Luận văn: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Huế

Chia sẻ: hotranvananh

Ngân hàng chính là nơi tích tụ, tập trung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho phát triển kinh tế và đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho hoạt động của nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào thành tựu tăng trƣởng chung của nền kinh tế.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Huế

----------




Luận văn
Tìm hiểu hệ thống kiểm
soát nội bộ nghiệp vụ cho
vay khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng
Techcombank chi nhánh
Huế
LÔØI CAÛM ÔN
Ñeå h oaøn thaønh ñeà taøi khoa hoï c naøy nhoùm
chuùng toâi ñ aõ nhaän ñöôï c s öï giuùp ñôõ n hieä t tình töø
nhieàu phía.

Ñaàu tieân, chuùng toâi xin traân tr oï ng göû i lôø i c aû m
ôn ñ eán coâ giaùo ThS. Hoà Th ò Thuùy Nga ñaõ quan taâm,
ñònh höôùng vaø t aän tình höôùng daãn chuùng toâi hoaøn
thaønh ñ eà taøi naøy.

Nhoùm chuùng toâi cuõ ng göû i lôø i ca û m ôn ñeán Ban
giaùm ñoá c vaø caùc anh ch ò phoøng kinh doanh vaø phoøng
dò ch vuï khaùch haøng ñ aõ nhieät tình chia s e õ kinh nghieä m
vaø cung caá p nh öõng taøi lieä u th öïc teá cho ñeà taøi khoa
hoï c naøy.

M aëc duø chuùng toâi ñaõ c oá gaé ng raá t nhieàu,
nh öng c uõ ng khoâng traùnh kh oû i nhöõng thieáu soùt, v aä y
mong th aày coâ goùp yù ki eá n ñeå c huùng toâi ruùt kinh
n ghieä m trong nh öõng laà n sau.

M oät laà n n öõa, nhoùm chuùng toâi xin chaân thaønh
caùm ôn!

Nhoùm ñeà taøi khoa hoïc

K41 Kieåm toaùn
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

DANH SÁCH NHÓM


Hồ Quang H ải
Hồ Trầ n Vân Anh
Thân Thị Kim Phụng
Nguyễ n Thị C ẩm Lệ
Nguyễ n Thị K hánh Vân




Nhóm SV K41 Kiểm toán 2
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

DANH MỤC VIẾ T TẮT




Viết tắt Đầy đ ủ
KH Khách hàng
KSNB Kiểm soát nộ i bộ
NHTM Ngân hàng thƣơng m ại
NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc
TCTD Tổ chức tín dụng
BĐS Bất đ ộng s ản
DN Doanh nghiệp
RR Rủi ro
RRTD Rủi ro tín d ụ ng
BGĐ Ban giám đ ố c
P GD P hòng giao dịch
C VKH Chuyên viên khách hàng
C VTTĐ Chuyên viên tái thẩm đ ịnh
KS&HTKD Kiểm soát và hổ trợ kinh doanh
K TGD&KQ Kế toán giao dịch và kho quỹ
KD Kinh doanh
HĐTD Hội đ ồng tín dụng
TĐ&QTRR Th ấm đ ịnh và qu ản trị rủi ro
TBTD Thông báo tín dụ ng
HĐ Hợp đ ồng
HĐTD Hợp đ ồng tín d ụng
HĐTDHO Hội đ ồng tín dụng Hội sở
HĐTS Hợp đ ồng tài s ản đ ảm bảo
TSĐB Tài s ản đ ảm bảo
KU Kế ƣớc nhận nợ và cam kết trả nợ
TTGN Tờ trình giải ngân
ID Mã khách hàng
HMTD Hạn mức tín d ụng
HMGN Hạn mức giải ngân




Nhóm SV K41 Kiểm toán 3
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

P HẦN I: ĐẶ T V ẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.

Trong nề n kinh tế thị trƣờng, ngân hàng là một trong nhữ ng tổ chức quan tr ọng
nh ất c ủa nền kinh tế. Nó có vai trò r ất quan tr ọng đ ố i với việc ổ n đ ịnh và phát tri ển kinh
tế của mộ t đ ất nƣớc. Nền kinh tế c ủa mộ t quốc gia chỉ phát triển với tố c đ ộ nhanh và ổ n
định khi có chính sách tài chính ti ền tệ đúng đ ắn. Đồ ng thời hệ thống ngân hàng ph ải ho ạt
độ ng đ ủ m ạnh và có hiệu qu ả c ao, có kh ả năng thu hút t ập trung các nguồn vố n và phân
bổ có hiệu qu ả các nguồ n vố n đó.

Ở nƣ ớc ta, từ khi th ực hiện chính sách đ ổ i mới và mở cử a nền kinh tế, chuyển nền
kinh tế ho ạt đ ộng theo cơ chế kế ho ạch hoá tập trung bao c ấp sang nền kinh tế thị trƣờ ng
có sự quản lý c ủa Nhà nƣớc theo đ ịnh hƣớ ng xã hội chủ nghĩa, hệ thống ngân hàng ng ày
càng đóng vai trò quan tr ọng trong quá trình phát tri ển kinh tế đ ất nƣớc, đ ặc biệt là trong
công cuộc công nghiệp hoá - hiện đ ại hoá đ ất nƣớc.

Ngân hàng chính là nơi tích t ụ, tập trung, khơi dậy và đ ộng viên các nguồ n lực cho
phát triển kinh tế và đóng mộ t vai trò quan tr ọng trong việc cung c ấp vố n cho ho ạt đ ộng
của nền kinh tế quốc dân, góp ph ần quan trọ ng vào thành tự u tăng trƣở ng chung c ủ a nền
kinh tế.

Trong nh ững năm qua, hệ thống ngân hàng Vi ệt Nam đã đ ối mới một cách căn b ản
về mô hình tổ ch ức, cơ c hế điều hành và nghiệ p vụ…đóng góp đáng kể trong s ự nghiệp
đổ i mới và phát tri ển kinh tế đất n ƣớc. Bên c ạnh nh ững kết qu ả đ ạt đ ƣợc, hệ thố ng ngân
hàng Việt Nam bộc lộ nhữ ng yếu kém trong điều hành và ho ạt đ ộng nghiệp vụ. Nhữ ng
yếu kém đó là khó tránh khỏi khi các lý thuyết cũng nhƣ kinh nghiệm về quản lý các ngân
hàng th ƣơng m ại trong quá trình chuyển sang nề n kinh tế thị trƣờng ở n ƣớc ta chƣa đ ƣợc
nghiên c ứu đ ầy đủ .

Ho ạt đ ộng kinh doanh ngân hàng là lo ại hình kinh doanh có r ất nhiều r ủi ro, dễ bị
tổ n thƣơng khi có gian l ận và sai sót xảy r a, đ ặc biệt là trong khâu cho vay đ ối với các cá
nhân và doanh nghi ệp. Việc bảo đ ảm an toàn trong ho ạt đ ộng kinh doanh c ủa ngân hàng
thƣơng m ại không nhữ ng đƣ ợc các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm mà còn là m ối


Nhóm SV K41 Kiểm toán 4
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
quan tâm c ủa ng ƣời gửi tiền, của các cơ quan qu ản lý Nhà n ƣớc, c ủa toàn xã hội về sự
phá sản của một ngân hàng có thể gây nên đ ổ vỡ dây chuyền trong hệ thống tài chính –
ngân hàng, ảnh h ƣởng rất lớn đ ối với toàn bộ nền kinh tế. Để ngăn ngừ a nhữ ng tổn th ất và
các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình ho ạt đông kinh doanh ngân hàng, ngoài các bi ện
pháp thanh tra, ki ểm tra, giám sát c ủa các cơ quan qu ản lý Nhà n ƣớc, tr ƣớc hết đòi hỏ i các
ngân hàng th ƣơng m ại ph ải có nhữ ng biện pháp qu ản lý và kiểm soát hữ u hiệ u, mà quan
trọng nhất là ph ải thiết lập đ ƣợc hệ thống kiểm soát n ộ i b ộ mộ t cách đ ầy đủ và có hiệu
qu ả. Đây thật sự l à lĩnh vực còn mới về cả phƣơng diện lý lu ận cũng nhƣ phƣơng pháp,
biện pháp triển khai trong thực tiễn, việc xây dự ng khung cơ chế và một hệ thống kiểm
soát nội bộ có hiệu lực hiệu qu ả đang còn là vấn đ ề nghiên c ứu của các NHTM. N hƣ vậy,
có thể nói xây d ựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả l à đ ịnh hƣớ ng đúng đ ắn cho các
ngân hàng muố n tồn t ại và phát tri ển trong tình hình hi ện nay.

Ngân hàng Techcombank-CN Huế đƣợc thành l ập t ừ năm 2007. Đến nay qua hơn
3 năm ho ạt đ ộ ng, chi nhánh Techcombank H uế luôn duy trì đƣợc tốc độ tăng trƣởng hàng
năm đ ạt 150%, với tổ ng tài sản g ần 300 tỷ đồng, g ần 200 khách hàng doanh nghi ệp và
hơn 15.000 khác h hàng cá nhân mở t ài kho ản. …Do đó, xây dự ng một hệ t hố ng kiểm soát
nộ i bộ tốt là một việc làm hết sức có ý nghĩa cho s ự tồ n tại và phát triển của ngân hàng
trong bối c ảnh kinh tế xã hội c ủa d ất nƣớc nói chung và kinh t ế tỉnh Th ừ a thiên Huế nói
riêng.

Nh ận th ức đƣợc vấn đ ề này, nhóm chúng tôi quyết đ ịnh chọn đ ề t ài “Tìm hiể u hệ
thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghi ệp t ại Ngân hàng
Techcombank chi nhánh Huế” đ ể nghiên c ứu. Đề t ài không chỉ nh ằm m ục đích nghiên
cứu mà còn có thể giúp N H Techcombank đánh giá l ại công tác qu ản lý đ ể có thể nâng
cao hiệu qu ả kinh doanh trong thời gian tới.

2. Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa nhữ ng vấn đ ề lý luận căn bản về hệ thố ng kiểm soát nội bộ nghiệp
vụ cho vay ở N HTM Techcombank – C hi nhánh Huế.

- Thực trạng kiểm soát nộ i bộ nghiệp vụ cho vay ở N HTM Techcombank – Chi
nhánh Huế.

Nhóm SV K41 Kiểm toán 5
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
- Đề xuất một số giải pháp đ ể góp phần hoàn thiệ n công tác kiểm soát nội bộ
nghiệp vụ c ho vay ở N HTM Techcombank – C hi nhánh Huế.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tƣợ ng: Hệ thố ng kiểm soát nội bộ nghiệp vụ c ho vay doanh nghi ệp

- P hạm vi: Hệ t hống kiểm soát nội bộ c ho vay doanh nghi ệp t ại NHTM
Techcombank – C hi nhánh Huế trong giai đo ạn 2008 - 2009

4. P hƣơng pháp nghiên cứu

- P hƣơng pháp nghiên c ứu tài liệu: phƣơng pháp này đƣợc sử d ụng đ ể tìm hiểu,
tổ ng hợ p lý lu ận lý thuyết cơ b ản làm cơ s ở đ ể tìm hiểu thực tế.

- P hƣơng pháp phỏ ng vấn: trong qúa trình đi thực tế, chúng tôi đã quan sát, phỏ ng
vấn nhữ ng nhân viên c ủa ngân hàng đ ể tìm hiể u công việc c ụ thể c ủa họ.

- P hƣơng pháp phân tích s ố liệu: phƣơng pháp này đƣợc sử dụ ng đ ể tiến hành phân
tích, so sánh, t ổng hợ p thông tin t ừ c ác chứ ng từ , sổ sách kế toán thu th ập đƣợc đ ể đánh
giá quy trình ki ểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay t ại NHTM Techcombank – C hi nhánh
Huế.

5. Cấu trúc đề tài

Đề tài thiết kế gồ m có 3 ph ần:

- P hần I: Đặt vấn đ ề

- P hần II: Nội dung và kết quả nghiên c ứ u

Chƣơng 1: Cơ s ở l ý luận về hệ t hố ng kiểm soát nộ i bộ nghiệ p vụ cho vay trong các
NHTM

Chƣơng 2: Th ực trạng kiểm soát nộ i bộ đối với nghiệ p vụ c ho vay tại NHTM
Techcombank – C hi nhánh Huế.

Chƣơng 3: Đánh giá và một số giải pháp hoàn thi ện quy trình ki ểm soát nội bộ
ho ạt đ ộng cho vay tại NHTM Techcombank – C hi nhánh Huế.

- P hần III: Kết lu ận và kiến nghị


Nhóm SV K41 Kiểm toán 6
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

P HẦN II: N Ộ I DUNG NGHIÊN CỨU

Chƣơng 1

CƠ S Ở L Ý LUẬ N V Ề HỆ THỐNG KIỂ M SOÁT N Ộ I B Ộ N GHIỆP
VỤ CHO VAY TRONG CÁC NHTM
1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ:

1.1.1 Khái niệm:

Ch ức năng Kiểm soát nội bộ (KSNB) luôn chi ếm mộ t vị trí quan tr ọ ng trong mọi
quy trình qu ản lý, và đƣợc thể hiện b ởi công c ụ chính yếu là hệ t hống KSNB c ủ a đơn vị.
Có nhiều quan niệm và đ ịnh nghĩa về K SNB. Có thể kể đ ến một vài đ ịnh nghĩa sau:

Hệ thố ng KSNB là toàn bộ các quy đ ịnh về tổ chức qu ản lý, chức năng, nhiệm vụ,
phƣơng pháp công tác mà mộ t đơn vị phải tuân theo.

Ho ặc hệ thố ng kiểm soát nội bộ l à toàn bộ nhữ ng chính sách và th ủ t ục do Ban
giám đ ốc c ủa đơn vị thiết lập nh ằm đ ảm b ảo qu ản lý ch ặt chẽ và sự hiệ u quả của các ho ạt
độ ng trong kh ả năng có thể. Các th ủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ c ác chính sách qu ản lý,
bảo qu ản tài s ản, ngăn ngừ a và phát hiện gian l ận ho ặc sai sót, tính chính xác và đ ầy đ ủ
của các ghi chép kế toán và đ ảm bảo l ập trong thời gian mong muốn (chuẩn mực kiểm
toán quốc tế ISA 400).

Tuy nhiên KSNB theo đ ịnh nghĩa c ủa COSO (Committee of Sponsoring
Organizations of Treadway Commission) có thể đƣợc xem là đ ịnh nghĩa thể hiện rõ ràng
và đ ầy đ ủ nhất về K SNB:

“KSNB là một quá trình do người qu ả n lý, hộ i đồ ng quản trị và các nhân viên củ a
đơn v ị chi ph ối, nó được thiết lập để cung cấ p một sự bả o đ ảm h ợp lý nhằm th ực hiện ba
mục tiêu dưới đây:

- Báo cáo tài chính đáng tin cậ y

- Các lu ật lệ và quy đ ịnh được tuân th ủ

- Ho ạt đ ộng h ữu hiệu và hiệu quả”


Nhóm SV K41 Kiểm toán 7
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga



1.1.2 Ý nghĩa của hệ thống kiểm soát nội bộ

 Giảm bớt nguy cơ r ủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh (sai sót vô tình gây thi ệt hại, các
rủi ro làm ch ậm kế ho ạch, tăng giá thành, gi ảm chất lƣợ ng sản ph ẩm...)

 Bảo vệ tài sản khỏ i bị hƣ hỏ ng, m ất mát, hao h ụt, gian l ận, lừ a g ạt, trộ m c ắp…

 Đảm bảo tính chính xác c ủ a các số liệu kế toán và báo cáo tài chính

 Đảm bảo mọi thành viên tuân th ủ nội quy c ủa công ty cũng nhƣ các quy đ ịnh c ủa
luật pháp.

 Đảm bảo s ử dụ ng tối ƣu các nguồ n lực và đ ạt đƣợc m ục tiêu đ ặt ra

 Bảo vệ quyền lợi của nhà đ ầu tƣ, c ổ đông và gây d ựng lòng tin đ ố i với họ



1.1.3 C ác thành phần của hệ thống kiểm sóat nội bộ.

Theo COSO, hệ thống kiểm soát nội bộ có 5 thành ph ần:

1.1.3.1 Môi trƣờng kiểm soát

Là nhữ ng yếu tố của tổ chức ảnh hƣở ng đ ến ho ạt đ ộng củ a hệ thố ng kiểm soát nội
bộ và là các yếu tố tạo ra một môi trƣờ ng trong đó toàn bộ t hành viên c ủa tổ chức có nh ận
thức đƣợc tầm quan trọng của hệ thố ng kiểm soát nộ i bộ hay không. Ví d ụ, nh ận thức của
ban giám đ ốc thế nào về t ầm quan tr ọng c ủa liêm chính và đ ạo đ ức nghề nghiệp, về việc
cần tổ chức bộ máy hợ p lý, về việc ph ải phân công, ủy nhiệm, giao việc rõ ràng, về việc
ph ải ban hành bằng văn bản các nộ i quy, quy chế, quy trình SXKD... Mộ t môi trƣờ ng
kiểm soát tốt sẽ là nền tảng quan tr ọng cho s ự ho ạt đ ộng hiệu qu ả củ a hệ thố ng kiểm soát
nộ i bộ .

1.1.3.2 Đánh giá rủi ro

Không lệ thuộc vào quy mô, c ấu trúc, lo ại hình hay vị trí đ ịa lý, b ất kỳ tổ chức nào
khi ho ạt đ ộng đ ều bị các r ủi ro xu ất hiện từ các yếu tố bên trong ho ặc bên ngoài tác đ ộng.

Các y ếu tố bên trong :


Nhóm SV K41 Kiểm toán 8
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
+ Sự quản lý thiếu minh b ạch
+ Không coi tr ọng đ ạo đ ức nghề nghiệp
+ Chất lƣợ ng cán bộ t hấp
+ Sự cố hỏng hóc c ủa hệ thống máy tính, c ủa trang thiết bị , hạ tầng cơ sở
+ Tổ chức và c ở sở hạ tầng không thay đ ổi kị p với sự thay đ ổi, m ở rộng c ủa
sản xuất
+ Chi phí cho qu ản lý và tr ả lƣơng cao, thi ếu sự kiểm tra, kiểm soát thích h ợp
hoặc do xa Công ty mẹ ho ặc do thiếu quan tâm...

Các y ếu tố bên ngoài:

+ Thay đ ổ i công nghệ làm thay đ ổ i quy trình vận hành
+ Thay đ ổ i thói quen c ủa ngƣời tiêu dùng làm các s ản ph ẩm và dịch vụ hiện
hành bị lỗi thời
+ Xuất hiện yếu tố cạnh tranh không mong muố n tác đ ộng đ ến giá c ả và thị
phần
+ Sự ban hành c ủ a mộ t đ ạo luật hay chính sách mới, ảnh hƣở ng đ ến ho ạt đ ộng
của tổ c hức...

Để tránh bị t hiệt hại do các tác đ ộ ng nêu trên, tổ chức cần thƣờ ng xuyên: xác đ ịnh
rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn. Phân tích ảnh hƣở ng của chúng kể cả tần su ất xu ất hiện và xác
định các biện pháp đ ể quản lý và giảm thiểu tác h ại c ủa chúng.

1.1.3.3 Các hoạt động kiểm soát

Là các biện pháp, quy trình, th ủ tục đ ảm b ảo chỉ thị c ủa B an lãnh đ ạo trong gi ảm
thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đ ạt đƣợc mục tiêu đ ặt ra đƣợc thực thi nghiêm
túc trong toàn t ổ ch ức. Ví d ụ: kiểm soát p hòng ngừ a và phát hiện sự mất mát, thiệt h ại c ủa
tài sản, kiểm soát xem tổ ch ức có ho ạt đ ộng theo đúng chu ẩn mực mà tổ chức đã quy
định, theo đúng các yêu c ầu của pháp lu ật hiệ n hành…

1.1.3.4 Hệ thống thông tin và truyền thông

Cần đƣợc tổ chức để bảo đ ảm chính xác , kịp thời, đ ầy đ ủ, tin c ậy, dễ nắm b ắt và
đúng ngƣời có th ẩm quyền.


Nhóm SV K41 Kiểm toán 9
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
1.1.3.5 Hệ thống giám sát và thẩm định

Là quá trình theo dõi và đánh giá ch ất lƣợ ng thực hiện việc kiểm soát nội bộ đ ể
đảm bảo nó đƣợc triển khai, đƣợc điều chỉ nh khi môi trƣờ ng thay đ ổi, đƣợc cải thiện khi
có khiếm khuyết. Ví d ụ t hƣờ ng xuyên rà soát, ki ểm tra và báo cáo về chất lƣợng, hiệu quả
ho ạt đ ộng c ủa hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá và theo dõi vi ệc ban lãnh đ ạo cũng nhƣ
tất cả nhân viên có tuân th ủ các chu ẩn mực ứ ng xử của tổ chức sau khi ký cam kết hay
không.

1.2 Sự hình thành hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ của ngân hàng thƣơng mại.

1.2.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại.

Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đã xác định:
"Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng
với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ
thanh toán và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì ngân hàng là một tổ chức kinh
doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờ ng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu
và làm phƣơng tiện thanh toán".

1.2.2 Vai trò, chức năng của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế

Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ biến nhất
hiện nay. Đây là tổ chức nhận tiền gửi ( depository institutions ) đóng vai trò là trung gian
tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho
những chủ thể cần vốn chủ yếu dƣới hình thức các khoản vay trực tiếp. Các ngân hàng
thƣơng mại huy động vốn chủ yếu dƣới dạng: tiền gửi thanh toán ( checkable deposits ),
tiền gửi tiết kiệm ( saving deposits ), tiền gửi có kỳ hạn ( time deposits ). Vốn huy động
đƣợc dùng để cho vay: cho vay thƣơng mại ( commercial loans), cho vay tiêu dùng
(consumer loans ), cho vay bất động sản ( mortage loans ) và để mua chứng khoán chính
phủ, trái phiếu của chính quyền địa phƣơng. Ngân hàng thƣơng mại dù ở quốc gia nào
cũng đều là nhóm trung gian tài c hính lớn nhất, cũng là trung gian tài chính mà các chủ
thể kinh tế giao dịch thƣờng xuyên nhất.


Nhóm SV K41 Kiểm toán 10
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Với vị trí quan trọng đó, Ngân hàng thƣơng mại đảm nhiệm những vai trò, chức
năng khác nhau trong nền kinh tế.

1.2.2.1 Vai trò

 Đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, duy trì s ự ổ n đ ịnh giá trị đồ ng tiền và tỉ giá,
góp phần c ải thiệ n kinh tế vĩ mô, môi trƣờ ng đ ầu tƣ và s ản xu ất kinh doanh.

 Góp ph ần thúc đ ẩy ho ạt đ ộ ng đ ầu tƣ, phát tri ển sản xu ất kinh doanh và ho ạt
đ ộng xu ất nhập khẩu.

 Tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích c ực cho việc duy trì s ự tăng trƣở ng
kinh tế. Mỗi năm hệ thố ng ngân hàng đóng góp trên 10% t ổng m ức tăng trƣở ng kinh tế
của c ả nƣớc.

 Tạo việc làm mới và thu hút lao đ ộ ng, góp ph ần cải thiện thu nh ập và gi ảm
nghèo bề n vữ ng.

 Góp ph ần tích c ực vào việc b ảo vệ môi trƣờng sinh thái, đ ảm bảo phát triển
bền vữ ng. Đóng góp này đƣợc thể hiện qua công tác th ẩm đ ịnh dự án, quyết đ ịnh cho
vay vố n ngân hàng cho các d ự án và giám sát thực hiệ n một cách ch ặt chẽ sau khi cho
vay, các TCTD luôn chú tr ọng yêu c ầu các khách hàng đ ảm b ảo an toàn và hi ệu qu ả
trong việc sử dụng vố n vay, tuân th ủ các cam kết quốc tế và các qui đ ịnh về bảo vệ môi
trƣờng.



1.2.2.2 Chức năng

 Trung gian tài chính

 Chức năng trung gian tín d ụng:

Ch ức năng trung gian tín d ụng đƣợc xem là ch ức năng quan tr ọng nh ất củ a
ngân hàng thƣơng m ại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín d ụng, NHTM đóng
vai trò là cầu n ối giữa ngƣời th ừa vốn và ngƣời có nhu c ầu về vố n. Với ch ức năng
này, ngân hàng thƣơng mại vừ a đóng vai trò là ngƣời đi vay, vừa đóng vai trò là
ngƣời cho vay và hƣở ng lợi nhu ận là kho ản chênh lệch giữ a lãi su ất nhận g ửi và lãi


Nhóm SV K41 Kiểm toán 11
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
suất cho vay và góp ph ần t ạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: ngƣời gửi tiền và
ngƣời đi vay.

 Chức năng trung gian thanh toán:

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ c ho các doanh nghi ệp và cá nhân, th ực
hiện các thanh toán theo yêu c ầu c ủa khách hàng nhƣ trích ti ền từ t ài kho ản tiền
gửi c ủa họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ ho ặc nh ập vào tài kho ản tiền gửi
của khách hàng ti ền thu bán hàng và các kho ản thu khác theo l ệnh của họ . Các
NHTM c ung c ấp cho khách hàng nhi ều phƣơng tiện thanh toán ti ện lợi nhƣ séc, ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng. C hức năng này
vô hình chung đã thúc đ ẩy lƣu thông hàng hóa, đ ẩy nhanh tốc đ ộ thanh toán, t ốc đ ộ
lƣu chuyển vố n, t ừ đó góp ph ần phát triển kinh tế.

 Ch ức năng tạo tiền:

Tạo tiền là một chức năng quan tr ọng, ph ản ánh rõ b ản chất c ủa NHTM.
Ch ức năng t ạo tiền đƣợc thực thi trên cơ s ở hai chức năng khác c ủ a NHTM là chức
năng tín dụ ng và chức năng thanh toán. Thông qua ch ức năng trung gian tín dụng,
Ngân hàng s ử dụng số vốn huy đ ộ ng đƣợc đ ể cho vay, s ố tiền cho vay ra lại đƣợc
khách hàng s ử dụng đ ể m ua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi s ố dƣ trên tài
kho ản tiền g ửi thanh toán c ủa khách hàng vẫn đƣợc coi là một bộ ph ận củ a tiền
giao dịch, đƣợc họ sử dụng đ ể mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với ch ức năng
này, hệ thố ng NHTM đã làm tăng t ổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế,
đáp ứng nhu c ầu thanh toán, chi tr ả củ a xã hội.

 Ch ức năng “ s ản xuất”

Bao gồm việc huy đ ộng và sử d ụng các nguồ n lực đ ể tạo ra “s ản phẩm” và
dịch vụ ngân hàng cung c ấp cho nề n kinh tế.

1.2.3 Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.

Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là nh ững biến cố không mong đ ợi mà khi nó
xảy ra sẽ dẫn đ ến sự tổn thất về tài s ản của ngân hàng, gi ảm sút lợi nhuận thực tế so với
dự kiến. Vì vậy, c ó thế nói b ản ch ất ho ạt đ ộng c ủa một NHTM hiện nay là ch ấp nhận rủi


Nhóm SV K41 Kiểm toán 12
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
ro và quản lý rủi ro. Trong b ất k ỳ giai đo ạn kinh tế nào thì việc đ ối mặt với rủi ro c ủa các
ngân hàng là đi ều không thể tránh khỏi.

Các rủi ro thường g ặ p trong ho ạ t động của ngân hàng.

 Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng phát sinh khi một bên đ ối tác không thực hiện
nghĩa vụ t ài chính ho ặc nghĩa vụ theo hợ p đ ồng đ ối với ngân hàng, bao gồ m cả
việc không thực hiện thanh toán nợ , cho dù đó là nợ gốc hay nợ l ãi khi kho ản nợ
đến hạn, nguyên nhân là do:

 Thất bại củ a khách hàng trong vi ệc th ực hiện các nghĩa vụ đã cam kết với NH.
 Ngoài nguyên nhân t ừ chủ quan c ủa khách hàng còn có nguyên nhân t ừ phía
NH đ ã vi phạm các quy đ ịnh về c ho vay tron g ho ạt đ ộng c ủa TCTD, và có s ự
tiếp tay c ủa mộ t số cán bộ N H cho đ ối tác lợi d ụng việc kinh doanh BĐS đ ể lừ a
đảo.
 Thông tin phục vụ phân tích tín d ụ ng vẫn chƣa đƣợc đáp ứng đáng tin c ậy, đ ầy
đủ, nhanh chóng và kịp thời. Các thông tin về B áo cáo tài chính c ủ a DN chƣa bị
bắt buộ c ph ải qua kiểm toán, do vậy đ ộ chính xác c ủa báo cáo chƣa cao.

 Rủi ro lãi suất: R ủi ro lãi su ất là lo ại rủi ro do s ự biến đ ộng c ủ a lãi su ất. Lo ại rủi ro
này phát sinh trong quan hệ tín d ụng theo đó ngân hàng ho ặc công ty có nh ững
kho ản đi vay ho ặc cho vay theo lãi suất thả nổi. Nếu đi vay theo lãi su ất th ả nổ i,
khi lãi su ất th ị trường tăng khi ến chi phí trả lãi tăng theo. Ngược lại, n ếu cho vay
theo lãi su ất th ả nổi, khi lãi su ất thị trường xu ống th ấ p khiến thu nh ập lãi vay
giả m.

Nguyên nhân:

 Sự không phù hợ p về kỳ hạn gi ữa tài sản Có và tài s ản Nợ cùng với nhữ ng biến
động bất lợi củ a lãi su ất

 Rủi ro hối đoái: Tỷ giá c ủ a các đ ồ ng ngo ại tế biến đ ổ i không ngừ ng d ẫn đ ến việc
kinh doanh ngo ại hối cũng luôn ti ềm ẩn rất nhiều r ủi ro. Nhữ ng rủi ro này có thể
phát sinh thông qua các ho ạt đ ộng khi ngân hàng giao dịch các đ ồ ng tiền nƣớc
ngoài nhằm ph ục vụ cho khách hàng ho ặc cho chính b ản thân mình. Vì vậy bị ảnh


Nhóm SV K41 Kiểm toán 13
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
hƣở ng từ loại rủi ro này không chỉ là phía ngân hàng mà còn c ả đ ối với khách
hàn g.

 Rủi ro thanh kho ản:

 Thanh kho ản là mộ t thu ật ng ữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứ ng các nhu
cầu về sử dụng vố n khả d ụng ph ục vụ cho ho ạt đ ộng kinh doanh tại mọ i thời
điểm nhƣ chi trả tiền g ửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vố n...
 Rủi ro thanh kho ản l à tình tr ạng ngân hàng không đáp ứng đƣợc nhu c ầu sử
dụng vố n khả d ụng (nhu c ầu thanh kho ản). Tình tr ạng này nhẹ t hì gây thua l ỗ,
hoạt đ ộ ng kinh doanh bị đình trệ, n ặng thì làm m ất kh ả năng thanh toán d ẫn đến
ngân hàng phá s ản.

Nguyên nhân

 Dòng vốn tiền g ửi c ủa các thành phần kinh tế trong xã hội vào các NHTM bị
hạn chế do tác đ ộng c ủ a l ạm phát và lòng tin.
 Các NHTM đã không th ực hiện chính sách qu ản lý rủi ro thanh kho ản một cách
khoa họ c và bài b ản.
 Chỉ số tín nhiệm tín dụ ng c ủa tổ chức này gi ảm sút

 Rủi ro tác nghiệp: Theo Hiệp ƣớc Basel II thì r ủi ro ho ạt đ ộng/rủi ro tác nghiệp là
rủi ro thiệt hại xu ất phát từ việc các quy đ ịnh nội bộ, con ngƣời và hệ thố ng không
đầy đ ủ hoặc không ho ạt đ ộng ho ặc xu ất phát từ các sự kiện bên ngoài. Định nghĩa
này bao gồ m rủi ro pháp lý nhƣng không bao gồm rủi ro chiến lƣợc và uy tín.

1.2.4 Sự cần thiết khách quan về hệ thống lý luận hệ thống KSNB trong
NHTM

 Nếu nhƣ hệ thống ngân hàng đƣợc ví nhƣ huyết mạch c ủa nền kinh tế thì cơ chế
kiểm soát nội bộ đƣ ợc ví nhƣ “Th ần kinh trun g ƣơng” c ủa một ngân hàng thƣơng
mại.

 Kiểm soát nội bộ đóng vai trò r ất quan tr ọng đ ối với s ự an toàn và kh ả năng phát
triển trong ho ạt đ ộ ng kinh doanh c ủa ngân hàng thƣơng mại.Việc xây dự ng và th ực
hiện một cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp và hiệu qu ả chố ng đ ỡ tố t nh ất với rủi ro.


Nhóm SV K41 Kiểm toán 14
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
 Hệ thố ng kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đƣợc hình thành và phát
triển nhƣ một bộ phận không thể thiếu trong cơ c ấu tổ chức cũng nhƣ mọ i lĩnh vực
hoạt đ ộ ng c ủa ngành ngân hàng. Khi luật ngân hàng nhà nƣ ớc ( tháng 12/1 997) và
luật các tổ chức tín d ụng ( tháng 7/1997) đƣợc ban hành thì ho ạt đ ộng c ủa hệ
thố ng kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ đƣợc kh ẳng đ ịnh rõ ràng, ngày càng
đƣợc hoàn thiệ n, nâng cao nh ằm giúp ho ạt đ ộ ng ngân hàng đi đúng hƣớ ng, an toàn
và hiệ u qu ả.

 Mục đích c ủa kiểm soát nộ i bộ

o Sử d ụng nguồ n lực và qu ản lý ho ạt đ ộng kinh doanh một cách hiệu qu ả

o Đảm b ảo chắc ch ắn các quyết đ ịnh, chế đ ộ qu ản lý đã đƣợc ngân hàng và
các cơ quan qu ản lý có th ẩm quyền ban hành đƣợc th ực hiệ n đúng thể thức
và giám sát mức độ hiệu qu ả, h ợp lý c ủ a chế độ đó

o P hát hiệ n kịp thời nhữ ng vƣớng m ắc trong kinh doanh đ ể ho ạch đ ịnh và
thực hiện các biện pháp đ ối phó

o Ngăn chặn và phát hiện nh ững sai phạm trong ho ạt đ ộng kinh doanh c ủa
ngân hàng

o Đảm b ảo việc ghi chép, h ạch toán đ ầy đ ủ, chính xác và đúng thể thức các
giao dịch phát sinh c ủa ngân hàng

o Đảm bảo việc lập các B áo cáo tài chính kịp thời, h ợp lệ và tuân theo các yêu
cầu pháp đ ị nh liên quan

o Đảm bảo tài s ản và thông tin không bị l ạm d ụng ho ặc sử dụ ng sai m ục đích

Nhƣ vậy, có thể nói xây dự ng một hệ t hống kiểm saot nộ i bộ hiệ u qu ả là đ ị nh
hƣớ ng đúng đ ắn cho các doanh nghi ệp muốn tồn tại và phát tri ển trong tình
hình hiện nay.



1.3 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và k iểm soát nội bộ hoạt động cho
vay k hách hàng doanh nghiệp


Nhóm SV K41 Kiểm toán 15
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
1.3.1 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

1.3.1.1 Khái niệm, vai trò và các thuật ngữ liên quan đến việc cho vay

1.3.1.1.1 Khái niệm

Theo Điều 3, quyết định 1627/2001/QĐ của thống đốc ngân hàng Nhà nƣớc Việt
Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với kh ách hàng: “ C ho
vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
có hoàn trả gốc và lãi. Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn c ho vay ”.

1.3.1.1.2 Vai trò

 Vai trò đối với nền kinh tế

 Cho vay góp ph ần thu hút vố n đ ầu tƣ cho nề n kinh tế

Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặt khác nó là hình
thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng. Với vai trò là trung gian tài chính , ngân hàng
đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời cần vốn để đầu
tƣ.

Vì thế ngân hàng giải quyết đƣợc một trong những đặc điểm của tiền là "Tiền có
giá trị theo thời gian" các nguồn vốn nhàn rỗi đƣơc tập hợp và đầu tƣ cho các phƣơng án,
dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn để thực hiện dự án. Đáp ứng đƣợc nhu cầu vốn
của dự án nghĩa là phƣơng án, dự án đã đƣợc giải quyết về vấn đề vốn. Đây là yếu tố khó
khăn, quan trọng để biến ý tƣởng kinh doanh thành thực tế. Và chính nó giải quyết đƣợc
các vấn đề kinh tế xã hội nhƣ t ăng trƣởng, phát triển kinh tế , giải quyết công ăn việc làm
cho ngƣời lao động...

 Hoạt đ ộ ng cho vay góp phần mở rộng sản xu ất, thúc đ ẩy đ ổ i mới công nghệ,
thiết bị, c ải tiến khoa họ c k ỹ t hu ật

Việc vay vốn k hông những giải quyết đƣợc nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm
thay đổi cách nghĩ, cách làm, làm thế nào để sử dụng vốn có hi ệu quả kinh tế và vấn đề
phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ
làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó. Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong

Nhóm SV K41 Kiểm toán 16
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
kinh doanh. Đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trƣờng thì đây là vấn đề q uan
trọng cần giải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam.

 Vai trò đối với ngƣời đi vay.

Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại có các kỳ hạn khác nhau: Ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi... Vì thế khách
hàng có thể tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với
mục tiêu kinh doanh của mình.

Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung đƣợc vốn kinh doanh
đồ ng bộ, giảm chi phí huy động , chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng.
Bên cạnh đó việc thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo
điều kiện cho khách hàng kinh doanh tiếp nhƣ trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng …

 Lợi ích của ngân hàng.

Trong nền kinh tế thị trƣờng, cho vay là chức nă ng kinh tế cơ bản của ngân hàng.
Đối với các hầu hết các ngân hàng, thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2
đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Mặt khác rủi ro trong hoạt động cho vay có xu
hƣớng tập trung chủ yếu vào danh mục cho vay. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài
chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thƣờng phát sinh từ hoạt động cho vay của
ngân hàng, việc ngân hàng không thu hồi đƣợc vốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng
quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay
do nền kinh tế đi xuống không lƣờng trƣớc hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khách
hàng.

Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu đƣợc lãi suất phù hợp với các
khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng.

1.3.1.1.3 Các thuật ngữ liên quan

Cho vay là một hình thức cấp tín dụ ng, theo đó t ổ chức tín dụng giao cho khách
hàng sử dụng một kho ản tiền đ ể sử dụng vào mục đích và thời gian nh ất đ ịnh theo tho ả
thu ận với nguyên t ắc có hoàn tr ả c ả gốc và lãi.



Nhóm SV K41 Kiểm toán 17
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Thời h ạ n cho vay là kho ảng thời gian đƣợc tính từ khi khách hàng b ắt đ ầu nhận
vố n vay cho đ ến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vố n vay đã đƣợc tho ả thu ận trong hợ p
đ ồng tín d ụng gi ữa tổ chức tín dụng và khách hàng.

Kỳ h ạn trả n ợ là các kho ảng th ời gian trong th ời hạn cho va y đã đƣợc tho ả thuận
giữ a tổ chức tín d ụng và khách hàng mà t ại cuối mỗi kho ảng thời gian đó khách hàng
ph ải trả một ph ần ho ặc toàn bộ vố n vay cho tổ ch ức tín d ụng.

Điều ch ỉnh k ỳ h ạn trả n ợ là việc tổ chức tín dụng ch ấp thuận thay đ ổi kỳ hạn trả
nợ gốc và (ho ặc) l ãi vố n vay trong ph ạm vi th ời h ạn c ho vay đã tho ả t hu ận trƣớc đó
trong hợp đ ồ ng tín d ụng m à kỳ h ạn trả n ợ cuối cùng không thay đ ổi.

Gia h ạn n ợ vay là việc tổ chức tín d ụng ch ấp thu ận kéo dài thêm mộ t kho ảng
thời gian tr ả nợ gốc và (ho ặc) lãi vố n vay vƣ ợt quá th ời hạn cho vay đã tho ả thu ận trƣớc
đó trong hợ p đ ồng tín dụ ng.

Dự án đ ầu tư, phương án s ản xu ất kinh doanh d ịch v ụ hoặ c d ự án đ ầ u tư,
phương án ph ục vụ đời sống là một t ập h ợp nhữ ng đ ề xu ất, trong đó có nhu c ầu vố n, vay
vố n, cách thức sử d ụng vố n và cách thức trả nợ vay trong một kho ảng thời gian xác
đ ịnh.

Dư n ợ cho vay tại một th ời điểm là tổ ng tất cả các kho ản tiền cho khách hàng
vay t ại thời điểm đó.

Giải chấ p là việc giải trừ thế ch ấp đ ối với tài s ản đang ở ngân hàng. Một tài sản
đƣợc giả i chấp khi nó đã ch ấm dứt nghĩa vụ đ ảm b ảo cho kho ản nợ - Đã t hanh lý hợ p
đ ồng vay

1.3.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc cho vay

1.3.1.2.1 Đặc điểm

- Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là một khái niệm
kinh tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logíc kinh tế,
hứng chịu rủi ro cho một ngƣời mà ngân hàng tin tƣởng ứng vốn cho vay, nhƣng nó
không chỉ gồm một giao dịch pháp lý m à nhiều loại (cho vay, bảo lãnh, c ầm cố...).
Luật ngân hàng các nƣớc định nghĩa tín dụng nhƣ sau: "Cấu thành một nghiệp vụ tín dụng

Nhóm SV K41 Kiểm toán 18
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
bất cứ tác động nào, qua đó một ngƣời đƣa hoặc hứa đƣa vốn cho một ngƣời khác dùng,
hoặc cam kết bằng chữ ký cho ngƣời này nhƣng đảm bảo, bảo lãnh mà có thu tiền". Định
nghĩa này nêu ra 3 trƣờng hợp xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngân hàng
về cơ bản là:

 Cho vay ứng trƣớc (cho vay trực tiếp)

 Cho vay dựa trê n việc chuyển nhƣợng trái quyền

 Cho vay qua chữ ký (cho va y qua việc cam kết bằng chữ ký)

* Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định. Thông
thƣờng gồm 5 bƣớc:

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay

Bước 2: Phân tích tín dụng

Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho va y

Bước 4: Giải ngân

Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đ ồng cho vay

- Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng
cho vay. Ví dụ: Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi ....

- Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc đánh giá và
xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay

- Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả gốc và lãi hoặc một số thoả
thuận khác nếu đƣợc ngân hàng cho vay chấp nhận. Trƣờng hợp khách hàng không thực
hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo thuộc quyền
quyết định của ngân hàng cho vay

1.3.1.2.2 Nguyên tắc cho vay

NHTM là các tổ chức kinh doanh tiền tệ thực hiện hoạt động “đi vay để cho vay”.
Hơn thế nữa, các ngân hàng phải trả lãi khoản vốn mà mình huy động.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 19
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Bởi vậy, khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng các ngân hàng phải luôn đảm bảo
các nguyên tắc nhất định, đây cũng chính là sự đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
các ngân hàng. Các nguyên tắc đó là:

 S ử d ụng vốn đúng mục đích đã thỏ a thuận trong h ợp đồng tín dụng . Khi khách
hàng và ngân hàng đi đ ến cam kết vay vố n - cho vay vố n, tức là 2 bên đã có một
sự đồ ng ý về mục đích s ử d ụng vố n đƣợc thể hiện trong hợp đ ồ ng.Về phía ngân
hàng, quyết đ ịnh cho vay dự a trên s ự thẩm đ ịnh các dự án. Việc đ ảm bảo đúng
hợ p đ ồng, sử dụng vố n đúng cam kết không nh ữ ng mang l ại sự ch ắc ch ắn trong
kh ả năng thu hồ i vố n cho ngân hàng mà còn có l ợi cho khách hàng. Bởi việc sử
dụng vốn đúng m ục đích góp ph ần nâng cao hiệ u quả sử dụng vố n vay, đ ảm b ảo
kh ả năng trả nợ cho khách hàng. Hơn nữ a, nó giúp khách hàng đ ảm bảo uy tín và
xây dự ng đƣợc mối quan hệ tốt với ngân hàng.
 Hoàn tr ả nợ gốc và lãi đúng th ời h ạn đã th ỏa thu ậ n trong h ợp đồ ng. Xuất phát
từ việc ngân hàng đi vay đ ể cho vay vì vậy sau mộ t thời hạn đã đƣợc quy đ ịnh
khách hàng vay ti ền phải hoàn trả tiền cho ngân hàng đ ể ngân hàng hoàn tr ả tiền
cho ngƣời g ửi. Tiền lãi thu đƣợc t ừ sự chênh lệch lãi su ất sẽ giúp bù đ ắp, trang
trải chi phí ho ạt đ ộng.

Trên thực tế khi khách hàng đi vay vốn, các ngân hàng thƣờ ng yêu c ầu khách hàng
đảm b ảo các yêu c ầu sau:

Có năng lực hành vi dân s ự

Có m ục đích vay vốn h ợp pháp

Có kh ả năng tài chính đ ảm b ảo trả nợ trong thời gian cam kết

Có phƣơng án s ản xuất kinh doanh khả thi

Th ực hiện quy đ ịnh về đảm b ảo tiền vay theo quy đ ịnh c ủa C hính ph ủ và
NHNN Việt N am .

1.3.1.3 P hân loại hoạt động cho vay

 Căn cứ vào thời hạn cho vay



Nhóm SV K41 Kiểm toán 20
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Cho vay ng ắn hạn : là kho ản cho vay có thời hạn dƣới 12 tháng và thƣờ ng chiếm tỉ
trọng lớ n. M ục đích c ủa kho ản cho vay này là nhằm m ục đích đáp ứ ng nhu c ầu vố n lƣu
độ ng của doanh nghiệp, chi tiêu ng ắn hạn c ủa cá nhân ho ặc các kho ản thanh toán.

Cho vay trung và dài h ạn: Là nhữ ng kho ản cho vay có thời h ạn từ 12 tháng tr ở lên.
Lãi suất thƣờ ng cao hơn vay ngắn hạn do thời gian vay dài nên tính r ủi ro cao. M ục đích
của kho ản cho vay này là tài tr ợ cho việc đ ầu tƣ vào tài s ản cố đ ịnh, các d ự án đ ầu tƣ hay
ph ục vụ nhu c ầu chi tiêu dài hạn c ủa cá nhân.

 Căn cứ vào đ ối tƣợ ng cho vay

Tổ chứ c, doanh nghi ệp : thƣờng phát sinh kho ản cho vay lớ n và có quan hệ hợp tác
lâu dài với ngân hàng.

Cá th ể, hộ gia đình : là nhữ ng kho ản cho vay có giá tr ị nhỏ, ph ục vụ cho nhu c ầu
chi tiêu, kinh doanh nhỏ c ủa gia đình. Số l ần giao dịch với ngân hàng không đƣợc nhiều
và thƣờng xuyên.

 Căn cứ vào mục đích s ử dụ ng

Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: đ ố i tƣợng cho vay ở đây có thể là cá nhân,
hộ gia đình hay doanh nghi ệ p nhƣng có cùng mục đích s ử dụng vố n là phục vụ sản xuất
kinh doanh.

Cho vay tiêu dùng : đ ố i tƣợng vay là cá nhân muốn dùng tiền vay thỏa mãn nhu c ầu
chi tiêu c ủ a mình nhƣ mua nhà, s ử a nhà, mua ô tô, du học, y tế, …

 Căn cứ vào xu ất xứ tín d ụng

Cho vay tr ực tiếp : Ngân hàng và khách hàng tr ực tiếp tiến hành cho vay và vay
vố n. Ngân hàng s ẽ cấp vố n trực tiếp cho khách hàng và khách hàng tr ực tiếp hoàn trả tiền
nợ c ho ngân hàng.

Cho vay gián ti ếp: Th ực hiện thông qua việc mua bán lại các khế ƣớc, ch ứng từ nợ
phát sinh còn trong thời h ạn thanh toán. Hi ện nay, phổ biến với một lo ại hình nữ a là ngân
hàng liên kết với doanh nghiệp mà phần lớn là siêu thị ho ặc trung tâm mua s ắm lớ n, th ực
hiện việc c ấp tín dụng và các dịch vụ khác cho khách hàng mà không tr ực tiếp tiếp xúc
với khách hàng.

Nhóm SV K41 Kiểm toán 21
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
 Căn cứ vào hình thức đ ảm b ảo tài s ản

Cho vay không có tài s ản đ ảm bả o (hay còn g ọi là cho vay tín ch ấ p): Hình th ức
vay này ch ủ yế u dự a vào uy tín c ủa ngƣời đi vay ch ứ không có bất k ỳ một tài sản thế
chấp, cầm cố hay sự bảo lãnh c ủ a b ất cứ ai. Th ƣờ ng lãi su ất của các kho ản cho vay này
cao hơn so với vay có tài s ản đ ảm b ảo vì mức đ ộ rủi ro c ủ a nó là cao.

Cho vay có tài s ả n đ ả m b ảo: Với hình th ức vay này nế u khách hàng muố n vay
ph ải có tài s ản thế c hấp, cầm cố hoặc có s ự bảo lãnh c ủ a bên thứ ba. Các nhân tố trên là
yếu tố đ ảm b ảo cho kh ả năng thu hồ i vố n củ a Ngân hàng hay bổ sung cho nguồ n thu nợ
khi khách hàng không tr ả nợ đúng h ạn.

 Căn cứ vào phƣơng th ức hoàn trả

Cho vay phi tr ả góp : là lo ại cho vay thanh toán một lần theo thời h ạn vay . Trả góc
và lãi một lần khi đáo hạn

Cho vay tr ả góp : khách hàng hoàn tr ả gốc và lãi theo đ ịnh kỳ

Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần : là lo ại cho vay không có k ỳ h ạn nợ c ụ thể m à việc
trả nợ phụ t huộc vào khả năng tài chính c ủa ngƣ ời đi vay

1.3.2 Quy trình cho vay tại các ngân h àng thƣơng mại

1.3.2.1 Khái niệm quy trình cho vay

Quy trình cho vay là b ảng tổng hợ p mô tả các bƣ ớc đi c ụ thể từ khi tiếp nhận nhu
cầu vay vốn của khách hàng cho đ ến khi ngân hàng ra quyết đ ịnh cho vay, giải ngân và
thanh lý h ợp đ ồng cho vay.

1.3.2.2 Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình cho vay

Việc thiết lập và không ngừ ng hoàn thiện quy trình cho vay có ý nghĩa r ất quan
trọng đ ối với ho ạt đ ộng tín d ụng c ủa ngân hàng.

 Về m ặt hiệu qu ả, quy trình cho vay hợ p lý góp ph ần nâng cao chất lƣợ ng và giảm
thiểu rủi ro tín dụ ng.

 Về m ặt qu ản trị, quy trình cho vay có các tác d ụng:



Nhóm SV K41 Kiểm toán 22
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
 Quy trình cho vay làm cơ s ở cho việc phân đ ịnh trách nhiệm và quyền hạn
của t ừng bộ phận, cá nhân liên quan trong ho ạt đ ộng tín d ụng.

 Quy trình cho vay làm cơ s ở cho việc thiết lập các hồ sơ và th ủ tục vay vố n
về m ặt hành chính.

 Quy trình cho vay chỉ rõ mối quan hệ giữ a các bộ ph ận liên quan trong ho ạt
động tín d ụ ng.

1.3.2.3 Các giai đọan của quy trình cho vay

Tùy theo đ ặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đ ều t ự xây d ựng cho mình
một quy trình cho vay riên g. Tuy nhiên, quy trình cho vay cơ b ản gồm có các bƣ ớc sau:

1.3.2.3.1 Lập hồ sơ đề nghị cho vay

Lập hồ sơ cho vay là khâu căn b ản đ ầu tiên c ủa quy trình cho vay.

Lập hồ sơ cho vay là khâu quan tr ọng vì nó là khâu thu th ập thông tin làm cơ s ở để
thực hiện các khâu sa u, đ ặc biệt là khâu phân tích và ra quyết đ ịnh cho vay.

Tùy theo quan hệ gi ữa khách hàng và ngân hàng, lo ại và quy mô cho vay, khách
hàng lập hồ sơ yêu c ầu với nh ững thông tin khác nhau. Mộ t hồ sơ đ ề nghị cấp tín d ụng
cần thu th ập nh ữ ng thông tin sau:

 Thông tin về năng lực pháp lý và năng l ực hành vi c ủa khách hàng.
 Thông tin về kh ả năng s ử dụng và hoàn tr ả vốn của khách hàng.
 Thông tin về đảm b ảo tín d ụng.

Để thu th ập đƣợc nh ững thông tin này, ngân hàng thƣ ờng yêu c ầu khách hàng phải
lập và nộp nhữ ng lo ại gi ấy tờ sau:

 Giấy đề nghị vay vố n
 Giấy tờ chứng minh tƣ cách pháp nhân c ủa khách hàng, chẳng h ạn nhƣ gi ấy
phép thành lập, quyết đ ịnh bổ nhiệm giám đ ốc, điều lệ hoạt đ ộng…
 P hƣơng án s ản xu ất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, d ự án đ ầu tƣ
 Báo cáo tài chính g ần nh ất
 Các giấy tờ liên quan đ ến tài s ản thế c hấp, cầm cố ho ặc b ảo lãnh nợ vay


Nhóm SV K41 Kiểm toán 23
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
 Các giấy tờ liên quan c ần thiết khác nế u c ần thiết

1.3.2.3.2 Thẩm định cho vay

Th ẩm đ ịnh cho vay là phân tích kh ả năng hiện t ại và tiềm tàng c ủa khách hàng về
sử dụng vố n tín d ụng, kh ả năng hoàn tr ả và kh ả năng thu hồi vố n vay c ả gốc lẫn lãi.

Mục tiêu c ủa th ẩm đ ịnh cho vay là tìm ki ếm nh ững tình huố ng có thể dẫn đ ến rủi
ro cho ngân hàng, tiên lƣợ ng kh ả năng kiểm soát các lo ại rủi ro và dự kiến các biệ n pháp
phòng ngừ a và h ạn chế thiệt hại có thể xảy r a.

Mặt khác, th ẩm đ ịnh cho vay còn quan tâm đ ến việc kiểm tra tính chân thực c ủa hồ
sơ vay vố n mà khách hàng cung c ấp, từ đó nhận định về thái đ ộ trả nợ củ a khách hàng
làm cơ sở quyết đ ịnh cho vay.

1.3.2.3.3 Quyết định cho vay

Quyết đ ịnh cho vay là quyết đ ịnh cho vay ho ặc từ chố i đ ối với một hồ sơ vay vố n
của khách hàng.

Đây là khâu c ực kỳ quan trọng trong quy trình cho vay vì nó ảnh hƣởng lớn đến
các khâu sau và ảnh hƣở ng đ ến uy tín, hiệu qu ả ho ạt đ ộng tín d ụng c ủa ngân hàng.

Tuy nhiên, đây là khâu khó x ử l ý nh ất và thƣờ ng dễ dẫn đ ến sai phạm nhất. Có hai
sai ph ạm cơ b ản trong khâu này, đó là:

 Quyết đ ịnh ch ấp thu ận cho vay đ ối với khách hàng không t ốt.

 Từ c hối cho vay đ ố i với mộ t khách hàng t ố t.

Cả hai sai ph ạm này đ ều d ẫn đ ến thiệt h ại lớn cho ngân hàng.

 Loại sai ph ạm th ứ nh ất dẫn đ ến thiệt hại là do nợ quá h ạn ho ặc nợ không thể
thu hồ i, t ức là thiệt h ại tài chính.

 Loại sai ph ạm thứ hai d ẫn đ ến mất cơ hội và uy tín cho vay.

Nh ằm h ạn chế sai lầm, trong khâu quyết đ ịnh các ngân hàng thƣờ ng chú trọng hai
vấn đề:




Nhóm SV K41 Kiểm toán 24
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
(1) Thu th ập và x ử lý thông tin một cách đ ầy đ ủ và chính xác làm cơ s ở ra
quyết đ ịnh.

(2) Trao quyền quyết đ ịnh cho một hội đ ồng cho vay ho ặc nhữ ng ngƣời có
năng lực phân tích ra quyết đ ịnh.

Cơ sở ra quyết đ ịnh cho vay: Trƣớc hết d ựa vào thông tin thu th ập và xử l ý từ hồ
sơ cho vay, do giai đo ạn trƣớc chuyể n sang, dự a vào nhữ ng thông tin khác ho ặc thông tin
cập nh ật có liên quan, ho ặc thông tin c ập nh ật có liên quan nhƣ tình hình thị trƣ ờng, chính
sách cho vay c ủa ngân hàng, kết quả thẩm đ ịnh các hình thức b ảo đảm nợ vay,…

Quyền phán quyết ra quyết đ ịnh: Tùy theo quy mô vố n lớn hay nhỏ m à quyền
phán quyết đƣợc trao cho mộ t hộ i đ ồ ng cho vay hay mộ t cá nhân. Hội đ ồng tín d ụng bao
gồ m nhữ ng ngƣời có trách nhi ệm và quyền h ạn quan trọng trong ngân hàng, thƣờ ng quyết
định các hồ sơ có quy mô l ớn, còn các hồ sơ có quy mô nhỏ thƣờ ng đƣợc trao cho các cá
nhân ph ụ trách.

Sau khi ra quyết đ ịnh cho vay, kết quả từ c hối hay chấp nhận tùy thuộ c vào kết quả
phân tích và thẩm đ ịnh ở khâu trƣớc.

 Nếu ch ấp nh ận cho vay, cán bộ c ho vay sẽ hƣớ ng dẫn khách hàng ký kết
hợ p đ ồng và làm các bƣ ớc tiếp theo.

 Nếu từ chối cho vay, ngân hàng s ẽ có văn b ản trả lời và giải thích lý do t ừ
chối cho khách hàng đƣ ợc rõ.

1.3.2.3.4 Giải ngân

Giải ngân là khâu ti ếp theo sau khi ký hợ p đ ồng tín d ụ ng đã đƣợc ký kết.

Giải ngân là phát ti ền vay cho khách hàng trên cơ s ở hạn m ức tín d ụng đã cam kết
trong hợp đ ồng.

Giải ngân cũng là khâu quan tr ọng vì nó góp ph ần phát hiện và ch ấn chỉ nh kịp thời
nếu có sai sót ở khâu trƣớc. Ngoài ra, cách th ức gi ải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm
soát xem vốn tín d ụng có đƣợc s ử dụng đúng m ục đích cam kết hay không.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 25
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nguyên t ắc gi ải ngân là luôn g ắn liền vận đ ộng tiền tệ với vận đ ộng hàng hóa và
dịch vụ đố i ứng nhằm đ ảm b ảo kh ả năng thu hồi nợ s au này.

Tuy nhiên, giải ngân cũng phải tuân th ủ nguyên tắc đ ảm b ảo thu ận lợi, tránh gây
khó khăn và phiề n hà cho khách hàng.

1.3.2.3.5 Kiểm tra Giám sát cho vay

Giám sát cho vay nh ằm đ ảo b ảm cho tiền vay sử dụng đúng m ục đích đã cam kết,
kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉ nh nhữ ng sai phạm có thể xảy ra ảnh
hƣở ng tới kh ả năng thu hồ i nợ sau này.

Các phƣơng pháp giám sát tín d ụng bao có thể áp d ụng bao gồ m:

 Giám sát ho ạt đ ộng tài kho ản củ a khách hàng t ại ngân hàng.

 P hân tích các báo cáo tài chính c ủa khách hàng theo đ ịnh k ỳ.

 Giám sát khách hàng thông qua vi ệc trả l ãi đ ịnh kỳ .

 Kiểm so ạt đ ịa điểm ho ạt đ ộng s ản xuất kinh doanh ho ặc nơi cu ngụ c ủa
khách hàng đ ứ ng tên vay vốn.

 Kiểm tra hình th ức b ảo đ ảm tiền vay.

 Giám sát ho ạt đ ộng c ủa khách hàng thông qua một khách hàng khác.

 Giám sát thông qua nhữ ng thông tin thu thập khác.

1.3.2.3.6 Thanh lý hợp đồng cho vay

Đây là khâu kết thúc quy trình cho vay. Khâu này gồm có các việc quan trọng c ần
xử l ý:

(1) Thu nợ c ả gốc lẫn lãi.

(2) Tái xét hợp đ ồng cho vay.

(3) Thanh lý hợ p đồ ng cho vay.

Thu nợ: N gân hàng ti ến hành thu n ợ khách hàng theo đúng nhữ ng điều kho ản đã
cam kết trong hợ p đ ồ ng cho vay. Tùy theo tính ch ất c ủa kho ản vay và tình hình tài chính
của khách hàng, hai bên có thể lự a chọ n một trong các hình th ức sau:


Nhóm SV K41 Kiểm toán 26
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
 Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn.

 Thu nợ gốc một l ần k hi đáo h ạn và thu lãi đ ịnh kỳ.

 Thu nợ gốc và lãi theo nhi ều k ỳ hạn.

Nếu đ ến hạn trả nợ mà khách hàng không có kh ả năng trả nợ thì ngân hàng có thể
xem xét cho gia hạn n ợ ho ặc chuyể n sang nợ quá h ạn đ ể sau này có biện pháp x ử lý thích
hợ p nh ằm đ ảm bảo thu hồ i nợ.

Tái xét hợp đ ồng cho vay: Th ực ch ất là tiến hành phân tích cho vay trong đi ều
kiện kho ản cho vay đã đƣợc c ấp nh ằm m ục tiêu đánh giá chất lƣợ ng cho vay, phát hi ện
rủi ro đ ể có hƣớ ng x ử l ý kịp thời.

Thanh lý hợp đ ồng cho vay: Nếu hết h ạn hợ p đ ộng cho vay và khách hàng đã
hoàn tất các nghĩa vụ tr ả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ t ục thanh
lý h ợp đ ồ ng cho vay, giải ch ấp tài sản nếu có và lƣu hồ sơ vay vố n c ủa khách hàng vào
kho lƣu tr ữ.

1.3.3 Rủi ro cho vay

1.3.3.1 C ác loại rủi ro thƣờng gặp trong hoạt động cho vay.

Ở nƣớc ta vấn đ ề rủi ro trong kinh doanh ngân hàng và vấn đ ề qu ản lý nó không
còn mới mẻ. Với sự non yếu về nghiệp vụ ngân hàng đ ồng thời ho ạt đ ộ ng trong môi
trƣờng đ ầy rủi ro, vấn đ ề nhận thức rủi ro đ ặc thù và qu ản lý nó đang là vấn đ ề cấp bách
trong hệ thố ng ngân hàng c ả nƣớc. Bộ m áy qu ản lý ngân hàng kém năng đ ộng, r ủi ro càng
dễ phát sinh. Khi ến nó không thể hiệ n đƣợc hết kh ả năng vố n có c ủ a mình, thiệt h ại cho
nền kinh tế sẽ xảy ra.

Rủi ro ngân hàng không nh ững là nổ i ám ảnh c ủ a hệ thố ng ngân hàng một nƣ ớc
mà còn là nổ i ám ảnh chung c ủa hệ thố ng ngân hàng trên thế giới. Nhữ ng b ất ngờ luôn
xảy ra ngay c ả đ ối với các ngân hàng có đ ộ i ngũ nhân s ự giỏi nh ất, nhiề u kinh nghiệm
nh ất cũng khó lƣờ ng trƣớc đƣợc rủi ro. Vì thế nhận thức đƣợc rủi ro trong cho vay là
nh ững vấn đ ề thời sự cho hệ thố ng ngân hàng. Các lo ại rủi ro chính thƣờ ng x ảy ra trong
ho ạt đ ộng cho vay trong hệ thống ngân hàng.



Nhóm SV K41 Kiểm toán 27
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
+ Rủi ro thanh toán ti ền vay: Khi ngƣời đi vay không thanh toán ho ặc không
thanh toán đ ầy đủ tiền vay khi đ ến hạn do tình hình kinh doanh g ập khó khăn, d ẫn đến
mất kh ả năng thanh toán t ạm thời ho ặc vỉnh viễn hay ngƣời đi vay c ố ý không tr ả tiền vay
do ý đ ồ chiếm dụ ng ho ặc lừ a đ ảo.

Số tiền thu về (c ả gốc và lãi) không bù đ ắp đƣợc số vốn mà ngân hàng cho vay đó
bỏ ra đ ể c ho vay.

+ R ủi ro khi có s ự thay đ ổi t ỷ giá hối đoái: Do các kho ản cho vay b ằng ngo ại tệ
ngày càng tăng, cùng với các nghiệp vụ khác nên các ngân hàng ph ải trực tiếp tham gia
vào thị trƣờ ng hố i đoái. Từ lúc ký hợ p đ ồng cho vay đ ến khi gi ải ngân xong. Ngân hàng
cần có mộ t kho ảng thời gian nh ất đ ịnh. Do đó khó tránh khỏi nhữ ng r ủi ro xảy r a khi tỷ
giá hố i đoái thay đ ổi.

+ Rủi ro khi có s ự t hay đ ổi lãi suất bình quân trên thị trườ ng ảnh hƣ ởng đ ến
mức lãi su ất ngân hàng đang áp d ụng trong các giao dịch cho vay. Lãi xu ất cho vay c ủa
các ngân hàng thƣơng mại đƣ ợc xác đ ịnh trên lãi xu ất bình quân trên thị trƣờ ng và chính
sách lãi su ất c ủa ngân hàng. Mức lãi xu ất này đƣ ợc áp d ụng cho ngƣời đi vay trong suốt
thời gian vay (h ợp đồ ng vay lãi suất c ố định). Vì vậy trong thời gian đó, nếu có sự biến
độ ng lớn về lãi suất sẽ gây ảnh hƣở ng không nhỏ đến ho ạt đ ộ ng của ngân hàng đ ặc biệt là
kh ả năng c ạnh tranh c ủa ngân hàng trên thị trƣờ ng.

+ Rủi ro về tài sản đảm b ảo biến đ ộng về giá c ả. Rủi ro này x ảy ra khi các tài s ản
đảm b ảo bị thay c ốt lõi ho ặc bị chiếm đo ạt hay m ất trộ m…điều này gây cho ngân hàng
tổ n th ất khi thanh lý đ ể bù đ ắp kho ản vay.

Để thực hiện việc cho vay một cách có hiệu qu ả, điều không thể không làm là
phòng ngừ a và h ạn chế rủi ro xuố ng mức th ấp nhất, vừa đ ảm b ảo cho vay có đi ều kiện
phát triển s ản xu ất kinh doanh trong khi bên cho vay vẫn thu hồi đƣợc gố c và có lãi.

1.3.3.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro.

1.3.3.2.1 Nguyên nhân bất khả kháng.

Đây là nh ững nguyên nhân gây nên r ủi ro trong ho ạt đ ộ ng kinh doanh c ủa ngân
hàng cho vay không xu ất phát từ cán bộ cho vay hay ý thức trả nợ c ủa khách hàng mà do


Nhóm SV K41 Kiểm toán 28
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
môi trƣờng bên ngoài tác đ ộng vào. Nguyên nhân này xuất hiện đ ộ t ngộ t, khó đoán, khó
kiểm soát, nó thƣ ờng gây ra nh ững thiệt h ại lớn cho khách hàng và ngân hàng cho vay.
Bao gồm các nguyên nhân c ụ thể sau.

 Do sự t hay đ ổi chính sách c ủ a chính ph ủ
 Nƣớc ta đang thực hiện quá trình chuyển đ ổ i cơ c ấu kinh tế sang nền kinh tế t hị
trƣờng. Do đó ph ải tuân thủ và chấp nhận sự biến đ ộng theo quy lu ật củ a nền
kinh tế t hị trƣờ ng. Mỗi khi nền kinh tế biến đ ộng lên xuống thì lập t ức Chính phủ
ph ải đ ƣa ra các chính sách kinh t ế m ới phù hợ p với điều kiện hiện hành nh ằm
hạn chế ảnh hƣở ng xấu tới nền kinh tế đất nƣớc. Các chính sách c ủa chính phủ
thƣờ ng xuyên quan tâm và có s ự thay đ ổ i kị p th ời là:
 Chính sách tài chính: Chính sách này liên quan đ ến cơ chế t hu chi ngân sách
chính ph ủ.
 Chính sách tiền tệ: Chính ph ủ sử d ụng các công c ụ nhƣ: lãi su ất chiết khấu,
dự trử b ắt buộc, nghiệp vụ t hị trƣờ ng mở ... Để điều chỉnh mức cung ứ ng
tiền tệ khi có biến đ ộng xảy ra.
 Chính sách đ ầu tƣ phát tri ển: Đây là nhữ ng chính sách mà khi chính phủ
điều chỉnh sẽ gây ảnh hƣở ng trực tiếp cho các ngân hàng thƣơng m ại,
thƣờ ng là nhữ ng ảnh hƣở ng không tích c ực cho ho ạt đ ộng kinh doanh c ủa
ngân hàng thƣơng m ại. Tuy nhiên nếu ngân hàng thƣơng m ại n ắm b ắt đƣợc
thông tin kinh t ế kị p thời thì sẽ hạn chế đƣợc r ủi ro xảy r a.
 Nguyên nhân t ừ phía môi trƣờng pháp lý.

Ho ạt đ ộng kinh doanh c ủa các Ngân hàng thƣơng mại liên quan đ ến nhiều lĩnh vực
của nề n kinh tế, mang tính xã hộ i cao, khi hệ thố ng pháp lu ật ổ n đ ịnh và lành m ạnh thì
môi trƣờng kinh doanh c ủa ngân hàng thƣơng mại sẽ có nhiều thuận lợi. Ngƣ ợc lại nếu
môi trƣờng pháp lý thiếu đ ồng bộ , có nhiều khe hở thì rất dể bị lợi dụng gây ra tình tr ạng
tham ô, chiếm đo ạt tài sản... Kinh tế xã hội kém ổn đ ịnh d ẫn đ ến kinh doanh gặp nhiều
khó khăn, Ngân hàng cho vay g ặp rủi ro.

 Môi trƣờng tự nhiên.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 29
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nh ững biến đ ộ ng lớ n về thời tiết, khí h ậu gây ảnh hƣở ng ho ạt đ ộ ng sản xuất kinh
doanh đ ặc biệt là lĩnh vực s ản xu ất nông nghi ệp, điều kiện tự nhiên là yế u tố khó d ự đoán,
nó thƣờ ng xảy r a b ất ngờ với thiệt hại lớn ngoài tầm kiểm soát c ủa con ngƣời. Vì vậy khi
có thiên tai đ ịch hoạ xảy ra khách hàng cùng các ngân hàng cho vay s ẽ có nguy cơ tổ n
thất lớn, phƣơng án, d ự án kinh doanh không có nguồ n thu ... Điề u đó đ ồng nghĩa với các
ngân hàng cho vay ph ải cùng chia s ẽ rủi ro với khách hàng c ủa mình. Ở Việt Nam do thời
tiết diễn biến phức tạp nên môi trƣờng tự nhiên đƣợc coi là nguyên nhân gây ra r ủi ro cho
ho ạt đ ộng kinh doanh c ủ a các ngân hàng cho vay khi đ ầu tƣ phát triển các thành ph ần
kinh tế.

 Môi trƣờng kinh tế xã hộ i.

Môi trƣờng kinh tế xã hộ i trong một nƣớc biến đ ộng chịu ảnh hƣ ởng c ủa nhữ ng
biến đ ộng t ừ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân làm phát sinh r ủi ro trong ho ạt đ ộng
kinh doanh c ủ a nền kinh tế, t ừ đó ảnh hƣở ng tới các lĩnh vực kinh tế trong đó ho ạt đ ộng
kinh doanh tiền tệ chứ a nhiều nguy cơ r ủi ro lớn nhất.

Sự thay đổ i các mối quan hệ quốc, các quan hệ ngo ại giao c ủa chính ph ủ cũng là
nguyên nhân gây ra r ủi ro lớ n cho ho ạt đ ộ ng cho vay c ủa ngân hàng cho vay.

Bên c ạnh đó ho ạt đ ộng cho vay ph ụ t huộ c rất nhiề u thói quen, truyền thống, t ập
quán c ủa ngƣời dân. Nh ững yếu tố đó nhiều khi gây khó khăn và h ạn chế mở rộng ho ạt
độ ng cho vay c ủa các ngân hàng cho vay.

Tất c ả nhữ ng nguyên nhân khách quan trên nếu không đƣợc d ự báo, và có biện
pháp phòng ngừ a kịp th ời sẽ gây ảnh hƣở ng tiêu c ực tới môi trƣờng kinh doanh và đi ều
kiện kinh doanh c ủa ngân hàng cho vay và khách hàng vay vố n.

Khi khách hàng g ặp phải r ủi ro do ngyên nhân khách quan gây nên, họ không còn
đủ kh ả năng thực hiện cam kết trong hợ p đ ồng cho vay thì vi ệc tốt nhất là Ngân hàng cho
vay có thể làm là giúp đ ỡ hổ trợ khách hàng đ ể khách hàng đ ể họ khôi ph ục lại ho ạt đ ộng
kinh doanh tạo nguồ n trả nợ cho ngân hàng cho vay.

1.3.3.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 30
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Các yếu tố chủ quan từ phía bên đi vay chính nhƣ: Kh ả năng kinh doanh yếu kém
hay bên đi vay có hành vi l ừ a đ ảo, vi phạm pháp lu ật... cũng gây nên các t ổn th ất cho các
ngân hàng cho vay. Trƣờ ng hợ p này nế u bên cho vay (ngân hàng cho vay) phát hiên ra
sớm thì r ủi ro có thể đƣợc ngăn chặn.

Hiện nay cùng với chính sách chuyể n dịch cơ c ấu kinh tế, bên đi vay thƣờ ng g ặp
rủi ro sau:

 Thiệt hại từ phía thị trƣờng đ ầu vào: Giá c ả của các yếu tố đ ầu vào tăng
cùng với các chi phí phục vụ c ho sản xu ất tăng làm gi ảm đi nguồn dự thu dự
tính c ủa khách hàng, nhƣ vậy việc trả nợ cho các ngân hàng cho vay s ẽ gặp
nhiề u khó khăn.
 Do thị trƣờng đ ầu ra: Thị trƣờng đ ầu ra nếu có biến đ ộng ph ức tạp, giá c ả
giảm thấp cũng làm nguồ n thu c ủa khách hàng không đ ảm bảo. Ngoài ra, s ự
thay đ ổ i thị hiếu tiêu dùng, cung vƣợt quá c ầu, ho ạt đ ộ ng Maketing yếu
kém... cũng gây nên tình tr ạng ứ đ ọng sản ph ẩm l àm ảnh hƣ ởng tới nguồ n
trả nợ cho các ngân hàng cho vay.
 Rủi ro về khả năng tài chính c ủa khách hàng: Nguồ n vố n tự có hay thu nh ập
của khách hàng nhỏ , khách hàng s ẽ không có kh ả năng t ự vực d ậy khi g ặp
khó khăn vì vậy cũng s ẽ m ất khả năng thanh toán nợ c ho ngân hàng cho
vay.

Ngoài nhữ ng nguyên nhân trên còn ph ải kể đến ý thức trả nợ của bên đi vay nhi ều
khi chƣa tốt, nhiều đ ối tƣợng khách hàng sau khi nh ận đƣợc tiền vay rồi bỏ trốn gây ra
thiệt h ại nghiêm tr ọng cho ngân hàng cho vay.

Nh ững tiêu chí trên c ùng với nhữ ng tiêu chí đ ịnh lƣ ợng đ ể ngân hàng xếp h ạng
khách hàng.

1.3.3.2.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay.

 Do chính sách c ủa ngân hàng cho vay không phù hợ p, thiếu sự kiểm soát
chặt chẽ ho ặc đ ặt m ục tiêu lợi nhu ận quá cao. Chúng ta đ ều biết đ ặc điểm
của kinh doanh ti ền tệ là: Lợi nhu ận cao luôn đi cùng với rủi ro cáo. Do đó,


Nhóm SV K41 Kiểm toán 31
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
các ngân hàng cho vay ph ải biết lự a sức mình đ ể xác đ ịnh lợi nhuận hợ p lý
cho ngân hàng c ủa mình
 Trình đ ộ, năng lực, ph ẩm ch ất đ ạo đ ức c ủa đ ội ngũ cán bộ cho vay yế u kém
dẫn đ ến cán bộ cho vay không đánh giá chính xác về khách hàng và phƣơng
án vay vố n, từ đó làm phát sinh nhữ ng hợ p đ ồng cho vay kém an toàn. M ức
độ rủi ro trong trƣờ ng hợ p này sẽ ngày càng tăng d ần trong suố t quá trình kể
từ khi xét duyệt đ ến khi giám sát và cuối cùng là thu nợ. Cùng với sự hạn
chế về trình đ ộ là vấn đ ề ph ẩm chất đ ạo đ ức của cán bộ cho vay. Đ ặc thù
nghề nghiệp buộc một cán bộ tín d ụ ng ph ải không nhữ ng có trình đ ộ m à còn
phải có đ ạo đ ức tốt. Trƣớc sự cám dỗ của vật ch ất, nhiều cán bộ cho vay đã
xa ngã, có thể hành đ ộng vô nguyên t ắc, vô tổ chức, làm trái quy đ ịnh, móc
ngo ặc với khách hàng, gây t ổn th ất to lớ n với ngân hàng cho vay.

Ngoài ra còn các nguyên nhân gây r ủi ro từ vấn đề bảo đ ảm tiền vay.

Trong ho ạt đông cho vay, vi ệc đ ảm bảo tài s ản cho các kho ản vay đƣợc đ ịnh giá
gố c và ký kết giữ a ngân hàng cho vay và khách hàng vay. R ủi ro có thể xảy ra do ngân
hàn g cho vay không đánh giá đúng giá tr ị tài sản đ ảm b ảo ho ặc giá trị tài sản thế chấp có
biến đ ộng theo chiều hƣ ớng x ấu.

Tóm lại: Việc nghiên c ứu các nguyên nhân gây nên r ủi ro cho vay có ý nghĩa r ất
quan trọng giúp các ngân hàng cho vay đƣa ra đƣợc nh ững gi ải pháp h ữu hiệu nhằm ngăn
chặn r ủi ro xảy ra cho ho ạt đ ộ ng kinh doanh c ủa mình.

1.3.4 Các rủi ro cụ thể và hoạt động kiểm soát trong quy trình cho vay

Tên
Ngƣời Mô tả t hực hiện
S TT công Rủi ro Kiểm soát
thực hiện công việc
đo ạn

1 Lập hồ Khách Khách hàng có Khách hàng cung c ấp Xây dự ng hồ sơ chu ẩn về
sơ đ ề hàng có nhu c ầu vay vố n những thông tin việc thu th ập thông tin
nghị nhu c ầu lập hồ sơ xin vay không đúng s ự t hật này
vay vay vố n, vố n gửi đ ến ngân


Nhóm SV K41 Kiểm toán 32
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
vố n chuyên hàng. Cán bộ tín d ụng Có cán bộ tín dụng trực
viên Cán bộ tín d ụng không thu th ập đ ầy tiếp điều tra lại thông tin
khách có trách nhiệm thu đủ thông tin về của khách hàng
hàng thập thông tin c ủa khách hàng, thiếu Độc lập kiểm tra l ại các
khách hàng, gồm: các giấy tờ th ủ t ục hồ sơ đã đƣợc tiếp nhận,
cần thiết nhƣng vẫn các thông tin khách hàng
+ Năng lực pháp
đƣợc chấp nh ận cung c ấp và việc thu th ập
lý, hành vi dân s ự
Các bộ tín dụ ng và thông tin xác minh c ủa
+ Kh ả năng sử
khách hàng có s ự cán bộ tín d ụ ng
dụng và hoà n trả
móc nối với nhau
vố n của khách
hàng

+ Thông tin về
đ ảm b ảo tín d ụng

2 Thẩm Bộ phận P hân tích khả Cán bộ tín d ụng chƣa Xây d ự ng mô hình chu ẩn
định thẩm đ ịnh năng hiện t ại và đủ trình đ ộ chuyên cho khâu thẩm đ ịnh này,
cho và tái tiềm tàng c ủa môn nên chƣa phát phân nhóm cho từng đ ối
vay thẩm đ ịnh khách hàng về sử hiện và tiên liệu tƣợng khách hàng c ụ thể.
dụng vố n tín d ụng, đƣợc nhữ ng r ủi ro Đối với từng h ạn m ức tín
kh ả năng hoàn tr ả tiềm ẩn có thể xảy ra, dụng khác nhau thì s ẽ
và kh ả năng thu dẫn đ ến: phân trách nhi ệm cho cá
hồi vố n vay c ả gố c + Chƣa phát hi ện ra nhân hay bộ phận, phòng
lẫn lãi đƣợc ho ặc chƣa đánh ban c ụ t hể phê chu ẩn.
Kiểm tra tính chân giá đúng về khả năng Độc lập kiểm tra công
thực c ủa hồ sơ vay của khách hàng việc c ủa cán bộ tín d ụng
vố n + Đánh giá ko đúng ở khâu này
về tính ch ân thực về Đối với các trƣờ ng hợp
hồ sơ vay vố n c ủa đ ặc biệt, c ần có chuyên



Nhóm SV K41 Kiểm toán 33
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
khách hàng. gia về lĩnh vực đó tham

Có sự móc nố i giữa gia vào việc thẩm đ ịnh
cán bộ tín d ụng và Trong một số trƣờng hợp
khách hàng, c ố tình chƣa đáng tin cây, thì yêu
bỏ qua ho ặc bỏ sót cầu ph ải có bên thứ ba
những thông tin có bảo lãnh
ảnh hƣở ng lớn đ ến
quyết đ ịnh cho vay
của ngân hàng.




3 Quyết HĐTD Quyết đ ịnh cho Quyết đ ịnh ch ấp Thu th ập và x ử lý thông
định chi vay đ ối với nh ữ ng nhận cho vay đ ối với tin một cách đ ầy đ ủ và
cho nhánh/GĐ hồ sơ đủ tiêu khách hàng không chính xác làm cơ s ở c ho
vay chi nhánh, chu ẩn và t ừ chối tốt, nên d ẫn đến việc ra quyết đ ịnh
Hội sở đ ối với nhữ ng hồ không thu hồi ho ặc Tùy vào quy mô và lƣợ ng
sơ chƣa đ ủ tiêu thu hồi không đ ủ cả vố n c ần vay c ủa khách
chu ẩn (giải thích gốc lẫn lãi, gây thi ệt hàng mà s ẽ trao quyền
rõ lý do t ừ chối) hại tài chính quyết đ ịnh cho hội đ ồng
Từ chối cho vay đ ối cho vay ho ặc nhữ ng
với khách hàng t ốt ngƣời có năng l ực phân
 mất cơ hội và uy tích và ra quyết đ ịnh
tín cho vay c ủa ngân
hàng

4 Giải Kế toán Kiểm tra lại thông Chƣa có chữ ký c ủa Kiểm tra d ấu vết của sự


Nhóm SV K41 Kiểm toán 34
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
ngân giao dịch tin khách hàng ngƣời có th ẩm quyền phê duyệt
và kế toán một lần n ữ a trƣớc mà vẫn th ực hiện giải Quy đ ịnh kho ảng th ời
qu ỹ khi chuyể n tiền ngân gian cho phép gi ữ a việc
cho khách hàng. Đã có quyết đ ịnh giải phê duyệt và thực hiện
Ngân hàng phát ngân nhƣng lại ch ậm giải ngân
tiền vay cho khách trể trong việc th ực Đối chiếu thời gian trên
hàng trên cơ s ở hiện, gây khó khăn các giấy tờ phê duyệt và
hạn mức tín d ụng cho khách hàng giải ngân xem có hợ p lý
đã cam kết trong Giải ngân không không
hợ p đ ồng đúng khách hàng, Độc lập kiểm tra l ại cách
không đúng h ạn thức giải ngân c ủa nhân
mức, cách thức nhƣ viên chịu trách nhiệm.
đã cam kết.
Thu thập ph ản hồi từ phía
khách hàng đ ể kị p th ời
điều chỉnh khi có sai sót
xảy ra.

5 Kiểm Giám sát các ho ạt Khách hàng s ử dụng Có phƣớng án giám sát
soát đ ộng của khách vố n vào nh ững m ục tín dụng của khách hàng
cho hàng sau khi vay đích khác với cam cụ thể, bao gồm:
vay vố n ở N gân hàng kết khi vay vốn + Giám sát ho ạt đ ộ ng tài
xem số tiền đó có Tình hình kinh doanh kho ản c ủa khách hàng t ại
sử dụng đúng m ục của khách hàng g ặp ngân hàng
đích nhƣ đã cam khó khăn nên mất
+ P hân tích BCTC c ủa
kết không khả năng thanh toán khách hàng theo đ ịnh kỳ
không thanh toán
+ Giám sát khách hàng
hoặc thanh toán
thông qua việc trả lãi đ ịnh
không đ ầy đ ủ số tiền
lỳ
cả gốc l ẫn lãi


Nhóm SV K41 Kiểm toán 35
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Cán bộ tín d ụng đánh + Xem xét mối quan hệ
giá sai về tình hình của khách hàng với các
kinh doanh và ho ạt ngân hàng hay t ổ chức tín
động củ a khách hàng dụng khác
nên chƣa phát hi ện ra Thƣờ ng xuyên theo dõi,
những rủi ro có thể kiểm soát các ho ạt đ ộng
có sản xu ất kinh doanh ho ặc
nơi cƣ ngụ c ủa khách
hàng đ ứ ng ra vay vố n

Trong một vài trƣờ ng hợp
đ ặc biệt cần có sự kiểm
tra các tài s ản đ ảm bảo đ ể
phát hiện nh ững thay đ ổi
bất lợi về giá trị tài s ản.

P hải có bộ phận đ ộ c lập
kiểm tra công vi ệc giám
sát này

6 Thanh Hội đ ồng Là khâu kết thúc Khách hàng m ất khả Đôn đ ố c việc thu hồi nợ
lý hợp tín d ụng, của quy trình cho năng thanh toán nợ cả gốc l ẫn lãi
đồng kế toán vay, gồ m: cho ngân hàng ho ặc Thu hồ i các tài s ản đ ảm
cho giao dịch + Thu nợ cả gố c có ý đ ịnh lừa đ ảo, bảo tiền vay
vay và kế toán lẫn lãi không muốn trả nợ
Buộ c bên th ứ ba phải
qu ỹ
+ Tái xét h ợp Giá trị tài sản thế chịu trách nhiệm về
chấp có thể bị xuố ng kho ản tiền vay mà khách
đ ồng cho vay
cấp, hƣ hỏng ho ặc bị hàng không có kh ả năng
+ Thanh lý h ợp
thay đổi cốt thanh toán
đ ồng cho vay
lõi..không còn có giá
trị nhƣ lúc th ẩm đ ị nh


Nhóm SV K41 Kiểm toán 36
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga




Nhóm SV K41 Kiểm toán 37
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

CHƢƠNG 2
THỰC TR ẠNG KIỂ M SOÁT N Ộ I B Ộ ĐỐ I VỚ I NGHIỆP VỤ C HO VAY TẠI
NHTM TECHCOMBANK – CHI NHÁNH HU Ế.

2.1 Giới thiệu khái quát về Techcombank-chi nhánh Huế

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Đƣợc thành l ập ngày /09/1993 với số vố n ban đ ầu là 20 tỷ đ ồng, trải qua hơn 16
năm ho ạt đ ộng, đ ến nay Techcombank đã trở thành mộ t trong nh ững ngân hàng thƣơng
mại c ổ ph ần hàng đ ầu Việt Nam với tổng tài s ản đạt trên 107.190 t ỷ đ ồng (tính đ ến hết
tháng 6/2010)

Techcombank có c ổ đông chiến lƣợc là ngân hàng HC BC với 20% c ổ ph ần. Với
mạng lƣới gần 230 chi nhánh giao dịch trên 40 tỉnh và thành phố trong c ả nƣ ớc dự kiến
đến cuối năm 2010, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số chi nhánh và phòng
giao dịch lên 300 đi ểm trên toàn quố c. Techcombank còn là ngân hàng đ ầu tiên và duy
nh ất đƣ ợc Financial Insights t ặng danh hiệu Ngân hàng d ẫn đầu về giải pháp và ứng d ụng
công nghệ. Hiện tại, với đ ội ngũ nhân viên lên t ới trên 5000 ngƣời, Techcombank l uôn
sẵn sàng đáp ứng mọ i yêu c ầu về dịch vụ dành cho khách hàng. Techcombank hiệ n ph ục
vụ trên 1 triệu khách hàng cá nhân, gần 42.000 khách hàng doanh nghi ệp.

Techcombank c hi nhánh Huế đƣợc thành l ập vào ngày 24/04/2007. Tr ụ sở chính
tại 72 -74 Bến Nghé. Qua gần 3 năm ho ạt đ ộng đ ến nay Chi nhánh Huế đ ã phát triển đƣ ợc
thêm 2 phòng giao dịch trực thuộ c, các phòng giao dịch c ủa Chi nhánh Huế:

TECHCOMBANK ĐÔNG BA: 91 Tr ần Hƣng Đ ạo, phƣờ ng Phú Hòa, thành phố
Huế

TECHCOMBANK B ẾN NGỰ 165 Nguyễn Huệ, P Vĩnh Ninh, TP Huế

Các sả n ph ẩm chính củ a Ngân hàng TECHCOMBANK – CN Hu ế

 Vay vốn lƣu đ ộ ng theo món

 Vay vốn lƣu đ ộ ng theo hạn mức

 Vay trung và dài h ạn theo món

Nhóm SV K41 Kiểm toán 38
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
 Vay trung và dài h ạn theo dự án

 Tài trợ d ự án trọ n gói

 Thấu chi Doanh nghi ệp

 Cho vay tiêu dùng

 Cho vay kinh doanh

 Bảo hiểm tài sản

 Bảo hiểm con ngƣ ời…

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và định hƣớng phát triển

2.1.2.1 Chức năng phát triển

Chi nhánh NH Techcombank H uế có chế độ hạch toán phụ thuộ c, ho ạt đ ộng theo
Lu ật Doanh nghi ệp 2005, theo các quy đ ịnh c ủ a pháp luật và theo điều lệ tổ chức ho ạt
độ ng của Techcombank . C hức năng c ủa Techcombank- C N H uế là huy đ ộ ng vố n nhàn
rỗ i đ ể cho vay đ ố i với mọi thành ph ần kinh tế và thực hiện các s ản ph ẩm dịch vụ khách
hàng.

Xu ất phát từ yêu c ầu Công nghiệp hoá - Hiện đ ại hoá c ủ a đ ất nƣớc nói chung và
tỉnh TTHuế nói riêng, đ ồ ng thời trên cơ s ở vố n huy đ ộng đƣợc, Chi nhánh Techcombank
Huế luôn bám sát mục tiêu phát tri ển kinh tế của Tỉ nh, kế ho ạch sản xuất kinh doanh c ủa
các thành ph ần kinh tế, chủ đ ộng phân tích, nghiên c ứu thị trƣờ ng, tìm kiếm các phƣơng
án kh ả t hi đ ể mở rộng cho vay nh ằm hỗ trợ, khai thác mọi tiềm năng thế mạnh c ủa toàn
tỉnh. Chi nhánh đã đa d ạng hoá s ản phẩm, mở rộng các mối quan hệ với khách hàng. Theo
phƣơng châm ho ạt đ ộ ng: “Trở thành đ ối tác tài chính được lựa ch ọn và đáng tin cậy nhất
củ a khách hàng nhờ khả năng cung cấp đ ầ y đ ủ các sả n ph ẩm và d ịch v ụ tài chính đa
dạ ng và d ựa trên cơ s ở luôn coi khách hàng làm trọng tâm; tạo d ựng cho cán b ộ nhân
viên một môi trường làm việc tốt nh ất với nhiều cơ h ội đ ể phát triển năng lực, đóng góp
giá tr ị và tạo d ựng sự nghiệp thành đạt”




Nhóm SV K41 Kiểm toán 39
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
2.1.2.2 Định hƣớng phát triển

Tầ m nhìn

“Tr ở thành Ngân hàng t ố t nhất và doanh nghi ệp hàng đ ầu Việt Nam”

Sứ mệnh

 Tr ở thành đ ối tác tài chính đƣợc lựa chọn và đáng tin c ậy nh ất c ủa khách
hàng nhờ khả năng cung c ấp đ ầy đ ủ c ác sản phẩm và dịch vụ tài chính đa d ạng và d ựa
trên cơ sở luôn coi khách hàng làm tr ọng tâm.

 Tạo dự ng cho cán bộ nhân viên mộ t môi trƣờ ng làm việc tốt nhất với nhiều
cơ hộ i đ ể phát triển năng lực, đóng góp giá tr ị và tạo dự ng sự nghiệ p thành đ ạt.

 Mang lại cho c ổ đông nhữ ng lợi ích h ấp d ẫn, lâu dài thông qua vi ệc triển
khai một chiến lƣ ợc phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp d ụng các
thông lệ qu ản trị doanh nghiệp và quản lý r ủi ro ch ặt chẽ t heo tiêu chu ẩn quố c tế.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy


Ban Giám Đ ốc



Bộ p hậ n văn
P.D ịch vụ k hách phòng
P. Kinh doanh
hàng




PGD Đông Ba PGD Bế n Ngự




Nhóm SV K41 Kiểm toán 40
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

 B an Giám Đốc ( BGĐ): Gồm 1 Giám Đốc, 1 Phó Giám đốc

 Giám Đốc :

Là ngƣời trực tiếp quản lý điều hành hoạt động của Ngân hàng và chịu trách nhiệm
chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng
trong phạm vi đƣợc ủy quyền. Đƣợc phép ủy quyền cho nhân viên thay mình ký kết, điều
hành hoạt động của Ngân hàng, thƣờng là ủy quyền cho phó Giám Đốc, các trƣởng
phòng..

Là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh, h ƣớng dẫn, chỉ đạo thực hiện
đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động c ủa cấp trên giao. Q uyết định những vấn
đề liên quan đến tổ chức, bãi nhiệm, khen thƣởng và kỷ luật… c ủa cán bộ, nhân viên của
đơn vị.

Đại diện chi nhánh ký kết hợp đồng với khách hàng .

Nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lƣợc hoạt động phát triển
kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Xử lý hoặc kiến nghị với các cấp có thẩm quyền , xử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi
phạm chế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của chi nhánh.

 P hòng Kinh doanh

Thực hiện nhiệm vụ tiếp thị và cho vay đối với đối tƣợng là các doanh nghiệp và
cá nhân. Thực hiện các nhiệm vụ giải ngân hồ sơ vay, quản lý nợ, giám sát hồ sơ tín dụng
trƣớc, trong và sau khi cho vay. Thực hiện các nhiệm vụ mở L/C, chuyển tiền ra nƣớc
ngoài…

 P hòng Dịch vụ khách hàng:

P hòng Dịch vụ khách hàng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh
toán thu chi nội bộ, hạch toán chuyển khoản liên Ngân hàng. Hàng ngày phòng có trách
nhiệm tổng hợp, kiểm tra số liệu từ đó cung cấp các báo cáo cho Ban Giám đốc một cách
kịp thời và chính xác.


Nhóm SV K41 Kiểm toán 41
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Bộ phận kế toán là nơi tiếp nhận chứng từ trực tiếp từ bộ phận giao dịch chuyển
lên, lƣu trữ số liệu, chứng từ hạch toán liên quan đến các hoạt động nghiệp vụ của Ngân
hàng.

Bộ Phận kho quỹ là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát
sinh, đảm bảo thực hiện chính xác, đúng chế độ kho quỹ mà Ngân hàng Nhà Nƣớc quy
định. Phát hiện và ngăn chặn tiền giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lƣu thông, là nơi bảo
quản tiền mặt, các giấy tờ, chứng từ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp.

 B ộ phận văn phòng :

Là bộ phận tiếp nhận và xử lý các cô ng việc nhƣ nhân sự, quảng cáo… và các công
việc khác liên quan đến Ngân hàng về mặt hành chính. Quản lý bộ phận l ái xe, bảo vệ,
thực hiện công việc chấm công cho nhân sự hàng tháng và gửi ra hội sở, thanh t oán các
chi tiêu nội bộ vào cuối hàng tháng…

 P hòng giao dịch (PGD)

Cũng có các bộ phận, phòng nhƣ ở chi nhánh để quản lý và thực hiện nhiệm vụ của
Ngân hàng nhƣng với quy mô nhỏ hơn.



2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Techco mbank H uế:

Techcombank chi nhánh Huế chỉ mới ra đ ời hơn 3 năm, quy mô còn nhỏ, nguồ n
nhân lực còn ít nên vi ệc phân chia các phòng ban còn h ạn chế, các phòng ban ph ải kiêm
nh ận nhiều việc khác nhau…. Ở các Chi nhánh quy mô l ớ n hơn có tách ra các phòng ban
nhƣ: Phòng doanh nghi ệp, P hòng cá nhân, Phòng hỗ trợ, Phòng hành chính, phòng
Marketing…

Là mộ t Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần với lịch sử hình thành và phát tri ển mới
chỉ có hơn 3 năm nhƣng ho ạt đ ộ ng của Techcombank H uế rất có hiệu quả, quy mô c ủa
Ngân hàng liên tục đƣ ợc mở rộ ng, sản ph ẩm ngày càng phong phú, đa d ạng, đáp ứ ng tốt
hơn nhu c ầu của khách hàng, ch ất lƣợ ng sản phẩm liên tục đƣợc cải tiến, và hình ảnh c ủa
Ngân hàng ngày càng đƣợc biết đ ến rộng rãi hơn. Ta có thể đánh giá ho ạt đ ộ ng của Ngân



Nhóm SV K41 Kiểm toán 42
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
hàng thô ng qua việc xem xét các chỉ tiêu tài chính ch ủ yếu của Ngân hàng trong các năm
vừ a qua.

B ảng 1: B ả ng các chỉ tiêu sinh l ời ho ạt độ ng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tốc đ ộ tăng 2009 so với 2008

Tuyệt đố i Tƣơng đối (%)

Tổ ng tài s ản 309007 426290 117283 37.95
(triệu đồ ng)

Cho vay khách 89764 103884 14120 15.73
hàng

Dự phòng r ủi ro (615) (986) (371) (60.33)
cho vay khách
hàng

Tài s ản có khác 211662 313695 102033 48.21

Tổ ng nguồn vố n 309007 426290 117283 37.95
(triệu đồ ng)

Tiề n g ửi củ a 296481 417483 121002 40.81
khách hàng

Các kho ản nợ 9020 6580 (2440) (27.05)
khác

Các kho ản lãi, 8488 6090 (2398) (28.25)
phí ph ải trả

Lợi nhuận chƣa 1125 2227 1102 97.96
phân phố i, lỗ lũy
kế


Nhóm SV K41 Kiểm toán 43
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

Tỷ số sinh lời 0.027 0.042 55.5
ho ạt động

LNST
NPM =
DT

Tỷ số hiệu qu ả 0,133 0.125 (0.008) (6)

DT
AU =
TS

Tỉ số kiểm soát 0.031 0.050 0.019 61.29
chi phí

LNTT
=
DT



- Tỉ số sinh lời ho ạt đ ộ ng (NPM) c ủa chi nhánh năm 2009 là 0.042 t ức là trong 1
đồ ng thu về từ ho ạt đ ộng có 0,042 đ ồng là lợi nhuận chi nhánh có đƣợc sau khi đã nộ p
thuế. So với năm 2008 NPM c ủa năm 2009 tăng 55.5%. Tỉ lệ này cho th ấy hiệu quả c ủa
việc qu ản lí chi phí trong mỗ i và chính sách đ ịnh giá dịch vụ của chi nhánh giảm làm cho
tỉ lệ sinh lời tăng lên.Trong mỗi đ ồng thu về c ủa năm 2008 l ợi nhu ận sau thuế là 0.027
đồ ng, năm 2009 là 0,042 đ ồng.

- Tỉ số hiệu qu ả sử d ụng tài s ản (AU) phản ánh các chính sách qu ản lí danh mục tài
sản, phản ánh c ấu trúc và thu nhập từ tài s ản. Cứ mộ t đ ồ ng tài sản trong năm 2008 thu về
0.133 đ ồng, trong năm 2009 thu về 0.125 đ ồ ng. AU c ủa năm 2009 gi ảm 6% so với năm
2008. Trong khi đó t ổng tài s ản tăng 37.95%. Đi ề u này phản ánh hiệu qu ả củ a việc sử
dụ ng vố n c ủa chi nhánh năm 2009 thấp hơn h ẳn so với năm 2008..

Hiệu qu ả kiểm soát c hi phí là một tỉ số ph ản ánh kh ả năng kiểm soát chi phí c ủ a
ngân hàng. Nó cho bi ết một đ ồng doanh thu khi thu về trừ đi chi phí thì còn l ại bao nhiêu
đồ ng lợi nhu ận sau thuế. Tỉ số kiểm soát chi phí c ủ a năm 2008, 2009 là 0.031 và 0.050
tức là để có đƣợc một đồng doanh thu n ăm 2008 ph ải bỏ r a chi phí 0.969 và còn l ại 0.031,

Nhóm SV K41 Kiểm toán 44
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
để có đƣợc một đồng doanh thu n ăm 2009 phải bỏ ra 0,95 đ ồng và còn l ại 0,05 đồng. So
với năm 2008, tỉ số hiệu qu ả kiểm soát chi phí tăng 61.29%. Điều này cho thấy hiệu quả
kiểm soát chi phí c ủa chi nhánh năm 2009 tăng.

Doanh thu, chi phí và thu nhậ p

Doanh thu

Doanh thu c ủa ngân hàng thƣơng m ại là một chỉ tiêu tổng hợ p. Nó ph ản ánh kh ả
năng sử d ụng vố n của ngân hàng đ ể t ạo ra thu nh ập hay phản ánh kh ả năng sinh lời của tài
sản.

B ảng 2: B ảng doanh thu c ủ a chi nhánh NH Techcombank- CN Huế



Đơn vị: Triệu đ ồng

Chỉ Tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tốc đ ộ tăng

Tuyệt đ ố i Tƣơng đ ối

( %)

Tổ ng doanh thu 41121 53218 12097 29.42


1. Thu từ ho ạt đ ộng tín 34936 42913 7977 22.83
dụng

2. Thu dịch vụ ngân 4523 7825 3302 73.00
hàng

3. Thu từ ki nh doanh 1426 2360 934 65.50
ngo ại hố i

4. Các kho ản thu b ất 236 120 (116) (49.15)
thƣờ ng


(Ngu ồ n: báo cáo thu nhậ p chi phí củ a NH Techcombank -CN Hu ế)

Nhóm SV K41 Kiểm toán 45
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Qua bảng số liệu về doanh thu, ta có thể th ấy doanh thu c ủa chi nhánh ngân hàng
Techcombank- C N Huế tăng tƣơng đ ối nhanh trong năm 2009 đ ạt mức tăng 12079 tri ệu
đồ ng - với tố c đ ộ tăng 29.42% so với năm 2008. Đ ạt đƣợc kết quả trên ch ủ yế u là do
doanh thu t ừ ho ạt đ ộ ng tín d ụng tăng lên 7977 tri ệu đ ồ ng, với tốc đ ộ 22.83% và thu t ừ
dịch vụ ngân hàng tăng 3302 triệu đ ồ ng, tốc độ tăng 73% so với năm 2008 đi ều này cũng
đƣợc giải thích bởi vòng quay c ủa vố n tăng nhanh và dƣ nợ tín d ụng tăng khá.

Tuy chỉ tiêu doanh thu kinh doanh ngo ại hối và các kho ản thu khác có t ố c đ ộ tăng
không cao, thậm chí còn bị suy giảm. Điều này ph ản ánh rõ nét ho ạt đ ộ ng c ủa chi nhánh
NH Techcombank – H uế còn t ập trung vào các dịch vụ truyền thống, các dịch vụ phi tín
dụ ng còn chƣa phát tri ển

Chi phí

Chi phí c ủa ngân hàng thƣơng mại bao gồm chi về huy đ ộng vốn, chi phí ho ạt đ ộng
dịch vụ, các kho ản chi khác, chi về kinh doanh ngo ại hố i và chi nộ p thuế lệ phí. Chỉ tiêu
chi phí phản ánh nhữ ng nỗ lực c ủa ngân hàng trong vi ệc kiểm soát chi phí đ ể đạt đƣợc
mức lợi nhu ận cao.

B ảng 3: B ảng chi phí c ủ a chi nhánh NH Techcombank- CN Huế

Đ ơn vị : Triệu đ ồng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tố c đ ộ tăng

Tuyệt đ ối Tƣơng đối(%)

Tổ ng chi phí 39996 50991 10995 27.50


1. CP về huy đ ộng vố n 32614 36595 3981 12.21

2. CP ho ạt đ ộng dịch vụ 3962 6250 2288 57.75

3. Các kho ản chi khác 2132 5621 3498 163.65

4.Chi về kinh doanh 1123 2100 977 87.00
ngo ại hố i



Nhóm SV K41 Kiểm toán 46
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

5. Chi nộ p thuế và lệ phí 236 120 (116) (96.67)

(Ngu ồn: báo cáo thu nhập chi phí của NH Techcombank -CN Hu ế)

Nhìn vào bảng số liệu về chi phí c ủa chi nhánh trong hai năm 2008, 2009, m ộ t điều
dễ nh ận th ấy là tổng chi phí tăng tƣơng đ ố i nhanh 27.5% nhƣng mức tăng vẫn có thể
chấp nhận đƣ ợc so với tố c đ ộ tăng c ủa doanh thu (29.42%). Sự gia tăng c ủ a chi phí huy
độ ng vốn có thể đƣợc giải thích bởi hai lí do chủ yế u là do s ự gia tăng c ủa nguồn vố n huy
độ ng và sự gia tăng c ủ a lãi su ất huy đ ộng năm 2009 .

Trong cơ c ấu tổ ng chi phí, chi phí huy đ ộ ng vố n c hiếm tỉ trọ ng lớ n (năm 2008 là
81.54% năm 2009 là 71.77 %). Chi phí ngoài huy đ ộ ng vố n chiế m tỉ trọng nhỏ nhƣng với
sự gia tăng lớn năm 2009 so với năm 2008, điều này đã đ ẩy mức tăng chung c ủ a tổng chi
phí lên 27.5 % so với năm 2008 .

Từ B ảng doanh thu, chi phí c ủa NH Techcombank ta có thể rút ra một số ảnh hƣở ng
đến chỉ tiêu lợi nhu ận nhƣ sau: Lợi nhu ận là phần còn lại của doanh thu sau khi tr ừ đi chi
phí. Nhìn vào, b ảng lợi nhuận củ a chi nhánh, ta có thể thấy doanh thu đƣợc cấu thành bởi
hai bộ ph ận: doanh thu t ừ ho ạt đ ộ ng tín d ụng và doanh thu ngoài ho ạt đ ộng tín dụng, chi
phí tín dụ ng và các chi phí ngoài tín d ụng. Tƣơng ứng lợi nhu ận sẽ đƣợc cấu thành bởi
lợi nhu ận từ ho ạt đ ộng tín dụ ng và lợi nhu ận ngoài ho ạt đ ộ ng tín dụng. Đố i với h ầu hết
các ngân hàng đ ạt trình đ ộ phát triển không cao và môi trƣờng kinh doanh ở H uế thì ho ạt
độ ng mới chỉ tập trung ở c ác dịch vụ truyề n thố ng. Do vậy lợi nhuận ngoài ho ạt đ ộ ng tín
dụ ng thƣờ ng th ấp và có thể âm.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 47
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
2.2 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Techcombank đối với nghiệp
vụ cho vay DN

2.2.1 Quy trình nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
Techcombank Huế

2.2.1.1 Tổ chức các bộ phận trong nghiệp vụ cho vay

Cá nhân/Bộ p hận Số lƣợng Thành phần Chuyên môn nghiệp vụ


C VKH 8 Am hiểu khách hàng, có
khả năng giao tiếp với
khách hàng
Có kiến thức trong lĩnh vực
thẩm định

Ban KS&HTKD 5 Trƣởng, phó ban Am hiểu các lĩnh vực kinh
kiểm soát và 3 nhân doanh, có khả năng phân
viên tích, thẩm định các dự án
đầu tƣ, TSĐB

P hòng KTGD&KQ 5 Am hiểu về lĩnh vực kế
toán tài chính

P hòng KD chi nhánh 5 Trƣởng, phó phòng Am hiểu các lĩnh vực kinh
kinh doanh và 3 nhân doanh, thẩm định c ác dự án
viên đầu tƣ, đáp ứng đủ các kĩ
năng phê duyệt theo quy
định

HĐTD chi nhánh 2 Giám đốc và phó Am hiểu về lĩnh vực kinh
giám đốc doanh, có kinh nghiệm điều
hành ngân hàng và đáp ứng
đủ kĩ năng phê duyệt theo
quy định




Nhóm SV K41 Kiểm toán 48
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
2.2.1.2 Sơ đồ mô tả nghiệp vụ cho vay




Nhóm SV K41 Kiểm toán 49
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
2.2.1.3 Diễn giải sơ đồ

 Thẩm đ ịnh và xét duyệt tín d ụ ng

C VKH nhận hồ sơ vay vố n của KH sau đó s ẽ tiến hành hƣớng d ẫn KH l ập
hồ sơ vay vốn theo quy đ ịnh t ại ph ụ l ục 01 (PL- TDTE/01)

C VKH căn c ứ vào từ ng hồ sơ vay vố n cụ thể, thu th ập các thông tin liên
quan và th ực hiệ n việc thẩm định tín dụng đ ối với khách hàng bao gồm:

 Th ẩm đ ị nh khách hàng vay vốn: tƣ cách pháp nhân, năng l ực tài chính,
năng lực ho ạt đ ộ ng kinh doanh

 Th ẩm đ ịnh phƣơng án kinh doanh, d ự án đ ầu tƣ, m ục đích s ử dụng vố n
vay và kh ả năng tr ả nợ c ủa KH

 Th ẩm đ ịnh tài s ản đ ảm b ảo (có s ự phối hợp của các chuyên viên ở khối
TĐ&QTRR ho ặc chuyên gia thuê ngoài)

C VKH l ập báo cáo th ẩm đ ịnh, kèm theo hồ sơ vay vố n và chuyển cho lãnh
đạo phòng kinh doanh thực hiệ n kiểm soát nộ i dung th ẩm đ ịnh tín d ụ ng (kiểm soát
1).

 Nếu có sự thiếu sót trong hồ sơ ho ặc không đ ồng ý với báo cáo th ẩm đ ị nh
thì sẽ trả l ại cho CVKH đ ể bổ sung ho ặc thực hiện l ại.

 Nếu hồ sơ vay vố n và báo cáo th ẩm đ ịnh hợ p lệ thì sẽ tùy điều kiện
kho ản vay 01 , 02,03,04 mà chuyển cho bộ phận thích hợ p

Điều k iện 01 : các kho ản vay dƣới 500 triệu thì chuyển sang cho HĐTD
chi nhánh/ GĐ chi nhánh xét duyệt.

Điều kiện 02 : Các kho ản vay từ 500 triệu đ ến 1 tỉ thì sẽ chuyển sang khối
TĐ&QTRR đ ể thực hiện TTĐ. Sau đó chuyển trở lại cho HĐTD chi
nhánh/ GĐ chi nhánh phê duyệt (phê duyệt 1).

Điều kiện 03 : các kho ản vay t ừ 1 tỉ đ ến 5 tỉ thì lãnh đ ạo phòng kinh
doanh chi nhánh s ẽ chuyển sang cho HĐTD chi nhánh/ GĐ chi nhánh




Nhóm SV K41 Kiểm toán 50
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
thực hiệ n kiểm soát 2. Sau đó tiếp tục chuyển sang cho khố i TĐ&QTRR
thực hiện TTĐ và phê duyệt (phê duyệt 2).

Điều kiện 04 : Các kho ản vay trên 5 t ỉ sẽ đƣợc lãnh đ ạo phòng kinh doanh
chi nhánh chuyển sang cho HĐTD chi nhánh/ GĐ chi nhánh th ực hiện
kiểm soát 2, sau đó chuyể n sang cho khối TĐ&QTRR th ực hiện TTĐ.
Cuối cùng chuyể n sang cho HĐTDHO/HDTD mi ền Nam/Ban tổng giám
đ ốc ,các chuyên gia tín d ụng th ực hiệ n phê duyệt (phê duyệt 3).

 Th ỏa thuậ n, kí h ợp đ ồ ng v ới khách hàng

Sau khi các kho ản vay đã đƣợc phê duyệt, CVKH thực hiện lập TBTD và gửi tới
KH thông báo vi ệc Techcombank ch ấp thu ận hay không chấp th uận kho ản vay
của KH

Nếu kho ản vay đƣợc chấp nh ận thì CVKH ti ếp tục hoàn thiện hồ sơ, thủ t ục bao
gồm:

 Ban KS&HTKD chi nhánh th ực hiện so ạn th ảo các hợ p đ ồng văn b ản.

 P hòng KTGD&KQ chi nhánh thực hiệ n mở tài kho ản, c ấp ID cho khách
hàng.

Sau khi hoàn thiện hồ sơ thủ tục sẽ chuyển sang cho lãnh đ ạo phòng kinh doanh
chi nhánh thực hiện việc kiểm soát. Nếu có thiếu sót thì s ẽ chuyển lại hồ sơ cho
C VKH th ực hiện lại. Nếu hồ sơ đã hợ p lệ và đ ầy đ ủ thì chuyển sang cho HĐTD
chi nhánh/ GĐ chi nhánh ký kết hợp đ ồng, bao gồ m:

 Hợp đ ồ ng tín d ụng

 Hợp đ ồ ng tài s ản đảm bảo

 Các thỏ a thuận khác với khách hàng và các bên liên quan

Hợp đ ồng đƣợc lập thành 2 b ản, một bản do khách hàng gi ữ mộ t b ản do
Techcombank giữ, thực hiện việc gi ải ngân cho khách hàng.

 Giải ngân, giám sát ho ạt đ ộ ng khách hàng, đôn đ ố c thu hồ i gố c, lãi vay.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 51
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Hợp đ ồng sau khi đƣợc ký kết sẽ đƣợc chuyể n đ ến cho CVKH thực hiện hoàn
thiện hồ sơ và lập TTGN bao gồm các công việc sau:

 P hố i hợ p với Ban KS&HTKD chi nhánh hoàn thi ện các thủ tục nh ận TSĐB.

 P hố i hợ p với P hòng KTGD &KQ chi nhánh thực hiện nhập kho hồ sơ
TSĐB.

Sau khi hoàn thi ện hồ sơ và lập TTGN, CVKH s ẽ chuyể n sang cho lãnh đ ạo phòng
kinh doanh chi nhánh thực hiện kiểm soát.Nếu có thiếu sót thì tr ả lại cho CVKH đ ể tiếp
tục hoàn thiện, bổ sung.Nếu toàn bộ điều kiện c ủa kho ản vay đã đ ầy đ ủ t hì chuyển sang
cho HĐTD chi nhánh/GĐ chi nhánh th ực hiệ n việc kí duyệt vào TTGN, KU nh ận nợ và
cam kết trả nợ .

Sau khi TTGN và KU đƣợc kí duyệt sẽ chuyể n cho BKS &HTKD chi nhánh th ực
hiện việc kiểm soát hạch toán, du yệt giải ngân trên hệ thống Globus.Sau đó, cán bộ ban
kiểm soát chuyể n TTGN &KU nhận nợ đã đƣợc BGĐ kí duyệt cho phòng KTGD &KQ
để thực hiện chuyển tiền gi ải ngân cho KH.

Sau khi chuyển tiền gi ải ngân cho KH, CVKH th ực hiện kiểm tra việc sử dụng
vố n, theo dõi ho ạt đ ộ ng kinh doanh c ủa KH. BKS &HTKD chi nhánh thực hiện việc lƣu
hồ sơ, theo dõi đôn đ ố c thu hồ i n ợ gố c và lãi vay.

2.2.2 Kiểm soát nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
Techcombank-CN Huế

2.2.2.1 Một số quy định trong nghiệp vụ cho vay

2.2.2.1.1 Nguyên tắc và ủy quyền phê duyệt

Các c ấp có th ẩm quyề n phê duyệt tín dụng
P hân c ấp Cấp ủ y quyền Thành ph ần

HĐQT
HĐTD cao c ấp
HĐQT
HĐTD miền
HĐQT TGĐ, các chuyên gia phê duyệt đƣợc lự a
CGPD c ấp A



Nhóm SV K41 Kiểm toán 52
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
chọ n

CGPD các c ấp còn lại Tổ ng giám đ ố c Thành viên ban đi ều hành
Giám đ ốc vùng/khu vực/chi nhánh/ phòng
(B, C, D)
giao dịch
Giám đ ốc các khối/trung tâm
Chuyên gia đƣợc lự a chọn



Việc phê duyệt cấp tín d ụng d ựa trên cơ s ở tờ trình đ ề xuất củ a đơn vị cấp tín d ụng
và ý kiến tái thẩm đ ịnh c ủa đơn vị đƣợc giao công tác tái thẩm định. Đố i với hồ sơ trình
HĐTD cao c ấp phải có thêm ý kiến c ủa khối qu ản trị rủi ro.
Tổ ng giám đ ốc chịu trách nhiệm xây dự ng, tổ chức hệ thố ng tái th ẩm đ ịnh và quy
định mức c ấp tín d ụng phải có ý kiến tái th ẩm đ ịnh đ ể tham mƣu cho các c ấp phê duyệt.
Quy trình luân chuyển hồ sơ, th ứ tự ƣ u tiên phê duyệt và thời gian phê duyệt tố i đa sẽ do
TGĐ quy đ ịnh.
Hồ sơ vƣợt thẩm quyề n củ a một cấp sẽ ph ải trình lên c ấp cao hơn phê duyệt.
Thông thƣờ ng, khi phê duyệt thì không đƣợc thực hiện cộng thẩm quyề n củ a các
CGPD tín d ụng cùng c ấp ho ặc khác c ấp. Trƣờ ng h ợp c ần thiết, ch ủ tịch HĐTD cao c ấp và
TGĐ đƣợc thực hiệ n phê duyệt c ấp tín dụ ng trong ph ạm vi th ẩm quyề n của CGPD c ấp A
và đƣợc phê duyệt với nhau trong phạm vi th ẩm quyền củ a 2 CGPD c ấp A.
Trƣờ ng hợ p hồ sơ tín dụn g đã đƣợc trình lên một c ấp có th ẩm quyền phê duyệt
nhƣng c ấp đó có ý kiến không đ ồ ng ý và đơn vị đ ề xuất c ấp tín dụng muố n b ảo lƣu ý kiến
và tiếp t ục xin trình phê duyệt thì bắt buộc ph ải trình lên c ấp có th ẩm quyền cao hơn đ ể
phê duyệt.
P hê duyệt gia hạn H MTD: việc phê duyệt HMTD thuộc thẩm quyề n phê duyệt của
cấp nào sẽ do c ấp đó phê duyệt gia h ạn. Trƣờ ng hợ p đ ặc biệt thì CGPD c ấp A đƣợc quyền
quyết đ ịnh phê duyệt gia h ạn HMTD đ ố i với nhữ ng hồ sơ đã đƣợc c ấp cao hơn chuyên
gia phê duyệt cấp A phê duyệt với điều kiện:
 Thời gian gia h ạn HMTD tối đa không quá 12 tháng kể t ừ ngày HM cũ hết
hiệu lực.


Nhóm SV K41 Kiểm toán 53
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
 Nội dung gia hạn HMTD không có gì khác bi ệt so với điều kiện phê duyệt
trƣớc đó ho ặc nếu có thay đ ổi thì không làm tăng r ủi ro cho Techcombank.

P hê duyệt giải n gân, phê duyệt thay đ ồ i nộ i dung c ấp tín d ụng

 Trƣờ ng hợ p đ ảm b ảo đúng nộ i dung c ấp tín d ụng đã đƣợc c ấp có th ẩm
quyền phê duyệt: việc phê duyệt giải ngân cho khách hàng đƣợc thực hiện theo th ẩm
quyền và trình tự quy đ ị nh do giám đ ốc ban hành.
 Trƣờ ng hợ p có phát sinh thay đ ổi về nội dung c ấp tín dụng đã đƣợc cấp có
thẩm quyền phê duyệt , việc phê duyệt giải ngân chỉ đƣợc th ực hiện sau khi m ức/HMTD
đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 Trƣờ ng h ợp có phát sinh thay đ ổi về điều kiện cấp tín dụng đ ối với hồ sơ tín
dụ ng đã đƣợc cấp tín d ụng cao hơn CGPD c ấp A thì CGPD c ấp A đƣợc quyền xem xét
quyết đ ịnh việc thay đ ổi cấp tín dụng, nếu:
 CGPD c ấp A muốn bổ sung điều kiện nhằm đ ảm bảo an toàn hiệu qu ả c ao
hơn, ho ặc
 Việc thay đ ổi điều kiện tín d ụng không làm tăng r ủi ro cho Techcombank
 Việc thay đ ổi là c ần thiết nhằm đ ảm b ảo phù hợ p với chính sách, chủ trƣơng
chung c ủa Techcombank đã đƣ ợc HĐQT phê duyệt.

2.2.2.1.2 Nguyên tắc về tài sản đảm bảo

Các loại TSĐB thường nhận

Bất đ ộ ng sản: bao gồm quyề n sử dụng đ ất, quyền sử dụng đ ất thuê và các tài
sản g ắn liền trên đ ất

Độ ng sản: là các tài s ản có thể di dời đƣợc, chia thành 5 lo ại sau đây

+ Vàng, đá quý, kim khí qúy

+ P hƣơng tiện vận t ải

+ Xe, máy chuyên dùng trong thi công đƣ ờng bộ

+ Máy móc, thiết bị chuyên dùng trong s ản xu ất

+ Hàng hóa, nguyên vật liệu


Nhóm SV K41 Kiểm toán 54
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Tài sản đ ảm bảo hình thành t ừ vố n vay: là việc dùng tài s ản đƣợc hình thành
nên từ chính nguồ n vố n vay đó đ ể đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ ( bao gồ m trả nợ
gốc, nợ l ãi và các chi phí có liên quan đƣợc quy đ ịnh trong h ợp đ ồ ng tín d ụng),
gồm 2 trƣờ ng hợ p sau:

+ Tài s ản đã hình thành trƣớc khi gi ải ngân vay vố n: trƣớc khi gi ải ngân vay vố n,
tài sản đã hình thành và thuộc quyền sở hữ u (ho ặc quyề n sở hữ u đ ối với đ ất đai và
khách hàng vay vố n. Khi đó, vốn vay dùng đ ể t hanh toán nốt phần ng hĩa vụ còn lại
của khách hành vay vố n trong việc mua s ắm tài s ản đó.

+ Tài s ản chƣa hình thành khi gi ải ngân vố n vay: trƣớc khi gi ải ngân vố n vay, tài
sản chƣa hình thành ho ặc chƣa đƣợc quyề n sở hữu (ho ặc quyề n sử dụ ng đ ối với đ ất
đai) c ủa khách hàng vay vốn. Khi đó vốn vay đƣ ợc gi ải ngân đ ể t hanh toán trƣ ớc
hoặc đ ồng th ời với việc xác l ập quyền sở hữ u (quyền sử dụng đ ất đ ố i với đ ất đai)
để khách hàng vay vố n đ ối với tài s ản

Quyền đòi nợ: nhƣ giấy tờ có giá, L/C

Nguyên tắc về tài sản đảm bảo

Khách hàng phải c ầm cố, thế chấp tài sản củ a mình ho ặc bên thứ ba dùng tài
sản đ ể bảo lảnh khi khách hàng đƣợc Techcombank cấp tín d ụng trừ trƣờ ng hợp
đƣợc Techcombank c ấp tín d ụng cho khách hàng mà không c ần đ ảm b ảo b ằng tài
sản ho ặc áp d ụng phƣơng thức đ ảm b ảo bằng tài sản hình thành từ vố n vay ho ặc các
hình thức khác

Tất c ả mọ i giao dịch liên quan đ ến việc c ầm cố và thế c hấp TSĐB đ ều ph ải
tuấn th ủ theo các quy đ ịnh của Techcombank và không trái với quy đ ịnh của pháp
luật hiện hành

Nguyên t ắc gi ả c hấp tài sản đ ảm b ảo, xuất mƣ ợn hồ sơ tài s ản đ ảm bảo

Trƣờ ng hợ p khách hàng vẫn còn nghĩa vụ tín dụng với Techcombank và việc giải
chấp đáp ứng đúng và đây đ ủ việc phê duyệt thì cho phép CGPD c ấp C và D đƣợc
phê duyệt giải ch ấp TSĐB



Nhóm SV K41 Kiểm toán 55
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

Khi việc giải chấp TSĐB không đáp ứ ng điều kiện phê duyệt, thì việc gi ải ch ấp
TSĐB coi nhƣ trƣờ ng h ợp thay đ ổ i nộ i dung c ấp tín dụng so với phê duyệt ban đ ầu
và ph ải trình c ấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trƣờ ng h ợp khách hàng đ ề xu ất mƣợ n hồ sơ TSĐB thì Techcombank t hực hiện
việc trực tiếp qu ản lý bằng cách c ử cán bộ tín dụ ng đi cũng và ti ến hành nh ập lại
kho hồ sơ TSĐb khi xong vi ệc.

Phân loại nhóm nợ và lập dự phòng

Theo quyết đ ịnh số 493/2005/QĐ-NHNN c ủ a Ngân hàng Nhà nƣớc VIệt Nam
ngày 22/4/2005 đƣợc sửa đồi và bổ sung b ẳng quyết đinh s ố 18/2007/QĐ- NHNN, dự
phòng c ụ thể cần đƣợc lập cho các kho ản cho vay và ứ ng trƣớc trên cơ s ở hàng tháng d ựa
trên việc xế p hạng cho các kho ản cho vay.

Dự phòng c ụ thể cho các kho ản cho vay và ứng trƣớc tại thời điểm lập b ảng cân
đố i kế toán (là ngày 31/12) đƣợc xác đ ịnh dự a trên việc sử dụng các tỉ lệ dự phòng sau
đây đ ối với kho ản nợ vay gốc là ngày 30/11 sau khi đã tr ừ đi giảm giá trị tài sản thế chấp
đã đƣợc đ ịnh giá.

Tên nhóm Tình trạng quá h ạn Tỉ lệ dự
Nhóm Nợ
phòng (%)

Nợ đủ tiêu Nợ trong hạn ho ặc quá h ạn dƣới 10 ngày. 0
Nhóm 1
chu ẩn
Nợ cần chú ý Quá h ạn từ 10 ngày đ ến 90 ngày, ho ặc: 5
Nhóm 2
Đƣợc cơ c ấu là thời h ạn tr ả nợ lần thứ nh ất
nếu kh ả năng đƣợc đánh giá là đ ủ khả năng
hoàn trả c ả gốc và lãi theo th ời gian đã đƣợc
cơ c ấu lại lần thứ nh ất áp dụng đ ố i với các
khách hàng doanh nghi ệp và tổ chức.
Nợ dƣ ới tiêu Quá h ạn từ 91 ngày đ ến 180 ngày. 20
Nhóm 3
chu ẩn Đƣợc cơ c ấu l ại th ời h ạn trả nợ l ần th ứ nh ất,
ngo ại trừ các kho ản cho vay có thời hạn trả nợ



Nhóm SV K41 Kiểm toán 56
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
đƣợc cơ c ấu lại đã đƣợc phân lo ại vào nhóm 2
ở trên ho ặc:
Các kho ản cho vay đƣợc miễn giảm đ ối với
khách hàng không có kh ả năng thanh toán ti ền
lãi theo hợp đ ồng.
Nợ nghi ngờ Quá h ạn từ 181 ngày đ ến 360 ngày. 50
Nhóm 4
Đƣợc cơ c ấu l ại thời gian tr ả nợ lần thứ nh ất
và quá h ạn dƣới 90 ngày tính theo thời gian trả
nợ đã đƣợc cơ c ấu l ại lần thứ nh ất, ho ặc đƣợc
cơ cấu lại thời hạn tr ả nợ l ần th ứ hai.
Nợ có kh ả Quá h ạn trên 360 ngày. 100
Nhóm 5
năng mất vốn Đƣợc cơ c ấu l ại thời gian tr ả nợ lần thứ nh ất
và quá h ạn từ 90 ngày tr ở lên, tính theo thời
gian đã đƣợc cơ c ấu lại l ần th ứ nhất.
Đƣợc cơ c ấu lại thời gian trả nợ lần th ứ hai và
đã quá hạn tính theo thời h ạn trả nợ đ ã đƣợc
cơ cấu lại l ần th ứ hai.
Đƣợc cơ c ấu lại thời h ạn trả nợ l ần th ứ 3 ho ặc:
Các kho ản nợ khó đòi hay nợ chờ xử lý.


Cũng theo quyết đ ịnh này, các kho ản cho vay và ứng trƣớc đƣợc xử lý b ằng dự
phòng khi các kho ản cho vay và ứ ng trƣớc đã đƣợc phân lo ại vào Nhóm 5 ho ặc khi ngƣời
vay tuyên bố phá sản ho ặc giải thể (đ ối với trƣờng hợ p khách hàng vay là t ổ chức ho ặc
doanh nghiệp), ho ặc khi ngƣời vay chết ho ặc m ất tích (đ ố i với trƣờ ng hợ p khách hàng vay
là cá nhân).
Không có kho ản dự phòng chung nào đƣợc lập đ ối với rủi ro quốc gia, ngo ại trừ
qu ỹ dự phòng tài chính đƣợc l ập theo yêu c ầu của NHNNVN (Thuyết minh s ố 17).
(H) Dự phòng cho các cam kết ngo ại b ảng




Nhóm SV K41 Kiểm toán 57
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Theo quyết đ ịnh 18/2007/QĐ – NHNN, Ngân hàng phải yêu c ầu phải phân lo ại các
bảo lãnh, chấp nh ận thanh toán và cam kết cho vay không đƣợc hủy ngang chƣa gi ải ngân
vào các nhóm liên quan và l ập dự phòng c ụ t hể tƣơng ứ ng.
Ngoài ra, theo quyết đ ịnh 493/2005/QĐ – NHNN, Ngân hàng cũng đƣợc yêu c ầu
ph ải trích lập và duy trì kho ản dự phòng chung b ằng 0.75% tổng số dƣ các thƣ bảo lãnh,
thƣ tín d ụng và các cam kết cho vay không đƣợc hủ y ngang chƣa giải ngân t ại ngày lập
bảng cân đ ối kế toán. Kho ản dự phòng chung này s ẽ đƣợc lập đ ủ trong vòng 5 ngày kể từ
ngày Quyết đ ịnh này có hiệu lực t ại ngày lập b ảng cân đ ố i kế toán, Ngân hàng đã trích l ập
dự phòng chung ở m ức 0.6% các s ố dƣ nói trên tại ngày 30 tháng 11 năm
2008(2007:0.45%).

2.2.2.1.3 Nguyên tắc thu nợ và l ãi vay

Khi KH có nhu c ầu nộ p tiền m ặt vào tài kho ản đ ể trả gốc, lãi KU tiền vay, chuyên
viên Ban KS&HTKD hƣớ ng d ẫn KH t hực hiện theo trình tự s au:

B ƣớc 1: Hƣớ ng d ẫn KH lập gi ấy nộ p tiền vào tài kho ản:

Chuyên viên Ban KS&HTKD tính toán s ố tiền lãi và gốc cụ thể KH c ần nộp đ ể trả
nợ theo thứ tự ƣu tiên thu nợ và hƣớ ng d ẫn KH l ập giấy nộ p tiền vào tài kho ản. Sau đó
Chuyên viên Ban KS&HTKD ki ểm tra nội dung trong gi ấy nộ p tiền và ký vào ph ần “Kế
toán” trên Gi ấy nộ p tiền vào tài kho ản và hƣớ ng dẫn KH nộ p tiền m ặt tại quỹ của Trung
tâm kinh doanh.

B ƣớc 2: Kiểm đ ếm tiền nộ p c ủa KH

Cán bộ kho qu ỹ tiếp nh ận giấy nộ p tiền vào tài kho ản của khách hàng, ki ểm tra nội
dung và nh ận tiền, kiểm đ ếm tiền của KH. Việc kiểm đ ếm tiền đƣợc thự c hiện theo đúng
quy đ ịnh hiệ n hành củ a Techcombank . Sau khi cán bộ K ho qu ỹ nhận đ ủ số tiền ghi trong
Giấy nộp tiền thì tiến hành ký và đóng d ấu “Đã thu tiền” lên gi ấy nộ p tiền vào tài kho ản
của KH và chuyể n giấy này lên Ban KS&HTKD.



B ƣớc 3 H ạch toán và phê duyệt nộ p tiền m ặt trả gốc, lãi vay của KH



Nhóm SV K41 Kiểm toán 58
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Chuyên viên Ban KS&HTKD ki ểm tra nộ i dung trên gi ấy nộ p tiền đ ể đảm b ảo là
Cán bộ Kho quỹ đ ã thu tiền của KH và tiến hành hạch toán trên tài kho ản tiền gửi c ủa
KH. Ngƣời đƣợc ủy quyề n của Techcombank sẽ thực hiện phê duyệt bút toán nộ p tiền
vào tài kho ản do Chuyên viên Ban KS&HTKD h ạch toán. Các bƣớc tiến hành h ạch toán,
phê duyệt nộp tiền vào tài kho ản c ủa KH và h ạch toán thu nợ của KH đƣợc thực hiện theo
đúng trình tự quy đ ịnh c ủa Techcombank . Việc thực hiệ n h ạch toán thu lãi vay, nợ gố c
theo thứ tự ƣu tiên thu lãi vay trong h ạn, lay vay quá hạn, thu nợ gốc và tất toán kho ản
vay.

Đố i với KH đã có ti ền trên tài kho ản và muốn chuyển tiền từ t ài kho ản đ ể trả gố c,
lãi vay, Chuyên viên Ban KS&HTKD hƣ ớng d ẫn KH th ực hiện theo trình t ự sau:

Bƣớc 1: Hƣớ ng d ẫn KH lập và kiểm soát nội dung Ủ y nhiệm chi

Chuyên viên BanKS&HTKD tính toán s ố tiền lãi và gốc cụ thể KH c ần chuyển đ ể
trả và hƣớ ng d ẫn KH lập Ủy nhiệm chi. Chuyên viên Ban KS&HTKD ki ểm tra nội dung
trong Ủ y nhiệm chi: chữ ký c ủa ch ủ tài kho ản, kế toán trƣởng (nế u doanh nghiệp có đăng
ký tài kho ản kế toán trƣở ng), dấu c ủa công ty, s ố tiền cần chuyển kho ản, số tiền có trên tài
kho ản c ủa KH. Nội dung Ủ y nhiệm, số liên Ủy nhiệm chi…phải tuân thủ t heo các quy
định hiện hành c ủa pháp lu ật và Techcombank.

Bƣớc 2: Hạch toán và phê duyệt chuyển tr ả gố c và lãi tiền vay c ủa KH.

Sau khi kiểm tra nội dung trên ủy nhiệm chi c ủa KH khớ p đúng và tuân thủ c ác
quy đ ịnh c ủa Techcombank t hì h ạch toán chuyển kho ản và thu nợ của KH và ký vào Ủy
nhiệm chi. Quy trình h ạch toán, phê duyệt chuyể n kho ản trả gốc, lãi tiền vay c ủa KH tuân
thủ t heo các quy đ ịnh hiện hành c ủa Techcombank. Việc thực hiệ n h ạch toán thu lãi vay,
gố c theo thứ tự ƣu tiên lãi vay trong hạn, quá h ạn, thu nợ gốc và tất toán kho ản vay




Nhóm SV K41 Kiểm toán 59
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
2.2.2.2 Kiểm soát nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
Techcombank-CN Huế

2.2.2.2.1 Kiểm soát trong quy trình nghiệp vụ cho vay

Các công việc Các bộ phận Rủi ro Kiểm soát
ph ụ trách

Tiế p nhận và C VKH - C VKH không ki ểm Ban hành quy đ ịnh b ằng văn b ản về
kiểm tra hồ tra kĩ hồ sơ dẫn đ ến các hồ sơ vay vố n cần thiết tại ph ụ
sơ vay vố n việc thiếu một số giấy lục 01 PL- TDTE/01
của KH t ờ.
- C VKH móc nối với
- Rủi ro này s ẽ tiếp tục đƣợc kiểm
KH dẫn đ ến sự sai
soát ở bƣớc kế tiếp.
lệch thông tin trong hồ
sơ ho ặc thiếu gi ấy tờ
nhƣng vẫn ch ấp nh ận.
- C VKH tự l ập hồ sơ
KH.

Th ẩm đ ịnh tín C VKH C VKH h ạn chế về Việc th ẩm đ ịnh c ủa CVKH đƣợc
dụ ng năng lực trong công thể hiện qua báo cáo th ẩm đ ịnh
tác th ẩm đ ịnh. (theo mẫu MB- TDTE/01)

C VKH móc nối với Có sự kiểm tra đ ộ c lập của các
KH nên kết qu ả th ẩm phòng ban liên quan, bao gồm:
định không đúng vớ-i Lãnh đ ạo phòng kinh doanh thực
thực tế. hiện kiểm soát l ại nội dung phân
tích tín dụ ng c ủa CVKH (kiểm soát
bƣớc 1). Cụ t hể: kiểm soát các
thông tin trên BCTĐ c ủ a CVKH;
yêu c ầu CVKH điều chỉnh, bổ sung



Nhóm SV K41 Kiểm toán 60
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
thêm các thông tin nêu trong BCTĐ
ho ặc bổ sung thêm các hồ sơ c ần
thiết đ ể đ ảm b ảo cho HSKH và các
thông tin cung c ấp trong BCTĐ đ ầy
đủ và chính xác; ý ki ến của ngƣời
kiểm soát thố ng nh ất toàn bộ với ý
kiến đ ề xuất c ủa CVKH hay thố ng
nh ất với ý kiến đ ề xuất có điều kiện
kèm theo (nếu có).
- Sau đó tùy theo quy mô c ủa kho ản
vay mà chuyể n cho các phòng ban
thích h ợp đ ể tiếp t ục thực hiện việc
kiểm soát (kiểm soát 2), ký đ ề xuất
cấp tín d ụng sau đó chuyển sang
ph ần TTĐ.

- Việc TTĐ không Thời gian TTĐ ph ải tuân thủ t heo
-
Tái th ẩm đ ị nh - P hòng TĐ
thực hiệ n đúng theo quy đ ị nh c ụ t hể là:
- Khố i
thời gian quy đ ị nh. - P hải có sự đ ộc lập đƣa ra ý kiến
TĐ&QTRR
- Ý kiến TTĐ không TTĐ
độ c lập với ý kiế n TĐ Đối với nh ững trƣờ ng hợ p có nghi
-
của chi nhánh. ng ờ thì CVTTĐ c ần có s ự tiếp xúc
- Việc TTĐ chỉ dựa trực tiếp với KH đ ể có thể đƣa ra
trên HSKH do chi quyết đ ịnh đúng đ ắn.
nhánh cung c ấp chứ Tùy theo quy mô kho ản cấp tín
-
không tiếp xúc trực dụ ng mà việc TTĐ s ẽ đƣợc thực
tiếp với KH. hiện kiểm soát tùy theo thẩm quyền
ký trình bởi các phòng ban khác
nhau. C ụ thể:
Đối với các kho ản vay thuộ c điều



Nhóm SV K41 Kiểm toán 61
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
kiện 01, chi nhánh Techcombank
Huế sẽ t hực hiện việc kiểm soát.
Riêng đ ố i với các kho ản 02, 03, 04
thì chi nhánh s ẽ thực hiện việc
chuyển hồ sơ cho CVTTĐ khu vực
thực hiện việc kiểm soát.

chi - P hê duyệt không Quy đ ịnh rõ th ẩm quyền phê duyệt
-
P hê duyệt - HĐTĐ
đúng với thẩm quyền của các c ấp khác nhau.
nhánh.
- GĐ/PGĐ chi quy đ ị nh. - P hải có đ ầy đ ủ văn bản, chữ ký của
- Không có s ự kiểm các bộ ph ận, phòng ban đã kiểm
nhánh.
soát lại trƣớc khi phê soát trƣớc khi chuyể n cho bộ phận
duyệt. phê duyệt.

- Từ chối ký kết hợ- P hải có s ự phê duyệt đ ầy đ ủ của
Thỏ a thu ận C VKH p
đồ ng với KH tốt, ký các phòng ban liên quan trƣớc khi
và ký kết hợ p
kết hợ p đồ ng với KH đi đ ến thỏ a thuận cho vay.
đồ ng với KH.
Ban
-
không tốt.
KS&HTKD
- C VKH thực hiệ- Cần có sự độ c lập kiểm tra Thông
n
việc g ửi thông báo tín báo tín dụng trƣớc khi gửi cho
khách hàng.
dụng sai KH.
- Thiếu sót một s- ố
thông tin trên TBTD. - TBTD đƣợc lập theo m ẫu biể u quy
định (MB- TBTD/01).

- Ban KS&HTKD
soạn th ảo hợ p đ ồng Trƣở ng Ban KS&HTKD ki ểm soát
-
vay vố n không đúng lại nộ i dung các hợ p đ ồng văn bản
với nhữ ng điều kiện và ký nháy vào phần cuố i củ a từng
đã đƣợc phê duyệt. trang tài liệu.
- Sai sót trong vi ệ- Đối với hợ p đ ồng ký kết giữ a
c
nhận và nh ập kho hồ


Nhóm SV K41 Kiểm toán 62
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
sơ TSĐB. Techcombank và KH theo yêu c ầu
ph ải th ực hiệ n ký kết tại phòng
công chứ ng theo căn c ứ quyết đ ịnh
của TGĐ, GĐ/PGĐ chi nhánh tr ực
tiếp ký kết ho ặc GĐ thực hiệ n ủy
quyền lại cho cán bộ đại diện
Techcombank ký kết h ợp đ ồng.
- Việc ký kết hợ p đ ồng và thỏa thuận
với KH và các bên liên quan phải
đảm b ảo đ ầy đ ủ nội dung, ch ặt chẽ
về m ặt pháp lý và tuân thủ nộ i dung
phê duyệt kho ản vay c ủa cấp xét
duyệt kho ản vay.
- Tuân th ủ theo nguyên t ắc về TSĐB
của Techcombank đã ban hành.

- Việc lậ p TTGN Việc lập TTGN theo mẫu biểu quy
-
Giải ngân - Ban
không đúng với quy định (m ẫu MB- TTGN/01).
KS&HTKD
định. - Nhân viên gi ải ngân ph ải căn c ứ
- P hòng
- Giải ngân không theo TTGN, đ ề nghị gi ải ngân và
K TGD&KQ
đ ạo đúng số tiền. nộ i dung giải ngân đã đƣợc phê
- L ãnh
kinh - Cách th ức, th ời gian duyệt.
P hòng
giải ngân không đúng Ban hành quy đ ịnh b ằng văn b ản về
-
doanh
theo quy đ ịnh. nộ i dung, cách thức giải ngân c ụ
- Giải ngân không thể cho từ ng trƣờ ng hợ p c ụ t hể.
theo quy trình. - Trong khi l ập TTGN, CVKH ký
- Thiếu chữ ký c ủa nháy vào KU nh ận n ợ và yêu c ầu
các bên liên quan. KH ký nháy vào cam kết tr ả nợ.
Sau đó chuyể n TTGN cho lãnh đ ạo
phòng kinh doanh đ ể kiểm tra lại



Nhóm SV K41 Kiểm toán 63
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
HSGN, nế u toàn bộ các điều kiện
của kho ản vay theo nội dung phê
duyệt đã đƣợc đáp ứng, các hồ sơ
cần thiết đ ể giài ngân kho ản vay đã
đầy đ ủ t hì ký kiểm soát vào TTGN
và ký nháy vào KU nh ận nợ và cam
kết trả nợ.
- BGĐ thực hiện kiểm soát và ký
duyệt TTGN, KU nh ận nợ và cam
kết trả nợ (m ặt trƣớc c ủa KU, c ả 03
liên), ký xác nh ận trên chứ ng từ rút
tiền vay c ủa KH.
- Kiểm soát hạch toán giải ngân trên
GLOBUS theo nguyên t ắc đã đƣợc
quy đ ị nh.
-

không C VKH thực hiện kiểm tra việc sử
-
Giám sát quá C VKH - Vố n vay
đƣợc sử dụng đúng dụ ng vố n vay và các ho ạt đ ộng theo
trình sử dụng
mục đích đã cam kết dõi, qu ản lý ho ạt đ ộng c ủa KH vay
vố n
vố n theo đúng quy đ ịnh của
trong hồ sơ vay vố n.
Techcombank .




Ban - KH mất khả năng Có hình th ức thu n ợ và lãi vay phù
-
Theo dõi thu C VKH,
thanh toán ho ặc cố hợ p với từng KH đ ể giảm thiểu rủi
hồ i nợ gố c và KS&HTKD,
kinh tình chây l ỳ không trả. ro trong thanh toán.
lãi vay và P hòng
- KH không nh ậ- Định kỳ theo đúng các đi ều kho ản
thanh lý hợ p doanh n
đƣợc thông báo tr ả nợ. về trả l ãi vay đã thỏ a thu ận giữ a
đồ ng
- TSĐB bị gi ảm giá Techcombank và KH và trên cơ s ở



Nhóm SV K41 Kiểm toán 64
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
trị hoặc m ất mát trong lịch trả lãi kho ản vay c ủa KH do hệ
trƣờng hợ p KH không thống GLOBUS cung c ấp, CVKH
trả đƣợc nợ. thông báo (b ằng đi ện tho ại) cho
KH trƣ ớc ngày tr ả l ãi 05 ngày đ ể
đôn đ ốc KH trả lãi vay đúng kỳ
hạn.
- Định k ỳ vào ngày 25 hàng tháng,
ban KS&HTKD rà soát l ại các
kho ản lãi vay chƣa thu đƣợc lập
trong tháng, l ập danh sách c ụ thể
thông báo cho phòng kinh doanh đ ể
C VKH tiếp tục đôn đ ốc KH trả tiền
lãi vay trong tháng.
- Đến trƣớc thời h ạn trả nợ gốc c ủa
KH ít nh ất 15 ngày, cán bộ Ban
KS&HTKD so ạn th ảo công văn
thông báo nợ đến hạn (M ẫu MB-
TDTE/03) chuyể n cho CVKH,
C VKH g ửi thông báo nợ đ ến hạn
cho KH đ ể KH chu ẩn bị nguồn tiền
thanh toán nợ đến h ạn.
- Cán bộ ban KS&HTKD thực hiện
hạch toán thu lãi vay, nợ gố c theo
thứ tự ƣ u tiên thu lãi vay trong h ạn,
lãi vay quá hạn, thu nợ gốc và tất
toán kho ản vay.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 65
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
2.2.2.2.2 Các kiểm soát khác

 Rủi ro tín d ụng

Tại Techcombank, c ấu trúc RRTD dự a trên các nguyên t ắc kiểm soát và qu ản trị rủi ro đi
kèm với chính sách tín dụ ng. Các hạn m ức và đo lƣờng đƣ ợc áp d ụng cho RRTD c ủa từ ng
KH, từ ng ngành nghề. Theo đó khối tín d ụng và quản trị rủi ro tín dụ ng đƣợc tổ chức ho ạt
độ ng t ập trung vào các nhi ệm vụ:

+Xây dự ng hệ thống xế p h ạng tín d ụ ng nội bộ theo phân nhóm KH: doanh nghi ệ p lớn,
doanh nghiệp vừ a và nhỏ, doanh nghiệ p rất nhỏ.

+ Quản trị danh m ục tín d ụng: phân tích và tƣ vấn về ngành, xây d ựng giới h ạn cho từ ng
ngành, xây dự ng các báo cáo nội bộ về quản trị danh mục tín dụng.

 Đối với r ủi ro về m ặt chính sách

Xây d ựng các tiêu chí và yêu c ầu trong việc tăng cƣờ ng và phát tri ển quan hệ với
đố i tác, nâng cao ch ất lƣợ ng phân tích đ ố i th ủ c ạnh tranh.

Bổ sung, c ập nhật đ ịnh k ỳ mô hình đánh giá h ạn mức KH và hiệu quả.

Xây d ựng mô hình đánh giá h ạn mức số ng và phân bổ hạn mức cho từng ho ạt động:
money marketing, foreign exchange, fixed income, L/C.

Bổ sung các tiêu chí xếp hạng nhằm ph ản ánh đ ầy đ ủ toàn bộ ho ạt đ ộ ng cũng nhƣ
rủi ro tiềm ẩn c ủa đ ối tác.

Đa d ạng hóa nguồn thông tin và cách ti ếp c ận đ ối tác.

Xếp h ạng tín nhiệm đ ố i với các tổ chức là đ ối tác c ủa Ngân hàng. Thu th ập, lƣu trữ
và báo cáo các thông tin đánh giá.

Bên c ạnh đó, Techcombank coi trọng công việc thu th ập, tổ ng hợp tin tức, phân tích
diễn biến thị trƣ ờng và dự đoán. Từ đó, đƣa ra nh ững ý kiến nh ận đ ịnh về thị trƣờ ng trong
ng ắn hạn, trung hạn và dài h ạn; đƣa ra các cách c ảnh báo về rủi ro cho các bộ phận liên
quan, các biệ n pháp hạn chế rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận.

Xây dự ng các công c ụ, báo cáo theo dõi, ki ểm soát các chỉ số rủi ro là quan tr ọng

Định kỳ kiểm tra, rà soát ch ất lƣợ ng và chỉ nh sửa các hệ thố ng tín d ụng.

Nhóm SV K41 Kiểm toán 66
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Xây dự ng các mô hình QTRR tín d ụng khác nhƣ: các mô hình cho LGD,…

Trong năm 2008, Techcombank đ ã từ ng bƣớc tập trung hóa công tác th ẩm đ ịnh tín
dụ ng tài liệu Hồ sơ, nh ờ đó tối ƣu hóa nguồn l ực và giảm thiểu r ủi ro tín d ụ ng cho Ngân
hàng.

 Rủi ro thị trƣờ ng

Rủi ro thị trƣ ờng là nguy cơ trong đó giá tr ị tài sản hay lợi nhu ận của ngân hàng bị
ảnh hƣ ởng x ấu do nh ữ ng biến đ ộ ng c ủa thị trƣờng. R ủi ro thị trƣờ ng gồ m r ủi ro lãi su ất,
rủi ro thanh toán và r ủi ro giá. Rủi ro thị trƣờng phát sinh do s ự bất cân xứ ng giữ a cơ c ấu
và k ỳ hạn c ủa tài sản Nợ và tài sản Có c ủ a Ngân hàng.

Techcombank l à mộ t trong nhữ ng ngân hàng đ ầu tiên áp d ụng thành công hệ thố ng
qu ản trị rủi ro thị trƣờng từ năm 2003. Trong năm 2008, các mô hình này tiếp tục đƣợc
cải tiến theo hƣ ớng c ập nhật nhữ ng k ỹ thu ật tiên tiến nh ất và s ửa đ ổ i các kho ản mục cho
kh ớp với các ho ạt đ ộng c ủa ngân hàng, t ập trung vào các m ảng rủi ro trong các m ảng kinh
doanh nhƣ: mua bán ngo ại tệ (FX), đ ầu tƣ tiền gửi có k ỳ hạn trên thị trƣờ ng liên ngân
hàng (MM) và kinh doanh trên thị trƣờ ng hàng hóa tƣơng lai.

 Đố i với các rủi ro liên quan đ ến mua bán ngo ại tệ (FX): Năm 2008, Techcombank
đã tiến hành:
 Thiết lập hệ t hống hạn mức cho tất c ả các lo ại ngo ại tệ
 Thiết lập và duy trì tiêu chí đánh giá để làm cơ sở phân bổ hạn mức
 Thiết lập và c ập nh ật tiêu chí lự a chọ n hệ thố ng h ạn m ức tại đ ối tác
 Kiểm soát hiệu quả các ho ạt đ ộng giao dịch FX theo từng lo ại ngo ại tệ, từng lo ại
giao dịch (spot, forward, swap)
 Đố i với r ủi ro liên quan nghi ệp vụ trên thị trƣờ ng liên ngân hàng (MM)
 Ứng dụng các phƣơng pháp, xây d ựng mô hình đo lƣờ ng r ủi ro thị trƣờ ng c ủa
toàn hệ thố ng
 Xác đ ị nh, ghi nh ận và đánh giá r ủi ro lãi su ất, rủi ro thanh kho ản trong ho ạt đ ộng
kinh doanh c ủa ngâ n hàng.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 67
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
 Tham gia vào quá trình ki ểm soát việc thực hiện các chính sách, quy trình, quyết
đ ịnh trong ho ạt đ ộng hằng ngày c ủa Trung tâm nguồn vố n. Đƣợc quyền yêu c ầu
các bộ ph ận liên quan ngừ ng giao dịch khi vi ph ạm các nguyên t ắc.
 Báo cáo r ủi ro hằng ngày và các trƣờng h ợp bất thƣờ ng phát sinhcho Ban lãnh
đ ạo và các bộ phận liên quan.
 Đố i với các rủi ro liên quan đ ến ho ạt đ ộng kinh doanh các chứ ng khoán đ ầu tƣ:
 Xây dự ng và ứ ng d ụ ng các mô hình xếp lo ại chứ ng khoán đ ầu tƣ
 Xác đ ịnh danh m ục cơ c ấu đ ầu tƣ mang l ại hiệ u qu ả tối ƣu
 Xây dự ng các mô hình qu ản lý, đánh giá hiệu qu ả danh m ục
 Xác đ ịnh h ạn m ức cho các lĩnh vực đ ầu tƣ chứ ng khoán ( theo t ổ chức phát hành,
ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, đ ịa lý…)
 Đánh giá l ại đ ịnh k ỳ danh m ục đ ầu tƣ.
 Xây dự ng mô hình tes t biến đ ộng trong môi trƣờng kinh doanh có tác đ ộng đ ến
các danh m ục hiệ n tại.
 Kiểm soát các giao dịch đ ầu tƣ ch ứng khoán.
 Báo cáo Ban lãnh đ ạo về th ực trang đ ầu tƣ và đ ề xu ất các phƣơng pháp quản trị
rủi ro hiệu qu ả cho ngân hàng.
 Rủi ro ho ạt đ ộ ng

Rủi ro ho ạt đ ộng c ủ a ngân hàng b ắt nguồ n từ việc thiếu ho ặc thực hiện sai lệch quy
trình nội bộ, lỗi c ủa con ngƣời và hệ t hống ho ặc t ừ các s ự kiện, yếu tố bên ngoài.

Đây là một lo ại r ủi ro truyề n thố ng c ủ a Ngân hàng nhƣng các phƣơng pháp ki ểm
soát rủi ro ho ạt đ ộng thì l ại rất mới, ngay c ả đối với các ngân hàng tiên ti ến trên thế giới.
Trong nhữ ng năm g ần đây, nhiều ngân hàng Việt Nam đã ph ải gánh chịu nhữ ng tổ n thất
không nhỏ do rủi ro ho ạt đ ộng gây nên.

Tại Techcombank , tất c ả các bộ ph ận chức năng đ ề phải kiểm soát RRHĐ trong
chính các ho ạt đ ộ ng c ủa bộ ph ận mình. Bên c ạnh đó, bộ phận chuyên trách về rủi ro ho ạt
độ ng trong khối qu ản trị rủi ro thị trƣờ ng và ho ạt đ ộng đ ặc biệt đi sâu vào các r ủi ro sau:

 Rủi ro công nghệ
 Kiểm soát hệ thố ng công nghệ (IT, thẻ): tính sẳn sàng

Nhóm SV K41 Kiểm toán 68
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
 Xây dự ng và th ực hiện đánh giá r ủi ro về công nghệ
 Giám sát các dự án công nghệ
 Đánh giá và tham gia tri ển khai các dự án công nghệ
 Đào t ạo, triền khai các nh ận th ức về an ninh, thông tin
 Rủi ro về quy trình s ản ph ẩm
 Đánh giá r ủi ro, kiểm soát tro ng các quy trình s ản ph ẩm
 Thiết kế kiểm soát rủi ro trong các m ảng nghiệp vụ đ ể giám sát rủi ro
 Đào t ạo và hổ trợ c ác đơn vị t ự đánh giá về r ủi ro ho ạt đ ộng
 Xây dự ng m ạng lƣới chuyên viên đi ều phối tại các đơn vị nghiệ p vụ để thu th ập
tổn th ất và tự đánh giá rủi ro
 Đào t ạo kiế n th ức về r ủi ro ho ạt đ ộ ng đ ể nâng cao ý thức phòng chố ng r ủi ro
ho ạt đ ộng

Năm 2008, Techcombank dành nguồn l ực thích đáng cho vi ệc xây d ựng các kế
ho ạch duy trì kinh doanh cho toàn ngân hàng cũng nhƣ từ ng bộ ph ận kinh doanh trong
tình huố ng có th ảm họ a tự nhiên, có diễn t ập và đào tạo có nâng cao nhận th ức về phòng
ng ừa th ảm họ a.

 Đối với r ủi ro trên thị trƣờng hàng hóa tƣơng lai.
 Xây d ựng và triển khai mô hình đo lƣờng các lo ại rủi ro, nghiên c ứ u xây dự ng
các quy trình KSRR áp d ụng cho từng thị trƣờ ng riêng biệt.
 Thiết lập hệ t hố ng xế p h ạng KH trên cơ s ở tận dụ ng hệ thố ng xếp h ạng doanh
nghiệp hiện hành. Điều chỉnh các h ạn m ức cho phù hợ p với thực tế kinh doanh
 Xây dự ng và áp d ụng chỉ tiêu lự a chọn đ ối tác hệ t hố ng h ạn mức t ại các đ ối tác
 P hân tích sâu về diễn biến thị trƣờ ng các mặt hàng, đƣa ra các c ảnh báo và dự
báo.
Rủi ro danh mục Nợ- Có

Cơ cấu c ủa b ảng cân đ ố i đƣợc tạo bởi tỉ trọ ng các lo ại tài s ản và mức đ ộ đa d ạng c ủa
chúng là một trong nhữ ng yếu tố cơ b ản gây ra nhữ ng tổn th ất cũng nhƣ m ức đ ộ quyết
định lãi lỗ của Ngân hàng. Xu hƣớng tố i đa hóa lợi nhu ận b ằng cách điều chỉnh các cơ
cấu củ a b ảng cân đ ối dẫn đ ến m ất khả năng kiểm soát m ức cân đ ối giữ a tài s ản Có và Nợ


Nhóm SV K41 Kiểm toán 69
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
do chênh lệch về kỳ h ạn, lãi su ất và đ ồng tiền gây ra mất kh ả năng thanh kho ản của Ngân
hàng. Xu hƣớ ng tăng thu nhập từ dịch vụ t ài chính làm tăng danh mục về số lƣợ ng cũng
nhƣ mức đ ộ phức tạp của các danh m ục tài s ản ngoài b ảng ch ứa đ ự ng rủi ro tiềm ẩn rất
cao đ ố i với thu nhập c ủa ngân hàng nếu không kiểm soát kịp thời.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 70
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

CHƢƠNG 3:

ĐÁNH GIÁ VÀ MỘ T S Ố G IẢ I PHÁP HOÀN THIỆ N QUY TRÌNH
K IỂ M SOÁT N Ộ I B Ộ HOẠ T ĐỘ NG CHO VAY TẠ I NGÂN
HÀNG TECHCOMBANK
3.1 Nhận xét về hoạt động kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Techcombank- CN Huế

3.1.1 Ƣu điểm:

Ngân hàng Techcombank là một trong nhữ ng ngân hàng có chất lƣợ ng phục vụ tốt
nh ất t ại Huế, có ý thức trong việc xây d ự ng hệ thố ng quy trình làm vi ệc khoa học và các
biện pháp kiểm soát hợ p lý đ ể không ng ừ ng nâng cao hiệu qu ả kinh doanh và ch ất lƣợ ng
ph ục vụ, đ ặc biệt trong quy trình cho vay khách hàng doanh nghi ệ p.

Mộ t số ƣu điểm trong quy trình cho vay c ủ a Techcombank nhƣ:

 Trong khâu ti ếp nh ận hồ sơ, N gân hàng đã xây d ựng hệ thố ng các hƣớ ng
dẫn cụ t hể b ằng văn bản về c ác hồ sơ khách hàng. Bên c ạnh đó, Ngân hàng
còn bố trí CVKH gi ải thích và hƣớ ng d ẫn cụ thể để khách hàng tự lập hồ sơ
vay vốn . Do đó, có thể hạn chế đƣợc rủi ro x ảy ra.
Sau khi tiếp nh ận hồ sơ khách hàng, CVKH ki ểm tra s ự đ ầy đ ủ củ a giấy tờ
và sẽ thông báo cho KH nếu có s ự t hiếu sót trong hồ sơ
 Trong khâu th ẩm đ ịnh tín dụng, đ ã xây d ựng đƣợc chƣơng trình th ẩm đ ị nh
thống nh ất trong toàn hệ thố ng ngân hàng Techcom bank.
Xây d ựng các tiêu chí rõ ràng, c ụ thể bằng các biểu m ẩu và gi ấy tờ làm việc
(MB- TDTE/01) nh ằm gi ảm khối lƣợng công việc cho CVKH và đ ảm b ảo
tính chính xác, đ ầy đ ủ của thông tin c ần thẩm đ ịnh.
Tùy vào đ ặc điểm của mỗi khách hàng, ngân hàng s ẽ xây d ự ng nhữ ng tiêu
chí riêng cho phù hợ p với từ ng đ ối tƣợ ng c ụ t hể, chẳng hạn đ ối với KH mới,
KH cũ; các gói s ản ph ẩm nhƣ cho vay ng ắn, trung, dài h ạn nh ằm m ục đích
mở rộng s ản xu ất. tài trợ cho các d ự án ho ặc bổ sung vố n lƣu đ ộng.



Nhóm SV K41 Kiểm toán 71
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
C VKH vừ a tiếp nh ận hồ sơ vay vố n c ủa khách hàng, vừa thực hiện th ẩm
định nên có thể hiểu rõ hơn về tình hình ho ạt đ ộng của khách hàng. Vì vậy,
có thể rút ngắn đƣợc thời gian và tạo điều kiện thu ận lợi hơn trong vi ệc
thẩm đ ịnh.
Bên c ạnh việc th ẩm đ ị nh c ủa CVKH thì còn có s ự độc lập kiểm tra c ủ a các
phòng ban liên quan nhƣ lãnh đ ạo phòng kinh doanh, HĐTD chi nhánh,
giám đ ố c chi nhánh…nên việc kiểm soát tr ở nên ch ặt chẽ hơn. Do đó, kịp
thời phát hiện ra nh ững sai sót.


 P hê duyệt
Đã có s ự phân quyền phân nhiệm rõ ràng nên dễ dàng quy trách nhiệm cho
các cá nhân, bộ phận nếu có rủi ro x ảy ra.
Trƣớc khi đi đ ến quyết đ ịnh phê duyệt kho ản vay của khách hàng thì luôn
có sự kiểm soát l ại c ủa các c ấp có thẩm quyền liên quan nên h ạn chế đƣ ợc
các rủi ro có đang ti ềm ẩn.
 Thỏ a thu ận và ký kết h ợp đ ồng với khách hàng
Đã có sự phê duyệt đ ầy đ ủ củ a các phòng ban liên quan trƣớc khi đi đ ến
thỏ a thu ận cho vay với khách hàng.
Đã có các văn b ản quy đ ị nh rõ ràng về việc thỏ a thu ận và thông báo tín
dụng với khách hàng (MB- TBTD/01) nên h ạn chế đƣợc nh ững sai sót có
thể xảy ra.
Các hợ p đồ ng vay vố n củ a khách hàng nhƣ hợp đ ồ ng tín d ụ ng ngắn h ạn,
hợ p đ ồ ng tín d ụng trung dài hạn, h ợp đ ồ ng cung c ấp tín d ụ ng, hợ p đ ồng
cầm cố t hế chấp, b ảo lãnh b ằng TSĐB và các văn bản khác…đ ều có ch ữ ký
nháy c ủa Ban KS&HTKD và c ủa khách hàng nên t ạo cơ s ở pháp lý trong
trƣờng hợp có x ảy ra tranh ch ấp.
Đố i với hợ p đ ồ ng ký kết giữ a Techcombank và KH theo yêu c ầu thì đƣợc
ký kết tại phòng công chứ ng, đây là một ƣu điểm vƣ ợt trộ i của
Techcombank



Nhóm SV K41 Kiểm toán 72
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
 Đã có các quy đ ịnh rõ ràng về quá trình thực hiệ n việc giải ngân nhƣ thời
gian, cách thức, HMGN… và đƣợc kiểm soát, h ạch toán trên hệ thố ng
Globus nên x ảy ra ít rủi ro.
 Việc theo dõi, thu hồi nợ gố c và lãi vay, ngân hàng đã quy đ ịnh rõ thời gian
và trách nhiệm của các cá nhân trong vi ệc thông báo cho khách hàng nợ gố c
và lãi vay đ ến hạn đ ể đôn đ ốc trả tiền đúng hạn.
Có các quy đ ị nh về gia h ạn nợ, theo dõi qu ản lý nợ quá hạn trong trƣờ ng
hợ p KH không tr ả đƣợc các kho ản vay đ ến h ạn.
 Đối với TSĐB:
Ngân hàng có chấp nh ận nhiề u TSĐB nên dễ dàng cho KH trong việc vay
vố n.
Có h ạn mức tín d ụng tùy theo mức đ ộ thanh kho ản và đ ặc điểm của từ ng
loại TSĐB nh ằm hạn chế rủi ro đ ối với TSĐB
Thông thƣờ ng h ạn m ức tín dụ ng c ủa TSĐB là 70 -80%, nên hạn chế đƣợc
những r ủi ro x ảy ra.
Để đảm b ảo trong việc thu hồi kho ản vay và giảm thiểu rủi ro đ ố i với
TSĐB, ngân hàng yêu c ầu KH thế c hấp 50% TSĐB là tài s ản c ố định, còn
lại là các tài s ản khác.
Ƣu tiên cho các TSĐB có tính thanh kho ản cao.
Có phƣơng thức lƣu trữ và quản lý TSĐB hợp lý (đ ối với HTK)

3.1.2 Nhƣợc điểm

 Trong khâu tiếp nh ận hồ sơ, CVKH chỉ mới quan tâm đ ến tính đ ầy đ ủ c ủa
hồ sơ mà chƣa có s ự kiểm tra, xác minh l ại tính chính xác c ủa các thông tin
mà KH cung c ấp. Mặc dù s ẽ có sự kiểm soát ở các bƣớc sau, nhƣng vẫn gia
tăng r ủi ro và thời gian thực hiện cho c ả qu y trình
 Trong khâu th ẩm đ ịnh tín dụng, t hực tế t hì việc kiểm tra l ại c ủa các phòng
ban liên quan chủ yếu chỉ kiểm soát trên gi ấy tờ, ít đ ối chiếu với thực tế nên
việc kiểm soát có thể không đ ạt đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 73
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
C VKH kiêm nhiệm việc tiếp nh ận và t hẩm đ ịnh hồ sơ vay vố n của khách
hàng d ẫn đ ến có thể xảy ra sự móc nối giữ a CVKH và KH, làm gia tăng r ủi
ro.
Chƣa phát huy đƣợc sự sáng tạo củ a CVKH khi thực hiện th ẩm đ ịnh vì chủ
yếu là thẩm đ ịnh trên các mẫu có sẵn.
Mặc dù đã có các quy đ ịnh cụ thể nhƣ ng trên thực tế thì CVKH thƣờ ng
không th ực hiện đúng theo t ất c ả cá quy đ ịnh đó. Trong mộ t vài trƣờng hợ p,
C VKH bỏ qua một số tiêu chí c ần th ẩm đ ịnh làm r ủi ro gia tăng.
 Trong một số trƣờ ng h ợp gi ải ngân, vì quan hệ với khách hàng nên ngân
hàng có thể gi ải ngân sai thời gian, cách th ức nhƣ quy đ ị nh trong TTGN d ẫn
đến khó qu ản lý kho ản vay
 Ngân hàng chỉ theo dõ i ho ạt đ ộng cuả khách hàng trong quá trình cho vay
thông qua các gi ấy tờ nhƣ các báo cáo tài chính, báo cáo ti ến đ ộ.., ít đi vào
thực tế đ ể kiểm tra l ại
Thiếu Chuyên viên có đ ủ trình đ ộ chuyên môn đ ể có thể đánh giá đúng ho ạt
động củ a khách hàng.
Việc thông báo cho KH đƣợc thực hiệ n b ằng điện tho ại nên không có b ằng
chứng đ ể đố i chiếu việc th ực hiệ n của nhân viên.
 Đối với TSĐB
Còn thiếu c huyên viên có trình đ ộ trong việc đ ịnh giá TSĐB.
Việc theo dõi tình trạng của TSĐB không đƣợc thực hiện thƣờ ng xuyên, đ ặc
biệt là đ ối với các TSĐB là b ất đ ộng s ản và TSCĐ nên có thể n ảy sinh tranh
chấp nếu có vấn đ ề với tài s ản.
Chƣa có nhữ ng biệ n pháp đ ặc thù đ ể quản l ý các TSĐB mạng đ ặc tính kĩ
thu ật riêng nhƣ máy móc, công c ụ dụ ng c ụ… nên dễ dẫn đ ến tình trạng
giảm giá vì đ ặc tính kĩ thu ật thay đ ổ i.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 74
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
3.1.3 Giải pháp hoà n thiện đối với chu trình cho vay

Nh ằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và nghi ệp vụ cho vay nói
riêng, N gân hàng Techcombank chi nhánh Huế nên thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ
độ c lập trong chi nhánh. Bộ phận này có chức năng xem xét và kết nối các th ủ t ục kiểm
soát c ủa các bộ ph ận làm sao phát hi ện các lỗ i và các ho ạt đ ộng b ất thƣờ ng. Bộ phận này
cũng có chuyên trách giám sát vi ệc thực hiện các quy đ ịnh do Techcombank đề ra của các
bộ ph ận, đ ảm b ảo hạn chế đƣợc nhữ ng rủi ro có thể xảy ra do không tuân th ủ các quy
định. Nh ững công việc kiểm soát nội bộ đ ối với Techcombank H uế đã thực hiện, tuy
nhiên với bộ ph ận chuyên trách thì công vi ệc sẽ chuyên nghiệp và hiệu qu ả hơn.
Với nghiệp vụ cho vay, nế u nhƣ có bộ phận KSNB s ẽ trợ giúp trong việc phát hiện
các điểm yếu, các rủi ro và kị p thời kiến nghị với ngƣời có trách nhi ệm đ ể hoàn thiện
nghiệp vụ này.
Mộ t số giải pháp về t hủ t ục kiểm soát nội bộ đ ối với quy trình cho vay khách hàng
doanh nghiệp:
Cần t ạo môi trƣờ ng, tác phong làm vi ệc nghiêm túc cho t ất c ả các c ấp, đ ặc biệt là
độ i ngũ lãnh đ ạo chi nhánh nh ằm nâng cao ý thức trách nhiệm c ủa nhân viên, h ạn chế tình
trạng móc nố i gi ữa nhân viên ngân hàng và khách hàng . Cần xây d ự ng nội quy, quy chế
thƣở ng ph ạt rõ ràng và có bi ện pháp kiểm tra giám sát vi ệc thực hiện c ủa các nhân viên,
phân công trách nhi ệm rà soát này cho bộ phận kiểm toán nội bộ, đây là một công việc
khá khó khăn vì mang tính tr ừ u tƣợ ng, bị ảnh hƣởng rất nhiều bởi văn hóa làm vi ệc c ủa
ngƣời Việt Nam.
C VKH vừ a là ngƣời thu thập thông tin khách hàng, vừ a là ngƣ ời th ẩm đ ị nh, lập
báo cáo th ẩm đ ịnh,sọ an th ảo các hợ p đồ ng, văn b ản, hoàn thiện các hồ sơ, tài liệu cho
khách hàng, tham gia nhận TSĐB, mở ID cho khách hàng…nên không thể chuyên môn
hóa đƣợc. Dó đó, c ần gi ảm t ải công việc cho CVKH đ ể có thời gian tập trung vào chuyên
môn nghiệp vụ hơn. C ần phân công thêm nhân viên ph ụ trách tiếp nhận hồ sơ, đ ặc biệt là
việc th ẩm đ ịnh nên có bộ phận th ẩm đ ịnh riêng gồm nh ững nhân viên có chuyên môn sâu
trong các lĩnh vực đảm nh ận.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 75
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Tùy vào điều kiện cụ t hể của t ừng khách hàng mà có thể xem xét đ ề xuất các biện
pháp kiểm tra kiểm soát đ ặc thù ph ù hợ p, vì vậy cần khuyế n khích tính sáng t ạo c ủa nhân
viên, đƣơng nhiên l à sẽ ph ải có ý kiến của nhữ ng ngƣời có th ẩm quyền.
Trong quá trình th ẩm đ ịnh cần có tối thiểu 2 ngƣời thực hiện, CVKH và một ngƣời
độ c lập đ ể vừa khai thác t ốt sự am hiểu KH c ủa CVKH, vừ a đ ảm bảo tính đ ộc lập trong
khâu thẩm đ ịnh.
Có kế hoạch bồ i dƣỡ ng kiến thức chuyên môn cho nhân viên, tuyể n d ụng thêm các
chuyên viên ở c ác lĩnh vực khác nhau, am hi ểu thực tế của các doanh nghi ệp và các vấn
đề liên quan đ ể trong tƣơ ng lai chi nhánh Techcombank Huế có thể tự quyết đ ịnh đ ối với
các kho ản vay lờn hơ n 500 triệu mà không c ần phải g ửi lên Khối TĐ&QTRR c ủ a miề n.

3.2 Một số kiến nghị hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách
hàng doanh nghiệp tại Techcombank- C N Huế

3.2.1 Về phía cơ q uan quản lý nhà nƣớc các cấp

Để đẩy m ạnh phát triển ho ạt đ ộng c ủa Ngân hàng thì không chỉ có c ố gắng nỗ lực
của riêng phía Ngân hàng mà c ần có sự hỗ trợ tích c ực c ủa Nhà nƣớc. Đ ặc biệt là trong
ho ạt đ ộng cho vay khách hàng doanh nghi ệp bởi nếu ho ạt đ ộng này phát triển thì Nhà
nƣớc cũng là đ ối tƣợng nh ận đƣợc nhiề u lợi ích từ sự phát triển đó, vì vậy, Nhà nƣớc nên
tạo điều kiệ n thu ận lợi đ ể ho ạt đ ộ ng này ngày càng mang l ại nhiều lợi ích cho xã hội.

Nhà nƣớc c ần th ực hiệ n các biện pháp nh ằm ổn đ ịnh môi trƣờ ng vĩ mô (kinh t ế –
chính trị – xã hộ i) thông qua việc thực hiện các biện pháp nh ằm ổ n đ ịnh chính trị, xác
định rõ chiến lƣợc phát triển kinh tế, hƣ ớng đ ầu tƣ, tăng cƣờng đ ầu tƣ, chuyển đ ổi cơ c ấu
kinh tế một cách hợ p lý nhằm m ục tiêu ổn đ ịnh thị trƣờ ng, ổn đ ịnh giá c ả, duy trì tỷ lệ
lạm phát ở mức có lợi cho nền kinh tế. Việc Nhà nƣớc tạo ra một môi trƣờng kinh tế –
chính trị – xã hội ổn đ ịnh sẽ tạo điều kiệ n cho quá trình phát tri ển kinh tế, từ đó khuyến
khích các doanh nghi ệp tăng cƣờ ng vay vố n mở rộ ng đ ầu tƣ s ản xu ất kinh doanh.

Nhà nƣớc c ần th ực hiện các biện pháp nhằm chuyể n đ ổi cơ c ấu kinh tế theo hƣớ ng
tăng tỷ trọ ng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP, thúc đ ẩy các
ngành nghề kinh doanh phát tri ển, đ ẩy m ạnh nhu c ầu vốn vay.



Nhóm SV K41 Kiểm toán 76
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Nhà nƣớc c ần phố i hợp với các Ngân hàng trong vi ệc đào tạo nguồ n nhân lực.
Ngành Ngân hàng đòi hỏ i CBCNV có trình đ ộ cao, luôn luôn c ập nh ật và bổ sung kiến
thức cho mình thì m ới có thể theo kịp với sự t hay đ ổ i của công nghệ. Công nghệ, nghiệp
vụ N gân hàng thƣờ ng là s ự ứng dụng c ủa nƣớc ngoài vào ho ạt đ ộ ng, vì vậy Nhà nƣớc cần
chú trọng tới việc đ ầu tƣ công nghệ cho các Ngân hàng thông qua vi ệc cấp Ngân sách
Nhà nƣớc c ử c án bộ Ngân hàng đi họ c tập ở nƣớc ngoài. Đồ ng thời, đ ầu tƣ cho giáo d ục
trong nƣớc thông qu a việc đ ầu tƣ cho các trƣờng có đào tạo chuyên ngành Ngân hàng, t ạo
điều kiện nâng cao trình đ ộ củ a cán bộ Ngân hàng nói chung.

NHNN là cơ quan đ ại diện cho Nhà nƣ ớc trong lĩnh vực Ngân hàng, tr ực tiếp chỉ
đạo ho ạt đ ộng c ủa các Ngân hàng, vì vậy Ngân hàng N hà nƣớc đóng một vai trò quan
trọng trong việc phát triển các ho ạt đ ộng c ủa Ngân hàng nói chung và ho ạt đ ộng cho vay
khách hàng doanh nghi ệp nói riêng.

NHNN c ần sớm hoàn thiện các văn b ản pháp quy về ho ạt đ ộng cho vay khách
hàng doanh nghi ệp nói riêng và ho ạt đ ộng của Ngân hàng nói chung. Hoàn chỉnh hệ
thống văn b ản pháp quy s ẽ tạo nền tảng cơ sở cần thiết cho ho ạt đ ộng cho vay khách hàng
doanh nghiệp phát triển. Cần có nhữ ng văn b ản cụ t hể về đối tƣợng, lo ại hình cho vay tiêu
dùng, tạo hành lang pháp lý đ ầy đ ủ, thông thoáng cho ho ạt đ ộng này. Đố i với các văn b ản
khác thì nên nghiên c ứ u k ỹ tình hình thị trƣờng và có nhữ ng dự đoán chính xác xu hƣớ ng
thay đ ổi c ủa thị trƣờ ng đ ể ra nh ững văn bản chính xác và có tuổi đ ời kéo dài.

NHNN c ần có s ự nỗ lực trong việc phối kết với các Bộ, Ngành có liên quan trong
ho ạt đ ộng cho vay khách hàng doanh nghi ệp để cho ra đ ời nh ữ ng Thông tƣ liên bộ t ạo
điều kiện pháp lý thu ận lợi cho ho ạt đ ộng cho vay khách hàng doanh nghi ệp phát triển.

NHNN c ần phát triển hệ thống thông tin liên Ngân hàng. NHNN nên tăng cƣờ ng
mối quan hệ với các Ngân hàng thƣơng mại và giữ a các Ngân hàng thƣơng mại với nhau,
thiết lập nên mối quan hệ m ật thiết từ đó nắm b ắt thông tin về ho ạt đ ộng Ngân hàng cũng
nhƣ thông tin về khách hàng trong và ngoài nƣớc. Trong thời gian tới, NHNN nên khuyến
khích tất c ả các Ngân hàng thƣơng mại tham gia hệ t hố ng nối m ạng thông tin liên Ngân
hàng, hệ t hống cho phép các Ngân hàng có kh ả năng thanh toán, trao đ ổi thông tin về ho ạt
độ ng Ngân hàng cũng nhƣ về khách hàng với tất c ả các Ngân hàng có tham gia nối mạng.

Nhóm SV K41 Kiểm toán 77
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
NHNN nên linh ho ạt hơn nữ a trong việc điều hành và qu ản lý các công c ụ của
chính sách tiền tệ nhƣ: công c ụ lãi su ất, công c ụ tỷ giá, công c ụ dự trữ bắt buộ c đ ể ho ạt
độ ng của các Ngân hàng thay đ ổi kị p với thị trƣờng.

NHNN nên hỗ trợ, tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thƣơng m ại phát triển ho ạt
độ ng của mình thông qua các bi ện pháp nhƣ: tăng khả năng tự chủ , tự chịu trách nhiệm
trong kinh doanh cho các Ngân hàng thƣơng m ại. Bên c ạnh đó, NHNN cũng nên thƣờ ng
xuyên tổ ch ức các cuộc hội th ảo, nhữ ng khóa họ c, nhữ ng buổi nghe ý kiến c ủa các Ngân
hàng Thƣơng m ại về nhữ ng văn b ản chính sách mà NHNN đƣa ra nhằm phổ biến nhữ ng
chủ trƣơng mới c ủa NHNN tới các Ngân hàng Thƣơng mại và hoàn thiện nh ữ ng chủ
trƣơng này. Cử cán bộ củ a NHNN đi họ c ở các nƣớc có ho ạt đ ộng cho vay khách hàng
doanh nghiệp phát triển đ ể họ c hỏ i kinh nghiệm, vận d ụng sáng tạo vào điều kiệ n của Việt
Nam.

3.2.2 Về phía ngân hàng nhà nƣớc trung ƣơng và trên địa bàn

NHNN là cơ quan đ ại diện cho Nhà nƣ ớc trong lĩnh vực Ngân hàng, tr ực tiếp chỉ
đạo ho ạt đ ộng c ủa các Ngân hàng, vì vậy Ngân hàng Nhà nƣớc đóng một vai trò quan
trọng trong việc phát triển các ho ạt đ ộng c ủa Ngân hàng nói chung và ho ạt đ ộng cho vay
khách hàng doanh nghiệp nói riêng.

NHNN c ần sớ m hoàn thiệ n các văn b ản pháp quy về ho ạt đ ộng cho vay đố i với
khách hàng doanh nghi ệp nói riêng và ho ạt đ ộng củ a Ngân hàng nói chung. Hoàn chỉ nh
hệ thố ng văn b ản pháp quy s ẽ tạo nền tảng cơ sở cần thiết cho ho ạt đ ộng cho vay đ ối với
khách hàng doanh nghi ệp phát triển. Cần có nhữ ng văn b ản cụ t hể về đố i tƣợng, lo ại hình
cho vay, tạo hành la ng pháp lý đ ầy đ ủ, thông thoáng cho ho ạt đ ộng này. Đố i với các văn
bản khác thì nên nghiên c ứu kỹ tình hình thị trƣờ ng và có nhữ ng dự đoán chính xác xu
hƣớ ng thay đ ổ i củ a thị trƣờng đ ể r a nh ững văn b ản chính xác và có tuổi đ ời kéo dài.

NHNN c ần có s ự nỗ lực trong việc phối kết với các Bộ, Ngành có liên quan trong
ho ạt đ ộng cho vay đố i với khách hàng doanh nghi ệp để cho ra đ ời nh ững Thông tƣ liên bộ
tạo điều kiện pháp lý thuận lợi cho ho ạt đ ộng cho vay đ ối với khách hàng doanh nghi ệp
phát triển.



Nhóm SV K41 Kiểm toán 78
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
NHNN c ần phát triển hệ thống thông tin liên Ngân hàng. NHNN nên tăng cƣ ờ ng
mối quan hệ với các Ngân hàng thƣơng mại và giữ a các Ngân hàng thƣơng mại với nhau,
thiết lập nên mối quan hệ m ật thiết từ đó nắm b ắt thông tin về ho ạt đ ộng Ngân hàng cũng
nhƣ thông tin về khác h hàng trong và ngoài nƣớc. Trong thời gian tới, NHNN nên khuyến
khích tất c ả các Ngân hàng thƣơng mại tham gia hệ t hố ng nối m ạng thông tin liên Ngân
hàng, hệ t hống cho phép các Ngân hàng có kh ả năng thanh toán, trao đ ổi thông tin về ho ạt
độ ng Ngân hàng cũ ng nhƣ về khách hàng với tất c ả các Ngân hàng có tham gia nối mạng.

NHNN nên linh ho ạt hơn nữ a trong việc điều hành và qu ản lý các công c ụ của
chính sách tiền tệ nhƣ: công c ụ lãi su ất, công c ụ tỷ giá, công c ụ dự trữ bắt buộ c đ ể ho ạt
độ ng của các Ngân hàng thay đ ổi kị p với thị trƣờng.

NHNN nên hỗ trợ, tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thƣơng m ại phát triển ho ạt
độ ng của mình thông qua các bi ện pháp nhƣ: tăng khả năng tự chủ , tự chịu trách nhiệm
trong kinh doanh cho các Ngân hàng thƣơng m ại. Bên c ạnh đó, NHNN c ũng nên thƣờ ng
xuyên tổ ch ức các cuộc hội th ảo, nhữ ng khóa họ c, nhữ ng buổi nghe ý kiến c ủa các Ngân
hàng Thƣơng m ại về nhữ ng văn b ản chính sách mà NHNN đƣa ra nhằm phổ biến nhữ ng
chủ trƣơng mới c ủa NHNN tới các Ngân hàng Thƣơng mại và hoàn thiện nh ữ ng chủ
trƣơng này. C ử cán bộ củ a NHNN đi học ở các nƣớc có ho ạt đ ộ ng cho vay đối với khách
hàng doanh nghiệp phát triển đ ể học hỏ i kinh nghiệm, vận d ụng sáng tạo vào điều kiện
của Việt Nam.

3.2.3 Các giải pháp cho ngân hàng Techcombank

3.2.3.1 Đố i với ngân hàng Techcombank Vi ệt Nam

Là một công c ụ quan trọng trong quản trị điều hành, công tác ki ểm tra, kiểm soát
nộ i bộ cần phải đƣợc tiến hành th ƣờ ng xuyên c ủa các c ấp, tạo ra đƣợc nh ận thức đồng bộ,
đúng đắn trong toàn hệ t hống.

Tập trung xây d ựng kế hoạch đ ào tạo g ắn với kiện toàn mô hình t ổ chức ho ạt động
của hệ thố ng kiểm soát nộ i bộ , trong đó lƣu ý công tác đ ào tạo cán bộ mới, chú tr ọng đ ào
tạo tại chỗ , đào t ạo theo chuyên đ ề đố i với các c ấp cán bộ để nâng cao hơ n nữ a chất lƣợ ng
qu ản lý cũng nh ƣ năng lực, ph ẩm ch ất độ i ngũ cán bộ thực hiện công tác kiểm soát.


Nhóm SV K41 Kiểm toán 79
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
Đi đôi với nâng cao vai trò, trách nhi ệm và ch ất lƣợng của đội ngũ cán bộ làm
công tác kiểm soát để kịp thời phát hiện, ngăn ngừ a sai sót, vi ph ạm thì vấn đề xử lý kh ắc
ph ục các sai sót đã phát hiện phải đƣ ợc thực hiện triệt để, có các chế tài x ử lý nghiêm
kh ắc. Xử l ý các đơn vị cá nhân có vi phạm, sai ph ạm lớ n, sai ph ạm điển hình, kể cả việc
không chủ độ ng và ch ậm kh ắc ph ục các tồn tại, sai sót sau thanh tra, ki ểm tra, c ần cƣơ ng
quyết kiểm điểm làm rõ trách nhiệm, kh ắc phục tình tr ạng sai sót đƣợc kiểm tra phát hiện
nh ƣng không ch ấn chỉnh kh ắc ph ục, sai ph ạm tái diễn.

Đố i với các đơn vị cá nhân có thành tích trong vi ệc kiểm tra, kiểm soát, phát hiện
ng ăn ng ừa sai sót, các cá nhân đơn vị có ý th ức tốt, chủ độ ng thực hiện ch ấn chỉnh, k hắc
ph ục kịp thời các sai sót, vi ph ạm đề xuất biểu dƣơ ng, khen thƣở ng, đ ộng viên kị p thời.

3.2.3.2 Đố i với ngân hàng Techcombank chi nhánh Huế

Th ƣờ ng xuyên bồi dƣ ỡng, t ăng c ƣờng giáo d ục đ ạo đức nghề nghiệp. Thực hiện
chế độ luân chuyển công tác đ ịnh k ỳ.

Tăng c ƣờng kiểm tra kiểm soát ho ạt đ ộng tín d ụng, b ảo đảm tính tuân thủ và cẩn
trọng. Ch ấp hành nghiêm chỉ nh quy trình quy chế cho vay và qu ản lý các giới h ạn, c ơ
cấu, tỷ trọ ng, tăng trƣở ng tín d ụng.

Th ƣờ ng xuyên tổng kết đ ánh giá nh ững sai sót t ồn tại trong nghi ệ p vụ tín dụng,
trong quản trị điều hành, tìm ra nhữ ng nguyên nhân để rút kinh nghiệm, cảnh báo và có
các biện pháp ch ấn chỉ nh ng ăn ngừ a.

Tiế p tục kiểm soát tăng trƣở ng, kiểm soát rủi ro tín dụ ng, tăng trƣở ng theo ph ƣơng
châm an toàn và hi ệu qu ả, đ ẩy m ạnh cho vay ngoài quố c doanh, cho vay ng ắn h ạn, cho
vay bán lẻ, nâng tỷ trọ ng cho vay có b ảo đảm b ằng tài s ản.




Nhóm SV K41 Kiểm toán 80
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

P HẦN 3:

K ẾT LUẬ N VÀ KIẾN NGH Ị
1. Kết luận

Trên cơ s ở nghiên c ứu lý lu ận và th ực tiễn, đ ề tài “Tìm hiểu hệ t hố ng kiểm soát nội
bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghi ệ p tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh
Huế ” nh ằm m ục đích tăng cƣờ ng công tác ki ểm soát nghiệ p vụ cho vay nh ằm hạn chế
nh ững r ủi ro có thể xảy ra.

Về cơ b ản, đ ề t ài đã gi ải quyết đƣợc nh ững vấn đ ề sau:

Hệ thố ng hóa nhữ ng vấn đ ề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung,
hệ thố ng kiểm soát nộ i bộ nghiệp vụ cho vay nói riêng và các vấn đ ề liên quan đ ến ngân
hàng thƣơng m ại.

Tìm hiểu t hực trạng công tác kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng
doanh nghiệp t ại ngân hàng Techcombank chi nhánh Huế

Đƣa ra mộ t số ý kiến nh ằm hoàn thiện hệ t hống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho
vay khách hàng doanh nghi ệp t ại ngân hàng.

Tuy nhiên, do nhi ều nguyên nhân khách quan và ch ủ quan như khó khăn trong việc
tiếp cận số liệu kế toán th ực tế, điều kiện th ời gian và đ ặc thù công vi ệc nên đ ề tài v ẫn
còn h ạn ch ế như sau:

Đề tài chỉ nghiên c ứ u trên gi ấy tờ, các quy trình đƣợc xây d ựng bởi Techcombank
chứ chƣa đi sâu vào th ực tế thực hiện các quy đ ịnh đó. M ặc dù có tiếp xúc với quy trình
thực tế nhƣng chƣa nhi ề u nên chƣa đ ủ cơ sở đ ể đi đ ến nh ững kết lu ận c ụ thể.

Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng
doanh nghiệp trên khía cạnh các yếu tố đ ịnh tính mà chƣa phân tích các yếu tố đ ịnh lƣợng
để làm rõ quá trình và th ủ t ục kiểm soát.

Các tiêu chí đ ể đánh giá hệ t hố ng kiểm soát nộ i bộ còn ít và chƣa c ụ thể

Các giải pháp đƣa ra chỉ m ang tính đ ịnh hƣ ớng và chƣa có s ự t hẩm đinh qua thực
tế

Nhóm SV K41 Kiểm toán 81
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga




2. Kiến nghị

Từ nhữ ng kết luận trên, chúng tôi xin đ ề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện đ ề tài
trên:

Mở rộng nghiên c ứ u toàn bộ nghiệp vụ cho vay c ủa Techcombank c hi nhánh Huế
và Techcombank Việt Nam đ ể có thể đánh giá đƣ ợc tổng quan về hệ thố ng kiểm soát nội
bộ trong ngân hàng. Nếu có điều kiện thì nghiên c ứ u cả hệ thố ng kiểm soát nội bộ củ a các
ngân hàng có quy mô tƣơng t ự l àm cơ sở để đánh giá và so sánh t ốt hơn.

Xây dự ng một hệ thống tiêu chí c ụ thể để l àm cơ sở đ ánh giá hệ t hố ng kiểm soát
nộ i bộ củ a ngân hàng. Từ đó đ ề xuất mộ t số biện pháp c ụ thể giúp ngân hàng hoàn thi ện
hệ thố ng kiểm soát nộ i bộ .

Nếu thực hiện đƣợc nhữ ng điều trên thì kết qu ả đánh giá c ủa đ ề tài sẽ hoàn thiện
và chính xác hơn, phục vụ tố t cho yêu c ầu qu ản lý và ra quyết đ ịnh của hội đ ồng quản trị
và ban giám đ ốc của ngân hàng Techcombank .




Nhóm SV K41 Kiểm toán 82
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

TÀI LIỆU THAM KHẢ O
[1] Nguyễn Quang Quynh , Kiểm toán tài chính , NXB Tài chính, 2001.

[2] Vũ Đức Hữu và Võ Anh Dũng , Kiểm toán , N XB Thống kê , 2004

[3] Lê Văn Tƣ , Quản trị ngân hàng thương mại , NXB Tài chính, 2005

[4] Dƣơng Thị Bình Minh và S ử Đình Thành, Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ ,
NXB Thống Kê , 2005

[5] Nguyễn Minh Kiều, Thanh toán quốc tế , NXB Thống kê , 2008

[6] Nguyễn Mi nh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại , NXB Thống kê , 2009

[7] Victor Z.Brink and Herbert Witt, Kiểm toán nội bộ hiện đại , Nxb Tài chính, 2000



Các Website

www.saga .vn

www.techcombank.com.vn

www.sbv.gov.vn

www.webketoan .com

www.kiemtoan.com.vn

www.tailieu.vn




Nhóm SV K41 Kiểm toán 83
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga

MỤC LỤC
P H ẦN I: Đ ẶT V ẤN ĐỀ ............................................................................................................... 4
1. Lý do chọn đ ề t ài. .............................................................................................................. 4
2. Mục đích nghiên c ứ u ........................................................................................................ 5
3. Đố i tƣợng và ph ạm vi nghiên c ứ u ................................................................................... 6
4. P hƣơ ng pháp nghiên c ứ u .................................................................................................. 6
5. Cấu trúc đ ề tài .................................................................................................................... 6
P H ẦN II: NỘ I DUNG NGHIÊN C ỨU ...................................................................................... 7
Ch ƣơng 1 ........................................................................................................................................ 7
CƠ S Ở L Ý LU ẬN VỀ HỆ THỐ NG KIỂM SOÁT NỘ I BỘ N GHIỆP VỤ CHO VAY
TRONG CÁC NHTM ................................................................................................................... 7
1.1 Cơ sở l ý luận về hệ thố ng kiểm soát nộ i bộ : ........................................................... 7
1.1.1 Khái niệm: ............................................................................................................ 7
1.1.2 Ý nghĩa c ủ a hệ thố ng kiểm soát nộ i bộ ............................................................. 8
1.1.3 Các thành phần c ủa hệ t hố ng kiểm sóat nộ i bộ . .............................................. 8
1.2 Sự hình thành hệ t hống lý lu ận về kiểm soát nộ i bộ của ngân hàng th ƣơng m ại.
10
1.2.1 Khái niệm ngân hàng thƣơ ng m ại. .................................................................. 10
1.2.2 Vai trò, chức năng c ủa ngân hàng th ƣơng m ại trong nề n kinh tế ................ 10
1.2.3 Rủi ro trong ho ạt đ ộng c ủa ngân hàng. ........................................................... 12
1.2.4 Sự c ần thiết khách quan về hệ t hống lý lu ận hệ thố ng KSNB trong NHTM
14
1.3 Ho ạt đ ộ ng cho vay khách hàng doanh nghi ệ p và kiểm soát nội bộ hoạt đ ộng
cho vay khách hàng doanh nghi ệp. ................................................................................... 15
1.3.1 Ho ạt đ ộng cho vay khách hàng doanh nghi ệ p ............................................... 16
1.3.2 Quy trình cho vay t ại các ngân hàng thƣơ ng m ại .......................................... 22
1.3.3 Rủi ro cho vay .................................................................................................... 27
1.3.4 Các r ủi ro c ụ t hể và ho ạt đ ộng kiểm soát trong quy trình cho vay .............. 32
CH ƢƠ NG 2 ................................................................................................................................. 38
TH ỰC TR ẠNG KIỂ M SOÁT N Ộ I BỘ ĐỐ I VỚI NGHIỆP VỤ CHO VAY TẠI NHTM
TECHCOMBANK – CHI NHÁNH HU Ế. .............................................................................. 38

Nhóm SV K41 Kiểm toán 84
Đ ề t ài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga
2.1 Giới thiệu khái quát về Techcombank-chi nhánh Huế ......................................... 38
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát tri ển. ..................................................................... 38
2.1.2 Ch ức năng nhiệm vụ và đ ịnh hƣớ ng phát triển .............................................. 39
2.1.3 Cơ cấu tổ c hức bộ m áy qu ản lý ....................................................................... 40
2.1.4 Tình hình ho ạt đ ộng kinh doanh c ủa Techcombank Huế:............................ 42
2.2 Tìm hiểu hệ t hố ng kiểm soát nộ i bộ c ủa ngân hàng Techcombank đ ối với
nghiệp vụ c ho vay DN ........................................................................................................ 48
2.2.1 Quy trình nghi ệp vụ cho vay khách hàng doanh nghi ệp t ại Techcombank
Huế 48
2.2.2 Kiểm soát nghiệp vụ c ho vay khách hàng doanh nghiệp t ại Techcombank-
CN Huế ............................................................................................................................. 52
CH ƢƠ NG 3: ................................................................................................................................ 71
Đ ÁNH GIÁ VÀ M Ộ T S Ố G IẢI PHÁP HOÀN THI ỆN QUY TRÌNH KI ỂM SOÁT NỘ I
BỘ HO Ạ T Đ ỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK ............................ 71
3.1 Nh ận xét về ho ạt đ ộng kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Techcombank- C N Huế .................................................................................... 71
3.1.1 Ƣu điểm: ............................................................................................................. 71
3.1.2 Nh ƣợc điểm ........................................................................................................ 73
3.1.3 Giải pháp hoàn thi ện đ ối với chu trình cho vay ............................................. 75
3.2 Mộ t số kiến nghị hoàn thiện hệ t hố ng kiểm soát nộ i bộ nghiệ p vụ cho vay
khách hàng doanh nghi ệp t ại Techcombank- CN Huế ................................................... 76
3.2.1 Về phía c ơ quan qu ản lý nhà nƣớc các c ấp .................................................... 76
3.2.2 Về phía ngân hàng nhà nƣớc trung ƣơ ng và trên địa bàn ............................. 78
3.2.3 Các giải pháp cho ngân hàng Techcombank .................................................. 79
P H ẦN 3: ....................................................................................................................................... 81
KẾ T LU ẬN VÀ KIẾN NGH Ị ................................................................................................... 81
1. Kết lu ận............................................................................................................................. 81
2. Kiến nghị .......................................................................................................................... 82
TÀI LIỆ U THAM KH ẢO .......................................................................................................... 83
MỤ C L Ụ C .................................................................................................................................... 84




Nhóm SV K41 Kiểm toán 85

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản