Luận văn thạc sỹ - Mô phỏng liên tục tring quản lý dự án - Chương 5

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

0
62
lượt xem
19
download

Luận văn thạc sỹ - Mô phỏng liên tục tring quản lý dự án - Chương 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cơ Sở Tích Hợp Do mỗi phương pháp riêng lẽ không thể giải quyết tốt tất cả các vấn đề của dự án, sự kết hợp hai phương pháp sẽ nâng cao hiệu quả quản lý dự án. Mội phương pháp có những đặc điểm và thế mạnh riêng (được phân tích và so sánh trong Chương 4). Các kết quả này sẽ được sử dụng để xác định lĩnh vực áp dụng của từng phương pháp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sỹ - Mô phỏng liên tục tring quản lý dự án - Chương 5

  1. CHƯƠNG 5 - MÔ HÌNH TÍCH HỢP QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM 5.1 Cơ Sở Tích Hợp Do mỗi phương pháp riêng lẽ không thể giải quyết tốt tất cả các vấn đề của dự án, sự kết hợp hai phương pháp sẽ nâng cao hiệu quả quản lý dự án. Mội phương pháp có những đặc điểm và thế mạnh riêng (được phân tích và so sánh trong Chương 4). Các kết quả này sẽ được sử dụng để xác định lĩnh vực áp dụng của từng phương pháp. Bảng 5.1 Các vấn đề trong quản lý dự án mỗi phương pháp sẽ giải quyết Phương pháp truyền thống Mô phỏng liên tục  Thời gian thực hiện, bắt đầu và kết  Các vấn đề mang tính chính sách thúc dự án hay một công việc và chiến lược. Thử nghiệm, đánh trong dự án giá tác động của các chính sách.  Mô tả và phân công công việc So sánh các quyết định và lựa chọn giải pháp.  Tổ chức dự án, tổ chức công việc: ai làm công việc gì và vào thời  Phù hợp với việc khảo sát và đánh gian nào giá ảnh hưởng của các thay đổi và biến động trong dự án.  Nguồn lực và chi phí cần cho dự án hay một công việc  Khảo sát được các yếu tố mềm (soft factors): vấn đề liên quan đến  Thực hiện và điều hành dự án con người, năng suất, giao tiếp…  Theo dõi, kiểm soát tiến độ, kết  Phân tích sau dự án quả đạt được (earning value), chi phí được sử dụng
  2. Mô phỏng liên tục có cái nhìn tổng quát (thay vì chi tiết) cho toàn bộ dự án, tập trung vào các vấn đề về con người và các chính sách quản lý. Phương pháp truyền thống có cái nhìn chi tiết đối với các thành phần của dự án. Phương pháp truyền thống dễ thực hiện nhưng khó kiểm chứng, trong khi ta có thể giả lập các mô hình của mô phỏng liên tục với những điều kiện khác nhau, cho phép tạo ra cái nhìn rõ ràng và xác thực hơn về dự án mới. Các mô hình mô phỏng liên tục không cho biết công việc nào sẽ được thực hiện, thời gian hoàn thành công việc và ai sẽ làm công việc đó, như phương pháp truyền thống. Tuy nhiên mô phỏng liên tục cho phép khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố như thay đổi yêu cầu, sự điều chỉnh, chất lượng, năng suất và tinh thần làm việc. Khi hiểu rõ ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp, nhà quản lý dự án sẽ sử dụng cả hai để nâng cao hiệu quả quản lý dự án. Mục tiêu của mô hình tích hợp là giúp nhà quản lý dự án trả lời các câu hỏi sau:  Khi nào áp dụng phương pháp truyền thống?  Khi nào áp dụng mô phỏng liên tục?  Làm thế nào để phối hợp hai phương pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể của dự án? Tuy nhiên việc sử dụng chung hai phương pháp cũng có nhiều khó khăn:  Mỗi phương pháp có cách tiếp cận khác nhau, đôi khi các giả định là trái ngược.  Mỗi phương pháp có những công cụ và kỹ thuật riêng  Các kỹ thuật của mô phỏng liên tục vẫn chưa được hoàn thiện Để khắc phục các vấn đề này, mô hình tích hợp mới sử dụng các giải pháp sau:
  3.  Chia nhỏ các công việc: để mỗi công việc chỉ cần một phương pháp để áp dụng.  Giảm sự liên kết: Các thành phần của mô hình không quá phụ thuộc lẫn nhau. Điều này cho phép các thành phần thay đổi hoặc bổ sung các mô hình mô phỏng liên tục mới sau này mà không ảnh hưởng nhiều đến các bộ phận khác của mô hình tích hợp. 5.2 Mô hình tích hợp 5.2.1 Giới thiệu mô hình Mô hình tích hợp mới bao gồm:  Một tập các công việc quản lý dự án phần mềm, mỗi công việc có các hướng dẫn về phương pháp thực hiện (được mô tả trong bảng 5.2).  Một số hướng dẫn về cách áp dụng mô hình tích hợp (được mô tả trong phần 5.2.2).  Mô tả một số mô hình mô phỏng liên tục trong mô hình tích hợp (được mô tả trong phần 5.3).
  4. Bảng 5.2 Các công việc của quản lý dự án phần mềm và phương pháp thực hiện Các công việc của quản lý dự án phần mềm Phương pháp Mô phỏng truyền thống liên tục A. GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN 1. Lựa chọn quy trình X 2. Kế hoạch nhân sự 2.1 Chiến lược phân phối nguồn lực X 2.2 Bố trí nhân sự, phân công công việc X 3. Kế hoạch về tiến độ 3.1 Kế hoạch giao hàng X 3.2 Sắp xếp công việc X 4. Tổ chức dự án X B. GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Theo dõi và báo cáo tiến độ X 2. Thay đổi và bổ sung nhân sự 2.1 Đánh giá hiệu quả X 2.2 Sắp xếp lại nhân sự và công việc X 3. Thay đổi yêu cầu 3.1 Đánh giá các tác động X
  5. 3.2 Bố trí, điều chỉnh công việc X 4. Thay đổi thiết kế 4.1 Đánh giá ảnh hưởng X 4.2 Thay đổi kế hoạch X 5. Giải quyết các vấn đề nảy sinh X 5.1 Xác định vấn đề X 5.2 Tìm nguyên nhân của vấn đề X 5.3 Tìm giải pháp X 5.4 Lập kế hoạch thực hiện giải pháp X 5.5 Thực hiện giải pháp X C. GIAI ĐOẠN KẾT THÚC DỰ ÁN 1. Tổng hợp số liệu X 2. Đánh giá kết quả dự án X 3. Giải thích nguyên nhân X Quy trình xây dựng bảng:  Tìm hiểu các đặc điểm của dự án phần mềm và quy trình gia công phần mềm được để rút ra các công việc, vấn đề tiêu biểu nhất của quản lý dự án gia công phần mềm.  Chọn phương pháp phù hợp cho từng công việc (truyền thống hay mô phỏng liên tục), dựa vào ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp.
  6.  Dựa vào kỹ thuật của mỗi phương pháp để đưa ra cách thức thực hiện từng công việc
  7. Bảng 5.3 Cách thức thực hiện từng công việc Các công việc của quản lý dự án Mô tả A. GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN 1. Lựa chọn quy trình Khi cân nhắc giữa các quy trình khác nhau và mức độ áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng cho từng dự án cụ thể, nhà quản lý có thể biểu diễn các quy trình đó thành các sơ đồ nhận thức (cognitive map) hay mô hình mô phỏng liên tục để phân tích các hiệu ứng và thử nghiệm để chọn ra phương án tối ưu. 2. Kế hoạch nhân sự 2.1 Chiến lược phân phối nguồn lực Sử dụng mô phỏng liên tục để so sánh giữa các phương án và tìm ra chiến lược tối ưu cho:  Nhân lực cho kiểm tra phần mềm  Nhân lực cho kiểm soát quy trình  Kế hoạch bổ sung và thay đổi nhân lực 2.2 Bố trí nhân sự, phân công công Sử dụng sơ đồ Gantt, ma trận trách nhiệm và việc biểu đồ nhân lực để bố trí nhân sự và phân công công việc. 3. Kế hoạch về tiến độ 3.1 Kế hoạch giao hàng Dùng các mô hình mô phỏng liên tục để
  8. đánh giá các tác động của sự can thiệp từ phía khách hàng và áp lực công việc. Từ đó lập kế hoạch giao hàng để giảm thiểu các tác động này. 3.2 Sắp xếp công việc Sử dụng sơ đồ Gantt, sơ đồ PERT để lập kế hoạch làm việc chi tiết. 4. Tổ chức dự án Sử dụng ma trận trách nhiệm, bảng mô tả công việc, quy trình báo cáo... B. GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Theo dõi và báo cáo tiến độ Từ các báo cáo công việc theo định kỳ và tiến độ thực hiện công việc thể hiện trên sơ đồ Gantt 2. Thay đổi và bổ sung nhân sự 2.1 Đánh giá hiệu quả Dùng các mô hình mô phỏng liên tục để phân tích hiệu quả, đánh giá và so sánh các phương án:  Số lượng và kinh nghiệm của nhân lực cần bổ sung  Thời gian bổ sung  So sánh bổ sung nhân sự với các phương án khác: làm thêm giờ, tăng thêm thời gian, giảm khối lượng công việc...
  9. 2.2 Sắp xếp lại nhân sự và công việc Điều chỉnh lại sơ đồ Gantt, ma trận trách nhiệm và biểu đồ nhân lực 3. Thay đổi yêu cầu 3.1 Đánh giá các tác động Dùng mô hình mô phỏng liên tục để phát hiện và đánh giá các tác động của sự thay đổi 3.2 Bố trí, điều chỉnh công việc Chuyển các hiệu ứng tìm được thành thời gian và chi phí. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện trên sơ đồ Gantt và phân công lại công việc. 4. Thay đổi thiết kế 4.1 Đánh giá ảnh hưởng Dùng mô hình mô phỏng liên tục để đánh giá các tác động của các thiết kế bị thay đổi và các công việc nảy sinh 4.2 Thay đổi kế hoạch Tính toán thời gian và chi phí cho các tác động và công việc mới nảy sinh. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện trên sơ đồ Gantt và phân công lại công việc. 5. Giải quyết các vấn đề nảy sinh 5.1 Xác định vấn đề Xác định các khó khăn và vấn đề từ các báo cáo và họp định kỳ. 5.2 Tìm nguyên nhân của vấn đề Sử dụng các sơ đồ nhận thức để mô tả vấn đề và các quan hệ, các vòng phản hồi để tìm kiếm nguyên nhân của vấn đề
  10. 5.3 Tìm giải pháp Tìm giải pháp từ kinh nghiệm hay từ các sơ đồ của 5.2 Dùng mô phỏng liên tục để tìm và đánh giá hiệu ứng của các giải pháp để chọn lựa phương án tối ưu 5.4 Lập kế hoạch thực hiện giải Chuyển giải pháp thành WBS, sơ đồ Gantt, pháp PERT 5.5 Thực hiện giải pháp C. GIAI ĐOẠN KẾT THÚC DỰ ÁN 1. Tổng hợp số liệu Từ các báo cáo tiến độ, kết quả các công việc hoàn thành 2. Đánh giá kết quả dự án So sánh kết quả với mục tiêu và kế o1 3. Giải thích nguyên nhân Dùng mô phỏng liên tục để phân tích các sai lệch và tìm kiếm các tác động dẫn đến các sai lệch đó 5.2.2 Phương pháp áp dụng Ap dụng trong dự án Yêu cầu của việc áp dụng mô hình tích hợp là người áp dụng phải hiểu được:  Phương pháp tư duy hệ thống  Một số kỹ thuật mô phỏng liên tục  Mô hình tích hợp
  11.  Mục tiêu của việc áp dụng mô hình tích hợp Ứng dụng đầu tiên của mô phỏng liên tục là hỗ trợ quá trình ra các quyết định trong dự án. Người ra quyết định có thể dùng mô phỏng liên tục để thử nghiệm các phương án. Sau khi ra quyết định thì áp dụng các công cụ của phương pháp truyền thống để thi hành. Ứng dụng thứ hai là tư duy hệ thống và các công cụ của mô phỏng liên tục cho phép nhà quản lý tìm ra nguyên nhân các sai lệch nhằm đưa ra phương án giải quyết chính xác. Do đó trong mô hình tích hợp, mô phỏng liên tục thường được áp dụng trong giai đoạn đầu của công việc. Quy trình áp dụng mô hình tích hợp trong một công ty gia công phần mềm 1. Xác định nhu cầu về phương pháp mới bằng cách liệt kê các vấn đề quản lý xảy ra trong nhiều dự án và được lặp lại nhiều lần. 2. Huấn luyện về tư duy hệ thống và mô phỏng liên tục: 3. Giới thiệu mô hình tích hợp 4. Ứng dụng mô hình tích hợp trong một số dự án 5. Đánh giá kết quả, thu thập các phản hồi và tiến hành các điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy trình và các đặc thù của công ty. 6. Tiếp tục chu kỳ 4-5 (thử nghiệm – điều chỉnh) cho đến khi mô hình tích hợp cho hiệu quả rõ rệt và ổn định. 7. Huấn luyện cho toàn công ty 8. Ứng dụng cho tất cả các dự án trong toàn công ty 9. Đánh giá kết quả và tiếp tục tối ưu mô hình 5.3 Một số mô hình mô phỏng liên tục Bảng 5.4 Một số mô hình mô phỏng liên tục được đưa vào mô hình tích hợp
  12. MÔ HÌNH TÁC GIẢ MỤC TIÊU Mô hình Khảo Sát Quy John D.Sterman và Phân tích hiệu quả của sự phân Trình Kiểm Soát Chất Nelson P.Repenting phối nguồn lực trong dự án Lượng [5] Mô hình Khảo Sát Ray Madachy và Phân tích các tác động của việc Định Luật Brooks Denton Tarbet [3] bổ sung nhân sự Mô hình Quản Lý Ray Madachy và Khảo sát các tác động của việc Nhân Sự Denton Tarbet [3] luân chuyển nhân sự, tuyển dụng… Mô hình đánh giá tác Terry Williams, Đánh giá các tác động (trực tiếp động của sự thay đổi Colin Eden, Fran và gián tiếp) lên toàn bộ dự án do thiết kế Ackermann, sự thay đổi thiết kế tạo ra Andrew Tait [22] Mô hình đánh giá tác Alexandre Phân tích các tác động của khách động của hành vi G.Rodrigues và hàng lên sự ổn định của dự án và khách hàng lên dự án Terry Williams [18] các hiệu ứng đối với tiến độ, chất lượng. Phần sau sẽ mô tả chi tiết các mô hình này theo các nội dung sau:  Mục đích của mô hình  Giới thiệu mô hình  Trường hợp áp dụng  Kết luận Các mô tả này sẽ giúp cho việc áp dụng mô hình thuận tiện và dễ dàng hơn.
  13. 5.3.1 Quy trình kiểm soát chất lượng Mục đích của mô hình  Vai trò của quy trình kiểm soát chất lượng trong dự án  Nên dành bao nhiêu nguồn lực cho việc kiểm tra sản phẩm và cải tiến quy trình Giới thiệ u mô hình Phần lớn lỗi được tạo ra do các sai sót của quy trình. Do đó nếu dự án áp dụng các quy trình hiệu quả và các thành viên trong dự án đều được huấn luyện về quy trình phát triển phần mềm và quy trình chất lượng thì các sai sót sẽ được giảm thiểu. Loãi Taïo loãi Söõa loãi Caùc vaán ñeà + + cuûa quy trình Vaán ñeà naûy sinh Vaán ñeà ñöôïc giaûi quyeát - + + Noã löïc söõa loãi Khoái löôïng coâng vieäc hoaøn thaønh ñaït chaát löôïng + + Khoái löôïng Huaán luyeän vaø coâng vieäc hoaøn thaønh thöû nghieäm (B1) (B2) quy trình + Laøm (B3) Söûa ñoåi nhieàu Hieäu quaû hôn Ngoàn löïc ñeå + hôn Noã löïc laøm söûa loãi - vieäc + + Khoái löông coâng vieäc chöa hoaøn thaønh theo tieán ñoä + Nguoàn löïc cho + caûi tieán quy trình Khoái löôïng coâng vieäc theo keá hoach Hình 5.1 Mô hình khảo sát quy trình (a) [5] Nhà quản lý dự án phải so sánh giữa lợi ích và chi phí của việc đầu tư cho quy trình cải tiến/kiểm soát chất lượng:
  14.  Chi phí: o Nhân lực dành cho việc cải tiến quy trình o Thời gian huấn luyện cho các thành viên trong dự án o Nỗ lực thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng  Lợi ích: o Giảm số lượng sai hỏng o Giảm thời gian kiểm tra và sữa lỗi Mô hình sau cho thấy nếu nhiều nguồn lực được dành cho việc sửa lỗi thì nguồn lực dành cho việc giải quyết các vấn đề của quy trình giảm đi (do hạn chế về nguồn lực), dẫn đến sai sót tiếp tục được tạo ra và không thể giảm được số lượng nhân lực để sửa lỗi.
  15. Loãi Taïo loãi Söõa loãi Caùc vaán ñeà + cuûa quy trình Vaán ñeà naûy sinh Vaán ñeà ñöôïc giaûi quyeát + (R1a) Taùi ñaàu Noã löïc söõa loãi tö + Khoái löôïng + Huaán luyeän vaø coâng vieäc Khoái löôïng coâng vieäc hoaøn (B4) Taäp hoaøn thaønh thöû nghieäm thaønh ñaït chaát löôïng trung vaøo quy trình khoái löôïng + (B2) hoaøn thaønh (B1) Laøm Söûa ñoåi + nhieàu hôn - Noã löïc laøm vieäc + Khoái löông coâng Ngoàn löïc ñeå vieäc chöa hoaøn + söûa loãi (B3) thaønh theo tieán ñoä Hieäu quaû hôn (R1b) Taùi ñaàu Nguoàn löïc cho + tö caûi tieán quy trình Nguoàn löïc saün coù Hình 5.2 Mô hình khảo sát quy trình (b) [5] Trường hợp áp dụng Loại dự án: o Tất cả các dự án Giai đoạn áp dụng: o Lập kế hoạch dự án: quyết định bố trí nguồn lực Kết luậ n 1. Khi có sự đầu tư nguồn lực phù hợp để kiểm tra chất lượng sản phẩm trong giai đoạn đầu, các sai sót sẽ được phát hiện sớm và nhóm thực hiện dự án có đủ thời gian để khắc phục, sữa chữa.
  16. 2. Đầu tư nguồn lực cho việc sửa lỗi sẽ giảm các sai sót trong sản phẩm cuối cùng. 3. Đầu tư nguồn lực cho các hoạt động cải tiến quy trình sẽ có tác động dài hạn bằng cách nâng cao hiệu quả của quy trình, từ đó giảm tỷ lệ sai hỏng được tạo ra. 5.3.2 Mô hình khảo sát định luật Brooks Mục đích của mô hình Mục đích của mô hình là khảo sát định luật Brooks bằng mô hình mô phỏng liên tục, nhằm hiểu rõ các tác động của việc thay đổi nhân sự trong dự án phần mềm. Giới thiệ u mô hình Một nhận định nổi tiếng của của Fred Brooks (1975): “Thêm người vào một dự án phần mềm đang bị trễ sẽ càng làm nó trễ hơn” (Adding manpower to a late software project makes it later) với những lý giải về huấn luyện và giao tiếp (training and communication overhead). Mô hình được xây dựng với một số giả định:  Thành viên mới sẽ cần sự huấn luyện từ các thành viên cũ có kinh nghiệm.  Nhiều người sẽ cần nhiều giao tiếp (communication).  Năng suất trung bình của các thành viên cũ luôn cao hơn các thành viên mới
  17. Yeâu caàu cuûa Saûn phaåm döï aùn phaàn meàm Toác ñoä xaây döïng phaàn meàm Huaán luyeän Naêng suaát trong ñieàu kieän bình thöôøng (0.8-1.2) Nhaân vieân coù Trao ñoåi giöõa caùc kinh nghieäm caàn thaønh vieân cho huaán luyeän Thaønh vieân môùi Thaønh vieân coù kinh Toác ñoä boá trí nhaân söï Toác ñoä thu thaäp kinh nghieäm nghieäm Soá löôïng thaønh Thôøi gian cuûa caùc vieân môùi thaønh vieân môùi Hình 5.3 Mô hình khảo sát định luật Brooks [3] Ngaøy hoaøn thaønh döï - kieán Ngaøy giao haøng Thôøi gian coøn laïi + - + - Söï cheânh leäch thôøi gian Thôøi gian + Tyû leä thôøi gian caàn cho phoái Soá nhaân vieân hôïp coâng vieäc + Hình 5.4 Các tác động của sự bổ sung nhân sự [3] Khi cần tăng khối lượng công việc lên 20%, các nhà quản lý dự án thường yêu cầu tăng thêm 20% thành viên. Tuy nhiên mô hình cho thấy sau khi bổ sung nhân sự,
  18. khối lượng công việc sẽ giảm xuống, sau đó sẽ dần dần tăng thêm nhưng sẽ không bao giờ đạt 20%: Các thành viên mới cần thời gian huấn luyện  Các thành viên cũ phải dành thời gian huấn luyện các thành viên mới  Các thành viên mới gây ra nhiều sai hỏng hơn, do đó nỗ lực sữa lỗi sẽ tăng lên  Thêm thời gian để giao tiếp và trao đổi làm giảm thời gian thực hiện dự án Do sự bổ sung nhân sự cần thời gian để phát huy hiệu quả, nếu thời gian còn lại của dự án quá ngắn sẽ không có tác dụng. Trường hợp áp dụng Giai đoạn áp dụng: o Thực hiện dự án: quyết định bổ sung nhân sự. Kết luậ n Mô hình cho thấy định luật Brooks chỉ đúng trong những điều kiện nhất định, vì có sự đánh đổi giữa số lần thêm người và thời gian của một chu kỳ (lifecycle) trong dự án. Ta vẫn có thể thêm người trong giai đoạn đầu của dự án. Ta có thể làm rõ định luật Brooks như sau: “Thêm người vào một dự án phần mềm đang bị trễ sẽ càng làm nó trễ hơn, nếu thêm quá nhiều trong giai đoạn sau của dự án” (Adding manpower to a late software project makes it later if too much is added too late). 5.3.3 Mô hình quản lý nhân sự trong dự án Mục đích của mô hình Điều chỉnh mô hình định luật Brooks để hỗ trợ việc ra các quyết định về :  Thuê mướn và luân chuyển nhân sự  Khảo sát vấn đề luân chuyển nhân sự giữa các dự án.
  19. Giới thiệ u mô hình Mô hình bao gồm một số vòng phản hồi:  Tỷ lệ lỗi phát sinh phụ thuộc vào kinh nghiệm của các thành viên trong dự án  Năng suất tỷ lệ với kinh nghiệm nhưng sẽ giảm khi số lượng các thành viên trong dự án tăng lên. AÙp löïc giao haøng Keá hoaïch Thôøi gian &ø noã löïc söûa loãi thöïc hieän Naêng suaát Phaùt sinh Nguoàn nhaân löïc loãi Trao ñoåi trong döï aùn Möùc kinh nghieäm Hình 5.5 Mô hình quản lý nhân sự trong dự án [3] Trường hợp áp dụng Giai đoạn áp dụng:  Hoạch định dự án: hoạch định nhân sự  Thực hiện dự án: quyết định điều chỉnh nhân sự.
  20. Kết luậ n Mô hình cho thấy trong một số trường hợp, sự tăng thêm người sẽ có hiệu quả và một số trường hợp không có kết quả. Mô hình cũng cho thấy việc tuyển dụng một người thường mất trên hai tháng. Do đó kế hoạch tuyển dụng nên được hoạch định trước một cách phù hợp. Mô hình cũng cho thấy sự chuyển đổi nhân sự thường mai lại hiệu quả kém. Cả hai dự án đều phải dành thời gian cho việc huấn luyện người mới và tăng số lượng các trao đổi (communication). Ngoài ra, hiệu quả khi một người làm nhiều việc đồng thời cũng thấp hơn so với khi làm một công việc tại một thời điểm. 5.3.4 Quan hệ với khách hàng Mục đích của mô hình  Khảo sát các tác động của khách hàng lên dự án trong giai đoạn thực hiện và đánh giá các ảnh hưởng của các tác động đó lên chất lượng và khả năng hoàn thành dự án.  Đề xuất một số giải pháp để hạn chế các tác động đó Giới thiệ u mô hình Các tác động của hành vi khách hàng lên dự án:  Ràng buộc về thời gian  Các yêu cầu về báo cáo tiến độ  Sự chậm trễ trong việc duyệt/thông qua các tài liệu  Sự chậm trễ trong việc cung cấp các thông tin cần thiết  Thay đổi yêu cầu, phạm vi của dự án

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản