Luận văn tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi tại Công ty Dệt Hà Nam"

Chia sẻ: LẠI THANH TÙNG | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:82

0
319
lượt xem
134
download

Luận văn tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi tại Công ty Dệt Hà Nam"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nền kinh tế nước ta đang ngày càng đổi mới và phát triển, đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải chú trọng, quan tâm đến tình hình sản xuất kinh doanh của mình một cách sâu sắc nhất là trong quá trình tạo ra sản phẩm. Một quá trình sản xuất được tiến hành liên tục khi nó đảm bảo nguyên vật liệu (NVL) một cách đều đặn, đầy đủ về số lượng, đúng quy cách phẩm chất và đạt tỷ lệ đúng với yêu cầu. Ngược lại nếu không cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ thì toàn bộ quá trình sản xuất...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi tại Công ty Dệt Hà Nam"

  1. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi tại Công ty Dệt Hà Nam” Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 1
  2. MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 10 1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................... 10 1.1 Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 10 1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 11 2 CÁC MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................. 11 3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU................................................................................. 12 4. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI...................................................................................... 12 4.1 Về nội dung ........................................................................................................... 12 4.2 Về không gian và thời gian .................................................................................. 12 5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................... 12 5.1 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 12 5.2 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 13 6. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN ............................................................................. 13 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................ 14 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU,........................ 14 VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP .......................................................... 14 1.1 TỔNG QUAN VỀ HÀNG TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU ........................... 14 1.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN............................................................................... 14 1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp ........................................... 14 1.2.1.1 Khái niệm ....................................................................................................... 14 1.2.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu ................................................. 15 1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán ....................................................................................... 15 1.2.4 Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu .............................................................. 16 1.3. PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU ......................................... 17 1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu .................................................................................. 17 1.3.2 Tính giá nguyên vật liệu .................................................................................... 18 Cách 2 19 Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 2
  3. Cách 3 19 1.4 HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU ............................................... 20 1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ............... 20 1.4.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết................................................................. 21 1.4.2.1 Phương pháp thẻ song song ............................................................................ 21 1.4.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển .......................................................... 21 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển ............ 22 1.4.2.3 Phương pháp sổ số dư ..................................................................................... 22 Sơ đồ 1. 3 : Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư ................................. 22 1.5 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU ............................................ 23 1.5.1 Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên .............. 23 1.5.1.1 Khái niệm, chứng từ và tài khoản sử dụng ..................................................... 23 1.5.1.1.1 Khái niệm ...................................................................................................... 23 1.5.1.1.2 Các chứng từ sử dụng ................................................................................... 23 1.5.1.1.3 Các tài khoản sử dụng ................................................................................... 23 *TK 152 “Nguyên Vật Liệu”: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại NVL biến động trong doanh nghiệp. ............................................... 23 TK 152 24 Phương pháp hạch toán được khái quát theo sơ đồ sau: .............................................. 25 TK 152 25 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm nguyên vật liệu ................................ 25 1.5.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ........... 26 1.5.2.1 Khái niệm, tài khoản sử dụng ......................................................................... 26 1.5.2.1.1 Khái niệm ...................................................................................................... 26 1.5.2.1.2.Tài khoản sử dụng ......................................................................................... 26 Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611- mua hàng ............................................................ 26 TK 611- mua hàng, phản ánh trị giá vốn thực tế của vật tư hàng hóa tăng, giảm trong kỳ. TK 611 .......................................................... 26 1.5.2.2 Nội dung phương pháp.................................................................................... 27 Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 3
  4. Nội dung phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ được khái quát theo sơ đồ sau:..................................................................................... 27 TK 6111 27 TK 1331 ................................................................... 27 TK 515 27 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ................................................... 27 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT SỢI TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM..................................................... 28 2.1VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỆT HÀ NAM ..................................... 28 2.1.1 Đặc điểm chung tại Công ty dệt Hà Nam ......................................................... 28 Mặt hàng sản xuất chính: Sản xuất sợi ......................................................................... 28 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ............................................. 28 Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh....................... 29 ĐVT: Triệu đồng ......................................................................................................... 29 Biểu 2.2: Chỉ tiêu về lao động .................................................................................... 31 ĐVT: Người................................................................................................................. 31 Năm31 Chỉ tiêu 31 200631 200731 200831 SL 31 % 31 SL 31 % 31 SL 31 % 31 100 31 100 31 100 31 Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 4
  5. 44 31 26,6 31 37,5 31 56 31 73,4 31 62,5 31 4,02 31 4,7 31 5,2 31 95,8 31 95,3 31 94,8 31 35,6 31 39,5 31 44,8 31 15,5 31 16,3 31 17,3 31 0,3 31 0,3 31 0,2 31 84,2 31 83,4 31 82,5 31 64,4 31 60,5 31 55,2 31 ĐVT: USD 33 + Thuận lợi 34 Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 5
  6. Cả nước đang thực hiện chiến lược tăng tốc độ ngành dệt may giai đoạn 2001-2010 nên công ty sợi nói riêng và các ngành dệt may trong cả nước nói chung đều nhận được sự quan tâm, chỉ đạo giúp đỡ của lãnh đạo từ TW đến địa phương. ..................... 34 Biểu 2.4: Bảng phân bổ vốn của công ty năm 2008 ................................................. 34 ĐVT: Triệu Đồng......................................................................................................... 34 2.1.3 Đặc điểm quá trình công nghệ và tổ chức sản xuất ......................................... 35 2.1.3.1 Đặc điển quá trình công nghệ ......................................................................... 35 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi ................................................... 36 2.1.3.2Đặc điểm tổ chức sản xuất ............................................................................... 37 2.1.3.3Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh.............................................................. 37 Chỉ đạo trực tiếp ..................................................................................................... 39 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý của Công ty Dệt Hà Nam .................................................. 39 2.1.4Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công Ty Dệt Hà Nam............................. 39 2.1.4.1 Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán ............................................................... 40 2.1.4.2 Hình thức tổ chức kế toán ............................................................................... 40 2.1.4.3 Bộ máy kế toán của Công Ty Dệt Hà Nam...................................................... 40 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Dệt Hà Nam ........................ 42 2.1.5 Chính sách và phương pháp kế toán ................................................................ 42 2.1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng ............................................................................ 42 2.1.5.1.1 Niên độ kế toán .............................................................................................. 42 2.1.5.1.2 Kỳ kế toán ..................................................................................................... 42 2.1.5.1.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho ................................................................ 42 2.1.5.2 Hình thức kế toán............................................................................................ 43 Ghi chú: 44 Đối chiếu ......................................................................................................... 44 Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ.................... 44 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM ..................................................................................................... 45 2.2.1 Tổ chức công tác quản lý chung về vật liệu tại Công Ty Dệt Hà Nam........... 45 2.2.2 Phân loại và đánh giá vật liệu tại Công Ty Dệt Hà Nam ................................. 45 Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 6
  7. Xơ: Có Xơ Staple, Xơ Polyster,… ............................................................................... 46 Lập danh điểm vật tư ................................................................................................... 46 2.2.3 Đánh giá vật tư ở Công Ty Dệt Hà Nam .......................................................... 46 2.2.3.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho .................................................................... 46 139.605,88kg x 1,57517USD x 16.610VND/USD + 59.360.000 + 30.000=3.711.978.719đ ............................................................................................... 47 Vậy theo ví dụ trên thì giá thực tế nhập kho = 8.643.056đ....................................... 47 2.2.3.2 Đối với nguyên vật liệu xuất kho ..................................................................... 49 Bông Nguyên Cấp Cao ............................................................................................... 49 2.2.4 Thủ tục, các chứng từ và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty 49 2.2.4.1 Thủ tục chứng từ, kế toán nhập kho vật liệu .................................................. 50 2.2.4.2 Thủ tục, chứng từ kế toán xuất kho vật liệu ................................................... 51 2.2.4.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Dệt Hà Nam ................................ 51 Hàng ngày kế căn cứ vào các phiếu nhập kho và xuất kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn cuối ngày vào các thẻ kho theo tên nhãn hiệu, qui cách, sản phẩm, hàng hóa như sau: 55 (Trích) THẺ KHO ..................................................................................................... 55 (Trích) THẺ KHO ..................................................................................................... 56 (Trích) THẺ KHO ..................................................................................................... 57 SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA ....................... 58 SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA ....................... 59 2.2.4.4 Kế toán tổng hợp vật liệu tại Công Ty Dệt Hà Nam ....................................... 60 2.2.4.4.1 Phương pháp tổng hợp áp dụng tại Công ty................................................... 60 Các tài khoản sử dụng.................................................................................................. 60 2.2.4.4.2 Kế toán tổng hợp nhập vật liệu ..................................................................... 61 Nợ TK 152 61 Nợ TK 1331 ................................................................................................................. 61 Nợ TK 627 61 Có TK 111 61 Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 7
  8. Nợ TK 152: Hạch toán theo tỷ giá thực tế .................................................................... 62 Nợ TK 1331 ................................................................................................................. 62 Có TK 33312 ............................................................................................................... 62 Nợ TK 152 62 Có TK 621, 627 ........................................................................................................... 62 Nợ TK 152 62 Có TK 154 62 Để hiểu rõ hơn thực trạng công tác kế toán tại Công ty. Tôi sẽ trình bày một vài nghiệp vụ phát sinh thực tế trong tháng 09-2008 của Công ty. ..................................... 62 Sau đây là các ví dụ cho trường hợp nhập kho vật liệu ........................................... 62 Trường hợp nhập kho vật liệu trong nước: Nhập kho phụ tùng thay thế .................. 62 Trường hợp nhập khẩu vật liệu: Nhập khẩu Bông ................................................... 63 Ví dụ 02:Với trường hợp nhập khẩu Bông thừa ...................................................... 63 Ví dụ 03:Với trường hợp nhập khẩu Bông thiếu ...................................................... 64 2.2.4.5 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu ............................................................ 65 Nợ TK 621, 627, 641, 642............................................................................................ 65 Có TK 152 65 Nợ TK 632 65 Có TK 152 65 Nợ TK 154 66 Có TK 152 66 Với trường hợp xuất bông bán.................................................................................... 66 Với trường hợp xuất Bông cho sản xuất..................................................................... 66 2.2.4.6 Trình tự ghi sổ ................................................................................................. 67 Kế toán lập các chứng từ ghi sổ (phụ lục số 6).......................................................... 67 (Trích) SỔ CÁI........................................................................................................... 69 ĐVT: Đồng 69 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ........................................................... 70 NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU................. 70 SẢN XUẤT SỢI TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM..................................................... 70 Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 8
  9. 3.1Nhận xét chung về công tác quản lý và hạch toán vật liệu tại Công Ty ............. 70 Qua 10 năm xây dựng và trưởng thành, Công Ty Dệt Hà Nam đã không ngừng phấn đấu, phát triển thể hiện tiềm năng của mình. Có thể nói Công Ty Dệt Hà Nam một trong những doanh nghiệp trẻ nhất, phát triển nhanh nhất, đóng góp thu nộp ngân sách rất lớn của tỉnh Hà Nam. Điều đó thể hiện những những cố gắng hết sức của tập thể cán bộ, công nhân trong Công ty. Bộ phận được nhắc đến đầu tiên cho thành quả lớn lao này đó là bộ phận kế toán. Cùng với sự lớn mạnh của Công ty, công tác kế toán cũng không ngừng hoàn thiện và phát triển để đáp ứng yêu cầu đổi mới kinh tế. Bộ phận kế toán của công ty thường xuyên được hoàn thiện và tổ chức lại ngày càng hợp lý và hiệu quả cho phù hợp với quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Cùng với sự phát triển đó, công tác kế toán nói chung, kế toán nguyên vật liệu nói riêng cũng không ngừng cải tiến về mọi mặt góp phần đáng kể vào việc quản lý, hạch toán mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty....................................... 70 3.1.1Ưu điểm .............................................................................................................. 70 3.1.2 Bên cạnh những ưu điểm kể trên, Công ty Dệt Hà Nam còn có một số hạn chế cần được khắp phục và hoàn thiện hơn là: ........................................................ 73 3.2 Những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi tại Công ty Dệt Hà Nam. ....................................................................... 75 3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý vật liệu chính theo kho......................................... 75 3.2.2 Hoàn thiện về công tác dự trữ vật liệu ............................................................... 76 3.2.3 Hoàn thiện thủ tục nhập – xuất kho vật liệu ...................................................... 77 3.2.6 Hoàn thiện về hình thức sổ kế toán ................................................................... 78 Ghi hàng ngày ..................................................................................................................... (5) 79 Ghi định kỳ ...................................................................................................... 79 Đối chiếu ......................................................................................................... 79 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 80 1 Kết luận 80 2 Kiến nghị ................................................................................................................. 80 2.1 Đối với Công ty ...................................................................................................... 80 2.2 Đối với ban Giám Đốc Công ty.............................................................................. 81 Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 9
  10. 2.2Đối với phòng kế toán ............................................................................................ 81 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Nền kinh tế nước ta đang ngày càng đổi mới và phát triển, đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải chú trọng, quan tâm đến tình hình sản xuất kinh doanh của mình một cách sâu sắc nhất là trong quá trình tạo ra sản phẩm. Một quá trình sản xuất được tiến hành liên tục khi nó đảm bảo nguyên vật liệu (NVL) một cách đều đặn, đầy đủ về số lượng, đúng quy cách phẩm chất và đạt tỷ lệ đúng với yêu cầu. Ngược lại nếu không cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ thì toàn bộ quá trình sản xuất sẽ bị ngưng trệ gây ảnh hưởng lớn đến việc tạo ra sản phẩm nói riêng và toàn doanh nghiệp nói chung. Tổ chức tốt việc đảm bảo NVL sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm NVL trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và làm tăng lợi nhuận. Để thực hiện tốt việc sử dụng và tiết kiệm NVL, doanh nghiệp phải có một khâu hạch toán, tổ chức NVL một cách khoa học và hợp lý. Đó là một trong những công cụ quan trọng để quản lý tình hình tăng - giảm và bảo quản dự trữ NVL, nhằm tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm hay sử dụng thất thoát gây ảnh hưởng đến giá thành, tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam từ hơn thập kỷ qua kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp nhất là trong phương thức quản lý. Đất nước đang trên đà phát triển nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh đã đặt ra cho doanh nghiệp những khó khăn, thử thách mới và phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường. Thế thì doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Đó là câu hỏi chung đặt ra cho mỗi doanh nghiệp. NVL – công cụ dụng cụ còn ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm và doanh thu. Trong tổng giá thành sản phẩm sản xuất ra thì chi phí về NVL chiếm tỷ trọng khá lớn. Nên việc sử dụng tiết kiệm NVL và sử dụng Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 10
  11. đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán bởi tính chu chuyển nhanh chủng loại phong phú…Do đó việc cung cấp NVL có đầy đủ, kịp thời hay không có ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của đơn vị. Tuy nhiên NVL quyết định chất lượng và quyết định luôn giá thành sản phẩm. Bởi vậy tập trung quản lý chặt chẽ NVL ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng NVL nhằm hạ thấp chi phí việc tiết kiệm để giảm tiêu hao NVL cho sản phẩm và cải tiến định mức tiêu hao và định mức NVL là một yêu cầu cần thiết và tất yếu cho tất cả các đơn vị. Từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi tại Công ty Dệt Hà Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Như chúng ta đều biết để sản xuất ra cái bàn thì cần phải có gỗ, cái áo thì cần phải có vải…Do vậy yếu tố đầu vào là một trong những thành phần quan trọng để tạo ra một sản phẩm, mà yếu tố đầu vào quan trọng nhất vẫn là nguyên vật liệu. Tuy nhiên để tạo ra một sản phẩm với giá thành hợp lý và giảm giá thành một cách tối đa thì cần phải có phương pháp hạch toán phù hợp với tình hình thực tế. Công ty dệt Hà Nam là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh bông, vải, sợi mặt hàng sản xuất chủ yếu chính vẫn là sản xuất sợi, mà NVL chính là bông. Do vậy để tình hình sản xuất sản phẩm được nhịp nhàng và có hiệu quả thì cần phải có một khâu quản lý và sử dụng NVL một cách hợp lý, để thực hiện tốt được điều này thì kế toán cần phải có phương pháp, kiến thức hạch toán NVL một cách tốt nhất. 2 CÁC MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:  Hệ thống hóa được vấn đề lý luận chung về công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp.  Tìm hiểu và nghiên cứu những đặc điểm của doanh nghiệp có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.  Phân tích đánh giá thực trạng và xu hướng hạch toán, kế toán NVL sản xuất sợi của Công ty dệt Hà Nam . Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 11
  12.  Tìm hiểu những nguyên nhân cơ bản trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến thực trạng đó và đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL sản xuất sợi tại Công ty dệt Hà Nam. 3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi tại Công ty dệt Hà Nam” thông qua các số liệu được thể hiện trên các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, các thẻ kho... và các thông tin liên quan khác. 4. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 4.1 Về nội dung Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi là quá trình sử dụng các kỹ thuật phân tích thích hợp để xử lý số liệu từ các phiếu nhập kho, xuất kho, các thẻ kho…và các số liệu ở các tài liệu khác, hình thành các hệ thống, các chỉ tiêu kinh tế nhằm đánh giá thực trạng NVL trong công ty. Do vậy hoàn thiện công tác kế toán NVL trước hết là việc chuyển dữ liệu trên các phiếu nhập kho, xuất kho thành những thông tin hữu ích cho đề tài nghiên cứu. Mục tiêu cơ bản cuối cùng của việc hoàn thiện công tác kế toán NVL là đưa ra các phương pháp, biện pháp hạch toán phù hợp với doanh nghiệp. Vì thế khi tiến hành nghiên cứu đề tài hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty dệt Hà Nam tôi tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:  Xem xét một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty dệt Hà Nam trong các năm gần đây nhất (2006, 2007, 2008)  Kế toán chi tiết NVL  Kế toán tổng hợp NVL  Tuy nhiên Công ty dệt Hà Nam là công ty chủ yếu nhập khẩu NVL bông từ nước ngoài. Do vậy mà nội dung cần nghiên cứu ở đây là phải hạch toán chính xác và phù hợp các khoản thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu với cơ quan thuế. 4.2 Về không gian và thời gian Thời gian: Các số liệu trong 3 năm 2006, 2007, 2008 Không gian: Tại Công ty dệt Hà Nam 5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5.1 Phương pháp nghiên cứu Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 12
  13. Trong qua trình thực hiện đề tài tôi đã thực hiện nghiên cứu theo các phương pháp chủ yếu sau:  Phương pháp nghiên cứu tài liệu Tiến hành tìm hiểu những tài liệu liên quan tới vấn đề công tác kế toán NVL trong các doanh nghiệp như ở thư viện, internet, giáo trình “kế toán tài chính 1” của thày giáo TS.Phan Đình Ngân, THS.Hồ Phan Minh Đức-Đại học Huế-Đại Học Kinh Tế-xuất bản năm 2007…Tôi đọc và hệ thống những cơ sở lý luận về hoàn thiện công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp. Đồng thời qua đây tìm hiểu phương pháp hạch toán NVL, nghiên cứu để hiểu rõ các số liệu kế toán của đơn vị thực tập, tích lũy kiến thức cho bản thân.  Phương pháp hỏi trực tiếp Phương pháp này tìm hiểu tình hình tăng, giảm NVL và công tác kế toán của đơn vị thực tập, cũng như thu thập những số liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu. 5.2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu một số nghiệp vụ phát sinh về tình hình tăng giảm NVL tháng 9-2008 của Công ty dệt Hà Nam . 6. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN Phần I: Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 1: Cơ sở lý luận về hạch toán nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty dệt Hà Nam Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi tại Công ty Dệt Hà Nam. Phần III: Kết luận và kiến nghị Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 13
  14. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ HÀNG TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU Nếu ta gọi vốn bằng tiền là một yếu tố tài sản lưu động thiết yếu nhất, thì hàng tồn kho là một yếu tố tài sản quan trọng nhất, thường chiếm một giá trị lớn trong toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp. Theo phân loại trong hệ thống kế toán mới, hàng tồn kho ngoài các thành phần tài sản như: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, sản phẩm còn có giá trị sản phẩm dở dang (sản phẩm đang chế tạo) và các công trình lao vụ, dịch vụ chưa hoàn thành (trong các đơn vị hoạt động các ngành nghề kinh doanh dịch vụ) Yêu cầu quản lý vốn lưu động là sử dụng một số vốn vừa phải, đủ để đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục, đảm bảo từ khâu dự trữ đến khâu sản xuất và lưu thông phân phối nhịp nhàng, tăng nhanh được vòng quay của vốn trên phương châm vốn ít mà tạo hiệu quả kinh tế cao. Trong việc sử dụng vốn lưu động từ hao phí NVL có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nó thường chiếm một tỷ trọng rất lớn, vì vậy việc tiết kiệm để giảm tiêu hao NVL cho sản phẩm, cải tiến định mức tiêu hao và định mức dự trữ NVL là một yêu cầu cần thiết và tất yếu cho tất cả các doanh nghiệp. 1.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN 1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp 1.2.1.1 Khái niệm Vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa. Trong các doanh nghiệp, vật liệu được sử dụng cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp. 1.2.1.2 Đặc điểm: Nguyên vật liệu có hai đặc điểm  Thường chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất - kinh doanh nhất định và trong chu kỳ sản xuất đó thì hình thái vật chất ban đầu sẽ bị biến đổi và tiêu hao hết để cấu thành thực thể của sản phẩm hoặc để phục vụ cho quá trình chế biến sản phẩm. Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 14
  15.  Giá trị của các loại NVL sẽ được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Từ đặc điểm này, NVL được xếp vào loại tài sản lưu động.  Từ những đặc điểm trên cho thấy NVL có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy các doanh nghiệp sản xuất cần phải tăng cường công tác quản lý NVL và góp phần nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm sản xuất ra. 1.2.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Trong khâu sản xuất: NVL được coi là yếu tố căn bản cho doanh nghiệp sản xuất cần phải tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán các quá trình thu mua vận chuyển, dự trữ và sử dụng NVL. Việc tổ chức công tác hạch toán NVL là điều kiện quan trọng không thể thiếu được trong quản lý vật liệu, ngăn ngừa các hiện tượng như mất mát, lãng phí trong các khâu của quá trình sản xuất. Qua đó góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hạ giá thành sản phẩm. Trong khâu thu mua: NVL cần đảm bảo về các mặt như số lượng, chất lượng và thời gian cung cấp. Yêu cầu này đòi hỏi kế hoạch thu mua phải hợp lý, đáp ứng yêu cầu sử dụng. Cần lựa chọn nguồn cung cấp với giá cả thích hợp đáp ứng đúng, đầy đủ và kịp thời nhu cầu về vật tư, đồng thời tiết kiệm chi phí vận chuyển. Trong khâu dự trữ: Do số lượng và chủng loại của NVL thường xuyên biến động nên việc dự trữ vật tư phải phù hợp để đáp ứng yêu cầu sản xuất. Tránh hiện tượng thiếu NVL do dự trữ quá trình vận chuyển và bảo quản. Khâu vận chuyển và bảo quản: Cần tổ chức tốt hệ thống kho tàng, bao bì…và có phương tiện vận chuyển phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại vật tư nhằm hạn chế tới mức thấp nhất sự hao hụt, mất mát xảy ra trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Khâu sử dụng: Cần quản lý tốt việc sử dụng NVL, sao cho đúng mục đích, đúng với đặc điểm quá trình sản xuất, đúng với định mức tiêu hao vật tư đã đặt ra, tránh tình trạng việc sử dụng lãng phí, không đúng mục đích sản xuất. 1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán Để đáp ứng được yêu cầu quản lý nói chung và yêu cầu quản lý vật liệu nói riêng, kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:  Thực hiện phân loại, đánh giá vật tư phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán đã quy định và phù hợp với yêu cầu quản trị doanh nghiệp, tạo điều kiện Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 15
  16. cho bộ phận kế toán có thể theo dõi được việc dự trữ, bảo quản vật tư, phát hiện và ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt, mất mát hoặc những thứ vật tư kém phẩm chất đồng thời đưa ra biện pháp xử lý kịp thời trong trường hợp thiếu hoặc thừa vật tư. Xác định đúng số vật tư đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó phân bổ hợp lý giá trị NVL, đã tiêu hao cho các đối tượng sử dụng.  Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết. Tổ chức chứng từ, tài khoản chứng từ, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của vật liệu, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định đúng đắn trị giá vốn thực tế, đồng thời đảm bảo được sự thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo.  Định kỳ cần tiến hành kiểm kê và đánh giá vật liệu, theo chế độ quy định. Lập báo cáo tổng hợp tình hình hiện có về vật tư phục vụ cho công tác lập kế hoạch thu mua, dự trữ vật tư sao cho có hiệu quả nhất. Cần thiết việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về vật tư đã đặt ra để có các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 1.2.4 Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu Doanh nghiệp có thể tổ chức hạch toán NVL theo một trong hai phương pháp: + Phương pháp kê khai thường xuyên + Phương pháp kiểm kê định kỳ Tuy nhiên ở Công ty dệt Hà Nam tổ chức hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Do vậy, khóa luận này chỉ trình bày phương pháp kê khai thường xuyên.  Phương pháp kê khai thường xuyên Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán. Các tài khoản kế toán hàng tồn kho phản ánh được số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Do đó giá trị vật tư, hàng tồn trên sổ kế toán được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 16
  17. Cuối kỳ khi kiểm kê thực tế vật tư, hàng tồn kho theo nguyên tắc hàng tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Phương pháp này thường áp dụng cho những đơn vị sản xuất kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như: Máy móc, thiết bị, hàng có kỷ luật, hàng có chất lượng cao. Đây là loại giá có giá trị về mặt thanh quyết toán. Việc tính giá thực tế của vật tư xuất kho có thể tiến hành theo một trong các phương pháp: Lifo, Fifo, bình quân gia quyền và thực tế đích danh. Việc hạch toán NVL phải đồng thời cả về giá trị và hiện vật, phải theo dõi chi tiết ở từng kho và từng người chịu trách nhiệm bảo quản. Cuối năm, nếu xét thấy vật liệu tồn kho có khả năng bị giảm so với thực tế đã ghi sổ kế toán thì doanh nghiệp được phép lập dự phòng giảm giá. Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho nói chung tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.3. PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU 1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu Vật liệu trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, có giá trị, công dụng, nguồn hình thành…khác nhau. Do vậy cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán và quản lý vật liệu. Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu được chia làm các loại sau: Nguyên vật liệu chính: Là những thứ NVL mà quá trình gia công, chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động (dầu nhờn, hồ, keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy…) Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt… Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải… Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 17
  18. Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt,…) Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng… 1.3.2 Tính giá nguyên vật liệu Tính giá NVL về thực chất là việc xác định trị giá ghi sổ của vật liệu. Theo quy định giá thực tế (giá gốc) tức là vật liệu khi nhập kho hay xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế.  Đối với vật liệu nhập kho thì giá gốc ghi sổ của vật liệu nhập kho trong các trường hợp cụ thể được tính như sau: + Với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế (giá gốc) ghi sổ gồm trị giá mua của vật liệu thu mua [là giá mua ghi trên hóa đơn của người bán đã trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng (+) các loại không hoàn lại (nếu có)] và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bãi…) . + Với vật liệu do doanh nghiệp sản xuất: Giá thực tế ghi sổ là giá thành sản xuất thực tế của vật liệu do doanh nghiệp sản xuất, kiểm nhận, nhập kho. + Với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế ghi sổ khi nhập kho gồm giá thực tế của vật liệu thuê chế biến cùng các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt …) + Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị tổ chức cá nhân tham gia góp vốn: Giá thực tế ghi sổ là giá thỏa thuận do các bên xác định (hoặc tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT do bên tham gia liên doanh lập) cộng (+) với các chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có). + Với phế liệu: Giá thực tế ghi sổ của phế liệu là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu. + Với vật liệu được tặng thưởng: Giá thực tế ghi sổ của vật liệu này là giá thị trường tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có). Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 18
  19.  Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của vật liệu xuất kho trong kỳ, tùy theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu thay đổi phương pháp phải giải trình rõ ràng.  Phương pháp đơn vị bình quân Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu và trị giá mua của hàng hóa xuất kho trong kỳ được tính theo công thức: Giá thực tế từng loại xuất kho = Số lượng từng loại xuất kho X Giá trị bình quân Trong đó giá trị bình quân có thể tính một trong ba cách sau: Cách 1 Giá trị thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Giá trị bình quân cả kỳ dự trữ = Lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Cách này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung. Cách 2 Giá thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = Lượng thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) Cách này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của từng loại vật liệu trong kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả vật liệu cũng như giá thành sản phẩm kỳ này. Cách 3 Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Lượng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập Cách tính theo giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắp phục được nhược điểm của cả hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.  Phương pháp nhập trước, xuất trước (FiFo) Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 19
  20. cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu nhập kho sau cùng. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.  Phương pháp nhập sau, xuất trước (LiFo) Phương pháp này giả định những vật liệu nhập kho sau cùng sẽ được xuất trước tiên ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước ở trên. Phương pháp nhập sau, xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát.  Phương pháp trực tiếp Phương pháp này, giá thực tế vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất kho (trừ trường hợp điều chỉnh) khi xuất kho lô nào (hay cái nào) sẽ tính theo giá thực tế của lô hay cái đó. Do vậy, phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp đặc điểm riêng hay phương pháp thực tế đích danh và thường sử dụng trong các DN có ít loại vật liệu hoặc vật liệu có tính cách biệt và nhận diện được. 1.4 HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU 1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quy định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 và thông tư 100 ngày 15 tháng 07 năm 1998 của bộ trưởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán NVL có tính chất bắt buộc gồm: - Phiếu nhập kho ( MS01-VT) - Phiếu xuất kho (MS02-VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS03-VT) - Biên bản kiểm nhận vật tư (Mẫu 08-VT) - Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-02) - Phiếu mua hàng (Mẫu 13-BH) Ngoài ra, trong DN có thể sử dụng các chứng từ kế toán có tính chất hướng dẫn: - Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (MS04-VT) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư (MS05-VT) - Thẻ kho (MS06-VT) Nguyễn Thị Kim Oanh - K39B Kế Toán 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản