Luận văn: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Huế

Chia sẻ: hotranvananh

Ngân hàng chính là nơi tích tụ, tập trung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho phát triển kinh tế và đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho hoạt động của nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào thành tựu tăng trƣởng chung của nền kinh tế.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Huế

 

  1. ---------- Luận văn Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Huế
  2. LÔØI CAÛM ÔN Ñeå h oaøn thaønh ñeà taøi khoa hoï c naøy nhoùm chuùng toâi ñ aõ nhaän ñöôï c s öï giuùp ñôõ n hieä t tình töø nhieàu phía. Ñaàu tieân, chuùng toâi xin traân tr oï ng göû i lôø i c aû m ôn ñ eán coâ giaùo ThS. Hoà Th ò Thuùy Nga ñaõ quan taâm, ñònh höôùng vaø t aän tình höôùng daãn chuùng toâi hoaøn thaønh ñ eà taøi naøy. Nhoùm chuùng toâi cuõ ng göû i lôø i ca û m ôn ñeán Ban giaùm ñoá c vaø caùc anh ch ò phoøng kinh doanh vaø phoøng dò ch vuï khaùch haøng ñ aõ nhieät tình chia s e õ kinh nghieä m vaø cung caá p nh öõng taøi lieä u th öïc teá cho ñeà taøi khoa hoï c naøy. M aëc duø chuùng toâi ñaõ c oá gaé ng raá t nhieàu, nh öng c uõ ng khoâng traùnh kh oû i nhöõng thieáu soùt, v aä y mong th aày coâ goùp yù ki eá n ñeå c huùng toâi ruùt kinh n ghieä m trong nh öõng laà n sau. M oät laà n n öõa, nhoùm chuùng toâi xin chaân thaønh caùm ôn! Nhoùm ñeà taøi khoa hoïc K41 Kieåm toaùn
  3. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga DANH SÁCH NHÓM Hồ Quang H ải Hồ Trầ n Vân Anh Thân Thị Kim Phụng Nguyễ n Thị C ẩm Lệ Nguyễ n Thị K hánh Vân Nhóm SV K41 Kiểm toán 2
  4. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga DANH MỤC VIẾ T TẮT Viết tắt Đầy đ ủ KH Khách hàng KSNB Kiểm soát nộ i bộ NHTM Ngân hàng thƣơng m ại NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc TCTD Tổ chức tín dụng BĐS Bất đ ộng s ản DN Doanh nghiệp RR Rủi ro RRTD Rủi ro tín d ụ ng BGĐ Ban giám đ ố c P GD P hòng giao dịch C VKH Chuyên viên khách hàng C VTTĐ Chuyên viên tái thẩm đ ịnh KS&HTKD Kiểm soát và hổ trợ kinh doanh K TGD&KQ Kế toán giao dịch và kho quỹ KD Kinh doanh HĐTD Hội đ ồng tín dụng TĐ&QTRR Th ấm đ ịnh và qu ản trị rủi ro TBTD Thông báo tín dụ ng HĐ Hợp đ ồng HĐTD Hợp đ ồng tín d ụng HĐTDHO Hội đ ồng tín dụng Hội sở HĐTS Hợp đ ồng tài s ản đ ảm bảo TSĐB Tài s ản đ ảm bảo KU Kế ƣớc nhận nợ và cam kết trả nợ TTGN Tờ trình giải ngân ID Mã khách hàng HMTD Hạn mức tín d ụng HMGN Hạn mức giải ngân Nhóm SV K41 Kiểm toán 3
  5. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga P HẦN I: ĐẶ T V ẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài. Trong nề n kinh tế thị trƣờng, ngân hàng là một trong nhữ ng tổ chức quan tr ọng nh ất c ủa nền kinh tế. Nó có vai trò r ất quan tr ọng đ ố i với việc ổ n đ ịnh và phát tri ển kinh tế của mộ t đ ất nƣớc. Nền kinh tế c ủa mộ t quốc gia chỉ phát triển với tố c đ ộ nhanh và ổ n định khi có chính sách tài chính ti ền tệ đúng đ ắn. Đồ ng thời hệ thống ngân hàng ph ải ho ạt độ ng đ ủ m ạnh và có hiệu qu ả c ao, có kh ả năng thu hút t ập trung các nguồn vố n và phân bổ có hiệu qu ả các nguồ n vố n đó. Ở nƣ ớc ta, từ khi th ực hiện chính sách đ ổ i mới và mở cử a nền kinh tế, chuyển nền kinh tế ho ạt đ ộng theo cơ chế kế ho ạch hoá tập trung bao c ấp sang nền kinh tế thị trƣờ ng có sự quản lý c ủa Nhà nƣớc theo đ ịnh hƣớ ng xã hội chủ nghĩa, hệ thống ngân hàng ng ày càng đóng vai trò quan tr ọng trong quá trình phát tri ển kinh tế đ ất nƣớc, đ ặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đ ại hoá đ ất nƣớc. Ngân hàng chính là nơi tích t ụ, tập trung, khơi dậy và đ ộng viên các nguồ n lực cho phát triển kinh tế và đóng mộ t vai trò quan tr ọng trong việc cung c ấp vố n cho ho ạt đ ộng của nền kinh tế quốc dân, góp ph ần quan trọ ng vào thành tự u tăng trƣở ng chung c ủ a nền kinh tế. Trong nh ững năm qua, hệ thống ngân hàng Vi ệt Nam đã đ ối mới một cách căn b ản về mô hình tổ ch ức, cơ c hế điều hành và nghiệ p vụ…đóng góp đáng kể trong s ự nghiệp đổ i mới và phát tri ển kinh tế đất n ƣớc. Bên c ạnh nh ững kết qu ả đ ạt đ ƣợc, hệ thố ng ngân hàng Việt Nam bộc lộ nhữ ng yếu kém trong điều hành và ho ạt đ ộng nghiệp vụ. Nhữ ng yếu kém đó là khó tránh khỏi khi các lý thuyết cũng nhƣ kinh nghiệm về quản lý các ngân hàng th ƣơng m ại trong quá trình chuyển sang nề n kinh tế thị trƣờng ở n ƣớc ta chƣa đ ƣợc nghiên c ứu đ ầy đủ . Ho ạt đ ộng kinh doanh ngân hàng là lo ại hình kinh doanh có r ất nhiều r ủi ro, dễ bị tổ n thƣơng khi có gian l ận và sai sót xảy r a, đ ặc biệt là trong khâu cho vay đ ối với các cá nhân và doanh nghi ệp. Việc bảo đ ảm an toàn trong ho ạt đ ộng kinh doanh c ủa ngân hàng thƣơng m ại không nhữ ng đƣ ợc các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm mà còn là m ối Nhóm SV K41 Kiểm toán 4
  6. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga quan tâm c ủa ng ƣời gửi tiền, của các cơ quan qu ản lý Nhà n ƣớc, c ủa toàn xã hội về sự phá sản của một ngân hàng có thể gây nên đ ổ vỡ dây chuyền trong hệ thống tài chính – ngân hàng, ảnh h ƣởng rất lớn đ ối với toàn bộ nền kinh tế. Để ngăn ngừ a nhữ ng tổn th ất và các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình ho ạt đông kinh doanh ngân hàng, ngoài các bi ện pháp thanh tra, ki ểm tra, giám sát c ủa các cơ quan qu ản lý Nhà n ƣớc, tr ƣớc hết đòi hỏ i các ngân hàng th ƣơng m ại ph ải có nhữ ng biện pháp qu ản lý và kiểm soát hữ u hiệ u, mà quan trọng nhất là ph ải thiết lập đ ƣợc hệ thống kiểm soát n ộ i b ộ mộ t cách đ ầy đủ và có hiệu qu ả. Đây thật sự l à lĩnh vực còn mới về cả phƣơng diện lý lu ận cũng nhƣ phƣơng pháp, biện pháp triển khai trong thực tiễn, việc xây dự ng khung cơ chế và một hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực hiệu qu ả đang còn là vấn đ ề nghiên c ứu của các NHTM. N hƣ vậy, có thể nói xây d ựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả l à đ ịnh hƣớ ng đúng đ ắn cho các ngân hàng muố n tồn t ại và phát tri ển trong tình hình hi ện nay. Ngân hàng Techcombank-CN Huế đƣợc thành l ập t ừ năm 2007. Đến nay qua hơn 3 năm ho ạt đ ộ ng, chi nhánh Techcombank H uế luôn duy trì đƣợc tốc độ tăng trƣởng hàng năm đ ạt 150%, với tổ ng tài sản g ần 300 tỷ đồng, g ần 200 khách hàng doanh nghi ệp và hơn 15.000 khác h hàng cá nhân mở t ài kho ản. …Do đó, xây dự ng một hệ t hố ng kiểm soát nộ i bộ tốt là một việc làm hết sức có ý nghĩa cho s ự tồ n tại và phát triển của ngân hàng trong bối c ảnh kinh tế xã hội c ủa d ất nƣớc nói chung và kinh t ế tỉnh Th ừ a thiên Huế nói riêng. Nh ận th ức đƣợc vấn đ ề này, nhóm chúng tôi quyết đ ịnh chọn đ ề t ài “Tìm hiể u hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghi ệp t ại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Huế” đ ể nghiên c ứu. Đề t ài không chỉ nh ằm m ục đích nghiên cứu mà còn có thể giúp N H Techcombank đánh giá l ại công tác qu ản lý đ ể có thể nâng cao hiệu qu ả kinh doanh trong thời gian tới. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa nhữ ng vấn đ ề lý luận căn bản về hệ thố ng kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay ở N HTM Techcombank – C hi nhánh Huế. - Thực trạng kiểm soát nộ i bộ nghiệp vụ cho vay ở N HTM Techcombank – Chi nhánh Huế. Nhóm SV K41 Kiểm toán 5
  7. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga - Đề xuất một số giải pháp đ ể góp phần hoàn thiệ n công tác kiểm soát nội bộ nghiệp vụ c ho vay ở N HTM Techcombank – C hi nhánh Huế. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợ ng: Hệ thố ng kiểm soát nội bộ nghiệp vụ c ho vay doanh nghi ệp - P hạm vi: Hệ t hống kiểm soát nội bộ c ho vay doanh nghi ệp t ại NHTM Techcombank – C hi nhánh Huế trong giai đo ạn 2008 - 2009 4. P hƣơng pháp nghiên cứu - P hƣơng pháp nghiên c ứu tài liệu: phƣơng pháp này đƣợc sử d ụng đ ể tìm hiểu, tổ ng hợ p lý lu ận lý thuyết cơ b ản làm cơ s ở đ ể tìm hiểu thực tế. - P hƣơng pháp phỏ ng vấn: trong qúa trình đi thực tế, chúng tôi đã quan sát, phỏ ng vấn nhữ ng nhân viên c ủa ngân hàng đ ể tìm hiể u công việc c ụ thể c ủa họ. - P hƣơng pháp phân tích s ố liệu: phƣơng pháp này đƣợc sử dụ ng đ ể tiến hành phân tích, so sánh, t ổng hợ p thông tin t ừ c ác chứ ng từ , sổ sách kế toán thu th ập đƣợc đ ể đánh giá quy trình ki ểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay t ại NHTM Techcombank – C hi nhánh Huế. 5. Cấu trúc đề tài Đề tài thiết kế gồ m có 3 ph ần: - P hần I: Đặt vấn đ ề - P hần II: Nội dung và kết quả nghiên c ứ u Chƣơng 1: Cơ s ở l ý luận về hệ t hố ng kiểm soát nộ i bộ nghiệ p vụ cho vay trong các NHTM Chƣơng 2: Th ực trạng kiểm soát nộ i bộ đối với nghiệ p vụ c ho vay tại NHTM Techcombank – C hi nhánh Huế. Chƣơng 3: Đánh giá và một số giải pháp hoàn thi ện quy trình ki ểm soát nội bộ ho ạt đ ộng cho vay tại NHTM Techcombank – C hi nhánh Huế. - P hần III: Kết lu ận và kiến nghị Nhóm SV K41 Kiểm toán 6
  8. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga P HẦN II: N Ộ I DUNG NGHIÊN CỨU Chƣơng 1 CƠ S Ở L Ý LUẬ N V Ề HỆ THỐNG KIỂ M SOÁT N Ộ I B Ộ N GHIỆP VỤ CHO VAY TRONG CÁC NHTM 1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ: 1.1.1 Khái niệm: Ch ức năng Kiểm soát nội bộ (KSNB) luôn chi ếm mộ t vị trí quan tr ọ ng trong mọi quy trình qu ản lý, và đƣợc thể hiện b ởi công c ụ chính yếu là hệ t hống KSNB c ủ a đơn vị. Có nhiều quan niệm và đ ịnh nghĩa về K SNB. Có thể kể đ ến một vài đ ịnh nghĩa sau: Hệ thố ng KSNB là toàn bộ các quy đ ịnh về tổ chức qu ản lý, chức năng, nhiệm vụ, phƣơng pháp công tác mà mộ t đơn vị phải tuân theo. Ho ặc hệ thố ng kiểm soát nội bộ l à toàn bộ nhữ ng chính sách và th ủ t ục do Ban giám đ ốc c ủa đơn vị thiết lập nh ằm đ ảm b ảo qu ản lý ch ặt chẽ và sự hiệ u quả của các ho ạt độ ng trong kh ả năng có thể. Các th ủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ c ác chính sách qu ản lý, bảo qu ản tài s ản, ngăn ngừ a và phát hiện gian l ận ho ặc sai sót, tính chính xác và đ ầy đ ủ của các ghi chép kế toán và đ ảm bảo l ập trong thời gian mong muốn (chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 400). Tuy nhiên KSNB theo đ ịnh nghĩa c ủa COSO (Committee of Sponsoring Organizations of Treadway Commission) có thể đƣợc xem là đ ịnh nghĩa thể hiện rõ ràng và đ ầy đ ủ nhất về K SNB: “KSNB là một quá trình do người qu ả n lý, hộ i đồ ng quản trị và các nhân viên củ a đơn v ị chi ph ối, nó được thiết lập để cung cấ p một sự bả o đ ảm h ợp lý nhằm th ực hiện ba mục tiêu dưới đây: - Báo cáo tài chính đáng tin cậ y - Các lu ật lệ và quy đ ịnh được tuân th ủ - Ho ạt đ ộng h ữu hiệu và hiệu quả” Nhóm SV K41 Kiểm toán 7
  9. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga 1.1.2 Ý nghĩa của hệ thống kiểm soát nội bộ  Giảm bớt nguy cơ r ủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh (sai sót vô tình gây thi ệt hại, các rủi ro làm ch ậm kế ho ạch, tăng giá thành, gi ảm chất lƣợ ng sản ph ẩm...)  Bảo vệ tài sản khỏ i bị hƣ hỏ ng, m ất mát, hao h ụt, gian l ận, lừ a g ạt, trộ m c ắp…  Đảm bảo tính chính xác c ủ a các số liệu kế toán và báo cáo tài chính  Đảm bảo mọi thành viên tuân th ủ nội quy c ủa công ty cũng nhƣ các quy đ ịnh c ủa luật pháp.  Đảm bảo s ử dụ ng tối ƣu các nguồ n lực và đ ạt đƣợc m ục tiêu đ ặt ra  Bảo vệ quyền lợi của nhà đ ầu tƣ, c ổ đông và gây d ựng lòng tin đ ố i với họ 1.1.3 C ác thành phần của hệ thống kiểm sóat nội bộ. Theo COSO, hệ thống kiểm soát nội bộ có 5 thành ph ần: 1.1.3.1 Môi trƣờng kiểm soát Là nhữ ng yếu tố của tổ chức ảnh hƣở ng đ ến ho ạt đ ộng củ a hệ thố ng kiểm soát nội bộ và là các yếu tố tạo ra một môi trƣờ ng trong đó toàn bộ t hành viên c ủa tổ chức có nh ận thức đƣợc tầm quan trọng của hệ thố ng kiểm soát nộ i bộ hay không. Ví d ụ, nh ận thức của ban giám đ ốc thế nào về t ầm quan tr ọng c ủa liêm chính và đ ạo đ ức nghề nghiệp, về việc cần tổ chức bộ máy hợ p lý, về việc ph ải phân công, ủy nhiệm, giao việc rõ ràng, về việc ph ải ban hành bằng văn bản các nộ i quy, quy chế, quy trình SXKD... Mộ t môi trƣờ ng kiểm soát tốt sẽ là nền tảng quan tr ọng cho s ự ho ạt đ ộng hiệu qu ả củ a hệ thố ng kiểm soát nộ i bộ . 1.1.3.2 Đánh giá rủi ro Không lệ thuộc vào quy mô, c ấu trúc, lo ại hình hay vị trí đ ịa lý, b ất kỳ tổ chức nào khi ho ạt đ ộng đ ều bị các r ủi ro xu ất hiện từ các yếu tố bên trong ho ặc bên ngoài tác đ ộng. Các y ếu tố bên trong : Nhóm SV K41 Kiểm toán 8
  10. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga + Sự quản lý thiếu minh b ạch + Không coi tr ọng đ ạo đ ức nghề nghiệp + Chất lƣợ ng cán bộ t hấp + Sự cố hỏng hóc c ủa hệ thống máy tính, c ủa trang thiết bị , hạ tầng cơ sở + Tổ chức và c ở sở hạ tầng không thay đ ổi kị p với sự thay đ ổi, m ở rộng c ủa sản xuất + Chi phí cho qu ản lý và tr ả lƣơng cao, thi ếu sự kiểm tra, kiểm soát thích h ợp hoặc do xa Công ty mẹ ho ặc do thiếu quan tâm... Các y ếu tố bên ngoài: + Thay đ ổ i công nghệ làm thay đ ổ i quy trình vận hành + Thay đ ổ i thói quen c ủa ngƣời tiêu dùng làm các s ản ph ẩm và dịch vụ hiện hành bị lỗi thời + Xuất hiện yếu tố cạnh tranh không mong muố n tác đ ộng đ ến giá c ả và thị phần + Sự ban hành c ủ a mộ t đ ạo luật hay chính sách mới, ảnh hƣở ng đ ến ho ạt đ ộng của tổ c hức... Để tránh bị t hiệt hại do các tác đ ộ ng nêu trên, tổ chức cần thƣờ ng xuyên: xác đ ịnh rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn. Phân tích ảnh hƣở ng của chúng kể cả tần su ất xu ất hiện và xác định các biện pháp đ ể quản lý và giảm thiểu tác h ại c ủa chúng. 1.1.3.3 Các hoạt động kiểm soát Là các biện pháp, quy trình, th ủ tục đ ảm b ảo chỉ thị c ủa B an lãnh đ ạo trong gi ảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đ ạt đƣợc mục tiêu đ ặt ra đƣợc thực thi nghiêm túc trong toàn t ổ ch ức. Ví d ụ: kiểm soát p hòng ngừ a và phát hiện sự mất mát, thiệt h ại c ủa tài sản, kiểm soát xem tổ ch ức có ho ạt đ ộng theo đúng chu ẩn mực mà tổ chức đã quy định, theo đúng các yêu c ầu của pháp lu ật hiệ n hành… 1.1.3.4 Hệ thống thông tin và truyền thông Cần đƣợc tổ chức để bảo đ ảm chính xác , kịp thời, đ ầy đ ủ, tin c ậy, dễ nắm b ắt và đúng ngƣời có th ẩm quyền. Nhóm SV K41 Kiểm toán 9
  11. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga 1.1.3.5 Hệ thống giám sát và thẩm định Là quá trình theo dõi và đánh giá ch ất lƣợ ng thực hiện việc kiểm soát nội bộ đ ể đảm bảo nó đƣợc triển khai, đƣợc điều chỉ nh khi môi trƣờ ng thay đ ổi, đƣợc cải thiện khi có khiếm khuyết. Ví d ụ t hƣờ ng xuyên rà soát, ki ểm tra và báo cáo về chất lƣợng, hiệu quả ho ạt đ ộng c ủa hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá và theo dõi vi ệc ban lãnh đ ạo cũng nhƣ tất cả nhân viên có tuân th ủ các chu ẩn mực ứ ng xử của tổ chức sau khi ký cam kết hay không. 1.2 Sự hình thành hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ của ngân hàng thƣơng mại. 1.2.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại. Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đã xác định: "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờ ng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán". 1.2.2 Vai trò, chức năng của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ biến nhất hiện nay. Đây là tổ chức nhận tiền gửi ( depository institutions ) đóng vai trò là trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủ thể cần vốn chủ yếu dƣới hình thức các khoản vay trực tiếp. Các ngân hàng thƣơng mại huy động vốn chủ yếu dƣới dạng: tiền gửi thanh toán ( checkable deposits ), tiền gửi tiết kiệm ( saving deposits ), tiền gửi có kỳ hạn ( time deposits ). Vốn huy động đƣợc dùng để cho vay: cho vay thƣơng mại ( commercial loans), cho vay tiêu dùng (consumer loans ), cho vay bất động sản ( mortage loans ) và để mua chứng khoán chính phủ, trái phiếu của chính quyền địa phƣơng. Ngân hàng thƣơng mại dù ở quốc gia nào cũng đều là nhóm trung gian tài c hính lớn nhất, cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thƣờng xuyên nhất. Nhóm SV K41 Kiểm toán 10
  12. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga Với vị trí quan trọng đó, Ngân hàng thƣơng mại đảm nhiệm những vai trò, chức năng khác nhau trong nền kinh tế. 1.2.2.1 Vai trò  Đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, duy trì s ự ổ n đ ịnh giá trị đồ ng tiền và tỉ giá, góp phần c ải thiệ n kinh tế vĩ mô, môi trƣờ ng đ ầu tƣ và s ản xu ất kinh doanh.  Góp ph ần thúc đ ẩy ho ạt đ ộ ng đ ầu tƣ, phát tri ển sản xu ất kinh doanh và ho ạt đ ộng xu ất nhập khẩu.  Tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích c ực cho việc duy trì s ự tăng trƣở ng kinh tế. Mỗi năm hệ thố ng ngân hàng đóng góp trên 10% t ổng m ức tăng trƣở ng kinh tế của c ả nƣớc.  Tạo việc làm mới và thu hút lao đ ộ ng, góp ph ần cải thiện thu nh ập và gi ảm nghèo bề n vữ ng.  Góp ph ần tích c ực vào việc b ảo vệ môi trƣờng sinh thái, đ ảm bảo phát triển bền vữ ng. Đóng góp này đƣợc thể hiện qua công tác th ẩm đ ịnh dự án, quyết đ ịnh cho vay vố n ngân hàng cho các d ự án và giám sát thực hiệ n một cách ch ặt chẽ sau khi cho vay, các TCTD luôn chú tr ọng yêu c ầu các khách hàng đ ảm b ảo an toàn và hi ệu qu ả trong việc sử dụng vố n vay, tuân th ủ các cam kết quốc tế và các qui đ ịnh về bảo vệ môi trƣờng. 1.2.2.2 Chức năng  Trung gian tài chính  Chức năng trung gian tín d ụng: Ch ức năng trung gian tín d ụng đƣợc xem là ch ức năng quan tr ọng nh ất củ a ngân hàng thƣơng m ại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín d ụng, NHTM đóng vai trò là cầu n ối giữa ngƣời th ừa vốn và ngƣời có nhu c ầu về vố n. Với ch ức năng này, ngân hàng thƣơng mại vừ a đóng vai trò là ngƣời đi vay, vừa đóng vai trò là ngƣời cho vay và hƣở ng lợi nhu ận là kho ản chênh lệch giữ a lãi su ất nhận g ửi và lãi Nhóm SV K41 Kiểm toán 11
  13. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga suất cho vay và góp ph ần t ạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: ngƣời gửi tiền và ngƣời đi vay.  Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ c ho các doanh nghi ệp và cá nhân, th ực hiện các thanh toán theo yêu c ầu c ủa khách hàng nhƣ trích ti ền từ t ài kho ản tiền gửi c ủa họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ ho ặc nh ập vào tài kho ản tiền gửi của khách hàng ti ền thu bán hàng và các kho ản thu khác theo l ệnh của họ . Các NHTM c ung c ấp cho khách hàng nhi ều phƣơng tiện thanh toán ti ện lợi nhƣ séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng. C hức năng này vô hình chung đã thúc đ ẩy lƣu thông hàng hóa, đ ẩy nhanh tốc đ ộ thanh toán, t ốc đ ộ lƣu chuyển vố n, t ừ đó góp ph ần phát triển kinh tế.  Ch ức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan tr ọng, ph ản ánh rõ b ản chất c ủa NHTM. Ch ức năng t ạo tiền đƣợc thực thi trên cơ s ở hai chức năng khác c ủ a NHTM là chức năng tín dụ ng và chức năng thanh toán. Thông qua ch ức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng s ử dụng số vốn huy đ ộ ng đƣợc đ ể cho vay, s ố tiền cho vay ra lại đƣợc khách hàng s ử dụng đ ể m ua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi s ố dƣ trên tài kho ản tiền g ửi thanh toán c ủa khách hàng vẫn đƣợc coi là một bộ ph ận củ a tiền giao dịch, đƣợc họ sử dụng đ ể mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với ch ức năng này, hệ thố ng NHTM đã làm tăng t ổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu c ầu thanh toán, chi tr ả củ a xã hội.  Ch ức năng “ s ản xuất” Bao gồm việc huy đ ộng và sử d ụng các nguồ n lực đ ể tạo ra “s ản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung c ấp cho nề n kinh tế. 1.2.3 Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là nh ững biến cố không mong đ ợi mà khi nó xảy ra sẽ dẫn đ ến sự tổn thất về tài s ản của ngân hàng, gi ảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến. Vì vậy, c ó thế nói b ản ch ất ho ạt đ ộng c ủa một NHTM hiện nay là ch ấp nhận rủi Nhóm SV K41 Kiểm toán 12
  14. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga ro và quản lý rủi ro. Trong b ất k ỳ giai đo ạn kinh tế nào thì việc đ ối mặt với rủi ro c ủa các ngân hàng là đi ều không thể tránh khỏi. Các rủi ro thường g ặ p trong ho ạ t động của ngân hàng.  Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng phát sinh khi một bên đ ối tác không thực hiện nghĩa vụ t ài chính ho ặc nghĩa vụ theo hợ p đ ồng đ ối với ngân hàng, bao gồ m cả việc không thực hiện thanh toán nợ , cho dù đó là nợ gốc hay nợ l ãi khi kho ản nợ đến hạn, nguyên nhân là do:  Thất bại củ a khách hàng trong vi ệc th ực hiện các nghĩa vụ đã cam kết với NH.  Ngoài nguyên nhân t ừ chủ quan c ủa khách hàng còn có nguyên nhân t ừ phía NH đ ã vi phạm các quy đ ịnh về c ho vay tron g ho ạt đ ộng c ủa TCTD, và có s ự tiếp tay c ủa mộ t số cán bộ N H cho đ ối tác lợi d ụng việc kinh doanh BĐS đ ể lừ a đảo.  Thông tin phục vụ phân tích tín d ụ ng vẫn chƣa đƣợc đáp ứng đáng tin c ậy, đ ầy đủ, nhanh chóng và kịp thời. Các thông tin về B áo cáo tài chính c ủ a DN chƣa bị bắt buộ c ph ải qua kiểm toán, do vậy đ ộ chính xác c ủa báo cáo chƣa cao.  Rủi ro lãi suất: R ủi ro lãi su ất là lo ại rủi ro do s ự biến đ ộng c ủ a lãi su ất. Lo ại rủi ro này phát sinh trong quan hệ tín d ụng theo đó ngân hàng ho ặc công ty có nh ững kho ản đi vay ho ặc cho vay theo lãi suất thả nổi. Nếu đi vay theo lãi su ất th ả nổ i, khi lãi su ất th ị trường tăng khi ến chi phí trả lãi tăng theo. Ngược lại, n ếu cho vay theo lãi su ất th ả nổi, khi lãi su ất thị trường xu ống th ấ p khiến thu nh ập lãi vay giả m. Nguyên nhân:  Sự không phù hợ p về kỳ hạn gi ữa tài sản Có và tài s ản Nợ cùng với nhữ ng biến động bất lợi củ a lãi su ất  Rủi ro hối đoái: Tỷ giá c ủ a các đ ồ ng ngo ại tế biến đ ổ i không ngừ ng d ẫn đ ến việc kinh doanh ngo ại hối cũng luôn ti ềm ẩn rất nhiều r ủi ro. Nhữ ng rủi ro này có thể phát sinh thông qua các ho ạt đ ộng khi ngân hàng giao dịch các đ ồ ng tiền nƣớc ngoài nhằm ph ục vụ cho khách hàng ho ặc cho chính b ản thân mình. Vì vậy bị ảnh Nhóm SV K41 Kiểm toán 13
  15. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga hƣở ng từ loại rủi ro này không chỉ là phía ngân hàng mà còn c ả đ ối với khách hàn g.  Rủi ro thanh kho ản:  Thanh kho ản là mộ t thu ật ng ữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứ ng các nhu cầu về sử dụng vố n khả d ụng ph ục vụ cho ho ạt đ ộng kinh doanh tại mọ i thời điểm nhƣ chi trả tiền g ửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vố n...  Rủi ro thanh kho ản l à tình tr ạng ngân hàng không đáp ứng đƣợc nhu c ầu sử dụng vố n khả d ụng (nhu c ầu thanh kho ản). Tình tr ạng này nhẹ t hì gây thua l ỗ, hoạt đ ộ ng kinh doanh bị đình trệ, n ặng thì làm m ất kh ả năng thanh toán d ẫn đến ngân hàng phá s ản. Nguyên nhân  Dòng vốn tiền g ửi c ủa các thành phần kinh tế trong xã hội vào các NHTM bị hạn chế do tác đ ộng c ủ a l ạm phát và lòng tin.  Các NHTM đã không th ực hiện chính sách qu ản lý rủi ro thanh kho ản một cách khoa họ c và bài b ản.  Chỉ số tín nhiệm tín dụ ng c ủa tổ chức này gi ảm sút  Rủi ro tác nghiệp: Theo Hiệp ƣớc Basel II thì r ủi ro ho ạt đ ộng/rủi ro tác nghiệp là rủi ro thiệt hại xu ất phát từ việc các quy đ ịnh nội bộ, con ngƣời và hệ thố ng không đầy đ ủ hoặc không ho ạt đ ộng ho ặc xu ất phát từ các sự kiện bên ngoài. Định nghĩa này bao gồ m rủi ro pháp lý nhƣng không bao gồm rủi ro chiến lƣợc và uy tín. 1.2.4 Sự cần thiết khách quan về hệ thống lý luận hệ thống KSNB trong NHTM  Nếu nhƣ hệ thống ngân hàng đƣợc ví nhƣ huyết mạch c ủa nền kinh tế thì cơ chế kiểm soát nội bộ đƣ ợc ví nhƣ “Th ần kinh trun g ƣơng” c ủa một ngân hàng thƣơng mại.  Kiểm soát nội bộ đóng vai trò r ất quan tr ọng đ ối với s ự an toàn và kh ả năng phát triển trong ho ạt đ ộ ng kinh doanh c ủa ngân hàng thƣơng mại.Việc xây dự ng và th ực hiện một cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp và hiệu qu ả chố ng đ ỡ tố t nh ất với rủi ro. Nhóm SV K41 Kiểm toán 14
  16. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga  Hệ thố ng kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đƣợc hình thành và phát triển nhƣ một bộ phận không thể thiếu trong cơ c ấu tổ chức cũng nhƣ mọ i lĩnh vực hoạt đ ộ ng c ủa ngành ngân hàng. Khi luật ngân hàng nhà nƣ ớc ( tháng 12/1 997) và luật các tổ chức tín d ụng ( tháng 7/1997) đƣợc ban hành thì ho ạt đ ộng c ủa hệ thố ng kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ đƣợc kh ẳng đ ịnh rõ ràng, ngày càng đƣợc hoàn thiệ n, nâng cao nh ằm giúp ho ạt đ ộ ng ngân hàng đi đúng hƣớ ng, an toàn và hiệ u qu ả.  Mục đích c ủa kiểm soát nộ i bộ o Sử d ụng nguồ n lực và qu ản lý ho ạt đ ộng kinh doanh một cách hiệu qu ả o Đảm b ảo chắc ch ắn các quyết đ ịnh, chế đ ộ qu ản lý đã đƣợc ngân hàng và các cơ quan qu ản lý có th ẩm quyền ban hành đƣợc th ực hiệ n đúng thể thức và giám sát mức độ hiệu qu ả, h ợp lý c ủ a chế độ đó o P hát hiệ n kịp thời nhữ ng vƣớng m ắc trong kinh doanh đ ể ho ạch đ ịnh và thực hiện các biện pháp đ ối phó o Ngăn chặn và phát hiện nh ững sai phạm trong ho ạt đ ộng kinh doanh c ủa ngân hàng o Đảm b ảo việc ghi chép, h ạch toán đ ầy đ ủ, chính xác và đúng thể thức các giao dịch phát sinh c ủa ngân hàng o Đảm bảo việc lập các B áo cáo tài chính kịp thời, h ợp lệ và tuân theo các yêu cầu pháp đ ị nh liên quan o Đảm bảo tài s ản và thông tin không bị l ạm d ụng ho ặc sử dụ ng sai m ục đích Nhƣ vậy, có thể nói xây dự ng một hệ t hống kiểm saot nộ i bộ hiệ u qu ả là đ ị nh hƣớ ng đúng đ ắn cho các doanh nghi ệp muốn tồn tại và phát tri ển trong tình hình hiện nay. 1.3 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và k iểm soát nội bộ hoạt động cho vay k hách hàng doanh nghiệp Nhóm SV K41 Kiểm toán 15
  17. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga 1.3.1 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 1.3.1.1 Khái niệm, vai trò và các thuật ngữ liên quan đến việc cho vay 1.3.1.1.1 Khái niệm Theo Điều 3, quyết định 1627/2001/QĐ của thống đốc ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với kh ách hàng: “ C ho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi. Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn c ho vay ”. 1.3.1.1.2 Vai trò  Vai trò đối với nền kinh tế  Cho vay góp ph ần thu hút vố n đ ầu tƣ cho nề n kinh tế Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặt khác nó là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng. Với vai trò là trung gian tài chính , ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời cần vốn để đầu tƣ. Vì thế ngân hàng giải quyết đƣợc một trong những đặc điểm của tiền là "Tiền có giá trị theo thời gian" các nguồn vốn nhàn rỗi đƣơc tập hợp và đầu tƣ cho các phƣơng án, dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn để thực hiện dự án. Đáp ứng đƣợc nhu cầu vốn của dự án nghĩa là phƣơng án, dự án đã đƣợc giải quyết về vấn đề vốn. Đây là yếu tố khó khăn, quan trọng để biến ý tƣởng kinh doanh thành thực tế. Và chính nó giải quyết đƣợc các vấn đề kinh tế xã hội nhƣ t ăng trƣởng, phát triển kinh tế , giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động...  Hoạt đ ộ ng cho vay góp phần mở rộng sản xu ất, thúc đ ẩy đ ổ i mới công nghệ, thiết bị, c ải tiến khoa họ c k ỹ t hu ật Việc vay vốn k hông những giải quyết đƣợc nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm, làm thế nào để sử dụng vốn có hi ệu quả kinh tế và vấn đề phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó. Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong Nhóm SV K41 Kiểm toán 16
  18. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga kinh doanh. Đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trƣờng thì đây là vấn đề q uan trọng cần giải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam.  Vai trò đối với ngƣời đi vay. Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại có các kỳ hạn khác nhau: Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi... Vì thế khách hàng có thể tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình. Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung đƣợc vốn kinh doanh đồ ng bộ, giảm chi phí huy động , chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng. Bên cạnh đó việc thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh tiếp nhƣ trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng …  Lợi ích của ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trƣờng, cho vay là chức nă ng kinh tế cơ bản của ngân hàng. Đối với các hầu hết các ngân hàng, thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Mặt khác rủi ro trong hoạt động cho vay có xu hƣớng tập trung chủ yếu vào danh mục cho vay. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thƣờng phát sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng, việc ngân hàng không thu hồi đƣợc vốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống không lƣờng trƣớc hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng. Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu đƣợc lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng. 1.3.1.1.3 Các thuật ngữ liên quan Cho vay là một hình thức cấp tín dụ ng, theo đó t ổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một kho ản tiền đ ể sử dụng vào mục đích và thời gian nh ất đ ịnh theo tho ả thu ận với nguyên t ắc có hoàn tr ả c ả gốc và lãi. Nhóm SV K41 Kiểm toán 17
  19. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga Thời h ạ n cho vay là kho ảng thời gian đƣợc tính từ khi khách hàng b ắt đ ầu nhận vố n vay cho đ ến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vố n vay đã đƣợc tho ả thu ận trong hợ p đ ồng tín d ụng gi ữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Kỳ h ạn trả n ợ là các kho ảng th ời gian trong th ời hạn cho va y đã đƣợc tho ả thuận giữ a tổ chức tín d ụng và khách hàng mà t ại cuối mỗi kho ảng thời gian đó khách hàng ph ải trả một ph ần ho ặc toàn bộ vố n vay cho tổ ch ức tín d ụng. Điều ch ỉnh k ỳ h ạn trả n ợ là việc tổ chức tín dụng ch ấp thuận thay đ ổi kỳ hạn trả nợ gốc và (ho ặc) l ãi vố n vay trong ph ạm vi th ời h ạn c ho vay đã tho ả t hu ận trƣớc đó trong hợp đ ồ ng tín d ụng m à kỳ h ạn trả n ợ cuối cùng không thay đ ổi. Gia h ạn n ợ vay là việc tổ chức tín d ụng ch ấp thu ận kéo dài thêm mộ t kho ảng thời gian tr ả nợ gốc và (ho ặc) lãi vố n vay vƣ ợt quá th ời hạn cho vay đã tho ả thu ận trƣớc đó trong hợ p đ ồng tín dụ ng. Dự án đ ầu tư, phương án s ản xu ất kinh doanh d ịch v ụ hoặ c d ự án đ ầ u tư, phương án ph ục vụ đời sống là một t ập h ợp nhữ ng đ ề xu ất, trong đó có nhu c ầu vố n, vay vố n, cách thức sử d ụng vố n và cách thức trả nợ vay trong một kho ảng thời gian xác đ ịnh. Dư n ợ cho vay tại một th ời điểm là tổ ng tất cả các kho ản tiền cho khách hàng vay t ại thời điểm đó. Giải chấ p là việc giải trừ thế ch ấp đ ối với tài s ản đang ở ngân hàng. Một tài sản đƣợc giả i chấp khi nó đã ch ấm dứt nghĩa vụ đ ảm b ảo cho kho ản nợ - Đã t hanh lý hợ p đ ồng vay 1.3.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc cho vay 1.3.1.2.1 Đặc điểm - Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logíc kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một ngƣời mà ngân hàng tin tƣởng ứng vốn cho vay, nhƣng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý m à nhiều loại (cho vay, bảo lãnh, c ầm cố...). Luật ngân hàng các nƣớc định nghĩa tín dụng nhƣ sau: "Cấu thành một nghiệp vụ tín dụng Nhóm SV K41 Kiểm toán 18
  20. Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga bất cứ tác động nào, qua đó một ngƣời đƣa hoặc hứa đƣa vốn cho một ngƣời khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho ngƣời này nhƣng đảm bảo, bảo lãnh mà có thu tiền". Định nghĩa này nêu ra 3 trƣờng hợp xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngân hàng về cơ bản là:  Cho vay ứng trƣớc (cho vay trực tiếp)  Cho vay dựa trê n việc chuyển nhƣợng trái quyền  Cho vay qua chữ ký (cho va y qua việc cam kết bằng chữ ký) * Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định. Thông thƣờng gồm 5 bƣớc: Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay Bước 2: Phân tích tín dụng Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho va y Bước 4: Giải ngân Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đ ồng cho vay - Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng cho vay. Ví dụ: Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi .... - Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay - Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả gốc và lãi hoặc một số thoả thuận khác nếu đƣợc ngân hàng cho vay chấp nhận. Trƣờng hợp khách hàng không thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay 1.3.1.2.2 Nguyên tắc cho vay NHTM là các tổ chức kinh doanh tiền tệ thực hiện hoạt động “đi vay để cho vay”. Hơn thế nữa, các ngân hàng phải trả lãi khoản vốn mà mình huy động. Nhóm SV K41 Kiểm toán 19
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản