Luận văn tốt nghiệp “Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO và các giải pháp mở cửa thị trường dịch vụ Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO”

Chia sẻ: Ngoc Hanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:102

0
777
lượt xem
311
download

Luận văn tốt nghiệp “Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO và các giải pháp mở cửa thị trường dịch vụ Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày nay, dịch vụ phát triển vô cùng nhanh chóng, từ một ngành phát triển tự phát, chiếm tỉ trọng nhỏ bé trong nền kinh tế, nó đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm nhiều hơn bất kỳ lĩnh vực nào khác. Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, tự do hoá thương mại dịch vụ là một điều tất yếu. Tuy nhiên để thương mại dịch vụ phát triển có hiệu quả thì cần phải...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp “Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO và các giải pháp mở cửa thị trường dịch vụ Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO”

  1. TRƯỜNG......................................... KHOA............................................. LUẬN VĂN Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO và các giải pháp mở cửa thị trường dịch vụ Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO
  2. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC Trang Lời nói đầu ................................................................................................................................................................................................... 3 Chương 1 Khái quát về Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO ..................... 6 I. Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế thế giới ...................................................................... 6 1. Định nghĩa về dịch vụ ...................................................................................................................................................... 6 2. Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế thế giới ............................................................................... 7 3. Xu hướng phát triển của thương mại dịch vụ thế giới ..................................................... 17 II. Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) .......................................................... 21 1. Sự ra đời của GATS .......................................................................................................................................................... 22 2. Nội dung của GATS ......................................................................................................................................................... 24 3. Khái niệm về dịch vụ và thương mại dịch vụ trong GATS ...................................... 26 4. Phạm vi áp dụng của GATS ................................................................................................................................ 29 5. Các nguyên tắc cơ bản của GATS ................................................................................................................ 30 6. Các cam kết cụ thể về tự do hoá thương mại dịch theo quy định của của GATS ........................................................................................................................................................................................ 34 Chương 2: Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ Việt Nam hiện nay ............................................................................................................................................................................. 38 I. Thực trạng và năng lực canh tranh của một số ngành dịch vụ cụ thể ..................................................................................................................................................................................................... 38 1. Dịch vụ vận tải ......................................................................................................................................................................... 38 2. Dịch vụ du lịch ......................................................................................................................................................................... 49 3. Dịch vụ ngân hàng .............................................................................................................................................................. 56 II. Cơ hội và thách thức của các ngành dịch vụ trong quá trình ra nhập WTO .......................................................................................................................................................................... 67 1. Dịch vụ vận tải ......................................................................................................................................................................... 67 2. Dịch vụ du lịch ......................................................................................................................................................................... 68 3. Dịch vụ ngân hàng .............................................................................................................................................................. 69 1
  3. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp Chương 3: Các giải pháp mở cửa thị trường dịch vụ Việt Nam trong tiến trình hội nhập GATS ..................................................................................................................................................................................... 73 I. Phương hướng phát triển dịch vụ của Việt Nam ........................................................... 73 1. Phát triển dịch vụ trong chuyển dịch cơ cấu .................................................................................. 73 2. Quan tâm phát triển các dịch vụ trọng yếu của nền kinh tế ..................................... 74 3. Đa dạng hoá dịch vụ ......................................................................................................................................................... 75 4. Gắn phát triển dịch vụ với phát triển sản xuất ............................................................................. 76 II. Những giải pháp phát triển ............................................................................................................................... 76 1. Những giải pháp chung cho toàn ngành dịch vụ ...................................................................... 77 1.1 Phát triển thương mại dịch vụ bên cạnh đầu tư cho phát triển sản xuất hàng hoá ............................................................................................................................................................................................. 77 1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ ...................................................... 77 1.3 Giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo hộ và tự do hoá ....................................................... 79 1.4 Hoàn thiện hệ thống pháp luật ........................................................................................................................... 80 1.5 Xây dựng lộ trình cam kết ...................................................................................................................................... 73 2. Các giải pháp cụ thể cho một số ngành dịch vụ quan trọng ................................... 84 2.1 Dịch vụ giao thông vận tải ....................................................................................................................................... 84 2.2 Dịch vụ du lịch ......................................................................................................................................................................... 86 2.3 Dịch vụ ngân hàng .............................................................................................................................................................. 89 Kết luận .............................................................................................................................................................................................................. 94 Tài liệu tham khảo ........................................................................................................................................................................... 96 2
  4. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, dịch vụ phát triển vô cùng nhanh chóng, từ một ngành phát triển tự phát, chiếm tỉ trọng nhỏ bé trong nền kinh tế, nó đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm nhiều hơn bất kỳ lĩnh vực nào khác. Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, tự do hoá thương mại dịch vụ là một điều tất yếu. Tuy nhiên để thương mại dịch vụ phát triển có hiệu quả thì cần phải xây dựng cho nó một khuôn khổ hoạt động có tính thống nhất. Để có được một quy tắc đa phương điều chỉnh hoạt động thương mại dịch vụ trên toàn thế giới, các nước thành viên WTO đã tiến hành đàm phán thương lượng, và kết quả là Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) đã ra đời. Đây là một trong ba nền tảng cơ bản của Tổ chức thương mại Thế giới. Nó tạo ra những quy tắc đầu tiên về tự do hoá thương mại dịch vụ trên phạm vi toàn cầu. Trong xu thế tự do hoá thương mại dịch vụ, các ngành dịch vụ Việt Nam có những bước phát triển rất đáng kể, trở thành ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP. Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Việt Nam đã từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng thị phần, cải thiện vị thế của Việt Nam trên thị trường thế giới. Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thì sự phát triển của các ngành dịch vụ Việt Nam còn tỏ ra nhiếu yếu kém như: trang thiết bị nghèo nàn, lạc hậu; chất lượng dịch vụ chưa cao; trình độ đội ngũ nhân viên còn nhiều hạn chế…dẫn đến năng lực cạnh tranh rất thấp. Do vậy trong tiến trình Việt Nam gia nhập WTO, việc mở cửa thị trường dịch vụ theo 3
  5. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp khuôn khổ Hiệp định GATS sẽ đặt các ngành dịch vụ của Việt Nam trước những cơ hội và thách thức to lớn. Nếu các ngành dịch vụ của Việt Nam không có những bước chuyển mình kịp thời, không tự hoàn thiện mình cũng như không có những giải pháp phát triển trong tương lai để nắm bắt vận hội mới, vươn lên hoà nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới thì chắc chắn không thể đứng vững được trước sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ nước ngoài có tiềm lực vốn lớn và công nghệ hiện đại hơn hẳn. Việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá cơ hội, thách thức của các ngành dịch vụ Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO và đưa ra những kiến nghị nhằm phát triển các ngành dịch vụ là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em chọn đề tài “Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO và các giải pháp mở cửa thị trường dịch vụ Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO” làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận của mình. Mục đích nghiên cứu Đề tài vận dụng những kiến thức lý luận và thực tiễn để xem xét, phân tích thực trạng của các ngành dịch vụ trong thời gian qua, từ đó đề tài đưa ra các đánh giá về cơ hội cũng như thách thức của các ngành dịch vụ trong quá trình hội nhập GATS để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm mở cửa thành công thị trường dịch vụ Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trên cơ sở đưa ra một số nét khái quát về Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ của WTO, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động (từ năm 1995 trở lại đây), cơ hội và thách thức của một số ngành dịch vụ quan trọng của nền kinh tế: dịch vụ vận tải, du lịch, ngân hàng trong quá trình hội 4
  6. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp nhập WTO và đề ra các biện pháp để mở cửa thị trường các ngành dịch vụ này một cách có hiệu quả. Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành đề tài này, tác giả đã vận dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, điều tra, so sánh, phân tích, tổng hợp những kết quả thống kê kết hợp với quan điểm, đường lối, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước để khái quát, hệ thống và khẳng định các kết quả nghiên cứu. Bố cục của khoá luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được cấu thành từ ba chương: Chương 1: Khái quát về Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO Chương 2: Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ Việt Nam hiện nay Chương 3: Các giải pháp mở cửa thị trường dịch vụ Việt Nam trong tiến trình hội nhập GATS Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Ngoại thương - trường Đại học Ngoại thương, và đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Thạc sỹ Bùi Thị Lý đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và có những gợi ý quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này. Em cũng xin chuyển lời cảm ơn đến bạn bè cùng khoá, Vụ Khoa học - Bộ thương mại đã tận tình giúp đỡ em trong việc sưu tầm tài liệu và đóng góp hữu ích trong quá trình thực hiện đề tài này. 5
  7. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp 6
  8. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO I. VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI 1. Định nghĩa về dịch vụ Trên thế giới ngày nay, nền kinh tế không chỉ đơn thuần có các sản phẩm vật chất cụ thể mà bên cạnh đó còn tồn tại các sản phẩm dịch vụ. Tổng thu nhập quốc dân của một quốc gia cũng như doanh thu của một doanh nghiệp không thể không tính đến sự đóng góp của lĩnh vực dịch vụ. Vậy dịch vụ là gì? Các Mác cho rằng: dịch vụ là con đẻ của nền sản xuất hàng hoá. Khi mà kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông trôi chảy, thông suốt, liên tục để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người thì dịch vụ phát triển. Như vậy, bằng cách tiếp cận dưới góc độ kinh tế, Các Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và động lực phát triển của dịch vụ. Từ lý luận của Các Mác đã xuất hiện rất nhiều cách hiểu khác nhau về dịch vụ mà điển hình là hai cách hiểu sau: Cách hiểu thứ nhất - Theo nghĩa rộng thì dịch vụ được coi là một ngành kinh tế thứ ba. Theo cách hiểu này thì các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai ngành công nghiệp và nông nghiệp được coi là thuộc ngành dịch vụ. - Theo nghĩa hẹp thì dịch vụ là phần mềm của sản phẩm hỗ trợ cho khách hàng trước, trong và sau khi bán. Cách hiểu thứ hai - Theo nghĩa rộng thì dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng không tồn tại dưới dạng vật chất. - Theo nghĩa hẹp thì dịch vụ là một công việc mà hiệu quả của nó là đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc giữa 7
  9. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp người cung cấp với khách hàng, và các hoạt động nội bộ của người cung cấp. Như vậy có thể định nghĩa một cách chung nhất là: dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới hình thức vật chất mà việc cung cấp và tiêu thụ không thể tách rời nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của con người. 2. Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế thế giới Càng ngày dịch vụ càng phát triển nhanh chóng, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm nhiều hơn bất kỳ lĩnh vực nào khác. Nếu xác định trên cơ sở cán cân thanh toán, thương mại dịch vụ chiếm khoảng 1/5 tổng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của toàn thế giới. Bảng 1 Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thế giới, 1990-2001 (tỷ USD và %) Giá trị % tăng 2001 1990-00 1999 2000 2001 Hàng hóa 5,984 6,5 4,0 13,0 -4,5 Thương mại dịch vụ 1,458 6,5 3,0 6,0 -0,5 Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO Cho đến thập kỷ 70, các nhà kinh tế học vẫn cho rằng dịch vụ là tập hợp chủ yếu của những hoạt động “phi thương mại”. Nhận định này được phát triển dựa trên đặc điểm cơ bản của các lĩnh vực dịch vụ là tính chất vô định hình, phi vật chất và sự chi phối chặt chẽ của tính chất đó tới khả năng cung cấp và tiêu dùng dịch vụ. Qúa trình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời và cần thiết phải gắn liền với một khu vực địa lý nơi mà nhà cung cấp dịch vụ yêu cầu phải có sự hiện diện thực tế. Việc cung cấp dịch vụ có thể coi là 8
  10. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp bị giới hạn trong điều kiện nhất định vì về cơ bản dịch vụ cần có sự tiếp xúc giữa người tiêu dùng với người cung cấp dịch vụ và việc cung cấp dịch vụ phải được pháp luật tại nơi diễn ra các hoạt động cung cấp dịch vụ cho phép. Điều kiện như vậy chỉ có thể đạt được tối đa khi hoạt động dịch vụ diễn ra trong phạm vi một quốc gia, một vùng lãnh thổ nơi mà những hạn chế và quy định đối với việc cung cấp dịch vụ là tương đối thuần nhất. Do đó tỉ trọng của ngành dịch vụ trong GDP là khá cao nhưng giá trị kim ngạch thương mại dịch vụ lại tương đối nhỏ. Hiện nay trong cơ cấu kinh tế của các nước thì tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP ở các nước công nghiệp phát triển giảm mạnh còn khoảng 3% , riêng ở Mỹ còn 2%. Tỷ trọng công nghiệp có tăng chút ít ở các nước đang phát triển còn ở các nước phát triển lại giảm xuống ( Mỹ: 21-23%, EU: 20%). Trong khi đó tỷ trọng ngành dịch vụ tăng mạnh bình quân chiếm 60% GDP. Đóng góp của ngành dịch vụ trong GDP của các nền kinh tế thường dao động từ 40% (ở các nước đang phát triển) đến 80% (ở các nước phát triển), trong đó, Mỹ: 73%, Canađa: 79,7%, Nhật Bản: 56%, Singapore: 60%, Hàn Quốc: 60%. Đối với Liên minh châu Âu EU, một trong những thị trường dịch vụ thông thoáng nhất hiện nay, dịch vụ không những chiếm 2/3 nền kinh tế và việc làm mà còn chiếm 1/4 giá trị xuất khẩu và 1/2 đầu tư trực tiếp nước ngoài của khu vực này sang các nước thứ ba. Hiện Liên minh châu Âu là nhà xuất khẩu và đầu tư lớn nhất thế giới trong lĩnh vực dịch vụ. Các nghiên cứu cũng cho thấy giá trị gia tăng tạo ra trong ngành dịch vụ có thể lên tới 70% tổng giá trị của các sản phẩm công nghệ cao. Ngoài ra, tính trung bình, các nền kinh tế phát triển ngày nay tạo ra được 70% sản lượng cũng như việc làm từ các hoạt động liên quan đến thương mại dịch vụ. Các số liệu thống kê sau sẽ cho thấy rõ hơn mức độ tăng trưởng GDP và thương mại dịch vụ của một số khu vực trên thế giới. Bảng 2 Tăng trưởng GDP và Thương mại dịch vụ Châu Âu, 1990-2001 (% tăng trưởng hàng năm) 9
  11. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp Tây Âu EU 1990-00 1999 2000 2001 1990-00 1999 2000 2001 GDP 2,1 2,4 3,5 1,3 2,1 2,6 3,4 1,5 Thương mại dịch vụ Xuất khẩu 5 2 2 1 5 4 1 1 Nhập khẩu 5 3 2 1 5 3 2 2 Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO Bảng 3 Tăng trưởng GDP và Thương mại dịch vụ Châu Á, 1990-2001 (% tăng trưởng hàng năm) Châu Á Nhật 1990-00 1999 2000 2001 1990-00 1999 2000 2001 GDP 3,3 2,8 3,9 0,9 1,4 0,7 2,4 -0,6 Thương mại dịch vụ Xuất khẩu 9 4 12 -1 5 -2 13 -7 Nhập khẩu 7 5 8 -3 3 3 1 -7 Nguồn: International trade statistics 2002 – WTO Bảng 4 Tăng trưởng GDP và Thương mại dịch vụ Bắc Mỹ, 1990-2001 (% tăng trưởng hàng năm) Bắc Mỹ Hoa Kỳ 10
  12. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp 1990-00 1999 2000 2001 1990-00 1999 2000 2001 GDP 3,2 4,2 3,9 0,4 3,2 4,1 3,8 0,3 Thương mại dịch vụ Xuất khẩu 7 5 9 -3 7 5 9 -3 Nhập khẩu 7 4 14 -6 7 3 16 -7 Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO Mặc dù đóng góp rất lớn vào GDP nhưng kim ngạch thương mại dịch vụ trong thương mại quốc tế chỉ chiếm có 20%. Tuy nhiên, đó chỉ là con số được xác định trên cán cân thanh toán. Người ta ước tính thương mại dịch vụ dưới hình thức hiện diện thương mại ít nhất cũng phải bằng thương mại qua biên giới, do đó các con số trên cán cân thanh toán chỉ phản ánh được một nửa con số thực tế. Năm 2001 dịch vụ chiếm khoảng 22% tổng xuất khẩu của EU, và 14% của Nhật Bản. Trong đó, EU vẫn là nhà xuất khẩu dịch vụ lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 47 % tổng xuất khẩu dịch vụ toàn cầu (chưa tính xuất khẩu trong nội bộ EU), so với mức 17%. Từ những năm đầu thập kỷ 80 và đặc biệt là những năm cuối thế kỷ này, các ngành dịch vụ đã phát triển vượt bậc khiến nhiều lĩnh vực dịch vụ hoàn toàn có thể được thương mại hoá với hiệu quả cao. Năm 1982 kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ chỉ đạt 400 tỷ USD thì năm 1992 đã đạt tới 924,4 tỷ USD, năm 1997 là 1326,4 tỷ USD, năm 1999 là 1379,4 tỷ USD, năm 2000 là 1465,1 tỷ USD và năm 2001 là 1458,2 tỷ USD. Bảng 5 Xuất khẩu thương mại dịch vụ thế giới theo khu vực, 2001 (tỷ USD và %) Giá trị Thị phần % tăng trưởng 2001 1990 2001 1990-01 1999 2000 2001 11
  13. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp Thế giới 1,460 100,0 100,0 6 3 6 0 Bắc Mỹ 299 19,3 20,5 6 5 9 -3 Mỹ 263 17,0 18,1 6 5 9 -3 Mỹ Latinh 58 3,8 4,0 6 1 11 -3 Mexico 13 0,9 0,9 5 1 17 -7 Brazil 9 0,5 0,6 8 -3 29 -1 Tây Âu 679 53,1 46,5 5 2 2 1 EU (15 nước) 612 47,2 41,9 5 4 1 1 Anh 108 6,9 7,4 7 7 3 -6 Pháp 80 8,5 5,5 2 -3 -1 -2 Đức 80 6,6 5,5 4 2 -3 -1 Italia 57 6,2 3,9 1 -13 -3 2 Các nước châu 56 2,6 3,8 10 -14 11 11 Âu khác Châu Phi 31 2,4 2,1 5 10 0 0 Ai-Cập 9 0,6 0,6 6 18 4 -9 Nam Phi 5 0,4 0,3 3 -4 -3 -4 Trung Đông 33 2,0 2,2 7 9 16 -7 Israel 11 0,6 0,8 9 19 32 -21 Châu Á 303 16,8 20,8 8 4 12 -1 Nhật 64 5,3 4,4 4 -2 13 -7 Hồng Kông 42 2,3 2,9 8 2 14 2 Trung Quốc 33 0,7 2,3 17 10 15 9 Hàn Quốc 30 1,2 2,0 11 4 15 0 Singapore 26 1,6 1,8 7 25 13 -2 Ấn Độ 20 0,6 1,4 14 27 26 15 Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO Từ những năm đầu thập kỷ 80 và đặc biệt là những năm cuối thế kỷ này, các ngành dịch vụ đã phát triển vượt bậc khiến nhiều lĩnh vực dịch vụ hoàn toàn có thể được thương mại hoá với hiệu quả cao. Năm 1982 kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ chỉ đạt 400 tỷ USD thì năm 1992 đã đạt tới 12
  14. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp 924,4 tỷ USD, năm 1997 là 1326,4 tỷ USD, năm 1999 là 1379,4 tỷ USD, năm 2000 là 1465,1 tỷ USD và năm 2001 là 1458,2 tỷ USD. Bảng 6 (a) Xuất – nhập khẩu thương mại dịch vụ thế giới, 1900- 2001 (triệu USD) Thế giới EU Châu á Mỹ Latinh xuất khẩu nhập khẩu xuất khẩu nhập khẩu xuất khẩu nhập khẩu xuất khẩu nhập khẩu 1991 826.100 845.900 384.100 365.600 144.300 19.000 30.800 37.200 1992 924.400 937.500 431.900 417.600 165.200 215.100 34.600 42.500 1993 942.400 953.300 411.900 396.300 187.400 233.800 36.600 47.900 1994 1.039.400 1.037.900 443.600 428.000 221.200 270.700 41.200 52.000 1995 1.190.600 1.194.400 507.000 494.400 262.100 327.600 44.300 54.300 1996 1.275.900 1.263.400 533.200 514.100 286.300 351.600 46.200 56.200 1997 1.326.400 1.304.700 538.700 516.000 300.200 358.400 49.800 63.800 1998 1.340.900 1.332.300 577.100 565.500 259.700 321.900 53.500 66.600 1999 1.379.400 1.367.200 598.600 584.200 271.200 336.900 54.100 63.700 2000 1.465.100 1.457.000 605.900 595.100 304.200 364.500 59.800 71.100 2001 1.458.200 1.443.600 611.500 604.900 302.600 355.000 58.200 70.900 Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO Bảng 6 (b) Xuất – nhập khẩu thương mại dịch vụ thế giới, 1900- 2001 (triệu USD) 13
  15. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp Hoa Kỳ Nhật Bản Anh Hồng Kông xuất khẩu nhập khẩu xuất khẩu nhập khẩu xuất khẩu nhập khẩu xuất khẩu nhập khẩu 1991 147.750 99.960 43.465 85.947 53.553 44.938 20.574 12.719 1992 158.850 100.780 47.621 92.323 61.418 50.879 24.290 14.439 1993 166.400 108.300 51.611 95.488 59.827 49.457 27.690 15.594 1994 181.960 119.600 56.776 105.449 67.547 56.522 31.142 18.642 1995 198.610 129.310 63.966 121.548 76.536 62.262 34.338 20.796 1996 217.210 137.670 66.382 128.674 85.507 68.398 38.295 22.101 1997 233.430 152.300 68.136 122.079 95.857 74.157 38.514 23.284 1998 238.029 167.920 61.795 110.705 105.360 83.760 35.673 26.053 1999 249.970 173.570 60.313 114.173 112.220 90.954 36.564 24.869 2000 272.110 201.060 68.303 115.686 115.030 95.860 41.548 25.564 2001 263.380 187.700 63.670 107.027 108.366 91.567 42.426 25.079 Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO Một số nhà phân tích tin rằng dịch vụ sẽ chiếm khoảng 50% thương mại thế giới vào năm 2020. Tốc độ tăng trưởng thương mại hàng năm của các ngành dịch vụ đã đạt mức 9%/năm kể từ khi kết thúc vòng đàm phán Uruguay, cao hơn rất nhiều so với mức tăng trưởng kim ngạch hàng hoá (3- 4%/ năm). Ngành dịch vụ có được sự phát triển như trên là do : - Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật những năm vừa qua trong các lĩnh vực tin học và viễn thông đang dần dần làm thay đổi nhận 14
  16. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp thức của con người về khả năng và tính hiện thực trong thương mại của nhiều ngành dịch vụ. Điển hình nhất là các dịch vụ: viễn thông, tài chính, nghe nhìn, tư vấn, thiết kế… - Nhiều ngành dịch vụ đã trở thành một cấu thành của hệ thống cơ sở hạ tầng quan trọng của nền kinh tế và đang đóng góp không nhỏ tới đầu vào của tất cả các ngành kinh tế trên thế giới không chỉ với các nước phát triển mà cả những nước đang phát triển. Bảng 7 Thị phần của các nước đang phát triển trong thương mại dịch vụ thế giới, 1900- 2001 (%) Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO Các lĩnh vực dịch vụ có tầm quan trọng đáng kể đối với nền kinh tế của các nước đang phát triển. Tỉ trọng của các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi trong thương mại dịch vụ quốc tế ngày càng tăng lên. Các ngành dịch vụ ngày càng tăng về tỷ suất lợi nhuận so với các ngành sản xuất khác. Đầu tư trực tiếp đối với các ngành dịch vụ luôn chiếm 15
  17. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp đến 3/5 giá trị đầu tư trực tiếp, tập trung vào các ngành như du lịch, viễn thông, tài chính, giải trí… ngoài ra các ngành dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất hàng hoá đã có sự phát triển mạnh mẽ và tách dần khỏi chức năng hỗ trợ để trở thành độc lập hơn. Các ngành dịch vụ sản xuất được hiểu là các ngành dịch vụ trung gian giữa các yếu tố cơ sở hạ tầng và người sản xuất, nhằm hỗ trợ người sản xuất sử dụng một cách hiệu quả nhất nguồn đầu vào là các cơ sở hạ tầng. Các dịch vụ sản xuất được cung cấp trong nhiều công đoạn của sản xuất gồm nghiên cứu khả thi, nghiên cứu thị trường, thiết kế sản xuất; các dịch vụ trong giai đoạn sản xuất gồm kiểm tra chất lượng, thuê mua tài chính, kế toán, quản lý nhân sự; các dịch vụ sau sản xuất gồm tiếp thị quảng cáo, phân phối bán hàng… Tại các nước phát triển dịch vụ sản xuất chiếm ít nhất là 50% tổng sản lượng dịch vụ tương đương với mức giá trị gấp hơn 2 lần so với sản lượng của ngành sản xuất. Theo báo cáo của Tổ chức Thương mại thế giới, năm 1998 tổng mức FDI là 700 tỷ USD, đến 1999 con số này tới 1100 tỷ USD, năm 2000 đạt con số kỷ lục là 1500 tỷ USD, tuy nhiên mức FDI năm 2001 giảm mạnh chỉ còn khoảng 750 tỷ USD . Gần 60% tổng lưu chuyển FDI ngày nay là đầu tư vào các hoạt động thương mại dịch vụ. Trong trường hợp của EU, từ năm 1996 đến năm 2001, tỷ lệ giữa sản xuất và dịch vụ trong đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của EU biến động rất mạnh. Khu vực dịch vụ thường chiếm phần lớn hơn trong tổng FDI của EU. Năm 1992 FDI trong sản xuất và dịch vụ tương đối cân bằng (42% so với 43%) nhưng cho đến năm 2001 khoảng cách đó ngày càng tăng lên với dịch vụ chiếm tới 69% trong khi đó đầu tư vào sản xuất giảm xuống còn 22%. Bảng 8 FDI vào một số khu vực trên thế giới, 1993- 2001 (triệu USD) 16
  18. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp Nguồn: Thống kê FDI 2001 - UNCTAD Do mức tăng trưởng về đầu tư trực tiếp tăng lên, các ngành dịch vụ đã thu hút được một lực lượng lao động khổng lồ. Tại các nước phát triển, tỷ lệ lao động liên quan đến các ngành cung cấp dịch vụ chiếm khoảng 80%. Ví dụ như ở Mỹ, năm 1940 số lao động trong ngành dịch vụ là 19,4 triệu người, năm 1983 đã lên tới 66,3 triệu người, năm 1995 là 80 triệu người và đến năm 2001 thì có 93,9 triệu người tức 86% lao động xã hội làm việc ở lĩnh vực trên. Theo báo cáo của Bộ lao động Mỹ thì 87% cơ hội việc làm là ở ngành dịch vụ. Còn ở EU thì 59% lực lượng lao động làm việc trong các ngành dịch vụ thương mại (không kể các ngành dịch vụ công cộng) và khu vực này chiếm tới 64% GDP, đồng thời việc làm trong lĩnh vực dịch vụ nhiều gấp 2 lần việc làm trong ngành sản xuất. Mặt khác, phần lớn các ngành dịch vụ được coi là ngành “công nghiệp không khói” bởi chúng có tính hiệu quả của một ngành công nghiệp và tính chất không tạo ra các vấn đề về môi trường. Các ngành dịch vụ cho phép phát huy tối đa các công nghệ hiện đại ngày nay (viễn thông và tin học) và tiềm năng tri thức của một quốc gia. Các nghiên cứu cho thấy giá trị gia tăng tạo ra trong ngành dịch vụ có thể lên tới 70% tổng giá trị các sản phẩm công nghệ cao. 17
  19. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp 3. Xu hướng phát triển của thương mại dịch vụ thế giới Trong vòng hơn hai thập kỷ gần đây nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn phát triển hậu công nghiệp, lấy dịch vụ và các ngành có hàm lượng tri thức cao làm động lực phát triển. Sự phát triển của ngành dịch vụ kéo theo sự gia tăng không ngừng về quy mô và tốc độ của thương mại dịch vụ. Hiện nay thương mại dịch vụ của thế giới có những xu hướng phát triển chủ yếu sau: Thứ nhất, thương mại dịch vụ sẽ tiếp tục phát triển và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong thương mại quốc tế. Trên cơ sở phân tích, đánh giá sự phát triển của thương mại thế giới thời gian qua, các chuyên gia kinh tế thế giới đã nhận định trong những năm đầu thế kỷ 21, do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức và hướng “mềm hoá” cơ cấu kinh tế, nhất là ở các nước phát triển, thương mại dịch vụ quốc tế sẽ có bước phát triển mạnh mẽ. Theo dự báo kim ngạch thương mại dịch vụ quốc tế sẽ đạt trên 3000 tỷ năm 2010 và năm 2020 sẽ tăng gấp đôi so với năm 2010. Như vậy quy mô trao đổi buôn bán dịch vụ quốc tế vào năm 2020 dự báo sẽ lớn gấp 5 lần so với hiện nay. Đồng thời tốc độ gia tăng bình quân hàng năm của thương mại dịch vụ sẽ vẫn tiếp tục cao hơn tốc độ gia tăng bình quân hàng năm của thương mại hàng hoá vào đầu thế kỷ này. Thứ hai, cơ cấu thương mại dịch vụ sẽ có sự thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng buôn bán những dịch vụ sử dụng nhiều tri thức và giảm tỷ trọng kim ngạch buôn bán dịch vụ sử dụng nhiều lao động giản đơn. Trong thế kỷ 21, dịch vụ thông tin, mà chủ yếu là dịch vụ viễn thông, dịch vụ tin học sẽ có kim ngạch buôn bán lớn nhất, vượt qua các dịch vụ truyền thống như dịch vụ vận tải, du lịch… và sẽ trở thành những dịch vụ năng động nhất, với quy mô trao đổi buôn bán và kim ngạch lớn nhất. Theo dự báo giá trị trao đổi buôn bán quốc tế các dịch vụ thông tin sẽ chiếm khoảng 35% tổng giá trị thương mại dịch vụ năm 2010 (năm 2000 doanh thu của dịch vụ du lịch quốc tế là lớn nhất- đạt 476 tỷ USD chiếm hơn 30% tổng kim ngạch thương mai dịch vụ quốc tế). 18
  20. Khoa Kinh tế Ngoại thương Khóa luận tốt nghiệp Thứ ba, tự do hoá sẽ là xu thế chủ yếu trong sự phát triển của thương mại dịch vụ trong tương lai, thông qua việc ký kết hàng loạt các hiệp định tự do hoá thương mại khu vực, đặc biệt là Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO. Nội dung chủ yếu của quá trình này là xoá bỏ những hạn chế về mở cửa thị trường dịch vụ và đối xử bình đẳng giữa dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ trong nước với dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài. Thứ tư, xu thế hội tụ cũng sẽ là xu thế phát triển của dịch vụ trong tương lai. Đó là sự hội tụ giữa thương mại dịch vụ và thương mại hàng hóa, trong tính tương hỗ, phụ thuộc lẫn nhau ngày càng gia tăng. Đường gianh giới giữa thương mại dịch vụ và thương mại hàng hoá ngày càng mờ nhạt. Điều này có nghĩa là việc trao đổi, buôn bán hàng hoá vật chất sẽ kèm theo việc trao đổi, buôn bán hàng hoá dịch vụ và thương mại hàng hoá sẽ luôn phải có thương mại dịch vụ đi kèm mới có thể phát triển được. Ngược lại, nhờ được sử dụng như là một yếu tố của quá trình sản xuất vật chất, dịch vụ cũng mới có nhiều cơ hội được trao đổi rộng rãi cùng với các sản phẩm hàng hoá, do vậy cũng ngày càng phát triển. Bảng 9 Xuất khẩu dịch vụ vận tải - du lịch và thị phần trong tổng thương mại dịch vụ thế giới – 1995-2001 (tỷ USD và %) Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản