảm lãi su t để tăng lượng cầu hay giảm lượng cầu ứng với mỗi thời điểm của nền kinh
t . K nh ngân hàng trung gian là 1 trong 4 nh mà ngân hàng Nhà nước thực hiện
nghiệp v này.

Nền inh t Việt Nam đang trong qu trình chuyển đổi sang nền inh t thị trường,
hội nhập với hu vực và th giới, đ t nước đ có những cải c ch cơ bản trong c c ho t
động của toàn bộ hệ thống ngân hàng và tài ch nh. Trong những điều iện như vậy, việc
nhận thức l i những v n đề cơ bản về l i su t, cũng như việc học tập inh nghiệm quản l
và điều hành ch nh s ch l i su t của c c nước ph t triển là r t cần thi t. Điều này hông
ch quan trọng đối với qu trình xây dựng và điều hành một ch nh s ch l i su t phù hợp
với cơ ch quản l inh t hiện nay, mà còn r t quan trọng đối với qu trình hình thành và
ho t động một c ch có hiệu quả của hệ thống thị trường tài ch nh ở Việt Nam, góp phần
giải quy t những hó hăn về vốn và hiện đ i hóa đ t nước. Việc tăng hay giảm l i su t
t i chi t h u và t i c p vốn ch nh là hình thức tăng hoặc giảm lượng tiền cung ứng ra thị
trường.

Sau một thời gian tìm hiểu và nghi n cứu với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào
việc nâng cao hiệu quả ho t động ngân hàng, từ đó thúc đẩy nền inh t đ t nước, nhóm
chúng tôi đ chọn đề tài: Nghiệp v ph t hành tiền của NHTW qua nh NHTM giai
đo n 2008 đ n 2010 . Chúng tôi r t mong nhận được ý i n đóng góp của cô và c c b n
để đề tài của chúng tôi càng hoàn thiện hơn.
I. Lý luận cơ bản về ngân hàng trung ương:

1. Định nghĩa ngân hàng trung ương:
Ngân hàng trung ương là cơ quan độc quyền phát hành tiền và thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước về tiền tệ và ho t động ngân hàng nhằm ổn định giá trị tiền tệ góp phần đảm
bảo an tòan ho t động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín d ng, thúc đẩy phát triển
kinh t xã hội.

2. Sự hình thành ngân hàng trung ương:
Ngân hàng trung ương ra đời chính thức đầu tiên ở Châu Âu vào th kỷ 17, khi y,
tiền mặt lưu hành vẫn chủ y u dưới d ng vàng và b c, tuy rằng các tờ cam k t thanh toán
(promises to pay) đ được sử d ng rộng r i như là những biểu hiện của giá trị ở cả Châu
Âu và Châu Á. Ngược l i 500 năm trước đ y, Tổ chức Hiệp sĩ dòng Đền (Knight
Templar) thời Trung Cổ sử d ng một cơ ch có thể nói là hình mẫu đầu tiên của Ngân
hàng trung ương. Các gi y tờ cam k t thanh toán của họ được ch p nhận rộng rãi và
nhiều người cho rằng các ho t động này đặt nền tảng cơ bản cho hệ thống ngân hàng hiện
đ i. Cùng thời gian đó, Thành C t Tư H n phát hành tiền gi y ở Trung Hoa, và p đặt sử
d ng lo i tiền này bằng b o lực nhằm thu giữ vàng b c.

Ngân hàng trung ương đầu tiên là Ngân hàng Th y Điển (Ban of Sweden) năm 1668 với
sự giúp đỡ của các doanh nhân Hà Lan. Ngân hàng Anh (Ban of England) ra đời ti p
sau đó năm 1694 bởi doanh nhân người Scotland là William Paterson t i London theo
yêu cầu của chính phủ Anh với m c đ ch tài trợ cuộc nội chi n lúc đó.
3. Mô hình tổ chức Ngân hàng trung ương:

3.1. Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ:
Theo mô hình này, chính phủ không có quyền can thiệp vào ho t động của
NHTW, đặc biệt là việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ. Mô hình này được xây
dựng dựa tr n quan điểm là n u để NHTW trực thuộc chính phủ sẽ bị chính phủ lợi d ng
công c ph t hành để bù đắp bội chi ngân s ch nhà nước, từ đó gây ra l m phát. Mặt
khác, NHTW m t hẳn tính độc lập và chủ động trong việc xây dựng và thực thi chính
sách tiền tệ.

Tiêu biểu cho mô hình này là Hệ thống dự trữ Liên Bang Hoa Kỳ, Ngân hàng dự
trữ i n Bang Đức…

3.2. Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ:
Theo mô hình này, chính phủ có ảnh hưởng r t lớn đối với NHTW thông qua việc
bổ nhiệm các thành viên của bộ máy quản trị và điều hành NHTW, thậm chí chính phủ
còn can thiệp trực ti p vào việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ. Mô hình này
được xây dựng tr n quan điểm, chính phủ là cơ quan hành pháp, thực hiện chức năng
quản lý kinh t vĩ mô.

Tiêu biểu cho mô hình này là Anh, Nhật Bản, Việt Nam…

4. Chức năng của ngân hàng trung ương:

4.1. Ngân hàng trung ương là ngân hàng độc quyền phát hành tiền:
Với việc độc quyền phát hành tiền thì chính phủ có thể điều ch nh được lượng tiền
lưu thông để có thể kiểm soát l m phát và từ đó có thể tăng giảm lãi su t để tăng lượng
cầu hay giảm lượng cầu ứng với mỗi thời điểm của nền kinh t .

 Các kênh phát hành tiền :

a. Kên ngân s c n nước:
Ngân s ch nhà nước phải cân đối giữa tổng thu tài chính và tổng chi tài chính
nhưng trong thực t ngân s ch nhà nước thường rơi vào một trong 2 tr ng thái: ngân sách
bội thu n u tổng thu lớn hơn tổng chi. Khi ngân sách bội thu thì ho t đông của ngân sách
không ảnh hưởng đ n ho t động của NHTW. Nhưng hi ngân s ch bội chi sẽ ảnh hưởng
đ n ho t động của chính sách tiền tệ. Bởi lẽ chính phủ với tư c ch là chủ thể kinh t như
mọi chủ thể kinh t khác khi thi u tiền chi tiêu sẽ phải đi vay tiền để bù đắp thi u h t,
chính phủ sẽ xử lí bằng cách:

- Vay của công chúng thông qua việc ph t hành tr i phi u ch nh phủ dưới c c hình
thức: t nh phi u ho b c, tr i phi u ho b c, công tr i nhà nước. Với c ch này sẽ hông
ảnh hưởng đ n mức cung ứng tiền của NHTW

- Vay của nước ngoài: lượng tiền vay được thông thường dưới hình thức hàng hóa,
vàng hoặc ngo i tệ c c lo i. Những lo i tài sản này hi đem về nước thường phải quĩ ở
NHTW để chuyển đổi thành tiền mặt, có nghĩa là NHTW sẽ phải ph t hành th m tiền.

- Vay của NHTW: khi Chính phủ vay của NHTW, lượng tiền mặt trong lưu thông
sẽ tăng l n thông qua chi ti u của Chính phủ.

b. Kên ngân ng t ương mại:

Căn cứ vào nhu cầu tín d ng của nền kinh t , và lượng tiền cung ứng thêm trong
năm ho ch, dựa vào m c tiêu của chính sách tiền tệ và nhu cầu vay vốn của các tổ
chức tín d ng, NHTW phát hành tiền bằng cách cho các tổ chức tín d ng vay ngắn h ng
dưới hình thức tái c p vốn như:

- Cho vay đảm bảo bằng các chứng từ có giá

- Chi t kh u, tái chi t kh u các chứng từ có gi …




c. Kênh thị trường mở:
Thị trường mở là một trong các cửa ngõ để NHTW phát hành tiền vào guồng máy
kinh t , hoặc rút bớt khối tiền tệ lưu thông trong đó bằng cách mua hay bán các lọai gi y
tờ có giá ngắn h n thông qua các nghiệp v của thị trường mở, tức là thông qua thị
trường tiền tệ do NHTW tổ chức và chi phối.

Thực hiện nghiệp v thị trường mở NHTW mua c c chứng từ có gi tr n thị trường
tiền tệ như: t n phi u ho b c, chứng từ có gi ngắn h n h c. Khi NHTW thực hiện
nghiệp v mua là NHTW đ đưa một lượng tiền vào lưu thong. Ngược l i, bằng c ch bán
c c lo i t n phi u có gi ngắn h n NHTW có thể thu hẹp t n d ng, giảm hối lượng tiền tệ
theo ý muốn để ngăn chặn l m ph t. K nh ph t hành thông qua nghiệp v thị trường mở
hiện nay đang được sử d ng phổ bi n ở c c nước có thị trường tiền tệ ph t triển vì có
hiệu quả hơn r t nhiều so với c c nh h c.

d. Kênh thị trường ngoại hối:

Mỗi quốc gia trên th giới đều có dự trữ vàng và ngo i tệ nh t định. Dự trữ chính
thức nằm trong kho b c của Chính phủ dưới d ng dự trữ quốc gia. Dự trữ này không phải
để đ p ứng nhu cầu chuyển đổi của công chúng cũng hông phải để bảo đảm giá trị tiền
tệ phát hành, mà chúng nhằm thực hiện công d ng ch nh, đó là một công c để NHTW
can thiệp vào thị trường vàng và ngo i tê. NHTW với tư c ch là định ch tài chính quản
lý kinh t vĩ mô của NN phải can thiệp vào thị trường này khi cần thi t, thực hiện các
nghiệp v mua hoặc bán trên thị trường này bằng việc tung ra một lượng tiền mặt nh t
định vào thị trường để mua ngọai tệ và vàng, ho t động này một mặt làm tăng dự trữ
quốc gia, mặt h c làm gia tăng lưu lượng tiền mặt trong nền kinh t , và đây ch nh là
phương thức phát hành tiền qua kênh thị trường ngọai hối. Phát hành tiền thông qua kênh
thị trường ngo i hối không ch không ch có ý nghĩa tăng tiền mà còn giúp NHTW thực
hiện chính sách tỷ giá và sử d ng quỹ dự trữ ngo i hối có hiệu quả hơn.
4.2. Ngân hàng trung ương là chủ ngân hàng của hệ thống các
ngân hàng trung gian:
- Ngân hàng trung ương là trung tâm thanh to n, chuyển nhượng, bù trừ của các
ngân hàng trung gian.

- Ngân hàng trung ương là ngân hàng quản lý dự trữ bắt buộc của hệ thống ngân
hàng trung gian.

- Ngân hàng trung ương là cứu cánh cho vay cuối cùng của hệ thống ngân hàng
trung gian.

4.3. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của chính phủ:
Ngân hàng trung ương là một định ch tài chính cộng đồng, ngân hàng trung ương
được x c định từ khi khai sinh là ngân hang của chính phủ. Các giao dịch tiền tệ của
chính phủ trong và ngoài nước thường phải thông qua ngân hàng trung ương. Điều này
thể hiện ở các mặt sau:

- Mở tài khoản và làm đ i lý cho chính phủ.
- Thay mặt chính phủ quản lý các ho t động tiền tệ, tín d ng - ngân hàng.
- Cố v n về các chính sách tài chính cho chính phủ.
- Quản lý dự trữ quốc gia.



5. Nguyên tắc phát hành tiền:

5.1. Nguyên tắc trữ kim:
Nguyên tắc này được áp d ng trong thời ì lưu thông tiền vàng (thời kì bản vị
vàng). Việc phát hành tiền gi y ràng buộc chặt chẽ bởi quý kim. Việc tăng hay giảm số
lượng tiền gi y tuỳ thuộc vào số lượng quý kim dự trữ của ngân hàng. Việc phát hành
tiền gi y ch được thực hiện khi nào có một lượng quý im được nhập vào kho. Tuy
nhiên có thể ch p nhận một lượng nh t định vượt mức của khối tiền ph t hành đối đối với
số quý kim dự trữ, phần vượt đó phải thật th p và cố định.
5.2. Nguyên tắc hàng hoá:
Theo nguyên tắc này gi y b c ngân hàng được phát hành không còn bị cột chặt vào
dự trữ vàng hay b t kì một lo i hàng hoá cố định nào khác mà hoàn toàn dựa vào nhu cầu
của nền kinh t . NHTW ch phát hành phát hành thêm tiền vào lưu thông hi có sản phẩm
hàng hoá, dịch v tăng th m trong nền kinh t . Ngược l i n u số lượng sản phẩm hàng
hoá, dịch v t o ra t hơn trước thì NHTW phải rút bớt tiền về.

Ngày nay hầu h t NHTW c c quốc gia đều thực hiện ph t hành tiền theo nguy n
tắc này. ượng tiền cung ứng bổ sung cho lưu thông hàng năm ở VN được ch nh phủ ph
duyệt chủ y u căn cứ vào tốc độ tăng tăng trưởng inh t , tỷ lệ l m ph t dự i n, tốc độ
chu chuyển tiền tệ, tiền mặt tồn quỹ và nghiệp v thanh to n…


Giải thích thuật ngữ lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết
khấu:

Nghiệp vụ phát hành tiền qua kênh ngân hàng trung gian giai
đoạn 2008 đến 2010:

Năm 2008:
Thời gian qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đ nỗ lực thực hiện nhiều giải ph p
để bình ổn thị trường tài ch nh, tiền tệ. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nguyễn Văn iàu một lần nữa đ hẳng định: "Trường hợp xu t hiện những d u hiệu
m t cân bằng cung cầu ngo i tệ mang t nh ch t nh t thời do t c động của những y u tố
tâm lý, đầu cơ, Ngân hàng Nhà nước hoàn toàn đủ hả năng can thiệp để nhanh chóng
bình ổn thị trường".

Trong những th ng đầu năm 2008, trước bối cảnh inh t th giới suy giảm và tình hình
inh t trong nước diễn bi n phức t p, Ch nh phủ đ thống nh t x c định nhiệm v trọng
tâm là: Kiềm ch l m ph t, giữ vững ổn định inh t vĩ mô, đảm bảo an sinh x hội và
tăng trưởng bền vững, trong đó iềm ch l m ph t là m c ti u ưu ti n hàng đầu và đề ra
8 nhóm giải ph p để triển hai thực hiện. Một trong số những giải ph p đó là: Đổi mới cơ
ch điều hành l i su t, điều ch nh tăng hợp lý c c mức l i su t cơ bản, l i su t t i c p
vốn, t i chi t h u nhằm t o hành lang l i su t phù hợp với định hướng iểm so t tốc độ
tăng trưởng dư nợ t n d ng và từng bước đảm bảo l i su t thực dương cho người gửi tiền.




Từ ngày 01/02/2008, Ngân hàng Nhà nước đồng loạt tăng lãi
suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu.
Ngày 30/01/2008, Ngân hàng Nhà nước thông b o điều ch nh c c l i su t nói tr n,
sau hai năm duy trì (từ th ng 12/2005). C thể, l i su t t i c p vốn từ 6,5%/năm tăng l n
7,5%/năm, tăng 1,0%/năm; l i su t chi t h u từ 4,5%/năm tăng l n 6,0%/năm, tăng
1,5%/năm.


Theo Ngân hàng Nhà nước, m c đ ch của việc tăng c c mức l i su t là nhằm ti n tới thi t
lập mối quan hệ hợp lý giữa c c mức l i su t điều hành của cơ quan này với l i su t thị
trường, nâng cao hiệu quả điều ti t tiền tệ của công c l i su t, phù hợp với ch đ o của
Ch nh phủ về điều hành ch nh s ch tiền tệ trong năm 2008.
Hiện uật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định l i su t là một trong những công c
điều hành ch nh s ch tiền tệ. Theo đó, cơ quan này công bố và điều ch nh một c ch linh
ho t l i su t t i c p vốn và l i su t chi t h u để điều ti t tiền tệ, iểm so t tổng phương
tiện thanh to n phù hợp với m c ti u l m ph t và tăng trưởng inh t hàng năm.


Từ th ng 12/2005 đ n nay, theo y u cầu hỗ trợ cho tăng trưởng inh t ở mức cao và
cung - cầu vốn tr n thị trường hông có những bi n động lớn; l i su t t i c p vốn và l i
su t chi t h u được giữ ở mức 8,25%/năm - 6,5%/năm - 4,5%/năm. Sự ổn định này,
theo Ngân hàng Nhà nước, đ góp phần ổn định l i su t thị trường, t o điều iện cho tổ
chức t n d ng và c c tổ chức h c huy động vốn và mở rộng cho vay, đầu tư. Tuy nhiên,
l i su t t i c p vốn và l i su t chi t h u th p hơn l i su t thị trường li n ngân hàng, chưa
phù hợp với y u cầu điều ti t và iểm so t tiền tệ một c ch chặt chẽ.
T i Nghị quy t số 02/2008/NQ-CP ngày 09/01/2008 của Ch nh phủ về những giải ph p
chủ y u thực hiện ho ch ph t triển inh t - x hội năm 2008 và văn bản số 75/TTg-
KTTH ngày 15/1/2008 về việc biện ph p iềm ch l m ph t, iểm so t tăng gi năm
2008, Ch nh phủ cũng đ ch đ o Ngân hàng Nhà nước nâng cao hiệu quả điều hành
ch nh s ch tiền tệ, sử d ng linh ho t và có hiệu quả c c công c ch nh s ch tiền tệ theo
nguy n tắc thị trường; về ch nh s ch l i su t, nghi n cứu, điều hành linh ho t theo hướng
hông để l i su t âm.


Với ch đ o tr n, b n c nh việc điều hành linh ho t công c nghiệp v thị trường mở, dự
trữ bắt buộc và c c công c h c, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đ ban hành c c quy t
định điều ch nh tăng c c mức l i su t n u tr n ể từ ngày 01/02/2008.
Ngân hàng Nhà nước dự b o hiện nay và trong những th ng tới đây, cung - cầu vốn tr n
thị trường diễn ra bình thường, gi cả thị trường t có hả năng tăng đột bi n theo t nh
quy luật trong những th ng đầu năm, l i su t thị trường quốc t có xu hướng giảm, tỷ gi
VND so với USD có xu hướng giảm nhẹ và mức độ c nh tranh tr n thị trường có xu
hướng tăng. Theo đó, việc điều ch nh tăng l i su t lần này sẽ t t c động làm tăng mặt
bằng l i su t thị trường.


Một số chuy n gia tài ch nh cho rằng đ ng lẽ Ngân hàng Nhà nước phải triển hai việc
điều ch nh l i su t sớm hơn để phản nh đúng y u cầu của thị trường và đây là chủ
trương cần ủng hộ. Qua đây cho th y nhà điều hành ch nh s ch tiền tệ thể hiện quy t tâm
h n ch l m ph t có hả năng tăng cao trong năm nay. Đ ng chú ý là vừa mới đây, Ngân
hàng Nhà nước đ điều ch nh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nhưng theo đó l i là y u cầu bình
ổn l i su t. Y u cầu này hó lặp l i trong ch nh s ch lần này.
Một hệ l y h c mà một số chuy n gia nói tr n đưa ra là hi l i su t của c c ngân hàng
thương m i tăng theo, nhiều nhu cầu vay vốn vẫn ch p nhận l i su t cao thì cần cẩn trọng
với hả năng rủi ro t n d ng đội l n. Theo đó, tăng cường năng lực thẩm định rủi ro là
y u cầu đặt ra từ ch nh s ch l i su t mới.
Từ 19/5/2008, lãi suất cấp vốn là 13,0%/năm; lãi suất tái chiết
khấu là 11,0%/năm

Đây là nội dung ch nh trong Quy t định số 1099/QĐ-NHNN được Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Văn iàu ch nh thức công bố t i cuộc họp b o
s ng ngày 17/05/2008. Để đảm bảo sự đồng bộ trong điều hành cơ ch l i su t nhằm m c
đ ch điều ti t tiền tệ một c ch có hiệu quả, Thống đốc NHNN đ ban hành c c Quy t
định thay đổi cơ ch điều hành l i su t t i c p vốn, l i su t t i chi t h u có hiệu lực thi
hành từ ngày 19/5/2008. Theo đó, l i su t c p vốn là 13,0%/năm; l i su t t i chi t h u là
11,0%/năm. Cơ ch này t o hành lang giữa l i su t t i c p vốn và l i su t t i chi t h u
(chênh lệch 2%).


Từ 11/06/2008: Lãi suất tái cấp vốn tăng thêm 2% lên
15%/năm; Lãi suất tái chiết khấu từ 11% lên 13%/năm
Ngày 10/6/2008, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đ ban hành Quy t định số
1317/QĐ-NHNN về mức l i su t cơ bản bằng đồng Việt Nam và Quy t định số
1316/QĐ-NHNN về l i su t t i c p vốn và l i su t t i chi t h u được p d ng từ ngày
11/6/2008.
Theo c c quy t định này, từ ngày 11/06, l i su t t i c p vốn điều ch nh tăng th m 2% l n
15%/năm; i su t t i chi t h u từ 11% l n 13%/năm.

Như vậy, sau gần 1 th ng thực hiện cơ ch điều hành l i su t mới, đây là lần đầu ti n
Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc điều ch nh c c mức l i su t bằng đồng Việt
Nam. Việc điều ch nh c c mức l i su t bằng đồng Việt Nam lần này nhằm ti p t c thực
thi ch nh s ch tiền tệ thắt chặt nhằm iềm ch l m ph t, ổn định inh t vĩ mô và được
căn cứ vào mặt bằng l i su t thị trường tăng so với th ng 5/2008, dự b o xu hướng bi n
động của l m ph t, cung cầu vốn thị trường, tỷ gi …
Từ ngày 21/10/2008 điều chỉnh giảm lãi suất tái cấp vốn, tái
chiết khấu:

Bước sang th ng 7, tình hình inh t th giới diễn ra theo chiều hướng b t ổn rõ
nét: Từ hủng hoảng thị trường nhà đ t của Mỹ chuyển sang hủng hoảng tài ch nh mang
t nh toàn cầu, suy tho i inh t đ xảy ra ở hầu h t nền inh t chủ chốt, như Nhật, Mỹ,
Anh và nhiều nước thuộc hu vực Euro Zone...; gi dầu và gi lương thực giảm m nh éo
theo gi c c mặt hàng ti u dùng h c giảm theo...

Kinh t th giới đang từ xu hướng suy tho i inh t gắn l m ph t sang suy tho i
inh t gắn với giảm ph t đang là nỗi lo của c c quốc gia hiện nay, trong đó có nhiều thị
trường xu t hẩu lớn của Việt Nam đang ch t th m g nh nặng cho DN trong nước, nhu
cầu được ti p cận vốn vay ngân hàng với l i su t th p đang trở n n c p b ch hơn bao giờ
h t, trong hi c c ch ti u tăng trưởng t n d ng, tăng cung ứng tiền còn h nhiều dư địa.
Trong tình hình inh t th giới như vậy, mặc dù những th ng cuối năm 2008 mức độ ảnh
hưởng của cuộc hủng hoảng tài ch nh toàn cầu đ n nền inh t Việt Nam, nh t là thị
trường tài ch nh Việt Nam còn nhỏ, song để ngăn chặn ảnh hưởng của suy tho i inh t
toàn cầu và giảm p lực l m ph t vẫn diễn ra ở Việt Nam đ n tận th ng 9, NHNN đ phải
ti p t c p d ng một số biện ph p hỗ trợ thị trường. Để ch th ch inh t chống l i nguy
cơ giảm ph t, bắt đầu từ th ng 10, c c lo i l i su t ch đ o đ li n t c được h xuống theo
một lộ trình th ch hợp. i su t t i chi t h u, l i su t t i c p vốn cũng được h tương
ứng, bi n độ dao động tỷ gi được nâng từ từ +/-2% lên +/- 3%... Hành động này nhằm
t o sự hợp lý giữa c c công c CSTT, giảm một phần chi ph ho t động cho c c NHTM,
để c c NHTM có điều iện h l i su t cho vay hỗ trợ cho c c doanh nghiệp duy trì và mở
rộng sản xu t, huy n h ch xu t hẩu trong điều iện inh t th giới suy thoái.

Thủ tướng Ch nh phủ cho phép Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, từ ngày
21/10/2008, thực hiện điều ch nh giảm 1%/năm đối với c c lo i l i su t: cơ bản, t i c p
vốn và chi t h u; thực hiện p d ng l i su t tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt
Nam của c c tổ chức t n d ng là 10%/năm.
Thực hiện ý i n ch đ o của Thủ tướng trong ngày 20/10/2010, Thống đốc NHNN đ
ban hành Quy t định số 2318/QĐ-NHNN về l i su t t i c p vốn, l i su t t i chi t h u,
l i su t cho vay qua đ m trong thanh to n điện tử li n ngân hàng và cho vay bù đắp thi u
h t vốn trong thanh to n bù trừ của NHNN Việt Nam đối với c c ngân hàng. Theo đó, l i
su t t i c p vốn giảm từ 15%/năm xuống 14%/năm; l i su t t i chi t h u giảm từ
13%/năm xuống 12%/năm. Quy t định này có hiệu lực từ ngày 21/10/2010.


Từ ngày 21/11/2008 lãi suất tái cấp vốn giảm từ 13%/năm
xuống 12%/năm; lãi suất tái chiết khấu giảm từ 11%/năm
xuống 10%/năm

Thực hiện ch đ o của Ch nh phủ về ti p t c iềm ch l m ph t, chủ động ngăn
ngừa ảnh hưởng ti u cực của cuộc hủng hoảng tài ch nh và nguy cơ suy tho i inh t th
giới, ổn định inh t vĩ mô, đảm bảo an sinh x hội, duy trì tăng trưởng hợp lý, bền vững
và điều hành l i su t thị trường theo xu hướng giảm, tr n cơ sở c c điều iện, dự b o inh
t vĩ mô, tiền tệ; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành c c văn bản về điều ch nh
giảm l i su t, c thể như sau: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cũng ý quy t định số
2810/QĐ-NHNN ngày 20/11/2008 về l i su t t i c p vốn, l i su t t i chi t h u, l i su t
cho vay qua đ m trong thanh to n điện tử li n ngân hàng và cho vay bù đắp thi u h t vốn
trong thanh to n bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với c c ngân hàng. i
su t t i c p vốn giảm từ 13%/năm xuống 12%/năm; l i su t t i chi t h u giảm từ
11%/năm xuống 10%/năm;


Từ ngày 22/12/2008 lãi suất tái cấp vốn giảm từ 11%/năm
xuống 9,5%/năm; lãi suất tái chiết khấu giảm từ 9,0%/năm
xuống 7,5%/năm:

Chiều 19/12/2008, Thống đốc có Quy t định số 3159/QĐ-NHNN điều ch nh lãi
su t tái c p vốn, lãi su t tái chi t kh u. Theo quy t định trên, lãi su t tái c p vốn giảm từ
11%/năm xuống 9,5%/năm; l i su t tái chi t kh u giảm từ 9,0%/năm xuống 7,5%/năm.
Theo Ngân hàng Nhà nước, m c đ ch của việc thực hiện các giải ph p điều hành ch nh
s ch l i su t nói tr n là nhằm t o điều kiện cho các doanh nghiệp, hộ sản xu t ti p cận
vốn tín d ng ngân hàng; các tổ chức tín d ng mở rộng tín d ng đối với sản xu t, xu t
khẩu, nhập khẩu mặt hàng thi t y u, doanh nghiệp nhỏ và vừa, các dự n đầu tư sản xu t,
kinh doanh và kể cả các dự n đầu tư b t động sản khả thi, có hiệu và có khả năng trả nợ
đúng h n. Đây cũng là những điều ch nh triển khai theo ch đ o từ Nghị quy t số
30/2008/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp c p bách nhằm ngăn chặn suy giảm
kinh t , duy trì tăng trưởng kinh t , bảo đảm an sinh xã hội và tr n cơ sở ch số giá tiêu
dùng có xu hướng giảm th p.




ận x t:

Năm 2008 là năm mà chúng ta đ phải chứng i n sự thay đổi l i su t li n t c. Ch
ri ng l i su t t i c p vốn và l i su t t i chi t h u đ có 8 lần thay đổi với 9 văn bản
quy t định được đưa ra. Một năm mà diễn bi n inh t hàm chứa cả hai th i cực nóng và
l nh, sự chuyển đổi giữa hai th i cực này cũng diễn ra h t sức nhanh chóng.
Trong điều iện đó, việc điều hành ch nh s ch tiền tệ đ trở thành tâm điểm chú ý của
công luận, và trong bối cảnh đó cũng chứng minh một điều rằng, hi nền inh t bi n
động thì những quy t định trong điều iện bình thường được coi là "hành ch nh" đ trở
thành biện ph p "can thiệp" cần thi t.

Đầu năm 2008, trước hi có gói giải ph p 8 điểm, c c ngân hàng đ nhanh chóng
đưa ra những giải ph p rút bớt tiền trong lưu thông bằng c ch tăng l i su t (l i su t t i
chi t h u, huy động, tiền vay, l i su t cơ bản) s t với gi thị trường. Cùng với đó, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy t định nâng dự trữ bắt buộc đối với c c Ngân hàng thương
m i và qui định c c ngân hàng mua tr i phi u ngân hàng Nhà nước. Kèm với đó là h n
ch tăng trưởng t n d ng nóng bằng việc hống ch ở mức 30%. Ngoài ra, còn hàng lo t
ch nh s ch để hỗ trợ thị trường chứng ho n, h n ch cho vay đối với b t động sản…

Tuy nhiên, theo TS Cao Sĩ Ki m - Phó Chủ tịch Hội đồng Tư v n ch nh s ch tiền tệ Quốc
gia, giai đo n này điều hành ch nh s ch tiền tệ có hai hi m huy t lớn: định hướng thực
hiện c c giải ph p là đúng nhưng liều lượng, thời gian ti n hành chưa th ch hợp, nhuần
nhuyễn. iều lượng qu nhiều, căng thẳng cùng một lúc, trong điều iện thanh hoản của
c c ngân hàng đang ở mức th p vì cho vay dễ d i từ c c năm trước dồn cho b t động sản,
chứng ho n. Đồng thời với đó, c c NHTM l i phải mua tr i phi u Ngân hàng nhà nước,
tăng dữ trữ bắt buộc, l i su t chi t h u… đ t o một p lực lớn, làm tình hình hơi rối và
l i su t tiền gửi cứ đua nhau l n.

TS Cao Sĩ Ki m cũng hẳng định: Chúng ta đ chống l m ph t thành công, iềm ch
được l m ph t nhưng n u cộng 12 th ng vẫn là tr n 20%. Sức ép của l m ph t vẫn còn r t
lớn, biểu hiện ở những điểm: nợ x u vẫn ti p t c tăng l n, hả năng thu thu và c c
nguồn thu giảm, nhập si u, bội chi ngân s ch vẫn ở mức cao (4,95%). Kinh t Việt Nam
bắt đầu xu t hiện y u tố giảm ph t. N u CPI giảm li n t c trong 3-4 th ng (ch số gi
được biểu hiện bằng sức mua, thu nhập và việc làm) thì nền inh t sẽ trì trệ.


Năm 2009:
Để chủ động ngăn chặn suy giảm inh t , góp phần ổn định inh t vĩ mô và bảo đảm
an sinh x hội, ngành Ngân hàng đ x c định 9 nhóm giải ph p chủ y u trong năm 2009,
trong đó sẽ tập trung xây dựng và hoàn thiện thể ch ph p luật về ngân hàng phù hợp với
định hướng, chi n lược ph t triển ngành Ngân hàng và lộ trình thực hiện c c cam t
quốc t trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng. Ch nh s ch tiền tệ trong năm 2009 sẽ b m s t
m c ti u ngăn chặn suy giảm inh t , iểm so t l m ph t ở mức hợp lý, ổn định thị
trường tiền tệ và bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng trước những bi n động của tình
hình tài ch nh quốc t . Để đ t được m c ti u đó, Ngân hàng Nhà nước ti p t c điều hành
linh ho t, đồng bộ c c công c ch nh s ch tiền tệ, t hợp hài hòa, linh ho t giữa điều
hành tỷ gi và l i su t; tăng cường phối hợp với c c bộ, ngành để bảo đảm nh t qu n giữa
c c ch nh s ch inh t vĩ mô, nh t là giữa ch nh s ch tiền tệ và ch nh s ch tài hóa; nâng
cao hiệu quả công t c thống , dự b o, phản ứng ịp thời trước những diễn bi n inh t ,
tiền tệ trong nước và quốc t ; bảo đảm t nh thanh hoản của c c tổ chức t n d ng…


Thủ tướng Nguyễn T n Dũng đ nh t tr với c c m c ti u, giải ph p của ngành Ngân
hàng trong năm 2009 và đề nghị ngành x c định rõ trọng tâm để tập trung sức m nh tổng
hợp cùng với cả nước ngăn chặn suy giảm inh t , duy trì tăng trưởng hợp lý và bảo đảm
an sinh x hội. Thủ tướng y u cầu toàn ngành thực hiện có hiệu quả c c ch nh s ch tiền
tệ, nh t là c c nguồn vốn đầu tư cho ph t triển sản xu t và xu t hẩu, ch cầu đầu tư,
ch cầu ti u dùng, c c ch nh s ch tài ch nh cho ph c v nông nghiệp, nông thôn… Ngân
hàng Nhà nước cần ti p t c điều hành tỷ gi và l i su t phù hợp với điều iện thực tiễn
của đ t nước và bảo đảm t nh thanh hoản của ngân hàng. Trong điều iện hiện nay, cần
phải t nh to n l i su t cho phù hợp để doanh nghiệp ph t triển và ngành huy động được
vốn.


Thủ tướng nh n m nh, ngân hàng là tổ chức inh doanh đặc biệt, Nhà nước phải iểm
so t chặt chẽ để vừa bảo đảm ho t động năng động trong cơ ch thị trường vừa bảo đảm
an toàn của hệ thống ph c v t ch cực ph t triển inh t -x hội.
So với năm 2008, ch nh s ch tiền tệ và ho t động của các ngân hàng thương m i
trong năm 2009 đ có sự ổn định tương đối. Nhưng có những v n đề nội t i vẫn chưa thể
giải quy t, vẫn còn nhiều bi n động. Xét về tần su t điều ch nh đó, năm 2009 ch nh s ch
tiền tệ có sự ổn định hơn.

C thể, ngân hàng nhà nước đ điều ch nh lãi su t tái c p vốn và lãi su t tái chi t
kh u có 3 lần , 2 lần giảm trong tháng 1 và 4, 1 lần tăng đầu tháng 12.

Từ 01/02/2009, giảm lãi suất tái cấp vốn từ 9,5%/năm xuống 8%/năm; lãi suất tái
chiết khấu giảm từ 7,5%/năm xuống 6%/năm

Ngân hàng nhà nước ban hành Quy t định số 173/QĐ-NHNN ra ngày 23/01/2009 ,
bắt đầu có hiệu lực từ 01/02/2009 giảm lãi su t tái c p vốn từ 9,5%/năm xuống 8%/năm;
lãi su t tái chi t kh u giảm từ 7,5%/năm xuống 6%/năm; l i su t cho vay qua đ m trong
thanh to n điện tử li n ngân hàng và cho vay bù đắp thi u h t trong thanh toán bù trừ của
NHNN Việt Nam đối với các ngân hàng giảm từ 9,5%/năm xuống 8%/năm.

M c đ ch của việc điều ch nh giảm lãi su t lần này là nhằm ngăn chặn suy giảm
kinh t , duy trì sản xu t, kinh doanh và t o việc làm cho người lao động, trong điều kiện
nền kinh t bị t c động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh t th giới.

ừ 10/0 /2009, giảm thêm 1% lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu

Ngày 10/4/2009, Ngân hàng Nhà nước quy t định giảm lãi su t tái c p vốn từ
8%/năm xuống 7%/năm; l i su t tái chi t kh u từ 6%/năm xuống 5%/năm.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đ ban hành Quy t định số 837/QĐ-NHNN
về lãi su t tái c p vốn, lãi su t tái chi t kh u, lãi su t cho vay qua đ m trong thanh to n
điện tử li n ngân hàng và cho vay bù đắp thi u h t vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng.

Quy t định này thay th cho Quy t định số 173/QĐ-NHNN ngày 23/01/2009 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
Theo đó, từ ngày 10/04, các mức lãi su t của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được áp
d ng: lãi su t tái c p vốn là 7,0 %/năm. i su t tái chi t kh u là 5,0 %/năm.

Lãi su t cho vay qua đ m trong thanh to n điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp
thi u h t trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân
hàng cũng được giảm th m 1% còn 7,0 %/năm.

M c đ ch Việc giảm lãi su t chi t kh u và lãi su t tái c p vốn là t o điều kiện cho các NH
vay vốn từ NH Nhà nước rẻ hơn, hỗ trợ khả năng giảm thêm lãi su t cho vay cho doanh
nghiệp.

ừ 01/10/2009, tiếp tục giữ nguyên lãi suất t i cấp vốn v t i c iết ấu

Ngân hàng Nhà nước cũng giữ nguyên các lo i lãi su t như l i su t tái c p vốn của
NHNN đối với các tổ chức tín d ng là 7,0%/năm; l i su t tái chi t kh u của NHNN đối
với các tổ chức tín d ng là 5,0%/năm; l i su t cho vay qua đ m trong thanh to n điện tử
li n ngân hàng và cho vay bù đắp thi u h t trong thanh toán bù trừ của NHNN Việt Nam
đối với c c Ngân hàng là 7,0%/năm.

ừ 01/12/2009, tăng t êm 1% lãi sất t i c iết ấu v lãi suất t i cấp vốn

Từ đầu th ng 12/2009, trước những bi n chuyển mới của thị trường trong nước và
th giới, NHNN đ chủ động và linh ho t điều ch nh, lãi su t tái c p vốn đối với các tổ
chức tín d ng tăng từ 7% lên mức 8%/năm và l i su t tái chi t kh u của NHNH đối với
tổ chức tín d ng tăng từ 5%/năm l n mức 6%/năm.

T nh đ n thời điểm cuối năm 2009, tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh
toán của cả nước giảm liên t c: Từ mức 23,7% năm 2001, năm 2005 là 19,01%, năm
2006 là 17,21%, năm 2007 là 16,36%, năm 2008 là 14,6% và năm 2009 vẫn duy trì được
xu hướng tích cực này.

ận x t:
Bên c nh k t quả đ t được, việc nới lỏng chính sách tiền tệ khi n cho tổng phương
tiện thanh to n và dư nợ tín d ng đang ở mức cao, ảnh hưởng không thuận lợi đối với
việc kiểm soát l m phát, ổn định lãi su t thị trường trong năm 2009 và sẽ kéo dài sang
năm 2010. Mặt khác, tốc độ tăng của nguồn vốn huy động từ các TCTD th p hơn tốc độ
tăng trưởng dư nợ tín d ng đ gây hó hăn cho các TCTD trong việc cân đối vốn.


Với định hướng điều hành lãi su t và t giá ở mức hợp lý, phù hợp với c c cân đối kinh t
vĩ mô, đảm bảo ổn định ho t động và an toàn hệ thống, NHNN cũng sẽ áp d ng biện
ph p điều hành cung ứng tiền chặt chẽ và thận trọng. Theo đó, c c mức lãi su t cơ bản,
tái c p vốn và lãi su t chi t kh u được điều ch nh linh ho t để kiểm soát mặt bằng lãi su t
thị trường ở mức hợp lý và thực dương, t o điều kiện cho việc huy động các nguồn vốn
trong nền kinh t , đ p ứng m c ti u tăng trưởng.

Một trong những thành công nh t của ngành Ngân hàng trong năm 2009 là ho t động của
hệ thống c c tổ chức t n d ng (TCTD) Việt Nam đảm bảo an toàn, ổn định và có bước
tăng trưởng h , năng lực tài ch nh và quy mô ho t động tăng l n. T nh thanh hoản của
hệ thống được đảm bảo, đ p ứng đủ nhu cầu thanh to n của nền inh t .

Trong các thời điểm h c nhau, ngân hàng nhà nước (NHNN) cũng linh ho t điều ch nh
giảm và tăng c c mức lãi su t chủ đ o, lãi su t tái c p vốn và lãi su t tái chi t kh u, t o
điều kiện cho các TCTD giảm và tăng l i su t huy động, cho vay phù hợp m c ti u điều
ti t lượng vốn huy động và cho vay tín d ng theo hướng nới lỏng một cách thận trọng.

1. ăm 2010:

Năm 2010 là một năm đầy thử th ch đối với hệ thống ngân hàng nhà nước Việt Nam,
ngành ngân hàng vừa phải lo giúp c c doanh nghiệp hổi ph c sản xu t, nhưng cũng phải
đảm bảo để l m ph t hông xảy ra.

Trong c c thời điểm h c nhau, ngân hàng nhà nước (NHNN) cũng linh ho t điều ch nh
giảm và tăng c c mức l i su t chủ đ o, l i su t t i c p vốn và l i su t t i chi t h u, t o
điều iện cho c c TCTD giảm và tăng l i su t huy động, cho vay phù hợp m c ti u điều
ti t lượng vốn huy động và cho vay t n d ng theo hướng nới lỏng một c ch thận trọng.


B n c nh t quả đ t được năm 2009, việc nới lỏng ch nh s ch tiền tệ hi n cho tổng
phương tiện thanh to n và dư nợ t n d ng đang ở mức cao, ảnh hưởng hông thuận lợi
đối với việc iểm so t l m ph t, ổn định l i su t thị trường trong năm 2009 và đ éo dài
sang năm 2010. Mặt h c, tốc độ tăng của nguồn vốn huy động từ c c TCTD th p hơn
tốc độ tăng trưởng dư nợ t n d ng đ gây hó hăn cho c c TCTD trong việc cân đối vốn.


Năm 2010 để thực hiện có hiệu quả c c m c ti u do Quốc hội và Ch nh phủ đề ra, NHNN
đ tập trung hoàn thiện thể ch về tiền tệ và ho t động ngân hàng, trọng tâm là hoàn thiện
2 dự thảo uật NHNN (sửa đổi) và uật C c TCTD (sửa đổi) để trình Quốc hội Kho XII
thông qua t i ỳ họp thứ 7. Cùng với việc thực hiện có hiệu quả c c ch nh s ch HT S của
Ch nh phủ, ngân hàng còn điều hành CSTT một c ch thận trọng, linh ho t theo nguy n
tắc thị trường, đ p ứng m c ti u tăng trưởng, iềm ch l m ph t do Quốc hội đề ra.


Với định hướng điều hành l i su t và t gi ở mức hợp lý, phù hợp với c c cân đối inh t
vĩ mô, đảm bảo ổn định ho t động và an toàn hệ thống, NHNN cũng sẽ p d ng biện
ph p điều hành cung ứng tiền chặt chẽ và thận trọng. Theo đó, c c mức l i su t cơ bản,
t i c p vốn và l i su t chi t h u được điều ch nh linh ho t để iểm so t mặt bằng l i su t
thị trường ở mức hợp lý và thực dương, t o điều iện cho việc huy động c c nguồn vốn
trong nền inh t , đ p ứng m c ti u tăng trưởng. T gi li n ngân hàng cũng được điều
ch nh phù hợp với t n hiệu thị trường theo hướng huy n h ch xu t hẩu, h n ch nhập
siêu và hỗ trợ tăng trưởng bền vững.

Để đ t được m c ti u tr n, theo Thống đốc NHNN Nguyễn Văn iàu, ổn định inh t vĩ
mô phải đặt m c ti u iểm so t nhập si u l n hàng đầu; phải iểm so t nhập si u ở mức
15% tổng im ng ch xu t nhập hẩu. B n c nh đó, cần xem xét l i ch nh s ch mở rộng
đầu tư trong việc gắn với chương trình m c ti u sử d ng thi t bị, m y móc trong nước./.
So với năm 2008 và 2009, năm 2010 là năm mà l i su t t i chi t h u và t i c p
vốn là ổn định nh t. i su t vẫn hông thay đổi và giữ nguy n l i su t t i chi t h u là
6%/năm, còn l i su t t i c p vốn ở mức 8%/năm.




K


i trị Văn bản quyết địn g y p dụng
6% 352/TB-NHNN 27/09/2010 01/10/2010
6% 316/TB-NHNN 25/08/2010 01/09/2010
6% 259/TB-NHNN 27/7/2010 01/08/2010
6% 316/TB-NHNN 25/8/2010 01/09/2010
6% 220/TB-NHNN 24/06/2010 10/08/2010
6% 189/TB-NHNN 31/5/2010 01/06/2010
6% 26/TB-NHNN 26/01/2010 01/02/2010

V


i trị Văn bản quyết địn g y p dụng
8% 352/TB-NHNN 27/09/2010 01/10/2010
8% 316/TB-NHNN 25/8/2010 01/09/2010
8% 259/TB-NHNN 27/7/2010 01/08/2010
8% 220/TB-NHNN 24/06/2010 01/07/2010
8% 189/TB-NHNN 31/5/2010 01/06/2010
8% 26/TB-NHNN 26/01/2010 01/02/2010
T nh tới thời điểm ngày 27/09/2010, l i su t t i c p vốn của NHNN đối với c c tổ
chức t n d ng là 8%/năm; i su t t i chi t h u của NHNN đối với c c tổ chức t n d ng
là 6%/năm.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có Thông b o số 352/TB-NHNN về một số mức l i su t
bằng đồng Việt Nam p d ng từ ngày 01/10/2010. Theo đó, l i su t t i c p vốn của
NHNN đối với c c tổ chức t n d ng là 8%/năm; i su t t i chi t h u của NHNN đối
với c c tổ chức t n d ng là 6%/năm.

i su t cho vay qua đ m trong thanh to n điện tử li n ngân hàng và cho vay bù đắp
thi u h t trong thanh to n bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với c c ngân
hàng là 8%/năm.

Như vậy, theo các quy t định ban hành này, c c mức lãi su t chính ti p t c được duy trì.
Đây là th ng 11 li n ti p mà l i su t t i c p vốn và l i su t t i chi t h u được giữ
nguyên. Việc giữ nguy n l i su t như tr n ở thời điểm này gần như ch mang tính tín hiệu
về sự ổn định của chính sách tiền tệ. Trong khi kỳ vọng h lãi su t tái c p vốn và lãi su t
tái chi t kh u từng được một số ý ki n đặt ra trước đó đ hông hiện thực.

II. iải p p iến ng ị của n m:

1. Việt Nam là một nước đang xây dựng một nền kinh t hàng hóa thị trường nhiều
thành phần theo định hướng XHCN , vì th việc nghiên cứu để có một chính sách lãi su t
cho phù hợp là vô cùng cần thi t để xây dựng nền kinh t . Trên thực t , trong suốt thời
gian qua chúng ta đ hông ngừng thay đổi cơ ch điều hành lãi su t cho phù hợp: năm
1990 chúng ta đ chuyển từ cơ ch lãi su t âm sang cơ ch lãi su t dương, đồng thời duy
trì lãi su t vượt trên l m ph t và điều ch nh theo bi n động của nền kinh t thị trường , có
tham khảo sự thay đổi của c c nước trong khu vực và quốc t . Đầu năm 1996 l i có sự
thay đổi theo hướng tự do hóa , hủy bỏ quy định về lãi su t tiền gửi điều ch nh trần lãi
su t cho vay phù hợp với cung cầu vốn và mức độ l m phát. Vì vậy, có thể th y rằng
chúng ta không thể quy định lãi su t một cách cứng nhắc theo kiểu hành chính gò bó áp
đặt. Chúng ta đều bi t, thị trường tiền tệ luôn luôn r t sôi động, do đó việc tự do lãi su t
là một quy luật t t y u và có như vậy lãi su t mới trở thành đòn bẩy trong nền kinh t .
Tuy nhiên không vì th mà thả nổi lãi su t mà phải có các chính sách lãi su t c thể cho
các tổ chức tín d ng. Có như vậy các tổ chức tín d ng mới có thể ho t động được trong
một môi trường c nh tranh lành m nh đảm bảo ho t động hiệu quả ph c v cho khách
hàng và nền kinh t . Chúng ta phải có một chính sách lãi su t phù hợp với đường lối đổi
mới nền kinh t , tuân thủ theo định hướng XHCN đảm bảo vai trò quản lý của Nhà nước
trong việc xây dựng và phát triển kinh t . Chính sách quản lý phải thống nh t ổn định và
đi theo định hướng của thị trường, đồng thời khắc ph c những bi n cố phát sinh của nền
kinh t . Ngoài ra, NHNN còn cần phải làm rõ phần chính sách lãi su t để thực hiện các
m c tiêu xã hội như xóa đói giảm nghèo, đầu tư cho gi o d c , y t ...

2. Ti p t c nâng cao ch t lượng công tác dự báo kinh t vĩ mô, hoàn thiện công tác
thống kê, dự báo tiền tệ và cán cân thanh toán quốc t ph c v tốt cho điều hành chính
sách tiền tệ, theo dõi, giám sát chặt chẽ và dự báo kịp thời diễn bi n kinh t vĩ mô, thị
trường tài chính - tiền tệ trong nước và quốc t đồng thời bám sát các m c tiêu tiền tệ đ
được x c định để điều hành linh ho t các công c chính sách tiền tệ và kịp thời xử lý
những vướng mắc phát sinh. Cần có thông tin tốt hơn đối với thị trường, c thể, thông tin
li n quan đ n cán cân thanh toán, dự trữ ngo i hối, lãi su t cơ bản, c c điều ch nh và can
thiệp của Nhà nước, n u có sự giao ti p thông tin giữa NHNN và thị trường thì thị trường
sẽ vận hành hiệu quả hơn.

3. Các mức lãi su t tái c p vốn và lãi su t t i chi t kh u được điều ch nh linh ho t để
kiểm soát mặt bằng lãi su t thị trường ở mức hợp lý và thực dương, t o điều kiện cho
việc huy động các nguồn vốn trong nền kinh t , đ p ứng m c ti u tăng trưởng. T giá liên
ngân hàng cũng được điều ch nh phù hợp với tín hiệu thị trường theo hướng khuy n
khích xu t khẩu, h n ch nhập siêu và hỗ trợ tăng trưởng bền vững.

4. Phối hợp với Hiệp hội ngân hàng Việt Nam tập hợp, động vi n c c ngân hàng hội
vi n t ch cực ph t huy vai trò của mình, t o sự động thuận với c c chủ trương, ch nh s ch
của Ch nh phủ và ch đ o của NHNN, góp phần ổn định hệ thống, ổn định thị trường,
mang l i hiệu quả ch nh s ch tiền tệ cao, t o điều iện cho c c ngân hàng thành viên phát
huy sự bình đẳng và hiệu quả inh t cao nh t.

5. Tăng cường công t c thông tin, tuy n truyền về chủ trương, ch nh s ch của Ch nh
phủ và ch đ o của ngân hàng nhà nước trong ho t động ngân hàng; ti p t c phối hợp
chặt chẽ với c c cơ quan truyền thông, c c cơ quan b o ch trong và ngoài nước nhằm
định hướng dư luận và thông tin minh b ch, ịp thời về ho t động tiền tệ - ngân hàng,
nâng cao hiệu quả công t c truyền thông về điều hành ch nh s ch tiền tệ và ho t động của
hệ thống Ngân hàng Việt Nam.
6. Công c lãi su t là một công c r t nh y cảm và có t c động r t lớn đ n nền kinh t ,
do đó NHTW phải thận trọng hi đưa ra c c quy t định li n quan đ n chính sách lãi su t,
đồng thời phải đưa ra c c biện pháp kịp thời, ch nh x c để can thiệp nhằm giữ ổn định
cho thị trường. Hiện nay chúng ta đang thực hiện cơ ch lãi su t là cơ ch mang tính ch
đ o, chứ không phải tự do vận động theo nhu cầu thị trường, nên lãi su t phải căn cứ trên
cung cầu của thị trường tiền tệ, chính sách này về cơ bản có thể giúp chúng ta kiềm ch
được l m ph t nhưng nó hi n cho chính sách lãi su t khá cứng nhắc , đôi hi gây hó
hăn cho việc huy động vốn. Đồng thời cũng phải th y rằng n u như trong chống l m
phát công c lãi su t có thể phát huy hiệu quả là một cái phanh hãm l i nền kinh t đi qu
nhanh , mang l i hiệu quả tức thời thì trong chống suy thoái kinh t nó l i không
mang đ n hiệu quả ngay như chống l m phát . Việc lầm tưởng CSTT sẽ phát huy ngay
tác d ng chống suy giảm kinh t như đ từng phát huy vai trò trong chống l m phát là
một sai lầm, đồng thời công c này cũng hông ph t huy được hiệu quả n u không đi
kèm với các chính sách khác. Đây ch nh là điểm tồn t i của chính sách hỗ trợ năm 2009.
Vì vậy, phải nhìn nhận chính sách lãi su t là một trong những chính sách tiền tệ chung và
phải k t hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các chính sách tiền tệ khác .
K

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đ có một bước ph t triển m nh mẽ trong cơ ch
điều ch nh l i su t, sử d ng đa d ng c c công c hiện đ i, là t n hiệu t ch cực cho th y sự
hiện diện – cả hình thức và nội dung – của hệ thống ngân hàng. Mặc dù còn gặp nhiều
hó hăn trong công t c ph t hành tiền do hệ thống ngân hàng chưa được ph t triển như
c c quốc gia h c nhưng Ngân hàng Trung ương đang từng bước hắc ph c hó hăn để
thực hiện tốt c c vai trò của mình.

Trong 3 năm 2008, 2009, 2010, tình hình inh t có nhiều thay đổi do gặp phải
cuộc hủng hoảng inh t toàn cầu, vai trò của ngân hàng nhà nước càng được ph t huy.
Với c c ch nh s ch thay đổi l i su t t i c p vốn và t i chi t h u linh ho t, ngân hàng nhà
nước cũng góp phần đưa nền inh t của Việt Nam dần tho t hỏi hủng hoảng, iềm ch
và có những bước ti n mới. Tuy vẫn những nhiều h n ch hi thực hiện nghiệp v ph t
hành tiền qua nh ngân hàng trung gian bằng công c l i su t t i chi t h u và t i c p
vốn nhưng ngân hàng trung ương đ đ t được những thành công nh t định.

Việt Nam đang vươn mình ra quốc t , vai trò của ngân hàng nhà nước Việt Nam
ngày càng phải được ph t huy. Đặc biệt với vai trò là cơ quan duy nh t ph t hành tiền ở
Việt Nam thì ngân hàng nhà nước cần phải phải có những ch nh s ch phù hợp với tình
hình inh t trong nước.

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản