Luận văn: Thực trạng ô nhiễm môi trường ở thành phố Hà Tĩnh và một số giải pháp khắc phục

Chia sẻ: quang15lt

Thế giới này luôn tồn tại những vấn đề gây tranh cãi, và môi trường không phải là ngoại trừ. Nhân loại đang thay đổi khí hậu của trái đất quá nhanh. Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của con người. Môi trường cung cấp cho con người những điều kiện sống (như ăn ở,mặc hít thở….)

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Thực trạng ô nhiễm môi trường ở thành phố Hà Tĩnh và một số giải pháp khắc phục

§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin




Luận văn
Đề tài: "Thực trạng ô nhiễm môi trường ở
thành phố Hà Tĩnh và một số giải pháp
khắc phục”




Email: quang15lt@gmail.com
1 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1. Lí do chọn đề tài 4
2. Mục đích nghiên cứu 6
3. Lịch sử nghiên cứu 6
Ô nhiễm môi trường là một vấn đề nhạy cảm và rất phức tạp trong nghiên
cứu về thiên nhiên. Nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đời sống của
người dân nên đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, từ việc
nghiên cứu lý luận đến thực tế. 6
* Các công trình nghiên cứu trong nước 6
+ Ngày 22/11/2009 Sinh viên Nguyễn Thị Tuyết, ĐH Bình Dương nghiên
cứu đề tài “ Tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân về ô
nhiễm môi trường trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt”
6
+ Ngày 3/7/2010 TS. Nguyễn Thế Chinh, Đinh Đức Trường, ĐH kinh tế
quôc dân nghiên cứu đề tài “Tính thiệt hại kinh tế do tác động môi trường ở
khu công nghiệp”. 6
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 6
4.1. Đối tưọng nghiên cứu 6
3.2. Khách thể nghiên cứu 6
5. Giả thuyết khoa học 6
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 6
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 7
8. Phương pháp nghiên cứu 7
Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
1. Cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường 8
1.1. Các khái niệm cơ bản 8
1.1.1. Khái niệm môi trường. 8
1.1.2.Khái niệm ô nhiễm môi trường. 9
1.2. Các dạng ô nhiễm môi trường 10
1.2.1. Ô nhiễm môi trường đất
1.2.2. Ô nhiễm môi trường nước:
1.2.3. Ô nhiễm môi trường không khí: chất thải từ các nhà máy và xí
nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng.
11
1.2.4. Ô nhiễm phóng xạ: Ô nhiễm phóng xạ do các chất phóng xạ
gây ra, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. 11
1.2.5. Ô nhiễm tiếng ồn: Ô nhiễm tiếng ồn bao gồm tiếng ồn do xe cộ,
máy bay, tiếng ồn công nghiệp và các loại máy móc cơ khí khác. 11
1.2.6. Ô nhiễm sóng: Là do các loại sóng như sóng điện thoại, truyền
hình…. Tồn tại với mật độ lớn. 11
2. Thực trạng về môi trường ở thành phố Hà Tĩnh. 11
3. Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm 17
3.1. Do hệ thống xử lý chất thải còn yếu kém 17
3.2. Từ hoạt động kinh tế hằng ngày 18
Email: quang15lt@gmail.com
2 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
3.3. Ô nhiễm không khí do khí thải 18
3.4. Do ý thức của người dân còn hạn chế 19
4. Tác hại của việc ô nhiễm môi trường 20
4.1 Tác hại của ô nhiễm môi trường về mặt tự nhiên. 20
4.2. Tác hại của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người. 21
4.3. Tác hại của ô nhiễm môi trường đối với hệ sinh thái 22
4.4. Tác hại của ô nhiễm môi trường đối với kinh tế. 22
5. Một số biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiêm môi trường. 23
5.1. Các giải pháp bảo vệ môi trường 23
5.2. Các giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên
nhiên. 26
5.3. Các giải pháp phòng ngừa và ứng phó với tai biến thiên nhiên và
môi trường 26
5.4. Hợp tác quốc tế ứng phó với biến đổi khí hậu Trái đất. 27
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 28
1. Kết luận. 28
2. Đề nghị 30
2.1. Đối với cơ quan chức trách thành phố Hà Tĩnh 30
2.1.1. Cải thiện mảng xanh đô thị, tạo nét đẹp đặc trưng về cây
xanh đô thị cho thành phố Hà Tĩnh 30
2.1.2. Trong lĩnh vực quy hoạch, xây dựng. 30
2.1.3. Hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức: 31
2.1.4. Thành lập Quỹ Bảo vệ Môi trường của thành phố. 31
2.2. Đề nghị đối với trường ĐH Hà Tĩnh 31
2.3. Đề nghị đối với sinh viên 31
Tài liệu tham khảo 32




Email: quang15lt@gmail.com
3 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thế giới này luôn tồn tại nghững vấn đề gây tranh cãi, và môi trường
không phải là ngoại trừ. Nhân loại đang thay đổi khí hậu của trái đất quá nhanh.
Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của con người. Môi trường cung cấp
cho con người những điều kiện sống (như ăn ở,mặc hít thở….) Nếu không có
điều kiện đó con người không thể sống tồn tại và phát triển được. Môi trường là
một vấn đề lớn và một trong những vấn đề quan trọng nhất đang xảy ra trên thế
giới của chúng ta. Như chúng ta đã biết, hiện nay sự nóng lên của trái đất bởi
các chất gây “hiệu ứng nhà kính” đã trở thành vấn đề môi trường có tính nóng
của toàn cầu.
Trong bối cảnh toàn cầu nói chung môi trương đang bị ô nhiễm trầm
trọng đặc biệt là ở các nước đang phát triển, Việt Nam cũng nằm trong tình
trạng này trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế. Do vậy, bảo vệ môi
trường là một trong những vấn đề quan trọng được Đảng và nhà nước ta rất
quan tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước. Để có một sự phát triển bền vững cần phải có
một chương trình hành động thống nhất và có thể bổ sung hỗ trợ lẫn nhau giữa
phát triển sản xuất với công tác bảo vệ và kiểm soát môi trường. Nếu không có
một chính sách đúng đắn về bảo vệ môi trường, nền kinh tế sẽ bị thiệt hại về
trước mắt và lâu dài cũng như ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt của
người dân. Đồng thời sự phát triển của đất nước cũng thiếu bền vững. Nhất là
trong những năm gần đây do nền kinh tế phát triển nước ta đang đi lên con
đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đã đẩy mạnh quá trình đô thị hóa dẫn đến
tình trạng môi trường đô thị ngày càng ô nhiễm.
Trong những năm gần đây tốc độ phát triển đô thị cũng như công nghiệp
hóa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh diễn ra rất nhanh chóng, trong khi đó các
công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý
nước thải, thu gom và xử lý rác thải….. không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu
phát triển đô thị và sự gia tăng dân số. Do nguồn ngân sách của nhà nước có
Email: quang15lt@gmail.com
4 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
hạn, nên việc đầu tư cho lĩnh vực này còn khiêm tốn, mặt khác do sự thiếu ý
thức của một số bộ phận dân cư (như vứt rác và xác chết động vật bừa bãi cụ
thể như ở khu vự chợ Tĩnh và bờ sông Cầu Phủ, Phường Đại Nài,...) Vì vậy
môi trường và mỹ quan đô thị thành phố Hà Tĩnh ngày càng xuống cấp trầm
trọng, đặc biệt là vấn đề cấp thoát nước, rác thải có khắp mọi nơi đã ảnh hưởng
rất lớn đến cuộc sống và sức khỏe của người dân thành phố Hà Tĩnh. Xuất phát
từ những vấn đề thực tiễn nói trên chúng tôi quyết định chọn đề tài “ Thực
trạng ô nhiễm môi trường ở thành phố Hà Tĩnh và một số giải pháp khắc
phục”.




Email: quang15lt@gmail.com
5 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua khảo sát thực trạng ô nhiễm môi trường ở thành phố Hà Tĩnh,
trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp tác động nhằm cải thiện sự ô nhiễm môi
trường ở thành phố Hà Tĩnh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân sinh sống ở đây.
3. Lịch sử nghiên cứu
Ô nhiễm môi trường là một vấn đề nhạy cảm và rất phức tạp trong
nghiên cứu về thiên nhiên. Nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đời sống
của người dân nên đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, từ
việc nghiên cứu lý luận đến thực tế.
* Các công trình nghiên cứu trong nước
+ Ngày 22/11/2009 Sinh viên Nguyễn Thị Tuyết, ĐH Bình Dương
nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân về ô
nhiễm môi trường trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt”
+ Ngày 3/7/2010 TS. Nguyễn Thế Chinh, Đinh Đức Trường, ĐH kinh tế
quôc dân nghiên cứu đề tài “Tính thiệt hại kinh tế do tác động môi trường ở
khu công nghiệp”.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tưọng nghiên cứu
Thực trạng ô nhiễm môi trường ở thành phố Hà Tĩnh và một số giải pháp
khắc phục
3.2. Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu trên 10 phường, xã của thành phố Hà Tĩnh và một số vùng lân
cận xung quanh thành phố Hà Tĩnh.
5. Giả thuyết khoa học
Với sự cố gắng không hề mệt mỏi nghiên cứu đề tài này. Chúng tôi hy
vọng nếu đề tài thành công và đi vào cuộc sống thì sẽ phần nào giải quyết được
cơ bản tình hình ô nhiễm môi trường ở thành phố Hà Tĩnh góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người dân sống nơi đây.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Email: quang15lt@gmail.com
6 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
6.1. Hệ thống hoá các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài nghiên
cứu: Thực trạng ô nhiễm môi trường của thành phố Hà Tĩnh.
6.2. Khảo sát đánh giá thực trạng ô nhiêm môi trương ở thành phố Hà
Tĩnh và các yếu tố ảnh hưởng tình trạng ô nhiễm môi trường ở thành phố Hà
Tĩnh
6.3. Đề xuất một số biện pháp tác động nhằm cải thiện tình trạng ô
nhiễm môi trường ở đây.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Vì điều kiện thời gian không cho phép nên đề tài chỉ được tiến hành
nghiên cứu trên 10 phường xã và một số vùng lân cận của thành phố Hà Tĩnh.
- Đề tài chủ yếu đi sâu nghiên cứu một số vấn đề lí luận về thực trạng ô
nhiễm môi trường và khảo sát thực trạng, bước đầu đề xuất một số biện pháp
tác động.
8. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp sau :
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phương pháp phân
tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hoá tài liệu văn bản, lí luận.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan
sát, trò chuyện, phỏng vấn, nghiên cứu sản phẩm hoạt động.




Email: quang15lt@gmail.com
7 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm môi trường.
Môi trường là: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. (Theo Điều 1, Luật
Bảo vệ Môi trường của Việt Nam).

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần
thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên,
không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội...

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ
bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc
sống con người. Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo,
bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường,
tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với
những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận,
thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư,
quy định.

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để
sống và phát triển.

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá
học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác
động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí,
động, thực vật, đất, nước... Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để
xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài
Email: quang15lt@gmail.com
8 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá
các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người
thêm phong phú.

Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là
những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định... ở các cấp khác nhau như:
Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ
tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,... Môi trường xã
hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên
sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người
khác với các sinh vật khác.

Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao
gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong
cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên
nhân tạo.
1.1.2.Khái niệm ô nhiễm môi trường.
Ô nhiễm môi trường: Là sự làm thay đổi không có lợi cho môi trường
sống về các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của không khí, đất, nước mà có
thể gây tác dụng tức thời hoặc trong tương lai nguy hại đến sức khỏe con
người, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, tài sản văn hóa, tổn thất hủy hoại tài
nguyên dự trữ. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trương là kết quả của 3 yếu tố:
Quy mô dân số, mức tiêu thụ tính theo đầu người, tác động của môi trường.
Trong đó quy mô dân số là quan trọng nhất.
Độ ô nhiễm = quy mô dân số x mức tiêu thụ / người x tác động môi
trường
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe
con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi
trường. Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường bao gồm các chất thải ở dạng khí


Email: quang15lt@gmail.com
9 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
(khí thải), lỏng (nước thải), rắn ( chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật
lý, sinh học, hóa học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm
lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức độ có khả năng
tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
1.2. Các dạng ô nhiễm môi trường
Chúng ta có thể chia thành nhiều dạng ô nhiễm môi trường tuy nhiên ở
đây chúng ta chia ra các dạng chính sau:
1.2.1. Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các
hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những
giới hạn sinh thái của quần xã sống trong đất. Môi trường đất là nơi cư trú của
con người và hầu hết các sinh vật sống trên cạn, là nền móng cho các công
trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người. Đất là một
nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất và hoạt động sản
xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho con
người. Nhưng với tốc độ gia tăng dân số và tố độ phát triển của các khu công
nghiệp và hoạt động đô thị hóa như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày
càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân
trên đầu người ngày càng giảm. Riêng chỉ ở Việt Nam thực tế cho thấy suy
thoái tài nguyên đất là rất đáng báo động và lo ngại.
1.2.2. Ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm môi trường nước là sự thay
đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của nước, với
sự xuất hiện của các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại
đối với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét
về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm môi trường nước là vấn
đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm môi trường đất. Nước bị ô nhiễm là do sự phủ
dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển
khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa
làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa được. Kết quả là
làm cho hàm lượng oxi trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ
Email: quang15lt@gmail.com
10 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
đục của nước, gây suy thoái thủy vực. Ở các đại dương nguyên nhân chính gây
ô nhiêm môi trường đó la sự cố tràn dầu ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các
loại chất thải và chất thải công nghiệp được thải ra các con sông mà chưa qua
khâu xử lý đúng mức, các loại phân bón hóa học và thuốc trừ sâu ngấm dần vào
nguồn nước ngầm và nước ao hồ nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu
dân cư sống ven sông.
1.2.3. Ô nhiễm môi trường không khí: Ô nhiễm môi trường không khí
là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần
không khí, làm cho không khí mất trong lành hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi
khó chịu, giảm tầm nhìn xa do khói bụi. Hiện nay, ô nhiễm môi trường khí
quyển là vấn đề thời sự rất nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải của riêng
một quốc gia nào. Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có
ảnh hưởng xấu đến con người và hệ sinh vật trên trái đất này. Hàng năm con
người khai thác và sữ dụng hàng tỉ tấn than đá, đầu mỏ, khí đốt. Đồng thời
cũng thải ra môi trường một khối lượng rất lớn các chất thải khác nhau như:
Chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng
các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng.
1.2.4. Ô nhiễm phóng xạ: Ô nhiễm phóng xạ do các chất phóng xạ gây
ra, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
1.2.5. Ô nhiễm tiếng ồn: Ô nhiễm tiếng ồn bao gồm tiếng ồn do xe cộ,
máy bay, tiếng ồn công nghiệp và các loại máy móc cơ khí khác.
1.2.6. Ô nhiễm sóng: Là do các loại sóng như sóng điện thoại, truyền
hình…. Tồn tại với mật độ lớn.
2. Thực trạng về môi trường ở thành phố Hà Tĩnh.
Ô nhiễm môi trường đang là vấn đề nhức nhối, ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh tế - xã hội ở thành phố Hà Tĩnh hiện nay. Vậy mà thành phố hầu như
“bó tay” trong việc thực hiện các biện pháp xử lý và có chăng cũng chỉ là
những giải pháp tình thế, đối phó trước mắt mà tình hình ô nhiễm môi trường
ngày càng trầm trọng thêm.


Email: quang15lt@gmail.com
11 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
Từ lâu, vấn đề xử lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đã trở thành đề tài
nóng bỏng không chỉ trên diễn đàn nhiều hội nghị mà còn tại hầu hết các
phường xã ở trong thành phố. Vấn đề này đang ngày càng trở nên bức xúc hơn
khi Hà Tĩnh đã có qui hoạch bãi chứa và xử lí rác thải ở các đô thị đến năm
2020 (Quyết định số 3531/QĐ-UBND ngày 9/12/2008 của UBND tỉnh) nhưng
cho đến nay vẫn chưa được triển khai thực hiện do chưa có kinh phí.




Một góc chợ Tĩnh Hà Tĩnh

Email: quang15lt@gmail.com
12 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
Trong suốt một thời gian dài gần đây người dân Tp Hà Tĩnh phải chấp
nhận sống chung với mùi hôi thối bốc lên từ hàng trăm tấn rác ứ đọng trên các
tuyến phố. Người dân kêu trời, chính quyền loay hoay nhưng vẫn chưa tìm
được hướng xử lý dứt điểm…




Rác ngập ngụa trên đường phố.

“Sống chung với rác” là thảm cảnh chung mà người dân Tp Hà Tĩnh
đang phải gánh chịu. Dọc các tuyến phố lớn như phan Đình phùng, Trần phú,
Hải Thượng Lãn Ông, Nguyễn Công trứ… nhiều đống rác cao, bốc mùi hôi
thối nồng nặc, gây cản trở cho các phương tiện tham gia giao thông, đã có
nhiều va chạm giao thông xảy ra vì phải tránh các đống rác bất đắc dĩ trên
đường.

Không chỉ tấn công các tuyến đường, thời gian gần đây các khu dân cư
trên địa bàn Tp Hà Tĩnh cũng bị rác thải hành hạ. Ở các khu tập trung đông
người như chợ, trường học, bệnh viện, điểm chờ xe buýt… đều xuất hiện các
đống rác lớn. Rác lâu ngày không được bốc đi, lại gặp thời tiết nắng nóng, mưa
nên bốc mùi hôi bao trùm lên hầu hết các khu dân cư trong Tp. Để đối phó với
rác người dân phải đóng kín cửa suốt ngày. Bên cạnh đó, các hộ dân phải tự xử
lý các đống rác bằng cách gom lại đem đốt, khói bốc mù mịt nhưng đỡ hôi hơn.
Theo tìm hiểu của chúng tôi, nguyên nhân dẫn đến thời gian gần đây Tp Hà
Email: quang15lt@gmail.com
13 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
Tĩnh ngập chìm trong rác là do người dân khối Văn phúc (p.Văn Yên) tập trung
ra đường chặn không cho các xe chở rác của Cty Quản lý công trình đô thị Hà
Tĩnh đưa rác vào bãi rác Đập Chùa trên địa bàn phường để xử lý. Có mặt tại
phố Văn phúc, rất nhiều người dân từ trẻ con đến người già tập trung tại những
chiếc lán nhỏ dựng tạm bên đường để chặn xe. “Bãi rác nằm ngay cạnh nhà, họ
đổ rác rồi xử lý rất sơ sài gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường sống.

Rác thải và xử lý rác thải là một đề tài quen thuộc của người dân và
chính quyền các cấp tại tỉnh Hà Tĩnh nhiều năm nay. Người dân bức xúc vì
hàng ngày phải chung sống với ô nhiễm, còn chính quyền thì loay hoay nhiều
năm nay mà vẫn chưa tìm được vị trí để xây nhà máy xử lý rác. Dây chuyền
nhà máy xử lý rác được nhập về lại phải chịu một nghịch lý là nằm “đắp chiếu”
năm này qua năm khác do không có địa điểm lắp đặt. Còn bãi chôn lấp rác Đập
Chùa tại p.Văn Yên chỉ là phương án “chữa cháy” mà chính quyền Tp Hà Tĩnh
đưa ra trong quá trình chờ xây dựng nhà máy xử lý rác mới.

Tuy nhiên, sau gần 10 năm hoạt động, bãi chôn lấp này đã rơi vào tình
trạng quá tải, gây ô nhiễm nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của
hàng ngàn hộ dân. Bởi vậy mới dẫn đến việc người dân chặn xe vào bãi chôn
lấp rác làm Tp Hà Tĩnh trở bãi chứa rác thải trong thời gian qua. Rõ ràng những
nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng trên chính lại là do sự thiếu tầm nhìn
trong quy hoạch xây dựng nhà máy xử lý rác của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh.

Hiện tại trên địa bàn 10 phường xã trong thành phố mới chỉ có rất ít bãi
rác được xây dựng đúng tiêu chuẫn và một số bãi rác tam thời, không đảm bảo
vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường. Trong thực tế, mỗi năm, lượng rác thải, chất
thải rắn các loại mới chỉ thu gom được 70% để đưa về các bãi chứa và xử lí rác;
30% còn lại nằm ở khắp các hố ga và các bờ mương, gây ảnh hưởng đến môi
trường.

Theo Chủ tịch UBND TP Hà Tĩnh, ông Trần Thế Dũng cho biết, theo
báo cáo của Công ty Quản lý công trình đô thị, mỗi ngày, toàn TP Hà Tĩnh thải
Email: quang15lt@gmail.com
14 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
ra 50 tấn rác. Sau 9 ngày dồn ứ đã có khoảng 450 tấn rác thải đang ách tắc lại ở
các khu dân cư. Trước tình hình đó, công ty đã xuất ra hơn 500 thùng sắt để
đựng tạm và dùng bạt bịt kín, đồng thời tiến hành phun thuốc khử mùi. Tuy
nhiên những biện pháp đó chỉ mang tính chất tạm thời song mùi hôi thì vẫn
không hề được cải thiện.

Theo thống kê của Cty quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh, khối lượng
chất thải rắn phát sinh tại TP Hà Tĩnh, các khu vực sản xuất CN, TTCN và các
vùng lân cận năm 2006 có khoảng 79 tấn/ngày, nay tăng lên trên 120 tấn/ngày.

TP Hà Tĩnh hiện có 170 ngàn người, lượng rác thải dự báo mỗi ngày 12
kg/người (theo dự tính lượng rác thải đối với các đô thị loại 3 trong chiến lược
quản lý chất thải rắn thì đến năm 2010 lượng chất thải rắn của TP Hà Tĩnh vào
khoảng 150 tấn/ngày, năm 2015 khoảng gần 200 tấn/ngày. Vì thế, khi chưa lên
đô thị loại 3 Hà Tĩnh cũng đã có một tầm nhìn chiến lược xây dựng bãi rác để
tập trung tất cả rác thải của TP, các huyện lân cận (Thạch Hà, Cẩm Xuyên) quy
về một điểm bảo đảm môi trường sinh thái; bởi vấn đề này là tác nhân gân nên
hậu hoạ đối với sự sống con người.

Để ổn định tình hình và chấm dứt việc ngăn chặn xe vận chuyển rác vào
bãi xử lý, UBND thành phố đã chỉ đạo phường Văn Yên tuyên truyền, giải
thích, vận động nhân dân tạo điều kiện và chia sẻ khó khăn chung với thành
phố trong việc giải quyết vấn đề thu gom, xử lý rác thải, đảm bảo vệ sinh môi
trường trên địa bàn thành phố; không tụ tập đông người, ngăn chặn, cản trở xe
vận chuyển rác. Đối với những trường hợp cố tình vi phạm sẽ có biện pháp xử
lý nghiêm.

Chiến tranh đã lùi xa hơn 30 năm nhưng ô nhiễm môi trường mà nó để
lại trên địa bàn Hà Tĩnh còn khá nặng nề và không biết bao năm nữa mới xử lí
xong. Theo báo cáo từ ngành chức năng, xăng dầu bị vỡ đường ống do bom



Email: quang15lt@gmail.com
15 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
đạn trong chiến tranh đã ngấm sâu vào lòng đất, gây ô nhiễm môi trường đất,
nước, không khí.

Thêm vào đó, các tồn dư hoá chất bảo vệ thực vật độc hại trong thời kỳ
chiến tranh với số lượng khoảng trên 10 tấn và 1000 lít dạng nước (DDT, 666)
tại các vùng ven thành phố như: Thạch Lưu (Thạch Hà), Cẩm Thành (Cẩm
Xuyên), Vĩnh Lộc (Can Lộc)… đã gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường đất,
nguồn nước, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và đời sống sinh hoạt hàng
ngày, hàng giờ của người dân.




Một đoạn đường vắng nhà trở thành bãi rác

Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, các cở sản xuất, các làng nghề, các dự án… trên địa bàn là sự đầu
tư xây dựng chưa đồng bộ, chưa thoả đáng hệ thống xử lí chất thải; nhiều cơ sở
sản xuất có công nghệ cũ kỹ, lạc hậu chưa được thay thế hay ngại tốn kém mà
bỏ qua khâu xử lí đang gây bất bình tại nhiều khu dân cư cũng góp phần đáng
kể đến tình trạng ô nhiễm môi trường trong và ngoài tỉnh.




Email: quang15lt@gmail.com
16 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
Đồng hành với những khó khăn, thách thức trong việc giải quyết tình
trạng ô nhiễm môi trường do thiên tai, bão lũ… hằng năm, chất thải y tế chưa
được xử lí đang thật sự làm đau đầu các ngành chức trách. "Ô nhiễm môi
trường do chất thải y tế chưa được xử lí gây ra dù chưa có thống kê nào nhưng
thật sự không thể xem thường" - một cán bộ ngành y tế cảnh báo. Toàn thành
phố hiện có 2 bệnh viện lớn và một số bệnh viên tư nhân và rất nhiều trạm y tế
nhưng chỉ Bệnh viện Đa khoa tỉnh có hệ thống xử lí chất thải đúng nghĩa.

3. Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm

3.1. Do hệ thống xử lý chất thải còn yếu kém

Những chủ hộ kinh doanh buôn bán lớn nhỏ hầu hết ở các chợ hằng ngày
đều phải đóng một khoản lệ phí vệ sinh. Đây là việc làm cần thiết tuy nhiên
điều đáng nói là các hộ kinh doanh này cho rằng đóng lệ phí rồi nên không cần
giữ gìn vệ sinh chung. Tại chợ Tĩnh Hà Tĩnh, mỗi ngày có hàng chục xe tải và
các phương tiện khác vận chuyển rau, củ, quả và thịt các loại động vật từ các
tỉnh khác và vùng lân cận đổ về để phân phối hàng đi các nơi khác trong tỉnh và
các chợ ở vùng lân cận. Sau mỗi chuyến hàng như vậy, thì “tàn dư” của rau, củ,
quả và đặc biệt là thịt động vật và các phụ trợ đóng gói hàng hóa vứt ra đầy
chợ, và con kênh gần chợ, mặc cho công nhân vệ sinh môi trường phải vất vả
thu gom, quét dọn. Điều đáng suy nghĩ ở đây nữa là phí vệ sinh môi trường ở
đây có sử dụng đúng mục đích hay không, mà tại các chợ còn rất ít thùng đựng
rác, sọt rác công cộng hay các khu gom rác tập trung, đường vào chợ cống rảnh
lầy lội, xuống cấp trầm trọng, không thấy biển báo hay chỉ dẫn nơi thu gom rác
tập trung. Như vậy, dù có muốn lịch sự hơn, tự giác hơn nhưng người dân cũng
đành chịu vì không có chỗ bỏ rác.

Theo HĐND tĩnh Hà Tĩnh, qua giám sát ngành y tế về công tác khám
điều trị bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân và đầu tư cho cơ sỡ vật chất, trang
thiết bị tại các bệnh viện thì tất cả các bệnh viện nằm trong địa bàn thành phố

Email: quang15lt@gmail.com
17 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
Hà Tĩnh không có hệ thống xử lý nước thải y tế. Theo đó, toàn bộ chất thải lỏng
của các bệnh viện đều thải trực tiếp ra hệ thông cống của thành phố gây ô
nhiễm môi trường trầm trọng ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe của nhân
dân.

3.2. Từ hoạt động kinh tế hằng ngày

Thành phố Hà Tĩnh hiện nay có trên 10 khu chợ lớn nhỏ bao gồm chợ
nông sản thực phẩm, chợ phường tự phát….Hằng ngày, các chợ này thải ra
hàng chục tấn rác thải các loại, làm ô nhiễm thành phố ảnh hưởng đến sức khỏe
và đời sống của nhân dân. Thực trạng trên đã kéo dài từ hàng nhiều năm qua và
đã được các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương nhận thấy nhưng vẫn
chưa đưa ra được giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn hoặc làm hạn chế mức độ ô
nhiễm. Với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, nhu cầu trao đổi, mua bán tại các
khu chợ diễn ra mạnh mẽ, lượng hàng ngày càng lớn và lượng rác thải cũng
theo đó mà tăng lên.

3.3. Ô nhiễm không khí do khí thải

Những năm gần đây, số lượng phương tiện giao thông cơ giới ở thành
phố Hà Tĩnh tăng lên chóng mặt. Trung bình lượng tăng ô tô hàng năm là 5 -
10%, xe máy xấp xỉ 15%. Sự gia tăng về số lượng các phương tiện tham gia
giao thông là nguyên nhân làm gia tăng lượng khí thải vào không khí, gây ra
tình trạng ô nhiễm khí thải giao thông càng trở nên trầm trọng.

Theo kết quả quan trắc những năm gần đây lượng khí CO2, SO2, C6H6,
CO và các khí thải độc hại khác vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép và ngày
càng gia tăng, có tác động tiêu cực tới con người và môi trường.

Mặt khác thành phố Hà Tĩnh có quốc lộ 1A đi qua vì thế hằng ngày thành
phố Hà Tĩnh phải đón nhận hàng nghìn xe ô tô và xe máy đi qua vì thế môi
trường không khí ở đây đã ô nhiễm lại càng ô nhiễm thêm trầm trọng. Đặc biệt

Email: quang15lt@gmail.com
18 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
là đoạn đường Hà Huy Tập và đường Trần Phú có hiện tượng xe chở đất đá
không phủ bạt vì thế rơi vãi đầy đường làm cho không khí ở đây bị ô nhiễm
nghiêm trọng

Hiện nay với gần 90% lượng xe ở thành phố là xe máy, lại chủ yếu là xe
phân khối nhỏ có kết cấu động cơ đơn giản, sử dụng nhiên liệu xăng. Hầu hết là
loại xe đã lưu hành trên 5 năm và thiếu các hệ thống kiểm soát khí thải. Vì thế
lượng xe này thải ra môi trường một lượng khí độc hại rất lớn.

3.4. Do ý thức của người dân còn hạn chế

Với tốc độ phát triển dân số và quy mô dân số ở thành phố Hà Tĩnh như
hiên nay đã tác động rất lớn đến môi trường và đặc biệt là ý thức của người dân
còn hạn chế, tư tưởng ỷ lại cho lực lượng bảo vệ môi trường đang còn ăn sâu
trong suy nghĩ của mỗi người dân. Trên địa bàn thành phố hiện nay có 1 trường
Đại Học và nhiều trường Cao Đẳng và trường dạy nghề khác tuy số lượng học
sinh, sinh viên này có trí thức song việc bảo vệ môi trường vẫn không được
sinh viên quan tâm. Hiện tượng sinh viên vứt rác bừa bãi vẫn đang còn tồn tại
rất nhiều.

Mặt khác, một vấn đề ảnh hưởng không nhỏ tới tình trạng ô nhiễm môi
trường ở thành phố Hà Tĩnh hiện nay đó là thành phố ta đang còn hạn chế về hệ
thống cây xanh trên thành phố. Vì thế đã ô nhiễm lại càng thêm ô nhiễm vì
không có cây xanh quang hợp để bão hòa lượng oxy và cacbonic

Ngoài ra, bụi, khói, tiếng ồn, cặn dầu, nhớt qua sữ dụng từ các khu vực
sản xuất, sữa chữa phương tiện giao thông đường bộ và công trình xây dựng
chưa được kiểm soát một cách có hiệu quả. Các chỉ tiêu bụi, tiếng ồn luôn luôn
ở mức vượt tiêu chuẩn cho phép hàng chục lần. Các cơ sỡ sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nằm gần và xen lẫn trong khu dân cư nên gây bụi
và mùi khó chịu, tiếng ồn lớn làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sức
khỏe dân cư xung quanh.
Email: quang15lt@gmail.com
19 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
4. Tác hại của việc ô nhiễm môi trường

“Nếu chúng ta bắn vào thiên nhiên một phát đạn, thì thiên nhiên sẽ bắn
trả lại ta bằng đại bác”. Thực tế cho thấy, đi kèm với quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, chúng ta đang phải gánh chịu những hậu quả do chính chúng
ta gây ra. Trong vòng 10 năm trở lại đây, các thảm hoạ tự nhiên như bão xoáy,
lụt lội, hạn hán…ngày càng tăng nhanh cả về tần suất lẫn cường độ như: Trận
lũ lịch sử xẩy ra vào năm 2002 ở Hương Sơn đã cướp đi hơn 100 sinh mạng và
thiệt hại về kinh tế hàng ngàn tỷ đồng, trận hạn hán lịch sữ ở miền Trung nói
chung và ở Hà Tĩnh nói riêng vào tháng 6/2010 nhiệt độ trung bình > 370C
nhiệt độ trong ngày có lúc lên tới gần 410C đã gây rất nhiều khó khăn cho cho
người dân và thiệt hại về kinh tế là rất lớn, lũ lụt lịch sử ở 3 tỉnh Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình vào tháng 10/2010 đã cướp đi gần 100 con người và thiệt hại
không dưới 10 ngàn tỷ đồng. Đó là những con số thống kê sơ bộ trong phạm vi
hẹp.

4.1 Tác hại của ô nhiễm môi trường về mặt tự nhiên.

Mỗi khi mùa mưa, nước từ các cống ven đường người dân lội phải nước
ấy thì về nhà bị nhứa ngáy rất khó chịu, phải rửa ngay bằng xà phòng diệt
khuẩn. Một số trẻ em ở đây bị bệnh về tai mũi họng về phổi và đường hô hấp.
Người già không bao giờ ngủ ngon giấc vì cái mùi hôi và tiếng ồn của xe cộ. Ai
cũng lo lắng cho sức khỏe của mình vì thế mỗi khi ra đường người dân phải
luôn mang theo khẩu trang rất bất tiện. Nước giếng cho mùi hôi tanh, bỏ giếng
này khoan giếng khác nhưng vẫn không thoát khỏi mùi hôi. Ví dụ như hộ bà
Nguyễn Thị Hường ở số nhà 12 khối phố 5 phường Đại Nài đã khoan đến 3 cái
giếng nhưng nước giếng vẫn không sử dụng được. Về lâu dài nếu tình trạng ô
nhiễm không được khắc phục thì không ai giám khẳng định là nhiều người dân
ở cạnh khu vực ô nhiễm không bị mắc phải các chứng bệnh hiểm nghèo. Ô
nhiễm môi trường không những gây tác hại đến nguồn nước ngầm, hơi nước từ


Email: quang15lt@gmail.com
20 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
kênh, sông, nơi gần khu vực bị ô nhiễm bốc lên tạo nên sức tàn phá các vật
dụng bằng kim loại như: Cữa sắt, mái tôn.

4.2. Tác hại của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người.

Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con
người. Ô nhiễm ozone có thể gây bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm
vùng họng, đau ngực, tức thở. Ô nhiễm nước gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết mỗi
ngày trên thế giới, chủ yếu do ăn uống bằng nước bẩn chưa được xử lý. Các
chất hóa học và kim loại nặng nhiễm trong thức ăn nước uống có thể gây ung
thư. Dầu tràn có thể gây ngứa rộp da. Ô nhiễm tiếng ồn gây điếc, cao huyết áp,
trầm cảm, và bệnh mất ngủ.., gây nhiều hậu quả nghiêm trọng.

Khí hậu biến đổi có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đời sống và sức
khoẻ cộng đồng ở mọi quốc gia, đặc biệt là những người nghèo sinh sống ở
những vùng dễ bị tác động của biến đổi khí hậu gây ra (sóng thần vùng ven
biển, các bệnh truyền nhiễm ở vùng nhiệt đới...). Tác động trực tiếp của biến
đổi khí hậu đến sức khoẻ con người thông qua mối quan hệ trao đổi vật chất,
năng lượng giữa cơ thể người với môi trường xung quanh, dẫn đến những biến
đổi về sinh lý, tập quán, khả năng thích nghi và những phản ứng của cơ thể đối
với các tác động đó. Các đợt nắng nóng kéo dài, nhiệt độ không khí tăng, gây
nên những tác động tiêu cực đối với sức khoẻ con người, dẫn đến gia tăng một
số nguy cơ đối với tuổi già, những người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh,
dị ứng. Tác động gián tiếp của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người thông
qua những nguồn gây bệnh, làm tăng khả năng bùng phát và lan truyền các
bệnh dịch như bệnh cúm A/H1N1, cúm A/H5N1, tiêu chảy, dịch tả... Biến đổi
khí hậu làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới như sốt rét, sốt xuất
huyết, viêm não Nhật Bản, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại
vi khuẩn và côn trùng, vật chủ mang bệnh (ruồi, muỗi, chuột, bọ chét, ve). Biến
đổi khí hậu là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện trở lại của
một số bệnh truyền nhiễm ở vùng nhiệt đới (sốt rét, sốt Dengue, dịch hạch, dịch

Email: quang15lt@gmail.com
21 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
tả), xuất hiện một số bệnh truyền nhiễm mới (SARS, cúm A/H5N1, cúm
A/H1N1), thúc đẩy quá trình đột biến của virut gây bệnh cúm A/H1N1, H5N1
nhanh hơn. Các hoạt động của con người đã gây biến đổi hệ sinh thái cả ở trên
cạn và dưới nước, săn bắn trái phép làm giảm đáng kể, thậm chí gây diệt vong
một số loài thú hiếm, phát thải khí nhà kính ngày càng tăng là nguyên nhân chủ
yếu của xu thế ấm lên toàn cầu, tầng ozon bị phá huỷ dẫn đến sự tăng cường độ
bức xạ tử ngoại trên mặt đất, là nguyên nhân gây bệnh ung thư da và các bệnh
về mắt.

4.3. Tác hại của ô nhiễm môi trường đối với hệ sinh thái

 Điôxít lưu huỳnh và các ôxít nitơ có thể gây mưa axít làm giảm độ pH
của đất.
 Đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, không thích hợp cho cây trồng.
Điều này sẽ ảnh hưởng đến các cơ thể sống khác trong lưới thức ăn.
 Khói lẫn sương làm giảm ánh sáng mặt trời mà thực vật nhận được để
thực hiện quá trình quang hợp.
 Các loài xâm lấn có thể cạnh tranh chiếm môi trường sống và làm nguy
hại cho các loài địa phương, từ đó làm giảm đa dạng sinh học.

Khí CO2 sinh ra từ các nhà máy và các phương tiện qua lại còn làm tăng
hiệu ứng nhà kính. Trái Đất ngày một nóng dần lên. Phá hủy dần các khu du
lịch tự nhiên mà nó sẵn có.

4.4. Tác hại của ô nhiễm môi trường đối với kinh tế.

Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí bị ô nhiễm sẽ
tác động rất lớn đến nền kinh tế của thành phố Hà Tĩnh. Nhiệt độ tăng nhanh
làm ảnh hưởng đến khu hệ sinh VSV đất phân giải chất hữu cơ và nhiều trường
hợp làm đất chai cứng, mất chất dinh dưỡng nhiệt độ tăng làm giảm lượng O 2
và quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ tiến hành theo kiểu ky khí tạo ra nhiều



Email: quang15lt@gmail.com
22 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
sản phẩm trung gian gây khó chịu và độc cho cây trồng, động vật thủy sinh như
NH3, N2S, CH4, alđêhyt.

5. Một số biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiêm môi trường.

5.1. Các giải pháp bảo vệ môi trường

Hai vấn đề quan trọng nhất đối với Hà Tĩnh ta hiện nay trong bảo vệ môi
trường và tài nguyên đất là bảo vệ đất canh tác và chống thoái hóa đất. Để bảo
vệ đất canh tác cần quy hoạch sử dụng đất hợp lý, hạn chế chuyển đổi đất canh
tác, đặc biệt là đất trồng lúa nước thành đất công nghiệp, đất đô thị. Thành phố
định hướng chuẩn từ đầu việc quy hoạch mở rộng các khu vực đô thị và khu
công nghiệp để tránh tối đa sự mất đất canh tác, trong một số trường hợp cần
thiết, tiến hành lập bản đồ khoanh vùng bảo vệ các vùng đất nông nghiệp. Quy
hoạch xây dựng và củng cố hệ thống đê sông bảo vệ đất canh tác. Việc quản lý
và đầu tư mở rộng diện tích rừng ngập các vùng lân cận ven biển, ven sông là
giải pháp có hiệu quả cao về kinh tế và kỹ thuật. Tiếp tục bổ sung, sửa đổi và
hoàn thiện hơn các chính sách và pháp luật về quyền sở hữu, sử dụng và quản
lý nhà nước về đất nói chung và có các quy định về quản lý đất dốc, đất lưu vực
sông và đất ngập nước; lồng ghép tốt chính sách quốc gia với các kế hoạch
hành động quốc tế về việc chống thoái hóa và sử dụng đất bền vững.

Về kinh tế - xã hội, cần điều hòa sự phân bố dân số và di dân giữa các
vùng, miền nhằm giảm áp lực của dân số đối với tài nguyên đất; có những giải
pháp hợp lý bảo đảm an ninh lương thực vùng núi, định canh định cư, bảo vệ
và phát triển rừng, chống xói mòn đất... Về kỹ thuật, áp dụng các biện pháp kỹ
thuật tổng hợp (nông học, sinh học, hóa học, cơ học...) và đầu tư thâm canh sử
dụng đất theo chiều sâu; trồng cây lâu năm có giá trị kinh tế, thương mại cao
nhưng ít phải xới xáo đất và thực hiện các hệ thống nông - lâm - súc kết hợp ở
vùng đất dốc, giữ cân bằng sinh thái và điều hòa các tác động lẫn nhau giữa



Email: quang15lt@gmail.com
23 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
đồng bằng và miền núi; tái tạo lớp phủ thực vật bằng cây rừng hoặc tổ hợp
nông lâm kết hợp để bảo vệ độ phì nhiêu của đất.

Giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường nước: tiếp tục xây dựng các chính
sách, các quy định và quy trình kỹ thuật về sử dụng, bảo vệ và quản lý nguồn
nước; nâng cao năng lực cho các cấp chính quyền địa phương và cộng đồng
dân cư trong việc quản lý, giám sát sử dụng nguồn nước; huy động sự tham gia
rộng rãi của người thụ hưởng nước vào quá trình lập kế hoạch, vận hành và tài
trợ cho các cơ sở hạ tầng về nước; xây dựng cơ chế quản lý tổng thể các nguồn
nước quốc gia nhằm xem xét các nhu cầu khác nhau về nước, như tiêu thụ nước
trong sinh hoạt của con người, tưới tiêu trong nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải
sản, du lịch và giải trí để cân đối những nhu cầu này với tính lợi ích của nước
tự nhiên và tiêu chí quản lý hệ sinh thái. Đặc biệt, chú ý quy hoạch tổng thể
nguồn cung cấp nước cho các đô thị lớn, trung bình và các khu công nghiệp;
kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về tài nguyên nước. Xây dựng cơ
sở dữ liệu phục vụ quản lý và bảo vệ tài nguyên nước; xây dựng và thực hiện
các chương trình, dự án quản lý tổng hợp các lưu vực sông, các vùng đầu
nguồn, nước ngầm; mở rộng và nâng cấp hệ thống thủy lợi, nâng cao hiệu quả
sử dụng và tái sử dụng nước; xây dựng các đơn giá về phí dịch vụ theo nguyên
tắc "người sử dụng nước phải trả tiền" và "trả phí gây ô nhiễm"; tu bổ các sông
ngòi và nâng cấp các hệ thống tưới tiêu bị xuống cấp trầm trọng. Đẩy mạnh áp
dụng các công nghệ xử lý nước thải, khuyến khích sử dụng các công nghệ sạch
trong sản xuất để giảm lượng chất thải, tái sử dụng nước thải. Nâng cao nhận
thức của cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ tài
nguyên nước; khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia các hoạt động bảo vệ
môi trường và tiết kiệm nguồn nước.

- Để bảo vệ môi trường không khí: cần thực hiện ưu tiên xây dựng
chiến lược giảm nhẹ và thích ứng với gia tăng hiệu ứng nhà kính và biến đổi
khí hậu; thực hiện đánh giá tác động môi trường bắt buộc đối với tất cả các dự


Email: quang15lt@gmail.com
24 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
án phát triển kinh tế - xã hội để chủ động ngăn chặn những nguyên nhân gây ô
nhiễm không khí, có kế hoạch kiểm soát ô nhiễm chặt chẽ đối với các cơ sở sản
xuất công nghiệp, các phương tiện giao thông vận tải và các thiết bị sử dụng
nhiên liệu phục vụ sinh hoạt; buộc các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng phải tiến hành xử lý triệt để và khắc phục tình trạng ô nhiễm; nâng cao
hiệu quả sử dụng năng lượng và hiệu quả sử dụng điện của các thiết bị điện;
tăng cường sử dụng thiết bị năng lượng sạch, đẩy mạnh phát triển giao thông
công cộng tại các đô thị lớn và trung bình, áp dụng nguyên tắc "người gây ô
nhiễm phải trả tiền" đối với các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường không
khí; khuyến khích sử dụng nguyên liệu và công nghệ sạch tại các cơ sở sản
xuất; nghiêm cấm nhập khẩu các công nghệ lạc hậu và nhanh chóng giảm dần
quy mô vận hành các thiết bị đã cũ gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm
trọng.

- Bảo vệ rừng và thực hiện bảo đảm đa dạng sinh học gồm: củng cố
hệ thống quản lý nhà nước để hướng dẫn sử dụng bền vững và bảo vệ tài
nguyên rừng vùng ven thành phố Hà Tĩnh, tiếp tục đẩy mạnh việc giao đất
khoán rừng cho các hộ gia đình và tập thể theo Luật Đất đai và Luật Bảo vệ và
phát triển rừng vung ven thành phố, tiếp tục điều chỉnh thực hiện các chính
sách thu hút đầu tư cho việc phát triển và bảo vệ rừng. Hỗ trợ nhân dân trồng
và bảo vệ rừng, sử dụng có hiệu quả đất rừng được giao khoán, hỗ trợ dân vay
vốn với lãi suất ưu đãi cho việc đầu tư thành lập trang trại. Quản lý vùng đệm
và vùng lõi rừng cùng với việc khuyến khích sử dụng bền vững các sản phẩm
rừng phi gỗ. Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu thay thế gỗ.
Nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất
lâm nghiệp; khuyến khích trồng các loài cây bản địa trong tất cả các hoạt động
trồng rừng và tái trồng rừng, nghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật phòng
và chống cháy rừng và các thảm họa môi trường liên quan tới việc mất rừng...
Thường xuyên xem xét, bổ sung và điều chỉnh lại kế hoạch hành động đa dạng
sinh học quốc gia nhằm bảo đảm sự phù hợp của kế hoạch này với các chiến

Email: quang15lt@gmail.com
25 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xúc tiến xây dựng hệ thống bảo
tàng thiên nhiên, từ cấp quốc gia đến cấp cơ sở để phục vụ các hoạt động đào
tạo, nghiên cứu khoa học, phổ biến kiến thức, tham quan, học tập, tuyên truyền,
giáo dục về bảo tồn đa dạng sinh học; xuất bản phổ biến rộng rãi các “sách đỏ”
Việt Nam về các giống, loài quý hiếm để có chính sách bảo tồn nghiêm ngặt;
khuyến khích việc nghiên cứu và áp dụng các tri thức bản địa trong việc sử
dụng và thực hiện những quy ước chung của cộng đồng, kết hợp tăng cường
hợp tác quốc tế và khu vực để bảo vệ tốt nhất đa dạng sinh học vì lợi ích lâu
dài.

5.2. Các giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên
nhiên.

Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, sử dụng tiết kiệm và có hiệu
quả nguồn tài nguyên khoáng sản trong giai đoạn biến đổi khí hậu, cần thực
hiện những hoạt động ưu tiên như: xây dựng chiến lược quốc gia về thăm dò,
khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trên lãnh thổ vùng ven thành phố
và vùng ven biển. Sử dụng các công cụ kinh tế, hành chính và chế tài pháp luật
nhằm thực hiện kiên quyết và có hiệu quả hơn Luật Khoáng sản; kiện toàn hệ
thống tổ chức quản lý tài nguyên khoáng sản ở Trung ương và các địa phương,
tổ chức trình tự khai thác mỏ một cách hợp lý; áp dụng các công nghệ tiên tiến
để sử dụng các loại quặng có hàm lượng thấp nhằm triệt để sử dụng khoáng
chất trong các mỏ; đồng thời, giảm khối lượng đất đá thải, thu hẹp diện tích bãi
thải; thực hiện bồi hoàn các dạng tài nguyên sau khai thác và tái sử dụng chất
thải ở những vùng mỏ đã khai thác để sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ tài
nguyên; khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia vào các hoạt động bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, hạn chế khai thác các loại tài nguyên ở tong thành phố vì
nó dễ gây ô nhiễm môi trường.

5.3. Các giải pháp phòng ngừa và ứng phó với tai biến thiên nhiên và
môi trường
Email: quang15lt@gmail.com
26 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
Các giải pháp ứng phó với nguy cơ thiếu nước ngọt bao gồm cả các giải
pháp trực tiếp và giải pháp hỗ trợ. Các giải pháp trực tiếp là quy hoạch xây
dựng các hệ thống đê bao và bờ ngăn chống lũ, kiên cố hóa và nâng cao chắn lũ
ở vùng ven thành phố, thúc đẩy áp dụng nền canh tác vùng ven biển trong điều
kiện độ mặn tăng, xây dựng các khu đất tránh lũ, kiên cố nhà ở tại các khu đất
tránh lũ, thành lập trung tâm thông tin và hỗ trợ cho tình hình ngập lụt ngày
càng tăng; giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu thông qua việc mở
rộng diện tích rừng ven thành phố và rừng ngập mặn ở vùng ven biển, ven sông
với sự tham gia của cộng đồng dân cư tại chỗ. Phương án công nghệ để xây
dựng các trạm cấp nước sạch có thể là khai thác nước ngầm tầng sâu, xây dựng
các hồ chứa nước ngọt ở vùng cao liền kề.

Nhóm các giải pháp hỗ trợ bao gồm: Cần có sự phối hợp điều hành nước
của các hồ chứa thủy lợi và thủy điện đầu nguồn. Đưa vấn đề biến đổi khí hậu
vào chương trình giảng dạy ở cấp trung học trở lên đối với tất cả học sinh sinh
viên, phổ biến thông tin về biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng cho các
cộng đồng dễ bị tổn thương, các giải pháp ứng phó khẩn cấp và nâng cao nhận
thức về các thảm họa liên quan đến khí hậu. Thúc đẩy nghiên cứu các giống
cây trồng có khả năng chống mặn, ngập lụt nhằm hỗ trợ cho việc thích ứng
trong tương lai; tìm kiếm và phổ biến các tri thức/kinh nghiệm về thích ứng
(bao gồm cả các tri thức bản địa) với khả năng biến đổi của khí hậu.

5.4. Hợp tác quốc tế ứng phó với biến đổi khí hậu Trái đất.

Các cơ quan cấp Tĩnh cần yêu cầu các nước phát triển hỗ trợ tài chính và
chuyển giao công nghệ mới thân thiện với môi trường nhằm phục vụ mục tiêu
phát triển bền vững, đồng thời sẵn sàng phối hợp với các nước phát triển trong
việc xây dựng và thực hiện các dự án CDM tại Việt Nam phục vụ phát triển
bền vững và giảm phát thải khí nhà kính; tiếp tục đẩy mạnh hợp tác tài chính,
công nghệ và xây dựng năng lực trong thời kỳ “hậu” Ky-ô-tô, xây dựng danh
mục các dự án thuộc lĩnh vực biến đổi khí hậu để kêu gọi tài trợ và tiếp nhận

Email: quang15lt@gmail.com
27 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
chuyển giao công nghệ từ các nước công nghiệp và các nước phát triển; hợp tác
quốc tế trong đào tạo, nâng cao năng lực thông qua đầu tư trực tiếp, tư vấn và
xây dựng các hệ thống cảnh báo sớm; tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc
tế về biến đổi khí hậu để nghiên cứu xây dựng và thực hiện có hiệu quả.

Chương trình hành động quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu và nước
biển dâng; tham gia hợp tác tích cực trong các dự án và chương trình nghiên
cứu liên quan đến biến đổi khí hậu khu vực, như: Tuyên bố Xin-ga-po về biến
đổi khí hậu, năng lượng và môi trường; hợp tác các nước tiểu vùng sông Mê
Kông về quản lý lưu vực và tài nguyên nước sông Mê Kông có vai trò quan
trọng đặc biệt đối với Việt Nam trong giảm nhẹ các tác động tiêu cực của biến
đổi khí hậu.

Phần 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1. Kết luận.

Mặt đất và bầu trời, núi non và biển cả, dòng sông và những cánh
đồng….đó là sự ban tặng tuyệt vời nhất của tự nhiên cho muôn loài, trong đó
có CON NGƯỜI chúng ta.

Thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 này, con người đã đạt được những thành tựu
vượt bậc trong tất cả các lĩnh vực. Con người tự hào đã có thể thám hiểm các vì
sao và các hành tinh khác. Internet đã kéo cả thế giới lại gần nhau hơn. Công
nghệ sinh học đã can thiệp vào bản đồ gen. Con người đã biết hưởng thụ những
tiện nghi chưa từng có, những chiếc xe hơi sang trọng. Những ngôi nhà số,
những chuyến du lịch vũ trụ… Nhưng trong cung cách đối xử với thiên nhiên,
con người ta đã can thiệp quá sâu vào thiên nhiên làm cho thiên nhiên nhiều lúc
nổi giận gây cho con người ta không ít khó khăn.

Với sự cố gắng tìm kiếm tài liệu, khảo sát thực tế, khái quát và phân tích
không mệt mỏi của chúng tôi đề tài “Thực trạng ô nhiễm môi trường ở thành

Email: quang15lt@gmail.com
28 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
phố Hà Tĩnh và một số giải pháp khắc phục” đến đây đã thành công. Trong đề
tài này chúng tôi đã:

- Nêu được các khái niệm cơ bản về môi trường và ô nhiễm môi trường
- Nêu lên được thực trạng ô nhiễm môi trường ở thành phố Hà Tĩnh,
các con số thống kê liên quan đến ô nhiễm môi trường ở thành phố Hà
Tĩnh.
- Nêu được nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường ở thành
phố Hà tĩnh
- Nêu được tác hại của việc ô nhiễm môi trường đối với thành phố Hà
Tĩnh.
- Bước đầu đã đề xuất được một số giải pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trường ở thành phố Hà Tĩnh mà quan trọng nhất là giải
pháp tuyên truyền nâng cao ý thức người dân trong công cuộc bảo vệ
môi trường là bảo vệ chính bản thân người dân

Bảo vệ môi trường là một trong những mục tiêu rất quan trọng để hướng
tới đất nước tới phát triển bền vững. Công tác bảo vệ môi trường tốt làm cho
môi trường trong lành hơn và chất lượng cuộc sống được nâng cao hơn. Để làm
được điều đó thì các cơ sở sản xuất đó thì các cơ sở sản xuất kinh doanh phải
thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở của mình. Tuy nhiên, qua
quá trình tìm hiểu thu thập số liệu về thông số quan trắc môi trường nước,
không khí, tiếng ồn, xếp loại sức khỏe chúng tôi nhận thấy công tác bảo vệ môi
trường tại các cơ sỡ này còn nhiều hạn chế.

Hiện trạng ô nhiễm môi trường còn xảy ra trong và khu vực xung quanh
các cơ sở như ô niễm tiếng ồn, ô nhiễm nguồn nước, việc phát sinh chất thải
rắn và chất thải nguy hại…..Chính sự ô nhiễm này đã ảnh hưởng không nhỏ tới
sức khỏe của người lao động cũng như người dân xung quanh. Ngoài ra nó còn
ảnh hưởng tới hệ sinh thái xung quanh vùng đặc biệt là hệ thủy sinh.


Email: quang15lt@gmail.com
29 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
Môi trường ngày càng bị ô nhiểm trầm trọng.. Chúng ta hảy ra sức bảo
vệ và khắc phục những hậu quả đã gây ra bằng những phương pháp xác thực
nhất, có hiệu quả nhất

2. Đề nghị

2.1. Đối với cơ quan chức trách thành phố Hà Tĩnh

2.1.1. Cải thiện mảng xanh đô thị, tạo nét đẹp đặc trưng về cây xanh
đô thị cho thành phố Hà Tĩnh
Vỉa hè là vị trí tạo thảm cỏ thích hợp nhất, đáp ứng được mục tiêu tăng
diện tích phủ xanh, tạo mỹ quan đô thị đồng thời không làm ảnh hưởng đến quy
hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông. Thay thế một phần việc lát gạch,
đá trên vỉa hè bằng việc trồng xen kẽ các thảm cỏ, trang trí với các cụm hoa và
cây nhỏ sẽ tạo nên các tuyến đường mềm mại hơn, xanh hơn và đẹp mắt hơn.
Chỉ bọc bê tông bảo vệ các đường biên và rải đá hoặc lót gạch theo các lối đi.
Như vậy, sẽ vừa tăng mảng xanh đô thị, vừa làm đẹp cảnh quan, góp phần bảo
vệ môi trường, đồng thời tạo được nét khác biệt tích cực trong sự bố trí cây
xanh đô thị của Hà Tĩnh
Để tăng cường sự chăm sóc, bảo vệ các thảm cỏ - hoa này, đề nghị
khuyến khích các mô hình tự quản trong nhân dân. Trong điều kiện hiện tại,
cần lựa chọn làm thử nghiệm trên một số tuyến đường mới quy hoạch/ tuyến
đường đang xây dựng trước khi nhân rộng.
2.1.2. Trong lĩnh vực quy hoạch, xây dựng.
Khi lập Quy hoạch sử dụng đất, cần phân bố cây xanh 30% tổng diện
tích. Công tác thiết kế, xây dựng nhà chung cư: lưu ý bố trí khu vực trồng cây
xanh. Để Hà Tĩnh trở thành "Thành phố Môi trường", những yêu cầu về diện
tích cây xanh trong quy hoạch, xây dựng phải trở thành những quy định bắt
buộc tuân thủ và có sự kiểm tra.




Email: quang15lt@gmail.com
30 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
Cần có chính sách khuyến khích sử dụng vật liệu mới (như composit
thay thế gỗ, tấm lợp sinh thái (onduline) thay thế ngói) vừa có tác dụng tăng độ
bền, chống gió bão, đồng thời hạn chế khai thác tài nguyên thiên nhiên.
2.1.3. Hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức:
Tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức của người dân về môi trường
và tác hại cảu ô nhiễm môi trường. Để khuyến khích và nhân rộng những điển
hình tiên tiến trong việc bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố, việc hình
thành giải thưởng Môi trường hàng năm của thành phố dành cho các tổ chức/
cá nhân có thành tích trong hoạt động bảo vệ môi trường là rất cần thiết.
2.1.4. Thành lập Quỹ Bảo vệ Môi trường của thành phố.
Đây là một trong những nhiệm vụ quản lý môi trường của các tỉnh/ thành
phố trực thuộc trung ương theo Luật BVMT 2005. Quỹ sẽ góp phần tăng tính
hiệu quả của việc quản lý, sử dụng nguồn thu phí BVMT đối với nước thải trên
địa bàn thành phố theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời
tạo điều kiện cho việc vận động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để đầu tư
cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố và hỗ trợ doanh
nghiệp thực hiện các hoạt động giảm thiểu ô nhiễm.
2.2. Đề nghị đối với trường ĐH Hà Tĩnh
Tổ chức chỉ đạo sát sao hơn nữa các hoạt động về môi trường. Đặc biệt
trung tâm y tế môi trường phối hợp hơn nữa với các liên chi Khoa để quản lý
tốt trong việc lao động khuôn viên nhà trường. Nhà trường nên tổ chức nhiều
hơn nữa các buổi tọa đàm, thảo luận, hội nghị về vấn đề môi trường. Đoàn
trường nên tổ chức các buổi sinh viên tình nguyện vệ sinh mô trường ở một số
nơi trong thành phố để làm cho thành phố ngày càng xanh sạch đẹp hơn
2.3. Đề nghị đối với sinh viên
Cần nhận thức đầy đủ và đúng đắn về thực trạng ô nhiễm môi trường
hiện nay. Phải có thái độ trách nhiệm của mình về bảo vệ môi trường. Là một
tầng lớp tri thức của xã hội sinh viên phải biết tuyên truyền phổ biến về tác hại
của ô nhiễm môi trường ./.


Email: quang15lt@gmail.com
31 Trang:
§µo V¨n Quang
Líp: k15 Lý - Tin
Tài liệu tham khảo

1. Lưu Đức Hải, 2000. Cơ sở khoa học của môi trường. NXB ĐHQG Hà Nội.

2. Lê Văn Khoa, 1995. Môi trường và ô nhiểm. NXBGD

3. Lê Văn Khoa (chủ biên), 2002. Khoa học môi trường. NXBGD

4. Nguyễn Văn Tuyên, 1998. Sinh thái và môi trường. NXBGD

5. Lê Thông (chủ biên), 1998. Dân số, môi trường, tài nguyên. NXBGD

6. Lê Thanh Vân, 2004. Con người và môi trường. NXB ĐHSP

7. Mai Đình Yên, 1997. Môi trường và con người. NXBGD




Email: quang15lt@gmail.com
32 Trang:
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản