LUẬN VĂN:Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa.

Chia sẻ: Bui Van | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:41

0
65
lượt xem
38
download

LUẬN VĂN:Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn:phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần đường biên hòa.', luận văn - báo cáo, quản trị kinh doanh phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN:Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa.

  1. LUẬN VĂN Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa
  2. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... LỜI NÓI ĐẦU Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạt động: nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, của chính doanh nghiệp, từ đó, vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn, nhằm mục đích cuối cùng là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu. Một trong những hoạt động quan trong đó là phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh và đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn kinh doanh, thông qua đó tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa là công ty có quy mô lớn, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiêu dùng thực phẩm. Công ty đã có đóng góp to lớn trong quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam. Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với công ty Cổ phần Đường Biên Hòa là công ty đi trước trong bước tiến công nghệ về chất lượng sản phẩm cũng như đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho người tiêu dùng. Trong quá trình tìm hiểu về tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa được sự giúp đỡ của thầy giáo Trần Quang Tính kết hợp với những kiến thức đã được học, chúng em đã tìm hiểu, nghiên cứu, và hoàn thành đồ án môn học tài chính tín dụng về đề tài “ Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa”. Nội dung của đề tài này gồm ba chương chính :  Chương 1 : Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh.  Chương 2 : Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Đường Biên Hòa.  Chương 3 : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa trong thời gian đến. Do thời gian hạn hẹp và trình độ còn nhiều hạn chế, nên đề tài không thể tránh những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô bộ môn. Chúng em xin chân thành cảm ơn ! GVHD: Trần Quang Tính Trang ii Nhóm 7_QC03D
  3. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC PHẦN TRĂM TÊN CÔNG VIỆC ĐẢM NHẬN ĐÁNH GIÁ 1.1.& 1.2.: Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh Nguyễn Thị Diệp 100% 2.1. Giới thiệu về công ty Phần 3: Giải pháp 1.3.&1.4.: Vốn cố định và vốn lưu động Trần Thị Mỹ 2.2. Thực trạng sử dụng vốn 100% Phương của công ty CP Đường Biên Hòa 1.5. Các chỉ tiêu đánh giá VCĐ và VLĐ 2.3. Nhận xét tình hình sử Hồ Hoàng Vi 100% dụng vốn tại công ty CP Đường Biên Hòa trong thời gian qua GVHD: Trần Quang Tính Trang iii Nhóm 7_QC03D
  4. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................. i BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC ....................................................................... iii MỤC LỤC ................................................................................................................. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vi DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................ vii PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH ........................................... 1 1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh ........................................................................ 1 1.2. Phân loại ......................................................................................................... 1 1.2.1. Căn cứ vào phạm vi tài trợ ........................................................................ 1 1.2.2. Căn cứ vào thời gian tài trợ ...................................................................... 1 1.2.3. Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn tài chính .......................................... 1 1.2.4. Căn cứ vào hình thức huy động vốn ......................................................... 2 1.2.5. Căn cứ vào tính pháp lý ............................................................................ 2 1.3. Vốn cố định ..................................................................................................... 2 1.3.1. Khái niệm .................................................................................................. 2 1.3.2. Đặc điểm ................................................................................................... 3 1.4. Vốn lưu động .................................................................................................. 4 1.4.1. Khái niệm .................................................................................................. 4 1.4.2. Đặc điểm ................................................................................................... 4 1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn .................................................. 5 1.5.1. Vốn cố định ............................................................................................... 5 1.5.2. Vốn lưu động ............................................................................................. 6 PHẦN 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA ................................................................................................................. 8 2.1. Giới thiệu về công ty ....................................................................................... 8 2.1.1. Tổng quan về công ty ................................................................................ 8 2.1.2. Sản phẩm của công ty ............................................................................... 9 GVHD: Trần Quang Tính Trang iv Nhóm 7_QC03D
  5. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... 2.2. Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Đường Biên Hòa ............................................................................................................................... 11 2.2.1. Quy mô hoạt động của doanh nghiệp ..................................................... 11 2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá .............................................................................. 16 2.2.2.1. Chỉ tiêu phản ánh sử dụng vốn lưu động............................................ 16 2.2.2.2. Chỉ tiêu phản ánh sử dụng vốn cố định .............................................. 18 2.3. Nhận xét tình hình sử dụng vốn của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa trong thời gian qua ............................................................................................... 21 2.3.1. Tình hình sử dụng và hiệu quả hoạt động vốn kinh doanh chung của công ty trong thời gian qua................................................................................ 21 2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................................... 25 PHẦN 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA TRONG THỜI GIAN TỚI ..................................................................................................... 30 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 33 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ..................................................... 34 GVHD: Trần Quang Tính Trang v Nhóm 7_QC03D
  6. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán. .............................................................................. 11 Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ........................................ 14 Bảng 2.3: Bảng so sánh các chỉ tiêu. ....................................................................... 15 Bảng 2.4: Bảng các chỉ tiêu đánh giá. ..................................................................... 20 Bảng 2.5. Bảng kết cấu vốn của công ty CP Đường Biên Hòa. .............................. 23 Bảng 2.6: Biến động về doanh thu qua 3 năm của công ty CP Đường Biên Hòa. 23 Bảng 2.7: Bảng tính vòng quay tổng TS và hiệu quả sử dụng vốn trong 3 năm. .. 24 Bảng 2.8: Tài sản lưu động của công ty CP Đường Biên Hòa. .............................. 26 Bảng 2.9: Cơ cấu TS lưu động................................................................................. 26 Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. .......................... 28 GVHD: Trần Quang Tính Trang vi Nhóm 7_QC03D
  7. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Logo của công ty CP Đường Biên Hòa. .................................................... 8 Hình 2.2: Các sản phẩm đường của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa. ................ 9 Hình 2.3: Các sản phẩm rượu của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa. ................. 11 Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện tổng tài sản của công ty CP Đường Biên Hòa qua 3 năm. .......................................................................................................................... 21 Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện doanh thu thuần và tổng lợi nhuận kế toán sau thuế. 22 Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu TSLĐ của công ty CP Đường Biên Hòa qua 3 năm. ..... 27 Hình 2.7: Biểu đồ thể hiện các khoản phải thu và TSNH. ..................................... 27 GVHD: Trần Quang Tính Trang vii Nhóm 7_QC03D
  8. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM CAO 1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn. Vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị vật tư tài sản và hàng hóa của doanh nghiệp, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể, Từ đó có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. 1.2. Phân loại 1.2.1. Căn cứ vào phạm vi tài trợ  Nguồn vốn bên trong: chủ yếu trích lập từ lợi nhuận có được từ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.  Nguồn vốn bên ngoài: bao gồm nguồn vốn liên doanh, lien kết, phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng ngân hàng… 1.2.2. Căn cứ vào thời gian tài trợ  Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn: bao gồm tín dụng thương mại, các khoản chiếm dụng về tiền lương, tiền thuế, tín dụng ngân hàng và các khoản phải trả khác…  Nguồn vốn tài trợ dài hạn: bao gồm tín dụng ngân hàng dài hạn, phát hành trái phiếu, huy động vốn góp cổ phần, liên doanh, bổ sung vốn từ lợi nhuận. 1.2.3. Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn tài chính  Vốn đóng góp ban đầu của các chủ sở hữu: là nguồn vốn do chính những người chủ doanh nghiệp trực tiếp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp.  Nguồn vốn tài trợ từ lợi nhuận sau thuế: các doanh nghiệp có thể làm tăng nguồn vốn sở hữu bằng hình thức tự tài trợ từ lợi nhuận.  Nguồn vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm các thành viên mới: các doanh nghiệp thuộc loại hình công ty có thể huy động tăng thêm vốn bằng cách kêu gọi thêm các nhà đầu tư mới để mở rộng quy mô kinh doanh.  Nguồn vốn đi vay và chiếm dụng: GVHD: Trần Quang Tính Trang 1 Nhóm 7_QC03D
  9. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh...  Nguồn vốn tín dụng ngân hàng: là một trong những nguồn quan trọng để tài trợ vốn cho doanh nghiệp. Ngân hàng thương mại có thể cung cấp vốn tương ứng với thời gian và quy mô mà doanh nghiệp có nhu cầu, yêu càu doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo cho số tiền vay.  Tín dụng thương mại: nguồn vốn này hình thành trong quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp với nhau, là một loại hình tín dụng ngắn hạn.  Huy động bằng phát hành trái phiếu doanh nghiệp: tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà luật pháp cho phép các doanh nghiệp được quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn.  Các nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp như tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền thuế chưa nộp, các khoản thanh toán khác…là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian ngắn nhằm giải quyết nhu cầu vốn trong quá trình kinh doanh. 1.2.4. Căn cứ vào hình thức huy động vốn  Nguồn vốn huy động dưới dạng tiền  Nguồn vốn huy động dưới dạng tài sản cố định hữu hình như góp máy móc thiết bị, nhà xưởng, mặt bằng. Vốn góp dưới dạng tài sản vô hình như bằng phát minh sáng chế, tay nghề, kinh nghiệm… 1.2.5. Căn cứ vào tính pháp lý  Nguồn vốn huy động trên thị trường chính thức: là nguồn lực tài chính được huy động theo cơ chế, quy định pháp lý, đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước – là thị trường chủ yếu mà các doanh nghiệp tiếp cận.  Nguồn vốn huy động trên thị trường không chính thức: như tín dụng nặng lãi, đầu tư góp vốn với một pháp nhân không chính thức nhằm rửa tiền hoặc né tránh thuế. 1.3. Vốn cố định 1.3.1. Khái niệm Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp. Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, có chức năng là tư liệu lao động. Tài sản cố định được chia làm hai loại:  Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể được chia thành các nhóm sau: ­ Nhà cửa, vật kiến trúc. GVHD: Trần Quang Tính Trang 2 Nhóm 7_QC03D
  10. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... ­ Máy móc, thiết bị. ­ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn. ­ Vườn cây lâu năm, súc vật làm viêc hoặc cho sản phẩm. ­ Các tài sản cố định hữu hình khác.  Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện những giá trị lớn mà doanh nghiệp đã đầu tư, liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh, bao gồm các loại sau: ­ Quyền sử dụng đất. ­ Chi phí phí thành lập doanh nghiệp. ­ Chi phí về phát minh bằng sáng chế. ­ Chi nghiên cứu phát triển. ­ Chi phí về lợi thế thương mại. ­ Quyền đặc nhượng. ­ Nhãn hiệu thương mại… Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng. Tài sản cố định đang dùng. Tài sản cố định chưa dùng. Tài sản cố định khôneo công dụng kinh tế. Phân loại tài sản cố định theo g cần dùng và đang chờ thanh lý. Phân loại tài sản cố định thmục đích sử dụng. 1.3.2. Đặc điểm Vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm và chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩm tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định. Vốn cố định được thu hồi dần từng phần tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định, đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được thu hồi về đủ thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Chi phối đến phương thức bù đắp và phương thức quản lý cố định. Vốn cố định được bù đắp bằng biện pháp khấu hao, túc là trích lại phần giá trị hao mòn của tài sản cố định. Tiền trích lại đó hình thành nên quỹ khấu hao. Quản lí vốn cố định là quản lý quỹ khấu hao, cần phải lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp để đảm bảo thu hồi vốn nhanh và bảo toàn được vốn. GVHD: Trần Quang Tính Trang 3 Nhóm 7_QC03D
  11. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... Quản lý mặt hiện vật vốn cố định la quản lý tài sản cố định. Cần phải phân loại tài sản cố định theo những tiêu thức khác nhau để quản lý tốt. Do đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào chu ký sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất, còn giá trị lại chuyển dần vào giá trị sản phẩm nên vốn cố định được bảo toàn gồm 2 mặt giá trị và hiện vật. Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không chi là giữ nguyên hình thái vật chất và duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó. Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được sức mua của vốn cố định tại thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biến động của giá cả, tỷ giá hối đoái, tiến bộ khoa học kỹ thuật. 1.4. Vốn lưu động 1.4.1. Khái niệm Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chia làm hai loại:  Tài sản ngắn hạn sản xuất ­ Nguyên nhiên vật liệu ­ Bán thành phẩm ­ Sản phẩm dở dang ­…  Tài sản ngắn hạn ­ Sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ ­ Các loại vốn bằng tiền ­ Vốn trong thanh toán ­ Chi phí trả trước ­… 1.4.2. Đặc điểm Đặc điểm của tài sản ngắn hạn là tham gia vào tưng chu kỳ sản xuất, tài sản ngắn hạn bị tiêu dùng hoàn toàn trong việc chế tạo ra sản phẩ và thay đổi hình thái biểu hiện. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn đã chi phối đến đặc điểm của vốn lưu động. Vốn lưu động chuyển một lần toàn bộ vào giá thành sản phẩm mới được tạo ra. GVHD: Trần Quang Tính Trang 4 Nhóm 7_QC03D
  12. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... Vốn lưu động được thu hồi một lần toàn bộ sau khi bán hàng và thu tiền về và lúc đó kết thúc vòng tuần hoàn của vốn. Vì vậy muốn quản lý vốn lưu động cần phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau đẻ xác định đúng trọng điểm và quản lý vốn có hiệu quả hơn. 1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 1.5.1. Vốn cố định Sử dụng chỉ tiêu tổng hợp và phân tích sau đây: DTT HVCD = VCD Trong đó: HVCD: Hiệu suất vốn cố định DTTTK: Doanh thu thuần trong kỳ VCDTK: Vốn cố định bình quân trong kỳ Ý nghĩa của chỉ tiêu này: Phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. LN LVCD = VCD Trong đó: LVCD: Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định LNtt: Lợi nhuận trước thuế VCDTK: Vốn cố định bình quân trong kỳ Ý nghiã của chỉ tiêu này: Phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hoặc chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định KHLK HMTSCD = NGTSCD Trong đó: HMTSCD : Hao mòn tài sản cố định KHLK: Số tiền khấu hao lũy kế GVHD: Trần Quang Tính Trang 5 Nhóm 7_QC03D
  13. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... NGTSCD: Nguyên giá tài sản cố định tại thời điểm đánh giá Ý nghĩ của chỉ tiêu này: Phẩn ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong doanh nghiệp so với thời điểm ban đầu. NGTSCD TBTSCD = CNTT Trong đó: TBTSCD: Hệ số trang bị tài sản cố định NGTSCD: Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ CNTT: Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất Ý nghĩa của chỉ tiêu này: Phản ánh giá trị tài sản cố định bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất. 1.5.2. Vốn lưu động Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm có thể đo bằng chỉ tiêu số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển. Công thức xác định số lần luân chuyển (L) M L= V Trong đó: L: Số lần luân chuyển trong kỳ M: Tổng mức luân chuyển V: Vốn lưu động bình quân trong kỳ Công thức xác định kỳ luân chuyển (K) 360 K= L Trong đó: K: Kỳ luân chuyển L: Số lần luân chuyển GVHD: Trần Quang Tính Trang 6 Nhóm 7_QC03D
  14. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động: Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy tổng số lợi nhuận trước thuế chia cho vốn lưu động bình quân trong kỳ. Ngoài ra cón có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác như mức tiết kiệm vốn, hàm lượng vốn. GVHD: Trần Quang Tính Trang 7 Nhóm 7_QC03D
  15. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... PHẦN 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA Hình 2.1: Logo của công ty CP Đường Biên Hòa. 2.1. Giới thiệu về công ty 2.1.1. Tổng quan về công ty Công ty cổ phần Đường Biên Hoà toạ lạc tại đường số 1- Khu công nghiệp Biên Hoà I – Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 25km về phiá Đông Bắc, cách cảng Cogido, cảng Đồng Nai và cảng Bình Dương khoảng 1,5km, rất thuận lợi cho việc lưu thông đường bộ và đường thuỷ. Tại đây, Công ty có các nhà máy sản xuất đường luyện, rượu các loại và một hệ thống kho bãi rộng lớn. Địa điểm này cũng là trụ sở giao dịch chính của Công Ty. Tổng diện tích mặt bằng của Công ty: 198.245,9m². Tại Tây Ninh, Công ty có một nhà máy Đường thô năng suất 3.500 tấn/ngày với tên gọi nhà máy Đường Biên Hòa – Tây Ninh, toạ lạc tại Xã Tân Bình, thị xã Tây Ninh, với một nông trường và các nông trại trực thuộc có diện tích hơn 1000ha. Đây là nơi cung ứng nguyên liệu cho sản xuất đường luyện và cũng là nơi sản xuất xuất ra hàng ngàn tấn phân hữu cơ vi sinh phục vụ cho nông nghiệp. Với tổng số lao động hơn 730 người, Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các lĩnh vực :  Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất có sử dụng đường, sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm và phế phẩm của ngành mía đường  Mua bán máy móc, thiết bị vật tư ngành mía đường.  Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị ngành mía đường  Thi công các công trình xây dựng và công nghiệp GVHD: Trần Quang Tính Trang 8 Nhóm 7_QC03D
  16. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh...  Mua bán, đại lý ký gởi hàng nông sản, thực phẩm công nghệ, nguyên liệu, vật tư ngành mía đường  Dịch vụ cho thuê kho bãi – vận tải  Dịch vụ ăn uống  Sản xuất và kinh doanh sản phẩm rượu các loại Với hệ thống hơn 200 đại lý trải dài từ Bắc đến Nam và 4 chi nhánh: tại Thủ đô Hà Nội, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố HCM và Thành phố Cần Thơ, các sản phẩm của Công Ty đã được đông đảo người tiêu dùng trong cả nước biết đến và tin dùng. 2.1.2. Sản phẩm của công ty  Sản phẩm đường 1. RE túi xanh dương 2. RS túi xanh lá 3. RE túi cành mai 4. Bổ sung Vitamin A 5. RS đóng bao 6. RE đặc biệt 7. RE que 8gr túi in 8. RE sản xuất 9. Stick Su Hình 2.2: Các sản phẩm đường của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa. GVHD: Trần Quang Tính Trang 9 Nhóm 7_QC03D
  17. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh...  Sản phẩm rượu Là một trong các doanh nghiệp đầu đàn trong sản xuất và kinh doanh Đường, nhưng Công Ty cũng chiếm thị phần không nhỏ trong việc sản xuất và phân phối ra thị trường sản phẩm rượu các loại. Từ những năm thuộc thập niên 80, Công Ty đã là một trong các đơn vị đầu ngành sản xuất và xuất khẩu rượu mùi các loại ra thị trường trong và ngoài nước với sản lượng hơn 1 triệu lít/ năm. Với thương hiệu “Rhum Hiệp Hòa” sản phẩm rượu của Công Ty đã có mặt trên thị trường hơn 30 năm qua và đã khẳng định được tên tuổi tại các thị trường miền Trung, Tây Nguyên, miền Nam …, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Cty đã cho ra đời nhiều sản phẩm rượu Rhum mang hương vị mới như: Chanh Rhum, Rhum Dâu, Rhum Cam, Rhum Tắc. Rượu “Rhum Hiệp Hòa” tại các quán cà phê thường được pha với chanh, đường, đá tạo ra một sản phẩm nước giải khát chanh Rhum rất thơm ngon. Các loại rượu Rhum trái cây có thể ướp lạnh hoặc dùng trực tiếp. Đáp ứng nhu cầu thị trường và phát huy thế mạnh của cây trái Việt Nam, Công Ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất Rượu vang từ nho tươi nguyên chất từ vùng nho nổi tiếng Ninh Thuận. Sản phẩm “Vang Biên Hòa” được sản xuất từ quả nho tươi theo công nghệ lên men tiên tiến mang hương vị hài hòa, tạo cảm giác êm dịu khi dùng. Sản phẩm rượu Vang Biên Hòa sẽ tạo cảm giác an tâm khi dùng do thành phần lên men tự nhiên từ trái nho nên rất tốt cho tim mạch và đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng. “Happy Days”, thương hiệu của dòng sản phẩm rượu champagne của Công Ty cũng là sản phẩm không thể thiếu trong các cuộc liên hoan, sinh nhật và đặc biệt là tại các tiệc cưới. Từ nguồn nguyên liệu là vang nho thành phẩm được phối trộn với nước mềm đã qua xử lý, rượu etylic và một số phụ gia thực phẩm phù hợp, dung dịch sẽ được làm lạnh và tồn trữ trong thời gian dài để đảm bảo tính ổn định của sản phẩm trước khi được nạp gaz để đưa ra thị trường tiêu thụ. Nhằm đa dạng hóa sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Công ty CP Đường Biên Hòa đã đưa ra thị trường các sản phẩm rượu cao cấp như: Marten, St Napoleon, Whisky, Martini .v.v… Trong đó rượu Marten được nhập từ Cty Lucien Barnard. Các sản phẩm rượu cao cấp của Cty có thể dùng trực tiếp hoặc pha với soda đều đảm bảo hương vị đặc biệt khó quên. GVHD: Trần Quang Tính Trang 10 Nhóm 7_QC03D
  18. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... Vang nho 13o Champange đỏ 10o St Napoleon 39o Marten 39o Rượu Rhum 29o Rhum dâu 29o Rhum cam 29o Rhum chanh 29o Hình 2.3: Các sản phẩm rượu của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa. 2.2. Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Đường Biên Hòa 2.2.1. Quy mô hoạt động của doanh nghiệp Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán. ĐVT: 1.000.000 VNĐ Chỉ tiêu 2009 2008 2007 2006 TÀI SẢN Tài sản ngắn hạn 532.632 277.754 362.065 329.832 Tiền và các khoản 86.126 19.559 12.831 31.649 tương đương tiền Các khoản đầu tư tài chính ngắn 1.372 175.900 147.000 hạn Các khoản phải 241.481 90.907 92.280 85.551 thu ngắn hạn Hàng tồn kho 201.271 165.314 77.619 64.513 Tài sản ngắn hạn 3.753 601 3.434 1.120 khác GVHD: Trần Quang Tính Trang 11 Nhóm 7_QC03D
  19. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... Tài sản dài hạn 352.108 320.771 307.362 259.949 Các khoản phải 52.750 14.724 12.303 26.704 thu dài hạn Tài sản cố định 263.750 281.993 276.448 231.239 Tài sản cố định 236.629 177.308 204.093 227.311 hữu hình Nguyên giá 477.807 388.105 Giá trị hao mòn -241.178 -210.797 lũy kế Tài sản cố định thuê tài chính Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế Tài sản cố định 5.803 vô hình Nguyên giá 12.995 10.703 Giá trị hao mòn -3.667 -2.633 lũy kế Chi phí xây dựng 17.793 96.615 66.551 694 cơ bản dở dang Bất động sản đầu tư Nguyên giá Giá trị hao mòn luỹ kế Giá trị BĐS còn lại Các khoản đầu tư 34.354 22.020 17.770 1.370 tài chính dài hạn GVHD: Trần Quang Tính Trang 12 Nhóm 7_QC03D
  20. Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh... Tài sản dài hạn 1.254 2.034 841 636 khác Tổng cộng tài sản 884.740 598.525 669.426 589.781 NGUỒN VỐN Nợ phải trả 456.207 267.295 289.043 235.903 Nợ ngắn hạn 331.847 110.900 103.053 74.511 Nợ dài hạn 124.360 156.395 185.990 161.392 Nợ khác NGUỒN VỐN 428.533 331.230 380.383 353.878 CHỦ SỞ HỮU Vốn chủ sở hữu 425.466 331.060 376.514 353.311 Vốn đầu tư của 185.316 185.316 168.477 162.000 chủ sở hữu Thặng dư vốn cổ 154.477 154.477 154.477 154.477 phần Cổ phiếu quỹ Lợi nhuận chưa 52.983 -43.276 35.625 phân phối Các quỹ 17.934 Vốn khác của chủ 36.834 sở hữu Nguồn kinh phí 3.066 170 3.870 567 và quỹ khác Lợi ích của cổ đông thiểu số Tổng cộng nguồn 884.740 598.525 669.426 589.781 vốn GVHD: Trần Quang Tính Trang 13 Nhóm 7_QC03D

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản