Luận văn “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành”.

Chia sẻ: Nguyen Tien Ngoc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:71

0
1.087
lượt xem
652
download

Luận văn “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành”.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê của các doanh nghiệp khác để sử dụng trong thời gian ngắn, nhất định phải theo hợp đồng đã ký kết. Trong đó TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà doanh nghiệp được quyền sử dụng ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành”.

  1. Luận văn “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành”
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1 PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP ........ 5 I. Vai trò và vị trí của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh. ..................... 5 II. Đặc điểm và yêu cầu quản lý tài sản cố định................................................... 5 1. Đặc điểm................................................................................................ 5 2. Yêu cầu quản lý tài sản cố định. ............................................................. 6 III. Nhiệm vụ và nội dung kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất. ............................................................................................................. 6 1. Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định........................................................ 6 2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định...................................................... 7 3. Nội dung tổ chức kế toán tài sản cố định ở đơn vị sản xuất. ................. 12 PHẦN II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH MAY VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH................................ 34 I. Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH may và thương mại Việt Thành. .............................................................................................................. 34 1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty. ..................................... 34 2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành. .................... 36 3. Tình trạng chung về công tác kế toán của công ty TNHH may và thương mại Việt Thành theo mô hình tập trung. ................................... 41 II. Tình thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ Tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành. ..................................................................... 45 1. Tình hình và công tác quản lý TSCĐ. .................................................. 45 2. Thủ tục chứng từ tăng giảm TSCĐ và chứng từ kế toán. ...................... 47 3. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ công ty TNHH may và thương mại Việt Thành............................................................................................ 48 4. Tổ chức kế toán tổng hợp TSCĐ. ......................................................... 52 PHẦN THỨ III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY TNHH MAY VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH. ................................................ 67 I. Nhận xét về công tác kế toán TSCĐ. ............................................................... 67 II. Những ưu điểm, tồn tại và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán TSCĐ. ...................................................................................................... 67 1. Ưu điểm: .............................................................................................. 67 2. Những tồn tại và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hạch toán tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành. ................................... 69 KẾT LUẬN ................................................................................................... 71
  3. LỜI MỞ ĐẦU Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đề cơ khí hoá, tự động hoá quá trình sản xuất đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tài sản cố định. Tài sản cố định là một trong các bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp chỉ có thể tiến hành sản xuất kinh doanh khi có cơ sở vật chất ban đầu đầu như: nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị... Như chúng ta đã biết bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì cũng cần phải có ba yếu tố như: tư liệu lao động, đối tượng lao động, và sức lao động. Ba yếu tố này kết hợp hài hoà với nhau và coi như điều kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định là một trong ba yếu tố quan trọng đó (vì tài sản cố định là tư liệu lao động). Tài sản cố định bao gồm nhiều loại hình thái, biểu hiện khác nhau nhưng đều có đặc điểm giống nhau là giá trị đầu tư ban đầu lớn (bằng hoặc lớn hơn 5 triệu đồng) và thời gian sử dụng dài (bằng hoặc lớn hơn 1 năm). Tài sản cố định được cải tiến, hoàn thiện theo đúng tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại và sử dụng nó một cách có hiệu quả thì nó sẽ là một nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế của đất nước. Hiện nay nền kinh tế nước ta đã có bước phát triển mới đó là mở rộng mới quan hệ, hợp tác lao động với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, với mục đích là để đẩy mạnh nền kinh tế ngày càng vững mạnh đi lên. Với bản thân em là một sinh viên được nhà trường cho đi thực tế tại các doanh nghiệp, trong thời gian này em được biết Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu là sản xuất hàng may mắc để phục vụ cho thị trường trong và ngoài nước. Do vậy tài sản
  4. cố định là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được. Nó đóng vai trong hết sức quan trọng trong mọi lĩnh vực của Công ty. Vì vậy hạch toán tài sản cố định là một vấn đề cần quan tâm và rất cần thiết đối với Công ty. Xuất phát từ lý luận thực tiễn và tầm quan trọng của tài sản cố định, em mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành”. Qua thời gian thực tập này em đã được sự chỉ bản nhiệt tình và đầy trách nhiệm của các thầy cô trong Khoa Kế toán. Đặc biệt là cô giáo ………… cùng với sự chỉ bản tận tình của các anh chị trong Phòng Kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này. Do thời gian và trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế nên chuyên đề khó tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm. Vậy em kính mong các thầy cô cùng quý công ty chỉ bảo, góp ý và lượng thứ cho em để chuyên đề được hoàn thiện và phong phú hơn. Nội dung chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm có 3 phần: Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp. Phần II: Tình hình tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành. Phần III: Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác hạch toán TSCĐ ở Công ty TNHH may và thương mại Việt Thành.
  5. PHẦN I - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP I. VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH. Tài sản cố định là những tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất kinh doanh có giá trị lớn và tg sử dụng dài (giá trị trên 5 triệu đồng và thời gian sử dụng trên 1 năm). Để tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải có đầy đủ ba yếu tố là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Mà tài sản cố định là những tư liệu lao động, một trong những yếu tố cần thiết trong qúa trình sản xuất kinh doanh nên nó có vị trí rất quan trọng và không thể thiếu được trong qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò của tài sản cố định và tốc độ tăng tài sản cố định trong sự nghiệp phát triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định. Việc tổ chức tốt công tác hạch toán để thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng giảm tài sản cố định có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác và sử dụng hợp lý tài sản cố định, góp phần phát triển sản xuất và không ngừng đổi mới tài sản cố định, đồng thời phải tìm cách thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất giản đơn và sản xuất mở rộng. Từ những vấn đề phân tích khái quát trên ta có thể khẳng định: tài sản cố định là cơ sở vật chất có vai trò và vị trí hàng đầu, là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường trong nước và quốc tế. II. ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH. 1. Đặc điểm. - Về mặt giá trị: khi tham gia vào qúa trình sản xuất lao động, tài sản cố định hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  6. - Về mặt hiện vật: tài sản cố định tham gia vào nhiều qúa trình kinh doanh những vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hỏng không sử dụng được. 2. Yêu cầu quản lý tài sản cố định. Do tài sản cố định có đặc điểm nêu trên nên yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý tài sản cố định là phải thường xuyên theo dõi nắm chắc được tình hình tăng giảm tài sản cố định về số lượng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định sử dụng đầy đủ hợp lý công suất tài sản cố định luôn luôn phát hiện để thay thế những tài sản cố định không hoạt động được, hoạt động kém so với tài sản cố định hiện đại. III. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Kế toán tài sản cố định rất phức tạp vì các tài sản cố định thường có quy mô lớn và thời gian phát sinh dài. Do vậy doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý để đáp ứng yêu cầu và kế hoạch đặt ra. 1. Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định. - Ghi chép, phản ánh tổng hợp, chính xác kịp thời số lượng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin kiểm tra giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị. - Tính toán và phân bổ mức tính khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ trong từng đơn vị. - Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám sát việc sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả việc sửa chữa.
  7. - Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng trang bị thêm, đổi mới, nâng cao hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ như tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ. - Hướng dẫn việc kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh nghiệp. Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định. - Tham gia kiểm tra, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước và yêu cầu bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị. 2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định. Trước khi tìm hiểu nội dung tổ chức kế toán TSCĐ ở đơn vị sản xuất doanh nghiệp ta phải tìm hiểu rõ và nắm vững cách tổ chức phân loại và đánh giá TSCĐ. a. Phân loại: Mục đích của việc phân loại TSCĐ là sắp xếp TSCĐ này thành từng loại, từng nhóm theo những đặc trưng nhất định để thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán. * Phân loại theo cách biểu hiện: Theo cách phân loại này TSCĐ được phân làm hai loại: TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình. - Với TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ biểu hiện thành hình thái vật chất cụ thể: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện quản lý, cây lâu năm... - TSCĐ vô hình: là những TSCĐ chưa biểu hiện thành hình thái vật chất cụ thể: chi phí về quyền sử dụng đất và đất sử dụng, chi phí thành lập doanh nghiệp... * Phân loại theo quyền sở hữu về TSCĐ: Theo cách phân loại này TSCĐ được phân làm hai loại là: TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê.
  8. - TSCĐ tự có: là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng hoặc hình thành từ nguồn vốn của doanh nghiệp cũng như ngân sách cấp, nhận liên doanh liên kết, được bổ sung từ các quỹ của doanh nghiệp hoặc được biếu tặng. - TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê của các doanh nghiệp khác để sử dụng trong thời gian ngắn, nhất định phải theo hợp đồng đã ký kết. Trong đó TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà doanh nghiệp được quyền sử dụng trong thời gian dài có quyền sở hữu có thể thuộc về doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã trả hết nợ. Tiền thu về cho thuê đầu tư cho người trang trải được các chi phí của tài sản cho thuê cộng với các khoản lợi nhuận đầu tư từ đó. * Phân loại theo nguồn hình thành: Theo cách này TSCĐ được chia làm bốn loại: - TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp. - TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay (ngân hàng, tín dụn...). - TSCĐ được hình thành từ các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính. - TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn liên doanh liên kết. * Phân loại TSCĐ theo hình thức sử dụng. Theo cách này TSCĐ được chia làm 3 loại: - TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, những TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. - TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng như: nhà văn hoá, câu lạc bộ. - TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với đổi mới quy trình công
  9. nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết. Những TSCĐ này doanh nghiệp cần nhanh chóng xử lý để thu hồi vốn. b. Đánh giá tài sản cố định: Kế toán TSCĐ phải chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của từng TSCĐ đang dùng, chưa dùng, không cần dùng hay thanh lý. * Đối với TSCĐ hữu hình: Tuỳ theo từng loại TSCĐ cụ thể từng cách thức hình thành nguyên giá của TSCĐ được xác định khác nhau. Cụ thể là: - TSCĐ mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn (+) cộng với chi phí liên quan (vận chuyển, lắp đặt...) (+) cộng với thuế nhập khẩu (-) trừ đi giảm giá (nếu có). - TSCĐ do bộ phận xây dựng cơ bản tự bàn giao: Nguyên giá bao gồm giá thực tế của công trình bàn gian (+) cộng với lãi vay xây dựng, khi công trình hoàn thành bàn giao chưa đưa vào sử dụng (+) cộng với chi phí liên quan (+) cộng với các phí tổn trước khi dùng (-) trừ đi giảm giá (nếu có). - TSCĐ bên nhận thầu bàn giao: Nguyên giá bao gồm giá phải trả cho bên nhận thầu (+) cộng với các phí tổn trước khi dùng (-) trừ đi giảm giá (nếu có). - TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến: + Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn vị cấp (+) với các phí tổn mới trước khi dùng mà bên nhận phải chi ra (chi phí lắp đặt, chạy thử...). + Nếu điều chuyển giữa các thành viên hạch toán phụ thuộc thì nguyên giá bao gồm giá trị còn lại, khấu hao luỹ kế được ghi theo sổ của các đơn vị cấp các phí tổn mới trước khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ. + TSCĐ nhận vốn liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh thì: Nguyên giá bao gồm giá đánh giá thực tế của hội đồng gia nhận (+) cộng với các phí tổn.
  10. * Đối với TSCĐ vô hình: Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra khi thực hiện những phí tổn thành lập doanh nghiệp, chi phí cho các công tác nghiên cứu phát triển, chi mua bằng phát minh sáng chế... Cụ thể: - Nguyên giá của đất và quyền sử dụng đất gồm toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất và quyền sử dụng đất như: chi phí đền bù, giải phóng, thuế trước bạ... - Nguyên giá chi phí nghiên cứu phát triển gồm toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò các kế hoạch đầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp. - Nguyên giá của chi phí thành lập doanh nghiệp gồm các chi phí thực tế phát sinh hợp lý đã được chi ra có liên quan đến việc khai sinh ra doanh nghiệp như: chi phí chuẩn bị, thăm dò, nghiên cứu... - Chi phí về bằng phát minh, sáng chế... nguyên giá bao gồm các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra cho các công trình nghiên cứu như: chi phí sản xuất thử nghiệm, kiểm nghiệm bản quyền nhãn hiệu... - Chi phí lợi thế thương mại: Nguyên giá là khoản chi phí chênh lệch mà doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị của tài sản theo đánh gía thực tế khi doanh nghiệp đi mua như: ưu thế về vị trí, danh tiếng, trình độ tay nghề... * Đối với TSCĐ thuê tài chính: Theo quyết định tạm thời tại Việt Nam, một giao dịch về cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong bốn điều kiện: - Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được nhận quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận. - Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại.
  11. - Thời gian cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản. - Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng. Nếu một đồng thuê TSCĐ không thoả mãn bất kỳ một điều kiện nào trong bốn điều kiện trên thì được coi là TSCĐ thuê hoạt động. Việc đánh giá TSCĐ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý: + Việc đánh giá TSCĐ theo nguyên gí giúp doanh nghiệp đánh giá đúng năng lực sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật và hiệu suất sử dụng TSCĐ. + Theo dõi được tình hình thu hồi vốn, tích luỹ vốn để tái sản xuất kinh doanh qua khấu hao TSCĐ. + Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp BIết được hiện trạng của TSCĐ và nguồn vốn cố định hiện có từ đó có kế hoạch để đầu tư mua sắm TSCĐ. + Nguyên giá của TSCĐ chỉ có thể thay thế khi có quyết định đánh giá lại TSCĐ, nâng cấp, tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính có thể được tính theo các cách khác nhau. + Tính theo giá trị hiện tại của số tiền thuê: FV PV  (1  r ) t Trong đó: - PV: giá trị hiện tại của tiền thuê - FV: tổng số tiền thuê phải trả - r: tỷ lệ lãi suất - t: số kỳ thuê + Theo xu hướng hiện nay người đi thuê và người cho thuê thoả thuận sao cho trong thời gian thuê số tiền phải trả cuối mỗi kỳ, mỗi năm như nhau. Vậy:
  12. PVx t Số tiền phải trả đều đặn = 1 hàng năm (hàng kỳ) 1 (1  r ) t + Tính theo số nợ gốc phải trả: Nếu trong hợp đồng ghi với tổng số tiền thuê phải trả (gốc + lãi), lãi phải trả mỗi kỳ (năm); số kỳ đi thuê. Số tiền bên đi thuê phải trả cho cả giai đoạn thuê trong đo ghi rõ số tiền lãi phải trả trong môĩ kỳ. Nguyên giá TSCĐ Tổng số tiền trả Lãi phải trả Số kỳ đi = - x thuê tài chính theo hợp đồng mỗi kỳ thuê 3. Nội dung tổ chức kế toán tài sản cố định ở đơn vị sản xuất. Tổ chức hạch toán TSCĐ là quá trình hình thành lựa chọn và cung cấp thông tin về sự biến động TSCĐ của doanh nghiệp trên cơ sở thiết lập hệ thống chứng từ, sổ sách. Mục đích của việc hạch toán nhờ đó mà theo dõi quản lý chặt chẽ TSCĐ trên cơ sở các thông tin kinh tế về TSCĐ cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác. Việc tổ chức kế toán TSCĐ gồm: + Hạch toán chi tiết. + Hạch toán tổng hợp. a. Hạch toán chi tiết TSCĐ. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ của doanh nghiệp thường xuyên biến động để quản lý tốt TSCĐ kế toán cần theo dõi chi tiết phản ánh mọi trường hợp biến động tăng giảm TSCĐ. - Khi có tình hình tăng giảm TSCĐ thì doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu để nhận TSCĐ hoặc thanh lý để đánh giá giá trị còn lại sau đó lập biên bản thanh lý TSCĐ. Từ các biên bản này được ghi chép thành nhiều liên (tuỳ theo yêu cầu của từng doanh nghiệp) một liên được gửi vào phòng kế toán để kế toán vào sổ chi tiết và thẻ kế toán TSCĐ HĐGTGT Biên bản nhận TSCĐ Sổ kế toán Phiếu chi vận chuyển Thể TSCĐ chi tiết
  13. - Để kế toán chi tiết TSCĐ phải có các chứng từ và hồ sơ như sau: + Các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ... + Các bản sao tài liệu kỹ thuật. + biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản đánh giá TSCĐ. + Sổ chi tiết TSCĐ. - Căn cứ vào các hồ sơ TSCĐ phòng kế toán mử sổ hoặc thẻ TSCĐ để hoạch toán chi tiết theo mẫu thống nhất. Thẻ TSCĐ lập thành một bản đẻ phòng kế toán theo chỉ dõi diễn biến kế toán phát sinh theo khuoon khổ 1 quá trình sử dụng TSCĐ.Sổ TSCĐ lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và từng đơn vị thành viên mỗi nơi 1 quyển. - Sau đó mỗi đơn vị hoặc bộ phận( phân xưởng, phòng ban thuộc doanh nghiệp mở một sổ để theo dõi TS ). b. Hạch toán tổng hợp TSCĐ . b.1. Tài khoản kế toán sử dụng. Theo chế dộ hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp kể TSCĐừ ngày 01/01/1996 của Bộ Tài Chính. Việc theo giõi TSCĐ được theo giõi trên các TK sau: * TK 211: TSCĐ hữu hành. - Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vị làm tăng TSCĐ theo nguyên giá do mua ắm, xây dựng, cấp phát.... - Bên có: phản ánh các nghiệp vị làm giảm TSCĐ theo nguyên giá do thanh lý, nhượng bán, đánh giá lại... - Dư nợ: Giá trị TSCĐ hiện còn của doanh nghiệp. * TK 212: TSCĐ thuê tài chính. - Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng. - Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm.
  14. - Dư có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có. * TK 213: TSCĐ vô hìh. - Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng. - Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm. - Dư nợ: Giá trị TSCĐ vô hình hiện có. *TK 214: hao mòn TSCĐ. - Bên nợ: Hao mòn TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý... - Bên có: Hao mòn TSCĐ tăng do khấu hao. - Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp. *TK214: Chi phí XDCB dở dang. - Bên nợ: Chi phí đàu tư mua sắm, cải tạo, nâng cấp TSCĐ... - Bên có: Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng.. - Dư nợ: Chi phí XDCB dở dang và sửa chữa lớn chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao. b.2. Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình. -Tăng do mua sắm bằng vốn chủ sở hữu. + bi1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ. Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ. Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ. Có TK 111, 112: Tổng số tiền đã thanh toán. Có TK 331: Tổng số tiền phải trả. + BT2: Căn cứ vào nguồn hình thành trong quá trình mua sắm kế toán chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh. Nợ TK 414: dùng quỹ đầu tư, phát triển mua. Nợ TK 431: dùng quỹ khen thưởng( phúc lợi) Nợ TK 441: Dùng quỹ XDCB để mua. Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh - Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn vay. Nợ TK211: nguyên giá TSCĐ.
  15. Nợ 133: thuế GTGT được khấu trừ. Có TK341: Vốn vay dài hạn. - Tăng do mua sắm nhưng phải qua lắp đặt. BT1: Tập hợp chi phí lắp đặt. Nợ TK 241: Chi phí XDCB dở dang. Có TK 111, 112: Tổng số tiền đã thanh toán. Có TK 331, 334, 338: Các khoản phải trả. Có TK 133 thuế gtgt được khấu trừ. BT2: Khi hoàn thành bàn giao. Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ. Có TK241. + BT3: Căn cứ vào nguồn hình thành để kết chuyển nguồn vốn. Nợ TK 414: Dùng quỹ đầu tư phát triển bù đắp. Nợ TK 431: dùng quỹ khen thưởng( phúc lợi) Nợ TK 441: Dùng quỹ đầu tư XDCB để mua. Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh - Tăng TSCĐ do XDCB bàn giao. +BT1: Tập hợp chi phí XDCB. Nợ TK 2142: chi phí XDCB Có TK 152: chi phí nguyên vật liệu. Có TK 153, 1421: chi phí công cụ dụng cụ Có TK 334, 338: chi phí lương và các khoản trích theo lương. + BT2: Khi công trình XDCB hoàn thành bàn giao. Nợ TK 211. Có TK 2412: nguyên giá TSCĐ. + BT3: Căn cứ vào nguồn hình thành để kết chuyển nguồn vốn kinh doanh. Nợ TK 414, 4312, 441 Có TK 411
  16. - Tăng do nhận liên doanh liên kết bằng TSCĐ: căn cứ vào giá của hợp đồng liên doanh đánh giá để kế toán ghi sổ. Nợ TK 211 Có TK 411 - Nhận lại vốn góp liên doanh đối với đơn vị khác bằng TSCĐ. Nợ TK211: nguyên giá( giá trị còn lại) Có TK 128: vốn liên doanh ngắn hạn Có TK 228: vốn liên doanh dài hạn - Tăng do đánh giá lại TSCĐ. *BT1 Phản ánh phần chênh lệch về giá hao mòn. Nợ TK 421 Có TK 214 + BT2: Phản ánh phần chênh lệch nguyên giá tăng. Nợ TK 211 Có TK 412 - Tăng do công cụ dụng cụ chuyển thành TSCĐ. BT1: Nếu công cụ dụng cụ còn mới chưa sử dụng. Nợ TK 211 Có TK 153.1 BT2 Nếu CCDC đã đưa vào sử dụng Nợ TK 211: Nguyên giá Có TK 214.1: giá trị đã phân bố Có TK 142.1: Giá trị còn lại chưa tính vào giá trị - Tăng TSCĐ do phát hiện thừa chi phí khi kiểm kê. Nếu TSCĐ này thừa do doanh nghiệp để ngoài sổ chưa ghi thì kế toán tiến hành ghi tăng nguyên giá TSCĐ và tuỳ theo nguồn vốn để kết chuyển nguồn vốn kinh doanh đồng thời ghi bút toán trích khấu hao bổ sung. + BT1: Ghi tăng nguyên giá: Nợ TK 211
  17. Có TK 111,112,331 + BT2: Kết chuyển nguồn vố Nợ TK 414,441 Có TK 441 + BT3: Trích khấu hao bổ sung Nợ TK 627,641,642 Có TK 214.1 Nếu TSCĐ thừa của đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ TS biết nếu không xác định được chủ TS thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên. Và cơ quan quản lý Tài chính - Vật giá phụ cấp để xử lý kế toán ghi trên TK 338.1 Nợ TK 211: nguyên giá Có TK 214: GIá trị hao mòn Có TK 338.1: Giá trị còn lại. Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ TK TK 111,112,331,341 211 Mua sắm TK 241 (1,2) Lắp đặt XDCB TK 411 Được cấp, liên doanh
  18. b3. Kế toán giảm TSCĐ hữu hình. TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau( chủ yếu do thanh lý, nhượng lại). Tuỳ từng trường hợp cụ thể kế toán ghi sổ cho phù hợp. - Giảm do nhượng bán TSCĐ. TSCĐ nhượng bán là những TSCĐ mà doanh nghiệp không cần dùng hoặc xem xét thấy sử dụng không hiệu quả. Khi nhượng bán doanh nghiệp phải làm mọi thủ tục để nhượng bán( biên bản nhượng gao, hoá đơn ban các chứng từ có liên quan khác). + BT1: Xoá sổ TSCĐ Nợ TK 214.1 Nợ TK 821 Có TK 211
  19. + BT2: Phản ánh thu nhập về nhượng bán TSCĐ Nợ TK 111,112 Nợ TK 313 Có TK 721 Có TK333.1 +BT3: Chi phí nhượng bán TSCĐ Nợ TK821 Có TK 111,112,331,334,338 Giảm do thanh lý TSCĐ TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không sử dụng được nữa hoặc nếu có đầu tư, sưa chữa... nhưng không có lợi về mặt kinh tế hoặc đã lạc hậu về mặt kỹ thuật + BT1: Ghi giảm TSCĐ hữu hình Nợ TK 214.1: Giá trị hao mòn. Nợ TK 821: Gá trị còn lại. Có TK211: Nguyên giá. BT2: Phản ánh thu nhập thanh lý TSCĐ Nợ Tk 111,131,138.8: Thu bằng tiền. Nợ TK 152, 153: thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho. Có TK 721: thu nhập về thanh lý. Có TK 333.1: Thuế VAT phải nộp( nếu có) BT3: Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ Nợ TK 821: chi phí thanh lý. Có TK liên quan: 111,112,331,334.. - Giảm do mang đi liên quan, góp cổ phần. Những tài sản này khong thuộc quyền quản lý và sử dụng nữa nếu có đầu tư. nâng cấp, nhưng không có lợi về kinh tế. Nếu có chênh lệch giữa gá trị còn lạ và giá của hợp đồng liên doanh đánh giá thì phải dùng TK 412 để phản ánh.
  20. Nợ TK 214: hao mòn huỷ kế. Nợ TK 128,222: giá trị góp vốn liên doanh ngắn và dài hạn. Nợ (hoặc có)TK 412 Có TK 211: nguyên giá TSCĐ - Giảm do nhiều thay đổi về tiêu chuẩn của TSCĐ nên một số TSCĐ được chuyển thành CCDC. +BT1: Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ thì phân bổ hết bằng chi phí kinh doanh theo chu kỳ,. Nợ TK 627.3,641.3,642.3: giá trị còn lại. Nợ TK 214.1 : hao mòn luỹ kế Có TK 211: nguyên giá +BT2: nếu giá trị còn lại lớn sẽ đưa vào chi phí trả trước để phân phối dần. Nợ TK 214: : hao mòn luỹ kế Nợ TK 142.1: Giá trị còn lại Có TK 211: nguyên giá +BT3: Mức TSCĐ còn mới chưa được đưa vào sử dụng. Nợ TK 153.1: đem nhập kho. Nợ TK142.1: đem sử dụng Có TK 211: Nguyên giá. - Giảm do trả TSCĐ cho các bên liên doanh. Khi hợp đồng liên doanh kết thúc hoặc doanh nghiệp cảm thấy thừa vốn vay hoặc vì nhiều lí do khác thì doanh nghiệp phải tiến hành trả lại vốn góp liên doanh. Nếu doanh nghiệp trả lại vốn góp bằng TSCĐ thì kế toán phải xoá sổ TSCĐ ghi giảm nguồn vốn liên doanh. Nếu phát sinh chênh lệch thì phần chênh lệch này được phản ánh vào TK 412:" Chênh lệch giá lại TSCĐ". + BT1: Nợ TK 214: : hao mòn luỹ kế Nợ TK 411:Giá đánh giá, giá trị còn lại Nợ (hoặc có) TK142: Phần chênh lệch. Có TK 211: nguyên giá.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản