Luận văn: Quản lý TSLĐ và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ ở Công ty vật tư kỹ thuật xi măng

Chia sẻ: hotmoingay1

Tài sản lưu động đóng vai trò tối quan trọng trong mọi quá trĩnh sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Do đó, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải quan tâm tới việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ) sao cho có hiệu quả. Việc quản lý và sử dụng TSLĐ trong doanh nghiệp có tác động rất lớn đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Quản lý TSLĐ và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ ở Công ty vật tư kỹ thuật xi măng

Luận văn
Quản lý TSLĐ và một số
giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng TSLĐ ở
Công ty vật tư kỹ thuật xi
măng




1
L ời nói đầu
 
T ài s ản l ưu đ ộng đóng vai tr ò t ối quan trọng trong mọi quá
t r ĩnh sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Do đó, bất kỳ
d o anh nghi ệp n ào mu ốn tồn tại v à phát tri ển cũng phải quan tâm tới
v i ệc quản lý v à s ử dụng t ài s ản l ưu đ ộng (TSLĐ) sao cho có hiệu
q u ả. Việc quản lý v à sử dụng TSLĐ trong doanh nghiệp có tác
đ ộng rất lớn đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuất kinh doanh v à
g iá thành sản phẩm từ đó ảnh h ư ởng tới hiệu quả sản xuất kinh
d oanh c ủa doanh nghiệp (lợi nhuận). Do đó vấn đề quản lý v à s ử
d ụng có hiệu quả t ài s ản l ưu đ ộng đang l à v ấn đề rất bức xúc mọi
d oanh nghi ệp trong nền kinh tế .

T rư ớc kia, trong c ơ ch ế bao cấp , các doanh nghi ệp Nh à nư ớc
đ ư ợc Nh à nư ớc bao cấp về đầu v ào và đ ầu ra n ên h ầu nh ư không
đ ư ợc quan tâm đến việc quản lý v à s ử dụng t ài s ản của m ình sao
c ho có hi ệu quả. Hiện nay, trong bối cảnh tồn tại sự cạnh tranh gay
g ắt giữa các th ành ph ần kinh tế, các d oanh nghi ệp Nh à nư ớc không
t hích ứ ng đ ư ợc đ ã lâm vào tình tr ạng thua lỗ, một số doanh nghiệp
d o th ực hiện tốt việc quản lý, sử dụng các t ài s ản của m ình nên đ ã
đ ứng vững v à ti ếp tục phát triển

T rong b ối cảnh khó khăn hiện nay Công ty vật t ư k ỹ thuật xi
m ăng đ ã có nh ững chính sách, biện pháp đúng đắn trong kinh
d oanh và trong công tác qu ản lý t ài s ản nói chung, TSLĐ nói ri êng
n ên đ ã đ ứng vững, trở th ành m ột nh à phân ph ối xi măng lớn tr ên
t h ị tr ư ờng các tỉnh phía Bắc, ổn định v à không ng ừng nâng cao đời
s ống cán bộ công nhân vi ên.

S au t ời gian thực tập tại Công ty vật t ư k ỹ thuật xi măng, tôi
đ ã b ư ớc đầu l àm quen v ới thực tiễn của Công ty v à ngư ợc lại, từ
t h ực tiễn giúp tôi hiểu r õ h ơn nh ững lý luận đ ã h ọc. Qua quá tr ình
t h ực tập, tôi đ ã th ấy r õ t ầm quan t r ọng của việc quản lý v à s ử dụng
t ài s ản l ưu đ ộng ở Công ty vật tư k ỹ thuật xi măng v à tôi đ ã ch ọn

2
đ ề t ài nghiên c ứu: Q u ản lý TSLĐ v à m ột số giải pháp nhằm nâng
c ao hi ệu quả sử dụng TSLĐ ở Công ty vật tư k ỹ thuật xi măng .

K ết cấu đề t ài g ồm 3 ch ương:

C h ương I : Nh ững vấn đề chung về TSLĐ v à qu ản lý TSLĐ.

C hương II : Th ực trạng quản lý v à s ử dụng TSLĐ ở Công ty
v ật t ư k ỹ thuật xi măng.

C hương III : M ột số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
d ụng TSLĐ ở Công ty vật t ư k ỹ thuật xi
m ăng.




3
c hương I
n h ững vấn đề chung về t ài s ản lưu đ ộng v à qu ản lý t ài sản l ưu
đ ộng.

I. Tài sản lưu động và nội dung quản lý Tài sản lưu động

1 . Tài sản l ưu đ ộng.

1 .1. Khái ni ệm vai tr ò TSL Đ và qu ản lý TSLĐ

Đ ể tiến tới h ành đ ộng sản xuất kinh doanh, mọi doanh ng hi ệp
đ ều cần phải có t ư li ệu lao động, đối t ư ợng lao động v à sức lao
đ ộng. Trong đó TSLĐ chủ yếu đóng góp vai tr ò đ ối tư ợng lao động,
t ừ đó ta có thể thấy vai trò quan tr ọng của TSLĐ đối với mọi quá
t rình s ản xuất kinh doanh.

T ài s ản l ưu đ ộng của doanh ng hi ệp là nh ững t ài s ản ngắn hạn
v à thư ờng xuy ên luân chuy ển, do đó nó giúp cho doanh nghiệp có
t h ể quay v òng v ốn nhânh h ơn, gi ảm chi phí sử dụng vốn, hạ giá
t hành s ản phẩm. Khác với TSCĐ, t ài s ản lưu đ ộng luôn thay đổi
h ình thái bi ểu hiện trong quá tr ình t ạ o ra s ản phẩm. V ì v ậy giá trị
c ủa TSLĐ đ ư ợc dịch chuyển một lần v ào giá tr ị sản phẩm. Sau khi
k ết thúc quá tr ình tiêu th ụ sản phẩm, ng ư ời ta lại d ùng ti ền để tái
đ ầu t ư nh ững TSLĐ phục vụ quá tr ình s ản xuất kinh doanh tiếp
t heo. Do đó đ ặc điểm nổi bật của T SLĐ là th ời gian quay v òng
n g ắn n ên có th ể giảm chi phí vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
d oanh.

T óm l ại: T ài s ản l ưu đ ộng l à m ột phần t ài s ản của doanh
n ghi ệp bao gồm tiền mặt, đầu t ư tài chính ng ắn hạn, các khoản phải
t hu, d ự trữ tồn kho v à các tài s ản có khả năng chuyển đổi th ành
t i ền trong v òng m ột năm trở lại đây m à không làm gián đo ạn các
h o ạt động b ình th ư ờng của doanh nghiệp .

Q u ản lý t ài s ản l ưu đ ộng l à vi ệc sử dụng tổng hợp các biện
p háp duy trì m ột khối l ư ợng các t ài sản l ưu đ ộng với c ơ c ấu h ợp lý
đ ể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

4
Q u ản lý t ài s ản l ưu đ ộng thực chất l à vi ệc trả lời câu hỏi:
D oanh nghi ệp có n ên d ự trữ tiền mặt không v à d ự trữ bao nhi êu?
C ó nên bán ch ịu hay không? Nếu bán chịu th ì c ần có những điều
k ho ản n ào? Có nên mu a ch ịu hay l à đi vay đ ể trả tiền ngay?... nói
c hung có r ất nhiều vấn đề đặt ra cho công tác quản lý TSLĐ. Nếu
c ông tác qu ản lý TSLĐ đ ư ợc l àm t ốt, doanh nghiệp có c ơ c ấu
T SLĐ h ợp lý th ì v ốn của doanh nghiệp không bị ứ đọng m à v ẫn
đ áp ứ ng đ ư ợc các y êu c ầu củ a s ản xuất,s vẫn đảm bảo khả năng
t hanh toán, nâng cao hi ệu quả sản xuất kinh doanh. Ng ư ợc lại nếu
q u ản lý t ài s ản l ưu đ ộng không tốt có thể dẫn tới vốn của doanh
n ghi ệp bị thất thoát, bị chiếm dụng, nếu dự trữ quá nhiều tiền mặt,
h àng hoá, nguyên v ật liệu ,... s ẽ đảm bảo khả năng thanh toán của
d oanh nghi ệp, đảm bảo cho quá tr ình s ản xuất đ ư ợc li ên t ục, tuy
n hiên lư ợng t ài s ản đó không sinh lời, l àm gi ảm hiệu quả sử dụng
v ốn của doanh nghiệp. Nói cách khác chất l ư ợng công tác quản lý
t ài s ản l ưu đ ộng l à m ộ t trong nh ững nguy ên nhân cơ b ản quyết định
s ự th ành công hay th ất bại của doanh nghiệp.

1 .2. K ết cấu TSLĐ:

Đ ể có thể thực hiện tốt công tác quản lý TSLĐ, tr ư ớc ti ên ta
c ần hiểu r õ t ừng khoản mục của TSLĐ.

* T i ền mặt: tiền mặt hiện có của một doanh nghi ệp bao gồm
t oàn b ộ l ư ợng tiền trong két v à các kho ản tiền gửi ngắn hạn tại
n gân hàng. Nó đư ợc sử dụng để trả l ương cho công nhân viên, tr ả
t i ền mua nguy ên v ật liệu, dịch vụ,... đặc điểm của tiền mặt l à lo ại
t ài s ản không sinh lời hoặc sinh lời thấp, do đó m ục ti êu qu ản lý
đ ối với tiền mặt l à gi ữ một l ư ợng tiền mặt vừa đủ để đảm bảo khả
n ăng thanh toán c ủa doanh nghiệp bao gồm:

- C ó đ ủ tiền mặt đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ
đ ến hạn, góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp.

- C ó đ ủ tiền mặt có t h ể nắm bắt, tận dụng đ ư ợc các c ơ h ội
t rong kinh doanh.


5
- C ó ti ền mặt chi trả, doanh nghiệp có thể đ ư ợc h ư ởng chiết
k h ấu thanh toán. Tiền mặt c òn dùng trong các chi ến dịch quảng
c áo, marketing, khuy ến mại...

C ông vi ệc của nh à qu ản lý t ài chính là gi ải b à i toán đ ể trả lời
c âu h ỏi: doanh nghiệp n ên gi ữ một l ư ợng tiền mặt bao nhi êu là h ợp
l ý, phù h ợp với y êu c ầu sản xuất kinh doanh của từng thời kỳ?

* C ác kho ản đầu tư tài chính ng ắn hạn.

C hính vì ti ền mặt l à lo ại t ài s ản không sinh lời n ên các doanh
n ghi ệp m u ốn duy tr ì m ột lư ợng t ài s ản có tính lỏng cao th ư ờng đầu
t ư vào các lo ại chứng khoán ngắn hạn. Chứng khoán ngắn hạn bao
g ồm tíns phiếu kho bạc v à thương phi ếu ngắn hạn. Khác với tiền
m ặt việc đầu t ư vào các ch ứng khoán ngắn hạn vẫn đảm bảo tính
l ỏng của t ài s ản v à còn đ em l ại thu nhập cho doanh nghiệp. với sự
p hát tri ển của công nghệ thông tin hiện nay, các nh à tài chính có
t h ể dễ d àng chuy ển đổi từ tiền mặt sang các loại chứng khoán ngắn
h ạn v à ngư ợc lại. Khi số tiền mặt trong két cao h ơn m ức cần thiết,
c ác nhà tài chính có th ể bán bớt chứng khoán ngắn hạn thu tiền
m ặt, đáp ứng y êu c ầu sản xuất kinh doanh .

* C ác kho ản phải thu:

Đ ây là m ột trong những bộ phận quan trọng của TSLĐ. Khi
d oanh nghi ệp bán h àng hoá c ủa m ình cho các doanh nghi ệp khác,
t hông t hư ờng ng ư ời mua ch ưa tr ả tiền ngay lúc giao h àng. Các hoá
đ ơn chưa đư ợc thanh toán n ày th ể hiện quan hệ tín dụng th ương
m ại v à chúng t ạo n ên kho ản mục "phải thu khách h àng". Hình th ức
t ín d ụng th ương m ại n ày đang đư ợc sử dụng rộng r ãi trong n ền
k inh t ế. N ó th ể hiện sự tin t ư ởng lẫn nhau giữa ng ư ời mua v à ngư ời
b án, t ạo c ơ s ở cho mối quan hệ l àm ăn lâu dài. Qui mô c ủa các
k ho ản phải thu không chỉ phụ thuộc v ào qui mô c ủa doanh nghiệp
m à nó còn ph ụ thuộc v ào chính sách tín d ụng của doanh nghiệp.
T hư ờng th ì c ác doanh nghi ệp có tiềm lực t ài chính s ẽ dễ d àng bán
c h ịu do đó sẽ đẩy mạnh khối l ư ợng sản phẩm ti êu th ụ. Tuy nhi ên


6
y ếu tố chính tác động đến chính sác tín dụng th ương m ại của các
d oanh nghi ệp l à tình hình cân b ằng cung - c ầu về loại sản phẩm của
c ác doanh n ghi ệp đó tr ên th ị trư ờng trong từng thời kỳ. Nếu tr ên
t h ị trư ờng cung lớn h ơn c ầu tức l à dư th ừa h àng hoá thì bán hàng
t r ả chậm cũng l à m ột h ình th ức cạnh tranh rất có hiệu quả, ng ư ợc
l ại nếu thị tr ư ờng khan hiếm h àng hoá thì các nhà cung c ấp các nh à
p hâ n ph ối sẽ thắt chặt chính sách tín dụng th ương m ại để tăng
n hanh t ốc độ quay v òng v ốn.

D o v ậy nhiệm vụ của các nh à tài chính là đưa ra quy ết định
c ó nên bán ch ịu hay không? n ên bán ch ịu cho những đối t ư ợng
n ào? đi ều khoản của việc bán chịu ra sao? Đây l à nh ững vấn đề hết
s ức khó khăn v ì n ếu chỉ đ ưa ra m ột quyết định sai lầm sẽ có ảnh
h ư ởng lớn tới t ình hình tài chính c ủa doanh nghiệp, h ình thành các
k ho ản nợ dây d ưa khó đ òi. Theo m ột số liệu thống k ê c ủa Bộ Tài
C hính thì t ổng số nợ khó đ òi gi ữa các doanh n ghi ệp Nh à nư ớc kể từ
3 0/4/1991 tr ở về tr ư ớc l ên t ới 13.500 tỷ đồng đ ã đ ư ợc Nh à nư ớc
" khoanh l ại" c òn s ỗ nợ khó đ òi hình thành trong th ời gian từ năm
1 991 tr ở lại đây đ ã lên t ới gần 200.000 tỷ đồng. Hiện nay Nh à nư ớc
đ ang xem xét vi ệc th ành l ập "Công ty m ua bán n ợ" để giải quyết
c ác kho ản nợ giữa các doanh nghiệp. Qua đó ta cũng thấy đ ư ợc tầm
q uan tr ọng của công tác quản lý các khoản phải thu, nếu quản lý
t ốt, xác định đ ư ợc chính sách tín dụng th ương m ại hợp lý sẽ giữ
đ ư ợc khách h àng, tăng số l ư ợng sản phẩ m tiêu th ụ nh ưng n ếu quản
l ý không t ốt sẽ dẫn đến t ình tr ạng thất thoát t ài s ản của doanh
n ghi ệp.

N goài "ph ải thu khách h àng" doanh nghi ệp c òn có các kho ản
p h ải thu khác nh ư thu tiền trả trư ớc cho ng ư ời bán, thu nội bộ,...
n hưng chi ếm tỷ trọng nhỏ, không l àm ả nh h ư ởng nhiều tới t ình
h ình tài chính doanh nghi ệp.

* D ự trữ (tồn kho): l à toàn b ộ nguy ên v ật liệu chính, nguy ên
v ật liệu phụ, vật t ư, sản phẩm dở dang, th ành ph ẩm, h àng hoá... t ồn
t ại trong các kho của doanh nghiệp. ở đây ta chỉ xem xét l ư ợng dự


7
t r ữ hợp lý, đảm bảo cho quá tr ình ho ạt động b ình th ư ờng của doanh
n ghi ệp chứ không xem xét khía cạnh dự trữ bất đắc dĩ tức l à sản
p h ẩm h àng hoá b ị ứ đọng, không bán đ ư ợc, sản xuất bị ng ưng tr ệ.
Q u ản lý dự trữ l à vi ệc tính toán duy tr ì m ột l ư ợng nguy ên v ật l i ệu,
s ản phẩm dở dang, h àng hoá v ới c ơ c ấu hợp lý, đảm bảo cho quá
t rình s ản xuất kinh doanh đ ư ợc liên t ục v à có hi ệu quả. Nh ư ta đ ã
b i ết, chi phí cho dự trữ không chỉ bao gồm chi phí đặt h àng, chi phí
l ưu kho, trông nom b ảo quản m à còn có c ả chi phí c ơ h ộ i c ủa vốn.
T uy nhiên vi ệc dự trữ nhiều h àng hoá nhi ều khi mang lại lợi ích
l ớn h ơn là đem ti ền đầu t ư ch ứng khoán ngắn hạn khi thị tr ư ờng trở
l ên khan hi ếm loại h àng hoá mà doanh nghi ệp đang dự trữ khi đó
d oanh nghi ệp sẽ không bị bỏ lỡ c ơ h ội trong kinh d oanh mà còn
c ủng cố uy tín của doanh nghiệp tr ên th ị tr ư ờng.

* T ài s ản l ưu đ ộng khác.

Đ ây là nh ững bộ phận t ài s ản l ưu đ ộng của doanh nghiệp
k hông thu ộc các nhóm tr ên như t ạm ứng chi phí trả tr ư ớc, chi phí
c h ờ kết chuyển, t ài sản thiếu chờ xử lý, các kho ản ký c ư ợc ký quĩ...

1 .3. Các chính sách tài trợ cho TSLĐ:

C ác ngu ồn t ài tr ợ do TSLĐ có thể l à t ất cả các khoản mục
b ên "ngu ồn vốn" của bảng cân đối kế toán. ở đây ta có thể tạm chia
t hành các ngu ồn t ài tr ợ d ài h ạn v à các ngu ồn t ài tr ợ ngắn hạn.

* C ác n gu ồn t ài tr ợ d ài h ạn gồm có:

- V ốn chủ sở hữu: l à ngu ồn vốn của các chủ sở hữu doanh
n ghi ệp, nó bao gồm vốn pháp định (li ên doanh, c ổ phần, vốn ngân
s ách) và v ốn tự bổ sung trong quá tr ình ho ạt động của doanh
n ghi ệp.

- V ay dài h ạn: các khoản vay ngân h àn g ho ặc phát h ành trái
p hiếu... Tỷ trọng của các nguồn vốn trong chính sách t ài tr ợ TSLĐ
b ằng các nguồn t ài tr ợ d ài h ạn gọi l à cơ c ấu vốn của doanh nghiệp.
Đ ể sử dụng các nguồn vốn n ày, chúng ta hãy xem xét chi phí s ử


8
d ụng vốn của từng loại: khi sử dụng vốn c h ủ sở hữu, các doanh
n ghi ệp phải trả cổ tức cho cổ đông (đối với công ty cổ phần), chia
l ợi nhuận cho các b ên liên doanh (đ ối với công ty li ên doanh), tr ả
c ác kho ản thu sử dụng vốn (đối với các doanh nghiệp Nh à nư ớc).
C òn n ếu sử dụng vay d ài h ạn doanh ng hi ệp phải chi trả l ãi vay hay
c òn g ọi l à chi phí v ốn vay, lãi ti ền vay l à m ột khoản chi phí tr ư ớc
t hu ế.

- Ư u đi ểm: chính sách t ài tr ợ d ài h ạn có đặc điểm l à tính ổ n
đ ịnh cao, trong quá tr ình s ản xuất v à tiêu th ụ sản phẩm, doanh
n ghi ệp không phải chịu sức é p tr ả nợ ngay, tránh đ ư ợc việc phải
b án rẻ sản phẩm hoặc phải vay ngắn hạn để trả nợ.

- N hư ợc điểm: chi phí sử dụng vốn cao h ơn các ngu ồn t ài trợ
n g ắn hạn.

T uy nhiên trong th ực tế quản lý t ài chính hi ếm khi các doanh
n ghi ệp sử dụng các nguồn t ài tr ợ d ài h ạn để t ài tr ợ cho TSLĐ.
C hính sách tài trợ n ày ch ỉ đ ư ợc các doanh nghiệp sử dụng nếu mới
đ i vào ho ạt động v à ch ủ yếu đối với các doanh nghiệp kinh doanh
t hương m ại (có TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn).

* N gu ồn t ài tr ợ ngắn hạn:

- T ín d ụng th ương m ại: đây là kh o ản tín dụng đ ư ợc hầu hết
c ác doanh nghi ệp tận dụng một cách triệt để, nó c òn đ ư ợc gọi l à tín
d ụng nh à cung c ấp. Các khoản tín dụng th ương m ại đ ư ợc h ình
t hành m ột cách tự nhi ên trong quan h ệ mua bán chịu, mua h àng tr ả
c h ậm. Nguồn vốn tín dụng th ương m ại có ả nh h ư ởng hết sức to lớn
k hông ch ỉ với các doanh nghiệp m à đ ối với to àn b ộ nền kinh tế. ở
n hiều doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng th ương m ại d ư ới dạng các
k ho ản nợ phải trả có thể chiếm tới 30 - 40% t ổng nguồn vốn của
d oanh nghi ệp.

T ín d ụng th ương m ại l à m ộ t phương th ức t ài tr ợ tiện lợi v à
l inh ho ạt trong kinh doanh mặt khác nó c òn t ạo khả năng mở rộng
q uan h ệ hợp tác kinh doanh lâu bền. Thời hạn của tín dụng th ương

9
m ại đ ư ợc qui định cụ thể trong hợp đồng mua bán, do đó điều quan
t r ọng nhất khi sử dụng tín d ụng th ương m ại l à luôn ph ải đảm bảo
k h ả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp tránh
n h ữgn rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng tín dụng th ương m ại đ ư ợc
v ư ợt quá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

S ử dụng nguồn vốn tín dụng th ương m ại không p h ải l à không
c ó chi phí. Khi mua hàng tr ả chậm, th ư ờng th ì ng ư ời mua phải chấp
n h ận mức giá cao h ơn so v ới mua thanh toán ngay. Trong thực tế
h i ện nay, tín dụng th ương m ại rất đ ư ợc ư a thích v ì nó là m ột nguồn
t ài tr ợ ngắn hạn có chi phí thấp, thủ tục đ ơn g i ản h ơn nhi ều so với
v ay ngân hàng. Đây là m ột nguồn t ài tr ợ ph ù h ợp để t ài tr ợ cho
T SLĐ, tuy nhiên sử dụng tín dụng th ương m ại t ài tr ợ cho TSLĐ ở
m ức độ n ào là nhi ệm vụ của các nh à tài chính, tu ỳ theo t ình hình
t ài chính c ủa doanh nghiệp ở từng thời điểm .

- T ín d ụng ngân h àng: m ột trong những nguồn t ài tr ợ khá
q uan tr ọng cho TSLĐ l à vay ng ắn hạn tại các Ngân h àng thương
m ại. Các ngân h àng có th ể đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp
v ới các thời hạn đa dạng từ v ài tháng t ới một năm, khối l ư ợng cho
v ay ph ụ t hu ộc v ào nhu c ầu v à tình hình tài chính c ủa doanh nghiệp.
Đ ối với TSLĐ l à nh ững t ài s ản th ư ờng có thời gian quay v òng d ư ới
m ột năm n ên dùng vay ng ắn hạn để tài tr ợ cho TSLĐ l à r ất ph ù
h ợp. Tuy nhi ên nó không đư ợc ư a thích b ằng "tín dụng th ương
m ại" do ch i phí cao hơn và th ủ tục phức tạp h ơn. Đ ể vay đ ư ợc tiền
ở N gân h àng thương m ại, các doanh nghiệp phải lập bộ "hồ s ơ xin
v ay v ốn" ít nhất gồm có đ ơn xin vay và phương án s ản xuất kinh
d oanh. Phương án tr ả nợ,...sau khi các cán bộ ngân h àng th ẩm định
x ong h ồ sơ th ì doanh nghi ệp mới có thể vay đ ư ợc vốn. Các thủ tục
b ắt buộc n ày c ộng với một số yếu tố khác gây chậm trễ, nhiều khi
l àm m ất đi c ơ h ội kinh doanh của doanh nghiệp.

2 . N ội dung quản lý t ài sản l ưu đ ộng:

2 .1. Qu ản lý vốn bằng tiền v à các kho ản đầu t ư t ài chính
n g ắn hạn:

10
Q u ản lý tiền ở đây đề cập tới tiền trong két của doanh nghiệp
v à ti ền gửi ngắn hạn tại các ngân h àng. Vì l ư ợng t ài s ản n ày h ầu
n hư không sinh l ãi nên các doanh nghi ệp đều muốn duy tr ì l ư ợng
t i ền ở mức thấp nhất có thể. Nh ưng ti ền mặt l ại rất cần thiết cho
c ác ho ạt động h àng ngày c ủa doanh nghiệp nh ư thanh toán cho nhà
c ung c ấp, trả l ượng, tạm ứng... do đó nhiệm vụ đặt ra cho các nh à
q u ản lý t ài chính là làm sao duy trì m ột l ư ợng tiền mặt hợp lý nhất
v ừa tránh l ãng phí v ốn vừa đảm bảo nh u c ầu tiền mặt của doanh
n ghi ệp.

Q u ản lý tiền mặt có li ên quan ch ặt chẽ đến quản lý các khoản
đ ầu t ư tài chính ng ắn hạn, đặc biệt l à các lo ại chứng khoán có tính
t hanh kho ản cao. Các loại chứng khoán n ày có th ể l à tín phi ếu kho
b ạc, th ương phi ếu... chúng c ó kh ả năng chuyển đổi ra tiền mặt một
c ách d ễ d àng và ngư ợc lại, chi phí chuyển đổi nhỏ n ên trong qu ản
t r ị t ài chính ngư ời ta sử dụng chứng khoán có tính thanh toán cao
đ ể duy tr ì ti ền mặt ở mức mong muốn. Trong thực tế sản xuất kinh
d oanh dòng ti ền v ào r a t ại doanh nghiệp hầu nh ư ch ẳng theo qui
l u ật n ào c ả. Tuy nhi ên, các nhà tài chính h ọc đ ã đ ưa ra công th ức
t ính lư ợng tiền mặt tối ư u c ủa doanh nghiệp trong năm nh ư sau:

Q = Error!

M ô hình d ự trữ tiền mặt n ày ch ỉ hoạt động tốt trong điều kiện
d oanh nghi ệp dự trữ tiền mặt một cách đều đặn. Nh ưng đi ều n ày
k hông thư ờng xảy ra tr ên th ực tế. Có thể trong một v ài tu ần n ào đó
d oanh nghi ệp thu đ ư ợc một số tiền từ các hoá đ ơn bán hàng và v ì
v ậy nó có th êm m ột khoản thu thuần tuý bằng tiền mặt, cũng có thể
t rong m ột v ài tu ần khác doanh nghiệp phải trả cho ng ư ời bán v à
l ư ợng tiền mặt đột nhi ên gi ảm đi.

C ác nhà kinh t ế v à khoa h ọc quản lý đ ã xây d ựng các mô h ình
p hù h ợp h ơn v ới thực tế, tức là các mô hình này có tính đ ến cả
n h ững khả năng tiền ra v ào ngân qu ỹ.

K ho ảng dao ;động tiền mặt = 3 x E rror!


11
Error!

M ô hình này ch ỉ ra rằng nếu doanh nghiệp luôn luôn duy tr ì
đ ư ợc mức cân đối tiền mặt theo nh ư thi ết kế ban đầu th ì doanh
n ghi ệp sẽ tối thiểu hoá đ ư ợc chi phí giao dịch v à chi phí d o lãi su ất
g ây ra.

Đ ể sử dụng mô h ình này c ần tiến h ành các bư ớc.

B ư ớc thứ nhất : doanh nghi ệp cần phải xác định giới hạn d ư ới
c ủa cân đối tiền mặt, giới hạn d ư ới có thể bằng 0 v à có th ể lớn h ơn
0 đ ể đảm bảo mức an to àn t ối thiểu.

B ư ớc thứ hai: d oanh ng hi ệp cần phải ư ớc tính ph ương sai c ủa
t hu chi ngân qu ĩ. Chẳng hạn có thể dựa v ào thu chi ngân qu ĩ của
1 00 ngày trư ớc đo để tính toán ph ương sai cho m ẫu gồm 100 ng ày
n ày. Vi ệc chọn mẫu tuỳ theo loai h ình doanh nghi ệp m à xác đ ịnh,
n ếu doanh nghiệp sản xuất t heo mùa thì c ần phải chọn mẫu theo
t ừng m ùa đ ặc th ù.

B ư ớc thứ ba : quan sát lãi su ất v à chi phí giao d ịch của mỗi
l ần mua v à bán ch ứng khoán.

B ư ớc thứ t ư : tính toán gi ới hạn tr ên và m ức tiền mặt theo
t hi ết kế đồng thời đ ưa ra nh ững thông tin để các nhân v iên tài
c hính th ực hiện chiến l ư ợc kiểm soát tiền mặt theo mô h ình Miller
- O rr. N ếu l ư ợng tiền mặt ở mức thấp nhất (giới hạn d ư ới) th ì
d oanh nghi ệp phải bán chứng khoán ngắn hạn để bổ sung v ào ti ền
m ặt cho đủ mức dự kiến ng ư ợc lại khi tiền mặt bằng hoặc v ư ợt giới
h ạn tr ên thì doanh nghi ệp mua chứng khoán ngắn hạn.

K ho ảng dao động của mức cân đối tiền mặt phụ thuộc v ào 3
y ếu tố.

- Mức do động của thu chi ngân quĩ h àng ngày l ớn hay nhỏ.
S ự dao động n ày th ể hiện ở ph ương sai c ủa thu chi ngân quĩ.
P hương sai c ủa thu chi ngân quĩ l à t ổng các b ình ph ương (đ ộ ch ênh
l ệch) của thu chi ngân quĩ thực tế v à thu chi bình quân. Ph ương sai


12
càng l ớn th ì thu chi ngân qu ĩ thực tế c àng có xu hư ớng khác biệt so
v ới thu chi b ình quân. Khi đ ó doanh nghi ệp cũng sẽ qui định
k ho ả ng dao đ ộng tiền mặt cao.

- C hi phí c ố định của việc mua bán chứng khoán, khi chi phí
n ày l ớn ng ư ời ta muốn giữ tiền mặt nhiều h ơn và khi đó kho ảng
d ao đ ộng của tiền mặt cũng lớn h ơn.

- L ãi su ất c àng cao các doanh nghi ệp sẽ giữ ít tiền mặt v à do
đ ó kho ản g dao đ ộng tiền mặt sẽ giảm xuống.

T óm l ại tiền mặt l à tài s ản sinh lời thấp, chứng khoán ngắn
h ạn có tính thanh khoản cao n ên l ợi tức đem lại cũng nhỏ h ơn so
v ới các loại chứng khoán d ài h ạn. Do đó tổng số tiền mặt v à ch ứng
k hoán ng ắn hạn chỉ n ên gi ữ một l ư ợng vừa đủ đảm bảo khả năng
t hanh toán c ủa doanh nghiệp.

2 .2. Qu ản lý dự trữ:

Đ ối với các doanh nghiệp sản xuất, t ài s ản dự trữ chiếm tỷ
t r ọng khá lớn khoảng 50 - 7 0% giá tr ị TSLĐ, do đó quản lý dự trữ
c ó vai trò đ ặc biệt quan trọng trong việc nâng ca o hi ệu quả sử dụng
t ài s ản l ưu đ ộng. Khi doanh nghiệp dự trữ h àng hoá s ẽ li ên quan t ới
h àng lo ạt chi phí nh ư chi phí b ốc xếp, chi phí đặt h àng, chi phí b ảo
h i ểm, chi phí bảo quản,... những chi phí n ày đư ợc chia ra:

* C hi phí lưu kho (chi phí t ồn trữ) đây l à nh ững chi phí li ên
q uan t ới việc tồn trữ h àng hoá, chúng bao g ồm:

- C hi phí ho ạt động: chi phí bốc xếp h àng hoá, chi phí b ảo
h i ểm h àng hoá, chi phí do hao h ụt mất mát, chi phí bảo quản,...

- C hi phí tài chính: chi phí s ử dụng vốn nh ư trả l ãi ti ền vay,
t hu ế, khấu hao,...

* C hi phí đ ặt h àng bao g ồm chi phí quản lý giao dịch v à v ận
c huy ển h àng hoá. Chi phí đ ặt h àng thư ờng l à chi phí c ố định,
k hông ph ụ thuộc v ào kh ối l ư ợng mỗi lần đặt h àng. Do đó v ấn đề
đ ặt ra l à khi nào thì b ắt đầu tiến h ành đ ặt h àng và k h ối l ư ợngcủa

13
m ỗi lần đặt h àng là bao nhiêu đ ể cho tổng chi phí dự trữ h àng hoá
l à th ấp nhất.

Đ i ểm đặt h àng: trong th ực tiễn hoạt động, doanh nghiệp
k hông khi nào đ ợi hết nguy ên v ật liệu trong kho th ì m ới ti ên hành
đ ặt h àng, vì nh ư v ậy sẽ l àm cho s ản xuất b ị gián đoạn. Vậy th ì khi
n ào b ắt đầu đặt h àng là thích h ợp, tránh t ình tr ạng ứ h àng trong kho
g ây lãng phí, t ăng chi phí lưu kho. Đi ểm đặt h àng ở đ ây chính l à
k h ối l ư ợng nguy ên v ật liệu c òn t ồn kho phải đủ để sử dụng cho tới
k hi lô hàng m ới về.

Đ i ểm đặt h àng =
K h ối l ượng NVL;sử dụng mỗi ng ày x Đ ộ d ài th ời gian;giao h àng


L ư ợng dự trữ an to àn: kh ối l ư ợng nguy ên v ật liệu sử dụng,
h àng hoá tiêu th ụ mỗi ng ày không ph ải l à con số cố định m à thay
đ ổi h àng ngày, thay đ ổi theo m ùa v ụ. Do đó đ ể đảm bảo sự ổn định
c ủa quá tr ình s ản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải duy tr ì
m ột l ư ợng h àng hoá t ồn kho. Khối l ư ợng h àng hoá d ự trữ an to àn
p h ụ thuộc v ào tình hình s ản xuất cụ thể của doanh nghiệp. L ư ợng
d ự trữ an to àn này đư ợc cộng th êm vào "Đi ể m đ ặt h àng" đ ể xác
đ ịnh thời điểm đặt h àng th ực sự.

2 .3 Qu ản lý các khoản phải thu.

Đ ể sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, các doanh nghiệp
đ ều muốn ti êu th ụ c àng nhi ều h àng hoá càng t ốt. Để tăng lư ợng sản
p h ẩm ti êu th ụ, ngo ài các y ếu tố nh ư ch ất lư ợng s ản phẩm, giá cả,
q u ảng cáo,... th ì đ i ều kiện thanh toán cũng l à m ột yếu tố có tính
c ạnh tranh cao tr ên th ị trư ờng. Tất nhi ên, trong kinh doanh thì bán
h àng thu ti ền ngay l à đi ều m à b ất cứ chủ doanh nghiệp n ào c ũng
m ong mu ốn nh ưng trong điều kiện thị tr ư ờ ng c ạnh tranh quyết liệt
n hư hi ện nay th ì vi ệc phải cấp "Tín dụng th ương m ại" cho khách
h àng là đi ều không thể tránh khỏi nếu muốn bán đ ư ợc h àng. Do đó
m ục ti êu c ủa các doanh nghiệp l à làm sao bán đư ợc nhiều h àng


14
nh ất chứ không phải l à bán hàng thu ti ền ng ay. V ấn đề đặt ra l à nên
b án ch ịu cho những đối t ư ợng n ào và qu ản lý các khoản phải thu
n ày như th ế n ào.

Q u ản lý các khoản phải thu tốt tức l à doanh nghi ệp phải đ ưa
r a chính sách tín d ụng th ương m ại hợp lý, các điều kiện r àng bu ộc
g iúp doanh nghi ệp có thể n hanh chóng thu h ồi đ ư ợc tiền h àng,
g i ảm số ng ày thu ti ền b ình quân, h ạn chế l ư ợng vốn bị khách h àng
c hi ếm dụng, tạo điều kiện mua sắm đầu t ư cho chu k ỳ sản xuất tiếp
t heo.

2 .3.1 N ội dung chính sách tín dụng th ương m ại.

* C ác đi ều khoản bán h àng: Đ ể bán h àng hoá, doanh nghi ệp
c ần phải có những điều khoản bán h àng c ụ thể trong đó thể hiện
c ác y ếu tố:

- Thời kỳ cấp tín dụng thương mại (còn gọi là thời kỳ tín dụng)

- C hi ết khấu tiền mặt v à th ời kỳ chiết khấu

- L o ại công cụ tín dụng th ương m ại

T h ời kỳ t ín d ụng th ương m ại l à kho ảng thời gian m à doanh
n ghi ệp cho khách h àng ch ịu tiền. Thời hạn n ày dao đ ộng trong
k ho ảng thời gian từ 30 ng ày đ ến 150 ng ày. N ếu trong điều khoản
b án hàng có đ ề nghị chiết khấu tiền mặt th ì th ời kỳ tín dụng th ương
m ại sẽ gồm hai p h ần: thời kỳ tín dụng th ương m ại thuần tuý v à th ời
k ỳ chiết khấu tiền mặt.

T h ời kỳ tín dụng th ương m ại thuần tuý l à th ời hạn tối đa cho
k hách hàng n ợ, hết thời gian n ày, khách hàng b ắt buộc phải trả
t i ền. Thời kỳ n ày b ắt đầu kể từ khi doanh nghiệp viết h oá đơn bán
h àng cho khách hàng.

T h ời kỳ chiết khấu tiền mặt: l à kho ảng thời gian do ng ư ời
b án qui đ ịnh, nếu ng ư ời mua thanh toán tiền h àng trong kho ảng
t h ời gian n ày thì sẽ đ ư ợc h ư ởng một tỷ lệ % nhất định tr ên t ổng giá
t r ị thanh toán.

15
V D: 2/10 toàn b ộ 3 0 có ngh ĩa l à khách hàng đư ợc quyền nợ
t ối đa 30 ng ày trong đó 10 ngày đ ầu l à kho ảng thời gian chiết khấu
n ếu khách h àng thanh toán trong vòng 10 ngày s ẽ đ ư ợc h ư ởng một
k ho ản chiết khấu 2% tr ên t ổng giá trị lô h àng.

C hi ết khấu tiền mặt l à m ột biện pháp q u ản lý "các khoản phải
t hu". M ục đích của chiết khấu tiền mặt l à đ ể hỗ trợ cho chính sách
t ín d ụng th ương m ại của doanh nghiệp, trong khi vẫn cho khách
h àng ch ịu tiền để ti êu th ụ đ ư ợc sản phẩm th ì chi ết khấu tiền mặt lại
t húc ép khách hàng tr ả tiền nhanh đ ể đ ư ợc h ư ởng giá trị chiết khấu.
M ức l ãi su ất chiếu khấu đ ư ợc h ư ởng thoạt trông có vẻ l à nh ỏ
n hưng l ãi su ất t ương đương năm c ủa nó lại rất lớn, đủ cho mọi
k hách hàng ph ải quan tâm (trong ví dụ tr ên lãi su ất chiết khấu qui
đ ổi ra l ãi su ất t ương đương là 37% /năm).

M ặt khác thiết khấu tiền mặt c òn giúp cho doanh nghi ệp có
t h ể định giá cao h ơn đ ối với những khách h àng mu ốn kéo d ài th ời
g ian tr ả tiền.

C ác công c ụ th ư ờng d ùng trong chính sách tín d ụng th ương
m ại l à hoá đơn, thương phi ếu trả ngay, th ương phiếu c ó th ời hạn,
h ợp đồng...

* T ác đ ộng của chính sách tín dụng th ương m ại.

- T ác đ ộng tới doanh thu: nếu doanh nghiệp chấp nhận bán
c h ịu th ì doanh nghi ệp sẽ bị chậm trễ trong việc thu tiền, trong khi
đ ó ngư ời mua lại có lợi thế trong việc trả tiền chậm. Tuy n hiên,
d oanh nghi ệp cũng có thể bán với giá cao h ơn n ếu doanh nghiệp
đ ồng ý cấp tín dụng cho ng ư ời mua v à đi ều n ày có th ể l àm tăng
l ư ợng h àng hoá bán đư ợc, do đó tổng doanh thu tăng l ên.

- T ác đ ộng của chi phí: cho d ù doanh nghi ệp có thể bị chậm
t r ễ trong v i ệc thu tiền do việc doanh nghiệp cấp tín dụng th ương
m ại cho ng ư ời mua th ì ngay c ả trong tr ư ờng hợp bán h àng thu ti ền
n gay c ũng có những chi phí nhất định (doanh nghiệp phải bán với
g iá th ấp h ơn). Vi ệc chọn ph ương th ức bán thu tiền ngay hay

16
phương th ức b án ch ịu l à vi ệc doanh nghiệp cần cân nhắc, d ù theo
p hương th ức n ào thì doanh nghi ệp cũng đều phải tốn chi phí cho
n ó.

- C hi phí c ủa nợ nần: Khi doanh nghiệp cấp tín dụng th ương
m ại cho ng ư ời mua th ì doanh nghi ệp cần phải sắp xếp những hoạt
đ ộng t ài chính c ó liên quan đ ến các khoản phải thu. Nhờ vậy chi
p hí vay mư ợn ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ l à m ột trong những
y ếu tố quyết định xem doanh nghiệp có n ên c ấp tín dụng th ương
m ại cho ng ư ời mua hay không.

- X ác su ất không trả tiền của ng ư ời mua: Nếu doanh ng hi ệp
c ấp tín dụng th ương m ại cho ng ư ời mua th ì c ũng có một khả năng
n h ỏ l à người mua không trả tiền. Tất nhi ên đi ều n ày s ẽ không xảy
r a trong trư ờng hợp doanh nghiệp bán h àng và thu tiền ngay.

- C hi ết khấu tiền mặt: Khi doanh nghiệp áp dụng chiết khấu
t i ề n m ặt nh ư là m ột bộ phận trong các điều khoản tín dụng th ương
m ại của doanh nghiệp th ì m ột số khách h àng s ẽ chọn việc trả tiền
s ớm để gi ành đư ợc lợi thế của chiết khấu.

2 .3.2. Phân tích tín d ụng th ương m ại

* K hi nào thì nên c ấp tín dụng th ương m ại cho kh ách hàng
m ới muốn mua sản phẩm theo ph ương th ức bán chịu với giá P'/sản
p h ẩm. Nếu nh ư doanh nghi ệp từ chối việc bán chịu th ì khách hàng
n ày s ẽ không mua. C òn n ếu doanh nghiệp đồng ý bán chịu cho
k hách hàng thì m ột tháng sau khách h àng này có th ể trả tiền v à
c ũng có thể không trả tiền. Xác xuất khách h àng không tr ả tiền l à 

ở đ ây  c ó th ể đ ư ợc coi l à t ỷ lệ phần trăm của những khách h àng
m ới sẽ không trả tiền. Trong hoạt động kinh doanh, chúng ta giả
đ ịnh l à khách hàng ch ỉ mua h àng m ột lần. Cuối c ùng doanh l ợi đ òi
h ỏi về các khoản phải thu l à R/tháng, chi phí c ủa các khoản phải
t hu là V/sản phẩm .




17
N ếu nh ư doanh nghi ệp không bán chịu cho khách h àng thì
t i ền thu tăng th êm vào ngân qu ĩ l à b ằng 0. Nếu doanh nghiệp bán
c h ịu cho khách h àng thì doanh nghi ệp phải xu ất một khoản chi phí
b i ến đổi l à V trong tháng này và ch ờ để thu đ ư ợc (1 -  ) P' trong
t háng sau. Giá tr ị hiện tại ròng c ủa việc cấp tín dụng th ương m ại
n ày là:

R : lãi su ất ngắn hạn.
N PV = -V + E rror!

D oanh nghi ệp sẽ c ấp tín dụng th ương m ại cho khách h àng
n ếu NPV > 0. Nếu NPV = 0 m à có tri ển vọng thắt chặt quan hệ hợp
t ác lâu dài thì c ũng có thể cấp tín dụng đ ư ợc.

* D oanh nghi ệp nếu cấp tín dụng th ương m ại cho khách h àng
n ào? Đ ể cấp tín dụng th ương m ại cho khách h àng , đ ặc biệt l à khách
h àng m ới th ì nhà qu ản lý t ài chính ph ải t ìm hi ểu kỹ khả năng t ài
c hính c ủa khách h àng. Đ ầu ti ên doanh nghi ệp phải xây dựng đ ư ợc
m ột ti êu chu ẩn tín dụng hợp lý sau đó l à vi ệc xác định phẩm chất
t ín d ụng của khách h àng. N ếu khả năng tín d ụng của khách h àng
đ áp ứ ng đ ư ợc các ti êu chu ẩn tín dụng của doanh nghiệp th ì có th ể
q uy ết định cấp tín dụng th ương m ại. Tuy nhi ên vi ệc xác định các
t iêu chu ẩn tín dụng không hề đ ơn gi ản, nếu ti êu chu ẩn đặt ra cao
q uá t ức l à s ẽ có nhiều khách h àng không đư ợ c c ấp tín dụng l àm
g i ảm doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu đ ưa ra tiêu chu ẩn
t h ấp quá, doanh nghiệp có thể r ơi vào t ình tr ạng bị chiếm dụng vốn
h o ặc thất thoát vốn, ảnh h ư ởng mạnh mẽ đến t ình hình tài chính
c ủa doanh nghiệp.

C ác tài li ệu sử dụng để p hân tích kh ả năng tín dụng của
k hách hàng là các báo cáo tài chính, thông tin t ừ ngân h àng, l ịch sử
t hanh toán c ủa khách h àng v ới các doanh nghiệp khác,...

* Đ ánh giá tín d ụng: Không có công thức chung để đánh giá
k h ả năng khách h àng không tr ả tiền. Nh ưng có m ột cách chung
n h ất để xem xét dựa tr ên các y ếu tố sau đây:



18
- Đ ặc điểm: Sự sẵn s àng c ủa khách h àng trong vi ệc thực hiện
n gh ĩa vụ của tín dụng th ương m ại.

- N ăng l ực: Khả năng của khách h àng đ ể thực hiện nghĩa vụ
t ín d ụng th ương m ại.

- V ốn: Dự trữ t ài chính c ủa khách h àng.

- T ài s ản thế chấp: T ài sản cam kết d ùng đ ể thế chấp trong
t rư ờng hợp vỡ nợ.

- C ác đi ều kiện : Các điều kiện kinh tế nói chung trong hoạt
đ ộng sản xuất kinh doanh của khách h àng.

C ho đi ểm tín dụng : đây là ho ạt động để đánh giá k hách hàng
m ột cách cụ thể dựa tr ên nh ững thông tin đ ã thu th ập đ ư ợc nhằm
đ ưa ra quy ết định l à s ẽ bán chịu cho khách h àng hay là t ừ chối việc
b án ch ịu. Ng ư ời ta có thể cho điểm từ 1 đến 10, điểm 1 l à r ất tồi
v à đi ểm 10 l à r ất tốt. ở một số n ước các doanh n ghi ệp cho điểm
t heo t ừng yếu tố trong 5 yếu tố kể tr ên. Đi ểm số để xem có cấp tín
d ụng th ương m ại hay không l à t ổng số điểm đ ã cho đ ối với 5 yếu tố
đ ể xem xét việc cấp tín dụng th ương m ại. Theo kinh nghiệm của
m ột số n ư ớc, nếu khách h àng đ ạt 30 điểm trở l ên thì doanh nghi ệp
n ên c ấp tín dụng th ương m ại cho khách h àng.

I I. Các ch ỉ ti êu đánh giá hi ệu quả sử dụng TSLĐ:

P hân tích tình hình sử dụng TSLĐ l à m ột phần nội dung của
p hân tích tài chính. Phương pháp đư ợc sử dụng phổ biến trong
p hân tích tài chính là p hương pháp t ỷ lệ. Đây l à phương pháp có
t ính hi ệu lực cao với các điều kiện áp dụng ng ày càng đư ợc bổ
s ung và hoàn thiện. Bởi lẽ thứ nhất: nguồn thông tin kế toán v à tài
c hính đư ợc cải tiến v à cung c ấp đầy đủ h ơn, th ứ hai: việc áp dụng
c ông ngh ệ tin học c ho phép tích lu ỹ dữ liệu v à đ ẩy nhanh quá trình
t ính toán hàng lo ạt các tỷ lệ, thứ ba: ph ương pháp này giúp các nhà
p hân tích khai thác có hi ệu quả những số liệu v à phân tích m ột
c ách h ệ thống h àng lo ạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian li ên t ục hoặc


19
theo t ừng g iai đo ạn. Về nguy ên t ắc với ph ương pháp t ỷ lệ cần xác
đ ịnh đ ư ợc các ng ưỡng, các định mức để đánh giá t ình hình tài
c hính c ủa một doanh nghiệp. .

C ác t ỷ lệ t ài chính ch ủ yếu th ư ờng đ ư ợc phân tích th ành 4
n hóm chính.

1 . Các t ỷ lệ về khả năng thanh toán.

- K h ả năng thanh toán hiện h ành: là t ỷ lệ đ ư ợc tính bằng cách
c hia tài s ản l ưu đ ộng cho nợ ngắn hạn.

 T ài s ản l ưu đ ộng: Tiền, chứng khoán dễ chuyển nh ư ợng
( tương đương ti ền), các khoản phải thu v à d ự trữ (tồn kho)

 N ợ ngắn hạn, các khoản vay ngắn hạn ngân h àn g và các t ổ
c h ức tín dụng, các khoản phải trả nh à cung c ấp, các khoản
p h ải trả khác...

C ả TSLĐ v à n ợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định tới một
n ăm. T ỷ lệ khả năng thanh toán hiện h ành là thư ớc đo khả năng
t hanh toán ng ắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết m ức độ các
k ho ản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đ ư ợc trang trải bằng các t ài s ản
c ó th ể chuyển th ành ti ền trong một giai đoạn t ương đương v ới thời
h ạn của các khoản nợ đó.

Đ ể đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi
đ ến hạn, các nh à phân tích c òn quan tâm đ ến chỉ ti êu v ốn l ưu đ ộng
r òng (Net Working Capital) hay v ốn l ưu đ ộng th ư ờng xuy ên c ủa
d oanh nghi ệp. Chỉ ti êu này c ũng l à m ột yếu tố quan trọng v à c ần
t hi ết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng về t ài chính c ủa một
d oanh nghi ệp. Nó đ ư ợc xác đị nh là ph ần ch ênh l ệch giữa tổng t ài
s ản l ưu đ ộng v à t ổng nợ ngắn hạn hoặc l à ph ần ch ênh l ệch th ư ờng
x uyên ổ n định với bất động sản ròng. Kh ả năng đáp ứng nghĩa vụ
t hanh toán, m ở rộng qui mô sản xuất kinh doanh v à kh ả năng nắm
b ắt thời c ơ thu ận lợi của doan h nghi ệp phụ thuộc phần lớn v ào v ốn
l ưu đ ộng nói cung v à v ốn l ưu đ ộng ròng nói riêng. Do v ậy sự phát


20
tri ển của một doanh nghiệp c òn th ể hiện ở sự tăng tr ưởng vốn l ưu
đ ộng ròng.

- K h ả năng thanh toán nhanh: Là t ỷ lệ tính bằng cách chia các
t ài s ản quay v òn g nhanh cho n ợ ngắn hạn. T ài s ản quay v òng nhanh
l à nh ững t ài s ản có thể nhanh chóng chuyển đổi th ành ti ền bao gồm
t i ền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. ở đây, ng ư ời ta
k hông tính đ ến t ài s ản dự trữ v ì đ âylà lo ại t ài s ản khó chuyển th ành
t i ền nhấ t trong các m ục của TSLĐ v à d ễ bị lỗ nhất n ên đư ợc bán.
D o v ậy, tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng ho àn tr ả
k hông ph ụ thuộc v ào vi ệc bán các t ài s ản dự trữ (tồn kho). Khả
n ăng thanh toán nhanh đư ợc tính bằng cách lấy t ài s ản quay v òng
n hanh c hia cho n ợ ngắn hạn.

- T ỷ lệ khả năng thanh toán tức thời: l à t ỷ lệ cho biết khả
n ăng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn m à không dùng đ ến các
k ho ản phải thu v à tài s ản dự trữ. Tỷ lệ n ày đư ợc tính bằng cách lấy
" tài s ản bằng tiền" chia cho "nợ ngắn hạn".

- T ỷ lệ dự trữ (tồn kho) trên v ốn l ưu đ ộng r òng: t ỷ lệ n ày cho
b i ết phần thua lỗ m à doanh nghi ệp có thể phải gánh chịu do giá trị
h àng d ự trữ giảm. Nó đ ư ợc tính bằng cách chia dự trữ (tồn kho)
c ho v ốn l ưu đ ộng r òng.

2 . T ỷ lệ về khả năng cân đối vốn:

T ỷ lệ n ày đư ợc d ùng đ ể đo l ư ờng phần vốn góp của các chủ
s ở hữu doanh nghiệp so với phần t ài tr ợ của các chủ nợ đối với
d oanh nghi ệp v à có ý ngh ĩa quan trọng trong phân tích t ài chính.
B ởi lẽ các chủ nợ nh ìn vào số vốn của chủ sở hữu công ty để thể
h i ện mức độ t in tư ởng v ào sự đảm bảo an to àn cho các món n ợ.
N ếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong
t ổng số vốn th ì r ủi ro trong sản xuất kinh doanh chủ yếu do các chủ
n ợ gánh chịu. Mặt khác bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các
c h ủ doanh nghi ệp vẫn nắm quyền kiểm soát v à đi ều h ành doanh
n ghi ệp. Ngo ài ra n ếu doanh nghiệp thu đ ư ợc lợi nhuận từ tiền vay


21
l ớn h ơn số tiền l ãi ph ải trả th ì l ợi nhuận d ành cho các ch ủ doanh
n ghi ệp sẽ tăng đáng kể.

- T ỷ lệ nợ tr ên t ổng t ài s ản (hệ số nợ): Tỷ lệ n ày đư ợ c dùng
đ ể xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trog
v i ệc góp vốn thông th ư ờng, các chủ nợ thích tỷ lệ vay vừa phải v ì
t ỷ lệ n ày càng th ấp th ì kho ản nợ c àng đư ợc đảm bảo trong trư ờng
h ợp doanh nghiệp bị phá sản. Trong khi đó, các chủ sở h ữu doanh
n ghi ệp ư a thích t ỷ lệ nợ cao v ì h ọ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh
v à mu ốn to àn quy ền kiểm soát doanh nghiệp. Song nếu tỷ lệ nợ quá
c ao, doanh nghi ệp dẽ bị r ơi vào t ình tr ạng mất khả năng thanh toán.

T ỷ lệ nợ = E rror!

- K h ả năng thanh toán l ãi vay ho ặc số lần có thể trả l ãi: T ỷ lệ
n ày đư ợc tính bằng cách chia lợi nhuận tr ư ớc thuế v à lãi cho lãi
t i ền vay. Nó cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả l ãi
h àng năm như th ế n ào. Vi ệc không trả đ ư ợc những khoản nợ n ày sẽ
c ó th ể l àm cho doanh nghi ệp bị phá sản.

3 . Các t ỷ lệ về khả năng hoạt động:

C ác t ỷ lệ về khả năng hoạt động đ ư ợc sử dụng để đánh giá
h i ệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của
d oanh nghi ệp đ ư ợc sử dụng để đầu t ư cho các lo ại t ài s ản khá c
n hau như TSCĐ, TSLĐ. Do đó, các nhà phân tích không ch ỉ quan
t âm t ới việc đo l ư ờng hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn m à còn
c hú tr ọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu th ành ngu ồn
v ốn của doanh nghiệp. Chỉ ti êu doanh thu tiêu th ụ đ ư ợc sử dụng
c h ủ yếu trong các tỷ lệ n ày đ ể xem xét khả năng hoạt động của
d oanh nghi ệp.

- V òng quay ti ền: Tỷ lệ n ày đư ợc tính bằng cách chia doanh
t hu tiêu th ụ trong năm cho tổng số tiền mặt v à các lo ại t ài s ản
t ương đương ti ền b ình quân (ch ứng khoán ngắn hạn đễ chuyển
n hư ợng), nó cho biết số v òng quay c ủa tiền trong một năm.



22
- V òng quay d ự trữ (tồn kho) là m ột chỉ ti êu khá quan tr ọng
đ ể đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. V òng
q uay d ự trữ đ ư ợc xác định bằng tỷ lệ giữa doanh thu ti êu th ụ trong
n ăm v à giá tr ị t ài s ản dự trữ (nguy ên li ệu, vật liệu phụ, sản phẩm
d ở dang, th ành ph ẩm, h àng hoá) bình quân.

- K ỳ thu tiền b ình quân: trong phân tích tài chính, k ỳ thu tiền
đ ư ợc sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán
t rên cơ s ở các khoản ph ải thu v à doanh thu tiêu th ụ b ình quân m ột
n gày. Các kho ản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc v ào chính sách tín
d ụng của doanh nghiệp v à các kho ản trả tr ư ớc.

- H i ệu xuất sử dụng TSCĐ: Chỉ ti êu này cho bi ết một đồng
T SCĐ t ạo ra bao nhi êu đ ồng doanh thu trong m ột năm.

T ài sản cố định ở đây đ ư ợc xác định theo giá trị c òn l ại đến
t h ời điểm lập báo cáo.

- H i ệu suất sử dụng tổng t ài s ản: Chỉ ti êu này đư ợc gọi l à
v òng quay toàn b ộ vốn, nó đ ư ợc đo bằng tỷ số giữa doanh thu ti êu
t h ụ v à t ổng t ài s ản. Chỉ ti êu này cho b i ết một đồng t ài s ản đem lại
b ao nhiêu đ ồng doanh thu.

4 . T ỷ lệ về khả năng sinh l ãi.

N ếu nh ư các nhóm t ỷ lệ tr ên đây ph ản ánh hiệu quả từng hoạt
đ ộng ri êng biệt của doanh nghiệp th ì t ỷ lệ về khả năng sinh l ãi
p h ản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất ki nh doanh và hi ệu năng
q u ản lý doanh nghiệp.

- D oanh l ợi ti êu th ụ sản phẩm: chỉ ti êu này đư ợc xác định
b ằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu ti êu th ụ. Nó phản
á nh số lợi nhuận sau thuế có trong một trăm đồng doanh thu.

E rror!

- D oanh l ợi vốn tự có: chỉ ti êu này đư ợc xác định bằng cách
c hia lợi nhuận sau thuế cho vốn tự có (Vốn chủ sở hữu). Nó phản
á nh kh ả năng sinh lợi của vốn tự có v à đư ợc các nh à đ ầu t ư đ ặc

23
bi ệt qua n tâm khi h ọ quyết định bỏ vốn đầu t ư vào doanh nghi ệp.
T ăng m ức doanh lợi vốn tự có cũng l à m ột trong số các mục ti êu
c ủa hoạt động quản lý t ài chính doanh nghi ệp .

- D oanh l ợi vốn: đây l à ch ỉ ti êu t ổng hợp nhất đ ư ợc d ùng đ ể
đ ánh giá kh ả năng sinh lợi c ủa một đồng vốn đầu t ư. Ch ỉ ti êu này
c òn đ ư ợc gọi l à t ỷ lệ ho àn v ốn đầu tư (ROI: Return Ou
I nvestment). Tuy thu ộc v ào tình hình c ụ thể của doanh nghiệp đ ư ợc
p hân tích và ơh ạm vi so sánh m à ngư ời ta lựa chọn "lợi nhuận
t rư ớc thuế v à lãi" ho ặc "lợi nhuận sa u thu ế" để so sánh với tổng t ài
s ản có. Đối với doanh nghiệp có sử dụng nợ trong kinh doanh
n gư ời ta th ư ờng d ùng ch ỉ ti êu doanh l ợi vốn xác định bằng cách
c hia "l ợi nhuận trư ớc thuế v à lãi" cho "tổng t ài sản".
N goài các t ỷ lệ tr ên, các nhà phân tích c ũng đ ặc biệt chú ý tới
v i ệc tính toán v à phân tích nh ững tỷ lệ li ên quan t ới các chủ sở hữu
v à giá tr ị thị tr ư ờng, chẳng hạn.
T ỷ lệ ho àn v ốn cổ phần = E rror!
T hu nh ập cổ phiếu = E rror!
T ỷ lệ trả cổ tức = E rror!
T ỷ lệ giá cổ phiếu/lợi nhuận = E rror!
T ỷ lệ l ãi c ổ phiếu/giá cổ phiếu...
T rên đây là phương pháp t ỷ lệ đ ư ợc sử dụng trong phân tích
c ác t ỷ lệ t ài chính. Ngoài ra, các nhà phân tích còn s ử dụng ph ương
p háp phân tích tài chính DUPONT nh ằm đánh giá tác động t ương
h ỗ giữa các tỷ lệ t ài chính. Đó là quan h ệ h àm s ố giữa doanh lợi
v ốn, v òng quay toàn b ộ vốn v à doanh l ợi ti êu th ụ. Kết hợp ph ương
p háp p hân tích t ỷ lệ với ph ương pháp phân tích DUPONT s ẽ góp
p h ần nâng cao chất l ư ợng hoạt động phân tích t ài chính.
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ:
M u ốn nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ, cần phải xem xét các
y ếu tố ảnh h ư ởng tới nó. Có rất n hi ều yếu tố ảnh h ư ởng đến hiệu
q u ả sử d ụng t ài sản lưu đ ộng. Để tiện cho việc nghi ên cứu, người ta

24
chia các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSLĐ th ành hai
n hóm: nhóm các nhân tố chủ quan v à nhóm các nhân tố khách quan.
1 . Nhóm các nhân t ố khách qua n:
L à các nhân tố do môi tr ư ờng b ên ngoài doanh nghi ệp gây ra.
N ó không ph ụ thuộc v ào ho ạt động của doanh nghiệp v à không
n ằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Đối với các nhân tố
n ày, công vi ệc tốt nhất doanh nghiệp n ên làm là hi ểu r õ nh ững tác
đ ộng n ày đ ể tận dụng chúng hoặc tự điều chỉnh để ph ù h ợp với
b i ến động của chúng.
- N hu c ầu ti êu dùng c ủa x ã h ội: Ng ày nay, các nhà cung c ấp
h àng hoá d ịch vụ đều theo quan điểm marketing hiện đại: "sản xuất
c ái mà th ị tr ường cần", do đó nhu cầu ti êu dùng c ủa x ã h ội giúp các
n hà qu ản lý doanh nghiệp trả lời câu hỏi: sản xuất cái g ì? cho ai?
V i ệc quản lý, sử dụng t ài s ản l ưu đ ộng một cách có hiệu quả
c ó ả nh h ư ởng rất lớn tới sản xuất kinh doanh doanh nghiệp v à do
đ ó ả nh h ưởng tới việc cung ứng h àng hoá d ịch vụ c ho xã h ội.
N gư ợc lại nhu cầu ti êu dùng c ủa x ã h ội có ảnh h ư ởng lớn tới sản
x u ất kinh doanh nói chung, tới hiệu quả hoạt động, hiệu quả sử
d ụng tài s ản của doanh nghiệp nói ri êng. Nhu c ầu ti êu dùng c ủa x ã
h ội biến động hầu nh ư không theo qui lu ật n ào và n ằ m ngoài t ầm
k i ểm soát cuả doanh nghiệp. Chẳng hạn, theo kế hoạch th ì các m ặt
h àng th ực phẩm, đồ gia dụng,... th ư ờng ti êu th ụ mạnh v ào d ịp cuối
n ăm, do v ậy một số doanh nghiệp tiến h ành s ản xuất, dự trữ h àng
t ết từ cuối quí III, đột nhi ên do kinh t ế suy tho ái nên nhu c ầu mua
s ắm, ti êu dùng c ủa x ã h ội đột nhi ên gi ảm hẳn khiến các nh à s ản
x u ất, các nh à phân ph ối tồn kho l ư ợng h àng hoá l ớn h ơn nhi ều lần
s o v ới dự kiến gây ứ đọng vốn, ng ưng tr ệ sản xuất, hiệu quả kinh
d oanh gi ảm. Cũng có khi một doanh nghiệp sản x u ất một mặt h àng
m ới m à xã h ội ch ưa quen, chưa ch ấp nhận n ên hàng s ản xuất ra
c h ất đống trong kho không bán đ ược nh ưng sau m ột thời gian khi
x ã h ội đ ã quen và ư a thích m ặt h àng đó th ì nhu c ầu ti êu th ụ tăng
v ọt, h àng t ồn kho đ ư ợc bán hết, hiệu quả sử dụng t ài s ản tăng l ên.



25
N hu c ầu tiêu dùng c ủa x ã h ội l à y ếu tố khách quan n ên các
n hà qu ản lý giỏi chỉ có thể dự đoán đ ư ợc xu h ư ớng của nó để có
t h ể tận dụng c ơ h ội kinh doanh hoặc giảm bớt rủi ro có thể xảy ra.
- T ình hình cung ứ ng h àng hoá trên th ị tr ư ờng: V i ệc cung ứng
h àng hoá trên th ị tr ư ờng cũng l à y ếu tố khách quan, ngo ài t ầm kiểm
s oát c ủa doanh nghiệp. Nhân tố n ày ch ỉ ảnh h ư ởng tới hiệu quả sử
d ụng TSLĐ khi thị trư ờng trở n ên khan hi ếm một loại h àng hoá mà
d oanh nghi ệp đang sử dụng. Chẳng hạn khi xảy r a chi ến tranh v ùng
V ịnh, l ư ợng dầu thô cung cấp cho thị tr ư ờng Thế giới giảm đột
n g ột, đẩy giá dầu tăng vọt khiến nhiều nh à sản xuất chịu thiệt hại
l ớn, sản xuất bị ng ưng tr ệ. Để giảm tác động của yếu tố n ày c ần lựa
c h ọn v ài nhà cung c ấp hoặc dự trữ trong k ho m ột l ư ợng h àng hoá
n h ất định.
- C ơ s ở hạ tầng x ã h ội: Đ ư ờng sá, cầu cống, điện, thông tin
l iên l ạc,...tuy có ảnh h ư ởng nhỏ nh ưng c ũng l à m ột yếu tố khách
q uan ả nh h ưởng tới hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp.
- T ình hình c ạnh tranh: T ình hình cá c đ ối thủ cạnh tranh, các
s ản phẩm cạnh tranh có ảnh h ư ởng lớn tới t ình hình s ản xuất kinh
d oanh và do đó ả nh h ư ởng tới hiệu quả sử dụng t ài s ản của doanh
n ghi ệp. Nếu không nắm vững t ình hình các đ ối thủ cạnh tranh, các
s ản phẩm cạnh tranh sẽ dẫn tới các k ế hoạch sản xuất v à d ự trữ
h àng hoá không phù h ợp với nhu cầu thị tr ư ờng dẫn tới ứ đọng vốn
h o ặc bỏ lỡ c ơ h ội kinh doanh.
- C ác chính sách đi ều tiết kinh tế vĩ mô của Nh à nước: Đây l à
y ếu tố khách quan ảnh h ư ởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của
c ác d oanh nghi ệp thuộc mọi th ành ph ần kinh tế. Chẳng hạn, các
d oanh nghi ệp sản xuất v à l ắp ráp xe máy trong n ư ớc đ ã b ị giảm sản
l ư ợng ti êu th ụ, giảm lợi nhuận một cách nghi êm trọng khi Chính
P h ủ cho phép nhập khẩu bộ linh kiện xe máy dạng IKD về lắp ráp
t rong n ư ớc. Để giảm tác động ti êu th ụ, tận dụng đ ư ợc c ơ h ội kinh
d oanh thì các nhà qu ản lý cần phải chú ý tới các chế độ chính sách
N hà nư ớc sắp ban h ành, nh ững thông tin n ày thư ờng đ ư ợc công bố
t hông qua các cơ quan phát ngôn c ủa Nh à nư ớc, Chính Phủ.


26
2. Nhóm cá c nhân tố chủ quan: l à các nhân t ố phát sinh từ doanh
n ghi ệp, thuộc tầm kiểm soát v à đi ều chỉnh của doanh nghiệp.
- T rình đ ộ đội ngũ CBCNV: Tr ình đ ộ của đội ngũ cán bộ
c ông nhân viên đóng vai trò c ực kỳ quan trọng đối với sự th ành
c ông hay th ất bại của mọ i doanh nghi ệp n ên t ất nhi ên nhân t ố n ày
c ũng ảnh h ư ởng tới hiệu quả sử dụng TSLĐ. Nếu doanh nghiệp có
n hà qu ản lý giỏi, họ sẽ sử dụng các t ài s ản của doanh nghiệp với
h i ệu quả ng ày càng cao. Còn v ới nh à qu ản lý có tr ình đ ộ chuy ên
m ôn th ấp th ì t ất nhi ên vi ệc quản lý v à s ử dụng các loại t ài s ản của
d oanh nghi ệp sẽ không hợp lý, điều n ày s ẽ dẫn tới hiệu quả sử
d ụng t ài s ản thấp. Do đó muốn nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ
n ói riêng, hi ệu quả sản xuất kinh doanh nói chung th ì các doanh
n ghi ệp phải luôn chú ý đến c ông tác đào t ạo, nâng cao tr ình đ ộ
c huyên môn cho đ ội ngũ cán bộ công nhân vi ên.
- C ác chính sách tài chính c ủa doanh nghiệp: Các chính sách
t ài chính là câu tr ả lời cho những câu hỏi: N ên đ ầu t ư dài h ạn v ào
đ âu cho phù h ợp với loại h ình s ản xuất kinh d oanh l ựa chọn?
N gu ồn vốn t ài tr ợ lấy từ đâu? Cách thức quản lý hoạt động t ài
c hính hàng ngày như th ế n ào? Tr ả lời cho câu hỏi đầu ti ên chính là
c hi ến l ư ợc đầu t ư dài h ạn của doanh nghiệp, câu trả lời thứ hai n êu
r a các chính sách tài tr ợ cho hoạt động của d oanh nghi ệp. Câu trả
l ời cho câu hỏi thứ ba chính l à n ội dung của các chính sách t ài
c hính ng ắn hạn, đó l à vi ệc quản lý d òng ti ền v ào - r a hàng ngày
n hư th ế n ào, vi ệc thu tiền từ khách h àng và tr ả tiền cho nh à cung
c ấp ra sao,... Các chính sách t ài chính n g ắn hạn có ảnh h ư ởng lớn
t ới c ơ c ấu v à hi ệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp.
- C ác chính sách s ản xuất v à tiêu th ụ h àng hoá: Các chính
s ách này là vi ệc cụ thể hoá các chiến l ư ợc đầu t ư dài h ạn trong một
t h ời kỳ n ào đó. Các chính sách s ản xuất h àng hoá s ẽ ảnh h ư ởng tới
l ư ợng tiền mặt, l ư ợng nguy ên v ật liệu tồn kho c òn chính sách tiêu
t h ụ sản phẩm sẽ ảnh h ư ởng tới tồn kho h àng hoá và các kho ản phải
t hu. Chính sách s ản xuất v à tiêu th ụ sản phẩm ph ù h ợp sẽ góp phần
n âng cao hi ệu quả sử dụng t ài s ản l ưu đ ộn g, ngư ợc lại nếu chính


27
sách s ản xuất v à tiêu th ụ sản phẩm không hợp lý không những sẽ
l àm gi ảm hiệu quả m à còn có th ể dẫn tới thua lỗ.
- C ơ sở vật chất của doanh nghiệp: Để c ùng sản xuất ra một
l o ại sản phẩm th ì v ới máy móc, thiết bị hiện đại ng ư ời ta sẽ c ho ra
đ ời những sản phẩm có chất l ượng cao h ơn, tinh x ảo h ơn, tiêu hao
n guyên, nhiên li ệu ít h ơn và s ản xuất với tốc độ nhanh h ơn,...Góp
p h ần tăng nhanh vòng quay c ủa vốn, vòng quay d ự trữ, nâng cao hiệu
q u ả sử dụng TSLĐ v à hi ệu quả sản xuất kinh doanh củ a doanh
n ghi ệp.




28
Chương II
t h ực trạng quản lý v à s ử dụng t ài sản l ưu đ ộng ở công ty vật t ư
k ỹ thuật xi măng

I . Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty vật t ư k ỹ
t hu ật xi măng.

1 . L ịch sử h ình thành và phát tri ển.

- C ông ty v ật t ư k ỹ thuật x i măng đư ợc th ành l ập theo quyết
đ ịnh số 023A/BXD - TCLĐ ngày 12/2/1993 c ủa Bộ tr ư ởng Bộ Xây
D ựng. Công ty vật t ư k ỹ thuật xi măng l à m ột doanh nghiệp Nh à
n ư ớc hạch toán kinh doanh độc lập thuộc Tổng Công ty xi măng
V i ệt Nam.

- T ại quyết định số 445/BXD - TCLĐ ngày 30/09/1993 c ủa Bộ
t rư ởng Bộ Xây Dựng đ ã b ổ sung th êm ch ức năng nhiệm vụ, quyền
h ạn cho công ty. Theo đó hoạt động kinh doanh của công ty đ ư ợc
m ở rộng, đó l à vi ệc công ty đ ư ợc phép tham gia các li ên doanh
n ghi ền xi măng.

- T ừ ng ày 1/8/1995 đ ể ph ù h ợ p v ới t ình hình th ực tế, các hoạt
đ ộng li ên doanh c ủa Công ty đ ư ợc b àn giao l ại cho các th ành viên
k hác thu ộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam.

- N gày 10/07/1996, Ch ủ tịch Hội đồng quản lý Tổng Công ty
x i măng Vi ệt Nam ra Quyết định số 833/HĐQL - TCTXMVN quy ết
đ ịnh sáp nhập hai chi nhánh H à N ội của Công ty xi măng Bỉm S ơn
v à Công ty xi măng Hoàng Th ạch v ào Công ty v ật t ư k ỹ thuật xi
m ăng. Công ty đư ợc giao nhiệm vụ tổ chức l ưu thông, kinh doanh
t iêu th ụ v à bình ổ n giá cả xi măng trên đ ịa b àn thành ph ố H à N ội
v ớ i hình th ức l à t ổng đại lý ti êu th ụ sản phẩm cho các doanh
n ghi ệp sản xuất nh ư: Công ty xi măng Hoàng Th ạch, Bỉm S ơn, H ải
P hòng... Công ty sẽ đ ư ợc h ư ởng hoa hồng đại lý v à ph ải chịu trách
n hiệm ti êu th ụ xi măng theo kế hoạch đ ư ợc giao.



29
- T ừ ng ày 1/1/1998 Tổng Công ty xi măng Việt Nam quyết
đ ịnh mở rộng địa b àn ho ạt động của Công ty vật t ư k ỹ thuật xi
m ăng ra các t ỉnh H à Tây, Hoà Bình, S ơn La và chuy ển đổi h ình
t h ức kinh doanh từ "Tổng đại lý ti êu th ụ" sang h ình th ức mua đứt
b án đo ạn giữa Công ty vật t ư k ỹ t hu ật xi măng v à các Công ty s ản
x u ất xi măng theo giá cả đ ư ợc qui định bởi giá s àn và giá tr ần của
T ổng Công ty xi măng Việt Nam.

2 . Ch ức năng v à nhi ệm vụ của công ty vật t ư k ỹ thuật xi măng:

- K inh doanh v ật liệu xây dựng, chủ yếu l à xi măng c ủa các
C ôn g ty s ản xuất xi măng thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam.
Đ ịa b àn ho ạt động của công ty hiện nay l à toàn b ộ th ành ph ố H à N ội
v à 14 tỉnh phía Bắc như Hà Tây, Hoà B ình, Sơn La, V ĩnh phúc,...

- B ình ổ n giá cả v à s ố l ư ợng xi măng tr ên đ ịa b àn Công ty
p h ụ trá ch trên cơ s ở kế hoạch, chỉ ti êu c ủa Tổng Công ty.

3 . Cơ c ấu tổ chức quản lý công ty:

S au nhi ều lần sáp nhập, mở rộng địa b àn, t ới nay bi ên ch ế
C ông ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng có 950 cán bộ công nhân vi ên công
t ác ở v ăn ph òng Công ty, xí nghi ệp vận tải tr ực thuộc Công ty, các
c ửa h àng bán l ẻ, 6 chi nhánh của Công ty tại H à Tây, Hoà Bình,
T hái Nguyên, Việt Tr ì, B ắc Ninh, Lạng S ơn. Tuy đ ịa b àn ho ạt động
r ất rộng lớn nh ưng b ộ máy quản lý của Công ty khá gọn nhẹ v à
h o ạt động có hiệu quả. ở đây ta chỉ xem xét c ơ c ấu quản lý tổ chức
t ại văn ph òng Công ty.

Đ ể thực hiện tốt nghiệm vụ của Tổng Công ty giao cho. Công
t y v ật t ư k ỹ thuật xi măng có c ơ c ấu quản lý đ ư ợc tổ chức theo mô
h ình tr ực tuyến chức năng. Mối quan hệ giữa các bộ phận đ ư ợc mô
t ả tr ên sơ đ ồ sau: (T rang bên).

C ông ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng đ ư ợc Bộ Xây Dựng, Tổng
C ông ty xi măng giao nhi ệm vụ l ưu thông kinh doanh tiêu th ụ xi
m ăng trên đ ịa b àn thành ph ố H à N ội.


30
N gay t ừ mục ti êu đó đ ã rõ ràng m ặt h àng kinh doanh ch ủ yếu
c ủa Công ty vật t ư k ỹ thuật xi m ăng là xi măng các lo ại. Mặt h àng
x i măng c ủa Công ty l à xi măng s ản xuất l ò quay hi ện đại của 4
C ông ty xi măng l ớn nhất n ư ớc ta:
+ X i măng Hoàng Th ạch của Công ty xi măng Ho àng Th ạch.
+ X i măng B ỉm S ơn c ủa Công ty xi măng Bỉm S ơn.
+ X i măng H ải Ph òn g c ủa Công ty xi măng Hải Ph òng.
+ X i măng Bút Sơn c ủa Công ty xi măng Bút S ơn.
B ên c ạnh đó, Công ty c òn kinh doanh m ột số loại xi măng
k hác như: xi măng Chifon, xi măng X77, xi măng X78... nhưng
k h ối l ư ợng không đáng kể.
D o yêu c ầu nhiệm vụ Công ty tiế n hành theo phương th ức
t ổng đại lý h ưởng hoa hồng vừa tổ chức bán lẻ vừa giao cho đại lý.
C ho đ ến 12/1997 tổng số cửa h àng bán l ẻ của công ty là 80 c ửa
h àng, tổng số đại lý bán h àng cho Công ty là 80 đ ại lý. Việc giao
n h ận h àng c ủa Công ty đ ư ợc thực hiện t hông qua đư ờng thuỷ,
đ ư ờng sắt v à đư ờng bộ, Công ty chịu trách nhiệm vận tải xi măng
t ừ n ơi s ản xuất tới n ơi tiêu th ụ.
V ới số l ư ợng mặt h àng, kh ối l ư ợng cửa h àng, đ ại lý v à v ới
m ột địa b àn ho ạt động rộng khắp nh ư v ậy th ì vi ệc giao nhiệm vụ
c ho các b ộ phậ n trong Công ty c ũng dựa tr ên ch ức năng của ph òng
b an đó.
a . Ban giám đ ốc .
- G iám đ ốc: Chịu trách nhiệm tr ư ớc cấp tr ên v ề công ty. Có
q uy ền h ành ch ỉ đạo mọi hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm điều hành kinh doanh.
- P hó g iám đ ốc vận tải: chịu trách nhiệm đ ơn v ị vận tải h àng
h oá b ằng các ph ương ti ện, vận chuyển h àng n ội bộ doanh nghiệp v à
t ừ đầu nguồn.
b . Các phòng ban ch ịu trách nhiệm các bộ phận công việc.



31
- P hòng kinh t ế kế hoạch: Lập các kế hoạch d ài h ạn, ngắn
h ạn, k ý k ết hợp đồng kinh tế.

- P hòng tài chính k ế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế
t oán, tài chính thông kê c ủa đ ơn v ị, quản lý vật t ư, tài s ản.
- P hòng t ổ chức lao động: quản lý về nhân sự, quản lý ng ày
c ông, qu ản lý con ng ư ời, tính l ương cho toàn th ể C BCNV trong
c ông ty.
- P hòng thanh tra và qu ản lý thị tr ư ờng: chịu trách nhiệm về
m ặt luật pháp v à qu ản lý thị tr ư ờng.
- P hòng qu ản lý bán lẻ: tổ chức mạng l ư ới bán lẻ, quản lý các
c ửa h àng bán l ẻ của công ty tr ên kh ắp địa b àn thành ph ố H à N ội.
- P hòng q u ản lý đại lý: Tổ chức cho đại lý v à qu ản lý tất cả
c ác đ ại lý của công ty bao gồm 80 đại lý tr ên đ ịa b àn Thành ph ố H à
N ội v à đ ại lý ở các tỉnh.
- P hòng qu ản lý kho: Quản lý to àn b ộ các kho của doanh
n ghi ệp, phụ trách h àng nh ập từ đầu nguồn về kho, bảo qu ản, dự
t r ữ, xuất kho cho các đại lý, các cửa h àng.
- P hòng đ i ều độ giao nhận: Tổ chức nhập h àng, qu ản lý về
k i ểm nhận h àng, đ ảm bảo về mặt chất l ư ợng, chủng loại xi măng.
- V ăn ph òng công ty: là trụ sở của công ty gồm các ph òng
b an có nhi ệm vụ tổ chức ph ục vụ...
- X i măng v ận tải: Tổ chức vận chuyển xi măng về địa b àn và
n ội bộ. D ư ới Xí nghiệp vận tải có các đội xe v à xư ởng sửa chữa.
Đ ứng đầu mỗi ph òng ban là trư ởng ph òng và phó phòng s ẽ
n h ận chỉ thị từ các th ành viên trong ban giám đ ốc tuỳ theo sự quản
l ý tr ực tiếp của các th ành viên đó.
4 . Đ ặc điểm về hoạt động kinh doanh ở công ty vật t ư k ỹ thuật
x i măng:
a . M ột số hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty vật t ư
k ỹ thuật xi măng .



32
* C ông tác k ế hoạch:

C ông ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng chủ động xây dựn g các k ế
h o ạch d ài h ạn v à ng ắn hạn. Kế hoạch sản xuất kinh doanh to àn di ện
đ ư ợc cấp tr ên là T ổng Công ty xi măng Việt Nam duyệt v à cân đ ối
c ác nhu c ầu cần thiết. Công ty có trách nhiệm đảm bảo ho àn thành
n hiệm vụ v à th ực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế vớ i khách hàng.
N goài vi ệc thực hiện đầy đủ kế hoạch pháp lệnh căn cứ v ào th ị
t rư ờng Công ty đ ư ợc quyền chủ động sản xuất li ên doanh liên k ết
t iêu th ụ sản phẩm bằng nguồn vật t ư lao đ ộng đ ư ợc cân đối theo
p háp l ệnh hiện h ành.

C ăn c ứ v ào k ế hoạch đ ã đ ư ợc duy ệt Công ty vật t ư k ỹ thuật xi
m ăng t ự lựa chọn các ph ương th ức bán, giao nhiệm vụ thích hợp
c ho các đơn v ị nội bộ v à ký k ết các hợp đồng kinh tế với các c ơ
q uan thu ộc các th ành ph ần kinh tế.

* C ông tác k ỹ thuật v à ứ ng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật .

C ông t y v ật t ư k ỹ thuật xi măng đ ư ợc quyền ký kết các hợp
đ ồng kinh tế với các tổ chức cá nhân, tập thể nghi ên c ứu khoa học
v à ứ ng dụng khoa học kỹ thuật v ào kinh doanh s ản xuất. Đ ư ợc
p hép s ử dụng các quỹ để thực hiện các đề t ài nghiên c ứu khoa học
đ ể phục vụ k inh doanh s ản xuất v à qu ản lý Công ty. Công ty đ ư ợc
q uy ền kiểm tra xử lý các tr ư ờng hợp vi phạm quy tr ình quy ph ạm
v à các đ ịnh mức kinh tế kỹ thuật ảnh h ưởng đến chất l ư ợng sản
p h ẩm, hiệu quả kinh tế của Công ty, thực hiện đầy đủ các quy định
c ủa Nh à nư ớc v ề chất l ư ợng sản phẩm.

* C ông tác cung ứ ng vật t ư .

Đ ảm bảo về ti êu th ụ sản phẩm tr ên cơ s ở các chỉ tiêu đ ã đ ư ợc
N hà nư ớc cân đối. Công ty có trách nhiệm cung cấp đầy đủ vật t ư
k ỹ thuật v à các đi ều kiện vật chất khác để các đ ơn v ị trực thuộc
p h ấn đấu ho àn thành nhi ệm vụ đ ư ợc giao.

* C ông tác t ạo nguồn bán lẻ xi măng .


33
X i măng là lo ại vật t ư hàng hoá mà Nhà nư ớc độc quyền từ
k hâu s ản xuất đến khâu l ưu thông phân ph ối. Hoạt động kinh doanh
x i măng c ủa Công ty vật t ư k ỹ thuật xi măng cũng nh ư các đơn v ị
k i nh doanh xi măng khác: đ ịa b àn ho ạt động, l ư ợng mua v ào bán ra
t heo k ế hoạch của cấp tr ên đó là Tổng công ty xi măng. Tr ên cơ s ở
đ ó đ ồng thời căn cứ v ào lư ợng tồn kho xi măng tại H à N ội, nhu cầu
t iêu th ụ xi măng tr ên đ ịa b àn thành ph ố h àng năm, hàng qu ý, h àng
t háng. Công ty v ật tư k ỹ thuật xi măng quy định l ư ợng xi măng
n h ập về H à N ội trong thời gian đó.

B ên c ạnh công việc bán h àng v ới mạng l ư ới bán lẻ rộng khắp
C ông ty còn đ ầu t ư m ở rộng các kho để đảm bảo dự trữ xi măng
t heo qui đ ịnh v à t ổ chức vận tải x i măng t ừ đầu nguồn bằng đ ư ờng
s ắt, đ ư ờng thuỷ v à đư ờng bộ.

b . Phương th ức kinh doanh v à các hình th ức ti êu th ụ của
c ông ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng.

V i ệc triển khai thực hiện l ưu thông, kinh doanh tiêu th ụ xi
m ăng trên đ ịa b àn Hà N ội theo mô h ình t ổng đạ i lý c ủa Công ty vật
t ư k ỹ thuật xi măng cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng đ ược tiến
h ành theo h ợp đồng ký kết giữa các đ ơn v ị v à theo phương thức:

- C ông ty xi măng Hoàng Th ạch, Bỉm S ơn ch ịu trách nhiệm
v ận chuyển đ ưa xi măng đ ến ga, cảng tại địa b àn H à N ội đủ số
l ư ợng kế hoạch của Tổng công ty xi măng.

- C ông ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng tổ chức tiếp nhận, bán
b uôn, bán l ẻ theo số l ư ợng kế hoạch Công ty xi măng Bỉm S ơn,
H oàng Th ạch đ ã đ ư ợc Tổng Công ty giao v à đư ợc h ư ởng phí hoa
h ồng đại lý.

V ới ph ương th ức tr ên cùng m ột mạng l ư ới các cửa h àng bán
b uôn bán lẻ và các đ ại lý xi măng thi việc phân phối xi măng của Công
ty vật tư k ỹ thuật xi măng đ ược thựuc hiện d ưới hình thức sau:




34
- Bán trực tiếp cho những khách hàng có nhu cầu tiêu thụ với
k hố i lượng thông qua việc ký kết hợp đồng (k ênh phân phối trực t i ếp).

- B án l ẻ cho khách h àng thông qua m ạng l ư ới các cửa h àng,
c ác đ ại lý bán lẻ xi măng cho Công ty (k ênh phân ph ối gián tiếp).




35
Sơ đ ồ2 : K hái quát kênh phân ph ối xi măng của Công ty vật t ư
k ỹ t hu ật xi măng.

C ác C ông
công ty v t Ng i
C a hàng
t y xi tk
b án l xi m ng
m ng t hu t t iêu
u xi
n gu n m ng d ùng
C a hàng i lý l i xi
m ng cho công ty



c . K ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 1997.
T rích báo cáo k ế toán của Công ty vật t ư k ỹ thuật xi măng
n ăm 1997.
Đ ơn v ị: đồng
S tt C h ỉ ti êu S ố tiền
T ổng doanh thu
1 6 5.046.270.217
- Doanh thu ho ạt động kinh doanh 6 4.355.48 2.407
- T hu nh ập khác 6 90.787.810
+ T hu nh ập hoạt động t ài chính 6 26.138.736
+ T hu nh ập bất th ư ờng 6 4.649.074
T ổng chi phí
2 5 8.168.165.857
- C hi phí bán hàng 2 7.724.069.828
- C hi phí qu ản lý doanh nghiệp 6 .433.967.009
- C hi phí ho ạt động t ài c hính
- C hi phí ho ạt động khác 2 4.010.129.020
T ổng lợi nhuận thực hiện trong năm
3 6 .021.093.302
- L ãi kinh doanh 5 .374.308.692
- L ãi khác 6 46.784.610
T ổng số đ ã n ộp ngân sách
4 3 .750.000.000
V ốn kinh doanh v à v ốn khác
5 3 0.038.072.346
- Vốn cố định 2 1.827.311.143
- Vốn l ưu đ ộng 6 .761.965.484
- Vốn đầu t ư XDCB 1 .448.795.719
C hia ra:
- Vốn ngân sách 1 0.196.084.656
- Vốn tự bổ sung 1 8.393.191.971


36
- Vốn khác 1 .448.795.719
N hư v ậy tính đến tháng 12/1997 th ì t ổng giá trị t ài s ản của
C ông ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng l à : 53.361.872.719 đ ồng.

5 . Đ ặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty vật t ư k ỹ thuật
x i măng:

a . Mô hình b ộ máy kế toán của công ty :

* H ình th ức kế toán, chức năng sổ sách sử dụng trong công
t ác h ạch toán kế toán tại c ông ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng.

V ề mặt lý luận, tổ chức hạch toán kế toán đ ư ợc đề cập đến
n hư m ột trong những vấn đề cốt l õi c ủa khoa học kế toán. Hạch
t oán k ế toán l à m ột hệ thống có mục ti êu, hư ớng đích thể hiện ở
s ản phẩm l à nh ững chỉ ti êu, nh ững dự k i ện phản ánh v à ki ểm soát
q uá trình kinh doanh c ủa một doanh nghiệp.

Đ ể thích hợp với loại h ình kinh doanh c ủa m ình và phù h ợp
v ới việc thực hiện công tác kế toán tr ên máy vi tính đang ti ến h ành
t ại Công ty, Công ty vật t ư k ỹ thuật xi măng đ ã t ận dụng h ìn h th ức
k ế toán sổ Nhật ký chung v à h ạch toán theo ph ương pháp Kê khai
t hư ờng xuy ên.

N hư v ậy Công ty vật t ư k ỹ thuật xi măng đ ã th ực hiện h ình
t h ức sổ Nhật ký chung theo quy định v à ch ế độ kế toán ban h ành
n gày 1/11/1995 trong quy ết định số 1141 TC/CĐKT củ a B ộ trư ởng
B ộ T ài Chính. Các s ổ kế toán bao gồm: sổ cái t ài kho ản, sổ nhật ký
c hung, b ảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinh, báo cáo l ưu
c huy ển tiền tệ v à b ảng thuyết minh báo cáo t ài chính theo quy đ ịnh
h i ện h ành.

T rình tự luân chuyển chứng từ l à ghi sổ kế toán của Công ty
đ ư ợc thể hiện ở s ơ đ ồ 3.

T rong đó:




37
S ơ đ ồ 3 : Trình t ự luân chuyển chứng từ theo h ình th ức
N h ật ký chung tại Công ty vật t ư kỹ thuật xi măng


C h ứng từ kế toán




N H ậT Ký CHUNG
N H ậT Ký CHUNG S ổ HạCH TOáN CHI
T I ếT




S ổ CáI




b ảN CÂN Đố I Số
P HáT SINH


G hi hàng ngày

B áO CáO K ế TOáN G hi cu i tháng

i c hi u so sánh


b . B ộ máy kế toán của Công ty vật t ư k ỹ thuật x i măng .

- K ế toán trư ởng chịu trách nhiệm tr ư ớc ban giám đốc về t ình
h ình k ế toán đồng thời chỉ đạo chung công tác kế toán của ph òng
t ài chính k ế toán Công ty.

- H ai phó phòng k ế toán: Một ng ư ời chỉ đạo chung về kế toán
b án hàng hoá và m ột ng ư ời chỉ đạo p hòng máy.

- B ộ phận kế toán h àng hoá: Ph ụ trách kế toán mua h àng, bán
h àng qu ản lý t ình hình nh ập, xuất, tồn h àng hoá, v ật t ư và thanh
t oán công n ợ mua h àng.

38
- B ộ phận kế toán thanh toán: Bao gồm kế toán tiền mặt chịu
t rách nhi ệm về t ình hình thu chi t i ền mặt tại quỹ. Kế toán TGNH,
v ay ngân hàng ch ịu trách nhiệm thực hiện phần h ành k ế toán thanh
t oán qua ngân hàng.

- B ộ phận kế toán vật t ư tài s ản: theo d õi tình hình s ử dụng
t ài sản cố định của Công ty nh ư mua, bán, thanh l ý..., b ảng trích
k h ấu hao v à p hân b ổ khấu hao t ài s ản cố định v ào chi phí kinh
d oanh, t ập hợp chi phí kinh doanh.

- B ộ phận kế toán tổng hợp máy tính: Kế toán tổng hợp kiểm
t ra, đ ối chiếu, lập báo cáo, kế táon bộ phận máy tính l ưu tr ữ số liệu
t rên cơ s ở chứng từ nhập v ào máy tính và m áy s ẽ tiến h ành k ết
c huy ển l ên các sổ kế toán, cho ra các báo cáo kế toán phục vụ cho
n hu c ầu quản lý v à báo cáo lên c ấp tr ên.

H àng ngày khi phát sinh nghi ệp vụ ở các kho, các cửa h àng,
đ ại lýnhân vi ên c ửa h àng l ập hoá đ ơn kiêm phi ếu xuất kho xi măng
v à thu ti ền. Cuối ng ày l ập báo cáo bán h àng n ộp l ên phòng k ế toán
v à đ ến ngân h àng đ ể nộp tiền bán h àng. Các ch ứng từ, các báo cáo
b án hàng c ủa các cửa h àng bán l ẻ, các đại lý đều đ ư ợc gửi l ên
p hòng k ế toán để các bộ phận t ương ứ ng ghi sổ.

I I. Phân tích th ực trạng quản lý v à s ử dụng tài sản lưu đ ộng ở công
t y v ật tư k ỹ thuật xi măng.

1 . Khái quát v ề c ơ c ấu t ài s ản v à ngu ồn vốn kinh doanh của
c ông ty.

T ình hình v ề t ài s ản v à ngu ồn h ình thành ở C ông ty vật tư k ỹ
t hu ật xi măng trong 3 năm 1997, 1998, 1999 nh ư s au:




39
B ảng 1 : Tình hình tài s ản v à ngu ồn vốn (ng ày 31/12/N)

Đ ơn v ị tính: Triệu đồng

1997 1998 1999
Năm

Chỉ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị
% % %

I. Tài sản 53.361,87 100 72.547,2 100 108.337,887 100

1. TSLĐ&ĐTNH 32.041,70 60 47.250,97 65, 1 83.441,608 77

2. TSLĐ&ĐTDH 21.320,17 40 25.296,23 34,9 24.96,279 23

II. Nguồn vốn 53.361,87 100 72.547,2 100 108.337,887 100

1. Nợ phải trả 15.698,82 29,42 25.647,1 35,35 67.357,456 62,17

- Nợ ngắn hạn 9.154,70 17,16 22.213,7 30,62 63.742,367 58,83

- Nợ dài hạn

- Nợ khác 5.544,12 12,12 3.430,4 4,73 3.615,089 3,34

2. Nguồn vốn CSH 37.663,06 70,58 46.903,1 64,65 40.980,431 37,83


V ề qui mô t ài s ản của doanh nghiệp tăng với tốc độ khá cao.

- N ăm 1998 so v ới năm 1997 giá trị t ài s ản tăng.

7 2.547,2tr - 5 3.3 61,87tr = 19.185,33 tri ệu

V ề số t ương đ ối tăng E rror! x 1 00 = 35,95%

- N ăm 1999 so v ới 1998 giá trị t ài s ản tăng:

1 08.337.887 tr - 7 2.547,2 tr = 35.790,687 Tri ệu.

V ề số t ương đ ối tăng E rror! x 1 00 = 49,33%

Đ ể hiểu r õ nguyên nhân c ủa tốc độ tăng tr ư ởng qui mô tài s ản
v ới tốc độ "Chóng mặt" nh ư trên ta sẽ phải đi sâu phân tích các
k ho ản mục của "bảng cân đối kế toán". Nếu chỉ xét ri êng v ề việc
m ở mang hoạt động sản xuất kinh doanh th ì s ự tăng trư ởng về qui
m ô c ủa Công ty vật tư k ỹ thuật xi măng nh ư v ậy l à r ất tốt. Tuy


40
nhiên ở đ ây ch ưa th ể kết luận bất kỳ điều g ì mà ta hãy ti ếp tục xem
x ét cơ c ấu t ài s ản của công ty.

V ề c ơ c ấu tài s ản, năm 1997 giá trị của TSLĐ v à đ ầu t ư ng ắn
h ạn mới chỉ chiếm 60% tổng giá tr ị t ài s ản th ì n ăm 1998 chi ếm
6 5,1% và t ới năm 1999 con số n ày là 77%. Trong khi đó t ỷ trọng
c ủa TSCĐ v à đ ầu t ư dài h ạn giảm theo các năm từ 40% năm 1997
x u ống c òn 34,9% n ăm 1998 và ch ỉ c òn l ại 23% trong năm 1999.

Đ ối với một Công ty kinh doanh nh ư Công ty v ật tư k ỹ thuật
x i măng th ì vi ệc tăng tỷ trọng của TSLĐ l à xu hư ớng tốt. Tuy
n hiên n ếu xem xét kỹ một chút ta thấy rằng từ năm 1998 sang năm
1 999, trong khi qui mô ho ạt động kinh doanh (qui mô t ài s ản) tăng
t ới 49,33% th ì qui mô c ủa t ài s ản cố định lại gi ảm đi về giá trị l à:

2 5.296,23 - 2 4.896,28 = 399,95 (Tri ệu đồng) t ương đương 1,58%

Đ ây là v ấn đề đáng l ưu tâm b ởi v ì tài s ản sản cố định của
C ông ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng chủ yếu l à h ệ thống kho t àng và
p hương ti ện vận tải lẽ ra nó cũng phải tăng l ên đ ể đ áp ứ ng y êu c ầu
c ủa hoạt động kinh doanh nh ưng th ực tế lại giảm đi. Điều n ày có
t h ể dẫn tới việc Công ty phải đi thu ê phương ti ện vận tải hoặc kho
t àng, không ch ủ động đ ư ợc trong hoạt động kinh doanh.

C ũng nh ư tài s ản về qui mô nguồn vốn ta sẽ không nghi ên
c ứu th êm. ở đ ây ta sẽ xem xét sự biến động về c ơ c ấu nguồn vốn
c ủa Công ty qua các thời kỳ nghi ên c ứu (1997, 1998, 1999).

M ột điều t ương đ ối lạ l à Công ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng
h i ếm khi sử dụng các khoản vay ngân h àng. Đ ặc biệt trong ba năm
1 997 1998 , 1999 Công ty không h ề sử dụng h ình th ức "tín dụng
n gân hàng" mà ch ỉ sử dụng vốn chủ sở hữu v à tín d ụng th ương m ại.

C ăn c ứ v ào nh ững số liệu thực tế đ ư ợc thể hiện tr ên B ảng 1
t a có th ể thấy rằng năm 1997 v à 1998, Công ty v ật t ư k ỹ thuật xi
m ăng ho ạt động c h ủ yếu dựa tr ên ngu ồn vốn chủ sở hữu, năm 1997
v ốn chủ sở hữu chiếm 70,58% tỷ trọng nguồn vốn, năm 1998 có


41
gi ảm đi nh ưng v ốn chủ sở hữu chiếm tới 64,65% tỷ trọng nguồn
v ốn. Điều n ày c ũng dễ hiểu bởi v ì Công ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng
m ới đ ư ợc chuyển đổi c ơ ch ế hoạt động từ c ơ ch ế l àm đ ại lý ti êu th ụ
x i măng cho các đơn v ị sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty xi
m ăng Vi ệt Nam sang c ơ ch ế hạch toán kinh doanh, mua đứt bán
đ o ạn từ năm 1998. Do đó sau một thời gian l àm quen v ới c ơ ch ế
h o ạt động mới, Công ty đ ã kh ẳng định đ ư ợc vị trí, uy tín của m ình
n ên đ ã đ ư ợc các nh à cung c ấp tin t ưởng cấp cho l ư ợng tín dụng
t hương m ại l ên t ới 63.742,367 triệu đồng (ng ày 31/12/1999) chi ếm
t ới 62,17% tỷ trọng nguồn vốn. Đây l à m ột yếu tố rất thuận lợi cho
h o ạt động sản xuất k inh doanh c ủa công ty v ì ngu ồn tín dụng
t hương m ại không phải trả l ãi vay. Tuy nhiên sử dụng h ình th ức tín
d ụng th ương m ại cũng nh ư m ột con dao hai l ư ỡi, nó có thể l àm
d oanh nghi ệp mất khả năng thanh toán nếu công tác tác quản lý t ài
c hính không t ốt. Điều n ày đ ã không x ảy ra ở Công ty vật t ư k ỹ
t hu ật xi măng v ì nh ư ta th ấy tr ên B ảng một khoản mục "TSLĐ &
Đ àu tư tài chính ng ắn hạn" luôn có số d ư l ớn h ơn r ất nhiều so với
h ạng mục "Nợ phải trả" b ên ngu ồn vốn, nghĩa l à trong th ời kỳ nghiên
c ứu, Công ty vật tư k ỹ thuật xi măng luôn duy tr ì đ ược t ình hình tài
c hính lành m ạnh, đảm bảo khả năng thanh toán cho khách h àng.

T ỷ trọng của "Nợ phải trả" trong nguồn vốn không ngừng
t ăng lên t ừ 29,42% năm 1997 l ên 33,35% năm 1998 và v ọt l ên đ ến
6 2,17% vào năm 1999, đ ến na y là t ất yếu v ì đ ối với các doanh
n ghi ệp l àm ăn có hi ệu quả th ì uy tín c ủa doanh nghiệp giúp nó
đ ư ợc h ư ởng nhiều khoản tín dụng th ương m ại, v à đ ối với những
n hà qu ản lý t ài chính gi ỏi th ì vi ệc sử dụng nợ sẽ có hiệu quả v à
đ ư ợc ư a thích hơn vi ệc sử dụng vốn c h ủ sở hữu.

S ự biến động nguồn vốn chủ sở hữu lại h ơi khác bi ệt so với
" N ợ phải trả". Từ năm 1997 sang năm 1998, nguồn vốn chủ sở hữu
v ẫn tăng l ên v ề số tuyệt đối một l ư ợng l à 46.903,1 tri ệu - 3 7.66306
t ri ệu = 9.240,04 triệu nh ưng tính v ề c ơ c ấu trong tổ ng ngu ồn vốn
l ại giảm đi gần 6%. Sang năm 1999, nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm


42
đi m ột l ư ợng l à 46.903,1 tri ệu - 4 0.980,431 tri ệu = 5.922,699 triệu,
c ộng với sự tăng l ên c ủa "Nợ phải trả" khiến tỷ trọng vốn chủ sở
h ữu trong tổng nguồn vốn giảm từ 64,65% năm 1 998 xu ống c òn
3 7,83% năm 1999. V ới t ình hình kinh doanh c ủa Công ty nh ư hi ện
n ay thì có l ẽ tỷ trọng vốn chủ sở hữu sẽ tiếp tục giảm trong những
n ăm t ới. Tuy vậy, Công ty n ên gi ữ tỷ lệ n ày ở m ức 25  3 0% đ ể
g i ảm bớt nguy c ơ x ảy ra những rủi ro về t ài chính , đ ồng thời luôn
c hú ý đ ảm bảo khả năng thanh toán để củng cố l òng tin c ủa các nh à
c ung c ấp v à khách hàng.

2 . Tình hình tài sản l ưu đ ộng ở Công ty:

N hư ở t r ên ta th ấy, do đặc điểm của Công ty vật t ư k ỹ thuật
x i măng là m ột công ty kinh doanh n ên ph ần lớn n gu ồn vốn của
c ông t y được đầu t ư cho tài sản l ưu đ ộng. Năm 1997 tài sản l ưu đ ộng
c hi ếm 60% tổng giá trị t ài s ản và t ới năm 1999 con số n ày đ ã là 77%.

T rư ớc khi đi v ào xem xét hi ệu quả của việc sử dụng t ài s ản
l ưu đ ộng ta h ãy xem xét m ột cách chi tiết sự b i ến động về qui mô
v à cơ c ấu TSLĐ của Công ty trong thời kỳ nghi ên c ứu.

B ảng 2: Bảng cân đối kết toán (trích phần t ài sản)
N gày 31/12/N (đơn v ị: triệu đồng)

1997 1998 1999
Năm

Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị %

32.041,701 60 47.250,965 65,1 83.441,608 77
A.TSLĐ&ĐTTCNH

13.458,836 25,2 21.938,715 30,24 72.253,259 66,7
I.Vốn bằng tiền

526,801 0,99 693,957 0,96 1.187,057 1,1
- Tiền mặt

12.701,770 23,8 21.204,235 29,23 65.91 5,504 60,84
- TGHN

230,265 0,43 40,523 0,05 5.150,698 4,76
- Tiền đang chuyển

II. Đầu tư CKNH

17.409,550 32,63 9.884,323 13,62 6.320,227 5,83
III. Các khoản phải thu



43
14.707,608 27,56 7.224,499 9,96 4.624,567 4,27
- Phải thu KH

30,982 0,06 1.304,225 1,8 1.573,328 1,45
- Trả trước người bán

- Phải thu nội bộ

2.670,960 5 1355,598 1,87 122,332 0,11
- Phải thu khác

- Dự phòng phải thu khó
đòi

506,602 0,95 15.165,980 20,9 4.638,285 4,28
IV. Hàng tồn kho

575,680 0,79 1.227,053 1,13
- Hàng mua đi đường

442,112 0,83 453,230 0.62 348,922 0.32
- NVL liệu tồn kho

64.490 0,12 47,148 0,07 39,827 0,04
- Công cụ dụng cụ

- Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang

- Thành phẩm

14.089,923 19,42 3.022,484 2,79
- Hàng hoá

- Hàng gửi bán

- Dự phòng giảm giá

666,714 1,25 261,946 0,36 229,836 0,21
V-Tài sản lưu động khác

666,714 240,139 0,33 193,413 0,18
- Tạm ứng

21,807 0,03 36,423 0,03
- Chi phí trả trước

VI - Chi sự nghiệp

21.320,171 40 25.296,228 34,87 24.896,280 22,98
B- TSCĐ và ĐTTCDH

21.234,494 39,79 25.014,538 34,48 24.146,364 22,29
I - TSCĐ

21.234,494 24.313,372 33,51 23.519,005 27,71
1.TSCĐhữu hình

37.817,608 40.455,798 40.961,341
- Nguyên giá

(16.583,114) (16.142,426) (17.442,336)
- Hao mòn luỹ kế

2.TSCĐ thuê TC

701,167 0,97 627,359 0,58
3.TSCĐ vô hình

525,0 0,48
II - Đầu tư TC dài hạn


44
85,677 0,21 281,690 0,39
III - Chi phí XDCBDD

53.361,873 100 72.547,193 100 108.337,887 100
Tổng cộng TS

* T i ền v à các kho ản đầu t ư tài chính ng ắn hạn

ở t r ên ta đ ã th ấy sự tăng trư ởng rất nhanh chóng của t ài s ản
l ưu đ ộng qua hai năm 1998 v à 1999. T ừ ng ày 31/12/1997 đ ến
3 1/12/1998 v ề giá trị t ài sản l ưu đ ộng của Công ty đ ã t ăng hơn 15
t ỷ đồng t rong đ ố "vốn bằng tiền" tăng 8.479,88 triệu đồng. Nh ư đ ã
p hân tích trong Chương I, vi ệc doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền
m ặt sẽ l àm doanh nghi ệp mất đi các c ơ h ội thu lợi nhận so với đầu
t ư vào ch ứng khoán ngắn hạn nh ưng trên th ực tế thị tr ư ờng t ài
c hính V i ệt Nam ch ưa phát tri ển n ên v ấn đề đầu t ư bao nhiêu ti ền
v ào lo ại chứng khoán n ào đ ể khi cần tiền có thể bán ngay m à v ẫn
c ó l ợi nhuận l à m ột câu hỏi hóc búa. Trong khi phần lớn tiền của
C ông ty đư ợc gửi tại ngân h àng theo hình th ức không kỳ hạn với
l ãi xu ất hiện nay l à 0,2%/tháng và s ố d ư trong tài kho ản của Công
t y t ại ngân h àng lên t ới v ài ch ục tỷ đồng th ì "thu nh ập hoạt động
t ài chính" hàng tháng Công ty đư ợc h ư ởng cũng không phải l à nh ỏ.

ở t r ên ta c ũng đ ã đ ề cập tới việc trong bảng CĐKT năm 1997,
1 998 , 1999 không h ề có số d ư trên các kho ản mục "Vay ngắn hạn"
h o ặc "Vay d ài h ạn" ngân h àng. Qua tìm hi ểu đ ư ợc biết Công ty vật
t ư k ỹ thuật xi măng đ ược Tổng Công ty xi măng Việt Nam giao
n hiệm vụ kinh doanh xi măng tr ên đ ịa b àn Hà N ội v à m ột số tỉnh
p hía B ắc. X i măng do các công ty thành viên c ủa Tổng công ty Xi
m ăng Vi ệt Nam nh ư Hoàng Th ạch, Bỉm S ơn, Bút Sơn s ản xuất
đ ư ợc cung cấp cho Công ty vật t ư k ỹ thuật xi măng với thời gian
c h ậm trả l à 40 ngày và giá bán do T ổng Công ty quy định. Đây l à
l ợi thế rất lớn đ ối với Công ty v à chính lư ợng vốn tín dụng th ương
m ại n ày là nguyên nhân chính d ẫn sự tăng l ên c ủa l ư ợng tiền gửi
n gân hàng ở t r ên. C ụ thể số d ư trên tài kho ản " tiền gửi ngân h àng"
c ủa Công ty v ào ngày 31/12/1997 là 12.701,77 tri ệu đồng đ ã t ăng
l ên 21.20 4,235 tri ệu đồng v ào ngày 31/12/1998 và con số n ày lên
t ới 65.915,504 triệu đồng v ào ngày 31/12/1999. T ất nhi ên s ố d ư

45
này không gi ữ đ ư ợc lâu nh ưng v ới l ãi su ất 0,2%/ tháng v à không
p h ải mất chi phí th ì đ ây c ũng l à kho ản thu nhập không nhỏ. Vả lại
x ét trong đ i ều kiện số tiền gửi ngân h àng đó là ti ền th ư ờng xuy ên
l uân chuy ển, chủ yếu d ùng đ ể thanh toán cho nh à cung c ấp khi đến
h ạn th ì vi ệc quản lý t ài s ản l ưu đ ộng của Công ty d ư ới dạng tiền
t rong các năm 1997, 1998, 1999 ngày càng t ốt h ơn, lư ợng tiền
d oanh ng hi ệp có tại các thời điểm báo cáo đều lớn h ơn số d ư tài
k ho ản "phải trả nh à cung c ấp". D ư ới đây l à s ố liệu cụ thể.

Thời điểm
31/12/1997 31/12/1998 31/12/1999
K hoản mục

Vốn bằng tiền(TS) 13.458.835.727 21.938.715.299 72.253.259.203

Nợ ngắn hạn (NV) 9 .154.619.722 22.213.662.014 63.742.367.029

- Ph ải trả nhà cung cấp 6 .064.095.242 16.960.535.136 56.75.171.858


N hư ta th ấy tr ên b ảng, giá trị TSLĐ d ư ới dạng tiền của Công
t y ph ần lớn sẽ đ ư ợc d ùng đ ể trả cho ng ư ời bán. Do đó có thể kết
l u ận rằng côn g tác qu ản lý TSLĐ của công ty d ư ới dạng tiền đ ư ợc
t h ực hiện tốt trong thời gian qua.

* C ác kho ản phải thu :

K ho ản mục tiếp theo c ủa TSLĐ là "Các kho ản phải thu". Chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục n ày là lư ợng vốn tín dụng thương
m ại cấp cho khách hàng. Như ta đ ã biết, việc bán hàng trả chậm là m ột
y ếu tố cạnh tranh trong kinh doanh, nó có thể l àm tăng khối lượng
h àng hoá tiêu th ụ, t ăng l ợi nhuận nhưng c ũng đồng thời tăng những
r ủi ro về tài chín h n ếu khách h àng m ất khả năng thanh toán.

T rên B ảng 2 t a th ấy rằng các khoản phải thu của Công ty lần
l ư ợt giảm qua các năm cả về số tuyệt đối v à s ố t ương đ ối. Ng ày
3 1/12/1997 t ổng số tiền phải thu l à 17.409,55 tri ệu đồng - c hi ếm
3 2,63% t ổng giá trị t ài s ản của doanh nghiệp trong đó "Phải thu
k hách hàng" chi ếm tới 25,56% tổng giá trị t ài s ản. Sau 1 năm tới


46
ngày 31/12/98 số tiền phải thu giảm xuống c òn 9.884,323 tri ệu
đ ồng, chiếm 13,62% tổng giá trị t ài s ản của doanh nghiệp. V à t ới
n gày 31/12/99 s ố tiển phải thu c òn là 6.320,227 tri ệu đồng chiếm
5 ,83% t ổng giá t r ị t ài s ản.

T rong khi đó, doanh thu bán hàng c ủa công ty tăng li ên t ục từ
6 4.355,482 tri ệu đồng năm 1997 l ên 362.120,763 tri ệu đồng năm
1 998 và 497.259,596 tri ệu đồng năm 1999. Sở dĩ có sự tăng vọt của
d oanh thu gi ữa năm 1998 so với 1997 chủ yếu l à do d oanh thu
1 997 ch ỉ l à ph ần hoa hồng đại lý m à công ty đư ợc h ư ởng c òn
d oanh thu năm 1998 bao g ồm cả giá vốn xi măng. B ên c ạng đó,
v i ệc mở rộng địa b àn tiêu th ụ cũng là m ột yếu tố l àm tăng doanh
t hu. Đi ều ta cần l ưu ý đ ây l à bán hàng tr ả chậm đ ư ợc coi là m ột
y ếu tố l àm tăng doanh thu nhưng ở C ông ty vật t ư k ỹ thuật xi măng
t hì số tiền "phải thu khách h àng" l ại giảm đi trong khi doanh thu
t iêu th ụ tăng cao. Đây cũng l à m ột th ành t ựu của công ty trong việc
q u ản lý t ài chính chung và qu ản lý t ài s ản nói chung. Th ành tựu
n ày góp ph ần tăng nhanh tốc độ quay v òng c ủa vốn, giảm tới mức
t h ấp nhất l ư ợng vốn bị chiếm dụng v à các r ủi ro tín dụng, tăng hiệu
q u ả kinh doanh.

* H àng t ồn kho : Đây l à m ột hạng mục m à giá tr ị của nó
c hi ếm tỷ trọng t ương đ ối lớn trong TSLĐ d ù l à đ ối với doanh
n ghi ệp sản xuất hay doanh nghiệp kinh doanh th ương m ại th ì trong
k ho c ũng phải dự trữ một l ư ợng nguy ên v ật liệu th ành ph ẩm h àng
h oá, công c ụ dụng cụ,... để đảm bảo cho quá tr ình s ản xuất kinh
d oanh đư ợc li ên t ục.

N hìn trên b ảng CĐKT của Cô ng ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng ta
t h ấy v ào th ời điểm 31/12/97 tồn kho của Công ty chỉ l à 506,602
t ri ệu đồng, l ư ợng tồn kho thấp tức l à s ố vốn không sinh lời nhỏ, chi
p hí lưu kho, b ảo quản nhỏ. Nh ưng n ếu xét về mặt đảm bảo tính li ên
t ục của quá tr ình s ản xuấ t kinh doanh thì không đ ạt y êu c ầu v ì
t rong 506,602 tri ệu đồng tồn kho trên ch ỉ l àm nguyên v ật liệu v à
c ông c ụ dụng cụ c òn xi m ăng m ặt h àng kinh doanh ch ủ yếu của
c ông ty thì l ư ợng tồn kho bằng 0, điều n ày s ẽ khiến công ty gặp


47
khó khăn trong vi ệc cung cấp x i măng cho khách hàng, nh ất l à
t rong th ời điểm ti êu th ụ xi măng mạnh nhất trong năm.

T ới ng ày 31/12/98 lư ợng tồn kho l ên t ới 15.165,98 triệu đồng
t rong đó hàng hoá t ồn kho ( xi măng) l à 14.089,923 tri ệu đồng,
m u ốn biết gía trị h àng t ồn kho nh ư v ậy đ ã h ợp lý ch ưa, ta h ãy tính
đ i ểm đặt h àng t ại thời điểm n ày.Gi ả sử sản l ư ợng ti êu th ụ l à
1 00.000 t ấn/ tháng, giá bán 750.ngh ìn đ ồng/ tấn v à th ời gian cho
m ột đợt giao h àng là 5 ngày thì giá tr ị h àng hoá tồn kho hợp lý
( đi ểm đặt h àng) sẽ l à:

Đ i ểm đặt h àng = E rror!  5 = 12.500 triệu đồng

n hư v ậy sau khi cộng với l ư ợng dự trữ an to àn thì đ i ểm đặt h àng
t heo tính toán lý thuy ết gần bằng với l ư ợng tồn kho thực tế ng ày
3 1/ 12/1998 nên có th ể nói rằ ng kể từ đầu năm với mức dự trữ h àng
h oá trong kho b ằng 0 (bất hợp lý) th ì t ới thời điểm kết thúc năm t ài
c hính, công ty đ ã đ iều chỉnh để có đ ược mức dự trữ hàng hoá hợp lý.

V ới doanh thu bán h àng năm 1999 tăng so v ới năm 1998 một
l ư ợng l à 497.259,596 tri ệu - 3 62.120,763 tri ệu = 135.138,833 triệu
đ ồng t ương đương v ới 37,32% th ì lẽ ra l ư ợng h àng hoá d ự trữ cũng
p h ải tăng l ên nhưng vào th ời điểm 31/12/1999 l ư ợng h àng hoá d ự
t r ữ trong kho chỉ c òn 3.022,484 tri ệu đồng trong khi mức dự trữ
t ính theo lý thuy ết căn cứ tr ên m ức c ùng k ỳ năm tr ư ớc v à s ự tăng
t rư ởn g c ủa doanh thu bán h àng trong năm nay sẽ cần tới khôảng
1 7.000 tri ệu đồng. Nh ư v ậy sau khi đạt mức dự trữ hợp lý năm
1 998 thì Công ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng lại để l ượng dự trữ r ơi
v ào tình tr ạng bất hợp lý tại thời điểm kết thúc năm 1999. Từ đó có
t h ể k ết luận rằng việc quản lý h àng hoá d ự trữ ở Công ty vật t ư k ỹ
t hu ật xi măng hoặc l à chưa đư ợc chú trọng hoặc thực hiện ch ưa tốt.
C ông ty nên t ập trung l àm t ốt h ơn n ữa để đảm bảo sự li ên t ục của
q uá trình kinh doanh tiêu th ụ sản phẩm, giữ uy tín với khách h àng .

T rong n ội dung của TSLĐ c òn m ột số hạn mục khác nh ư "Tài
s ản l ưu đ ộng khác" v à "Chi s ự nghiệp" nh ưng giá tr ị của chúng chỉ
c hi ếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng giá trị TSLĐ n ên sự biến đổi của


48
chúng có ả nh h ư ởng không đáng kể tới hiệu quả hoạt động c ủa
C ông ty, do đó ta không c ần xem xét sự biến động của chúng.

3 . Đánh giá hi ệu quả sử dụng tài s ản l ưu đ ộng ở Công ty vật t ư
k ỹ thuật xi măng .
H i ệu quả sử dụng TSLĐ đ ư ợc phản ánh chủ yếu thông qua
c ác t ỷ lệ về khả năng thanh toán. Tr ư ớc hết ta h ãy đ ánh g iá hi ệu
q u ả hoạt động của Công ty trong thời kỳ nghi ên c ứu.

a . Hi ệu quả hoạt động của công ty trong 3 năm 1997, 1998
v à 1999

* T ỷ lệ về khả năng cân đối vốn

- T ỷ lệ nợ tr ên t ổng t ài s ản (hệ số nợ)

H ệ số nợ = E rror!  1 00(% )

+ N ăm 1997: H ệ số nợ = E rror!  1 00 = 29,42(%)

+ N ăm 1998: H ệ số nợ = 35,35%

+ N ăm 1999: H ệ số nợ = 62,17%

H ệ số nợ của Công ty rất nhanh. Nếu một doanh nghiệp b ình
t hư ờng m à có h ệ số nợ cao nh ư v ậy chắc chắn các ngâ n hàng s ẽ
n g ần ngại khi cho doanh nghiệp vay tiền, các nh à cung c ấp cũng
k hông dám bán ch ịu nh ưng do đ ặc điểm ng ành s ản xuất v à kinh
d oanh xi măng do Nhà nư ớc gần nh ư đ ộc quyền n ên Công ty h ầu
n hư không ph ải bỏ vốn ra mua h àng hoá, không ph ải đi vay ngân
h àng nên h ệ số nợ tăng l ên t ới mức cao nh ư trên không ph ải l à tín
h i ệu đáng lo ngại n ên Công ty v ẫn đảm bảo khả năng thanh toán.

- K h ả năng thanh toán l ãi vay: Các kho ản nợ nh à cung c ấp
k hông ph ải trả l ãi nên ta không tính đ ư ợc chỉ tiêu này.

* C ác t ỷ lệ v ề khả năng hoạt động

- V ốn l ưu đ ộng th ư ờng xuy ên c ủa Công ty

 N hu c ầu vốn lưu đ ộng th ư ờng xuy ên (VLĐTX)

49
N hu c ầu VLĐTX = Tồn kho v à ph ải thu - N ợ ngắn hạn

+ N ăm 1997:

Nhu cầu VLĐTX = (506.602.218 + 17.409.550.139)- 9.154.691.722 =8.761.460.635 (đồng)

+ N ăm 1998:

Nhu cầu VLĐTX = (9.884.323.038 +15.165.980.276)-22.213.662.914 =2.836.640.401(đồng)

+ Năm 1999:

Nhu cầu VLĐTX = (6.320.227.387 +4.638.285.011)- 63.742.367.029 =-52.783.854.631(đồng)

N hu cầu vốn lưu đ ộng thường xuyên của doanh nghiệp phản ánh
nhu cầu về vốn dùng để tài trợ cho một phần TSLĐ ( gồm tồn kho và
p hải thu) không tính đến phần đã được tài trợ bằng nợ ngắn hạn. Từ
những tính toán trên ta thấy rằng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
của Công ty ngày càng giảm, đặc biệt năm 1999 nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên của Công ty là một số âm rất lớn. Điều n ày có nghĩa là
năm 1999 nợ ngắn hạn của công ty quá lớn, lớn tới mức khôn chỉ tài trợ
toàn bộ cho tồn kho và ph ải thu mà còn dư rất nhiều dưới dạng tiền mặt.
Sau đây ta tính lượng vốn lưu động của Công ty qua các năm 1997, 1998,
1 999.

 V ốn l ưu đ ộng th ư ờng xuy ên = TSLĐ - N ợ ngắn hạn

+ N ăm 1997=32.041.710.684đ -9.154.691.722đ=22.887.009.962đ

+ N ăm 1998 = 47.250.965.214đ-22.213.662.014=25.037.903.200đ

+ Năm 1999 = 83.441.608.023đ-63.742.367.029đ=19.699.240.994đ

N ếu so sánh với nhu cầu về VLĐTX th ì ta th ấy VLĐTX của
C ông ty luôn th ừa so với nhu cầu n ên v ấn đề đặt ra cho các nh à
q u ản lý t ài chính là li ệu có cách n ào s ử dụng l ư ợng vốn n ày có hi ệu
q u ả h ơn là g ửi chúng ở Ngân h àng hay khô ng. Tuy nhiên n ếu chỉ so
s ánh lư ợng vốn l ưu đ ộng th ư ờng xuy ên qua 3 năm nghiên c ứu ta lại
t h ấy vốn l ưu đ ộng th ư ờng xuy ên c ủa công ty năm 1999 giảm xuống
t h ấp h ơn c ả năm 1997. Nguy ên nhân v ẫn l à do t ốc độ tăng các


50
kho ản nợ ngắn hạn c òn nhanh h ơn t ốc độ tăng c ủa t ài s ản l ưu đ ộng.
Đ i ều n ày sẽ l àm giảm khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh, khả
n ăng đáp ứ ng nghĩa vụ thanh toán v à kh ả năng nắm bắt thời c ơ
t hu ận lợi cho doanh nghiệp.

- V òng quay c ủa tiền = E rror!

+ N ăm 1997:

V òng quay ti ền = E rror! = 4 ,25

+ N ăm 1998:

V òng quay ti ền = E rror! = 2 0,46

+ N ăm 1999:

V òng quay ti ền = E rror! = 1 0,56

T uy không có h ệ số chuẩn của ng ành kinh doanh xi măng đ ể
s o sánh nhưng có th ể nhận xét đ ư ợc rằng từ năm 1997 đến 1999
v òng quay c ủa tiền không ngừng tăng l ên. Tuy nhiên ta c ũng thấy
đ ư ợc chỉ có năm 1998 v òng quay c ủ a ti ền tăng l ên đ ột ngột, khi đó
3 65;20
đ ộ d ài m ột v òng quay c ủa tiền chỉ l à: = 1 7,84 (ngày) có th ể
46
n ói đây là t ốc độ quay v òng lý t ư ởng đối với các doanh nghiệp,
n h ất l à Công ty v ật tư k ỹ thuật xi măng lại đ ư ợc chậm trả 40 ng ày.
S ang năm 19 99, ti ền của Công ty quay đ ư ợc 10,56 v òng/n ăm tương
đ ương v ới 34,5 ng ày/vòng, đ i ều n ày có ngh ĩa l à v ới thời gian chậm
t r ả 40 ng ày Công ty v ẫn có thể kinh doanh bằng vốn của nh à cung
c ấp. Tuy nhi ên các nhà qu ản lý Công ty cần l ưu ý k hông đ ể tốc độ
q uay vòng v ốn xuống thấp h ơn n ữa.

- V òng quay d ự trữ (tồn kho): đ ư ợc xác đkịnh bằng tỷ số giữa
d oanh thu trong năm và giá tr ị t ài s ản dự trữ b ình quân.

+ N ăm 1997:

V òng quay d ự trữ = E rror! = 1 06,68

+ N ăm 1998:

51
V òn g quay d ự trữ = E rror! = 4 6,2

+ N ăm 1999:

V òng quay d ự trữ = Error! = 5 0,2

S ố v òng quay d ự trữ của năm 1997l à không th ực tế v ì theo c ơ
c h ế đại lý Công ty k hông ph ải dự trữ h àng hoá. Đ ạt đ ư ợc mức quay
v òng d ự trữ nh ư năm 1998 là l ý t ư ởng đối với nhiều doanh nghiệp.
C ông ty nên tăng cư ờng quản lý dự trữ ở mức hợp lý đó.

- K ỳ thu tiền b ình quân = E rror!

+ N ăm 1997 = Error! = 9 8,7

+ N ăm 1998 = E rror! = 9 ,96

+ N ăm 1999 = E rror! = 4 ,64

K ỳ thu tiền b ình quân ngày càng nh ỏ, điều đ ó ch ứng tỏ công
t ác thu h ồi vốn của công ty đ ư ợc thực hiện rất tốt, tránh đ ư ợc t ình
t r ạng vốn bị ứ đọng trong l ưu thông.

- H i ệu suất sử dụng tổng t ài s ản: cho biết một đồng t ài s ản
đ em l ại bao nhi êu đ ồng doanh thu

+ N ăm 1997 = E rror! = 1 ,2

+ N ăm 1998 = E rror! = 4 ,99

+ N ăm 1999 = E rror! = 4 ,59

H i ệu suất sử dụng tổng t ài sản năm 1998 cao h ơn năm 1999
v à cao hơn nhi ều so với năm 1997. Điều n ày ch ứng tỏ c ác nhà qu ản
l ý tài chính ph ải xem xét tăng c ư ờng các biện pháp quản lý để nâng
c ao hi ệu suất sử dụng t ài s ản.

- H i ệu suất sử dụng t ài s ản cố định: hệ số n ày cho bi ết một
đ ồng t ài sản cố định tạo ra bao nhi êu đ ồng doanh thu trong năm.

+ N ăm 1997 = E rror! = 3 ,02

+ N ăm 1998 = E rror! = 1 4,32

52
+ N ăm 1999 = E rror! = 2 0

H i ệu suất sử dụng t ài s ản cố định của công ty năm 99 cao h ơn
n ăm 98 và cao hơn nhi ều s o v ới năm 97. Điều đó chứng tỏ những
t hành công c ủa Công ty trong việc khai thác t ài s ản cố định một
c ách có hi ệu quả nhất, đáp ứng y êu c ầu của hoạt động kinh doanh
n ăm 98, 99 có qui mô l ớn gấp nhiều lần so với năm 97.

- H i ệu suất sử dụng t ài s ản l ưu đ ộng :

+ N ăm 1997 = E rror! = 1 ,986

+ N ăm 1998 = E rror! = 7 ,66

+ N ăm 1999 = E rror! = 5 ,96

Q ua đây ta có th ể thấy rất rõ nguyên nhân c ủa việc năm 1999
h i ệu s u ất sử dụng tổng t ài sản lại nhỏ h ơn năm 1998 là do năm
1 999 hi ệu suất sử dụng TSLĐ kém h ơn so v ới năm 1998. Đây l à
v ấn đề m à các nhà qu ản lý t ài chính c ủa Công ty cần quan tâm v à
t ìm bi ện pháp khắc phục.

* C ác t ỷ lệ về khả năng sinh l ãi: Đ ây là nhóm t ỷ lệ phản ánh
t ổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh v à hi ệu năng quản lý
d oanh nghi ệp .




53
B ảng 3 : Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh

Đ ơn v ị:VND

Nội dung chỉ tiêu 1997 1998 1999

- Tổng doanh thu 64.355.482.470 362.102.763.256 497.259.596.351

- Các khoản trừ 6.329.041.911 4 .861.415.784

1. Doanh thu thuần 58.026.440.496 357.258.347.472 497.259.596.351

2. Giá vốn hàng hoá 857.011.058 291.491.351.100 426.075.513.894

3. Lãi gộp 57.169.429.438 65.767.996.372 71.184.082.457

4. Chi phí bán hàng 45.361.153.737 57.189.262.120 64.071.133.647

5. Chi phí quản lý DN 6.433.967.009 0 .614.352.357 6 .479.121.988

6. Lợi nhuận thuần từ KD 5.374.308.962 1 .964.381.895 633.826.822

- Thu nh ập hoạt động 626.138.736 940.157.919 794.692.822

- Chi phí hoạt động 259.300

7. LN hoạt động TC 626.138.736 940.157.919 794.433.522

- Thu nh ập bất thường 64.649.074 611.019.630 1 .968.708.306

- Chi phí bất thư ờng 44.003.200 111.999.234 860.448.098

8. Lợi nhuận bất thường 20.645.874 499.020.396 4 .078.206.208

9. Tổng LN trước thuế 6.021.093.302 3 .403.506.210 2 .506.520.552

10. Thuế lợi tức (TNDN) 2.704.184.598 1 .531.602.094 8 .2.086.577

11. Lợi nhuận sau thuế. 3.316.908.704 1 .871.958.116 1 .704.433.957



- D oanh l ợi ti êu th ụ sản phẩm: Phản ánh số lợi nhuận sau
t hu ế có t rong 100 đ ồng doanh thu

+ N ăm 1997 = E rror!  1 00 = 5,15(%)



54
+ N ăm 1998 = E rror!  1 00 = 0,517(%)

+ N ăm 1999 = E rror!  1 00 = 0,343(%)

M ức doanh lợi ti êu th ụ sản phẩm ở Công ty vật t ư k ỹ thuật xi
m ăng năm 1998 ch ỉ bằng khoảng 10% so với năm 1997, c òn m ức
d oanh l ợi năm 1999 lại thấp h ơn năm 1998. Qua t ìm hi ểu, đ ư ợc
b i ết sang năm 1998 Công ty có sự chuyển đổi trong c ơ ch ế kinh
d oanh xi măng và m ở rộng địa b àn ho ạt động. Năm 1997,Công ty
v ật t ư k ỹ thuật xi măng vẫn ti êu th ụ xi măng cho các đ ơn v ị sản
x u ất trong Tổng công ty theo h ình th ức l àm t ổng đại lý ti êu th ụ -
h ư ởng hoa hồng. Công ty đ ư ợc h ư ởng một tỷ lệ phần trăm hoa
h ồng nhất định tr ên doanh thu tiêu t h ụ, việc quản lý các khoản chi
p hí không ph ức tạp lắm n ên công ty có kh ả năng đạt mức doanh lợi
c ao. Sang năm 98, 99 việc kinh doanh của Công ty chuyển sang
h ình th ức mua đứt bán đoạn tại kho của nh à s ản xuất, Công ty tự
c h ịu trách nhiệm trong công tác vậ n chuy ển xếp dỡ, thu ê kho bãi,
t iêu th ụ ,...khi đó một phần do giá xi măng xuống thấp, phần nữa
d o vi ệc quản lý các khoản chi phí trong quá tr ình tiêu th ụ ch ưa t ốt
n ên l ợi nhuận sau thuế của Công ty trong hai năm 98, 99 chỉ bằng
h ơn 50% năm 97 trong khi l ã i g ộp của năm 1998, 1999 cao h ơn
n hiều so với năm 1997. Đặc biệt năm 1999, trong 2,5 tỷ lợi nhuận
t rư ớc thế th ì ch ỉ có 633.826.822 đồng l à l ợi nhuận từ hoạt động
k inh doanh chính c ủa doanh nghiệp, c òn l ại 749.433.522 đồng l à
l ợi nhuận thu đ ư ợc từ hoạt động t ài chính (lãi trái phi ếu v à lãi ti ền
g ửi ngân h àng), đáng ng ạc nhi ên nh ất l à thu nh ập bất th ư ờng l ên
t ới 1.078.260.208 đồng.

V ới t ình tr ạng doanh lợi ti êu th ụ của sản phẩm của năm 1999
n hư v ậy, có lẽ các nh à qu ản lý công ty ngo ài vi ệc nâng cao sản
l ư ợng x i măng tiêu th ụ, tăng doanh thu c òn ph ải nỗ lực trong việc
q u ản lý các khoản chi phí trong quá tr ình tiêu th ụ xi măng, nâng
c ao hi ệu quả kinh doanh .
- D oanh l ợi vốn tự có: phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có



55
+ N ăm 1997 = E rror!  1 00 = 8,8(%)
+ N ăm 1998 = E rror!  1 00 = 4(%)
+ N ăm 1999 = E rror!  1 00 = 4,16(%)
M ức doanh lợi vốn có của Công ty năm 1999 có đ ư ợc cải
t hi ện đôi chút so với năm 1998, tuy v ậy vẫn ch ưa b ằng một nửa so
v ới năm 1997. Mấu chốt của vấn đề l à l ợi nhuận sau thuế năm
1 998, 1999 sa sút nghiêm tr ọng so với năm 1997. Các nh à qu ản lý
n ên áp d ụng các biện pháp giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận.
- D oanh l ợi vốn = E rror!
+ N ăm 1997 = E rror!  1 00 = 11,28%

+ N ăm 1998 = E rror!  1 00 = 4,7%
+ N ăm 1999 = E rror!  1 00 = 2,31%
D oanh l ợi vốn của Công ty nă m 1999 ch ỉ băng một nửa so
v ới năm 1998 v à quá th ấp so với năm 1997. Nguy ên nhân c ủa t ình
h ình này là do s ự giảm sút nghi êm tr ọng của chỉ ti êu doanh l ợi ti êu
t h ụ sản phẩm. Muốn cải thiện t ình hình này Công ty c ần có các
b i ện pháp cải thiện chỉ ti êu trên. X ét cho cùng, Công ty c ần t ìm các
b i ện pháp l àm gi ảm chi phí, nâng cao lợi nhuận.
b . Hi ệu quả sử dụng t ài s ản l ưu đ ộng ơ C ông ty v ật t ư k ỹ
t hu ật xi măng .
- K h ả năng thanh toán hiện h ành: Tính b ằng cách lấy giá trị
T SLĐ chia cho n ợ ngắn hạn.
+ N ăm 1997 = E rror! = 3 ,5
+ N ăm 1998 = E rror! = 2,13
+ N ăm 1999 = E rror! = 1 ,31
K h ả năng thanh toán hiện h ành năm 1999 th ấp h ơn nhi ều so
v ới năm 1997. Điều n ày cho th ấy g iá tr ị TSLĐ năm 1999 tăng
n hiều so với năm 1998 v à 1997 nhưng t ốc độ tăng chậm h ơn t ốc độ
t ăng c ủa các khoản nợ ngắn hạn. Đây l à v ấn đề đáng để các nh à
q u ản lý doanh nghiệp l ưu ý t rong th ời gian sắp tới

56
- K hả năng thanh toán nhanh =Error!
+ N ăm 1997 = Error! = 3 ,37
+ N ăm 1998 = Error! = 1 ,43
+ N ăm 1999 = Error! = 1 ,23
T ỷ lệ n ày cho bi ết khả năng ho àn tr ả các khoản nợ ngắn hạn
k hông ph ụ thuộc v ào việc bán các t ài s ản dự trữ (tồn kho). Tỷ lệ
n ày năm 1999 gi ảm so với năm 1998 v à th ấp h ơn nhi ều so với năm
1 997, tuy nhiên nó v ẫn đáp ứng đ ư ợc y êu c ầu thanh toán nhanh củ a
c ông ty.
- K h ả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng ho àn trả các
k ho ản nợ ngắn hạn m à không dùng đ ến các khoản phải thu v à tài
s ản dự trữ. Tỷ lệ n ày đư ợc tính bằng cách lấy "t ài s ản bằng tiền"
c hia cho "n ợ ngắn hạn"
+ N ăm 1997 = E rror!
+ N ăm 1998 = E rror!
+ N ăm 1999 = E rror!
K h ả năng thanh toán tức thời của công ty năm 1999 có giảm
đ i so v ới năm 1997 nh ưng đ ối với các doanh n ghi ệp b ình th ư ờng
t hì có đ ư ợc hệ số thanh toán tức thời xấp xỉ 1 l à hi ếm có trong thực
t ế. Do đó có thể nói t ình hình tài chính c ủa công ty trong mấy năm
v ừa qua khá l ành m ạnh, mặc d ù t ỷ lệ nợ rất cao nh ưng công ty v ẫn
đ ảm bảo đ ư ợc khả năng thanh toán.
- T ỷ lệ dự trữ tr ên v ốn l ưu đ ộng r òng: t ỷ lệ n ày cho bi ết phần
t hua l ỗ m à doanh nghi ệp có thể phải gánh chịu do giá trị h àng d ự
t r ữ giảm
+ N ăm 1997 = E rror!
+ N ăm 1998 = E rror!
+ N ăm 1999 = E rror!
T ỷ lệ dự trữ tr ên v ốn l ưu đ ộng r òng càng nh ỏ th ì kh ả năng
t hua lỗ doanh nghiệp phải chịu khi giá trị h àng d ự trữ giảm c àng ít


57
x ảy ra nh ưng nh ỏ tới mức nh ư năm 1999 t hì không đ ủ để đảm bảo
đ ể quá tr ình kinh doanh ho ạt động đ ư ợc li ên t ục. Do đó doanh
n ghi ệp n ên đi ều chỉnh tỷ lệ tr ên năm trong kho ảng từ 40%  70% là
t ỷ lệ dự trữ vừa đảm bảo đ ư ợc sự li ên t ục của hoạt động kinh doanh
v à kh ả năng xẩy ra rủi do khi h àng d ự t r ữ bị xuống giá ở mức chấp
n h ận đ ư ợc
4 . M ột số vấn đề rút ra từ thực tế sử dụng TSLĐ ở Công ty vật
t ư k ỹ thuật xi măng:
Q ua quá trình tìm hi ểu v à phân tích số liệu về t ình hình kinh
d oanh c ủa công ty trong ba năm gần đây có thể thấy rằng mặc d ù
m ặc không í t khó khăn nhưng Công ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng đ ã
d ần thích ứng đ ư ợc với c ơ ch ế kinh doanh mới. Một số th ành t ựu
m à công ty đ ã đ ạt đ ư ợc trong thời gian qua bao gồm:
a . Thành t ựu:
- Q uy mô tài s ản của công ty đ ã tăng lên m ột cách nhanh
c hóng t ổng giá trị t ài s ản của công ty năm 1999 đ ã g ấp h ơn hai l ần
n ăm 1997.
- T ừ sự phân chia địa b àn c ủa Tổng Công ty, Công ty vật t ư
k ỹ thuật xi măng đ ã có nhi ều biện pháp nâng cao sản l ư ợng ti êu
t h ụ, kết quả l à doanh thu bán hàng c ủa Tổng Công ty năm 1999
t ăng kho ảng 2 7% so v ới năm 1998 mặc d ù giá xi măng liên t ục
g i ảm v à doanh thu năm 1999 là doanh thu chưa có VAT.
- T ận dụng tối đa nguồn vốn tín dụng th ương m ại đ ư ợc
h ư ởng, không phải vay vốn ngân h àng.
- T h ực hiện tốt việc thu hồi công nợ, giảm các khoản phải thu
x u ống c òn m ột phần nhỏ trong tổng giá trị t ài s ản, tránh rủi ro t ài
c hính có th ể xẩy ra.
- D uy trì đ ư ợc t ình hình tài chính lành m ạnh, luôn đảm bảo
k h ả năng thanh toán cho khách h àng m ặc d ù t ỷ lệ nợ ngắn hạn của
c ông ty khá l ớn.
- K hai thác t ối đa công su ất nh à xư ởng ph ương ti ện vận tải
s ẵn có, đáp ứng đ ư ợc y êu c ầu kinh doanh của năm 1998, 1999 với
q uy mô, đ ịa b àn l ớn h ơn nhi ều so với năm 1997 m à ch ỉ phải đầu t ư


58
b ổ sung một số l ư ợng nhỏ TSCĐ. Hiệu suất sử dụng TSCĐ của
c ông ty năm 1998, 1999 cao hơn nhi ều s o v ới năm 1997.
- M ặc d ù hiệu suất sử dụng t ài s ản l ưu đ ộng năm 191999
k hông cao b ằng năm 1998 nh ưng v ẫn gấp ba lần so với năm 1997.
Đ ó chính là nh ững th ành t ựu b ư ớc đầu đền đáp cho những nỗ lực
n âng cao hi ệu quả sử dụng, quản lý t ài s ản của công ty.
T uy đ ã đ ạt đ ư ợc một số th ành công nh ất định nh ưng qua quá
t rình phân tích v ẫn thấy nổi l ên m ột số tồn tại. Chúng ta h ãy li ệt k ê
v à tìm hi ểu nguy ên nhân c ủa những tồn tại đó.
b . M ột số vấn đề tồn tại v à nguyên nhân c ủa chúng.
- C ơ c ấu TSLĐ ch ưa h ợp lý: Xem lại B ảng 2 để thấy rằng qua
b a năm 1997, 1998, 1999 mà ta nghiên c ứu, c ơ c ấu TSLĐ của Công
t y bi ến động không theo quy luật n ào. “v ốn bằng tiền” của Công ty
l iên t ục tăng cả về giá trị tuyệt đối v à giá tr ị t ương đ ối. Điều n ày có
t h ể l à không t ốt đối với các d oanh nghi ệp khác nh ưng Công ty V ật
t ư k ỹ thuật xi măng đ ư ợc h ư ởng những ư u đ ãi nh ất định trong kinh
d oanh ch ẳng hạn mua h àng c ủa tất cả các th ành viên c ủa Tổng
C ông ty Xi măng Vi ệt Nam đều đ ư ợc chậm trả 40 ng ày, là Công ty
g ần nh ư đ ộc quyền kinh doanh tr ên đ ịa b àn đư ợc giao. Trong khi
đ ó vi ệc thu hồi vốn của Công ty thực hiện t ương đ ối tốt, khách
h àng n ợ dây d ưa h ầu nh ư không có, số d ư tài kho ản 131 - p h ải thu
k hách hàng, ngày càng gi ảm. Từ hai điều kiện mua h àng đư ợc trả
c h ậm, bán h àng thu đư ợc tiền ngay k hi ến cho lư ợng tiền mặt của
C ông ty tăng lên nhanh chóng, t ạo l ên s ự tăng giả tạo quy mô t ài
s ản của Công ty (năm 1999 t ài sản nợ chiếm 62,17% tổng giá trị t ài
s ản của Công ty). L ư ợng tiền mặt chiếm tỷ lệ lớn nh ư v ậy trong
g iai đo ạn hiện nay khi lạm phát ở m ức thấp l à có l ợi nh ưng nó luôn
t i ềm ẩn nguy c ơ g ặp những rủi ro về t ài chính n ếu có sự biến động
v ề giá cả h àng hóa trên th ị tr ư ờng, lạm phát tăng, đồng tiền mất giá
h o ặc khủng hoảng kinh tế.
B i ến động phức tạp nhất là kho ản mục “H àng t ồn kho” trong
T SL Đ. Năm 1997 ho ạt động theo c ơ ch ế tổng đại lý ti êu th ụ sản
p h ẩm, Công ty chỉ l àm nhi ệm vụ chuyển h àng đ ến ng ư ời mua theo
k ế hoạch của các Công ty sản xuất. Sang năm 1998, nh ư đ ã phân


59
tích lư ợng dự trữ của Công ty l à tương đ ối hợp lý nh ưng đ ể duy tr ì
l ư ợng d ự trữ n ày Công ty ph ải bỏ ra chi phí, bảo quản, l ưu kho, chi
p hí v ốn v à r ủi ro t ài chính n ếu giá cả thị tr ư ờng giảm. Năm 1999
k hi d ự trữ tiền mặt tăng l ên r ất cao th ì d ự trữ h àng hóa l ại giảm.
L ư ợng dự trữ nh ư v ậy chắc chắn sẽ không đáp ứng đ ư ợc nhu cầu
c ủa thị trư ờng tại thời điểm l ư ợng ti êu th ụ lớn nhất trong cả năm.
- T ồn tại thứ hai cũng có li ên quan đ ến việc sử dụng t ài sản
l ưu đ ộng đó chính l à v ấn đề lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh lợi
t iêu th ụ sản phẩm của Công ty liên t ục giảm, doanh lợi vốn v à
d oanh lợi vốn tự có cũng t ương t ự. Nguy ên nhân tr ực tiếp l à l ợi
n hu ận của công ty, đặc biệt l à l ợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
g i ảm sút một cách nghi êm trọng. Nh ìn trên B ảng 3 ta thấy mặc d ù
l ãi g ộp của năm 1998, 1999 đều tăng l ên đ ứng kể so với năm 1997
n hưng t ốc độ tăng của chi phí bán h àng còn lớn h ơn nhi ều n ên l ợi
n hu ận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty giảm từ
5 .374.308.962 đ ồng năm 1997 xuống c òn 1.964.381.895 đ ồng năm
1 998 và năm 1999 ch ỉ c òn 633.826.822 đ ồng. Chi phí bán h àng c ủa
C ông ty ch ủ yếu l à chi phí v ận chuyển đ ư ờng d ài, chi phí x ếp dỡ
t ại ga, cảng. V ì v ậy, nếu Công ty Vật t ư k ỹ thuật xi măng có đ ư ợc
l ư ợng dự trữ h àng hóa h ợp lý sẽ vừa đáp ứng đ ư ợc kịp thời y êu c ầu
c ủa thị trư ờng, vừa tránh đ ư ợc sự l ãng phí c ư ớc vận tải, xếp dỡ,
n âng c ao hi ệu quả kinh doanh.




60
Chương III
M ột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ ở
C ông ty V ật tư k ỹ thuật xi măng

V i ệc sử dụng TSLĐ có hiệu quả sẽ góp phần l ành m ạnh hoá
t ình hình tài chính c ủa Công ty, giảm l ư ợng vốn ứ đọng, giảm chi
p hí b ảo qu ản, vận chuyển, xếp dỡ, giảm những rủi ro khi giá cả thị
t rư ờng biến động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đó
n âng cao hi ệu quả sử dụng TSLĐ luôn l à m ục ti êu ph ấn đấu của bất
k ỳ doanh nghiệp n ào, đ ặc biệt trong điều kiện sự cạnh tranh tr ên th ị
t r ư ờng diễn ra ng ày càng gay g ắt. Để thực hiện đ ư ợc mục ti êu này,
m ỗi doanh nghiệp cần hiểu r õ tình hình c ụ thể hiện tại của doanh
n ghi ệp cả về c ơ s ở vật chất, con ng ư ời v à xu hư ớng của thị trư ờng
đ ể từ đó đề ra kế hoạch sử dụng t ài s ản l ưu đ ộng sao cho hợp l ý và
c ó hi ệu quả nhất.

C ông ty V ật t ư k ỹ thuật xi măng l à môt DNNN kinh doanh
t rong m ột ng ành kinh doanh đ ặc th ù do Nhà nư ớc quản lý n ên trong
k inh doanh Công ty đư ợc h ư ởng nhiều ư u đ ãi. Tuy nhiên trong vài
n ăm tr ở lại đây Nh à nư ớc đ ã cho phép m ột số nh à sản xuất xi măng
n ư ớc ngo ài thương gia th ị tr ư ờng xi măng, những nh à s ản xuất n ày
t uy m ới tham gia thị trư ờng nh ưng đ ã ch ứng tỏ đ ư ợc tiềm lực t ài
c hính và s ức mạnh cạnh tranh tr ên th ị tr ường. Do đó các DNNN
t rong ngành xi măng nên có cách nh ìn nh ận khác đi v ề thị trư ờng,
v ề điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, để từ đó có những chiến
l ư ợc phát triển sản xuất kinh doanh đúng đắn, tiếp tục khẳng định
v ị trí chủ đạo của các DNNN trong một ng ành công nghi ệp then
c h ốt.

D o th ời gian thực tập ngắn v à ki ến thức c òn h ạ n ch ế n ên ch ắc
c h ắn ch ưa th ể hiểu r õ tình hình kinh doanh c ủa Công ty. Tuy nhi ên
d ựa tr ên nh ững kiến thức đ ã h ọc v à nh ận thức của bản thân trong
q uá trình th ực tập, tôi mạnh dạn kiến nghị một biện pháp nhằm



61
tăng cư ờng hiệu quả sử dụng TSLĐ, góp phần nâng c ao hi ệu quả
s ản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1 . L ập kế hoạch kinh doanh cụ thể cho cả năm, từng quý, từng
t háng ph ải hợp với t ình hình th ực tế:

K ế hoạch sản xuất kinh doanh l à k ế hoạch đầu ti ên, là cơ s ở
đ ể lập các kế hoạch khác của doanh nghiệp. Đối v ới Công ty Vật t ư
k ỹ thuật xi măng th ì k ế hoạch ti êu th ụ sản phẩm cho năm sau phải
đ ư ợc lập từ cuối năm tr ư ớc. Kế hoạch n ày đư ợc lập ra trư ớc hết
d ựa tr ên tình hình kinh doanh c ụ thể của năm hiện tại, tốc độ tăng
t rư ởng kinh tế nói chung, tăng tr ư ởng của n gành xây d ựng c ơ b ản
n ói riêng và t ốc độ tăng tr ư ởng cụ thể của địa b àn do Công ty ph ụ
t rách k ết hợp với định h ư ớng phát triển của ng ành đ ể đ ưa ra k ế
h o ạch ti êu th ụ sản phẩm cho năm sau. Kế hoạch n ày c ần đ ư ợc hết
s ức chú trọng v ì nó là c ơ s ở để lập các kế h o ạch khác nh ư k ế hoạch
t i ền l ương, k ế hoạch ngân quỹ, kế hoạch vật t ư hàng hóa, k ế hoạch
v ận tải.

2 . Trên cơ s ở kế hoạch kinh doanh, các bộ phận li ên quan l ập
k ế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch đầu t ư tài s ản l ưu đ ộng.

- K ế hoạch tiền mặt: nh ư ta đ ã th ấy tr ê n b ảng cân đối kế toán,
t rong m ấy năm vừa qua Công ty luôn ở trong t ình tr ạng d ư th ừa
t i ền mặt, tuy nhi ên lư ợng tiền mặt n ày không th ể d ùng đ ể đầu tư
v ào các tài s ản khác v ì ngu ồn t ài tr ợ cho nó chủ yếu l à ngu ồn tín
d ụng th ương m ại của các nh à sản xuất có t h ời hạn 40 ng ày (theo
q uy ết định của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam). Do đó nếu công
t ác thu h ồi của Công ty luôn đ ư ợc thực hiện tốt nh ư trong năm v ừa
q ua thì l ư ợng tiền mặt sẽ luôn d ư th ừa để thanh toán. Theo tôi, sau
k hi cân đ ối l ư ợng tiền mặt hiện có vớ i lư ợng tiền mặt cần để trả
l ương, tr ả tiền h àng hóa d ịch vụ mua ngo ài,... lư ợng tiền mặt thừa
c ó th ể d ùng đ ể đầu t ư vào các lo ại chứng khoán ngắn hạn - l o ại t ài
s ản có tính lỏng cao v à kh ả năng sinh lời cao h ơn ti ền mặt. Tất
n hiên vi ệc n ày có th ể thực hiệ n đư ợc trong thời gian tới, khi thị
t rư ờng chứng khoán Việt Nam phát triển.

62
Trong trư ờng hợp tiền mặt của Công ty không đảm bảo đ ư ợc
k h ả năng thanh toán, th ì k ế hoạch tiền mặt chính xác sẽ giúp các
n hà qu ản lý có quyết định đúng đắn l à s ẽ sử dụng nguồn vốn n ào đ ể
t ài tr ợ cho nó để hiệu quả đạt đ ư ợc cao nhất.

K ế hoạch dự trữ h àng hóa: k ế hoạch dự trữ h àng hóa có liên
q uan m ật thiết đến kế hoạch vận chuyển h àng hóa và do đó có tác
đ ộng rất lớn đến chi phí vận chuyển. Hiện nay chi phí vận chuyển
đ ang chi ếm kho ảng 70 % chi phí bán h àng, còn l ại là chi phí x ếp
d ỡ, l ưu kho b ãi, l ương b ộ phận bán h àng,...do đó qu ản lý tốt việc
d ự trữ h àng hoá s ẽ góp phần giảm chi phí vận tải, tăng lợi nhuận
c ủa hoạt động kinh doanh.

V ới địa b àn ho ạt động hiện nay gồm có th ành ph ố H à N ội v à
1 3 t ỉnh phía Bắc th ì s ẽ tiết kiệm đ ư ợc rất nhiều chi phí vận chuyển.
T h ực tế hiện nay h àng hóa đư ợc mua tại kho của nh à sản xuất,
C ông ty Vât tư k ỹ thuật xi măng sẽ tổ chức đ ưa v ề kho chính của
m ình b ằng đ ư ờng sắt (đối với xi măng Bỉm S ơn, Bút Sơn ) b ằng
đ ư ờng sông (đối với xi măng Ho àng Th ạch) sau đó mới phân phối
v ề các kho bán lẻ hoặc chuyển tới các kho của khách h àng, như v ậy
n hiều khi rất l ãng phí chi phí v ận tải, bốc xếp. Công ty n ên t ổ chức
l ại nh ư sau:

+ Đ ịa b àn ho ạt động gồm 14 tỉnh, th ành p h ố m à ch ỉ có một
t r ụ sở chính v à 6 chi nhánh nên t ại 6 chi nhánh cần xây dựng hệ
t h ống kho đủ lớn để cung cấp xi măng cho cả các tỉnh lân cận.
H àng tháng các chi nhánh c ần lập kế hoạch về số l ư ợng ti êu th ụ,
c h ủng loại sản phẩm, từ đó Công ty sẽ đề ra kế h o ạch vận chuyển
h ợp lý nhất. Vận chuyển bằng đ ư ờng sắt, đ ư ờng sông có ư u đi ểm l à
v ận chuyển đ ư ợc khối l ư ợng lớn, c ư ớc phí vận tải rẻ nh ưng h ầu hết
p h ải trung chuyển sang vận tải đ ư ờng bộ n ên s ẽ rất tốn chi phí xếp
d ỡ, l ưu kho b ãi. V ận chuyển đ ư ờng bộ có ư u đ i ểm l à nhanh, không
p h ải trung chuyển qua ph ương ti ện khác n ên ti ết kiệm đ ư ợc chi phí
x ếp dỡ, l ưu kho, b ảo quản nh ưng cư ớc vận chuyển lại khá cao. Do
đ ó Công ty nên so sánh đ ể đề ra kế hoạch vận chuyển hợp lý nhất,


63
ch ẳng hạn nếu vận chuyển xi măng từ Ho à ng Th ạch hoặc Bút S ơn
c ho chi nhánh Hoà Bình ho ặc Bắc Ninh th ì ch ỉ n ên dùng phương
t i ện vận tải đ ư ờng bộ. Điều cần nhấn mạnh ở đây, l à k ế hoạch vận
c huy ển h àng hóa không nên c ứng nhắc m à c ần phải áp dụng linh
h o ạt để ph ù h ợp với thực tế, giảm chi phí vận c huy ển, tăng lợi
n hu ận.

+ T ại các tỉnh chủ yếu là bán l ẻ cho khách h àng còn t ại H à
N ội thị tr ư ờng ti êu th ụ xi măng lớn nhất th ì n ư ớc th ì l ư ợng xi măng
t rong kho ch ỉ n ên gi ữ ở mức đủ cung cấp cho các h àng hóa bán l ẻ
c òn đ ối với các khách h àng tiêu th ụ khối l ư ợng lớn có lẽ n ên dùng
p hương ti ện vận tải đ ư ờng bộ vận chuyển thẳng từ nh à máy v ề kho
c ủa khách h àng. Vi ệc tổ chức vận chuyển nh ư v ậy sẽ giảm đ ư ợc chi
p hí trung chuy ển, xếp dỡ, lưu kho và có th ể góp phần tăng thu nhập
b ất th ư ờng từ hoạt động cho thu ê kho . Năm 1999 thu nh ập bất
t hư ờng của Công ty l à 1.968.306 đ ồng chủ yếu l à do thuê kho và
t hanh lý tài s ản. Năm 2000, thu nhập từ việc cho thu ê kho c ủa
C ông ty lên t ới gần 4 tỷ đồng - l ớn h ơn r ất nhiều so với thu nhập từ
h o ạt động kinh doanh chính của Công ty .

T óm l ại kế hoạch dự trữ h àng hóa, k ế hoạch vận chuyển nếu
đ ư ợc l àm t ốt kết hợp h ài hoà v ới nhau sẽ góp phần l àm gi ảm chi
p hí v ốn, chi phí bảo quản, l ưu kho, x ếp dỡ, chi phí vận chuyển, tác
đ ộng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.

3 . Ti ếp tục m ở rộng hoạt động kinh doanh.

N ăm 2000 đ ịa b àn c ủa Công ty đ ư ợc mở rộng th êm 9 t ỉnh
p hía B ắc n ên s ản l ư ợng ti êu th ụ đạt gần 1 triệu tấn. Tuy nhi ên trên
đ ịa b àn do Công ty qu ản lý hiện nay gồm H à N ội v à 13 t ỉnh phía
B ắc, sản phẩm chính Công ty đang kinh doan h đ ều có tên tu ổi tr ên
t h ị trư ờng n ên Công ty còn có kh ả năng nâng cao sản l ư ợng ti êu
t h ụ. Hiện nay l ư ợng xi măng bán ra tr ên th ị tr ư ờng không chỉ có xi
m ăng c ủa 2 Công ty xi măng Bỉm S ơn và Hoàng Th ạch nữa m à đ ã
x u ất hiện các t ên hi ệu khác nh ư Chinfon, Bú t Sơn, Nghi Sơn,... nên
t rong th ời gian sắp tới Công ty sẽ phải cạnh tranh quyết liệt để giữ

64
v ững v à giành thêm th ị phần ngay tr ên đ ịa b àn c ủa m ình. Đ ể có thể
g iành đư ợc phần thắng ngo ài ch ất l ư ợng sản phẩm th ì giá c ả v à
c hính sách bán hàng c ũng l à nh ững y ếu tố có tính chất quyết định.

- V ề giá cả tất nhi ên Công ty v ẫn phải bán theo giá chỉ đạo
c ủa cấp tr ên. Tuy nhiên n ếu Công ty quản lý tốt các khoản chi phí
b án hàng, chi phí qu ản lý th ì Công ty có th ể bán h àng v ới giá thấp
h ơn nhiều so với giá trần quy đị nh mà v ẫn đạt đ ư ợc mức lợi nhuận
m ong mu ốn.

- V ề chính sách bán h àng, trong m ấy năm vừa Công ty đ ã
q u ản lý rất tốt các khoản tín dụng th ương m ại khiến t ài s ản của
C ông ty không b ị thất thoát v à b ị chiếm dụng rất ít. Để tăng th êm
s ản lư ợng ti êu th ụ Công ty c ó th ể cấp tín dụng th ương m ại cho
k hách hàng kèm theo đi ều kiện chiết khấu. Biện pháp n ày, d ẫn tới
c ơ c ấu TSLĐ sẽ thay đổi, l ượng tiền mặt giảm, l ư ợng phải thu
k hách hàng tăng lên nhưng cơ ch ế thanh toán lỏng h ơn ch ắc chắn
s ẽ tăng th êm s ản l ư ợng ti êu th ụ. H o ặc Công ty có thể áp dụng các
c hính sách ưu tiên, gi ảm giá với những khách h àng truy ền thống,
k hách mua số l ượng lớn,... đó l à vi ệc của các nh à kinh doanh
n hưng vi ệc bán chịu cho ai? Trong thời gian bao lâ u? Thời hạn chiết
khấu, tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ g iảm giá lại là công việc của các nhà tài chính.
Do vậy, để đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ thì cần sự phối kết hợp hài hoà
giữa tất cả các bộ phận trong Công ty.




65
K ết luận
N âng cao hi ệu quả sử dụng t ài s ản nói chung, t ài s ản l ưu
đ ộng nói ri êng là m ối quan t âm hàng đ ầu của các doanh nghiệp bởi
v ì nâng cao hi ệu quả sử dụng tài s ản cũng đồng nghĩa với nâng cao
h i ệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

T rong n ền kinh tế thị tr ư ờng hiện nay tồn tại sự cạnh tranh
g ay g ắt tr ên h ầu hết các lĩnh vự c c ủa nền kinh tế, do đó để tồn tại
v à phát triển đ ư ợc l à vi ệc không dễ d àng gì. Trong s ố h ơn 5000
D NNN hi ện nay chỉ có 40% l à làm ăn có l ãi, 30% hoà v ốn v à 30%
l ỗ. Trư ớc t ình hình nh ư v ậy các doanh nghiệp số đội ngũ l ãnh đ ạo
n h ạy bén sẽ thích ứng đ ược với s ự thay đổi tr ên th ị trư ờng v à ti ếp
t ục phát triển. Trong 3 năm trở lại đây Công ty Vật t ư k ỹ thuật xi
m ăng liên tục có l ãi, tình hình tài chính lành m ạnh, đời sống nhân
v iên không ng ừng đ ư ợc nâng cao. B ên c ạnh đó Công ty vẫn c òn
m ột số tồn tại đặc biệt l à l ợi nhuận từ hoạt động kinh doanh li ên
t ục giảm v à th ấp h ơn c ả thu nhập bất th ư ờng, đây l à v ấn đề công ty
c ần l ưu ý đ ể t ìm các bi ện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong
t h ời gian tới.




66
T ài liệu tham khảo

1 . Giáo trình Tài chính doanh nghi ệp - T rư ờng Đ HKTQD
2. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp - Trường ĐHKTQD.
3. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐHKTQD.
4 . T ạp chí Tài chính.
5 . T ạp chí đầu t ư ch ứng khoán
6 . Báo cáo tài chính c ủa Công ty Vật t ư k ỹ thuật xi măng
n ă m 1997, 1998, 1999.




67
M ục lục

 
L ời nói đầu . ............................... ................................ ............ 1

C hương I: Nh ững vấn đề chung về t ài sản l ưu đ ộng v à qu ản lý
t ài s ản l ưu đ ộng . . ............................... .............................. 4

I. Tài sản lưu động và nội dung quản lý Tài sản lưu động . .................... 4

1 . Tài s ản l ưu đ ộng. . ............................... ................................ . 4

1 .1. Khái ni ệm vai tr ò TSL Đ và qu ản lý TSLĐ . .......................... 4

1 .3. Các chính sách tài tr ợ cho T SLĐ: . ............................... ........ 8

2 . N ội dung quản lý t ài s ản l ưu đ ộng: . ............................... ....... 1 0

2 .1. Qu ản lý vốn bằng tiền v à các kho ản đầu t ư tài chính ng ắn hạn:
. ............................... ................................ ...................... 1 0

2 .2. Qu ản lý dự trữ: . ............................... ................................ 1 3

2 .3 Qu ản lý các khoản phải thu. . ............................... ............... 1 4

2 .3.1 N ội dung chính sách tín dụng th ương m ại. . ....................... 1 5

2 .3.2. Phân tích tín d ụng th ương m ại . ............................... ........ 1 7

II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ: . ............................ 1 9

1 . Các t ỷ lệ về khả năng thanh toán. . ............................... ......... 2 0

2 . T ỷ lệ về khả năng cân đối vốn: . ............................... ............. 2 1

3 . Các t ỷ lệ về khả năng hoạt động: . ............................... .......... 2 2

4 . T ỷ l ệ về khả năng sinh l ãi. . ............................... ................... 2 3

III. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ: . .................. 2 4

1 . Nhóm các nhân t ố khách quan: . ............................... ............. 2 5




68
2. N hóm các nhân tố chủ quan: là các nhân tố p hát sinh từ doanh
n ghiệp, thuộc tầm kiểm soát v à điều chỉnh của doanh nghiệp . . ... 2 7

C hương II : Th ực trạng quản lý v à sử dụng t ài sản l ưu đ ộng ở
c ông ty v ật t ư k ỹ thuật xi măng . ............................... ....... 2 9

I . Đ ặc điểm tổ chức q u ản lý sản xuất kinh doanh ở công ty vật t ư
k ỹ thuật xi măng . . ............................... ............................. 2 9

1 . L ịch sử h ình thành và phát tri ển. ................................ ........... 2 9

2 . Ch ức năng v à nhi ệm vụ của công ty vật t ư k ỹ thuật xi măng: . .. 3 0

3 . Cơ c ấu tổ chức quản lý công ty: . ............................... ............ 3 0

4 . Đ ặc điểm về hoạt động kinh doanh ở công ty vật t ư k ỹ thuật xi
m ăng: . ............................... ................................ .............. 3 2

5 . Đ ặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty vật t ư k ỹ thuật xi
m ăng: . ............................... ................................ .............. 3 7

II. Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng tài sản lưu động ở công ty vật
tư kỹ thuật xi măng. ................................ ............................. 3 9

1 . Khái quát v ề c ơ c ấu t ài s ản v à ngu ồn vốn kinh doanh của công
t y. . ............................... ................................ ................... 3 9
2 . Tình hình tài s ản l ưu đ ộng ở Công
t y.......................................40
3 . Đánh giá hi ệu quả sử dụng t ài s ản l ưu đ ộng ở Công ty vật t ư
k ỹ thuật xi măng.........................................................................45
4 . M ột số vấn đề r út ra t ừ thực tế sử dụng TSLĐ ở Công ty vật t ư
k ỹ thuật xi măng: . ............................... ............................. 5 8

C hương III : M ột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
T SLĐ ở C ông ty Vật t ư k ỹ thuật xi măng . ....................... 6 1

1 . Lập kế hoạch kinh doanh c ụ thể cho cả năm, từng quý, từng
t háng ph ải hợp với t ình hình th ực tế: . ............................... .. 6 2

2 . Trên cơ s ở kế hoạch kinh doanh, các bộ phận li ên quan l ập kế
h o ạch sử dụng vốn, kế hoạch đầu t ư tài s ản l ưu đ ộng. . ......... 6 2


69
3. Ti ếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh. . ............................... 6 4

K ết luận . ............................... ................................ ................ 6 6

T ài li ệu tham khảo . ............................... ................................ 6 7




70
Sơ đ ồ 1: S ơ đ ồ bộ máy quản lý của công ty vật t ư k ỹ thuật xi măng


G iám c




P hó giám c ph trách
P hó giám c ph t rách
v nt i
k inh doanh




P hòng P hòng Xí Vn P hòng P hòng P hòng P hòng P hòng P hòng
p hòng
qu n iu n ghi p t t ài t hanh k inh qu n P hòng
l ý kho v nt i ch c c hính t ra k lý i qu n
h o ch lý
g iao l ao k qu n l ý bán
nh n ng t oán l ý th l xi
t r ng m ng




T rong ó :

Bi u di n ng ch c n ng
C m kho phía i xe X ng s a C ác c a hàng C ác c a hàng
B c, phía Nam ch a i lý b án l
Bi u di n m i quan h

71
sơ đ ồ 4: Sơ đ ồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty vật t ư kỹ thuật xi măng


G iám c




K toán tr ng



P hó k toán 1
P hó k toán 2




B ph n
B ph n T hu qu
K toán K toán
k toán B
K toán
k toán n gân K
B ph n
T SC , h àng hoá
t hanh ph n
t ng h p
t hanh h àng, th t oán
k toán v tt
X DCB và t oán k toán
máy
t oán c c qu t i v nt i
ti n m t
s a ch a t iêu th
ng i t ính
v nt i d oanh ng
T GNH
ln m ua,
n g dài n ghi p ng n
ng i



B an k toán xí nghi p

72
73

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản