Luận văn: Thực trạng và giải pháp việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 1998- 2003 và những giải pháp thực hiện quy chế dân chủ ở ba loại hình giai đoạn 2004-2010.

Chia sẻ: trieu_anh_hao

Một trong bài học lớn được rút ra tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI cña §¶ng (12-1986) là: Đảng phải quán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc, xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động. Bài học đó khẳng định dân là nguồn lực quan trọng nhất, nên cần phải phát huy nhân tố con người, lấy việc phục vụ con người làm mục tiêu cao nhất của mọi hoạt động. Bài học đó có vai trò quyết định đối với sự phát triển của đất nước, là yếu tố cơ bản phát triển nhanh bền vững của...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Thực trạng và giải pháp việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 1998- 2003 và những giải pháp thực hiện quy chế dân chủ ở ba loại hình giai đoạn 2004-2010.

Luận văn

Thực trạng và giải pháp việc
thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai
đoạn 1998- 2003 và những giải
pháp thực hiện quy chế dân chủ
ở ba loại hình giai đoạn 2004-
2010.




C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

1
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................................................... 1
Lời mở đầu .............................................................................................................................................................. 3
Chuyên đề I.............................................................................................................................................................. 6
I. ĐÁNH GIÁ TèNH HèNH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QCDC Ở XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) ............ 6
2. Về tổ chức quỏn triệt học tập QCDC: ................................................................................................................. 7
3. Tồn tại:................................................................................................................................................................. 9
II. kết quả thực hiện những nội dung của quy chế dân chủ ở xã (phường, thị trấn) ....................................................... 9
III. nguyên nhân, bài học kinh nghiêm và giải pháp .................................................................................................. 17
Chuyên đề II............................................................................................................................................................ 21
Chuyên đề III .......................................................................................................................................................... 35
Tình hình và những vấn đề đặt ra ......................................................................................................................... 35
1. K ết quả thăm dũ qua phiếu ............................................................................................................................. 35
2. Về tổ chức học tập. ........................................................................................................................................... 36
1. K ết quả .............................................................................................................................................................. 38
2. M ột số tồn tại c ơ bản........................................................................................................................................ 40
3. Nguyên nhân c ủa tồn tại. ................................................................................................................................. 41
1. Bài học kinh nghiệm......................................................................................................................................... 42
2. M ột số giải phỏp ............................................................................................................................................... 43
Chuyên đề IV .......................................................................................................................................................... 45
1. Vấn đề dân chủ cơ sở là một khâu trong công cuộc xây dựng nền dân chủ xó hội chủ nghĩa. ......................... 45
2. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở thực sự là một trong những chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước. .......... 47
3. Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở - một trong những động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới cơ sở ở Lào Cai.
............................................................................................................................................................................... 49
1. Khái quát kết quả đạt được ................................................................................................................................... 51
2. Một số mặt hạn chế trong việc thực hiện quy chế dõn chủ ở Lào Cai. ........................................................................ 52
3. Nguyờn nhõn của những thiếu sút tồn tại. ........................................................................................................ 53
4. Một số kinh nghiệm bước đầu rút ra................................................................................................................. 53
1. Một số việc cần tập trung từ nay đến năm 2010. ............................................................................................... 55
2. Một số giải phỏp chủ yếu. .................................................................................................................................. 56
3. Một số kiến nghị................................................................................................................................................. 59




C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

2
Lời mở đầu

Một trong bài học lớn được rút ra tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng
(12-1986) là: Đảng phải quán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc, xây dựng và phát huy
quyền làm chủ của nhân dân lao động. Bài học đó khẳng định dân là nguồn lực quan
trọng nhất, nên cần phải phát huy nhân tố con người, lấy việc phục vụ con người
làm mục tiêu cao nhất của mọi hoạt động. Bài học đó có vai trũ quyết định đối với
sự phát triển của đất nước, là yếu tố cơ bản phát triển nhanh bền vững của cộng
đồng; để thực hiện cơ chế "Đảng lónh đạo, nhà nước quản lý, nhõn dõn làm chủ",
đây là một chủ trương hết sức đúng đắn của Đảng. Thông qua cơ chế đó, từng bước
chúng ta hoàn thiện việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xó hội chủ nghĩa của dõn,
do dõn, vỡ dõn; nhõn dõn thực sự là người làm chủ và mọi việc của cộng đồng đều
được giải quyết theo nguyên tắc dõn biết, dõn bàn, dõn làm, dõn kiểm tra.
Nhằm cụ thể hoá những tư tuởng, quan điểm về phát huy quyền làm chủ của
nhân dân theo tư tưởng chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta; ngày 18-2-1998 Bộ Chính
trị (khoá VIII) đó ban hành chỉ thị số 30/CT-TW về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở, đây là một chủ trương đúng đắn hợp lũng dõn. Chỉ thị được ban hành đúng lúc
đáp ứng sự mong đợi của nhân dân nên đó được nhân dân hưởng ứng, sớm đi vào
cuộc sống. Chấp hành Chỉ thị của Bộ chính trị, Chính phủ đó ban hành Nghị định số
29/1998/NĐ-CP ngày 11-5-1998 về thực hiện quy chế dân chủ ở xó (phường, thị
trấn); Nghị định số 71/1998/NĐ -CP ngày 8-9-1998 về thực hiện quy chế dân chủ
trong hoạt động ở cơ quan; Nghị định số 07/1999/NĐ-CP ngày 13-2-1999 về thực
hiện quy chế dân chủ trong hoạt động doanh nghiệp nhà nước.
Sau mỗi nghị định đều có chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và thông tư hướng
dẫn, văn bản chỉ đạo của các Ban, ngành trung ương. Ngày 11-11-1998 Thủ tướng
Chính phủ ban hành chỉ thị số 38/CT-TTg hướng dẫn triển khai quy chế dân chủ
trong hoạt động cơ quan. ngày 5-12-1998 Ban tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn
Thông tư số 10 triển khai hoạt động quy chế dân chủ ở cơ quan. Tiếp đến, ngày 28-
3-2002 Ban bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) ban hành Chỉ thị số 10/CT-TW về
tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Ngày 7-7-
2003 Chính phủ tiếp tục ra Nghị định số 79/2003/NĐ -CP ban hành Quy chế dân chủ
ở cơ sở xó (phường, thị trấn) thay cho Nghị định số 29/1998/NĐ -CP trước đây, sau
đó Bộ Nội vụ có Thông tư số 12/2004/TT về hướng dẫn thực hiện nghị định này.
Quán triệt các văn bản của Bộ chính trị và Chính phủ, Tỉnh uỷ và Uỷ ban
nhân dân tỉnh Lào Cai đó ban hành nhiều chỉ thị, hướng dẫn tổ chức triển khai thực
hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh. Thực hiện nội dung các văn bản
trên, dưới sự lónh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền, mặt trận và các tổ
chức đoàn thể và sự đồng tỡnh ủng hộ của nhõn dõn. Sau hơn 5 năm tỉnh Lào Cai
triển khai thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở đó và đang đi vào cuộc sống mang lại
kết quả thiết thực, từng bước đi vào cuộc sống.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

3
Tính cấp thiết của đề tài: Mặc dù có đạt được kết quả trên, song chưa thật
bền vững, cũn cú những thiếu sút, hạn chế. Để QCDC cơ sở trở thành động lực
mạnh mẽ, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, góp phần tăng cường mối quan
hệ máu thịt giữa Đảng và nhân dân; thỡ cụng tỏc tổng kết việc thực hiện QCDC của
toàn tỉnh cần được kiểm điểm, đánh giá một cách khoa học, đầy đủ để tiếp tục đưa
việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở thành nền nếp trong đời sống hàng ngày của
xó hội.
Được sự quan tâm của Hội đồng khoa học tỉnh Lào Cai, Ban dân vận - Dân
tộc tỉnh uỷ Lào Cai thực hiện Đề tài nghiên cứu khoa học Đánh giá thực trạng việc
thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 1998-2003 và
những giải pháp thực hiện quy chế dân chủ ở ba loại hỡnh giai đoạn 2004 -2010. Đề
tài cần đạt được các nội dung sau:
Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá thực trạng việc triển khai thực hiện quy
chế dõn chủ ở ba loại hỡnh. Đánh giá đúng thực chất kết quả triển khai, những mặt
được, chưa được, những khó khăn hạn chế khuyết điểm, thiểu sót, nguyên nhân
thiếu sót và rút ra được các bài học kinh nghiệm. Trên cơ sở đó đề ra được nhiệm vụ
trọng tâm và những giải pháp tiếp tục thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở phù hợp
tỡnh hỡnh địa phương đến năm 2010 một cách có hiệu quả. Góp phần phát triển mọi
mặt của địa phương, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng Đảng, chính quyền.
Nội dung nghiên cứu của đề tài: Đỏnh giỏ kết quả việc thực hiện quy chế
dõn chủ ở ba loại hỡnh cơ sở xã (phường, thị trấn) cơ quan và các doanh nghiệp nhà
nước; về những thành công và chưa thành công. Rút ra được bài học kinh nghiệm,
trên cơ sở đó đề ra được nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở giai
đoạn tiếp theo.
Phương pháp nghiên cứu, đề tài thực hiện trên cơ sở phương pháp luận khoa
học của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp lý luận với thực
tiễn. Thực hiện theo cỏc phương pháp điều tra xó hội học, trong đó có phương pháp
thu thập thông tin qua phỏng vấn bằng phiếu điều tra và phương pháp phỏng vấn
trực tiếp, phương pháp phân tích tổng hợp.
- Điều tra theo Nghị định số 29/NĐ -CP trước đây, nay là Nghị định số
79/NĐ-CP (Quy chế dõn chủ xó phường, thị trấn). Loại hỡnh này đề tài chọn 27 xó,
phường thị trấn ở 9 huyện thị đại diện cho 3 vùng. Bao gồm những hộ làm nghề
công nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp, thương nghiệp (theo
mẫu 79a). Các xó vựng thấp, vùng cao bao gồm các hộ sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp và thuỷ sản theo mẫu phiếu 79b, số phiếu điều tra là 3% số hộ.
- Loại hỡnh cơ sở theo Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ban hành quy chế dân
chủ trong cơ quan. Tổng số cơ quan chọn điều tra là 23 cơ quan trong đó, 5 cơ quan
cấp tỉnh và 18 cơ quan cấp huyện. Số phiếu điều tra của mỗi cơ quan là 10 phiếu,
tổng số phiếu sẽ là 230 phiếu.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

4
- Loại hỡnh cơ sở theo Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ban hành quy chế dân
chủ trong doanh nghiệp nhà nước. Chọn 5 doanh nghiệp nhà nước ở thị xó và 3
doanh nghiệp ở Bảo Thắng, Văn Bàn, mỗi doanh nghiệp điều tra 20 phiếu.
Ý nghĩa khoa học, hiệu quả của đề tài, thông qua thực hiện đề tài, tiếp tục
nâng cao nhận thức việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của các cấp uỷ đả ng,
chính quyền, mặt trận và các đoàn thể, của cán bộ đảng viên và nhân dân về phát
huy dân chủ. Làm chuyển biến một bước nhận thức về thực hiện quy chế dân chủ ở
cơ sở. Thông qua đó tạo thêm động lực mới để thúc đẩy việc thực hiện nhiệm vụ
trọng tâm của địa phương, của cỏc cấp, cỏc ngành.
Những nơi quy chế dân chủ ở cơ sở thực hiện cũn yếu, cấp uỷ cỏc cấp cần
phải quan tõm lónh đạo nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, đẩy lùi tiêu
cực, xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh. Đồng thời giúp cho cấp uỷ các
cấp vận dụng các bài học kinh nghiệm, biện pháp được rút ra qua kết quả thực hiện
đề tài này vào công tác lónh đạo, chỉ đạo việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở ở
đơn vị, địa phương mỡnh, gúp phần vào việc đẩy mạnh các mặt hoạt động của địa
phương, cơ quan, đơn vị.
Nội dung, bố cục của đề tài: Phần mở đầu của đề tài giới thiệu một cách khái
quát tầm quan trọng, ý nghĩa của dân chủ; các chỉ thị, nghị quyết, nghị định, thông
tư… của Trung ương về việc triển khai quy chế dân chủ ở cơ sở. Đồng thời giới
thiệu mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học của đề tài..
Phần nội dung chính của đề tài gồm 4 chuyên đề sau:
- Chuyên đề I: Thực trạng và giải pháp thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở xã
(phường, thị trấn) tỉnh Lào Cai theo Nghị định số 29-CP trước đây (nay được thay
thế bằng Nghị định số 79-CP ngày 7-7-2003).
- Chuyên đề II: Kết quả và giải pháp thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong
hoạt động ở cơ quan theo Nghị định số 71-CP ngày 8-9-1998.
- Chuyên đề III: Tình hình và những vấn đề đặt ra thực hiện quy chế dân chủ
cơ sở trong hoạt động của doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 07/1999/NĐ -
CP ngày 03-02-1999.
- Chuyên đề IV: Kết luận chung về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của ba
loại hình, một số vấn đề về lý luận và thực tiễn. Đánh giá chung việc thực hiện quy
chế dõn chủ cơ sở ở Lào Cai qua 5 năm qua. Một số giải pháp và kiến nghị tiếp tục
thực hiện quy chế dân chủ ở Lào Cai đến năm 2010.

- Phụ lục: - Một số mụ hỡnh tiờu biểu của 3 loại hỡnh
- Biểu mẫu thống kờ

C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

5
Chuyên đề I
thực trạng và giải pháp thực hiện Quy chế
dân chủ ở xã (phường, thị trấn) tỉnh Lào Cai
(Theo Nghị định số 29 nay là Nghị định số 79).


I. ĐÁNH GIÁ TèNH HèNH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QCDC
Ở XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)
1/. Kết quả điều tra bằng phiếu :
Qua triển khai điều tra bằng phiếu tại 27Xó, Phường, Thị trấn của 9/9 huyện,
thành phố trong tỉnh, được phân bổ chọn mẫu cho 3 vùng (cao, giữa, thấp). vùng
thấp bao gồm các hộ ở thị trấn đại diện cho những người làm nghề phi sản xuất nông
nghiệp chiếm 17,73%, vùng giữa và vùng cao là những hộ sản xuất nông nghiệp
chiếm 82,27%. Trong số đó nam chiếm 77,40%, nữ chiếm 24,60%. Hoàn cảnh kinh
tế: nghèo chiếm 9,55%, trung bỡnh chiếm 57,62%; khỏ 29,16%; giàu 3,65%. Dõn
tộc Kinh 34,55%, dõn tộc Mụng 14,46%, dõn tộc Dao 11,28%, dõn tộc Tày
21,38%,dõn tộc Nựng 7,94%,dõn tộc Phự lỏ 1,80%, dõn tộc khỏc 7,70%.
Qua phiếu điều tra cho thấy, trong tổng số 2.544 phiếu điều tra của 27 xó,
phường, thị trấn của 9 huyện, thị được điều tra, với tổng số 86.496 tiêu chí cần hỏi
thỡ chỉ cú 76.050 tiêu chí chiếm 88% số phiếu trả lời là có, nghĩa là thực hiện
QCDC ở cơ sở là tốt. 10.446 tiêu chí chiếm 12% trả lời Không đồng ý có nghĩa là
thực hiện QCDC không tốt, hoặc chưa đến nơi đến chốn.
Cú nhiều huyện, xó, thị trấn, số tiờu chớ trả lời “Khụng đồng ý” chiếm tỷ lệ
không đáng kể như: huyện Mường Khương 5,7%, huyện Bát Xát 6,5%, thị xó nay là
thành phố Lào Cai 7%, huyện Si Ma Cai 6,9%, xó Mường Khương huyện Mường
Khương 2,8% xó í Tý (Bỏt Xỏt) 3,8%, xó Cam Đường thành phố Lào Cai 4,7%....
Trong khi đó, lại có một số địa phương có số tiêu chí không đồng ý chiếm tỷ
lệ tương đối cao như huyện Bảo Yên, huyện Sa Pa, huyện Bảo Thắng, xó Thượng
Hà 32,5%, xó Vĩnh Yờn (Bảo Yờn) 13,8%, xó Chiềng Ken (Văn Bàn) 12,6%....Qua
số liệu trên phản ảnh lên thực tế là: những địa phương này thời gian qua đều là nơi
có vấn đề “Nóng” như truyền đạo trái phép hoặc di cư tự do. Kết quả khảo sát ở các
địa phương như sau:
- Huyện Bảo Thắng: có 567 phiếu, với tổng số tiêu chí cần điều tra là 19.278
tiêu chí, trong đó có 2.937 tiêu chí được trả lời là “ Không đồng ý” chiếm 12,4%.
Các đơn vị được điều tra là: xó Xuõn Quang, Thỏi Niờn, thị trấn Phố Lu.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

6
- Thị xó Lào Cai (nay là Thành phố Lào Cai): cú 210 phiếu, với tổng số tiờu
chớ cần điều tra là 7.140 tiêu chí, trong đó có 505 tiêu chí được trả lời là “ Không
đồng ý” chiếm 7,7%. Các đơn vị được điều tra là xó Hợp Thành, xó Cam Đường,
phường Cốc Lếu.
- Huyện Mường Khương có 243 phiếu, với tổng số tiêu chí cần điều tra là
8262 tiêu chí, trong đó có 471 tiêu chí được trả lời là “ Không đồng ý” chiếm 5,7%.
Các đơn vị được điều tra là xó Nấm Lư, xó Thanh Bỡnh, xó Mường Khương.
- Huyện Bắc Hà có 231 phiếu, với tổng số tiêu chí cần điều tra là 7.854 tiêu
chí, trong đó có 933 tiêu chí được trả lời là “ Không đồng ý” chiếm 11,8%. Các đơn
vị được điều tra là xó Lựng Phỡnh, xó Bảo Nhai, thị trấn Bắc Hà.
- Huyện Bát Xát có 300 phiếu, với tổng số tiêu chí cần điều tra là 10.200 tiêu
chí, trong đó có 665 tiêu chí được trả lời là “ Không đồng ý” chiếm 6,5%. Các đơn
vị được điều tra là xó Mường Hum, xó í Tý, thị trấn Bỏt Xỏt.
- Huyện Bảo Yên có 372 phiếu, với tổng số tiêu chí cần điều tra là 12.648 tiêu
chí, trong đó có 2.831 tiêu chí được trả lời là “ Không đồng ý” chiếm 23,8%. Các
đơn vị được điều tra là xó Vĩnh Yờn, xó Thượng Hà, thị trấn Phố Ràng.
- Huyện Văn Bàn có 336 phiếu, với tổng số tiêu chí cần điều tra là 11424 tiêu
chí, trong đó có 1.290 tiêu chí được trả lời là “ Không đồng ý” chiếm 11,3%. Các
đơn vị được điều tra là xó Liờm Phỳ, Chiềng Ken, thị trấn Khỏnh Yờn.
- Huyện Si Ma cai cú 140 phiếu, với tổng số tiêu chí cần điều tra là 4760 tiêu
chí, trong đó có 328 tiêu chí được trả lời là “ Không đồng ý” chiếm 6,9%. Các đơn
vị được điều tra là xó Sớn Chộng, Cỏn Cấu, xó Si Ma Cai.
- Huyện Sa Pa có 165 phiếu, với tổng số tiêu chí cần điều tra là 5610 tiêu chí,
trong đó có 1.046 tiêu chí được trả lời là “ Không đồng ý” chiếm 18,6%. Các đơn vị
được điều tra là xó San Sả Hồ, Sa Pả, thị trấn Sa Pa.
2. Về tổ chức quỏn triệt học tập QCDC:
Nhận thức rừ ý nghĩa tầm quan trọng việc quỏn triệt học tập, thực hiện Quy
chế dân chủ ở cơ sở (QCDC), một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, phù
hợp với tâm tư nguyện vọng của quần chúng nhân dân. Cho nên, sau khi có Chỉ thị
số 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII), Nghị định số 29-NĐ/CP (nay là Nghị
định số 79-NĐ/CP của Chính phủ), Tỉnh ủy, UBND tỉnh đó nhanh chúng xõy dựng
kế hoạch và chương trỡnh quỏn triệt, triển khai học tập tới toàn thể cỏn bộ, đảng
viên, quần chúng nhân dân. Thành lập Ban chỉ đạo, trong đó đồng chí Chủ tịch
UBND tỉnh làm Trưởng Ban, đồng chí Trưởng ban Tổ chức chính quyền nay là (sở
Nội vụ) làm Phó ban thường trực, MTTQ và các đoàn thể chính trị là thành viên Ban
chỉ đạo. Các huyện, thị cũng thành lập Ban chỉ đạo như ở tỉnh.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

7
Tiến hành mở Hội nghị quỏn triệt học tập Chỉ thị số 30 -CT/TW và Nghị định
số 79-NĐ/CP. Ban chỉ đạo tỉnh chọn 3 xó, phường thị trấn làm điểm chỉ đạo rút kinh
nghiệm trước khi triển khai diện rộng. Thực hiện kế hoạch triển khai của tỉnh, Ban
chỉ đạo thực hiện QCDC của các huyện, thị, xó, phường, thị trấn cũng được thành
lập BCĐ. Tiến hành tổ chức triển khai tới cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân
trên địa bàn học tập thực hiện những nội dung của Quy chế dân chủ gắn với Pháp
lệnh công chức viên chức tại các cơ quan đơn vị.
Tính đến nay (12-2004) đó cú 100% cơ quan, đơn vị, cơ sở và trên 90% quần
chúng nhân dân tham gia học tập thực hiện QCDC ở cơ sở. Qua tổng hợp kết quả
điều tra, có 97-98% số người được hỏi về nội dung I (quán triệt học tập) trả lời cú.
Điều này tiếp tục khẳng định quy chế dân chủ ở cơ sở Xó, (phường, thị trấn) theo
Nghị định số 79 của Chính phủ đó đ ược cấp ủy, chính quyền các cấp tỉnh Lào Cai tổ
chức quán triệt, thực hiện tốt trong những năm qua, nhất là những năm gần đây.
Một số địa phương có tỷ lệ phiếu đồng tỡnh cao như huyện Mường Khương
(94,3%), Bát Xát (93,5%), huyện Si Ma Cai (93,1%), xó í Tý-Bỏt xỏt (96,2%), xó
Cam Đường- Lào Cai (95,3%)… Kết quả qua phiếu điều tra cũng phù hợp với thực
tế kết quả triển khai quán triệt thực hiện quy chế dân chủ ở những nơi này có nổi trội
hơn, tỡnh hỡnh nhõn dõn ổn định hơn.
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước trong toàn tỉnh đó xõy dựng qui
chế hoạt động, có cơ chế rừ ràng việc dõn chủ hoỏ, cụng khai cỏc nguồn tài chớnh
của cơ quan, đơn vị và cơ sở xó, phường, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia kiểm
tra, giám sát những vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của công dân. Từng
bước khắc phục tỡnh trạng ỏp đặt, quan liêu, cửa quyền, gây phiền hà, sách nhiễu
nhân dân.
Các cơ quan, đơn vị, xó phường, thị trấn đều có phũng tiếp dõn. Nhiều cơ sở
đó niờm yết cụng khai tại trụ sở, hoặc nhà văn hoá thôn, bản, nhà trường những việc
cần thông báo cho nhân dân biết để nhân dân bàn và tham gia thực hiện. Vỡ vậy
nhiều thắc mắc, đơn thư, khiếu kiện của nhân dân phần lớn đều được giải quyết dứt
điểm từ cơ sở nên tỡnh trạng đơn thư khiếu kiện vượt cấp giảm hẳn, hạn chế khiếu
kiện đông người.
Hình thức hoạt động cũng có sự đổi mới, Uỷ ban nhân dân các cấp đó ký kết
chương trỡnh phối hợp với Mặt trận tổ quốc và cỏc đoàn thể nhân dân có lịch giao
ban hàng tháng, qúy để nghe ý kiến, tâm tư nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân
và có ý kiến chỉ đạo thực hiện. Nhiều nơi như thị xó Lào cai, thị trấn Sa Pa, thị trấn
Bát Xát đó làm tốt việc thu thập ý kiến tố giỏc của nhõn dõn về tiờu cực, tệ nạn xó
hội trờn địa bàn. Nhân dân thị xó Lào Cai phát hiện thêm gần 500 con nghiện trên
địa bàn qua hũm thư tố giác, giúp cho cấp ủy chính quyền có cơ sở chỉ đạo cai
nghiện cộng đồng và cai tại công truờng 06.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

8
3. Tồn tại:
Trong tổng số 2544 phiếu, cú 2,35% số phiếu trả lời khụng cho rằng việc tổ
chức quán triệt học tập QCDC chưa tốt, hoặc triển khai qua loa, hỡnh thức, chất
lượng thấp, dân không nắm được nội dung. Có 1,92% số phiếu cho rằng việc quán
triệt triển khai các chính sách pháp lệnh của nhà nước chưa tốt.
Kết quả kiểm tra toàn diện huyện Bảo Thắng, Bảo Yên năm 1998, Văn Bàn
năm 2002, Mường Khương năm 2003, Bát Xát năm 2004; cho thấy do nhận thức
của một số cán bộ cấp uỷ về vai trũ quan trọng của việc quỏn triệt và tổ chức thực
hiện nghị quyết núi chung, và Quy chế dõn chủ núi riờng, cũn chưa toàn diện, thiếu
sâu sắc, mới chỉ dừng lại ở khâu triển khai trong cấp uỷ và cán bộ đảng viên. Việc
triển khai học tập cho quần chúng nhân dân nhỡn chung chưa sâu, chưa rộng khắp,
nặng về phổ biến chung chung, hỡnh thức
Qua kiểm tra thụn Nậm R ỳc xó Thanh Bỡnh và thụn Tả Thàng xó Tả Thàng
(Mường Khương) thỡ cỏc trưởng thôn đều trả lời là thôn chưa bao giờ tổ chức triển
khai học tập Nghị quyết, kể cả QCDC; thời gian triển khai cũn chậm so với kế
hoạch, chương trỡnh hành động cũn chung chung, chưa bám sát Nghị quyết để xây
dựng cho phù hợp với địa phương, đơn vị mỡnh và phải sửa đi sửa lại nhiều lần,
thậm chí có đơn vị không xây dựng chương trỡnh hành động. Thông qua trực tiếp
kiểm tra 15 đơn vị ở Mường Khương chi bộ Toà án, Nông trường Thanh Bỡnh,
Khối Dõn vận xó Nậm Chảy, xó Nấm Lư, Trường bồi dưỡng - ĐT giáo dục và Đảng
uỷ Quân sự... phát hiện 7 đơn vị (chiếm 46,6%) không có chương trỡnh hành động
thực hiện Nghị quyết, chỉ thị về QCDC.
II. kết quả thực hiện những nội dung của quy chế dân chủ ở x ã (phường, thị trấn)
1. Kết quả một số nội dung qua thiếu khảo sát
14 việc chính quyền cần thụng bỏo cho dõn biết đó được thực hiện khá tốt.
Một số nội dung tiêu chí điều tra có tỷ lệ phiếu trả lời cú tương đối cao như : Các
nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND xó đạt tỷ lệ 98,11%. chương trỡnh, kế
hoạch cho vay vốn xúa đói giảm nghèo đạt tỷ lệ 97,52%. Công tác văn hóa xó hội,
phũng chống tệ nạn xó hội, giữ gỡn an toàn trật tự xó hội đạt tỷ lệ 97,2%... Kết quả
này cùng với kết quả kiểm tra, giám sát qua các đợt của tỉnh khẳng định: Trong
những năm qua, cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp trong tỉnh đó lónh đạo, chỉ
đạo làm tốt công tác công khai những chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và
Nhà nước, của tỉnh, đến với nhân dân, được đông đảo nhân dân đồng tỡnh ủng hộ và
ra sức thực hiện cú hiệu quả.

C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

9
Trong số 5 tiêu chí đươc hỏi về những việc nhân dân bàn và quyết định trực
tiếp. Có một số tiêu chí được nhiều người ủng hộ như: xây dựng hương ước, quy
ước thôn, bản đạt tỷ lệ 96,3%, chủ trương đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng và các
công trỡnh phỳc lợi đạt tỷ lệ 92,72%, tổ chức bảo vệ sản xuất, kinh doanh, giữ gỡn
an ninh trật tự, an toàn giao thụng, vệ sinh mụi trường 92,3%.
Về những việc nhõn dõn bàn,tham gia ý kiến, chớnh quyền xó quyết định có 6
tiêu chí cần hỏi, trong đó số tiêu chí được trả lời cú chiếm tỷ lệ từ 76%-88,3%, cao
nhất đó là dự thảo Nghị quyết HĐND xó, quy hoạch phỏt triển KT-XH, phương án
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất, ngành nghề đạt tỷ lệ 88,3%.
Về mối quan hệ giữa chớnh quyền với nhõn dõn, tỷ lệ phiếu tán thành là
91,8%, giữa đoàn thể với nhân dân 94%, đội ngũ cán bộ tăng cường với dân 85,5%.
Hỏi về suy nghĩ của dõn về thực hiện QCDC, tỷ lệ phiếu trả lời cần thiết chiếm
97,7%. Có 84,3% số phiếu cho rằng cán bộ đảng viên đó cú sự gương mẫu trong
thực hiện QCDC, số phiếu cho rằng cần thiết thường xuyên kiểm tra thực hiện
QCDC chiếm 97,8%.
Qua kiểm tra toàn diện của Tỉnh ủy, kiểm tra chuyên đề của Ban chỉ đạo
QCDC, kết quả giám sát của HĐND, khảo sát đánh giá 3 năm thực hiện Nghị quyết
số 09 của Tỉnh ủy về công tác vận động quần chúng giai đoạn 2001-2005... cho thấy
kết quả cùng đồng thuận với điều tra. Các cấp ủy Đảng, chính quyền, MTTQ và các
đoàn thể chính trị xó hội cú nhận thức đúng đắn ý nghĩa quan trọng của việc thực hiện
QCDC ở cơ sở, nên lĩnh vực này có chuyển biến tốt. Cán bộ, đảng viên, công chức và
nhân dân đó chủ động, tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng Nghị quyết của
chi, Đảng bộ, HĐND - UBND, các công việc trong cộng đồng dân cư, thôn, bản, tổ
dân phố. Nhiều lĩnh vực được công khai hóa theo quy định nên đó hạn chế được
những tiêu cực trong việc thực hiện các chương trỡnh kinh tế - xó hội ở địa phương.
Để thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy chế dân chủ ở cơ sở theo nghị
định 79-NĐ/CP, trong quá trỡnh tổ chức thực hiện, tỉnh đó cú sự chỉ đạo sát với
từng khu vực, địa bàn dân cư. Tại khu vực thị xó, thị trấn do cú sự sụi động trong
hoạt động kinh tế, xó hội, thương mại, du lịch, dịch vụ, đối ngoại đa dạng và phong
phú, trỡnh độ dân trí và sự hiểu biết về chế độ chính sách, chủ trương đường lối của
Đảng và Nhà nước cao, đặc biệt là tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh; đó làm cho
nhõn dõn quan tõm ngày càng nhiều đến những vấn đề nhạy cảm liên quan trực tiếp
đến lợi ích của họ, như vấn đề cấp và trao quyền sử dụng đất đai, đền bù giải phóng
mặt bằng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vấn đề chuyển đổi ngành nghề, tạo việc
làm khi không cũn ruộng để sản xuất...Những điều này đũi hỏi trong quỏ trỡnh thực
hiện quy chế dõn chủ, cấp ủy, chớnh quyền và cơ quan chức năng cần phải hướng
dẫn cụ thể từng nội dung, chỉ cho nhân dân thấy rừ về quyền và nghĩa vụ của người
dân, như quyền được thông tin, được tham gia ý kiến bàn bạc, thảo luận, quyết định,
kiểm tra đối với những vấn đề liên quan đến dân, đến địa phương.

C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

10
Đối với khu vực vựng cao, vựng sõu, vựng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng biên giới, trỡnh độ dân trí cũn thấp, khụng đồng đều, đời sống vật chất, tinh
thần cũn khú khăn, hạn chế, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, đường sá đi lại khó khăn…Do
đó việc triển khai thực hiện quy chế dân chủ chất lượng tuyên truyền có phần hạn
chế so với vùng thuận lợi; cho nên việc tổ chức hội họp thôn, bản để tham gia thông
qua các chương trỡnh dự ỏn, đề án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cần nuôi con gỡ, trồng
cõy gỡ, việc đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, cỏc cụng trỡnh phỳc lợi cụng cộng,
xõy dựng quy ước, hương ước, các mức đóng góp xây dựng các loại quỹ…chưa
được người dân tham gia nhiều.
2. Hiệu qủa việc thực hiện quy chế dân chủ ở xã (phường, thị trấn)

Các nội dung thực hiện dân chủ ở cơ sở được chính quyền các cấp cụ thể hoá
gắn với các chương trỡnh, đề án, nghị quyết chuyên đề của Tỉnh uỷ thành các qui
định, cơ chế chính sách phù hợp với tỡnh hỡnh cụ thể ở địa phương. Đó phỏt huy
được quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy nội lực trong nhân dân cả về tinh thần
và vật chất, được các tầng lớp nhân dân đồng tỡnh ủng hộ. Mối quan hệ giữa Đảng
với nhân dân ngày càng gắn bó. Nông nghiệp, nông thôn từng bước phát triển khá,
chuyển dịch đúng hướng; bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, tiến bộ; đời sống nhân
dân các dân tộc, nhất là những nơi vùng sâu, vùng xa được cải thiện đáng kể. Cơ sở
hạ tầng được tập trung đầu tư xây dựng, từng bước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế-xó hội của tỉnh. Văn hoá, giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường và lĩnh vực
xó hội được quan tâm đúng mức có nhiều tiến bộ.
Trước hết là trên lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xó hội, để thực hiện thắng lợi
mục tiêu đó ngay từ đầu nhiệm kỳ, Đảng bộ tỉnh đó đề ra 7 chương trỡnh cụng tỏc
trọng tõm với 29 đề án, kế hoạch, nghị quyết chuyên đề đặc biệt là 6 chương trỡnh
trọng tõm năm 2003, và 7 chương trỡnh trọng tõm năm 2004 hướng về cơ sở. Với
phương châm “Dân cần, dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân kiểm tra, dân hưởng
lợi, dân quản lý” được thực hiện có hiệu quả. Nên các chỉ tiêu lớn do Đại hội XII đề
ra đến năm 2004 đó thực hiện và vượt, tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP đạt 12,5%.
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đùng hướng, tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ,
giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp. Các nguồn vốn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
ở nụng thụn và cỏc xó đặc biệt khó khăn chiếm 71% trong tổng số ngân sách nhà
nước đầu tư cho tỉnh. Việc bàn bạc, lựa chọn công trỡnh cần đầu tư, địa điểm xây
dựng, mức đóng góp của dân được công khai dân chủ, nên phương châm “Nhà nước


C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

11
và nhân dân cựng làm” thỡ việc dõn bàn, dõn quyết định là yếu tố hết sức quan
trọng.
Do làm tốt công tác dân chủ ở cơ sở, những năm qua cơ sở hạ tầng được tập
trung xây dựng với sự đồng lũng, tham gia tớch cực của đông đảo nhân dân các dân
tộc, bằng sự đóng góp tinh thần, vật chất để các công trỡnh đường giao thông nông
thôn, trường học, trạm xá, nhà ở giáo viên, nghĩa trang, nhà tỡnh nghĩa, nhà đại đoàn
kết, nhà tỡnh thương..… Năm 1998 toàn tỉnh cũn 37 xó chưa có đường ô tô, đến nay
100% xó đó cú đường ô tô đến trung tâm, cùng với chương trỡnh giao thụng liờn
thụn, trong 2 năm 2003 - 2004 đó mở mới được 482 tuyến đường với chiều dài
1.339 km, tới 454 thôn, bản nâng tỷ lệ thôn, bản có đ ường giao thông liên thôn từ
42,7% (năm 2002) lên 65,5% (năm 2004).
Khai thác được nguồn lực trong nhõn dõn, tạo chuyển biến nhận thức rừ rệt
của cỏn bộ, nhõn dõn để phát huy tính tự lực, tự cường không trông chờ vào Nhà
nước. Tổng kinh phí thực hiện trong 2 năm là 117 tỷ đồng, trong đó Nhà nước hỗ trợ
48 tỷ đồng chiếm 41%, số cũn lại nhõn dân đóng góp 69 tỷ đồng chiến 59%.
Chương trỡnh kiờn cố húa kờnh mương, trong 2 năm 2003- 2004 đó đầu tư 124
công trỡnh kiờn cố húa với 258 km được nhân dân phấn khởi,tích cực tham gia và
đóng góp 4,8 tỷ đồng/ 21,2 tỷ đồng tổng giá trị thực hiện. Điển hỡnh là huyện Si ma
Cai, Bắc Hà, Bảo Yờn, Bảo Thắng, Thành phố-Lào Cai.
Do được dân chủ bàn bạc, thông qua các dự án, đề án, người dân tham gia làm
chủ tự quyết định lấy cây trồng vật nuôi, nên quá trỡnh chuyển dịch cơ cấu nội
ngành nông nghiệp theo các chương trỡnh đề án của tỉnh chỉ đạo được tiến hành
thuận lợi. bà con nông dân ở Bát Xát, Văn Bàn, Bắc Hà, Si Ma Cai... đó đẩy mạnh
sản xuất ngô, đậu tương hàng hóa, lúa kỹ thuật năng suất chất lượng cao, nuôi tôm
càng xanh, ba ba, cá ba sa, tre măng Bát độ. bảo tồn các loại cây ăn quả như mận Tam
hoa Bắc Hà, chè tuyết Shan vùng cao, đàn trâu, bũ hàng húa ở Bảo Yờn, Bắc Hà, đàn
lợn nổi tiếng Mường Khương… Các mô hỡnh kinh tế trong cỏc đề án xóa đói giảm
nghèo, tính hết năm 2004 đó thu hỳt 11.160 hộ tham gia, chăn nuôi, trồng trọt,và mô
hỡnh mỏy xay xỏt, mỏy nghiền, mỏy tẻ hạt, mỏy dệt thổ cẩm…tổng trị giỏ hơn 13 tỷ
đồng.
Đa số nhân dân đó cú sự thay đổi về nhận thức, trách nhiệm của mỡnh, tự giỏc
và chủ động vươn lên xóa đói giảm nghèo đó cú nhiều đổi mới trong tập quán sản
xuất, mạnh dạn ứng dụng giống mới và tiếp cận với các dịch vụ kỹ thuật làm quen
dần với sản xuất hàng hóa; Do vậy nông nghiệp nông thôn đó cú sự phỏt triển chuyển
dịch đúng hướng, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới tiến bộ. Đời sống nhân dân các
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

12
dân tộc đặc biệt là vùng cao, vùng khó khăn không ngừng được cải thiện, tỷ lệ hộ đói
nghèo giảm nhanh từ 29,96% năm 2001, xuống cũn 8,94 % năm 2004; góp phần ổn
định chính trị giữ vững an ninh quốc phũng trờn địa bàn toàn tỉnh.
Điều đáng ghi nhận về phát huy dân chủ thông qua phong trào “Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” luôn được các cấp uỷ Đảng,
chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chỉ đạo sâu sát. Ngày càng thu hút
đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia và trở thành phong trào rộng lớn, mang lại
hiệu quả thiết thực, góp phần phát triển kinh tế- văn hóa - xó hội, ổn định an ninh
trật tự, an toàn xó hội trờn địa bàn, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Từ
năm 2000 đến nay, triển khai cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa ở khu dân cư” gồm 6 nội dung tiếp tục đi vào lũng dõn, với tỷ lệ số hộ gia
đỡnh văn hoá tăng từ 22,6% năm 2000 lên 60,6% năm 2004.
Là một tỉnh cú nhiều dõn tộc anh em chung sống, việc giữ gỡn và phỏt huy
bản sắc văn hoá dân tộc được Đảng bộ và chính quyền đặc biệt quan tâm. Uỷ ban
nhân dân tỉnh đó qui định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang
và lễ hội phù hợp với sự phát triển chung của xó hội. Phỏt huy và giữ gỡn bản sắc
văn hoá riêng của từng dân tộc, giảm thiểu cỏc hủ tục lạc hậu cũn nặng nề trong
đồng bào các dân tộc. Từ những đặc điểm riêng của từng thôn, bản và yên cầu thực
tiễn trong việc xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân c ư, tỉnh đó xõy dựng mụ hỡnh
thụn, bản văn hoá theo tiêu chí 5 khụng. Từ tiờu chí này, nhân dân tự bàn bạc, thống
nhất, đề ra các biện pháp và đăng ký với chính quyền địa phương cam kết thực hiện.
Để tạo điều kiện cho các thôn, bản văn hoá hoạt động có hiệu quả, tỉnh hỗ trợ một
phần kinh phí giúp các thôn, bản xây dựng nhà văn hoá thôn, bản. Đây là một hoạt
động có ý nghĩa hết sức to lớn, khơi dậy ý thức đoàn kết, dân chủ bàn bạc, quyết định
mức đóng góp vật chất, lao động, nét văn hoá của từng dân tộc, tự quản lý xõy dựng
và sử dụng một cỏch thiết thực cho việc hội họp, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ thôn,
bản.
Về lĩnh vực quốc phũng an ninh Đảng bộ tỉnh luôn coi trọng, phát huy sức
mạnh của nhân dân trong từng thôn, bản, tổ dân phố, trên cơ sở xây dựng địa bàn
dân cư “ An toàn, đoàn kết, phát triển”. Việc xây dựng thế trận an ninh nhân dân
chính là phát huy dân chủ một cách cụ thể. Từ việc xây dựng các tổ an ninh, tổ ho à
giải thôn, bản, khu phố phải được nhân dân tự bầu, cùng xây dựng qui chế thực hiện
và duy trỡ hoạt động với sự ủng hộ tích cực của nhân dân tại cơ sở; Công tác cải
cách tư pháp và sự phối kết hợp giữa các cơ quan tư pháp ngày càng chặt chẽ, khắc
phục cơ bản được tỡnh trạng sử lý oan, sai.
Công tác tiếp dân và giải quyết các khiếu nại tố cáo, của các cấp, các ngành
có nhiều cố gắng, nên không để xảy ra khiếu kiện đông người. Trong quá trỡnh
lónh đạo của Đảng bộ và sự điều hành của chính quyền các cấp,với hướng tinh gọn.
Đến nay 9/9 huyện, thành phố đó thực hiện theo cơ chế “một cửa”, giảm bớt thủ tục
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

13
hành chính rườm rà. UBND các cấp, MTTQ và các đoàn thể không ngừng, nâng cao
năng lực điều hành. Trỡnh độ cán bộ của hệ thống chính trị đ ược nâng lên. Các quy
định của pháp luật, quy chế công tác, quy chế phối hợp của các cấp, các ngành ngày
một đi vào nề nếp. Qua đó tạo điều kiện phát huy vai trũ của MTTQ và cỏc đoàn thể
quần chỳng tham gia vào cụng tỏc quản lý Nhà nước trên mọi lĩnh vực.
Hoạt động giám sát của đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và HĐND các cấp đó
thực sự cú hiệu quả. Nội dung giỏm sỏt đó tập trung vào những vấn đề bức xúc, thiết
thực, tổ chức tốt các cuộc tiếp xúc cử tri, để lắng nghe, trên cơ sở đó ban hành 11
nhóm cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền đảm bảo thông thoáng, khuyến khích
đầu tư các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước. Cho nên trong những năm
qua đó phỏt huy tốt được sức mạnh tổng hợp của các cấp, cỏc ngành và toàn thể
nhõn dõn cỏc dõn tộc trong tỉnh vào việc xõy dựng an ninh, quốc phũng. Thường
xuyên luyện tập và điều chỉnh kế hoạch khu vực phũng thủ huyện, tỉnh, cho sỏt với
tỡnh hỡnh thực tế. Nõng cao chất lượng các lực lượng vũ trang, bảo đảm sẵn sàng
chiến đấu, bảo vệ chủ quyền, phũng chống cú hiệu quả õm mưu “Diễn biến hoà
bỡnh”, “Bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch, giữ vững ổn định an ninh chính trị
trật tự an toàn xó hội trờn địa bàn, giữ vững độc lập chủ quyền biên giới Quốc gia.
Xõy dựng hệ thống chớnh trị, thực hiện Nghị quyết số 10/NQ -TU ngày
04/12/2001 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về luân chuyển, tăng cường cán bộ đi huyện,
xó; đó cú 197 đồng chí được tăng cường về huyện và xó, cú 107 xó được tăng cường
cán bộ, đó đạt được những kết quả bước đầu rất quan trọng. Khẳng định đây là một
chủ trương lớn, đúng đắn và rất kịp thời, phù hợp với tỡnh hỡnh thực tế của địa
phương, giải quyết được cả hai vấn đề: Tăng cường sức mạnh cho cơ sở, tạo điều
kiện cho cán bộ cơ sở có điều kiện rèn luyện, thử thách qua thực tiễn. Từng bước
chủ động điều hành thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương. Công tác đào tạo,
bồi dưỡng lý luận chớnh trị cơ sở, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ được đẩy
mạnh. Qua quá trỡnh thực hiện cụng tỏc đào tạo cán bộ, từng bước gắn với qui
hoạch, đánh giá bổ nhiệm cán bộ được thực hiện dân chủ, thống nhất và định rừ tiờu
chuẩn cỏn bộ cho mỗi chức danh qui hoạch theo qui định của Trung ương và của
tỉnh. Ban hành một số chế độ chính sách nhằm thu hút nhân tài, khuyến khích cán
bộ, đặc biệt là cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ nữ, cán bộ trẻ.
Việc thực hiện nghiêm túc dân chủ ở cơ sở đó tạo được sự chuyển biến quan
trọng về nhận thức của nhân dân, thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, phát huy sức
mạnh tổng hợp và sức sáng tạo của toàn dân. Nhân dân đó tham gia gúp ý trước kỳ
họp của HĐND các quyết định của UBND xó, phường, thị trấn, thấy được trách
nhiệm của mỡnh trong việc xõy dựng chớnh quyền. Nhõn dõn trực tiếp bầu trưởng
thôn, bản, tổ trưởng dân phố, ban thanh tra nhân dân và đi vào hoạt động có hiệu quả.
Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể đó xõy dựng khối đoàn kết các dân tộc, là
cầu nối giữa Đảng, chính quyền với nhân dân; tập hợp rộng rói cỏc tầng lớp nhõn
dõn. Cỏc tổ chức quần chỳng tham gia kiểm tra, giỏm sỏt việc thực hiện dõn chủ cú
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

14
hiệu quả cỏc cụng trỡnh được Nhà nước đầu tư trên địa bàn. Chăm lo giữ gỡn bản
sắc văn hoá, bài trừ các hủ tục lạc hậu, xây dựng làng bản, gia đỡnh văn hoá ở khu
dân cư; tích cực lao động sản xuất. Xoá đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính
đáng; đóng góp công sức, tiền của xây dựng các công trỡnh phỳc lợi do nhà nước và
nhân dân cùng làm ở các thôn, bản.
3. Một số thiếu sót tồn tại:
Một số tiờu chớ thuộc cỏc nội dung của QCDC cú số phiếu trả lời không đồng
ý chiếm tỷ lệ tương đối cao, có nghĩa là vẫn cũn một số cấp ủy, chớnh quyền địa
phương thực hiện những nội dung này chưa tốt. Có 12,66% số phiếu cho rằng cán
bộ, đảng viên chưa gương mẫu trong thực hiện QCDC, nên hiệu quả chưa cao, chưa
được nhân dân đồng tỡnh như: Việc thông báo cho dân biết kết quả thanh tra, kiểm
tra, giải quyết cỏc vụ việc tiờu cực tham ụ tham nhũng cú tỷ lệ 32,55% số phiếu
Phương án dồn điền đổi thửa phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển đô thị có
tỷ lệ 25,3%, điều chỉnh địa giới hành chính liên quan xó cú tỷ lệ 18,56%. Đặc biệt,
tiêu chí về “ Hoạt động của Ban giám sát công trỡnh” cú 31,6% số phiếu cho rằng
chưa tốt, 11,5% cho rằng không hoạt động. Thực tế cho thấy trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản cũng cũn nhiều vấn đề nổi lên như chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công, chất
lượng công trỡnh, thất thoỏt vật tư...mà nhân dân vẫn thường xuyên quan tâm.
Qua kiểm tra toàn diện của Tỉnh ủy, thấy rằng trong quỏ trỡnh thực hiện, cú
nơi, có lúc, vẫn cũn hiện tượng vi phạm quy chế dân chủ; thực hiện không đầy đủ
những nội dung quy định đó đề ra trong quy chế. Cũn một số nội dung nhõn dõn
chưa được bàn bạc, chưa được biết, thông qua điều tra số phiếu có 32,55% nhân dân
chưa được thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ tiêu cực, tham
nhũng của cán bộ xó, cán bộ thôn. Ban thanh tra nhân dân ở một số nơi chậm được
kiện toàn, chất lượng hoạt động cũn hạn chế, cũn một số nơi chưa thành lập ban
thanh tra nhân dân như Dương Quỳ, Nậm Mả (Văn Bàn).
Trong đầu tư XDCB, kể cả chương trỡnh 135, khi xõy dựng dự ỏn, một số nơi
như Nậm Rạng, Tân Thượng (Văn Bàn), Dỡn Chin, Tả Gia Khõu, Tung Trung Phố,
Nậm Chảy (Mường Khương)...chưa thực hiện đúng quy chế dân chủ, công khai cho
nên khi thi công bị nhân dân phản đối, ngăn cản. Chất lượng một số công trình nước
sạch chưa đảm bảo như: bể chứa ở thụn Nậm Giang 1 xó Nậm Chạc - thụn Trung
Tiến của xó Trịnh Tường; Công trỡnh thủy lợi Seo Tả Pờ Hồ - Mường Hum (Bát
Xát), Tà Pè, xã Minh Lương, Nậm Hốc xã Dương Quỳ (Văn Bàn) chất lượng thiết
kế, thi công kém, mới bàn giao nhưng đó hỏng; Hồ sơ quyết toán XDCB không đảm
bảo theo quy định, không công khai cho nhân dân biết và tham gia giám sát.
Đầu tư vốn ĐCĐC cũn phõn tỏn, dàn trải, nhất là đầu tư về cây con giống
chưa gắn kết hoặc kết hợp chưa tốt với chương trỡnh khuyến nụng, tập huấn, hướng
dẫn kỹ thuật, không có quy hoạch cụ thể. Trong di dón d õn, cú nơi như Nậm Chạc,
Bản Vược (Bát Xát) do khâu chuẩn bị cơ sở hạ tầng, điều kiện sản xuất, sinh hoạt
chưa tốt, chưa thực sự vỡ người dân, chưa tham khảo ý kiến dõn chủ của dõn trước
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

15
khi xây dựng dự án, nên trong thực hiện, người dân chưa thực sự an tâm sinh sống,
có tư tưởng quay lại nơi ở cũ. Hoặc có nơi như thôn Sùng Hoảng-Phỡn Ngan (Bỏt
Xỏt), cấp ủy, chớnh quyền địa phương lại quá thờ ở trong thực hiện QCDC, không
kiên quyết trong việc thực hiện chủ trương của cấp trên di dời dân khỏi khu vực có
nguy cơ sụt lở, do vậy đó xảy ra tai nạn đáng thương, 23 người chết và mất tích,
thiệt hại nhiều tỷ đồng về tài sản.
Qua tai mắt nhân dân thông qua quyền làm chủ, đó phản ảnh nhiều thụng tin
tốt như: nhân dân ở Minh Lương, Khánh Yên Hạ, Văn Sơn, Vừ Lao (Văn Bàn), Bản
Lầu, Nậm Chảy, Tả Gia Khâu, La Pan Tẩn (Mường Khương) phát hiện chất lượng
một số cây con giống hỗ trợ cho nhân dân từ nguồn ĐCĐC và một số nguồn khác
chưa cao, thời vụ chậm, giống chè và một số cây trồng phải di chuyển từ nơi ươm đến
nơi trồng với khoảng cách xa nên tỷ lệ sống chỉ đạt trên 60%. Dự án trồng tre măng
Bát độ ở Bát Xát tỷ lệ sống thấp do nhân phản ảnh không được tập huấn đầy đủ,
giống vận chuyển về để héo mới chuyển đến dân trồng. Việc hướng dẫn xây dựng,
thẩm định và phê duyệt hương ước, quy ước thôn bản của các ngành chức năng của
huyện Bát Xát cũn chậm; kiểm tra tại 4 xó cú tổng số 58 thụn, bản trong huyện thỡ
mới cú 27 thụn bản xõy dựng được hương ước, quy ứơc và mới được huyện công
nhận cho 15 thôn bản.
Sự phối hợp công tác giữa các cơ quan chuyên môn trong việc xử lý vụ giết
người liên quan đối tượng Hoàng Xuân Hoà ở Khánh Yên Thượng (Văn Bàn) tháng
10/2001chưa chặt chẽ, thống nhất, chưa thực sự tôn trọng ý kiến người dân địa
phương, gây bất bỡnh trong cỏn bộ và nhõn dõn, dẫn đến vụ việc 40 người dân trong
xó kộo lờn huyện đũi phải bắt lại thủ phạm. Vụ trọng ỏn giết nhiều người do tên
Phàn A Gát gây ra ở Cốc Mỳ (Bát Xát) từ năm 2000 đến nay vẫn chưa giải quyết
dứt điểm, đối tượng lẩn trốn trong rừng, chưa bắt được, gây hoang mang lo lắng
trong nhân dân.Việc khiếu nại tố cáo của công nhân, nhân dân ở Nông trường Thanh
Bỡnh, Lựng Vai –(Mường Khương) những năm đầu nhiệm kỳ cũn xẩy ra, nguyờn
nhõn cũng bắt nguồn từ thiếu dõn chủ bàn bạc.
Hiện tượng mất dân chủ, mất đoàn kết, sử dụng quỹ điều hoà viện phí chưa đúng
mục đích dẫn đến khiếu kiện kéo dài chậm giải quyết ở Trung tâm y tế huyện Mường
Khương, lập hồ sơ giả để hưởng chế độ nghỉ hưu ở Trung tâm y tế Bắc Hà. Việc thu, sử
dụng quỹ lao động công ích bằng tiền của UBND xó Mường Khương sai quy định và có
biểu hiện thất thoát, nhân dân phản đối. Vụ khiếu kiện kéo dài và phát đơn khởi kiện có
liên quan UBND tỉnh trong việc cấp đất của bà Nguyễn Thị Thoa - Sa Pa, một số vụ khiếu
kiện về đất đai đó xẩy ra ở thị xó Lào Cai trong những năm qua. Một số xó của huyện Bỏt
Xỏt chưa thực hiện được những nội dung cơ bản của quy chế dân chủ như: chưa công khai
tài chính ; nhân dân không được thực hiện quyền kiểm tra, giám sát đối với những cụng
trỡnh xõy dựng cơ bản trên địa bàn, không xem xét ý kiến của dân khi quyết định xây
dựng; việc cho vay gạo cứu đói, cấp tấm lợp chưa được bỡnh xột từ thụn, bản...
Những điều nói trên cho thấy rằng nơi nào làm tốt quy chế dân chủ, nhân dân
được biết, được bàn, được tham gia xây dựng quy ước hương ước, được công khai
và giám sát xây dựng công trỡnh, được công khai thực hiện về chế độ chính sách,
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

16
quyền và nghĩa vụ công dân...thỡ nơi đó tỡnh hỡnh nhõn dõn yờn ổn, đồng bào tin
tưởng vào sự lónh đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương, khối đoàn
kết được tăng cường, tạo đồng thuận trong xó hội; cỏn bộ, đảng viên và nhân dân ra
sức thi đua lao động sản xuất thực hành tiết kiệm, góp phần xây dựng quê hương
ngày càng no ấm, yên vui. Ngược lại, nơi nào thiếu quan tâm triển khai, thực hiện
QCDC, hoặc thực hiện một cách miễn cưỡng, gũ ộp, hỡnh thức, thỡ nơi đó nhân dân
thiếu tin tưởng, khiếu kiện, di cư tự do.
III. nguyên nhân, bài học kinh nghiêm và giải pháp
1. Nguyên nhân
Nguyờn nhõn thành cụng: Có rất nhiều nguyên nhân, làm nên những chuyển
biến tích cực đó:
Nguyên nhân nổi bật là Đảng bộ đoàn kết, phát huy được mọi lực lượng, sức
mạnh của nhân dân. Gắn kết việc xây dựng và thực hiện dân chủ ở cơ sở với phát
triển kinh tế-xó hội; giải quyết những vấn đề bức xúc, củng cố và xây dựng hệ thống
chính trị….
Quan tâm chỉ đạo các cấp, các ngành sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm việc
triển khai, thực hiện Chỉ thị 30/CT-TW của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện
qui chế dân chủ ở cơ sở; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về phát huy dân chủ. Giải
quyết tốt khiếu nại, tố cáo; quản lý và sử dụng đúng mục đích các khoản đóng góp
của công dân….
Một số chỉ thị, nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, các cơ chế chính
sách do UBND tỉnh ban hành có liên quan đến đời sống nhân dân, nên động viên
khuyến khích nhằm phát huy, nâng cao quyền làm chủ của nhân dân.
Nguyờn nhõn tồn tại, chủ yếu phõn tớch nguyờn nhõn chủ quan: Thành viên
Ban chỉ đạo thực hiện QCDC hầu hết là kiờm nhiệm, bận nhiều cụng việc c huyờn
mụn, lại thường xuyên xáo động, thay đổi, kinh phí hoạt động eo hẹp, trỡnh độ cán
bộ cũn hạn chế... cho nờn cú ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động chung của Ban
chỉ đạo và chất lượng thực hiện QCDC tại địa phương.
Trong bỡnh xột thi đua hàng năm của các chi đảng bộ, đơn vị, tổ chức, phân
xếp loại tư cách đảng viên, chưa lấy tiêu chí về thực hiện QCDC để làm căn cứ xét
duyệt, cho nên chưa tạo ra động lực thúc đẩy trong thực hiện QCDC.
Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở các địa phương cũn mang tớnh hỡnh
thức, vai trũ, trỏch nhiệm chưa được phát huy, hiệu quả hoạt động thấp.
Hệ thống chính trị ở cơ sở, đặc biệt là cán bộ ở cơ sở nhiều nơi trỡnh độ, năng
lực, cũn hạn chế, diện cơ sở yếu kém cũn nhiều. Những nơi không thực hiện tốt quy
chế dân chủ ở cơ sở thường là những nơi cán bộ mắc khuyết điểm, cơ sở chưa được
củng cố. Công tác tuyên truyền giáo dục của Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và
các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở, chưa thường xuyên, liên tục.
2. Một số kinh nghiệm thực tiễn:



C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

17
Từ thực tiễn chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy chế dõn chủ ở xó ( phường, thị
trấn) của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể trong
những năm qua, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
2.1. Cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp phải có nhận thức đúng đắn, thực sự
quan tâm trong lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên kiểm tra và bám sát cơ sở, giải quyết
kịp thời những vướng mắc khó khăn và những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình
triển khai quy chế. Phải không ngừng nâng cao nhận thức một cách sâu sắc chỉ thị
30/CT-TW của Bộ chính trị và Nghị định 29/NĐ-CP (nay là Nghị định 79 của Chính
phủ), trước hết phải thông suốt trong từng cán bộ đảng viên, nhất là đối với cán bộ
cơ sở tạo ra sự thống nhất nhận thức và hành động.
Để quy chế dân chủ thực sự đi vào cuộc sống, trở thành nền nếp thường
xuyên ở cơ sở phải có sự hoà hợp, đồng bộ từ hai phía. Cán bộ, đảng viên và nhân
dân trong đó phía cán bộ đảng viên đóng vai trò quyết định là người đưa quy chế
đến dân và tổ chức thực hiện quy chế. Cán bộ đảng viên không tự giác nhận thức,
không coi trọng quy chế thì quy chế không thể triển khai có hiệu quả. Quy chế triển
khai hình thức qua loa, đầu voi đuôi chuột sẽ càng làm giảm lòng tin của nhân dân
đối với cấp ủy đảng và chính quyền cơ sở.
Hiện nay nhận thức của dân mới dừng ở mức biết có quy chế, do đó phải đặc
biệt chú trọng công tác phổ biến, tuyên truyền và tổ chức nhân dân học tập quy chế,
tìm mọi cách đưa quy chế đến từng người dân, làm cho dân hiểu, nắm vững và thực
hiện theo quy chế. Phải chuẩn bị thật chu đáo, chi tiết, cụ thể kế hoạch cần triển khai
các đề án, phương án triển khai từng việc, từng công trình. Khi đưa ra dân bàn thì điều
quan trọng nhất là làm cho dân biết, dân hiểu đó là những việc vì dân, của dân chứ
không phải là việc của chính quyền, phải thật sự công khai, dân chủ không áp đặt.
2.2. Kế hoạch thựchiện quy chế dân chủ ở cơ sở phải phù hợp và gắn liền với
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội và mọi hoạt động của địa phương. Gắn với củng cố,
kiện toàn cộng đồng dân cư, thôn bản và tổ khu phố, bằng nội qui, cơ chế chính sách,
qui chế làm việc, qui ước, hương ước thôn bản. Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với
Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân
tham gia xây dựng chính quyền trong sạch vững mạnh. Ban chỉ đạo thực hiện dân chủ
cơ sở các cấp phải được thường xuyên củng cố, kiện toàn, đủ sức hoạt động, năng
động, sáng tạo trong công tác tổ chức triển khai thực hiện. Đặc biệt là phương pháp
tuyờn truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhâ n dân, phải đa dạng,
phù hợp với từng đối tượng. Thường xuyên có kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực
hiện dân chủ cơ sở ở các loại hỡnh cơ sở. Định kỳ sơ, tổng kết, đánh giá rút kinh
nghiệm và kịp thời phát hiện những sai lệch của cán bộ đảng viên ở cơ sở để uốn
nắn, điều chỉnh. Phát huy có hiệu quả vai trũ của Mặt trận tổ quốc và cỏc đoàn thể
trong việc tuyên truyền vận động nhân dân tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện
dân chủ ở cơ sở.


C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

18
2.3. Phải làm cho quyền làm chủ ở xó mang tớnh toàn dõn. Bởi vỡ trong nhõn
dõn, cú lợi ớch khỏc nhau, nếu khụng khộo điều hũa, khụng tạo đ ược sự thông cảm
nhân nhượng nhau, thỡ khụng thể phỏt huy toàn dõn cựng làm chủ. Quyền làm chủ
của nhõn dõn phải được thể hiện ở cả 3 hỡnh thức: dõn chủ trực tiếp, dõn chủ đại
diện và dân chủ hiệp thương. Làm cho nhõn dõn cú ý thức trỏch nhiệm cao trong
bầu cử, ứng cử, đề cử. Đồng thời thường xuyên chăm lo đời sống nhân dân giải
quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng, các đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của
nhân dân. Kịp thời uốn nắn các biểu hiện lệch lạc, tuyên truyền, giải thích để nhân
dân thấy rõ quyền lợi và trách nhiệm, thực hiện dân chủ phải đi đôi với kỷ cương,
chấp hành pháp luật của nhà nước. Ngăn ngừa, xử lý kịp thời các biểu hiện hình
thức, cực đoan lợi dụng dân chủ để gây rối.
2.4. Thực hiện quyền làm chủ ở xó phải mang tớnh toàn diện và đồng bộ. Cấp
xó (phường, thị trấn) là nơi cư trú của nhiều tầng lớp nhân dân. Cuộc sống gia đỡnh
cú liờn quan đến mọi mặt kinh tế, văn hóa, xó hội, quốc phũng, an ninh, chớnh trị,
tớn ngưỡng tôn giáo...cho nên quyền làm chủ của nhân dân phải mang tính toàn diện
và phải thực hiện đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực. Với sự hiểu biết cụ thể tỡnh hỡnh
làm ăn, sinh sống, tài sản, thu nhập, giữ gỡn nhõn cỏch, đạo đức, lối sống của bản
thân và gia đỡnh cỏn bộ, nhân dân có thể góp phần quan trọng cho công tác xây
dựng Đảng, Nhà nước.
2.5. Phát huy sức mạnh tổng hợp triển khai đồng bộ có sự phối hợp chặt chẽ
và phân công cụ thể giữa chính quyền, Mặt trận, các đoàn thể, các hội trong quá
trình triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Hoạt động của
Mặt trận, các đoàn thể, các hội hướng vào việc tuyên truyền, vận động nhân dân
tham gia học tập quy chế, tham gia vào các công trình cụ thể của địa phương.
3. Một số giải pháp để thực hiện tốt quy chế dõn chủ ở xó (phường, thị
trấn) trong thời gian tới.
Để tiếp tục phát huy những kết quả của việc thực hiện dân chủ cơ sở trong
những năm qua, đưa công tác dân chủ thật sự đi vào chiều sâu, có hiệu quả thiết thực
trong đời sống xó hội, trong thời gian tới cần phải thực hiện tốt cỏc giải phỏp sau:
3.1. Tiếp tục nõng cao trỏch nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, Mặt
trận tổ quốc và các đoàn thể, tổ nhân dân thôn, bản cũng như nhận thức được trách
nhiệm của mỗi cán bộ đảng viên và người dân trong việc thực hiện dân chủ cơ sở,
gắn với công tác củng cố xây dựng đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị ở cơ sở.
Trước hết là người đứng đầu Bí thư Chi, Đảng bộ, Chủ tịch HĐND-UBND các cấp
phải gương mẫu thực hiện và có thái độ kiên quyết đối với những vi phạm về thực
hiện dân chủ cơ sở. Tổ nhân dân thôn, bản không phải là một cấp song rất quan
trọng vỡ vậy chức danh này cần phải được bồi dưỡng và có phụ cấp thỏa đáng.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

19
3.2. Tập trung sự lónh, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, vai trũ
giỏm sỏt của HĐND các cấp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Mặt trận
Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với việc thực hiện dân chủ cơ sở. Cần có quy
chế quản lý đầu tư, cụ thể sự giám sát của nhân dân và các biện pháp khắc phục
những tỡnh trạng cũn yếu kộm như: quan liờu, thiếu dõn chủ hoặc dõn chủ hỡnh
thức ở xó và cỏc cấp, cỏc ngành, nhất là những lĩnh vực, việc làm cú liờn quan đến
quyền và trách nhiệm trực tiếp của công dân và cả cộng đồng. Để cho dân chủ trở
thành của quí báu nhất của nhân dân, là động lực để phát huy sức sáng tạo của nhân
dân trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

3.3. Thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho
cán bộ đảng viên, công nhân viên chức và nhân dân về tầm quan trọng và ý nghĩa
thiết thực của việc thực hiện dõn chủ cơ sở theo tinh thần Chỉ thị số 30 (khóa
VIII),Chỉ thị số 10 (khóa IX)của Bộ chính trị; Thông báo số 159 của Ban bí thư
Trung ương ( khóa IX); và các nghị định 79,71,07 của chớnh phủ, ở cả ba loại hỡnh
cơ sơ. Từ đó tạo điều kiện để đông đảo các tầng lớp nhõn dõn tham gia xõy dựng và
quản lý nhà nước ở địa phương.

3.4. Không ngừng nõng cao trỡnh độ dân trí, nhất là trỡnh độ học vấn của
công dân, vỡ đây là điều kiện, là cơ sở nâng cao hiệu quả dân chủ cơ sở. Thực hiện
phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trên cơ sở phải có sự hiểu
biết về nội dung QCDC, về những việc cần thông báo cho nhân dân biết, những việc
nhân dân bàn và quyết định trực tiếp, những việc nhân dân bàn và tham gia ý kiến.
Kiện toàn và nõng cao chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện dân chủ c ơ
sở các cấp. Xây dựng qui chế làm việc, chương trỡnh cụng tỏc của ban thanh tra
nhõn dõn, hướng dẫn cho ban thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả. Xây dựng
thôn, bản, xó, cộng đồng đủ sức đề kháng chống việc lợ i dụng hoạt động truyền đạo
trái pháp luật, di dịch cư tự do của các thế lực thù địch..

3.5. Phát huy sức mạnh tổng hợp, triển khai đồng bộ có sự phối hợp chặt chẽ
và phân công cụ thể trong hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, đưa nội dung thực
hiện dân chủ cơ sở thành một trong những tiêu chuẩn đánh giá phân xếp loại đảng
viên, Chi, Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xó hội
vào việc xột duyệt thi đua khen thưởng hàng năm. Tăng cường công tác kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện dân chủ cơ sở ở của các cấp uỷ, chính quyền các cấp. Đẩy
mạnh công tác tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp nâng
cao vai trũ đại diện của HĐND, vai trũ tổ chức đoàn thể để lắng nghe ý kiến nhõn
dõn; phỏt huy vai trũ của ban thanh tra nhõn dõn. Tích cực xây dựng và đẩy mạnh
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

20
các phong trào tự quản của nhân dân ở cơ sở, xây dựng mô hỡnh làng bản “An toàn
- đoàn kết - phát triển”.

3.6. Thường xuyên chăm lo đời sống nhân dân, cả vật chất lẫn tinh thần. Giải
quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng, các đơn thư khiếu nại, tố cáo kiến nghị của
nhân dân. Kịp thời uốn nắn các biểu hiện lệch lạc, tuyên truyền giải thích để nhân
dân thấy rõ quyền lợi và trách nhiệm. Thực hiện dân chủ phải đi đôi với kỷ cương,
chấp hành pháp luật của nhà nước, ngăn ngừa, xử lý kịp thời các biểu hiện, hình
thức cực đoan, lợi dụng dân chủ để gây rối.
Chuyên đề II
Kết quả và giải pháp thực hiện QCDC
trong hoạt động ở cơ quan
(Theo nghị định 71-NĐ/CP của Chính phủ)


I. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện qcdc ở cơ quan hành chính nhà nước
1. Kết quả điều tra bằng phiếu.
Thụng qua kết quả điều tra bằng phiếu ở 7 cơ quan cấp tỉnh và 18 cơ quan cấp
huyện tại 9/9 huyện, thành phố cho thấy: Tổng số phiếu điều tra khảo sỏt là 250
phiếu, với tổng số tiờu chớ cần điều tra là 2.750 tiờu chớ (trong 1 phiếu cú 11 tiờu
chớ). Trong đú số tiờu chớ trả lời khụng ở cấp tỉnh 158 chiếm 18,96%, ở cấp huyện
358 chiếm 18,08%. Như vậy số tiờu chớ trả lời cú ở cấp tỉnh chiếm trờn 80,4%, cấp
huyện chiếm 81,2% so với tổng số tiờu chớ cần điều tra. Qua tỷ lệ trờn cho thấy đại
đa số người được điều tra đó được tiếp thu học tập và thực hiện QCDC trong cơ quan,
đơn vị mỡnh cụng tỏc cụ thể. Kết quả qua khảo sát một số cơ quan cấp tỉnh và huyện
như sau:
- Sở y tế: 10 phiếu với tổng số tiờu chớ cần trả lời là 110 tiờu chớ, trong đú cú
17 tiờu chớ trả lời khụng chiếm 20%.
- Sở xõy dựng: 10 phiếu với tổng số tiờu chớ cần trả lời là 110 tiờu chớ, trong
đú cú 13 tiờu chớ trả lời khụng chiếm 10,9%.
- Sở thương mại - du lịch; 10 phiếu với tổng số tiờu chớ cần trả lời là 110 tiờu
chớ, trong đú cú 38 tiờu chớ trả lời khụng chiếm 34,54%.
- Sở nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn: 10 phiếu với tổng số tiờu chớ cần
trả lời là 110 tiờu chớ, trong đú cú 38 tiờu chớ trả lời khụng chiếm 34,5%.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

21
- Sở tài nguyờn và mụi trường: 10 phiếu với tổng số tiờu chớ cần trả lời là 110
tiờu chớ, trong đú cú 18 tiờu chớ trả lời khụng chiếm 16,36%.
- Sở giao thụng - vận tải: 10 phiếu với tổng số tiờu chớ cần trả lời là 110 tiờu
chớ, trong đú khụng cú tiờu chớ trả lời khụng chiếm 0%.
- Cục hải quan: 10 phiếu với tổng số tiờu chớ cần trả lời là 110 tiờu chớ, trong
đú cú 4 tiờu chớ trả lời khụng chiếm 3,6%.
- Phũng giỏo dục - đào tạo và Phũng quản lý đụ thị thành phố Lào Cai: 20
phiếu với 220 tiờu chớ cần trả lời, trong đú cú 16 tiờu chớ t rả lời khụng chiếm
7,27%.
- Phũng giỏo dục - Đào tạo và Chi cục thuế huyện Bỏt Xỏt: 20 phiếu với 220
tiờu chớ cần trả lời, trong đú cú 09 tiờu chớ trả lời khụng chiến 4, 09%.
- Trung tâm y tế và Kho bạc huyện Mường Khương: 20 phiếu với 220 tiêu chí
cần trả lời, trong đú cú 09 tiờu chớ trả lời khụng chiến 4, 09%.
- Khối dõn và Phũng giỏo dục - đào tạo huyện Si Ma Cai: 20 phiếu với 220
tiờu chớ cần trả lời, trong đú cú 18 tiờu chớ trả lời khụng chiến 8,18%.
- Phũng KH-TC-MT và Phũng Nụng nghiệp & Phỏt triển nụng thụn huyện
Bảo Yờn: 20 phiếu với 220 tiờu chớ cần trả lời, trong đú cú 54 tiờu chớ trả lời khụng
chiếm 24,54%
- Phũng TC-LĐ và Trung tâm văn hoá huyện Bảo Thắng: 20 phiếu với 220
tiờu chớ cần trả lời, trong đú cú 99 tiờu chớ trả lời khụng chiếm 45%.
- Phũng GT -CN và trung tõm văn hoá huyện Sa Pa: 20 phiếu với 220 tiêu chí
cần trả lời, trong đú cú 62 tiờu chớ trả lời khụng chiếm 28,18%.
- Phũng Tổ chức - Lao động và Văn phũng HĐND - UBND huyện Văn Bàn:
20 phiếu với 220 tiêu chí cần trả lời, trong đú cú 42 tiờu chớ trả lời khụng chiếm
19,09%.
- Chi cục thuế và trung tâm văn hoá huyện Bắc Hà: 20 phiếu với 220 tiêu chí
cần trả lời, trong đú cú 49 tiờu chớ trả lời khụng chiếm 22,27%.
2. Tỡnh hỡnh triển khai học tập QCDC:
Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế thị trường phỏt triển, chớnh sỏch mở cửa
hội nhập …..gõy ảnh hưởng khụng nhỏ đến đời sống kinh tế, chớnh trị, xó hội của cỏc
tầng lớp nhõn dõn. Để đảm bảo giữ gỡn sự trong sạch và vững mạnh của Đảng, Nhà
nước ta gây được niềm tin với nhõn dõn núi chung và CBCC núi riờng thỡ việc triển
khai học tập quỏn triệt và thực hiện QCDC phải là việc làm thường xuyờn và liờn tục.

C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

22
Sau khi cú Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ chớnh trị (khoỏ VIII) và Nghị định
71/NĐ - CP của Chớnh phủ về việc thực hiện QCDC trong cơ quan Nhà nước. Thực
hiện kế hoạch số 203/KH-UB ngày 22/3/1999 của UBND tỉnh Lào Cai, các Sở, Ban
ngành từ tỉnh đến huyện, thị trong toàn tỉnh đó tổ chức học tập, quỏn triệt đầy đủ nội
dung cơ bản của việc thực hiện QCDC trong hoạt động cơ quan tới từng cỏn bộ,
CNVC của cơ quan.
Theo bỏo cỏo của cỏc Sở, Ban, ngành, huyện, thị số lượng CBCC tham gia
học tập đạt tỷ lệ trung bỡnh trờn 94% và việc triển khai do đồng chớ Bớ thư hoặc
Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quỏn triệt hướng dẫn. 98% cỏc cơ quan, đơn vị xõy
dựng được qui chế hoặc những qui định cụ thể trong việc thực hiện QCDC.
Qua tổng hợp kết quả điều tra cú 98,4% số người,100% số cơ quan, đơn vị đó
kiểm tra dược hỏi về nội dung 1(quỏn triệt, học tập QCDC) trả lời là cú. Điều này
cho thấy các cơ quan, đơn vị Nhà nước đó nghiờm tỳc triển khai QCDC tới từng
CBCNVC của cơ quan. Qua học tập hầu hết cán bộ, đảng viên và quần chúng ở các
cơ quan, đơn vị đều cú sự chuyển biến về nhận thức và hành động. Cỏc biểu hiện
tiờu cực như quan liờu, cửa quyền, hỏch dịch, nhũng nhiễu gõy phiền hà cho nhõn
dõn đó giảm xuống rừ rệt.
Ngoài việc triển khai Chỉ thị số 30/CT-TW và Nghị định 71/NĐ-CP, đồng
thời cũn triển khai cỏc phỏp lệnh, nghị định của Nhà nước cũng được quỏn triệt
sõu rộng tới đội ngũ CBCNVC trong cỏc c ơ quan, đơn vị như: P hỏp lệnh Cỏn bộ
cụng chức; Phỏp lờnh chống tham nhũng; Phỏp lệnh thực hành tiết kiệm, chống
lóng phớ; Nghị định 14/NĐ -CP ngày 06/3/1998 về quản lý tài sản Nhà nước;
Nghị định 95/NĐ-CP ngày 17/11/1998 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cụng
chức; Nghị định 96 và 97/NĐ-CP về chế độ thụi việc, xử lý kỷ luật và trỏch
nhiệm vật chất đối với CBCC.
3. Tồn tại:
Qua khảo sỏt 250 phiếu tại một số cơ quan, đơn vị cũn cú 2,85% số phiếu trả
lời khụng họ cho rằng việc tổ chức quỏn triệt học tập QCDC cũn qua loa, hỡnh thức.
Thường kết hợp phổ biến trong cuộc họp chuyên môn, chưa tổ chức được riờng hội
nghị cỏn bộ, cụng chức để bàn riờng việc thực hiện QCDC. Thậm chớ cú cơ quan
mới hướng dẫn phổ biến lướt qua nội dung QCDC cú 1 lần kể từ năm 1999 (năm
đầu tiờn triển khai QCDC) đến nay.
Khụng ớt cơ quan, đơn vị cũng tổ chức bầu Ban thành tra nhõn dõn, song hoạt
động của Ban thanh tra chưa thường xuyờn, hiệu quả kộm, thậm chớ khụng hoạt
động. Cụ thể qua điều tra khảo sỏt cú 11/250 ý kiến cho rằng Ban thanh tra nhõn
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

23
dõn chỉ bầu ra lấy lệ, chưa phỏt huy được chức năng tỏc dụng trong việc kiểm tra,
giỏm sỏt việc thực hiện chế độ chớnh sỏch và bảo vệ quyền, lợi ớch chớnh đỏng của
người lao động, thậm chí không hoạt động.
Nguyờn nhõn của tồn tại trờn cho thấy cú nơi, cú đơn vị cơ quan nhận thức
của cấp uỷ, thủ trưởng cơ quan chưa đầy đủ, chưa thấu suốt quan điểm trong Chỉ thị
của Bộ chớnh trị đó nờu, chưa thấy hết được tầm quan trọng của việc thực hiện
QCDC. Chưa coi đõy là một tiờu chuẩn quan trọng để xột thi đua, khen thưởng hoặc
cụng nhận danh hiệu đơn vị trong sạch vững mạnh. Cỏ biệt cũn cú trưởng hợp người
đứng đầu cấp ủy Đảng lónh đạo cơ quan, đơn vị cú sai lầm, khuyến điểm, mất đoàn
kết nội bộ, nờn e ngại triển khai, thậm chớ khụng thực hiện QCDC.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm nổi bật.
Qua kiểm tra, khảo sỏt và nắm bắt tỡnh hỡnh thực tế thực hiện QCDC ở khối
cơ quan Nhà nước theo Nghị định số 71/1998/NĐ -CP cho thấy: Việc tổ chức và
thực hiện QCDC trong khối cơ quan được tổ chức thực hiện tương đối tốt. Hầu hết
cỏc đơn vị, cơ quan đó xõy dựng được qui chế làm việc, cỏc nội dung cụng việc
như: kế hoạch, nhiệm vụ cụng tỏc, kinh phớ, tài chớnh, cỏc khoản mua sắm, cỏc
khoản thu chi cũng như cỏc chế độ chớnh sỏch liờn quan trực tiếp tới lợi ớch của
CBCC đều được cụng khai, thụng tin đầy đủ tới CBCC. Nhiều cơ quan, đơn vị từ
tỉnh đến cỏc huyện, thị đó thực hiện tốt dõn chủ hoỏ, cụng khai hoỏ cỏc chớnh sỏch
đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển thi nõng ngạch, nõng bậc lương, lấy ý kiến quần chỳng
khi đề bạt bổ nhiệm, kỷ luật CBCC.
Một số nội dung quy định trong Nghị định số 71/NĐ-CP đó được triển khai
như việc tổ chức tiếp dân, lập hũm thư góp ý, lập sơ đồ chỉ dẫn nơi làm việc, biển
hiệu chức danh, ban hành nội quy, quy chế làm việc.. mối quan hệ giữa các bộ phận.
Thực hiện định kỳ công khai tài chính các khoản thu, chi của cơ quan thông báo
thường xuyên kịp thời chế độ chính sách, quyền lợi của cán bộ, công chức. Tổ chức
Hội nghị cán bộ công chức mời lónh đạo cơ quan trực tiếp nghe.
Đối với các đơn vị sự nghiệp như y tế, giáo dục và ngành công an, việc triển
khai quy chế dân chủ có hai mối quan hệ: một là quan hệ dân chủ trong nội bộ đơn
vị và quan hệ đối với từng học sinh, sinh viên, gia đỡnh với người bệnh và là các đối
tượng xó hội. Một số vấn đề bức xúc trong quan hệ với công dân của ngành giáo dục
như tỡnh trạng dạy thờm, học thờm, vấn đề thu phí ngành y tế, ngành công an là tinh
thần, thái độ phục vụ nhân dân và chấp hành pháp luật của cán bộ, chiến sĩ cụng an.
Hầu hết cỏc cơ quan, đơn vị đó thực hiện dõn chủ, bàn bạc xõy dựng nội qui,
qui chế, cải tiến lề lối làm việc. Phõn định rừ chức năng và nhiệm vụ giữa thủ
trưởng cơ quan, đơn vị với bớ thư cấp ủy, chủ tịch cụng đoàn trong việc điều hành
chỉ đạo cỏc nhiệm vụ chuyờn mụn của cơ quan. Thủ trưởng cỏc cơ quan đơn vị
thường xuyờn tụn trọng ý kiến, vai trũ của cỏc cấp uỷ Đảng và các tổ chức quần
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

24
chúng trong công tác lónh đạo, thực hiện nhiệm vụ chuyờn mụn. Thường xuyờn
thụng bỏo kịp thời những việc CBCC, ng ười lao động được biết, được tham gia ý
kiến và tham gia giỏm sỏt để từng cỏn bộ cụng chức thực hiện quyền, nghĩa vụ và
trỏch nhiệm của mỡnh trong khuụn khổ phỏp luật qui định.
Quỏ trỡnh thực hiện QCDC ở cơ quan, đơn vị đó tạo cho CBCC giữ gỡn được
đạo đức, tỏc phũng, lối sống, phong cỏch làm việc cú khoa học. Đồng thời cũng tạo
cho cỏc cơ quan, đơn vị tập trung sửa đổi lề lối làm việc theo hướng dõn chủ hoỏ và
cụng khai hoỏ, từ đú tạo ra khụng khớ dõn chủ đoàn kết, thống nhất trong nội bộ cơ
quan. Chống cỏc biểu hiện tiờu cực như cửa quyền, quan liờu, lóng phớ, tham
nhũng, trự dập hỏch dịch gõy phiền hà sỏch nhiễu xõm phạm lợi ớch chớnh đỏng và
quyền làm chủ của cỏn bộ cụng chức.
Qua 5 năm thực hiện QCDC nhiều cơ quan, đơn vị đó thực hiện tương đối
nghiờm tỳc, điển hỡnh như Sở giỏo dục-đào tạo, Sở giao thông - vận tải, Sở lao
động - thương binh và xó hội, Sở Tài chớnh - vật giỏ, Sở Khoa học - cụng nghệ,
Liờn đoàn lao động tỉnh, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh và một số các cơ quan, đơn vị tại
các địa phương trong toàn tỉnh.
Ở những cơ quan, đơn vị làm tốt việc xõy dựng và thực hiện QCDC đó cú sự
chuyển biến đỏng kể nhận thức của CBCC về d õn chủ, làm mọi người quan tõm và
tham gia thực hiện tốt việc phỏt huy quyền làm chủ trong cụng tỏc cũng như trong
cuộc sống. Các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hoá, xó
hội, bảo đảm quốc phũng - an ninh được CBCNVC hiểu biết rừ, hăng hỏi tham gia
gúp ý kiến và thi đua thực hiện nờn đạt kết quả tốt hơn.
Xõy dựng và thực hiện QCDC đó gúp phần tỏc động tớch cực tới việc củng
cố, đổi mới, nõng cao chất lượng của cả hệ thống chớnh trị trong toàn tỉnh, núi
chung và trong cỏc cơ quan, đơn vị núi riờng. Cú tỏc dụng thỳc đẩy cải cỏch thủ tục
hành chớnh trong cỏc cơ quan Nhà nước, cải tiến sự chỉ đạo quản lý, điều hành của
lónh đạo cơ quan, đơn vị, làm chuyển biến tác phong công tác của cán bộ, đảng viên
công chức.
Quỏ trỡnh thực hiện QCDC, thủ trưởng cỏc cơ quan, đơn vị đó tiến hành rà
soỏt, điều chỉnh, đổi mới lề lối làm việc và cỏch thức giải quyết cụng việc. Cỏc cơ
quan đều bố trớ phũng tiếp dõn, mọi yờu cầu của cỏn bộ, nhõn dõn được giải quyết
nhanh gọn, thuận tiện theo đỳng quy định của phỏp luật. Hiện tượng thiếu trỏch
nhiệm, sỏch nhiễu gõy phiền hà giảm hẳn so với trước. Vỡ vậy số lượng đơn thư
khiếu kiện vượt cấp từ khi triển khai thực hiện QCDC ở cơ quan hành chớnh sự
nghiệp giảm.
2. Đánh giá cụ thể từng nội dung theo Nghị định số 71
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

25
2.1. Về trỏch nhiệm của thủ trưởng, là người quản lý và điều hành hoạt động
của cơ quan theo chế độ thủ trưởng, tập thể lónh đạo cỏ nhõn phụ trỏch. Thủ trưởng
là người quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan, chịu trỏch nhiệm trước phỏp
luật và cấp trờn về toàn bộ hoạt động của cơ quan, đơn vị và việc thi hành nhiệm vụ,
cụng vụ của CBCC thuộc quyền theo qui định của phỏp luật. Tại các cuộc họp định
kỳ, thủ trưởng cơ quan xem xét việc thực hiện các nghị quyết của Đảng, nhiệm vụ
của cơ quan. Đồng thời thực sự là người quản lý cán bộ công chức thuộc cơ quan về
mặt tư tưởng, phẩm chất đạo đức, sử dụng, đào tạo. Đồng thời đã biết lắng nghe ý
kiến phản ánh phê bình của cán bộ công chức và sử dụng có hiệu quả tài sản của cơ
quan.
Qua việc triển khai QCDC trong khối cơ quan Nhà nước đó tỏc động tớch cực
đến nhận thức của CBCC núi chung và đặc biệt là đội ngũ cỏn bộ làm cụng tỏc lónh
đạo điều hành cơ quan, đơn vị núi riờng. Cỏc đồng chớ lónh đạo đó thực sự quan
tõm gần gũi nắm bắt tõm tư nguyện vọng, diễn biến tư tưởng của CBCC, làm tốt
cụng tỏc giỏo dục chớnh trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức cho CBCC, cử đi đào tạo
bồi dưỡng chuyờn mụn, nghiệp vụ, chớnh trị, quản lý Nhà nước và thực hiện chính
sách cán bộ để xõy dựng đội ngũ CBCC cú phẩm chất tốt, cú kỹ năng nghề nghiệp,
đỏp ứng với yờu cầu nhiệm vụ ngày một cao.
Kết quả phiếu điều tra đó khẳng định điều này: 241/250 chiếm 98,4% ý kiến
trả lời cú đối với tiờu chớ 3 (thủ trưởng cơ quan cú thụng bỏo cho CBCC biết việc
đỏnh giỏ xếp loại CBCC hàng năm). Về kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đề
bạt cỏn bộ mà CBCC được tham gia ý kiến cú: 235/250 ý kiến trả lời cú chiến 96%.
Trong cụng tỏc quản lý, lónh đạo thủ trưởng cỏc cơ quan, đơn vị đó chỳ trọng
lắng nghe tiếp thu ý kiế n đúng gúp của CBCC, đó đưa ra cho CBCC dõn chủ bàn
bạc những vấn đề quan trọng của ngành, của cơ quan trong cỏc buổi giao ban tuần,
thỏng, qua hội nghị CBCNVC; Dõn chủ bàn bạc điều chỉnh bổ sung nội qui, qui chế
làm việc trong từng đơn vị, cơ quan, cải tiến lề lối làm việc, xem xột và làm rừ hơn
chức năng, nhiệm vụ của từng cỏn bộ CNVC trong cơ quan.
Nguyờn tắc tập trung dõn chủ trong làm việc được đề cao, quan hệ làm việc,
phối hợp công tác, phát huy trí tuệ tập thể được chú trọng. Đồng thời nõng cao ý
thức trỏch nhiệm của từng cỏ nhõn, tạo khụng khớ đoàn kết thống nhất trong nội bộ
cơ quan, đơn vị, từ đú CBCNVC trong cơ quan tin tưởng, gắn bú với lónh đạo hơn.
Kết quả của việc thực hiện QCDC trong quản lý CBCNVC có sự chuyển biến
tớch cực, năm sau cao hơn năm trước. Cụng tỏc quản lý CBCNVC về tư tưởng
phẩm chất, đạo đức, lối sống được cỏc cơ quan đơn vị chỳ trọng. Tăng cường cụng
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

26
tỏc tuyờn truyền, giỏo dục phẩm chất đạo đức cỏch mạng cho đội ngũ CBCNVC, do
đú đội ngũ cỏn bộ CNCV cú phẩm chất chớnh trị vững vàng, cú tinh thần trỏch
nhiệm trong cụng tỏc.
Những hiện tượng vi phạm kỷ luật lao động cũng như vi phạm phỏp luật giảm
thiểu rừ rệt. Tinh thần đoàn kết trong toàn dõn núi chung, trong đội ngũ CBCNVC
núi riờng ngày càng được củng cố, tạo khụng khớ chan hoà, cởi mở trong cỏc cơ
quan đơn vị, gúp phần quan trọng vào việc giữ gỡn ổn định chớnh trị xó hội. Đội
ngũ cỏn bộ CNVC trong cỏc cơ quan đơn vị đó phỏt huy vai trũ làm chủ tập thể,
hăng hỏi đi đầu trong cụng cuộc đổi mới, đúng gúp quan trọng vào việc thực hiện
thắng lợi cỏc mục tiờu kinh tế - xó hội của tỉnh.
Qua kết quả phõn xếp loại CBCC từ năm 1998 đến nay cho thấy: Về số lượng
cũng không ngừng được tăng lên; năm 2002 tổng số BCCNVC là 15.249, năm 2003
là 16.672 CBCNVC, tăng 9,3%; Chất lượng CBCNVC trong cỏc cơ quan đơn vị
được nõng lờn rừ rệt; năm 2002 số đảng viên trong CBCNVC là 3.378 đến 2003 là
3.586 tăng 6,2%; Trỡnh độ chuyờn mụn năm 2002 cú 2.912 CBCNVC cú trỡnh đại
học trở lờn, năm 2003 cú 2.941 tăng 1%; trỡnh độ cao đẳng năm 2002 là 1.566
người, năm 2003 là 1.676 người tăng 7%....
Tuy nhiờn, trong cụng tỏc quản lý điều hành hoạt động của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị vẫn cũn một bộ phận nhỏ có tư tưởng gia trưởng, cửa quyền, độc
đoỏn chưa thể hiện dõn chủ trong nội bộ lónh đạo, nội bộ cơ quan như: Chưa cú sự
thống nhất cao trong nội bộ lónh đạo khi bàn bạc cụng việc của cơ quan, đơn vị,
thậm chớ cũn mang tớnh độc đoán, chưa thể hiện được dõn chủ chủ trong tập thể
lónh đạo, cỏ nhõn phụ trỏch. Chưa cụng khai tài chính cho CBCNVC trong cơ quan
biết, mà mới chỉ dừng lại ở việc cụng bố trong buổi tổng kết cụng tỏc cuối năm và
mang tớnh hỡnh thức. Chưa tổ chức được hội nghị CBCNVC để bàn riờng việc thực
hiện QCDC, mà mới chỉ kết hợp triển khai và thực hiện nội dung QCDC trong cỏc
buổi sơ kết, tổng kết cơ quan.
Trong cụng tỏc đấu tranh phờ bỡnh và tự phờ bỡnh cá biệt còn cú nơi, cú đơn
vị thủ trưởng cơ quan cũn cú hành vi trự dập người phê bình bằng cỏch thể hiện
trong cỏc việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, xột cỏc chế độ ưu tiờn, ưu đói, thi
đua khen thưởng. Chưa có biện pháp tích cực nâng cao đời sống cho CBCNVC, một
bộ phận đời sống kinh tế cũn khú khăn. Hầu hết các cơ quan, đơn vị mới chỉ dừng lại ở
mức phụ thuộc vào nguồn kinh phớ cấp, hoặc thụng qua một số dự ỏn vay để phỏt triển
kinh tế phụ gia đỡnh. Cũn cú cơ quan đơn vị cho đến nay chưa thành lập được Ban
thanh tra nhõn dõn, hoặc ban thanh tra nhõn dõn của nhiều cơ quan đơn vị được bầu ra
trờn danh nghĩa, cũn sự hoạt động khụng thường xuyờn, thậm chớ khụng hoạt động.


C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

27
Về cụng tỏc sử dụng CBCC Nhà nước, từ thực trạng chất lượng đội ngũ
CBCC Nhà nước của tỉnh Lào Cai sau những năm mới tỏch tỉnh chưa cao, cú nhiều
trường hợp sử dụng trước, đào tạo sau nờn tỉnh đó chủ động xõy dựng kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC Nhà nước ngay từ những năm đầu tỏi lập tỉnh. Nhất là
từ năm 2000 trở lại đõy căn cứ vào cỏc chỉ tiờu đào tạo bồi dưỡng của tỉnh, cỏc
ngành chức năng đó tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đạt kết
qủa tốt. Bồi dưỡng về trỡnh độ học vấn, về chuyờn mụn nghiệp vụ, về quản lý Nhà
nước, về công tác hành chính, văn phũng, tư phỏp, về tin học, ngoại ngữ….để ngày
càng đỏp ứng yờu cầu chuẩn hoỏ đội ngũ CBCC trong cỏc cơ quan đơn vị và đỏp
ứng yờu cầu nhiệm vụ mới hiện nay. Đặc biệt tỉnh đó chỳ trọng đến việc sử dụng và
đào tạo đội ngũ cỏn bộ, học sinh là người dõn tộc thiểu số, năm 2000 chiếm là
31,64%, năm 2001 là 31,81%, năm 2002 là 43,17%.
Trong những năm qua cụng tỏc tổ chức bộ máy Nhà nước trong tỉnh đó được
triển khai và thực hiện tốt theo đỳng cỏc nghị định của Chớnh phủ, cỏc thụng tư
hướng dẫn của các Bộ, ngành TW và chủ trương của tỉnh về sắp xếp ổn định tổ chức
của cỏc cơ quan, đơn vị thuộc khối hành chớnh sự nghiệp và của cỏc sở, Ban, ngành
trong toàn tỉnh theo hướng gọn nhẹ, hợp lý, giảm được đầu mối và biờn chế. Nõng
cao được chất lượng, hiệu quả quản lý Nhà nước và quản lý điều hành của cỏc
cấp,cỏc ngành, cỏc cơ quan, đơn vị.
Bờn cạnh kết qủa đạt được nờu trờn trong cụng tỏc đào tạo quản lý và sử
dụng CBCNVC cũn bộc lộ một số nhược điểm cần phải điều chỉnh khắc phục: Thủ
trưởng một số cơ quan đơn vị từ tỉnh đến cỏc huyện, thành phố cũn chưa thực sự
quan tõm làm tốt cụng tỏc qui hoạch, đào tạo và sử dụng cỏn bộ núi chung và cỏn bộ
dõn tộc thiểu số núi riờng. Trong khi trỡnh độ văn hoá chuyên môn nghiệp vụ, quản
lý Nhà nước, lý luận chớnh trị…. của đội ngũ CBCC cũn thấp, khụng đồng đều;
chưa cú biện phỏp mạnh mẽ và cụ thể trong việc trẻ hoỏ đội ngũ cỏn bộ. Vẫn cũn
hiện tượng ở một vài đơn vị việc cử cỏn bộ đi đào tạo bồi dưỡng cũn chưa đỳng đối
tượng. Thậm chớ một số cơ quan, đơn vị khụng muốn cử cỏn bộ đi đào tạo chuyờn
mụn, lý luận chớnh trị, quản lý Nhà nước, vỡ sợ ảnh hưởng đến tiến độ cụng tỏc và
kinh phớ của đơn vị mỡnh.
2.2. Về trỏch nhiệm của CBCC, trong cỏc cơ quan, đơn vị tuyệt đại đa số
CBCC đó thực hiện tốt nghĩa vụ của mỡnh và khụng làm những điều cấm theo qui
định của phỏp lệnh CBCC, cú nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liờn chớnh,
chớ cụng, vụ tư. Trong thực thi nhiệm vụ, cụng vụ đó phục tựng nghiờm sự chỉ đạo
và hướng dẫn của lónh đạo và của cấp trờn. Hầu hết CBCC trong cỏc cơ quan đơn vị
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

28
đều thực hiện tốt cụng tỏc tự phờ bỡnh và phờ bỡnh phỏt huy những ưu điểm, sửa
chữa những khuyết điểm thẳng thắn phờ bỡnh, đấu tranh để xõy dựng nội bộ cơ
quan thật sự đoàn kết, trong sạch vững mạnh.
Tuy nhiờn cũn một số CBCC cũn e dố, nể nang, chưa thẳng thắn tự phờ bỡnh
và phờ bỡnh, trỏch nhiệm đúng gúp cỏc văn bản, Nghị quyết của cơ quan cũn mang
tớnh chất hỡnh thức. Một số ớt CBCC trong cỏc cơ quan đơn vị chưa thật tớch cực
chủ động trong việc học tập, kộm sự phấn đấu, thoả món với hiện tại. Đụi khi cũn
biểu hiện mắc bệnh quan liờu, vụ nguyờn tắc nờn đó xảy ra những sự cố và vi phạm
nhất định như thỏi độ giải quyết cụng việc với cụng dõn cũn thiếu hoà nhó. Ngược lại
cú những cỏn bộ quỏ thiờn về nguyờn tắc dẫn đến chất lượng, hiệu quả cụng việc
khụng cao, thiếu tớnh thuyết phục và khụng làm hài lũng cỏc đối tượng đến giải
quyết cụng việc.

Những việc CBCC phải được biết, qua điều tra khảo sỏt và tổng hợp bỏo cỏo
của cỏc cơ quan đơn vị cho thấy 7/7 nội dung thuộc những việc thủ trưởng cơ quan
phải cụng khai cho CBCC biết đó được thực hiện khỏ tốt. Một số nội dung tiờu chớ
điều tra cú tỷ lệ phiếu trả lời cú tương đối cao như: việc tuyển dụng, khen thưởng,
kỷ luật, nõng bậc lương, nõng ngạch, đề bạt CBCC đạt 95,72%; kết quả giải quyết
khiếu nại, tố cỏo trong nội bộ cơ quan đạt tỷ lệ 94,3%; về nội qui, qui chế của cơ
quan tỷ lệ đạt 98,58%.... Kết quả này cựng với kết quả kiểm tra hàng năm của tỉnh
khẳng định hầu hết cỏc cơ quan đơn vị đó thực hiện tốt, việc cụng khai chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến cụng việc của cơ quan. Những
việc CBCC phải được biết đó được qui định tại bản qui chế thực hiện dõn chủ đến
từng CBCC trong cơ quan đơn vị và được đụng đảo CBCC đồng tỡnh ủng hộ.

Những việc CBCC tham gia ý kiến, thủ trưởng cơ quan quyết định: Nội dung
này đó được cỏc cơ quan đơn vị thực hiện tốt thụng qua cỏc hỡnh thức CBCC tham
gia ý kiến trực tiếp với người phụ trỏch, với lónh đạo thủ trưởng cơ quan hoặc thụng
qua hội nghị CBCC cơ quan, hoặc lónh đạo phỏt phiếu hỏi ý kiến, hoặc gửi dự thảo
văn bản để CBCC tham gia ý kiến. Thụng qua kết quả kiểm tra khảo sỏt cú nhiều
tiờu chớ tỷ lệ phiếu ủng hộ rất cao như việc: được thamgia ý kiến xõy dựng nội qui,
qui chế hoạt động của cơ quan đạt tỷ lệ 98%; được tham gia ý kiến về kế hoạch
tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt cỏn bộ đạt 95%; Tham gia ý kiến đúng gúp
cho kế hoạch cụng tỏc hàng năm đạt tỷ lệ 95%.... Điều này chứng tỏ QCDC đó đi
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

29
vào chiều sõu trong mọi hoạt động của cỏc cơ quan đơn vị trong toàn tỉnh, khụng
khớ đoàn kết dõn chủ ngày càng được tăng cường và củng cố.

Những việc CBCC giỏm sỏt kiểm tra, đến nay 100% cỏc cơ quan, đơn vị
trong toàn tỉnh đó xõy dựng được qui chế hoạt động, cú cơ chế rừ ràng. Việc dõn
chủ hoỏ, cụng khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, kế
hoạch công tác hàng năm cỏc nguồn kinh phớ do ngõn sỏch cấp cho cơ quan đơn vị.
Việc thực hiện kinh phớ hoạt động, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của cơ
quan….tạo điều kiện cho CBCC tham gia kiểm tra, giám sát. Khắc phục tỡnh trạng
ỏp đặt, quan liờu, cửa quyền sỏch nhiễu gõy phiền hà cho nhõn viờn dưới quyền.
Chớnh vỡ vậy, số lượng đơn thư khiếu kiện giảm hẳn so với trước, những thắc mắc
được giải quyết thỏa đáng và dứt điểm, nờn tỡnh trạng đơn thư khiếu kiện vượt cấp
hầu như khụng cú trong nội bộ cỏc cơ quan Nhà nước.
2.3. Việc thực hiện dõn chủ trong quan hệ giải quyết cụng việc với cụng dõn,
cơ quan, tổ chức. Qua kiểm tra khảo sỏt tại 7 cơ quan cấp tỉnh và 18 cơ quan cấp
huyện cho thấy hầu hết cỏc cơ quan, đơn vị đều cú đặc thự là đơn vị thường xuyờn
tiếp xỳc với cụng dõn đến giao dịch trong cỏc lĩnh vực mà cơ quan đơn vị đảm trỏch
giải quyết như: Việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy
phộp kinh doanh….Việc giải quyết thủ tục hải quan ở C ục hải quan; Việc giải quyết
vấn đề tuyển sinh ở Sở và cỏc Phũng giỏo dục - đào tạo…Hầu hết cỏc cơ quan này
đều cú phũng dành riờng để tiếp dõn và cú phõn cụng cỏn bộ thường trực tiếp dõn.
Tại cỏc phũng tiếp dõn đều niờm yết cụng khai cỏc yờu cầu về thủ tục hành chớnh,
cỏc biểu mẫu đơn từ, lệ phớ theo qui định, thời gian giải quyết cụ thể của từng cụng
việc để cụng dõn, cơ quan tổ chức tiện giao dịch.
Từ khi thực hiện QCDC, phương thức lề lối làm việc của cỏc cơ quan đó
được đổi mới theo hướng gần dõn, sỏt dõn tụn trọng dõn hơn, cải cỏch thủ tục hành
chớnh theo cơ chế “một cửa”. Quỏ trỡnh thực hiện QCDC thủ trưởng cỏc cơ quan
đó tiến hành rà soỏt điều chỉnh đổi mới lề lối làm việc và cỏch thức giải quyết cụng
việc, nờn cú nhiều vụ việc kộo dài nhiều năm trước đõy đó được tập trung giải quyết
triệt để. Mọi yờu cầu của cỏn bộ, nhõn dõn, cơ quan, tổ chức được xem xột giải
quyết nhanh gọn, đảm bảo thời hạn theo qui định.
Cỏc vụ việc cú vướng mắc đều thụng bỏo bằng văn bản cho cỏc đối tượng
đến giao dịch cụng tỏc được biết. Tiếp nhận, tuyờn truyền hướng dẫn nhõn dõn
trong cụng tỏc giải quyết khiếu nại tố cỏo, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

30
đơn đến đỳng cơ quan cú thẩm quyền giải quyết, khụng để tồn đọng. Do vậy hiện
tượng thiếu trỏch nhiệm, sỏch nhiều gõy phiền hà giảm hẳn so với trước đõy.
Nhiều sở, ban, ngành làm tốt như: Thanh tra tỉnh, Sở giỏo dục - đào tạo, Sở
Thương mại - Du lịch… Vỡ vậy số lượng đơn thư khiếu tố vượt cấp giảm hắn so
với những năm trước đõy.
Tuy nhiờn, trong quan hệ và giải quyết cụng việc với cụng dõn, với cơ quan,
tổ chức cũn một số tồn tại cần khắc phục : Ở một số cơ quan, đơn vị cỏn bộ làm cụng
tỏc tiếp dõn, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cỏo kinh nghiệm cũn ớt, sự a m
hiểu về một số văn bản, chế độ chính sách của Nhà nước cũn hạn chế nờn cũn gặp
khú khăn trong cụng tỏc giải quyết. Một số cỏn bộ cũn cú thỏi độ thiếu hoà nhó,
núng nảy trong khi giải quyết cụng việc, thậm chớ khụng bỡnh tĩnh trước những
thắc mắc, bức xỳc của người đến yờu cầu giải quyết cụng việc. Dẫn đến chất lượng,
hiệu quả giải quyết cụng việc chưa cao, chưa có tính thuyết phục và chưa làm hài
lũng cỏc đối tượng đến giải quyết cụng việc.
III. NGUYấN NHÂN, BÀI HỌC KINH NGHIỆM, GIẢI PHÁP
1. Nguyờn nhõn
Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở là một việc lớn, việc mới và khó; trỡnh độ
phát triển xó hội, phỏt triển dõn trớ, cơ sở vật chất ở cơ sở cũn hạn chế nờn quỏ trỡnh
triển khai thực hiện gặp nhiều khú khăn lúng túng; không trỏnh khỏi thiếu sút thuộc về
nguyờn nhõn khỏch quan song ở đây đi sâu phân tích chủ yếu nguyên nhân chủ quan:
1.1. Cụng tỏc lónh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, cơ quan nhất là những
người đứng đầu chưa thực sự quán triệt các quan điểm chỉ đạo trong việc xây dựng
và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, chưa coi việc thực hiện quy chế ở cơ sở là
một nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, thường xuyên, lâu dài; chưa gắn với việc thực
hiện chức năng nhiệm vụ của từng tổ chức, từng mặt công tác.
1.2. Tuy cú tập trung cao chỉ đạo điểm song nhân ra diện rộng thỡ cũn coi
nhẹ, xõy dựng thực hiện quy chế dõn chủ ở cơ quan nhưng chưa chú ý đề cao kỷ
luật, kỷ cương mở rộng dân chủ trực tiếp, nên chưa phát huy đúng mức dân chủ đại
diện. Một số cơ sở ban ngành cấp tỉnh chưa quan tâm triển khai xây dựng, thực hiệ n
quy chế dân chủ ở cơ sở theo chức năng mỡnh quản lý; chậm hoặc chưa hướng dẫn
cấp dưới triển khai xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan.
1.3. Sự phõn cụng trỏch nhiệm giữa cỏc bộ phận của hệ thống chớnh trị cỏc
cấp chưa cụ thể, sự phối hợp chưa đồng bộ nên chưa thực sự tạo được sức mạnh
tổng hợp trong lónh đạo, chỉ đạo xây dựng thực hiện quy chế dân chủ ở c ơ sở. Ban
chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở các cấp sau khi bầu Hội đồng nhân dân ba
cấp và Đại hội Đảng các cấp có nhiều thay đổi so ng chậm được củng cố. Công tác

C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

31
kiểm tra, đôn đốc, sơ kết việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở ở một số nơi chưa
được quan tâm đúng mức, chưa thường xuyên và kiên quyết.
2. Một số bài học kinh nghiệm :
2.1. Qua các đơn vị thực hiện triển khai tốt quy chế dân chủ ở cơ sở cho thấy:
Thực hiện quy chế dân chủ đó gúp phần nõng cao nhận thức cho cỏn bộ, cụng chức
của đơn vị về quyền và trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi. Thấm nhuần hơn
phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Nhận thức rừ thiết chế dõn
chủ phải đảm bảo sự lónh đạo tuyệt đối của Đảng tuân thủ kỷ luật, kỷ cương nâng
cao ý thức làm chủ tập thể, xõy dựng đơn vị trong sạch, vững mạnh.
Kết quả ở một số đơn vị yếu, kém trước đây nay trở thành những đơn vị vững
mạnh đó chứng minh thực tế là nếu đơn vị nào mà cán bộ, công chức nhận thức rừ
trỏch nhiệm, ý thức thực hiện dõn chủ, cụng khai cỏc quyền lợi và nghĩa vụ của
cụng chức; đặc biệt là công khai về chế độ chính sách, tuyển dụng, nâng bậc lương,
bổ nhiệm cán bộ, chế độ phúc lợi và định mức sử dụng xăng dầu, ô tô, điện thoại,
nguồn tài chính được cấp phát; thỡ nội bộ đoàn kết, phát huy được sức mạnh tập thể
để hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị đó.

2. 2. Qua thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, nơi nào kịp thời cải tiến lề lối
làm việc, thủ tục hành chính, xây dựng được quy chế cơ quan quy định rừ chức
năng, nhiệm vụ của tập thể, cá nhân, phương pháp quản lý hành chớnh dần chuyển
sang dõn chủ, cụng khai quyền làm chủ của cán bộ, công chức được mở rộng, thỡ
đơn vị đú cú sự đoàn kết nội bộ và mọi phong trào thi đua đạt hiệu quả cao, hoàn
thành xuất sắc mọi nhiệm vụ chuyờn mụn cũng như nhiệm vụ chớnh trị của đơn vị.

2.3. Vai trũ lónh đạo của cấp uỷ Đảng trong việc thực hiện QCDC trong c ơ
quan là cực kỳ quan trọng. Việc thực hiện QCDC phải đi đụi với việc tăng cường
cụng tỏc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC trong cơ quan, nõng cao nhận thức cho
CBCC cả về chớnh trị cũng như chuyờn mụn nghiệp vụ. Lónh đạo, chỉ đạo quá
trỡnh dõn chủ, gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức, từng mặt công tác và
trách nhiệm của từng cá nhân, nhất là của người đứng đầu.

2.4. Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan phải gắn kết thật tốt
với việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế, xó hội quốc phũng an ninh với cuộc vận động
xây dựng, chỉnh đốn Đảng, củng cố chính quyền, cải cách nền hành chính. Xây dựng
mặt trận và các đoàn thể, dân chủ trong kinh tế phải được quan tâm đầy đủ, nhất là
việc triển khai các chương trỡnh dự ỏn, việc đền bù giải phóng mặt bằng…

3. Một số giải phỏp cơ bản.

C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

32
3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giỏo dục cho CBCC trong cơ quan,
đơn vị nhận thức được việc thực hiện tốt QCDC trong cơ quan. Nắm chắc 11 điều
trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, ba điều trách nhiệm của cán bộ, công chức; hai
điều cán bộ công chức phải được biết; ba điều cán bộ công chức giám sát kiểm tra
và những điều dân chủ trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan,
tổ chức là thiết thực. Gúp phần nõng cao sự đoàn kết trong nội bộ cơ quan, dõn chủ
trong mọi lĩnh vực cụng việc, làm cho tư tưởng của CBCC thoải mỏi, hiệu quả cụng
việc cao hơn. Để thực hiện tốt QCDC trong cơ quan cần phối hợp tốt giữa chuyờn
mụn với cụng đoàn và cỏc tổ chức chớnh trị xó hội khỏc trong việc triển khai thực
hiện, kiểm tra giỏm sỏt thực hiện, kiểm tra giỏm sỏt việc thực hiện qui chế.

3.2. Đưa việc thực hiện QCDC là một tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm, là
tiêu chí phân xếp loại đảng viên, phân xếp loại chất lượng CBCC trong cơ quan, đơn
vị. Thông qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm của cá nhân, tập thể là thước đo đánh
giá hoàn thành nhiệm vụ đó là việc làm khụng thể thiếu đối với tất cả cỏc ngành, cỏc
cấp, cỏc cơ quan đoàn thể, cỏc tổ chức xó hội… Vỡ đõy là một trong những nguyờn
nhõn đi đến thành cụng. Thông qua đó để cải tiến lề lối làm việc, rà soát lại các văn
bản, xây dựng quy chế, quy định cụ thể về quản lý cơ quan như văn bản, xăng dầu,
điện thoại, tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ công chức…
3.3. Vấn đề cốt lừi là đảm bảo dân chủ trong nội bộ cơ quan, Quy chế dân
chủ ở cơ quan có nhiều nội dung song cần chọn điểm trọng tâm để triển khai. Trước
hết phải đảm bảo dân chủ trong nội bộ cơ quan, dân chủ bàn bạc trong công việc.
Những vấn đề quan trọng của cơ quan, đơn vị phải được đưa ra thảo luận, thống
nhất trong các kỳ họp, dân chủ trong bàn bạc, bổ sung nội quy, quy chế làm việc
trong từng cơ quan, đơn vị. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công việc,
quan hệ phối hợp công tác. Đồng thời thực hiện dân chủ trong công việc và giải
quyết với công dân các cơ quan tổ chức. Các cơ quan đều có phũng tiếp dõn, mọi ý
kiến của nhõn dõn được xem xét giải quyết.
3.4. Kết hợp giữa việc triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan với
thực hiện kết luận hội nghị Trung ương IV (khoá IX) về tiếp tục thực hiện hiệu quả
thực hiện xõy dựng chỉnh đốn Đảng theo tinh thầ n Nghị quyết Trung ương VI (lần
2). Nghị quyết chỉ rừ phải thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan gắn với cuộc vận
động xây dựng chỉnh đốn Đảng, đấu tranh chống tham nhũng, lóng phớ. Đồng thời


C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

33
thực hiện tốt hơn nữa Pháp lệnh cụng chức, phỏp lệnh chống tham nhũng, phỏp lệnh
thựchiện tiết kiệm, chống lóng phớ và cải cỏch hành chớnh.
3.5. Tăng cường hơn nữa sự lónh đạo, chỉ đạo, sự phối hợp của cấp uỷ đảng
với thủ trưởng cơ quan và các tổ chức đoàn thể. Đưa công tác chỉ đạo, lónh đạo đi
vào nền nếp. Phải đưa việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan thành một nội dung
trong báo cáo kiểm điểm công tác hàng năm của đơn vị. Đồng thời thường xuyên
làm tốt công tác giáo dục, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức thẩy rừ trỏch
nhiệm và quyền lợi của cán bộ, công chức; dân chủ phải đi đôi với kỷ cương, chấp
hành pháp luật.




C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

34
Chuyên đề III
Tình hình và những vấn đề đặt ra
thực hiện quy chế dân chủ trong
hoạt động của doanh nghiệp nhà nước
(Theo Nghị định 07/NĐ-CP của Chính phủ)


I. KẾT QỦA TỔ CHỨC TRIỂN KHAI QCDC Ở DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1. Kết quả thăm dũ qua phiếu
Nhận thức đ ược tầm quan trọng của nghị định 07/1999/NĐ -CP về thực
hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp nh à nước. Đây là một chủ trương lớn của
Đảng, nhà nước, là căn cứ có tính pháp lý giúp cho Giám đốc doanh nghiệp và
người lao động trong doanh nghiệp có điều kiện thực hiện đầy đủ hơn quyền và
nghĩa vụ của mỡnh. Nú là một b ước nâng cao hiệu qủa quản lý nhà nước của các
cơ quan nhà nước và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước. Đồng thời
giúp người sử dụng lao động và người lao động trong doanh nghiệp nhà nước có
nghĩa vụ phải thực hiện tốt nhiệm vụ đ ược giao.
Việc triển khai thực hiện QCDC đ ược các cấp ủy Đảng, lónh đạo doanh
nghiệp, BCH công đoàn cơ sở coi trọng. Phát huy dân chủ trong doanh nghiệp coi
đó là động lực để phát triển doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, tăng
thu cho ngân sách, c ải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Để
đánh giá thực chất hơn việc thực hiện QCDC ở doanh nghiệp Nhà nước, thông qua
phỏng vấn người lao động và phiếu thăm dũ, khảo sỏt tại 5 doanh nghiệp đó là Công
ty apatít Việt Nam, Bưu điện tỉnh, Điện lực Lào Cai, Nông trường Phong Hải, Lâm
trường Văn Bàn. Mỗi doanh nghiệp với 20 phiếu trong mỗi phiếu có 25 tiêu chí với
tổng số 2.500 tiờu chớ. Kết quả trờn cho thấy cú 2.227 tiờu chớ trả lời cú đạt tỷ lệ
89,08% và 273 tiêu chí trả lời khụng chiếm tỷ lệ 10,92%.
Nhỡn chung cỏc tiờu chớ trờn 1 phiếu cú kết quả trả lời là cú k há cao và
đều nhau. Các phiếu trong các doanh nghiệp khác nhau nh ưng có kết quả gầ n
giống nhau cụ thể như: Việc doanh nghiệp có tổ chức hội nghị CNVC -LĐ hàng
năm, việc công khai các nội quy, quy chế của doanh nghiệp đều đạt 100%. Trong
khi đó số phiếu có tiêu chí trả lời kết quả thấp như: Hoạt động của Ban thanh tra
nhân dân là 46%; CNV C-LĐ có nhu cầu gặp lónh đạo để trỡnh b ày nguyện vọng
cỏ nhõn là 48%; doanh nghiệp cú quy định về tiếp xúc lónh đạo với công nhân l à
62%; chủ trương huy động vốn, sử dụng vốn tích lũy, sử dụng các loại quỹ là
71%. Cũn lại 22/25 tiêu chí đều có kết quả trả lời cú đạt trên 90%.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

35
Qua những số liệu trên cho thấy việc triển khai học tập, thực hiện QCDC ở
doanh nghiệp Nhà nước 5 năm qua đều thực hiện khá tốt, góp phần nâng cao
nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện dân chủ hóa trong hoạt
động doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp nhà
nước.
2. Về tổ chức học tập.
Sau khi kiểm tra tại một số doanh nghiệp và qua báo cáo sơ kết 5 năm của
các doanh nghiệp Nhà nước trên đ ịa bàn t ỉnh, tính đến nay toàn t ỉnh có 53/53
doanh nghiệp (Trung ương: 12 và đ ịa phương : 41) đó thành lập BCĐ thực hiện
QCDC tại đơn vị và hoàn thành việc tổ chức học tập QCDC ở doanh nghiệp cho
cán bộ CNVC-LĐ.
Việc tổ chức học tập đ ược vận dụng linh hoạt theo tính đặc th ù của từng
đơn vị dưới 2 hỡnh thức: Học tập trung và phõn tỏn ở cỏc tổ (đội), phân xưởng.
Các tài liệu học tập và phổ biến đến cán bộ CNVC gồm Chỉ thị 30 -CT/TW, Nghị
định 07/1999/NĐ-CP của Chính phủ, các văn bản khác của tỉnh, ngành có liên
quan đến việc tổ chức thực hiện QCDC ở doanh nghiệp. Qua phân xếp loại có
81% số doanh nghiệp triển khai học tập quy chế dân chủ tốt, c òn 19% số doanh
nghiệp tổ chức học tập sơ sài.
Tính đến nay số doanh nghiệp đó triển khai thực hiện QCDC ở doanh
nghiệp cú 51/53 đơn vị đạt 96,2%; số doanh nghiệp đó xõy dựng đ ược các quy
chế công khai tài chính và các quy đ ịnh khác của doanh nghiệp là 48/53 đơn v ị
đạt 90,06%; số doanh nghiệp mở hội nghị đại hội công nhân viên chức có 52/53
đơn vị đạt 98,1%.
Năm năm qua việc thực hiện chủ tr ương, chính sách c ủa Đảng và Nhà
nước về đổi mới sắp xếp doanh nghiệp Nh à nước, về tổ chức triển khai thực
hiện QCDC trong các doanh nghiệp Nh à nước đ ược đảm bảo nghiêm túc và
đồng bộ ở các đơn vị. Số cán bộ công nhân viên chức lao động trong các doanh
nghiệp Nhà nước đ ược tham gia học t ập QCDC đạt 96%. Ban chỉ đạo thực hiện
QCDC trong các doanh nghiệp đ ược củng cố và kiện toàn gồm 140 thành viên
các đơn vị đó xõy d ựng đ ược nội quy, quy chế sát với nội dung Nghị định 07
c ủa Chính phủ.
Qua học tập, nhận thức của cán bộ công nhân viên chức lao động về thực
hiện QCDC ở doanh nghiệp Nh à nước, theo nội dung của Nghị định
07/1999/NĐ-CP ngày 13/02/1999 c ủa Chính phủ đ ược nâng lên rõ rệt. QCDC ở
doanh nghiệp Nhà nước có ý nghĩa, tỏc dụng to lớn, phỏt huy quyền dân chủ trực
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

36
tiếp của người lao động, phát huy trí tuệ tập thể, nâng cao ý thức trỏch nhiệm và
kỷ luật, sức sỏng tạo và tinh thần đoàn kết nội bộ, chống lóng phớ, gia trưởng.
Cán bộ CNVC lao động ở các doanh nghiệp sống và làm việc trong bầu không
khí dân chủ, tin tưởng phấn khởi hăng say trong lao động. Để từ đó có điều kiện
được tiếp nhận thông tin, b àn bạc, đóng góp ý kiến xõy dựng doanh nghiệp ngày
càng phỏt triển.
Sau 5 năm tổ chức thực hiện QCDC ở doanh nghiệp trong to àn t ỉnh bước
đầu đó đạt được những kết quả khả quan tớch cực trờn nh iều lĩnh vực, gúp phần
củng cố phỏt huy vai trũ lónh đạo của các cấp ủy Đảng và việc kiểm tra giám sát
của các tổ chức đoàn thể. Sắp xếp lại lao động, xây dựng bộ máy quản lý trong
sạch, vững mạnh gúp phần tớch cực ho àn thành các chỉ tiêu kế hoạch của doanh
nghiệp. Cán bộ CNVC lao động đó phỏt huy d õn chủ tham gia ý kiến xõy dựng
doanh nghiệp, thẳng thắn đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, tham nhũng,
lóng phớ và bảo vệ quyền lợi chớnh đáng của mỡnh và của doanh nghiệp.
Việc triển khai thực hiện QCDC ở doanh nghiệp nhà nước trong thời gian
qua đó cú ý nghĩa quan trọng, làm chuyển biến nhận thức trong việc thực hiện
quyền làm chủ. Phỏt huy quyền và trỏch nhiệm của cỏc tổ chức cũng như người
lao động từ đó nhận thấy tác dụng to lớn của việc thực hiện QCDC ở các doanh
nghiệp nhà nước. Đây là việc làm thường xuyên, liên t ục, lâu dài c ủa các doanh
nghiệp.
Qua việc thực hiện QCDC không ít các doanh nghiệp đó thỏo gỡ đ ược
nhiều khó khăn trong quá trỡnh sản xuất kinh doanh, thị tr ường tiêu thụ sản
phẩm, thu nhập của người lao động từng bước được nâng lên. Đời sống ngày
càng được cải thiện nâng cao, cán bộ CNVC yên tâm gắn bó với doanh nghiệp.
Tiêu biểu như; công ty Du lịch, công ty Môi tr ường đô thị, công ty Xuất nhập
khẩu, Xí nghiệp In, công ty Apatít Việt Nam, Bưu điện tỉnh, Điện lực Lào Cai...
Tuy nhiên, việc thực hiện QCDC ở doanh nghiệp Nhà nước trong thời gian
qua vẫn cũn bộc lộ một số khuyết điểm hạn chế nh ư: vẫn có những đơn vị, những
người đứng đầu các tổ chức Đảng, thủ tr ưởng đơn vị chưa thấu suốt quan điểm
Chỉ thị 30 của Bộ Chính trị đó nờu, thiếu tập trung chỉ đạo về xây dựng và thực
hiện QCDC. Nhiều quy định đó ban hành nhưng chưa được thực hiện nghiêm túc,
nội quy quy chế có điều chưa sát, khó nhớ, khó thực hiện. Việc tổ chức học tập
quán triệt Nghị định 07 của Chính phủ chưa đến với tất cả cán bộ CNVC -LĐ,
phương thức tổ chức học tập cũn nặng nề phổ biến tinh thần nghị định, chưa sát
với điều kiện thực tế của đơn vị.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

37
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QCDC Ở DOANH NGHIỆP NH À NƯỚC TỪ
KHI TRIỂN KHAI ĐẾN NAY
1. Kết quả
Trong thời gian qua các doanh nghiệp nhà nước gặp nhiều khó khăn trong
sản xuất kinh doanh, một số đ ơn vị làm ăn thua lỗ, một số đang làm thủ tục
chuyển sang cổ phần hoá, tỷ lệ người lao động thiếu việc làm c ũn cao. Tr ước thực
trạng đó các doanh nghiệp nhà nước tỉnh Lào Cai được sắp xếp lại, cùng với các
loại hỡnh doanh nghiệp khỏc hoạt động có hiệu quả hơn. T ừ năm 2000 đến 2005
toàn t ỉnh đó sắp xếp đ ược 25 doanh nghiệp nhà nước, trong đó có 12 đơn vị được
cổ phần hóa, cùng với số doanh nghiệp dân doanh trên đ ịa bàn tăng mạnh, góp
phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xó hội của tỉnh. Để tạo thêm động
lực mới nhiều doanh nghiệp nhà nước đó cố gắng triển khai, xõy dựng và thực
hiện QCDC. Đây là điều kiện để người quản lý và người lao động thực hiện đầy
đủ quyền và trách nhiệm của mỡnh tạo sự gắn bú cởi mở thụng cảm khắc phục
khú khăn thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Trên tinh thần đề cao dân chủ công khai các doanh nghiệp đó r à soỏt sửa
đổi bổ sung ban hành mới các quy chế quy định cụ thể về p hân phối tiền lương,
tiền thưởng, quản lý tài chớnh, tài sản cụng, tuyển dụng đào tạo bồi dưỡng nâng
cao tay nghề; đề bạt cán bộ, xây dựng thoả ước lao động, quy chế hoạt động của
Ban giám đốc, Ban thanh tra nhân dân, về mối quan hệ giữa giám đốc với đảng
uỷ, công đoàn.
Hỡnh thức dõn chủ trực tiếp ở cỏc doanh nghiệp nhà nước được thông qua
đại hội, hội nghị cán bộ viên chức lao động, đến nay đó cú 80% số doanh nghiệp
đó tiến hành hội nghị cụng nhõn viờn chức. Trong hội nghị công nhân đó d õn chủ
thảo luận, biểu quyết sửa đổi bổ sung thoả ước lao động quy chế dân chủ công
khai, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các khoản chi phí. Ban thanh tra
nhân dân trong các doanh nghiệp được kiện toàn và đi vào hoạt động theo chức
năng của mỡnh. Quyền khiếu nại tố cỏ o của cụng nhõn viờn chức lao động được
tôn trọng. Công tác tiếp dân đó đ ược thực hiện nghiêm túc, có 30% s ố doanh
nghiệp đó lập được ban hoà giải bước đầu có kết quả.
Nội dung của QCDC được triển khai bằng hỡnh thức chủ yếu là dân chủ
trực tiếp như: 07 việc giám đốc phải công khai ở doanh nghiệp Nhà nước; 07 việc
người lao động tham gia ý kiến; 04 việc người lao động quyết định; 08 việc người
lao động giám sát kiểm tra. Và dân chủ đại diện cụ thể là: thông qua s ự lónh đạo,
kiểm tra của tổ chức Đảng và sự t ham gia quản lý của tổ chức công đo àn đại diện
cho người lao động từ các phũng (ban), tổ (đội), xí nghiệp… Doanh nghiệp đó tổ
chức đại hội CNVC, tổ chức ký thỏa ước lao động tập thể qua các năm là 96%.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

38
Tổng hợp qua bỏo cỏo và kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị định 07 ở
doanh nghiệp Nhà nước đến tháng 11/2004 hầu hết các doanh nghiệp Nhà nước
trên đ ịa bàn t ỉnh Lào Cai đều triển khai thực hiện tốt. Ngay từ đầu năm các doanh
nghiệp đó tổ chức hội nghị cỏn bộ CNVC -LĐ để thông qua phương hướng tổ
chức sản xuất kinh doanh. Thông qua hội nghị người lao động được dân chủ thảo
luận, bàn bạc, đóng góp ý kiến với lónh đạo doanh nghiệp, tỡm giải phỏp nhằm
phỏt huy những thuận lợi khắc phục những khú khăn để thực hiện có hiệu quả kế
hoạch sản xuất kinh doanh. Phần lớn các doanh nghiệp đều thực hiện chế độ công
khai hóa và thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với ng ười lao động, thảo luận
và thống nhất nội dung thỏa ước lao động tập thể và ký hợp đồng lao động theo
đúng quy đ ịnh của luật lao động.
Xây dựng và thực hiện QCDC đó gúp phần tỏc động tích cực tới việc củng
cố, đổi mới, nâng cao chất lượng các cấp ủy Đảng, xây dựng chỉnh đốn Đảng và
thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính, cải tiến sự lónh đạo, quản lý, điều hành c ủa
chớnh quyền, làm chuyển biến tác phong công tác của cán bộ, đảng viên, CNVC
lao động. Trong những năm qua không có biểu hiện nh ư khiếu kiện, gây rối nội
bộ, vi phạm dân chủ (hoặc đỡnh cụng). Đó tạo mụi tr ường đoàn kết, phấn khởi
trong sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp đó ho àn thành chỉ tiờu nộp ngõn
sỏch Nhà nước, phát huy vai trũ chủ đạo của nền kinh tế Nhà nước.
Xuất phát từ những việc làm cụ thể trên đó dẫn đến những kết quả đáng khích
lệ, đó là xác định rừ trỏch nhiệm của giỏm đốc, quyền lợi và trách nhiệm của người
lao động nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra nhân dân. Trong công tác quản lý sản
xuất kinh doanh ở đơn vị hạn chế được sự độc đoán chuyên quyền của người lónh
đạo doanh nghiệp. Nâng cao đ ược trỡnh độ hiểu biết pháp luật của người lao động,
giúp cho người lao động nắm chắc hơn chế độ chính sách nhà nước.
Qua việc phối hợp thực hiện quy chế dân chủ đó gắn bú hơn trách nhiệm
giữa giám đốc và người lao động trong việc chăm lo đẩy mạnh hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị, có tác động thúc đẩy người lónh đạo doanh nghiệp
phải nâng cao trách nhiệm, chủ động linh hoạt và sáng tạo hơn trên cương vị của
mỡnh. Đồng thời tạo điều kiện cho người lao động thiết thực góp phần vào việc
kiểm tra, giám sát, hạn chế ngăn ngừa những biểu hiện tiêu cực nâng cao chất
lượng sản phẩm. Qua đó người lao động cũng nhận thức được những khó khăn
thuận lợi mà doanh nghiệp phải đương đ ầu với cơ chế thị tr ường từ đó xác định
phải phấn đấu hết mỡnh vỡ sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp.
Thực hiện quy chế dân chủ b ước đầu đó tạo được sự phấn khởi tin tưởng
đoàn kết thống nhất, đẩy lùi tiêu cực. Góp phần làm cho không khí dân chủ trong
doanh nghiệp được cải thiện, quyền làm chủ của người lao động được tôn trọng.
Tạo được lũng tin cho quần chỳng yờn t õm c ụng tỏc, lao động sản xuất, gắn bó
với doanh nghiệp, lao động trong doanh nghiệp ổn định, tỷ lệ xin thôi việc hoặc
chuyển công tác giảm đáng kể. Số công nhân xin đăng ký thi đua lao động sản
xuất ở một số doanh nghiệp tăng.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

39
Thụng qua việc triển khai thực hiện QCDC vai trũ lónh đạo của cấp ủy
Đảng trong doanh nghiệp nhà nước đối với lónh đạo doanh nghiệp và các tổ chức
đoàn thể như công đoàn, phụ nữ, đoàn thanh niên, c ựu chiến binh… đó đ ược phát
huy sức mạnh. Từ những việc thực hiện trên đó tạo khụng khớ cởi mở cho hoạt
động trong doanh nghiệp nhà nước. Người lao động đó thiết thực gúp phần vào
việc kiểm tra giỏm sỏt hoạt động của doanh nghiệp, hạn chế ngăn ngừa những
biểu hiện tiêu cực giảm đáng kể về số lượng đơn thư tố cao. Không khí dân chủ
được cải thiện rừ rệt, quyền làm chủ của người lao động được tô n trọng tạo được
lũng tin cho quần chỳng yờn t õm cụng tỏc, lao động sản xuất. Phát huy tốt nguồn
nội lực của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, có đơn vị số sáng kiến cải
tiến lao động đó tăng lên đáng kể.

Trong những năm qua hầu hết các doanh nghiệ p đều phấn đấu thực hiện tốt
các nội dung của QCDC, và xây dựng các nội dung của quy chế ph ù hợp với thực
tế của đơn vị và hoạt động đi vào nề nếp trong việc công khai hóa các hoạt động
của doanh nghiệp, xí nghiệp. Đặc biệt là việc ký hợp đồng lao động, thỏa ước lao
động, việc thanh toán tiền công, tiền thưởng của cán bộ CNVC - LĐ được công
khai rừ ràng hơn. Công nhân phấn khởi các phong trào thi đua “ Lao động sáng
tạo” và “ Lao động giỏi” được công nhân viên chức lao động tham gia thực hiện
cú hiệu quả. Vỡ vậy trong 5 năm (1999 - 2003) đó cú 227 s ỏng kiến làm lợi cho
doanh nghiệp trờn 27 tỷ đồng. Đời sống của CNVC - LĐ trong các doanh nghiệp
được nâng lên, thu nhập của người lao động bỡnh quõn từ 650.000 đ - 700.000
đ/người/ tháng. Tiêu biểu như Công ty Apatít Việt Nam, Công ty khoáng sản,
Bưu điện tỉnh, Điện lực Lào Cai.

2. M ột số tồn tại cơ bản.

Bờn cạnh những kết quả nờu trờn, trong quỏ trỡnh thực hiện QCDC trong
thời gian qua vẫn cũn một số tồn tại cơ bản. Một số doanh nghiệp tổ chức thực hiện
QCDC cũn chậm, kết quả học tập cũn hạn chế như: Xây dựng nội quy, quy chế cũn
thiếu chi tiết, cụ thể đến các phũng ban chức năng và tổ (đội), phân xưởng sản xuất…
Một bộ phận người lao động chưa nắm bắt đầy đủ nội dung quy chế như việc trích
nộp sử dụng một số quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp…

C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

40
Một số doanh nghiệp chưa công khai đầy đủ các khoản thu nhập, định mức,
chi phí quản lý, tiếp khỏch, cụng tỏc phớ, hội họp, giao dịch, hoa hồng, mụi giới
và hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh. T ừ đó vẫn cũn tỡnh trạng
thắc mắc, hoài nghi trong cán bộ CNVC - LĐ, điển hỡnh như: nông trường Thanh
Bỡnh, nụng tr ường Phong Hải. Nhiều doanh nghiệp Ban thanh tra nhân dân ở c ơ
sở hoạt động cũn yếu và thụ động, việc kiểm tra đôn đốc ở các đơn vị chưa
thường xuyên và kịp thời.

Nhận thức của một bộ phận nhỏ cán bộ CNVC -LĐ về thực hiện QCDC cũn
hạn chế coi việc thực hiện d õn chủ là thực hiện quyền lợi là chớnh khụng thấy rừ
nghĩa vụ và trỏch nhiệm xõy d ựng thực hiện dõn chủ của bản thõn mỡnh. Vai trũ
giỏm sỏt trực tiếp của người lao động cũn hạn chế. Nhất là hoạt động của Ban
thanh tra nhân dân tại các doanh nghiệp có nơi chỉ là hỡnh thức chưa phát huy
hiệu quả. Việc s ơ, tổng kết thực hiện QCDC hàng năm c ủa một số doanh nghiệp
cũn chưa sâu, không được thường xuyên.

3. Nguyên nhân c ủa tồn tại.
Do một số doanh nghiệp đóng trên đ ịa bàn rộng, có những xí nghiệp, phân
xưởng ở xa doanh nghiệp nên việc tổ chức học tập tập trung cũn gặp nhiều khú
khăn. Tr ình độ một số người lao động c òn thấp nên nhận thức về chớnh sỏch,
phỏp luật cũn hạn chế. Ban chỉ đạo thực hiện QCDC ở các doanh nghiệp hầu hết
là kiêm nhiệm, bận nhiều việc chuyên môn nên chưa có thời gian đầu tư cho công
tác này. Việc báo cáo định kỳ chưa kịp thời và đầy đủ, kinh phí BCĐ thực hiện
QCDC tại các doanh nghiệp không có nên dẫn đến chất lượng hiệu quả hoạt
động, chỉ đạo, điều hành c ũn nhiều bất cập. Chưa đưa việc thực hiện QCDC vào
tiêu chuẩn xét thi đua của các chi Đảng bộ, phân xếp loại t ư cách đảng viên ở các
doanh nghiệp nên chưa tạo được động lực thúc đẩy việc thực hiện QCDC ở doanh
nghiệp.
Các cấp ủy Đảng lónh đạo ở một số doanh nghiệp ch ưa thực sự quan tâm
tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa chính quyền, công đo àn và các đoàn thể còn lỏng
lẻo, chưa đề ra được các chương trỡnh, kế hoạch, biện pháp cụ thể, sâu sát hiệu
quả trong công việc thực hiện QCDC. Công tác giáo dục chính trị t ư tưởng, bồi
dưỡng nâng cao nhận thức nói chung của cán bộ CNVC -LĐ, vai tr ũ đại diện của
BCH công đoàn chưa được phát huy. Công tác chỉ đạo thực hiện QCDC tại một
số doanh nghiệp chưa được làm thường xuyên và liên tục.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

41
iii. bài học kinh nghiệm và giải pháp
1. Bài học kinh nghiệm
1.1. Sự quan tõm của cỏc cấp lónh đạo là yếu tố quyết định, thực tiễn cho
thấy ở doanh nghiệp nào cấp uỷ đảng trực tiếp chỉ đạo ban giám đốc, các do àn thể
và BCD có nhận thức đúng đắn, tập trung lónh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, phối hợp
thường xuyên, phân công r ừ ràng thỡ việc tổ chức triển khai và ỏp dụng quy chế
đạt kết quả tốt.
1.2. Xõy dựng hệ thống quy chế, trên cơ sở quán triệt Chỉ thị 30 của Bộ
chính tr ị, Nghị định 07/NĐ-CP của Chính phủ, cấp ủy Đảng chỉ đạo xây dựng hệ
thống quy chế nội bộ của doanh nghiệp như; quy chế thi đua, khen thưởng, quy
chế tuyển dụng, đào tạo cán bộ, công nhân, người lao động; quy chế khoán
phương tiện, thiết bị lao động; quy định chức nă ng nhiệm vụ. Đồng thời xây dựng
mối quan hệ công tác của các xí nghiệp thành viên, chức năng nhiệm vụ của từng
tổ chức và của cán bộ, công nhân lao động. Quy chế làm việc của Đảng ủy với
Ban giám đốc doanh nghiệp, quy định về trách nhiệm của từng thành viê n trên cơ
sở đó các tổ chức, đoàn thể trong doanh nghiệp bằng nhiều hỡnh thức phong phỳ
thường xuyên tuyên truyền, giáo dục cán bộ CNVC -LĐ những kiến thức về
đường lối, chủ trương, pháp luật có liên quan của Đảng, Nhà nước.

1.3. Tổ chức đại hội CNVC lao độ ng, được tiến hành t ừ tổ, đội, phân
xưởng, xí nghiệp thành viên từ đó cán bộ CNVC lao động thảo luận công khai,
dân chủ và bỏ phiếu tín nhiệm lónh đạo. Qua đại hội CNVC lao động nghị quyết
được thụng bỏo tới cỏc xớ nghiệp, đ ơn vị, các tổ chức quần chúng để p hổ biến
quán triệt và tổ chức thực hiện.Hàng tháng, hàng quý c ỏc bộ phận tiến hành kiểm
điểm kết quả thực hiện và tổng hợp báo cáo trong đại hội CNVC lao động hàng
năm. Ký thỏa ước lao động tập thể, nội dung thỏa ước lao động tập thể được công
nhân lao động thảo luận công khai, thống nhất tại đại hội CNVC, các xí nghiệp v à
đại hội CNVC công ty và được giám đốc công ty, chủ tịch công đo àn ký tại đại
hội CNVC, hàng năm có rà soát, s ửa đổi, bổ xung.

1.4. Thực hiện quyền đối thoại, lónh đạo doanh nghiệp và các xí nghiệp
thành viên phải chú trọng phát huy quyền dân chủ của công nhân lao động,
thường xuyên tiếp xúc, tôn trọng, lắng nghe, đối thoại trực tiếp tr ên nguyên tắc
bỡnh đẳng và xây dựng trên tất cả các lĩnh vực như sản xuất, kinh doanh, các chế
độ chính sách liên quan đến đời sống cán bộ CNVC -LĐ. Đồng thời các doanh
nghiệp phải chỉ đạo các đơn vị đặt hũm thu gúp ý, phải giải quyết dứt điểm, kịp
thời, thỏa đáng các đơn thư, khiếu nại tố cáo của người lao động, những kết luận
phải được thông báo rộng rói, cụng khai cho cỏn bộ, cụng nhõn, người lao động.

C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

42
1.5. Tăng cường hoạt động của Ban thanh tra nhân dânv à công đoàn ban
thanh tra nhõn dõn do Đại hội CNVC bầu ra. Ban này xây dựng nội dung, chương
trỡnh hoạt động, phân công nhiệm vụ cho từng thành viờn, tập trung kiểm tra việc
ký thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, thực hiện chế độ chính sách,
việc làm, kiểm tra việc thực hiện, chấp hành các quy đ ịnh, quy chế, định mức kỹ
thuật, kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
Phát huy quyền dân chủ, thực hiện quyền và trách nhiệm của tổ chức công
đoàn. Lónh đạo doanh nghiệp thường xuyên phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để
công đoàn hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ. Đ ơn vị giành quỹ lương
thanh toán phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ công đoàn và các đoàn thể khác. Công
đoàn thực hiện tốt chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách,
bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của CNVC -LĐ, xây dựng doanh nghiệp
và tổ chức công đoàn vững mạnh.
1.6. Thực hiện cụng khai tài chớnh, các đơn vị thực hiện nghiêm túc quy
định Nhà nước về quản lý tài chớnh trong doanh nghiệp, thường xuyên báo cáo
công khai tài chính tại đại hội CNVC hàng năm. Mọi chi phí phục vụ sản xuất,
kinh doanh, đầu tư xây dựng, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tiền lương, thu nhập các
quỹ phúc lợi được CNVC-LĐ thảo luận và quyết định.
2. M ột số giải phỏp
2.1. Tiếp tục triển khai tổ chức thực hiện quy chế d õn chủ trong doanh
nghiệp một cỏch sõu rộng, đảm bảo 100% các doanh nghiệp nhà nước phải thực
hiện quy chế thực hiện dân chủ. Các doanh nghiệ p nhà nước tiếp tục rà soát, bổ
sung nội dung, hoàn chỉnh các quy chế dân chủ sau khi thảo luận lấy ý kiến của
cỏn bộ cụng nhõn viờn chức lao động trong đơn vị, đảm bảo cho quy chế thực
hiện thiết thực với tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
thực sự làm đ ũn bẩy thỳc đẩy phong trào phát huy dân chủ của đơn vị.

2.2. Tăng cường bồi dưỡng học tập thường xuyên, nâng cao tr ỡnh độ nhận
thức, văn hoá và nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công nhân viên chức lao động để
mọi người tự nguyện phát huy dân chủ, tham gia quản lý và xõy dựng đơn vị
vững mạnh, có hiệu quả kinh tế, xó hội cao. Tiếp tục phối hợp với cỏc ph ương
tiện thông tin đại chúng như Đài phát thanh, truyền hỡnh, bỏo, tạp chớ ở cả Trung
ương và địa phương để tuyên truyền về thực hiện quy chế dân chủ. Cần xây dựng
chuyên mục hỏi đáp về thực hiện dân chủ giúp cho người lao động có thể tỡm
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

43
hiểu, trao đổi. Các cơ quan văn hóa c ũng phải vào cuộc để xây dựng chương
trỡnh, những tiểu phẩm về chủ đề thực hiện dân chủ, để cho quy chế thực hiện
dân chủ thực sự và là món ăn tinh thần, đi vào cuộc sống, dễ hiểu, dễ nhớ và dễ
thực hiện.

2.3. Đổi mới phong cách lónh đạo, phối hợp chặt chẽ hoạt động của cấp uỷ,
đảng, công đoàn, đoàn thể và chính quyền, làm r ừ trỏch nhiệm của từng đoàn thể
trong việc tổ chức, triển khai thực hiện quy chế dân chủ. Việc thực hiện quy chế
dân chủ phải gắn chặt với cuộc vận động chỉnh đốn đảng trong các doanh nghiệp,
cũng như kết hợp chặt chẽ việc thực hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp nh à
nước với việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong các cơ quan hành chính.
Cần đưa việc thực hiện quy chế dân chủ vào nội dung thi đua của đơn vị, đánh
giá phẩm chất của người lónh đạo.

2.4. Thư ờng xuyên tổ chức kiểm tra, tiến hành công tác sơ kết, tổng kết và
t hực hiện tốt chế độ báo cáo đ ịnh kỳ việc thực hiện quy chế dân chủ ở trong
doanh nghiệp. Đồng thời tổ chức các buổi trao đổi kinh nghiệm giữa c ơ quan
các đ ịa phương nhằm đúc rút kinh nghiệm, hạn chế những tồn tại, phát huy
những ưu điểm và nhân r ộng những điển hỡnh của cỏc doanh ngh iệp trong quỏ
trỡnh triển khai thực hiện tốt cụng tỏc d õn chủ trong doanh nghiệp nhà nước. Để
động viên k ịp thời trong thời gian tới cần có những hỡnh thức khen th ưởng thoả
đáng cho những cá nhân, đơn vị thực hiện tốt quy chế d õn chủ.

2.5. Tiếp tục nâng cao hiệu quả, đề cao trách nhiệm BCĐ thực hiện QCDC,
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời uốn nắn những sai lệch trong quá
trỡnh tổ chức thực hiện. Biểu d ương khen thưởng kịp thời những đơn vị và cá
nhân làm tốt. Chấn chỉnh và xử lý nghiờm những cơ sở, những cán bộ có t ư
tưởng né tránh, chần trừ việc thực hiện QCDC ở c ơ sở. Giải quyết đúng, đủ, kịp
thời những đơn thư khiếu nại tố cáo của CNVC -LĐ là cơ sở tạo lũng tin của
CNVC-LĐ đối với Đảng Nhà nước và các tổ chức công đoàn.




C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

44
Chuyên đề IV
Kết luận chung về thực hiện
QCDC ở cơ sở của 3 loại hình


I- THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ MỘT SỐ VẤN ĐỀ Lí LUẬN V À
THỰC TIỄN.
1. Vấn đề dân chủ cơ sở là một khâu trong công cuộc xây dựng nền dân
chủ xó hội chủ nghĩa.
1.1. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm mục đích phát triển cộng đồng,
lấy dân làm gốc là tư tưởng lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, của Đảng và truyền
thống tốt đẹp của dân tộc ta. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm phát huy
quyền làm chủ trực tiếp của người dân bằng những quy định cụ thể, làm cho người
dân có ý thức, có khả năng, có trách nhiệm tham gia trực tiếp vào các công việc phát
triển chung của cộng đồng, khắc phục lối sống “đèn ai người nấy rạng” của cá nhân,
vị kỷ trước đây. Đồng thời nâng cao nhận thức về nghĩa vụ của công dân, không
nhận thức được điều đó, con người trở nên thụ động, lệ thuộc với những phạm vi cá
nhân nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường… Dân chủ là của quý bỏu nhất của nhõn dõn,
dõn chủ cũng cần phải cú chuyờn chớnh, để giữ gỡn lấy dõn chủ thực hành dõn chủ
là cỏi chỡa khúa vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn.
Lúc sinh thời, Bác Hồ đó núi: Trong bầu trời khụng gỡ quý bằng nhõn dõn,
trong thế giới khụng gỡ mạnh bằng lực lượng nhân dân. Nhân dân sống ở các cộng
đồng cụ thể, họ tự làm chủ thỡ mọi việc giải quyết đến nơi, đến chốn. Ngược lại
nhân dân không thông, không thấy đó là công việc của chính mỡnh thỡ mọi việc
khụng thể giải quyết được và dễ nảy sinh tâm lý "cha chung khụng ai khúc" làm cho
xó hội ngừng đọng hoặc tạo ra một xó hội vụ chớnh phủ. Cho nờn thực hiện dõn chủ
ở cơ sở góp phần khơi dậy tiềm năng, trí sáng tạo, sức mạnh vật chất và tinh thần
của nhân dân để phát triển kinh tế - xó hội, cải thiện đời sống trong cộng đồng.
Thực hiện dân chủ ở cơ sở cũn nhằm giữ vững kỷ cương, phép nước, ngăn
chặn tiêu cực các tệ nạn xó hội, nõng cao hiệu lực quản lý của bộ mỏy chớnh quyền
cỏc cấp. Khi cộng đồng xó hội được vận hành theo sự kết hợp hài hoà giữa quyền
làm chủ của nhân dân với kỷ cương pháp luật hoàn toàn thỡ cỏc cấp chớnh quyền sẽ
phỏt huy tốt vai trũ quản lý của mỡnh, làm cho mối quan hệ giữa dõn với Đảng và
chính quyền chặt chẽ, gắn bó máu thịt hơn. Nhân dân là chủ thể của xó hội, là chủ
thể của lịch sử, mọi giỏ trị vật chất, tinh thần trong xó hội đều do nhân dân sáng tạo
ra. Đảng, chính quyền là người đại diện quyền làm chủ của nhân dân, tổ chức nhân
dân thực hiện các mục tiêu cao đẹp. Nhân dân có niềm tin sắt đá vào Đảng và chính
quyền thỡ nhõn dõn mới vững tin, mới một lũng, một dạ thực hiện sỏng tạo sự lónh
đạo của Đảng vào quản lý chính quyền. Đảng trong sạch, vững mạnh hết lũng phục
vụ nhõn dõn càng thắt chặt mối quan hệ giữa dõn với Đảng và chính quyền.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

45
1.2. Dõn chủ XHCN là mục tiờu của cụng cuộc xõy dựng CNXH. Nhằm xõy
dựng một nền dõn chủ xó hội chủ nghĩa cao gấp triệu lần dân chủ tư sản như VI
Lênin đó từng núi. Đó là nền dân chủ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính
trị, văn hóa tạo điều kiện cho mọi thành viên trong xó hội cú thể làm chủ bản thõn,
làm chủ xó hội, làm chủ thiờn nhiờn. Mục tiờu của cụng cuộc xõy dựng chủ nghĩa
xó hội khụng những cú một nền dõn chủ kinh tế phỏt triển cao, mà cũn là xõy dựng
một nền chớnh trị dõn chủ cao, một nền văn hoá phong phú; để các thành viên trong
xó hội khụng những cú mức sống vật chất dồi dào mà cũn cú đời sống chính trị tự
do và lối sống văn hoá cao đẹp.

Nền dân chủ XHCN ở nước ta đó được khẳng định trong đường lối của Đảng,
Hiến pháp pháp luật của Nhà nước. Quyền làm chủ của công dân được thể hiện trên
tất cả các lĩnh vực trong đời sống xó hội. Hệ thống chớnh quyền ở nước ta gồm 4
cấp: Trung ương, tỉnh (thành phố trực thuộc), huyện, (thị, quận), xó (phường, thị
trấn) đều vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Trong qúa trỡnh thực hiện
dõn chủ ở tất cả cỏc cấp đều quan trọng, nhưng dân chủ ở cơ sở là khâu trực tiếp
quyết định kết quả cuối cùng là cấp cơ sở, là quyền dân chủ trực tiếp của người
dân, là khâu quan trọng nhất trong đời sống xó hội.

Khi chúng ta nói đưa đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật
của Nhà nước vào cuộc sống, có nghĩa là những đường lối, chủ trương chính sách
đó được thực hiện có hiệu quả ở cấp cơ sở. Hầu hết các lợi ích của công dân hiện
nay đều được thực hiện ở cấp xó, phường, cơ quan, xí nghiệp là đơn vị trực tiếp của
người lao động.

1.3. Sau khi Chỉ thị số 30-CT/TW Bộ Chớnh trị khoỏ VIII về xây dựng và
thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở được ban hành. Chính phủ đó lần lượt ban hành 3
Nghị định về Quy chế thực hiện dõn chủ ở ba loại hỡnh cơ sở. Đây là những văn bản
dưới luật có tính chất pháp lý buộc mọi người với tư cách là công dân, mọi tổ chức
với tư cách là bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị phải nghiêm chỉnh thực hiện.
Các quy chế đó đó cụ thể hoỏ Chỉ thị 30 -CT/TW của Bộ Chớnh trị, chủ yếu là bốn
vấn đề dõn biết, dõn bàn, dõn làm, dõn kiểm tra đó được Đại hội VI của Đảng đề ra
từ năm 1986.

Lần đầu tiên, bốn vấn đề này được xác định cụ thể đối với người dân ở cơ sở,
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Người dân ở cơ sở vừa hiểu được quyền của mỡnh
một cỏch cụ thể, mà khụng dừng lại ở khỏi niệm dõn chủ núi chung; đồng thời hiểu
được nghĩa vụ của mỡnh trong việc xõy dựng cộng đồng dân cư ở xó, (phường, thị
trấn), xây dựng những tập thể lao động mới ở cơ quan hay doanh nghiệp nhà nước.
Hiểu để làm những gỡ mỡnh cú nghĩa vụ phải làm và để hưởng những gỡ mỡnh cú
quyền được hưởng như Hồ Chí Minh đó từng núi. Đồng thời làm cho các tổ chức
trong hệ thống chính trị thấy rừ trỏch nhiệm của mỡnh, cần phải làm gỡ để thực hiện
trách nhiệm đó đối với người dân ở cơ sở, để xây dựng củng cố chế độ dân chủ ở c ơ
sở ngày càng vững chắc.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

46
Thông qua thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đó được thể chế hoá về mặt nhà
nước được tiến hành một cách khẩn trương qua hai khâu, cụ thể hoá và pháp lý hoá
bằng các văn bản pháp quy buộc mọi người, mọi tổ chức trong hệ thống chính trị
phải chấp nhận. Người dân được bàn đến những vấn đề cụ thể và thiết thực, gắn liền
với đời sống, làm ăn hàng ngày, với lợi ích, quyền lợi, nghĩa vụ của mỗi người, mỗi
hộ gia đỡnh. Đó là những vấn đề như đất đai, ruộng vườn, nhà cửa, điện. đường,
trường, trạm, việc thu chi ngân sách, việc đóng góp của dân, việc vay vốn để phát
triển sản xuất, xoá đói giảm nghèo, giải quyết các vấn đề tiêu cực, khiếu nại, tố cáo,
việc thực hiện chính sách xó hội , việc gúp ý, phờ bỡnh cỏn bộ đảng viên, hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân.... Nói chung đó là những vấn đề mà người dân ở cơ sở
được biết, được bàn, được quyết, được tham gia ý kiến, được làm, được hưởng,
được giám sát, kiểm tra.
Các nội dung trên có quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu việc xác định chủ trương
đúng bao giờ cũng có ý nghĩa quyết định, thỡ việc thể chế ho ỏ kịp thời về mặt nhà
nước và việc chỉ đạo chặt chẽ của các cấp, các ngành lại có ý nghĩa rất quan trọng,
để biến chủ trương của Đảng thành hành động cách mạng của quần chúng nhân dân,
nhằm thu hút được những kết quả mong muốn. Sự gặp gỡ giữa chủ trương của Đảng
và Nhà nước với những yêu cầu bức xúc của nhân dân, đó tạo nờn những chuyển
biến rất quan trọng trong đời sống dân chủ ở cơ sở. Thực tiễn thực hiện Quy chế dân
chủ ở cơ sở, với những kinh nghiệm trên sẽ giúp ích rất nhiều cho việc xác định và
chỉ đạo thực hiện những chủ trương khác của Đảng.
2. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở thực sự là một trong những chủ
trương lớn của Đảng, Nhà nước.
2.1. Nhỡn một cỏch tổng quỏt cú thể thấy xõy dựng và thực hiện quy chế dõn
chủ ở cơ sở đó sớm đi vào cuộc sống, được nhân dân cơ sở hưởng ứng nhiệt tỡnh và
tớch cực thực hiện; là vỡ chủ trương này đáp ứng yêu cầu bức xúc của nhân dân,
nên được nhân dân nhiệt tỡnh đón nhận. Việc chỉ đạo của các cấp, các ngành trước
hết là các cấp uỷ Đảng được tiến hành chặt chẽ ngay từ đầu. Trong quá trỡnh triển
khai cú kiểm tra, đôn đốc, hàng năm có tổng kết, rút kinh nghiệm để bổ sung cả về
nội dung và cả về cách tiến hành.
2.2. Để Chỉ thị 30-CT/TW và các nghị định của Chính phủ đi vào cuộc sống,
các cấp uỷ Đảng, Chính quyền và các đoàn thể nhân dân từ các bộ, ngành ở Trung
ương đến địa phương và cơ sở đều tổ chức nghiên cứu, quán triệt một cách sâu sắc.
Việc tuyên truyền phổ biến quy chế dân chủ ở cơ sở đó trở thành đợt sinh hoạt chính
trị sôi động trong các tầng lớp nhân dân ở cơ sở nhất là ở địa bàn nông thôn. Ban chỉ
đạo các cấp đó giỳp cơ sở xây dựng các hương ước, quy ước, quy chế nhằm cụ thể
hoá những quy định trong các quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở mà Chính phủ đó
ban hành. Trường chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, đó đưa
nội dung quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở vào chương trỡnh giảng dạy để bồi
dưỡng cho cán bộ cơ sở. Các cấp cán bộ lónh đạo địa phương đó chỉ đạo lồng ghép
các nội dung thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở với việc thực hiện các chủ trương
khác của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là việc thực hiện các chương trỡnh kinh tế, xó
hội, xõy dựng đời sống văn hoá, xây dựng Đảng, chống các tệ nạn xó hội.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

47
2.3. Quỏ trỡnh triển khai thấy rằng quy chế dõn chủ ở cơ sở đi vào tầng lớp
nhõn dõn ở xó, phường nhanh hơn ở các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và các cơ
quan. Có một lượng khá đông các cán bộ nghỉ hưu hoặc bộ đội xuất ngũ về sinh
hoạt ở xó phường là lực lượng góp phần tích cực vào việc thực hiện Quy chế dân
chủ ở cơ sở. Ở cơ sở xó, phường, người dân hăng hái với việc thực hiện Quy chế
dân chủ ở cơ sở, đũi hỏi thực hiện Quy chế dõn chủ ở cơ sở vỡ Quy chế dõn chủ
đem lại cho họ nhiều cái lợi cụ thể, thiết thực, nếu có mất, chỉ mất đi những cái
chuyên quyền, độc đoán, bất công, vi phạm dân chủ đó thường xảy ra trước kia.
Ở các doanh nghiệp nhà nước hay cơ quan lại có nhiều chuyện mà mỗi người
phải suy tính: đó là chuyện lương tiền, ngạch bậc hay hợp đồng lao động, đó là
chuyện chức vụ cao hay thấp, đề bạt hay không đề bạt; đó cũn là chuyện ở doanh
nghiệp nhà nước cũn cú chế độ Giám đốc, cơ quan cũn cú chế độ thủ trưởng quyết
định và những chế độ khác ràng buộc. Vỡ vậy những thành viờn trong cỏc tập thể
lao động đó không thể đũi hỏi thực hiện Quy chế dõn chủ ở cơ sở như ở xó phường.
Việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở doanh nghiệp nhà nước và cơ quan cũng
như ở các loại hỡnh cơ sở khác có nhiều vấn đề phải thông qua thực tiễn mới dần
dần làm sáng tỏ được.
2.4. Trong qỳa trỡnh thực hiện quy chế dõn chủ ở cơ sở, Ban chỉ đạo Trung
ương đó tiến hành tổ chức kiểm tra, tỉnh Lào Cai tiến hành kiểm tra 2 đợt. Thông
qua công tác kiểm tra đó phỏt hiện được những bất cập của quy chế dân chủ ở cơ sở.
Từ đó Ban Bí thư Trung ương (khoá IX) đó ra Chỉ thị số 10/CP/TW ngày 28-3-2002
tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Tiếp đó ngày
7-7-2003 Chính phủ lại ra Nghị định số 79/2003/NĐ-CP ban hành quy chế thực
hiện dân chủ ở xó, (phường, thị trấn). Trong bản quy chế mới có một số điểm bổ
sung nhằm hoàn chỉnh thêm một bước bản quy chế tại Nghị định số 29/NĐ-CP năm
1998. Vừa qua, Ban chỉ đạo Trung ương đó cú hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 10-
CT/TW và tiến hành tổng kết 5 năm thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, rút ra những
kết luận cần thiết để báo cáo Trung ương có hướng bổ sung mới cho phù hợp. Từ
những việc đó làm trong 5 năm qua có thể thấy việc xây dựng và thực hiện quy chế
dân chủ ở cơ sở là một trong những chủ trương lớn của Đảng đó được các cấp, các
ngành từ trên xuống dưới chỉ đạo thực hiện khá chặt chẽ. bước đầu mang lại hiệu
quả thiết thực.
Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở đó thực sự trở thành một động lực quan
trọng thúc đẩy công cuộc đổi mới ở cơ sở. Trong xó hội, nếu động lực là cái có thể
làm cho những bộ phận khác có liên quan với nó chuyển động và tạo ra sự phỏt
triển, thỡ dõn chủ đó thực hiện được vai trũ đó. Cũng có thể coi thực hiện Quy chế
dân chủ ở cơ sở là một động lực chủ yếu như chúng ta đó thấy, chớnh động lực này
đó và đang thúc đẩy các động lực khác như văn hoá, con người, kết hợp các lợi ích...
vận động mạnh hơn để cùng tạo ra những chuyển biến ngày càng to lớn hơn ở cơ sở.

C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

48
3. Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở - một trong những động lực thúc
đẩy công cuộc đổi mới cơ sở ở Lào Cai.
3.1. Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, đó cú nhiều chuyển biến quan trọng,
ý thức dân chủ được nâng cao rừ rệt. Đối với người dân thỡ đó là ý thức về quyền
làm chủ của mỡnh; đối với cán bộ trong hệ thống chính trị ở cơ sở thỡ đó là ý thức
tụn trọng quyền làm chủ của dõn theo những điều quy định rất cụ thể trong Quy chế
dân chủ ở cơ sở. Trước kia đó kộo dài tỡnh trạng người dân ở cơ sở được cấp uỷ
Đảng cho biết gỡ thỡ biết nấy, coi như được nhận một sự ban phát. Đối với nhiều
vấn đề ở cơ sở, người dân hoặc không được tham gia bàn bạc, hoặc có bàn bạc biểu
quyết thỡ núi chung vẫn mang nặng tớnh hỡnh thức. Việc giỏm sỏt, kiểm tra của
người dân đối với các công việc ở cơ sở, cũng như đối với các cán bộ đảng viên và
chính quyền tuy đó được nêu rừ trong cỏc nghị quyết của Đảng, cũng như trong các
văn bản pháp quy của Nhà nước, nhưng nói chung chưa được thực hiện.
Việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở nhiều nơi đó làm thay đổi cơ bản về
nhận thức. Người dân ở cơ sở đó từ chủ thể bị động đang chuyển thành những chủ
thể chủ động trong các lĩnh vực của đời sống ở cơ sở. Họ thảo luận bàn bạc sôi nổi
hơn và có những ý kiến đề xuất, chất vấn, phờ bỡnh mạnh mẽ, thẳng thắn hơn. tư
cách công dân ngày càng được khẳng định trong cuộc sống hàng ngày. Việc xây
dựng các hương ước, quy chế, quy ước ở làng, xó, phường, thị trấn do nhân dân ở cơ
sở bàn bạc và trực tiếp quyết định là những dẫn chứng rừ rệt về điều này. Đa số các
địa phương đó kết hợp Quy chế dõn chủ ở cơ sở do Chính phủ ban hành với những
truyền thống tốt đẹp của nhân dân để xây dựng và ban hành hương ước, quy chế.
Đối với cán bộ trong hệ thống chính trị ở cơ sở, nhất là của tổ chức Đảng và Chính
quyền đó cú nhiều chuyển biến trong quan hệ với dõn. Trỏch nhiệm được đề cao
hơn, thái độ hống hách, cửa quyền, gây phiền hà cho dân giảm bớt. Trên 90% trưởng
thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố đó được nhân dân bầu trực tiếp.
3.2. Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, góp phần thúc đẩy phát triển các
mặt về kinh tế, văn hoá, xó hội địa phương. Người dân không chỉ quan tâm đến việc
làm ăn sinh sống của bản thân và gia đỡnh mỡnh; mà cũn quan tâm ngày càng nhiều
hơn đến việc thực hiện các chương trỡnh kinh tế - xó hội của cơ sở, đến việc xây
dựng cộng đồng dân cư lành mạnh và ngày càng tiến bộ. Đối với người dân ở nông
thôn, đó là việc tích cực tham gia xây dựng phương hướng sản xuất, giải quyết các
vướng mắc để thực hiện, quy hoạch lại đồng ruộng, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Đó là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, tăng năng suất cây trồng, vật
nuôi, làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, giải quyết đầu
vào và đầu ra cho nông nghiệp, phát triển ngành nghề để tạo thêm việc làm cho
người lao động….. Đối với người dân ở các phường, thị trấn, đó là việc tham gia
xây dựng kế hoạch kinh tế - xó hội, quy hoạch xõy dựng, giải phúng mặt bằng, thực
hiện cỏc chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước... Ở nhiều địa phương nông thôn, đó
thực hiện được mục tiêu xoá được hộ đói, giảm được hộ nghèo, tăng thêm số hộ khá
giả, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn.

C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

49
Các tầng lớp nhân dân ở cơ sở đó tự nguyện đóng góp sức người, sức của xây
dựng nhiều cụng trỡnh mới theo tinh thần "Nhà nước và nhân dân cùng làm". Đó là
những công trỡnh thiết yếu đối với sản xuất và đời sống của mọi người như điện,
đường, trường, trạm, nước sạch, cầu cống, kênh mương... Cũng có những công trỡnh
được xây dựng hoàn toàn dựa vào sự đóng góp của nhân dân. Các khoản đóng góp
nhân dân đều tự giác, nếu trước kia không ít những khoản đóng góp của người dân ở cơ
sở cũn do mệnh lệnh ộp buộc của chớnh quyền, thỡ từ khi thực hiện Quy chế dõn chủ ở
cơ sở, mọi sự đóng góp đều do người dân bàn bạc và trực tiếp quyết định. Trong 5 năm
thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, nhân dân các dân tộc Lào Cai đó đóng hàng chục tỷ
đồng để xây dựng các công trỡnh phục vụ sản xuất và đời sống cơ sở.

3.3. Việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở đó kết hợp với việc đẩy mạnh các
cuộc vận động lớn có tính quần chúng rộng rói do cỏc ngành, cỏc đoàn thể phát động.
Cuộc vận động xây dựng "gia đỡnh văn hoá", "làmg xó văn hoá" đó trở thành phong
trào xõy dựng thụn, ấp, bản làng văn hoá, xó, phường, thị trấn văn hoá. Thành phố
Lào Cai và Bắc Hà, phong trào được mở rộng, tỷ lệ gia đỡnh thụn, khu phố, phường
văn hoá đạt tỷ lệ cao. Bát Xát đến nay đó cú 55% số gia đỡnh, 42,2% số thụn, bản đạt
chuẩn văn hoá. Sa Pa có 50 cơ quan, trường học được công nhận là cơ sở văn hoá.
Đây chỉ là một số điểm chứng tỏ cuộc vận động này đang đi vào cuộc sống.

Đối với các cuộc vận động "Xây dựng nhà tỡnh nghĩa, tỡnh thương", tôn tạo, tu
sửa các di tích lịch sử, văn hoá, hoà giải các xích mích trong khu dân cư, đẩy lùi các tệ
nạn xó hội... đó tạo nờn những chuyển biến rất quan trọng. Điển hỡnh huyện Bỏt Xỏt
trong 5 năm qua, nhân dân ở đây đó đóng góp được hàng tỷ đồng thêm vào nguồn đầu
tư của Nhà nước, xây dựng nhiều công trỡnh mới, trong đó có 15 căn nhà tỡnh thương,
30 căn nhà tỡnh nghĩa (trị giỏ mỗi căn nhà từ 10 đến 15 triệu đồng). Từ đó nhỡn ra cả
tỉnh, chỳng ta cú thể thấy sự đóng góp của nhân dân là rất to lớn về công sức, tiền của,
nhưng to lớn hơn chính là tỡnh nghĩa con người với con người.

Việc thực hiện quy chế dõn chủ ở cơ sở đũi hỏi chớnh quyền cơ sở phải đổi
mới rất nhiều về phương thức quản lý, điều hành. Đó cải cỏch một bước về thủ tục
hành chính giảm bớt phiền hà cho dân, giải quyết công việc nhanh hơn, thái độ hạch
sách, cửa quyền giảm nhiều. Trách nhiệm của cán bộ các cơ quan dân cử, công
quyền được nâng cao. Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể dựa theo Quy chế dân chủ ở
cơ sở đó cú nhiều việc làm cụ thể, hoạt động bớt chung chung. Trách nhiệm làm cầu
nối giữa Đảng, chính quyền với dân, được thể hiện rừ rệt, một mặt nõng cao ý thức
cụng dõn của mọi người. Mặt khác giúp cho Đảng, chính quyền hiểu rừ được các
mặt của đời sống nhân dân, từ dõn tõm, dõn tỡnh đến dân sinh, dân ý, đóng góp vào
việc nâng cao ý thức công bộc của đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị ở cơ sở.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

50
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở
LÀO CAI 5 NĂM (1998 - 2004).
1. Khái quát kết quả đạt được
1.1. Qua 5 năm tiến hành thực hiện Chỉ thị 30-CT/TW ngày 18-02-1998 của Bộ
Chính trị và các nghị định của Chính phủ về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở thuộc 3
loại hỡnh. Tỉnh Lào Cai đó thành lập BCĐ thực hiện QCDC ở cơ sở từ tỉnh đến huyện;
thường xuyên kiện toàn. Đến nay đó cú hơn 90% xó, phường, thị trấn, hơn 80% số cơ
quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước đó xõy dựng và thực hiện quy chế
dân chủ ở cơ sở. Việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tuy mức độ có khác nhau nhưng
đó đạt được kết quả bước đầu quan trọng. Làm chuyển biến một bước về ý thức và phong
cỏch làm việc của cỏn bộ Đảng, Chính quyền, đoàn thể theo hướng gần dân, tôn trọng dân
và có trách nhiệm với dân hơn. Có tác động tích cực tới việc xây dựng hệ thống chính trị,
phát huy vai trũ của Mặt trận và cỏc đoàn thể nhân dân; chất lượng của cấp ủy Đảng,
Chính quyền và các tổ chức chính trị xó hội được nâng lên, xây dựng các cộng đồng dân
cư tự quản ở thôn, bản, tổ dân phố.
1.2. Bầu khụng khớ trong xó hội cởi mở, nhõn dõn đó mạnh dạn thẳng thắn, chõn
thành phờ bỡnh cỏn bộ, đảng viên, góp ý kiến xây dựng tổ chức Đảng loại được một số cán
bộ, đảng viên kém phẩm chất, năng lực thoái hóa biến chất, uy tín của Đảng được nâng lên.
Thực hiện tốt hơn quyền làm chủ của nhân dân, củng cố thêm lũng tin của nhõn dõn vào chế
độ, từ đó tạo động lực thúc đẩy thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, văn hóa, xó hội, an ninh
quốc phũng ở địa phương, các ngành. Nổi bật nhất là trên lĩnh vực phát triển kinh tế, xây
dựng cơ sở hạ tầng ở xó, phường, thị trấn, xây dựng nếp sống văn hóa ở nông thôn và đô thị.
1.3. Hầu hết các cấp uỷ đó xõy dựng được quy chế làm việc, trong đó quy
định rừ trỏch nhiệm, quyền hạn của tập thể và cá nhân.Nguyên tắc tập trung dân chủ
được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo sự đoàn kết thống nhất phát huy sức mạnh tập
thể. Nhiều địa phương đó loại bỏ được những quy định không phù hợp, cản trở
quyền làm chủ của nhân dân. Công khai hoá các văn bản thủ tục hành chính, các
loại phí, lệ phí, tăng cường cán bộ xuống cơ sở để trực tiếp nghe ý kiến nhân dân,
đối thoại, tháo gỡ những khó khăn thắc mắc.
1.4. Thông qua việc thực hiện QCDC ở cơ sở mối quan hệ giữa đảng viên và
quần chúng gắn bó thông cảm hơn, Đảng và nhân dân gần nhau hơn, phương châm
Nghe được dân nói, nói cho dân hiểu, làm cho dân tin bước đầu có hiệu quả. Thực
hiện tốt việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với tổ chức Đảng và đảng viên cũng
như công dân. Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị xó hội cỏc cấp tăng
lên cả về số và chất lượng hoạt động. Nội dung hoạt động cụ thể, thiết thực chăm lo
đáp ứng nguyện vọng chính đáng của hội viên, đoàn viên. Tổ chức được nhiều
phong trào thi đua sôi nổi rộng khắp góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu,
nhiệm vụ chính trị của địa phương.

C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

51
Từ kết quả thực hiện Quy chế dõn chủ ở ba loại hỡnh cơ sở ở Lào Cai chúng
ta cần nhận thức sâu sắc dân chủ là một nhu cầu lớn của nhân dân, một động lực to
lớn của cách mạng đó tỏ rừ sức sống của nú và cũng là thể hiện trỡnh độ dân trí,
trỡnh độ phát triển của xó hội. Ở những nơi chỉ đạo tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở đó
tạo được động lực mới làm chuyển biến tỡnh hỡnh, giải quyết được nhiều khó khăn.
Bầu không khí dân chủ được cởi mở hơn, củng cố thêm lũng tin của nhõn dõn vào
Đảng. Từ đó đó tạo ra động lực mới thúc đẩy việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế,
văn hoá, xó hội, an ninh quốc phũng ở địa phương. Bảo đảm cho người dân có điều
kiện tham gia trực tiếp xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, thắt chặt
mối quan hệ giữa Đảng, chính quyền và các đoàn thể nhân dân.
2. Một số mặt hạn chế trong việc thực hiện quy chế dõn chủ ở Lào Cai.
2.1. Bên cạnh những kết quả đạt được bước đầu nêu trên, quá trỡnh thực hiện
Quy chế dõn chủ ở cơ sở Lào Cai hơn 5 năm qua cũn bộc lộ một số mặt hạn chế cần
tập trung khắc phục. Thực hiện quy chế dõn chủ ở cơ sở cũn chưa vững chắc, chưa
rộng khắp, chưa đều giữa các địa phương, khu vực; chưa thường xuyên liên tục. Dân
chủ hỡnh thức cũn nhiều, dõn chủ công khai về tài chính chưa được triển khai rộng,
dân chủ trong cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước chưa được phát huy mạnh mẽ. Cũn
nhiều loại hỡnh dõn chủ ở cơ sở chưa được hướng dẫn xây dựng thực hiện. Tỡnh
trạng vi phạm quyền làm chủ của nhõn dõn, cũng như tỡnh trạng lợi dụng dõn chủ,
vi phạm phỏp luật, kỷ cương cũn xảy ra ở nhiều nơi.
2.2. Một số cấp uỷ, cán bộ, đảng viên cũn xem nhẹ, chưa nhận thức được đầy
đủ tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược lâu dài của Quy chế dân chủ vừa là mục
tiêu, vừa là động lực tạo ra thắng lợi cuộc cách mạng trong công cuộc đổi mới. Một
số địa phương trong chỉ đạo triển khai cũn làm lướt, chiếu lệ, dân chủ hỡnh thức,
hoặc cú nơi sợ triển khai đầy đủ dân sẽ biết dẫn đến mất ổn định nên triển khai qua
loa các nội dung. Ngược lại có nơi một số cán bộ, đảng viên lại cho rằng thực hiện
Quy chế dân chủ ở cơ sở là việc của cán bộ chủ chốt nên bản thân tỏ ra thờ ơ, bàn
quang thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện chủ trương quan trọng này. Một số nơi
khác chỉ nhấn mạnh một chiều về quyền lợi, về dân chủ mà coi nhẹ nghĩa vụ trách
nhiệm kỷ cương phép nước của công dân. Cũng có người lợi dụng dân chủ xem
thường pháp luật, khiếu kiện, tố cáo sai sự thật, kích động nhân dân gây ra chia rẽ
mất đoàn kết ở một số địa phương.
2.3. Trong những việc công khai để dân biết theo Nghị định 29/CP qua kiểm
tra cho thấy đa số các cơ sở thực hiện được 8-10 việc/14 việc cần thông báo. Cũn từ
4-6 việc dõn chưa được biết hoặc biết không rừ, đó là kế hoạch phát triển kinh tế xó
hội dài hạn và hàng năm của địa phương, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân,
quyết định của Uỷ ban nhân dân xó và cấp trờn liờn quan đến địa phương, dự toán
và quyết toán ngân sách xó hàng năm. Những việc nhân dân được bàn bạc tham gia
đó được cấp uỷ, chính quyền cơ sở tạo điều kiện để nhân dân các thôn, bản, cụm dân
cư tự bàn bạc thống nhất quyết định, phù hợp với pháp luật nhà nước, như việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng các công trỡnh tại địa phương, xây dựng quy
ước, hương ước, các mức đóng góp để nhân dân xây dựng các loại quỹ.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

52
2.4. Đa số các xó, phường đó thực hiện được 4/6 việc dân bàn và quyết định
trực tiếp, cũn 2 việc chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ. Đó là chưa thành
lập Ban giám sát công trỡnh do dõn đóng góp, chưa tổ chức bảo vệ sản xuất kinh
doanh. Những việc nhân dân giám sát kiểm tra đến nay đó cú 100% xó, phường thị
trấn đó thành lập Ban thanh tra nhõn dõn theo đúng quy định, bước đầu đi vào hoạt
động có hiệu quả. Song đa số các cơ sở mới thực hiện được 8/10 việc nhân dân giám
sát, kiểm tra, cũn 2 việc thực hiện chưa đầy đủ đó là dự toán và quyết toán ngân
sách xó, kết quả thanh tra, kiểm tra giải quyết cỏc vụ việc tiờu cực, tham nhũng liờn
quan đến cán bộ xó. Đối với cơ quan cũn nhiều ý kiến cho rằng Ban thanh tra nhõn
dan bầu ra để lấy lệ, chưa phát huyđược tác dụng của nó. Ở các doanh nghiệp Nhà
nước vai trũ giỏm sỏt trực tiếp của người lao động cũn hạn chế, nhất là Ban thanh
tra nhõn dõn chưa phát huy được tác dụng.
3. Nguyờn nhõn của những thiếu sút tồn tại.
3.1. Mọi thiếu sót tồn tại đều có nguyên nhân khách quan và chủ quan, để
khắc phục thiếu sót trên chúng ta cần đi sâu kiểm điểm nguyờn nhõn chủ quan.
Cụng tỏc lónh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền ở địa phương và các
ngành, nhất là của những người đứng đầu chưa quán triệt sâu sắc các quan điểm chỉ
đạo trong Chỉ thị 30-CT/TW của Bộ Chính trị. Chưa gắn quy chế dân chủ với thực
hiện chức năng, nhiệm vụ thường xuyên của địa phương, đơn vị.
3.2. Việc cụ thể húa Chỉ thị 30-CT/TW trờn một số mặt cũn chậm và thiếu
đồng bộ. Công tác kiểm tra ở địa phương chưa thường xuyên, công tác tuyên truyền
giáo dục về dân chủ và thực hiện quy chế dân chủ trong các cơ quan đơn vị, địa
phương, trong nhân dân chưa thường xuyên, liên tục.
3.3. Một bộ phận cán bộ cơ sở thiếu gương mẫu, cũn vướng mắc một số thiếu
sót khuyết điểm, trỡnh độ năng lực hạn chế, mất lũng tin của nhõn dõn. Những nơi
không thực hiện tốt quy chế dân chủ thường là những nơi có cán bộ mắc nhiều
khuyết điểm, hệ thống chính trị cơ sở chưa được quan tâm củng cố.
3.4. Sự phõn cụng trỏch nhiệm giữa các bộ phận của hệ thống chính trị các
cấp chưa cụ thể, sự phối hợp chưa đồng bộ, nên chưa tạo được sức mạnh tổng hợp
trong lónh đạo, chỉ đạo xây dựng thực hiện QCDC ở cơ sở. Ban chỉ đạo thực hiện
QCDC các cấp sau bầu cử HĐND và Đại hội Đảng các cấp có nhiều thay đổi song
chậm được củng cố, kiện toàn.
4. Một số kinh nghiệm bước đầu rút ra.
4.1. Không ngừng nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa tầm quan trọng
của việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp phải
có nhận thức đúng đắn phải thực sự quan tâm tập trung chỉ đạo. Phải thường xuyên
kiểm tra và bám sát cơ sở, giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn và những
vấn đề mới nảy sinh trong quá trỡnh triển khai quy chế. Việc quỏn triệt Chỉ thị 30-
CT/TW của Bộ Chớnh trị và quy chế dân chủ trước hết phải làm thông suốt từ trong
cán bộ, đảng viên nhất là đối với cán bộ đảng viên giữ cương vị chủ chốt ở cơ sở tạo
nên sự thống nhất trong nhận thức và hành động.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

53
4.2. Cần tạo nờn sự hũa hợp, đồng bộ từ 2 phía giữa cán bộ, đảng viên và
nhõn dõn. Trong đó phía cán bộ, đảng viên đóng vai trũ quyết định vỡ là người đưa
quy chế dân chủ đến với nhân dân, đồng thời tổ chức nhân dân thực hiện quy chế.
Nếu như cán bộ, đảng viên không tự giác thực hiện, không coi trọng quy chế thỡ quy
chế khụng thể triển khai cú hiệu quả. Quy chế triển khai hỡnh thức, qua loa, sẽ càng
làm giảm lũng tin của nhõn dõn đối với Đảng và chính quyền ở cơ sở. Hiện nay nhận
thức của dân mới chỉ dừng ở mức độ biết có quy chế, do đó phải đặc biệt chú trọng
công tác phổ biến, tuyờn truyền và tổ chức nhõn dõn học tập quy chế, tỡm mọi cỏch
đưa quy chế đến tầng lớp nhân dân làm cho dân hiểu, nắm vững và làm theo quy chế.
4.3. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở phải đảm bảo quan điểm thống nhất
giữa dân chủ và đảm bảo kỷ cương phỏp luật. Đó là 2 mặt thống nhất không thể
tách rời không chỉ nhấn mạnh mặt này, nhẹ mặt kia. Kỷ cương pháp luật chỉ là
những điều kiện nhằm bảo đảm phát huy mạnh mẽ dân chủ của nhân dân là cỏi khúa
bảo vệ “dõn chủ là của quý bỏu nhất của nhõn dõn” như Bác Hồ đó dạy. Dõn chủ
phải luụn đi liền với kỷ cương, quyền hạn đi đôi với trách nhiệm.
Hiện nay chúng ta đang đẩy mạnh việc thực hiện dân chủ, song cũng đang có
tỡnh trạng ở một số nơi thiếu kỷ cương, kỷ luật. Một số người cũng đang lợi dụng
dân chủ vi phạm phỏp luật, xõm phạm dõn chủ của nhõn dõn. Do vậy cựng với quỏ
trỡnh thực hiện và phỏt huy dõn chủ cần tăng cường giữ vững kỷ c ương, pháp luật.
Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nhận thức đúng cả hai
mặt này. Đồng thời thường xuyên chăm lo đời sống nhân dân giải quyết rứt điểm
các vụ việc tồn đọng các đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân. Kịp thời
uốn nắm các biểu hiện lệch lạc tuyên truyền giải thích để nhân dân thấy rừ quyền lợi
và trỏch nhiệm thực hiện dõn chủ phải đi đôi với kỷ cương, chấp hành luật pháp nhà
nước, ngăn ngừa xử lý kịp thời cỏc biểu hiện hỡnh thức cực đoan lợi dụng dân chủ
để gây rối.
4.4. Tăng cường phát huy dân chủ trực tiếp, đồng thời nâng cao chất lượng
dân chủ đại diện, mở rộng hơn nữa chế độ dân chủ tự quản. Thực tiễn trong 5 năm
qua thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, hỡnh thức dõn chủ trực tiếp đang tỏ rừ sức
sống và hiệu quả của nú được nhân dân đồng tỡnh phấn khởi thực hiện. Việc nõng
cao chất lượng hỡnh thức dõn chủ đại diện thông qua chính quyền của các đoàn thể
nhân dân cũng rất quan trọng. HĐND và UBND phải thực sự là của dân, do dân, vỡ
dõn. Mặt trận Tổ quốc, cỏc đoàn thể nhân dân phải làm tốt chức năng đại diện cho
nhân dân, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, tham gia quản lý Nhà nước. Giữa
chính quyền và các đoàn thể nhân dân ở cơ sở cần có sự phân công trách nhiệm tạo
điều kiện cho nhau hoạt động. Một số chương trỡnh kinh tế - xó hội của địa phương
có thể giao cho các đũan thể nhõn dõn đảm nhiệm thỡ cần phải cú cơ chế chính sách
cụ thể tạo ra sự phối hợp đồng bộ từ cơ sở.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

54
4.5. Tiếp tục củng cố Ban thanh tra nhân dân và thành lập nhóm cộng đồng
dân cư tự quản. Qua việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và cuộc vận động toàn
dân đũan kết xõy dựng đời sống văn hóa chúng ta đó xõy dựng được Ban thanh tra
nhân dân và nhóm tự quản trong dân cư. Chế độ tự quản là chế độ quản lý tiờn tiến
phỏt huy tớnh tớch cực sỏng tạo của nhõn dõn tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xó
hội. Đây là hỡnh thức tốt, cú hiệu quả cần tiếp tục nghiờn cứu, nõng cao chất lượng
hỡnh thức này. Cỏc điều kiện vật chất cần thiết cho việc phát huy hỡnh thức dõn chủ
trực tiếp và chế độ dân chủ tự quản ở cộng đồng dân cư cũng cần được quan tâm hơn
nữa.

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở
CƠ SỞ Ở 3 LOẠI HèNH ĐẾN NĂM 2010.


1. Một số việc cần tập trung từ nay đến năm 2010.
1.1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc chỉ thị 30-CT/TW ngày 18-2-1998 của BCT ,
Chỉ thị số 10-CT/TW, Thông báo số 159 TB/TW, các Nghị định 79,71,07 của Chính
phủ về Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Đồng thời
quán triệt sâu sắc các nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIII (2005 -
2010) và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Chỉ thị số 18/CT của Chính phủ về tăng
cường công tác vận động quần chúng trong tỡnh hỡnh mới. Đặc biệt Thông báo 159
ngày 15/11/2004 c ủa Ban bí thư về kết quả 6 năm thực hiện Chỉ thị 30 CT/TW của
Bộ chính trị (khóa VIII) về tiếp tục chỉ đạo xây dựng thực hiện QCDC ở cơ sở.
1.2. Tiếp tục triển khai xõy dựng và thực hiện 3 loại hỡnh QCDC đó ban
hành (xó, cơ quan và doanh nghiệp Nhà nước):
- Đối với xó (phường, thị trấn) công khai và bàn với dân về những chương
trỡnh xoỏ đói giảm nghèo ưu tiên những công trỡnh quan trọng đối với địa phương.
Thông báo cho nhân dân biết những mục tiêu, chương trỡnh trọng tõm của địa
phương do Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIII đề ra. Nâng cao trách nhiệm của
hệ thống chính trị, nhất là việc sử dụng nguồn vốn do dân đóng góp và nghĩa vụ của
công dân.
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp cần thực hiện quy chế phối hợp làm việc
giữa cơ quan đảng, chính quyền, các đoàn thể. Công khai các vấn đề như đào tạo,
đánh giá bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ; khen thưởng, kỷ luật và tài chính của cơ
quan, dân chủ trong đề bạt bổ nhiệm cán bộ. Thực hiện QCDC cần gắn chặt với cải
cỏch hành chớnh.
- Các doanh nghiệp nhà nước cần tập trung đi sâu chỉ đạo thực hiện tốt các
nội dung của QCDC, nhất là nội dung dân được bàn thảo luận. Tổ chức hội nghị
công nhân viên chức và người lao động để thống nhất chương trỡnh kế hoạch của
đơn vị công khai việc khoán sản phẩm, phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

55
1.3. Tập trung đổi mới vấn đề dân chủ ở cơ sở trước hết phải dõn chủ về kinh
tế, cần hoàn thiện một cơ chế. Người nông dân thực sự làm chủ rộng đất, người lao
động thực sự làm chủ nhà máy, phân xưởng, xí nghiệp, công chức thực sự làm chủ
công tác ở cơ quan… Từ đó mới thực sự động viên được tinh thần chủ động sáng
tạo của quần chúng trong lao động học tập và công tác. Quần chúng ở cơ sở được
quyền làm chủ đời sống văn hoá, mặt khác nhà nước phải thông qua các chính sách
về giáo dục để nâng cao trỡnh độ về dân trí. Ý thức dân chủ và khả năng sử dụng
quyền dân chủ để có thể đạt được trên một trỡnh độ dân trí cần thiết.

1.4. Tất cả những nơi thực hiện QCDC cơ sở đều phải phấn đấu đạt kết quả
thiết thực: Nội bộ đoàn kết, các tệ nạn tiêu cực được ngăn chặn đẩy lùi, các nhiệm
vụ của đơn vị hoàn thành tốt.

2. Một số giải phỏp chủ yếu.

2.1. Tiếp tục tăng cường nhận thức sâu sắc về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở, đặc biệt là 5 quan điểm chỉ đạo của Đảng nêu trong Chỉ thị 30 của Bộ Chính trị
(khóa VIII). Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục bằng nhiều hỡnh thức, nhằm
khụng ngừng nõng cao nhận thức sõu sắc những nội dung cơ bản trong các Chỉ thị
của Bộ Chính trị và Ban Bí thư, các Nghị định của Chớnh phủ ở ba loại hỡnh cơ sở
xó (phường, thị trấn), cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước. Làm cho cấp uỷ chính
quyền các cấp có nhận thức đúng đắn thực sự quan tâm, tập trung chỉ, lónh đạo,
thường xuyên kiểm tra bán sát cơ sở giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn
và những vấn đề mới nẩy sinh trong quá trỡnh triển khai thực hiện quy chế.

Thực tiễn cho thấy qua 5 năm thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đó tỏ rừ sức
sống của nú. Ở những nơi như huyện Bắc Hà, Sa Pa, thành phố Lào Cai có nhận
thức sâu sắc chỉ đạo tốt quy chế dân chủ đ ó tạo ra những động lực mới làm chuyển
biến tỡnh hỡnh. Cấp uỷ chớnh quyền và ban chỉ đạo có nhận thức đúng đắn, tập
trung lónh, chỉ đạo chặt chẽ đảm bảo cơ chế Đảng lónh đạo và Nhà nước quản và
nhân dân làm chủ thỡ việc triển khai quy chế là hoàn toàn chủ động, theo đúng
chương trỡnh kế hoạch giải quyết được nhiều khó khăn thực hiện tốt nhiệm vụ cách
mạng. Đồng thời phải tiến hành cả ba mặt dõn chủ, dõn sinh, dõn trớ, đồng bộ từ
chủ trương của Đảng đến thể chế hoá văn bản của Nhà nước, Đảng bộ giữ vai trũ
chủ động và thực hiện, đồng bộ cả cơ sở và cấp trên cơ sở trong hệ thống chính trị.
Trong quá trỡnh Đảng bộ phải có khâu đột phá trong ba loại hỡnh dõn chủ, tỉnh Lào
Cai đó chọn thực hiện dõn chủ ở nụng thụn sự lựa chọn này là đúng đắn nên đó tạo
được sự chuyển biến tích cực.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

56
2.2. Tăng cường hơn nữa sự lónh đạo, chỉ đạo, phối hợp thực hiện của các
cấp uỷ Đảng, chính quyền, mặt trận và các đoàn thể nhân dân trong việc thực hiện
Quy chế dân chủ ở cơ sở. Đưa công tác lónh đạo, chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ
ở cơ sở vào nền nếp. Gắn chặt việc thực hiện Quy chế dân chủ với chức năng, nhiệm
vụ từng tổ chức, từng mặt công tác và trách nhiệm của từng cá nhân nhất là người
đứng đầu các chương trỡnh, dự ỏn, kế hoạch kinh tế, xó hội, việc đền b ù giải phóng
mặt bằng. Các cuộc vận động lớn như xây dựng chỉnh đốn Đảng, cải cách hành
chính, chống quan liêu, tham nhũng, lóng phớ đều phải gắn với việc thực hiện dân
chủ ở cơ sở, coi Quy chế dân chủ là một giải pháp quan trọng để thực hiện.
Mặt trận và các đoàn thể nhân dân lồng ghép các nội dung của Quy chế dân
chủ với việc thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống văn
hoá. Đồng thời phát huy tốt vai trũ chủ động vận động nhân dân thực hiện và giám
sát việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Cũng như việc thực hiện có hiệu quả 7
chương trỡnh trọng tõm toàn khúa và 29 đề án, nghị quyết, kế hoạch chuyên đề của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khoá XII
vừa qua, và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII (2005 - 2010) sắp tới.
Cùng với việc tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng thực hiện Quy chế dân
chủ cơ sở, ở những nơi làm tốt cần tập trung giúp đỡ những địa phương cơ sở làm
chậm, làm kém, nhất là môt số cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp.
Những xó vựng sõu, vựng xa cú nhiều khú khăn phức tạp, các cấp cần cụ thể hoá và
hướng những điều dõn biết, dõn bàn, dõn làm, dõn kiểm tra đi vào từng loại hỡnh cơ
sở. Đưa một số nội dung cụ thể về quy chế dân chủ ở cơ sở vào việc mở lớp tập
huấn cho cán bộ các cấp chú ý đến cán bộ cơ sở từ trưởng thôn bản trở lên. tiếp tục
củng cố tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
từ tỉnh đến cơ sở xó, phường, thị trấn.
2.3. Thực hiện quy chế dân chủ phải đi đôi đảm bảo kỷ c ương pháp luật,
quyền hạn đối với trách nhiệm là hai mặt thống nhất, không thể tách rời, không thể
coi nặng mặt này nhẹ mặt kia và ngược lại. Dân chủ và kỷ cương là 2 mặt thống
nhất biện chứng với nhau, có dân chủ ý thức phỏp luật của người dân được nõng lờn
thỡ kỷ cương mới vững chắc. Đồng thời kỷ cương pháp luật nghiêm minh mới đảm
bảo cho quyền làm chủ của người dân được thực thi. Nó hoàn toàn đối lập với
những lợi ích lợi dụng dân chủ để phá vỡ kỷ cương, để sống theo lối tự do, vô chính
phủ, bất chấp pháp luật. Đất nước nào, chế độ nào cũng có pháp luật, đương nhiên
những người coi thường pháp luật vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý theo phỏp luật và
khi ấy họ mất tự do, mất quyền làm chủ của mỡnh. Rừ ràng phỏp luật là bảo vệ
quyền làm chủ của người dân, khi cộng đồng xó hội được vận hành theo sự kết hợp
hài hoà giữa quyền làm chủ của nhân dân với kỷ cương pháp luật hoàn toàn thỡ cỏc
cấp chớnh quyền sẽ phỏt huy tốt vai trũ quản lý của mỡnh.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

57
Thực tiễn hiện nay ở một số nơi đẩy mạnh việc thực hiện dân chủ song đang
có tỡnh hỡnh thiếu kỷ cương, phép nước. Một số người cũng đang lợi dụng dân chủ
không thấy hết quyền hạn và trách nhiệm của mỡnh đó dẫn đến vi phạm pháp luật,
xâm phạm dân chủ của số đông nhân dân. Do vậy, c ùng với quá trỡnh thực hiện và
phỏt huy dân chủ càng tăng cường giữ vững kỷ cương, pháp luật, cần tăng cường
công tác tuyên truyền giáo dục cho nhân dân nhận thức đúng cả hai mặt này. Cần có
nhiều hỡnh thức, biện phỏp cú hiệu quả hơn nữa tuyên truyền phổ biến sâu rộng các
chính sách pháp luật trong nhân dân. Song phải thấy rằng kỷ cương pháp luật chỉ là
những điều kiện nhằm bảo đảm phát huy mạnh mẽ dân chủ của nhân dân, là cái
cần,cái khó, bảo vệ dân chủ là cái quý bỏu nhất của nhõn dõn như Bác Hồ đó dạy.
2.4. Tăng cường dân chủ trong việc cung cấp thụng tin cần thiết cho nh õn
dõn. Quyền của mọi người dân ở cơ sở là được thông tin về pháp luật, các chủ
trương chính sách của nhà nước nhất là những vấn đề liên quan trực tiếp đến đời
sống và lợi ích hàng ngày của nhân dân tại cơ sở. Có chế độ và hỡnh thức báo cáo
công khai trước nhân dân công việc của chính quyền, cơ quan, đơn vị sản xuất. Phân
phối và sử dụng công quỹ, tài sản công, về thu, chi tài chính và các khoản đóng góp
của dân quyết toán các công trỡnh xõy dựng cơ bản.
Cần có những quy định về cỏch làm của chớnh quyền xó, (phường, thị trấn)
thực hiện cung cấp thông tin về 14 việc chính quyền có trách nhiệm thông tin công
khai để dân biết, 5 việc dân quyết định trực tiếp, 9 việc nhân dân bàn tham gia ý
kiến. Có quy định cụ thể về việc để nhân dân bàn và quyết định dân chủ đối với
những loại việc liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân. Cần có các quy chế
và hỡnh thức để nhân dân, cán bộ công chức ở cơ sở được bàn bạc và tham gia ý
kiến vào cỏc chủ trương chính sách, nhiệm vụ công tác chuyên môn, công tác cán bộ
của chính quyền, cơ quan đơn vị.
Mở rộng cỏc hỡnh thức tổ chức tự quản để nhân dân, công nhân cán bộ, công
chức tự bàn bạc và thực hiện trong khuân khổ pháp luật. Những công việc mang tính
xó hội hoỏ cú sự hỗ trợ của chớnh quyền c ơ quan đơn vị như việc xây dựng hương
ước, quy ước làng văn hoá, xây dựng tổ hoà giải, tổ an ninh, phong trào vệ sinh môi
trường, đền ơn đáp nghĩa, giúp đỡ người nghèo, tổ chức tốt việc tiếp dân, giải quyết
việc khiếu nại tố cáo và trả lời thắc mắc của nhân dân, công nhân, công chức. Cơ
quan đơn vị có định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm để nhân dân, công nhân, cán bộ,
công chức góp ý, xõy dựng cho lónh đạo.
2.5. Tăng cường sự lónh đạo, chỉ đạo sự phối hợp thực hiện của các cấp ủy
Đảng, Chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể nhân dân trong việc đẩy mạnh xây
dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Đưa công tác lónh đạo, chỉ đạo thực
hiện quy chế dân chủ ở cơ sở vào nề nếp. Gắn chặt việc thực hiện quy chế dân chủ
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

58
với thực hiện chức năng nhiệm vụ của từng tổ chức, từng mặt công tác và trách
nhiệm của từng cá nhân, trước hết là người đứng đầu. Mặt trận và các tổ chức đoàn
thể nhân dân cần phát huy tốt vai trũ chủ động tuyên truyền vận động nhân dân thực
hiện và giám sát thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Tổ chức Đảng, cán bộ, đảng
viên phải gương mẫu thực hiện quy chế, đưa xây dựng thực hiện quy chế dân chủ ở
cơ sở thành một tiêu chuẩn để xem xét chi Đảng bộ trong sạch vững mạnh, đảng
viên đủ tư cách, đơn vị tiên tiến xuất sắc. Thực hiện tốt chế độ lấy ý kiến nhõn dõn
trước khi ban hành các chủ trương, chính sách, các dự án đầu tư phát triển kinh tế xó
hội quan trọng cú liờn quan rộng đến đời sống nhân dân ở cơ sở và trước khi phân
xếp loại chi bộ, đảng viên, tổ chức Đảng cũng như trong công tác cán bộ.
Đảng lónh đạo quỏ trỡnh thực hiện quy chế dõn chủ ở cơ sở không chỉ bằng
việc ra các chủ trương, nghị quyết mà cũn phải bằng cụng tỏc kiểm tra uốn nắn
thường xuyên, bằng đề cao vai trũ của cỏn bộ, đảng viên gắn cuộc vận động xây
dựng chỉnh đốn Đảng, việc xét các danh hiệu trong Đảng…. Kinh nghiệm cho thấy
phải lập được Ban chỉ đạo đủ mạnh và ổn định, có quy chế và chương trỡnh làm
việc hợp lý, cú bộ phận giỳp việc chuyờn trỏch am hiểu chuyờn mụn nghiệp vụ thỡ
chất lượng hoạt động sẽ được nâng lên. Đồng thời chăm lo bồi dưỡng đào tạo cán
bộ am hiểu luật pháp và nghiệp vụ, gắn với việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
với cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng.
Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở có năng lực
tổ chức vận động nhân dân thực hiện đ ường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
biết thông qua QCDC ở cơ sở mà hướng dẫn phát huy quyền làm chủ và tự quản của
nhân dân. Kiên quyết đưa ra khỏi bộ máy của Đảng, chính quyền những cán bộ đảng
viên, công chức thái hóa biến chất, tham nhũng, sách nhiễu dân và kịp thời bổ sung
những người có phẩm chất đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn cách mạng hiện nay vào
bộ máy Nhà nước.
Phát huy sức mạnh tổng hợp, triển khai đồng bộ có sự phối hợp chặt chẽ và
phân công cụ thể giữa chính quyền Mặt trận các đoàn thể, cỏc hội trong quỏ trỡnh
triển khai Quy chế, thực hiện dõn chủ ở xó, cơ quan, doanh nghiệp. Hoạt động của
Mặt trận, các đoàn thể, các hội hướng vào việc tuyên truyền vận động nhân dân
tham gia học tập Quy chế, tham gia vào các công trỡnh cụ thể của địa phương. Kiện
toàn Ban thanh tra nhân dân, để thực sự đóng vai trũ kiểm tra giỏm sỏt ngăn chặn từ
xa mọi hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm quyền dân chủ của người lao động. Kiện
toàn củng cố cộng đồng dân cư thôn, làng, cơ quan doanh nghiệp.

3. Một số kiến nghị.
3.1. Phải đưa việc thực hiện QCDC ở cơ sở thành một nội dung báo cáo kiểm
điểm hàng năm của cơ quan, đơn vị và các tổ chức. Đưa việc thực hiện QCDC ở cơ
sở thành một tiêu chuẩn để xem xét cán bộ, đảng bộ trong sạch vững mạnh, đảng
viên đủ tư cách, đơn vị tiờn tiến xuất sắc.
C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

59
3.2. Tăng cường sự lónh đạo của TW và tỉnh, tăng cường công tác kiểm tra
chỉ đạo kịp thời của cấp trên. Cần có quy định cụ thể về quyền hạn của ban thanh tra
nhân dân để ban này hoạt động có hiệu quả hơn.

3.3. Thực hiện tốt chế độ lấy ý kiến nhõn dõn trước khi đề ra chủ trương,
nhiệm vụ, trước khi phân loại cán bộ, đảng viên và tổ chức đảng cũng như công tác
cán bộ.

*

* *



Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đó dạy Dõn chủ là của quý bỏu nhất của
nhõn dõn, dõn chủ vừa là mục tiờu, vừa là động lực cách mạng, là chỡa khoỏ vạn
năng để giải quyết mọi khó khăn. Thực hiện dân chủ và phát huy quyền làm chủ của
nhân dân trong hoạt động của đời sống xó hội là một nhiệm vụ trọng tõm nhằm
động viên sức mạnh đoàn kết, sáng tạo của cả dân tộc vượt lên khó khăn, thử thách.
Phát huy kết quả đạt được 5 năm qua kiên quyết sửa chữa khắc phục những khuyết
điểm, hạn chế. Các cấp, các ngành, các địa phương đơn vị trong tỉnh cần thực hiện
tốt hơn nữa quy chế dân chủ ở cơ sở, để phát huy sức mạnh của nhân dân các dân
tộc Lào Cai. Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá, xây dựng
Lào Cai ngày càng giàu mạnh./.




C:\Documents and Settings\User\My Documents\Downloads\de_tai_qcdc_8378.doc

60
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản