LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : "ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU DECIS LÊN TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM SÚ (Penaeus monodon)"

Chia sẻ: bandoctl

Nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon) ngày càng phát triển về qui mô diện tích và mức độ thâm canh hóa. Bên cạnh đó thì việc sử dụng thuốc trừ sâu để diệt tạp trong ao nuôi tôm cũng ngày càng gia tăng. Vì thế đề tài “Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu Decis (deltamethrin) lên tăng trưởng của tôm sú (penaeus monodon)” đã được thực hiện. Nhần mục đích Tìm ra ngưỡng nồng độ gây hại và an toàn của thuốc Decis chứa hoạt chất Deltamethrin lên tôm sú. Đề tài được tiến hành trên đối tượng tôm sú...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : "ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU DECIS LÊN TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM SÚ (Penaeus monodon)"

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN




NGUYỄN ĐEL



ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU DECIS LÊN TĂNG
TRƯỞNG CỦA TÔM SÚ (Penaeus monodon)




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN




2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN




NGUYỄN ĐEL




ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU DECIS LÊN TĂNG
TRƯỞNG CỦA TÔM SÚ (Penaeus monodon)




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN




CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS. NGUYỄN THANH PHƯƠNG
KS. NGUYỄN HƯƠNG THÙY



2009
LỜI CẢM TẠ


Quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp đã giúp tôi có được những kinh nghiệm
và kỹ năng bổ ích, thiết thực cho công việc sau này. Có được kết quả như hôm nay tôi
xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
Thầy Nguyễn Thanh Phương, trưởng khoa Thủy Sản trường ĐHCT. Trong thời
gian thực hiện đề tài thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cũng cố kiến thức cho tôi.
Đồng thời thầy cũng cung cấp những chỉ dẫn quí báo để đề tài thực hiện đúng tiến độ
và mục tiêu.
Cô Đỗ Thị Thanh Hương, Bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản – khoa
Thủy Sản, là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Nhờ sự
hướng dẫn tận tình của cô mà đề tài tôi có thể hoàn thành tốt đẹp.
Thầy Vũ Ngọc Út cùng tất cả các thầy cô trong khoa Thủy Sản – trường Đại
học Cần Thơ đã tận tình cung cấp kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm học.
Tôi cũng xin bài tỏ lòng biết ơn đến chị Phương Ngọc Tuyết. Chị đã hướng dẫn
và trực tiếp làm việc cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Chị Nguyễn Hương Thùy và chị Nguyễn Thị Kim Hà đã giúp đở tôi rất nhiệt
tình trong quá trình thực hiện đề tài.
Các bạn sinh viên lớp Nuôi Trồng Thủy Sản và Bệnh Học Thủy Sản khóa 31
đã quan tâm giúp đở tôi những lúc tôi gặp khó khăn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến gia đình, các anh chị, bạn bè đã an ủi, động viên,
hổ trợ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần, để đề tài tôi hoàn thành tốt đẹp.




Xin chân thành biết ơn!




i
TÓM TẮT
Nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon) ngày càng phát triển về qui mô diện tích
và mức độ thâm canh hóa. Bên cạnh đó thì việc sử dụng thuốc trừ sâu để diệt tạp trong
ao nuôi tôm cũng ngày càng gia tăng. Vì thế đề tài “Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu
Decis (deltamethrin) lên tăng trưởng của tôm sú (penaeus monodon)” đã được thực
hiện. Nhần mục đích Tìm ra ngưỡng nồng độ gây hại và an toàn của thuốc Decis chứa
hoạt chất Deltamethrin lên tôm sú.
Đề tài được tiến hành trên đối tượng tôm sú có khối lượng 6 – 10g. Thí nghiệm xác
định giá trị LC50- 96 giờ được tiến hành với 6 nồng độ thuốc (0,75 – 2,0 µg/l) và một
đối chứng mỗi nghiệm thức lập lại 3 lần. Giá trị LC50- 96 giờ của deltamethrin đối với
tôm sú là 1,05 µg/l. Deltamethrin rất độc với tôm sú. Thí nghiệm ảnh hưởng của
Deltamethrin lên tăng trưởng của tôm sú được tiến hành với 3 nghiệm thức 0,01; 0,1;
0,52 µg/l và đối chứng. Thời gian thí nghiệm là 8 tuần, tôm được cân trọng lượng sau
mỗi 2 tuần kể từ khi bố trí thí nghiệm. Trong 2 tuần đầu tôm ở nghiệm thức đối chứng
có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất nhưng ở các tuần tiếp theo thì tôm ở nghiệm thức
0,52 µg/l lại có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý
nghĩa về mặt thống kê (p>0,05). Tỉ lệ chết của tôm tỉ lệ thuận với sự gia tăng của nồng
độ thuốc. Độc tính của Deltamethrin gây chết rất mạnh và tức thời đối với tôm sú. Ở
nồng độ 0,52 µg/L (50% LC50-96 giờ) gây chết 41,67% chỉ sau 24 giờ.




ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ .................................................................................................... i
TÓM TẮT ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH SÁCH BẢN ........................................................................................... vi
DANH SÁCH HÌNH ......................................................................................... vii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................. 3
2.1. Sơ lược đặc điểm sinh học của tôm sú ......................................................... 3
2.1.1. Vị trí phân loại của tôm sú........................................................................ 3
2.1.2. Đặc điểm hình thái ................................................................................... 3
2.1.3. Phân bố .................................................................................................... 4
2.1.4.Vòng đời của tôm sú ................................................................................. 4
2.1.5. Đặc điểm dinh dưởng của tôm sú ............................................................. 5
2.1.6. Đặc điểm sinh trưởng của tôm sú ............................................................. 5
2.2. Một số yếu tố môi trường sống của tôm sú .................................................. 6
2.2.1. Nhiệt độ ................................................................................................... 6
2.2.2. Oxy hòa tan .............................................................................................. 7
2.2.3. pH ............................................................................................................ 7
2.2.4. Amonia .................................................................................................... 7
2.2.5. Độ kiềm và độ cứng trong nước ............................................................... 8
2.3. Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu trong môi trường nước .................................. 8
2.4. Sơ lược thuốc trừ sâu gốc pyrethroit (gốc cúc) ............................................ 9
2.5. Một số tính chất của Decis .......................................................................... 9
2.5.1. Tính chất lý học........................................................................................ 10
2.5.2. Phương thức tác động và sử dụng của Deltamethrin ................................. 10
2.6. Một số nghiên cứu về ảnh hưởng thuốc trừ sâu trên động vật thủy sản ........ 10
2.6.1. Một số nghiên cứu anh hưởng của thuốc trừ sâu lên cá............................. 10
2.6.2. Một số nghiên cứu anh hưởng của thuốc trừ sâu lên giáp xác ................... 12


iii
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 14
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................... 14
3.2. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 14
3.3. Vật Liệu nghiên cứu .................................................................................... 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 15
3.4.1. Thí nghiệm 1: Xác định LC50-96 giờ của Deltamethrin............................. 15
3.4.1.1. Thí nghiệm thâm dò .............................................................................. 15
3.4.1.2. Thí nghiệm xác định LC50-96 giờ .......................................................... 15
3.4.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của Decis lên tăng trưởng và lột xác của tôm
sú ....................................................................................................................... 16
3.4.3. Các phương pháp tính toán ....................................................................... 17
3.4.4. Phương pháp sử lý số liệu ........................................................................ 18
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 19
4.1. Xác định LC50-96 giờ của Deltamethrin ...................................................... 19
4.1.1. Yếu tố môi trường trong thí nghiệm ......................................................... 19
4.1.2. Giá trị LC50-96 giờ ................................................................................... 19
4.2. Ảnh hưởng của decis lên tăng trưởng và lột xác của tôm sú ........................ 21
4.2.1. Các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm .................................... 21
4.2.1.1. Nhiệt Độ ................................................................................................ 22
4.2.1.2. pH ......................................................................................................... 22
4.2.1.3. Oxy hòa tan ........................................................................................... 22
4.2.1.4. Nitrite .................................................................................................... 22
4.2.1.5. Nitrate ................................................................................................... 23
4.2.1.6. TAN ...................................................................................................... 23
4.2.1.7. Amoniac ................................................................................................ 23
4.2.1.8. Độ kiềm ................................................................................................ 23
4.2.2. Tăng trưởng.............................................................................................. 24
4.2.2.1. Tăng trưởng về khối lượng .................................................................... 24
4.2.2.2. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo nghày của tôm .................................. 25


iv
4.2.2.3. Tốc độ tăng trưởng tương đối ................................................................ 25
4.2.3. Tỉ lệ chết .................................................................................................. 26
4.2.4. Chu kỳ lột xác .......................................................................................... 27
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ......................................................... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 30
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 34




v
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Chu kỳ lột xác của tôm sú ................................................................... 6
Bảng 4.1 Tỉ lệ chết trung bình của tôm sú theo thời gian và nồng độ
Deltamethrin thí nghiệm .................................................................................... 20
Bảng 4.2 Sự biến động môi trường nước trong quá trình thí nghiệm .................. 21
Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo ngày của tôm ................................. 25
Bảng 4.4 Tốc độ tăng trưởng tương đối của tôm (%/ngày) ................................. 25




vi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Hình dạng ngoài của tôm sú (Penaeus monodon) ............................... 3
Hình 2.2 Vòng đời của tôm sú ........................................................................... 5
Hình 4.1 Giá trị LC50 của Deltamethrin lên tôm sú ở các thời điểm 24, 48,
72, 96 giờ. .......................................................................................................... 20
Hình 4.2 Tăng trưởng trung bình của tôm sau 8 tuần nuôi. ................................ 24
Hình 4.3 Tỉ lệ chết của tôm sau 8 tuần nuôi ....................................................... 26
Hình 4.4 Chu kỳ lột xác của tôm sau 8 tuần nuôi ............................................... 27
Hình 4.5 Tỉ lệ số lần tôm lột xác sau 56 ngày nuôi (tính trên số tôm sống). ....... 28




vii
Chương 1

GIỚI THIỆU
Hiện nay nghề nuôi trồng thủy sản không ngừng phát triển đặc biệt là
nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon). Sự phát triển này không những chỉ ở
qui mô diện tích mà còn cả về mức độ thâm canh hóa. Theo báo cáo của bộ
nông nghiệp (2008) sản lượng thủy sản của Việt Nam năm 2007 là khoảng 2
triệu tấn trong đó tôm sú chiếm khoảng 370.000 tấn. Kim ngạch xuất khẩu
thủy sản đạt 3,73 tỉ USD, trong đó 1,5 tỉ USD là từ tôm nuôi. Diện tích nuôi
tôm cũng không ngừng tăng lên, năm 2001 là 455.768,3 ha và năm 2005 là
604.479 ha (http://www.fistenet.gov.vn).
Cùng với sự nhanh chóng mở rộng diện tích nuôi tôm ở Việt Nam, đặc
biệt là ở ĐBSCL thì tình hình sử dụng thuốc (thuốc kháng sinh) và hóa chất
(hóa chất cải tạo, diệt tạp và sử lý nước…) ngày càng gia tăng. Có thể gây ra
những tác động xấu đến môi trường nước và chất lượng của tôm (Huỳnh Thị
Tú và ctv, 2006). Theo Hoàng Trọng Tứ (2004) tất cả các hộ dân ở Sóc Trăng
và Bạc Liêu được điều tra đều sử dụng thuốc hóa chất trong nuôi tôm. Trong
đó có 16 loại được dùng với mục đích diệt tạp, diệt khuẩn, diệt tảo trong quá
trình cải tạo ao, chiếm 42% hóa chất sử dụng trong ao nuôi tôm. Theo kết quả
điều tra của Huỳnh Thị Tú và ctv (2006) thì có nhiều loại thuốc kháng sinh,
thuốc trừ sâu, thuốc diệt tạp và thuốc tẩy trùng được sử dụng trong nuôi tôm
để cải tạo và diệt tạp do thuốc diệt các loài có trong nước đặc biệt là giáp xác
trong đó có cua, còng là đối tượng mà nông dân cho là sinh vật lây truyền
nhiễm bệnh đốm trắng cho tôm. Chi phí thuốc và hóa chất chiếm tỉ trọng lớn
trong tổng chi phí sản xuất (24,8%). Với một số loại thường được dùng trong
ao nuôi tôm như Thiodan, Dipterrex, Decis, Secbar… (Nguyễn Hữu Đức,
2007)
Mặt khác vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng được quan
tâm trong và ngoài nước, đặc biệt là thị trường khó tính và thị trường xuất
khẩu chính của nước ta như EU, Nhật Bản, Mỹ, để giữ vững và phát triển các
thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản, đồng thời phát triển nghề nuôi tôm của
nước ta thì việc sử dụng thuốc và hóa chất là vấn đề cần phải được chú ý.
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu trên đối tượng tôm sú
như dinh dưỡng, điều kiện sống, thành thục và sinh sản, các nghiên cứu về
bệnh tôm. Nhưng những nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên tăng
trưởng của tôm sú còn ít tác giả đề cập đến. Từ đó cho thấy việc nghiên cứu về
ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên tôm sú là một vấn đề cần thiết. Do vậy, đề tài


1
“Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu Decis (deltamethrin) lên tăng trưởng của tôm sú
(Penaeus monodon)” đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra ngưỡng nồng độ gây hại và an toàn của thuốc Decis chứa hoạt chất
Deltamethrin lên tôm sú. Nhằm góp phần đánh giá ảnh hưởng của việc sử
dụng hóa chất này trong nuôi tôm sú ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Nội dung nghiên cứu
- Xác định giá trị LC50-96 giờ của Deltamethrin lên tôm sú giai đoạn giống
lớn (8-10g/con).
- Đánh giá ảnh hưởng của Deltamethrin lên tăng trưởng, lột xác và tỉ lệ
chết của tôm sú (Penaeus monodon).




2
Chương 2

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1. Sơ lược đặc điểm sinh học của tôm sú (Penaeus monodon)

2.1.1. Vị trí phân loại của tôm sú
Tôm sú (Penaeus monodon) là đối tượng rất quan trọng trong ngành nuôi
trồng thủy sản. Theo Hothuis (1980) và Barnes (1987) (trích dẫn bởi Nguyễn
Thanh Phương và Trần Ngọc Hải,2004) tôm được phân loại trong hệ thống
phân loại như sau:
Ngành chân khớp: Arthropoda
Ngành phụ có râu: Antennata
Lớp giáp xác: Crustacea
Bộ mười chân: Decapoda
Bộ phụ bơi lội: Natantia
Họ chung: Penaeus Fabricius
Họ tôm he: Penaeidea
Giống: Penaeus
Loài : Penaeus monodon Fabricius (1798)




Hình 2.1: Hình dạng ngoài của tôm sú (Penaeus monodon)

2.1.2. Đặc điểm hình thái
Tôm sú ở Việt Nam có các đặt điểm như sau:


3
Công thức răng chủy: CR= 7-8

2 -3

Chủy kéo dài đến rìa của cuốn râu I, gờ sau chủy có 3 răng và kéo dài đến hết
bờ sau của Carapace.
Carapace có gai râu và gai gan, nhưng không có gai hốc mắt.
Rãnh bên chủy sâu, dừng ở trước và ngay gai thượng vị. Sợi râu trên và râu
dưới của râu I dai gần bằng nhau và dài bằng cuống râu.
Gờ gai thẳng, song song với mặt lưng của Carapace, không có gờ dạ tràn-trán.
Chân ngực V không có nhánh ngoài. Gờ lưng hiện diện từ cuối đốt bụng IV
đến cuối đốt bụng VI.

2.1.3. Phân bố

Trên thế giới tôm sú được phân bố chủ yếu ở Ấn Độ - Tây Thái Bình
Dương, Đông và Đông Nam Châu Phi, Pakistan, Nhật Bản, Malaysia. Đặt biệt
bắt gặp nhiều nhất ở vùng Đông Nam Á như: Philippins, Indonesia, Thái Lan,
Việt nam… tôm trưởng thành có tập tính sống ở biển khơi, thường được tìm
thấy ở độ sâu dưới 180 m, nhưng tôm giống thường xuất hiện ở vùng ven bờ.
(Nguyễn Văn Thường và Trương Quốc Phú, 2004).
Ở Việt Nam theo Nguyễn Văn Chung, 1995 (được trích dẫn bởi Trịnh
Thanh Nhân, 2008). Tôm sú phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, ven biển Nam Trung Bộ,
vùng Tây Nam Bộ: Sông Ông Đốc, Khánh Hội, Kim Qui, Hòn Chông, Hà
Tiên…Tôm sống ở độ sâu từ 0 – 126 m, đáy cát bùn hay bùn cát, thích hợp
nhất là các thủy vực có độ mặn cao, ổn định.

2.1.4. Vòng đời của tôm sú
Vòng đời của tôm sú trải qua một số giai đoạn như sau: trứng, ấu trùng
(gồm 3 giai đoạn phụ: Nauplii, Zoae, và Mysis), hậu ấu trùng (Postlarva), ấu
niên và giai đoạn trưởng thành. Mỗi giai đoạn thì chúng phân bố ở những
vùng khác nhau: giai đoạn ấu trùng phân bố ở vùng của sông, thường cư trú
trong rừng ngập mặn nơi nồng độ muối có thể thay đổi lớn. Giai đoạn ấu niên
thường sống rộng muối và cũng cư trú ở vùng của sông. Khi gần đến giai đoạn
trưởng thành và thành thục tôm sẽ rời của sông di cư ra vùng biển khơi sinh
sản. (Dall và ctv, (1990), được trích dẫn bởi Nguyễn Thanh Phương và Trần
Ngọc Hải, 2004).



4
Hình 2.2 Vòng đời của tôm sú

2.1.5. Đặc điểm dinh dưỡng của tôm sú
Tôm sú là loài ăn tạp, thức ăn của tôm bao gồm giáp xác, giun nhiều tơ,
nhuyễn thể, các côn trùng tảo và các mảnh thực vật. Tính ăn của chúng thay
đổi theo giai đoạn, ở giai đoạn tôm bột và tôm giống chúng ăn nhiều các mảnh
thực vật, vi tảo, lap lap…Khi tôm lớn chúng ăn các loài động vật không xương
sống như ruốc, mọi giáp xác chân đều, giun nhiều tơ… Ở giai đoạn thành
thục, trong suốt mùa sinh sản, tôm ăn nhiều nhuyễn thể trong khi ở những
tháng khác tôm ăn nhiều cá hơn. (Dall (1998), được trích dẫn bởi Nguyễn
Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004).
Tôm ăn suốt ngày đêm nhưng tôm ăn nhiều vào ban đêm, tôm giảm ăn
vào những lúc lột xác, khả năng bắt mồi của tôm còn tùy thuộc rất lớn vào môi
trường sống. (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004).

2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng của tôm sú
Lột xác: Trong quá trình tăng trưởng, khi khối lượng và kích thước
tăng lên mức độ nhất định, tôm phải lột bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên. Sự lột xác
thường xảy ra vào ban đêm. Sự lột xác đi đôi với việc tăng thể trọng, cũng có
trường hợp lột xác nhưng không tăng thể trọng. Khác với sinh trưởng ở cá
mang tính liên tục, sinh trưởng ở các loài tôm nói chung mang tính gián đoạn
và đặc trưng bởi sự gia tăng đột ngột về kích thước và khối lượng thông qua
quá trình lột xác. Lớp vỏ mới mềm sẽ cứng lại sau 1-2 giờ với tôm nhỏ, 1-2
ngày đối với tôm lớn (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004).




5
Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2004), chu kỳ lột xác
của tôm giữa hai lần liên tiếp nhau sẽ ngắn ở giai đoạn tôm còn nhỏ và dài hơn
khi tôm lớn.
Theo Manik và ctv. (1979), tần số lột xác của tôm sú giảm ở nồng độ
muối từ 32-40‰, tần số này cao hơn ở những tôm nuôi trong ao có nồng độ
muối từ 15-20‰ (trích bởi Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Thanh Phương,
1994).
Bảng 2.1: Chu kỳ lột xác của tôm (Nguyễn Thanh Phương, 2004)
Cỡ tôm (gam) Chu kỳ lột xác (ngày)
Postlarvae Hàng ngày
2- 3 8–9
3- 5 9 – 10
5 – 10 10 – 11
10- 15 11- 12
15 – 20 12 – 13
20 – 40 14 – 15
Tôm cái (tôm đực) 50 - 70 18 – 21 (23 – 30)
Tôm sau khi mới lột xác, vỏ còn mềm nên rất nhạy cảm với môi trường
sống thay đổi đột ngột. Trong thời gian này tôm phụ thuộc nhiều vào điều kiện
dinh dưỡng, môi trường nước, giai đoạn phát triển và tình trạng sinh lý của cơ
thể. Hormone ức chế sự lột xác lột xác (MIH, Molt - Inhibiting Hormone)
được tiết ra do các tế bào trong cơ quan cuống mắt, truyền theo sợi trục tuyến
xoang và chúng được tích lũy lại sau đó chuyển vào trong máu, nhằm kiểm tra
sự lột xác. Theo Trần Minh Anh (1989) thì tôm he nói chung, tuyến xoang
được hình thành trễ (PL5) do đó ở giai đoạn ấu trùng sự lột xác xảy ra liên tục.

2.2 Một số yếu tố môi trường sống của tôm sú

2.2.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mọi hoạt động sống của
tôm. Khi nhiệt độ thấp dưới mức nhu cầu sinh lý của tôm sẽ ảnh hưởng đến
quá trình trao đổi chất bên trong cơ thể. Khi nhiệt độ quá giới hạn chịu đựng
và kéo dài, tôm bị rối loạn sinh lý và chết (Nguyễn Thanh Phương,2001).
Các loài tôm khác nhau có khả năng thích ứng với sự biến đổi của nhiệt
độ khác nhau. Khả năng thích ứng này cũng thay đổi tùy theo từng giai đoạn
phát triển của tôm trong vòng đời. Tôm con có khả năng chịu đựng nhiệt độ
kém hơn tôm trưởng thành (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004)


6
Trần Văn Hòa và Trần Văn Đởm (2001) nghiên cứu thấy rằng, tôm sú
có thể sống ở khoảng nhiệt độ từ 15-35oC. Nhiệt độ tối ưu để tôm phát triển là
từ 25-30oC. Khi nhiệt độ cao hơn 35oC hay dưới 15 oC tôm bắt đầu chết.

2.2.2 Oxy hoà tan

Oxy hòa tan thích hợp là rất cần thiết đối với đời sống thuỷ sinh vật.
Tác hại của hàm lượng oxy thấp tùy thuộc vào lượng oxy có trong ao, thời
gian và số lần tôm phải chịu đựng tình trạng đó. Hàm lượng oxy thấp có thể
chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn trong ngày, nhưng cũng có khả năng làm
ảnh hưởng kéo dài đến tôm sau khi hàm lượng oxy đã trở lại bình thường và
hậu quả là làm cho tôm chậm lớn. (Nguyễn Anh Tuấn và ctv, 2002).
Theo Trần Minh Anh (1989), để tôm tăng trưởng tốt thì hàm lượng oxy
hòa tan cần phải được duy trì lớn hơn 5 ppm. Theo Nguyễn Anh Tuấn và ctv
(2002) hàm lượng oxy hòa tan thấp dẫn đến tỷ lệ chuyển hóa thức ăn sẽ giảm
và khả năng xuất hiện bệnh sẽ tăng. Nếu hàm lượng oxy từ 2-3ppm thì tôm sẽ
ngừng bắt mồi và yếu đi, hàm lượng oxy nhỏ hơn 2mg/l có thể làm tôm chết
ngạt.
Hàm lượng oxy hòa tan tốt nhất cho tăng trưởng và tỉ lệ sống của tôm
trong khoảng từ 3,5 mg/L đến bão hòa. Oxy hòa tan quá bão hòa cũng gây
nguy hiểm cho tôm. (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2004))

2.2.3 pH

Theo Trương Quốc Phú (2006) pH ảnh hưởng đến quá trình sinh lý
trong cơ thể sinh vật như thay đổi áp suất thẩm thấu của màng tế bào, làm rối
loạn quá trình trao đổi muối và nước, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp, ảnh
hưởng đến sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh sản của động vật thủy sản.
Tôm phát triển tốt nhất trong phạm vi pH=7,5-8,5. Nếu độ pH quá thấp
hoặc quá cao đều bất lợi cho tôm: chậm tăng trưởng, còi cọc, giảm khả năng
chống đỡ bệnh tật, thậm chí gây chết. Khi pH vượt qua giới hạn 8,3 thì hầu hết
amonia được chuyển hóa thành dạng NH3 gây độc cho tôm, nhưng khi pH nhỏ
hơn 6,5 thì tính độc của H2S tăng lên (Boyd, 2001) .
Trong tự nhiên, tôm thích nghi với khoảng pH từ 6,5-8,5, trên hoặc
dưới giới hạn này đều không có lợi cho các hoạt động sống của tôm. pH thích
hợp cho tôm phát triển là 7,0-8,5 (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải,
2004).




7
2.2.4 Ammonia (NH 3)

Theo Chen và ctv (1990), ammonia hình thành do quá trình phân hủy
bình thường của protein từ xác bã của thực vật phù du, thức ăn thừa, sản phẩm
bài tiết của thủy sinh vật hay từ phân bón (vô cơ hoặc hữu cơ).
Ammonia ở dạng khí NH3 rất độc với tôm, hàm lượng khí trên 1mg/l có
thể gây chết tôm. Hàm lượng khí trên 0,1mg/l cũng gây ảnh hưởng bất lợi. Ở
pH bằng 9, độ mặn 20‰, khoảng 25% ammonia ở dạng khí. Vì thế nếu hàm
lượng ammonia tổng số khoảng 0,4 mg/L cũng sẽ gây bất lợi cho tôm.
(Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2004)).
Khi NH3 trong môi trường nước gia tăng sẽ cản trở sự bài tiết NH3 từ cơ
thể tôm, cá ra môi trường ngoài, dẫn đến hàm lượng NH3 và pH trong máu gia
tăng, gây ảnh hưởng xấu đến các phản ứng xúc tác men và tính ổn định của
màng tế bào (Nguyễn Anh Tuấn và ctv, 1994).

2.2.5 Độ kiềm và độ cứng trong nước
Độ kiềm của nước do các ion HCO3- và CO32- có trong nước quyết định.
Khi nước có nhiều ion Ca2+ thì khả năng giữ HCO3- và CO32- trong nước cao.
Theo William và ctv (1997), tổng độ kiềm trong phạm vi 20 - 400mg/l là phù
hợp cho các ao nuôi thủy sản. Tác giả Vũ Thế Trụ (2002) khảo sát thấy phiêu
sinh vật và tôm cá phát triển tốt nhất ở độ kiềm từ 80-150mg/l.
Theo Chanratchakool (2003) thì độ kiềm nên ở mức trên 50 mg/lít.
(Được trích dẫn bởi Nguyễn Văn Vượng, 2003).
Theo Nguyễn Văn Hòa và ctv (2001) khi độ kiềm nằm trong khoảng tối
ưu thì khả năng đệm trong nước cao và mặc dù tảo quang hợp mạnh nhưng sự
biến động giữa sáng và chiều không đáng kể.
Độ kiềm và độ cứng có thể hấp thu trực tiếp qua mang và giúp cho quá
trình tạo vỏ mới. Trong ao nuôi tôm, nếu hàm lượng hai yếu tố này thấp có thể
dẫn đến hiện tượng mềm vỏ ở tôm nuôi (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc
Hải, 2004).

2.3.Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu trong môi trường nước.
Mục đích ban đầu của thuốc trừ sâu là để ngăn ngừa, kiểm soát hoặc
loại trừ các loại sâu hại. Thuốc trừ sâu đem lại lợi nhuận cho con người từ việc
kiểm soát các loại sâu bọ và gặm nhấm, cỏ dại, côn trùng hại mùa màng và
cây cối. Do chúng tạo ra với mục đích tiêu diệt một số loài nhất định và tồn tại




8
trong môi trường nước một thời gian. Thuốc trừ sâu được xem như là một
nhóm hợp chất duy nhất. (Lê Huy Bá, 2000).
Thuốc trừ sâu là một con dao hai lưỡi. Sử dụng nó để diệt sâu hại
nhưng đồng thời những loài có ích khác cũng bị ảnh hưởng, đồng thời nó gây
hại cho môi trường nước rất lớn. mức gây hại còn tùy thuộc vào loại hóa chất
và đặc điểm vật lý, công thức, tỉ lệ và phương pháp sử dụng thuốc trừ sâu (Lê
Huy Bá, 2000).

2.4. Sơ lược thuốc trừ sâu gốc pyrethroit (gốc cúc)
Theo Hoàng Văn Bính (2002) thì thuốc trừ sâu gốc pyrethroit có nguồn
gốc từ tự nhiên, xuất hiện vào những năm 80 và hiện nay đang được sử dụng
nhiều. Trong hoa cúc Chrysanthemum Cinerariaefolium và C. reseum người ta
phân lập được 6 este của axit xyclopropancacboxylic có độc tính mạnh đối với
côn trùng là pyrethrin I và II, cinerin I và II, jasmolin I và II, từ những loại
este này người ta tổng hợp được nhiều dẫn suất pyrethrin nhân tạo có hiệu lực
trừ sâu rất cao. Có đặc điểm phân hủy nhanh trong cơ thể và trong môi trường,
tác dụng chọn lọc cao, tác dụng tiếp xúc với côn trùng mạnh. Pyrethroit độc
với cá và các động vật thủy sinh.
Độc tính của nhóm pyrethroit: các este pyrethroit là các chất độc thần
kinh. Các dấu hiệu nhiễm độc đã được quan sát ở loài có vú kể cả người gồm
có dị cảm (cảm giác tê cóng, đau nhói ở da), kích thích thần kinh, run, mất
điều hòa, co giật và tử vong. Mỗi loại pyrethroit thể hiện triệu chứng nhiễm
độc cấp tính khác nhau (Hoàng Văn Bính, 2002).
Các pyrethroit có thể gây ra hiện tượng mất phân cực và ức chế điện thế
hoạt động của tế bào thần kinh, ức chế sự hấp thụ ion Na+ và K+ của màng tế
bào, ngăn cản sự truyền xung thần kinh ngoại vi đến thần kinh trung ương
(Hoàng Văn Bính, 2002).

2.5. Một số tính chất của Decis
Hoạt chất chủ yếu của Decis là Deltamethrin
Tên chung của Deltamethrin: Deltamethrin, Deltamethrine, Decamethrin.
Tên thương mại: Appendelta 2.8EC, Bitam 2.5EC, BM Delta2.8EC, Deltox
2.5EC,…
Tên hóa học: (S)-α-cyano-3-phenoxybenzyl (1R,3R)-3-(2,2-dibromovinyl)-
2,2-dimethylcyclopropanecarboxylate
Nhóm hóa học: pyrethroit


9
Công thức phân tử: C22H19Br2NO3

Công thức cấu tạo:




(http://www.alanwood.net/)

2.5.1. Tính chất lý học
Tinh khiết: kết tinh không màu.
Tan trong nước 0.05). Điều này có thể giải thích là do trong 2
tuần đầu mới bố trí nghiệm thì tôm ở nghiệm thức có nồng độ thuốc cao bị ảnh
hưởng bởi thuốc, tôm phải tốn nhiều năng lượng cho quá trình điều hòa áp
suất thẩm thấu của cơ thể. Điều này đã làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của
tôm. Thuốc deltamethrin thuộc nhóm cúc tổng hợp, dù độc tính cao cho sinh
vật nhưng không tích tụ, nhanh được đào thải và thuốc thuộc loại bị phân hủy
nhanh trong môi trường nước.




25
4.2.2.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo ngày của tôm
Bảng 4.3: Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo ngày của tôm
Tăng trưởng tuyệt đối (g/ngày)
Nghiệm thức
2 tuần 4 tuần 6 tuần 8 tuần
ĐC 0,081±0,009 0,072±0,007 0,061±0,008 0,063±0,007a
a a a

0,01 µg/L 0,076±0,012a 0,071±0,009a 0,071±0,008a 0,071±0,007a
0,1 µg/L 0,092±0,010a 0,075±0,008a 0,071±0,007a 0,076±0,008a
0,52 µg/L 0,069±0,009a 0,082±0,009a 0,078±0,010a 0,084±0,011 a
Trong cùng 1 hàng, các giá trị trung bình theo sau cùng chữ thì khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (p>0,05, Duncan test). Số liệu trình bày TB ± sai số chuẩn (SE), n=14 - 36. Các trị
số được tính theo đơn vị g/ngày.

Kết quả theo dõi tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo ngày của tôm
(Bảng 4.3) cho thấy, trong 2 tuần đầu thì tốc độ tăng trưởng theo ngày của tôm
ở nghiệm thức 0,1 µg/L là nhanh nhất (0,092±0,010 g/ngày) kế đến là nghiệm
thức đối chứng (0,081±0,009 g/ngày), tuy nhiên khác biệt này không có ý
nghĩa thống kê (p>0,05), Ở 2 tuần đầu nghiệm thức 0,52 µg/L (50% giá trị
LC50-96 giờ ) do ảnh hưởng thuốc trừ sâu tác động đến tôm, những con sống
sót có thể bị tress và mất năng lượng nên tốc độ tăng trưởng theo ngày của tôm
ở nghiệm thức này là thấp nhất trong 2 tuần đầu.
Nhưng sau ở tuần thứ 4, 6, 8 thì tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo
ngày của tôm ở nghiệm thức 0,52 µg/L lại nhanh nhất và kế đến là nghiệm
thức 0,1 µg/L và nghiệm thức đối chứng lại có tốc độ tăng trưởng chậm nhất,
sư khác biệt này cũng không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

4.2.2.3 Tốc độ tăng trưởng tương đối

Bảng 4.4: Tốc độ tăng trọng tương đối (%/ngày)
Tăng trưởng tương đối (%/ngày)
Nghiệm thức
2 tuần 4 tuần 6 tuần 8 tuần
a a
ĐC 0,99±0,11 0,83±0,082 0,66±0,087a 0,67±0,067a
0,01 µg/L 0,96±0,16a 0,82±0,119a 0,79±0,096a 0,76±0,080a
0,1 µg/L 1,13±0,11a 0,89±0,089a 0,80±0,076a 0,81±0,074a
0,52 µg/L 0,82±0,13a 0,97±0,107a 0,88±0,100a 0,87±0,098 a

Trong cùng 1 cột, các giá trị trung bình theo sau cùng chữ thì khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (p>0,05, Duncan test). Số liệu trình bày TB ± sai số chuẩn (SE), n=15 - 36. Các trị
số được tính theo đơn vị %/ngày.




26
Theo Bảng 4.4 thì sau 2 tuần tốc độ tăng trưởng tương đối của nghiệm
thức 0,1 µg/L là cao nhất (1,13±0,11g). Ở nghiệm thức có nồng độ thuốc cao
nhất thì có tốc độ tăng trưởng tương đối chậm nhất (0,82±0,13). Kết quả so
sánh thống kê cho thấy tốc độ tăng trưởng tương đối giữa các nghiệm thức
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Qua 4 tuần thí nghiệm tốc độ tăng trưởng của nghiệm thức 0,52 µg/L là
0,97±0,107g cao nhất, kế đến là nghiệm thức 0,1 µg/L (0,89±0,089g). Khác
biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (p>0,05).
Sau 6 tuần nuôi thì tốc độ tăng trưởng tương đối của nghiệm thức 0,52
µg/L vẫn là cao nhất 0,88±0,100g. Nghiệm thức đối chứng có tốc độ tăng
trưởng tương đối là thấp nhất (0,66±0,087g).
Sau 8 tuần nuôi thì tốc độ tăng trưởng tương đối vẫn khác biệt không có
ý nghĩa thống kê (p>0,05). Tốc độ tăng trưởng của tôm tăng tỉ lệ thuận với sự
gia tăng của nồng độ thuốc. Tốc độ tăng trưởng tương đối của nghiệm thức
0,52 µg/L tăng trưởng nhanh nhất (0,87±0,098g), kế đến là nghiệm thức
0,1µg/L (0,81±0,074g), nghiệm thức 0,01 µg/L là 0,76±0,080g và nghiệm thức
đối chứng là 0,67±0,067g.
Qua kết quả trên ta thấy ở nồng độ thuốc từ 0,1 đến 0,52 µg/L kích
thích tôm phát triển tốt hơn so với nghiệm thức 0,01 µg/L và đối chứng

4.2.3 Tỉ lệ chết

tỉ lệ chết sau 8 tuần nuôi
đối chứng
70 1%LC50
10%LC50
60 50%LC50

50
tỉ lệ chết (%)




40

30

20

10

0
1 4 7 10 13 16 19 22 25 28 31 34 37 40 43 46 49 52 55
thời gian (ngày)



Hình 4.3: Tỉ lệ chết của tôm sau 8 tuần nuôi


27
Qua Hình 4.3 ta thấy thuốc có tác động gây chết rất cao, chỉ sau 24
giờ tôm ở nghiệm thức 0,52 µg/L chết đến 41,67%, nghiệm thức 0,1 µg/L có tỉ
lệ chết là 2,78%., 2 nghiệm thức còn lại tỉ lệ chết 0% (phụ lục 2.11).
Đến ngày thứ 30 về sau tỉ lệ chết của tôm tăng dần theo sự gia tăng
của nồng độ thuốc. Đối chứng là 0%, nghiệm thức 0,01 µg deltamethrin/L là
2,78%, nghiệm thức 0,1 µg deltamethrin/L là 13,95 và ở nghiệm thức 0,52 µg
deltamethrin/L (50% giá trị LC50-96 giờ) là 44,44% (phụ lục 2.12).
Đến ngày thứ 56 thì tỉ lệ chết ở tất cả các nghiệm thức đều gia tăng,
đặt biệt là nghiệm thức đối chứng có tỉ lệ chết là 33,3% cao hơn nghiệm thức
0,01 µg/L (30,5%) nhưng thấp hơn nghiệm thức 0,1 µg/L (38,9%). Và tỉ lệ
chết cao nhất vẫn là ở nghiệm thức 0,52 µg/L (58,3%) (phụ lục 2.12). Tỉ lệ
chết ở nghiệm thức đối chứng cao do xuất hiện bệnh phân trắng.

4.2.4 Chu kỳ lột xác

25.00



20.00
Chu lỳ lột xác (ngày)




15.00 0 (ĐC)
0,01 µg/L
0,1 µg/L
10.00 0,52 µg/L



5.00



0.00
Lần 1 Lần 2 Lần 3



Hình 4.4: Chu kỳ lột xác của tôm sau 8 tuần nuôi
Chu kỳ lột xác của tôm có xu hướng kéo dài ra sau mỗi lần lột xác. Ở
chu kỳ lột xác lần thứ nhất nghiệm thức 0,52 µg/L là ngắn nhất (11,37±3,96
ngày) và dài nhất là nghiệm thức 0,1 µg/L (12,84±3,62 ngày). Đến chu kỳ lột
xác lần thứ 2 thì nghiệm thức 0,52 µg/L có chu kỳ lột xác dài nhất (14,69±5,41
ngày) và nghiệm thức đối chứng có chu kỳ lột xác ngắn nhất (13,04±2,73
ngày) (phụ lục 2.10).Còn đến chu kỳ lột xác lần thứ 3 thì cũng có sự gia tăng
về thời gian so với chu kỳ lột xác lần thứ 2 và chênh lệch không nhiều giữa




28
các nghiệm thức, giữa tất cả các nghiệm thức thì khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (p>0,05).
Theo Nguyễn Thanh Phương (2004) thì chu kỳ lột xác của tôm càng
kéo dài khi tôm càng lớn và nó còn bị ảnh hưởng rất lớn bởi nhiều yếu tố như
dinh dưỡng và môi trường nước.
Tôm lột vỏ một lần (không xác định được chu kỳ lột xác) cũng tăng dần
từ nghiệm thức đối chứng đến nghiệm thức 0,52 µg/L. Ở nghiệm thức đối
chứng số tôm lôt xác một lần chiếm 2,78% còn nghiệm thức 0,52 µg/L chiếm
đến 15% (Hình 4.5).




Hình 4.5: Tỉ lệ số lần tôm lột xác sau 56 ngày nuôi (tính trên số tôm sống).




29
CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

KẾT LUẬN
 Deltamethrin rất độc với tôm sú. Tôm phản ứng rất nhạy với thuốc. Giá
trị LC50-96 giờ của Deltamethrin đối với tôm sú là 1,05 µg/L.
 Trong điều kiện thí nghiệm này thì Deltamethrin không ảnh hưởng đến
tăng trưởng của tôm. Trong 2 tuần đầu nghiệm thức đối chứng tăng
trưởng nhanh nhất, nhưng đến các tuần tiếp theo thì nghiệm thức 0,52
µg/L lại có tốc độ tăng trưởng lớn nhất. Tuy nhiên sự khác biệt này
không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
 Độc tính của Deltamethrin gây chết rất mạnh và tức thời đối với tôm sú.
Tất cả các nghiệm thức trong thí nghiệm 1 thì thuốc gây chết rất nhanh
sau 24 giờ nhưng tỉ lệ này tương đối ổn định đến 96 giờ thí nghiệm Ở
nồng độ 1 µg/L gây chết 50% tôm chỉ sau 24 giờ. Trong thi nghiệm 2
thì nghiệm thức 0,52 µg/L gây chết 41,67% sau 24 giờ và tỉ lệ này ổn
định đến 26 ngày.
 Tỉ lệ lột xác khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức
(p>0,05).

ĐỀ XUẤT
 Cần phải xác định tồn lưu của Deltamethrin trong cơ thể tôm, trong
nước và trong đất.
 Tiếp tục nghiên cứu thêm ảnh hưởng của Deltamethrin lên một số chỉ
tiêu sinh lý khác trên tôm sú như hô hấp, mềm vỏ của tôm.




30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đỗ Thị Thanh Hương và Nguyễn Anh Tuấn, Ảnh hưởng một số nông
dược lên tôm và cá. Tuyễn tập công trình khoa học công nghệ Đại học
Cần Thơ 1993-1997. Phần I, trang 245-251.
2. Hoàng Trọng Tứ, 2004. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc hóa chất
trong mô hình nuôi tôm sú (penaeus monodon) bán thâm canh và thâm
canh ở tỉnh Bạc Liêu và Sóc Trăng. Luận văn tốt nghiệp đại học – Đại
học Cần Thơ.
3. Hoàng Văn Bính, 2002. Độc chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm
độc. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 596 trang.
4. Huỳnh Thị Tú , Nguyễn Thanh Phương, Frédéric Silvestre, Caroline
Douny, Châu Tài Tảo, Guy Maghuin-Rogister và Patrick Kestemont,
2006. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc - hóa chất trong nuôi tôm và sự
tồn lưu Enrofloxacin trong nuôi tôm sú (penaeus monodon). Tạp chí
khoa học Đại học Cần Thơ (quyển 2).
5. Jiann Chu Chen and Tzong-Shean Chin, 1998. Effects of Ammonia at
Different pH Levels on Penaeus monodon Postlarvae.
6. Josephine O. Boateng, F. K. E. Nunoo1, H. R. Dankwa and M. H.
Ocran, 2006. Acute Toxic Effects of Deltamethrin on Tilapia,
Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758).
7. Kenan Koprucu and Rahmi Aydin, 2004. The toxic effects of
pyrethroid deltamethrin on the common carp (Cyprinus carpio L.)
embryos and larvae.
8. Lê Huy Bá, 2000. Độc học môi trường. NXB Đại học Quốc Gia TP Hồ
Chí Minh. Trang 120 – 126.
9. Lê Quốc Việt, 2002. Tìm hiểu ảnh hưởng của các hóa chất (Formalin,
BKC, Dipterex) lên một số chỉ tiêu sinh lý và sự lột xác của tôm sú
(penaeus monodon). Luận văn tốt nghiệp đại học – Đại học Cần Thơ.
10. Lê Trường, Nguyễn Trần Oánh và Đào Trọng Ánh, 2005. Từ điển sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.
11. M. Sener Ural, Naim Saglam, 2005. A study on the acute toxicity of
pyrethroid deltamethrin on the fry rainbow trout (Oncorhynchus mykiss
Walbaum, 1792).




31
12. M. Zıynet Yildirim, 2006. Acute Toxicity, Behavioral Changes, and
Histopathological Effects of Deltamethrin on Tissues (Gills, Liver,
Brain, Spleen, Kidney, Muscle, Skin) of Nile Tilapia (Oreochromis
niloticus L.) Fingerlings.
13. Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Thanh Phương, 1994. Cẩm nang kỹ thuật
nuôi thủy sản nước lợ. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. 180 trang
14. Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thanh Phương, Đặng Thị Hoàng Oanh,
Trần Ngọc Hải, 2002. Quản lý sức khỏe tôm trong ao nuôi. Nhà xuất
bản Nông Nghiệp.
15. Nguyễn Hữu Đức, 2007. Điều tra tình hình sử dụng hóa chất và chế
phẩm vi sinh trong quản lý môi trường ao nuôi tôm sú thâm canh ở
Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu. Luận vă tốt nghiệp Thạc sĩ thủy sản –
khoa Thủy Sản- Đại học Cần Thơ.
16. Nguyễn Thanh Phương và Đỗ Thị Thanh Hương, Ảnh hưởng của thuốc
trừ sâu Methyl Parathion lên cá rô phi giống (Oreochromic niloticus)
nuôi trong ruộng thí nghiệm có trồng lúa. Tuyển tập công trình khoa
học công nghệ Đại học Cần Thơ 1993-1997. Phần I, trang 238- 244.
17. Nguyễn Thanh Phương, 2001. Tài liệu hướng dẫn nuôi luân canh với
trồng lúa.
18. Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004. Giáo trình kỹ thuật
sản xuất giống và nuôi giáp xác. Khoa Thủy Sản - Đại học Cần Thơ.
19. Nguyễn Thanh Tâm, 1992. Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên tôm càng
xanh. Báo cáo chuyên đề.
20. Nguyễn Thị Bích Vân, 1996. Ảnh hưởng của ba loại thuốc diệt cỏ
thường dùng trong nông nghiệp lên cá sặc rằn, lóc, trê vàng giống
thông qua giá trị LC50 96 giờ. Luận văn tốt nghiệp đại học – Đại học
Cần Thơ.
21. Nguyễn Thị Kim Liên, 1998. Ảnh hưởng của Basudin 40ND lên các chỉ
tiêu sinh lý, huyết học và hoạt tính củ men Acetycholinesterase của cá
rô phi và cá mè vinh. Luận văn tốt nghiệp đại học – Đại học Cần Thơ.
22. Nguyễn Văn Thường và Trương Quốc Phú, 2004. Giáo trình Ngư Loại
II. Khoa Thủy Sản - Đại học Cần Thơ.
23. Nguyễn Văn Vượng, 2003. Khảo sát một số đặc điểm môi trường và sự
phát triển của tôm sú trong môi trường nuôi có nồng độ muối thấp.



32
Luận vă tốt nghiệp Thạc sĩ thủy sản – khoa Thuy Sản- Đại học Cần
Thơ.
24. Nguyễn Việt Phương, 1995. Ảnh hưởng của Saponin lên một sồ loài
tôm cá. Luận văn tốt nghiệp đại học – Khoa Thủy sản – Đại học Cần
Thơ.
25. Phạm Quốc Nguyên, 2004. Ảnh hưởng của thuốc Bassa 50EC &
Basudin 40EC lên một số chỉ tiêu sinh lý của cá lóc giống
(ophiocephalus striatus). Luận văn tốt nghiệp đại học – Đai học Cần
Thơ.
26. Rukiye Viran, Figen Unlu Erkoc¸ Hilal Polat and Oner Kocak, 2002.
Investigation of acute toxicity of deltamethrin on guppies (Poecilia
reticulata).
27. S. Israel Stali, S. Kiruba, S. Sam Manohar Das, 2007. A Comparative
Study on the Toxicity of a Synthetic Pyrethroid, Deltamethrin and a
Neem Based Pesticide, Azadirachtin to Poecilia reticulata Peters 1859
(Cyprinodontiformes: Poeciliidae).
28. Silapan Judith and Cadiz Geofe, 2002. Acute toxicities of deltamethrin
and lambda-cyhalothrin to the fry of green grouper (Epinephelus
tauvina Forsskål) and milkfish (Chanos chanos Forsskål).
29. Trần Minh Anh, 1989. Đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi tôm he. Nhà
xuất bản Khoa học Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh.
30. Trần Văn Hòa và Trần Văn Đởm, 2001. Kỹ thuật thâm canh tôm sú.
Nhà xuất bản trẻ, 123 trang.
31. Trịnh Thanh Nhân, 2008. Ảnh hưởng của độ mặn lên thay đổi áp suất
thẩm thấu và hô hấp của tôm sú (penaeus monodon). Luận văn tốt
nghiệp đại học – Đại học Cần Thơ.
32. Trương Hoàng Minh, 1996. Bước đầu xác định ảnh hưởng của ba loại
thuốc diệt cỏ Whip-S 7.5EW, Ronstar 25EC và Cantanil 550EC lên
tôm càng xanh, cá rô phi, cá chép và cá mè vinh giống thông qua giá trị
LC50. Luận văn tốt nghiệp đại học – Đai học Cần Thơ.
33. Trương Quốc Phú, 2006. Giáo trình quản lí chất lượng nước. Khoa
Thủy sản – Đại học Cần Thơ.
34. Varanka, 1987. Effect of mosquito killer insecticides on freshwater
mussels.



33
35. Võ Văn Bảo, 2008. Ảnh hưởng của Dipterex lên các chỉ tiêu huyết học
của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) giống nuôi trong bể. Luận
văn tốt nghiệp đại học – Khoa Thủy sản – Đại học Cần Thơ.
36. Vũ Thế Trụ, 2000. Cải tiến kỹ thuật nuôi tôm tại Viêt Nam, Nhà Xuất
Bản Nông Nghiệp, 200 trang.

Các địa chỉ Website và nội dung truy cập:
http://www.alanwood.net/pesticides/deltamethrin.html truy cập ngày
16/04/2009.
http://www.inchem.org/documents/ehc/ehc/ehc97.htm. Truy cập ngày
24/03/2009.
http://www.fistenet.gov.vn (ngày 25/12/2008).




34
PHỤ LỤC

Phụ lục 1.1: Các yếu tố môi trường thí nghiệm xác định giá trị Giá trị
LC50-96 giờ
Nhiệt Độ
Ngày Nghiệm
(oC) pH Oxy hòa tan Độ kiềm
thứ thức
S C S C S C
DC 28,0 28,1 7,7 7,8 6,56 6,49 50
DC 27,9 28,0 7,6 7,7 6,54 6,45 50
DC 27,9 28,1 7,7 7,7 6,70 6,56 50
0,75 28,0 28,0 7,7 7,8 6,45 6,57 50
0,75 27,8 28,1 7,7 7,8 6,68 6,53 50
0,75 27,8 28,1 7,6 7,7 6,45 6,51 50
1,0 27,8 28,1 7,8 7,8 6,56 6,48 50
1,0 28,0 28,1 7,8 7,8 6,62 6,52 50
1,0 27,8 28,0 7,6 7,7 6,62 6,49 50
1,25 27.9 28,1 7.6 7,7 6,70 6,47 50
1 1,25 27,9 28,0 7,7 7,7 6,48 6,50 50
1,25 28,0 28,1 7,7 7,8 6,55 6,48 50
1,5 27,9 28,1 7,8 7,8 6,61 6,56 50
1,5 27,8 28,1 7,6 7,7 6,59 6,67 50
1,5 27,9 28,0 7,6 7,7 6,70 6,56 50
1,75 27,8 28,1 7,7 7,8 6,64 6,54 50
1,75 27,8 28,0 7,7 7,7 6,54 6,45 50
1,75 27,8 28,1 7,6 7,7 6,59 6,67 50
2,0 27,9 28,0 7,8 7,8 6,62 6,51 50
2,0 27,8 28,1 7,6 7,7 6,60 6,49 50
2,0 27,9 28,1 7,6 7,7 6,68 6,50 50
DC 27.9 28,1 7,6 7,7 6,51 6,46 50
DC 28,0 28,1 7,7 7,8 6,67 6,56 50
DC 27.8 28,0 7,7 7,8 6,59 6,49 50
0,75 27,8 28,1 7,6 7,7 6,70 6,61 50
2 0,75 27,9 28,1 7,8 7,8 6,66 6,50 50
0,75 27,8 28,0 7,7 7,8 6,56 6,58 50
1,0 27.9 28,0 7,7 7,8 6,53 6,48 50
1,0 27,9 28,0 7,7 7,7 6,67 6,56 50
1,0 28,0 28,1 7,6 7,7 6,62 6,52 50



35
1,25 28,0 28,1 7,6 7,7 6,64 6,49 50
1,25 27,8 28,1 7,7 7,7 6,58 6,49 50
1,25 27,9 28,0 7,6 7,6 6,52 6,46 50
1,5 27,8 28,1 7,8 7,8 6,70 6,66 50
1,5 27,8 28,1 7,7 7,7 6,64 6,56 50
1,5 27,9 28,0 7,6 7,7 6,50 6,45 50
1,75 27,9 28,0 7,6 7,6 6,57 6,59 50
1,75 27,8 28,0 7,8 7,8 6,61 6,55 50
1,75 27,9 28.1 7,6 7,7 6,63 6,68 50
2,0 27,8 28,0 7,7 7,8 6,68 6,51 50
2,0 28,0 28,1 7,7 7,8 6,60 6,65 50
2,0 27,9 28,0 7,6 7,7 6,58 6,49 50
DC 27,9 28,1 7,7 7,8 6,53 6,45 50
DC 27,8 27,9 7,8 7,8 6,62 6,55 50
DC 27,9 28,1 7,7 7,8 6,51 6,48 50
0,75 27,9 28,1 7,8 7,8 6,59 6,45 50
0,75 27,8 28,1 7,7 7,7 6,56 6,48 50
0,75 27,9 28,0 7,6 7,7 6,61 6,65 50
1,0 27,8 28,1 7,6 7,6 6,55 6,45 50
1,0 28,0 28,1 7,6 7,6 6,64 6,56 50
1,0 27,9 28,0 7,7 7,8 6,56 6,66 50
1,25 27,9 28,1 7,6 7,7 6,65 6,45 50
3 1,25 27,8 27,9 7,6 7,7 6,66 6,49 50
1,25 27,8 27,9 7,7 7,7 6,69 6,48 50
1,5 27,9 28,1 7,8 7,8 6,51 6,47 50
1,5 27,8 28,1 7,8 7,8 6,69 6,49 50
1,5 27,9 28,0 7,7 7,8 6,53 6,49 50
1,75 27,8 28,1 7,7 7,7 6,58 6,51 50
1,75 27,8 28,1 7,7 7,8 6,51 6,58 50
1,75 27,8 28,0 7,7 7,7 6,49 5,47 50
2,0 27,9 28,1 7,6 7,7 6,63 6,57 50
2,0 27,8 28,1 7,6 7,7 6,45 5,47 50
2,0 27,9 28,1 7,6 7,6 6,66 6,57 50
DC 27,9 28,0 7,6 7,7 6,58 6,55 50
DC 27,9 28,0 7,7 7,6 6,56 6,56 50
4 DC 28,0 28,1 7,6 7,7 6,51 6,66 50
0,75 27,8 28,1 7,7 7,8 6,49 6,56 50
0,75 27,9 28,0 7,6 7,7 6,59 6,51 50

36
0,75 27,9 28,1 7,7 7,7 6,51 6,49 50
1,0 27,8 28,0 7,6 7,7 6,68 6,47 50
1,0 27,8 28,1 7,6 7,6 6,68 6,50 50
1,0 27,9 28,0 7,6 7,7 6,64 6,58 50
1,25 27,8 28,1 7,6 7,7 6,62 6,51 50
1,25 27,8 28,0 7,7 7,7 6,64 6,57 50
1,25 27,8 28,0 7,6 7,6 6,58 6,61 50
1,5 27,8 28,1 7,6 7,7 6,53 6,48 50
1,5 27,8 28,0 7,6 7,6 6,60 6,47 50
1,5 27,9 28,0 7,7 7,7 6,61 6,48 50
1,75 27,9 28,1 7,7 7,8 6,70 6,49 50
1,75 27,8 28,0 7,7 7,8 6,59 6,46 50
1,75 27,9 28,0 7,7 7,8 6,57 6,51 50
2,0 27,8 28,0 7,6 7,7 6,54 6,58 50
2,0 27,9 28,0 7,6 7,7 6,58 6,56 50
2,0 28,0 28,1 7,6 7,7 6,69 6,60 50




37
Phụ lục 1.2: Giá trị LC50-24 giờ
************ PROBIT ANALYSIS ***********
Confidence Limits for Effective DIA

95% Confidence Limits
Prob DIA Lower Upper

,01 ,29874 ,04016 ,59626
,02 ,35186 ,05560 ,66722
,03 ,39037 ,06833 ,71680
,04 ,42208 ,07977 ,75666
,05 ,44978 ,09046 ,79083
,06 ,47477 ,10068 ,82123
,07 ,49783 ,11057 ,84892
,08 ,51942 ,12023 ,87458
,09 ,53987 ,12974 ,89866
,10 ,55941 ,13915 ,92148
,15 ,64811 ,18580 1,02310
,20 ,72853 ,23351 1,11309
,25 ,80543 ,28380 1,19786
,30 ,88138 ,33776 1,28087
,35 ,95814 ,39642 1,36449
,40 1,03716 ,46088 1,45076
,45 1,11980 ,53240 1,54173
,50 1,20755 ,61251 1,63979
,55 1,30219 ,70307 1,74805
,60 1,40595 ,80645 1,87086
,65 1,52189 ,92564 2,01480
,70 1,65443 1,06449 2,19051
,75 1,81045 1,22804 2,41640
,80 2,00155 1,42319 2,72709
,85 2,24991 1,66111 3,19486
,90 2,60665 1,96670 4,00027
,91 2,70097 2,04099 4,23919
,92 2,80732 2,12195 4,52119
,93 2,92909 2,21135 4,86025
,94 3,07134 2,31186 5,27774
,95 3,24203 2,42762 5,80849
,96 3,45472 2,56561 6,51440
,97 3,73543 2,73904 7,52007
,98 4,14419 2,97771 9,13229
,99 4,88115 3,37773 12,47342




38
Phụ lục 1.3: Giá trị LC50-48 giờ
************ PROBIT ANALYSIS *****
*******

Confidence Limits for Effective DIA


95% Confidence Limits
Prob DIA Lower Upper

,01 ,27421 ,02094 ,59683
,02 ,32531 ,03047 ,66876
,03 ,36257 ,03865 ,71906
,04 ,39339 ,04621 ,75952
,05 ,42037 ,05343 ,79423
,06 ,44480 ,06045 ,82510
,07 ,46738 ,06735 ,85324
,08 ,48857 ,07419 ,87932
,09 ,50867 ,08101 ,90379
,10 ,52791 ,08783 ,92699
,15 ,61560 ,12265 1,03032
,20 ,69557 ,15976 1,12183
,25 ,77241 ,20022 1,20804
,30 ,84863 ,24496 1,29241
,35 ,92595 ,29497 1,37737
,40 1,00582 ,35141 1,46495
,45 1,08965 ,41567 1,55723
,50 1,17897 ,48951 1,65661
,55 1,27561 ,57520 1,76624
,60 1,38193 ,67568 1,89057
,65 1,50113 ,79482 2,03641
,70 1,63790 ,93776 2,21504
,75 1,79951 1,11126 2,44663
,80 1,99831 1,32424 2,77081
,85 2,25791 1,58917 3,27457
,90 2,63298 1,93012 4,18483
,91 2,73255 2,01227 4,46367
,92 2,84499 2,10133 4,79717
,93 2,97397 2,19911 5,20379
,94 3,12494 2,30833 5,71206
,95 3,30651 2,43328 6,36895
,96 3,53334 2,58121 7,25898
,97 3,83365 2,76586 8,55495
,98 4,27272 3,01831 10,69077
,99 5,06908 3,43882 15,30055


39
Phụ lục 1.4: Giá trị LC50-72 giờ
************ PROBIT ANALYSIS *******
*****

Confidence Limits for Effective DIA


95% Confidence Limits
Prob DIA Lower Upper

,01 ,27625 ,00886 ,63682
,02 ,32462 ,01348 ,70532
,03 ,35960 ,01759 ,75271
,04 ,38838 ,02149 ,79056
,05 ,41349 ,02529 ,82282
,06 ,43613 ,02904 ,85138
,07 ,45700 ,03278 ,87728
,08 ,47653 ,03654 ,90120
,09 ,49502 ,04033 ,92355
,10 ,51267 ,04416 ,94466
,15 ,59270 ,06427 1,03784
,20 ,66512 ,08655 1,11920
,25 ,73427 ,11165 1,19482
,30 ,80247 ,14024 1,26789
,35 ,87132 ,17313 1,34048
,40 ,94210 ,21127 1,41426
,45 1,01604 ,25594 1,49079
,50 1,09448 ,30879 1,57180
,55 1,17898 ,37206 1,65939
,60 1,27152 ,44885 1,75646
,65 1,37480 ,54359 1,86731
,70 1,49275 ,66273 1,99898
,75 1,63140 ,81595 2,16421
,80 1,80101 1,01786 2,38924
,85 2,02108 1,28992 2,73773
,90 2,33659 1,66051 3,40056
,91 2,41991 1,74973 3,61457
,92 2,51379 1,84524 3,87669
,93 2,62123 1,94817 4,20433
,94 2,74665 2,06039 4,62440
,95 2,89705 2,18508 5,18140
,96 3,08430 2,32794 5,95600
,97 3,33116 2,50003 7,11504
,98 3,69017 2,72674 9,08464
,99 4,33619 3,08976 13,51201


40
Phụ lục 1.5: Giá trị LC50-96 giờ

************ PROBIT ANALYSIS ********

Confidence Limits for Effective DIA

95% Confidence Limits
Prob DIA Lower Upper

,01 ,22832 ,00000 ,70846
,02 ,27311 ,00001 ,78322
,03 ,30598 ,00001 ,83486
,04 ,33329 ,00002 ,87604
,05 ,35729 ,00002 ,91111
,06 ,37907 ,00003 ,94213
,07 ,39926 ,00005 ,97025
,08 ,41825 ,00006 ,99619
,09 ,43631 ,00008 1,02043
,10 ,45362 ,00010 1,04330
,15 ,53289 ,00025 1,14409
,20 ,60565 ,00052 1,23188
,25 ,67595 ,00097 1,31331
,30 ,74601 ,00172 1,39180
,35 ,81740 ,00291 1,46961
,40 ,89144 ,00479 1,54850
,45 ,96946 ,00776 1,63013
,50 1,05290 ,01245 1,71628
,55 1,14352 ,01997 1,80917
,60 1,24360 ,03220 1,91178
,65 1,35625 ,05266 2,02864
,70 1,48603 ,08811 2,16726
,75 1,64005 ,15261 2,34188
,70 1,48603 ,08811 2,16726
,85 2,08036 ,54153 2,99193
,90 2,44391 1,12196 4,01930
,91 2,54085 1,29435 4,46120
,92 2,65053 1,48353 5,09159
,93 2,77660 1,68477 6,02377
,94 2,92449 1,89302 7,45591
,95 3,10281 2,10580 9,76363
,96 3,32626 2,32607 13,75144
,97 3,62312 2,56530 21,46854
,98 4,05916 2,85203 39,76170
,99 4,85539 3,27601 108,06187



41
Phụ lục 2.1: pH,nhiệt độ, oxy của môi trường trong 8 tuần nuôi của
nghiệm thức đối chứng
pH Nhiệt độ (oC) Oxy (mg/L)
Ngày
lần S C S C S C
1 7,9 8,1 26,50 26,40 6,89 6,47
7,9 7,9 26,50 26,60 6,80 6,78
7,8 8 26,50 26,30 6,43 6,35
16/08/2008
7,9 8,1 26,40 26,30 6,90 6,46
7,9 8,1 26,40 26,30 6,93 6,47
7,9 7,8 26,50 26,50 6,54 6,49
2 8 8 26,20 25,90 6,41 6,33
7,8 7,8 26,20 26,00 6,55 6,45
7,9 7,9 26,10 25,90 6,55 6,56
18/08/2008
8 8 26,00 25,70 6,33 6,24
8 8 26,00 25,80 6,53 6,24
7,7 7,7 26,10 26,00 6,06 6,23
3 7,8 7,7 26,30 26,90 6,13 6,11
7,5 7,4 26,30 27,10 6,15 6,08
7,6 7,5 26,20 26,80 6,15 6,02
21/08/2008
7,8 7,8 26,20 26,90 6,02 6,00
7,8 7,8 26,20 26,80 6,23 6,14
7,4 7,2 26,20 27,10 6,12 5,82
4 7,6 7,7 27,30 27,00 6,42 6,34
7,5 7,6 27,50 27,00 6,50 6,45
7,7 7,7 27,30 27,00 6,55 6,54
24/08/2008
7,8 7,8 27,30 26,90 6,30 6,24
7,8 7,8 27,30 26,90 6,51 6,24
7,3 7,6 27,50 27,00 6,06 6,23
5 7,8 7,8 26,80 27,10 6,74 6,90
7,6 7,5 26,70 27,10 6,82 6,74
7,7 7,7 26,80 27,10 6,79 6,67
27/08/2008
7,8 7,9 27,00 27,40 6,78 6,81
7,7 7,8 27,00 27,40 6,70 6,75
7,5 7,4 27,10 27,50 6,98 6,69
6 7,7 7,7 26,80 27,10 6,74 6,90
7,5 7,4 26,70 27,10 6,82 6,74
7,6 7,6 26,80 27,10 6,79 6,67
30/08/2008
7,7 7,8 27,00 27,40 6,78 6,81
7,6 7,7 27,00 27,40 6,70 6,75
7,5 7,3 27,10 27,50 6,98 6,69
7 7,5 7,6 26,80 27,20 6,51 6,98
7,4 7,4 26,90 27,20 6,58 6,79
2/9/2008
7,5 7,6 26,90 27,10 6,52 6,63
7,6 7,6 27,00 27,10 6,51 6,72


42
7,5 7,6 27,10 27,10 6,71 6,78
7,4 7,4 27,00 27,30 6,54 6,88
8 7,6 7,7 26,80 27,20 6,63 6,68
7,3 7,4 26,90 27,10 6,54 6,75
7,5 7,5 27,10 27,40 6,48 6,79
5/9/2008
7,5 7,6 27,70 27,90 6,54 6,73
7,4 7,4 27,60 27,80 6,85 6,78
7,4 7,4 27,10 27,40 6,60 6,78
9 7,4 7,5 26,70 27,00 7,54 7,64
7 7,1 26,80 27,10 7,43 7,68
7,2 7,3 27,00 27,20 7,49 7,61
8/9/2008
7,2 7,3 27,50 27,90 7,51 7,55
6,9 6,9 27,40 27,70 7,56 7,61
7,1 7,2 27,00 27,40 7,41 7,62
10 7,3 7,3 27,10 27,30 6,54 6,26
7,2 7,3 27,10 27,30 6,32 6,32
7,3 7,3 27,20 27,20 6,35 6,23
11/9/2008
7,3 7,4 27,10 27,30 6,12 6,36
7,1 7,2 27,20 27,30 6,32 6,65
7,3 7,3 27,10 27,30 6,22 6,15
11 7,7 7,7 26,20 26,30 6,73 6,23
7,6 7,6 26,30 25,90 6,74 6,69
7,8 7,8 26,40 26,30 6,62 6,16
14/9/2008
7,8 7,9 26,90 26,90 6,44 6,43
7,8 7,9 26,70 26,70 6,79 6,39
7,6 7,6 26,50 26,40 6,57 6,44
12 8 8 26,10 26,70 6,32 6,12
7,9 7,9 26,10 26,60 6,25 6,12
7,8 7,9 26,20 26,60 6,52 6,09
17/9/2008
8 8,1 26,90 27,30 6,26 6,14
7,8 7,9 26,70 27,30 6,47 5,86
7,9 8 26,30 27,00 6,24 6,05
13 8,1 8,2 26,50 26,60 7,82 7,64
8,2 8,3 26,40 26,80 7,79 7,15
8,1 8,2 26,60 26,70 7,62 7,35
20/9/2008
8,3 8,3 27,50 27,40 7,65 7,35
8 8,1 27,30 27,30 7,69 7,36
8 8,1 26,70 26,50 7,62 7,12
14 8,3 8,3 26,80 26,70 6,59 6,55
8,2 8,2 26,50 26,70 6,56 6,44
8,1 8,1 27,00 26,60 6,37 6,67
23/9/2008
8,3 8,2 27,50 26,50 6,46 6,38
8,2 8,3 27,40 26,50 6,41 6,64
8 8,1 27,00 26,70 6,54 6,65
27/9/2008 15 8,5 8,5 26,60 26,80 5,60 5,24

43
8,3 8,2 26,60 26,80 5,66 5,22
8,4 8,4 26,80 27,00 5,28 5,07
8,5 8,4 27,20 27,50 5,30 5,22
8,4 8,4 27,20 27,50 5,36 5,11
8,3 8,2 26,80 27,10 5,70 5,81
16 8,4 8,4 27,00 27,30 5,09 5,38
8,2 8,3 27,10 27,50 5,46 5,27
8,3 8,2 27,20 27,50 5,20 5,25
30/9/2008
8,3 8,3 27,70 28,00 5,39 5,36
8,3 8,3 27,70 28,00 5,09 5,32
8,0 7,9 27,30 27,90 5,68 5,69
17 8,3 8,2 28,20 28,60 5,18 5,19
8,1 8,1 27,60 28,00 5,15 5,17
8,2 8,3 28,00 28,30 5,00 5,10
03/10/2008
8,2 8,3 28,40 28,80 5,21 5,23
8,2 8,1 28,40 28,80 5,17 5,18
7,9 8,0 28,10 28,50 4,94 4,95
18 8,3 8,4 27,00 27,20 5,33 5,18
8,1 8,1 26,80 27,00 5,16 5,56
8,3 8,3 27,00 27,30 5,16 5,20
07/10/2008
8,5 8,3 27,00 27,30 5,75 5,26
8,3 8,3 27,00 27,30 5,23 5,29
8,0 8,0 27,30 27,60 5,06 5,71
19 8,3 27,40 5,53
7,9 27,30 5,71
8,2 27,60 5,48
10/10/2008
8,1 27,70 5,49
8,2 27,60 5,49
7,9 27,80 5,33




44
Phụ lục 2.2: pH,nhiệt độ, oxy của môi trường trong 8 tuần nuôi của
nghiệm thức 1% LC50-96 giờ (0,01µg/L)
pH Nhiệt độ (oC) Oxy (mg/L)
Ngày
lần S C S C S C
1 7,9 8,1 26,50 26,40 6,93 6,71
8,0 8,1 26,40 26,40 6,86 6,53
7,6 7,9 26,50 26,40 6,76 6,34
16/08/2008
7,8 8,1 26,50 26,40 6,49 6,31
7,8 8,0 26,40 26,30 6,27 6,36
7,8 8,0 26,50 26,40 6,85 6,51
2 8,0 8,1 26,10 25,80 6,46 6,50
8,0 8,0 26,00 25,90 6,41 6,45
7,9 7,9 26,10 25,90 6,39 6,50
18/08/2008
8,0 8,0 26,20 26,00 6,47 6,52
7,9 7,9 26,10 25,90 6,43 6,41
7,9 7,9 26,20 25,90 6,65 6,53
3 7,9 7,8 26,20 26,90 6,25 6,11
7,8 7,8 26,30 26,70 6,21 5,97
7,6 7,5 26,30 27,20 6,25 6,12
21/08/2008
7,8 7,9 26,30 26,90 6,21 6,17
7,6 7,6 26,20 26,80 6,11 6,03
7,6 7,5 26,30 26,90 6,21 6,17
4 7,7 7,7 27,20 26,80 6,56 6,45
7,8 7,8 27,40 27,00 6,40 6,44
7,5 7,7 27,30 27,00 6,39 6,55
24/08/2008
7,8 7,9 27,40 27,00 6,37 6,51
7,6 7,7 27,30 27,00 6,42 6,41
7,6 7,7 27,30 27,10 6,55 6,33
5 7,9 7,9 26,80 27,10 6,82 6,65
7,8 7,9 26,70 27,10 6,69 6,92
7,7 7,6 26,50 27,00 6,79 6,64
27/08/2008
7,7 7,9 26,60 26,90 6,76 6,68
7,7 7,7 26,80 27,20 6,83 6,66
7,7 7,7 26,70 27,00 6,80 6,72
6 7,8 7,8 26,80 27,10 6,82 6,65
7,7 7,8 26,70 27,10 6,69 6,92
7,6 7,5 26,50 27,00 6,79 6,64
30/08/2008
7,6 7,8 26,60 26,90 6,76 6,68
7,6 7,6 26,80 27,20 6,83 6,66
7,6 7,6 26,70 27,00 6,80 6,72
7 7,6 7,7 26,90 27,10 6,43 6,67
7,8 7,9 26,80 27,30 6,49 6,64
2/9/2008 7,5 7,6 26,80 27,10 6,76 6,78
7,7 7,8 27,00 27,20 6,68 6,45
7,8 7,8 27,00 27,10 6,49 6,76

45
7,8 7,9 26,90 27,20 6,54 6,64
8 7,5 7,6 27,00 27,30 6,57 6,54
7,5 7,6 27,10 27,40 6,72 6,88
7,3 7,4 26,80 27,00 6,54 6,55
5/9/2008
7,7 7,8 27,00 27,20 6,63 6,64
7,4 7,4 27,10 27,30 6,58 6,82
7,4 7,5 27,00 27,20 6,57 6,72
9 7,1 7,0 27,00 27,20 6,60 6,76
7,1 7,2 27,00 27,30 6,70 6,63
7,3 7,5 26,60 26,90 6,43 6,87
8/9/2008
7,3 7,3 27,00 27,30 6,61 6,62
7,1 7,1 27,00 27,20 6,49 6,58
7,0 7,1 26,70 27,00 6,38 6,66
10 7,3 7,4 27,30 27,30 6,55 6,32
6,9 7,1 27,00 27,20 6,51 6,55
7,0 7,0 27,20 27,20 6,54 6,35
11/9/2008
7,3 7,4 27,10 27,20 6,32 6,48
7,3 7,3 27,10 27,20 6,45 6,31
7,1 7,1 27,20 27,30 6,48 6,34
11 7,8 7,9 26,30 26,20 6,71 6,62
7,8 7,8 26,40 26,30 6,58 6,48
7,7 7,6 26,10 26,00 6,85 6,57
14/9/2008
7,8 7,9 26,30 26,30 6,66 6,34
7,8 7,8 26,40 26,30 6,69 6,21
7,8 7,8 26,20 26,10 6,55 6,25
12 7,6 7,6 26,20 26,70 6,25 6,15
7,4 7,5 26,50 26,70 5,92 5,85
7,7 7,7 26,00 26,30 6,31 6,07
17/9/2008
7,9 7,9 26,20 26,80 6,24 6,19
7,4 7,5 26,30 26,70 6,35 6,10
7,5 7,5 26,10 26,50 6,26 6,25
13 8,4 8,0 26,70 26,70 7,81 7,56
8,3 8,3 27,30 26,80 7,53 7,35
8,3 8,3 26,30 26,70 8,13 7,22
20/9/2008
8,4 8,4 26,90 26,70 7,45 7,55
8,3 8,3 26,70 26,70 7,75 7,14
8,3 8,4 26,50 26,70 7,91 7,19
14 8,5 8,5 27,00 26,60 6,58 6,26
8,5 8,6 27,20 26,70 6,49 6,37
8,5 8,5 26,70 26,70 6,39 6,56
23/9/2008
8,6 8,6 27,00 26,70 6,57 6,32
8,5 8,5 27,00 26,50 6,36 6,54
8,5 8,6 26,80 26,60 6,42 6,54
15 8,5 8,5 26,80 28,00 5,16 5,09
27/9/2008
8,5 8,5 26,90 27,20 5,12 5,07

46
8,4 8,3 26,60 26,80 5,39 5,02
8,5 8,5 26,70 27,00 5,84 5,15
8,4 8,3 26,80 27,00 5,20 5,18
8,4 8,3 26,60 26,80 5,43 5,05
16 8,3 8,3 27,20 27,50 5,19 5,37
8,3 8,3 27,50 28,00 5,10 5,20
8,2 8,1 27,00 27,50 5,07 5,38
30/9/2008
8,4 8,3 27,00 27,30 5,15 5,31
8,2 8,0 27,20 27,60 5,19 5,33
8,2 8,1 27,00 27,50 5,04 5,30
17 8,3 8,3 28,20 28,60 5,21 5,23
8,2 8,1 28,40 28,70 5,14 5,17
8,2 8,3 27,80 28,00 5,12 5,11
03/10/2008
8,2 8,2 28,30 28,70 5,21 5,20
8,2 8,3 28,00 28,40 5,14 5,12
8,2 8,3 28,00 28,30 5,25 5,26
18 8,4 8,3 27,10 27,30 5,25 5,35
8,3 8,3 27,50 27,60 5,21 5,42
8,2 8,3 26,90 27,10 5,31 5,99
07/10/2008
8,4 8,4 27,00 27,20 5,52 5,32
8,2 8,3 27,00 27,30 5,24 5,23
8,2 8,3 26,80 27,10 5,14 5,11
19 8,2 27,60 5,58
8,2 28,00 5,42
8,1 27,40 5,39
10/10/2008
8,3 27,60 5,37
8,1 27,60 5,49
8,1 27,30 5,56
.




47
Phụ lục 2.3: pH,nhiệt độ, oxy của môi trường trong 8 tuần nuôi của
nghiệm thức 10% LC50-96giờ (0,1µg/L)
pH Nhiệt độ (oC) Oxy (mg/L)
Ngày
lần S C S C S C
1 8,0 8,1 26,50 26,40 6,79 6,44
7,7 7,9 26,50 26,50 6,95 6,34
7,8 8,0 26,50 26,40 6,74 6,42
16/08/2008
7,9 8,0 26,40 26,50 6,43 5,99
7,9 8,1 26,60 26,50 6,29 6,34
7,9 8,0 26,40 26,40 7,03 6,25
2 8,0 8,0 26,10 26,10 6,48 6,26
7,8 7,8 26,10 26,00 6,46 6,49
7,9 8,0 26,10 26,00 6,39 6,58
18/08/2008
7,9 8,0 26,10 25,90 6,20 6,28
8,0 8,0 26,10 26,10 6,30 6,31
8,0 8,0 26,10 25,90 6,41 6,34
3 7,9 7,8 26,30 26,80 6,16 6,01
7,5 7,3 26,30 27,10 6,16 6,00
7,7 7,6 26,20 26,80 6,03 6,06
21/08/2008
7,8 7,8 26,20 26,80 6,29 6,06
7,9 7,9 26,30 26,70 6,14 5,94
7,8 7,7 26,20 26,80 6,04 5,90
4 7,8 8,0 27,40 26,90 6,28 6,06
7,4 7,6 27,40 27,00 6,44 6,46
7,6 7,8 27,30 26,90 6,37 6,48
24/08/2008
7,8 7,8 27,30 26,90 6,20 6,28
7,8 7,9 27,40 27,00 6,20 6,01
7,8 7,9 27,40 27,00 6,31 6,26
5 7,8 7,9 26,70 27,20 6,92 6,77
7,6 7,6 26,60 27,00 6,78 6,69
7,6 7,7 26,90 27,20 6,71 6,69
27/08/2008
7,9 7,9 26,70 27,10 6,75 6,71
7,8 7,9 27,00 27,20 6,65 6,72
7,7 7,8 26,70 27,00 6,64 6,70
6 7,7 7,8 26,70 27,20 6,92 6,77
7,4 7,5 26,60 27,00 6,78 6,69
7,5 7,6 26,90 27,20 6,71 6,69
30/08/2008
7,8 7,8 26,70 27,10 6,75 6,71
7,7 7,8 27,00 27,20 6,65 6,72
7,6 7,7 26,70 27,00 6,64 6,70
7 7,8 7,8 27,00 27,20 6,39 6,56
7,5 7,5 26,80 27,20 6,46 6,65
2/9/2008 7,6 7,8 26,80 27,00 6,46 6,68
7,7 7,7 26,90 27,30 6,54 6,87
7,7 7,8 27,00 27,20 6,52 6,54


48
7,8 7,9 26,90 27,20 6,73 6,64
8 7,6 7,7 27,20 27,30 6,56 6,76
7,3 7,3 26,80 27,10 6,52 6,65
7,4 7,5 27,10 27,20 6,51 6,69
5/9/2008
7,7 7,8 27,10 27,40 6,61 6,71
7,8 7,9 27,00 27,30 6,57 6,75
7,5 7,6 27,10 27,30 6,47 6,82
9 7,2 7,3 27,10 27,40 6,79 6,84
7,1 7,2 26,70 27,00 6,38 6,63
7,1 7,1 27,00 27,20 6,53 6,72
8/9/2008
7,2 7,3 27,00 27,40 6,64 6,69
7,4 7,5 27,00 27,30 6,55 6,76
7,2 7,2 27,00 27,30 6,54 6,69
10 7,4 7,5 27,20 27,40 6,36 6,55
7,3 7,4 27,10 27,30 6,15 6,25
7,3 7,3 27,10 27,30 6,32 6,34
11/9/2008
7,4 7,4 27,20 27,30 6,24 6,67
7,6 7,7 27,10 27,30 6,85 6,43
7,5 7,5 27,10 27,20 6,24 6,69
11 7,7 7,8 26,30 26,30 6,65 6,35
7,6 7,7 26,20 26,00 6,80 6,63
7,6 7,7 26,30 26,30 6,75 6,28
14/9/2008
7,7 7,8 26,30 26,30 6,72 6,32
7,9 7,9 26,70 26,30 6,61 6,44
7,7 7,8 26,40 26,40 6,35 6,40
12 7,9 7,9 26,50 26,80 6,18 6,02
7,8 7,9 26,00 26,60 6,26 6,14
7,8 7,8 26,30 26,60 6,29 6,11
17/9/2008
7,9 8,0 26,30 27,00 6,19 5,85
7,8 7,9 26,30 26,90 6,24 6,11
7,9 8,0 26,30 27,30 6,11 5,90
13 8,1 8,2 27,30 26,90 7,67 7,32
8,2 8,2 26,30 26,70 7,84 7,16
8,1 8,1 26,60 26,60 7,69 7,18
20/9/2008
8,2 8,2 27,00 26,80 7,73 7,26
8,1 8,1 27,10 26,60 7,73 7,45
8,3 8,3 27,00 26,90 7,64 7,38
14 8,3 8,3 27,00 26,70 6,55 6,69
8,3 8,4 26,60 26,60 6,48 6,38
8,3 8,4 27,00 26,70 6,46 6,56
23/9/2008
8,4 8,5 27,10 26,60 6,23 6,65
8,4 8,4 27,00 26,70 6,28 6,51
8,5 8,5 27,10 26,80 6,46 6,39
15 8,5 8,5 26,80 27,00 5,71 5,63
27/9/2008
8,4 8,3 26,60 26,80 5,43 5,39

49
8,5 8,4 26,80 27,00 5,81 5,17
8,5 8,5 26,80 27,10 5,24 5,05
8,4 8,5 26,80 27,00 5,77 5,42
8,4 8,5 26,80 27,00 5,69 5,22
16 8,4 8,4 27,20 27,60 5,22 5,35
8,1 8,0 27,00 27,50 5,20 5,23
8,3 8,3 27,20 27,50 5,14 5,28
30/9/2008
8,3 8,4 27,30 27,70 5,09 5,40
8,4 8,4 27,10 27,60 5,19 5,27
8,2 8,3 27,30 27,70 5,26 5,35
17 8,2 8,3 28,40 28,60 5,20 5,31
8,1 8,0 27,80 28,20 5,14 5,13
8,2 8,1 27,90 28,30 5,10 5,20
03/10/2008
8,3 8,3 28,20 28,50 5,24 5,26
8,2 8,2 28,40 28,80 5,20 5,10
8,1 8,0 28,80 29,00 5,20 5,21
18 8,5 8,4 27,10 27,30 5,37 5,39
8,2 8,2 26,90 27,20 5,20 5,42
8,3 8,3 27,10 27,30 5,30 5,17
07/10/2008
8,5 8,3 27,10 27,50 5,48 5,32
8,4 8,4 27,10 27,30 5,41 5,31
8,3 8,3 27,00 27,30 5,17 5,31
19 8,2 27,70 5,38 5,41
7,9 27,40 5,54 5,50
8,1 27,50 5,49 5,40
10/10/2008
8,2 27,70 5,37 5,52
8,4 27,70 5,41 5,41
8,2 27,50 5,48 5,46
.




50
Phụ lục 2.4: pH,nhiệt độ, oxy của môi trường trong 8 tuần nuôi của
nghiệm thức thức 50% LC50-96 giờ (0,52µg/L)
pH Nhiệt độ (oC) Oxy (mg/L)
Ngày
lần S C S C S C
1 8,0 8,1 26,50 26,40 6,65 6,47
7,8 8,0 26,50 26,50 6,74 6,52
7,9 8,0 26,50 26,50 6,47 6,28
16/08/2008
7,9 8,1 26,50 26,40 6,98 6,44
8,0 8,2 26,60 26,50 6,74 6,32
7,9 8,1 26,30 26,40 6,94 6,49
2 8,0 8,0 26,10 25,90 6,44 6,33
7,9 8,0 26,10 25,90 6,35 6,54
8,0 8,0 26,10 26,00 6,41 6,27
18/08/2008
8,0 8,0 26,10 25,70 6,37 6,41
8,0 8,1 26,20 25,90 6,65 6,40
8,0 8,0 26,00 26,00 6,56 6,22
3 7,9 7,9 26,30 26,80 6,36 6,40
7,7 7,5 26,30 27,20 6,15 6,06
7,9 7,9 26,30 26,80 6,19 6,10
21/08/2008
7,9 7,8 26,10 26,90 6,26 6,13
7,9 7,7 26,30 26,90 6,15 6,06
7,9 7,8 26,20 26,80 6,15 6,02
4 7,6 7,8 27,30 26,90 6,67 6,53
7,7 7,8 27,40 27,00 6,74 6,53
7,9 7,7 27,30 26,90 6,85 6,75
24/08/2008
7,7 7,8 27,30 26,80 6,74 6,63
7,6 7,8 27,20 27,00 6,73 6,63
7,8 7,9 27,30 27,00 6,75 6,87
5 7,9 8,0 27,00 27,30 6,77 6,73
7,8 7,8 26,50 27,00 6,94 6,83
7,9 8,0 26,80 27,20 6,82 6,75
27/08/2008
8,0 8,0 26,70 27,10 6,79 6,73
7,9 7,9 26,80 27,20 6,73 6,63
8,0 8,0 26,70 27,00 6,75 6,87
6 7,8 7,9 27,00 27,30 6,73 6,54
7,7 7,7 26,50 27,00 6,84 6,83
7,8 7,9 26,80 27,20 6,82 6,75
30/08/2008
7,9 7,9 26,70 27,10 6,79 6,73
7,8 7,8 26,80 27,20 6,73 6,63
7,9 7,9 26,70 27,00 6,75 6,87
7 7,8 7,9 27,00 27,10 6,67 6,84
7,7 7,7 27,00 27,40 6,58 6,76
2/9/2008 7,8 7,9 26,90 27,20 6,44 6,69
7,6 7,7 27,00 27,30 6,48 6,69
7,5 7,5 26,70 27,90 6,54 6,45


51
7,6 7,7 26,80 27,30 6,48 6,65
8 7,8 7,8 27,00 27,10 6,58 6,66
7,5 7,6 26,80 27,10 6,64 6,67
7,9 7,9 27,10 27,40 6,53 6,81
5/9/2008
7,8 8,0 27,10 27,20 6,61 6,65
7,7 7,7 27,00 27,30 6,52 6,80
7,9 7,9 27,10 27,40 6,65 6,72
9 7,5 7,5 27,00 27,30 7,76 7,69
7,0 7,2 26,60 27,00 7,49 7,66
7,6 7,7 27,00 27,40 7,70 7,71
8/9/2008
7,5 7,6 27,10 27,30 7,66 7,65
7,4 7,4 27,00 27,20 7,68 7,63
7,7 7,7 27,00 27,40 7,68 7,78
10 7,7 7,8 27,30 27,30 6,45 6,59
7,2 7,3 27,10 27,40 6,43 6,36
7,7 7,8 27,20 27,30 6,23 6,15
11/9/2008
7,6 7,6 27,10 27,20 6,13 6,45
7,7 7,7 27,30 27,30 6,67 6,22
8,0 8,0 27,10 27,10 6,33 6,65
11 8,0 8,0 26,20 26,20 6,77 6,39
7,9 7,8 26,10 26,00 6,75 6,49
8,0 8,0 26,30 26,30 6,65 6,34
14/9/2008
7,9 7,9 26,30 26,10 6,69 6,50
7,9 7,9 26,30 26,20 6,62 6,29
8,0 8,0 26,30 26,40 6,72 6,35
12 7,9 8,0 26,20 26,70 6,35 6,14
7,7 7,8 25,90 26,50 6,25 6,27
7,8 7,9 26,30 26,90 6,24 6,06
17/9/2008
8,0 8,0 26,30 26,70 6,29 6,02
7,8 7,8 26,20 26,60 6,36 6,19
7,8 7,9 26,40 26,60 6,17 5,90
13 8,1 8,2 26,80 26,80 7,84 7,32
7,9 8,0 26,40 26,60 8,01 7,25
8,0 8,1 27,00 26,80 7,64 7,65
20/9/2008
8,1 8,2 26,90 26,80 7,67 7,32
8,0 8,1 26,70 26,50 7,93 7,23
8,1 8,2 27,10 26,70 7,67 7,19
14 8,3 8,3 26,90 26,70 6,59 6,60
8,1 8,1 26,70 26,70 6,45 6,58
8,2 8,2 27,00 26,70 6,64 6,71
23/9/2008
8,3 8,3 27,20 26,50 6,48 6,46
8,1 8,2 27,00 26,60 6,57 6,55
8,3 8,4 27,10 26,70 6,58 6,58
15 8,5 8,5 26,70 27,00 5,31 5,65
27/9/2008
8,2 8,3 26,60 26,80 5,46 5,35

52
8,3 8,4 26,80 27,10 5,55 5,13
8,4 8,4 27,00 27,10 5,21 5,13
8,5 8,4 26,70 27,00 5,70 5,24
8,6 8,6 26,80 27,10 5,26 5,14
16 8,5 8,4 27,00 27,30 5,38 5,30
8,3 8,2 27,00 27,60 5,16 5,39
8,4 8,5 27,20 27,60 5,19 5,28
30/9/2008
8,5 8,5 27,20 27,50 5,11 5,33
8,4 8,4 27,10 27,50 5,15 5,42
8,5 8,5 27,50 27,90 5,14 5,25
17 8,2 8,1 28,10 28,40 5,15 5,19
8,3 8,3 27,90 28,30 5,00 5,11
8,3 8,3 28,30 28,50 5,27 5,28
03/10/2008
8,2 8,1 28,40 28,60 5,20 5,10
8,2 8,1 28,30 28,40 5,16 5,22
8,2 8,1 28,20 28,30 5,15 5,10
18 8,5 8,5 26,90 27,20 5,36 5,35
8,3 8,4 26,90 27,10 5,71 5,18
8,3 8,5 27,10 27,30 5,50 5,29
07/10/2008
8,3 8,5 27,00 27,20 5,24 5,32
8,4 8,4 27,00 27,30 5,21 5,19
8,3 8,5 27,10 27,50 5,37 5,41
19 8,4 27,50 5,36
8,2 27,40 5,65
8,4 27,60 5,35
10/10/2008
8,4 27,60 5,53
8,3 27,50 5,53
8,3 27,70 5,31




53
Phụ lục 2.5: Các chỉ tiêu đạm của môi trường trong 8 tuần nuôi của
nghiệm thức đối chứng

Tuần NH3 NO2- TAN NO3- Độ kiềm
0,005 1,125 0,220 1,542 52
0,007 1,012 0,280 1,565 52
0,008 1,222 0,350 1,627 52
1
0,006 1,257 0,240 1,517 52
0,005 1,217 0,200 1,568 52
0,006 1,268 0,250 1,797 52
0,007 1,266 0,300 0,834 52
0,004 1,264 0,180 0,994 52
0,007 1,237 0,300 0,959 52
2
0,008 1,259 0,340 1,517 52
0,007 1,171 0,300 1,568 52
0,011 1,248 0,450 1,797 52
0,006 1,266 0,420 3,420 52
0,006 1,197 0,380 3,017 52
0,006 1,118 0,400 3,748 52
3
0,007 1,191 0,440 3,743 52
0,005 1,104 0,350 3,921 52
0,008 1,221 0,545 3,710 52
0,005 1,244 0,500 3,319 30
0,006 1,188 0,580 3,109 25
0,006 1,120 0,600 3,389 30
4
0,006 1,140 0,640 3,315 30
0,005 1,059 0,550 2,444 25
0,007 1,221 0,745 3,293 30
0,017 1,201 0,300 3,221 50
0,014 1,163 0,250 3,001 45
0,010 1,124 0,173 3,261 50
5
0,013 1,147 0,230 3,779 50
0,009 1,032 0,150 2,704 45
0,019 1,232 0,325 3,948 50
0,013 0,780 0,099 3,339 60
0,015 0,976 0,115 3,306 55
0,016 0,961 0,119 3,389 60
6
0,017 1,229 0,130 3,842 60
0,016 1,016 0,120 2,958 55
0,015 1,055 0,112 2,662 60
0,014 1,310 0,220 2,373 65
0,017 1,505 0,265 2,340 60
0,010 1,464 0,150 2,423 60
7
0,015 1,229 0,230 1,876 65
0,006 1,546 0,090 2,663 60
0,009 1,286 0,142 2,170 60




54
Phụ lục 2.6: Các chỉ tiêu đạm của môi trường trong 8 tuần nuôi của
nghiệm thức 1% LC50-96 giờ (0,01µg/L)

Tuần NH3 NO2- TAN NO3- Độ kiềm
0,003 1,234 0,120 1,554 52
0,005 1,235 0,200 1,568 52
0,006 1,164 0,250 1,474 52
1
0,005 1,196 0,220 1,555 52
0,005 1,227 0,210 1,539 52
0,006 1,219 0,250 1,558 52
0,005 1,2662 0,220 0,838537 52
0,006 1,239481 0,240 1,110316 52
0,006 1,243298 0,260 0,800094 52
2
0,005 1,191208 0,210 1,55459 52
0,006 1,127356 0,260 1,538544 52
0,006 1,215 0,270 1,557933 52
0,006 1,266 0,420 3,420 52
0,005 1,197 0,340 3,017 52
0,007 1,118 0,460 3,748 52
3
0,005 1,191 0,310 3,743 52
0,005 1,104 0,326 3,921 52
0,007 1,221 0,470 3,710 52
0,005 1,243 0,520 3,414193 30
0,004 1,237 0,440 3,889326 30
0,006 1,258 0,656 3,254964 30
4
0,005 1,214 0,570 3,224494 30
0,005 1,236 0,520 2,541773 30
0,007 1,200 0,770 2,573226 30
0,013 1,244092 0,220 3,414193 50
0,019 1,202538 0,340 3,889326 50
0,013 1,250949 0,236 3,254964 50
5
0,010 1,167908 0,170 2,682328 50
0,013 1,11613 0,220 3,988598 50
0,015 1,235417 0,270 3,667191 50
0,015 1,244092 0,112 3,315903 60
0,015 1,202538 0,114 3,791036 60
0,015 1,250949 0,114 3,264793 60
6
0,015 1,167908 0,112 2,684293 60
0,015 1,11613 0,110 2,581089 60
0,012 1,235417 0,090 2,453312 65
0,008 1,376264 0,119 2,350108 60
0,016 1,363819 0,250 1,825241 60
0,010 1,251019 0,150 2,298997 60
7
0,014 1,460 0,220 2,782583 60
0,006 1,200974 0,085 2,777669 60
0,009 1,273262 0,142 2,355023 65




55
Phụ lục 2.7: Các chỉ tiêu đạm của môi trường trong 8 tuần nuôi của
nghiệm thức 10% LC50-96 giờ (0,1µg/L)

Tuần NH3 NO2- TAN NO3- Độ kiềm
0,005 1,219 0,220 1,555 52
0,005 1,220 0,199 1,716 52
0,005 1,292 0,232 1,665 52
1
0,005 1,260 0,200 1,553 52
0,006 1,217 0,251 1,548 52
0,006 1,220 0,245 1,600 52
0,007 1,253 0,300 1,201 52
0,006 1,247 0,240 1,104 52
0,006 1,227 0,252 1,493 52
2
0,005 1,215 0,230 1,553 52
0,005 1,262 0,201 1,248 52
0,006 1,220 0,265 1,200 52
0,006 1,185 0,430 1,644 52
0,005 1,134 0,340 1,173 52
0,005 1,217 0,342 1,317 52
3
0,006 1,218 0,420 2,949 52
0,005 1,262 0,309 2,738 52
0,006 1,065 0,425 2,015 52
0,005 1,095 0,520 3,256 32,5
0,004 1,045 0,454 2,668 30
0,004 1,217 0,422 3,940 30
4
0,003 1,218 0,320 3,570 30
0,004 1,230 0,369 3,258 27,5
0,003 0,997 0,315 2,750 30
0,013 1,105 0,220 3,256 50
0,015 1,000 0,254 2,668 50
0,013 1,195 0,222 3,940 50
5
0,014 1,083 0,250 3,509 50
0,016 1,233 0,278 3,623 50
0,013 1,001 0,228 3,124 50
0,013 0,847 0,099 3,316 60
0,012 0,861 0,092 3,791 60
0,011 0,721 0,080 3,265 60
6
0,012 0,984 0,090 2,684 60
0,015 0,936 0,110 2,581 60
0,017 1,273 0,130 2,453 65
0,0052 1,3011 0,080 2,4867 60
0,0092 1,4409 0,140 2,6676 60
0,0064 1,2743 0,097 2,0729 60
7
0,0124 1,3498 0,190 2,6676 60
0,0085 1,1697 0,130 1,8636 60
0,0098 1,0712 0,150 1,8891 65




56
Phụ lục 2.8: Các chỉ tiêu đạm của môi trường trong 8 tuần nuôi của
nghiệm thức 50% LC50-96h (0,52µg/L)

Tuần NH3 NO2- TAN NO3- Độ kiềm
0,003 1,230 0,120 1,497 52
0,005 1,211 0,210 1,555 52
0,003 1,237 0,132 1,569 52
1
0,002 1,211 0,100 1,620 52
0,003 1,237 0,112 1,554 52
0,003 1,229 0,121 1,562 52
0,005 1,271 0,200 1,122 52
0,008 1,254 0,340 1,389 52
0,006 1,257 0,252 1,256 52
2
0,006 1,166 0,235 1,620 52
0,005 1,281 0,211 1,554 52
0,006 1,202 0,255 1,562 52
0,006 1,261 0,400 2,328 52
0,007 1,286 0,440 2,913 52
0,005 1,202 0,325 2,245 52
3
0,005 1,146 0,325 3,059 52
0,006 1,265 0,400 3,564 52
0,008 1,129 0,555 3,649 52
0,008 1,246 0,890 2,396 30
0,009 1,186 0,989 3,017 30
0,006 1,219 0,650 2,020 30
4
0,007 1,146 0,691 3,027 30
0,008 1,248 0,794 3,611 30
0,009 1,148 0,900 3,081 30
0,007 1,278 0,125 2,396 50
0,011 1,027 0,200 3,017 50
0,014 1,219 0,250 2,020 50
5
0,018 1,146 0,310 3,683 50
0,019 1,225 0,330 3,644 50
0,014 1,171 0,240 3,879 50
0,010 1,064 0,076 2,386 60
0,012 1,159 0,094 3,106 60
0,006 0,697 0,045 2,130 60
6
0,005 0,927 0,035 2,001 60
0,012 1,203 0,093 2,340 60
0,012 1,267 0,091 2,690 65
0,012 1,250 0,176 2,196 60
0,019 1,159 0,294 2,133 60
0,009 1,227 0,145 2,128 60
7
0,006 0,980 0,099 1,794 60
0,008 1,283 0,116 2,638 60
0,006 1,320 0,099 2,795 65




57
Phụ lục 2.9: Khối lượng tôm sau 8 tuần nuôi
Thời gian Khối lượng (g)
(tuần) ĐC 0,01 µg/L 0,1 µg/L 0,52 µg/L
0 7,48±0,22 a 7,15±0,18 a
7,17±0,20 a 7,51±0,21a
2 8,62±0,27 a 8,22±0,24 a 8,48±0,29 a 8,03±0,30a
4 9,49±0,32 a 9,18±0,32 a 9,23±0,34 a 9,52±0,37a
6 10,0±0,45 a 10,2±0,38 a
10,1±0,44 a 10,5±0,48a
8 10,8±0,55 a 11,3±0,45 a 11,3±0,57 a 11,9±0,70a
Trong cùng 1 hàng, các giá trị trung bình theo sau cùng chữ thì khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (p>0,05, Duncan test). Số liệu trình bày TB ± sai số chuẩn (SE), n=14-36.




Phụ lục 2.10: chu kỳ lột xác của tôm sau 8 tuần nuôi


Nghiệm thức Lần 1 Lần 2 Lần 3
0 (ĐC) 12,14±3,03a 13,04±2,73a 14,00±6,47a
0,01 µg/L 12,48±3,86a 14,24±5,48a 14,78±6,79a
0,1 µg/L 12,84±3,62a 13,77±5,00a 14,77±7,21a
0,52 µg/L 11,37±3.69a 14,69±5,41a 14,25±6,58a
Giá trị được tính theo đơn vị (ngày).Trong cùng 1 cột, các giá trị trung bình theo sau cùng
chữ thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05, Duncan test). Số liệu trình bày TB ±
sai số chuẩn (SE), n=14-36.




58
Phụ lục 2.11: Tỉ lệ chết của tôm sau 28 ngày bố trí thí nghiệm


Nghiệm thức
ĐC 0,01 µg/L 0,1µg/L 0,52µg/L
Ngày thứ
0 0 0 0 0
1 0 0 2,78 41,67
2 0 0 2,78 41,67
3 0 0 2,78 41,67
4 0 0 2,78 41,67
5 0 0 2,78 41,67
6 0 0 2,78 41,67
7 0 0 2,78 41,67
8 0 0 2,78 41,67
9 0 0 2,78 41,67
10 0 0 2,78 41,67
11 0 0 2,78 41,67
12 0 0 2,78 41,67
13 0 0 2,78 41,67
14 0 0 2,78 41,67
15 0 0 5,56 41,67
16 0 0 5,56 41,67
17 0 0 5,56 41,67
18 0 0 5,56 41,67
19 0 0 5,56 41,67
20 0 0 5,56 41,67
21 0 0 5,56 41,67
22 0 0 5,56 41,67
23 0 0 5,56 41,67
24 0 0 11,11 41,67
25 0 0 11,11 41,67
26 0 2,78 11,11 41,67
27 0 2,78 11,11 44,44
28 0 2,78 11,11 44,44




59
Phụ lục 2.12: Tỉ lệ chết của tôm sau 56 ngày bố trí thí nghiệm


Nghiệm thức
ĐC 0,01 µg/L 0,1µg/L 0,52µg/L
Ngày thứ
29 0 2,78 11,11 44,44
30 0 2,78 13,89 44,44
31 0 2,78 13,89 44,44
32 2,78 2,78 13,89 47,22
33 2,78 5,56 13,89 47,22
34 5,56 5,56 13,89 47,22
35 5,56 5,56 13,89 47,22
36 5,56 5,56 16,67 47,22
37 8,33 5,56 16,67 47,22
38 11,11 5,56 25,00 47,22
39 13,89 8,33 25,00 47,22
40 16,67 11,11 25,00 47,22
41 16,67 11,11 33,33 47,22
42 19,44 13,89 36,11 47,22
43 25,00 13,89 36,11 50,00
44 27,78 13,89 36,11 52,78
45 30,56 13,89 36,11 55,56
46 33,33 13,89 36,11 55,56
47 33,33 13,89 36,11 55,56
48 33,33 16,67 36,11 55,56
49 33,33 16,67 36,11 55,56
50 33,33 19,444 36,11 55,56
51 33,33 19,400 36,11 55,56
52 36,11 22,178 38,89 58,33
53 36,11 24,958 38,89 58,33
54 36,11 27,736 38,89 58,33
55 36,11 30,513 38,89 58,33
56 36,11 30,500 38,89 58,33




60
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản