Luận văn tốt nghiệp “Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cơ Khí Hà Nội”

Chia sẻ: Tien Cuong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:70

1
695
lượt xem
448
download

Luận văn tốt nghiệp “Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cơ Khí Hà Nội”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong quá trình đổi mới kinh tế, Việt Nam đã có bước phát triển quan trọng cả về tốc độ và qui mô tăng trưởng. Cải cách kinh tế đã tác động to lớn tới việc hình thành và phát triển kinh tế nhiều thành phần, giải quyết việc làm và hình thành thị trường lao động. Với xu hướng vận động của thị trường lao động đòi hỏi phải có những giải pháp tích cực nhằm điểu chỉnh các quan hệ lao động trong đó có những vấn đề cốt lõi như: việc làm và tiền lương, thời gian...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp “Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cơ Khí Hà Nội”

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC ... KHOA ... ---------- Báo cáo tốt nghiệp Một số biện pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý tiền lƣơng tại Công ty Cơ Khí Hà Nội 1
  2. Mục lục Trang LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1 PHẦN I. NHỮNG LUẬN CỨ KHOA HOC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƢƠNG I.Tiền lƣơng ........................................................................................................ 2 1.Khái niệm về tiền lƣơng .................................................................................... 2 2.Bản chất của tiền lƣơng ..................................................................................... 3 3.Chức năng và vai trò của tiền lƣơng .................................................................. 3 3.1.Chức năng của tiền lƣơng ............................................................................... 3 3.2.Vai trò của tiền lƣơng ..................................................................................... 4 4.Các yếu tố ảnh hƣởng đến tiền lƣơng ................................................................ 5 5.Các yêu cầu cơ bản của tổ chức tiền lƣơng ........................................................ 6 5.1.Các yêu cầu cơ bản của tổ chức tiền lƣơng ..................................................... 6 5.2.Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lƣơng ........................................... 6 6.Phƣơng pháp xây dƣng đơn giá tiền lƣơng và quỹ lƣơng trong doanh nghiệp ... 7 6.1.Xác định năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lƣơng ................................. 7 6.2.Xác định quỹ lƣơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lƣơng ................ 7 6.3.Các phƣơng pháp xây dựng đơn giá tiền lƣơng............................................... 8 6.4.Tổng quỹ lƣơng chung năm kế hoạch ............................................................. 8 6.5.Xác định quỹ tiền lƣơng thực hiện .................................................................. 9 7.Các chế độ trả lƣơng .......................................................................................... 9 8.Các hình thức trả lƣơng ..................................................................................... 11 8.1.Hình thức trả lƣơng theo thời gian .................................................................. 11 8.2.Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm ................................................................. 12 II. Vai trò của việc xây dựng và quản lý quỹ tiền lƣơng trong điều kiện hiện nay ....................................................................................................................... 15 III. Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lƣơng. ............................................ 16 2
  3. Phần II. Thực trạng tình hình quản lý tiền lƣơng tại Công ty Cơ khí Hà Nội I. Giới thiệu chung. ............................................................................................. 18 1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ khí Hà Nội ......... 18 2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cơ khí Hà Nội trong điều kiện hiện nay ...... 20 3. Một số đặc điểm ảnh hƣởng đến công tác quản lý tiền lƣơng ........................... 21 3.1.Đặc điểm về quy trình công nghệ ................................................................... 21 3.2.Đặc điểm về máy móc thiết bị ........................................................................ 21 3.3.Đặc điểm về nguồn vốn .................................................................................. 23 3.4.Đặc điểm về lao động của công ty .................................................................. 24 3.5.Đặc điểm về tổ chức bộ máy .......................................................................... 26 4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm vừa qua ................ 29 II. Phân tích tình hình quản lý tiền lƣơng tại Công ty Cơ khí Hà Nội ............. 30 1.Các quy định chung ........................................................................................... 30 1.1. Quy chế trả lƣơng của công ty ....................................................................... 30 1.2.Nguyên tắc chung xác định lƣơng .................................................................. 31 1.3.Phân cấp xác định lƣơng ................................................................................. 31 1.4.Định mức lao động và đơn giá tiền lƣơng ....................................................... 31 2. Xác định lƣơng cho cán bộ công nhân viên tại công ty ..................................... 34 2.1.Xác định hệ số ................................................................................................ 34 2.2.Xác định lƣơng cho trƣởng các đơn vị bộ phận .............................................. 36 2.3.Xác định lƣơng cho CBCNV trong các đơn vị ................................................ 38 2.4.Xác định lƣơng cho nhân viên quản lý............................................................ 39 2.5.Xác định lƣơng cho nhân viên các phòng ....................................................... 39 3.Tổ chức thực hiện quản lý tiền lƣơng ................................................................ 39 3.1. Tình hình giao khoán quy lƣơng .................................................................... 39 3.2. Công tác quản lý thanh toán lƣơng ................................................................ 40 4. Phân tích hoạt động quản lý tiền lƣơng ............................................................. 42 5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý tiền lƣơng tại Công ty Cơ khí Hà Nội..... 43 3
  4. 5.1.Ƣu điểm ......................................................................................................... 44 5.2.Nhƣợc điểm .................................................................................................... 45 Phần III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lƣơng tại Công ty Cơ khí Hà Nội I.Bối cảnh chung ................................................................................................. 47 II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lƣơng tại Công ty Cơ khí Hà Nội ..................................................................................................... 48 1. Biện pháp củng cố chấn chỉnh lại hệ thống định mức lao động ......................... 48 1.1. Xây dựng định mức lao động......................................................................... 48 1.2. Đội ngũ cán bộ xây dựng định mức ............................................................... 49 2. Tạo nguồn tiền lƣơng trong doanh nghiệp ........................................................ 51 2.1. Nâng cao chất lƣơng sản phẩm ..................................................................... 51 2.2. Gắn tiền lƣơng với hoạt động quản lý của công ty ........................................ 51 3. Điều chỉnh cách tính lƣơng và tính điểm .......................................................... 52 3.1.Điều chỉnh cách tính lƣơng ............................................................................. 52 3.2. Điều chỉnh cách tính điểm ............................................................................. 54 4. Biện pháp đào tạo nâng cao trình độ lao động và sắp xếp lại cơ cấu lao động .. 54 4.1. Đào tạo bồi dƣỡng nâng cao trình độ lao động............................................... 54 4.2. Tổ chức sắp xếp lao động .............................................................................. 55 KẾT LUẬN............................................................................................................ 57 Phụ lục I ............................................................................................................... 58 Phụ lục II .............................................................................................................. 60 Phụ lục III ............................................................................................................ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 62 4
  5. LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình đổi mới kinh tế, Việt Nam đã có bƣớc phát triển quan trọng cả về tốc độ và qui mô tăng trƣởng. Cải cách kinh tế đã tác động to lớn tới việc hình thành và phát triển kinh tế nhiều thành phần, giải quyết việc làm và hình thành thị trƣờng lao động. Với xu hƣớng vận động của thị trƣờng lao động đòi hỏi phải có những giải pháp tích cực nhằm điểu chỉnh các quan hệ lao động trong đó có những vấn đề cốt lõi nhƣ: việc làm và tiền lƣơng, thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tuyển chọn và đào tạo công nhân, tranh chấp lao động... Về tiền lƣơng của công nhân ở các Doanh nghiệp, Chính Phủ Việt Nam đã có những chính sách qui định mức lƣơng cụ thể phù hợp với công việc, trình độ chuyên môn của công nhân và trả lƣơng theo kết quả sản xuất. Mức lƣơng tối thiểu đƣợc điều chỉnh theo hệ số trƣợt giá, ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động thỏa thuận với nhau về mức trả công và tién hành kí hợp đồng lao động. Là một sinh viên khoa Quản Trị kinh doanh Đại Học Công Đoàn, trong thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng em đã đƣợc trang bị những kiến thức về mặt quản lý kinh tế tại các doanh ngiệp. Tuy nhiên đó chỉ là những kiến về mặt lý luận, trên thực tế đó là một vấn đề rất khó đối với những sinh viên mới ra trƣờng cũng nhƣ mới vào làm việc tại các doanh nghiệp. Dù đƣợc làm ở phòng ban nào thì đó vẫn là một điều rất khó khăn đối với sinh viên. Do đó em chọn đề tài : Một số biện pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý tiền lƣơng tại “Công ty Cơ Khí Hà Nội” làm đề tài tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề gồm 3 phần: Phần thứ nhất: Những luận cứ khoa học về công tác quản lý tiền lƣơng. Phần thứ hai: Phân tích thực trạng tình hình quản lý tiền lƣơng ở Công Ty Cơ Khí Hà Nội. Phần thứ ba: Một số phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý tiền lƣơng ở Công Ty Cơ Khí Hà Nội. 5
  6. PHẦN THỨ NHẤT: Những luận cứ khoa học về công tác quản lý tiền lƣơng I.Tiền lƣơng. 1.Khái niệm về tiền lƣơng: Tiền lƣơng là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời có sức lao động theo năng suất và hiệu quả công việc đƣợc giao. Trong các thành phần về khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lƣơng chịu sự tác động, chi phối rất lớn của thị trƣờng và thị trƣờng sức lao động. Tiền lƣơng trong khu vực này dù nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của Chính Phủ nhƣng chỉ là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê một bên đi thuê. Những hợp đồng lao động này trực tiếp đến phƣơng thức trả công. Tiền lƣơng danh nghĩa: Tiền lƣơng danh nghĩa đƣợc hiểu là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào khả năng lao động và hiệu quả làm việc của ngƣời lao động, vào trình độ kinh nghiệm làm việc... ngay trong quá trình lao động. -Tiền lƣơng thực tế: Tiền lƣơng thực tế đƣợc hiểu là giá trị hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ đã mua đƣợc từ tiền lƣơng danh nghĩa. Mối quan hệ tiền lƣơng thực tế và tiền lƣơng danh nghĩa đƣợc thể hiện qua công thức sau đây: TLdn TLttế = Igc Trong đó : TLttế: Tiền lƣơng thực tế TLdn: Tiền lƣơng danh nghĩa Igc:giá cả 6
  7. Nhƣ vậy ta có thể thấy là nếu giá cả tăng lên thì tiền lƣơng thực tế giảm đi, điều này có thể xảy ra ngay khi tiền lƣơng danh nghĩa tăng lên . Tiền lƣơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lƣợng tiền danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Đây là một quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lƣơng danh nghĩa, của giá cả phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau. Trong xã hội, tiền lƣơng thực tế là mục đích trực tiếp của ngƣời lao động hƣởng lƣơng, đó cũng là đối tƣợng quản lí trực tiếp trong các chính sách về thu nhập, tiền lƣơng và đời sống. Mức lƣơng là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian nhƣ ngày, giờ hay tháng cho phù hợp với các bậc trong thang lƣơng. -Tiền lƣơng tối thiểu: là tiền lƣơng nhất định trả cho ngƣời lao động làm các công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thƣờng đảm bảo nhu cầu đủ sống cho ngƣời lao động. Tóm lại việc trả lƣơng cho ngƣời lao động ở đây các doanh nghiệp cần phải tính đến quan hệ Công - Nông tức là so sánh tiền lƣơng với mức thu nhập của ngƣời nông dân hiện nay để không có sự cách biệt lớn về mức sống, tạo nên mâu thuẫn trong xã hội vì nƣớc ta có đến trên 70% là nông dân. Ngƣời nông dân lại đan xen sinh hoạt và chung sống với ngƣời hƣởng lƣơng trong từng gia đình, từng thôn xóm. 2.Bản chất của tiền lƣơng: Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, sức lao động đã trở thành một thứ hàng hoá đặc biệt và đƣợc trao đổi mua bán trên thị trƣờng. Khi đó giá cả của hàng hoá sức lao động chính là số tiền mà ngƣời lao động nhận đƣợc do công sức của họ bỏ ra. Vì vậy, bản chất của tiền lƣơng chính là giá cả của sức lao động trong nền kinh tế thị trƣờng. 7
  8. Với bản chất nhƣ vậy, tiền lƣơng - một loại giá cả cũng không nằm ngoài quy luật của nền kinh tế thị trƣờng. Các quy luật đó bao gồm: quy luật phân phối theo lao động, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu... 3.Chức năng và vai trò của tiền lƣơng: 3.1 Chức năng: Tiền lƣơng là khoản thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động, là nguồn lợi ích mà ngƣời lao động dùng để nuôi sống bản thân và gia đình họ, dùng để duy trì quá trình tái cản xuất tự nhiên và xã hội. Với ý nghĩa nhƣ vậy tiền lƣơng thực hiện các chức năng sau: Chức năng thƣớc đo giá trị: là giá trị sức lao động vì tiền lƣơng có bản chất là giá cả hàng hoá sức lao động. Chức năng kích thích: tiền lƣơng là đòn bẩy kinh tế thu hút ngƣời lao động làm việc hăng say, nhiệt tình, thúc đẩy tăng năng suất lao động, khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chức năng tích luỹ: đảm bảo cho ngƣời lao động không chỉ duy trì cuộc sống mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro bất trắc. 3.2 Vai trò: Để thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần cho bản thân con ngƣời phải tham gia vào quá trình lao động. Thông qua quá trình lao động đó họ sẽ nhận đƣợc một khoản tiền công tƣơng đƣơng với sức lao động đã bỏ ra để ổn định cuộc sống. Qua đó nảy sinh những nhu cầu mới và những nhu cầu này sẽ tiếp tục tạo động lực cho ngƣời lao động. Vì vậy, tiền công của ngƣời lao động là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với bản thân ngƣời lao động nói riêng và với các nhà quản lý nói chung. 8
  9. Tiền lƣơng là nguồn sống của ngƣời lao động và gia đình họ, là động lực thúc đẩy họ làm việc. Về phía Doanh nghiệp phải trả lƣơng cho ngƣời lao động hợp để kích thích họ làm việc tốt hơn. Khi kết thúc công việc nào đó ngƣời lao động cần đƣợc nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, ăn uống... thì mới có thể tái sản xuất sức lao động. Việc tái sản xuất sức lao động này phải thông qua tiền lƣơng thì mới đảm bảo cho ngƣời lao động làm tốt. Ngày nay, các nhà quản trị không thể dùng quyền lực để ép buộc ngƣơì lao động làm việc, mà họ phải làm thế nào để khuyến khích họ làm việc? Cái đó chỉ có thể là tiền lƣơng, tiền thƣởng để giúp họ lao động đƣợc tốt hơn. Do vậy Nhà nƣớc ta cần phải có một hệ thống tiền lƣơng sao cho phù hợp với ngƣời lao động. Khi thiết bị công nghệ, máy móc kỹ thuật hiện đại, các Doanh nghiệp muốn tăng năng suất lao động, lợi nhuận tăng... thì cần phải có những chính sách nhằm kích thích ngƣời lao động cả về vật chất và tinh thần. Cụ thể Doanh nghiệp cần phải có một hệ thống lƣơng bổng hợp lý sao cho ngƣời lao động có thể thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của mình hiện tại và có một phần nhỏ nhằm đảm bảo cho cuộc sống của họ sau này. Tổ chức tiền lƣơng trong Doanh nghiệp đƣợc công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hòa khí giữa những ngƣời lao động, hình thành khối đại đoàn kết trên dƣới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển của Doanh nghiệp và vì lơị ích của bản thân họ. Do vậy sẽ kích thích họ hăng say làm việc và họ có thể tự hào về mức lƣơng họ đạt đƣợc. Ngƣợc lại, tiền lƣơng trong Doanh nghiệp thiếu công bằng và hợp lý thì hiệu quả công việc sẽ không đƣợc đảm bảo. Vì vậy đối với các nhà quản trị, một vấn đề cần đƣợc quan tâm hàng đầu là phải tổ chức tốt công tác quản lý tiền lƣơng, thƣờng xuyên theo dõi để có những điều chỉnh cho phù hợp. 4.Các yếu tố ảnh hƣởng đến tiền lƣơng: * Nhóm các yếu tố căn cứ vào bản thân công việc: 9
  10. Đánh giá công việc là một khâu trong hệ thống đãi ngộ, qua đó một tổ chức xác định giá trị và tầm quan trọng của công việc so với các công việc khác. Đánh giá công việc nhằm đạt các mục tiêu sau: - Xác định cấu trúc công việc của tổ chức. - Mang lại bình đẳng và trật tự trong mối tƣơng quan công việc. - Triển khai một thứ bậc gía trị của công việc đƣợc sử dụng để thiết lập cơ cấu lƣơng bổng. * Nhóm yếu tố căn cứ vào bản thân nhân viên: Tiền lƣơng không chỉ phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, nó còn phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của nhân viên nhƣ: thâm niên, kinh nghiệm, sự trung thành, tiềm năng và có thể ảnh hƣởng cả chính thị trƣờng lao động. Đƣợc hiểu theo nghĩa rộng, thị trƣờng lao động bao gồm yếu tố lƣơng bổng trên thị trƣờng, chi phí sinh hoạt, công đoàn, xã hội, nền kinh tế và pháp luật, sở dĩ chịu ảnh hƣởng của các yếu tố trên bởi nó không thể tách rời khỏi những môi trƣờng xung quanh nó nhƣ địa lý, kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật. Tổ chức muốn tồn tại phải chịu sự chi phối của các quy luật trong các môi trƣờng đó. * Môi trƣờng Công ty: Là yếu tố chủ quan tác động đến tiền lƣơng bên cạnh chính sách của Công ty, bầu không khí văn hoá, khả năng chi trả, cơ cấu tổ chức cũng có ảnh hƣởng đến cơ cấu tiền lƣơng. Bởi với một cơ cấu tổ chức nhiều tầng thì chi phí trả lƣơng cho ngƣời lao động cũng nhƣ cán bộ nhân viên. 5.Các yêu cầu cơ bản của tổ chức tiền lƣơng: 5.1 Các yêu cầu cơ bản của tổ chức tiền lƣơng: - Cách tính đơn giản, dễ hiểu để ngƣời lao động dễ kiểm tra tiền lƣơng của mình. - Hệ thống tiền lƣơng của Doanh nghiệp phải tuân thủ theo pháp luật. 10
  11. - Trong cơ cấu tiền lƣơng luôn phải có phần cứng (ổn định) và phần mềm (linh hoạt). Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động phải tuân thủ phân phối theo lao động tức là làm đƣợc nhiều hƣởng nhiều, làm đƣợc ít hƣởng ít. Tiền lƣơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. 5.2 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lƣơng: * Nguyên tắc 1: trả lƣơng ngang nhau cho các lao động nhƣ nhau: - Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động. Dựa trên nguyên tắc này để so sánh đánh giá lao động và từ các so sánh lao động này để có những hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động một cách thích đáng. - Tạo sự công bằng cho ngƣời lao động: ngƣời lao động bỏ sức lao động nhiều sẽ đƣợc trả lƣơng cao và ngƣợc lại. - Căn cứ vào lao động để trả lƣơng cho ngƣời lao động mà không có sự phân biệt về giới tính, tuổi tác, dân tộc và tạo ra sự bình đẳng trong trả lƣơng - Nguyên tắc 2: Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân nhanh hơn tốc độ tăng tiền lƣơng bình quân. Đây là nguyên tắc quan trọng, nếu không tuân thủ theo nguyên tắc này Doanh nghiệp không thể có khả năng tích lũy, tiến hành tái sản xuất mở rộng. - Nguyên tắc 3: Bảo đảm tiền lƣơng giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế. 6.Phƣơng pháp xây dƣng đơn giá tiền lƣơng và quỹ lƣơng doanh nghiệp Việc xây dựng đơn giá tiền lƣơng đƣợc tính theo các bƣớc sau: 6.1. Xác định năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lƣơng Doanh nghiệp có thể chọn lựa nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau để xây dựng đơn giá tiền lƣơng. -Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật. -Tổng doanh thu. 11
  12. -Tổng thu trừ tổng chi (trong tổng chi không có tiền lƣơng). -Lợi nhuận. 6.2. Xác định quỹ tiền lƣơng năm kế hoạchđể xây dựng đơn giá tiền lƣơng Đƣợc xác định theo công thức ∑Vkn= [Lđb x TLmin DN (Hcb+Hpc) +VVC] x 12 tháng Trong đó: ∑Vkn: Quỹ lƣơng năm kế hoạch. Lđb :Lao động định biên. TLmin DN:Mức lƣơng tối thiểu của doanh nghiệp. Hcb: Hệ số lƣơng cấp bậc bình quân. Hpc:Hệ số các khoản phụ cấp lƣơng bình quân đƣợc tính trong đơn giá tiền lƣơng. VVC:Quỹ tiền lƣơng của bộ máy gián tiếp. 6.3. Các phƣơng pháp xây dựng đơn giá tiền lƣơng. */ Phƣơng pháp 1: Đơn giá tiền lƣơng tính trên đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi. Công thức xác định đơn giá Vdg =Vgiơ x Tsp Trong đó: Vdg: Đơn giá tiền lƣơng. Vgiơ: Tiền lƣơng giờ Tsp: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm của đơn vị sản phẩm. */ Phƣơng pháp 2: Đơn giá tiền lƣơng tính trên doanh thu. Công thức xác định đơn giá Vkh Vdg= 12
  13. Tkh Trong đó: Vdg : Đơn giá tiền lƣơng. Vkh : Tổng quỹ tiền lƣơng năm kế hoạch. T kh : Tổng doanh thu hoặc doanh thu kế hoạch. Ngoài hai phƣơng pháp đã nêu ở trên còn có các phƣơng pháp khác để tính đơn giá tiền lƣơng nhƣ : đơn giá tiền lƣơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí, đơn giá tiền lƣơng tính trên lợi nhuận. Quy định việc xây dựng đơn giá tiền lƣơng trong doanh nghiệp để trình duyệt dựa trên 4 phƣơng pháp xây dựng đơn giá tiền lƣơng đã nêu ở trên. 6.4. Tổng quĩ tiền lƣơng chung năm kế hoạch. Tổng quĩ tiền lƣơng chung năm kế hoạch không phải để xây dựng đơn giá tiền lƣơng mà để lập kế hoạch tổng chi về tiền lƣơng của doanh nghiệp. đƣợc xây dựng theo công thức: Vc = Kkh + Vpc + Vbs + Vtg Trong đó: Vc : Tổng quĩ tiền lƣơng chung năm kế hoạch Vkh : Tổng quĩ tiền lƣơng năm kế hoạch. Vpc : Quĩ kế hoạch các khoản phụ cấp lƣơng và các chế độ khác không đƣợc tính trong đơn giá tiền lƣơng theo qui định. Vbs : Quĩ tiền lƣơng bổ xung theo kế hoạch. Vtg : Quĩ tiền lƣơng làm thêm giờ đƣợc xác định theo kế hoạch không vƣợt quá số giờ làm thêm qui định của bộ luật lao động. 6.5 Xác định quĩ tiền lƣơng thực hiện . Căn cứ vào đơn giá tiền lƣơng do cơ quan có thẩm quyền giao và kết quả sản xuất kinh doanh quỹ tiền lƣơng đƣợc xác định nhƣ sau: Vth = ( Vđg. Csxkd) + Vpc + Vbs + Vtg 13
  14. Trong đó: Vth : Quĩ tiền lƣơng thực hiện Vđg : Đơn giá tiền lƣơng do cơ quan có thẩm quyền giao. Csxkd : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh. Vpc : Các khoản phụ cấp lƣơng và các chế độ khác ( nếu có) Vbs : Quĩ tiền lƣơng bổ xung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp đƣợc giao đơn giá tiền lƣơng theo đơn vị sảp phẩm. Vtg : Quĩ tiền lƣơng làm thêm giờ. 7.Các chế độ trả lƣơng. Hiện nay có 2 chế độ trả lƣơng sau: * Một là: chế độ trả lƣơng cấp bậc. Là toàn bộ những qui định của nhà nƣớc và các đơn vị áp dụng để trả lƣơng cho ngƣời lao động. Chế độ này áp dụng cho khối công nhân, lao động trực tiếp, trả lƣơng theo kết quả lao động của họ. Nội dung của chế độ trả lƣơng cấp bậc: - Thang lƣơng: là cách xác định quan hệ tỉ lệ tiền lƣơng giữa công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Quá trình xây dựng thang lƣơng phải trải qua các bƣớc sau: + Xây dựng chức năng ngành nghề của nhóm công nhân + Xác định bội số chung của thang lƣơng + Xác định hệ số bậc lƣơng - Mức tiền lƣơng : là lƣợng tiền để trả công lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với bậc trong thang lƣơng. Ngày 01/01/2003 Chính phủ chính thức áp dụng mức lƣơng tối thiểu là 290.000 đồng. Đây là cơ sở để xác định mức lƣơng cho tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên các doanh nghiệp muốn thay đổi mức lƣơng tối thiểu với điều kiện không nhỏ hơn mức lƣơng tối thiêủ mà nhà nƣớc qui định và 14
  15. phải nộp ngân sách theo đúng luật, tốc độ tăng năng xuất lớn hơn tốc độ tăng tiền lƣơng và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn năm trƣớc. - Bảng lƣơng: Xét về cơ bản giống thang lƣơng nhƣng khác thang lƣơng ở chỗ phức tạp của công việc và mức độ phức tạp trong việc đó tuỳ thuộc vào công xuất thiết kế và qui mô doanh nghiệp. * Hai là: Chế độ tiền lƣơng chức vụ Là toàn bộ những qui định của nhà nƣớc mà các tổ chức quản lí nhà nƣớc, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp áp dụng để trả lƣơng cho lao động quản lí. Xây dựng chế độ tiền lƣơng chức vụ theo trình tự: - Xây dựng chức danh cho lao động quản lí. - Đánh giá sự phức tạp của từng chức danh. - Đƣa ra bội số và bậc lƣơng trong từng bảng lƣơng và ngạch lƣơng. - Xác định mức lƣơng bậc một và mức lƣơng khác nhau trong bảng. 8. Các hình thức trả lƣơng. 8.1. Hình thức trả lƣơng theo thời gian. Là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ và thời gian làm việc thực tế - Chế độ trả lƣơng theo thời gian giản đơn Ltt = Lcb T Trong đó Ltt: Tiền lƣơng thực tế Lcb: Tiền lƣơng cấp bậc tính theo thời gian T: thời gian làm việc. Có 3 loại lƣơng theo thời gian giản đơn là lƣơng giờ, lƣơng ngày, lƣơng tháng. 15
  16. Chế độ trả lƣơng này có nhƣợc điểm là mang tính chất bình quân không khuyến khích sử dụng hợp lí thời gian làm việc và chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lƣơng lao động chính xác. - Chế độ trả lƣơng theo thời gian có thƣởng. Chế độ trả lƣơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lƣơng theo thời gian giản đơn với tiền thƣởng, khi đạt đƣợc những chỉ tiêu về số lƣợng hoặc chất lƣợng đã quy định. Chế độ trả lƣơng này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm công việc phục vụ nhƣ công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị...ngoài ra còn áp dụng đối với những công nhân làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc phải tuyệt đối đảm bảo chất lƣợng. Tiền lƣơng của công nhân đƣợc tính bằng cách lấy lƣơng trả theo thời gian giản đơn ( mức lƣơng cấp bậc ) x thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thƣởng. Chế độ trả lƣơng này vừa phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế vừa gắn chặt với thành tích công tác của từng ngƣời thông qua các chỉ tiêu xét thƣởng đã đạt đƣợc. Vì vậy nó khuyến khích ngƣời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó cùng ảnh hƣởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, chế độ trả lƣơng này ngày càng đƣợc mở rộng Ltt= Lcb x T + tiền thƣởng Trong đó: Ltt: tiền lƣơng thực tế, Lcb : tiền lƣơng cấp bậc tính theo thời gian T : thời gian làm việc Tiền thƣởng 8.2. Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm: 16
  17. Đây là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động trực tiếp vào số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm ( hay dich vụ ) mà họ đã hoàn thành. Hình thức này đƣợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. a) Chế độ trả lƣơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân . Lcbcv Đg= hoặc Đg = Lcbcv T Q Trong đó: Đg : đơn giá sản phẩm Lcbcv: Lƣơng cấp bậc công việc ( tháng ngày ) T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm Q: mức sản lƣợng của công nhân trong kì. - Ƣu điểm: Dễ dàng tính đƣợc tiền lƣơng trực tiếp trong kì Khuyến khích đƣợc công nhân tích cực làm việc - Nhƣợc điểm: Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lƣợng và bỏ qua chất lƣợng. Nếu không có ý thức làm việc sẽ tốn nguyên vật liệu, sử dụng máy móc thiết bị không hiệu quả. b) Chế độ trả lƣơng sản phẩm tập thể Tiền lƣơng thực tế mà công nhân nhận đƣợc là Ltổ = Đg * Q Ltổ : Tiền lƣơng thực tế tổ nhận đƣợc Đg : Đơn giá sản phẩm Q : Sản lƣợng thực tế tổ đã hoàn thành */ Phƣơng pháp hệ số điều chỉnh L1 Hđc = L0 17
  18. Trong đó: Hđc : Hệ số điều chỉnh L1 : Tiền lƣơng thực tế của cả tổ nhận đƣợc L0 : Tiền lƣơng cấp bậc của tổ - Tính tiền lƣơng cho từng công nhân Li = Lcbi * Hđc Trong đó: Li : Tiền lƣơng thực tế của công nhân i nhận đƣợc Lcbi : Tiền lƣơng cấp bậc của công nhân i */ Phƣơng pháp dùng giờ hệ số Tqđ = Ti * Hi Trong đó: Tqđ : Số giờ làm qui đổi ra bậc I công nhân i Ti : Số giờ làm của của công nhân i Hi : hệ số lƣơng bậc i trong thang lƣơng - Tính tiền lƣơng cho một giờ làm việc của công nhân bậc I ( cho 1 giờ ) L2 L1 = T qđ Trong đó: L 1 : tiền lƣơng thực tế của công nhân bậc I tính theo lƣơng thực tế L 2 : Tiền lƣơng thực tế của cả tổ Tqđ: Tổng số giờ thực tế đã làm việc sau khi qui đổi ra bậc I -Tính tiền lƣơng của từng công nhân L1i = L1 * T iqđ Trong đó: 18
  19. L1 i : Tiền lƣơng thực tế của công nhân thứ i L1 : Số giờ thực tế qui đổi của công nhân thứ i c) Trả lƣơng theo chế độ gián tiếp L3 = Đg * Q3 Trong đó: L 3: Tiền lƣơng thực tế của công nhân phục vụ Q3 : mức hoàn thành thựctế của công nhân chính Đg : Đơn giá tiền lƣơng phục vụ - Ƣu điểm: Khuyến khích công nhân phụ, phụ trợ phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính - Nhƣợc điểm: Phụ thuộc vào kết quả làm việc của công nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu sự tác động của các yếu tố khác. d) Chế độ trả lƣơng theo sản phẩm khoán. Thƣờng áp dụng cho những công việc đƣợc giao khoán cho công nhân. Chế độ này đƣợc thực hiện khá phổ biến trong các ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản, hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làm các công việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác định một mức lao động ổn định trong thời gian dài. */ Bên cạnh đó còn có các chế độ trả lƣơng khác nhƣ chế độ trả lƣơng sản phẩm có thƣởng, chế độ trả lƣơng luỹ tiến. Ở trên đó là những chế độ trả lƣơng trong hình thức trả lƣơng theo sản phẩm đƣợc áp dụng trong các doanh nghiệp hiện nay ở nƣớc ta. Trong thực tế ngoài các chế độ trả lƣơng khác nhau còn áp dụng kết hợp các chế độ khác nhau do Nhà nƣớc qui định nhằm bảo đảm các nguyên tắc trả lƣơng cho ngƣời lao động nhƣ chế độ trả lƣơng thêm giờ, phụ cấp, tiền thƣởng. II. Vai trò của việc xây dựng và quản lí quĩ tiền lƣơng trong điều kiện hiện nay. 19
  20. Trong điều kiện hiện nay để tiền lƣơng phát huy đƣợc tác dụng thì trƣớc hết mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo tiền lƣơng của mình thực hiện tốt chức năng thấp nhất và chức năng quan trọng nhất là đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động, tiền lƣơng phải nuôi sống đuợc ngƣời lao động và gia đình họ. Bên cạnh đó doanh nghiệp phải tiết kiệm đƣợc chi phí tiền lƣơng trong giá thành sản phẩm bằng cách phải sử dụng quĩ tiền lƣơng của mình có kế hoạch thông qua việc xây dựng và quản lí quĩ tiền lƣơng . Việc trả lƣơng cho công nhân là trả theo từng tháng. Do đó phần tiền lƣơng chƣa dùng tới phải đƣợc sử dụng có hiệu quả trong quá trình sản xuất. Muốn làm tốt đƣợc vấn đề này thì doanh nghiệp phải nộp kế hoạch quản lí nguồn vốn tạm thời, công tác này đƣợc làm tốt sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Trong điều kiện ngày nay, việc quản lí và xác định quĩ lƣơng cho các đơn vị có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Để có thể kết hợp giữa phát triển toàn bộ nền kinh tế với việc đảm bảo giá trị sức lao động cho ngƣời lao động. Nền kinh tế thị trƣờng quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của qui luật cạnh tranh rất khắc nghiệt, nó sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp nào làm ăn thua lỗ không hiệu quả. Khi đó chất lƣợng và giá cả là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển. Để ngƣời lao động luôn gắn bó với công việc, phát huy hết khả năng sáng tạo, tinh thần trách nhiệm trong sản xuất thì doanh nghiệp phải có một phƣơng pháp quản lí hiệu quả. Trong công tác quản lí thì quĩ tiền lƣơng có vai trò hết sức quan trọng, việc trả lƣơng cho ngƣời lao động đƣợc tiến hành nhƣ thế nào để khuyến khích họ trong sản xuất đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng Nhà nƣớc không bao cấp cho các doanh nghiệp mà các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh, sản phẩm sản xuất phải tự tìm kiếm thị trƣờng tiêu thụ nên cần phải nâng cao năng suất lao động, hạ giá 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản