Luận văn thạc sỹ - Mô phỏng liên tục tring quản lý dự án - Chương 1, 2

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
89
lượt xem
36
download

Luận văn thạc sỹ - Mô phỏng liên tục tring quản lý dự án - Chương 1, 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đặt Vấn Đề Dự án phần mềm là một đối tượng quản lý phức tạp và có nhiều đặc trưng riêng. Đó là một hệ thống phức hợp của các mối quan hệ công việc – công việc, con người – công việc, con người – con người, với nhiều yếu tố tương tác lẫn nhau. Mỗi tác động và giải pháp của chúng ta đều dẫn đến các hiệu ứng phụ không mong muốn. Mặc dù phương pháp quản lý dự án đã được hoàn thiện qua nhiều năm, tình trạng trễ hạn, vượt chi phí hay không...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sỹ - Mô phỏng liên tục tring quản lý dự án - Chương 1, 2

  1. CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU 1.1 Đặt Vấn Đề Dự án phần mềm là một đối tượng quản lý phức tạp và có nhiều đặc trưng riêng. Đó là một hệ thống phức hợp của các mối quan hệ công việc – công việc, con người – công việc, con người – con người, với nhiều yếu tố tương tác lẫn nhau. Mỗi tác động và giải pháp của chúng ta đều dẫn đến các hiệu ứng phụ không mong muốn. Mặc dù phương pháp quản lý dự án đã được hoàn thiện qua nhiều năm, tình trạng trễ hạn, vượt chi phí hay không đạt về chất lượng trong các dự án phần mềm vẫn diễn ra khá phổ biến trên thế giới. Để khắc phục tình trạng này, một số phương pháp và công cụ mới được đã nghiên cứu và đưa vào ứng dụng trong quản lý dự án. Trong đó mô phỏng liên tục là một công cụ có nhiều tiềm năng. Mô phỏng liên tục đã được ứng dụng từ hàng chục năm nay trong nhiều lĩnh vực quản lý, nhưng các nghiên cứu để ứng dụng mô phỏng liên tục trong quản lý dự án thì chỉ phát triển mạnh trong 10 năm gần đây. Nhiều mô hình mô phỏng liên tục đã được xây dựng cho quản lý dự án nói chung và dự án phần mềm nói riêng. Mặc dù có nhiều ưu điểm, mô phỏng liên tục vẫn chưa trở thành một phương pháp quản lý dự án độc lập có thể thay thế phương pháp truyền thống (với WBS, sơ đồ Gantt/PERT/CPM…). Do đó một số nhà nghiên cứu đã đề xuất giải pháp tích hợp, áp dụng cả hai phương pháp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong quản lý dự án. Tuy nhiên các kết quả hiện tại chỉ dừng lại ở mức độ tổng quan rất khó cho các nhà quản lý dự án phần mềm áp dụng trong thực tế. 1. 2 Mục Đích Và Nội Dung Của Đề Tài Mục đích của đề tài là xây dựng được một mô hình tích hợp giữa phương pháp quản lý dự án truyền thống và mô phỏng liên tục ở mức độ chi tiết, cho phép phối
  2. hợp ưu điểm của cả hai phương pháp để đạt được hiệu quả cao nhất và các nhà quản lý dự án dễ dàng vận dụng mô phỏng liên tục trong công việc quản lý dự án. Mô hình tích hợp sẽ bao gồm:  Quy trình quản lý dự án gia công phần mềm đang được sử dụng phổ biến ở Việt Nam.  Các vấn đề cần giải quyết trong quản lý dự án gia công phần mềm.  Những vấn đề nào nên sử dụng phương pháp truyền thống  Những vấn đề nào nên sử dụng mô phỏng liên tục và sử dụng như thế nào (sử dụng các mô hình đã được xây dựng) Các nhà quản lý dự án có thể sử dụng các mô hình này để khảo sát các vấn đề của dự án. Tuy nhiên mục tiêu chính của đề tài không phải là các mô hình sẵn có, mà là đem đến cho các nhà quản lý dự án tư duy hệ thống, phương pháp tiếp cận hệ thống để giải quyết các vấn đề của dự án. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là đưa phương pháp và các thành tựu của mô phỏng liên tục đến các công ty phần mềm Việt Nam với hy vọng công cụ tiên tiến và hiệu quả này sẽ giúp nâng cao trình độ quản lý dự án và khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam.
  3. 1.3 Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu Đối tượng chính mà đề tài nhắm tới là các công ty gia công phần mềm xuất khẩu. Các công ty phần mềm khác ở Việt Nam có thể sử dụng các kết quả của nghiên cứu này nếu quy trình phát triển phần mềm các công ty này đang sử dụng tương đồng với quy trình gia công phần mềm. Đối tượng sử dụng là các nhà quản lý dự án (project manager), quản lý doanh nghiệp phần mềm (manager) và các trưởng nhóm (team leader). Đặc điểm của các đối tượng này là có kinh nghiệm làm việc trong các dự án phần mềm, hàng ngày tiếp xúc và giải quyết các vấn đề của dự án phần mềm với các mức độ khác nhau. Các loại dự án được khảo sát:  Dự án gia công phần mềm: là tạo ra sản phẩm và dịch vụ phần mềm theo yêu cầu đặt hàng của một khách hàng (khác với việc tạo ra sản phẩm phần mềm để bán hàng loạt cho nhiều khách hàng).  Phát triển sản phẩm: Gia công phần mềm có thể chỉ làm một dịch vụ hay công đoạn nào đó: nhập liệu (data entry), hỗ trợ khách hàng (customer support), kiểm tra sản phẩm (testing), mã hoá chương trình (coding)…Đối tượng mà đề tài nhắm đến là các dự án phát triển sản phẩm với nhiều công đoạn. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các giả định sau:  Hiệu quả của mô phỏng liên tục trong quản lý dự án: nếu áp dụng hợp lý, mô phỏng liên tục sẽ đang lại hiệu quả nhất định trong việc quản lý dự án nói chung và dự án phần mềm nói riêng.  Tính đúng đắn của mô hình: mục tiêu của đề tài không phải là xây dựng mới hay các thay đổi mô hình mô phỏng liên tục mà là tìm cách sử dụng hiệu quả, hợp lý các mô hình đã được xây dựng. Các mô hình đó được phát triển và thử nghiệm bởi các chuyên gia, các nhà nghiên cứu và
  4. được công bố trên các tạp chí uy tín nên ta có thể giả định về tính đúng đắn của mô hình mà không cần kiểm chứng lại. Đề tài không khảo sát tất cả các mô hình mô phỏng liên tục đã được xây dựng cho dự án phần mềm mà chỉ tập trung vào các mô hình thuộc 3 nhóm sau: Nhóm 1 – Quy trình thực hiện dự án Nhóm 2 – Hoạch định và quản lý nhân sự cho dự án Nhóm 3 – Quản lý các thay đổi trong dự án
  5. 1.4 Phương Pháp Thực Hiện Mô hình tích hợp chi tiết sẽ được xây dựng từ cơ sở lý thuyết. Sau đó sẽ thử nghiệm trong thực tế để kiểm chứng hiệu quả và hoàn thiện dần.  Mô hình tích hợp  Các đặc điểm của dự  So sánh phương pháp PMIM án phần mềm quản lý dự án truyền  Quy trình gia công thống với mô phỏng phần mềm liên tục  Cơ sở của giải pháp  Các công việc, vấn  Lựa chọn phương tích hợp đề của quản lý dự án pháp phù hợp cho gia công phần mềm từng công việc, vấn đề cụ thể  Mô hình tích hợp chi tiết  Thử nghiệm, đánh giá  Điều chỉnh, tối ưu mô hình Hình 1.1 Phương pháp thực hiện đề tài 1. Mô hình tích hợp PMIM được sử dụng như là cơ sở ban đầu của mô hình tích hợp mới. Tuy nhiên những đặc điểm và hạn chế của PMIM cũng được chỉ rõ để làm định hướng cho mô hình mới. 2. Các đặc điểm của dự án phần mềm và quy trình gia công phần mềm được tìm hiểu để rút ra các công việc, vấn đề của quản lý dự án gia công phần
  6. mềm. Các công việc và vấn đề này sẽ được đưa vào mô hình tích hợp mới để khảo sát. 3. So sánh phương pháp quản lý dự án truyền thống với mô phỏng liên tục (sử dụng kết quả một số nghiên cứu đã được thực hiện) để rút ra ưu và nhược điểm của từng phương pháp. Kết quả này được sử dụng để lựa chọn phương pháp phù hợp cho từng công việc, vấn đề cụ thể từ bước #2. 4. Kết hợp kết quả của các bước #1, #2 và #3 để đưa ra mô hình tích hợp đầu tiên, được xây dựng hoàn toàn trên cơ sở lý thuyết. 5. Thử nghiệm mô hình trong thực tế và đánh giá kết quả. 6. Điều chỉnh và tối ưu mô hình từ kết quả thực nghiệm của bước #5 và các phản hồi thu được. 7. Quay lại bước #5 để thực hiện các thử nghiệm mới. Sau một thời gian thực hiện chu trình thử nghiệm và tối ưu: #5  #6  #5  #6 …ta sẽ xây dựng được mô hình tích hợp hiệu quả có khả năng áp dụng rộng rãi trong thực tế. Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và số lượng thử nghiệm, mô hình tích hợp được xây dựng trong đề tài này chưa thể đạt mức độ hiệu quả cao.
  7. CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN 2.1 Sơ lược về tư duy hệ thống và mô phỏng liên tục  Hệ thống Là một nhóm tương hỗ của các phần tử để tạo ra một dạng thức hành vi thống nhất.  Tư duy hệ thống (system thinking) Là phương pháp suy nghĩ trong đó coi hệ thống là một thể thống nhất. Ngược lại với phương pháp phân tích, chia sự vật hiện tượng thành các thành phần nhỏ mà ta có thể hiểu được, tư duy hệ thống là cách suy nghĩ theo phương pháp tổng hợp. Hình 2.1 Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp Thể thống nhất Phương pháp tổng Hiểu hệ thố ng hợp HỆ THỐNG Phương pháp phân Có kiến thức về hệ tích thống Các thành phần riêng lẽ Nguồn: “System Dynamics and its Use in an Organisation” [16]
  8. Các phương pháp tư duy hệ thống cung cấp cho chúng ta các công cụ hữu hiệu để hiểu được các hành vi của một hệ thống động, phức tạp và có thể đưa ra các tác động phù hợp. Mục tiêu của tư tưởng hệ thống:  Tối ưu hệ thống, cải thiện mối phụ thuộc tương hỗ giữa các phần tử trong hệ thống.  Hiểu rõ cấu trúc hệ thống để có thể đưa ra các chính sách phù hợp Một số tính chất của hệ thống động  Cấu trúc bên trong của hệ thống quyết định hành vi của hệ thống Xu hướng của các hành vi của hệ thống là để xóa bỏ sự khác biệt giữa trạng thái hiện tại và trạng thái mong muốn của hệ thống  Quá trình động Các nguyên nhân gây ra kết quả nhưng kết quả cũng tác động lên các nguyên nhân. Ngyên nhân của vấn đề thường nằm ở cách xa hiện tượng về không gian và thời gian. Mỗi vấn đề là kết quả của một quá trình tích lũy sự tương tác giữa nhiều vấn đề nhỏ trong hệ thống.  Hiệu ứng lề Các chính sách giải quyết vấn đề trong hệ thống thường tạo ra hiệu ứng lề. Hiệu ứng lề là những kết quả ngoài dự kiến và nó là nguyên nhân gây ra sự bất ổn trong hệ thống. Nguyên nhân của hiệu ứng lề là do khuynh hướng trở về trạng thái ổn định ban đầu của hệ thống.
  9.  Mô Phỏng Liên Tục (System Dynamics) Là công cụ để mô hình tổ chức và hành vi của hệ thống theo tư duy hệ thống. Đây là một phương pháp hiệu quả để khảo sát các vấn đề phức tạp của quản lý. Các khái niệm và kỹ thuật của mô phỏng liên tục:  Vòng phản hồi âm  Vòng phản hồi dương  Giản đồ nhân quả  Giản đồ cấu trúc  Kho và dòng 2.2 Ứng dụng trong quản lý dự án Phần này tóm tắt một số nghiên cứu đã được thực hiện nhằm ứng dụng tư duy hệ thống và mô phỏng liên tục trong quản lý dự án. Những kết quả này là nền tảng cho mô hình tích hợp được thực hiện trong đề tài. 2.2.1 Cơ sở của việc ứng dụng mô phỏng liên tục trong quản lý dự án Sau khi Forrester đề xuất mô phỏng liên tục như là một phương pháp hữu hiệu để khảo sát các hệ thống xã hội – kinh tế phức tạp, mô phỏng liên tục đã phát tiển mạnh và được áp dụng trong nhiều lĩnh vực quản lý. Nếu John D.Sterman là một trong những người đi tiên phong trong việc đưa mô phỏng liên tục vào quản lý dự án thì Abdel-Hamid và Madnick là những người tiên phong trong việc ứng dụng mô phỏng liên tục vào quy trình phần mềm. Qua một số mô hình riêng lẽ được xây dựng và chứng minh được hiệu quả trong thực tế, tư duy hệ thống và mô phỏng liên tục dần phát triển và phổ biến trong quản lý dự án như là một cách tiếp cận mới có khả năng giải quyết những giới hạn của các phương pháp quản lý hiện tại.
  10. Trong “System Dynamics Modeling for Project Management” [20], John D.Sterman tóm tắt việc sử dụng mô hình mô phỏng liên tục trong việc quản lý các dự án lớn. Mô phỏng liên tục đang được sử dụng rộng rãi trong nhiều công ty lớn như là một công cụ phân tích hiệu quả trong cả nghiên cứu và thực tế. Bên cạnh quản lý dự án, mô phỏng liên tục còn được dùng để đánh giá các chiến lược và chính sách kinh doanh. Tác giả cũng đưa ra các giải thích lý do tại sao chúng ta phải sử dụng mô hình máy tính một cách chính quy thay vì mô hình nhận thức (mental model) hình thành trong đầu chúng ta. Mô hình tri thức có nhiều ưu điểm như xử lý nhiều loại thông tin dưới nhiều dạng khác nhau, dễ thay đổi và điều chỉnh. Tuy nhiên với những hạn chế lớn như không tường minh (khó khảo sát, kiểm chứng bởi người khác), diễn dịch khác nhau, có các giả định ẩn, các mâu thuẫn khó bộc lộ để giải quyết…cùng với những hạn chế của bộ não như giới hạn về bộ nhớ, khả năng xử lý, thiếu thông tin, thành kiến… mô hình tri thức không thích hợp cho các dự án lớn. Mô hình máy tính có thể khắc phục những hạn chế của mô hình tri thức bởi vì nó: o Tường minh. Các giả định có thể được xem xét, khảo sát. o Có thể tính toán tác động của các giả định một cách chính xác o Có thể khảo sát đồng thời nhiều yếu tố có quan hệ với nhau o Mô phỏng được: cho phép thực hiện các thí nghiệm trước khi tiến hành trong hệ thống thực. Do chi phí và tính phức tạp của phương pháp mới, mô phỏng liên tục chỉ được ứng dụng nhiều trong các dự án lớn và phức tạp. James M. Lyneis, Kenneth G. Coopera và Sharon A. Elsa đã khảo sát vấn đề quản lý chiến lược các dự án loại này trong “Strategic management of complex projects:a case study using system dynamics”[15]. Mô phỏng liên tục cho phép quản lý dự án theo các mục tiêu của
  11. công ty, hỗ trợ trong việc ra các quyết định chiến lược, lâu dài và quan trọng nhất, là những vấn đề mà các phương pháp khác chưa giải quyết được. Quy trình và phương pháp mô phỏng cho quy trình phần mềm được Marc I.Kellner, Raymond J.Madachy, and David M.Raffo khảo sát trong “Software Process Simulation Modeling:Why? What? How?”[13]. Mục tiêu của mô phỏng sẽ quyết định yếu tố nào cần đưa vào mô hình. Mục tiêu của mô hình Phạm vi của Các biến Mức độ chi tiết mô hình kết quả của quá trình Các biến đưa vào Hình 2.2 - Quan hệ giữa mục tiêu với các thành phần của mô phỏng Nguồn: “Software Process Simulation Modeling:Why? What? How?”[13]
  12. Mô phỏng có thể áp dụng trong nhiều cấp độ khác nhau:  Trong một giai đoạn của dự án (phân tích, thiết kế...)  Trong toàn bộ một dự án  Trong một tập các dự án song song  Trong một sản phẩm  Trong toàn bộ công ty/tổ chức Các tác giả cũng đề xuất một số hướng nghiên cứu:  Tìm cách thức tích hợp giữa mô phỏng, thực thi, hướng dẫn và cách thể hiện để làm cho các mô hình dễ sử dụng và dễ hiểu đối với nhiều đối tượng (đây là một trong những ý tưởng dẫn đấn việc hình thành đề tài này)  Cải tiến cách thức kiểm chứng mô hình với những giới hạn về dữ liệu thực.  So sánh các phương pháp mô phỏng để đưa ra cách sử dụng phù hợp  Xây dựng các kỹ thuật cho mô phỏng hỗn hợp cũng như các trường hợp ứng dụng  Phát triển các công cụ hỗ trợ cho các vấn đề hoạch định  Xây dựng những mô hình mô phỏng quá trình tổng quát có thể điều chỉnh để ứng dụng cho nhiều trường hợp. So sánh giữa mô phỏng liên tục và phương pháp quản lý dự án truyền thống được Alexandre Rodrigues và John Bowers phân tích chi tiết trong “System Dynamics in Project Management: A Comparative Analysis With Traditional Methods”[17]. Các tác giả đã so sánh hai phương pháp trên nhiều khía cạnh (được giới thiệu chi
  13. tiết trong chương 4). Phương pháp quản lý dự án truyền thống tập trung vào các thành phần bên trong dự án. Nó cần được mở rộng ra bối cảnh lớn hơn, có tính đến các hiệu ứng về mặt quản lý. Các vấn đề mang tính chiến lược không được khảo sát tường minh mà thường dựa vào kinh nghiệm chủ quan. Mô phỏng liên tục cung cấp cái nhìn tổng quát hơn, tập trung vào các phản hồi đối với các hành vi của dự án và cách tiếp cận mang tính hệ thống hơn đối với các vấn đề của dự án. Các tác giả cũng đề xuất việc tạo ra một mô hình duy nhất chứa đựng những ưu điểm của cả hai phương pháp. Một số nghiên cứu về giải pháp tích hợp cũng đã được thực hiện. Rodrigues và Terry Williams đưa ra một mô hình tổng quát để áp dụng mô phỏng liên tục trong quản lý dự án [19]. Mô hình mang tên PMIM (Project Management Integrated Model) và dựa trên PMBOK. PMIM cho phép ứng dụng mô phỏng liên tục ở cả cấp độ quản lý chiến lược và điều hành, bằng cách đưa kết quả hiện tại của dự án của dự án vào mô hình để dự đoán kết quả tương lai và phân tích rủi ro. Các mô hình mô phỏng liên tục được sử dụng như “phòng thí nghiệm” để phân tích hành vi quá khứ và xác định nguyên nhân của các sai hỏng.
  14. Hình 2.3 Sơ đồ tồng thể của mô hình PMIM 13 11 Baùo caùo tieán ñoä LAÄP KEÁ HOAÏCH 12 4 Haønh vi 9 8 quaù khöù (B2) Hoã MOÂ HÌNH 1 trôï laäp keá Baùo caùo MOÂ PHOÛNG hoaïch Keá hoaïch (Gantt, soá lieäu (B1) Hoã LIEÂN TUÏC PERT...) trôï kieåm 7 soaùt döï aùn 3 2 Haønh vi KIEÅM SOAÙT 10 lieân tuïc 6 THÖÏC HIEÄN 5 Nguồn: System Dynamics in Software Project Management: towards the development of a formal integrated framework [19] Quy trình quản lý dự án truyền thống: 1  5  6  7  11 13 PMIM thêm hai chu trình mới:  (B1) Hỗ trợ lập kế hoạch: 1  2  3  4 Dữ liệu trong các bản kế hoạch dạng sơ đồ Gantt/PERT được đưa vào các mô hình mô phỏng liên tục để thử nghiệm và đánh giá. Kết quả sẽ được dùng để hiệu chỉnh kế hoạch.  (B2) Hỗ trợ kiểm soát dự án: 7  8  9  10 Các mô hình mô phỏng liên tục được sử dụng để giải thích kết quả và báo cáo các thông tin mà phương pháp truyền thống không thể cung cấp (tỷ lệ lỗi chưa được phát hiện, yếu tố nhân sự…) Vấn đề gia công phần mềm được Gordon E. McCraya và Thomas D. Clark khảo sát trong “Using system dynamics to anticipate the organizational impacts of
  15. outsourcing”[25]. Tuy nhiên đối tượng được khảo sát lại là các công ty có sản phẩm được gia công chứ không phải là các công ty cung cấp dịch vụ gia công phần mềm mà đề tài này nhắm tới. Các mô hình mô phỏng được xây dựng để khảo sát các tác động của việc gia công phần mềm, hỗ trợ cho việc ra quyết định đi gia công hay tự sản xuất (make-or-buy decision). Gia công cho phép các công ty giảm giá thành, nhưng cũng tạo ra các chi phí mới và rủi ro mới, đôi khi cao hơn lợi ích mà việc gia công mang lại. Các mô hình này cũng giúp các công ty cung cấp dịch vụ gia công phần mềm biết được các yếu tố dẫn đến quyết định của khách hàng và bằng cách nào đem lại lợi ích cao nhất cho các khách hàng của mình. 2.2.2 Một số mô hình mô phỏng liên tục trong quản lý dự án Nhiều mô hình mô phỏng liên tục đã được xây dựng cho quản lý dự án nói chung và dự án phần mềm nói riêng. Phần này mô tả tóm tắt một số mô hình đã được khảo sát và ứng dụng đề tài.  Mô hình đánh giá tác động của sự thay đổi thiết kế Do Terry Williams, Colin Eden, Fran Ackermann, Andrew Tait xây dựng trong “The effects of design changes and delays on project costs”[22]. Mô hình cho thấy sự thay đổi thiết kế không chỉ làm tăng thời gian (cho việc thiết kế lại) và các công việc trực tiếp bị thay đổi mà còn tác động lên toàn bộ dự án do nhiều công việc bị xáo trộn. Do đó các tác động phải được khảo sát toàn diện và kế hoạch thực hiện dự án phải được điều chỉnh lại.  Mô hình đánh giá tác động của hành vi khách hàng lên dự án Do Alexandre G.Rodrigues và Terry Williams xây dựng trong “System Dynamics in Project Management: Assessing the Impact of Client Behavior on Project Performance”[18].
  16. Mô hình phân tích các tác động của khách hàng: Thay đổi yêu cầu, phạm vi công việc, chậm trễ việc thông qua thiết kế, yêu cầu báo cáo tiến độ… và đề nghị một số giải pháp nhằm giảm thiểu hậu quả của những tác động đó.  Mô hình Khảo Sát Quy Trình Kiểm Soát Chất Lượng Một số mô hình được xây dựng để khảo sát hiệu quả của việc áp dụng các quy trình kiểm soát chất lượng, do John D.Sterman và Nelson P.Repenting mô tả trong “Getting Quality the old-fashioned way: self-confirming attributions in the Dynamics of Process Improvement” [5], Shinji Kusumotoy, Osamu Mizunoy, Tohru Kikunoy, Yuji Hirayamayy, Yasunari Takagiyy và Keishi Sakamoto trong “Software Project Simulator for Effective Process Improvement”[14]. Các mô hình cho thấy sự đầu tư nguồn lực cho các hoạt động cải tiến quy trình sẽ có tác động dài hạn bằng cách nâng cao hiệu quả của quy trình, từ đó giảm tỷ lệ sai hỏng được tạo ra.  Mô hình Quản Lý Rủi Ro Do Alexandre G.Rodrigues xây dựng, được mô tả trong “Managing and Modelling Project Risk Dynamics A System Dynamics-based Framework” [6]. Rủi ro được hình thành trong mối liên hệ chằng chịt giữa các yếu tố trong dự án. Do đó một yếu tố riêng lẻ không thể là nguyên nhân của một rủi ro cũng như ta không dễ dàng tìm được giải pháp khắc phục rủi ro. Để hiểu nguyên nhân gây ra rủi ro và có giải pháp phù hợp, nhà quản lý phải nhìn vấn đề một cách tổng thể. Mô phỏng liên tục được sử dụng để cung cấp một cách nhìn và công cụ mới để quản lý các rủi ro trong dự án, bằng cách hỗ trợ 6 quá trình quản lý rủi ro nêu ra ở trên, như là một phần của ứng dụng mô phỏng liên tục trong quản lý dự án.  Mô hình Khảo Sát Định Luật Brooks
  17. Có nhiều nghiên cứu khảo sát đinh luật Brooks cho vấn đề bổ sung nhân sự, dưới nhiều góc độ khác nhau, Ray Madachy và Denton Tarbet trong “Case Studies in Software Process Modeling with System Dynamics”[3], Pei Hsia, Chih-tung Hsu, David C. Kung trong “Brooks’ Law Revisited: A System Dynamics Approach”[2]. Mô hình giải thích nhận định của Fred Brooks: “Thêm người vào một dự án phần mềm đang bị trễ sẽ càng làm nó trễ hơn” do những chi phí về huấn luyện và giao tiếp (training and communication overhead). Tuy nhiên mô hình cũng cho thấy định luật Brooks chỉ đúng trong những điều kiện nhất định. Ta vẫn có thể thêm người trong giai đoạn đầu của dự án hoặc thời gian của dự án còn đủ dài để việc tăng người có thể phát huy tác dụng.  Mô hình Quản Lý Nhân Sự Cũng có nhiều mô hình được xây dựng để giải quyết các vấn đề về nhân sự trong dự án: luân chuyển nhân sự, tuyển dụng… do Tarek K. Abdel-Hamid mô tả trong “The dynamics of project staffing: A System Dynamics Based Simulation Approach” [21], Ray Madachy và Denton Tarbet trong “Case Studies in Software Process Modeling with System Dynamics”[3] Mô hình cho thấy sự chuyển đổi nhân sự thường mang lại hiệu quả kém. Cả hai dự án đều phải dành thời gian cho việc huấn luyện người mới và tăng số lượng các trao đổi (communication). Ngoài ra, hiệu quả khi một người làm nhiều việc đồng thời cũng thấp hơn so với khi làm một công việc tại một thời điểm. 2.3 Vấn đề và hướng nghiên cứu Vấn đề áp dụng mô phỏng liên tục Dù có nhiều ưu điểm, mô phỏng liên tục vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi trong quản lý dự án phần mềm. Hầu như chỉ có một số công ty lớn áp dụng mô phỏng liên tục trong quản lý dự án. Một số nguyên nhân được đưa ra là:
  18.  Mô phỏng liên tục vẫn chưa được biết đến trong cộng đồng sản xuất phần mềm như là một công cụ hỗ trợ quản lý dự án hữu hiệu.  Các thành tựu và kết quả nghiên cứu về ứng dụng mô phỏng liên tục trong quản lý dự án nói chung và dự án phần mềm nói riêng chưa được tập hợp, trình bày một cách hệ thống và gắn với các phương pháp quản lý, quy trình đang được sử dụng.  Phương pháp và kỹ thuật mô phỏng còn khó hiểu đối với phần lớn các nhà quản lý. Vấn đề của các mô hình mô phỏng liên tục đã được xây dựng Hầu hết các mô hình đã được xây dựng đều được tiến hành sau khi dự án kết thúc với mục tiêu tìm ra nguyên nhân của các sai lệch. Do đó những mô hình này chủ yếu phục vụ cho việc học hỏi, rút kinh nghiệm nhiều hơn là áp dụng trực tiếp trong việc quản lý dự án hiện tại. Mô hình tích hợp PMIM khắc phục được một phần nhược điểm này bằng cách dự đoán kết quả tương lai của dự án các kết quả hiện tại. Vấn đề của mô hình tích hợp PMIM Mô hình tích hợp PMIM đề xuất một phương án phối hợp mô phỏng liên tục và phương pháp quản lý dự án truyền thống trong quy trình phát triển phần mềm. Mô hình này cho phép ứng dụng mô phỏng liên tục trong cả quản lý chiến lược và quản lý tác vụ. Tuy nhiên mô hình này cũng còn một số hạn chế sau:  Thiếu chi tiết: Mô hình PMIM đưa ra hướng tích hợp nhưng chỉ dừng lại ở mức độ tổng quát nên rất khó áp dụng trong thực tế (nên áp dụng phương pháp nào trong các công việc và vấn đề cụ thể)
  19.  Chưa kết hợp với các mô hình mô phỏng liên tục khác nhằm tạo thuận lợi cho các nhà quản lý trong việc áp dụng.  Được xây dựng dựa trên PMBOK nên các dự án phần mềm theo các quy trình khác sẽ khó áp dụng mô hình này. Cơ sở của nghiên cứu  Một số mô hình mô phỏng liên tục trong quản lý dự án được phát triển và thử nghiệm bởi các nhà nghiên cứu  Mô hình tích hợp tích hợp tổng quát PMIM do Rodrigues và Terry Williams đề xuất. Nội dung mới của nghiên cứu Đưa ra mô hình tích hợp giữa mô phỏng liên tục và phương pháp quản lý dự án truyền thống trong quy trình phát triển phần mềm. Mô hình mới phải có các đặc điểm sau:  Chi tiết (detail): Bao gồm các công việc của quản lý dự án và chỉ rõ phương pháp áp dụng cho từng công việc cụ thể.  Tính mở (openness): Cho phép đưa vào các mô hình mô phỏng liên tục trong quản lý dự án đã được xây dựng  Tính động (extensible): Dễ dàng thay đổi, điều chỉnh và tối ưu khi áp dụng trong thực tế.  Tính linh động (flexibility): Có thể áp dụng từng phần hay toàn bộ mô hình tích hợp. Cho phép nhiều loại dự án, nhiều loại quy trình khác nhau áp dụng được.
  20. Cụ thể (specific): Cho một loại dự án cụ thể (dự án gia công xuất khẩu phần mềm).

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản