Luận văn tốt nghiệp "Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại điện lực An Giang"

Chia sẻ: Huy Hoang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:92

0
31
lượt xem
5
download

Luận văn tốt nghiệp "Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại điện lực An Giang"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập theo sự phát triển của thế giới và xu hướng của thời đại. Hội nhập và phát triển kinh tế là một cơ hội đồng thời cũng là một sự thách thức lớn đối với nền kinh tế nước nhà nói chung và cụ thể là các doanh nghiệp trong nước nói riêng. Nó phải chịu sức ép cạnh tranh quyết liệt từ bên ngoài cũng như bên trong.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp "Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại điện lực An Giang"

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOAÙ LUAÄN TOÁT NGHIEÄP ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI ĐIỆN LỰC AN GIANG GVHD: NGUYEÃN THANH DUÕNG SVTH: NGUYEÃN THÒ THUÙY LOAN LÔÙP: DH1KT2 NIÊN KHOÁ 2000 - 2004
  2. MUÏC LUÏC PHẦN MỞ ĐẦU Trang 1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2 3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 2 5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3 PHẦN NỘI DUNG Chương I: GIÔÙI THIEÄU KHAÙI QUAÙT VEÀ ÑIEÄN LÖÏC AN GIANG 1. Giới thiệu sơ lược về Điện Lực An Giang ................................................... 4 2. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển ...................................... 4 3. Vị trí, vai trò của Điện Lực An Giang tại địa phương............................... 5 4. Chức năng và nhiệm vụ của Điện Lực An Giang....................................... 5 5. Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý .......................................... 6 5.1. Đặc điểm chung ......................................................................................... 6 5.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý .............................................. 6 5.3. Đặc điểm quản lý Điện Lực An Giang ...................................................... 12 6. Tổ chức công tác kế toán .............................................................................. 13 6.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Điện Lực An Giang ................................. 13 6.2. Tổ chức bộ máy kế toán............................................................................. 15 7. Những thuận lợi và khó khăn của Điện Lực An Giang ............................. 16 7.1. Thuận lợi .................................................................................................... 16 7.2. Khó khăn.................................................................................................... 16 8. Tình hình vốn sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh ...... 16 Chương II: CÔ SÔÛ LYÙ LUAÄN CHUNG VEÀ COÂNG TAÙC QUAÛN LYÙ VAØ SÖÛ DUÏNG TAØI SAÛN COÁ ÑÒNH 1. Khái niệm tài sản cố định, vốn cố định ....................................................... 20 1.1. Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định................................................ 20 1.1.1. Khái niệm tài sản cố định ..................................................................... 20 1.1.2. Đặc điểm của tài sản cố định................................................................ 21 1.2. Khái niệm vốn cố định............................................................................... 21
  3. 1.3. Xác định nguyên giá tài sản cố định.......................................................... 22 1.3.1. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình.................................................... 22 1.3.2. Nguyên giá tài sản cố định vô hình...................................................... 24 1.3.3. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính ............................................ 25 1.3.4. Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau ...................................................................... 25 2. Phân loại và kết cấu tài sản cố định............................................................. 25 2.1. Phân loại tài sản cố định ............................................................................ 25 2.1.1. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện................................ 26 2.1.2. Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế................................. 27 2.1.3. Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng.................................. 28 2.1.4. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu ........................................ 28 2.1.5. Phân loại tài sản cố định theo hình thức đầu tư vốn ............................ 29 2.2. Kết cấu tài sản cố định ............................................................................... 29 2.2.1. Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ........................... 29 2.2.2. Trình độ kỹ thuật và hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản................ 29 2.2.3. Phương tiện tổ chức sản xuất ............................................................... 30 3.3. Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật và sử dụng tài sản cố định ...... 30 3.1. Ý nghĩa và nhiệm vụ.................................................................................. 30 3.2. Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định ............................................... 31 3.2.1. Phân tích biến động cơ cấu tài sản cố định .......................................... 31 3.2.2. Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định.......................................... 32 3.2.3. Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định.................................. 33 3.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định ............................................... 33 3.3.1. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định ......................................... 33 3.3.2. Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị sản xuất ....................... 34 3.4. Phương hướng cải tiến tình hình sử dụng tài sản cố định ......................... 36 4. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định .............................................................. 37 5. Khấu hao và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định.................. 38 5.1. Khái niệm về hao mòn và khấu hao tài sản cố định .................................. 38 5.1.1. Hao mòn tài sản cố định....................................................................... 38 5.1.2. Khái niệm khấu hao tài sản cố định ..................................................... 39 5.2. Ý nghĩa của việc tính khấu hao tài sản cố định ......................................... 39 5.3. Phương pháp tính khấu hao ....................................................................... 40 5.3.1. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng............................................ 40 5.3.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh................. 42
  4. 5.3.3. Phương pháp khấu hao theo tổng số năm ............................................ 43 5.3.4. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm .............. 43 5.4. Kế hoạch lập khấu hao............................................................................... 45 5.5. Sử dụng khấu hao ở các doanh nghiệp Nhà nước ..................................... 47 5.6. Lá chắn thuế khấu hao ............................................................................... 47 6. Quản lý công tác nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định ............................... 47 7. Bảo toàn vốn cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ............ 48 7.1. Đánh giá lại tài sản cố định........................................................................ 49 7.2. Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp.................. 49 7.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.................................................... 50 7.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ................................. 50 Chương III: TÌNH HÌNH THÖÏC TEÁ VEÀ QUAÛN LYÙ VAØ SÖÛ DUÏNG TAØI SAÛN COÁ ÑÒNH TAÏI ÑIEÄN LÖÏC AN GIANG 1. Tình hình thực tế về quản lý tài sản cố định và sử dụng vốn cố định tại Điện Lực An Giang ................................................................................. 52 1.1. Quản lý tài sản cố định tại Điện Lực An Giang ........................................ 53 1.1.1. Sổ sách quản lý..................................................................................... 53 1.1.2. Nguyên tắc, thủ tục di chuyển tài sản cố định...................................... 53 1.1.3. Nguyên tắc, thủ tục nhập tài sản cố định ............................................. 54 1.1.4. Nguyên tắc, thủ tục thuê tài sản cố định .............................................. 54 1.2. Kết cấu tài sản cố định ............................................................................... 54 2.1.4. Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật .................................................... 57 2.1. Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định ............................................... 57 2.1.1. Phân tích biến động cơ cấu tài sản cố định .......................................... 57 2.1.2. Phân tích tình hình tăng, giảm tài sản cố định ..................................... 59 2.1.3. Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định.......................................... 65 2.2. Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định ....................................... 66 3. Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị và xác định ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng máy móc thiết bị đến sản lượng điện sản xuất ................................................................................................................ 67 3.1. Phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc ......................................... 67 3.2. Phân tích tình hình sử dụng năng lực và ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng máy móc thiết bị đến sản lượng điện sản xuất............................. 68 3.3. Việc sửa chữa tài sản cố định tại Điện Lực An Giang............................... 70
  5. 4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định - vốn cố định ......................... 70 4.1. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định ............................................... 71 4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định .................................................... 73 4.3. Những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn..................................... 75 5. Phân tích tình hình khấu hao tài sản cố định ............................................. 78 6. Phân tích tình hình bảo toàn nguồn vốn cố định ....................................... 79 Chương IV: HOAØN THIEÄN COÂNG TAÙC QUAÛN LYÙ VAØ NAÂNG CAO HIEÄU QUAÛ SÖÛ DUÏNG TAØI SAÛN COÁ ÑÒNH 1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ................................................................................. 82 2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ.............. 83 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KIẾN NGHỊ 1. Đối với Nhà nước ........................................................................................... 87 2. Đối với Công ty Điện Lực 2 .......................................................................... 88 3. Đối với Điện Lực An Giang .......................................................................... 88 KẾT LUẬN ....................................................................................................... 90 PHỤ LỤC BIỂU MẪU
  6. MUÏC LUÏC SÔ ÑOÀ Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức Điện Lực An Giang....................................................... 10 Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức hoạt động của chi nhánh điện ....................................... 11 Sơ đồ 03: Sơ đồ luân chuyển chứng từ................................................................. 14 Sơ đồ 04: Sơ đồ tổ chức phòng tài chính kế toán Điện Lực An Giang................ 15 MUÏC LUÏC BIEÅU BAÛNG Bảng 01: Bảng tổng hợp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ...................... 18 Bảng 02: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh qua hai năm 2002-2003.... 51 Bảng 03: Bảng tài sản cố định.............................................................................. 55 Bảng 04: Bảng phân tích biến động cơ cấu tài sản cố định ................................. 58 Bảng 05: Bảng tăng giảm tài sản cố định của năm 2002-2003 ............................ 60 Bảng 06: Bảng tính hệ số tăng giảm tài sản cố định ............................................ 61 Bảng 07: Bảng phân tích tình hình trang bị tài sản cố định ................................. 65 Bảng 08: Bảng phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định năm 2003........ 66 Bảng 09: Bảng phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị ............................. 67 Bảng 10: Bảng phân tích tình hình sử dụng năng lực của máy............................ 68 Bảng 11: Bảng tính hiệu suất sử dụng tài sản cố định ......................................... 71 Bảng 12: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định...................................... 74 Bảng 13: Bảng phân tích tình hình khấu hao tài sản cố định............................... 77 Bảng 14: Bảng tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu năm 2003................ 80 MUÏC LUÏC BIEÅU ÑOÀ Biểu đồ 01: Biểu đồ sản lượng điện thương phẩm............................................... 17 Biểu đồ 02: Biểu đồ kết cấu tài sản cố định ......................................................... 54
  7. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập theo sự phát triển của thế giới và xu hướng của thời đại. Hội nhập và phát triển kinh tế là một cơ hội đồng thời cũng là một sự thách thức lớn đối với nền kinh tế nước nhà nói chung và cụ thể là các doanh nghiệp trong nước nói riêng. Nó phải chịu sức ép cạnh tranh quyết liệt từ bên ngoài cũng như bên trong. Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng, phát huy tối đa ưu thế của mình, cũng như khắc phục những mặt yếu kém còn tồn đọng để có thể hoà nhập với nền kinh tế thế giới. Chìa khoá nào có thể mở ra cánh cửa của sự thành công đó? Câu hỏi đặt ra như một lời thách thức đối với các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển. Để khắc phục tình trạng này, doanh nghiệp cần phải tích cực chủ động đổi mới kỹ thuật công nghệ, đặc biệt là quan tâm đến việc sử dụng và quản lý tài sản cố định. Đó chính là vấn đề lớn cần được giải quyết mà ít ai quan tâm đến, nhất là trong tình hình hiện nay, khi mà công nghệ khoa học phát triển liên tục, nếu tài sản cố định không được sử dụng hợp lý và hiệu quả thì nó sẽ trở nên lạc hậu nhanh chóng và không đem lại hiệu quả như mong muốn. Do đó, để tăng doanh thu, đồng thời tiết kiệm chi phí, nhằm để tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định, cũng như để bảo toàn vốn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải biết cách phát huy hết công suất của tài sản, sửa chữa các tài sản hư hỏng để đưa vào sản xuất kinh doanh, tính toán chính xác trích lập quỹ khấu hao, tạo điều kiện cho vốn cố định ngày càng ổn định, nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng và chất lượng của tài sản cố định, để tài sản cố định phản ánh đầy đủ chức năng, năng lực hiện có. Việc tăng cường và đổi mới về chất lượng tài sản cố định trong sản xuất công nghiệp là xu hướng phát triển tất yếu của tiến bộ khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý. Nó đòi hỏi hết sức bức thiết trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Đồng thời nó là cơ sở của việc tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua việc tăng năng suất lao động và tăng sản lượng sản phẩm. Nhận thức được tính chất quan trọng đó và là một vấn đề bức xúc hiện nay là việc sử dụng tài sản cố định một cách có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước, cũng như phần nào trong thực tế sản xuất kinh doanh của Điện Lực An Giang nên em đã đi vào tìm hiểu, nghiên cứu để có thể đóng góp một phần nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định. Đó chính là lý do mà em quyết định chọn đề tài “ Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Điện Lực An Giang”. Tuy nhiên do bước đầu tiếp cận với công việc của một kế toán viên thực tập và những hạn chế nhất định nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự góp ý của quý thầy cô, các anh chị và bạn đọc. GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 1 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  8. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang Em xin chân thành cảm ơn! 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Để tồn tại và phát triển có thể nói vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp là làm sao để hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước và giá thành sản phẩm ngày càng hạ đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Đây là một vấn đề quan trọng đòi hỏi nhà quản trị phải am hiểu nhiều về nghệ thuật, kinh nghiệm quản lý và nắm thật vững tình hình tài chính của doanh nghiệp, cũng như hiểu rõ thị trường và nhu cầu của khách hàng. Một trong những vấn đề hàng đầu mà nhà quản trị cần phải quan tâm là phải biết rõ ưu, nhược điểm trong quá trình quản lý và sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Bởi vì, chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm tỷ trọng không nhỏ trong giá thành sản xuất của doanh nghiệp, nó quyết định giá bán sản phẩm. Mặt khác, nó cũng dễ bị lạc hậu với thời gian và vốn để đầu tư nâng cấp, phát triển không phải là nhỏ. Nội dung các vấn đề cần quan tâm giải quyết là: - Phân tích hoạt động kinh tế. - Xem xét các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm rút ra ưu, nhược điểm trong quá trình thực hiện. Từ đó xác định các nguyên nhân ảnh hưởng để có thể đề ra biện pháp cải tiến tình hình và đưa ra phương hướng hoạt động cho kỳ sau. Tuy nhiên, vấn đề quản lý và sử dụng tài sản cố định là một vấn đề lớn. Để đánh giá chính xác và đầy đủ đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu về mọi mặt hoạt động của Công ty. Vì thời gian có hạn nên đề tài chỉ phân tích theo các chỉ số kinh tế đã được học. 3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: - Phân loại và kết cấu tài sản cố định. - Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật và sử dụng tài sản cố định. - Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị sản xuất và xác định ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng máy móc thiết bị đến sản lượng điện sản xuất. - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định- vốn cố định tại Điện Lực An Giang. - Phân tích tình hình bảo toàn nguồn vốn. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Để đạt được các mục đích trên phải có phương pháp nghiên cứu khoa học. Khoá luận sẽ được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp lý luận dựa trên Chủ nghĩa duy vật biện chứng. Nghiên cứu những sự vật trong trạng thái vận động, phát triển, GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 2 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  9. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang nghiên cứu cấu thành của chúng và xem xét chúng trong mọi quan hệ hữu cơ với sự vật xung quanh. Ta tiến hành thực hiện các phương pháp sau: - Thu thập số liệu: căn cứ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu của năm sau so với năm trước để thấy rõ sự biến động của nó qua từng năm. - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp. - Phương pháp phân tích các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực sử dụng và quản lý tài sản cố định. - Dùng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, so sánh bằng số bình quân, bằng phương pháp cân đối. Các phương pháp so sánh diễn giải, quy nạp, thống kê được vận dụng để phân tích đánh giá kết quả. 5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Do thời gian thực tập tại Điện Lực An Giang không nhiều nên đề tài này được giới hạn trong phạm vi như sau: - Chỉ đi sâu vào nghiên cứu một số khía cạnh tài sản cố định. - Chỉ tập trung vào phân tích các chỉ tiêu kinh tế và đánh giá tài sản cố định qua hai năm 2002-2003. GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 3 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  10. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang Chương I: GIÔÙI THIEÄU KHAÙI QUAÙT VEÀ ÑIEÄN LÖÏC AN GIANG 1. Giới thiệu sơ lược: - Tên Công ty: Điện Lực An Giang (ĐLAG). - Trực thuộc: Công ty Điện Lực 2- thuộc Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam. - Địa chỉ: Số 13 Lê Văn Nhung, phường Mỹ Bình, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang. - Điện thoại: 852322 – 857674. - Vốn kinh doanh thuộc sở hữu doanh nghiệp được xác nhận theo số đăng ký kinh doanh 303025 ngày 12/6/1996 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang và giấy phép hành nghề số 806 NL.CCBLĐ ngày 08/05/1993 của Bộ Năng Lượng. 2. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của Điện Lực An Giang: Ngành công nghiệp điện là một ngành sản xuất vật chất, chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó là một ngành sản xuất đặc thù, chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm đơn nhất với quy trình công nghệ sản xuất khép kín, liên tục và sản phẩm không thể dự trữ trong kho giống như các ngành sản xuất vật chất khác trong xã hội. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, tiếp quản một số cơ sở của chính quyền cũ gồm các Trung tâm Điện Lực: Long Xuyên, Châu Đốc, Tân Châu, Chợ Mới, Thoại Sơn và Hợp tác xã điện nông thôn An Giang được hợp nhất và Quyết định thành lập ngày 20-01-1977 với tên gọi là Sở Quản lý và phân phối điện tỉnh An Giang trực thuộc Công Ty Điện Lực miền Nam (nay là Công ty Điện Lực 2). Chức năng chủ yếu là quản lý lưới điện phân phối, phân phối và kinh doanh điện tại các địa phương và là đơn vị nằm trong khâu cuối cùng của dây chuyền sản xuất, truyền tải, phân phối điện do Công ty Điện Lực miền Nam quản lý. - Ngày 30-06-1993 theo Quyết định số: 537/NL/TCCBLĐ của Bộ Năng lượng quyết định thành lập lại và đổi tên là Sở Điện Lực An Giang trực thuộc Công ty Điện Lực 2. - Ngày 27-01-1995, Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam được thành lập theo Nghị định số: 14/CP của chính phủ và Quyết định số: 251/ĐVN/TCCBLĐ ngày 08-03- 1996 của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam đổi tên Sở Điện Lực An Giang thành Điện Lực An Giang trực thuộc Công ty Điện Lực 2. - Ngày 03-06-1996, theo Quyết định số: 591/ĐVN/ĐL2.3, Giám Đốc Công ty Điện Lực 2 ban hành “Bản điều lệ tổ chức hoạt động của Điện Lực An Giang” với những quy định: Điện Lực An Giang là doanh nghiệp Nhà nước thành viên trong Công ty Điện Lực 2. GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 4 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  11. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang 3. Vị trí, vai trò của Điện Lực An Giang tại địa phương: Chủ trương của Đảng và Nhà nước luôn khẳng định doanh nghiệp Nhà nước là thành phần kinh tế chủ đạo, đóng vai trò định hướng thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển. Doanh nghiệp Nhà nước ngoài việc thực hiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả, làm ra của cải cho xã hội, còn phải thực hiện tốt những chủ trương và định hướng của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ. Đặc biệt hơn đối với các doanh nghiệp Nhà nước sản xuất kinh doanh mặt hàng độc quyền thì còn phải thực hiện nhiệm vụ phục vụ cho nền kinh tế phát triển, phục vụ vì mục tiêu chính trị xã hội. Trong tỉnh An Giang, trước đây nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nên kinh tế phát triển rất chậm, đời sống tuyệt đại đa số người dân là nông dân còn gặp nhiều khó khăn. Gần đây, cùng với cả nước, An Giang đã và đang tập trung phấn đấu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, nhiều khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã và đang hình thành. Vì thế, có thể nói để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và sản xuất kinh doanh, việc sản xuất và phân phối điện một cách ổn định là nhu cầu rất lớn. Hơn nữa, như chúng ta biết đồng bằng Sông Cửu Long với đặc thù sông nước có hệ thống giao thông còn rất hạn chế, địa hình cách trở. Vì vậy, thực hiện chủ trương của Đảng bộ và Chính quyền tỉnh nhà đưa điện về nông thôn là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân nhưng để thực hiện thắng lợi, ngành điện cố gắng rất nhiều từ đầu tư trang thiết bị, thiết kế hệ thống lưới điện... Tóm lại, Điện Lực An Giang giữ một vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế tại địa phương. Có thể nói đó là một ngành kinh tế mũi nhọn thúc đẩy các ngành khác phát triển. Bởi vì, ai cũng biết trong sản xuất kinh doanh và trong sinh hoạt không thể thiếu điện. Đồng thời, giá thành điện năng còn có ý nghĩa quan trọng trong tính giá thành sản phẩm, giá thành điện thấp sẽ giúp các ngành công nghiệp khác có lợi thế hơn về giá cả trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Hơn nữa, dòng điện càng rộng khắp đến các vùng xa sẽ có ý nghĩa góp phần đô thị hoá nông thôn, có ý nghĩa chính trị xã hội rất lớn. Xuất phát từ những điều nói trên mà em tiến hành chọn đề tài “Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tại ĐLAG”. 4. Chức năng và nhiệm vụ của Điện Lực An Giang: Điện Lực An Giang thực hiện chức năng sản xuất, kinh doanh điện năng với những nhiệm vụ chính như sau: - Sản xuất, kinh doanh điện năng. - Xây dựng, cải tạo lưới điện phân phối. - Sửa chữa, đại tu thiết bị điện. - Tư vấn và thiết kế lưới điện phân phối. GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 5 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  12. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang - Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác theo giấy phép hành nghề và kinh doanh. 5. Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của Điện Lực An Giang: 5.1. Đặc điểm chung: Điện Lực An Giang là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế phụ thuộc vào Công ty Điện Lực 2, có con dấu của doanh nghiệp Nhà Nước, được mở tài khoản tại Ngân hàng, được ký kết hợp đồng kinh tế theo phân cấp của Công ty Điện Lực 2, hoạt động theo quy định của pháp luật và quy chế phân cấp của Công ty. Điện Lực An Giang được Công ty Điện Lực 2 giao vốn, tài sản và nhân lực để hoạt động, đồng thời có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn đó. 5.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý: 5.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Điện Lực An Giang gồm có: - Ban Giám Đốc: gồm Giám Đốc và Phó Giám Đốc. - Các phòng chức năng, chuyên môn nghiệp vụ. - Các đơn vị trực tiếp sản xuất: chi nhánh điện, đội quản lý đường dây và trạm, đội xây dựng điện, đội quản lý điện cao thế, tổ phân xưởng cơ điện. 5.2.2. Chức năng và nhiệm vụ: - Giám Đốc: là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Giám Đốc Công ty. Giám Đốc có quyền điều hành cao nhất trong Điện Lực, chịu trách nhiệm trước Công ty về sử dụng có hiệu quả các nguồn năng lực được giao. - Phó Giám Đốc: được ủy quyền quản lý điều hành một số lĩnh vực theo sự phân công cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Giám Đốc Điện Lực. - Các phòng chức năng, chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ: căn cứ nhiệm vụ, tổ chức thực hiện tốt từng lĩnh vực công tác được giao và tham mưu giúp Giám Đốc Điện Lực trong quản lý, điều hành công tác để Điện Lực hoạt động có hiệu quả. 5.2.3. Một số chức năng, nhiệm vụ cụ thể, chính yếu của các đơn vị: Phòng Tổ chức – Lao động: - Tham mưu tổng hợp, giúp Giám Đốc tổ chức quản lý và chỉ đạo các mặt công tác: tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, tuyển dụng, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên. - Nghiên cứu lập kế hoạch bồi dưỡng, huấn luyện, đào tạo, kèm cặp nâng cao tay nghề cho công nhân, theo dõi quản lý công tác thi đua, khen thưởng, kỹ luật… GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 6 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  13. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương và bảo hộ lao động, trình duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. - Thực hiện công tác văn thư, quản trị hành chính tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, theo dõi quản lý và tổ chức thực hiện công tác sửa chữa, xây dựng nội bộ… - Quản lý y tế cơ quan, tổ chức khám sức khoẻ, khám bệnh cho cán bộ công nhân viên, công tác vệ sinh môi trường, phòng dịch… Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch - Vật tư: - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch hàng quý, năm, lập báo cáo số liệu thống kê thực hiện kế hoạch ngày, tuần, tháng, năm, lập báo cáo sơ kết, tổng kết. - Tổ chức quản lý và chỉ đạo thực hiện các hoạt động kế hoạch sản xuất, kinh doanh điện năng, sửa chữa, cải tạo xây dựng và phát triển nguồn, lưới điện, kiến trúc, trang thiết bị phương tiện làm việc… - Tổ chức thực hiện công tác quản lý kỹ thuật an toàn, đảm bảo khai thác vận hành an toàn hệ thống lưới điện, nguồn điện, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng điện của khách hàng với chất lượng và ổn định. - Tổ chức cung ứng, bảo quản vật tư, phụ tùng, thiết bị. Quản lý cấp phát sử dụng kịp thời, đảm bảo phục vụ tốt cho công tác sản xuất, sửa chữa và vận hành các nguồn điện và lưới điện. Phòng Kinh doanh: - Theo dõi, quản lý toàn bộ khách hàng sử dụng điện, tổ chức ghi chỉ số điện tiêu thụ để chuyển về Công ty khai thác hoá đơn bán điện. - Nghiên cứu hướng dẫn thực hiện và kiểm tra các đơn vị thực hiện đúng quy trình kinh doanh, quản lý khách hàng, thực hiện giá điện, giá thuê bao điện năng kế, tính toán thưởng phạt bồi thường và các quy định về sử dụng điện. - Tổ chức tiếp nhận, giải quyết các đơn yêu cầu xin cấp điện, sửa chữa, dịch vụ, khiếu nại, thắc mắc về sử dụng điện của khách hàng. - Theo dõi quản lý thu hoá đơn bán điện, đảm bảo hoàn thành kế hoạch doanh thu hàng tháng, quý và năm. Phòng Kế toán – Tài chính: - Chức năng: là bộ phận tham mưu cho Giám Đốc trong việc quản lý tài chính và tổ chức hạch toán đúng với chế độ, chính sách và quy định về quản lý tài chính và hạch toán kế toán của Nhà nước, Tổng Công ty, Công ty và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Điện Lực An Giang (đơn vị). GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 7 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  14. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang - Nhiệm vụ: + Nghiên cứu quản lý và sử dụng các nguồn tài chính, phân tích kết quả chi tiêu về các nguồn vốn, đảm bảo kế hoạch thu chi tài chính được duyệt. + Tổ chức công tác hạch toán kế toán, thống kê, tài chính theo đúng quy định của Nhà nước và Công ty, tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế, lập báo cáo kết quả tiêu thụ, lãi, lỗ về các hoạt động sản xuất khác. + Theo dõi, phân bổ, kiểm tra vật tư xuất nhập tồn kho, khấu hao tài sản cố định. Giám sát, kiểm tra các hoạt động kế toán, tài chính, thống kê trong toàn doanh nghiệp. Phòng Thanh tra - Bảo vệ: - Tổ chức xây dựng lực lượng bảo vệ cơ sở, bảo vệ tài sản, kho tàng trong doanh nghiệp. Là đầu mối tiếp nhận, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của cán bộ công nhân viên và khách hàng theo thẩm quyền quy định của pháp luật. - Xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy, phòng bảo mật và phương án bảo vệ các công trình trọng điểm. - Thường xuyên tổ chức kiểm tra công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão đối với các đơn vị. Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương trong việc tổ chức bảo vệ ngành điện. Phòng điều độ hệ thống điện: - Cung cấp điện năng an toàn, liên tục cho khách hàng và đảm bảo sự hoạt động của toàn bộ hệ thống. - Đảm bảo chất lượng điện năng: tần số, điện thế trong phạm vi cho phép. - Đảm bảo biểu đồ phụ tải, vạch ra với phương thức vận hành kinh tế nhất. Tổ phân xưởng cơ điện: Là đơn vị trực tiếp quản lý vận hành các máy phát điện diesel hiện hữu tại Long Xuyên, đồng thời có nhiệm vụ yểm trợ cho các đơn vị sản xuất của doanh nghiệp về công tác sửa chữa, bảo dưỡng các máy phát điện, các loại xe ôtô, và gia công vật tư, dụng cụ cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp. Các Chi nhánh điện và Đội: - Các Chi nhánh điện: là đơn vị cơ sở, thực hiện chức năng kinh doanh điện năng và sản xuất của ngành điện. • Bán điện cho các khách hàng sử dụng điện trên địa bàn quản lý theo hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự. GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 8 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  15. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang • Phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương. Quản lý toàn diện các mặt hoạt động của chi nhánh và chịu trách nhiệm trước Điện Lực về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật được giao. - Đội quản lý đường dây và Trạm: là đơn vị trực tiếp sản xuất, chịu trách nhiệm quản lý vận hành, sửa chữa toàn bộ hệ thống lưới điện nằm trong khu vực quản lý. - Đội xây dựng điện: là đơn vị trực tiếp sản xuất chịu trách nhiệm nhận thi công xây dựng, sửa chữa lớn các công trình đường dây và trạm biến thế có cấp điện áp từ 15 KV trở xuống. - Đội quản lý vận hành lưới điện cao thế: là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành, sửa chữa bảo trì toàn bộ hệ thống lưới điện 110 KV thuộc địa bàn quản lý. GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 9 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  16. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang Sơ đồ 01: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐIỆN LỰC AN GIANG 2 GIÁM PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG THANH TRA- TỔ CHỨC-LAO KẾ TOÁN-TÀI KINH DOANH ĐIỀU ĐỘ KỸ THUẬT-KẾ BẢO VỆ ĐỘNG CHÍNH HOẠCH-VẬT TƯ TỔ ĐỘI ĐỘI ĐỘI CHI NHÁNH CHI NHÁNH CHI NHÁNH CHI NHÁNH PHÂN XƯỞNG XÂY DỰNG QUẢN LÝ QUẢN LÝ ĐZ ĐIỆN ĐIỆN ĐIỆN ĐIỆN CƠ ĐIỆN ĐIỆN ĐƯỜNG DÂY CAO THẾ CHÂU ĐỐC TÂN CHÂU CHỢ MỚI THOẠI SƠN GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 1 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  17. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang Sơ đồ 02: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH ĐIỆN TRƯỞNG CHI NHÁNH PHÓ CHI NHÁNH TỔ TỔ TỔ TỔ KẾ HOẠCH QUẢN LÝ SỬA KINH DOANH ĐIỆN HOẶC KỸ THUẬT CHỮA LƯỚI ĐIỆN NĂNG VẬT TƯ ĐIỆN TỔ TRỰC SỬA CHỮA ĐIỆN -Tổ trưởng. -Tổ trưởng. -Tổ trưởng (kiêm quản -Tổ trưởng. -Cán bộ an toàn. -Các CN đi ca kíp. lý hoá đơn). -NV q.lý khách hàng. -CB thống kê-kế toán- -CN lái xe ôtô. -Các CN đi ca kíp. -NV q.lý hóa đơn. tổng hợp vật tư. -Các chốt trực sửa -Các thu ngân viên và -NV thu tại quầy. -CB quản lý lưới điện chữa điện hạ thế. biên điện viên. -CN ghi điện. -Nhóm vận hành máy -Thu ngân viên tại -CN thu tiền điện. phát điện diesel. quầy. -CN phúc tra. -NV phập chỉ số, xoá nợ. -KT thu chi. -NV đánh máy-văn thư. -CN gắn điện kế. GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 2 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  18. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang 5.3. Đặc điểm quản lý Điện Lực An Giang: 5.3.1. Địa bàn hoạt động: - 11 huyện, thị xã và thành phố có điện lưới quốc gia. - 142 / 142 xã, phường, thị trấn. 5.3.2. Tổng số lượng khách hàng: (năm 2003) - 01 pha: 81.952 khách hàng. - 03 pha: 1.426 khách hàng. 5.3.3. Quản lý kỹ thuật: Đường dây: - Đường dây cao thế: 69.085 m. - Đường dây trung thế: 8.454.418 m. - Đường dây hỗn hợp: 80.032 m. - Đường dây hạ thế: 372.230 m. Số máy biến thế: 3.269 máy. - Đang sử dụng: 2.795 máy. - Dự phòng và không sử dụng: 474 máy. Các trạm: - Các trạm 110/35/22(15) KV: + Trạm 110/15 KV Long Xuyên: 2 MBA 40 MVA. + Trạm 110/35/15 KV Cái Dầu: 1 MBA 25 MVA. + Trạm 110/35/22 KV Châu Đốc: 1 MBA 40 MVA và 1 MBA 16 MVA. - Các trạm 35/15 KV: + Trạm 35/15 KV Tân Châu: 4 MBA 6,3 MVA. + Trạm 35/15 KV Phú Tân: 2 MBA 4 MVA và 1 MBA 6,3 MVA. + Trạm 35/15 KV An Phú: 1 MBA 4 MVA và 1 MBA 2,5 MVA. + Trạm 35/15 KV Tịnh Biên: 2 MBA 4 MVA. GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 1 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  19. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang 5.3.4. Tình hình cụ thể nguồn điện diesel đang quản lý: KHU VỰC MÁY DIESEL CS ĐẶT (KW) CS KHẢ DỤNG (KW) GM1 1.500 1.000 LONG XUYÊN GM2 1.500 1.000 CHÂU ĐỐC CATERPILAR 400 250 TÂN CHÂU CAT 400 400 300 GM 2100 số 1 2.100 1.400 CHỢ MỚI GM 2100 số 2 2.100 1.700 TỔNG CỘNG 8.000 5.650 6. Tổ chức công tác kế toán: 6.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Điện Lực An Giang: - Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hằng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: đồng Việt Nam. - Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký - Sổ Cái. - Phương pháp kế toán tài sản cố định: giá gốc. + Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: giá thực tế. + Phương pháp khấu hao theo đường thẳng. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên. + Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: giá gốc. + Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: kiểm kê. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: bình quân gia quyền. - Tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng: không. GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 2 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan
  20. Coâng taùc quaûn lyù vaû söû duïng taøi saûn coá ñònh taïi Ñieän Löïc An Giang Sơ đồ 03: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ kế toán Nhật ký - Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra GVHD: Nguyeãn Thanh Duõng 3 SVTH: Nguyeãn Thò Thuùy Loan

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản