Luận văn tốt nghiệp " Giải pháp huy động và quản lý điều hành vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Giang"

Chia sẻ: Tien Cuong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:67

0
342
lượt xem
157
download

Luận văn tốt nghiệp " Giải pháp huy động và quản lý điều hành vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Giang"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quỹ Hỗ trợ phát triển là một tổ chức Tài chính của Nhà nước trực thuộc Chính phủ, có chức năng huy động vốn trung hạn, dài hạn và ngắn hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước. Do đặc điểm trên nên nguồn vốn huy động có một vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của Quỹ. Vừa có tính chất vốn vừa có tính chất là nguyên liệu của quá...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp " Giải pháp huy động và quản lý điều hành vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Giang"

  1. 1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC ... KHOA ...  Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: " Giải pháp huy động và quản lý điều hành vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà Giang" Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  2. 2 Mục lục DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 3 LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................ 4 CHƢƠNG I ............................................................................ 8 VỐN VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ........................... 8 TẠI CHI NHÁNH QUỸ HTPT HÀ GIANG ....................... 8 CHƢƠNG II……………………………………………….35 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  3. 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI Từ viết tắt Diễn giải HTPT Hỗ trợ phát triển KHNV Kế hoạch nguồn vốn HĐQL Hội đồng quản lý HĐBT Hội đồng bộ trưởng QĐ Quyết định VNĐ Việt nam đồng NĐ-CP Nghị định – Chính phủ NSNN Ngân sách Nhà nước BHXH Bảo hiểm xã hội TW Trung ương HĐND Hội đồng nhân dân UBND Uỷ ban nhân dân TD ĐTPT Tín dụng đầu tư phát triển Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  4. 4 CNTT Công nghệ thông tin LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quỹ Hỗ trợ phát triển là một tổ chức Tài chính của Nhà nước trực thuộc Chính phủ, có chức năng huy động vốn trung hạn, dài hạn và ngắn hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước. Do đặc điểm trên nên nguồn vốn huy động có một vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của Quỹ. Vừa có tính chất vốn vừa có tính chất là nguyên liệu của quá trình hoạt động, nguồn vốn huy động quyết định đến hầu hết các hoạt động của Quỹ như : quy mô, thời hạn, cơ cấu tài sản có và các hoạt động phục vụ nhiệm vụ khác. Từ đó quyết định đến khả năng thu lợi, hiệu quả của hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và mức độ rủi ro của Quỹ HTPT. Vì vậy đối với Quỹ huy động vốn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  5. 5 Trong điều kiện nền kinh tế nước ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trường, thị trường vốn chưa phát triển hoàn chỉnh, hệ thống Ngân hàng và hệ thống Quỹ HTPT vẫn đang đóng vai trò quan trọng trong công tác huy động vốn và làm trung gian giữa người có vốn nhàn rỗi và người có nhu cầu vốn. Các đơn vị này đang tìm mọi cách để mở rộng huy động vốn, tăng nguồn đầu tư vào làm cơ sở tăng quy mô cho vay và đầu tư nhằm mục đích tăng doanh thu, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Không nằm ngoài quy luật đó, Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang đang tìm tòi phát triển thêm những hình thức huy động mới nhằm thu hút thêm nguồn vốn huy động. Đặc biệt từ đầu năm 2003 đến nay Quỹ đã liên tục thay đổi mức lãi suất huy động với mức lãi suất tăng dần để thu hút khách hàng gửi tiền, ưu tiên cho vay với lãi suất ưu đãi bằng thế chấp các hợp đồng tiền gửi tại Quỹ ... Bên cạnh những mặt tích cực đó Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang cũng còn gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn. Chính vì những lý do trên em đã chọn đề tài : " Giải pháp huy động và quản lý điều hành vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang" làm khoá luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Khoá luận đã đưa ra phần lý luận về công tác huy động vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động và vai trò của vốn huy động đối với hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển. Trên cơ sở phân tích đó khoá luận đã đi sâu vào phân tích thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang cả về quy mô và kết cấu, từ đó rút ra những kết quả đạt được cũng như những mặt tồn tại. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  6. 6 Khóa luận còn đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút thêm nguồn vốn huy động, giải pháp quản lý điều hành vốn và cân đối giữa huy động vốn và cho vay. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của khoá luận là công tác huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ ttợ phát triển Hà giang. Nguồn vốn huy động được phân tích dựa trên các số liệu, kết quả huy động vốn của Chi nhánh trong các năm 2000 - 2001 - 2002 - 2003. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, Phương pháp thống kê biểu mẫu, phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp... cũng được sử dụng. 5. Những đóng góp của khoá luận Hệ thống được những vấn đề chung về huy động vốn, đưa ra những cơ sở để đánh giá công tác huy động và quản lý điều hành vốn một cách chính xác hơn. Về mặt thực tiễn khóa luận đã nêu lên thực trạng hiện tại của công tác huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang qua việc phân tích các số liệu, khóa luận đã tìm ra nguyên nhân dẫn đến những mặt hạn chế trong công tác huy động vốn từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp . Do khả năng trình độ hiểu biết của em còn hạn chế, thời gian nghiên cứu về công tác huy động vốn chưa nhiều, thời gian thực tập có hạn . Vì vậy khóa luận còn có nhiều điểm thiếu sót, sơ sài. Em xin kính mong được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  7. 7 6. Kết cấu của khóa luận Gồm 3 phần : Lời mở đầu Phần nội dung : gồm 2 chương Chương I: Vốn và công tác huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang. Chương II: Giải pháp kiến nghị để nâng cao hiệu quả công tác huy động và quản lý điều hành vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang. Kết luận Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Quân, Ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ viên chức Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  8. 8 CHƢƠNG I VỐN VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH QUỸ HTPT HÀ GIANG I/ VỐN HUY ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN HUY ĐỘNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH QUỸ HTPT HÀ GIANG 1. Quỹ Hỗ trợ phát triển và vốn huy động của Quỹ Hỗ trợ phát triển 1.1 Quỹ Hỗ trợ phát triển và khái quát hoạt động của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang Quỹ Hỗ trợ phát triển là tổ chức Tài chính Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí. Quỹ thực hiện công tác huy động vốn và cho vay theo quy định của Chính phủ và được cấp bù chệnh lệch lãi suất huy động vốn và cho vay. Quỹ HTPT hoạt động theo điều lệ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang bao gồm : * Hoạt động cho vay - thu nợ các dự án đầu tư * Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  9. 9 * Cho vay hỗ trợ xuất khẩu * Bảo lãnh vay vốn đối với các chủ đầu tư, tái bảo lãnh và nhận tái bảo lãnh cho các Quỹ đầu tư * Cho vay lại nguồn vốn ODA * Uỷ thác, nhận uỷ thác cho vay vốn đầu tư * Huy động vốn trung, dài hạn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước * Tổ chức thanh toán với khách hàng * Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ giao 1.2. Nguồn vốn huy động và hình thức huy động vốn của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang 1.2.1. Khái niệm nguồn vốn huy động Vốn huy động là những phương tiện tiền tệ mà Quỹ huy động được thông qua quá trình nhận tiền gửi và nhận tiền vay của các tổ chức các đơn vị. Vốn huy động của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang là một chỉ tiêu rất quan trọng, nó không những phản ánh khả năng huy động vốn của đơn vị mà còn là yếu tố quyết định việc đầu tư vào các dự án. Do đó Chi nhánh luôn tìm mọi biện pháp để tăng cường công tác huy động vốn và đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả. 1.2.2. Nguồn vốn Chi nhánh Quỹ được huy động Theo quy định tại công văn số 2565 HTPT/KHNV ngày 23 tháng 12 năm 2002 về việc huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển thì nguồn vốn Chi nhánh Quỹ được huy động bao gồm : 1.2.2.1. Vốn vay từ các Quỹ Đây là nguồn vốn nhàn rỗi của các Quỹ đầu tư tại địa phương chưa có nhu cầu đầu tư hay sử dụng vào mục đích cụ thể của các Quỹ. Do đó các Quỹ này có Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  10. 10 thể lựa chọn hình thức gửi vào Quỹ HTPT hay các tổ chức tài chính - tín dụng với hình thức phù hợp. Ví dụ : Quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ tiết kiệm bưu điện, quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài. 1.2.2.2. Tiền gửi, vốn khấu hao cơ bản, vốn đầu tư phát triển sản xuất và các nguồn vốn hợp pháp khác của các đơn vị, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính - tín dụng, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Theo quy định của Chính phủ quy định hoạt động của Quỹ bao gồm việc cấp phát vốn khấu hao cơ bản, cấp phát vốn đầu tư xây dựng của bảo hiểm xã hội... Trong điều kiện các đơn vị này chưa sử dụng đến nguồn vốn cấp phát và thoả thuận giữa Quỹ HTPT với các đơn vị này Quỹ HTPT có thể huy động nguồn vốn chưa sử dụng. 1.2.2.3.Vốn từ phát hành tín phiếu, trái phiếu Chính phủ. 1.2..2.4 Các nguồn vốn khác theo quy định tại quyết định số 13/2000/QĐ- HĐQL ngày 2 tháng 3 năm 2000 của Hội đồng quản lý Quỹ HTPT. Các nguồn vốn này của các doanh nghiệp chưa sử dụng đến gửi vào Quỹ, hay Quỹ vay theo thoả thuận. 1.2.3. Các hình thức huy động vốn của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang 1.2.3.1. Huy động bằng hình thức mở tài khoản tiền gửi giao dịch Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc đơn vị giao dịch với Quỹ gửi vào Quỹ nhờ Quỹ giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép , các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và các đơn vị đều được Quỹ thực hiện. Các khoản thu bằng tiền của Doanh nghiệp, đơn vị đều có thể được nhập vào tài khoản thanh toán theo yêu cầu. Đối với loại tiền gửi này các doanh nghiệp, đơn vị trong quy trình hoạt động muốn thực hiện giao dịch với nhau thông qua Quỹ hoặc hệ thống Ngân Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  11. 11 hàng thì phải mở tài khoản. Việc mở tài khoản này giúp cho các tổ chức và đơn vị bảo quản an toàn vốn, đồng thời được hưởng các dịch vụ thanh toán từ Quỹ. Về phía Quỹ, chỉ cần bỏ ra những chi phí về quản lý tài khoản và trả lãi với mức lãi suất thấp là có thể sử dụng được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để bổ sung nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển. Tuy nhiên lợi thế này đối với Quỹ còn phụ thuộc vào từng thời kỳ trong năm và khả năng dự đoán về biến động trên số dư tiền gửi không kỳ hạn này. Và phụ thuộc vào hạn mức tín dụng của đơn vị được Quỹ Trung ương giao trong năm. Đối với hình thức huy động này Quỹ HTPT chỉ cần yêu cầu các đơn vị mở tài khoản tiền gửi theo quy định. 1.2.3.2.Huy động bằng hình thức ký kết hợp đồng tiền gửi Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn : Đối với hệ thống Quỹ hợp đồng này được chia ra như sau : - Loại có kỳ hạn dưới 1 năm : Theo sự thoả thuận của Quỹ với bên gửi có thể là 3 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 9 tháng ... nhưng mức thấp nhất là 3 tháng. Điều này khác so với các Ngân hàng thương mại. - Loại trên 1 năm : Cũng theo sự thoả thuận của Quỹ với khách hàng thời hạn gửi có thể là 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm nhưng phải tròn năm. - Loại không kỳ hạn : Không tính thời hạn gửi Quỹ chỉ căn cứ vào số ngày phát sinh thực tế của đơn vị gửi vào Quỹ tính theo lãi suất quy định theo từng thời kỳ của Quỹ Trung ương để thanh toán lãi cho khách hàng và trả gốc cho khách hàng khi có nhu cầu rút vốn. (Mẫu) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG TIỀN GỬI Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  12. 12 Số: ..../HĐVV/200.. - Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 25/9/1989; - Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế; - Căn cứ Quyết định số 13/2000/QĐ-HĐQL ngày 02/3/2000 của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển về việc ban hành quy chế huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn cho đầu tư phát triển của Quỹ Hỗ trợ phát triển; - Căn cứ Công văn số 2565 HTPT/KHNV ngày 23/12/2002 của Quỹ Hỗ trợ phát triển về việc hướng dẫn huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển; - Trên cơ sở nhu cầu và khả năng của các bên. Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 200...., tại Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang. Chúng tôi gồm: I. Bên nhận tiền gửi (bên A):............................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................. Điện thoại:....................................................... Fax:.............................................. Tài khoản tiền gửi số:...................................... Mở tại:.......................................... Người đại diện là ông (bà):............................................... Chức vụ:...................... Giấy uỷ quyền số (nếu có):....................... do ông (bà):..........................uỷ quyền I. Bên gửi tiền (bên B):........................................................................................ Địa chỉ:.................................................................................................................. Điện thoại:....................................................... Fax:.............................................. Tài khoản tiền gửi số:...................................... Mở tại:.......................................... Người đại diện là ông (bà):............................................... Chức vụ:...................... Giấy uỷ quyền số (nếu có):....................... do ông (bà):..........................uỷ quyền Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng vay vốn theo các điều khoản sau đây: Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  13. 13 Điều 1: Số tiền gửi, thời hạn gửi tiền, lãi suất, phƣơng thức chuyển tiền Bên A nhận tiền gửi VNĐ của bên B theo các nội dung sau: Số tiền bằng số:...................................................................................................... Bằng chữ: ............................................................................................................... Thời hạn gửi tiền: .................................................................................................. Ngày gửi: ............................................................Ngày đến hạn: .......................... Lãi suất (cố định - tính theo năm):......................................................................... Phương thức chuyển tiền gửi: Tiền gửi được bên B chuyển một lần vào bên A. Điều 2: Phƣơng thức trả lãi Tiền lãi được trả sau, mỗi năm 1 lần (đối với Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở xuống, tiền lãi được trả một lần cùng với tiền gốc khi đến hạn; đối với Hợp đồng tiền gửi không kỳ hạn, tiền lãi được trả hàng tháng). Tiền lãi được xác định trên cơ sở số dư tiền gửi, thời gian tính lãi và lãi suất áp dụng. Trong trường hợp bên B rút tiền gửi trước hạn, bên B được hưởng lãi suất theo quy định của bên A. Trường hợp đến hạn thanh toán, bên B không thực hiện rút tiền và giữa bên A và bên B không có thoả thuận khác: Bên A không nhập lãi vào gốc và theo dõi riêng: Tiền lãi áp dụng lãi suất không kỳ hạn; tiền gốc tính tiếp một kỳ hạn mới bằng kỳ hạn thoả thuận ban đầu, lãi suất áp dụng là lãi suất do Quỹ HTPT thông báo, có hiệu lực tại thời điểm bắt đầu kỳ hạn mới. Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của bên A 1. Quyền của bên A: - Được quyền xem xét, quyết định việc rút tiền trước hạn của bên B. 2. Nghĩa vụ của bên A: - Có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho bên B (cả gốc và lãi) khi số tiền do bên B gửi tại bên A đến hạn thanh toán. - Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B (như xác nhận số dư, phong toả số dư,...) khi bên B sử dụng Hợp đồng tiền gửi làm tài sản bảo đảm hoặc chiết khấu. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  14. 14 Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên B 1. Quyền của bên B: - Được hưởng lãi tiền gửi theo lãi suất thoả thuận với bên A tại Hợp đồng tiền gửi này kể từ ngày bên A nhận được tiền gửi của bên B. - Được bảo đảm thanh toán đầy đủ (cả gốc và lãi) khi tiền gửi đến hạn thanh toán. - Được rút tiền trước hạn nếu việc rút tiền trước hạn thuộc các trường hợp mà hai bên đã thoả thuận. - Được sử dụng Hợp đồng tiền gửi làm tài sản bảo đảm trong hệ thống Quỹ HTPT. - Được bên A tạo điều kiện thuận lợi (như xác nhận số dư, phong toả số dư,...) khi sử dụng Hợp đồng tiền gửi làm tài sản bảo đảm hoặc chiết khấu tại các Tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (trường hợp Hợp đồng tiền gửi được các Tổ chức này chấp nhận). 2. Nghĩa vụ của bên B: - Có nghĩa vụ chuyển tiền gửi theo đúng thời gian thoả thuận. - Không được rút tiền trước hạn nếu không được bên A đồng ý, trừ trường hợp mà hai bên đã thoả thuận. Trong trường hợp rút tiền trước hạn, bên B phải thông báo bằng văn bản tới bên A trước 5 ngày làm việc so với ngày dự kiến rút tiền để bên A xem xét, quyết định. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do rút tiền trước hạn, số tiền đề nghị rút (1à số tiền gửi theo Hợp đồng vay vốn này) và ngày dự kiến rút tiền. Điều 5: Các thoả thuận khác Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng tiền gửi. Nếu có tranh chấp hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi. Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi. Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, hai bên sẽ đưa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án Kinh tế nơi bên A có trụ sở. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  15. 15 Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tiền gửi phải được lập thành Phụ lục hợp đồng tiền gửi. Phụ lục hợp đồng tiền gửi chỉ có hiệu lực khi được hai bên đồng thuận và phù hợp với quy định hiện hành. Các Phụ lục hợp đồng tiền gửi (nếu có) là bộ phận không tách rời của Hợp đồng tiền gửi này. Hợp đồng tiền gửi được lập thành ...... bản chính có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ ...... bản, bên B giữ ......bản. Hợp đồng tiền gửi có hiệu lực từ ngày ký và được thanh lý khi bên A thanh toán đầy đủ cho bên B (cả gốc và lãi). ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 1.2.3.3. Huy động bằng ký kết hợp đồng vay vốn Khác với hình thức huy động bằng ký kết tiền gửi là các đơn vị tổ chức gửi tiền vào Quỹ, hình thức ký kết hợp đồng tiền vay Quỹ là đơn vị đi vay của các tổ chức. Đối với hình thức này tùy thuộc vào sự thoả thuận ký kết hợp đồng giữa Quỹ với các đơn vị. Nhưng hình thức này chỉ áp dụng đối với vốn huy động có kỳ hạn trên 1 năm. (Mẫu) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG VAY VỐN Số: ..../HĐVV/200.. - Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 25/9/1989; - Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế; Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  16. 16 - Căn cứ Quyết định số 13/2000/QĐ-HĐQL ngày 02/3/2000 của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển về việc ban hành quy chế huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn cho đầu tư phát triển của Quỹ Hỗ trợ phát triển; - Căn cứ Công văn số 2565 HTPT/KHNV ngày 23/12/2002 của Quỹ Hỗ trợ phát triển về việc hướng dẫn huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển; - Trên cơ sở nhu cầu và khả năng của các bên. Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 200...., tại........................................... Chúng tôi gồm: I .Bên vay (bên ):.............................................................................................. Địa chỉ:............................................................................................................... Điện thoại:.................................................Fax:.................................................. Tài khoản tiền gửi số:..................................... Mở tại:........................................ Người đại diện là ông (bà):............................................ Chức vụ:...................... Giấy uỷ quyền số (nếu có):..................... do ông (bà):.... ...................uỷ quyền II. Bên cho vay (bên B):................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................... Điện thoại:....................................................... Fax:.......................................... Tài khoản tiền gửi số:...................................... Mở tại:.................................. Người đại diện là ông (bà):....................................... Chức vụ:...................... Giấy uỷ quyền số (nếu có):................. do ông (bà):........................uỷ quyền Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng vay vốn theo các điều khoản sau đây: Điều 1: Số tiền vay, phƣơng thức chuyển tiền vay Bên A vay của bên B số tiền: ................................................................................. Bằng chữ: ............................................................................................................... Phương thức chuyển tiền vay: Tiền vay được bên B chuyển một lần cho bên A. Điều 2: Thời hạn vay, phƣơng thức trả nợ Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  17. 17 Thời hạn vay: ......................................................................................................... Ngày nhận tiền vay: ............................................................................................... Phương thức trả nợ: + Nợ gốc: Tiền vay được trả 1 lần khi đến hạn. + Nợ lãi: Lãi tiền vay được trả sau hàng năm, mỗi năm 1 lần. Điều 3: Lãi suất vay Lãi suất vay (%/năm): ............................................................................... Lãi suất vay được giữ cố định trong suốt thời gian thực hiện Hợp đông vay vốn. Lãi tiền vay được tính kể từ khi bên A nhận được tiền vay của bên B, được xác định trên cơ sở số dư tiền vay, thời gian tính lãi và lãi suất áp dụng (lãi suất tính theo năm). Trong trường hợp bên B thu hồi vốn vay trước hạn, bên B được hưởng lãi suất theo quy định của bên A. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  18. 18 Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên A 1. Quyền của bên A: - Được quyền xem xét, quyết định việc thu hồi tiền vay trước hạn của bên B. - Được quyền sử dụng tiền vay của bên B theo nhu cầu của bên A 2. Nghĩa vụ của bên A: - Thanh toán đầy đủ số tiền vay của bên B (cả gốc và lãi) khi đến hạn nếu hai bên không có thoả thuận nào khác về việc kéo dài thời hạn cho vay. - Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B (như xác nhận số tiền cho vay, ...) khi bên B sử dụng Hợp đồng vay vốn làm tài sản bảo đảm hoặc chiết khấu. Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên B 1. Quyền của bên B: - Được hưởng lãi tiền vay theo lãi suất thoả thuận với bên A tại Hợp đồng vay vốn này kể từ ngày bên A nhận được tiền vay của bên B. - Được bên A bảo đảm thanh toán đầy đủ số tiền vay (cả gốc và lãi) theo kế hoạch được thoả thuận tại Điều 2 Hợp đồng vay vốn này. - Được thu hồi tiền vay trước hạn nếu việc thu hồi tiền vay thuộc các trường hợp mà hai bên đã thoả thuận. - Được sử dụng Hợp đồng vay vốn làm tài sản bảo đảm trong hệ thống Quỹ HTPT. - Được bên A tạo điều kiện thuận lợi (như xác nhận số tiền cho vay,...) khi sử dụng Hợp đồng vay vốn làm tài sản bảo đảm hoặc chiết khấu tại các Tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (trường hợp Hợp đồng vay vốn được các Tổ chức này chấp nhận). 2. Nghĩa vụ của bên B: - Chuyển tiền vay cho bên A theo đúng thời gian thoả thuận. - Không được thu hồi tiền vay trước hạn nếu không được bên A đồng ý, trừ trường hợp mà hai bên đã thoả thuận. Trong trường hợp thu hồi tiền vay trước hạn, bên B phải thông báo bằng văn bản tới bên A trước 5 ngày làm việc so với ngày dự kiến thu hồi tiền vay để bên A xem xét, quyết định. Nội dung thông báo Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  19. 19 phải nêu rõ lý do thu hồi tiền vay trước hạn, số tiền đề nghị (1à số tiền vay theo Hợp đồng vay vốn này) và ngày dự kiến thu hồi tiền vay. Điều 6: Các thoả thuận khác. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng vay vốn. Nếu có tranh chấp hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi. Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi. Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, hai bên sẽ đưa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án Kinh tế nơi bên A có trụ sở. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng vay vốn phải được lập thành Phụ lục hợp đồng vay vốn. Phụ lục hợp đồng vay vốn chỉ có hiệu lực khi được hai bên đồng thuận và phù hợp với quy định hiện hành. Các Phụ lục hợp đồng vay vốn (nếu có) là bộ phận không tách rời của Hợp đồng vay vốn này. Hợp đồng vay vốn được lập thành ...... bản chính có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ ...... bản, bên B giữ ......bản. Hợp đồng vay vốn có hiệu lực từ ngày ký và được thanh lý khi bên A thanh toán đầy đủ cho bên B số tiền vay của bên B (cả gốc và lãi). ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 1.2.2.4. Huy động khác : Các hình thức huy động do Tổng giám đốc Quỹ HTPT quyết định phù hợp với kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm và các quy định hiện hành của Nhà nước. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
  20. 20 2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác huy động vốn của Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang 2.1. Môi trường kinh doanh Hoạt động của Quỹ nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng thực chất không thể tách khỏi môi trường kinh doanh, đặc biệt là môi trường kinh tế và chính trị , môi trường pháp luật. Do đó Quỹ phải tìm hiểu kỹ về đặc điểm kinh tế - xã hội , khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị vay vốn, khả năng huy động vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các đơn vị trên địa bàn để đưa ra phương án huy động hiệu quả nhất. Do đặc thù của Quỹ hoạt động không phải vì mục đích lợi nhuận do đó việc thẩm định xem xét quyết định đầu tư càng phải kỹ lưỡng để đánh giá đúng chất lượng và hiệu quả của dự án. Như vậy cũng ảnh hưởng rất lớn đến quyết định huy động vốn của đơn vị. 2.2. Chính sách lãi suất Chính sách lãi suất có ảnh hưởng quan trọng tới công tác huy động vốn của Quỹ. Vì thực chất lãi suất huy động vốn là giá của quyền sử dụng vốn huy động trong một khoảng thời gian nhất định mà Quỹ phải trả cho bên gửi tiền. Thực tế người gửi tiền luôn quan tâm tới lãi suất họ được hưởng từ việc gửi tiền tại Quỹ với các Ngân hàng thương mại, bên cạnh đó họ còn so sánh với tỷ lệ trượt giá của đồng tiền và khả năng sinh lời của các hình thức đầu tư khác. Nếu mức lãi suất phù hợp với yêu cầu của thị trường đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền sẽ thu hút được lượng tiền nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các đơn vị vào Quỹ nhiều hơn. Tại công văn số 2565 HTPT/KHNV ngày 23 tháng 12 năm 2002 đã quy định lãi suất huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ HTPT cụ thể như sau : a. Lãi suất huy động vốn là lãi suất được quy định tại thông báo lãi suất của Quỹ HTPT. Đối với từng khoản vốn huy động theo kỳ hạn cụ thể, lãi suất huy động vốn được giữ cố định trong suốt kỳ hạn, trừ trường hợp khách hàng rút vốn trước hạn hoặc đến hạn khách hàng không rút vốn. Quỹ HTPT khuyến khích các Chi nhánh Quỹ huy động các nguồn vốn có lãi suất thấp hơn lãi suất cùng kỳ hạn quy định tại thông báo lãi suất của Quỹ HTPT. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản