LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : "ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU DECIS LÊN TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM SÚ (Penaeus monodon)"

Chia sẻ: bandoctl

Nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon) ngày càng phát triển về qui mô diện tích và mức độ thâm canh hóa. Bên cạnh đó thì việc sử dụng thuốc trừ sâu để diệt tạp trong ao nuôi tôm cũng ngày càng gia tăng. Vì thế đề tài “Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu Decis (deltamethrin) lên tăng trưởng của tôm sú (penaeus monodon)” đã được thực hiện. Nhần mục đích Tìm ra ngưỡng nồng độ gây hại và an toàn của thuốc Decis chứa hoạt chất Deltamethrin lên tôm sú. Đề tài được tiến hành trên đối tượng tôm sú...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : "ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU DECIS LÊN TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM SÚ (Penaeus monodon)"

 

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN NGUYỄN ĐEL ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU DECIS LÊN TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM SÚ (Penaeus monodon) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2009
  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN NGUYỄN ĐEL ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU DECIS LÊN TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM SÚ (Penaeus monodon) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.TS. NGUYỄN THANH PHƯƠNG KS. NGUYỄN HƯƠNG THÙY 2009
  3. LỜI CẢM TẠ  Quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp đã giúp tôi có được những kinh nghiệm và kỹ năng bổ ích, thiết thực cho công việc sau này. Có được kết quả như hôm nay tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến: Thầy Nguyễn Thanh Phương, trưởng khoa Thủy Sản trường ĐHCT. Trong thời gian thực hiện đề tài thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cũng cố kiến thức cho tôi. Đồng thời thầy cũng cung cấp những chỉ dẫn quí báo để đề tài thực hiện đúng tiến độ và mục tiêu. Cô Đỗ Thị Thanh Hương, Bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản – khoa Thủy Sản, là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô mà đề tài tôi có thể hoàn thành tốt đẹp. Thầy Vũ Ngọc Út cùng tất cả các thầy cô trong khoa Thủy Sản – trường Đại học Cần Thơ đã tận tình cung cấp kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm học. Tôi cũng xin bài tỏ lòng biết ơn đến chị Phương Ngọc Tuyết. Chị đã hướng dẫn và trực tiếp làm việc cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Chị Nguyễn Hương Thùy và chị Nguyễn Thị Kim Hà đã giúp đở tôi rất nhiệt tình trong quá trình thực hiện đề tài. Các bạn sinh viên lớp Nuôi Trồng Thủy Sản và Bệnh Học Thủy Sản khóa 31 đã quan tâm giúp đở tôi những lúc tôi gặp khó khăn. Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến gia đình, các anh chị, bạn bè đã an ủi, động viên, hổ trợ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần, để đề tài tôi hoàn thành tốt đẹp. Xin chân thành biết ơn! i
  4. TÓM TẮT Nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon) ngày càng phát triển về qui mô diện tích và mức độ thâm canh hóa. Bên cạnh đó thì việc sử dụng thuốc trừ sâu để diệt tạp trong ao nuôi tôm cũng ngày càng gia tăng. Vì thế đề tài “Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu Decis (deltamethrin) lên tăng trưởng của tôm sú (penaeus monodon)” đã được thực hiện. Nhần mục đích Tìm ra ngưỡng nồng độ gây hại và an toàn của thuốc Decis chứa hoạt chất Deltamethrin lên tôm sú. Đề tài được tiến hành trên đối tượng tôm sú có khối lượng 6 – 10g. Thí nghiệm xác định giá trị LC50- 96 giờ được tiến hành với 6 nồng độ thuốc (0,75 – 2,0 µg/l) và một đối chứng mỗi nghiệm thức lập lại 3 lần. Giá trị LC50- 96 giờ của deltamethrin đối với tôm sú là 1,05 µg/l. Deltamethrin rất độc với tôm sú. Thí nghiệm ảnh hưởng của Deltamethrin lên tăng trưởng của tôm sú được tiến hành với 3 nghiệm thức 0,01; 0,1; 0,52 µg/l và đối chứng. Thời gian thí nghiệm là 8 tuần, tôm được cân trọng lượng sau mỗi 2 tuần kể từ khi bố trí thí nghiệm. Trong 2 tuần đầu tôm ở nghiệm thức đối chứng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất nhưng ở các tuần tiếp theo thì tôm ở nghiệm thức 0,52 µg/l lại có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê (p>0,05). Tỉ lệ chết của tôm tỉ lệ thuận với sự gia tăng của nồng độ thuốc. Độc tính của Deltamethrin gây chết rất mạnh và tức thời đối với tôm sú. Ở nồng độ 0,52 µg/L (50% LC50-96 giờ) gây chết 41,67% chỉ sau 24 giờ. ii
  5. MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ .................................................................................................... i TÓM TẮT ......................................................................................................... ii MỤC LỤC ......................................................................................................... iii DANH SÁCH BẢN ........................................................................................... vi DANH SÁCH HÌNH ......................................................................................... vii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................. 1 CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................. 3 2.1. Sơ lược đặc điểm sinh học của tôm sú ......................................................... 3 2.1.1. Vị trí phân loại của tôm sú........................................................................ 3 2.1.2. Đặc điểm hình thái ................................................................................... 3 2.1.3. Phân bố .................................................................................................... 4 2.1.4.Vòng đời của tôm sú ................................................................................. 4 2.1.5. Đặc điểm dinh dưởng của tôm sú ............................................................. 5 2.1.6. Đặc điểm sinh trưởng của tôm sú ............................................................. 5 2.2. Một số yếu tố môi trường sống của tôm sú .................................................. 6 2.2.1. Nhiệt độ ................................................................................................... 6 2.2.2. Oxy hòa tan .............................................................................................. 7 2.2.3. pH ............................................................................................................ 7 2.2.4. Amonia .................................................................................................... 7 2.2.5. Độ kiềm và độ cứng trong nước ............................................................... 8 2.3. Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu trong môi trường nước .................................. 8 2.4. Sơ lược thuốc trừ sâu gốc pyrethroit (gốc cúc) ............................................ 9 2.5. Một số tính chất của Decis .......................................................................... 9 2.5.1. Tính chất lý học........................................................................................ 10 2.5.2. Phương thức tác động và sử dụng của Deltamethrin ................................. 10 2.6. Một số nghiên cứu về ảnh hưởng thuốc trừ sâu trên động vật thủy sản ........ 10 2.6.1. Một số nghiên cứu anh hưởng của thuốc trừ sâu lên cá............................. 10 2.6.2. Một số nghiên cứu anh hưởng của thuốc trừ sâu lên giáp xác ................... 12 iii
  6. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 14 3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................... 14 3.2. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 14 3.3. Vật Liệu nghiên cứu .................................................................................... 14 3.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 15 3.4.1. Thí nghiệm 1: Xác định LC50-96 giờ của Deltamethrin............................. 15 3.4.1.1. Thí nghiệm thâm dò .............................................................................. 15 3.4.1.2. Thí nghiệm xác định LC50-96 giờ .......................................................... 15 3.4.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của Decis lên tăng trưởng và lột xác của tôm sú ....................................................................................................................... 16 3.4.3. Các phương pháp tính toán ....................................................................... 17 3.4.4. Phương pháp sử lý số liệu ........................................................................ 18 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 19 4.1. Xác định LC50-96 giờ của Deltamethrin ...................................................... 19 4.1.1. Yếu tố môi trường trong thí nghiệm ......................................................... 19 4.1.2. Giá trị LC50-96 giờ ................................................................................... 19 4.2. Ảnh hưởng của decis lên tăng trưởng và lột xác của tôm sú ........................ 21 4.2.1. Các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm .................................... 21 4.2.1.1. Nhiệt Độ ................................................................................................ 22 4.2.1.2. pH ......................................................................................................... 22 4.2.1.3. Oxy hòa tan ........................................................................................... 22 4.2.1.4. Nitrite .................................................................................................... 22 4.2.1.5. Nitrate ................................................................................................... 23 4.2.1.6. TAN ...................................................................................................... 23 4.2.1.7. Amoniac ................................................................................................ 23 4.2.1.8. Độ kiềm ................................................................................................ 23 4.2.2. Tăng trưởng.............................................................................................. 24 4.2.2.1. Tăng trưởng về khối lượng .................................................................... 24 4.2.2.2. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo nghày của tôm .................................. 25 iv
  7. 4.2.2.3. Tốc độ tăng trưởng tương đối ................................................................ 25 4.2.3. Tỉ lệ chết .................................................................................................. 26 4.2.4. Chu kỳ lột xác .......................................................................................... 27 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ......................................................... 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 30 PHỤ LỤC ......................................................................................................... 34 v
  8. DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1 Chu kỳ lột xác của tôm sú ................................................................... 6 Bảng 4.1 Tỉ lệ chết trung bình của tôm sú theo thời gian và nồng độ Deltamethrin thí nghiệm .................................................................................... 20 Bảng 4.2 Sự biến động môi trường nước trong quá trình thí nghiệm .................. 21 Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo ngày của tôm ................................. 25 Bảng 4.4 Tốc độ tăng trưởng tương đối của tôm (%/ngày) ................................. 25 vi
  9. DANH SÁCH HÌNH Hình 2.1: Hình dạng ngoài của tôm sú (Penaeus monodon) ............................... 3 Hình 2.2 Vòng đời của tôm sú ........................................................................... 5 Hình 4.1 Giá trị LC50 của Deltamethrin lên tôm sú ở các thời điểm 24, 48, 72, 96 giờ. .......................................................................................................... 20 Hình 4.2 Tăng trưởng trung bình của tôm sau 8 tuần nuôi. ................................ 24 Hình 4.3 Tỉ lệ chết của tôm sau 8 tuần nuôi ....................................................... 26 Hình 4.4 Chu kỳ lột xác của tôm sau 8 tuần nuôi ............................................... 27 Hình 4.5 Tỉ lệ số lần tôm lột xác sau 56 ngày nuôi (tính trên số tôm sống). ....... 28 vii
  10. Chương 1 GIỚI THIỆU Hiện nay nghề nuôi trồng thủy sản không ngừng phát triển đặc biệt là nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon). Sự phát triển này không những chỉ ở qui mô diện tích mà còn cả về mức độ thâm canh hóa. Theo báo cáo của bộ nông nghiệp (2008) sản lượng thủy sản của Việt Nam năm 2007 là khoảng 2 triệu tấn trong đó tôm sú chiếm khoảng 370.000 tấn. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 3,73 tỉ USD, trong đó 1,5 tỉ USD là từ tôm nuôi. Diện tích nuôi tôm cũng không ngừng tăng lên, năm 2001 là 455.768,3 ha và năm 2005 là 604.479 ha (http://www.fistenet.gov.vn). Cùng với sự nhanh chóng mở rộng diện tích nuôi tôm ở Việt Nam, đặc biệt là ở ĐBSCL thì tình hình sử dụng thuốc (thuốc kháng sinh) và hóa chất (hóa chất cải tạo, diệt tạp và sử lý nước…) ngày càng gia tăng. Có thể gây ra những tác động xấu đến môi trường nước và chất lượng của tôm (Huỳnh Thị Tú và ctv, 2006). Theo Hoàng Trọng Tứ (2004) tất cả các hộ dân ở Sóc Trăng và Bạc Liêu được điều tra đều sử dụng thuốc hóa chất trong nuôi tôm. Trong đó có 16 loại được dùng với mục đích diệt tạp, diệt khuẩn, diệt tảo trong quá trình cải tạo ao, chiếm 42% hóa chất sử dụng trong ao nuôi tôm. Theo kết quả điều tra của Huỳnh Thị Tú và ctv (2006) thì có nhiều loại thuốc kháng sinh, thuốc trừ sâu, thuốc diệt tạp và thuốc tẩy trùng được sử dụng trong nuôi tôm để cải tạo và diệt tạp do thuốc diệt các loài có trong nước đặc biệt là giáp xác trong đó có cua, còng là đối tượng mà nông dân cho là sinh vật lây truyền nhiễm bệnh đốm trắng cho tôm. Chi phí thuốc và hóa chất chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất (24,8%). Với một số loại thường được dùng trong ao nuôi tôm như Thiodan, Dipterrex, Decis, Secbar… (Nguyễn Hữu Đức, 2007) Mặt khác vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng được quan tâm trong và ngoài nước, đặc biệt là thị trường khó tính và thị trường xuất khẩu chính của nước ta như EU, Nhật Bản, Mỹ, để giữ vững và phát triển các thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản, đồng thời phát triển nghề nuôi tôm của nước ta thì việc sử dụng thuốc và hóa chất là vấn đề cần phải được chú ý. Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu trên đối tượng tôm sú như dinh dưỡng, điều kiện sống, thành thục và sinh sản, các nghiên cứu về bệnh tôm. Nhưng những nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên tăng trưởng của tôm sú còn ít tác giả đề cập đến. Từ đó cho thấy việc nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên tôm sú là một vấn đề cần thiết. Do vậy, đề tài 1
  11. “Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu Decis (deltamethrin) lên tăng trưởng của tôm sú (Penaeus monodon)” đã được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu Tìm ra ngưỡng nồng độ gây hại và an toàn của thuốc Decis chứa hoạt chất Deltamethrin lên tôm sú. Nhằm góp phần đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng hóa chất này trong nuôi tôm sú ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Nội dung nghiên cứu - Xác định giá trị LC50-96 giờ của Deltamethrin lên tôm sú giai đoạn giống lớn (8-10g/con). - Đánh giá ảnh hưởng của Deltamethrin lên tăng trưởng, lột xác và tỉ lệ chết của tôm sú (Penaeus monodon). 2
  12. Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1. Sơ lược đặc điểm sinh học của tôm sú (Penaeus monodon) 2.1.1. Vị trí phân loại của tôm sú Tôm sú (Penaeus monodon) là đối tượng rất quan trọng trong ngành nuôi trồng thủy sản. Theo Hothuis (1980) và Barnes (1987) (trích dẫn bởi Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải,2004) tôm được phân loại trong hệ thống phân loại như sau: Ngành chân khớp: Arthropoda Ngành phụ có râu: Antennata Lớp giáp xác: Crustacea Bộ mười chân: Decapoda Bộ phụ bơi lội: Natantia Họ chung: Penaeus Fabricius Họ tôm he: Penaeidea Giống: Penaeus Loài : Penaeus monodon Fabricius (1798) Hình 2.1: Hình dạng ngoài của tôm sú (Penaeus monodon) 2.1.2. Đặc điểm hình thái Tôm sú ở Việt Nam có các đặt điểm như sau: 3
  13. Công thức răng chủy: CR= 7-8 2 -3 Chủy kéo dài đến rìa của cuốn râu I, gờ sau chủy có 3 răng và kéo dài đến hết bờ sau của Carapace. Carapace có gai râu và gai gan, nhưng không có gai hốc mắt. Rãnh bên chủy sâu, dừng ở trước và ngay gai thượng vị. Sợi râu trên và râu dưới của râu I dai gần bằng nhau và dài bằng cuống râu. Gờ gai thẳng, song song với mặt lưng của Carapace, không có gờ dạ tràn-trán. Chân ngực V không có nhánh ngoài. Gờ lưng hiện diện từ cuối đốt bụng IV đến cuối đốt bụng VI. 2.1.3. Phân bố Trên thế giới tôm sú được phân bố chủ yếu ở Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, Đông và Đông Nam Châu Phi, Pakistan, Nhật Bản, Malaysia. Đặt biệt bắt gặp nhiều nhất ở vùng Đông Nam Á như: Philippins, Indonesia, Thái Lan, Việt nam… tôm trưởng thành có tập tính sống ở biển khơi, thường được tìm thấy ở độ sâu dưới 180 m, nhưng tôm giống thường xuất hiện ở vùng ven bờ. (Nguyễn Văn Thường và Trương Quốc Phú, 2004). Ở Việt Nam theo Nguyễn Văn Chung, 1995 (được trích dẫn bởi Trịnh Thanh Nhân, 2008). Tôm sú phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, ven biển Nam Trung Bộ, vùng Tây Nam Bộ: Sông Ông Đốc, Khánh Hội, Kim Qui, Hòn Chông, Hà Tiên…Tôm sống ở độ sâu từ 0 – 126 m, đáy cát bùn hay bùn cát, thích hợp nhất là các thủy vực có độ mặn cao, ổn định. 2.1.4. Vòng đời của tôm sú Vòng đời của tôm sú trải qua một số giai đoạn như sau: trứng, ấu trùng (gồm 3 giai đoạn phụ: Nauplii, Zoae, và Mysis), hậu ấu trùng (Postlarva), ấu niên và giai đoạn trưởng thành. Mỗi giai đoạn thì chúng phân bố ở những vùng khác nhau: giai đoạn ấu trùng phân bố ở vùng của sông, thường cư trú trong rừng ngập mặn nơi nồng độ muối có thể thay đổi lớn. Giai đoạn ấu niên thường sống rộng muối và cũng cư trú ở vùng của sông. Khi gần đến giai đoạn trưởng thành và thành thục tôm sẽ rời của sông di cư ra vùng biển khơi sinh sản. (Dall và ctv, (1990), được trích dẫn bởi Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004). 4
  14. Hình 2.2 Vòng đời của tôm sú 2.1.5. Đặc điểm dinh dưỡng của tôm sú Tôm sú là loài ăn tạp, thức ăn của tôm bao gồm giáp xác, giun nhiều tơ, nhuyễn thể, các côn trùng tảo và các mảnh thực vật. Tính ăn của chúng thay đổi theo giai đoạn, ở giai đoạn tôm bột và tôm giống chúng ăn nhiều các mảnh thực vật, vi tảo, lap lap…Khi tôm lớn chúng ăn các loài động vật không xương sống như ruốc, mọi giáp xác chân đều, giun nhiều tơ… Ở giai đoạn thành thục, trong suốt mùa sinh sản, tôm ăn nhiều nhuyễn thể trong khi ở những tháng khác tôm ăn nhiều cá hơn. (Dall (1998), được trích dẫn bởi Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004). Tôm ăn suốt ngày đêm nhưng tôm ăn nhiều vào ban đêm, tôm giảm ăn vào những lúc lột xác, khả năng bắt mồi của tôm còn tùy thuộc rất lớn vào môi trường sống. (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004). 2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng của tôm sú Lột xác: Trong quá trình tăng trưởng, khi khối lượng và kích thước tăng lên mức độ nhất định, tôm phải lột bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên. Sự lột xác thường xảy ra vào ban đêm. Sự lột xác đi đôi với việc tăng thể trọng, cũng có trường hợp lột xác nhưng không tăng thể trọng. Khác với sinh trưởng ở cá mang tính liên tục, sinh trưởng ở các loài tôm nói chung mang tính gián đoạn và đặc trưng bởi sự gia tăng đột ngột về kích thước và khối lượng thông qua quá trình lột xác. Lớp vỏ mới mềm sẽ cứng lại sau 1-2 giờ với tôm nhỏ, 1-2 ngày đối với tôm lớn (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004). 5
  15. Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2004), chu kỳ lột xác của tôm giữa hai lần liên tiếp nhau sẽ ngắn ở giai đoạn tôm còn nhỏ và dài hơn khi tôm lớn. Theo Manik và ctv. (1979), tần số lột xác của tôm sú giảm ở nồng độ muối từ 32-40‰, tần số này cao hơn ở những tôm nuôi trong ao có nồng độ muối từ 15-20‰ (trích bởi Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Thanh Phương, 1994). Bảng 2.1: Chu kỳ lột xác của tôm (Nguyễn Thanh Phương, 2004) Cỡ tôm (gam) Chu kỳ lột xác (ngày) Postlarvae Hàng ngày 2- 3 8–9 3- 5 9 – 10 5 – 10 10 – 11 10- 15 11- 12 15 – 20 12 – 13 20 – 40 14 – 15 Tôm cái (tôm đực) 50 - 70 18 – 21 (23 – 30) Tôm sau khi mới lột xác, vỏ còn mềm nên rất nhạy cảm với môi trường sống thay đổi đột ngột. Trong thời gian này tôm phụ thuộc nhiều vào điều kiện dinh dưỡng, môi trường nước, giai đoạn phát triển và tình trạng sinh lý của cơ thể. Hormone ức chế sự lột xác lột xác (MIH, Molt - Inhibiting Hormone) được tiết ra do các tế bào trong cơ quan cuống mắt, truyền theo sợi trục tuyến xoang và chúng được tích lũy lại sau đó chuyển vào trong máu, nhằm kiểm tra sự lột xác. Theo Trần Minh Anh (1989) thì tôm he nói chung, tuyến xoang được hình thành trễ (PL5) do đó ở giai đoạn ấu trùng sự lột xác xảy ra liên tục. 2.2 Một số yếu tố môi trường sống của tôm sú 2.2.1 Nhiệt độ Nhiệt độ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mọi hoạt động sống của tôm. Khi nhiệt độ thấp dưới mức nhu cầu sinh lý của tôm sẽ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất bên trong cơ thể. Khi nhiệt độ quá giới hạn chịu đựng và kéo dài, tôm bị rối loạn sinh lý và chết (Nguyễn Thanh Phương,2001). Các loài tôm khác nhau có khả năng thích ứng với sự biến đổi của nhiệt độ khác nhau. Khả năng thích ứng này cũng thay đổi tùy theo từng giai đoạn phát triển của tôm trong vòng đời. Tôm con có khả năng chịu đựng nhiệt độ kém hơn tôm trưởng thành (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004) 6
  16. Trần Văn Hòa và Trần Văn Đởm (2001) nghiên cứu thấy rằng, tôm sú có thể sống ở khoảng nhiệt độ từ 15-35oC. Nhiệt độ tối ưu để tôm phát triển là từ 25-30oC. Khi nhiệt độ cao hơn 35oC hay dưới 15 oC tôm bắt đầu chết. 2.2.2 Oxy hoà tan Oxy hòa tan thích hợp là rất cần thiết đối với đời sống thuỷ sinh vật. Tác hại của hàm lượng oxy thấp tùy thuộc vào lượng oxy có trong ao, thời gian và số lần tôm phải chịu đựng tình trạng đó. Hàm lượng oxy thấp có thể chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn trong ngày, nhưng cũng có khả năng làm ảnh hưởng kéo dài đến tôm sau khi hàm lượng oxy đã trở lại bình thường và hậu quả là làm cho tôm chậm lớn. (Nguyễn Anh Tuấn và ctv, 2002). Theo Trần Minh Anh (1989), để tôm tăng trưởng tốt thì hàm lượng oxy hòa tan cần phải được duy trì lớn hơn 5 ppm. Theo Nguyễn Anh Tuấn và ctv (2002) hàm lượng oxy hòa tan thấp dẫn đến tỷ lệ chuyển hóa thức ăn sẽ giảm và khả năng xuất hiện bệnh sẽ tăng. Nếu hàm lượng oxy từ 2-3ppm thì tôm sẽ ngừng bắt mồi và yếu đi, hàm lượng oxy nhỏ hơn 2mg/l có thể làm tôm chết ngạt. Hàm lượng oxy hòa tan tốt nhất cho tăng trưởng và tỉ lệ sống của tôm trong khoảng từ 3,5 mg/L đến bão hòa. Oxy hòa tan quá bão hòa cũng gây nguy hiểm cho tôm. (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2004)) 2.2.3 pH Theo Trương Quốc Phú (2006) pH ảnh hưởng đến quá trình sinh lý trong cơ thể sinh vật như thay đổi áp suất thẩm thấu của màng tế bào, làm rối loạn quá trình trao đổi muối và nước, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp, ảnh hưởng đến sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh sản của động vật thủy sản. Tôm phát triển tốt nhất trong phạm vi pH=7,5-8,5. Nếu độ pH quá thấp hoặc quá cao đều bất lợi cho tôm: chậm tăng trưởng, còi cọc, giảm khả năng chống đỡ bệnh tật, thậm chí gây chết. Khi pH vượt qua giới hạn 8,3 thì hầu hết amonia được chuyển hóa thành dạng NH3 gây độc cho tôm, nhưng khi pH nhỏ hơn 6,5 thì tính độc của H2S tăng lên (Boyd, 2001) . Trong tự nhiên, tôm thích nghi với khoảng pH từ 6,5-8,5, trên hoặc dưới giới hạn này đều không có lợi cho các hoạt động sống của tôm. pH thích hợp cho tôm phát triển là 7,0-8,5 (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004). 7
  17. 2.2.4 Ammonia (NH 3) Theo Chen và ctv (1990), ammonia hình thành do quá trình phân hủy bình thường của protein từ xác bã của thực vật phù du, thức ăn thừa, sản phẩm bài tiết của thủy sinh vật hay từ phân bón (vô cơ hoặc hữu cơ). Ammonia ở dạng khí NH3 rất độc với tôm, hàm lượng khí trên 1mg/l có thể gây chết tôm. Hàm lượng khí trên 0,1mg/l cũng gây ảnh hưởng bất lợi. Ở pH bằng 9, độ mặn 20‰, khoảng 25% ammonia ở dạng khí. Vì thế nếu hàm lượng ammonia tổng số khoảng 0,4 mg/L cũng sẽ gây bất lợi cho tôm. (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2004)). Khi NH3 trong môi trường nước gia tăng sẽ cản trở sự bài tiết NH3 từ cơ thể tôm, cá ra môi trường ngoài, dẫn đến hàm lượng NH3 và pH trong máu gia tăng, gây ảnh hưởng xấu đến các phản ứng xúc tác men và tính ổn định của màng tế bào (Nguyễn Anh Tuấn và ctv, 1994). 2.2.5 Độ kiềm và độ cứng trong nước Độ kiềm của nước do các ion HCO3- và CO32- có trong nước quyết định. Khi nước có nhiều ion Ca2+ thì khả năng giữ HCO3- và CO32- trong nước cao. Theo William và ctv (1997), tổng độ kiềm trong phạm vi 20 - 400mg/l là phù hợp cho các ao nuôi thủy sản. Tác giả Vũ Thế Trụ (2002) khảo sát thấy phiêu sinh vật và tôm cá phát triển tốt nhất ở độ kiềm từ 80-150mg/l. Theo Chanratchakool (2003) thì độ kiềm nên ở mức trên 50 mg/lít. (Được trích dẫn bởi Nguyễn Văn Vượng, 2003). Theo Nguyễn Văn Hòa và ctv (2001) khi độ kiềm nằm trong khoảng tối ưu thì khả năng đệm trong nước cao và mặc dù tảo quang hợp mạnh nhưng sự biến động giữa sáng và chiều không đáng kể. Độ kiềm và độ cứng có thể hấp thu trực tiếp qua mang và giúp cho quá trình tạo vỏ mới. Trong ao nuôi tôm, nếu hàm lượng hai yếu tố này thấp có thể dẫn đến hiện tượng mềm vỏ ở tôm nuôi (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004). 2.3.Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu trong môi trường nước. Mục đích ban đầu của thuốc trừ sâu là để ngăn ngừa, kiểm soát hoặc loại trừ các loại sâu hại. Thuốc trừ sâu đem lại lợi nhuận cho con người từ việc kiểm soát các loại sâu bọ và gặm nhấm, cỏ dại, côn trùng hại mùa màng và cây cối. Do chúng tạo ra với mục đích tiêu diệt một số loài nhất định và tồn tại 8
  18. trong môi trường nước một thời gian. Thuốc trừ sâu được xem như là một nhóm hợp chất duy nhất. (Lê Huy Bá, 2000). Thuốc trừ sâu là một con dao hai lưỡi. Sử dụng nó để diệt sâu hại nhưng đồng thời những loài có ích khác cũng bị ảnh hưởng, đồng thời nó gây hại cho môi trường nước rất lớn. mức gây hại còn tùy thuộc vào loại hóa chất và đặc điểm vật lý, công thức, tỉ lệ và phương pháp sử dụng thuốc trừ sâu (Lê Huy Bá, 2000). 2.4. Sơ lược thuốc trừ sâu gốc pyrethroit (gốc cúc) Theo Hoàng Văn Bính (2002) thì thuốc trừ sâu gốc pyrethroit có nguồn gốc từ tự nhiên, xuất hiện vào những năm 80 và hiện nay đang được sử dụng nhiều. Trong hoa cúc Chrysanthemum Cinerariaefolium và C. reseum người ta phân lập được 6 este của axit xyclopropancacboxylic có độc tính mạnh đối với côn trùng là pyrethrin I và II, cinerin I và II, jasmolin I và II, từ những loại este này người ta tổng hợp được nhiều dẫn suất pyrethrin nhân tạo có hiệu lực trừ sâu rất cao. Có đặc điểm phân hủy nhanh trong cơ thể và trong môi trường, tác dụng chọn lọc cao, tác dụng tiếp xúc với côn trùng mạnh. Pyrethroit độc với cá và các động vật thủy sinh. Độc tính của nhóm pyrethroit: các este pyrethroit là các chất độc thần kinh. Các dấu hiệu nhiễm độc đã được quan sát ở loài có vú kể cả người gồm có dị cảm (cảm giác tê cóng, đau nhói ở da), kích thích thần kinh, run, mất điều hòa, co giật và tử vong. Mỗi loại pyrethroit thể hiện triệu chứng nhiễm độc cấp tính khác nhau (Hoàng Văn Bính, 2002). Các pyrethroit có thể gây ra hiện tượng mất phân cực và ức chế điện thế hoạt động của tế bào thần kinh, ức chế sự hấp thụ ion Na+ và K+ của màng tế bào, ngăn cản sự truyền xung thần kinh ngoại vi đến thần kinh trung ương (Hoàng Văn Bính, 2002). 2.5. Một số tính chất của Decis Hoạt chất chủ yếu của Decis là Deltamethrin Tên chung của Deltamethrin: Deltamethrin, Deltamethrine, Decamethrin. Tên thương mại: Appendelta 2.8EC, Bitam 2.5EC, BM Delta2.8EC, Deltox 2.5EC,… Tên hóa học: (S)-α-cyano-3-phenoxybenzyl (1R,3R)-3-(2,2-dibromovinyl)- 2,2-dimethylcyclopropanecarboxylate Nhóm hóa học: pyrethroit 9
  19. Công thức phân tử: C22H19Br2NO3 Công thức cấu tạo: (http://www.alanwood.net/) 2.5.1. Tính chất lý học Tinh khiết: kết tinh không màu. Tan trong nước <0.2µg/lít (25oC); trong dioxan 900; Xyclohexanon 750; Diclometan 700; Axeton 500; benzen 450; Dimetyl sulfoxyt 450; xylen 250; etanol 15; isopropanol 6g/l (20 oC). Rất bền ngoài không khí; Chịu nhiệt cao đến ≥190 oC. Bền trong môi trường axit hơn trong môi trường kiềm. DT50 2.5 ngày (pH9, 25 oC) ( Lê Trường, 2005). 2.5.2. Phương thức tác động và sử dụng của Deltamethrin Gây rối loạn sự dẫn truyền xung động của kênh Natri dọc sợi trục của tế bào thần kinh côn trùng. Thuốc trừ sâu tiếp xúc, quật ngã nhanh; hiệu lực dài. Phổ tác động rất rộng, trừ được nhiều loài côn trùng thuộc bộ cánh vảy, cánh cứng, hai cánh, cánh nửa, cánh đều… 2.6. Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên động vật thủy sản 2.6.1. Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên cá Các thông tin thu được từ thử nghiệm độ độc cấp tính đối với động vật không xương sống và cá là rất hữu ích trong quá trình tiến hành đánh giá độc tính. Theo Johnson và Finley, 1980. Cá có ngưỡng độc cao hơn động vật không xương sống từ 2 – 6 lần, chẳng hạn như giá trị LC50-96 giờ của methyl parathyon đối với cá vàng 9000 µg/L, cá chép là 7130 µg/L, cá mang xanh là 4380 µg/L. Trong khi đó ở simocephalus, daphnia magna, technura có giá trị 10
  20. LC50-96 giờ của Methyl Parathyon lần lược là 0,37 µg/L; 0,14 µg/L; 33 µg/L. Còn theo Eisler (1970) cho thấy rằng đối với một số loài cá biển thì thuốc trừ sâu có chứa muối chlor có tính độc nhiều hơn rất rõ ràng so với thuốc trừ sâu thuộc nhóm phosphate hữu cơ (được trích dẫn bởi Lê Huy Bá, 2000). Theo Nguyễn Thị Bích Vân (1996) giá trị LC50-96 giờ của Ronster, Whip-S, Cantanil đối với cá sặc rằn là 0,68 ppm; 0,1 ppm; 2,27 ppm. Đối với cá lóc là 2,14 ppm; 0,29 ppm; 4,16 ppm. Đối với cá trê vàng là 2,27 ppm; 0,66 ppm; 2,52 ppm. Giá trị LC50-96 giờ của Basudin và Bassa trên cá lóc giống lần lược là 0,17 ppm và 4.12 ppm (Phạm Quốc Nguyên, 2004). Theo Nguyễn Thị Kim Liên (1998) giá trị LC50-96 giờ của Basudin 40ND đối với cá Mè vinh, cá Rô phi lần lược là 3,69 mg/L và 3,50 mg/L. Khi nồng độ thuốc càng tăng thì tiêu hao Oxy và ngưỡng Oxy của 2 loại cá này cũng tăng theo và tỉ lệ sống của cá giảm dần theo sự tăng dần của nồng độ thuốc, cá chết tập trung thời điểm 24 – 48 giờ. Theo Hồ Thị Kim Chi (1992) được trích dẫn bởi Nguyễn Thị Kim Liên (1998) thì giá trị LC50-72 giờ của Decis, Sumicidin, Sherpa đối với cá rô phi tương ứng là: 7,269; 11,167; 20,036 (µg/l). Theo Võ Văn Bảo (2008) Giá trị LC50-96 giờ của Dipterex lên cá tra giống có trọng lượng 17,9 ± 4,1g là 0,99 mg/L và nhận định rằng Dipterex là loại độc cao đối với cá Tra. Theo Nguyễn Thanh Phương thì giá trị LC50-96 giờ thuốc trừ sâu Methyl Parathion trên cá rô phi giống là 5,007mg/L. Sau khi cho thuốc có nồng độ cao nhất (17-24 mg/l), cá thí nghiệm dần dần bất động và chìm xuống đáy bể sau 2 giờ tiếp xúc với thuốc. sau 1-2 giờ sau cá ở các lô này lại di chuyển lên mặt nước để đớp không khí nhưng sau đó chúng cũng mất dần khả năng bơi lội, trở nên mất thăng bằng, các hoạt động cơ thể trở nên yếu dần và cá bắt đầu chết. Những lô có nồng độ thuốc thấp, 12 và 8 mg/l thì cá duy trì được các hoạt động bơi lội bình thường trong 24 và trong 36 giờ. Ở nồng độ 5- 8mg/L, cá giữ được hoạt động bình thường trong 3 ngày. Hầu hết tất cả thuốc trừ sâu dùng trong sản xuất nông nghiệp đều thuộc nhóm cực độc đối với các loài cá nói chung. Ở hàm lượng thuốc thấp nếu chưa thể gây chết cấp tính thì thuốc có thể trở thành yếu tố gây độc mãn tính. Độc tính của thuốc đối với tôm hay giáp xác nói chung là cao hơn đối với cá.(Đỗ Thị Thanh Hương, 1997). Nhiều tác giả cũng đề cập đến vấn đề này như EPA (1980), Eialer (1969) cho rằng hầu hết các nhóm giáp xác 10 chân đều nhạy 11
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản