Luận văn tốt nghiệp “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Dệt Hà Nam”

Chia sẻ: LẠI THANH TÙNG | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:41

0
708
lượt xem
403
download

Luận văn tốt nghiệp “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Dệt Hà Nam”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia SXKD thì mục tiêu hàng đầu cũng là tối đa hoá lợi nhuận. Bởi lợi nhuận tăng cao không chỉ nâng cao mức sống người lao động mà còn làm cho doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ trên thị trường. Để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp phải tìm mọi cách hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Dệt Hà Nam”

  1. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Dệt Hà Nam”
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................2 Phần 1: Lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản x ......3 Phần 2 : Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu ......................................... 17 tại công ty dệt hà nam ........................................................................................ 17 Phần 3: Một số ý kiến về kế toán nguyên vật liệu của công ty Dệt Hà Nam ....... 35 Kết luận.............................................................................................................. 40 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia SXKD thì mục tiêu hàng đầu cũng là tối đa hoá lợi nhuận. Bởi lợi nhuận tăng cao không chỉ nâng cao mức sống người lao động mà còn làm cho doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ trên thị trường. Để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp phải tìm mọi cách hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận. Chi phí về NVL là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán NVL tốt sẽ góp phần đảm bảo cho công tác quản lý, sử dụng NVL có hiệu quả cũng sẽ tránh được tình trạng thua lỗ cho doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò, ý nghĩa không nhỏ của NVL trong doanh nghiệp sản xuất cùng với những kiến thức em đã được học ở trường, những thông tin thực tế thu thập được trong thời gian thực tập và sự hướng dẫn của GS.TS.
  3. Lương Trọng Yêm, em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Dệt Hà Nam” làm đề tài cho bài luận văn tốt nghiệp của mình. Nội dung chính bài luận văn của em gồm 3 phần: Phần 1: Lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Phần 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Dệt Hà Nam Phần 3: Một số ý kiến về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Phần 1: Lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản x I. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1. Khái niệm nguyên vật liệu (NVL) NVL là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất, là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá, là tài sản lưu động dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm. 2. Đặc điểm của nguyên vật liệu. NVL là đối tượng đã được thay đổi do lao động có ích của con người tác động vào nó. Trong các doanh nghiệp sản xuất thì NVL là tài sản dự trữ của sản xuất thuộc tài sản lưu động. NVL có những đặc điểm sau: - Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia duy nhất vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, duới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.
  4. - NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm. Trong quá trình sản xuất, giá trị của NVL chuyển dịch một lần vào toàn bộ giá trị sản phẩm mới tạo ra. Tất cả những đặc điểm trên đã tạo ra cho NVL đặc trưng riêng đòi hỏi các doanh nghiệp cần quản lý, sử dụng NVL một cách tiết kiệm, hiệu quả để có thể giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp cần đặt ra yêu cầu cụ thể trong công tác quản lý NVL. 3. Nhiệm vụ của kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất. - Để cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin cho công tác tổ chức quản lý doanh nghiêp, kế toán NVL cần thực hiện tốt nhiệm vụ sau: - Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời tình hình biến động của NVL (tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập – xuất – tồn…), tính giá thực tế NVL xuất kho và xuất dùng trong quá trình SXKD. - Áp dụng đúng đắn, nhất quán trong các phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp NVL để phản ánh tình hình biến động từng loại NVL. Cần thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu như: Lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở các sổ (thẻ) chi tiết. Thường xuyên đôí chiếu số liệu trên sổ sách kế toán NVL với thẻ kho và với số liệu tồn thực tế. - Định kỳ kế toán tham gia, hướng dẫn các đơn vị kiểm kê, đánh giá theo đúng chế độ do nhà nước quy định: Lập báo cáo về tình hình sử dụng NVL trong kỳ… - Phân tích tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ, sử dụng NVL trong doanh nghiệp. Từ đó phát huy những mặt đã làm tốt và khắc phục những mặt còn tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý. II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 1. Phân loại nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp, NVL bao gồm nhiều chủng loại khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và tính năng lý, hoá khác nhau. Do đó, để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng
  5. chủng loại NVL phục vụ cho yêu cầu quản lý, doanh nghiệp cần tiến hành phân loại NVL theo những tiêu thức phù hợp. 1.1 Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò và nội dung kinh tế Đây là cách thông dụng nhất trong thực tế hạch toán NVL ở các doanh nghiệp. Theo đặc trưng này NVL trong sản xuất gồm: - NVL chính: Các loại NVL tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, là những loại NVL tham gia cấu thành chính nên sản phẩm. - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu không tham gia cấu thành chính nên sản phẩm nhưng có thể là thay đổi màu sắc, hình dạng tạo nên sự hấp dẫn hơn cho s¶n phÈm. - Nhiên liệu: Thường ở thể lỏng (như xăng, dầu…) và thể khí (như hơi đốt, oxy…), là một loại vật liệu phụ được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. - Phụ tùng thay thế: Là những loại phụ tùng dùng để thay thế cho tài sản cố định khi tài sản cố định bị hỏng hóc sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn định kỳ. - Vật liệu xây dựng cơ bản: Là những vật liệu phục vụ cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. - Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên, các loại vật liệu này do quá trình sản xuất mà ra, phế liệu thu hồi từ việc thanh lý tài sản cố định… 1.2 Phân loại nguyên vật liệu theo mục đích, công dụng của nguyên vật liệu cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán - Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm - Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản lý doanh nghiệp… 1.3 Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn nhập - Nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài - Nguyên vật liệu nhập kho do tự chế tạo
  6. - Nguyên vật liệu nhập kho do thuê gia công - Nguyên vật liệu nhập kho do nhận góp vốn bằng NVL - Nguyên vật liệu được biếu tặng 2. Đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá NVL là việc xác định giá trị của NVL ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định. 2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu Nguyên vật liệu phải được đánh giá theo giá gốc (Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho). Giá gốc hay được gọi là trị giá vốn thực tế của NVL, là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được NVL ở địa điểm và trạng thái hiện vật. Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc nhưng trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá trị bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Nội dung giá gốc của nguyên vật liệu được xác định theo từng nguồn nhập. 2.2 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế 2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho: Là xác định giá trị thực tế của NVL theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. * Trường hợp NVL nhập kho do mua ngoài Trị giá thực tế của NVL nhập kho do mua ngoài = Giá mua ghi trên hoá đơn – Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua (nếu có) + Các khoản thuế không được hoàn lại + Chi phí thu mua.  Chiết khấu thương mại: Là những khoản giảm trừ cho người mua khi mua với số lượng lớn.  Giảm giá hàng mua: Là khoản mà người bán giảm giá cho người mua khi sản phẩm hàng hoá bị kém chất lượng, bị sai quy cách phẩm cấp hoặc bị lạc hậu thị hiếu.  Các khoản thuế không được hoàn lại gồm: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế trước bạ.
  7.  Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển bốc dỡ, phân loại, đóng gãi, bảo quản, chi phí thu mua của bộ phận thu mua độc lập. * Trường hợp nhập kho NVL do tự gia công chế biến Trị giá thực tế của Trị giá thực tế Chi phí NVL nhập kho do = của NVL xuất + chế biến tự gia công, chế đi gia công biến * Trường hợp nhâp kho NVL thuê ngoài gia công chế biến. Trị giá th ực Chi phí Chi phí vận Trị giá t ế của NVL thuê chuyển đến nơi nh ập kho = thực tế + ngoài gia + gia công và từ NVL do thuê gia công nơi gia công về xuất đi công chế *Trường hợp nhập kho do nhận vốn góp liên doanh, liên kết sản được chế nơi hoặc gia biến biếu tặng, cấp phát thì trị giá thực tế của NVL nhập kho chínhxuất trị hợp lý công biến là giá chế của NVL do hội đồng liên doanh, liên kết hoặc hội đồng giao nhận đánh giá. 2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho Theo chuẩn mực hàng tồn kho có các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho sau: - Phương pháp tính giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho NVL thì căn cứ vào số lượng NVL xuất kho. Gi¸ thùc §¬n gi¸ Sè l­îng NVL Giá tÕ NVL thùc giá thực Đơn tÕ x Số lượng xuÊt cña xuất = x thực tế xuất xuÊt kho = tế nhập kho nhËp kho của lần nhập lÇn nhËp kho kho đó * ưu điểm: Xác định được chính xác giá trị nguyên vật liệu xuất làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại. * Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập – xuất thường xuyên thì sẽ khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết NVL cũng rất phức tạp.
  8. - Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho được tính căn cứ vào số lượng NVL xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức: Trị g thực tế Số lượng NVL Đơn giá bình = X NVL xuất kho xuất kho quân gia quyền Trong đó doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 phương pháp tính đơn giá bình quân: + Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Trị giá thực tế Trị giá thực tế NVL + NVL tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Đơn giá bình quân cả kỳ = dự trữ Số lượng NVL Số lượng NVL nhập + tồn đầu kỳ trong kỳ + Phương pháp tính giá bình quân cuối kỳ trước: Trị giá thực tế NVL tồn cuối kỳ trước Đơn giá bình quân cuối kỳ = trước Số lượng thực tế NVL tồn cuối kỳ trước + Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Trị giá thực tế NVL sau mỗi lần nhập Đơn giá bình quân sau mỗi lần = nhập Số lượng NVL sau mỗi lần nhập Ưu điểm: phương pháp này đơn giản, giảm nhẹ khối lượng tính toán, cung cấp kịp thời về tình hình biến động NVL trong kỳ. Nhựơc điểm: Độ chính xác của việc tính gi á phụ thuộc vào tình hình biến động của cả NVL. - Phuơng pháp nhập trước xuất trước: theo phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối cùng dược tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.
  9. Ưu điểm: Công việc tính giá được tiến hành dều đặn trong kỳ, việc tính giá xuất kho là tương đối hợp lý. Nhược điểm: Phương pháp này làm giảm doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ lạm phát. - Phương pháp nhập sau xuất trước: theo pp này hàng nào nhập sau thì xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá HTK cuối kỳ được tính theo dơn giá của những lần đầu tiên và lần nhập sau cùng, sau lần xuất cuối cùng. 2.3 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán Giá hạch toán là giá kế hoạch hoặc giá ổn định nào đó, đến cuối kỳ kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán về giá thực tế thông qua hệ số giá (H). Việc điều chỉnh giá hạch toán như sau: - Xác định hệ số giữa giá hạch toán và giá thực tế của nguyên vật liệu: Trị giá thực tế Trị giá thực tế NVL + NVL tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Hệ số giá (H) = Trị giá hạch toán Trị giá hạch toán + NVL tồn đầu kỳ NVL nhập trong kỳ - Sau đó tính giá thực tế xuất kho căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ số giá (H): Trị giá thực tế Trị giá hạch toán Hệ số NVL xuất kho = NVL xuát kho X giá III. Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 1.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
  10. Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán NVL bao gồm: - Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) - Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03- VT) - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04-VT) - Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu số 05-VT) - Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06-VT) - Bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ (Mẫu số 07-VT) - ……………………………………… 1.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu sử dụng Tuỳ thuộc vào kế toán chi tiế nguyên vật liệu chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà kế toán nguyên vật liệu sử dụng các sổ (thẻ) kế toán nguyên vật liệu chi tiết khác nhau như: - Sổ (thẻ) kho - Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL - Sổ đối chiếu luân chuyển - Sổ số dư - ……………………. Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập – xuất - tồn kho NVL phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời. 1.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Có 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: - Phương pháp thẻ song song - Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Phương pháp số dư. Mỗi phương pháp có cách hạch toán chi tiết riêng, phù hợp với yêu cầu và trình độ đội ngũ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp. Vì vậy, tuỳ thuộc vào đặc điểm của mình mà các doanh nghiệp lựa chọn phương pháp phù hợp.
  11. 1.3.1 Phương pháp thẻ song song - Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song: (Phụ lục 01) - Nội dung: +Tại kho: Hàng ngày thủ kho ghi theo số lượng tình hình nhập – xuất - tồn kho vào thẻ kho. Khi nhận các chứng từ nhập xuất NVL, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi sổ thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho. Cuối ngày, thủ kho tính ra số tồn kho và ghi vào thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi lên hoặc kế toán xuống kho nhận các chứng từ nhập - xuất đã được phân loại theo từng vật liệu cho phòng kế toán. + Tại phòng kế toán: Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán ghi sổ kế toán chi tiết NVL (kế toán theo dõi cả về số lượng và giá trị). Cuối kỳ kế toán đối chiếu số lượng với thủ kho, giữa thẻ kho với sổ kế toán chi tiết NVL. Nếu số liệu không đúng thì kế toán căn cứ vào các sổ chi tiết NVL để lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL. * ưu điểm: Phương pháp ghi chép giản đơn, quan hệ kiểm tra đối chiếu chặt chẽ. * Nhược điểm: Còn ghi chép trùng lặp về mặt số lượng hàng ngày giữa thủ kho và kế toán. * Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh nghiệp có chủng loại hàng tồn kho không nhiều, khối lượng nghiệp vụ nhập - xuất không quá lớn. 1.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: (Phụ lục số 02) - Nội dung: + Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho thủ kho ghi vào thẻ kho. + Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ ngắn, căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên kế toán lập bảng kê nhập và bảng kê xuất. Đến cuối tháng, căn cứ vào số liệu trong bảng kê nhập và bảng kê xuất, kế
  12. toán ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển. Sau đó, kế toán đối chiếu số liệu với thủ kho giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho về mặt số lượng. * ưu điểm: Giảm nhẹ được ghi chép trùng lặp hàng ngày giữa kế toán và thủ kho * Nhược điểm: Vẫn còn ghi chép trùng lặp về mặt số lượng giữa thủ kho và kế toán vào cuối tháng. * Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh nghiệp có chủng loại hàng tồn kho không quá nhiều, khối lượng hàng tồn – nhập – xuất không quá lớn. 1.3.3 Phương pháp sổ số dư - Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư: (Phụ lục số 03) - Nội dung: + Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho thủ kho ghi vào thẻ kho. Cuối tháng căn cứ vào số lượng tồn của từng loại hàng tồn kho trên thẻ kho, thủ kho ghi vào sổ số dư cột số lượng tồn. + Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ ngắn căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê xuất. Cuối tháng căn cứ vào bảng luỹ kế nhập, bảng luỹ kế xuất kế toán lập bảng tổng hợp nhập – xuất- tồn. Đồng thời căn cứ vào sổ số dư do thủ kho gửi lên về số lượng tồn từng loại hàng tồn kho và căn cứ vào hoá đơn thanh toán của từng loại hàng tồn kho và ghi chép vào sổ số dư cột giá trị tồn kho. Sau đó kế toán đối chiếu số liệu giữa sổ số dư với bảng tổng hợp nhâp – xuất – tồn. * ưu điểm: Giảm nhẹ được khối lượng ghi chép trên các sổ kế toán, không còn ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán. * Nhược điểm: Phương pháp ghi chép phức tạp đòi hỏi trình độ, năng lực kế toán ở mức cao hơn và phải sử dụng phương pháp giá hạch toán để hạch toán chi tiết hàng tồn kho. * Điều kiện áp dụng: Chỉ trong những doanh nghiệp có chủng loại hàng tồn kho nhiều, khối lượng nghiệp vụ nhâp – xuất, hàng tồn kho lớn và sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho. 2. Các phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
  13. Theo quyết định QĐ15/BTC, doanh nghiệp được áp dụng một trong hai phương pháp hàng tồn kho là: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc Phương pháp kiểm kê định kỳ. Nội dung của 2 phương pháp đó là: 2.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên Là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho các loại NVL trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở chứng từ nhập xuất.Theo phương pháp này, việc xác định giá trị NVL được căn cứ trực tiếp vào các chứng từ sau khi đã được tập hợp, phân loại theo các đối tượng sử dụng để ghi vào tài khoản và sổ kế toán. 2.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của NVL, kế toán sử dụng tài khoản 152- Nguyên vật liệu. Kết cấu TK152 như sau: - Số dư đầu kỳ: Trị giá NVL ở kỳ trước chuyển sang - Phát sinh trong kỳ: + Bên Nợ: Phản ánh trị giá vốn thực tế NVL nhập về trong kỳ, số tiền điều chỉnh tăng trị giá NVL khi đánh giá lại, Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê. + Bên Có: Phản ánh trị giá vốn thực tế NVL xuất trong kỳ, số tiền giảm giá, chiết khấu thương mại hàng mua, số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại, trị giá NVL tồn kho cuối kỳ. - TK151: Hàng mua đang đi trên đường. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán, nhưng NVL chưa về đến kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi trên đường đã về nhập kho. Ngoài ra, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp này cò sử dụng một số taì khoản liên quan khác như: TK111, TK112, TK133, TK331, TK621, TK627,…. 2.1.2 Trình tự kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên - Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (Phụ lục số 04)
  14. - Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Việc hạch toán tương tự như trên chỉ khác trị giá NVL là giá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào (Phụ lục số 05) 2.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của NVL trên các Tài khoản hàng tồn kho. Cỏc tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho lại không căn cứ vào số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê. 2.2.1 Tài khoản sử dụng TK 611 - Mua hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của số vật tư, hàng hoá mua vào và xuất dùng trong kỳ. Theo phương pháp này TK151, TK152 không được dùng để phản ánh tình hình nhập – xuất NVL trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá thực tế NVL vào TK 611 2.2.2 Trình tự kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Đối với doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (Phụ lục số 06) - Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Phụ lục số 07) 3. Về sổ kế toán Các doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản, chế độ kế toán của nhà nước, căn cứ vào quy mô đặc điểm hoạt động sản xuất, yêu cầu quản lý… mà lựa chọn và vận dụng hình thức sổ kế toán phù hợp với doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kế toán một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Có 4 hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp có thể lựa chọn: 3.1 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
  15. Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh vào chứng từ gốc, đều được phân loại theo các chứng từ có cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ kế toán tổng hợp. Hệ thống sổ kế toán sử dụng: Số đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK và các sổ chi tiết liên quan đến công tác nhập – xuất NVL. 3.2 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ Đặc điểm chủ yếu trong hình thức này là việc kết hợp giữa việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế, kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán, kết hợp việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng Hệ thống sổ kế toán sử dụng: Số cái các TK, các bảng kê, bảng phân bổ và sổ chi tiết liên quan đến việc nhập – xuất NVL 3.3 Hình thức kế toán nhật ký chung Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được căn cứ vào chứng từ gốc, ghi vào sổ Nhật ký chung. Sau đó, từ sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái TK theo trình tự thời gian phát sinh. Hệ thống sổ kế toán sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và sổ kế toán chi tiết 3.4 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất. Căn cứ để ghi nhật ký sổ cái là các chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ gốc. Hệ thống sổ kế toán sử dụng: Sổ Nhật ký sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện áp dụng kế toán máy Tổ chức tốt được công tác kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện công ty áp dụng kế toán máy, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ như sau: - Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn. Tuỳ theo yêu cầu quản lý để xây dựng
  16. hệ thống danh mục tài khoản chi tiết cho từng loại, từng loại nguyện vật liệu. Từ đó mới có thể thực hiện mã hoá cho từng danh điểm, nâng cao tính tự động hoá trong công tác kế toán máy. - Xây dựng danh mục chi tiết các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu như: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. - Xây dựng được phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu, phương pháp tính giá vật liệu xuất kho hợp lý để có thể thực hiện việc tính toán các chi phí vật liệu một cách đầy đủ và chính xác. 4.1 Nguyên tắc của kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán. - Nguyên vật liệu trong công ty có rất nhiều chủng loại, phong phú và biến động thường xuyên. Yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt từng loại, từng nhóm, từng mặt hàng cụ thể. Do đó, việc đầu tiên là phải thực hiện mã hoá các loại nguyên vật liệu, đến từng danh điểm và khi nhập dữ liệu vào máy tính nhất định phải chỉ ra được danh điểm của nguyên vật liệu. Đối với các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu, cần thiết phải nhập dữ liệu về giá mua và các chi phí mua. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập kho các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu cần thiết phải xây dựng được danh mục chi tiết các chứng từ nhập nguyên vật liệu. Đối với các nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu thì chương trình kế toán máy phải tự động tính được giá vốn xuất kho theo phương pháp mà doanh nghiệp đã lựa chọn ( phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp thực tế đích danh, nhập trước xuất trước ...). Nguyên vật liệu xuất kho có thể là xuất cho quản lý hoặc các mục đích khác nhau, nhưng thông thường là xuất kho cho sản xuất, do đó khi xuất kho vật tư cần phải lựa chọn chứng từ phù hợp. - Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, kế toán thực hiện kiểm tra các báo cáo kế toán cần thiết. 4.2 Các bước tiến hành kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán
  17. Trình tự xử lý, hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự động đối với công tác kế toán nguyên vật liệu có thể khái quát theo sơ đồ sau : (Phụ lục số 08) Phần 2 : Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty dệt hà nam I. Giới thiệu tổng quan về công ty dệt hà nam Tên doanh nghiệp: Công ty Dệt Hà Nam Tên đối ngoại: HA NAM TEXTAILE COMPANY Trụ sở chính: Xã Châu Sơn- Phủ Lý- Hà Nam Điện thoại: 0351.3853033. Fax: 0351.3853313 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Dệt Hà Nam. Công ty Dệt Hà Nam được tách ra từ công ty TNHH Trí Hường thành một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán độc lập theo quyết định số 2214/QĐ - UB ngày 11 tháng 12 năm 1996 do UBND tỉnh Hà Nam cấp. Tuy là một doanh nghiệp tư nhân mới được thành lập hơn 10 năm với số vốn điều lệ hiện nay là 151 tỷ đồng nhưng công ty đã có những bước phát triển vượt bậc cả về chiều sâu lẫn chiều rộng và quy mô. Từ năm 2000 đến nay công ty liên tục đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất nhằm đa dạng hoá các sản phẩm với nhiều chủng loại mà chất lượng sợi vẫn được đảm bảo. Đặc biệt vừa qua công ty đã hoàn tất việc mở rộng đầu tư 28.800 cọc sợi. Cho đến nay, công ty đã có 5 dây chuyền kéo sợi và đã đạt được những hiệu quả khả quan. Một số chỉ tiêu của Công ty trong năm 2005, năm 2006 và năm 2007
  18. Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Doanh thu( Tỷ đồng) 299 420 520 Trong đó Doanh thu xuất khẩu(Triệu đồng) 1,9 2,7 4,6 Lợi nhuận (Triệu đồng) 891 1.116 1.432 Nộp ngân sách (Tỷ đồng) 11,3 15,1 17,6 Vốn chủ sở hữu(Tỷ đồng) 144 171 186 Tổng tài sản (Tỷ đồng) 511,36 601,21 700,34 Thu nhập bình quân/người(1000đ) 8710 920 1094 Số lượng lao động(người) 650 930 1050 * Nhận xét: Qua một số chỉ tiêu trong bảng trên ta thấy doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 là 23,8%. Nộp ngân sách nhà nước cũng tăng 2,5 tỷ đồng. Tổng lao động cũng như tổng thu nhập bình quân năm 2007 tăng lên đáng kể so với năm 2006. Điều này chứng tỏ công ty đang trên đà phát triển và làm ăn có hiệu quả. 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm của công tác kế toán. 2.1 Hình thức và đặc điểm của công tác kế toán tại công ty. Bộ máy kế toán của công ty gồm 11 người, được tổ chức theo mô hình hỗn hợp tập trung chủ yếu tại phòng kế toán. Riêng kế toán tiền lương làm việc dưới phân xưởng nhà máy để tiện theo dõi tình hình lao động, sản lượng sản xuất của công nhân từng ngày. Cuối tháng kế toán tập hợp chứng từ gửi về phòng kế toán. công ty đã trang bị toàn bộ máy vi tính cho nhân viên nhằm giảm bớt lượng công việc cho kế toán. Công ty đang sử dụng phần mềm AVASOFT vì vậy công viêc của kế toán công ty giảm được một khố lượng khá lớn. Các máy tính được kế nối thông qua máy chủ để tìm kiếm, thu thập dữ liệu nhanh và tiện. Từ quá trình ban đầu của công ty đến khâu lập báo cáo tài chính, ở các khâu không thuộc bộ phận tổ chức bộ máy kế toán vẫn tiến hành ghi chép số liệu sau đó chuyển chứng từ gốc và số liệu vào máy tổng hợp, quyết toán doanh thu, chi phí cuối quý sẽ đưa ra bảng cân đối tài khoản.
  19. (Phụ lục số 9): Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Dệt Hà Nam Kế toán trưởng (Phạm Thị Thuý Nhuận): Phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về mọi hoạt động kinh tế, có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác kế toán của phòng, hướng dẫn chỉ đạo các kế toán viên thực hiện theo yêu cầu quản lý cũng như những quy định và chuẩn mực kế toán ban hành. Kế toán tổng hợp (Trần Thị Minh Nguyệt): Có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán của các kế toán viên khác và cuối kỳ lập báo cáo tài chính như báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành (Nguyễn Thị Thương): Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí và tính giá thành cho từng dây chuyền, từng loại sản phẩm đồng thời theo dõi sự tăng giảm tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định về mặt giá trị. Cuối kỳ tổng hợp số liệu và chuyển cho kế toán tổng hơp. Kế toán vật tư - thiết bị (Nguyễn Phú Dũng): Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết kịp thời cung cấp nguyên nhiên vật liệu cho các phân xuởng, các dây chuyền, tổng hợp số liệu, cung cấp số liệu cho kế toán giá thành và kế toán tổng hợp. Kế toán tiền lương (Lê Thu Ngân, Nguyễn Thị Hằng): Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tạm ứng đồng thời tổng hợp các bảng chấm công của tổ, đội, phân xưởng dưới các nhà máy để tính lương, thưởng, phát và các khoản trí ch theo lương rồi cuối kỳ tập hợp lại cung cấp cho kế toán tổng hợp. Kế toán thanh toán (Nguyễn Thị Thu): Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải trả cho nhà cung cấp, các khoản phải thu của khách hàng, các chi phí phải chi trong quá trình sản xuất kinh doanh đồng thời theo dõi các khoản chi tiền diễn ra thường xuyên của Công ty để tiện đối chiếu với thủ quỹ. Thủ quỹ (Nguyễn Thị Hồng): Thực hiện các giao dịch, theo dõi các khoản thu chi thường xuyên bằng tiền và lập báo cáo quỹ. Thủ kho (Phạm Thị Liên, Nguyễn Thu Trang): Chịu trách nhiệm về việc xuất nhập Bông, Thành phẩm, Vật tư tại kho đồng thời hoàn tất chứng từ về phiếu nhập, xuất để đối chiếu với kế toán vật tư, thiết bị.
  20. 2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty Dệt Hà Nam. - Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ và hệ thống sổ tổng hợp, chi tiết tương ứng ban hành theo QĐ15/2006QĐ-BTC (Phụ lục số 10): Sơ đồ và trình tự phương pháp ghi sổ - Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ. – - Thuế suất thuế TNDN phải nộp là 28%. Thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào - Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng + Nhà cửa, vật kiến trúc khấu hao từ 6-25 năm. + Máy móc, thiết bị khấu hao từ 5-15 năm. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên Trị giá vốn HTK tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ - Niên độ kế toán của công ty: Theo năm (Bắt đầu từ ngày 01/01/2008 và kết thúc vào ngày 31/12/2008). Kỳ hạch toán theo tháng, quý, năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty là Việt Nam Đồng. - Các báo cáo tài chính của công ty lập theo quý, theo năm do phó phòng kế toán chịu trách nhiệm lập dưới sự giám sát chỉ đạo của Kế toán trưởng bao gồm các báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN), thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN). Ngoài ra công ty không sử dụng thêm loại báo cáo nào khác. - Tình hình sử dụng máy tính tại công ty: Hiện nay công ty đã trang bị máy vi tính ở mọi phòng ban. Tại phòng kế toán mỗi nhân viên kế toán đều được trang bị một máy vi tính và được nôí mạng với nhau với mục đích tăng hiệu quả của bộ máy kế toán trong việc cung cấp những thông tin chính xác, đầy đủ và nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho yêu cầu quản lý. Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán AVA và bảng tính toán Excel phù hợp. 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. Dệt Hà Nam là một công ty tư nhân mới thành lập nhưng công ty đã tạo cho mình một bộ máy quản lý vững chắc, tự tin của tuổi trẻ và nhiều kinh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản