Luận văn “Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty xây dựng Tân Long”

Chia sẻ: To Thi Bich Ngoc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:76

2
739
lượt xem
495
download

Luận văn “Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty xây dựng Tân Long”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, khi nước ta chuyển từ mô hình kế hoạch hoá tập trung sang xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn “Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty xây dựng Tân Long”

  1. Báo cáo tốt nghiệp “Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty xây dựng Tân Long”
  2. MỤC LỤC Báo cáo tốt nghiệp “Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty xây dựng Tân Long” . 1 LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 6 Chương 1: Khái quát chung về công ty xây dựng Tân Long........................................... 7 Em xin chân thành cảm ơn !........................................................................................... 7 CHƯƠNG 1 ..................................................................................................................... 8 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG ................................ 8 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG ..................................................................................................................... 8 Quá trình phát triển của công ty xây dựng Tân Long ......................................................... 8 1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ HIỆN NAY CỦA CÔNG TY ................................ 9 1.2.1 Chức năng của công ty ........................................................................................... 9 1.2.2 Nhiệm vụ của công ty.............................................................................................. 9 1.3 CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT VÀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG ............................................................................................. 10 1.3.1 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty .................................................................... 10 1.3.2 Tình hình lao động của công ty ............................................................................ 10 Biểu số 01: ...................................................................................................................... 11 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ LAO ĐỘNG ....................................................................... 11 1.4 CƠ CẤU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG ................... 12 Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty xây dựng Tân Long .................................. 13 Biểu số 02: ...................................................................................................................... 15 Đơn vị tính: Việt Nam đồng ............................................................................................. 15 CHƯƠNG 2 ................................................................................................................... 18 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG ............................................................................................................................. 18 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY ........................ 18 2.1.1 Tổng quan về công tác kế toán tại công ty ....................................................... 18 2.1.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty........................................................................ 18 Sơ đồ 02: Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty ................................................................ 18 2.1.1.2 Vận dụng chế độ kế toán tại công ty..................................................................... 19 Ghi chú: ......................................................................................................................... 21 Ghi hàng ngày ................................................................................................................. 21 Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.................. 21 2.1.2 Khái quát về công tác kế toán thuế tại công ty .................................................... 22 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG ......................................................................................................................... 23 2.2.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng ............................................................................ 23 2.2.1.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế tại công ty ............................................ 23 Kết cấu: .......................................................................................................................... 26 Bên Có: .......................................................................................................................... 26 Các sổ chi tiết khác có liên quan ...................................................................................... 27 Đơn vị bán: Công ty CP TM và Vận tải Thái Hà.............................................................. 29 Biểu số: 04 ...................................................................................................................... 30
  3. Biểu số: 05 ...................................................................................................................... 31 Đơn vị bán: Công ty xây dựng Tân Long ......................................................................... 34 Biểu số: 08 ...................................................................................................................... 35 Bỉếu số: 09 ...................................................................................................................... 36 Biểu số 10: Tờ khai thuế Giá trị gia tăng...................................................................... 39 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ....................................................... 39 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ....................................................................................... 39 Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam .......................................................................................... 39 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ............................................................................................. 39 ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ..................................................... 39 Biểu số 11 ....................................................................................................................... 40 BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA (trích) ........ 40 Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra: 2.092.076.126 ................................ 41 Thái Nguyên, ngày 10 tháng 11 năm 2009 ....................................................................... 41 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ............................................................................................. 41 Biểu số: 12 ...................................................................................................................... 42 BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO (trích) .... 42 Mã số thuế: .................................................................................................................... 42 Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào: 680.979.235 .................................. 43 Thái Nguyên, ngày 10 tháng 11 năm 2009 ....................................................................... 43 TÌN H H ÌN H S Ử D ỤN G H ÓA Đ ƠN ................................................................... 44 Địa chỉ: Tổ 20 – Phường Đồng Quang – TP Thái Nguyên............................................ 44 Điện thoại: 02803 – 757787............................................................................................. 44 Báo cáo hóa đơn trên đây là đúng sự thật, nếu sai trái đơn vị chịu trách hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. ..................................................................................................... 44 Ngày 10 tháng 11 năm 2009 ............................................................................................ 44 Ngày 10 tháng 11 năm 2009 ............................................................................................ 45 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ............................................................................................. 45 ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ..................................................... 45 Ký tên, đóng dấu ( ghi rõ họ tên và chức vụ).................................................................... 45 Biểu số : 15 Tờ khai thuế Giá trị gia tăng ..................................................................... 46 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ....................................................... 46 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ....................................................................................... 46 Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam .......................................................................................... 46 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ............................................................................................. 46 ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ..................................................... 46 Biểu số : 16 ..................................................................................................................... 47 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ....................................................... 47 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ....................................................................................... 47 GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH .......................................................... 47 B. Tính số tiền phạt chậm nộp: ..................................................................................... 47 C. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm .................................................................. 47 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ............................................................................................. 48 ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ..................................................... 48 Khái niệm ....................................................................................................................... 49 Căn cứ tính thuế: là thu nhập chịu thuế và thuế suất ....................................................... 49 2.2.2.3 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng .............................................. 51 Kết cấu tài khoản:........................................................................................................... 51
  4. Bên Nợ: .......................................................................................................................... 51 Bên Có: .......................................................................................................................... 51 Số dư bên Có: ................................................................................................................ 51 2.2.2.4 Quy trình hạch toán thuế TNDN tại công ty ....................................................... 52 Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................................ 52 Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp ..................................................................... 52 Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp ..................................................................... 52 Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................................ 52 Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp ..................................................................... 53 Biểu số: 17 ...................................................................................................................... 54 (02) Người nộp thuế: Công ty xây dựng Tân Long ...................................................... 54 Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam ........................................................................................... 54 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ............................................................................................. 54 ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ..................................................... 54 Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ) .................................................................... 54 Biểu số: 18 ...................................................................................................................... 55 GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH ......................................................................... 55 Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hải Yến – Công ty xây dựng Tân Long.......................... 55 Biểu số: 19 ...................................................................................................................... 56 Bỉếu số: 20 ...................................................................................................................... 57 Biểu số: 21 ...................................................................................................................... 59 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ....................................................... 59 TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ............................ 59 D. Ngoài các Phụ lục của tờ khai này, chúng tôi gửi kèm theo các tài liệu sau:......... 61 Thái Nguyên, ngày 31 tháng 03 năm 2010 ....................................................................... 61 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ............................................................................................. 61 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ............................................................................................. 62 Biểu số: 23 ...................................................................................................................... 63 2.2.3 Kế toán thuế môn bài .............................................................................................. 64 2.2.3.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế ................................................................ 64 2.2.3.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng ................................................ 65 Kết cấu Tài khoản: ........................................................................................................ 65 Bên Nợ: Phản ánh số thuế môn bài đã nộp cho Nhà nước ................................................ 65 2.2.3.3 Quy trình hạch toán thuế môn bài tại công ty ................................................... 65 Biểu số: 24 ...................................................................................................................... 66 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ....................................................... 66 TỜ KHAI THUẾ MÔN BÀI ......................................................................................... 66 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam ............................................................................................ 66 Thái Nguyên, ngày 04 tháng 01 năm 2009 ....................................................................... 66 Biểu số: 25 ...................................................................................................................... 67 GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH ......................................................................... 67 Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hải Yến – Công ty xây dựng Tân Long.......................... 67 Tổng tiền ghi bằng chữ: (Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./.) ................................. 67 Biểu số: 26 ...................................................................................................................... 68 Bỉếu số: 27 ...................................................................................................................... 69 3.1.1 Thuận lợi ............................................................................................................... 70 3.1.2 Khó khăn ............................................................................................................... 71 3.2.1 Ưu điểm ................................................................................................................. 73
  5. 3.2.2 Những vấn đề còn tồn tại và biện pháp khắc phục.............................................. 74 KẾT LUẬN..................................................................................................................... 77 Em xin chân thành cảm ơn !.......................................................................................... 77 Thái Nguyên, ngày 10 tháng 04 năm 2010 ..................................................................... 77 Sinh viên thực hiện ........................................................................................................ 77 Tô Thị Bích Ngọc ........................................................................................................... 77
  6. LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện kinh tế hiện nay, khi nước ta chuyển từ mô hình kế hoạch hoá tập trung sang xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm mọi cách để tối đa hóa lợi nhuận. Muốn thực hiện điều đó các doanh nghiệp không ngừng đổi mới, hoàn thiện bộ máy quản lý, cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên và tăng cường công tác hạch toán kinh tế. Sự chuyển đổi này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất, tự lấy thu bù chi và tiêu thụ sản phẩm như thế nào để đạt được hiệu quả cao. Thuế có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân .Trước hết thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước. Là công cụ điều tiết thu nhập trực tiếp thực hiện công bằng xã hội trong phân phối và là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh. Hơn nữa thuế còn tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô bằng các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân...Thuế được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và từ các đối tượng khác nhau trong xã hội. Với những đối tượng khác nhau thì có những quy định khác nhau về đối tượng chịu thuế, mức thuế suất và cách tính thuế khác nhau. Thuế có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó là một nghĩa vụ mà các doanh nghiệp phải thực hiện, nó ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp. Vì nhận rõ tầm quan trọng của kế toán thuế trong công ty nên em đã lựa chọn chuyên đề: “Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty xây dựng Tân Long”
  7. Nội dung của chuyên đề đề cập đến tình hình phát triển và thực trạng công tác kế toán thuế trong công ty. Kết cấu của đề tài được trình bày như sau: Chương 1: Khái quát chung về công ty xây dựng Tân Long Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty xây dựng Tân Long Chương 3: Đánh giá về công tác kế toán thuế tại công ty xây dựng Tân Long Được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Đặng Thị Dịu và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công ty xây dựng Tân Long, em đã hoàn thành chuyên đề này. Với kiến thức tích lũy còn hạn chế, bài báo cáo của em khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công ty xây dựng Tân Long để em hoàn thành bài báo cáo. Em xin chân thành cảm ơn !
  8. CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG  Tên đăng ký bằng tiếng việt: CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG  Địa chỉ: số 684, tổ 20, phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên  Điện thoại: 0280 757 787 – 822 946 – 0913313179  Số Fax: 0280 757 787  Mã số thuế: 4600254758  Loại hình công ty: Công ty TNHH hai thành viên trở lên  Vốn điều lệ: 5.580.000.000 đồng  Đăng ký kinh doanh: Số 1702000011 do Sở Kế Hoạch Đầu tư Thái Nguyên cấp ngày 10 tháng 8 năm 2000.  Ngành nghề đăng ký kinh doanh:  Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi  San lắp mặt bằng  Mua bán vật liệu xây dựng, Sản xuất và gia công cơ khí  Lắp đặt trạm máy bơm nước, thi công các công trình cấp thoát nước  Vận tải hàng hóa đường bộ, vận tải khách du lịch…  Khai thác, chế biến và mua bán quặng( kẽm, chì, sắt, nhôm, đồng)  Xây lắp đường dây và trạm điện đến 110KV  Mua bán vật tư, thiết bị điện Quá trình phát triển của công ty xây dựng Tân Long Đối với một công ty xây dựng thì 10 năm không phải là một thời gian dài nhưng cũng không phải là một thời gian ngắn để công ty khẳng định thương hiệu của doanh nghiệp mình. Khi mới thành lập công ty gặp phải rất nhiều khó khăn, một doanh nghiệp còn rất non trẻ trong ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp thì kinh nghiệm trở thành một hạn chế lớn nhất. Bước
  9. đầu hoạt động công ty nhận thầu những công trình, hạng mục công trình có quy mô khá khiêm tốn, nhưng với nỗ lực không ngừng của các cán bộ, công nhân viên trong công ty thì hiện nay công ty đã đạt được những thành tựu rất đáng kể. Vừa hoạt động sản xuất kinh doanh vừa học hỏi kinh nghiệm của các công ty bạn, hiện nay công ty xây dựng Tân Long đã trở thành một doanh nghiệp có tới 47 công trình xây dựng trên khắp tỉnh thành phố Thái Nguyên và một số tỉnh lân cận như tỉnh Bắc Cạn, Lạng Sơn. Quy mô các công trình mà doanh nghiệp nhận thầu không chỉ dừng lại ở con số dưới 1 tỷ đồng mà tới hàng chục tỷ đồng. Với 10 năm hoạt động hiện nay công ty có tới 160 công nhân viên chính thức, chưa kể đến tạo công ăn việc làm cho những công nhân thuế ngoài, công nhân theo mùa vụ. Với phương trâm hoạt động đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu thẩm mỹ và yêu cầu của khách hàng công ty luôn cố gắng để khẳng định vị trí của mình trên thị trường. 1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 1.2.1 Chức năng của công ty  Tiến hành các hoạt động xây dựng dân dụng và công nghiệp trên khắp các địa bàn của đất nước.  Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên trong công ty.  Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Tuân thủ các quy định của pháp luật, các chính sách của Nhà nước. 1.2.2 Nhiệm vụ của công ty Công ty xây dựng Tân Long có những nhiệm vụ chính sau đây  Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường.  Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhăm nâng cao tính cạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt.
  10.  Thực hiện tốt các chính sách, qui định; đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên của công ty. 1.3 CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT VÀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG 1.3.1 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty Tuy mới thành lập được 10 năm nhưng công ty xây dựng Tân Long đã trang bị được nhiều máy móc thiết bị phục vụ cho công việc thi công các công trình có công suất hoạt động lớn như: Hai Ô tô tự đổ IFA W50 với công suất hoạt động 5 tấn, 4 máy ủi Liên Xô với công suất hoạt động D75, 3 máy trộn bê tông công suất hoạt động 250- 400L, 4 máy trộn vữa, 4 máy đầm bàn, 1 máy nổ khoan liên hợp LX...1 máy xẻ gỗ, 4 máy cưa bào liên hợp, 400 giàn cốp pha thép liên hợp với công suất 1.000 m2 Nhằm đáp ứng nhu cầu của công việc và tăng tính cạnh tranh với các đối thủ khác, công ty đã rất quan tâm tới việc đầu tư vào cơ sở vật chất, kỹ thuật. Ngoài những máy móc thiết bị xây dựng cần thiết thì công ty còn chú trọng đầu tư những máy móc thiết bị xây dựng công suất và chất lượng cao của nước ngoài như Máy cắt bê tông của Trung Quốc, Máy đầm dùi của Đài Loan với công suất hoạt động 0,5- 3KW, Máy đào của Nhật... Với việc chú trọng đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại đã đẩy nhanh tiến độ xây dựng và tiết kiệm chi phí, góp phần tăng lợi nhận cho công ty. 1.3.2 Tình hình lao động của công ty Đặc thù của doanh nghiệp xây dựng có khác so với các doanh nghiệp sản xuất do đó mà tổ chức lao động trong công ty xây dựng Tân Long có tổng số công nhân viên là 160 người tính đến cuối năm 2009. Trong đó bao gồm các kỹ sư xây dựng, kỹ sư điện khí hóa, kỹ sư đô thị, cử nhân kinh tế là những cán bộ chủ chốt thi công tại công trường. Ngoài ra còn có công nhân tại các tổ đội xây dựng, công nhân tại xưởng sản xuất... để đáp ứng việc sản xuất và xây dựng của công ty.
  11. Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh, song đây là yếu tố đặc biệt vì nó liên quan đến con người, là yếu tố quan trọng quyết định tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Do vậy việc phân tích lao động và tiền lương có ý nghĩa to lớn cả về mặt kinh tế và mặt xã hội. Theo báo cáo tình hình lao động trong năm 2009 ta có các số liệu về cơ cấu số lượng và chất lượng lao động được tổng hợp trong bảng như sau: Biểu số 01: TÌNH HÌNH CHUNG VỀ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG NĂM 2009 Năm 2008 Năm 2009 STT Chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ (người) (%) (người) (%) Tổng số lao động 150 100 160 100 1 Trực tiếp 110 73.3 100 62.5 2 Gián tiếp 40 26.7 60 37.5 Trình độ 1 Đại học, cao đẳng 15 10 17 10.625 2 Trung cấp 30 20 35 21.875 3 Công nhân 105 70 108 67.5 Từ số liệu trên ta có thể thấy rằng đến năm 2009 thì số lượng lao động trực tiếp đã giảm tới 10 người hay giảm 9.8% và số lượng lao động gián tiếp tăng 20 người hay tăng 11.2%. Những con số này đã phản ánh được phần nào chính sách lao động của công ty trong năm 2009, chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên. Đến năm 2009 thì số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp đều tăng lên đã cho thấy sự cải thiện về mặt chất lượng lao động trong công ty. Năm 2009 là một năm mà cả nền
  12. kinh tế phải đối diện với khủng hoảng rất nhiều công ty đã phải phá sản hoặc phải cắt giảm nhân công để tiết kiệm chi phí nhưng công ty xây dựng Tân Long đã thành công trong việc tổ chức bộ máy nhân sự một cách hợp lý giúp công ty đã vượt qua cơn khủng hoảng kinh tế và giành được sự tăng trưởng nhất định. Nhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng phát triển của thị trường công ty đã xác định được vai trò to lớn của việc nâng cao chất lượng lao động và thực hiện các biện pháp nhằm đạt được mục tiêu đó. 1.4 CƠ CẤU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng trong quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, gọn nhẹ và khoa học, có quan hệ phân công cụ thể về quyền hạn và rõ ràng về trách nhiệm sẽ tạo nên một môi trường thuận lợi cho quá trình làm việc của mỗi cá nhân nói riêng và của tất cả các bộ phận nói chung. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý trong công ty xây dựng Tân Long theo hình thức trực tuyến – chức năng. Do đó đã phát huy được các ưu điểm, hạn chế những khuyết điểm trong quản lý. Trong công ty luôn có sự thống nhất giữa các cấp, các phòng ban, các phân xưởng trong việc chỉ đạo, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng Tân Long được thể hiện qua sơ đồ 01 sau:
  13. Giám đốc Phó giám đốc Phòng KHKT- Quan hệ Phòng tổ chức tài chính khách hàng - LĐTL Cửa hàng kinh doanh VLXD Đội xây dựng số 1 Xưởng gia công cơ khí – SX nhôm kính Đội xây dựng số 2 Xưởng mộc xẻ- nội thất Đội điện máy vật tư xây dựng vận tải Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty xây dựng Tân Long
  14.  Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận - Giám đốc công ty: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về mọi mặt hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện điều hành công ty theo luật Doanh nghiệp. - Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc giải quyết các công việc mà giám đốc giao, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao kể cả ủy quyền khi giám đốc đi vắng. Thường trực giải quyết các công việc được giao, duy trì giao ban theo lịch trình quy định, chịu trách nhiệm thực hiện theo luật doanh nghiệp. - Các phòng nghiệp vụ: Giúp việc cho giám đốc về các mặt chuyên môn nghiệp vụ chịu trách nhiệm thực hiện theo luật Doanh nghiệp. - Các đội trưởng, xưởng trưởng, chỉ huy các công trình: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về việc điều hành sản xuất kinh doanh của đơn vị mình phụ trách. Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về chất lượng sản phẩm, tiến độ công việc được giao. Chịu trách nhiệm về tài chính và các khoản nộp ngân sách với Nhà nước theo luật Doanh nghiệp. Được ký hợp đồng lao động vụ việc đối với lực lượng lao động ngoài xã hội. Trả lương, thưởng các hợp đồng khoán, chi các khoản bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường cho các đối tượng thuộc quyền và nghĩa vụ của đơn vị mình quản lý theo đúng chế độ chính sách hiện hành trên cơ sở hướng dẫn của công ty.
  15. 1.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY Biểu số 02: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG TRONG HAI NĂM 2007- 2008 Đơn vị tính: Việt Nam đồng Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Δ % Tổng tài sản 3.097.798.292 3.485.193.859 387.395.567 12,5 Tổng nợ phải trả 17.160.136 389.704.635 372.544.499 217,1 Tài sản ngắn hạn 1.540.815.585 1.476.631.935 64.183.650 4,165 Nợ ngắn hạn 17.160.136 389.704.635 372.544.499 217,1 Doanh thu 3.016.747.526 5.911.073.306 2.894.325.780 95,94 Giá vốn 2.750.890.230 5.117.114.249 2.366.224.019 86,02 Lợi nhuận trước thuế 18.303.642 44.485.680 26.182.038 143,04 Lợi nhuận sau thuế 13.178.622 32.029.690 18.851.068 143,04 (Nguồn: Phòng kế toán – Thống kê – Tài chính) Từ bảng số liệu trên đã cho thấy công ty đến năm 2008 đã có sự phát triển khá mạnh, tổng lợi nhuận sau thuế đã tăng lên tới 18.851.068 đồng tương ứng với 143,04 % là một thành tích khá tốt trong bối cảnh nền kinh tế khủng hoảng như vậy. Chỉ tiêu tổng tài sản của công ty năm 2008 đã tăng 387.395.567 đồng hay 12,5% cho thấy quy mô của công ty đã tăng lên mặc cho nền kinh tế đang gặp khủng hoảng. Nhưng chỉ tiêu tổng nợ phải trả lại tăng lên 372.544.499 đồng tương đương 217,1% là một số cũng rất lớn, việc tăng tổng nợ phải trả như vậy làm ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của công ty. Nếu việc tăng tổng nợ
  16. phải trả nếu không được sử dụng hợp lý sẽ gây mất cân đối tài chính và ảnh hưởng đến uy tín của công ty. Tài sản ngắn hạn năm 2008 đã tăng lên 64.183.650 đồng so với năm 2007 hay 4,165% trong tổng tải sản thì nó là một con số tương đối an toàn. Từ số liệu trên cho ta thấy tổng tài sản của công ty tăng chủ yếu là do là tăng tài sản dài hạn, đó có thể là một quyết định đúng đắn và khá mạo hiểm trong hoàn cảnh kinh tế đang gặp khủng hoảng. Nợ ngắn hạn của công ty tăng đúng bằng số tăng của tổng nợ phải trả, điều đó đã cho thấy chính sách tài chính của công ty đó là sử dụng nợ ngắn hạn. Việc sử dụng nợ ngắn hạn để tăng tổng nợ phải trả cũng thể hiện năng lực tài chính của công ty cũng rất lớn, công ty đã chỉ huy động nợ ngắn hạn cho hoạt động của công ty. Chỉ tiêu doanh thu năm 2008 đã tăng 2.894.325.780 đồng ( 95,94%) so với năm 2007, một năm làm việc có hiệu quả của toàn công ty. Việc tăng doanh thu trên đã cho thấy chính sách tài chính của công ty đã đạt được hiệu quả làm tăng doanh thu. Giá vốn của công ty năm 2008 cũng đã tăng lên 2.366.224.019 đồng tương ứng tăng 86,02%. Con số này đã nói lên quy mô các công trình và hạng mục công trình mà công ty thi công trong năm 2008 đã tăng lên rất nhiều. Trong năm 2008 do có nhiều biến động trong giá cả nguyên vật liệu nên cũng ảnh hưởng rất nhiều đến giá vốn sản phẩm, làm cho giá vốn tăng lên khá cao, điều này cũng đã làm giảm lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp xuống. Tuy doanh thu rất ấn tượng nhưng do giá vốn sản phẩm cũng tăng nên đã kéo theo làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm 2008 giảm xuống chỉ còn 32.029.690 đồng. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng 143,04% đây là một con số rất tốt, nó đã cho thấy chính sách tài chính của công ty đã đem lại kết quả rất khả quan cho công ty. Tuy tổng nợ phải trả của công ty tăng lên nhưng đó là một con số an toàn vì nó đã đem lại lợi nhuận
  17. dương cho công ty. Công ty đã tăng trưởng mạnh mẽ trong điều kiện suy thoái của nền kinh tế.
  18. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG TÂN LONG 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY Kế toán thuế là một bộ phận không thể tách rời hệ thống kế toán, vì vậy khi nghiên cứu công tác kế toán thuế thì trước tiên ta phải đi tìm hiểu tổng quan về công tác kế toán tại công ty. 2.1.1 Tổng quan về công tác kế toán tại công ty 2.1.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty KẾ TOÁN TRƯỞNG Kế toán Kế Kế toán TSCĐ và toán Thủ Kế toán công nợ tiền lương NVL& quỹ tổng hợp CCDC Sơ đồ 02: Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty  Chức năng nhiệm vụ của các kế toán - Kế toán trưởng: Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán của đơn vị, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên của công ty về mọi hoạt động kế toán tài chính của công ty. - Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu của các kế toán phần hành. Xử lý số liệu và tập hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm. Thực hiện kế toán thuế và các phần hành còn lại. Trên cơ sở số liệu ghi chép, tổng hợp từng phần hành của kế toán viên, kế toán
  19. tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra, ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chình của công ty, xác định kết quả kinh doanh của công ty. - Kế toán công nợ: Có trách nhiệm theo dõi các khoản thu, chi của công ty với khách hàng, các khoản tạm ứng và tình hình thanh toán của đơn vị. Đồng thời theo dõi các khoản phải thu nội bộ và phải thu khác. - Kế toán TSCĐ và tiền lương: Mở thẻ tài sản cho tất cả các tài sản hiện có, thu nhập chứng từ và hoàn thiện các thủ tục đề nghị công ty tăng giảm TSCĐ hiện thời. Tính toán và phân bổ khấu hao tài sản cố định hàng tháng…Đồng thời nhận bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. - Kế toán NVL& CCDC: Hàng ngày kế toán có nhiệm vụ ghi chép và theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn NVL và CCDC vào sổ kế toán. Tính giá thực tế vật liệu xuất kho, tính toán phân bổ chi phí vật liệu dùng cho các đối tượng tập hợp chi phí. - Thủ quỹ: Căn cứ phiếu thu chi do kế toán lập tiến hành thu chi tiền mặt để ghi vào sổ quỹ, đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với sổ cái và sổ chi tiết tiền mặt tương ứng. 2.1.1.2 Vận dụng chế độ kế toán tại công ty (1). Chính sách kế toán áp dụng  Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 các hướng dẫn bổ sung và các chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành.  Công ty thực hiện đầy đủ các quy định của bộ tài chính về việc lập cáo báo cáo tài chính ( Bảng cân đối kế toán, Bảng kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính ).  Công ty sử dụng mẫu hóa đơn, chứng từ, sổ sách, báo cáo theo mẫu quy định tại thông tư số 60/2007/TT – BTC của Bộ Tài Chính.
  20.  Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N (theo năm dương lịch).  Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán kế toán là Việt Nam Đồng  Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ  Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá đích danh  Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên  Phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.  Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp giản đơn. (2). Hình thức kế toán áp dụng Công ty xây dựng Tân Long áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản