Luận văn tốt nghiệp : ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE ĐẾN NĂM 2015

Chia sẻ: Le Thanh Luan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:45

0
516
lượt xem
153
download

Luận văn tốt nghiệp : ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE ĐẾN NĂM 2015

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Năm 1983, Xí nghiệp Liên hợp Dược Bến Tre được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai doanh nghiệp là Công ty Dược phẩm tỉnh Bến Tre (được thành lập năm 1976) và Xí nghiệp Dược phẩm tỉnh Bến Tre (được thành lập năm 1978). Năm 1992, Xí nghiệp Liên hợp Dược Bến Tre được đổi tên thành Công ty Dược & Vật tư Y tế- Bepharco theo quyết định số 987/QĐ- UB ngày 01-12- 1992 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bến Tre. Khi đó Công ty Dược và Vật tư Y tế Bepharco chỉ có số vốn kinh doanh ban đầu là 5,586...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp : ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE ĐẾN NĂM 2015

  1. Luận văn tốt nghiệp Đề tài: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE ĐẾN NĂM 2015
  2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE ĐẾN NĂM 2015 I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE - Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre - Tên tiếng Anh: BEN TRE PHARMACEUTICAL JOINT- STOCK COMPANY - Tên viết tắt: BEPHARCO - Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VNĐ ( Hai mươi tỷ đồng Việt Nam) - Tương ứng với: 2.000.000 cổ phiếu phổ thông - Trụ sở chính: Số 6 A3 - Quốc lộ 60 - Phường Phú Khương - Thị xã Bến Tre - Tỉnh Bến Tre. - Điện thoại: (84-075)3813447- 829528 - Fax: (84- 075)3824248 - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 5503-000017 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp ngày 05/07/2004. I.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Năm 1983, Xí nghiệp Liên hợp Dược Bến Tre được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai doanh nghiệp là Công ty Dược phẩm tỉnh Bến Tre (được thành lập năm 1976) và Xí nghiệp Dược phẩm tỉnh Bến Tre (được thành lập năm 1978). Năm 1992, Xí nghiệp Liên hợp Dược Bến Tre được đổi tên thành Công ty Dược & Vật tư Y tế- Bepharco theo quyết định số 987/QĐ- UB ngày 01-12- 1992 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bến Tre. Khi đó Công ty Dược và Vật tư Y tế Bepharco chỉ có số vốn kinh doanh ban đầu là 5,586 tỷ đồng và có nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh dược phẩm, vật tư y tế. Năm 2004, Công ty được Dược và Vật tư Y tế- Bepharco chuyển sang hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần theo quyết định số 1541/QĐ-UB ngày 06/05/2004 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bến Tre về việc chuyển Công ty Dược & Vật tư Y tế Bến Tre thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre. Vốn điều lệ công ty lúc cổ phần hoá là 20 tỷ đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5503-000017 đăng ký lần đầu ngày 05/07/2004 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trang 1
  3. Bến Tre cấp. Tính đến thời điểm 31/12/2006 vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre vẫn là 20 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ Cổ phần của Cổ đông nhà nước chiếm 51% vốn điều lệ. Trải qua thời gian dài hoạt động với sự đóng góp của tập thể cán bộ công nhân viên và lãnh đạo công ty, Bepharco đã từng bước phát triển đi lên và đạt được những kết quả đáng ghi nhận như: - Năm 1987 Công ty được Chính phủ tặng Huân chương lao động hạng 3. - Năm 1992 Công ty Được Chính phủ tặng Huân chương lao động hạng 2. - Năm 1997 Công ty được Chính phủ tặng Huân chương lao động hạng 1. - Năm 2004 cá nhân giám đốc Công ty được Chính phủ tặng huân chương lao động hạng 3. - Năm 2005 Công ty được nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vì đạt thành tích tốt trong sản xuất kinh doanh. - Cũng trong năm 2005, Công ty đã vinh dự được Bộ Khoa học Công nghệ Việt Nam trao tặng “Giải thưởng Chất lượng Việt Nam năm 2005”. - Năm 2006 Công ty được nhận cờ luân lưu của Chính phủ trong khối các công ty cổ phần trong tỉnh. - Năm 2006, Công ty được trao “Cúp vàng Top ten sản phẩm thương hiệu Việt uy tín, chất lượng năm 2006” do người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn qua mạng Thương hiệu Việt. - Năm 2006, Công ty được Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng “Cúp vàng sản phẩm Việt uy tín chất lượng”. - Năm 2006, Công ty được Báo Thông tin Thương mại- Bộ Thương mại trao tặng chứng nhận “Doanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng năm 2006” do người tiêu dùng bình chọn qua sự bình chọn trên mạng Doanh nghiệp Việt Nam. I.2. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Sản xuất thuốc trị bệnh cho người; Xuất nhập khẩu các mặt hàng: thuốc thành phẩm, bao bì, nguyên phụ liệu, hương liệu phục vụ sản xuất, hoá chất xét nghiệm, sản phẩm sinh học; kinh doanh thuốc trị bệnh cho người; kinh doanh các loại máy móc, trang thiết bị y tế; kinh doanh thực phẩm chức năng (thực phẩm dinh dưỡng); Sản xuất, mua bán nước uống đóng chai, thùng; Cho thuê mặt bằng, kho bãi. Trang 2
  4. I.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC I.3.1. Cơ cấu tổ chức: Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ công ty được Đại hội cổ đông nhất trí thông qua. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty như sau: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC ĐẠI DIỆN LIÊN DOANH PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG TỔ KINH KẾ KIỂM ĐẢM TIẾP CHỨC DOANH TOÁN TOÁN BẢO THỊ HÀNH CHẤT CHÍNH LƯỢNG HÌNH 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC PHẨM BÉN TRE Với mô hình tổ chức trên thì nhân viên cấp dưới chỉ nhận lệnh từ 1 người là Giám đốc của công ty, do vậy việc ra quyết định được thi hành một cách nhanh chóng, chính xác. Các bộ phận đều có chức năng riêng nhưng đều thi hành chung một nhiệm vụ là đem lại hiệu quả cho công ty. Đây là mô hình cơ cấu tổ chức khá phù hợp đối với công ty, với cơ cấu tổ chức như hiện nay đảm bảo cho Giám đốc có thể hiểu nhân viên, đồng thời quản lý nhân viên của mình chặt chẽ hơn. Tuy nhiên tất cả mọi công việc đều phụ thuộc vào Giám đốc, mặc dù có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, song đòi hỏi người Trang 3
  5. lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, bên cạnh đó sự quá tải sẽ là điều tất yếu nhất là khi quy mô sản xuất ngày càng gia tăng. Hiện nay công ty có 4 chi nhánh trực thuộc: Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Hồ Chí Minh và Chi nhánh Cần Thơ. - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: + Địa chỉ: 436 B/76 đường 3-2, Phường 12- Quận 10- Tp. Hồ Chí Minh. + Hiện tại chi nhánh có tổng số nhân viên là: 31 người + Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng cho các đơn vị thuộc các tỉnh phía Bắc từ Nghệ An trở ra theo uỷ quyền của Giám đốc công ty, đồng thời có nhiệm vụ giao dịch với cục quản lý Dược xin cấp số đăng ký nhập khẩu thuốc. - Chi nhánh Hà Nội: + Địa chỉ: Số 9 ngách 12/2 Nguyễn Phúc Lai, P. Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, H à Nội. + Tổng số nhân viên chi nhánh Hà Nội là: 18 người + Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng cho các đơn vị thuộc các tỉnh phía Bắc từ Nghệ An trở ra theo uỷ quyền của Giám đốc công ty, đồng thời có nhiệm vụ giao dịch với cục Quản lý Dược xin cấp số đăng ký nhập khẩu thuốc. - Chi nhánh Đà Nẵng: + Địa chỉ: 408 đường Lê Duẩn, P. Chính Gián, Q. Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng. + Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng, với khách hàng từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và các tỉnh Tây Nguyên theo sự uỷ quyền của Giám đốc công ty. - Chi nhánh Cần Thơ: + Địa chỉ: 176B Trần Quang Diệu, P. An Thới, Q. Bình Thuỷ, Tp. Cần Thơ. + Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng, với khách hàng từ tỉnh Vĩnh Long đến Cà Mau theo sự uỷ quyền của Giám đốc công ty. Trang 4
  6. I.3.2. Nguồn nhân lực: Với một đội ngũ cán bộ công nhân viên tương đối đông, tổng cộng 371 người, cụ thể: BẢNG 1: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN THEO TRÌNH ĐỘ Đvt: Người Chức vụ Số lượng Tỷ lệ (%) Dược sĩ chuyên khoa cấp I 4 1,08 Dược sĩ Đại học 50 13,48 Cán bộ Đại học khác 19 5,12 Dược sĩ trung học 200 53,91 Cán bộ khác 98 26,42 Tổng 371 100,00 1,08 13,48 26,42 5,12 Dược sĩ chuyên khoa cấp I Dược sĩ Đại học Cán bộ Đại học khác Dược sĩ trung học Cán bộ khác 53,91 Hình 2: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỶ LỆ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN THEO TRÌNH ĐỘ Đội ngũ cán bộ tương đối đông tuy nhiên tỷ lệ cán bộ thực sự có trình độ đại học trở lên còn thấp, cụ thể đối với dược sĩ chuyên khoa cấp I chiếm tỷ lệ 1,1% trên tổng số lượng cán bộ công nhân viên, Dược sĩ đại học với số lượng 50 người (chiếm 13,5%), cán bộ đại học khác có 19 người (chiếm 5,1%), Dược sĩ Trang 5
  7. trung học chiếm 53,9% với số lượng là 200 người, cán bộ nhân dân (cán bộ khác) chiếm 26,4% với số lượng là 98 người. Điều này cho thấy trình độ cán bộ công nhân viên của công ty chưa thật sự cao, số lượng cán bộ có trình độ trung cấp và cán bộ nhân dân chiếm tỷ lệ cao, trong đó dược sĩ trung cấp lại chiếm hơn phân nữa tổng số cán bộ của công ty. Do đó gây khó khăn không ít trong quá trình quản lý, sản xuất và cạnh tranh,...thậm chí làm giảm đi kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. I.4. THỊ TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG CÁC NĂM VỪA QUA Là một nhà phân phối mạnh và có uy tín và cũng là một trong những đơn vị được nhà nước cho phép xuất nhập khẩu trực tiếp đầu tiên ở Việt Nam, hiện kim ngạch xuất khẩu đứng vào hàng đầu trong nước. Công ty đã có mối quan hệ rất tốt trong công tác xuất nhập khẩu và là nhà phân phối lớn nhất trong nước và các đối tác nước ngoài như Egis, Helm, AG, Cipla, Raptakos, Meyer, Gedem Richter, Lactose Newzealand, Neo Unicap, Aceto PTE thuộc các quốc gia mà công ty đã có mối quan hệ mua bán nhiều năm liền như Australia, Hungari, Ấn Độ, Pháp, Hàn Quốc, Hồng Kong, New Zealand, Đức, Thái Lan, Trung quốc, Singapore. I.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY (Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm trang 7) Trang 6
  8. Bảng 2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đvt: 1000 đồng STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Doanh thu bán hàng và cung cấp 1 dịch vụ 255.516.940 296.826.157 330.627.497 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 776.992 1.049.623 1.513.790 Doanh thu thuần về bán hàng và 3 cung cấp dịch vụ 254.739.948 295.776.534 329.113.707 4 Giá vốn hàng bán 222.003.330 243.335.996 260.399.562 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung 5 cấp dịch vụ 32.736.618 52.440.538 68.714.145 6 Doanh thu hoạt động tài chính 137.777 725.227 11.158.504 7 Chi phí hoạt động tài chính 7.038.772 9.021.456 21.889.609 8 Chi phí bán hàng 2.969.199 33.794.109 44.461.903 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 19.535.356 8.553.186 8.164.371 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 10 doanh 3.331.068 1.797.014 5.356.766 11 Thu nhập khác 13.090.064 12.551.607 28.634.498 12 Chi phí khác 10.667.080 3.913.835 23.249.435 13 Lợi nhuận khác 2.422.984 8.637.772 5.385.063 14 Tổng lợi nhuận trước thuế 5.754.052 10.434.786 10.741.829 15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 0 1.467.558 1.367.617 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoản 16 lại 0 -15.273 3.909 17 Lợi nhuận sau thuế 5.754.052 8.982.501 9.370.303 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 28 44 31 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty) NHẬN XÉT: Qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy doanh thu thuần từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty không ngừng tăng lên qua các năm, chẳng hạn năm 2006 doanh thu đạt gần 255 tỷ đồng tăng lên khoảng 296 tỷ đồng ở năm 2007 và đến năm 2008 đã tăng lên gần 329 tỷ đồng. Đạt được kết Trang 7
  9. quả trên là thành quả đáng khích lệ, nhờ sự phấn đấu không ngừng của các phòng chức năng, bên cạnh đó công ty cũng có đội ngũ nhân viên bán hàng tương đối đông và có qua khóa đào tạo tay nghề nên đã hoạt động mạnh mẽ, đẩy mạnh khâu bán hàng đem đến doanh thu cao qua các năm. Riêng phần lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng qua các năm, cụ thể năm 2007 lợi nhuận tăng lên gần 9 tỷ đồng so với khoảng 5,8 tỷ ở năm 2006, và lại tăng lên mức gần 9,4 tỷ vào năm 2008. Qua điều đó càng khẳng định sự phát triển bền vững của công ty trong tình hình kinh tế khó khăn. Với điều kiện nền kinh tế toàn cầu đang rơi tự do mà công ty vẫn có thể đạt được lợi nhuận dương là tốt hơn so với nhiều đối thủ khác. Mặc dù cũng gặp không ít khó khăn do tình hình biến động chung, nhưng với sự quyết tâm đã giúp công ty thành đạt và phát triển. Bên cạnh đó, Công ty luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của Tỉnh Uỷ, UBND Tỉnh, Sở Y tế và các Ban ngành chức năng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để công ty hoạt động, cùng với tinh thần đoàn kết gắn bó của tập thể Cán bộ công nhân viên đã giúp công ty không ngừng phấn đấu, hướng tới sự phát triển bền vững, với phương châm hoạt động là “Chất lượng - An toàn- Hiệu quả - Để ngày càng thoả mãn khách hàng”. Công ty luôn được sự tín nhiệm và hợp tác của khách hàng trong và ngoài tỉnh, các đối tác nước ngoài nhiều năm qua đã giúp cho Bepharco giữ vững uy tín trên thương trường và đạt được những kết quả đáng khích lệ. II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA CÔNG TY II.1. Yếu tố marketing II.1.1. Yếu tố sản phẩm Sản phẩm đa dạng: Với hơn 120 loại sản phẩm khác nhau và công ty sẽ cho ra đời khoảng 30 loại sản phẩm mới trong năm 2009 này với nhiều chủng loại khác nhau. Công ty cũng đã liên doanh với đối tác nước ngoài để tăng cường công tác sản xuất nhằm đẩy mạnh lưu thông phân phối trên toàn quốc và xuất khẩu. Sản phẩm đặc trị nhiều loại bệnh với chất lượng luôn được kiểm soát nghiêm ngặt bằng sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại theo đúng các tiêu chuẩn kiểm nghiệm thuốc tốt (GLP). Từ đó đã cho ra đời những sản phẩm chất lượng cao, tuân thủ theo quy trình sản xuất và bảo quản thuốc tốt GMP và GSP. Công Trang 8
  10. ty cũng đang cải tạo nhà máy và trang thiết bị để cuối năm nay đạt được chứng nhận GMP của Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Việc cải tạo nhà máy không phải là một vấn đề đơn giản vì tốn rất nhiều công sức và tài lực, tuy nhiên làm vậy sẽ nâng cao được vị thế, tăng thêm uy tín trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty. Bên cạnh đó giá trị thuốc sản xuất tại Việt Nam cũng sẽ tăng cao nên công ty đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị, mở rộng nhà xưởng và đẩy mạnh lưu thông hàng hoá. Với công nghệ sản xuất tiên tiến của nước ngoài, trong đó thiết bị kiểm nghiệm được nhập từ Châu Âu, trong năm 2009 công ty dự kiến sẽ sản xuất 500 triệu viên thuốc; phát triển thêm khoảng 50 mặt hàng mới và trong tương lai gần sẽ xây dựng thêm nhiều phân xưởng mới để sản xuất khoảng 300 mặt hàng. II.1.2. Yếu tố giá Chiến lược giá cả là vấn đề vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến doanh lợi của công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Đối với chiến lược này thì hiện nay công ty áp dụng việc định giá dựa vào cạnh tranh là chủ yếu, giá cả cạnh tranh so với các đối thủ, cạnh tranh để tồn tại. Tuy nhiên cạnh tranh nhưng phải đảm bảo được lợi nhuận cho công ty, vì vậy ngoài việc ấn định dựa vào giá cạnh tranh thì công ty cũng áp dụng chiến lược giá dựa vào lợi nhuận nhằm giúp cho công ty kinh doanh có lãi và ngày càng phát triển. II.1.3. Yếu tố chiêu thị Để có thể thu hút được nhiều khách hàng và không ngừng nâng cao thương hiệu của mình trong tâm trí khách hàng, tạo cách nhìn thân thiết hơn đối với công ty về phía khách hàng của mình trong các năm qua công ty đã không ngừng xúc tiến các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền với các hình thức như tivi, internet, báo chí,….Ngoài ra công ty còn có đội ngũ trình dược viên được đào tạo một cách chuyên nghiệp để phục vụ tốt cho việc bán hàng. II.1.4. Yếu tố phân phối Công ty hiện là nhà phân phối mạnh và uy tín tại Việt Nam của các hãng Dược phẩm nổi tiếng trên thế giới như Cipla, Neo Unicap, Aceto PTE,… thuộc các quốc gia và vùng lãnh thổ mà công ty đã có quan hệ giao thương trong nhiều năm qua như: Hàn Quốc, Pháp, Hồng Kông, Đức, Thái Lan. Hiện nay sản phẩm của công ty đang được tiêu thụ tại một số thị trường như Lào, Campuchia, Trang 9
  11. Myanmar chủ yếu qua đường hạng ngạch. Sản phẩm xuất khẩu sang Hồng Kông tuy chưa nhiều, nhưng công ty coi đây là thị trường tiềm năng vì từ đây có thể tung chuyển hàng hoá đi các nước khác. Do đó thời gian tới công ty sẽ phát triển mạnh hơn nữa thị trường này. Công ty cũng đang nghiên cứu thị trường Châu Phi để phát triển thêm số lượng khách hàng tiêu thụ tại đây. Với mong muốn khẳng định và phát triển công ty trong xu thế hội nhập, bên cạnh việc phân phối thuốc chủ yếu trong tỉnh và khắp cả nước, Bepharco đã liên doanh liên kết với một đối tác Hồng Kông để xây dựng nhà máy sản xuất Dược phẩm Meyer-BPC. Sự liên kết này đã mang đến nhiều thuận lợi hơn cho ngành dược Bến Tre. II.2. Hệ thống máy móc thiết bị Nhà máy sản xuất dược phẩm MEYERBPC do công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre liên doanh với công ty MEYER Pharmaceuticals Ltd đã đưa vào hoạt động với trên 70 sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn GMP, GLP, GSP được phân phối lưu thông trên toàn quốc và xuất khẩu. Nâng cao chất lượng sản phẩm được xem là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và để thực hiện được điều này, công ty đã nhiều năm liền liên tục trang bị cho cán bộ công nhân viên những kiến thức sản xuất tiên tiến theo tiêu chuẩn GMP. Toàn bộ nguyên phụ liệu bao bì đầu vào được kiểm tra 100% với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, đồng bộ, đạt tiêu chuẩn Châu Âu, được cung cấp bởi các công ty đa quốc gia nổi tiếng trên thế giới với độ chính xác cao theo đúng tiêu chuẩn GLP. Máy móc sản xuất hiện đại với những dây chuyền công nghệ tiên tiến, toàn bộ các công đoạn sản xuất được kiểm tra nghiêm ngặt bằng việc thực hiện hồ sơ lô, bán thành phẩm được lấy mẫu, kiểm tra thường xuyên và liên tục theo đúng tiêu chuẩn GMP. II.3. Uy tín công ty Do hoạt động lâu năm và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước nên công ty đã tạo được lòng tin cho các đối tác và khách hàng của mình. Với phương châm “Chất lượng - An toàn - Hiệu quả” để ngày càng đem đến sự thỏa mãn cho khách hàng công ty luôn đặt uy tín lên hàng đầu, nó có thể quyết định đến sự thành công của công ty, vì vậy mà công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ sản xuất tiên tiến nhất để sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao. Đối với nhà cung ứng vốn thì công ty luôn hoàn trả theo đúng thời Trang 10
  12. hạn của hợp đồng, ngoài ra công ty có nhiều đối tác truyền thống nước ngoài đã làm ăn lâu năm, điều này càng khẳng định được uy tín của công ty đã tồn tại từ trước đến giờ. II.4. Công tác hợp tác nghiên cứu và phát triển thị trường (R&D) Trong các năm qua, đặc biệt là năm 2007 và 2008 công ty đã gặp không ít khó khăn nhất là sự cạnh tranh vẫn là thách thức lớn nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc sản xuất phát triển khá tốt đưa ra thị trường một số mặt hàng mới, chất lượng sản phẩm tạo nên được thương hiệu và uy tín cho công ty. Bên cạnh đó, công ty đã có các cuộc khảo sát ở các thị trường hoàn toàn mới nhằm đưa được sản phẩm của công ty đến các thị trường đó góp phần làm tăng doanh thu của công ty qua các năm tiếp theo. Công tác nghiên cứu và phát triển mạnh: Đây là khâu rất quan trọng đối với công ty, hằng năm công ty phải chi khoản tiền tương đối lớn cho vấn đề này để phục vụ cho việc mở rộng mạng lưới phân phối lưu thông hàng hóa không những thị trường trong nước mà kể cả nước ngoài để cạnh tranh với các đối thủ khác. II.5. Tình hình tài chính doanh nghiệp Bảng 3: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM Đvt: 1000 đồng STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 1 Vốn điều lệ 20.000.000 30.000.000 30.000.000 2 Doanh thu thuần 254.739.948 295.776.534 329.113.707 3 Lợi nhuận sau thuế 5.754.052 8.982.501 9.370.303 4 Tỷ lệ chia cổ tức (%) 17 18 20 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty) Trong các năm vừa qua, tuy tồn tại nhiều khó khăn, cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, tình hình kinh tế, chính trị trong và ngoài nước luôn biến Trang 11
  13. động không ngừng, nhưng nhờ sự phấn đấu không ngừng của tập thể Ban lãnh đạo và công nhân viên chức, công ty đã không ngừng phát triển. Cụ thể, vốn điều lệ của công ty đã tăng từ 20 tỷ đồng (năm 2006) lên 30 tỷ đồng (năm 2007) (Tức năm 2007 tăng 50% so với năm 2006), đây là thuận lợi rất lớn để công ty đầu tư mở rộng sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thương trường. Nhờ sự đoàn kết, sự kết hợp đồng bộ của các Phòng ban đã giúp công ty hoạt động có hiệu quả không ngừng, doanh thu thuần qua các năm đều tăng lên, cụ thể năm 2007 tăng hơn 41 tỷ đồng so với năm 2006 (tức tăng 16%), riêng năm 2008 tăng hơn 33 tỷ so với năm 2007 (tức tăng 11%), Tuy năm 2008 doanh thu có sự giảm sút hơn so với năm 2007, nhưng nhìn chung mức tăng trưởng từng năm như trên là khá tốt giúp cho tình hình tài chính của công ty ngày càng được vững bền. 9370303 Năm 2008 329113707 8982501 Năm 2007 Lợi nhuận sau thuế 295776534 Doanh thu thuần 5754052 Năm 2006 254739948 0 50000000 100000000 150000000 200000000 250000000 300000000 350000000 HÌNH 3: BIỂU ĐỒ DOANH THU THUẦN VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA CÔNG TY TỪ 2006-2008 Qua bảng và hình trên ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty có tăng mạnh vào năm 2007, cụ thể năm 2007 tăng hơn 3 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2006 (tức tăng 56%). Riêng năm 2008 doanh thu có tăng nhưng tăng chậm, chi tiết là năm 2008 tăng chỉ gần 388 triệu đồng so với năm 2007 (tức tăng 4,3%). Sự tụt dốc này là tác động của nền kinh tế toàn cầu vào năm này, chẳng hạn như lạm phát tăng cao ngất ngưỡng, các chính sách thắt chặt tiền tệ của nhà nước góp phần đưa lãi suất ngân hàng tăng cao, chính sách hạn chế xuất khẩu của nhà nước,…đã gây khó khăn cho tình hình sản xuất và tiêu thụ của công ty. Nhưng Trang 12
  14. đứng trước tình nền kinh tế thế giới đang rơi tự do như thế mà Công ty có thể đạt được doanh thu dương cũng là vấn đề đáng khen và là dấu hiệu tốt để công ty có thể vươn ra xa hơn nữa trong tương lai nhằm không ngừng phát triển. Bên cạnh đó, tỷ lệ chia cổ tức cho các cổ đông cũng ngày càng tăng, điều này có thể giúp cho Bepharco thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn trong tương lai. Tài chính công ty luôn ổn định: Với kết quả kinh doanh năm sau luôn cao hơn năm trước điều này cho biết công ty đang hoạt động một cách bền vững. Bên cạnh đó công ty là khách hàng thân thiết của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và Ngân hàng công thương nên ít gặp khó khăn trong vấn đề vay vốn để mở rộng sản xuất. Từ khái quát về tình hình chung và phân tích môi trường nội bộ ta có ma trận đánh giá nội bộ IFE. BẢNG 4. MA TRẬN ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ IFE Mức độ quan Số điểm Các yếu tố bên trong Phân loại trọng quan trọng 1. Sản phẩm đa dạng 0,15 3 0,45 2. Hệ thống máy móc thiết bị 0,1 4 0,4 3. Uy tín công ty 0,1 2 0,2 4. Chất lượng sản phẩm 0,15 3 0,45 5. Công tác nghiên cứu và phát triển 0,15 2 0,3 6. Đội ngũ nhân sự 0,1 2 0,2 7. Tỷ lệ chia cổ tức 0,05 3 0,15 8. Tình hình tài chính 0,05 3 0,15 9. Thị trường kinh doanh 0,05 3 0,15 10. Hệ thống phân phối 0,1 3 0,3 Cộng 1,00 2,75 NHẬN XÉT: Với mức điểm quan trọng là 2,75 cho thấy công ty đang ở vị trí trung bình khá với chiến lược nội bộ tổng quát. Sản phẩm đa dạng, hệ thống máy móc thiết bị, chất lượng sản phẩm, hệ thống kênh phân phối và công tác nghiên cứu và phát triển khá tốt. Trang 13
  15. Đội ngũ cán bộ tương đối đông tuy nhiên tỷ lệ cán bộ thực sự có trình độ đại học trở lên còn thấp. Điều này cho thấy trình độ cán bộ công nhân viên của công ty chưa thật sự cao, số lượng cán bộ có trình độ trung cấp và cán bộ nhân dân chiếm tỷ lệ cao, do đó gây khó khăn không ít trong quá trình quản lý, mở rộng thị trường kinh doanh, làm giảm đi kết quả hoạt động kinh doanh của công ty củng như ảnh hưởng đến tỷ lệ chia cổ tức. Tình hình tài chính vẫn còn phụ thuộc nhiều đến nguồn vốn vay của ngân hàng, công ty là khách hàng thân thiết của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và Ngân hàng công thương nên ít gặp khó khăn trong vấn đề vay vốn để mở rộng sản xuất. Tuy nhiên công ty cần phải nâng cao hơn nữa tình hình tài chính tránh phụ thuộc quá nhiều nguồn vốn vay. III. ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG III.1. Phân tích môi trường tác nghiệp III.1.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh Hiện nay nền kinh tế Việt Nam nói riêng và kinh tế thế giới nói chung đang rơi vào tình trạng suy thoái, khiến cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước chao đảo. Để có thể đứng vững mà không bị sụp đổ thì cần phải chú trọng đến vấn đề lãnh đạo và cải tiến công nghệ của doanh nghiệp mình, bên cạnh đó cạnh tranh để tồn tại và phát triển là vấn đề không thể tránh khỏi. Nhưng nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây và dự báo cho những năm tiếp theo thì nền kinh tế Việt Nam sẽ vẫn được tăng trưởng tương đối ổn định, khi kinh tế phát triển thì vấn đề chăm lo sức khoẻ cho người dân lại được đặc biệt quan tâm, điều này càng thúc đẩy cho sự phát triển của ngành công nghiệp dược, kích thích cho hoạt động sản xuât kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, cũng như các ngành khác, việc Việt Nam gia nhập WTO đã đem đến nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong đó có Bepharco. Khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới các doanh nghiệp Dược phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp trong nước và đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài. Bởi vì ngày 01/01/2009 Các công ty Dược nước ngoài sẽ được phép mở chi nhánh thức thức tại Việt Nam, điều này sẽ tạo ra áp lực cạnh Trang 14
  16. tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trong đó Bepharco cũng là một nạn nhân. Thị trường của công ty là nhắm đến khách hàng trong và ngoài nước. Công ty không những phải đối đầu cạnh tranh với các thị trường trong nước mà còn vươn rộng ra nữa là cạnh tranh với các thị trường ngoại. Hiện nay ngành Dược đang phát triển mạnh mẽ cho nên cũng có rất nhiều đối thủ cạnh tranh đối với Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre như Công ty Cổ phần Dược Trà Vinh, Domesco, Công ty cổ phần Dược Hậu Giang, Imexpharm,…Đó là những đối thủ mạnh và có sự cạnh tranh mãnh liệt với nhau, ở đây chỉ nhóm ba đối thủ có thể coi là cạnh tranh quyết liệt nhất trong hiện tại và nhìn nhận trong tương lai cũng vậy, đó là Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, Domesco và Công ty Cổ phần Dược Trà Vinh, sau đây là bảng so sánh sức mạnh và vị thế của ba đối thủ này với Dược Bến Tre. Trang 15
  17. BẢNG 5. MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH Dược Bến Tre Dược Hậu Giang Dược Trà Vinh Domesco Mức độ Điểm Điểm Điểm Điểm TT Các yếu tố quan Hạng quan Hạng quan Hạng quan Hạng quan trọng trọng trọng trọng trọng 1 Thị phần 0,1 3 0,30 4 0,40 2 0,20 3 0,30 Chất lượng sản 2 phẩm 0,15 3 0,45 4 0,60 3 0,45 4 0,60 3 Uy tín công ty 0,1 2 0,20 4 0,40 2 0,20 4 0,40 4 Tài chính 0,1 2 0,20 3 0,30 3 0,30 3 0,30 5 Thiết bị công nghệ 0,15 3 0,45 4 0,60 3 0,45 4 0,60 Hoạt động 6 Marketing 0,1 1 0,10 3 0,30 2 0,20 2 0,20 Hệ thống quản lý 7 chất lượng 0,2 3 0,60 3 0,60 3 0,60 3 0,60 Đa dạng hóa sản 8 phẩm 0,05 2 0,10 3 0,15 2 0,10 3 0,15 Nguồn nhân lực 9 công ty 0,05 2 0,10 3 0,15 1 0,05 3 0,15 1 2,50 3,50 2,55 3,30 Trang 16
  18. NHẬN XÉT: Qua bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh ta có thể xếp hạng đối thủ cạnh tranh như sau: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang xếp thứ nhất với tổng số điểm quan trọng là 3,50/4, Công ty Dược Domesco xếp thứ hai với số điểm quan trọng là 3,30/4, Công ty Cổ phần Dược Trà Vinh xếp thứ ba với số điểm quan trọng là 2,55/4 và Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre xếp thứ tư với 2,50/4. Điều này cho thấy Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang có năng lực cạnh tranh hơn các doanh nghiệp khác trong vùng. Với số điểm quan trọng là 2,50/4 thì năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre còn yếu so với các đối thủ. Nguyên nhân là do công ty chưa phát triển mạnh việc đa dạng hoá thị trường và chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường nội địa, sự biến động giá dược phẩm vừa qua đã ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và nhà máy liên doanh đang ở giai đoạn đầu nên thiếu tính ổn định cả về số lượng lẫn chất lượng. Tuy nhiên, công ty cần phát huy 2 yếu tố là thị phần và nguồn nhân lực của mình vì công ty đang có lợi thế hơn Công ty cổ phần Dược Trà Vinh và Công ty cần xây dựng chiến lược để khắc phục những yếu điểm của mình để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. III.1.2. Nhà cung ứng a) Người cung ứng nguyên liệu Hiện nay giai đoạn đầu vào của công ty hầu hết được nhập khẩu chủ yếu từ các nước Châu Âu. Công ty thường ký hợp đồng dài hạn với các nhà cung ứng nhằm đảm bảo tính ổn định lâu dài cho quá trình sản xuất. Do hoàn toàn nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ cho việc sản xuất nên góp phần làm tăng chi phí đầu vào gây khó khăn không ít cho việc định giá, đặc biệt là trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. b) Nhà cung ứng vốn Dược Bến Tre là công ty thuộc ngành Dược chủ yếu là hoạt động xuất nhập khẩu thuốc, nếu so với các doanh nghiệp toàn ngành thì Dược Bến Tre là công ty có vốn nhỏ lại chủ yếu hoạt động dựa trên vốn vay là chủ yếu (cụ thể nợ của công ty năm 2006 lớn gấp 5 lần Vốn chủ sở hữu). Do công ty được thành lập Trang 17
  19. lâu năm và cũng có ít nhiều uy tín trên thị trường nên việc vay vốn không có phần khó khăn về phía công ty. Hai ngân hàng chính cung cấp vốn cho công ty là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và Ngân hàng Công thương. c) Nhà cung ứng lao động Việt Nam là nước có dân số trẻ, trình độ học vấn hiện nay được nâng cao rất nhiều so với trước đây, do đó việc tuyển chọn lao động cho công ty là không khó. Công ty thường xuyên tuyển dụng qua mạng, báo chí, và ở các trung tâm giới thiệu việc làm, nhưng công ty có chính sách ưu đãi cho những người có kinh nghiệm, người thân của cán bộ trong công ty với điều kiện có trình độ đúng chuyên ngành, ngoài ra công ty cũng rất coi trọng những sinh viên của các trường Đại học về thực tập và có nhu cầu ở lại làm việc sau khi ra trường. Tuy nhiên, hiện nay việc tranh giành chất xám với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là không thể tránh khỏi, bởi lẽ họ bỏ tiền ra chi trả nhiều hơn nên thu hút được nhiều nhân tài hơn. Điều này gây không ít khó khăn cho công ty trong việc tuyển dụng, bên cạnh đó để giữ chân được nhân tài trong đơn vị của mình cũng là điều khó giải quyết. III.1.3. Khách hàng Với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là xuất nhập khẩu thuốc, cho nên khách hàng của công ty không những bó hẹp trong thị trường nội địa mà còn vươn ra thị trường ngoại quốc. Nhưng nếu kể đến quy mô thì thị trường của công ty thật sự còn bị hạn chế hơn so với các doanh nghiệp khác trong ngành. Như đã nói ở trên thì ngoài khách hàng trong nước thì còn có một số khách hàng nước ngoài, cụ thể như: Australia, Hungari, Ấn Độ, Pháp, Hàn Quốc, Hồng Kông, Newzealand, Đức, Thái Lan, Trung quốc, Singapore… Hiện thị trường Châu Phi là một thị trường đầy tiềm năng và công ty đang cố gắng nghiên cứu thị trường nhằm đem sản phẩm đến thị trường này để tiêu thụ. III.1.4. Các đối thủ tiềm ẩn Trong xu thế mọi người đều sẵn hội nhập, hội nhập tức là mở cửa thông thoáng cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Do đó ngoài những ngành khác thì ngành công nghiệp dược cũng không thể tránh khỏi việc cạnh tranh ngày Trang 18
  20. càng gay gắt hơn. Ngoài các đối thủ trong nước thì trong tương lai sẽ có các đối thủ mạnh hơn hẳn so với các đối thủ trong nước, cho nên khó khăn sẽ chồng khó khăn. Bởi vì từ xưa đến nay, về lĩnh vực phía ngành công nghiệp dược thì tâm lý người tiêu dùng cho rằng chất lượng thuốc ngoại bao giờ cũng tốt hơn thuốc nội, nếu đứng ở một góc độ nào đó thì quan điểm này hoàn toàn đúng vì đó đa phần là những nước phát triển cho nên công nghệ của họ rất là tiên tiến, con người họ thì hoàn toàn hơn hẵn con người Việt Nam về trình độ cả tay nghề. Cho nên khó khăn trước mắt như vậy công ty cần lường trước những rủi ro và có những chiến lược phù hợp cho tương lai, trong đó cần có sự cố gắng vươn lên không ngừng của toàn thể tập thể trong công ty ở đây vai trò của Ban lãnh đạo là cực kỳ quan trọng. III.1.5. Sản phẩm thay thế Ngành công nghiệp dược là một ngành đặc biệt, nó ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người, Ngành dược giống như là mẹ chăm sóc cho con của mình (con người). Khi mắc bệnh thì chúng ta không thể không dùng các loại thuốc khác nhau để trị bệnh, nhiều loại thuốc kết hợp lại với nhau để trị một căn bệnh. Thậm chí người ta vẫn có thể dùng thuốc mà không cần phải chờ đến bệnh, đó là những loại thuốc bổ, thuốc kháng sinh,… giúp tăng cường sức khoẻ và phòng bệnh. Nhưng trên thị trường hiện nay ngoài các loại thuốc của ngành dược, hay còn gọi là thuốc Tây, thì có rất nhiều loại thuốc khác vẫn có thể chữa được bệnh như thuốc Nam, thuốc Bắc, hay là thuốc gia truyền của các hộ gia đình… Phần lớn mọi người cũng tin tưởng ở các loại thuốc này, nhưng theo một số ý kiến của những chuyên gia thì các loại thuốc Nam, thuốc Bắc này một phần là có chứa hàm lượng thuốc Tây trong đó. Có thể trong một thời gian không lâu sau khi con người nhận thức được điều này thì sẽ thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong ngành dược. Cho nên hiện tại để có một loại thuốc nào chữa bệnh cho con người mà không cần thuốc Tây là khó khăn, chính vì thế sẽ ít có những cản trở cho các doanh nghiệp. Trang 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản