Luận văn tốt nghiệp "Hỗ trợ xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: Hiện trạng và giải pháp"

Chia sẻ: Ngoc Hanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

0
1.161
lượt xem
381
download

Luận văn tốt nghiệp "Hỗ trợ xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: Hiện trạng và giải pháp"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu rất quan trọng: cơ cấu kinh tế có chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tăng trưởng ổn định trong một thời gian khá dài. Kết quả đó có sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) thuộc các thành phần kinh tế ở nước ta. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian qua có bước phát triển tương đối nhanh về số lượng, sự đóng góp trong GDP ngày một cao. Tuy nhiên trong xu thế hiện nay,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp "Hỗ trợ xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: Hiện trạng và giải pháp"

  1. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hỗ trợ xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: Hiện trạng và giải pháp Sinh viên: Nguyễn Thúy Hà Lớp: A4 Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Hoàng Ánh
  2. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 MỤC LỤC Trang CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA SME Ở VIỆT NAM HIỆN NAY...................................................................................................................................... 7 I- Khái quát chung về SME........................................................................7 1. Tiêu thức xác định SME ở một số nước trên thế giới............................7 2. Tiêu thức xác định SME ở Việt Nam ....................................................9 2.1 Định nghĩa SME ở Việt Nam ............................................................9 2.2 Tiêu thức xác định SME ở Việt Nam ..............................................10 II- Đặc điểm của SME ở Việt Nam ..........................................................11 1. Quá trình hình thành và phát triển SME ở Việt Nam .........................11 1.1. Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1995 ..........................................12 1.2. Giai đoạn trong thời kỳ đổi mới ....................................................12 1.3. Trong giai đoạn hiện nay ..............................................................13 2. Đặc điểm chung của các SME ở Việt Nam: ........................................13 III- Thực trạng XNK của SME ở Việt Nam: ..........................................16 1. Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh của SME ở Việt Nam hiện nay:...........................................................................................................16 1.1. Về số lượng SME ...........................................................................16 1.2. Xét về ngành nghề kinh doanh ......................................................18 1.3. Xét về doanh thu của các SME......................................................18 2. Thực trạng hoạt động XNK của SME ở Việt Nam hiện nay...............20 2.1 Những đóng góp của SME vào kim ngạch XNK ở Việt Nam .........21 2.2 Tình hình đầu tư của SME trong sản xuất kinh doanh ..................21 2.3. Về cơ cấu hàng hoá xuất khẩu SME..............................................23 3. Đánh giá hoạt động kinh doanh XNK của SME ở Việt Nam hiện nay ..................................................................................................................25 3.1. Ưu điểm .........................................................................................26 3.2. Các hạn chế ...................................................................................26 CHƯƠNG II: CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XNK CHO SME Ở VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC. ................. 30 1
  3. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 I- Vai trò của SME trong nền kinh tế quốc dân ở Việt Nam và tính cấp thiết phải hỗ trợ cho SME ........................................................................30 1. Vai trò của SME trong nền kinh tế quốc dân: .....................................30 1.1 Mức độ đóng góp của SME Việt Nam trong nền kinh tế................30 1. 2 SME giữ vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm.....................31 1. 3 SME làm cho nền kinh tế năng động và có hiệu quả hơn .............31 1.4 SME góp phần tích cực trong việc lưu thông hàng hoá và XK......32 1.5 Các SME dễ dàng duy trì sự tự do cạnh tranh...............................32 1.6 Các SME có khả năng ứng biến nhanh nhạy .................................33 1.7 Các SME là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp.............................35 2. Tính cấp thiết phải hỗ trợ XNK cho SME ở Việt Nam .......................35 II- Các chính sách hỗ trợ XNK cho SME ở Việt Nam hiện nay ...........37 1. Chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các SME:......................................37 1.1 Về kim ngạch ..................................................................................37 1.2 Mối quan hệ giữa SME với Ngân hàng trong hoạt động hỗ trợ tín dụng. .....................................................................................................39 1. 3 Đánh giá hoạt động tín dụng đối với SME: ..................................41 2. Chính sách thuế trong việc hỗ trợ SME...............................................42 2.1 Các chính sách thuế........................................................................42 2.2 Đánh giá việc thực hiện các chính sách thuế đối với SME............45 3. Chính sách thị trường sản phẩm hỗ trợ các SME ................................46 4. Các biện pháp hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu .............................................49 5. Các quy chế thương mại trong việc hỗ trợ SME .................................51 III- Kinh nghiệm hỗ trợ xuất nhập khẩu cho SME của một số nước ..54 1. Các biện pháp hỗ trợ của Đài Loan .....................................................55 1.1 Về chiến lược kinh doanh ...............................................................55 1.2 Về chính sách thuế..........................................................................55 1.3 Về ngoại thương .............................................................................57 2. Các biện pháp hỗ trợ của Malaysia......................................................58 2.1 Các biện pháp khuyến khích xuất khẩu đối với công nghiệp.........58 3. Các biện pháp hỗ trợ của Hàn Quốc ....................................................60 3.1 Về chiến lược kinh doanh ...............................................................61 2
  4. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 3.2 Về chính sách tín dụng ...................................................................61 3.3 Các chính biện pháp hỗ trợ khác ...................................................62 CHƯƠNG III- MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK CỦA SME Ở VIỆT NAM ............................................. 64 I- Cơ hội và những thách thức của SME trong hoạt động kinh doanh XNK trong cơ chế thị trường hiện nay....................................................64 1. Cơ hội của SME trong hoạt động kinh doanh XNK............................64 2. Những thách thức mà SME Việt Nam gặp phải trong hoạt động kinh doanh XNK ..............................................................................................66 2.1 Khó khăn về vốn hoạt động ............................................................66 2.2 Khó khăn về tìm kiếm thị trường xuất khẩu. ..................................66 2.3 Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin ...............................67 2.4 Sự cản trở của các quy chế thương mại .........................................68 2.5 Các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước đối với SME trong thời gian qua còn rất nhiều hạn chế ....................................................................68 II- Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ hiệu quả hoạt động XNK cho SME ở Việt Nam.....................................................................................................69 1. Kiến nghị đối với Nhà nước ................................................................69 1.1. Nâng cao và kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước đối với SME ...69 1.2. Đối sử công bằng giữa các khu vực kinh tế ..................................73 1.3. Đổi mới hoạt động hỗ trợ tín dụng cho SME để có vốn tham gia vào XNK................................................................................................74 1.4 Tiếp tục đổi mới chính sách thuế theo hướng hỗ trợ cho SME......76 1.5 Thành lập các Quỹ hỗ trợ SME trong hoạt động kinh XNK:........78 2. Kiến nghị đối với các Bộ ngành ..........................................................80 2.1 Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại đối với SME ............80 2.2 Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ xuất nhập khẩu......................81 2.3 Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường thế giới. ...................81 2.4 Tăng cường hỗ trợ khả năng cạnh tranh cho SME trên thị trường thế giới. .................................................................................................82 3. Kiến nghị đối với các nhà quản lý doanh nghiệp ................................83 3
  5. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 4
  6. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 Lời nói đầu Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu rất quan trọng: cơ cấu kinh tế có chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tăng trưởng ổn định trong một thời gian khá dài. Kết quả đó có sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) thuộc các thành phần kinh tế ở nước ta. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian qua có bước phát triển tương đối nhanh về số lượng, sự đóng góp trong GDP ngày một cao. Tuy nhiên trong xu thế hiện nay, với quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá và hội nhập kinh tế quốc tế trong khu vực và trên thế giới đã bước sang một giai đoạn phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng và sâu sắc, làm cho nền kinh tế thế giới ngày càng trở thành một chỉnh thể thống nhất, các quan hệ kinh tế được phát triển đa phương, đa dạng hoá dưới nhiều hình thức.Trong bối cảnh đó, đối với một nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra những cơ hội cho các doanh nghiệp nói chung và những SME nói riêng như là mở rộng thị trường cho hàng xuất khẩu, tiếp nhận vốn và công nghệ thông qua đầu tư trực tiếp, nhờ đó tạo ra công ăn việc làm và đảm bảo tăng trưởng kinh tế, học tập được công nghệ quản lý mới, nhưng mặt khác lại đặt các doanh nghiệp Việt Nam vào tình thế phải cạnh tranh khốc liệt hơn. Thêm vào đó, các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu ở Việt Nam, đặc biệt là các SME ngoài quốc doanh đang gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất cũng như tiêu thụ trên thị trường quốc tế. Việc khuyến khích, hỗ trợ các SME nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu là một trong nội dung quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Nhận thấy tầm quan trọng của việc hỗ trợ xuất nhập khẩu cho các SME trong quá trình phát triển kinh tế ở nước ta trong thập kỷ tới, trong thời gian làm việc tiếp cận với nhiều các SME em mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Hỗ trợ 5
  7. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: Hiện trạng và giải pháp" nhằm phân tích những khó khăn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của các SME để từ đó đưa ra những kiến nghị tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khu vực này. Các SME được đề cập trong chuyên đề tốt nghiệp này được xác định theo công văn số 681/CP-KTN của Chính phủ ngày 20/6/1998, trong đó quy định SME là những doanh nghiệp có vốn và có số lao động dưới 200 người, không phân biệt ngành công nghiệp hoặc dịch vụ. Bố cục của Koá luận tốt nghiệp bao gồm ba chương sau: Chương I: Tình hình xuất nhập khẩu của SME ở Việt Nam hiện nay. Chương II: Các chính sách hỗ trợ XNK cho SME ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm của một số nước trong khu vực. Chương III- Một số kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh XNK của SME ở Việt Nam Trong suốt quá trình thực hiện, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, chyên đề có thể chưa đầy đủ và còn nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự thông cảm, góp ý xây dựng của quý thầy cô cùng các bạn sinh viên để chuyên đề này được thành công hơn. Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Hoàng Ánh người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp này. S/v : Nguyễn Thuý Hà Lớp : A4-CN8 6
  8. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA SME Ở VIỆT NAM HIỆN NAY I- Khái quát chung về SME: Hầu hết các nước đều nghiên cứu tiêu thức phân loại SME. Tuy nhiên, không có tiêu thức để phân loại SME cho tất cả các nước và ngay trong một số nước việc phân loại cũng có sự khác nhau tuỳ theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, địa bàn... Có 2 nhóm tiêu chí phổ biến dùng để phân loại, đó là: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng. Tiêu thức định tính: Dựa trên những đặc trưng cơ bản của SME như không có vị thế độc quyền trên thị trường, chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít,..các tiêu thức này có ưu thế là phản ánh đúng của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế. Do đó, nó chỉ được làm cơ sở để tham khảo mà ít được sử dụng trên thực tế để phân loại. Tiêu thức định lượng: Thường sử dụng các tiêu thức như là số lao động thường xuyên và không thường xuyên trong doanh nghiệp, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Trong đó: - Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên, lao động thực tế,.. - Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay vốn cố định, giá trị tài sản còn lại... - Doanh thu có thể là tổng doanh thu trong một năm, tổng giá trị gia tăng trong một năm(hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ tiêu này). 1. Tiêu thức xác định SME ở một số nước trên thế giới: Ở các nước, tiêu chí định lượng để xác định quy mô doanh nghiệp rất đa dạng. Dưới đây là một số tiêu chí phân loại SME qua điều tra ở 12 nước trong khu vực APEC. Trong các nước này, tiêu chí số lao động được sử dụng phổ biến nhất (12/12 nước sử dụng). Còn một số chỉ tiêu khác thì tuỳ thuộc 7
  9. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 vào điều kiện của từng nước: vốn đầu tư (3/12), tổng giá trị tài sản (4/12), doanh thu (4/12) và tỷ lệ góp vốn (1/12). Số lượng tiêu chí chỉ có từ một đến hai và cao nhất là ba chỉ tiêu. Điều này được thể hiện một cách cụ thể dưới bảng 1 như sau: Bảng 1: Tiêu chí phân loại SME ở các nước APEC. Nước Tiêu chí phân loại Australia Số lao động Canada Số lao động; Doanh thu Hongkong Số lao động Indonesia Số lao động; Tổng giá trị tài sản; Doanh thu Japan Số lao động; Vốn đầu tư Malaysia Số lao động; Tỷ lệ góp vốn Mexico Số lao động Philippines Số lao động; Tổng giá trị tài sản; Doanh thu Singapore Số lao động; Tổng giá trị tài sản Taiwan Vốn đầu tư; Tổng giá trị tài sản; Doanh thu Thailand Số lao động; Vốn đầu tư US Số lao động Nguồn: Ban thương mại và đầu tư, tiểu ban kinh doanh vừa và nhỏ của các nước APEC, 1995. Ở Indonesia; Tổng cục thống kê nước này phân loại dựa vào số lao động: Doanh nghiệp có dưới 19 lao động được coi là nhỏ, doanh nghiệp có trên 20 lao động được coi là vừa và lớn. Bộ công nghiệp xác định SME dựa trên vốn đầu tư vào máy móc: dưới 70 triệu rupi và tính bình quân trên một lao động có dưới 625 nghìn rupi là doanh nghiệp nhỏ. Còn Ngân hàng Indonesia coi doanh nghiệp có tài sản dưới 100 triệu rupi là SME. Ở Hồng kông; doanh nghiệp có lao động dưới 200 người là SME. Ở Hàn Quốc; tiêu thức phân loại doanh nghiệp chủ yếu dựa vào số lao động và phân biệt theo hai lĩnh vực sản xuất và dịch vụ: trong lĩnh vực sản xuất dưới 1000 lao động, trong lĩnh vực dịch vụ dưới 20 lao động là các DNV&N. Ở Đài Loan doanh nghiệp có số lao động dưới 300 người và vốn đầu tư dưới 1,5 triệu USD là 8
  10. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 SME. Ở Malaysia; doanh nghiệp có vốn cổ đông dưới 500 nghìn USD hay tài sản ròng dưới 200 nghìn USD, số lao động dưới 20 người, doanh nghiệp có vốn cổ đông hay tài sản ròng từ 0,5- 2,5 triệu USD, lao động dưới 100 người là các SME. Ở Thái Lan; doanh nghiệp có số lao động tối đa 250 người và vốn đầu tư không quá 99.500 USD là SME. Theo các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì các SME là những công ty hạch toán độc lập không phải là các công ty con của các công ty lớn; tuyển dụng ít hơn một số lượng lao động đã được quy định. Số lượng này khác nhau giữa các hệ thống thống kê quốc gia. Giới hạn trần phổ biến nhất là 250 lao động tại các nước thuộc liên minh Châu Âu (EU). Tuy nhiên, một số nước đặt ra giới hạn ở mức 200 lao động, trong khi Mỹ coi SME bao gồm các công ty có ít hơn 500 lao động. Tài sản tính bằng tiền cũng được sử dụng để xác định SME. Tại EU SME phải có doanh thu hàng năm bằng hoặc ít hơn 40 triệu EURO và hoặc giá trị bảng cân đối tài sản không vượt quá 27 triệu EURO. 2. Tiêu thức xác định SME ở Việt Nam: 2.1 Định nghĩa SME ở Việt Nam: Trong luật doanh nghiệp và luật công ty nước ta có quy định rõ về về doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các loại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã.... nhưng lại chưa có một định nghĩa chính xác hay hệ thống như những chỉ tiêu để phân loại thế nào là SME. Trong thực tế, SME tồn tại trong cả trong khu vực kinh tế quốc doanh và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh SME đã chiếm đa số. Trong một số nghiên cứu gần đây của các tổ chức kinh tế thế giới vể các SME ở Việt Nam, người ta thường dựa trên các phân tích do phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng tiến hành đưa ra trên cơ sở định nghĩa về các SME đang được sử dụng trước khi thông qua một định nghĩa chính thức. Người ta sử dụng 2 tiêu thức về số lao 9
  11. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 động thường xuyên và vốn sản xuất để phân loại doanh nghiệp. Đây là 2 tiêu thức được sử dụng rộng rãi và có thể xác định được hai tiêu thức này ở mọi cấp. Từ cách hiểu này có thể đưa ra được định nghĩa về SME như sau: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân với mục đích chính là kiếm lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp (tính theo các tiêu thức khác nhau) trong giới hạn nhất định đối với từng thời kỳ cụ thể”1. 2.2 Tiêu thức xác định SME ở Việt Nam: Để xác định tiêu chí SME ở Việt Nam một cách phù hợp, cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của Việt Nam ( là một nước có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, năng lực quản lý hạn chế, thị trường còn thiếu, chưa có thước đo quy mô doanh nghiệp một cách đích thực) và tính đến các yếu tố tác động tới việc phân loại nêu trên như mục đích phân loại, tính chất ngành nghề, địa bàn. Việc phân loại SME chủ yếu dựa theo 2 tiêu thức là: lao động thường xuyên và vốn sản xuất, vì lý do sau: tất cả các doanh nghiệp đều có số liệu về 2 tiêu thức này ( tính phổ dụng); có thể xác định 2 tiêu thức này ở mọi cấp độ, toàn bộ nền kinh tế, ngành, doanh nghiệp ( tính khả thi). Trong điều kiện của Việt Nam đây là 2 tiêu thức có thể xác định được chính xác trị số của chúng (tính chuẩn xác). Tuy vậy 2 tiêu thức này mới chỉ thể hiện được quy mô đầu vào mà chưa phản ánh được kết quả tổng hợp thông qua kết quả kinh doanh. Các tiêu thức khác như doanh thu, vốn pháp định, vốn cố định, vốn lưu động, lợi nhuận... đều có hạn chế là rất khó xác định hoặc không có nhiều ý nghĩa. Tiêu thức doanh thu ( hoặc giá trị gia tăng) có nhiều ý nghĩa vì nó phản ánh quy mô doanh nghiệp qua kết quả hoạt động của nó ( gắn với hiệu quả). Tuy nhiên trong điều kiện của Việt Nam, tiêu thức này rất khó xác định 1 Kỷ yếu khoa học, dự án chính sách hỗ trợ phát triển SME ở Việt Nam (trang 18-22) 10
  12. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 và không có số liệu chính xác ( chẳng hạn do việc dấu doanh thu để chốn thuế). Các tiêu thức khác như vốn pháp định, vốn cố định hay số dư vốn lưu động không phản ánh đầy đủ và thực chất quy mô của doanh nghiệp trong các ngành khác nhau. Vốn pháp định thường khác xa vốn thực tế và chỉ mang tính hình thức. Vốn cố định có sự khác biệt lớn giữa các ngành sản xuất và thương mại, vốn lưu động cũng khác biệt rất lớn giữa các lĩnh vực, ngành nghề. Trên cơ sở những luận giải đó, có thể đi đến ước lượng tiêu thức để phân loại SME ở bảng 1 dưới đây. Bảng 2: Tiêu thức phân loại SME ở Việt Nam. Lĩnh Công nghiệp Thương mại, dịch vụ vực SME Doanh nghiệp nhỏ SME Doanh nghiệp nhỏ Tiêu thức Vốn sản xuất (VND) < 5 tỷ < 1tỷ < 2 tỷ < 1 tỷ Lao động thường < 300 < 50 < 200 < 30 xuyên (người) (Nguồn: Học viện chính trị quốc gia và Viện Friedrich Ebert - Đức) II- Đặc điểm của SME ở Việt Nam 1. Quá trình hình thành và phát triển SME ở Việt Nam: Sự hình thành và phát triển SME ở Việt Nam theo nhiều xuất xứ khác nhau: Các SME được hình thành từ HTX tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp có từ lâu đời, tồn tại và phát triển qua cả thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, hoặc từ các doanh nghiệp của Nhà nước thành lập trong cơ chế cũ ( các doanh nghiệp trung ương và địa phương). Hiện nay có thêm một số lượng lớn các SME mới được thành lập trong thời kỳ đổi mới kinh tế, do sắp xếp lại các doanh nghiệp quốc doanh, thành lập theo các văn bản quy phạm pháp luật ban hành từ năm 1990 đến nay. 11
  13. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 1.1. Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1995 Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định chế độ, chính sách đối với hộ gia đình, hộ cá thể, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã HTX), doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Đáng chú ý là nghị quyết 16 của Bộ Chính trị Đảng cộng sản Việt Nam (1998), nghị định 27, 28, 29 của Hội đồng Bộ trưởng (1998) về kinh tế cá thể , kinh tế hợp tác và hộ gia đình... và một loạt các luật như Lật Công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật HTX, Luật DNNN... đã tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các SME phát triển. Nhiều cơ quan quản lý, cơ quan khoa học và nhiều địa phương nghiên cứu về SME như: Bộ khoa học và đầu tư, Viện nghiên cứu quản lý trung ương, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Hội đồng liên minh các HTX Việt Nam... đã có nhiều cuộc hội thảo trong nước và quốc tế bàn về chính sách hỗ trợ các SME. Nhiều tổ chức quốc tế hỗ trợ về tài chính, khoa học cho các SME, trong đó có Viện Fredrich Ebert (FES) của Đức. Trước những kết quả to lớn cũng như những khó khăn, vướng mắc của các SME, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế đất nước, Chính phủ đã có Công văn số 681/CP-KTN ngày 20-06-1998 định hướng chiến lược và chính sách phát triển SME. 1.2. Giai đoạn trong thời kỳ đổi mới Số lượng SME của các thành phần kinh tế có sự biến động rất lớn. Trong khi số lượng các DNNN giảm liên tục. Riêng trong ngành công nghiệp từ 3.141 đơn vị (năm 1986) xuống còn 2.002 đơn vị (năm 1995), số lượng hợp tác xã trong công nghiệp giảm mạnh từ 37.649 cơ sở ( năm 1986) xuống còn 1.199 (năm 19950). Khu vực kinh tế tư nhân trong công nghiệp ( doanh nghiệp và công ty) tăng nhanh, từ 567 doanh nghiệp (năm 1986) lên 959 doanh nghiệp (năm 1991) và 6.311 doanh nghiệp (năm 1995). Theo tính toán của nhóm nghiên cứu của Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh thì nếu xét cả tiêu chí lao động thì cở Việt Nam hiện nay có 98,9% số doanh nghiệp là thuộc SME, trong đó 84,8% DNNN và 99,1% doanh nghiệp ngoài quốc doanh là thuộc SME. Trong năm 2000 có 14.000 12
  14. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 SME được thành lập, năm 2001 là 21.000 và ước tính trong năm 2002 là 23.000 SME. Như vậy sau 3 năm thực hiện Luật Doanh nghiệp đã có thêm 58.000 SME, đưa tổng số SME của cả nước ta lên đến gần 80.000 doanh nghiệp. Con số này là rất đáng khuyến khích nhưng chưa phải là nhiều như một số ý kiến nhận định mà đang còn là quá ít so với cơ cấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống nhân dân. Ở các nước phát triển như Pháp, Đức... hàng năm có tới 100.000 đến 200.000 doanh nghiệp mới thành lập mà chính phủ các nước này vẫn thúc đẩy thành lập thêm với các trương trình khởi sự doanh nghiệp. Trong năm 2001 vừa qua Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP về hỗ trợ phát triển SME. Tuy nhiên tính đến nay việc triển khai Nghị định còn chậm so với tốc độ phát triển của các SME. 1.3. Trong giai đoạn hiện nay SME ở việt nam có mặt trong hầu hết các ngành kinh tế. Trong đó phần lớn tập trung ở 3 lĩnh vực chính: Thương mại dịch vụ sửa chữa chiếm tỷ trọng lớn (46,2%); công nghiệp và xây dựng (18%); vận tải, dịch vụ kho bãi (10%). Riêng trong lĩnh vực công nghiệp đã có tới 37,3% số SME hoạt động trong ngành chế biến thực phẩm; 11% trong ngành dệt, may, da; 18,6% trong ngành sản xuất các sản phẩm kim loại. Sự phân bố SME tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm 50% tổng số doanh nghiệp cả nước, Đồng bằng Sông Hồng là 20%, duyên hải Miền Trung chiếm 12%. Hiện nay, SME đang từng bước sử lý, củng cố lại và tiến hành cổ phần hoá, cho thuê và bán cho các thành phần khác. Đồng thời thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư của Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (khoá VIII) theo hướng phát huy nội lực, đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn, SME sẽ có xu hướng và điều kiện phát triển mạnh hơn nữa. 2. Đặc điểm chung của các SME ở Việt Nam: 13
  15. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 Với tốc độ phát triển nhanh chóng, các SME ở Việt Nam đã có những đóng góp tích cực cho nền kinh tế quốc dân. Phần lớn các SME ở Việt Nam đều mang những đặc điểm dưới đây: a. Về số lượng và cơ cấu theo ngành nghề: Tính đến nay cả nước có khoảng 50% DNNN trung ương và khoảng 70-80% số NDNN địa phương thuộc loại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Nếu xét đến khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thì các SME chiếm hơn 90% doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô vừa và nhỏ, trừ loại hình công ty cổ phần. 14
  16. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 b. Về phân bổ SME theo vùng lãnh thổ: Đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ đã chiếm gần 50% tổng số SME của cả nước. Hai vùng tiếp theo là Đồng bằng Sông Hồng (22%), Duyên hải Miền Trung (12%), các vùng còn lại chiếm gần 16%. c. Về vốn: SME ở Việt nam hiện nay nói chung đều gặp khó khăn về vốn để sản xuất kinh doanh ở những mức độ khác nhau. Theo thống khê của nhóm nghiên cứu Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, tính đến năm 1999 vốn của doanh ghiệp ngoài quốc doanh chỉ chiếm 11,9% tổng số vốn của doanh nghiệp nhà nước. Thời điểm năm 2000 con số này tăng lên đến 12,8%. Trong khu vực kinh tế Nhà nước, vốn bình quân mỗi doanh nghiệp là khoảng 8 tỷ VNĐ so với vốn bình quân mỗi doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân là 340 triệu VNĐ. Như vậy, quy mô vốn của doanh nghiệp Nhà nước ở nước ta đã nhỏ thì quy vốn của doanh nghiệp ngoài quốc doanh lạu càng nhỏ hơn. d. Về công nghệ, thiết bị của SME: Do hầu hết các SME có khăn về vốn nên công nghệ thiết bị lạc hậu từ hai đến ba thế hệ và chậm được đổi mới: tỷ lệ đổi mới máy móc thiết bị là 5- 10%/năm tính theo vốn đầu tư. e. Về thị trường và khả năng cạnh tranh: 80 triệu dân số VN có mức độ yêu cầu về chất lượng hàng hoá và dịch vụ chưa cao, nhất là ở nông thôn (80% dân số cả nước) là thị trường tiềm năng rất lớn cho các SME. Tuy nhiên thị trường VN đang bị ảnh hưởng rất lớn của hàng hoá nhập lậu và tác động đến SME. Khả năng cạnh tranh của các SME ở Việt Nam rất yếu: do công nghệ, thiết bị lạc hậu, trình độ quản lý và kinh doanh trên thị trường còn hạn chế, thông tin thị trường kém. g. Về lao động và đội ngũ quản lý của SME: Chủ yếu là lao động phổ thông, ít được đào tạo, thiếu kỹ năng, trình độ văn hoá thấp. 15
  17. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 6% lao động trong khu vực ngoài quốc doanh có trình độ đại học chủ yếu tập trung vào các công ty TNHH và công ty cổ phần (hơn 80%). 44% chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh là cán bộ, công nhân viên chức nhà nước chuyển ngành. 48,4% số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có bằng chuyên môn. III- Thực trạng XNK của SME ở Việt Nam: 1. Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh của SME ở Việt Nam hiện nay: Như chúng ta đều biết, sự tồn tại và phát triển của khu vực tư nhân mới được chính thức thừa nhận từ năm 1990, khi luật doanh nghiệp và luật công ty được thông qua. Từ đó đến nay, loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam cũng trở nên phong phú hơn, với những hình loại như cá nhân và nhóm kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Hy vọng rằng sau khi Nhà nước xem xét và sửa đổi lại Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư nhân thì các hình thức SME ngoài quốc doanh ngày càng phát triển hơn. 1.1. Về số lượng SME Theo số liệu điều tra về khu vực SME tiến hành trong 2 năm 1995- 1996, thì đến ngày 31/12/19962, có 1.439.683 đơn vị kinh doanh tư nhân, trong đó gồm 1.412.166 cá nhân và nhóm kinh doanh; 17.535 doanh nghiệp tư nhân, 6.883 công ty TNHH, 153 công ty cổ phần và 2.946 HTX. Điều này phần nào nói nên sự phong phú của các DNV&N ngoài quốc doanh trong thời gian qua. Như vậy, xét về số lượng đơn vị kinh doanh thì hình thức cá 2 Do chưa có số liệu điều tra chính thức trong thời gian gần đây nên phần này tạm thời phân tích trên cơ sở số liệu cuối năm 1998 (31/12/1998) với giả định cho rằng cơ cấu (theo vùng và theo ngành) không có sự thay đổi lớn trong ba năm qua 16
  18. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 nhân và nhóm kinh doanh và tiếp đến là doanh nghiệp tư nhân là hình thức phổ biến ở Việt Nam hiện nay. Số lượng các đơn vị kinh doanh chủ yếu tập trung ở ba vùng: (i) vùng đồng bằng sông Cửu Long 24%, (ii) vùng đồng bằng sông Hồng 21%, và (iii) vùng miền Đông Nam Bộ 19%. Tiếp đó là 13% ở vùng khu Bốn cũ, 10% ở vùng Duyên hải Miền Trung, 9% ở miền núi và trung du, và 4% ở vùng Tây Nguyên. Như vậy, 3 vùng [(i) - (iii)] đã chiếm hơn 60% tổng số đơn vị kinh doanh tư nhân trên địa bàn cả nước. Sự phân bố đó được thể hiện trong bảng 3 dưới đây: Bảng 3: Phân bố SME theo vùng lãnh thổ. Đơn vị:% Loại hình doanh nghiệp Phân theo vùng lãnh thổ DNTN Công ty Công ty Hợp Kinh tế TNHH cổ phần tác xã cá thể 1.Vùng núi và trung du 3,91 3,79 1,69 12,49 9,62 9,53 2.Đồng bằng sông hồng 5,32 32,70 22,88 48,07 21,19 21,11 3.Khu bốn cũ 2,74 2,44 1,31 8,72 13,26 13,07 4.Duyên hải miền Trung 20,64 4,71 7,19 11,20 10,25 10,25 5.Tây nguyên 2,46 1,09 1,31 2,14 3,72 3,68 6.Đông nam Bộ 24,80 51,27 53,59 12,80 18,43 18,66 7.Đồng bằng sông Cửu 40,14 4,00 11,76 4,58 23,63 23,69 Long Phần trăm tổng số 1,22 0,48 0,01 0,20 98,09 100 Tổng số 100 100 100 100 100 100 Nguồn: CIEM Theo bảng 3, sự phân bố SME tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (42,35%), Đồng bằng sông Hồng (21,11%), Khu bốn cũ (13,07%), Duyên hải miền Trung (10,25%). 17
  19. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 1.2. Xét về ngành nghề kinh doanh Các đơn vị kinh doanh thuộc khu vực kinh tế tư nhân chủ yếu hoạt động trong ba ngành: (i) dịch vụ thương nghiệp, sửa chữa xe động cơ, mô tô xe máy 46%; (ii) trong công nghiệp chế biến (22%); và (iii) khách sạn nhà hàng (13%). Điều đáng lưu ý là có 21% doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản và 26% công ty cổ phần ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực tài chính tín dụng, riêng trong lĩnh vực công nghiệp chế biến có tới 37,3% số SME hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, 11% trong ngành dệt, may, da và 18,6% trong ngành sản xuất các sản phẩm kim loại. Sơ đồ 1sẽ chứng minh về cơ cấu ngành nghề kinh doanh của SME. Sơ đồ 1: Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của SME: 1 13% 4 2 46% 19% 3 22% Nguồn: CIEM Chú thích: 1: Khách sạn, nhà hàng 2: Các ngành khác 3: Công nghiệp chế biến 4: Dịch vụ thương nghiệp 1.3. Xét về doanh thu của các SME Trong khu vực kinh tế tư nhân, thì cá nhân và nhóm kinh doanh chỉ chiếm 40% tổng doanh thu của khu vực kinh tế tư nhân. Như vậy, về khía 18
  20. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thuý Hà- Lớp A4- CN8 cạnh này, các SME đăng ký chính thức, gồn doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, chiếm phần quan trọng hơn (khoảng 57%). Điều này có thể có khần do cá nhân và nhóm kinh doanh không khai báo đúng mức doanh thu của họ, mà khai báo thấp hơn thực tế là đIều có thể xảy ra. Tuy vậy, nó phản ánh một thực tế là các SME có đăng ký chính thức có quy mô kinh doanh lớn hơn. Và nếu muốn kinh doanh quy mô lớn thì chắc chắn phải chuyển sang hình thức doanh nghiệp đăng ký chính thức, hoạt động theo nguyên tắc luật lệ của cơ chế thị truờng. Doanh thu của khu vực SME ngoài quốc doanh được thể hiện chi tiết dưới bảng sau: Bảng 4: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh theo vùng lãnh thổ. Đơn vị:% Loại hình doanh nghiệp Phân theo vùng lãnh thổ DNTN Công ty Công ty Hợp Kinh tế TNHH cổ phần tác xã cá thể 1.Vùng núi và trung du 2,90 1,34 0,26 4,68 4,97 3,12 2.Đồng bằng sông hồng 2,97 15,89 7,48 12,90 12,07 11,73 3.Khu bốn cũ 1,40 0,62 0,12 25,39 4,48 3,05 4.Duyên hải miền Trung 6,19 4,37 1,34 9,03 7,91 6,12 5.Tây nguyên 1,98 1,85 0,05 4,53 3,22 2,43 6.Đông nam Bộ 41,44 68,05 86,01 31,98 38,96 51,46 7.Đồng bằng sông Cửu 40,14 7,87 4,73 11,49 28,02 22,08 Long Phần trăm tổng số 17,18 36,04 3,75 2,43 40,60 100 Tổng số 100 100 100 100 100 100 Nguồn: CIEM Theo bảng 4, điều đáng chú ý là doanh thu của khu vực miền Đông Nam Bộ, gồm cả thành phố Hồ Chí Minh, chiếm 51,46% tổng doanh thu của khu vực SME ngoài quốc doanh trên cả nước. Tiếp đến là Vùng đồng bằng 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản