Luận văn thạc sỹ y học: Nghiên cứu thực trạng suy dinh dưỡng thiếu protein, năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 xã của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: carol123

Bước sang ngưỡng cửa của thế kỷ 21, không chỉ riêng nước ta mà nhiều nước trên thế giới vẫn đang phải tiếp tục đương đầu với thách thức của tình trạng nghèo và suy dinh dưỡng (SDD). SDD là tình trạng cơ thể thiếu prôtein, năng lượng và các vi chất dinh dưỡng.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn thạc sỹ y học: Nghiên cứu thực trạng suy dinh dưỡng thiếu protein, năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 xã của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN




LƢƠNG THỊ THU HÀ




NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
SUY DINH DƢỠNG THIẾU PROTEIN, NĂNG LƢỢNG
Ở TRẺ EM DƢỚI 5 TUỔI TẠI HAI XÃ CỦA HUYỆN PHÚ
LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN.




LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG




THÁI NGUYÊN-2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

-- --




LƢƠNG THỊ THU HÀ



NGHÊN CỨU THỰC TRẠNG
SUY DINH DƢỠNG THIẾU PROTEIN, NĂNG LƢỢNG
Ở TRẺ EM DƢỚI 5 TUỔI TẠI HAI XÃ CỦA HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN.



Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã số: 60.72.73



LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG


Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Sơn



THÁI NGUYÊN - 2008
1



Đ ẶT VẤN Đ Ề


Bước sang ngưỡng cửa của thế kỷ 21, không chỉ riêng nước ta mà nhiều
nước trên thế giới vẫn đang phải tiếp tục đương đầu với thách thức của tình trạng
nghèo và suy dinh dưỡng (SDD). SDD là tình trạng cơ thể thiếu prôtein, năng lượng
và các vi chất dinh dưỡng. Bệnh thường gặp nhiều nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi, biểu
hiện ở những mức độ khác nhau, không những gây ảnh hưởng đến sự phát triển thể
chất, tâm thần và vận động của trẻ, mà còn ảnh hưởng đến sức lao động của xã hội sau
này, trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính có khoảng 500 triệu trẻ em bị
suy dinh dưỡng trên toàn cầu, trong đó 150 triệu trẻ em ở Châu Á, chiếm 44% tổng
số trẻ em dưới 5 tuổi (trích dẫn từ tài liệu [4]).

Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Viện Dinh dưỡng (2007), tỷ lệ SDD
của trẻ em dưới 5 tuổi chung trong toàn quốc là 21,2%. Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX và lần thứ X đã đề ra chỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống
dưới 20% vào năm 2010 [15]. Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay tỷ lệ S DD, đặc biệt là
SDD thấp còi là khá cao và có sự chênh lệch nhiều giữa các địa phương, thiếu vi
chất dinh dưỡng giảm chưa bền vững, nhiều vùng nghèo còn xảy ra tình trạng đói
ăn, thiếu thực phẩm rất bức xúc. Đây cũng là một trở lực quan trọng của phát tri ển
và hội nhập, nên rất cần phải đưa ra các giải pháp cụ thể phòng chống suy dinh
dưỡng cho các vùng khó khăn, tập trung ưu tiên cho những vùng có tỷ lệ SDD cao
là rất cần thiết.

P hú Đô, Yên Lạc là hai xã vùng miền núi của huyện Phú Lương. Đời sống
kinh tế của người dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn, công tác thực hiện chương
trình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi đã và đang được thực hiện song hiệu
quả còn chưa cao. Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em ở đây ra sao? Yếu tố nào ảnh
hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng đó? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu:




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
2



1. Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thiếu protein, năng lượng ở trẻ em dưới 5
tuổi tại 2 xã Phú Đô và Yên Lạc của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.

2. X ác định một số yếu tố nguy cơ gây suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ em.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
3




Chƣơng 1
TỔNG QUAN




1.1. Khái niệm chung về dinh dƣỡng
1.1.1. Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối các thành
phần dinh dưỡng, đảm bảo cho sự ph át triển toàn vẹn, tăng trưởng của cơ thể để
đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội [ 11].
1.1.2. Tình trạng dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm về chức phận, cấu trúc và
hoá sinh, phản ánh mức đáp ứng n hu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
Tình trạng dinh dưỡng là kết quả tác động của một hay nhiều yếu tố như:
tình trạng an ninh thực phẩm hộ gia đình, thu nhập thấp, điều kiện vệ sinh môi
trường, công tác chăm sóc trẻ em, gánh nặng công việc lao động của bà mẹ...
Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và tình
trạng sức khoẻ. Khi cơ thể có tình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu hoặc thừa dinh
dưỡng) là thể hiện có vấn đề sức khoẻ hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai.
1.1.3. Suy dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng và các vi chất
dinh dưỡng. Bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độ khác
nhau, nhưng ít nhiều đều có ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần và vận
động của trẻ [32].
Tuỳ the o sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng mà suy dinh dưỡng biểu hiện các
thể, các hình thái khác nhau:




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
4



- Thiếu dinh dưỡng protein, năng lượng
Thiếu protein, năng lượng là tình trạng chậm lớn, chậm phát triển, do chế
độ ăn không đảm bảo nhu cầu protein và năng lượng, tình trạng kèm theo là các
bệnh nhiễm khuẩn [33].
Về hình thái: suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus) thường gặp nhất. Đó
là hậu quả của một chế độ ăn thiếu cả năng lượng và protein hoặc do cai sữa quá
sớm hoặc do trẻ ăn bổ sung không hợp lý.
Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor) ít gặp hơn thể teo đét, thường là do
chế độ ăn quá nghèo protit nhưng tạm đủ các chất gluxit.
Ngoài ra có thể phối hợp giữa Marasmus và Kwashiorkor khi trẻ có biểu
hiện gầy đét nhưng có phù.
- Thiếu vi chất dinh dưỡng
Các bệ nh thiếu vi chất dinh dưỡng là một vấn đề quan trọng của sức khoẻ
cộng đồng trong thập kỷ này, đựơc gọi là ''nạn đói tiềm ẩn'' vì khác với nạn đói
thông thường. Thiếu vi chất dinh dưỡng không gây nên cảm giác đói khát, nhưng
hậu quả của nó vô cùng lớn lao đối với sức khoẻ. Vì vậy, phòng chống thiếu vi chất
dinh dưỡng còn mang một ý nghĩa lớn cả về sản xuất, năng lực học hành, là một
chiến lược vì sức khoẻ và phát triển [11]. Các nghiên cứu gần đây về ảnh hưởng của
thiếu vi chất dinh dưỡng đến suy dinh dưỡng t hể thấp còi, đặc biệt đáng chú ý là
ảnh hưởng do thiếu kẽm, sắt, vitamin A và thiếu iốt [30].
Thiếu vitamin A là một trong những bệnh dinh dưỡng quan trọng nhất ở trẻ
em vì nó gây ra những tổn thương ở mắt mà hậu quả có thể dẫn tới mù, đồng thời
thiếu vitamin A làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng và tử vong. Tầm quan
trọng của thiếu vitamin A và bệnh khô mắt đã được chứng minh bằng các số liệu
trong các bệnh viện và các cuộc điều tra dịch tễ học tại cộng đồng. Từ năm 1985
đến năm 1995, Viện Dinh dưỡng p hối hợp với Viện Mắt Trung ương tiến hành điều
tra trên diện rộng về thiếu vitamin A và bệnh khô mắt cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh nói
chung là 0,72%, trong đó tỷ lệ mắc bệnh có thể hoạt tính có tổn thương giác mạc là
0,07 % (trích dẫn từ [33]).




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
5



Thiếu máu dinh dưỡng là tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng
hemoglobin trong máu xuống thấp hơn ngưỡng quy định do thiếu một hay nhiều
chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu vì bất cứ lý do gì. Thiếu máu là một
trong những vấn đề mang ý nghĩa sức khoẻ cộng đồ ng phổ biến nhất ở các nước
đang phát triển. Các đối tượng có nguy cơ bị thiếu máu cao nhất là phụ nữ có thai
và trẻ em. Thiếu máu gây ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ, tăng trưởng, giảm khả
năng hoạt động thể lực và tăng nguy cơ mắc bệnh [57]. N ăm 199 5, cuộc diều tra
toàn quốc của Viện Dinh dưỡng với sự hỗ trợ của Tổ chức UNICEF và trung tâm
giám sát bệnh Hoa Kỳ đã cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em từ 6 - 24 tháng là 60,5%,
trẻ em từ 2 - 5 tuổi là 29,8% [10]
Thiếu iốt: là một vấn đề lớn hiện nay của nh ân loại, là nạn đói ''tiềm ẩn'' có
ý nghĩa toàn cầu [15], [34]. Chính vì vậy mà ở nhiều diễn đàn quốc tế, người ta đã
đề ra mục tiêu và kêu gọi các quốc gia tích cực hành động để loại trừ ''nạn đói dấu
mặt''.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có hơn 100 quốc gia có
rối loạn thiếu iốt, khoảng 1,5 tỷ người sống trong vùng thiếu hụt iốt hoặc có nguy
cơ bị rối loạn do thiếu hụt iốt. Trong đó có hơn 100 triệu người bị trứng ''đần độn''
do thiếu iốt. Việt Nam nằm trong vùng có sự thiếu hụt iốt. N ăm 1994 và 1995 cuộc
điều tra về thiếu hụt iốt trên toàn quốc cho thấy 94% dân số Việt Nam sống trong
vùng thiếu hụt iốt. Vùng đồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ mắc biếu cổ là 18%, vùng
đồng bằng Sông Hồng từ 10 - 30 % [18].
Ngoài ra, ngày nay người ta đã biết cơ thể của trẻ em và người lớn ở nhiều
nước trên thế giới bị thiếu kẽm, đồng thời có thể được coi là vấn đề sức khoẻ cộng
đồng quan trọng. Thiếu kẽm có thể ảnh hưởng đến thai nghén, cân nặng sơ sinh và
làm cho cơ thể trẻ em kém phát triển, làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể và
làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm khuẩn. Ở Việt Nam tình trạng thiếu kẽm vẫn
chưa được nghiên cứu nhiều. Bên cạnh đó tình trạng thiếu vitamin B 1 gây bệnh tê
phù cũng đươc ghi nhận rải rác ở một số địa phương vào những năm đầu của thế kỷ
20. Tuy nhiên, bệnh xảy ra trong những điều kiện nhất định (sau lũ lụt, lúa bị ngập




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
6



lâu trong nước, dùng gạo xay sát quá kỹ, giai đoạn giáp hạt). Thời gian gần đây
bệnh ít được ghi nhận, mặc dù ở một số địa phương, bệnh viêm đa dây thần kinh
không rõ nguyên nhân có một số triệu chứng tương tự thiếu vitamin B 1 đang được
tìm hiểu [18].
Có thể nói SDD bao gồm nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau, nhưng tình
trạng suy dinh dưỡng thiếu protein, năng lượng là thường gặp nhất. Do đó, nghiên
cứu của chúng tôi sẽ tập trung vào tình trạng suy dinh dưỡng ở dạng này.
1.1.4. Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh
dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Có rất nhiều yếu tố có liên quan đến tình trạng suy dinh d ưỡng thiếu
protein, năng lư ợng ở trẻ em d ưới 5 tuổi, trong đó thực phẩm, sức khoẻ và chăm sóc
là bộ ba các thành tố thiết yếu trong chiến l ược phòng chống suy dinh dư ỡng ở trẻ
em.
Nguyên nhân trực tiếp của suy dinh dưỡng trẻ em gồm ăn uống không hợp
lý và bệnh tật:
- Khẩu phần ăn
C ác số liệu điều tr a riêng về khẩu phần ăn của người lớn và trẻ em cho thấy
chế độ ăn đóng vai trò quan trọng dẫn tới tình trạng suy dinh dưỡng ở Việt Nam.
Nhìn chung, khẩu phần ăn ở cả người lớn và trẻ em nước ta còn ở mức thấp so với
các nước trong khu vực [21]. Đối với tr ẻ em trên 2 tuổi thì hầu hết các gia đình cho
trẻ ăn cơm cùng bữa cơm với gia đình, nhưng số bữa ăn hàng ngày thấp (trung bình
3 bữa/ngày). Ngay ở nhóm trẻ 24 -36 tháng tuổi cũng chỉ có 17,5% được ăn 3 bữa/
ngày. Tần xuất xuất hiện các thực phẩm như thịt, c á, trứng, sữa trong bữa ăn của trẻ
thấp, thường do điều kiện kinh tế gia đình hoặc do hiểu biết của bà mẹ về chăm sóc
dinh dưỡng trẻ em còn quá hạn chế (trích dẫn từ [21]). Kết quả nghiên cứu của
Nguyễn Xuân Ninh tại Đồng Hỷ Thái Nguyên năm 2004 cho thấy c hỉ có 25% bà
mẹ kể được bốn nhóm thực phẩm cần thiết phải bổ sung cho trẻ [17].




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
7



- Bệnh tật
Thiếu dinh dưỡng và bệnh nhiễm trùng ở trẻ em gây ảnh hưởng tới sự phát
triển chung của trẻ trong thời gian dài. Ở các nước đang phát triển, sự lưu hành của
các bện h nhiễm trùng, thiếu dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em cao hơn ở các nước
phát triển. Thiếu máu có thể do nguyên nhân thiếu dinh dưỡng, mắc các bệnh nhiễm
trùng và do mất máu. Thiếu sắt là nguyên nhân chính của 50% các trường hợp thiếu
máu [60]. Thiếu một số các vi chất dinh dưỡng khác như vitamin nhóm B (B 6, B12,
riboflavin) và axit folic cũng có thể gây thiếu máu [37].
Nhiễm ký sinh trùng đường ruột cũng là nguyên nhân quan trọng gây ra
SDD, thiếu máu ở trẻ em. Một số nghiên cứu về nhiễm giun ở trẻ em cho thấy tỷ lệ
nhiễm giun rất cao (khoảng 60 -95%) với các loại giun chủ yếu là giun đũa và giun
móc. Nhiễm các loại giun cũng là vấn đề cần được nghiên cứu để tìm ra các giải
pháp phù hợp. Nhiễm ký sinh trùng đường ruột là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng ở
các nước đang phát triển do điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo. Nhiễm
giun làm cho trẻ chán ăn, giảm hấp thu các chất dinh dưỡng, thiếu máu, và gây ảnh
hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Nhiễm ký sinh trùng đường ruột với
cường độ cao và trong một t hời gian dài có thể gây suy dinh dưỡng như thấp còi,
nhẹ cân và ở những trường hợp nặng có thể gây tử vong [3 ]. Nghiên cứu của
Casapía P và CS tại Belen, Peru [41] và Diouf S và CS ở vùng nông thôn Senegal
[44] đã đưa ra mối liên quan giữa nhiễm ký sinh tr ùng đường ruột và SDD trẻ em.
Nguyên nhân gốc rễ của suy dinh dưỡng trẻ em đó là nghèo đói và thiếu
kiến thức. Đói nghèo chủ yếu rơi vào những hộ gia đình có trình độ học vấn thấp,
khó có cơ hội tiếp xúc với thông tin và với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ. Mặt
khác, phần lớn các hộ gia đình nghèo, nhất là vùng nông thôn và miền núi lại
thường sinh nhiều con. Vì gia đình đông con nên chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn
của trẻ không được đảm bảo. Chính điều này lại tạo nên vòng luẩn quẩn của đói
nghèo khó giải quyết.

Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân cơ bản tác động đến tình trạng
dinh d ưỡng của trẻ em như tiềm năng của đất n ước, cơ cấu kinh tế xã hội, đường lối



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
8



chính sách của mỗi quốc gia [12]. Mỗi yếu tố ảnh h ưởng đến công tác chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ trẻ em có những nét riêng biệt trên mỗi vùng miền, mỗi địa phư -
ơng, mỗi nư ớc. Một số tác giả như Al - Hashem F. H [39], Diouf S và CS [44] cũng
đưa ra nhận định, SDD có sự khác nhau ở các vùng, các địa phương.

Trẻ em bị suy dinh dư ỡng nếu không đ ược chăm sóc sẽ có thể dẫn đến tử
vong. Theo tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới, trong số 11,6 triệu tr ường hợp tử
vong hàng năm ở trẻ em dưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển thì 6,3 triệu (54%)
có liên quan đến thiếu dinh d ưỡng [64]. Nguyên nhân của suy dinh dưỡng và tử
vong có thể tổng hợp như sau:




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
9




Biểu hiện SUY DINH DƢ ỠNG VÀ TỬ VONG


Nguyên nhân
Thiếu ăn Bệnh tật
trực tiếp




Nguyên nhân Thiếu an ninh C hăm sóc Thiếu dịch
quan trọng vụ y tế
L TTP B MTE
ở hộ gia đình chƣ a tốt VS môi trƣờng




C ơ quan Nhà n ƣớc và tổ chức xã hội




Thƣ ợng tầng kiến trúc về chính trị và t ƣ tƣ ởng
Nguyên nhân
cơ bản C ơ cấu kinh tế




Tiềm năng nguồn lực


Nguồn UNICEF (1990)
Hình 1.1. Mô hình nguyên nhân suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em [5]




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
10



1.2. Phƣơng pháp đánh giá tình trạng dinh dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi
Trẻ em dư ới 5 tuổi nếu đ ược nuôi dưỡng hợp lý và điều kiện sống hợp vệ sinh
thì khả năng phát triển không khác nhau giữa các chủng tộc. Theo khuyến nghị của Tổ
chức Y tế Thế giới, các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng là cân
nặng theo tuổi (W/A), chiều cao theo tuổi (H/A), cân nặng theo chiều cao (W/H). Thiếu
dinh dưỡng được ghi nhận khi các chỉ tiêu nói trên thấp hơn hai độ lệch chuẩn (dưới -
2SD) so với quần thể tham khảo NCHS (National Center For Health Statistics) của
Hoa Kỳ.

Bảng 1.2. Phân loại mức độ thiếu dinh dư ỡng trẻ em d ưới 5 tuổi

Chỉ tiêu Cân nặng/ chiều
Cân nặng/ tuổi Chiều cao/ tuổi
cao (Gầy còm
(Nhẹ cân W/A) (Thấp còi H/A)
Phân loại W /H)
Bình thư ờng - 2SD - 2SD - 2SD
Suy dinh dưỡng < - 2SD < - 2SD < - 2SD
Độ I Từ 2 con) 74 8,8
Ít con (≤2 con) 771 91,2


Nhận xét: Kết quả nghiên cứu về thông tin c hung của 845 bà mẹ có con
dưới 5 tuổi ở bảng 3.1 cho thấy:
- Tuổi của các bà mẹ chủ yếu tập trung ở nhóm tuổi từ 22 - 35 tuổi (79,9%).



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
27



- Nghề nghiệp của các bà mẹ chủ yếu là làm ruộng, làm chè (94,6%). Tỷ lệ các
bà mẹ là công chức, viên chức chỉ chiếm (2,4%).
- Tỷ lệ bà mẹ là người dân tộc thiểu số là khá cao (52,9%).
- Trình độ học vấn của các bà mẹ chủ yếu học hết tiểu học (67,2%). Tỷ lệ các
bà mẹ mù chữ hoặc chỉ biết đọc biết viết (15,3%).
- Tỷ lệ hộ nghèo là 45,5% và tỷ lệ hộ gia đình có từ 1 - 2 con l à 91,2%.
Bảng 3.2: Thông tin về trẻ em dưới 5 tuổi


Các chỉ tiêu Tỷ lệ (%)
n
Số trẻ 0,05


Nhận xét: Không có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa dân tộc của mẹ và
SDD nhẹ cân của trẻ.
Bảng 3.14: Tuổi của mẹ khi mang thai và SDD nhẹ cân của trẻ


Suy dinh dƣỡng Bình thƣờng
TTDD
Tuổi mẹ n n
Dưới 22 hoặc trên 35 tuổi 103 101
Từ 22 -35 tuổi 196 198
OR = 1, 03 95% CI {0,74 - 1,45} p > 0,05


Nhận xét: Không có sự liên quan có ý nghĩa giữa tuổi khi mang thai của mẹ và
SDD nhẹ cân của trẻ.
Bảng 3.15: Số con trong gia đình với SDD nhẹ cân của trẻ

Suy dinh dƣỡng Bình thƣờng
TTDD
Số con n n
>2 con 30 30
≤2 con 269 269
OR = 1,00 95% CI {0,59 - 1,71} p > 0,05

Nhận xét: Không có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa số con trong gia
đình với SDD nhẹ cân của trẻ.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
36



Bảng 3.16: Mô hình hồi qui các yếu tố KTXH và gia đình

Hệ số
955555 95%CI
Yếu tố KTXH và gia đình p OR
hồi qui Thấp nhất Cao nhất
Trình độ học vấn
Tiểu học trở xuống 0,049 0,837 1,050 0,660 1,670
Trên THCS - - 1,0 - -
Tuổi khi mang thai
Dưới 22 hoặc trên 35 tuổi 0,074 0,678 1,077 0,759 1,527
Từ 22 -35 tuổi - - 1,0 - -
Dân tộc
Thiểu số 0,105 0,531 1,111 0,799 1,545
Kinh - - 1,0 - -
Điều kiện kinh tế
Nghèo 0,523 0,002 1,688 1,214 2,347
Không nghèo - - 1,0 - -
Số con trong gia đình
Đông con 0,073 0,796 0,930 0,537 1,611
Ít con - - 1,0 - -

Nhận xét: Kết qu ả phân tích hồi qui tại bảng 3.16 cho thấy điều kiện kinh tế
gia đình là yếu tố nguy cơ của SDD nhẹ cân của trẻ. Các yếu tố khác như trình độ
văn hoá, dân tộc, tuổi khi mang thai của mẹ, số con trong gia đình không phải là
yếu tố nguy cơ với SDD thể nhẹ cân của nhóm trẻ này.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
37



3.4.2. Yếu tố chăm sóc trẻ em
Bảng 3.17: Bú mẹ sớm sau đẻ với SDD nhẹ cân của trẻ


Suy dinh dƣỡng Bình thƣờng
TTDD
B ú mẹ n n
Sau 6 giờ 24 14
Trước 6 giờ 275 285
OR = 1,78 95% CI {0,90 - 3,51} p > 0,05


Nhận xét: Không có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa bú sớm sau đẻ và
SDD nhẹ cân của trẻ.
Bảng 3.18: Thời gian ăn bổ sung với SDD nhẹ cân của trẻ


Suy dinh dƣỡng Bình thƣờng
TTDD
Ăn bổ sung n n
Không đúng 66 38
Đúng 231 259
OR = 1,95 95% CI {1,23 - 3,09} p < 0,01


Nhận xét: Trẻ ăn bổ sung không đúng thời gian có nguy cơ bị SDD nhẹ cân
cao gấp 1,95 lần so với trẻ ăn bổ sung đúng thời gian (p < 0,01).




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
38




Bảng 3.19: Thành phần thức ăn bổ sung với SD nhẹ cân của trẻ


Suy dinh dƣỡng Bình thƣờng
TTDD
Ăn bổ sung n n
Không đủ 4 nhóm thực phẩm 222 174
Đủ 4 nhóm thực phẩm 75 123
OR = 2,09 95% CI {1,45 - 3,01} p < 0,01


Nhận xét: Trẻ ăn bổ sung không đủ 4 nhóm thực phẩm có nguy cơ bị SDD nhẹ
cân cao gấp 2,09 l ần so với trẻ được ăn bổ sung đủ 4 nhóm thực phẩm (p < 0,01).
Bảng 3.20: Thời gian cai sữa với SDD nhẹ cân của trẻ


Suy dinh dƣỡng Bình thƣờng
TTDD
Cai sữa n n
Không đúng 111 60
Đúng (18 - 24 tháng) 135 186
OR = 2,55 95% CI {1,74 - 3,74} p < 0,01


Nhận xét: Trẻ bị cai sữa không đúng có nguy cơ bị SDD thể nhẹ cân cao gấp
2,55 lần so với trẻ được cai sữa đúng thời gian (P < 0,01).




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
39



Bảng 3.21 . Mô hình hồi qui về các yếu tố chăm sóc

95% CI
Hệ số
Yếu tố chăm sóc Thấp
P OR Cao
hồi quy
nhất nhất
Bú sớm sau đẻ
Sau 6 giờ 0,642 0,121 1,900 0,844 4,279
Trước 6 giờ - - 1,0 - -
Thời điểm ăn bổ sung
Không đúng 0,665 0,009 1,925 1,174 3,158
Đúng độ tuổi - - 1,0 - -
Thành phần bữa ăn bổ sung
Không đủ 4 nhóm thực phẩm 0,664 0,001 1,942 1,315 2,867
Đủ nhóm thực phẩm - - 1,0 - -
Thời gian cai sữa
Không đúng độ tuổi 0,791 0,000 2,20 6 1,483 3,281
Đúng độ tuổi - - 1,0 - -



Nhận xét: Các yếu tố nguy cơ của suy dinh dưỡng thể nhẹ cân qua phân tích
hồi qui logistic là: thời điểm ăn bổ sung (OR= 1,925), thành phần bữa ăn bổ sung
(OR= 1,942), thời gian cai sữa (OR= 2,206).




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
40



3.4.3. Yếu tố cá nhân

Bảng 3.22: Cân nặng lúc đẻ của trẻ với SDD nhẹ cân của trẻ

Suy dinh dƣỡng Bình thƣờng
TTDD
CNSS n n

Top Download Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao Học

Xem thêm »

Tài Liệu Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao học Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản