Luận văn tốt nghiệp “Kế Toán Thành Phẩm Tiêu Thụ và Xác Định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần Tứ Gia“

Chia sẻ: thainhatquynh

Trong điều kiện hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá , quan hệ buôn bán Thương Mại giữa nước ta với các nước bạn ngày càng được mở rộng về mọi mặt .Do vậy vai trò của ngành Thương Mại đã trở nên rất quan trọng không chỉ là cầu nối giữa sản xuất với kinh doanh trong mà còn mở rộng sang các nước trên thế giới. Điều này đã góp phần làm cho sản xuất trong nước phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng sang các nước trên thế giới . Điều này đã góp...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp “Kế Toán Thành Phẩm Tiêu Thụ và Xác Định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần Tứ Gia“

BÁO CÁO THỰC TẬP




Kế Toán Thành Phẩm Tiêu Thụ
và Xác Định kết quả tiêu thụ tại
Công ty cổ phần Tứ Gia




Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Mai Anh

Sinh viên thực hiện :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU

Qua nhiều năm đổi mới ,dưới sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước,
nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển biến rõ rệt .Các đơn vị sản xuất
kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế cùng cạnh tranh bình đẳng trước phát
luật đã tìm đựoc vị trí xứng đáng trên thị trường trong và ngoài nước.
Trong điều kiện hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá , quan hệ buôn bán
Thương Mại giữa nước ta với các nước bạn ngày càng được mở rộng về mọi
mặt .Do vậy vai trò của ngành Thương Mại đã trở nên rất quan trọng không
chỉ là cầu nối giữa sản xuất với kinh doanh trong mà còn mở rộng sang các
nước trên thế giới. Điều này đã góp phần làm cho sản xuất trong nước phát
triển cả về chiều sâu và chiều rộng sang các nước trên thế giới . Điều này đã
góp phần làm cho sản xuất trong nước phát triển cả về chiều rộng và chiều
sâu , hàng hoá thì ngày càng phong phú và đa dạng về chủng loại , mẫu mã
với một chất lượng đảm bảo .
Một nền kinh tế phát triển thì kế toán càng trổ nên quan trọng và trở
thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà Nước và
Doanh Nghiệp . Đối với nhà nước , kế toán là công cụ để tính toán xây dựng
và kiểm tra việc chấp hành thực hiện ngân sách Nhà Nước để quản lý nền
kinh tế quốc dân .Đối với các doanh nghiệp , kế toán là công cụ điều hành,
quản lý các hoạt động ,tính toán kinh tế , kiểm tra bảo vệ , sử dụng tài sản
tiền vốn , nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ
động về tài chính .
Với tầm quan trọng như vậy , trong sự đổi mới của nền kinh tế , kế toán
nước ta đã có những bước chuyển đổi toàn diện phù hợp với yêu cầu của nền
kinh tế kinh tế và hoà nhập với các thông lệ Quốc tế và chuẩn mực kế toán mà
liên đoàn kế toán quốc gia đã đưa ra .
Từ ngày 1/1/1996 Các Doanh Nghiệp Việt Nam bắt đầu áp dụng “ Hệ
thống chế độ kế toán “ mới do Bộ Tài Chính ban hành và mỗi doanh nghiệp
phải tự lựa chọn một hình thức kế toàn phù hơp nhất với đạc điểm kinh doanh
của doanh nghiệp mình cho có hiệu quả nhất. Đặc biệt đối với các doanh



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nghiệp Cổ Phần thì việc tổ chức công tác kế toán và từng bước hoàn thiện kế
toán tiêu thụ hàng hoá sao cho phù hợp với chế độ kế toán mới đang trở
thành mối quan tâm hàng đầu của những người làm công tác kế toán tịa các
doang nghiệp Cổ Phần .
Xuất phát từ nhu cầu đó , em đã chọn đề tài “Kế Toán Thành Phẩm
Tiêu Thụ và Xác Định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần Tứ Gia“, để nhằm
nêu bật tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ đối với các doanh nghiệp cổ
phần nói riêng và xã hội nói chung .
Với thời gian học tập và nghiên cứu tại trường THDL Kinh Tế- Kỹ
Thuật Hà Nội I và thực tập tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia , được sự giúp đở
tận tình hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Mai Anh , cùng với các cán bộ nhân
viên phòng kế toán của công ty , em đã hoàn thiện bản chuyên đề thực tập tốt
nghiệp với đè tài đã chọn .
Tuy nhiên do trình độ còn han chế nên bài chuyên đề khó tránh khỏi
những sai sót , em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
và những người quan tâm đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán
tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ nói riêng để bài chuyên đề thực tập này của
em được hoàn thiện hơn .
Nội dung chuyên đề thực tập gồm :
Lời nói đầu
Nội dung
Phần I: Lý luận chung về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và kế toán
nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại các Doanh Nghiệp Cổ Phần trong
điều kiện hiện nay
Phần II: Tình hình thực tế về công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ
hàng hoá tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia
Phần III: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại
Công Ty Cổ Phần Tứ Gia.




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ KẾ TOÁN
NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÁC DOANG NGHIỆP CỔ PHẦN
TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY.


I . LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP CỔ PHẦN TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY
1.Đặc điểm của nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường vận động theo quy luật , tạo nên một trật tự kinh tế cuả
một xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển .Có thể định nghĩa khái quát về nền
kinh tế thị trường như sau :
“ Một nền kinh tế thị trường là một cơ chế tinh vi để phối hợp một cách
không tự giác giữa nhân dân và doanh nghiệp thông qua hệ thống giá cả và
thị trường ,nó là phương tiện giao thông để tập hợp tri thức và hành động của
hàng triệu cá nhân khác nhau không có bộ não tập trung nó vẫn giải quyết
được bài toán mà máy tính lớn nhất ngày nay không thể giải được, không ai
thiết kế ra nó .Nó tự xuất hiện và cũng như xã hội loài ngườ , nó đang thay
đổi “.( Kinh tế học ).
Nền kinh tế thị trường mang những đặc điểm chủ yếu sau :
Tính tự chủ của các Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất cao , điều
này đối lập với nền kinh tế bao cấp và nó đồng nghĩa với sự năng động trong
kinh doanh, tự chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của đơn vị .
Trên thị trường hàng hoá hết sức phong phú .Sự đa dạng về số lượng mẫu mã
hàng hoá trên thị trường một mặt phản ánh trình độ cao của năng suất lao
động xã hội , mật khac nói lên mức độ phát triển của quan hệ trao đổi , trình
độ phân công lao động xã hội và sự phát triển của thị trường .
Giá cả hàng hoá được hình thành trên thị trường , giá cả thij trường vừa là sự
thể hiện bằng tiền của giá trị thị trường vừa chịu sự tác động cảu quan hệ cạnh
tranh , cung – cầu hàng hoá .Trên cơ sở giá cả thị trường , giá ảc hàng hoá là
kết quả của sự thương lượng giữa người bán và người mua.


Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Cạnh tranh là một tất yếu cảu thị trường . Nó tồn tại trên cơ sở những đơn vị
sản xuất hàng hoá độc lập , khác nhau về lợi ích kinh tế , lợi ích kinh tế được
thực hiện thông qua lợi nhuận thu được của mỗi doanh nghiệp .Việc tìm các
biện pháp mang lại lợi nhuận cao là tát yếu của mỗi doanh ngiệp , chính là
yếu tố tạo nên sự cạnh tranh trên thị trường .
Sự vận động của cơ chế thị trường luôn có sự điều tiết của nhà nước . Nhà
nước tác động thông qua các công cụ kinh tế như : Thuế , lãi suất tiền vay ,
chính sách giá cả và một số chính sách kinh tế khác .
Như vậy thông qua nghiên cứu những đặc điểm về nền kinh tế thị trương cho
thấy rằng thị trường luôn định hướng cho các doanh nghiệp dưới nhiều hình
thức và một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững thì phải biết thích nghi
và khai thác thật tốt thị trường tiêu dùng. Đặc biệt là đối với các Doanh
Nghiệp Cổ Phần và doanh nghiệp sản xuất thì tiêu thụ hàng hoá và thành
phẩm chính là tiền đề để doanh nghiệp có thu nhập , lợi nhuận để mở rộng sản
xuất kinh doanh .Muốn vậy doanh nghiệp phải nắm bắt được và phân tích sâu
sắc sự biến động của thị trường trong từng giai đoạn khác nhau ,phải đề cao
vai trò của người tiêu dùng , coi khách hàng là thượng đế , gắn chặt sản xuất
kinh doanh của đơn vị với nhu cầu tiêu dùng của thị trường , thị hiếu của
khách hàng trên cơ sở nguồn lực cho phép , có như vây daonh nghiệp mới có
thể cạnh tranh được với các đối thủ và đưngs vững trên thị trường.
2. Đặc điểm của hoạt động tiêu thụ hàng hoá tại các Doanh Nghiệp Cổ
Phần:
2.1. Các khái niệm :
* Khái niệm và vai trò tiêu thụ ( bán hàng ):
- Khái niệm :
Đối với Doanh Nghiệp Cổ Phần thì tiêu thụ hàng hoá được biểu hiện là hoạt
động bán hàng và hạot động bán hàng trong doanh ngiệp chính là quá trình
doanh nghiệp thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng
và thu tiền về hay được quyền thu tiền về .

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Các hoạt động bán hàng này xuất hiện hai dòng vận động : Hàng hoá đền tay
người tiêu dùng và các loại chứng từ thanh toán thu tiền về tay doanh nghiệp.
Vậy xét ở góc độ kinh tế thì hoạt động bán hàng chính là sự thay đổi hình thái
giá trị hàng hoá ,qua quá trình tiêu thụ thì hàng hoá chuyển từ hình thái tiền tệ
và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành .
- Vai trò cảu tiêu thụ hàng hoá đối với các Doanh Nghiệp Cổ Phần :
Tiêu thụ hàng hoá là hoạt động đặc trưng chủ yếu của Doanh Nghiệp Cổ Phần
, là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh .do vậy, nó có vai trò
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp .Đối với một
Doanh Nghiệp Cổ Phần , thì tiêu thụ hàng hoá phản ánh đầy đủ ,chính xác
điểm mạnh yếu của đơn vị , là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận để
bù đắp chi phí bỏ ra , bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các
phương thức tiêu thụ . Một quá trình tiêu thụ hàng hoá tốt , hợp lý sẽ đem lại
hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp bởi trong điều kiện cạnh tranh gay gắt
thì các doanh nghiệp đều phải coi trọng khách hàng là trung tâm ,mọi hoạt
động đều phải hướng tới thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng .Vì vậy khi
tiến hành kinh doanh các doanh nghiệp phải giải quyết các vấn đề như : Kinh
doanh mặt hàng gì? hướng tới đối tượng khách hàng nào ? kinh doanh như thế
nào ? tức là phải tiến hành các hoạt động như : Nghiên cứu thị trường tiêu
dùng, lựa chọn xá lập các kênh phân phối , các hoạt động xúc tiến
Marketing… Để tổ chức tốt khâu tiêu thụ hàng hoá daonh nghiệp không
những phải làm tốt mỗi phần việc mà phải biết phối hợp nhịp nhàng giữa bộ
phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình tiêu thụ hàng hoá. Do vậy,
tiêu thụ hàng hàng thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội, quy mô kinh
doanh, nguồn lực tài chính, con người , cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh
nghiệp .
* Doanh thu :




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Là tổng giá các lợi ích kinh tế daonh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát
sinh từ các hoạt động sản xuất , kinh doanh thông thường của doanh nghiệp ,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu .
* Các khoản giảm trừ :
Bao gồm: chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán , giá trị hàng hoá bị trả
lại , chiết khấu thanh toán .
- Chiết khấu thương mại : Là khoản daonh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với đối tượng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
chất lượng , sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu .
- Giá trị hàng hoá bị trả lại : Là giá trị hàng hoá đã xác định là tiêu thu bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Chiết khấu thanh toán : Là khoản tiền mà người bán giảm trả cho người mua
, do người mua thanh toán tiền mua hnàg trước thời hạn theo hợp đồng .
- Nguyên tắc xá định doanh thu bán hàng : Doanh thu bán hàng được ghi nhận
khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau :
1.Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hnàg hoá cho ngưòi mua.
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá .
3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4. Doanh nghiệp đã thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hnàg .
5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng .
* Kết quả bán hàng :
Là hiệu số giữa thu nhập và chi phí để tạo ra thu nhập .
Kết quả kinh doanh = thu nhập - chi phí


Kết quả hoạt Doanh thu Trị giá vốn Chi phí bán
động kinh doanh bán hàng hàng bán hàng và QLKD

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



2.2 Các phương pháp xác định giá cả hàng hoá :
Giá cả hàng hoá là một trong những nhân tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ ,
giá cả hàng hoá có thể kích thích hay hạn chế cung- cầu do đó sẽ ảnh hưởng
đến tiêu thụ .Giá cả chính là một đặc trưng của sản phẩm mà người tiêu dung
có thể nhậ thấy trực tiếp nhất , đay là dấu hiệu vừa mang tính kinh tế phải trả
bao nhiêu cho một sản phẩm , vừa mang dấu hiệu tâm lý xã hội đó là giá trị
thu được bao nhiêu cho một sản phẩm .Mặt khác giá cả còn mang dấu hiệu về
một mức chất lượng giả định .Thông thường những hàng hoá chất lượng kếm
thì chất lượng sẽ thấp và ngược lại người tiêu dùng thường hay đánh giá chất
lượng thông qua giá cả của nó khi đứng trước những mặt hàng cùng loại hoặc
có khả năng thay thế nhau. Việc xác định một mức giá phù hợp , dung hoà
giữa lợi ích người tiêu dùng và lợi ích của Doanh nghiệp sẽ đảm bảo khả năng
tiêu thụ và thu lợi nhuận ,tránh được sự ứ động hàng hoá , hạn chế thua lỗ.
Thông thường tại các Doanh nghiệp Cổ Phần giá bán hàng hoá được xác định
tyheo công thức sau :
Giá bán hàng Giá mua thực tế Thặng số
hoá chưa thuế của cửa hàng thương mại
Thặng số thương mại là một bộ phận trong cấu thàng giá bán hàng hoá nhằm
bù đắp chi phí bán hàng ,chi phí quản lý và hình thành lợi nhuận cho Doanh
nghiệp , được tính theo tỷ lệ % so với giá mau thực tế của hàng hoá .
Thăng số giá mua thực ( 1 + tỷ lệ % thặng
thương mại tế của hàng hoá số thương mại )
Vậy :
Giá bán hàng Giá mua thực ( 1 + tỷ lệ % thặng
hoá chưa thuế tế của hàng hoá số thương mại)
Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì :
Giá bán hàng = Giá thanh toán (trong đó bao gồm cả thuế GTGT)

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Tuy nhiên để tính được giá bán đúng ,phù hợp thì việc xác định giá vốn vô
cùng quan trộng đối với Doanh nghiệp , bởi giá vốn là cơ sở hình thành giá
bán .Do vậy , Doanh nghiệp có thể áp dụng 1 trong 5 hình thức sau :
1. Phương pháp thực tế đích danh :
Theo phương pháp này Doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng tồn kho
và các đơn vị hàng xuất bán thuộc những lần mua nào, đơn giá của những lần
mua đó là bao nhiêu để xác định trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ .Phương
pháp này đảm bảo trị giá hàng xuất kho chính xác nhất ,nhưng chỉ phù hợp
với những Doanh nghiệp ít mặt hàng , hang hoá co giá trị cao .
2. Phương pháp giá thực tế bình quân :
Theo phương pháp này để xác định giá bình quân của hàng hoá luân chuyể
trong tháng khi không xác định hàng hoá tồn kho thuộc lần mua nào .
Trị giá mua Trị giá mua
Đơn giá mua của hàng hoá của hàng hoá
bình quân của một đơn tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
vị hàng hoá luân chuyển Số lượng hàng hoá Số lượng hàng hoá
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ


Trị giá mua hàng của Số lượng hàng hoá Đơn giá mua bình
hàng hoá xuất trong kỳ tiêu thụ từng mặt hàng quân của từng mặt
3. Theo phương pháp nhập trước xuất trước :
Theo phương pháp này hàng hoá nhập kho trước sẽ xuất bán trước .Hàng hoá
xuất kho thuộc đợt nhập nào thì phải lấy giá thực tế của lần nhập đó để tính
giá vốn bán hàng .
Trị giá mua của hàn hoá xuất kho trong kỳ = Giá mua thực tế của đơn vị hàng
hoá nhập kho thuộc theo từng lần nhập kho trước * Số lưọng hàng hoá xuất
kho thuộc số lượng từng lần nhập kho .
Phương pháp này thích hợp với những mặt hàng có giá cả thường xuyên biến
động , với cách tính giá như vậy đảm bảo trị giá mua của hàng hoá xuất kho

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

kịp thời ,sát với thực tế vận động của hàng hoá và giá cả từng thời kỳ nhưng
khối lượng công việc ghi sổ và tính toán nhiều nên không đảm bảo độ chính
xác cao.
4. Phương pháp nhập sau ,xuất trước :
Theo phương pháp này hàng hoá nhập kho sau lại được bán trước .
Trị giá mua của hàng hóa xuất kho trong kỳ = Giá mua thực tế của đơn vị
hàng hoá theo từng lần nhập kho sau * Số lượng hnàg hoá xuất kho trong kỳ
thuộc số lượng từng lần nhập kho
Tóm lại , mỗi phương pháp tính giá vốn đều có những ưu nhược điểm ,do vậy
khi xâm nhập vào thị trường Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ thị trường
, giá cả thị trường để lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất với đặc điểm
quy mô kinh doanh của Doanh nghiệp , khi lựa chon phải thực hiện theo một
quy tắc nhất quán , thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác nhờ đó có thể kiểm
tra,đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh được chính xác nhất .
2.3 Các phuơng pháp tiêu thụ và các phương thức thanh toán :
2.3.1 Các phương thức tiêu thụ :
Trong nền kinh tế thị trường , hàng hoá được tiêu thụ chủ yếu nhờ hoạt động
thư ơng mại , phần lớn các doanh nghiệp sản xuất đưa ccá sản phẩm ra thị
trường đều phải nhờ qua trung gian đó là các doanh nghiệp ,mới đến tay
người tiêu dùng , bởi sự chuyên môn hoá sâu sắc trong nền kinh tế hiện nay.
Doanh nghiệp với tư cách là trung gian , là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
, hoạt động chủ yếu của Doanh nghiệp là tiêu thụ hàng hoá , dòng vận đọng
của hàng hoá qua khâu trung gian thương mại là để tiếp tục cho sản xuất hoặc
tiêu dùng cá nhân .
Một Doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức tiêu thụ sau :
- Phương thức giao công ty , nhận đại lý .
- Bán hàng theo phương thức gửi bán (bán buôn )
- Bán hàng theo phương thức trưc tiếp (bán lẻ)
- Bán hàng theo phương thức hàng trả góp

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trong đó phương thức giao nhận công ty , đại lý và phương thức hàng trả
góp là chủ yếu nhất.
*Tiêu thụ hàng hoá bán buôn ( phương thức gửi hàng ):
Bán buôn là quá trình bán hàng cho những người trung gian để họ tiếp tục
chuyển bán cho những người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra những mặt
hàng sản xuất mới .Bán buôn được tiến hàng qua 2 phương thức :
Bán buôn qua kho : là phương thức thanh toán hàng mà hàng hoá mua về
được nhập vào kho của Doanh Nghiệp sau đó mới xuất khẩu .
Bán buôn vận chuyển thẳng : là hình thức bán hàng mà hàng hoá bán ra
khi mau về không nhập kho của Doang Nghiệp mà được chuyển thẳng cho
người mua .
*Tiêu thụ hàng hoá bán lẻ ( phương thức tiêu thụ trực tiếp ):
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng thoả mãn nhu
cầu tiêu dùng cá nhân và tập thể , không có tính chất sản xuất .Được thực hiện
dưới hai hình thức :
- Bná lẻ thu tiền tập trung.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp
*Bán hàng theo phương thức công ty, đại lý :
Giao nhận công ty, đại lý là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp giao
hàng hoặc nhận hàng của một tổ chức kinh tế khác .Hai bên tiến hành ký kết
hợp đồng , xác định rõ các mặt hàng công ty , đại lý giá bán , thuế ,tỷ lệ hoa
hồng , phương thức thanh toán , giao nhận hnàg ,các quyền lợi , nghĩa vụ của
hai bên .
Bán hang theo phương thức trả góp :
Bán hàng trả góp là một biến tướng của phương thức bán hàng trả chậm khi
giao hàng cho người mua hàng hoá được coi tiêu thụ ngay , Doanh Nghiệp lập
hoá đơn bán hàng và hơp đồng thanh toán để căn cứ giao hàng và nhận tiền
hàng lần đầu , phần tiền còn lại người mua sẽ trả dần ở kỳ tiếp theo và chịu
một lãi suất nhất định .Phần lãi suất được đưa vào thu nhập hoạt động tìa

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

chính để bù đắp những chi phí tăng trong quá trình thanh toán và dự phòng rủi
ro có thể xảy ra , phương thức này giúp cho Doang Nghiệp khai thác được thị
trường tiềm năng .
2.2 Các phương thức thanh toán :
Trong điều kiện bán hàng hiện nay việc thanh toán tiền bán hàng được thể
hiện qua nhiều phương thức . Tuỳ vào lượng hàng hoá giao dịch , mối quan
hệ giữa hai bên và hình thức bán hàng mà bên mua và bên bán sẽ lựa chọn
một phương thức thanh toán phù hợp nhất , tiết kiệm được chi phí và có hiệu
quả nhất .Phương thức thanh toán tiền bán hàng tại ccá Doanh Nghiệp được
thể hiện dưới 2 hình thức : Thanh toán trực tiếp và thanh toán qua ngân hàng.
* Phương thức thanh toán trực tiếp :
Là phương thức thanh toán bằng tiền mặt , ngân phiếu , hàng đổi hàng để giao
dịch mua bán .Khi bên bán chuyển giao hàng hoá thì bên mau phải có nghĩa
vụ thanh toán trực tiếp ngay cho bên bán theo giá đã thoả thuận . Phương thức
này giảm thiểu được những rủi ro trong thanh toán .Nừu trường hợp thanh
toán bằng hàng thì hnàg hoá cảu hai bên phải cân đối về giá trị và khi kết thúc
hợp đồng nếu có chênh lệch thì phải thanh toán nốt bằng hàng hoặc bằng tiền
mặt .
* Phương thức thanh toán qua ngân hàng :
là phương thức thanh toán chi trả bằng tiền thông qua trung gian – ngân hàng,
bằng cách chuyển khoản của người mua sang tài khoản của người bán.
Phương thức này tiết kiệm được chi phí cho xã hội trong việc in ấn , quản lý
tiền tệ , tiết kiệm thời gian , kiểm soát được tình hình tài chính của mỗi Doanh
Nghiệp , chống tham ô , lãng phí …Tuỳ từng thường vụ , khách hàng mà việc
thanh toán có thể được thực hiện theo một số phương thức .
Thanh toán bằng séc.
Thanh toán qua ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng uỷ nhiệm thu .
Thanh toán bằng tín dụng .

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Như vậy, phương thức thanh toán tiền bán hàng cũng có một vai trò hết sức
quan trộng , khi thu được tiền về là vốn của Doanh Nghiệp lại bước vào một
vòng tuần hoàn mới , vốn càng quay nhanh thì khả năng sinh lợi nhiều và chu
ỳ kinh doanh không bị gián đoạn .Do vậy , mỗi Doanh Nghiệp để đảm bảo
quyền lợi của mình cũng như của bạn hàng , năng cao hiệu quả kinh doanh thì
phải lựa chọn một phương thức thanh toán cho từng thương vụ một cách hợp
lý nhất , nhanh gọn nhất, tiết kiệm được chi phí.


3. Yêu cầu của quản lý và kế toán nghiệp vụ tiêu thụ , xác định kết quả
tiêu thụ :
3.1 Yêu cầu của quản lý :
Đối với bất kỳ Doanh Nghiệp nào thì quá trình tiêu thụ hàng hoá đều đóng vai
trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp .Do vậy ,quá
trình tiêu thụ này sẽ chịu sự theo dõi trực tiếp hay gián tiếp của lãnh đạo
Doanh Nghiệp , đối tác kinh doanh , đối thủ cạnh tranh…
Trong Doanh Nghiệp để quản lý tốt nghiệp vụ tiêu thụ hnàg hoá thì Doanh
Nghiệp phải quản lý đồng bộ tù trên xuống dưới , từ việc quản lý con người
đến việc quản lý các mặt hàng kinh doanh , đến giá cả , phương thức thanh
toán .Cụ thể :
- Đối với việc quản lý nhân sự : Lãnh đạo Doanh nghiệp phải có sự phân
công , phân cấp rõ ràng trách nhiệm từng bộ phận , từng con người , bố
trí cụ thể công việc cho từng người , từng quầy hàng , mặt hàng để họ
có trách nhiệm đối với công việc được giao .Hàng hoá phải được bảo
quản về số lượng , chất lượng .
- Đối với quá trình tiêu thụ hàng hoá : Doanh nghiệp phải quản lý hàng
hoá về số lượng và chất lượng trong xuất quá trìng tiêu thụ trừ khâu
bán hàng đến khâu thu tiền .Nắm bắt được thời điểm kinh doanh ,
những mặt hàng nào hợp lý , xu hướng mặt hàng nào có thể mở rộng
kinh doanh .Ngoài ra , Doanh nghiệp còn phải quản lý về doanh thu

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

bná hàng làm cơ sở xác định nghĩa vụ với nhà nước , xác định kết quả
bán hàng .Quản lý doanh thu bao gồm : Doanh thu thực tế ,Doanh thu
thuần , các khoản giảm trừ, thuế …
Doanh thu thuần = Doanh thu thực tế – Thuế ở khâu bán – Các khoản
giảm trừ doanh thu .
- Kết thức quá trình tiêu thụ hàng hoá trong kỳ kinh doanh thì Doanh
Nghiệp phải xác định kết quả kinh doanh , đảm bảo tính đúng đắn , đầy đủ
của kết quả kinh doanh , phải lập Báo cáo bán hàng , Boá cáo kết quả kinh
doanh , rút ra những thông tin tổng quan nhất , chính xác nhất trình lên
Ban lãnh đạo đơn vị , để đề ra những kế hoạch , chiến lược kinh doanh kịp
thời cho kỳ kinh doanh tới .
3.2 Yêu cầu của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá :
Kế toán là công cụ quan trọng trong công việc quản lý kinh tế nói chung
và trong quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hnàg hoá nói riêng đối với Doanh
nghiệp . Với chức năng phản ánh , giám đốc hoạt động kinh tế tài chính
cảu Doanh nghiệp , kế toán đã cung cấp , thu thập và xử lý thông tin kinh
tế chủ yếu phục vụ cho công tác quản lý Doanh nghiệp . Kế toán nghiệp vụ
tiêu thụ hàng hoá phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Kết hợp hoạch toán tổng hợp và hoạch toán chi tiết , kết hợp kế toán tài
chính và kế toán quản trị .kế toán tài chính sẽ cung cấp những thông tin
về tình hình tài chính .của Doanh nghiệp cho các cổ đông , các tổ chức
tín dụng … Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để họ
nắm bắt được tình hình kinh doanh trong Doanh nghiệp một cách chính
xác cụ thể .
- Việc tổ chức hoạch toán kế toán trong Doanh nghiệp phải được xây
dựng đúng theo yêu cầu quản lý , quy mô kinh doanh của Doanh
nghiệp từ đó giúp cho Doanh nghiệp có thể nắm bắt được quá trình
hoạt động , đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận , từng nhóm
hàng nói riêng và toàn Doanh nghiệp nói chung .

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Ngoài ra công tác kấ toán phải đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán
hiện hành, phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước , phù hợp
với khả năng trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán , nên vận dụng
công nghệ tin học cà hạch toán kế toán để giảm bớt công việc cho nhân
viên kế toán , tránh được sai sót nhầm lẫn trong tính toán , để năng cao
hiệu quả làm việc .
4. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ , xác định kết quả tiêu thụ:
Tiêu thụ hnàg hoá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các Doanh
nghiệp , do vây mà kế toán tiêu thụ hnàg hoá có vai trò đặc biệt trong công
tác quản lý tiêu thụ hàng hoá , thông qua kế toán mà lãnh đạo có thể nắm
bắt đựơc nhanh chóng kịp thời tình hình kinh doanh của đơn vị , xem xét
tình hình thực hiện các chiến lược , kế toán đề ra , từ đó có thể đánh giá
được bộ phận kinh doanh nào , mặt hàng nào , địa điểm kinh doanh nào
thực hiện tốt công tác tiêu thụ , đồng thời giúp Bna lãnh đạo công ty phát
hiện kịp thời những sai sót trong quá trình mua , bán , dữ trữ hàng hoá
.Qua đó đánh giá được chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp.
Vì vậy kế toán tiêu thụ hàng hoá cần thực hiện những nhiệm vụ sau :
Phản ánh , giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ hàng
hoá như : Mức bán ra , daonh thu bán hàng về thời gian và địa điểm theo
tổng số theo nhóm hàng , quan trọng nhất là các chỉ tiêu lãi thuần về hoạt
động kinh doanh .
Phản ánh kịp thời đầy đủ và chi tiết hàng bán ra ở tấ cả các trạng thía như:
Hàng đang đi trên đường , hàng trông kho …nhằm đảm bảo an toàn hàng
hoá ở cả hai chỉ tiêu : chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị .
Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng và doanh thu thuần để
xác định kết quả kinh doanh .Đôn đốc , kiểm tra đảm bảo thu đủ và kịp
thời bán hàng tránh bị chiếm dụng vốn bất kỳ hợp lý .



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phản ánh, giám đốc kết quả bán hàng , cung cấp số liệu , lập báo cáo quyết
toán đầy đủ , kịp thời phản ánh đúng hiệu quả kinh doanh , thực hiên nghĩa
vụ với nhân sách nhà nước .
Kiểm tra chặt chẽ ccá chứng từ bán hàng nhằm xác định đúng đắn và kịp
thời doanh thu bán hàng , theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng của
người mua .Xác định đúng đắn thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để
lập Báo cáo bán hàng kịp thời chính xác , giám sát hàng hoá cả về số
lượng .
Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp
lý, tránh trùng lặp bỏ xót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu
của quản lý ,là gọn nhẹ tiết kiệm và hiệu quả .
Xác định đúng đắn và tập hợp đầy đủ giá vốn hàng bán , chi phí bán hàng ,
chi phí quản lý phát sinh trong quá trình tiêu thụ hnàg hoá , xác định chính
xác kết quả bán hàng kinh doanh , các khoản thuế phải nộp cho nhà nước
từ đó có thể đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động
kinh doanh của Doanh nghiệp .
II . Nghiệp vụ của kế toán tiêu thụ , xác định kết quả tiêu thụ tại các
Doanh nghiệp Cổ Phần :
1. Chứng từ kế toán và phương pháp kế toán chi tiết :
1.1 Chứng từ kế toán :
* Chứng từ kế toán là những vật mang tin về các nghiệp vụ kinh tế tài
chính , nó chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn
thành .
Chứng từ kế toán là phương tiện để phản náh mọi nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong quá trình hoạt động của các đơn vị , nó có ý nghĩa
quan trọng trong công tác kế toán và công tác quản lý , được biểu hiện cụ
thể như sau :
- Chứng từ kế toán là bằng chứng để chứng minh hợp pháp , hợp lý của
kinh tế phát sinh ở đơn vị .



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành các
chính sách chế độ và quản lý kinh tế , tài chính tại đơn vị , kiểm tra tình
hình về bảo quản , sử dụng tài sản , phat hiện và ngăn ngừa , có biện
pháp sử lý mọi hiện tượng tham ô , lãng phí tài sản của đơn vị , của nhà
nước .
- Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu , thông tin kinh tế
và cơ sở số liệu để ghi sổ kế toán .
- Chứng từ kế toán là bằng chứng để kiểm tra kế toán , bằng chứng để
giải quyết các vụ kiện tụng , tranh chấp về kinh tế , kiểm tra kinh tế ,
kiểm toán trong đơn vị .
* Phân loại chứng từ :
Chứng từ được chia làm 4 loại .
Phân loaị chứng từ theo công dụng : gồm 3 loại chứng từ .
- Chứng từ mệnh lệnh : gồm các lệnh chi tiền , lệnh xuất tiền .
- Chứng từ thực hiện : phản ánh ácc nghiệp vụ kinh tế phát sinh như :
phiếu thu , phiếu chi , phiếu nhập , phiếu xuất .
- Chứng từ liên hợp : là loại chừng từ gồm cả hai loịa chứng từ trên :
lệnh kiểm phiếu chi, lệnh kiểm phiếu thu …
Chứng từ công dụng giúp cho kế toán biết được chứng từ nào là căn cứ để
ghi sổ loaị chứng từ nào là cơ sở để thực hiện .
Giúp cho ngưòi quản lý biết cách làm thế nào để tăng loịa chứng từ liên
hợp , để giảm bớt số lượng chứng từ .
Phân loại chứng từ theo địa điểm lập chứng từ : được chia làm 2 loại
- Chứng từ bên trong : là các chưngs từ từ do bộ phận nội bộ của Doanh
nghiệp lập như : phiếu thu , phiếu xuất , phiếu nhập …
- Chứng từ từ bên ngoài: là các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ tài
chính có liên quan đến đơn vị và được lập từ bên ngoài như : hoá đơn
mua hnàg , hoá đơn kiêm phiếu xuất kho , giấy báo có , nợ của ngân
hàng .

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chứng từ này nhằm làm cơ sở cho kế toán xác định được trọng tâm việc
kiểm tra chứng từ , từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp cho công tác
kiểm tra từng loại chứng từ .
Phân loại chứng từ theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phản ánh
trên từng chứng từ :
- Chứng từ tiền mặt
- Chứng từ tiền gửi ngân hàng
- Chứng từ tài sản cố định …
Cách này là cơ sở để phân loại tổng hợp số liêu , định khoản kế toán để ghi
sổ kế toán .
Phân loại theo mức độ khái quát số liệu phản ánh trên chứng từ .
- Chứng từ gốc : là loại phản ánh trực tiếp tại chỗ các nghiệp vụ kinh tế
phat sinh như : phiếu thu , phiếu chi , phiếu nhập , phiếu xuất ..
- Chứng từ tổng hợp : được dùng để tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc
theo từng nghiệp vụ kinh tế , tạo điều kiện cho ghi sổ kế toán gồm :
chứng từ ghi sổ , các bảng tổng hợp chứng từ như bảng tổng hợp xuất
nguyên vật liệu , nhập vật liệu .
Loại này giúp cho những người làm công tác nghiên cứu và công tác kế
toán cụ thể nghiên cứu xây dụng và tăng cường sử dụng chứng từ tổng hợp
để giảm bớt số lần ghi sổ kế toán .
Xác định được tầm quan trọng của từng loại chứng từ mà cách sử dụng và
bảo quản thích hợp .
Đối với quá trình tiêu thụ hàng hoá tịa các Doanh nghiệp thì từng phương
thức bán hàng kế toán sẽ sử dụng một số chứng từ sau :
- Hoá đơn GTGT- mẫu số 01/GTKT.
- Hoá đơn bán hàng –mẫu số 01/GTGT.
- Phiếu xuất kho – mẫu số 01 VT/BB.
- Phiếu nhập kho – mẫu số 02/VT/BB.
- Biên bản kiêm kiểm kê hàng hoá

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ – mẫu số 03VT/BB
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý – mẫu số 04-XKLĐ
- Thẻ kho thành phẩm .
Và các chứng từ khác có liên quan .
1.2 Sổ sách kế toán sử dụng :
- Sổ chi tiết thành phẩm
- Sổ chi tiết bán hàng .
2. Kế toán tổng hợp quá trình tiêu thụ theo các phương thức tiêu thụ
chủ yếu :
1.3 tài khoản kế toán sử dụng :
TK156, TK157, TK632, TK511, TK512 ,TK131, TK3331…
* TK 156 “ hàng hoá “ : Phản náh hàng hoá tồn kho , tồn quầy nhập xuất
trong thời kỳ báo cáo theo giá trị giá nhập kho
Nội dung kết cấu :
Bên nợ : Phản ánh trị giá mua , nhập kho của hàng hoá nhập kho trong kỳ (
theo phương pháp KKTT).
Bên có : Phản ánh trị giá xuất kho của hnàg hoá , trị giá hàng hoá thiếu hụt
coi như xuất .
Dư nợ : Phản náh trị giá hàng tồn kho cuối kỳ .
TK 156 có 02 loại tìa khoản cấp hai :
- TK1561 : giá mua hàng .
- TK 1562 : chi phí mua hàng hoá .
* TK157 “ hàng gửi đi bán “ : Phản náh trị giá của hàng hoá gửi đi , đã gửi
hoặc chuyển cho khách , hoặc nhờ bán đại lý và giá trị lao vụ dich vụ đã
hoàn thành nhưng chưa được thanh toán.
Nội dung kết cấu :
Bên nợ ghi :



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá gửi bán .
- Trị giá lao vụ , dịch vụ đã thực hiện với khách hnàg nhưng chưa được
chấp nhận thanh toán .
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá gửi bán ( phương pháp
KKĐK)
Bên có ghi :
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá được khách hàng thanh toán .
- Trị giá vốn hàng hoá khách hnàg trả lại .
- Kết chuyển trị giá hàng hoá đã gửi đi chưa được khách hàngthanh toán
đầu kỳ ( phương pháp KKĐK).
Dư nợ : Phản ánh trị giá hàng hoá gửi đi bán chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán .
* TK 632 “ giá vốn hàng bán “: Phản ánh trị giá vốn hàng hoá xuất bán
trong kỳ .
Nội dung kết cấu :
Bên nợ :
- Trị giá vốn hàng hoá tồn kho đầu kỳ
- Trị giá vốn hàng hoá nhập kho trong kỳ
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ .
Bên có :
- Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ để xác định kết quả sau khi
chuyển.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư .
* TK511 “ Doanh thu bán hàng “: Phản ánh tổng doanh thu bán hnàg thực
tế của Doanh nghiệp một kỳ hạch toán các khoản nhận được từ nhà nước
về trợ cấp , trợ giá khi làm nhiệm vụ cung cấp sản phẩm , hàng hoá theo
yêu cầu của nhà nước .
Nội dung kết cấu :
Bên nợ ghi:

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng , giảm giá,
hàng bị trả lại trong kỳ hạch toán .
- Thuế xuất nhập khẩu , thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có ) tính theo doanh
thu thưc tế của hnàg hoá , dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã
được xác định là tiêu thụ .
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911( xác định kết quả
kinh doanh ).
Bên có ghi :
- Doanh thu bán hàng , dịch vụ thực tế trong kỳ hạch toán của Doanh
nghiệp .
Tài khoản này không có số dư .
Tài khoản 511 đựoc mở với 4 khoản chi tiết sau :
- TK 5111: Doanh thu bná hang .
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm .
- TK 5113: Doanh thu dịch vụ .
- TK 5114: Doanh thu trợ giá .
* TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ “: Phản ánh doanh thu của sản phẩm,
hàng hoá dịch vụ , lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc
trong cùng một công ty , tổng công ty vv…hạch toán toàn nghành .
Nội dung kết cấu : Giống TK 511 , không có số dư cuối kỳ và được mở 3 tài
khoản cấp 2 :
- TK 5121: Doanh thu bán hàng nội bộ
- TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm nội bộ
- TK 5123: Doanh thu dịch vụ nội bộ
* TK 131 “ Phải thu khách hàng “: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh
toán các khoản nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng hoá , dịch vụ …
Nội dung kết cấu :
Bên nợ :



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Phản ánh số tiền phải thu của khách hàng về hàng hoá dịch vụ đã tiêu
thụ
- Phản náh số tiền trả lại cho khách hàng đã ứng trước tiền hàng
Bên có :
_Phản ánh số tiền giảm trừ cho khách hàng và số tiền đã thu được từ phía
khách hàng .
Dư nợ : Phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng .
Tài khoản 131 có thể có số dư bên có , phản ánh số tiền thu được hoặc thu
thừa của khách hàng .
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như :
Tài khoản 3331” Thuế GTGT phải nộp “ :Tài khoản này phản ánh
thuế GTGT đầu ra phải nộp ; số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp
cho ngân sách Nhà nước .
Nội dung kết cấu :
Bên nợ :
- Số thuế GTGT được khấu trừ giữa GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu
vào
- Số thuế GTGT đã nộp cho ngân sách Nhà nước được xác định theo 2
phương pháp .
Phương pháp khấu trừ thuế :
Số thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT
Phải nộp đầu ra đầu vào
Trong đó :
+ Thuế GTGT Giá tính thuế của hàng Thuế suất thuế
đầu ra hoá dịch vụ bán ra GTGT(%)
+ Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên
hoá đơn GTGT mua hàng hoá , dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng
hoá nhập khẩu.
Phương pháp tính trực tiếp trên giá gia tăng :

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

+ Số thuế GTGT GTGT của hàng Thuế suất
phải nộp hoá ,dịch vụ thuế GTGT (%)
Trong đó :
Thuế Giá thanh toán của Giá thanh toán của hàng hoá
GTGT hàng hoá bán ra mua vào tương ứng
Bên có :
- Phản ánh số tiền giảm trừ cho khách hàng và số tiền đã thu được từ phía
cuối kỳ
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản chi tiết :
- TK 3331 : Thuế GTGT của hàng hoá tiêu thụ
- TK 3332 : Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu .
* Tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh “ : Tài khoản này được dùng
để xác định kết quả kinh doanh của kỳ hạch toán .
* Tài khoản 111, TK 112, TK 1561, TK 1381 , TK 3381, TK 641, TK 642,
TK 811, TK 711, TK 821, TK 721, TK 531, TK532…
2.2 Kế toán các phương thức tiêu thụ chủ yếu :
* Phương thức tiêu thụ trực tiếp (bán lẻ ):
Xuất kho hàng hoá bán trực tiếp cho khách hàng .
Nợ TK 632 : Giá vốn thực tế
Có TK 156 :
- Trường hợp Doanh nghiệp bán hàng giao tay ba , kế toán ghi .
Nợ TK 632 : Trị giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ
Nợ TK 1331 :Thuế GTGT đầu vào đươc khấu trừ
Có TK 331,111... : Tổng số tiền theo giá thanh toán
- Trường hợp Doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩm hoàn thành nhưng chưa
nhập kho mà chuyển bán ngay . Kế toán ghi .
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 154 : Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành
Phản ánh doanh thu đã bán :

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 111, 112,131 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 333(1) : Thuế GTGT đầu ra
Có TK 511,512 : Doanh thu bán hàng
Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511,512 : Doanh thu bán hàng
Cuối kỳ xác số thuế GTGT phải nộp :
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý Doanh nghiệp
Có TK 333(1): Thuế GTGT đầu ra
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu (nếu có ) :
Nợ TK 511,512 : Doanh thu bán hàng
Có TK 333(2), 333(3) : Thuế GTGT đầu ra
Phản ánh hàng bị trả lại :
Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 531 : Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 333(1) : Thuế GTGT đầu ra
Có TK 111,112…: Tổng giá trị thanh toán
Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 531 : Hàng bán bị trả lại
Có TK 111 : Tiền mặt
Phản ánh giảm giá vốn
Nợ TK 156 Giá trị hàng hoá
Có TK 632 bị trả lại
Các chi phí liên quan đến hàng bán trả lại
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 111,112 …: Tổng giá trị thanh toán
< 4> Phản ánh giá bán hàng :

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nợ TK 532 : Giảm giá hàng bán
Có TK 111,112…: Tổng giá trị thanh toán
< 5> Cuối kỳ kết chuyển giá hàng bán bị trả lại , giảm giá hàng bán :
Nợ TK 511,512 : Doanh thu bán hang
Có Tk 531,532 : Giảm giá hàng bán
< 6> Cuuoí kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
Nợ Tk 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 532 : Giảm giá hàng bán
< 7 > Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có Tk 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Từ trên ta nhận thấy phương thức tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng
cho người mua trực tiếp tại kho hàng , tại các phân xưởng sản xuất số hàng
khi bàn giao cho người bán mất quyền sở hữu về số hàng này .Người mua
thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán giao .
* Phương thức gửi hàng :
Xuất kho hàng gửi bán , kế toán ghi :
Nợ TK 157 : Hàng gửi đi bán
Có TK 156 : Hàng hoá
Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán :
- Phản ánh doanh thu :
+ Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 333(1) : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511,512 : Doanh thu bán hàng
+ Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511,512 : Doanh thu bán hàng
+ Xác định số thuế GTGT phải nộp .

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý Doanh nghiệp .
Có TK 333(1) : Thuế GTGT phải nộp .
Doanh nghiệp gửi bán đại lý , ký gửi , phải trả hoa hồng cho bên nhận
bán , được coi là chi phí bán hàng .
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 111,131 : Tổng giá trị thanh toán .
Kết chuyển thực tế hnàg gửi bán :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán
Hàng gửi bán hoặc đại lý ký gửi không bán trả lại :
Nợ TK 156 : Hàng hoá
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán
Phản ánh số hàng hoá bị trả lại và giảm giá bán ( giống như phương thức
giao hàng trực tiếp )
Từ trên ta nhận thấy phương thức bán hàng đại lý , ký gửi là phương thức mà
bên chủ hàng , xuất kho giao cho bên nhận đại lý ,ký gửi để bán.Bên đại lý ký
sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng .
Theo luật GTGT , nếu bên đại lý bán hàng theo đúng GTGT sẽ cho chủ hàng
chịu , bên đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng
.Trường hợp nếu bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải
chịu thuế GTGT .
3.Kế toán xác định kết quả kinh doanh :
3.1 : Kế toán chi phí bán hàng :
* Khái niệm :
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản và
bán sản phẩm , hàng hoa,dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng , giớ thiệu
sản phẩm , quảng cáo sản phẩm ,hoa hồng bán hnàg sản phẩm (hàng hoá
,công trình xây dựng ),chi phí bảo quản , đóng gói, vận chuyển …
* Tài khoản sử dụng :

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh ,kế toán sử dụng
TK 641 : “Chi phí bán hàng “
* Nội dung :
Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong ký .
Bên có :
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh hoặc chờ kết
chuyển .
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư .TK 641 có 7 TK cấp hai :
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
- TK 6413 : Chi phí dụng cụ đồ dùng
- TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415 : Chi phí bảo hàng
- TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác
* Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
khi tính lương , phụ cấp ,tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương phải trả
nhân viên bán hàng ,nhân viên đống gói ,bảo quản ,bốc vác ,vận chuyển hàng
bán ,kế toán ghi :
Nợ TK 641(1) : chi phí nhân viên
Có TK 334,338(2),338(3),338(4) : phải trả phải nộp CNV
Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 641 .
TK 333,334 TK 641 TK 152


Tiền lương phải trả Vật liệu nhập lại kho
BHXH,BHYT,KPCĐ


TK 156 TK 911

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Cuối kỳ kết chuyển
Xuất bán hàng hoá chi phí bán hàng




TK 214 TK 152


Khấu hao TSCĐ Cuối kỳ kết chuyển
Chi phí bán hàng


TK 331


Chi phí dịch vụ mua
Phải trả


TK 111,112




Các khoản chi phí
bằng tiền khác




3.2 Kế toán chi phí quản lý Doanh nghiệp :
* Khái niệm :
Chi phí quản lý Doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của Doanh nghiệp bao
gồn : Chi phí hành chính , chi phí tổ chức và chi phí sản xuất phát sinh trong
phạm vi toàn Doanh nghiệp .
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 642 “ Chi phí quản lý Doanh nghiệp “




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Dùng để phản ánh và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh , quản lý
hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cả Doanh
nghiệp .
* Nội dung :
Bên nợ :
- Các chi phí quản llý Doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ .
Bên có :
- Các khoản giảm chi phí quản lý Doanh nghiệp
- Số chi phí quản lý được kết chuyển vào TK 911, hoặc TK142(2),
TK 242.
TK 642 không có số dư cuối kỳ ,TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 :
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425 : Thuế và lệ phí
- TK 6426 : Chi phí dự phòng
- TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác
* Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
Khi tính tiền lương , phụ cấp phải trả cho bộ máy quản lý gián tiếp ở Doanh
nghiệp và trích các khoản , kế toán ghi .
Nợ TK 642: Chi phí quản lý Doanh nghiệp
Có TK 334,338 : Phải trả CNV .




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 642
TK 334,338 TK 642 TK 152
Tiền lương phải trả Vật liệu nhập lại kho


BHXH,KPCĐ,BHYT


TK 156 TK 911


Xuất bán hàng hoá Cuối kỳ kết chuyển
Chi phí bán hàng


TK 241 TK 152


Khấu hao TSCĐ Cuối kỳ kết chuyển
Chi phí bán hàng




TK 331


Chi phí dịch vụ mua ngoài


TK111,112
Các chi phí bằng tiền




3.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ (kinh doanh ):
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh “
Tài khoản này dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sant xuất kinh
doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán .

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

* Nội dung kết cấu :
Bên nợ :
- Trị giá vốn của sản phẩm , hàng hoá ,dịch vụ đã bán ,đã cung cấp .
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác .
- Số lợi nhuận trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ .
Bên có :
- Doanh thu thuần về số sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ đã bán ,đã cung
cấp .
- Doanh thu hoạt động tài chính và các khảon thu nhập khác .
- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dư.
* Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
Sau khi đã phản ánh kết chuyển oqr cuối kỳ hạch toán đối với các khoản chi
phí liên quan và TK 911.
Kết chuyển giá vốn hàng bán.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán .
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ :
Nợ TK 511,512 :Doanh thu bán hàng .
Có TK 911 : xác định kết quả kinh doanh .




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 911
TK 632 TK 911 TK 151,511


Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu
tuần trong kỳ
TK 641 TK 711,712


Kết chuyển chi phí bảo hiểm Kết chuyển DTHĐTC
Doanh thu bất thường
TK 642


Kết chuyển CPQLDN


TK 811,821


Kết chuyển chi phí bất thường


TK 142(2)
Kết chuyển CPBH
Kỳ trước đang chờ kết chuyển


TK 421


Kết chuyển lãi
Kết chuyển lỗ




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

PHẦN II
THỰC TẾ CÔNG TÁC TIÊU THỤ , XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỨ GIA


I/ Đặc điểm chung của công ty Cổ Phần Tứ Gia:
1. Quá trình hình thành của Công Ty Cổ Phần Tứ Gia :
Công ty Cổ Phần Tứ Gia là một Doanh Nghiệp ngoài quốc doanh , trải qua
quá trình và phát triển 5 năm ,công ty được đặt tại Lô C1 –khu công nghiệp
Đình Bảng –Từ Sơn- Bắc Ninh .
Nền kinh tế đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ .Một môi trường cạnh
tranh bình đẳng , nhưng rất quyết liệt ,trước những cơ hội và thử thách lớn.
Công ty Cổ Phần Tứ Gia đã được thành lập năm 2001 ,được sở kế hoạch và
đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày
04.03.2002 .Công ty tiến hành đàu tư vào khu công nghiệp đa nghề xã Đình
Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh .
Do đó, ngày 06.07.2002, công ty được sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bắc Ninh
cho đăng ký lại tại Bắc Ninh .
Sau khi hoàn thành thủ tục lập dự án và được sở kế hoạc và đầu tư thẩm định.
Công ty được UBND Tỉnh Bắc Ninh cấp 302m2 đáy tịa Lô C1 khu công
nghiệp đa nghề Đình bảng – Từ Sơn-Bắc Ninh .Công tyđã đầu tư một dây
truyền sản xuất bao bì carton bao gồm : dây truyền tạo tấm carton 3 và 5 lớp,
máy in Flexô ,máy bó máy cắt liên hợp , máy dập gim vv… Và hệ tống nhà
xưởng , kho hàng và các công trình phụ trọ ,văn phòng hoàn chỉnh .
Đến tháng 9.2002 ,công ty bắt đàu đi vào sản xuất với sản phẩm chủ yếu là
các thùng carton 3 và 5 lớp phục vụ cho nhu cầu đóng gói sản phẩm của các
nhà máy trong vùng .
mặc dù là một Doanh Nghiệp rất còn trẻ, cùng với sự mở rộng của mạng lưới
kinh doanh .công ty đã có nhiều chiến lược marketing phù hợp ,đáp ứng được
nhu cầu thực tế đảy mạnh trong việc tiêu thụ sản phẩm của công ty. Công ty

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

giữu được thế chủ động trong sản xuất kinh doanh để có một chỗ đứng trong
thị trường .
Để sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và lợi ích cao nhất cho công ty , hàng
tháng các cổ đông vẫn luôn bổ sung thêm nguồn vốn vào công ty .Do đó,
nguồn vốn của công ty đã tăng lên .Điều này cho thấy sự tin tưởng của các cổ
đông vào công ty ,với nguồn vốn đố nhằm nâng cao cơ sổ vật chất kỹ thuật và
mở rộng việc sản xuất kinh doanh cho công ty .
Công ty Cổ Phần Tứ Gia với mặt hàng là sản phẩm thùng carton 3 và 5 lớp
,phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm đã đáp ứng được thị hiếu của khách
hàng .Sản phẩm của công ty đã có sự tin cậy của thị trường vào sản phẩm.
Không những vâỵ công ty còn có những phòng Marketting giỏi tiếp cận thị
trường để đua ra giá cả phải chăng phù hợp với yêu cầu của khách hàng .Bởi
mặt hàng của công ty là chuyên dùng cho việc đống gói sản phẩm và báo
quản sản phẩm , cho nên cũng không được đưa ra mức giá quá cao ,công ty đã
có mức giá phù hợp với khách hàng .
Ngoài ra công ty còn có một đội ngũ công nhân viên rất nhiệt tình , đầy lòng
nhiệt huyết với công việc .
Công ty đã được rất nhiều bạn hàng , các công ty trong vùng và vùng lân cận
đặt hàng .
Do đó , các cổ đông cũng luôn tin tưởng vào công ty và đống góp cổ phần
nhiều để góp phần làm cho công ty ngày càng phát triển và có chỗ đứng trên
thị trường .
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay , Đảng và Nhà nước ta đề ra nhiều chủ
trương chính sách làm thay đổi bộ mặt của đất nước .Điều này đã buộc các
Doanh Nghiệp phải tự chủ trong kinh doanh , tự chủ về tài chính , tự chủ hạch
toán kinh doanh và chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của đơn vị
mình trứoc pháp luật .
Với sản phẩm là thùng carton nên việc bảo quản sản phẩm rất là khó khăn ,
nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới , cho nên khí hậu thất thường , làm cho

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

hàng trong kho không tiêu thụ kịpp sẽ khó bảo quản . Ngoài ra sản phẩm của
công ty cũng phải cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường ,là công ty coỏ phần
nên nguồn vốn của công ty luoon thất thường ,công ty phải luôn thiết kế ,thay
đổi mẫu mã nhiều lần để phù hợp với khách hàng cho nên rất tốn kém về tài
chính của công ty .
Để tồn tại và phát triển Công Ty Cổ Phần Tứ Gia đã phải dựa vào sức mình ,
từng bước đổi mới phương thức kinh doanh , phương thức quản lý , đổi mới
mô hình quản lý nhân sự … Hơn thế nữa để phát triển vưng chắc ,tăng uy tín
của công ty ,công ty luôn chú trọng đến công tác quản lý chất lượng hàng bán,
quan tâm đến nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm, bảo quản hàng hoá,
thường xuyên rút kinh nghiệm trong khâu quản lý điều hành , giữ vững ổn
định trong kinh doanh ,nâng cao trách nhiệm về nghĩa vụ , quyền lợi người
lao động ,hạn chế các tiêu cực nảy sinh , từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh
.Trong những năm gần đây ,kinh doanh của công ty đã dần đi váo ổn định ,đã
vượt qua nhiuề khó khăn ,thử thách và đã đạt được nhiều thành tích .
Ta có bảng số liệu sau : (Đơn vị tính : đồng )
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm2004 Chênh lệch
Tổng nguồn vốn 4.289.523.756 5.529.147.936 1.239.624.180
Vốn lưu động 3.627.418.726 4.715.922.733 1.088.504.007
Vốn cố định 662.105.030 813.225.203 151.520.173
Doanh thu 4.738.415.196 7.107.622.794 2.369.207.598
Lợi nhuận TT 789.735.726 1.184.603.799 394.868.073
Số lượng lao động 50 60 10
Thu nhập bình quân 901.000 1.381.250 480.250


Qua bảng số liệu trên cho ta thấy Công Ty Cổ Phần Tứ Gia là một doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả .Tuy bước đầu công ty gặp nhiều khó khăn do đối
thủ cạnh tranh trên thị trường quá mạnh hơn nữa mặt hàng của công ty so với



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

thị trường còn quá mới. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải nộp thuế cho nhà
nước .Nhưng đến năm 2004 tổng nguồn vốn của công ty đật 5.529.147.936
( đồng ) ,tăng so với năm 2003 là 1.239.624.180( đồng) .
Doanh thu năm 2004 đạt 7.107.622.799 (đồng) ,tăng so với năm 2003 là
2.369.207.598 (đồng) và cùng với sự đổi mới của công nghệ nên lợi nhuận
trước thuế của công ty năm 2004 là 1.184.603.799(đồng),tăng so với năm
2003 là 394.868.073(đồng) .Đồng thời kéo theo thu nhập bình quân đầu người
cũng tăng theo ,cụ thể thu nhập bình quân đầu người năm 2004 so với năm
2003 là 480.2(đồng).Điều này lại chứng tỏ một lần nữa công ty làm ăn rất có
hiệu quả .
2.Chức năng ,nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công Ty Cổ Phần Tứ Gia :
2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công Ty Cổ Phần Tứ Gia .
2.1.1 Các mặt hàng sản phẩm chủ yếu .
Công ty sản xuất mặt hàng là các thung carton 3 và 5 lớp ,dùng để phục vụ
cho việc đóng gói và bảo quản các sản phẩm cho các nhà máy ,các công ty
cần dùng sản phẩm .
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất :
Công ty Cổ Phần Tứ Gia được chia làm 4 xí nghiệp và 4 phòng ban mỗi
phòng ban có nhiệm vụ chức năng khác nhau.có sơ đồ sản xuất như sau :

Sơ đồ sản xuất sản phẩm

Nguyên vật liêu Sơ chế Phôi In




Đóng gói tiêu thụ Dán và ghim Cắt Đổ bột




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.1.3 Công tác tổ chức bộ máy quản lý :
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý


Chủ tịch hội
đồng quản trị




Giám đốc




Phòng kinh Phòng tổ chức phòng quản lý
doanh kế toán hành chính và điều hành
sản xuất


tổ sóng tổ hoàn thiện


* Chức năng :
Công ty Cổ Phần Tứ Gia có bộ máy quản trị theo kiểu chức năng ,là kiểu cơ
cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp , mà trong đó có một người lãnh đạo cao
nhất ,các phòng chức năng thuộc chuyên môn khác nhau và những người thừa
hành cấp dưới .
Công ty là đơn vị hạch toán độc lập bộ máy quản trị của công ty được tổ chức
thành các phòng ban phân xưởng bộ phận để thực hiện các nhiệm vụ chức
năng nhất định .
- Chủ tịch hội đồng quản trị : Có toàn quyền nhân danh công ty quyết
định những vấn đề có liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty
phù hợp với pháp luật .Chủ tịch hội đồng quản trị là người có cổ phần
cao nhất của công ty .

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Giám đốc : Là người chịu trách nhiệm phụ trách chung , giám đốc là
người điều hành mội hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có
quyền tuyển chung kỹ thuật cho nghỉ việc đối với các nhân viên dưới
quyền .
- Phòng tổ chức hành chính : Phòng này có nhiệm vụ giải quyết toàn bộ
các vấn đề liên quan đến người lao động như : tuyển dụng lao động,
đào tạo khen thưởng kỹ luật công nhân viên và giả quyết các vấn đề về
tiền lương trong toàn công ty .
- Phong kế toán : Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty ,tính toán,
thanh toán và quyết toán theo dõi toàn bộ hoạt động tài chính của công
ty điều hành sản xuất chi phí cũng như lĩnh vực tài chính kịp thời.
- Phòng quản lý và điều hành sản xuất : Phòng này có trách nhiệm về lập
định mức cho các phân xưởng trong từng thời kỳ , từng chu kỳ và kiểm
tra chất lượng sản phẩm , có trách nhiệm cung cấp nguyên vật liệu và
điều hành sản xuất .
Trong phòng quản lý và điều hành sản xuất gồm hai tổ lao động là : Tổ song
và tổ hoàn thiện , tổ sóng là tổ làm những việc chính của quá trình sản xuất
sản phẩm ,còn tổ hoàn thiện làm công việc bổ xung và hoàn thiện sản phẩm
cho đến khi xuất xưởng
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong công ty Cổ Phần Tứ Gia :
2.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán :
Công ty Cổ Phần Tứ gia là công ty có quy mô vừa phải, nhưng nó cũng ciếm
phần lớn mức lưu chuyển hàng hoá trong công ty góp phần không nhỏ vào
việc hoàn thành các chỉ tiêu tài chính của công ty .Bên cạnh viêch bán hàng
,phục vụ nhu cầu cho các công ty trong vùng mà công ty còn khai thác chức
năng bán hàng cho các công ty các vùng lân cận trong nước .Vì vậy kế toán
ngoài việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn đòi hởi phải quản lý
tài chính của đơn vị chặt chẽ ,an toàn các nội dung như : chứng từ ban đầu, sổ

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

sách kế toán , báo cáo tài chính .Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh ,đáp
ứng đầy đủ yêu cầu , nhu cầu quản lý ,đơn vị áp dụng mô hình kế toán tập
chung : tất cả các phần hạch toán kế toán đều dưới sự lãnh đạo trực tiếp của
kế toán trưởng , kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm về công tác kế toán
trước ban phụ trách đơn vị và phải đáp ứng các yêu cầu của các bộ phận có
liên quan .Khâu kế toán đòi hỏi phù hợp với yêu cầu của hoạc toán kế toán là
đầy đủ ,trung thực , hợp lệ ,chính xác …đáp ứng yêu cầu kiểm tra , kiểm soát
dễ dàng , thuận tiện .
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán


Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp




Phó phòng kế Bộ phận kế Bộ phận kế Bộ phận kế Bộ phận thủ
toán kiêm kế toán nguyên toán TSCĐ và toán thanh kế toán quỹ
toán tiêu th vật liệu tiền lương toán giá thành



2.2.2 Chức năng , nhiệm vụ ,cơ cấu phòng kế toán :

Hạch toán kế toán là bộ phận quan trọng phục vụ điều hành và quản lý các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ,do đó tổ chức công tác kế toán khoa
hoạc và hợp lý có vai trò hết sức quan trọng trong công việc quản lý của
doanh nghiệp .
Công ty Cổ Phần Tứ Gia đã chú trọng tới việc tổ chức công tác kế toán để
thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của kế toán đối với quản lý đảm bảo sự
lãnh đạo tập chung thống nhất của giám đốc ,kế toán trưởng đối với các nhân
viên kế toán ,bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập
chung bao gồm :



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp : Là người trực tiếp tham mưu ,
giúp việc cho giám đốc tài chính – kế toán , chịu trách nhiệm với giám
đốc đối với công ty và cấp trên về quyết định của mình .Là người kiểm
tra tình hình hạch toán kế toán trong công ty , cung cấp các thông tin tài
chính một cách chính xác , kịp thời, toàn diện để ban giám đốc dựa vào
đó ra các quyết định sản xuất kinh doanh .Ngoài trcáh nhiệm chung kế
toán trưởng còn là người vào sổ các tài khoản của đơn vị sử dụng , cuối
năm căn cứ vào kết quả quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị trên
sổ sách để lập các báo cáo tài chính phục vụ cho giám đốc và những
người có liên quan .kế toán trưởng có trách nhiệm chỉ đạo các nhân
viên của phòng kế toán, mỗi nhân viên kiêm một nhiệm vụ do trưởng
phòng kế toán giao cho và chịu trách nhiệm về phần việc của mình
trước phòng kế toán .
- Phó phòng kế toán : từ các hoá đơn bán hàng ghi vào bảng kê số 10 để
theo dõi hàng xuất ,nhập tồn kho trong năm , kê khai phục vụ cho việc
xác định lỗ ,lãi trong kinh doanh của công ty .
- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ kiểm tra chứng từ , thủ tục thu , chi
tiền mặt ,thanh toán các chứng từ tạm ứng , các khoản công nợ … rồi
lập địng tài khoản và ghi vào sổ chi tiết , các nhật ký , bảng kê liên
quan (nhật ký chứng từ số 1 , số 2,số 5 ,số 10,bảng kê 1,bảng kê 2,
bảng kê 11 ).
- Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình nhập , xuất, tồn kho cảu vật
tư. Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập vật tư để tiến hành kiểm tra tính
toán hợp lý rồi phân loại để ghi vào sổ chi tiết nhập , xuất ,tồn vật tư
.Cuối năm tiến hành phân bổ các khoản chi phí nguyên liệu cho sản
xuất trong kỳ làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm (Doanh
nghiệp sử dụng đơn giá bình quân để tíng hàng xuất ).
- Kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của
tìa sản cố định chung ,tình hình khấu hao và xác định giá trị còn lại của

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

TSCĐ.Đồng thời kế toán TSCĐ còn có nhiệm vụ tính lương cho công
nhân viên.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : Làm nhiệm vụ tập
hợp chi phí sản xuất trong tháng tính giá thành sản phẩm .
- Thủ quỹ : Làm công việc xuất và thu tiền mặt của công ty , ghi rõ phiếu
thu , phiếu chi .
2.2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia :
Công ty áp dụng hình thức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên , với phương pháp này giúp cho kế toán xác định được giá trị
hàng tồn kho trên sổ kế toán ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hoạch toán , thấy
được tình hình biến động của hàng tồn kho cả về giá trị và hiện vật từ đó làm
cơ sở cho việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh .Cuối kỳ kế toán căn cứ
vào việc kiểm kê thực tế số lượng hàng hoá vật tư hiện có đến cuối kỳ ,so
sánh với hoá đơn bán hàng ,thẻ kho nếu phát sinh thừahoặc thiế thì phải lập
biên bản để sử lý.
Hàng hoá theo dõi đựoc mở theo từng nhóm hàng ,theo các đơn vị mà cửa
hàng mua ,theo từng tỷ lệ xuất thuế GTGT ( 5%, 10% …) để tiện cho việc
quản lý, hạch toán kế toán tiêu thụ được chính xác nhằm năng cao hiệu quả
kinh doanh .
Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ , hàng tháng kế toán phải
kê khai thuế GTGT và nộp tờ khai cho cơ quan thuế trong vòng 10 ngày đầu
của tháng tiếp theo ,theo mẫu biểu quy định và chịu trách nhiệm về tính chính
xác của viêc kê khai thuế .Công ty luôn nộp thuế đúng kỳ hạn và không nợ
đọng thuế .
Công thức thuế GTGT phải nộp trong kỳ :
Thuế GTGT phải nộp trong kỳ = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào.
Trong đó :
Thuế GTGT đầu ra =Giá tính thuế của cửa hàng bán ra * thuế suất thuế
GTGT.

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Thuế GTGT đầu vào được xác định bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán
ghi trên hoá đơn GTGT mua vào của hàng hoá dịch vụ hoặc chứng từ nộp
thuế GTGT của hàng nhập khẩu (nếu có ).
Trình tự ghi sổ kế toán : Để phù hợp với đăc điển quy mô kinh doanh và công
tác kế toán đựoc thuận lợi trong ghi chép và quản lý .Công ty vận dụng hình
thức ghi sổ kế toán : Nhật ký chứng từ
Sơ đồ ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ


Chứng từ gốc



Bảng kê Nhập ký chứng từ Thẻ (sổ) KT chi tiết


Sổ cái


Báo cáo tài chính

Ghi chú :

: Ghi hàng ngày .

: Đối chiếu .

: Ghi cuối tháng


II/ Thực tế công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ , xác định kết quả kinh
doanh tại Công Ty Cổ Phần tứ Gia .
1. Kế toán quá trình bán hàng :
1.1 Các phương thức bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia

Công Ty Cổ Phần Tứ Gia là một đơn vị tự chủ trong kinh doanh chịu
trách nhiệm trước ban giám đốc về kết quả kinh doanh của công ty .Để duy trì
và phát triển thì hoạt động tiêu thụ là mục tiêu tồn tại của Công Ty, đẩy mạnh

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

bán ra để tạo nguồn thu , trang trải chi phí , trả lương cho ngưòi lao động là
mục đích kinh doanh của công ty .để tổ chức tốt khâu tiêu thụ ,công ty luôn
quan tâm đến hoạt động mua hàng ,cố gắng khai thác tốt nguồn hàng , đảm
bảo hàng mua có chất lượng tốt với giá thành rẻ nhất, tối thiểu các chi phí
mau hàng .Phương thức bán hàng chủ yếu tại công ty là bán buôn qua kho .
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty rất phông phú về chủng loại
và đầy đủ các mẫu mã mà yêu cầu của khách hàng yêu cầu ,với chất lượng
đảm bảo, Công ty chủ yếu kinh doanh mặt hàng là : Các loại thùng carton 3
và 5 lớp , phục vụ cho việc đống gói và vận chuyển của các hàng hoá của
công ty khác .
Nguồn mua hàng của công ty : Hàng hoá được mau từ rất nhiều nguồn
khác nhau , từ các thành phần kinh tế, các đơn vị sản xuất kinh doanh khác
nhau và theo nguyên tắc giá mua cộng với chi phí trong khâu mau là thấp
nhất, hàng mua phải có nguồn gốc địa chỉ rõ ràng cộng với sự đảm bảo về
chất lượng được đặt lên hàng đàu .Với cách mua hàng như trên thì khâu quản
lý và tiêu thụ hàng hoá tại công ty khá thuận lợi ,hàng hoá luôn đáp ứng nhu
cầu của khách hàng đề ra trên khía cạnh như chất lượng hàng hoá , mẫu mã
hàng hoá, giá cả hợp lý…tạo sự tin cậy đối với khách hàn khi mua hàng hoá
tại công ty .




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Mẫu số 01 : Phiếu nhập kho . Mẫu số 01-VT
Công ty Cổ Phần Tứ Gia QĐsố 1141-TC/CĐKT
MST:0101343028 Ngày 1-11-1995 BTC

Phiếu Nhập Kho

Ngày 04 tháng 06 năm 2005

Họ ,tên người giao hàng : Công ty Giấy Hằng Thắng
Theo số 35 ngày 04 tháng 06 năm 2005 của Cty Giấy Hằng Thắng
Mã số thuế :…………………………………
Nhập tại kho: Cty Cổ Phần tứ Gia .

Tên nhãn hiệu , quy cách, Đơn
Mã Số Đơn giá
stt phẩm chất vật tư (sản vị Thành tiền
số lượng mau
phẩm ,hàng hoá ) tính
A B C D 1 2 3
01 Giấy vàng sẫm ĐL170 Hộp 3657 3454,54 12.633.253
02 Giấy mộc ĐL 170 ,, 12476 3212,72 40.830.455
03 Giấy dulếch ĐL 170 ,, 1084 5818,18 6.306.907
04 Giấy vàng ĐL 170 ,, 6280 4090,90 25.690.852
05 Giấy sóng ĐL125 ,, 13126 3636,36 47.730.861
06 Giấy vàng chanh ĐL170 ,, 4796 3909,09 18.747.996
157.940.320
Thuế GTGT 10% 15.194.032
Cộng 167.134.356

Viết bằng chữ : Một trăm sáu mươi bảy triệu , một trăm ba mươi tư nghìn,ba
trăm năm sáu ngàn đồng chẵn .

Người giao hàng : thủ kho : kế toán trưởng : thủ trưởng đơn vị :
(ký , họ tên ) (ký ,họ tên ) (ký ,họ tên ) (đóng dấu ghi rõ họ tên )




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Mẫu số 02: Phiếu xuất kho Mẫu số 01-VT
QĐ số :1141-TC/CĐKT
Công Ty Cổ Phần Tứ Gia Ngày 1-11995 BTC
MST: 0101343028
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 08 tháng 06 năm 2005

Nợ……..số 208
Có ……..
Họ , tên người nhận hàng :…………………….Địa chỉ (bộ phân )
Lý do xuất kho : Xuất bán cho Công ty TNHH Vĩnh Phúc
Xuất tại kho : Công ty Cổ Phần Tứ Gia

stt Tên ,nhãn hiệu ,quy Mã Đơn Số lượng Đơn giá Thành tiền
cách, phẩm chất vật tư số vị
(sản phẩm ,hàng hoá ) Yêu cầu thực
Xuất
01 Hộp carton gạch A4 Hộp 1000 1340 1.340.000
40*40
02 Hộp carton gạch A3 ,, 1000 1340 1.340.000
40*40
03 Hộp carton gạch A2 ,, 2010 1340 2.693.000
40*40
04 Hộp carton gạch A1 ,, 6320 1340 8.468.800
40*40


… Cộng 13.842.200

Cộng thành tiền (bằng chữ ): mười ba triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn hai
trăm ngàn đồng chẵn .
Xuất ,ngày 08 tháng 06 năm 2005


Thủ trưỏng đơn vị : Kế toán trưởng : Phụ trách cung tiêu : Người nhận : Thủ kho
(ký ,họ tên ) (ký ,họ tên ) (ký ,họ tên ) (ký ,họ tên ) (ký ,họ tên )



Mẫu số 03: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ .
Đây là chứng từ công ty dùng để theo dõi tình hình xuất hàng cho các
công ty khác .Căn cứ vào sổ xin hàng ,thủ kho tiến hành xuất hàng và lập


Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ cho các công ty khác loại 03 liên (
liên đỏ : chuyển cùng với hàng đi trên đường đén công ty , kế toán bán hàng
căn cứ vào liên này nhập vào thẻ rồi chuyển cho kế toán bán hàng )

Công Ty Cổ Phần Tứ Gia Ban hành theo số QĐ số
MST: 0101343028 114 TC/CĐKT
Ngày 1-11-1995
PHIẾU XUẤT KHO KIÊM
VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Ngày 08 tháng 06 năm 2005
Căn cứ lệch điều động số : …………ngày …tháng …năm
Họ tên người vận chuyển : Công Ty Cổ Phần Tứ Gia Hợp đồng số : …..
Phương tiện vận chuyển : …………………………………………
Xuất tại kho : Công Ty Cổ Phần Tứ Gia .
Nhập tại kho : chuyển thẳng .

Tên nhãn hiệu, quy Đơn Số lượng
Mã Đơn
stt cách, phẩm chất vật tư vị Thực Thực Thành tiền
số giá
(sản phẩm ,hàng hoá ) tính xuất nhập
01 Hộp carton gạch 40*40 A4 Hộp 1000 1340 1.340.000
02 Hộp carton gạch 40*40 A3 ,, 1000 1340 1.340.000
03 Hộp carton gạch 40*40 A2 ,, 2010 1340 2.693.400
04 Hộp carton gạch 40*40 A1 ,, 6320 1340 8.468.800




Cộng 10.330 13.842.200

Người lập phiếu : Thủkho xuất: Người vận chuyển : Thủ kho nhập:
(ký ,họ tên ) (ký ,họ tên ) (ký ,họ tên ) ( ký ,họ tên )


Mẫu số 04: Thẻ Kho .

Thẻ kho đuợc mở trong một năm ,mỗi tờ thẻ kho đựoc dùng cho một
mặt hàng khac nhau , thẻ kho dựoc dùng để theo dõi tình hình nhập , xuất ,tồn
của từng loại hàng hoá trong kho .Căn cứ ghi thẻ kho là phiếu nhập kho , xuất




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

kho, hoá đơn GTGT ( trưòng hợp bán buôn tại kho ) ,phiếu xuất kiêm vận
chuyển nội bộ .

Công Ty Cổ Phần Tứ Gia Mẫu số 06-VT
MST :0101343028 Ban hành theo QĐ số 114TC/-
CĐKT ngày 1-11-1995 BTC
THẺ KHO
Ngày lập thẻ 02 tháng 06 năm 2005
Tờ Số :01
Tên nhãn hiệu , quy cách vật tư: FoReVer A1
Đơn vị tính : Hộp ………………Mã số ……………

Ngày Chứng từ Số lượng Ký xác
tháng Diễn giải nhận
năm Số hiệu ngày Nhập Xuất Tồn của kế
toán
Nhập Xuất
tháng
02/06/05 02/06 Nhập 12.700 12.700
02/06/05 204 02/06 Xuất 9.700 3.000
04/06/05 04/06 Nhập 5.200 8.200
06/06/05 06/06 Nhập 8.820 17.020
08/06/05 208 08/06 Xuất 6.320 10.700
10/06/05 211 10/06 Xuất 5.100
5.600
11/06/05 11/06 Nhập 1.520 7.120
12/06/05 214 12/06 Xuất 4.280
2.840
13/06/05 13/06 Nhập 5.440 8.280
14/06/05 217 14/06 Xuất 8.020
5.440
15/06/05 15/06 Nhập 120 5.560
15/06/05 220 15/06 Xuất 5.560 0



Mẫu số 05: Hoá Đơn GTGT ( Liên 02: giao cho khách hàng )
Dùng để phản ánh toàn bộ lượng hàng hoá đã tiêu thụ kể cả bán buôn và
bán lẻ hàng hoá tiêu thụ đều phải ghi đầy đủ trên hoá đơn GTGT ,nếu khách
hàng yêu cầu có hoá đơn thì kế toán bán hàng sẽ phải viết hoá đơn GTGT
giao cho khách hàng.Trên hoá đơn phải ghi rõ, đầy đủ các tiêu chí in trên hoá

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

đơn ,hoá đơn GTGT sẽ làm căn cứ để cuối tháng kế toán bán hàng tính và kê
khai thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu thụ .




HOÁ ĐƠN Mẫu số 01.GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG EL/2004B
Ngày 31 tháng 01 năm 2005 Số : 0011210

Đơn vị bán hàng : Cty Cổ Phần Tứ Gia
Địa chỉ : Khu CNĐN Đình Bảng – Từ Sơn- Bắc Ninh
Số tài khoản :………………………………
Điện thoại : …………………………MST: 0101343028
Họ tên người mua hàng :………………………..
Đơn vị : Công ty TNHH Yên Bình
Địa chỉ : xã Quất Lưu- Huyện Bình Xuyên –Tỉnh Vĩnh Phúc.
Số tài khoản :………………………………………….
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản : ……MST:2500222572

Đơn vị Số
stt Tên hàng hoá dịch vụ Đơn giá Thành tiền
tính lượng
A B C 1 2 3
01 Hộp carton đựng gạch 40*40 Hộp 71.820 1.355 97.316.100
02 Hộp carton đựng gạch 30*10 ,, 28.600 1.650 47.321.000

Cộng tiền hàng 144.638.100
Thuế GTGT 10% tiền thuế GTGT 14.463.810
Tổng cộng tiền thanh toán : 159.101.910
Số tiền viết bằng chữ : một trăm năm chín triệu một trăm linh một ngàn chín trăm
mười nghìn.


Người mua hàng : Người bán hàng : Thủ trưởng đơn vị:
( ký ,họ tên ) ( ký ,họ tên ) ( ký ,họ tên )


Mẫu số 06: Phiếu Thu
Cuối ngày kế toán bán hàng sẽ kiểm tra toàn bộ số tiền bán hàng thu
được trong ngày (doanh thu theo giá thanh toán ) và sẽ ghi vào sổ nộp tiền
.Ngày hôm sau ,kế toán bán hàng sẽ ngồi chứng kiến thủ quỹ đếm và thu số


Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tiền bán hàng của ngày hôm trước .Nếu phát hiện thừa hoặc thiếu thì cộng
hoặc trừ dưới số tiền thực thu được và kế toán bán hàng sẽ phải ký nhận vào
đó. Kế toán bán hàng viết một phiếu thu ghi toàn bộ tiền thu được đó và có
chữ ký xác nhận của các bên liên quan. Phiếu thu là căn cứ ghi vào sổ quỹ
tiền mặt doanh thu bán hàng gồm thuế GTGT của một ngày toàn bộ công ty .
Đơn vị : Cty Cổ Phần Tứ Gia Mẫu số 01-TT
Địa chỉ : Khu CNĐN Đình QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Bảng – Từ Sơn –Bắc Ninh Ngày 1-11-1995BTC
PHIẾU THU
Ngày 19 tháng 05 năm 2005

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Thị Cường
Địa chỉ: ……………………………………………
Lý do nộp : Thu tiền hàng Cty kỹ nghệ thực phẩm Hà Nội-Viefo
Số tiền : 10.545.500 đ ( viết bằng chữ): Mười triệu năm trăm bốn ngàn năm
trăm đồng chẵn.
Kèm theo 10 chứng từ gốc ……………………………………………………
………………………..đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ )………………….

Thủ trưởng đơn vị : Kế toán trưởng : người lập phiếu : người nộp : thủ quỹ
(ký , tên ) (ký , tên ) (ký , tên ) (ký , tên ) (ký , tên )


Mẫu số 07: Phiếu Nộp Tiền
Phiếu này dùng để phản ánh số tiền nộp cho thủ quỹ theo từng loại tiền
khac nhau, phiếu này do kế toán bán hàng lập ngay sau mỗi làn bán hàng .


Công Ty Cổ Phần Tứ Gia
Khu CNĐN Đình Bảng – Từ Sơn –Bắc Ninh

GIẤY NỘP TIỀN

Loại tiền Số lượng Số tiền
500.000 10 5.000.000
100.000 15 1.500.000
50.000 20 1.000.000
20.000 130 2.600.000
10.000 40 400.000


Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

5.000 9 45.000
5.00 1 500
Cộng 10.545.500

Ấn định số tiền bằng chữ : mười triệu năm trăm bốn mươi lăm ngà năm trăm
đồng chẵn .
Ngày 19 tháng 05 năm 2005
Thủ quỹ Kế toán bán hàng :
(Ký, họ tên ) ( Ký ,họ tên )
Sau đây là một số mẫ của bảng kê bán hàng hoá , bảng kê chứng từ, hoá
đơn hàng hoá , dịch vị bná ra được dùng trong bán hàng và cách ghi chép vào
các bảng kê đó như sau :
Căn cứ vào thẻ bán hàng ,kế toán bán hàng sẽ lên bảng kê 04-GTGT
phản náh toàn bộ số hàng hoá đã được tiêu thụ tại Công ty ,được viết theo
nhóm hàng theo giá thanh toán. Vì toàn bộ hàng hoá tiêu thụ phải viết hoá
đơn GTGT để làm căn cứ tính thuế đầu ra nên khi lên biểu 06 tổng hợp (Bảng
kê bán hàng hoá dịch vụ ) thì phải kê toàn bộ số hàng đã tiêu thụ theo từng
nhóm hàng chưa được viết hoá đơn GTGT ( Sau khi đã trừ phần hoá đơn
GTGT đã viết cho khách mua it ) .Khi lên bảng 05 tổng hợp căn cứ vào đó kế
toán bán hàng phải viết hoá đơn GTGT phần hàng tiêu thụ trong ngày theo
từng loại tỷ xuất thúe riêng biệt của từng ngày kiểm kê, để làm căn cứ tính
thuế đầu ra .
Ví dụ : Trên bảng kê 05-GTGT chi tiết phát sinh từ ngày 05 đến ngày
08 tháng 06 năm 2005 tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia có số liệu như sau :




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Mẫu số 05 ( chi tiết ): Bảng kê bán hàng hoá dịch vụ ( Báo cáo bán hàng ).
BẢNG KÊ BÁN HÀNG HOÁ DỊCH VỤ
Ngày 08 tháng 06 năm 2005
Tên cơ sở kinh doanh : Cty Cổ Phần Tứ gia
Mã số thuế : 0101343028
Địa chỉ : Khu CNĐN Đình Bảng- Từ Sơn- Bắc Ninh
Họ tên người bán : Tạ Thị Thanh
stt Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số Đơn giá Thành tiền
lượng
Loại nhóm thuế 10%
Nhóm I :
Hộp carton gạch 40*40 A4 1000 1340 1.340.000
Hộp carton gạch 40*40 A3 Hộp 1000 1340 1.340.000
Hộp caron gạch 40*40 A2 2010 1340 2.639.400
Hộp carton gạch 40*40 A1 6320 1340 8.468.800
Cộng : 13.842.200

Loại nhóm thuế 10%
Nhóm II:
Hộp carton gạch 40*12 71820 1355 97.316.100
Hộp carton gạch 30*10 Hộp 28600 1350 47.320.00
Cộng : 144.638.100
Loại nhóm thuế 10%
Nhóm III:
Hộp carton gạch 30*20 A1 Hộp 2500 1500 3.750.000

Hộp carton gạch 30*20 A2 2000 1500 3.000.000
Hộp carton gạch 30*20 A3 1500 1500 2.250.000
Cộng : 9.000.000

Cộng : 167.480.000

Tổng cộng tiền thanh toán : 167.478.300
Tổng số tiền viết bằng chữ : Một trăm sáu mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi
bảy nghìn , ba trăm ngàn đồng chẵn .

Người bán hàng :
( Ký ,họ tên )



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Căn cứ vào bảng kê “ Bảng kê tổng hợp 06” kế toán bán hàng viết hoá
đơn GTGT phần hàng hoá bán ra trong 03 ngày từ ngày 05 đến ngày 08 tháng
06 năm 2005 như sau :



HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01GTKT
Liên : lưu EL/99-B
Ngày 08 tháng 06 năm 2005 Số :0111210

Đơn vị bán hàng : Cty Cổ Phần Tứ Gia .
Địa chỉ Khu CNĐN Đình Bảng –Từ Sơn- Bắc Ninh
Họ tên người mua hàng : Cty TNHH Yên Bình .
Địa chỉ : Xã Quất Lưu- Huyện Bình Xuyên – Tỉnh Vĩnh Phúc.

stt Tên hàng hoá , dịc vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

01 Bán hàng hoá cho Công Ty 167.480.300
TNHH Yên Bình
Ngày 08/06 /2005
Cộng tiền hàng : 167.480.300
Thuế suất GTGT: 10%tiền thuế GTGT 16.748.030
Tổng cộng tiền hàng : 184.228.330

Số tiền viết bằng chữ : Một trăm tám mươi bốn triệu , hai trâmhi mươi tám
nghìn, ba trăm ba mươi ngàn đồng chẵn .

Người mua hàng : kế toán trưởng: Thủ trưởng đơn vị :
( Ký ,họ tên ) ( Ký ,họ tên ) ( Ký , họ tên )




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra
Biểu 2/GTGT.
( dùng cho cơ sở kê khai thuế GTGT hàng tháng theo phương pháp khấu trừ)
Tên cơ sở kinh doanh: Cty Cổ Phần Tứ Gia
Đỉa chỉ : Khu CNĐN Đình Bảng – Từ Sơn –Bắc Ninh

Chứng từ Tên khách hàng Mã Thuế suất 10%
số
Số ngày Doanh Thuế
Số bán GTGT
0012110 08/06/05 Cty TNHH Vĩnh 12.591.636 1.259.164
Phúc
0012111 08/06/05/ Cty TNHH Yên Bình 144.638.100 14.463.810
0012112 08/06/05 Cty kỹ nghệ thực 167.480.300 16.748.030
phẩm Hà Nội –Viefo
…… Cộng cả tháng: 324.710.036 32.470.942

Hà nội ngày 08 tháng 06 năm 2005

Người lập biểu : Kế toán trưởng :
( Ký , họ tên ) ( Ký, họ tên )


Cuối tháng kế toán bán hàng lên bảng Tổng hợp bán ra ,tập chung toàn
bộ Công ty ( bán buôn, bán lẻ ), phản ánh doanh thu bán hàng , thuế GTGT
đầu ra .Bảng tổng hợp này làm căn cứ để lên bảng khai thuế GTGT .
Hiện nay Công Ty Cổ Phần Tứ Gia bán hàng theo phương thức bán buôn.
(Phương thức gửi hàng) và bán lẻ (Phương thức bán hàng trực tiếp là chủ
yếu.
* Phương thức bán buôn :
Theo phương thức này người mua đến nhậ tiền trực tiếp tại kho của
Công ty .Khi giao hàng cho người mua thì xác định là tiêu thụ, người bán mất
quyền sở hữu về sản phẩm hàng hoá đó và người mua se thanh toán tièn thẳng
cho Công ty bán hoặc chấp nhậ nợ về số lượng hàng đó .



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khi chuyển giao hàng hoá cho người mua ,ké toán phản ánh những bút
toán sau :
- Trị giá mua thực tế hàng tiêu thụ :
Nợ TK 632 : TRị giá mua hàng tiêu thụ
Có TK 156 : Thực tế hàng nhận tại kho .
- Doanh thu bán hàng tiêu thụ :
Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán .
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng .
Có TK 3331: Thuế GTGT đàu ra phải nộp .
- Trường hợp khcáh hàng đươcj hưởng triết khấu thanh toán.
Nợ TK 635: Tổng số triết khấu thanh toán
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của người mua
Có TK 338(8) : Số triết khấu chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho người
mua.
- Trường hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém chất lượng,
sai quy cách, hoặc hối khấu :
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán khách hàng được huởng
Nợ TK 3331: Thuế GTGT
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131 : Trừ vào số tiềnphải thu của người mua
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ ccá khoản giảm giá hàng bán , hàng bị trả
lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ .
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại :
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng .
Có TK 531 : Hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển giảm giá hàng bán.
Nợ TK 511 : Tổng doanh thu bán hàng .
Có TK 532 : Giảm giá hàng bán.

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

+ Đồng thời kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ .
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng .
Có TK 911: kết quả kinh doanh .
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán.
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh .
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
* Phương thức bán lẻ ( bán lẻ thu tiền tập chung )
a/ Tài khoản kế toán sử dụng :
- Phản ánh doanh thu bán hàng ( căn cứ vào bán hàng , giấy nộp tiền và bảng
kê bán hàng hoá ) .
Nợ TK 111,112,113: Tổng giá thanh toán .
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra .
Có TK 511: Doanh thu bná hàng
- Trường hợp thừa tiền bán hàng hoặc thiếu tiền: Số tiền hoặc thiếu chưa rõ
nguyên nhân phải chờ sử lý .
Nợ TK 111,112,113: Tiền đã nộp .
Có TK 511: Doanh thu bná hàng .
Có TK 3331: Thuế GTGT đàu ra
Có TK 338 (1): Số tiền nộp thừa
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh :
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 911 Kết quả kinh doanh
+ Đồng thời phải kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ TK 911: Kết quả kinh doanh
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
- Sau khi kết chuyển doanh thu thuần ,giá vốn hàng bán kế toán xác định kết
quả .
+ Nếu lãi :
Nợ TK 911 : Kết quả kinh doanh

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Có TK 421 : Lãi chưa phân phối
+ Nếu lỗ :
Nợ TK 421 : Lỗ chưa phân phối
Có TK 911: Kết quả kinh doanh
1.2 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng ( tiêu thụ ):
Để phản ánh tình hình hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty, kế toán vận
dụng thống nhất các tài khoản sau :
- Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng “
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng hoá , dịch vụ thực tế của Công
Ty trong một kỳ hạch toán .Tài khoản 511 được mở với các tìa khoản chi tiết
sau :
+ TK 511: “ Doanh thu bán hàng hoá kinh doanh tại Công Ty “
+ TK 5113: “ Doanh thu dịch vụ “
- Tài khoản 131: “ Phải thu khách hàng “.
Tài khoản này chủ yếu được dùng trong kế toán bán buôn phản ánh tình hình
thanh toán các khoản nợ phải thu khách hàng về tiền bán hàng hoá .
- Tài khoản 632 : “ Giá vốn hàng bán “
- Tài khoản 641 : “ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý “
- Tài khoản 113 : “ Tiền đang chuỷên”
- Tài khoản 111: “ Tiền mặt “
Và các tài khoản khác có liên quan như : TK 511, TK 138(1), TK 338(1), TK
3331, TK 911.
b/ Trình tự hạch toán :
Theo phương thức này hàng hoá được bán buôn trực tiếp tại kho của
Công ty thông thường Công Ty giao hàng theo hợp đồng kinh tế đã được ký
từ trước . Khi xuất hàng giao ho khách hàng, thủ kho lập hoá đơn GTGT kế
toán bán hàng sẽ vào bảng kê bán buôn ( Biểu 02 _GTGT) và vào sổ chi tiết
tài khoản 131” Phải thu khách hàng “. Cuối tháng ,kế toán lên biểu tổng hợp
bán ra để làm căn cứ tình hình thuế GTGT .Tất cả các trường hợp bán buôn

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

dù đã thu được một phần tiền trước hoặc chưa thu được tiền thì đều phải được
phản ánh trên tài khoản 131.
Ví dụ : Ngày 31/01/05 Xuất kho hàng bán cho Cty TNHH Yên Bình
một lô hàng tổng trị giá xuất kho là : 3.506.000 d ,thủ kho viết hoá đơn GTGT
số 001210 giao cho khách, khách hàng thanh toán ngay bằng Séc trị giá:
2000.000 đ số còn lại xin nợ .Chi phí vận chuyển Công ty phải chịu và đã chi
bằng tiền mặt là 100.000 d .
Trình tự hạch toán : Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 001210 ngỳa
31/01/05 kế toán ghi but toán như sau :
Nợ TK131 : 4.279.466
Có TK 511: 3.890.424
Có Tk 3331: 389.042
+ Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho số 56 kế toán kết chuyển giá
vốn hàng bán :
Nợ TK 113: 2.000.000
Có Tk 131: 2.000.000
+ Căn cứ vào hoá đơn vận chuyển kế toán sẽ tiến hành vào sổ chi tiết
phí như sau :
Nợ TK 641 : 90.909
Nợ TK 1331: 9.091
Có Tk 111 : 100.000
+ Đến ngày 20/2/05 Cty nhận được giấy báo có của Ngân Hàng về số
tiền Cty TNHH Yên Bình thanh toán nốt theo hoá đơn GTGT số 001211 ngày
02/02/05. Kế toán ghi :
Nợ TK 112 : 2.297.466
Có TK 131 : 2.297.466
- Trường hợp bán buôn, khi khách hàng mua với số luợng lớn, hoặc
thanh toán tiền hàng trứoc thời hạn thì công ty có thể ưu đãi cho khách một



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

khoản chiết khấu 1%- 2% .Công Ty sẽ chi bằng tiền mặt ,kế toán sẽ phản ánh
khoản chi bằng này voà chi phí bán hàng , hạc toán như sau :
Nợ TK 641 : Số tiền chiết khấu cho khách
Có TK 111 :
Ví dụ : Ngày 08/05/05 Cty kỹ nghệ thực phẩm Hà Nội –Viefo mua một
lô hàng trị giá xuất kho là : 4.750.000đ.Giá mua chưa có thuế GTGT :
5.462.500đ ( thuế GTGT 10%) .do khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt
nên Cty ưu đãi cho khcáh một khoản chiết khấu là 1% và chi ngay bằng tiền
mặt .Kê toán bi\út toán như sau :
+ Căn cứ vào hoá đơn GTGt , phản ánh doanh thu bán hàng :
Nợ TK 131 : 6.008.750
Có TK 511 : 5.462.500
Có Tk 3331: 546.250
+ Phản ánh số tiền dã thu đựoc :
Nợ TK 111 : 6.008.750
Có TK 131 : 6.008.750
+ Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ TK 641: 60.087
Có Tk 111: 60.087
- Trường hợp bán buôn ,khi hàng đuợc xác định là tiêu thụ , nhưng bên
mua thông báo là hàng gần hết hạn sử dụng yêu cầu phải giảm giá , thì công
ty sẽ tiến hành thương lượng giảm giá cho khách bằng cách trả cho họ một
khoản bằng tiền mặt tương đương với khoản giảm giá, khoản chi này kế toán
cũng phản ánh vào chi phí bán hàng .
Nợ TK 641: Số tiền trả cho khách
Có Tk 111 :
- Trường hợp bán buôn phát sinh hàng bị trả lại do không đúng quy
cách ,phẩm chất mặc dù ít phát sinh bởi khi giao hàng đều có sự kiểm tra của
bên mua và bên bán .Công ty luôn giữ đúng uy tín với khách .Tuy nhiên nếu

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

có sự phát sinh hàng bị trả lại Công ty tìm cách thuyết phục khách đổi lô hàng
khác thì việc hạch toán vẫn giữu nguyên ,nhưng nếu khách hàng không đồng
ý thì công ty phải chấp nhận ,nhận lại hàng và trả cho họ bằng tiền mặt hoặc
trừ vào khoản thu của khách hàng đó .
Ví dụ : Công ty TNHH Yên Bình trả lại cho công ty một lô hàng theo
hoá đơn GTGT ngày 12/05/2005 ,trị giá hàng bị trả lại gồm cả thuế GTGT là :
165.000 đ ( Thặng số thương mại 12% ) ,Công ty nhận lại lô hàng đó và nhập
lại kho và chấp nhận trả bằng tiền mặt cho họ ( Công ty yêu cầu phải có biên
bản kiểm nhận ,kèm theo phiếu xuất kho của bên mua ).Kế toán hạch toán
như sau :
+ Phản ánh trị giá hàng bị trả lại :
Nợ TK 531 : 150.000
Nợ TK 3331 : 15.000
Có TK 111: 165.000
+ Phản ánh hàng bị trả lại nhập kho :
Nợ TK 632: 133.928
Có TK 156: 133.928
+ Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng :
Nợ TK 511: 150.000
Có TK 532 : 150.000
- Trường hợp mua về đã lâu chua bán đựoc còn tồn trong kho hàng ,
nay đã bị lỗi thời, không phù hợp với yêu cầu của khách Công ty sẽ giảm giá
để thu vốn về ,trường hợp này tuy rất ít phát sinh nhưng khi tiến hành giảm
giá bán ,kế toán bán hàng chuyển sang thẻ khác để theo dõi lại , kế toán bán
hàng sẽ lập biên bản về số hàng giảm giá đó và phải có đầy đủ chữ ký của kế
toán bán hàng ,kế toán trưởng , giám đốc công ty .Kế toán bán hàng ,chi phí
thiệt hại sẽ ghi vào chi phí bán hàng .
- Kế toán bán lẻ tại các đại lý :




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Tại các điẻm bán lẻ thì đa số phục vụ cho các công ty mua hàng với số
lượng ít ,tiền bán hàng thu được trực tiếp bằng tiền mặt hoặc ngân phiếu,
thông thường bán ít thì không có hoá đơn bán hàng, nhưng khách hàng yêu
cầu thì kế toán viên phải viết hoá đơn cho khách.
Để theo dõi tình hình bán hàng tại các đại lý thì kế toán bán hàng phải
sử dụng thẻ bán lẻ hàng hoá để theo dõi tình hình nhập ,xuất ,tồn kho của các
loịa hàng hoá trong kho .Sau đó 3 ngày kiểm kê một lần , nhân viên bán hàng
sẽ tính lượng hàng bán ra trong 3 ngày đó ,sau đó căn cứ vào thẻ bán hàng
,nhân viên bán hàng sẽ lên bảng kê 05 –GTGT ,phản ánh toàn bộ số lượng
hàng hoá đã được tiêu thụ tại đại lý bán hàng ,được viết theo từng nhóm hàng
theo giá thanh toán .Vì toàn bộ hàng hoá tiêu thụ phait viết hoá đơn GTGTđể
làm căn cứ tính thuế đầu ra nnen khi lên biểu 06 ( Bảng kê bán lẻ hàng hoá
dịch vụ ) thì phải kê toàn bộ số hàng đã tiêu thụ theo từng nhóm hàng chưa
đưụơc viết hoá đơn GTGT ( Sua khi đã trừ phần hoá đơn GTGT đã viết cho
khách hàng mua ít ) ,khi lên bảng kê 05 tổng hợp căn cứ vào đó nhân viên bán
hàng viết hoá đơn GTGT phần hàng tiêu thụ trong ngày theo từng loại tỷ suất
thuế riêng biệt của từng ngày kiểm kê ,để làm căn cứ thuế đầu ra .
Căn cứ vào bảng kê bán lẻ hàng hoá ,kế toán ghi :
+ Phản ánh doanh thu bán lẻ :
Nợ TK 111 : Tổng số tiền thu được theo giá thanh toán
Có TK 511 : Tổng số tiền thu được theo giá chưa có thuế
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra
+ Đồng thời kết chuyển giá vốn bán hàng :
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng bán
Có TK 156 :
Khi phát sinh tiền bán hàng thừa hoặc thiếu ,căn cứ vào phếu nộp tiền
của kế toán bán hàng ,kế toán phản ánh số tiền thiếu vào bên nợ TK 1381, số
tiền thừa vào bên có TK 3381.
Ví dụ : Ngày 20/05/2005 nhận được bảng bán lẻ hàng hoá tại công ty
.Giá trị thanh toand ( doanh thu bán hàng theo giá thanh toán ) : 6.100.000 đ,



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

thuế GTGT 10%,thu bằng tiền mặt ,thực nộp của kế toán bán hàng chỉ có :
4.000.000 đ ,kế toán hoạch toán như sau :
+ Phản ánh doanh thu bán lẻ :
Nợ TK 111 : 4.000.000
Nợ TK 1381: 100.000
Có TK 511 : 3.727.273
Có TK 3331 : 3.72.727
+ Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ TK 632 : 3.338.400
Có TK 156 : 3.338.400
+ Nếu quy trách nhiệm tiền thiếu là do nhân viên bán hàng ,Công ty sẽ trừ vào
lương của người bán hàng :
Nợ TK 334 : 100.000
Có TK 1381 : 100.000
Cuối tháng kế toán bán hàng lên bảng Tổng hợp bán ra ,tập chung
toànCong ty ( bán buôn, bán lẻ ) ,phản ánh doanh thu bán hàng ,thuế GTGt
đầu ra .Bảng tổng hợp này làm căn cứ để lên bảng kê khai thuế GTGT .
Sơ đồ Tài khoản chữ “T” phản náh tổng hợ các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh có liên quan đến khâu tiêu thụ hàng hoá :
TK 156 ( kho ) TK632 TK 511 TK 131 TK 111,112


Kết chuyển giá Doanh thu bán Thu được tiền
Vốn bná buôn chưa thuế bán hàng
qua kho GTGT

TK 156(quầy) TK 3331

Xuất ra K/c giá Thuế GTGT
Quầy vốn hàng đầu ra
Bán lẻ bná lẻ

Thuế GTGT đầu ra của hàng

Bán lẻ


Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

TK 111,131 TK 641

Doanh thu bán lẻ chưa
Khoản chiết khấu
Thuế GTGT
Giảm giá hàng bán


TK 531Cuối kỳ
K/c sang
Trị giá hàng TK511
Trả lại Tính giảm
Doanh thu
TK333

TK911

Cuối kỳ K/c
Doanh thu
Thuần
.c/ Sổ kế toán :
Hệ thống sổ kế toán tại công ty có liên quan đến khâu tiêu thụ gồm hai loại sổ
chính sau :
- Sổ tổng hợp : Sổ cái TK 511, TK 111, TK 112vào các khoản khác ; Sổ tổng
hợp chi tiết ( Tờ kê chi tiết số 04 ghi có Tk 511 tập chung ); SSổ Nhật ký
chứng từ số 01.
- Sổ chi tiết gồm : Sổ chi tiết theo dõi TK 131. sổ chi tiết TK 113-Séc bán
hàng , Sổ chi tiết phí Tk 641.
- Tờ kê chi tiết số 04
- Nhật ký chứng từ số 08
- Bảng kê khai tính thuế
Sổ kế toán được mở theo từng niên độ kế toán ,theo mẫu ban hành của
Bộ Tài Chính,tuy nhiên có một số sổ kế toán chi tiết Công ty tự mở theo quy
định của Công ty cho phù hợp với đặc điểm ,quy mô kinh doanh ,nhằm cung
cấp đầy đủ chính xác ,kịp thời, có hệ thống các thông tin có liên quan đến tình



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

hình tiêu thụ hàng hoá cho ban lãnh đạo công ty . Việc ghi sổ kees toán do kế
toán trưởng phân công cho từng bộ phận phụ trách khác nhau ,căn cứ ghi sổ là
các chứng từ gốc ,các bảng kê chi tiết có liên quan .
Biểu 01 : Tờ kê chi tiết số 04 : Ghi có TK 511
Phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng , giá vốn ,thuế GTGT đầu ra chi
tiết cho từng mặt hàng.tờ kê được mở chi tiết cho cả tháng ,được ghi theo
trình từ thời gian sau mỗi ngày kiểm kê , cuối tháng kế toán tổng hợp doanh
số bán ra của cả tháng để lên tờ kê chi tiết ghi có TK 511 ( tập chung toàn bộ
Công ty).
Biểu 02: Bảng kê số 04
Phản ánh tình hình xuất ,nhập hàng của cả một tháng ,tập chung tất cả
các tờ khai bán hàng .Cơ sở ghi chép là phiếu nhập kho ,xuất kho…
Cuối tháng kế toán cân đối số phát sinh ,tính số dư cuối kỳ và căn cứ
vào vế có TK 156 kế toán lên Nhật ký chứng từ số 08 .


Biểu 03 : Sổ chi tiết theo dõi TK 131” Phải thu của khách hàng “:
Sổ chi tiết này được mở cho từng đối tượng khách hàng khác nhau để
theo dõi tình hình công nợ phải thu trong bán buôn. Căn cứ để ghi vào sổ chi
tiết là hoá đơn GTGT , phiếu thu tiền .Cuối tháng kế toán lên sổ tổng cộng để
ghi vào nhật ký chứng từ số 08 .
Biểu 04: Sổ chi tiết TK113-Séc bán hàng :
Sổ này đựơc mở cho cả tháng để theo dõi khoản thanh toán của từng
khách hàng trả bằng Séc .Cuối tháng kế toán tổng hợp lại , sẽ lên tờ kê chi tiết
số 04 ghi có TK 511 ( Tập chung toàn công ty ).
Biểu 05 : Sổ chi tiết phí : TK641:
Sổ chi tiết phí được mở để theo dõi toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
( gồm chi phí bán hàng + chi phí quản lý ) trong quá trình kinh doanh của
Công ty . Căn cứ ghi vào sổ là phiếu chi tiết mạt, bảng thanh toán lương….



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Biểu 06 : Sổ tổng hợp chi tiết tờ kê chi tiết số 04 ghi có TK511 ( tập
chung ).
Cuối tháng ,kế toán tập chung từ các tờ kê chi tiết ghi có TK 511 tại các
kho để phản ánh vào doanh thu tổng hợp bán ra toàn Công ty trong một tháng.
Căn cứ vào sổ tổng cộng kế toán đối chiếu vào các bảng kê ,chứng từ ,tài
khoản có liên quan ,nếu khớp đúng số liệu thì sẽ lên Nhật ký chứng từ số 08
.Trên tờ kê chi tiết nầýcc cột số liệu như cột tiền mặt ,séc tiền gửi ngan hàng
,khách hàng nợ ,tiền thừa ,tiề thiếu đều phải phản ánh số tiền theo giá thanh
toán và căn cứ vào số liệu tổng cộng của Công ty kế toán phải thanh toán
hạch toán thêm phần doanh thu không bao gồm thuế GTGT và ghi đỏ thuế
cộng với phần tiền thừa.
Biểu 07 : Nhật ký chứng từ số 08 .
Mở cho cả tháng , cuối tháng căn cứ vào sổ tổng hợp ghi có TK 511 (
tập chung ) Bảng kê số 04 , các sổ chi tiết chuyên dùng cho TK như : TK 131,
TK 631, TK 532, TK 531…. để ghi vào cột có của các TK trên sau đó khoá sổ
xác định số này cộng để ghi vào sổ Cái .




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Biểu 08 :Sổ cái .
Là sổ kế toán tổng hợp mở cho một năm ,được mở riêng cho từng tài
khoản trong đó phản ánh số phát sinh nợ , phát sinh có và số dư cuối tháng
của tài khoản đó .Căn cứ ghi vào sổ Cái là Nhật ký chứng từ số 08 sau khi đã
đối chiếu , kiểm tra số liệu trên sổ tổng hợp .
Biểu 09 : Bảng kê khai tính thuế GTGT .
Bảng này dùng để xác định số thuế GTGt của Công ty phải nộp theo
từng tháng ,cơ sở ghi chép là bảng kê hoá đơn ,chứng từ hàng hoá dịch vụ bán
ra .Kế toán kiểm tra tờ kê với hớ đơn GTGT của từng chỗ bán hàng sau đố lên
bnảg tổng hợp bán ra phản ánh doanh thu bán ra và thuế theo từng tỷ xuất
thuế 10% ,5% từ đó kế toán sẽ vào tờ khai thuế GTGT.




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


TỜ KHAI THUẾ GTGT
Tháng 5 năm 2004
( dùng cho cơ sở chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ )

Tên cơ sở : Công Ty Cổ Phần Tứ Gia MST: 010134
Địa chỉ : Khu CNĐN- Đình Bảng –Từ Sơn –Bắc Ninh

Doanh số chưa có
stt Chỉ tiêu kê khai Thuế GTGT
thuế GTGT
1 Hàng hoá dịch vụ bán ra 546.463.109 52.907.711
2 Hàng hoá dịch vụ chịu thuế 546.463.109 52.907.711
GTGT
a Hàng hoá dịch vụ thuế suất 5% 34.772.112 1.738.608
b Hàng hoá dịch vụ thuế suất 10% 511.690.977 51.169.103
3 Hàng hoá dịch vụ mua vào 505.165.448
4 Thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ 505.165.448 45.313.831
mua vào
5 Thuế GTGT được khấu trừ 505.165.448 45.313.831
6 Thuế GTGT phải nộp (+) hoặc 7.593.880
được khấu trừ (-) trong kỳ (tiền
thuế 2-5)
7 Thuế GTGT kỳ trước chuyển qua 20.398.139
8 Thuế GTGT đã nộp trong tháng
9 Thuế GTGT đã được hoàn trả
trong tháng
10 Thuế GTGT phải nộp tháng này 27.992.019

Số tiền phải nộp ( ghi bằng chữ ) : Hai mươi bảy triệu chín trăm hai ngàn
không trăm mười chín đồng chẵn
Hà nội, ngày 10/06 năm 2005
Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị :
( ký , họ tên ) ( ký tên,đóng dấu)

2. Kế toán xác định kết quả bán hàng (tiêu thụ)
2.1. Kế toán chi phí bán hàng
Nội dung



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng
cáo…
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh, kế toán sử
dụng TK 641 - "Chi phí bán hàng".
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
2.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Cuối kỳ hạch toán thì kế toán phải tính kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần của
hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thuần của hoạt động tài chính và lợi
nhuận bất thường. Kế toán kết chuyển các khoản doanh thu thuần, thu nhập từ
các hoạt động khác vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 để phản ánh
các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí có liên quan trê cơ sở đó để tính ra
kết quả lãi hoặc lỗ trong trong hoạt động kinh doanh. TK 911 cần phải được
theo dõi chi tiết của từng hoạt động, từng loại sản phẩm hàng hoá.
Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 515.104.727
Có TK 632: 515.104.727




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

PHẦN III
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỨ GIA


I. Sự cần thiết hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá đổi với các
doanh nghiệp nói chung và Công Ty Cổ Phần Tứ Gia nói riêng .
Việc hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá là vấn đề
hết sức cần thiết và quan trọng điều kiện hiện nay , bởi hoạt động tiêu thụ
hàng hoá có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế nói chung và bản thân các
Doanh Nghiệp nói riêng đặc biệt là các Công Ty Cổ Phần.
Kế toán hoạt động tiêu thụ là nội dung chính trong công tác kế toán
Doanh Nghiệp, là công cụ quan trộng để xác định kết quả kinh doanh và hoật
động tiêu thụ hàng hoá của Doanh Nghiệp ,là một bộ phận cung cấp thông tin
đầy đủ, chính xác, kịp thời cho nhà quản trị . Vì vậy, việc tổ chức hoạch toán,
kế toán tiêu thụ rất quan trọng ,là một cách có hệ thống ,khoa học về những
thông tin có liên quan đến hoạt động tiêu thụ ,đồng thời kế toán cũng thực
hiện việc kiểm tra , xử lý , phân tích các thông tin đó để phục vụ cho việc điều
hành sản xuất kinh doanh .
Trong thực tế thì công tác kế toán tiêu thụ tại các Doanh nghiệp hiện
nay vẫn còn thủ động chỉ dừng lại ở việc ghi chép các chứng từ gốc vào các
thẻ , các sổ chi tiết ,bảng kê, các hoá đơn …lượm những thông tin cung cấp
chỉ là những con số tuyệt đối ,không nêu được bản chất của hoạt động kinh
doanh và một số doanh nghiệp còn chưa áp dụng theo đúng quy định của chế
độ kế toán mới gây khó khăn cho việc kiểm tra , kiểm soát .
Xuất phát từ lý luận trên , cho thấy việc hoàn thiện công tác kế toán nói
chung và công tác kế toán tiêu thụ nói riêng là rất cần thiết , song việc hoàn
thiện cũng phải đảm bảo các yêu cầu sau : Tính thống nhất , tính phù hợp, tính
hiệu quả và tiết kiệm ,tính chính xác và kịp thời .



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Tính thống nhất : Đây là một yêu cầu cơ bnả nhằm đảm bảo tạo ra sự
thống nhất về chế độ kế toán trong toàn bộ nền kinh tế cũng như trong nghành
kế toán Doanh Nghiệp .Sự thống nhất nhằm đảm bảo cho các quy định về thể
lệ, chế độ kế toán được thực hiên một cách đầy đủ và đúng đắn , Hoàn thiện
kế toán tiêu thụ phải đảm bảo sự tập chung quản lý từ lãnh đạo đến các bộ
phận chức năng .Doanh Nghiệp phải vận dụng chế độ kế toán một cách linh
hoạt, vừa đảm bảo sự tuân thủ những chính sách ,chế độ thể chế về tài chính,
kế toán do Nhà nước ban hành ,vừa phù hợp với yêu cầu quản lý và đăc điểm
của hoạt động kinh doanh .Trong công tác kế toán phải thực hiện sự thống
nhất về mặt tài khoản vận dụng veef phương thức đánh giá hàng tồn kho , về
hệ thống sổ sách kế toán Doanh Nghiệp .
- Tính phù hợp : Trong kế toán, tính phù hợp đã trở thành chuẩn mực
của mỗi Doanh Nghiệp ,với đặc điểm kinh doanh khác nhau .Do vậy , mà mỗi
một Doanh Nghiệp nên lựa chộn cho đơn vị mình một chế độ kế toán phù hợp
nhất .
- Tính hiệu quả và tiết kiệm : Khi Doanh Nghiệp bỏ vốn ra để kinh
doanh đều mong muốn đông vốn của mình bỏ ra được sinh lời và phải được
sử dụng có hiệu quả , lợi nhuận cao , chi phí bỏ ra it nhất , hợp lý nhất .Nếu
được hoàn thiện kế toán mà không đem lại hiệu quả so với trước thì gây lãng
phí về thời gian , tốn kém về tiền của ,như vậy việc hoàn thiện là không cần
thiết.
- Tính chính xác và kịp thời : Xuất phát từ nhiệm vụ của kế toán là cung
cấp các thông tị chính xác , kịp thời cho nhà quản trị trong quá trình hoàn
thiện kế toán để giúp cho đơn vị phát triển và đứng vững trên thị trường trong
điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt .
II/ Đánh giá khái quát về hoạt động kinh doanh và công tác tổ chức
hoạch toán kế toán tiêu thụ , xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ
Phần Tứ Gia .
1/ Đánh giá khái quất về hoạt động kinh doanh của Công ty :

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Với sự hình thành và pgát triển của Công Ty đã trải qua nhiều khó khăn
và thử thách, cũng như việc đổi mới của đất .Hiện nay cùng với sự phát triển
của kinh tế thị trường Công Ty đã không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
với phương châm “khách hàng là thượng đế “ ,” uy tín là vàng “.
Hàng năm Công Ty luôn đóng góp đầy đủ các khoản phải nộp cho ngân
sách Nhà Nước, không nợ đọng thuế ,đảm bảo việc làm và mức lương tương
đối cho người lao động và luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao .
Có được sự phát triển như ngày hôm nay , Công ty đã không ngừng mở
rộng quy mô kinh doanh ,tăng cường các mối quan hệ buôn bán với các
Doanh Nghiệp sản xuất ,các Doanh Nghiệp thương mại ,nhằmkhai thác triệt
để nguồn mua hàng , cố gắng mua tận gốc , giảm bớt những chi phí trong
khâu trung gian , để giá bán được rẻ hơn ,tăng sức cạnh tranh trên thị trường .
Công ty đã sử dụng khá hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh
trong đố gồm cả vốn vay nhà nuớc và vốn huy động từ các cổ đông trong
công ty. Công ty đã đầu tư đúng mức vào trang thiết bị , cơ sở hạ tầng nhằm
để phực vụ cho hoạt động kinh doanh tốt nhất .
để cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác trên thị trường , Công Ty
cũng đã đầu tư vào việc kinh doanh với một số lượng hàng hoá phong phú ,
đa dạng về mẫu mã ,chủng loại, kích cỡ ,phù hợp với mội yêu cầu của khách
hàng .Vì vậy ,công ty đã thu hút được một lượng khách đông đảo đến đặt
hàng .
về mặt tổ chức nhân sự trong công ty ,Công ty đã mạnh dạn tổ chức lại
bộ máy quản lý , bố trí lại nhân sự sao cho phù hợp với đặc điểm quy mô kinh
doanh và yêu cầu của quản lý .Tất cấcc bộ phận chức năng ,các thành viên
trong công ty đều có một sự liên kết chặt chẽ với nhau để tạo thành chuỗi mắc
xích vững chắc góp phần vào sự phát triển đi lên của công ty .
Mặc dù còn có những hạn chế và khó khăn ,nhưng nhìn chung kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty khá cao , mức lợi nhuận tăng rõ rệt qua các
năm , thu nhập của người lao động được cải thiện hơn .Những thành quả mà

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

công ty đạt được ngày hôm nay , đều nhờ sự cố gắng nỗ lực kông ngừng cử
đội ngũ cán bộ nhân viên đã làm cho họ thêm gắn bó và tâm huyết cao hơn
với công ty ,đã khuyến khích tinh thần năng động , sáng tạo say mê trong
công việc.
2/ Đánh giá về công tác tổ chức kế toán tiêu thụ ,xác định kết quả
kinh doanh tại công ty :
Qua tìm hiểu thực tế ,tôi nhận tháy công tác kế toán nói chung và công
tác tổ chức kế toán tiêu thụ ,xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công
Ty đã đi vàop nề nếp khá ổn định ,đội ngũ kế toán đã không ngừng hoàn thiện
để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao của nền kinh tế .
Trong bộ phận kế toán ,các nhận viên đều được bố trí một công việc cụ
thể, không có sự chồng chéo giưua các khâu , nhằm cung cấp đầy đủ nhất các
thông tin cho ban lãnh đạo công ty để kịp thời chỉ đạo trong việc kinh doanh.
Việc tổ chức công tác kế toán tại công ty đảm bảo được tính thống nhất
về phạm vi phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế , đông thời đảm bảo cho số
liệu kế toán đựoc phản ánh một cách trung thực ,hợp lý, rõ ràng , dể hiểu, dể
đối chiếu giữa các bộ phận kế toán .Trong quá trình hoạch toán cũng đảm bảo
sự thống nhất về số liệu ban đầu do đó công tác kế toán tại công ty tương đối
phù hợp với điều kiện thực tế tại công ty .
Mặc dù công ty có quy mô kinh doanh không lớn nhưng số lượng mặt
hàng tương đối lớn , được tập chung và đựợc bán cho nhiều công ty , nên các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh quá nhiều ,do vậy công tác hạch toán kế toán đòi
hỏi phải chi tiết cụ thể với hình thức kế toán tập chung thì tất cả các chứng từ
kế toán đều được tập chung về phòng kế toán để kiểm tra hạch toán chi tiết,
điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý kinh doanh , lam cho
công tác kế toán không bị dồn dập vào cuối kỳ mà đựoc dàn trải đều trong kỳ
nên việc lập Báo Cáo Tài Chính tương đối nhanh chóng.
Công ty luôn chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách kế toán ,tài chính,
chính sách giá do Nhà nước và Bộ tài chính ban hành .Và để thuận tiện hơn

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nữa việc theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hoá được chi tiết cụ thể hơn công ty
mở thêm một số sổ kế toán chi tiết khác .
Khâu tiêu thụ hàng hoá là rất quan trọng nên Công ty tập chung chủ yếu
vào việc tổ chức công tác hạch toán kế toán tiêu thụ , luôn cố gắng hoàn thiệ
đến mức tốt nhất để quản lý tình hình tiêu thụ hàng hoá .Chính vì vậy, kế toán
tiêu thụ hàng hoá luôn hoàn thành xuất sắc trong công việc đựoc giao , kế
toán bán hàng gần như là những người bân rộn nhất bởi họ thường xuyên phải
phản ánh ghi chép đầy đủ , chính xác các nghiệp vụ có liên quan đén khâu
tiêu thụ hàng hoá, thanh toán tiền hàng , phải theo dõi sát sao tình hình nhập –
xuất- tồn hàng hoá, đảm bảo cung cấp đầy đủ số liệu thông tin để giúp cho
công tác quản lý vốn và kinh doanh có hiệu quả hơn.
Mặt khác kế toán tiêu thụ còn phải phối hợp nhịp nhàng với các bộ
phận kế toán khác ,bộ phận thủ kho , bộ phận bán và giao hàng để đẩy mạnh
tốc độ tiêu thụ hàng hoá và nâng cao hiệu quả , chất lượng kinh doanh .
Tóm lại ,trong pham vi kế toán tiêu thụ đựoc xem là công cụ chính xác
nhất để đánh giá thực trạng tài chính , kết quả kinh doanh của toàn công ty ,
đảm bảo thống nhất các phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế giữa kế toán và
các bộ phận khác có liên quan .Nội dung công tác kế toán ,số liệu kế toán
được phản ánh một cách trung thực , hợp lệ , rõ ràng, dể hiểu , hạn chế đựoc
sự trùng lặp. Việc tổ chức sổ kế toán khá hợp lý , khoa học, chi tiết cụ thể
đảm bảo về nguyên tắc chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc điểm kinh
doanh, thuận tiện cho công ty quản lý .
Bên cạnh những ưu điểm thì công tác tổ chức kế toán nói chung và kế
toán tiêu thụ nói riêng còn có một số hạn chế cần phải hoàn thiện hơn và công
ty cũng dang dần khắc phục những hạn chế đó . Một số hạn chế còn tồn tại :
- Thứ nhất : Việc bố trí nhân viên kế toán và phân định theo từng công
việc cụ thể mang tính chuyên môn hoá cao cũng có ưu và nhược điểm khác
nhau. Nếu như các nhân viên đều làm đầy đủ tập chung ,liên tục thì hiệu quả
làm việc rất cao, nhưng nếu có một nhân viên thuộc bộ phận kế toán nào đó

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nghỉ làm trong một thời gian dài thì công tác kế toán sẽ gặp khó khăn ,bởi
phần công việc của nhân viên này sẽ bị gián đoạn vì không còn người thay thế
nên buộc nhân viên kế toán ở bộ phận khác phải kiêm thêm công việc này,
nhưng do chuyên môn hoá quá lâu nên bản thân họ xử lý công việc chậm hơn
ảnh hưởng đến tiến độ , hiệu quả chung của công việc , thậm chí còn gây nên
những thiếu sót không đáng có . Để khắc phục nhược điểm này Công ty nên
có sự trao đổi vị trí của từng nhân viên sau một thời gian làm việc ,từ đố có
thể phát huy tính sáng tạo của mỗi nhân viên .
- Thứ hai : Việc ghi chép kế toán còn thủ công , khối lượng công việc
ghi chép còn phức tạp ,sử dụng nhiều sổ sách ,việc ghi chép chứng từ ban đầu
còn chưa đồng bộ ,chứng từ nhiều khi bị dồn nén mấy ngày mới ghi một lần
làm cho số chứng từ không liên mạch với ngày ghi chép .
- Thứ ba: Công ty vẫn chưa vận dụng kế toán quản trị vào quá trình
quản lý kinh doanh ,nên chưa thấy rõ những ưu điểm của kế toán quản trị
trong công việc xử lý và cung cấp thông tin một cách chính xác phục vụ chức
năng ra quyết định của ban lãnh đạo .
- Thứ tư : Về phần hạch toán kế toán:
Công ty đã hợp nhất hai khoản mục chi phí đó là chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp thành một khoản mục chi phí ,theo dõi chung
nên sổ chi tiết tài khoản 641,điều này không hợp lý gây khó khăn trong việc
quản lý các khoản chi phí phát sinh , không xác định được các khoản chi phí
cho hoạt động bán hàng , cho quản lý công ty là bao nhiêu ?
Đối với các khoản giảm giá hay chiết khấu bán hàng cho khách nhưng
Công Ty lại hoạch toán khoản chi tiết này vào TK 641 côi đó là chi phí bán
hàng , như vậy đã làm độn thêm về số tuyệt đối về chi phí bán hàng, làm sai
bản chất của TK641.
Trong bán buôn ,Công ty đều cho khách hàng nợ lại tiền hàng sau một
khaỏng thời gian dài theo sự thoả thuận của hai bên .Đa số khách hàng mua
bauôn tại Công ty đều là những khách hàng quên thuộc ,có uy tín trên thị

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

trường , nên Công ty đến việc lập dự phòng cho các khoản nợ thuộc diện phải
thu khó đòi, nhất là đối với khách hàng mới hoặc những khách hàng mà xét
thấy không có khả năng trả nợ .
Qua việc phân tích , đánh giá những ưu và nhược điểm ở trên cho thấy
về cơ bản công tác tổ chức kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ nói riêng
cũng đã phát huy hết khả năng của mình để đánh giá những thực trạng kinh
doanh của Công ty , đảy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá, cung cấp những
thông tin có ích nhất cho việc đưa ra những quyết định kinh doanh sáng suốt
nhất của ban lãnh đạo Công ty. Tuy nhiên việc hoàn thiện hơn nữa công tác tổ
chức kế toán đặc biệt là kế toán tiêu thụ , là rất cần thiết đối với Công ty để
góp phần năng cao chất lượng của toàn bộ công tác kế toán .
III/ Phương hướng , biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ , xác
định kết quả tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia:
Với những kiến thức đã được học tập tại trường và thời gian tìm hiểu về
công tác tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia , tôi
xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức kế toán
tiêu thụ hàng hoá :
. Ý kiến thứ 1 : Mở rộng mạng lưới tiêu thụ .
Để đẩy mạnh hơn nữa tốc độ tiêu thụ hàng hoá thì việc mở rộng thị
trường tiêu thụ là rất cần thiết đối với công ty .Công ty có thể mở rộng hơn
nữa mạng luới bán buôn và hình thức bán hàng nhậ đại lý . Với hình thức bán
buôn , công ty nên mở rộng bán buôn ra ngoại thành, mở rộng quan hệ bán
buôn với các đối tác kinh doanh khac nhau , điều này sẽ giúp Công ty chiếm
lĩnh thị trường nhiều hơn, tăng uy tín trên thị trường ,đáp ứng đầy đủ nhu cầu
của mọi khách hàng . Một khi hàng hoá được bán ra nhiều , nâng cao kết quả
kinh doanh .Với phương thức bán hàng gioa tân tay công ty, sẽ giúp cho Công
ty tận dụng nguồn vốn của doanh nghiệp ,không phải đầu tư nguồn vốn để
mua hàng .



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Tóm lại , với hai phương thức này đều giúp cho Công ty nâng cao kết
quả kinh doanh vì vốn được sử dụng triệt để và hiệu quả hơn, từ đó Công ty
có thể đầu tư hơn nữa cho cơ sở hạ tầng, những trang thiết bị phục vụ quá
trình bán hàng , quản lý Công ty được tốt hơn, cải thiện thu nhập hơn cho
người lao động .
.Ý kiến 2 : về tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán kế toán .
1. Tách riêng tài khoản chi phí quản lý, hạch toán vào tài khoản 642 để
phân biệt với các khoản chi phí phục vụ riêng cho quá trình bán hàng .
Hai khoản chi phí này hoàn toàn khác nhau về nguồn gốc phat sinh
song Công ty đã hợp nhất hai loại chi phí này vào một khoản mục đó là chi
phí bán hàng và được theo dõi trên sổ chi tiết bán hàng , sổ tổng hợp chi phí
TK 641. Việc hoach toán như vậy là không hợp lý , mặc dù về số tuyệt đối
(tổng chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán không thay đổi ) thì kết quả kinh
doanh trong kỳ hạch toán không bị ảnh hưởng nhưng về mặt quản lý sẽ gặp
khó khăn vì chi phí bán hàng chỉ liên quan đến một kỳ kinh doanh ,còn chi
phí quản lý có thể xác định cho nhiều kinh doanh .Do vậy việc tập hợp chi phí
quản lý trong chi phí bán hàng khiến cho việc phân bổ chi phí cho hàng tiêu
thụ trong kỳ hạh toán toán không chính xác ,hơn nữa Công ty cũng khó xác
định chính xác các khoản chi phí cho quản lý , các khoản chi phí cho bán
hàng là bao nhiêu để có những biên pháp đièu chỉnh kịp thời .
Để giải quyết hạn chế trên kế toán nên sử dụng tìa khoản 642 “chi phí
quản lý doanh nghiệp “dùng để hạchtoán các khoản mục chi phí có liên quan
đến công tác quản lý Công ty như : Chi phí tiép khách hội họp, chi phí khấu
hao TSCĐ, chi phí trả luơng cho cán bộ nhân viên và các khoản chi phí mua
ngoài có liên quan đến quản lý công ty …Còn những khoản chi phí có liên
quan trựuc tiếp đến khâu bán hàng sẽ đưa thẳng vào TK 641 như là: Chi phí
bao bì, chi phí đồ dùng dụng cụ cho quá trình bán hàng …Công ty sẽ mở
thêm một số sổ chi tiết Tk 642 và sổ tổng hợp chi phí Tk 642, cách hạch toán
cũng tương tự như đối với TK 641.

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Việc sử dụng thêm TK 642 sẽ giúp cho Công ty phân biệt rõ hai koản
mục chi phí, có thể nhìn rõ ràng các khoản phat sinh không hợp lý, không
đúng mục đích, đồng thời giảm bớt những chi phí không cần thiết và cố gắng
tiết kiệm cá khoản chi phí phat sinh để thêm lợi nhuận cho đơn vị , đông thời
cũng giúp cho Công ty phân tích, đánh giá dễ dàng, chính xác hơn nghiệp vụ
tiêu thụ hàng hoá thông qua phản ánh đúng chi phí bán hàng .
2. Về triết khấu bán hàng :
Chiết khấu bán hàng là khoản Công ty phải trả cho khách thêm khi họ
thanh toán ngay hoặc trước thời hạn thì Công ty ưu đãi cho khách một khoản
chiết khấu( từ 1% đến 3%) . Công ty đã hạch toán khoản này vào TK 641 “
Chi phí bán hàng “như vậy là khong đúng với quy định ( theo thong tư
120/1999/TT-BTC) do Bộ tài chính ban hành đã quy định khoản triết khấu
này vào TK 811.
Trình tự hoạch toán như sau :
Nợ TK 811 : Tổng số tiền chiết khấu cho khách
Có TK 111: Tổng số tiền chiết khấu cho khách .
Vậy Công ty nên sử dụng TK 811 để theo dõi khoản chi phínày là hợp
lý nhất ,sẽ phản ảnh đúng khoản chi phí hoạt động tài chính phat sinh và đúng
khoản chi phí bán hàng ,từ đó xác định đúng kết quả hoạt động bán hàng.
3. Về khoản giảm giá :
Đối với hàng hoá khi được xác định là tiêu thụ , nhưng khách hàng yêu
cầu đòi giảm giá do hàng kém chất lượng ,hoặc Công ty bớt giá cho khách
hàng thấp hơn so với giá bán của công ty khi họ mua với khối lượng lớn
.Công ty nên theo dõi trên TK 532 “ Giảm giá hàng bán “ để cuối kỳ kết
chuyển làm giảm doanh thu bán hàng , để xác định doanh thu thuần, Công ty
không nên đưa vào khoản chi phí bán hàng , sẽ không phản ánh đúng thực tế
doanh thu trong kỳ kinh doanh , làm tăng thêm chi phí bán hàng, dẫn đến
thông tin cung cấp không chính xác . Kế toán cần phải hạch toán lại như sau :
Nợ TK 532 : Số tiền chưa có thuế .

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nợ TK 3331: Thuế GTGT được giảm trừ .
Có TK 111: Nếu trả bằng tiền mặt tổng số tiền giảm giá gồm thuế .
Có TK 131 : Nếu vào khoản phải thu tổng số tiền giảm giá gồm thuế .
Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 xác định doanh thu thần :
Nợ TK 511: Trị giá hàng giảm giá.
Có TK 532 : Trị giá hàng giảm giá
4. Lập dự phòng nợ khó đòi –TK139
Đối với Công ty thì bán buôn chiếm vai trò khá quan trọnểutong khâu
tiêu thụ hàng hoá .Công ty thường phải cho khách hàng nợ tiền hàng , nếu là
những khách hàng quen có quan hệ lằmn lâu dài với Công ty, luôn đảm bảo
thanh toán các khoản nợ thì Công ty không phải lo lắng đế việc thu hồi vốn
về, bên cạnh đó cũng có một số khách hàng mới lạ đối với Công ty,thì khi cho
khách nợ công ty phải thận trọng xem xét về tình hình tài chính của khách
hàng đó, có khả năng thanh toán các khoản nợ không ? Nếu khoản nợ đó quá
hạn 2 năm hoặc doanh nghiệp đó đang trong tình trạng bị giải thể , phá sản
hoặc bị truy tố trước pháp luật mặc dù trường hợp này rất it xẩy ra nhưng khi
phát sinh Công ty cần lập dự phòng cho các khoản nợ xét thấy thuộc diện khó
đòi lập ,mức lập dự phòng không quá 25% số nợ phải thu đó .
Trình tự hạch toán như sau :
Cuối niên độ, căn cứ ào chứng từ khẳng định nợ phiat thu là nợ khó đòi
kế toán lập dự phòng cho khoản nợ đó :
Nợ TK 6426: Khoản dự phòng nợ khó đòi .
Có TK 139 : Khoản dự phòng nợ khó đòi .
Đồng thời ghi đơn : Nợ TK 004: Nợ khó đòi .
Cuối năm sau phải hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi trước khi tính
trích lập dự phòng năm tiếp theo :
Nợ TK 139 : Hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi.
Có TK 721 : Hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi .
Xác định mức trích lập dự phòng cho năm tiép theo .

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nợ TK 6426 : khoản dự phòng nợ khó đòi .
Có Tk 139 : Khoản dự phòng nợ khó đòi .
Ý kiến thứ 3 :về kế toán quản trị .
Hiện nay Công ty vẫn chưa chú trọng vào việc vận dụng kế toán quản
trị đối với việc đưa ra các quýet định kinh doanh ngắn hạn .Kế toán quản trị
thường bị lẫn vào các bộ phận kế toán như kế toán chi phí, kế toán tiêu thụ
hàng hoá …Điều này đã làm cho Công ty chưa thấy rõ hết ưu điểm ,vai trò to
lớn của kế toán quản trị trong công việc cung cấp các thông tin cần thiết cho
việc quản lý kinh doanh .Công ty nên củ một chuyên viên chuyên làm công
tác kế toán quản trị ,bởi đó là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán
nói chung là công cụ quan trọng không thể thiếu được đối với công tác quản
lý nội bộ Công ty ,sẽ cung cấp những thông tin về hoạt động tài chính, kinh tế
chỉ riêng trong phạm vi nội bộ Công ty .
Kế toán quản trị giúp cho kế toán trưởng điều hành hoạt động kinh
doanh có hiệu quả hơn thông qua việc lập kế hoạch ,tổ chức thực hiện kế
hoạch kiểm tra đánh giá và các quyết định kinh doanh .Phần lớn các thông tin
do kế toán quản trị cung cấp để nhằm phục vụ cho việc ra các quyết định của
nhà quản trị, kế toán quản trị không chỉ thu thập , cung cấp các thong tin mà
còn sử dụng các phương pháp kỹ thuật , nghiệp vụ chuyên môn để chon lọc
nhưng thông tin đó để giúp cho Giám đốc có những quyết địng kinh doanh
sáng suốt .
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay ,Công ty có thể vận dụng kế toán
quản trị trong việc lập them ccá Báo cáo hoạt động kinh doanh theo kiểu số
dư đảm phí, Báo cáo này chỉ mang tính chất nội bộ , bởi Báo cáo hoạt động
kinh doanh Công ty thường lập không phát huy hết tác dụng trong công tác
quản lý ,điều hành Công ty ,kế toán có thẻ lập Báo cáo kinh doanh theo kiểu
số dư đảm phí với các chỉ tiêu sau : Tổng doanh thu thuần ,tổng biến phí, số
dư đảm phí, tổng định phí ,lãi thuần. Báo cáo này có thể lập vào cuố tháng
,chi tiết cho từng quầy hàng sau đố lên Boá cáo tập chung toàn Công ty .

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Tổng biến phí sẽ gồm : Các khoản tổng giá vốn hàng bán ,chi phí bao
bì, bao gói hàng .
Tổng định phí gồm : Chi phí tiền lương cho cán bộ nhân viên ,chi phí
khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm xã hội ,tiền thuế môn bài ,thúê đất ,chi phí
tiếp khách….Định phí được xác định tập chung toàn Công ty ,không phát sinh
chi tiết cho từng quầy hàng , cuối tháng kế toán tổng kết lại từ sổ Tổng hợp
phí ,do vậy để tính định phí riêng cho từng mặt hàng thì ké toán yiến hành
phân bổ tổng định phí riêng cho từng mặt hàng theo một tiêu thức nhất định
đó là doanh thu bán hàng tại Công ty bởi đây chính là tiêu thức phản ánh
chính xác thực trạng bán hàng , từ đó xác định mỗi mặt hàng sẽ chiếm tỷ
trọng là bao nhiêu trên tổng định phí .




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Định phí phân bổ Tổng định phí toàn Công ty Doanh thu bán
cho từng mặt hàng Tổng doanh thu toàn Công ty hàng từng mặt hàng.
Trong đó ,số liệu của các báo cáo trên sẽ được tổng hợp từ bảng tổng
hợp bảng kê chi tiết số 04 ghi có TK 511 tập chung toàn Công ty và sổ tổng
hợp phí .
Nhìn vào báo cáo trên sẽ giúp cho Công ty thấy được ngay doanh thu
bán hàng có đủ bù đắp tổng chi phí phát sinh trong kỳ hay không ,số dư đảm
phí cho thấy lợi nhuận gộp có đủ bù đắp tổng định phí phát sinh hay không ?
Từ đó có những biện pháp điều chỉnh nếu tổng định phí quá nhiều và không
hợp lý .
Ngoài ra ,Công ty có thể vận dụng những thông tin thích hợp do kế toán
quản trị cung cấp vào việc ra quyết định kinh doanh như : Có nên tiếp tục hay
loại bỏ kinh doanh một sản phẩm nào đó ,vì trong thực tế nhiều khi ban lãnh
đạo Công ty phải đứng trước quyết định phải có nên tiếp tục hay ngừng kinh
doanh mặt hàng nào đó mà kinh doanh kém hiệu quả ( bị lỗ liên tiếp ) và
Công ty sẽ so sánh một phương án kinh doanh kém hiệu quả ,rút ra các khoản
thu , chi ,chênh lệch giưã hai phương án đó, từ đó ban lãnh đạo Công ty sẽ có
những quyết định đúng đắn nhất .
.Ý thứ 4: áp dụng phần mềm máy tính công tác tổ chức hạch toán kế
toán .
Hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển rất mạnh mẽ một loại các phần
mềm vi tính được ứng dụng rất nhiều trong việc điều hành quản lý doanh
nghiệp nói chung và công tác hạc toán kees toán nói riêng .Công ty mới chỉ
trang bị cho phòng kế toán hai máy vi tính ,còn hạch toán ,ghi chép trên sổ chi
tiết, sổ tổng hợp vẫn cpnf thủ công .Với một loạt các sổ sách có cấu trúc phức
tạp nên nhiều khi việc cung cấp các thông tin không được kịp thời và chính
xác .Để khắc phục điều này Công ty nên cố gắng đầu tư hơn nữa vào việc
mua sắm thêm máy vi tính cho công tác kế toán được giản đơn hơn ,số liệu



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

mang tính chính xác cao , để kiểm tra ,dễ đối chiếu, giúp cho lãnh đạo có thể
truy cập thông tin nhanh nhất .
Việc áp dụng máy vi tính đồng nghĩa với việc cập nhật chứng từ ban
đầu, tức là kế toán sẽ theo dõi một cách kiên tục ngay từ khi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh , nắm bắt đựoc sát sao tình hình tiêu thụ hàng hoá tại đơn vị ,giảm
bớt việc ghi chép và số lượng sổ kế toán . Máy tính sẽ giúp cho việc khai thác
số liệu của từng khâu kế toán được thuận lợi ,mỗi nhân viên kế toán có thể
nắm bắt được số liệu thông tin ở tin ở tất cả các khâu kế toán khác có liên
quan. Trên máy vi tính ,kế toán cũng có thể tổ chức các sổ kế toán chi tiết, ccá
sổ kế toán tổng hợp ,đầy đủ cụ thể và thuận tiện hơn là việc lập trên trang giấy
nhỏ hẹp .Máy vi tính đảm bảo cho việc lưu trữ thông tin và khả năng truy cập
thông tin được nhanh nhất , tiết kiệm thời gian tìm tài liệu trên các sổ sách,
nhất là việc tìm lại những số liệu thông tin đã xẩy ra từ lâu rồi . Tuy nhiên
Công ty cũng phải lưu lại những bản chứng từ gốc có liên quan đến hoạt động
kinh doanh ,bởi nếu có sự cố máy tính xẩy ra thì toàn bộ chương trình sẽ bị
xoá sạch ,sẽ rất khó khăn cho việc xây dựng lại chương trình từ đầu nếu
không còn lưu lại những chứng từ gốc đố .
Công ty thực hiện tổ chức các phần kế toán riêng biệt trên máy gồm: Kế
toán vốn bằng tiền ( tiền mặt , tiền gửi ngân hàng ) : kế toán mua hàng và
công nợ phải trả cho nhà cung cấp ;kế toán bán hàng và công nợ phải thu từ
phía khách hàng; kế toán chi phí; kế toán hang tồn kho ….. ,sau đó sẽ thực
hiện kế toán tổn hợp và lập Báo cáo tài chính . Và đối với từng khoản mực kế
toán thì nhân viên kế toán phải tiến hành sắp xếp riêng từng nhóm chứng từ
ban đầu có liên quan ,rồi tiến hành nhập vào các sổ , thẻ , bảng kê chi tiết …
Cuối tháng kế toán kế toán lên các sổ bảng tổng hợp có liên quan.
Như vậy, việc áp dụng máy vi tính vàocong tác hạch toán kế toán kế
toán tại Công ty có ý nghĩa rất lớn lao ,bởi những ưu điểm của nó sẽ giúp cho
những người làm công tác kế toán sử lý và cung cấp thông tin một cách nhanh



Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nhất, chính xác nhất cho ban lãnh đạo Công ty và là một bước tiến lớn để
Công ty có thể bắt kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại .
IV/ ý nghĩa của việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nghiệp
vụ tiêu thụ hàng hoá, xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ
phần Tứ Gia.
Việc hoán thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ
nói riêng tại Công ty là một sự cần thiết và có ý nghĩa to lớn đối với công tác
kế toán tại Công ty .
- Đối với công tác quản lý Công ty thì hiệu quả của việc đề xuất nhằm
hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ được tốt hơn sẽ giúp cho ban lãnh đạo
Công ty quản lý chặt chẽ tình hình tiêu thụ hàng hoá từ khâu đầu vào ( khâu
mua hàng ) đến khâu đầu ra ( khâu bán hàng ) ,phản ánh kịp thời doanh thu
bán hàng ,tình hình thanh toán tiền hàng, thực trạng về tài chính, tình hình sử
dụng vốn …Để nhà quản lý có thể rá soát lại phương hướng và biện phá kinh
doanh , đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh .Đông thời việc
hoàn thiệ sẽ giúp cho việc kiểm tra ,kiểm soát tình hình thực hiện ccá chế độ
quản lý kinh tế , phá luật do nhà nước ban hành .
- Đối với công tác hạch toán kế toán : Việc hoàn thiện hạch toán tại
công ty sẽ đem lại hiệu quả cao hơn khi phản ánh chính xác từn nghiệp vụ
tiêu thụ hàng hoá, làm giảm nhẹ công tác kế toán được thực hiện trôi chảy,
đúng tiến độ các thông tin kế toán đưa ra sẽ đầy đủ ,chính xác hơn , có tính
pháp lý cao hơn giứp cho ban lãnh đạo công ty đánh giá đúng thực trạng kinh
doanh cua công ty mình .
Như vậy , việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ nhằm loại bỏ những hạn chế
còn tồn tại trong công tác tổ chức kế toán tại Công ty , giúp cho kế toán luôn
hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình góp phần nâng cao chất lượng của công tác
kế toán , làm cho kế toán thực sự là một công cụ trong quản lý kinh tế .




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

KẾT LUẬN

Quá trình tiêu thụ hàng hoá tại Công ty vô cung quan trọng .Nó là cầu
nối giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng, nếu không có quá trình lưu thông
tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ thì không thể có quá trình tiêu dùng,
cũng không thể có quá trình tái sản xuất .
Một trong những công cụ thức đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá là
việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nói cung và tiêu thụ hàng hoá nói
riêng để nhằm phát huy hết vai trò của kế toán thông qua việc phản ánh , giáp
sát chặt chẽ về tài sản , nguồn vốn nhằm cung cấp các thông tin chính xác ,kịp
thời nhà quản lý .Tù đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với điều
kiện nguồn lực tài chính của đơn vị .
Công ty Cổ Phần Tứ Gia là một đơn vị kinh doanh , với một truyền
thống vẻ vang đã gắn bó máu thịt với nhân dân qua các thời kỳ phát triển khác
nhau .Những năm gần đây ,Công ty đã có chỗ đứng trên thị trường ,đó nhờ sự
cố gắng ,nỗ lực tài chính của đơn vị .
Trong thời gian thực tập ngắn ngủi tại Công ty ,đặc biệt là trong việc
nghiên cứu tình hình thực tế về công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.
Em nhận thấy các mặt mạnh Công ty đã được phát huy và cũng còn những
hạn chế cần phải khắc phục .
Với trình độ khả năng tìm hiểu thực tế có hạn , em xin đưa ra một số ý
kiến và giải pháp, mong rằng những ý kiến đó sẽ góp một phần nào đó trong
việc hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty .
Tôi rất mong ý kiến đóng góp của cán bộ , nhân viên kế toán tại tại
Công ty và ý kiến của các thầy cô giáo để bài chuyên đề này đuợc thực sự có
ý nghĩa trên phương diện lý luận và thực hành .
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường THDL
Kinh Tế – Kỹ Thuật Hà Nội I đã nhiệt tình giảng dạy trong quá trình em
học tập tại trường , đặc biệt là cô giáo hướng dẫn thực tập Nguyễn Mai Lan
đã hết sức hướng dẫn tận tình để em hoàn thành bài chuyên đề này .
Cảm ơn phụ trách Công Ty Cổ Phần Tứ Gia ,phòng kế toán tài vụ, đặc
biệt là cô kế toán Tạ Thị Thanh , cùng toàn thể cán bộ , nhân viên Công ty đã
hết sức giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian
thực tập .

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Hà Nội , tháng 6 năm 2005
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………...


Giám đốc:




NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………
Hà Nội : ngày …..tháng …năm 2005

Giáo viên hướng dẫn :
Nguyễn Mai Lan




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


MỤC LỤC


Lời mở đầu………………………………………………………………… .. 1
Phần I : Lý luận chung về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và kế toán nghiệp
vụ tiêu thụ hàng hoá tại các DN trong điều kiện hiện nay .......................... 3
I – Lý luận chung về hoạt động tiêu thụ hàng hoá tại các DN trong điều kiện
hiện nay …………………………………………………………………........ 3
1. Đặc điểm của nền kinh tế thị trường ………………………………….. 3
2. Đặc điểm của hoạt động tiêu thụ hàng hoá tại các DN ………………. 4
3. Yêu cầu của quản lý và của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ……………… 12
4. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ ,xác định kết quả tiêu thụ ………….. . 13
II- Nghiệp vụ của kế toán tiêu thụ , xác định kết quả tiêu thụ tại các DN….. 15
1. Chứng từ kế toán và phương pháp kế toán chi tiết …………………….15
2. Kế toán tổng hợp quá trình tiêu thụ theo các phương thức tiêu thụ chủ
yếu…………………………………………………………………… 17
3. Kế toán xác định kết quả …………………………………………… . 25
Phần II: Thực tế công tác kế toán tiêu thụ , xác định kết quả tiêu thụ tại
Công Ty Cổ Phần Tứ Gia ………………………………………………….31
I - Đặc điểm chung của Công Ty Cổ Phần Tứ Gia ………………………… 31
1. Đặc điểm chung của Công Ty Cổ Phần Tứ Gia …………………… .. 31
2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công
ty………… ........................................................................................... 34
2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý ………………………………………... 34
2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong Công Ty ………… ........ 36
II- Thực tế công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ , xác định kết quả tiêu thụ tại
Công Ty …………………………………………………………………… . 40
1. Kế toán quá trình bán hàng ………………………………………….. 40
2. Kế toán xác định kết quả bán hàng ………………………………….. 63


Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phần III: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ
tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia ........... 64
I-Sự cần thiết hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ ,xác định kết quả tiêu thụ
đối với các DN nói chung và Công Ty Cổ Phần Tứ Gia nói riêng ……........ 64
II- Đánh giá khái quát về hoạt động kinh doanh và công tác tổ chức hạch toán
kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia ……… ....... 65
III- Phương huớng , biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ ,xác định kết
quả tiêu thụ tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia ……………………………………70
IV- Ý nghĩa của việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nghiệp vụ tiêu thụ,
xác định kết quả tiêu thụ tại Công Ty Cổ Phần Tứ Gia …………………..... 77
Kết luận ……………………………………………………………………..78




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Sơ đồ kế toán theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
( Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên )
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 156

TK 156 TK 156
Xuất kho hàng hoá
Giá trị hàng Kết chuyển hàng Khi khách hàng thanh
bán trực tiếp
bán bị trả lại bán bị trả lại toán hoặc chấp nhận
TK 331 THANH TOÁN
TK 532

Mua tay ba ( đơn vị Kết chuyển giảm

Doanh nghiệp) giá hàng bán
TK 333(2)333(3)
TK 154

Hàng hoá không nhập Kết chuyển giá vốn hàng Thuế và các

kho mà chuyển bán ngay bán để xác định kết quả khoản phải nộp


TK 641,642

Kết chuyể CPBH và QLDN Kết chuyển doanh thu thuần
để xác định kết quả KD để xác định kinh doanh
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Sơ đồ kế toán theo phương thức gửi hàng
( Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương thức kê khai thường xuyên )
TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 156 TK 511,512 TK 111


Xuất kho hàng Kết chuyển trị giá Kết chuyển giá vốn Kết chuyển hàng Khi khách

Hoá bán trực tiếp vốn số hàng đã bán hàng đã bán trong kỳ bị trả lại hàng thanh
toán chấp
TK 331 TK 156 TK 532 nhận


Hàng hoá của các Hàng hoá gủi bán Hàng hoá của Kết chuyển giảm

Doanh nghiệp không được chấp nhận các Doanh nghiệp giá hàng bán



TK 641,642 TK 333(2),333(3)



Kết chuyển chi phí Thuế và các khoản

BH và QLDN phải nộp
Kết chuyển doanh thu thuần

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



để xác định kết quả kinh doanh
Biểu 1: TỜ KÊ CHI TIẾT SỐ 04 GHI CÓ TK 511.
Công Ty Cổ Phần Tứ Gia: tháng 05 năm 2005 .

Giá bán Thuế Số liệu chi tiết
không VAT đầu
Ngày Họ tên Giá vốn Lãi gộp thuế ( ghi ra (ghi có Giá thanh Ghi
NV có TK TK 3331 toán TK TK TK TK TK1381 chú
511) 111 112 113 131

1
….
10
Cộng
11

20 thanh 3727273 372527 41000000 4000000 1000000

Cộng
21

31 Cả 109466610 165026 12591636 1256164 13850808 12719000 113180
tháng



Kế toán : Kế toán trưởng :
( ký, họ tên ) ( ký , họ tên )

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp




BIỂU 2 :
CÔNG TY CỔ PHẦN TỨ GIA :
SỔ CHI TIẾT TK 113- SÉC BÁN HÀNG .

SỐ TT SỐ SÉC Tên đơn vị Số HĐ bán NGÀY QUẦY SỐ TIỀN Ghi chú Ký nhận
trả séc séc NỘP BÁN
1 CTY AQ35790 31/05/05 CTY 2.000.000
CPTG CPTG
…..
Cộng
tháng


Người ghi sổ :
( Ký ,họ tên)




Biểu 3 :
Công Ty Cổ Phần Tứ Gia .
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SỔ CHI TIẾT PHÍ TK 641.
Ng Số Tk Diễn Tổng công T Chi Khấu hao T BHXH Thuế Sữa Điện Nước Điệ Vận Thu L Tiế Đ T Chi phí
ày CT đối giải nợ ổ phí TSCĐ i nhà chữ n chuyển ế ệ p à r
ứng n NV ề a tho bôc vác MB p khá o ợ
g L n ại h ch t c
c l í ạ ấ
ộ ư o p
n ơ
g n
n g

2 99 111 CP vận 90909 90909
chuyển
5 102 111 Khấu 60087 60087
hao
17 115 111 Tiền 1818640 181640
điện
241 KHTSC 2500000 2.500000
D
Cộng



Người ghi sổ : Kế toán trưởng :
( Ký, họ tên ) (Ký ,họ tên )




Biểu số 08:
Công Ty Cổ Phần Tứ Gia: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 08
Ghi có TK 155,156,157,159,131,511,512,531,532,632,641,642,711,712,811,812,911 .
T Số Các TK

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



T hiệu 1561 157 159 131 5111 521 531 532 632 641 642 711 721 811 821 91 Tổng cộng
TK Có 1
ghi có. các TK ghi
nợ
1 111 Tiền mặt 263.252.967 263..252.967
2 112 Tiền gửi .
ngân hàng
3 113 Séc bán 1.003.182 1.003.182
hàng
4 131 Phải thu 279.607.305 279.607.305
của khách
hàng
5 138 Phải thu 2.599.655 2.599.655
khác
6 5111 Doanh thu
bán hàng
7 632 Giá vốn 515.104.727 515.104.727
hàng bán
8 159 Dự phòng
hàng tồn
kho
9 641 Chi phí bán
hang quản

331 Phải trả 5.242.740 5.242.740
nhà cung
cấp
1561 Hàng hoá 120.468.383 120.468.383
…….
Cộng: 640.815.850 546.463.109 1.187.278.959

Kế toán trưởng :
Biểu 09: SỔ CÁI .
Năm 2004


Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Dư đầu kỳ
Nợ có
0 0
SỐ Ghi có các
TT TK đ.ư với Thán Tháng 2 Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Thán
nợ TK này g 1 3 4 5 6 7 8 9 10 11 g 12
911 546.463.109
Cộng số 546.463.109
phát sinh
nợ
Tổng số 546.463.109
phát sinh

Số dư Nợ 0

Cuối Có 0
tháng


Ngày …… tháng ….năm

Người ghi sổ : Kế toán trưởng : Thủ trưởng đơn vị :

( Ký ,họ tên ) ( Ký ,họ tên ) (Ký ,họ tên )




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp




Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản