Luận văn tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toàn tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thành Công Nam Định"

Chia sẻ: trungtri

Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao động. Lao động là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Ngay từ khi xuất hiện để duy trì sự sống con người đã tiêu hao một lượng của cải vật chất nhất định để thoả mãn những nhu cầu sinh hoạt như ăn, ở, mặc. Muốn có lượng của cải vật chất này không còn cách nào khác là con người phải lao động. Qua lao động con người khám phá...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toàn tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thành Công Nam Định"

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


Hoàn thiện công tác kế toàn tiền
lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty Cổ phần Thành Công
Nam Định
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán

LỜI NÓI ĐẦU

Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách
rời lao động. Lao động là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài người. Ngay từ khi xuất hiện để duy trì sự sống con người đã tiêu hao
một lượng của cải vật chất nhất định để thoả mãn những nhu cầu sinh hoạt như
ăn, ở, mặc. Muốn có lượng của cải vật chất này không còn cách nào khác là con
người phải lao động. Qua lao động con người khám phá ra thế giới xung quanh
nắm bắt được quy luật tự nhiên.
Để quá trình sản xuất ở các doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên
tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái tạo sức lao động. Vì vậy, khi họ tham gia
hoạt động SXKD ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả họ
một khoản thù lao bằng chính sức lao động mà họ bỏ ra đó chính là tiền lương.
Với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của họ, các
doanh nghiệp sử dụng tiền lương, làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh
thần, tích cực lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, là nhân tố thúc đẩy năng
suất lao động, hiệu suất công việc và nâng cao đời sống cho người lao động.
Đối với doanh nghiệp, quản lý tiền lương là nội dung quan trọng trong
công tác quản lý SXKD . Tiền lương phải trả cho người lao động là một phần
chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra. Do
vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng lao động sao cho phù hợp có hiệu quả để
tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Nó còn là nhân tố giúp doanh nghiệp
đứng vững, hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất, công tác quản lý lao
động đi vào nề nếp thúc đẩy SXKD phát triển .
Gắn liền với quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng lao động cũng như
người lao động các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ. Các
khoản này thể hiện sự hỗ trợ giữa các thành viên trong xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương. Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thành Công
Nam Định được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty, phòng Tài chính Kế toán
cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS Lương Trọng Yêm, em đã
nghiên cứu đề tài " Hoàn thiện công tác kế toàn tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty Cổ phần Thành Công Nam Định"

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của bài luận văn này được
chia thành 3 chương.
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty Cổ phần Thành Công Nam Định.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương
và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần Thành Công Nam Định.
Trong khuôn khổ bài luận văn của mình em đã trình bày một cách cô
đọng nhất những vấn đề cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty Cổ phần Thành Công Nam Định. Để hoàn thành được bài luận văn của
mình, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn GS.TS Lương Trọng Yêm
đã chỉ bảo em một cách tận tình để bài luận văn của em hoàn thiện hơn . Đồng
thời em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị ở phòng Tài chính Kế toán của
Công ty cổ phần Thành Công Nam Định đã giúp em trong thời gian thực tập tại
Công ty. Do còn những hạn chế về thời gian cũng như trình độ hiểu biết về lý
luận thực tiễn, bài viết của em không tránh khỏi những thiếu xót. Vì vậy, em rất
mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của Thầy Cô, bạn bè để bài luận văn của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nam Định, ngày 10/10/2005

Sinh viên: Đoàn Thị Hảo




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

I.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG.
1. Những vấn đề cơ bản về lao động và tiền lương.
Bất kì nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trưng
chung là sự tác động của con người vào các yếu tố lực lượng tự nhiên nhằm thoả
mãn nhu cầu nào đó của con người. Vì vậy, quá trình sản xuất diễn ra đòi hỏi
phải liên tục tiêu dùng các yếu tố lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động.
Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử
dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành
các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình.
Chính vì vậy quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác
quản lý toàn diện các đơn vị SXKD. Sử dụng lao động hợp lý là tiết kiệm về lao
động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm tăng doanh lợi cho doanh
nghiệp và nâng cao đời sống cho người lao động. Nhằm thực hiện mục tiêu toàn
diện trên, các doanh nghiệp cần phải chú ý đến 2 vấn đề là sử dụng lao động và
bồi dưỡng lao động. Trước hết là cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động mà
con người bỏ ra cần phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động đó là tiền
lương.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền
sản xuất hàng hoá. Ngoài ra tiền lương thực chất là một phần thu nhập quốc dân
biểu hiện dưới hình thức tiền tệ được nhà nước phân phối có kế hoạch cho công
nhân viên chức phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của mỗi người đã
cống hiến. Tiền lương phản ánh việc trả công cho công nhân viên chức dựa trên
nguyên tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí
lao động của con người lao động đã bỏ ra trong quá trình SXKD của doanh
nghiệp.
2. Khái niệm về tiền lương.




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Tiền lương (tiền công) là phần thù lao lao động phải trả cho người lao
động căn cứ vào thời gian lao động, số lượng và chất lượng mà người lao động
đã bỏ ra để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí mà người lao động đã bỏ ra
trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà
người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Trên thực tế, cái mà người lao
động quan tâm không phải là khối lượng tiền lương mà là khối lượng tư liệu
sinh hoạt mà họ nhận được thông qua tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực
tế.
- Tiền lương danh nghĩa: là khối lượng tiền lương người lao động nhận
được theo hợp đồng giữa người sử dụng lao động và người lao động
- Tiền lương thực tế: là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao
động có thể mua được bằng tiền lương của mình sau khi đóng các khoản thuế
theo quy định của Nhà nước.
Ngoài ra, tiền lương còn được coi là một trong những công cụ đòn bẩy
kinh tế rất quan trọng để khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với người lao
động và là yếu tố của hệ thống đòn bẩy trong cơ chế quản lý kinh tế. Ngoài tiền
lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội
trong đó có trợ cấp như BHXH, BHYT
3. Bản chất và ý nghĩa của tiền lương.
Bản chất của tiền lương:
- Là giá cả sức lao động được hình thành trên cở sở giá trị sức lao động
thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng lao động.
- Là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích
thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ.
- Là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
Ý nghĩa: Tiền lương có ý nghĩa rất quan trọng là nguồn thu nhập chủ yếu
của người lao động, là yếu tố chi phí sản xuất, là một bộ phận cấu thành nên giá
thành sản phẩm, dịch vụ. Mục đích của nhà sản xuất là lợi nhuận còn mục đích
của người lao động là tiền lương
4. Đặc điểm của tiền lương
Tiền lương hình thành trên cơ sở sự thoả thuận giữa người lao động và
người có nhu cầu về sử dụng lao động.


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Tiền lương chịu sự chi phối của quy luật giá trị: Tiền lương có thể cao
hơn, bằng hoặc thấp hơn giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong
suốt quá trình lao động.
Tiền lương chịu sự chi phối của quy luật cung cầu: Nếu cầu về sức lao
động lớn thì người có nhu cầu sử dụng sức lao động sẽ sẵn sàng trả lương cao
hơn cho người lao động để giữ chân họ tiếp tục cung cấp sức lao động cho mình
chứ không phải cho người khác. Ngược lại, nếu cung về lao động hơn cầu về lao
động thì đương nhiên người có nhu cầu về sức lao động sẽ có nhiều cơ hội lựa
chọn sức lao động, họ sẵn sàng từ chối người lao động mà yêu cầu đòi lương cao
để tìm người lao động khác đang cần họ với số tiền lương thấp hơn, chất lượng
lao động có thể tốt hơn.
5. Các hình thức trả lương
Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau,
tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý
của doanh nghiệp. Trên thực tế thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:
5.1 Hình thức trả lương theo thời gian.
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian làm việc, vào lương cấp
bậc yêu cầu để tính lương cho CBCNV. Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với
CBCNV làm việc ở bộ phận gián tiếp. Trong đó có hai loại:
a, Trả lương theo thời gian giản đơn:
Đây là số tiền trả cho người lao động căn cứ vào lương cấp bậc và thời
gian làm việc thực tế, không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc.
Chế độ trả lương này áp dụng cho người lao động mà không thể định mức
và tính toán chặt chẽ hoặc công việc của mỗi người lao động chỉ đòi hỏi đảm
bảo chất lượng sản phẩm mà không đòi hỏi tăng năng suất lao động.
Đơn vị để tính tiền lương theo thời gian giản đơn là lương tháng, lương
ngày hoặc lương giờ:
+ Lương tháng: Được áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm công
tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động
không có tính chất sản xuất.

Mức Số ngày
Mức lương tối thiểu x Hệ số lương
lương = x làm việc
Số ngày trong tháng
tháng thực tế


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
+ Lương ngày: Được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp
hưởng lương thời gian, tính trả lương cho người lao động trong những ngày hội
họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
Mức Mức lương tháng theo cấp
Hệ số các loại phụ
lương = bậc x
cấp (nếu có)
ngày Số ngày làm việc (26 ngày)

+ Lương giờ: Được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp
trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm.

Mức Mức lương ngày
=
lương giờ Số giờ làm việc trong ngày(8giờ)

b, Trả lương theo thời gian có thưởng:
Thực chất là sự kết hợp giữa tiền lương trả theo thời gian giản đơn với các
chế độ tiền thưởng khi công nhân vượt mức chỉ tiêu số lượng và chất lượng quy
định. Hình thức này thường được áp dụng cho công nhân phụ, làm việc phục vụ
như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị hoặc công nhân chính làm việc ở
những nơi có trình độ cơ khí hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng.

Mức Lương theo thời Tiền
= +
lương gian giản đơn thưởng

Hình thức này có những ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời gian
giản đơn. Nó quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động bởi vì
việc trả lương không chỉ xét tới thời gian lao động và trình độ tay nghề mà còn
xét tới thái độ lao động, ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo trong lao động
thông qua hình thức trả lương. Do hình thức trả lương theo thời gian còn nhiều
hạn chế không khuyến khích người lao động hăng hái làm việc cũng như không
phát huy được tính chủ động, sáng tạo đối với sản phẩm nên ít được sử dụng.
5.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất
lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn
giá tiền lương tính theo một đơn vị sản phẩm công việc nào đó.


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch
toán kết quả lao động, chẳng hạn như phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành và đơn giá tiền lương mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản
phẩm, công việc … Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân
phối theo lao động, tiền lương gắn liền với số lượng lao động, chất lượng lao
động. Vì vậy đã khuyến khích người lao động hăng say lao động, góp phần làm
tăng sản phẩm, tăng năng suất lao động cho xã hội.
Tuỳ theo tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà áp dụng những hình
thức trả lương khác nhau. Các hình thức này gồm:
- Tiền lương sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương căn cứ vào số
lượng và chất lượng sản phẩm mà người công nhân đó hoàn thành trong thời
gian làm việc và được xác định bằng số lượng sản phẩm đã sản xuất ra với đơn
giá mỗi đơn vị sản phẩm được trả.
Công thức:
Lt = Q x Đg
Trong đó: Lt:Tiền lương trả theo sản phẩm cá nhân trực tiếp
Q: Số lượng sản phẩm hợp quy cách
Đg: Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm
Hình thức này đơn giản dễ hiểu đối với mọi công nhân. Nó được áp dụng
rộng rãi trong các xí nghiệp công nghiệp đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà
công việc có thể định mức và hạch toán kết quả riêng cho từng ngành. Tuy nhiên
hình thức này cũng không khuyến khích người công nhân quan tâm đến thành
tích chung của tập thể.
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp: áp dụng để trả lương cho công nhân
phục vụ sản xuất như công nhân điều chỉnh máy, vận chuyển vật liệu… Căn cứ
vào năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất để tính lương cho công
nhân phục vụ. Nhờ đó, bộ phận công nhân phục vụ sẽ phục vụ tốt hơn và quan
tâm hơn đến kết quả phục vụ, kết quả sản xuất.
Công thức:
Lp = Sc x Đsp
Trong đó: Lp: Tiền lương công nhân phục vụ
Sc: sản lượng sản phẩm của công nhân chính
Đsp: đơn giá lương sản phẩm trực tiếp



KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
- Tiền lương sản phẩm luỹ tiến: là việc trả lương trên cơ sở sản phẩm trực
tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất. Mức độ hoàn
thành định mức càng cao thì suất lương luỹ tiến càng lớn. Nhờ vậy, trả lương
theo sản phẩm luỹ tiến sẽ kích thích được người lao động tăng nhanh năng suất
lao động.
- Hình thức tiền lương sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp chế độ tiền
lương theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng ở các doanh nghiệp, việc áp dụng
hình thức này nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí,
tăng năng suất lao động ….
- Tiền lương theo sản phẩm tập thể: Tiền lương căn cứ vào số lượng sản
phẩm của cả tổ và đơn giá chung để tính lương cho cả tổ. Sau đó phân phối lại
cho từng người trong tổ. Phương pháp này cũng giống như đối với cá nhân trong
chế độ tiền lương sản phẩm cá nhân trực tiếp.
5.3. Hình thức trả lương khoán
Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng
công việc mà họ hoàn thành.
Chế độ trả lương khoán áp dụng cho những công việc, nếu giao chi tiết bộ
phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành
trong một thời gian nhất định. Chế độ trả lương này áp dụng trong xây dựng cơ
bản và một số công việc trong nông nghiệp áp dụng cho cá nhân và tập thể.
Ưu điểm: khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn,
bảo đảm chất lượng công việc thông qua hợp đồng làm khoán tập thể.
Nhược điểm: khi tính toán đơn giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xây
dựng đơn giá lương chính xác cho công nhân khoán.
Tóm lại: việc trả lương cho người lao động không chỉ căn cứ vào thang
lương, bậc lương, các định mức tiêu chuẩn mà còn phải lựa chọn hình thức tiền
lương thích hợp với điều kiện cụ thể của từng ngành, từng doanh nghiệp. Có như
vậy mới phát huy được tác dụng của tiền lương vừa phản ánh lao động hao phí
trong quá trình sản xuất vừa làm đòn bẩy kích thích người lao động nâng cao
được hiệu quả sản xuất kinh doanh.
6. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương.
6.1. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao
động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng.


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Về măt hạch toán, quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia làm 2 loại:
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm tiền lương cấp bậc, các khoản
phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất.
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong những thời
gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy
định.
6.2. Các khoản trích theo lương.
a, Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ
trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động mất sức, hưu trí.
Theo Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995, Nghị định số 01/2003/NĐ-CP
ngày 09/01/2003 thì quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 20%
trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao
động thực tế trong kỳ hạch toán. Trong đó người sử dụng lao động đóng 15%
trên tổng quỹ lương cấp bậc và được hạch toán vào chi phí kinh doanh, còn 5%
trên quỹ lương cấp bậc do người lao động đóng góp và được trừ trực tiếp vào
thu nhập của người lao động đó.
Quỹ BHXH được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước,
hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ. Quỹ BHXH được thực hiện các
biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy định của Chính phủ.
b, Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT).
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành quỹ BHYT được hình thành
từ hai (02) nguồn: Một là do doanh nghiệp tự gánh chịu, phần còn lại người lao
động phải nộp dưới hình thức khấu trừ vào lương và được trích 3% trên tổng
mức lương cơ bản. Trong đó, người sử dụng lao động chịu 2% và tính vào chi
phí kinh doanh còn lại người lao động trực tiếp nộp 1% trừ vào thu nhập của
người lao động.
Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên trách thông qua việc mua
BHYT để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho CNV như: khám chữa bệnh, viện
phí trong thời gian ốm đau sinh đẻ. Vì vậy, khi tính mức trích BHYT các doanh
nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT. Quỹ này tài trợ cho việc phòng,
chữa và chăm sóc sức khỏe cho người lao động.


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
c, Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp phục vụ chi tiêu cho các
hoạt động tổ chức của người lao động. Quỹ này được tính theo tỷ lệ 2% trên
tổng tiền lương.Trong đó nộp 1% cho cấp trên còn 1% để chi tiêu tại công đoàn
co sở.Thực chất của hoạt động công đoàn tại đơn vị nhằm bảo vệ quyền lợi của
công nhân và tổ chức các phong trào thi đua hoàn thành và hoàn thành vượt mức
kế hoạch sản xuất.
Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ là quỹ rất có lợi cho người lao động không
những chỉ hiện tại mà còn trong tương lai sau này bởi khi nghỉ hưu người lao
động vẫn được trợ cấp hàng tháng và được khám chữa bệnh theo chế độ bảo
hiểm quy định.
Tóm lại, quỹ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ hợp thành chi phí nhân
công trong tổng chi phí SXKD. Quản lý việc hạch toán, trích lập và chi tiêu sử
dụng các quỹ này có ý nghĩa không những đối với việc tính toán chi phí kinh
doanh mà còn đối với cả việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động tại doanh
nghiệp.
II. NỘI DUNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG.
1.Hạch toán lao động và tiền lương.
1.1.Hạch toán lao động.
Hạch toán số lượng lao động là hạch toán về số lượng từng loại lao động
theo ngành nghề, công việc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật). Việc hạch
toán về số lượng lao động thường được thực hiện trên “sổ danh sách lao động
"của doanh nghiệp do phòng lao động theo dõi.
Hạch toán thời gian lao động: phải đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời
chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng việc, nghỉ việc
của từng người lao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh
nghiệp.
Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong các
doanh nghiệp là "bảng chấm công" (mẫu số 01-LĐTL chế độ chứng từ kế toán).
" Bảng chấm công" sử dụng để ghi chép thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc,
vắng mặt của người lao động theo từng ngày và được lập riêng cho từng bộ
phận, tổ, đội lao động sản xuất. Tổ trưởng tổ sản xuất hoặc tổ trưởng các phòng
ban là người trực tiếp ghi "Bảng chấm công" căn cứ vào số lao động vắng mặt,


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
có mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình. " Bảng chấm công" là căn cứ để tính
lương, tính thưởng cho từng người lao động và để tổng hợp thời gian lao động
trong doanh nghiệp.
Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lượng và
chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người,
từng bộ phận. Kế toán sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau tuỳ thuộc vào
loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp. Chứng từ ban đầu được
sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động là " Phiếu xác nhận sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành" (Mẫu số 06-LĐTL chế độ chứng từ kế toán). Phiếu
này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người
nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và người duyệt.
1.2 Phân loại tiền lương.
Do tiền lương có nhiều loại khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau
nên cần phải phân loại theo các tiêu thức phù hợp. Trên thực tế, có rất nhiều
cách phân loại tiền lương như phân loại tiền lương theo cách thức trả lương (
lương sản phẩm, lương thời gian); phân loại đối tượng trả lương ( tiền lương
gián tiếp, tiền lương trực tiếp); phân loại theo chức năng tiền lương (lương sản
xuất, lương bán hàng, lương quản lý). Mỗi cách phân loại đều có những tác dụng
nhất định trong quản lý. Tuy nhiên để thuận tiện cho công tác hạch toán nói
riêng và quản lý nói chung, về mặt hạch toán tiền lương được chia làm 02 loại:
tiền lương chính, tiền lương phụ. Vì vậy, việc phân chia tiền lương chính và tiền
lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác phân tích kinh tế. Việc phân
loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ tiền lương được chính
xác mà còn cho biết cơ cấu tiền lương của công nhân sản xuất để doanh nghiệp
áp dụng phương pháp thích hợp.
2.Nội dung kế toán tiền lương.
2.1 .Chứng từ kế toán sử dụng.
- Bảng chấm công (mẫu số 01 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02 - LĐTL)
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH (mẫu số 03 - LĐTL)
- Bảng thanh toán BHXH (mẫu số 04 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 05 - LĐTL)
2.2. Tài khoản kế toán sử dụng



KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Kế toán tính và thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản khác với
người lao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ ,
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 334: phải trả CNV
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh
toán các khoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334: phải trả CNV.
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền ăn ca, tiền thưởng, BHXH và các
khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho CNV.
- Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương, tiền công của CNV.
Bên Có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền ăn ca, tiền thưởng, BHXH và các
khoản khác phải trả, phải chi cho CNV.
Dư Có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền ăn ca, tiền thưởng, BHXH và các
khoản khác còn phải trả cho CNV.
Dư Nợ:
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp cá biệt. Số dư Nợ
tài khoản 334 (nếu có) phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương,
tiền công, tiền ăn ca, tiền thưởng và các khoản khác cho CNV.
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2:
-TK 3341 "phải trả CNV": Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh
toán các khoản phải trả cho CNV của các DN xây lắp vế tiền lương, tiền thưởng
và các khoản khác thuộc về thu nhập của CNV.
-TK 3342"phải trả lao động thuê ngoài": Thanh toán các khoản phải trả
cho các lao động thuê ngoài không thuộc biên chế các DN xây lắp.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như : TK111,
TK112, TK138, TK335, TK622 ,TK627, TK641, TK623.
2.3.Phương pháp hạch toán tiền lương.
- Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ có liên quan để tính ra tổng số tiền
và phân bổ cho các đối tượng sử dụng kế toán ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642.


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Có TK 334 "Phải trả cho CBCNV"
- Tính số tiền thưởng phải trả CNV từ quỹ khen thưởng (thưởng thi đua,
thưởng cuối quý, thưỏng cuối năm) kế toán ghi:
Nợ TK 431(4311) : Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng.
Có TK 334 : Tổng số tiền thưỏng phải trả CNV.
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV( theo quy định, sau khi đóng
BHXH, BHYT và thuế thu nhập cá nhân ,tổng số các khoản khấu trừ không
được vượt quá 30% số còn lại):
Nợ TK 334: Tống số các khoản khấu trừ
Có TK 333(3338): Thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Có TK 141 : Số tạm ứng trừ vào lương.
Có TK 138 : Các khoản bồi thưòng vật chất ,thiệt hại.
- Thanh toán thù lao (tiền lương,tiền công...) cho CNV:
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111, 112.
+ Nếu thanh toán bằng vật tư hàng hoá:
BT1: Ghi nhận giá vốn vật tư hàng hoá:
Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng hoá trong kỳ.
Có TK 152, 153,153, 154, 155.
BT2: Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT).
Có TK 512: Gía thanh toán không có thuế GTGT.
Có TK 3331(33311):Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Lương nhân công đi vắng chưa lĩnh DN tạm giữ hộ kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 3388: Số tiền giữ hộ.
- Khi thanh toán tiền lương giữ hộ kế toán ghi:
Nợ TK 3388
Có TK 111: Số tiền giữ hộ
3.Nội dung kế toán các khoản trích theo lương.
3.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác: Tài khoản này dùng để phản
ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp BHXH, BHYT, KPCĐ,


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
giá trị tài sản thừa chờ xủ lý và các khoản nhận ký quỹ.Tài khoản này có các TK
cấp 2 như sau:TK 3382(KPCĐ), TK 3383(BHXH), TK3384(BHYT).
Kết cấu và nội dung của TK 338 - Phải trả, phải nộp khác:
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn .
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện khi đến kỳ hạch toán.
- Xử lý giá trị tài sản thừa.
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng
trong kỳ kế toán.
Bên Có:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý .
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ.
- Các khoản phải nộp ,phải trả hay thu hộ.
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại.
Dư Có:
- Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý .
Dư Nợ (nếu có).
- Số dư bên nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp
hoặc số BHXH, BHYT và KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù.


3.2 Phương pháp hạch toán
- Hàng tháng trích BHXH, BHYT và KPCĐ vào chi phí SXKD :
Nợ TK 622, 627, 641, 642: Tính vào chi phí kinh doanh.
Có TK 338 (3382, 3383, 3384).
- Khấu trừ vào lương của CNV khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 334 : Bằng 6% lương cơ bản của CNV
Có TK 3383 : BHXH bằng 5% lương cơ bản của CNV
Có TK 3384 : BHYT bằng 1% lương cơ bản của CNV
- Nộp BHXH, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ và khi mua thẻ BHYT cho
CNV, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 : Tiền mặt


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Có TK 112 : Tiền gửi Ngân hàng
- Tính BHXH phải trả cho CNV khi nghỉ ốm đau, thai sản … ghi:
Nợ TK 3383
Có TK 334 - Phải trả CNV.
- Chi tiêu KPCĐ, BHXH tại đơn vị
Nợ TK 3382, 3383
Có TK 111, 112
- Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, ghi:
Nợ TK 111 :Tiền mặt
Nợ TK 112 : Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 338(3382)
-Thanh toán BHXH cho CNV
Nợ TK 334
Có TK 111, 112




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THÀNH CÔNG NAM ĐỊNH.

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Thành Công tiền thân là đội cầu Nam Hà
ra đời từ năm 1971. Sau khi sát nhập 2 tỉnh Nam Hà và Ninh Bình Công ty
thành lập ngày 27/3/1976 với tên gọi Công ty cầu Hà Nam Ninh trên cơ sở sát
nhập đội cầu Nam Hà và xí nghiệp xây dựng cầu đường Ninh Bình. Cùng với
sự thay đổi về địa giới hành chính và quá trình đổi mới sắp xếp lại các doanh
nghiệp nhà nước của Đảng và chính phủ Công ty đã có các tên gọi:
- Công ty cầu Nam Hà tháng 4/1992
- Công ty công trình giao thông Nam Hà tháng 12/1992
- Công ty công trình giao thông Nam Định tháng 1/1997
- Từ ngày 1/1/2001 Công ty hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần theo
quyết định 2616/QĐ - UB ngày 20/11/2000 của uỷ ban nhân dân tỉnh Nam
Định với tên gọi "Công ty cổ phần xây dựng giao thông và cơ sở hạ tầng
Nam Định".
- Ngày 1/2/2002 công ty đổi tên thành:" Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng
Thành Công".
- Ngày 25/12/2004 công ty đổi tên thành:" Công ty cổ phần Thành Công"
Trụ sở Công ty đặt trụ sở tại số 20 Đường Điện Biên - Thành Phố Nam Định
Gần30 năm qua với đội ngũ cán bộ là những kỹ sư, công nhân lành nghề.
Công ty luôn là đơn vị chủ lực trong xây dựng các công trình hạ tầng giao thông
trên địa bàn trong và ngoài tỉnh Nam Định.
Khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Công ty cũng không tránh
khỏi một số khó khăn và đã 2 lần đứng trên bờ vực phá sản đó là năm 1990 và
1998. Sau đó được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh Nam Định tháng 11/1998 bộ
máy lãnh đạo Công ty đã được kiện toàn, theo đó năm 1999 bộ máy quản lý
Công ty từ các phòng ban đến các đội sản xuất đều được sắp xếp theo hướng
gọn nhẹ, linh hoạt, năng động phù hợp với cơ chế thị trường. Sản xuất kinh

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
doanh của Công ty đã đi vào ổn định. Với sự đoàn kết nhất trí, năng động, quyết
tâm của BGĐ và toàn thể CBCNV của công ty từ năm 1999 Công ty đã giữ
vững, phát huy thị trường truyền thống là xây dựng và công trình hạ tầng của
ngành giao thông vận tải và mở rộng sang lĩnh vực xây dựng thuỷ lợi, xây dựng
dân dụng, sản phẩm của Công ty đều được đánh giá tốt về chất lượng cũng như
về mỹ thuật. Năm 2000 Công ty thực hiện cổ phần hoá trong điều kiện SXKD
ngày càng phát triển Công ty được đánh giá là một trong những doanh nghiệp
mạnh của tỉnh về xây dựng. Công ty đã tập trung đầu tư máy móc thiết bị nâng
cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh trên thị trường. Từ doanh nghiệp nhà
nước chỉ có hơn một tỷ đồng vốn chủ sở hữu khi chuyển sang Công ty cổ phần
với sự góp vốn của các cổ đông Công ty đã có số vốn điều lệ 7 tỷ đồng nay là 16
tỷ đồng, được đánh giá là đơn vị có số lượng cổ phiếu phát hành lớn nhất so với
các đơn vị cổ phần hoá trong tỉnh.




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Bảng 1: Một số chỉ tiêu Công ty đạt được qua 2 năm như sau.
ĐVT: nghìn đồng
So sánh
Chỉ tiêu 2003 2004 Số Tỷ
TT
tiền lệ %
71.9 11.2 15,6
Tổng doanh thu 83.194.598
29.451 65.147 6
Doanh thu 71.9 11.2 15,6
83.194.598
thuần 29.451 65.147 6
Giá vốn hàng 66.8 10.6 15,8
77.527.215
bán 99.250 27.965 9
5.03 637.
Lợi nhuận gộp 5.667.383 12,67
0.201 182
Chi phí quản lý 1.34 1.09
2.437.255 81,06
doanh nghiệp 6.063 1.192
Doanh thu từ 187. (164
23.806 (87,33)
hoạt động tài chính 956 .150)
Chi phí hoạt 27.3 (27.
(100)
động tài chính 85 385)
Lợi nhuận hoạt 160. (136 (85,
23.806
động tài chính 571 .765) 17)
Lợi tức thuần 3.68 (453 12.3
3.230.158
từ HĐSXKD 4.138 .980) 2)
Các khoản thu 5.94 516.
522.367 8.694,05
0 nhập khác 0 427
7.81 328.
Chi phí khác 336.413 4.203,01
1 8 596
(1.87 184.
Lợi nhuận khác 185.954 9.806,93
2 8) 076
Tổng lợi nhuận 3.84 (402
3.439.919 (10,48)
3 trước thuế 2.831 .913)
Thuế thu nhập 960. (100
859.980 (10,48)
4 phải nộp 708 .728)



KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Lợi nhuận sau 2.88 (302
2.579.939 (10,48)
5 thuế 2.124 .185)


Căn cứ vào số liệu của biểu trên ta thấy doanh thu năm 2004 so với năm 2003
tăng 11.245.147 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ 15,66% như vậy chứng tỏ đơn
vị cũng đã tích cực tiếp thị mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 tăng lên 10.627.965 nghìn đồng
tương ứng với tỷ lệ 15,89% (Tăng gần như tương đương với tốc độ tăng doanh
thu). Giá vốn là nhân tố chủ yếu và quan trọng ảnh hưởng tới lợi nhuận của
Công ty vì nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí.
Doanh thu hoạt động tài chính tuy nhỏ nhưng nó giảm dẫn đến giảm lợi
nhuận của hoạt động tài chính , góp phần làm giảm lợi nhuận chung của Công ty
(Chi phí hoạt động tài chính năm 2004 không có ). Doanh thu hoạt động tài
chính giảm là do lượng tiền dự trữ tại tài khoản tiền gửi của Công ty ở Ngân
hàng không bằng năm trước là do Công ty dã sử dụng đưa vào SXKD để quay
vòng vốn.
Lợi nhuận trước thuế năm 2004 so với năm 2003 giảm 402.913 nghìn đồng
với tỷ lệ giảm tương ứng là 10,48% là do chi phí quản lý của năm 2004 tăng hơn
so với năm 2003 là 1.091.192 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ 81,06%. Chi phí
QLDN tăng lên không phải là do công ty quản lý không chặt chẽ , không có
phương pháp quản lý mà là do thực hiện theo định hướng của ban lãnh đạo công
ty để Công ty bảo toàn và phát triển lâu dài bền vững thì phải có một đội ngũ
cán bộ tinh thông, phải có uy tín, thương hiệu thì mới chiếm lĩnh được thị
trường. Từ chủ trương đó Công ty đã đầu tư trụ sở mới để nâng cao khả năng
cạnh tranh và thương hiệu của mình nên phải trích khấu hao TSCĐ vào chi phí
QLDN nhiều hơn và trích kinh phí đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ để phục vụ lâu dài
cho Công ty, tiếp thị mở rộng thị trường và mở rộng quy mô SXKD sang các
lĩnh vực mới. Do vậy lợi nhuận năm 2004 có giảm hơn so với năm trứơc nhưng
điều đó là đà để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của những năm tiếp theo. Góp
phần xây dựng Công ty ngày một tăng trưởng và phát triển.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a. Chức năng
Công ty cổ phần Thành Công được thành lập nhằm huy động và sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn, phát huy các mặt hàng truyền thống ( Sản phẩm


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
giao thông, thuỷ lợi…). Mở rộng sản xuất kinh doanh sang các lĩnh vực
khác(Xây dựng dân dụng, xây lắp điện , kinh doanh vật liệu xăng dầu, thương
mại…), ổn định việc làm cho người lao động, tạo điều kiện để cổ đông và người
lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp, tăng lợi nhuận, tăng cổ tức, hoàn thành
nghĩa vụ đóng góp ngày càng nhiều cho Ngân sách Nhà nước.
b. Nhiệm vụ
- Xây dựng các công trình thuộc hạ tầng cơ sở : Giao thông, thuỷ lợi, xây
dựng dân dụng, xây lắp điện.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, sửa chữa gia công cơ khí, sản xuất gia công
các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
- Kinh doanh vật liệu xang dầu và các dịch vụ khác.


3. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp tại Công ty
3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Thành
Công Nam Định.
Để vận hành theo cơ chế thị trường Công ty đã sắp xếp tổ chức bộ máy
quản lý theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, xoá bỏ những khâu trung gian không
cần thiết, sát nhập các phòng theo hướng tinh gọn, kịp thời đáp ứng cho nhu cầu
sản xuất.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng
cho phép đảm bảo tập trung dân chủ thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ Công ty

Chủ tịch hội đồng quản trị


Giám đốc điều hành




Phó giám đốc
Phó giám đốc




Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng
tổ kinh tài xe kỹ
chức doanh chính máy thuật
hành kế thiết
chính toán bị
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán




Các đội công trình

3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
3.2.1. Chủ tịch hội đồng quản trị
Là người đại diện hợp pháp cho Công ty trước pháp luật và cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT, phân
công các thành viên của HĐQT phụ trách công việc và kiểm tra giám sát hoạt
động của Công ty. Chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc
họp, triệu tập và chủ toạ các cuộc họp của HĐQT. Chủ toạ các cuộc họp ĐHCĐ.
Kiểm tra tình hình thực hiện nghị quyết của ĐHCĐ, nghị quyết của HĐQT.
3.2.2. Giám đốc điều hành
Giám đốc điều hành do HĐQT lựa chọn và bổ nhiệm trong số thành viên
HĐQT hoặc người khác. Giúp việc cho Giám đốc có các Phó Giám đốc và kế
toán trưởng do Giám đốc đề nghị và HĐQT bổ nhiệm. Giám đốc là người điều
hành mọi hoạt động của Công ty theo pháp luật, điều lệ Công ty, nghị quyết của
ĐHCĐ nghị quyết của HĐQT. Giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT và
ĐHCĐ, trước pháp luật về các giao dịch, quan hệ trong điều hành hoạt động của
Công ty.
3.2.3. Các phó giám đốc điều hành
Các Phó Giám đốc điều hành lựa chọn và được HĐQT bổ nhiệm là những
người giúp việc cho Giám đốc theo từng mảng công việc được phân công. Các
Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, HĐQT, pháp luật về các công
việc được Giám đốc giao.
3.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
3.3.1. Phòng tổ chức hành chính
- Cân đối lực lượng lao động trong Công ty đảm bảo cho mọi người lao động
trong Công ty có đủ việc làm . Lập kế hoạch đào tạo cán bộ để nâng cao trình độ
cán bộ phù hợp với cơ chế thị trường.
- Giải quyết các chế độ, chính sách, quyền lợi của người lao động như BHXH,
BHYT.
+ Quản lý, theo dõi công tác phòng hộ lao động, thường xuyên kiểm tra công
tác phòng hộ lao động trên các công trường.


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
+ Làm tốt công tác hành chính như: giữ gìn trật tự, an toàn, nề nếp làm việc
của văn phòng Công ty, lưu giữ công văn đi, đến, các văn bản nội bộ
3.3.2. Phòng kinh doanh
- Lập kế hoạch SXKD dài hạn, kế hoạch SXKD theo từng tháng - quý - năm.
- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế ký kết với các chủ đầu tư, các đơn vị bán
hàng, các đơn vị giao khoán với các đội, chủ nhiệm công trình.
- Hàng quý, năm lập các báo cáo so sánh, đánh giá kết quả kinh doanh của
quý, năm kế hoạch với các quý trước, năm trước, so sánh với các kỳ của năm kế
hoạch với các năm trước để việc chỉ đạo sản xuất của Công ty được kịp thời.
- Căn cứ kế hoạch mở rộng sản xuất của Công ty phân công cho cán bộ đi tìm
hiểu thị trường, đánh giá phân tích nhu cầu thị trường giúp HĐQT định hướng
được các dự án đầu tư. Lập các dự án đầu tư mở rộng.
3.3.3. Phòng tài chính kế toán
- Tham mưu cho Công ty về công tác tài chính, tổ chức bộ máy kế toán, hạch
toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng các quy định của Nhà nước về luật kế
toán, chuẩn mực kế toán mới áp dụng cho doanh nghiệp.
- Thanh quyết toán các công trình với các đơn vị nội bộ doanh nghiệp theo
quy chế giao khoán công trình của Công ty.
- Bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán theo đúng chế độ Nhà nước quy định.
- Đáp ứng nhu cầu về vốn cho SXKD của các đơn vị theo quy chế của Công
ty.
3.3.4. Phòng xe máy thiết bị
- Tham mưu cho HĐQT, ban Giám đốc Công ty trong công tác quản lý, khai
thác, kinh doanh máy móc thiết bị và công tác đầu tư thiết bị.
- Chủ trì xây dựng các quy chế quản lý máy móc thiết bị, các định mức
khoán cho từng loại thiết bị.
- Cân đối, điều động lực lượng thiết bị, vật tư thi công, cung ứng các loại vật
tư theo yêu cầu của đơn vị để đảm bảo tiến độ thi công các công trình.
3.3.5. Phòng kỹ thuật
- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về biện pháp kỹ thuật thi công, biện pháp
an toàn lao động các công trình, các biện pháp cải tiến kỹ thuật.
- Tham gia các phương án kỹ thuật, thuyết minh biện pháp thi công thiết kế
các bản vẽ thi công trong việc lập hồ sơ dự thầu các công trình.



KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
- Kết hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật,
định mức tiêu hao nhiên liệu của các loại thiết bị.
3.3.6. Các đội công trình
- Mỗi đội là một đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty là nơi trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ sản xuất của Công ty cụ thể:
+ Lập các kế hoạch tiến độ, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động tổ
chức thi công công trình theo sự phân công của Công ty trên cơ sở các hợp đồng
giao khoán nội bộ.
+ Quản lý, tổ chức sản xuất phát huy mọi khả năng của đơn vị về lao động,
cán bộ kỹ thuật, vật tư, máy móc thiết bị, tiền vốn để thi công công trình theo
đúng tiến độ đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn.
+ Thực hiện các quy định về sử dụng lao động, nghĩa vụ đối với người lao
động cũng như các quy định khác đã quy định trong điều lệ và quy chế của Công
ty.
4.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Công ty cổ phần Thành Công Nam Định áp dụng mô hình tổ chức kế toán
tập trung tức là toàn bộ công tác kế toán trong Công ty được tiến hành tập trung
ở phòng tài chính kế toán, các đội không tổ chức hạch toán riêng mà chỉ theo
dõi, kiểm tra, tập hợp chi phí ban đầu, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
tại đội mang tính chất thống kê.
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác
kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán chung cho Công ty theo đúng
chế độ kế toán mà bộ tài chính quy định.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:

Kế toán trưởng


Kế toán tổng hợp




Kế toán vật tư, Kế toán Kế toán tiền lương Thủ quỹ
TSCĐ ngân hàng và BHXH


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán




Nhân viên kinh tế đội

* Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán của Công ty:
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật và HĐQT
về tình hình hạch toán kế toán và tính chính xác trung thực, kịp thời của báo cáo
tài chính. Tham mưu cho Giám đốc các vấn đề tài chính có liên quan đến hoạt
động SXKD của Công ty. Tổ chức bộ máy kế toán, hạch toán của Công ty phù
hợp với đặc điểm SXKD trên cơ sở chấp hành các quy định hiện hành của Nhà
nước về chế độ thống kê, kế toán áp dụng cho hệ thống doanh nghiệp. Chỉ đạo
trực tiếp về nghiệp vụ đối với bộ máy kế toán, thống kê, nhân viên kinh tế, kiểm
soát các chứng từ kế toán phát sinh trong toàn Công ty.
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong toàn Công ty trên cơ sở các chứng từ gốc được luân chuyển về
phòng theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành. Kiểm soát chứng từ
đầu vào của các đơn vị, kiểm tra các hoá đơn, chứng từ hoàn thuế đầu vào. Theo
dõi tạm ứng vốn các công trình, đôn đốc thu hồi công nợ và lập báo cáo quyết
toán tài chính.
- Kế toán ngân hàng: Lập kế hoạch vay vốn ngân hàng, kiểm soát các chứng
từ vay vốn của các đơn vị, làm thủ tục để giải quyết vay vốn. Giải quyết các thủ
tục về bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng kịp thời để công ty tham
gia đấu thầu và ký hợp đồng thi công các công trình. Đôn đốc thu hồi công nợ
của các công trình và khách hàng khác.
- Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi phản ánh kịp thời sự biến động của vật tư
hàng tháng, tính giá vật tư nhập, xuất kịp thời, lập bảng phân bổ vật tư xuất dùng
cho các đối tượng sử dụng. Căn cứ vào tình hình SXKD của Công ty lập kế
hoạch khấu hao TSCĐ cho năm tài chính. Theo dõi phản ánh kịp thời giá thành
các công trình phát sinh trong kỳ. Lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành các
công trình.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý kho quỹ không được để xảy ra mất mát,
thiếu hụt. Có trách nhiệm xuất, nhập tiền mặt theo lệnh thu chi.


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội: Căn cứ vào phương pháp trả lương,
bảng chấm công tính lương cho cán bộ công nhân viên, trích nộp bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế.
- Nhân viên kinh tế: Theo dõi, thống kê lao động, sử dụng lao động trong
tháng theo từng công trình, thanh toán lương và các khoản liên quan đến chế độ
của người lao động hàng tháng thanh quyết toán nội bộ các công trình với phòng
tài chính kế toán, lập hồ sơ quyết toán, lập phiếu giá nghiệm thu bàn giao công
trình với các chủ đầu tư.
4.2. Quy trình sổ kế toán của Công ty
Hiện nay công ty áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ được thực
hiện trên phần mềm kế toán, công tác hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên. Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ thuế.




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Sơ đồ kế toán theo hình thức " chứng từ ghi sổ"

1c Chứng từ gốc 1b
" Bảng tổng hợp chứng từ




Sổ quỹ 1a Sổ (thẻ) kế
toán chi tiết


3

Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
chứng từ ghi sổ
2b
2a


Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết

4

Bảng cân đối 5
tài khoản

5

Báo cáo tài
chính

Ghi chú:
Chi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Qua sơ đồ ta thấy:
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế
toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ sau đó được dùng ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm
căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng ghi vào các sổ, thẻ.


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
+ Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng phát
sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái.Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân
đối số phát sinh
+ Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
được dùng để lập báo cáo tài chính.
5. Tình hình lao động của Công ty
Trong các doanh nghiệp CNV gồm nhiều loại, thực hiện những nhiệm vụ và
hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ của
doanh nghiệp cần phải tổ chức lao động trong doanh nghiệp, đảm bảo số lượng
lao động, cơ cấu ngành nghề, cấp bậc kỹ thuật và phân bổ lao động trong từng
lĩnh vực hoạt động một cách phù hợp, cân đối với nhiệm vụ SXKD của doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế hiện nay, việc quản lý hợp lý nguồn lao động có ý nghĩa
vô cùng to lớn. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa người lao động với tư liệu
lao động, góp phần tăng năng xuất lao động mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn
cho doanh nghiệp. Nhận thức được điều đó Công ty đã cố gắng ngày một hoàn
thiện công tác quản lý lao động sao cho hợp lý hơn, phù hợp với tình hình thực
tế của Công ty.
Hiện nay công ty có 355 lao động, trong đó:
- Kỹ sư 52 người, chiếm 14,6%
- Cử nhân 25 người, chiếm 7%
- Cao đẳng 21 người, chiếm 5,9%
- Trung cấp 36 người, chiếm 10,1%
- Công nhân 221 người, chiếm 62,3%
Trong đó :
- Bộ máy quản lý: 123 người
- Lao động trực tiếp các đội: 232 người
Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu công việc và tiến độ công việc Công ty còn thuê
tuyển thêm CBCNV. Nhưng nhìn chung hiện nay Công ty có một đội ngũ lao
động với trình độ chuyên môn tốt trong nhiều lĩnh vực đáp ứng được yêu cầu
SXKD.
Công thức xác định mức lao động:
ΣLĐ = LYC + LPV + LQL


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Trong đó :
LĐ: là số lao động tổng hợp
LYC: số lao động trực tiếp
LPV: số lao động phụ trợ
LQL: số lao động quản lý
Mà:
LPV:gồm lái xe, sửa chữa, bảo vệ, phục vụ.
LYC:gồm nhân công đường, xây lắp cầu,xây dựng dân dụng,công
nhân ở các trạm,đơn vị kinh doanh
LQL:gồm lao động quản lý và lao động gián tiếp Công ty
II. TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
1. Tổ chức kế toán tiền lương tại công ty
1.1. Nội dung quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của Công ty là toàn bộ số tiền lương mà Công ty phải trả
cho các lao động của Công ty. Thành phần quỹ lương của doanh nghiệp bao
gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực
tế làm việc, tiền lương trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học.
Công thức xác định quỹ tiền lương:
ΣQL = (ΣLĐ x TLmin x (HCb + HPC) x 12 tháng)
Trong đó:
QL: Quỹ tiền lương
LĐ: Tổng số lao động
TLmin: Mức lượng tối thiểu Công ty lựa chọn
HCb: Hệ số lương cấp bậc bình quân
HPC: Hệ số các khoản phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền
lương.
Công ty chọn lương tối thiểu là: 290.000 đồng/tháng
Ta có: LĐ 355 người
TLmin: 290.000 đồng
Hcb = 2,02
HPC = 0,4
Tổng quỹ lương = (355 x 290.000 x (2,02+0,4) x 12tháng) = 2.989.668.000
đồng


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
1.2. Hình thức trả lương và phương pháp tính lương.
a) Hình thức trả lương theo thời gian:
Được áp dụng với các nhân viên quản lý, lao động thuộc các phòng ban của
Công ty, nhân viên phục vụ và một số lao động không trực tiếp sản xuất. Đối với
bộ phận này tiền lương được xây dựng căn cứ vào thời gian việc thực tế của
người lao động theo cấp bậc và thang bậc lương quy định để trả .
Công ty thanh toán chi trả lương cho CBCNV vào cuối mỗi tháng và được
chia làm hai kì : kì I tạm ứng , kì II nhận nốt số tiền còn lại sau khi đã trừ các
khoản khấu trừ ( 5% BHXH , 1% BHYT ). Các bảng chấm công sau khi được
duyệt sẽ được chuyển đến kế toán tiền lương để lập bảng thanh toán lương
tháng. Mỗi bộ Bảng thanh toán lương sau khi được duyệt của Giám đốc và kế
tóan trưởng thì được chuyển đến cho kế toán thanh toán viết phiếu chi gửi cho
thủ quỹ để thủ quỹ trả trực tiếp cho CBCNV.
Cách tính lương:
Hệ số cấp bậc x Số ngày
Lương thời
290.000 làm việc thực
gian làm việc thực tế
22 ngày tế
Phụ cấp trách nhiệm = 290.000 x hệ số phụ cấp
Σ Lương được lĩnh = Lương thời gian làm việc thực tế + Các khoản phụ
cấp (nếu có) + Các khoản mang tính chất lương.
Σ Tiền trừ = (5% + 1%) x Σ Lương
Số thực lĩnh = Σ Lương được lĩnh - Σ Tiền trừ
- Phụ cấp trách nhiệm là hệ số trả cho những người mà yêu cầu họ phải có
trách nhiệm cao trong công việc và tuỳ theo mức độ trách nhiệm khác nhau mà
có hệ số khác nhau.
Ngoài tiền lương chính và các khoản phụ cấp thì mỗi CBCNV còn được các
khoản sau theo quy định của Công ty.
- Tiền công tác phí: Được trả khoán theo tháng số tiền này chi với lí do là
hang tháng cán bộ đi công tác hay khoả sát địa bàn. Đây được coi là số tiền
chi phí tàu xe đi lại. Căn cứ vào công việc cụ thể của Công ty quy định.
+ Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán Trưởng, Trưởng phòng :110.000 đồng/ tháng.
+ Nhân viên gián tiếp: 60.000 đồng/tháng
+ Phó phòng: 90.000đồng/tháng



KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
- Tiền ăn ca: Căn cứ vào tổ chức SXKD, năng xuất lao động và hiệu quả đạt
được trong SXKD. Công ty cung cấp quyết định mức ăn ca cho mỗi bữa giữa ca
theo ngày công chế độ trong tháng một người 5000 đồng/bữa.
Ví dụ:Tính lương phải trả cho anh Nguyễn Văn Hà là trưởng phòng phòng kỹ
thuật, có hệ số 4,66 tức là lương cấp bậc theo chế độ 1.351.400 đồng phụ cấp
chức vụ 0.3. Ngày công làm việc 20 ngày.
Lương thời gian làm việc thực tế
Lương phụ cấp: 290.000 x 0,3 = 87.000 đồng
Tổng tiền lương được lĩnh: 1.228.545 + 87.000 = 1.228.545 đồng
Tổng tiền trừ: (5% + 1%) x 1.315.545 = 78.932 đồng
Số thực lĩnh = 1.228.545 – 78.932 = 1.149.613 đồng
Ngoài ra công ty anh còn trả anh Hà các khoản tiền sau:
+ Tiền công tác phí: 110.000 đồng
+ Tiền ăn ca: 5000 x 20 ngày = 100.000 đồng
Vậy tổng thu nhập của anh Hà = Lương + Tiền ăn ca + Tiền công tác phí
= 1.149.613 + 100.000 + 110.000
= 1.359.613 đồng
b) Hình thức trả lương khoán
- Công nhân trong danh sách
Đối với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình thì Công ty trả lương
theo hình thức khoán, công nhân được hưởng lương khoán căn cứ vào khối
lượng công việc Công ty giao cho các đội xây dựng và số công mỗi công nhân
thực hiện được. Căn cứ vào bảng chấm công các đội gửi lên kế toán xác định
đơn giá một công và tiền lương được hưởng:
Tổng số lương
Đơn giá một công khoán
Tổng số công

Lương khóa Đơn giá Số công của mỗi
của một công nhân một công người công nhân

Ví dụ:Tính lương khoán tháng 3/2004 cho công nhân Trần Văn Hải đội một
có số công là 25 công hệ số lương là 1,55 tổng số lương khoán cả đội
13.625.262 đồng, số công nhân thực hiện là 420 công
Như vậy:
Lương cơ bản = 1,55 x 290000 = 449.500 đồng


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
⎡13.625.262 ⎤
Đơn giá một công = ⎢ ⎥ = 32.441 đồng
⎣ 420 ⎦
Lương khoán của công nhân Trần Văn Khải là:
Tổng thu nhập anh Hải thu được là:
811.025 + 449.500 - 449.500 (5% +1%) = 1.233.555 đồng.
Nhân công thuê ngoài theo hợp đồng ngắn hạn: Tiền công phải trả cho số lao
động này được tính toán căn cứ vào số công thực hiện được và đơn giá ngày
công đã được thoả thuận trước trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa chủ công trình
và người lao động. Đơn giá ngày công do Giám đốc Công ty quy định dựa trên
đơn giá quy định của Công ty và sự biến động của thị trường.
Cách tính tiền lương cho công nhân thuê ngoài như sau:
Lương công nhân thuê ngoài = Số ngày công x Đơn giá ngày công.




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
3. Trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
3.1. Trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
Sau khi tính lương phải trả cho CBCNV và phản ánh vào bảng thanh toán
lương, kế toán tiền lương tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Tỷ lệ trích 25%
trong đó 6% trừ vào lương của CBCNV (5% BHXH, 1% BHYT) , còn 19%
công ty trích nộp và tính vào chi phí SXKD.
Sau khi tiến hành tính toán xong các khoản tiền lương và các khoản trích
theo lương kế toán tiền lương tiến hành định khoản. Công ty sử dụng các tài
khoản trong việc hạch toán như: TK334, TK3382, TK3383, TK3384, TK622,
TK627, TK 642.
Ví dụ: Tháng 3/2004 kế toán tổng hợp
- Tổng số tiền lương cán bộ QLDN 31.006.000 đồng
+ Lương cấp bậc : 9.617.940 đồng
- Tổng số tiền lương nhân viên quản lý sản xuất 19.393.000 đồng
+ Lương cấp bậc 5.238.720 đồng
- Tổng số tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất 114.953.000 đồng
+ Lương cấp bậc 54.531.360 đồng
* Từ bảng thanh toán lương tháng 10/2004 kế toán phân bổ:
Đối với TK 3382 (KPCĐ) :
TK 622 : 2% x 114.953. 000 = 2.299.000 đồng.
TK 627 : 2% x 19.393.000 = 388.000 đồng.
TK 623 : 2% x 31.006.000 = 620.000 đồng
Đối với TK 3383 (BHXH) :
TK 622 : 15% x 54.531.360 = 8.180.000 đồng.
TK 627 : 15% x 5.238.720 = 786.000 đồng.
TK 623 : 15% x 9.617.940 = 1.443.000 đồng.
Đối với TK 3384 (BHXH) :
TK 622 : 2% x 54.531.360 = 1.091.000 đồng.
TK 627 : 2% x 5.238.720 = 105.000 đồng.
TK 623 : 2% x 9.617.940 = 192.000 đồng
Cộng có TK 338 đối với TK 622:
2.299.000 + 8.180.000 + 1.091.000 = 11.570.000 đồng
Cộng có TK 338 đối với TK 627:
388.000 + 786.000 + 192.000 = 2.255.000 đồng


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Cộng có TK 338 đối với TK 642 :
620.000 + 1.443.000 + 192.000 = 2.255.000 đồng
Từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng tổng hợp
thanh toán lương của công ty tháng 3/2004 kế toán định khoản.
* Tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp vào chi phí SXKD theo
quy định phải trả cán bộ CNV kế toán ghi:
Nợ TK 622 : 114.953.000
Nợ TK 627 : 19.393.000
Nợ TK 642 : 31.006.000
Có TK 334(334.1) : 165.352.000
* Hạch toán tổng hợp trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Nợ TK 622 : 11.570.000
Nợ TK 627 : 1.279.000
Nợ TK 642 : 2.255.000
Có TK 338 : 15.104.000
* Hạch toán tổng hợp các khoản nộp trừ vào lương CBCNV :
Nợ TK 334(334.1) : 4.163.000
Có TK 338 : 4.163.000
* Hạch toán tổng hợp nộp lên cơ quan quản lý :
- Nộp KPCĐ : theo chế độ quy định KPCĐ được để lại 1% và chỉ nộp 1%
Nợ TK 338 : 1.654.000
Có TK 112 : 1.654.000
- Nộp BHXH bằng 20% lương cơ bản :
Nợ TK 338 : 13.879.000
Có TK 112 : 13.879.000
- Nộp BHYT bằng 3% lương cơ bản
Nợ TK 338 : 2.081.000
Có TK 112 : 2.081.000
- Hạch toán tổng hợp nộp lên cơ quan quản lý :
Nợ TK 338 : 17.614.000
Có TK 112 : 17.614.000
Từ các nghiệp vụ liên quan đến trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ tháng
3/2004 kế toán ghi chứng từ ghi sổ và sổ cái TK liên quan (xem phụ lục).
3.2. Trợ cấp BHXH phải trả cho CBCNV


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Trợ cấp BHXH phải trả cho CBCNV tại Công ty được áp dụng theo đúng
chế độ quy định về việc ban hành điều lệ BHXH đối với CBCNV. BHXH được
trợ cấp 100% lương cơ bản và được cấp thêm 1 tháng lương đối với phụ nữ sinh
con lần thứ nhất và thứ 2. Số ngày nghỉ BHXH sinh con là 4 tháng, nếu sinh đôi
được nghỉ 6 tháng và hưởng 100% lương
BHXH trợ cấp 75% lương đối với các chế độ nghỉ ốm, bản thân ốm, tai nạn
rủi ro được nghỉ theo chế độ hiện hành mà nhà nước quy định. BHXH trợ cấp
65% lương cơ bản trong trường hợp nghỉ bị mắc bệnh điều trị dài ngày, nếu thời
gian điều trị quá dài trên 1 năm thì Công ty sẽ xét về sức khoẻ có đủ để tiếp tục
làm việc hay có thể cho nghỉ mất sức lao động.
Ví dụ: tính BHXH cần thanh toán cho anh Trần Duy Tiên trong tráng 2 năm
2004 ở Công ty cổ phần Thành Công anh Trần Duy Tiên 42 tuổi có số ngày nghỉ
BHXH là 3 ngày lý do ốm .
Có các chứng từ liên quan sau:

GIẤY CHỨNG NHẬN
(Nghỉ ốm, thai sản, tai nạn)
số 1256
Họ và tên: Trần Duy Tiên
Tuổi: 42
Nghề nghiệp: nhân viên phòng kinh doanh

PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH
Số: 98
Họ và tên: Trần Duy Tiên
Tên cơ Ngày Lý do Số ngày do nghỉ Số Bác Xác
quan y khám nghỉ Từ Đến Tổng ngày sĩ ký nhận
tế ngày ngày số thực tên
nghỉ
Bệnh 6/2/2004 ốm 6/2 8/2 3 3
viện 1



Lương Số Tỷ lệ %
Hệ số x

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
290.000 ngày nghỉ
trợ cấp BHXH 22 ngày hưởng hưởng BHXH
BHXH
2 ,33 × 290 . 000
= x 3 ngày x 75% = 69.106 đồng
22



PHIẾU THANH TOÁN TRỢ CẤP BHXH
Tháng 2 năm 2004
Họ và tên: Trần Duy Tiên tuổi 42
Nghề nghiệp: Nhân viên phòng kinh doanh
Đơn vị công tác: Công ty cổ phần Thành Công
Tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ: 675.700 đồng
Số ngày được nghỉ: 3 ngày
Trợ cấp: 3 ngày x 30.714 x 75% = 69.106 đồng




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH
CÔNG NAM ĐỊNH.

1. Nhận xét khái quát về công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty
Qua thời gian thực tập tìm hiểu và nghiên cứu thực tế về công tác kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần Thành Công Nam
Định, trên cơ sở kiến thức đã học ở trường, kiến thức thu thập ở sách vở và trực
tiếp tiếp xúc tại Công ty có thể thấy Công ty có những ưu điểm sau:
1.1.Ưu điểm:
- Công ty cổ phần Thành Công Nam Định là một doanh nghiệp hoạt động
dưới hình thức Công ty cổ phần nên hạch toán kinh tế độc lập, cơ quan cấp trên
chỉ quản lý vĩ mô. Nhưng Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý và hạch
toán khoa học. Bộ máy kế toán của Công ty nhìn chung là khá gọn nhẹ, được tổ
chức chuyên sâu mỗi kế toán chịu trách nhiệm một phần hành cụ thể nên phát
huy được tính chủ động, sự thành thạo trong công việc. Đội ngũ cán bộ kế toán
có trình độ nghiệp vụ và luôn trang bị thêm các kiến thức mới để hỗ trợ cho
công việc.
- Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện
chủ yếu ở phòng kế toán của Công ty. Có hệ thống máy vi tính hỗ trợ cho công
tác kế toán, sẽ giúp cho việc tính toán được chính xác và nhanh hơn. Kế toán
thực hiện tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng quy định của Nhà nước:
trích 20% BHXH trong đó 15% do Công ty trích nộp, còn lại 5% trừ vào lương
CBCNV. BHYT 3% trong đó đơn vị trích nộp 2% còn lại 1% trừ vào lương
CBCNV. Nộp KPCĐ 1% .
- Kế toán tiền lương và BHXH thường xuyên kiểm tra lại sổ sách, bảng
chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán lương, thanh toán BHXH
và các thủ tục thanh toán khác.
- Hình thức trả luơng theo sản phẩm không còn phù hợp nữa, do đó Công ty
đã áp dụng hình thức khoán sản phẩm .Đây là hình thức quản lý hợp lý tạo điều




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
kiện đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, tăng năng suất lao động, tiết kiệm
vật tư tiền vốn.
- Các chứng từ kế toán được lập theo đúng thủ tục, nội dung số hiệu và đều
được lưu lại hàng năm theo đúng quy định.
1.2. Nhược điểm:
- Công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép cho CNV, điều này làm ảnh
hưởng đến sự ổn định của giá thành sản phẩm.
- Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian . Lương
theo thời gian được trả theo cấp bậc, điều đó đã xuất hiện tình trạng người lao
động không làm việc hết khả năng của mình. Trả lương theo thời gian tuy đơn
giản, dễ tính song không phản ánh được số lượng và chất lượng công việc, tình
trạng đi muộn về sớm và làm việc riêng trong giờ hành chính vẫn còn phổ biến.
Việc trả lương theo thời gian còn không gắn với kết quả lao động của từng
người. Do đó, không kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động,
nâng cao năng xuất lao động.
- Việc trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán không tách riêng
thành từng khoản mục cụ thể do đó khó có thể theo dõi một cách chi tiết.
- Theo chế độ quy định đối với các doanh nghiệp xây lắp các khoản trích theo
lương : BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất được phản ánh
vào tài khoản 627. Nhưng công ty vẫn tiến hành hạch toán vào TK 622, điều này
đã làm tăng khoản mục chi phí nhân công trực tiếp , giảm khoản mục chi phi sản
xuất chung.
2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty.
Mặc dù thời gian thực tập tại Công ty còn ít, kiến thức còn hạn chế nhưng
tôi mạnh dạn đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung,
kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng ở Công ty cổ
phần Thành Công Nam Định.
Để đảm bảo tiền lương là nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếu của người
lao động và gia đình họ thì tiền lương không chỉ đảm bảo mục đích bù đắp sức
lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất mà tiền lương còn là yếu tố vật chất
khuyến khích người lao động hoàn thành tốt công việc.
Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu sống của con người đòi hỏi ngày
càng cao thì sự đòi hỏi về tiền lương tối thiểu ngày càng cao lên. Tiền lương thu


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
nhập bình quân của một người không chỉ đủ lo cho cuộc sống hiện tại mà tiền
lương còn phải đủ đảm cho cuộc sống hàng ngày của gia đình và trích lại một
phần để đảm bảo cho cuộc sống sau này.
Để công tác tiền lương của Công ty thực sự phát huy vai trò làm công cụ
hữu hiệu, Công ty phải luôn nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa.Trong điều kiện
kinh tế hiện nay để công tác tổ chức kế toán tiền kương và các khoản trích theo
lương thực sự phát huy vai trò làm công cụ hữu hiệu của quản lý thì đây chính là
vấn đề đặt ra cho cán bộ công tác kế toán tiền lương. Chúng ta phải thường
xuyên kiểm tra xem xét kinh nghiệm và đưa ra được những phương pháp trả
lương hợp lý .
Sau đây là một số giải pháp đề xuất:
Thứ nhất:
Công ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép cho CNV để việc quản lý chi
phí tiền lương được chặt chẽ hơn và tránh tình trạng chi phí sản xuất kinh doanh
thiếu ổn định.
Mức tiền Tiền lương phải
Tỷ lệ
lương nghỉ phép trả cho người LĐ
trích trước
trích trước trong tháng
Trong đó :
Tổng tiền lương nghỉ phép năm của
Tỷ lệ trích người LĐ
trước Tổng tiền lương chính năm của người


Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của CNV kế toán ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí nhân công quản lý
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả
Khi tính lương CNV nghỉ phép thực tế phải trả kế toán ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Thứ hai:
Công ty nên áp dụng việc trả lương cho bộ phận gián tiếp gắn với kết quả sản
xuất kinh doanh của Công ty ( Dựa vào hệ số tăng sản lượng ) để khuyến khích


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
người lao động nâng cao hiệu quả làm việc và tăng thu nhập cho người lao động.
Như vậy, tiền lương của Công ty hưởng lương thời gian sẽ phụ thuộc vào lương
cơ bản và hệ số tăng lương.
Tiền lương của một nhân viên gián tiếp = Lương cơ bản x hệ số tăng lương
+ Hệ số tăng lương được xác định như sau:
Lấy giá trị sản lượng tiêu chuẩn 01 tháng là 100 tỷ đồng/12 tháng = 8,3 tỷ
đồng thì hệ số sản lượng là 01.
Nếu giá trị sản lượng 01 tháng đạt 9,3 tỷ đồng thì hệ số tăng sản lượng là 1.2
Nếu giá trị sản lượng 01 tháng đạt 10,3 tỷ đồng thì hệ số tăng sản lượng là
1.4
Nếu giá trị sản lượng 01 tháng đạt 11,3 tỷ đồng thì hệ số tăng sản lượng là
1.5
Nếu giá trị sản lượng 01 tháng > 11,3 tỷ đồng thì hệ số tăng sản lượng là 1.64
Nếu giá trị sản lượng 01 tháng < 8,3 tỷ đồng thì không có hệ số tăng sản
lượng.
Thứ ba:
Để công tác hạch toán kế toán tiền lương có hiệu quả hơn Công ty cần
phải tách các khoản trích theo lương thành từng khoản mục cụ thể. Mỗi khoản
mục được theo dõi riêng từng phần điều này sẽ giúp cho việc kiểm tra trở lên
đon giản, dễ hiểu hơn.
Thứ tư:
Đối với các khoản trích theo lương BHXH, BHYT ,KPCĐ của công nhân
trực tiếp sản xuất Công ty nên hạch toán vào TK 627 (627.1) cho phù hợp với
chế độ quy định.
Trên đây là một số giải pháp đề xuất đóng góp ý kiến của em về việc hoàn
thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
Nhưng do hạn chế về mặt kiến thức cũng như thực tiễn nên những ý kiến đóng
góp của em chưa được hợp lý đối với công ty nhưng em cũng mong những đề
xuất này sẽ đóng góp một phần không nhỏ vào công tác kế toán tiền lương tại
công ty.




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán

KẾT LUẬN

Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản trong quá trình SXKD ở các doanh
nghiệp, chi phí lao động được thể hiện rõ nét bằng phạm trù tiền lương và các
khoản trích theo lương. Hạch toán theo lương và các khoản trích theo lương
không chỉ phục vụ cho công tác quản lý mà còn là tiền đề để hạch toán chi phí
và tính giá thành sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty em đã cố gắng tìm tòi, học hỏi nghiên
cứu lý luận cũng như thực tế. Em đã hiểu được rằng xây dựng cơ bản là ngành
sản xuất giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, tổ
chức tốt hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho
công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, tăng năng xuất lao
động và hiệu quả kinh doanh.
Đến thực tập tại Công ty, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của CBCNV
trong Công ty, đặc biệt sự hướng dẫn của thầy giáo : Lương Trọng Yêm nên em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài " Hạch toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty cổ phần Thành Công Nam Định".
Trong bài luận văn này, em cũng mạnh dạn trình bày một ý kiến nhằm mục
đính hoàn thiện thêm công tác kế toán tiền lương ở Công ty. Em hy vọng rằng
trong thời gian không xa, công ty sẽ đạt được nhiều thành tích hơn nữa.
Do trình độ và kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên trong luận văn này
không thể tránh khỏi những sai xót, em mong được sự chỉ bảo của các thầy cô
giáo, các cô chú phòng kế toán và các bạn để bài luận văn này được hoàn thiện
hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán



GHI CHÚ CÁC TỪ VIẾT TẮT

DN : Doanh nghiệp
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
SXKD : Sản xuất kinh doanh
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
HĐQT : Hội đồng quản trị
ĐHCĐ : Đại hội cổ đông




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kế toán doanh nghiệp
Trường ĐH QL&KDHN
2.Kế toán tài chính
Nhà xuất bản thống kê
3.Kế toán quản trị doanh nghiệp
NXB Tài chính
4.Kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
5.Tham khảo một số luận văn khoá trước.




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 03
Ngày 31/3/2004


Số hiệu tàI khoản Số tiền
Trích yếu
Nợ Có Nợ Có
622 114.900.500
Phân bổ tiền 627 19.393.000
lương tháng 642 31.006.000
10/2004 3341 165.352.000
Cộng 165.352.000 165.352.000


Kế toán trưởng Người lập
(ký, họ tên) (ký, họ tên)




CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 04
Ngày 31/3/2004


Số hiệu tài khoản Số tiền
Trích yếu
Nợ Có Nợ Có
622 11.570.000
Trích BHXH, 627 1.279.000
BHYT, KPCĐ 642 2.255.000
338 15.104.000
Cộng 15.104.000 15.104.000


Kế toán trưởng Người lập
(ký, họ tên) (ký, họ tên)




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán

SỔ CÁI
TK627 “CPSXC”


S
C Số phát sinh
gày K ố dư
TGS trong tháng
thán Diễn giải đối cuối kỳ
g ghi ứn
Nợ Có
sổ ố gày g ợ ó
Tiền lương 19.3
/4 3 1/3 phải trả NVSXC 34 93.000
Trích nộp
1.27
HXH,BHYT,KPC
4 1/3 38 9.000
Đ.
Kết chuyển 20.6
vào giá thành 54 72.000
Cộng phát 20.6 20.6
sinh 72.000 72.000
Số dư đến
ngày 31/3/2004



SỔ CÁI
TK 622 “CPNCTT”


S
C Số phát sinh ố dư
gày K
TGS trong tháng cuối
thán Diễn giải đối
kỳ
g ghi ứn
sổ g Nợ Có
ố gày ợ ó
Tiền lương 114.
/4 3 1/3 phải trả CNTT 34 953.000
Trích nộp 11.5

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
4 1/3 HXH,BHYT,KPC 38 70.00
Đ.
Kết chuyển 126.
vào giá thành 54 523.000
Cộng phát 126. 126.
sinh 523.000 523.000
Số dư đến
ngày 31/3/2004



SỔ CÁI
TK 334 “Phải trả CNV”


N S
CT Số phát sinh trong
gày ố dư
GS Diễn K tháng
thán cuối kỳ
giải đối
g ghi
ứng Nợ Có
sổ ố gày ợ ó
Trả
/4 2 1/3 lương CNVC 11
Tiền
lương trả
3 1/3 22
NVTTSX
Tiền
lương trả
3 1/3 27
NVSXC
Tiền
lương trả
3 1/3 42
NVQLDN
Thu 5%
BHXH,
4 1/3 38
%BHYT
Cộng 165.3 165.3
phát sinh 52.000 52.000


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
Số dư
đến ngày
31/3/2004




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
MỤC LỤC
Lời nói đầu ........................................................................................................................................1
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG. .......................................................................................................................3
I.Những vấn đề cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương.......... 3
1. Những vấn đề cơ bản về lao động và tiền lương......................................... 3
2. Khái niệm về tiền lương. ............................................................................. 3
3. Bản chất và ý nghĩa của tiền lương. ............................................................ 4
4. Đặc điểm của tiền lương.............................................................................. 4
5. Các hình thức trả lương ............................................................................... 5
5.1 Hình thức trả lương theo thời gian. ........................................................ 5
5.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm ....................................................... 6
5.3. Hình thức trả lương khoán..................................................................... 8
6. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương. ........................................... 8
6.1. Quỹ tiền lương....................................................................................... 8
6.2. Các khoản trích theo lương. .................................................................. 9
II. Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Hạch toán
lao động và tiền lương.................................................................................... 10
1.Hạch toán lao động và tiền lương............................................................... 10
1.1.Hạch toán lao động............................................................................... 10
1.2 Phân loại tiền lương.............................................................................. 11
2.Nội dung kế toán tiền lương....................................................................... 11
2.1 .Chứng từ kế toán sử dụng.................................................................... 11
2.2. Tài khoản kế toán sử dụng................................................................... 11
2.3.Phương pháp hạch toán tiền lương....................................................... 12
3.Nội dung kế toán các khoản trích theo lương. ........................................... 13
3.1. Tài khoản sử dụng ............................................................................... 13
3.2 Phương pháp hạch toán ........................................................................ 14
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH CÔNG NAM ĐỊNH....................16
I. Giới thiệu chung về Công ty ...................................................................... 16
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ........................................ 16
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ......................................................... 19
3. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp tại Công ty ................................. 20
3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Thành Công
Nam Định. .................................................................................................. 20
3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.................................................... 21
3.2.1. Chủ tịch hội đồng quản trị ............................................................. 21
3.2.2. Giám đốc điều hành....................................................................... 21
3.2.3. Các phó giám đốc điều hành ......................................................... 21
3.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban............................................. 21
3.3.1. Phòng tổ chức hành chính ............................................................. 21
3.3.2. Phòng kinh doanh .......................................................................... 22
3.3.3. Phòng tài chính kế toán ................................................................. 22
3.3.4. Phòng xe máy thiết bị .................................................................... 22


KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đoàn Thị Hảo - Lớp: 603
MSV: 2001D493 Khoa tài chính kế
toán
3.3.5. Phòng kỹ thuật ............................................................................... 22
3.3.6. Các đội công trình.......................................................................... 23
4.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty .......................................................... 23
4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty .................................... 23
4.2. Quy trình sổ kế toán của Công ty ........................................................ 25
5. Tình hình lao động của Công ty ................................................................ 27
II. Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty ............................................................................................. 28
1. Tổ chức kế toán tiền lương tại công ty.................................................... 28
1.1. Nội dung quỹ tiền lương...................................................................... 28
1.2. Hình thức trả lương và phương pháp tính lương................................. 29
3. Trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn ............ 32
3.1. Trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn ...... 32
3.2. Trợ cấp BHXH phải trả cho CBCNV.................................................. 33
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH CÔNG NAM
ĐỊNH. ....................................................................................................................................................36
1. Nhận xét khái quát về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty........................................................................................... 36
1.1.Ưu điểm: ............................................................................................... 36
1.2. Nhược điểm: ........................................................................................ 37
2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty. ........................................................ 37
Kết luận .............................................................................................................................................41
Tài liệu tham khảo




KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản