Luận văn : “Thực trạng và một số biện pháp hoàn thiện công tác Kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Phước Vĩnh”

Chia sẻ: Dao Van Dai Dai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:37

2
1.577
lượt xem
932
download

Luận văn : “Thực trạng và một số biện pháp hoàn thiện công tác Kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Phước Vĩnh”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mỗi một doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD) đều đặc biệt quan tâm đến tài sản cố định (TSCĐ). Tài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn : “Thực trạng và một số biện pháp hoàn thiện công tác Kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Phước Vĩnh”

  1. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ---------- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Thực trạng và một số biện pháp hoàn thiện công tác Kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Phước Vĩnh SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 1
  2. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy MỤC LỤC Trang PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ..............................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................3 2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................3 3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................3 4. Phạm vi nghiên cứu:.........................................................................................3 5. Phương pháp nghiên cứu:.................................................................................4 PHẦN II ......................................................................................................................5 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................5 CHƯƠNG 1.............................................................................................................5 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI ............................................5 CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC VĨNH.....................................................................5 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC VĨNH .............................5 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Phước Vĩnh ...........5 1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ ...........................................................................5 1.1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty .....................................................6 1.1.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty......................................................6 1.1.5 Kết quả kinh doanh qua năm 2008 - 2009................................................7 1.1.5.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2008 - 2009 ...5 1.1.6 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2008 - 2009.........10 1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC VĨNH........................................................................11 1.2.1 Phương pháp đánh giá tài sản cố định...................................................11 1.2.2 Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty ..............................12 1.2.3 Vận dụng hạch toán kế toán tài sản cố định tại Công ty ........................13 CHƯƠNG 2...........................................................................................................19 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ..............................................19 2.1 Lý luận chung về tài sản cố định và kế toán tài sản cố định ..........................19 2.1.1 Khái niệm về tài sản cố định..................................................................19 2.1.2 Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định .......................................................19 2.1.3 Phân loại tài sản cố định ........................................................................19 2.1.4 Tính giá tài sản cố định .........................................................................21 2.2 Nội dung chủ yếu của kế toán tài sản cố định ...............................................24 2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng......................................................................24 2.2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định...............................................................25 2.2.3 Kế toán tổng hợp tài sản cố định............................................................25 2.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định ................................30 Chương 3 ...............................................................................................................31 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC .................................31 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC VĨNH. .......31 SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 2
  3. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy 3.1 Đánh giá chung tình hình quản lý và kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Phước Vĩnh ...............................................................................................31 3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định...................................31 PHẦN III ...................................................................................................................33 KẾT LUẬN ...............................................................................................................33 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Mỗi một doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD) đều đặc biệt quan tâm đến tài sản cố định (TSCĐ). Tài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, việc quản lý tốt và sử dụng hiệu quả tài sản cố định là một vấn đề quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Với phương châm: “An toàn, uy tín, chất lượng, hiệu quả” công ty cổ phần Phước Vĩnh là một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực xây lắp các công trình điện có cấp điện áp dưới 35 KV và thi công các công trình giao thông nông thôn. Tuy nhiên, để giữ vững và phát huy những thành quả đã đạt được trong tình hình cạnh tranh như hiện nay thì công ty phải có kế hoạch lâu dài cũng như giải pháp trước mắt để hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh. Là sinh viên chuyên ngành kế toán, được thực tập tại công ty cổ phần Phước Vĩnh tôi nhận thấy vai trò rất quan trọng của TSCĐ trong doanh nghiệp và để củng cố thêm kiến thức được học trong nhà trường nên qua quá trình thực tập chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số biện pháp hoàn thiện công tác Kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Phước Vĩnh” làm chuyên đề tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp. - Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại đơn vị thực tập. - Đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại đơn vị thực tập. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần Phước Vĩnh. 4. Phạm vi nghiên cứu: SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 3
  4. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy Phạm vi của đề tài giới hạn trong vấn đề nghiên cứu về kế toán tài sản cố định dựa trên nguồn số liệu thuộc năm 2009. 5. Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện đề tài này, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp sau: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu. - Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp. - Phương pháp thống kê và phân tích kinh doanh - Phương pháp kế toán - Và một số phương pháp nghiên cứu khác SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 4
  5. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC VĨNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC VĨNH 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Phước Vĩnh Công ty cổ phần Phước Vĩnh được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Phước Vĩnh theo giấy phép thành lập công ty số 01GP/TLDN ngày 05/01/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và tổng số vốn điều lệ là 1,5 tỷ đồng. Qua quá trình phát triển công ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần Phước Vĩnh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3103000169, do sở KH&ĐT tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 13/3/2006. Sau khi chuyển đổi, tổng số vốn điều lệ của công ty là 25 tỷ đồng. 1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ a) Chức năng Xây lắp, sửa chữa các công trình điện có cấp điện áp từ 35 KV trở xuống, sản xuất các loại xà, cột bê tông phục vụ ngành điện, mua bán vật tư thiết bị điện, thi công các công trình giao thông (vừa và nhỏ), dịch vụ cho thuê văn phòng, dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách... b) Nhiệm vụ + Nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ, khả năng sản xuất để tổ chức và thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả làm tăng doanh thu công ty. + Quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, bảo tồn và phát triển vốn của công ty. + Thực hiện đầy đủ các hợp đồng cam kết, mua bán, hợp tác đầu tư với tổ chức kinh doanh. SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 5
  6. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy 1.1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty 1.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán Xuất phát từ quy mô tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán của Công ty gồm ba người với tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau: Kế toán trưởng Kế toán thanh Thủ quỹ toán Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy kế toán công ty Chú thích: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng 1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phần hành kế toán - Kế toán trưởng kiêm kê toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định, vật tư, kế toán ngân hàng và kế toán công nợ: tổ chức và thực hiện công tác kế toán, tổng hợp thông tin kế toán để lập các báo cáo. Giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo, thực hiện thống nhất công tác kế toán thống kê và thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra kiểm soát ở doanh nghiệp, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán tài chính theo đúng chế độ Nhà nước quy định. - Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ của doanh nghiệp. Kế toán có trách nhiệm mở Sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi và tính ra số tồn quỹ ở mọi thời điểm. - Thủ Quỹ: chịu trách nhiệm quản lý và xuất, nhập quỹ tiền mặt đồng thời lập báo cáo quỹ trình kế toán trưởng. 1.1.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô hoạt động Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tại đơn vị theo hình thức Nhật ký - chứng từ. Hình thức này có các sổ sách kế toán chủ yếu sau: - Nhật ký chứng từ - Bảng kê - Sổ cái - Sổ chi tiết. SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 6
  7. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy * Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán: Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Sổ chi tiết Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Sơ đồ1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ 1.1.5. Kết quả đạt được qua 2 năm (2008 – 2009): 1.1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2008 - 2009 Tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của một doanh nghiệp, nó là tiền đề cơ sở vật chất đảm bảo sự ra đời và hoạt động của tất cả các doanh nghiệp. SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 7
  8. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy Bảng 1.1: Tình hình kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2008 - 2009 (ĐVT: triệu đồng) Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2009/2008 Chỉ tiêu Chênh Giá trị % Giá trị % % lệch (+/-) A. Tài sản 39.942,47 100 32.660,55 100 -7.281,92 -18,2 1.Tài sản ngắn hạn 14.996,29 37,5 8.233,25 25,2 -6.763,04 -45,0 2. Tài sản dài hạn 24.946,18 62,5 24.427,30 74,8 -518,88 -2,0 B. Nguồn vốn 39.942,47 100 32.660,55 100 -7.281,92 -18,2 1.Nợ phải trả 14.439,95 36,2 7.325,37 22,4 -7114,58 -49,2 2. Vốn chủ sở hữu 25.502,52 63,8 25.335,18 77,6 -167,34 -0,7 (Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính của Phòng kế toán) Qua bảng số liệu ta thấy, tài sản của công ty giảm qua các năm. Cụ thể tổng tài sản năm 2008 là: 39.942,47 triệu đồng, năm 2009 là: 32.660,55 triệu đồng, giảm 18,2%. Trong đó, tài sản ngắn hạn năm 2009 so với năm 2008 giảm 6.763,04 triệu đồng, giảm tương ứng 45% và tài sản dài hạn so với năm 2008 giảm 518,88 triệu đồng, tương ứng 2%. Đồng thời, nguồn vốn của công ty cũng không tăng. Năm 2009 giảm so với năm 2008 là 167,34 đồng, tương ứng giảm 0,7%. - Nợ phải trả (NPT): trong tổng nguồn vốn, NPT chiếm tỷ trọng không nhỏ nhưng giảm dần qua các năm . Năm 2008, NPT là 14.439,95 triệu đồng chiếm 36,2%, năm 2009 là 7.325,37 triệu đồng chiếm 22,4%. Điều này cho thấy, công ty có sự tự chủ hơn về mặt tài chính. Như vậy, qua 2 năm 2008-2009 ta thấy cơ cấu tài sản của công ty có chiều hướng giảm dần nhưng sự tự chủ về mặt tài chính lại tăng lên. Tài sản của công ty giảm chủ yếu là do công ty nhượng bán một số tài sản cố định. SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 8
  9. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy Bảng 1.2: Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm 2008 - 2009 (ĐVT: người) So sánh Năm 2008 Năm 2009 2009/2008 Chỉ tiêu SL % SL % +/- % 1. Phân theo giới tính 43 100 50 100 7 16,20 - Nam 25 58,14 30 60,00 5 16,20 - Nữ 18 41,86 20 40,00 2 11,11 2. Phân theo T/C 43 100 50 100 7 16,20 - Trực tiếp 25 58,14 30 60,00 5 20,00 - Gián tiếp 18 41,86 20 40,00 2 11,00 3. Phân theo trình độ 43 100 50 100 7 16,20 - Đại học 1 2,33 3 6,00 2 200,00 - Cao đẳng 2 4,65 2 4,00 0 0,00 - Trung cấp 11 25,58 10 20,00 -1 -9,1 - LĐ phổ thông 29 67,44 35 70,00 6 20,69 (Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Phòng nhân sự) - Ta thấy tình hình lao động của công ty có xu hướng gia tăng. Tổng số lao động tăng dần qua từng năm là hợp lý vì quy mô công ty ngày càng mở rộng, thì đòi hỏi nhân lực cũng phải tăng lên mới đáp ứng được nhu cầu của công việc. Bên cạnh đó do công ty mở rộng thêm thị trường để đáp ứng nhu cầu của người dân. Số lượng lao động tăng lên là điều tất yếu. Trong đó số lao động nam tăng nhanh hơn so với lao động nữ, số lao động nam chiếm tỉ lệ lần lượt là 58,14%, 60,00%, còn lao động nữ chiếm tỉ lệ lần lượt là 41,86%, 40,00%. Thấp hơn nhiều so với lao động nam, điều này cho thấy cách sử dụng nguồn nhân lực của công ty là rất hợp lý, bởi tính chất, đặc thù công việc đòi hỏi phải có chuyên môn về kỹ thuật như vận chuyển, bóc dỡ hàng hóa... cho nên nhu cầu lao động là nam cao hơn lao động nữ. SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 9
  10. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy 1.1.6 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2008 - 2009 Bảng 1.3: Các chỉ tiêu kinh tế của công ty cổ phần Phước Vĩnh (ĐVT: triệu đồng) So sánh Năm Chỉ tiêu Năm 2008 2009/2008 2009 Chênh lệch (+/-) % 1. Doanh thu thuần 4.866,67 2.197,72 2.668,95 121,4 2. Lợi nhuận sau thuế 24,62 22,67 1,95 8,6 3. Thu nhập bình quân lao động 1,7 1,7 0 0 Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh thu mà công ty đạt được tăng nhanh qua hai năm, cụ thể năm 2009 so với năm 2008 doanh thu thuần tăng 2.668,95 triệu đồng, tương đương với 121,4% nhưng lợi nhuận sau thuế của năm 2009 chỉ tăng 8,6% so với năm 2008. Tóm lại, qua 2 năm qua tình hình kinh doanh của công ty có những chuyển biến theo hướng tích cực, doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên hiệu quả SXKD của công ty chưa cao đòi hỏi công ty phải có chính sách đầu tư hợp lý hơn. SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 10
  11. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy 1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC VĨNH Tại công ty cổ phần Phước Vĩnh các nghiệp vụ kế toán TSCĐ phát sinh rải rác các tháng trong năm. Do đó, để có thể phân tích tổng quát, chúng tôi đã chọn nghiên cứu các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2009. Bảng 1.4: BẢNG PHÂN LOẠI TSCĐ CỦA CÔNG TY THEO KẾT CẤU NĂM 2009 (ĐVT: triệu đồng) Chỉ tiêu Nguyên giá Cơ cấu (%) TSCĐ 1.Nhà cửa vật kiến trúc 1.447,64 40,17 2.Máy móc, thiết bị 1.564,89 43,42 3.Phương tiện vận tải 591,25 16,41 Tổng cộng 3.603,78 100 Qua bảng 1.4 ta thấy tổng giá trị TSCĐ tại đơn vị là 3.603,78 triệu đồng trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất 43,42% tương ứng 1.564,89 triệu đồng. Điều này hoàn toàn phù hợp với một doanh nghiệp có lĩnh vực hoạt động SXKD như công ty. 1.2.1 Phương pháp đánh giá tài sản cố định Để phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ cần thiết phải đánh giá TSCĐ trong từng kỳ kế toán. Hiện nay, công ty đánh giá TSCĐ dựa trên 2 chỉ tiêu: nguyên giá và giá trị còn lại. a. Đánh giá theo nguyên giá (đối với TSCĐ mua ngoài) Nguyên giá TSCĐ = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí liên quan Công ty là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do đó trong nguyên giá không bao gồm thuế GTGT đầu vào. Ví dụ: Ngày 10/2/2009 công ty mua 1 Tivi Samsung 40N51. Căn cứ hóa đơn ngày 10/02/2009 của nhà cung cấp là DNTN. TM.DV Việt Tuấn: - Giá trị ghi trên hóa đơn 49.272.727 đồng SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 11
  12. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy - Thuế GTGT (10%) số tiền 4.927.273 đồng - Tổng giá thanh toán 54.200.000 đồng Ngoài ra, không có chi phí phát sinh thêm do đó nguyên giá TSCĐ (Tivi Samsung) được xác định là: 49.272.727 đồng. b. Đánh giá theo giá trị còn lại Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn TSCĐ Ví dụ: Khi mua chiếc Tivi Samsung, công ty đưa vào sử dụng từ tháng 2 năm 2009 với thời gian khấu hao là 10 năm. Khấu hao cho 10 tháng năm 2009 là: 4.106.061 đồng. Như vậy tính đến ngày 01/01/2010 giá trị còn lại của Tivi Samsung là: 49.272.727 - 4.106.061 = 45.166.666 đồng 1.2.2 Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty 1.2.2.1 Các sổ kế toán sử dụng trong kế toán tài sản cố định Về sổ kế toán, công ty sử dụng các mẫu sổ kế toán như sau : * Sổ tổng hợp: - Nhật ký chứng từ (NKCT) số 1 - Các Nhật ký chứng từ liên quan khác như NKCT số 2.. - Sổ cái TK 211 * Sổ chi tiết : - sổ TSCĐ - Các bảng kê chi tiết Kế toán công ty không sử dụng sổ thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm cho từng loại TSCĐ mà chỉ sử dụng sổ TSCĐ theo dõi tổng hợp tất cả TSCĐ hiện có tại công ty. 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng trong hạch toán tài sản cố định tại công ty Trong quá trình hạch toán TSCĐ, kế toán sử dụng các TK sau : *TK 211 - TSCĐ hữu hình * TK 214 – Hao mòn TSCĐ Và các tài khoản liên quan khác. 1.2.2.3 Sơ đồ hạch toán tài sản cố định tại Công ty Các chứng từ Bảng kê hoặc Sổ cái Báo cáo tănng/giảm TSCĐ Nhật ký chứng từ tài chính Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán TSCĐ tại công ty SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 12
  13. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến việc tăng, giảm TSCĐ... kế toán ghi vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê. Căn cứ vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê kế toán ghi sổ cái và sau đó tổng hợp lên báo cáo tài chính. 1.2.3 Vận dụng hạch toán kế toán tài sản cố định tại Công ty 1.2.3.1 Hạch toán tăng tài sản cố định TSCĐ của công ty tăng lên chủ yếu là do mua sắm mới. Trong tháng 2 năm 2009, công ty mua 1 Tivi Samsung 40N51 của DNTN.TM.DV Việt Tuấn với tổng giá thanh toán là: 54.200.000 đồng bao gồm thuế GTGT 10%. Căn cứ vào phiếu chi và hóa đơn kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 211: 49.272.727 đồng Nợ TK 133: 4.927.273 đồng Có TK 111: 54.200.000 đồng Bộ tài chính Hóa đơn Mẫu số: 01 GTKT-3LL Phát hành GIÁ TRỊ GIA TĂNG NL/2006B Liên 2: Giao khách hàng 0005609 Ngày 10 tháng 2 năm 2009. Đơn vị bán hàng: DNTN.TM.DV. VIỆT TUẤN Địa chỉ: 87-177 Phan Đăng Lưu – Tp Huế. Số tài khoản:........................................... Điện thoại: ................................ MS: Họ và tên người mua: Đơn vị: Công ty cổ phần Phước Vĩnh Địa chỉ 222 Phan Chu Trinh – Tp Huế. Số tài khoản:............................................ Hình thức thanh toán: tiền mặt. MS: Số Đơn vị Tên hàng hóa dịch vụ Số lượng Đơn giá Thành tiền TT tính A B C 1 2 3 1 Ti vi Samsung 40N51 Chiếc 01 49.272.727 49.272.727 Cộng tiền hàng: 49.272.727 4.927.27 Thuế suất GTGT 10%: Tiền thuế GTGT: 3 54.200.0 Tổng cộng tiền thanh toán: 00 Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi tư triệu, hai trăm nghìn đồng chẵn) Người mua kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 13
  14. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy Ở đây không có định khoản kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ do công ty không phân loại các nguồn hình thành TSCĐ, do vậy bộ phận kế toán không có cơ sở để thực hiện bút toán này. Tại bộ phận kế toán đã không lập Bảng kê tăng TSCĐ, không lập thẻ TSCĐ, không tiến hành mở sổ TSCĐ theo bộ phận sử dụng, không có một số chứng từ khác như: Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng, Biên bản nghiệm thu kỹ thuật....Mà chỉ vào sổ TSCĐ của toàn công ty và đồng thời kế toán phản ánh nghiệp vụ vào Nhật ký chứng từ số 1 như sau: Công ty cổ phần Phước Vĩnh 222 Phan Chu Trinh - Huế NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 BẢNG KÊ CHI Tháng 2 năm 2009 Chứng từ Ghi có TK Ghi nợ các TK khác Nội dung STT Ngày 111 133 211 ... ... ... ... 19 10/02/2009 Chi trả tiền mua 54.200.000 4.927.272 49.272.727 Tivi ... Cộng 54.200.000 4.927.272 49.272.727 Người lập (không có chữ ký và tên người lập) SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 14
  15. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy 1.2.3.2 Hạch toán giảm tài sản cố định TSCĐ của công ty giảm chủ yếu là do thanh lý, nhượng bán. Khi thanh lý, nhượng bán công ty phải làm đầy đủ các thủ tục theo quy định: Lập hội đồng định giá, lập biên bản giao nhận TSCĐ... Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi vào các Nhật ký chứng từ số 9 (Ghi Có TK 211) và các Nhật ký chứng từ liên quan. Nhưng thực tế việc hạch toán giảm TSCĐ tại công ty Phước Vĩnh kế toán chỉ vào bảng kê mà không vào Nhật ký chứng từ số 9. Căn cứ vào bảng kê này kế toán hạch toán giảm TSCĐ trên sổ cái. Kế toán căn cứ hợp đồng mua bán lập phiếu thu tiền và căn cứ hóa đơn để vào Nhật ký chứng từ số 2 hạch toán số thu hồi về thanh lý, nhượng bán. Ví dụ : Ngày 5/5/2009, Công ty tiến hành nhượng bán 01 xe lu SP 54 đã qua sử dụng, số tiền thu hồi là 200.000.000 đồng bằng tiền mặt. Định khoản được viết như sau: Số thu hồi về thanh lý Nợ TK 111: 200.000.000 đồng Có TK 711: 190.476.190 đồng Có TK 333.1: 9.523.810 đồng Đến tháng 12 năm 2009 kế toán mới lập bảng kê ghi giảm tài sản như sau: Nợ TK 214: 1.693.845.563 đồng Nợ TK 811: 118.254.790 đồng Có TK 211: 1.812.100.353 đồng 1.2.3.3 Hạch toán hao mòn tài sản cố định TSCĐ của công ty cổ phần Phước Vĩnh được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng căn cứ vào các quy định trong chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12 tháng 2 năm 2003. Các chi phí về khấu hao được công ty phân bổ vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh trong kỳ. Đối với TSCĐ đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng được thì công ty không trích khấu hao nữa. b) Phương pháp trích khấu hao. Hiện nay, công ty đang sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các TSCĐ của công ty. Cách tính khấu hao mỗi TSCĐ như sau: Mức trích khấu hao trung bình Nguyên giá của TSCĐ = hàng nămcủa TSCĐ Thời gian sử dụng SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 15
  16. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng. TSCĐ tăng hoặc giảm tháng này thì tháng sau mới tính hoặc thôi tính khấu hao. Ví dụ: Ngày 10/2/2009 công ty mua 1 Tivi Samsung 40N51 với nguyên giá là 49.272.727 đồng, thời gian dự kiến sử dụng là 10 năm. Kế toán xác định mức khấu hao như sau : Mức trích khấu hao trung bình 49.272.727 hàng năm của TSCĐ = = 4.927.272 đồng 10 Cuối năm kế toán căn cứ vào bảng tính phân bổ khấu hao tiến hành hạch toán vào chi phí. Tại công ty, mặc dù có rất nhiều tài sản phục vụ cho công tác quản lý như: tivi, máy vi tính... nhưng kế toán chỉ hạch toán khấu hao TSCĐ vào tài khoản 154 như sau: Nợ TK 154: 233.129.869 đồng Có TK 214: 233.129.869 đồng SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 16
  17. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy Bảng 1.5: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO NĂM 2009 (ĐVT: đồng) STT DANH MỤC TSCĐ NGUYÊN NGUYÊN GIÁ TRÍCH KHẤU GIÁ PHÁT SINH 2009 HAO 2009 1 Xe bò ma 113.750.000 18.958.333 2 Xe bò ma tải 113.750.000 18.958.333 3 Máy phát điện 23.725.000 3.389.286 4 Xe Uóat thùng 38.500.000 6.416.667 5 Xe TOYOTA 15 chỗ 229.500.000 38.250.000 6 Máy vi tính ĐNA 10.710.000 7 Xe ủi bánh xích 110.400.000 18.400.000 8 Nhà số 123 Trần Hưng Đạo 1.447.642.000 57.905.680 9 Ô tô đầu kéo 233.321.429 38.886.905 10 Xe máy Wave alpha 110 22.636.363 3.772.727 11 Ủi Komatsu 101.666.606 16.944.434 12 Máy vi tính 25.710.476 4.285.079 13 Điện thoại di động 18.063.636 1.806.364 14 Xe máy Website 10.500.000 1.050.000 15 Tivi Samsung 49.272.272 4.106.061 CỘNG 2.499.875.510 49.272.272 233.129.869 Ngoài ra, việc hạch toán hao mòn phải được tiến hành khi có các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ.... Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ kế toán sẽ xóa sổ hao mòn lũy kế (ghi Nợ TK 214) . Ở ví dụ trên đến tháng 12 năm 2009 kế toán mới lập bảng kê ghi giảm giá trị hao mòn như sau: Nợ TK 214: 1.693.845.563 đồng Nợ TK 811: 118.254.790 đồng Có TK 211: 1.812.100.353 đồng 1.2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần Phước Vĩnh Kế toán không những theo dõi, quản lý, hạch toán TSCĐ mà còn phải biết đánh giá thực trạng của TSCĐ cũng như hiệu quả sử dụng nó nhằm quản lý tốt hơn TSCĐ và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. a) Phân tích tình hình tăng, giảm TSCĐ qua 2 năm SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 17
  18. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy Tình hình tăng, giảm TSCĐ của công ty qua 2 năm 2008-2009 được thể hiện ở bảng 1.5. Bảng tổng hợp này cho ta thấy giá trị TSCĐ của công ty giảm đi rất nhanh qua hai năm, chứng tỏ quy mô TSCĐ ngày càng bị thu hẹp. Năm 2009, TSCĐ hữu hình nhóm máy móc thiết bị giảm 1.762,83 triệu đồng, tương đương 47,02%. Nguyên nhân của sự giảm mạnh này là do công ty đã thay đổi chiến lược kinh doanh, mở rộng thêm nhiều lĩnh vực kinh doanh khác. Bảng 1.6: Tình hình tăng giảm TSCĐ của công ty CP Phước Vĩnh qua 2 năm 2008-2009 (ĐVT: triệu đồng) Chỉ tiêu Nguyên giá So sánh 2009/2008 2008 2009 (+/-) % 1.Nhà cửa vật kiến trúc 1.447,64 1.447,64 0 0 2.Máy móc, thiết bị 3.327,72 1.564,89 -1.762.83 47,02 3.Phương tiện vận tải 591,25 591,25 0 0 Tổng cộng 5.366,61 3.603,78 -1.762,83 47,02 b) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty. Trên đây ta mới chỉ đánh giá sự tăng giảm TSCĐ của công ty qua 2 năm nhưng chưa thấy được hiệu quả sử dụng các tài sản đó như thế nào. Do đó, để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu sau đây: Bảng 1.7: Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ qua 2 năm 2008 - 2009 So sánh 2009/2008 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 (+/-) % 1. Doanh thu thuần Tr.đồng 2.197,72 4.866,67 2.668,95 121,4 2. Nguyên giá TSCĐ bình quân Tr.đồng 5.352,32 4.485,19 -867,13 -16,2 3. Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 22,67 24,62 1,95 8,6 4. Mức doanh lợi TSCĐ (= 3/2 ) % 0,42 0,54 0,12 28,57 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong 2 năm 2008 và 2009 theo các chỉ tiêu sau: - Mức doanh lợi TSCĐ: chỉ tiêu này cho biết một đơn vị TSCĐ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Sự gia tăng của doanh thu trong năm 2009 đã làm lợi nhuận của công ty lên so với năm 2008. Do vậy mức doanh lợi TSCĐ cũng tăng lên, năm 2008 cứ 100 đồng TSCĐ tạo ra 0,42 đồng lợi nhuận; năm 2009 cứ 100 đồng TSCĐ tạo ra 0,54 đồng lợi nhuận (tăng 28,57% ) . SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 18
  19. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 2.1 Lý luận chung về tài sản cố định và kế toán tài sản cố định 2.1.1 Khái niệm về tài sản cố định. Tài sản cố định là những tư liệu lao động có hình thái vật chất hoặc những tài sản không có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Những TSCĐ của doanh nghiệp đảm bảo đủ các điều kiện về tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng được quy định trong chế độ quản lý tài chính của Nhà nước mới được gọi là TSCĐ. 2.1.2 Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định Để có được những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử dụng TSCĐ, kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây: + Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận trên các mặt số lượng và chất lượng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. + Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất phù hợp với mức độ hao mòn TSCĐ và theo đúng chế độ quy định. + Tham gia lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ, giám sát chi phí và kết quả công việc sửa chữa. + Tính toán, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng, trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ cũng như tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ. + Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanh nghiệp thực hiện chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo quy định. + Tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước và yêu cầu bảo toàn vốn, tổ chức phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng TSCĐ trong đơn vị. 2.1.3 Phân loại tài sản cố định 2.1.3.1 Căn cứ theo hình thái biểu hiện và kết cấu Tài sản cố định được phân thành: - Tài sản cố định hữu hình là các TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: + Nhà cửa, vật kiến trúc SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 19
  20. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị Lệ Thủy + Máy móc thiết bị + Phương tiện vận tải, truyền dẫn + Thiết bị, dụng cụ quản lý + Cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm + Tài sản cố định khác - Tài sản cố định vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, bao gồm: + Quyền sử dụng đất có thời hạn + Quyền phát hành + Bản quyền, bằng sáng chế + Nhãn hiệu hàng hóa + Phần mềm máy vi tính + Giấy phép hay giấy phép nhượng quyền + Tài sản cố định vô hình khác 2.1.3.2 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu Căn cứ theo quyền sở hữu TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại là TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài, trong đó: - Tài sản cố định tự có là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm và được hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, nguồn vốn vay, vốn cổ phần… Giá trị của những tài sản này được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán. - Tài sản cố định thuê ngoài là những tài sản mà doanh nghiệp đi thuê lại của các đơn vị khác trong một thời gian nhất định. TSCĐ đi thuê được chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động. + Tài sản cố định thuê tài chính thực chất đây là sự thuê vốn. Doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài trong thời gian theo hợp đồng ký kết và có trách nhiệm quản lý và trích khấu hao như đối với TSCĐ của doanh nghiệp. + Tài sản cố định thuê hoạt động là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê để hoạt động trong thời gian ngắn và phải hoàn trả cho bên thuê khi hết hợp đồng. 2.1.3.3 Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng - Tài sản cố định dùng trong SXKD là những tài sản đang được sử dụng trực tiếp trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, những tài sản này được trích và tính khấu hao vào chi phí SXKD của doanh nghiệp. - Tài sản cố định dùng ngoài SXKD là những tài sản dùng cho mục đích khác ngoài hoạt động SXKD như đảm bảo an toàn, đảm bảo môi trường, dùng cho hoạt SVTH: Lê Thị Kim Cương – 08TCKTO2 Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản