Luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam”

Chia sẻ: Ngoc Hanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:109

0
803
lượt xem
384
download

Luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến 2003 , mục tiêu đề ra là phấn đấu đưa nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp , tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm bình quân ở mức 7 - 8 % . Để đạt được mục tiêu này , một trong những yếu tố quyết định sự thành công là nguồn vốn cho đầu tư phát triển . Theo ước tính của các chuyên gia , trong giai đoạn từ năm 2001 - 2020...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam”

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU Ở VIỆT NAM G.V HƯỚNG DẪN : T.S NGUYỄN ĐỨC DỴ S.V THỰC HIỆN : NGUYỄN VIỆT DŨNG LỚP : A2 – CN9 HÀ NỘI – 2003
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 1 I TRÁI PHIẾU 1 1. Khái niệm trái phiếu 1 2. Phân loại trái phiếu 2 2.1 Phân loại theo hình thức phát hành 2 2.2 Phân loại theo chủ thể phát hành 3 3. Một số vấn đề cơ bản của trái phiếu 6 3.1 Vấn đề chuyển đổi của trái phiếu doanh nghiệp 6 3.2 Quyền hoàn trả 9 4. Định giá trái phiếu 11 4.1 Nguồn thu nhập bằng tiền ( Cash flow ) 11 4.2 Lợi suất ( Yield ) 12 4.3 Xác định giá cả trái phiếu 13 4.4 Mối quan hệ giữa lợi suất yêu cầu và giá cả trái phiếu 15 4.5 Mối quan hệ giữa lợi suất và thời gian đáo hạn 16 II THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 16 1. Khái niệm thị trường trái phiếu 16 2. Vai trò thị trường trái phiếu 17 3. Chức năng thị trường trái phiếu 19 4. Các tổ chức tham gia trên thị trường trái phiếu 19 4.1 Chủ thể phát hành 19 4.2 Chủ thể đầu tư 21 4.3 Các tổ chức tài chính trung gian 21 5. Cơ sở hình thành và phát triển thị trường trái phiếu 25 5.1 Ổn định môi trường kinh tế tài chính vĩ mô 25 5.2 Khung khổ pháp lý cho việc xây dựng thị trường trái phiếu 26
  3. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam 5.3 Gây dựng lòng tin của công chúng đầu tư 26 Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 3
  4. 5.4 Thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường sơ cấp 27 5.5 Xây dựng hệ thống đăng ký lưu ký và thanh toán bù trừ 27 CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM HIỆN NAY 29 I KHUNG PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 29 1.Khung pháp lý điều chỉnh họat động phát hành trái phiếuChính phủ 29 2. Khung pháp lý điều chỉnh họat động phát hành trái phiếu doanh nghiệp nhà nước 31 3. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn 33 II THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU Ở VIỆT NAM 33 1. Trái phiếu Chính phủ 33 1.1 Tín phiếu kho bạc ( thời hạn dưới 1 năm ) 33 1.2 Trái phiếu kho bạc 35 1.3 Trái phiếu công trình 41 2. Trái phiếu doanh nghiệp 44 2.1 Trái phiếu doanh nghiệp nhà nước 44 2.2 Trái phiếu công ty cổ phần , công ty trách nhiệm hữu hạn 46 3. Kết quả ,tồn tại , hạn chế và nguyên nhân 46 3.1 Kết quả đã đạt được 46 3.2 Những tồn tại và hạn chế 49 3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 54 4. Thực trạng niêm yết , giao dịch trái phiếu tại trung tâm giao dịch Chứng khoán 55 4.1 Tình hình niêm yết , giao dịch trái phiếu Chính phủ tại TTGDCK 55 4.2 Tình hình niêm yết , giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại TTGDCK 56 4.3 Những kết quả ban đầu 57 4.4Những tồn tại và nguyên nhân 58
  5. CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU Ở VIỆT NAM 61 I NHU CẦU VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 61 1. Nhu cầu phát triển thị trường trái phiếu Việt nam 63 2. Triển vọng phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam 64 II ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 64 1. Mô hình phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ 64 1.1 Thị trường phát hành 64 1.2 Thị trường giao dịch 67 2. Mô hình phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp 69 2.1 Thị trường phát hành 70 2.2 Thị trường giao dịch 71 III . CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU Ở VIỆT NAM 72 1. Các giải pháp chung 72 1.1 Xây dựng môi trường vĩ mô ổn định , trong đó xây dựng chiến lược phát triển thị trường trái phiếu dài hạn 72 1.2 Tạo ra lãi xuất chuẩn trên thị trường trái phiếu Chính phủ 73 1.3 Hoàn chỉnh các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động phát hành , niêm yết giao dịch trái phiếu 74 1.4 Xây dựng kế hoạch theo hướng giảm bớt tối đa cho vay ưu đãi của Chính phủ đối với các doanh nghiệp , đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước 75 1.5Xây dựng chính sách khuyến khích phát hành trái phiếu Doanh nghiệp 76 1.6 Xây dựng đề án giao dịch trái phiếu tại thị trường OTC 77 2. Các giải pháp cụ thể 78
  6. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam 2.1 Cải tiến phương thức phát hành trái phiếu Chính phủ 78 Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 6
  7. 2.2 Các giải pháp nhằm tăng tính thanh khoản của trái phiếu 81 2.3 Phát triển các tổ chức tài chính trung gian , phụ trợ 83 2.4 Thành lập các tổ chức định mức tín nhiệm tại Việt Nam 84 2.5 Nâng cấp hệ thống giao dịch : Công bố thông tin , lưu ký,thanh toán bù trừ đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường 84 2.6 Tiếp tục tuyên truyền phổ biến kiến thức chứng khoán cho công chúng đầu tư , đặc biệt là các nhà đầu tư có tổ chức tiềm năng 85 2.7 Nâng cao vai trò của các cơ quan quản lý : Bộ Tài chính , Ngân hàng nhà nước , Ủy ban Chứng khoán nhà nước ... 86 IV CÁC KIẾN NGHỊ 88 KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
  8. LỜI MỞ ĐẦU Trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến 2003 , mục tiêu đề ra là phấn đấu đưa nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp , tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm bình quân ở mức 7 - 8 % . Để đạt được mục tiêu này , một trong những yếu tố quyết định sự thành công là nguồn vốn cho đầu tư phát triển . Theo ước tính của các chuyên gia , trong giai đoạn từ năm 2001 - 2020 Việt Nam cần huy động khoảng 500-550 tỷ USD . Vấn đề đặt ra là làm thế nào để chúng ta có thể huy động một lượng vốn lớn trong khi các nguồn vốn còn nhiều hạn chế , nguồn vốn tín của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn , không đáp ứng được yêu cầu vốn đầu tư dài hạn , nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đang có xu hướng giảm sút , việc đàm phán vay nước ngoài ( ODA và vay thương mại ) càng trở nên khó khăn ... Thị trường chứng khoán Việt Nam đi vào hoạt động hơn hai năm qua đã khẳng định sự cần thiết và tính tất yếu phải tạo ra kênh huy động vốn trung và dài hạn mới cho nền kinh tế để đáp ứng yêu cầu về vốn đầu tư phát ngày càng tăng của Chính phủ cà các doanh nghiệp . Một bộ phận cấu thành của thị trường vốn là thị trường trái phiếu cũng đã khẳng định vai trò và tầm quan trọng của nó trong chiến lược huy động vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa Đất nước . Trong những năm qua , thị trường trái phiếu ở nước ta đã từng bước được hình thành và hoàn thiện dần , đặc biệt là từ khi thị trường chứng khoán đi vào hoạt động , các trái phiếu Chính phủ , trái phiếu doanh nghiệp đã có thị trường thứ cấp để các nhà đầu tư có thể thực hiện giao dịch mua bán trái phiếu của mình , tính thanh khoản của trái phiếu được cải thiện , trái phiếu trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư hơn từ đó mở rộng và thúc đẩy thị trường sơ cấp phát triển , Chính phủ và các Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn một cách thuận lợi hơn . Bên cạnh những mặt đạt được , thị trường trái phiếu ở nước ta còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết và được phản ánh rõ nét cả ở thị trường phát hành và thị trường giao dịch , một số đợt đấu thầu trái
  9. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam phiếu Chính phủ đã không thành công , chưa có nhiều các doanh nghiệp lựa chon Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 2
  10. việc phát hành trái phiếu như một phương tiện tăng nguồn vốn dài hạn , tính thanh khoản của trái phiếu trên thị trường giao dịch rất hạn chế Với thực trạng như vậy . khóa luận “ Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam ” nhằm các mục tiêu làm sáng tỏ những vấn đề về lý luận và thực tiễn của thị trường trái phiếu ; nêu lên vị trí , vai trò của thị trường trái phiếu ; đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam , góp phần từng bước phát triển thị trường vốn và đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế trong các giai đoạn phát triển tiếp theo . Ngoài lời nói đầu , kết luận và danh sách tài liệu tham khảo , khóa luận này được chia thành 3 chương , với các nội dung chính như sau : Chương1 : Một số vấn đề chung về thị trường trái phiếu Chương 2 : Thực trạng thị trường trái phiếu ở Việt Nam hiện nay . Chương 3 : Các giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam . Do nội dung nghiên cứu khá rộng , liên quan đến nhiều vấn đề mới và phức tạp , nên chắc chắn nội dung khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót . Em rất mong nhận được sự nhận xét , góp ý của các thầy cô và các bạn trong trường cũng như những người có quan tâm để khóa luận được hoàn thiện hơn . Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Đức Dỵ và các thầy cô giáo trong bộ môn Thanh Toán Quốc Tế đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp này .
  11. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2003 . CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU I . TRÁI PHIẾU 1. Khái niệm trái phiếu . Cho đến nay tài liệu của quốc tế cũng như của Việt Nam đưa ra khá nhiều định nghĩa về trái phiếu . Tuy nhiên , khái niệm về trái phiếu thường được đề cập là sự thể hiện cam kết của người phát hành sẽ thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với một mức lãi nào đó , các trái phiếu thường có mệnh giá, ngày đáo hạn và lãi suất . Khi mua trái phiếu , người mua trái phiếu cho tổ chức phát hành vay một khoản tiền . Trái phiếu thể hiện bằng chứng liên hệ giữa người cho vay ( chủ nợ ) và người đi vay (con nợ ) Đây là một loại chứng khoán bởi vì nó có thể được giao dịch , mua bán trên thị trường chứng khoán . Thông thường thời gian phát hành trái phiếu tối thiểu là một năm . Các loại chứng khoán nợ khác với thời hạn thanh toán dưới một năm gọi là tín phiếu . Trái phiếu có thể được phát hành dưới dạng chứng chỉ vật chất hay phi vật chất ( bút toán ghi sổ hay điện tử ) và cho dù theo hình thức nào thì trái phiếu đều bao gồm các thông tin sau : Mệnh giá ( Face of value , Par value , maturity value ) : Mệnh giá là giá trị ghi trên trái phiếu mà tổ chức phát hành cam kết trả cho trái chủ khi đáo hạn . Trái suất : Là lãi suất mà tổ chức phát hành cam kết sẽ thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu một số tiền lãi vào một ngày xác định và có thể theo định kỳ . Trái suất thường được công bố theo tỷ lệ phần trăm (%) so với mệnh giá của trái phiếu . Trái suất có thể được quy định trả hàng năm , hay thanh toán nửa năm một lần . Công thức tính số tiền lãi trái phiếu ( trái tức ) như sau : Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 1
  12. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam Số tiền lãi trái phiếu = Mệnh giá trái phiếu x Trái suất Ví dụ : Một trái phiếu có mệnh giá 1500 USD và trái suất là 5% / năm thì trái tức hàng năm là 1500 USD x 0,05 = 75 USD * Giá mua : Giá mua trái phiếu là khoản tiền thực tế mà người mua bỏ ra để có được quyền sở hữu trái phiếu . Giá mua có thể là “ngang giá” ( Tức là trả bằng mệnh giá ) , có thể là “ giá gia tăng ” ( Cao hơn mệnh giá ) hoặc “ Giá chiết khấu ” ( Thấp hơn mệnh giá ) . * Kỳ hạn : Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả tiền vốn lần cuối cho trái chủ , ngày đó gọi là ngày đáo hạn . Kỳ hạn của trái phiếu thường được phân thành ba loại : ngắn hạn , trung hạn và dài hạn . Trái phiếu ngắn hạn thông hường có kỳ hạn một năm trở xuống , trái phiếu trung hạn có có kỳ hạn từ trên một năm đến mười năm , trái phiếu dài hạn có kỳ hạn từ mười năm trở lên . Kỳ hạn của bất kỳ loại trái phiếu nào cũng được xác định trong trong hợp đồng phát hành trái phiếu . 2. Phân loại trái phiếu . 2.1. Phân loại trái phiếu theo hình thức phát hành . Trái phiếu được phân thành hai loại là trái phiếu vô danh ( Bearer Bond ) và trái phiếu ghi danh ( Name Bond , Registered Bond ) : Trái phiếu vô danh ( Bearer Bond ) : Là loại trái phiếu không ghi tên người chủ sở hữu trái phiếu trên bề mặt trái phiếu cũng như trên sổ của tổ chức phát hành , mà thay vào đó là số sê ri của trái phiếu . Loại trái phiếu này có phiếu lĩnh lãi ( Coupon ) đính kèm theo . Tới kỳ hạn thanh toán trái tức , người sở hữu trái phiếu cắt phần cuống phiếu trả lãi tương ứng đem tới tổ chức phát hành hoặc ngân hàng được tổ chức phát hành ủy quyền để nhận trái tức . Tới thời điểm đáo hạn , người sở hữu trái phiếu trình giấy chứng nhận sở hữu trái phiếu để nhận lại tiền gốc tương đương với mệnh giá . Đặc điểm của trái phiếu vô danh là dễ dàng chuyển nhượng , bất kỳ người nào có trái phiếu trong tay đều có quyền hưởng lãi và quyền được thanh toán trái phiếu . Người Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 2
  13. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam sở hữu trái phiếu có thể nắm giữ trái phiếu đến ngày đáo hạn hoặc có thể bán nó trên thị trường thứ cấp trước ngày đáo hạn . Trái phiếu ghi danh ( Name Bond , Registered ) :Là loại trái phiếu ghi rõ họ tên , địa chỉ của người sở hữu trái phiếu trên bề mặt trái phiếu và hoặc trong sổ sách hay phòng đăng ký của tổ chức phát hành . Đặc điểm của trái phiếu ghi danh là khó chuyển nhượng , trừ trường hợp bị mất có thể xin cấp lại . Đến ngày nhận lãi sẽ được đại lý công ty phát hành gửi séc trả lãi . 2.2 Phân loại theo chủ thể phát hành Trái phiếu được phân thành hai loại là trái phiếu Chính phủ và trái phiếu Công ty . - Trái phiếu Chính phủ và chính quyền địa phương ( Goverment Bond ) : Trái phiếu do Chính phủ phát hành nhằm mục đích cân đối ngân sách , thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng , và được đảm bảo bằng ngân sách quốc gia . Trái phiếu Chính phủ là loại trái phiếu an toàn nhất , hầu như không có rủi ro vì có nguồn vốn ngân sách bảo đảm cuối cùng . Trái phiếu Chính phủ được chia thành : Tín phiếu kho bạc , trái phiếu kho bạc trung và dài hạn . + Tín phiếu kho bạc ( Treasury Bill ) : Tín phiếu kho bạc là những công cụ ngắn hạn từ một năm trở xuống , phổ biến nhất là các loại 3 tháng và 6 tháng . Các tín phiếu ngắn hạn là công cụ chiết khấu ( Discount Instrument ) . + Trái phiếu kho bạc trung và dài hạn ( Treasury Notes , Treasury Bond ) : Trái phiếu trung hạn được phát hành từ trên một năm đến mười năm . Trái phiếu dài hạn được phát hành với kỳ hạn từ mười đến ba mươi năm . Các trái phiếu trung và dài hạn thường có mức lãi suất cố định và được trả lãi trên cơ sở một năm hoặc nửa năm . Trái phiếu chính quyền địa phương là những công cụ nợ do chính quyền địa phương và các cơ quan của họ phát hành để tài trợ cho các dự án và các nhu cầu chi tiêu của chính quyền địa phương . Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 3
  14. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam - Trái phiếu công ty (Doanh nghiệp )- Corporate Bond : Trái phiếu công ty là loại trái phiếu được phát hành bởi các công ty nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển . Các công ty phát hành trái phiếu khi có nhu cầu huy động vốn lớn để tài trợ cho việc mở rộng , phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh mà không đủ điều kiện hoặc không muốn phát hành cổ phiếu , hoặc do chiến lược quản lý vốn của Công ty . Trái phiếu công ty có thể là trái phiếu ngắn hạn , trung hạn và dài hạn . Nhưng thông thường , khi có nhu cầu vốn ngắn hạn công ty áp dụng các hình thức vay vốn qua các ngân hàng thương mại , hơn là phát hành kỳ phiếu . Các loại trái phiếu công ty đặc trưng bao gồm : + Trái phiếu có thể mua lại trước hạn : Là loại trái phiếu có điều khoản cho phép công ty phát hành mua lại trái phiếu trước khi đến hạn . Thông thường , công ty chấp nhận trả cho trái chủ theo giá gia tăng khi công ty muốn mua lại trái phiếu đó . Về phía người mua trái phiếu thì đây là một bất lợi , do vậy loại trái phiếu này thường phải bán giá rẻ hơn trái phiếu không có đặc tính này . + Trái phiếu có thể chuyển đổi ( Convertible Bond ) : Là loại trái phiếu cho phép người sở hữu nó được quyền chuyển đổi sang một loại chứng khoán nhất định . Chứng khoán này có thể là cổ phiếu ưu đãi hay cổ phiếu thường của công ty phát hành ( thông thường là cổ phiếu thường ).Đặc tính chuyển đổi được quy định ngay lúc phát hành trái phiếu và chỉ thay đổi trong trường hợp tách cổ phiếu hoặc trả cổ tức bằng phiếu . + Trái phiếu kèm chứng quyền : Theo xu hướng hiện nay thì đây chủ yếu là loại trái phiếu cho phép người mua nó được mua kèm theo quyền mua một số lượng cổ phiếu nhất định ( ứng với số lượng trái phiếu mà mình nắm giữ ) với mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định . Cũng như trường hợp trái phiếu chuyển đổi , đặc quyền mua này được xác định ngay từ đầu khi phát hành trái phiếu . Trường hợp tách cổ phiếu hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu thì giá cổ phiếu và số lượng quyền được điều chỉnh lại tương tự như trên . Trong trường hợp này , giá trị trái phiếu phát hành được tính vào vốn nợ của công ty , còn giá trị chứng quyền được tính vào vốn cổ đông . Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 4
  15. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam + Trái phiếu đảm bảo ( Secured Bond ) : Là loại trái phiếu mà công ty phát hành thường đưa ra các tài sản làm vật bảo đảm cho các khoản vay . Trái chủ được bảo đảm với mức độ cao trong trường hợp tổ chức phát hành không có khả năng trả nợ ( tiền lãi vay vốn vay khi đáo hạn ) bởi vì họ có một trái quyền trên tài sản thế chấp . Nếu công ty không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì người thụ thác tài sản sẽ có quyền sở hữu tài sản nhân danh cho những người chủ trái phiếu này .Sau đó người thụ thác có thể thanh lý tài sản và phân phát tiền thu được cho những trái chủ . Tùy theo hình thức trái phiếu được bảo đảm , người ta chia ra làm ba loại trái phiếu đảm bảo chủ yếu là : + Trái phiếu có tài sản cầm cố (Mortgage Bond ) : Là loại trái phiếu bảo đảm bằng việc công ty phát hành cầm cố bất động sản để đảm bảo việc thanh toán cho trái chủ . Một nguyên tắc cơ bản đối với tài sản cầm cố để bảo vệ cho những trái chủ là tổng mệnh giá của các trái phiếu đang lưu hành phải nhỏ hơn giá trị của bất động sản cầm cố . + Trái phiếu có tài sản thế chấp ( Collateral Trust Bond ) : Nếu có một công ty sở hữu chứng khoán ( thường là cổ phiếu ) của công ty khác , công ty đó có thể sử dụng những chứng khoán này làm tài sản thế chấp cho việc phát hành trái phiếu . Công ty phát hành trái phiếu thường dùng số chứng khoán này ký thác tại một bên thứ ba ( thường là công ty ủy thác ) nhằm đảm bảo khả năng thanh toán trái phiếu. + Trái phiếu không đảm bảo : Thường được áp dụng ở các công ty lớn , có danh tiếng dựa vào uy tín của mình để phát hành , không đưa ra một tài sản gì làm vật bảo đảm . Trong trường hợp tổ chức phát hành không có khả năng trả nợ và tuyên bố phá sản thì trái chủ của các trái phiếu không đảm bảo này sẽ được thanh toán sau trái chủ các trái phiếu bảo đảm nhưng trước cổ đông khi thanh lý công ty . Ngoài các loại trái phiếu nêu trên , chúng ta có thể liệt kê ra một số loại trái phiếu công ty khác như : Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 5
  16. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam - Trái phiếu thu nhập ( Income Bond ) : Là loại trái phiếu mà lợi tức được trả tùy thuộc vào lợi nhuận công ty và không cao hơn trái suất . Do không cam kết trả lãi , trái phiếu thu nhập giao dịch với nguyên giá , bán với mức triêt khấu lớn , và được xem như một dạng đầu cơ . Trái phiếu thu nhập có phần giống cổ phiếu ưu đãI không tích lũy . - Trái phiếu không có phiếu trả lãi ( Zezo Counpon Bond ) : Trái phiếu không có phiếu trả lãi là loại trái phiếu không trả lãi định kỳ . Nhà đầu tư thường mua trái phiếu này với một giá triết khấu nhất định . Sự tăng giá của trái phiếu bằng mệnh giá khi đáo hạn biểu hiện cho tổng số tiền thu nhập của nhà đầu tư - Trái phiếu Seri : Là loại trái phiếu được phát hành một đợt nhưng mỗi seri có ngày đáo hạn khác nhau , theo định kỳ đều đặn cho đến khi toàn bộ đợt phát hành được hoàn trả . - Trái phiếu đầu cơ ( Speculative Bond hay Junk Bond ) : Là loại trái phiếu do các doanh nghiệp có uy tín thấp phát hành , vì vậy loại trái phiếu này có rất nhiều rủi ro và thường phải bán với giá thấp . Thông thường , trái phiếu đầu cơ sẽ đưa ra lợi tức cao hơn các trái phiếu thông thường khác . Những nhà đầu tư sẽ yêu cầu có thu nhập cao hơn khi mua trái phiếu đầu cơ bởi vì họ phải miễn chịu nhiều hơn rủi ro hơn . 3. Một số vấn đề cơ bản của trái phiếu 3.1 Vấn đề chuyển đổi của trái phiếu doanh nghiệp Để tăng tính hấp dẫn của việc huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu , trái phiếu chuyển đổi ( Convertible Bond ) là một trong những hình thức phổ biến được sử dụng . Khi chuyển đổi trái phiếu cần chú ý : Trường hợp chuyển đổi : Là sự quy định những trường hợp trái phiếu được chuyển đổi sang cổ phiếu . Khi phát hành nhu cầu chuyển đổi , trái phiếu chuyển đổi có thể sang cổ phiếu với điều kiện trước khi đáo hạn . Các nhu cầu chuyển đổi có thể phát sinh do chuyển đổi sang cổ phiếu có thể có lợi về mặt tài chính , hoặc tránh rủi ro hàm chứa trong trái phiếu mà mình đang nắm giữ , hoặc muốn trở thành cổ Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 6
  17. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam đông của doanh nghiệp hoặc muốn tăng tỷ trọng chiếm hữu tài sản doanh nghiệp . Giá chuyển đổi : Là giá cả quy định trên trái phiếu chuyển đổi khi phát hành . Giá chuyển đổi có thể cố định trong suốt thời hạn của trái phiếu hoặc thay đổi trong trong từng mốc thời gian của trái phiếu tùy theo thỏa ước phát hành trái phiếu . Giá chuyển đổi được tính theo công thức : FVB CPS = CR Trong đó : CPS ( Convertible price of stock ) là giá chuyển đổi cổ phiếu FVB ( Face value of bond ) là mệnh giá trái phiếu . CR ( Convertible rate ) là tỉ lệ chuyển đổi . Tỉ lệ chuyển đổi có thể được quy định tương ứng với mức gía chuyển đổi của trái phiếu . Ngang giá chuyển đổi : Nếu giá trị thị trường của trái phiếu ngang với giá trị thị trường của cổ phiếu được chuyển đổi thì gọi là ngang giá chuyển đổi . Ta có công thức ngang giá chyển đổi : CPa = CR x MPS Trong đó : CPa : ( Convertible price ) ngang giá chuyển đổi CR : ( Convertible rate ) là tỉ lệ chuyển đổi . MPS : ( Market price of stock ) là thị giá cổ phiếu Thông thường trái phiếu có hàm lượng rủi ro ít hơn cổ phiếu nên thị giá trái phiếu ( MPB : Market price of Bond ) thường lớn hơn ngang giá chuyển đổi trái phiếu là 10 % Ta có công thức : MPB = CPa x 110 % hay MPB = CRx MPS x 110 % Từ các công thức trên có sự liên hệ như sau : Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 7
  18. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam FVB MPB = = CR CPS MPS Nếu như có sự chênh lệch tương đối tương quan giữa các yếu tố này , người ta có thể lợi dụng chúng để kiếm lời thông qua việc tiến hành nghiệp vụ Ac- bit chuyển đổi Ví dụ : Một trái phiếu chuyển đổi có giá 1350 USD , mệnh giá là 1000 USD , tỉ lệ chuyển đổi là 40 tức là giá chuyển đổi là 25 USD , thị giá cổ phiếu là 1000 1250 35USD .Theo công thức trên ta thấy có sự chênh lệch : 〉 , như vậy 20 32 với giả sử không tính thuế và hoa hồng ta có thể tiến hành Ac-bit chuyển đổi như sau : - Mua trái phiếu chuyển đổi 1350 USD trên thị trường , đổi lấy 40 cổ phiếu thường ,bán số cổ phiếu này với giá 35 USD/1 cổ phiếu thì thu được 50 1400USD lãi 50 USD,lãi suất là x100% = 3.7% . Tuy nhiên ,nếu ngang giá 1350 chuyển đổi nhỏ hơn giá trái phiếu thì giá trái phiếu này là đắt , không nên tiến hành nghiệo vụ Ac-bit . Phí chuyển đổi : Là tỉ lệ phần trăm giữa thị giá cổ phiếu và giá chuyển đổi so với thị giá cổ phiếu . Chỉ khi phí chuyển đổi lớn hơn 0 thì chuyển đổi mới có lợi . Ví dụ như trong trường hợp trên thì phí chuyển đổi là : 25 35 - = 0.285 = 28.5% 35 Những thuận lợi và bất lợi khi phát hành trái phiếu có khả năng chuyển đổi : Việc phát hành trái phiếu có khả năng chuyển đổi cho phép công ty vay vốn với tỉ lệ lãi suất thấp hơn so với phát hành trái phiếu không có khả năng chuyển đổi . Trái chủ có thể chấp nhận một lãi suất thấp hơn để có cơ hội chuyển đổi sang cổ phiếu thông thường nếu giá trị cổ phiếu tăng lên và bằng cách đó họ sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn nhờ vào sự chuyển đổi . Trái chủ cũng có lợi hơn cổ đông thông thường trong trường hợp công ty cổ phần này bị phá sản . Trái quyền của người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi sẽ được ưu tiên trước người chủ cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi . Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 8
  19. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam Trái phiếu chuyển đổi cũng có một số bất lợi . Nếu tất cả trái phiếu chuyển đổi được chuyển đổi thì tổng số cổ phiếu thường được lưu hành sẽ tăng lên một cách đột ngột . Vốn cổ phần sau đó bị “ pha loãng ” và thu nhập chia cho cá nhân nắm giữ cổ phiếu sẽ giảm xuống . Đó chính là bất lợi chính của trái phiếu chuyển đổi cho cả nhà phát hành và nhà đầu tư . Một số bất lợi khác đối với nhà phát hành liên quan đến hậu quả của chính sách thuế . Tiền trái tức trên trái phiếu này được trả trong số thu nhập trước thuế , trái lại cổ tức của cổ phiếu phải trả trong số thu nhập sau thuế . Vấn đề này có chiều hướng đẩy mạnh sự pha loãng thu nhập và vì thế cũng trở lên bất lợi đối với những nhà đầu tư . Phần lớn trái phiếu chuyển đổi được phát hành với điều khoản có thể thu lại . Điều này tăng mức độ linh hoạt của công ty phát hành . Giống như phát hành trái phiếu không chuyển đổi , công ty phát hành có thể hoàn trả từng phần nhằm giảm món nợ hay số tiền vay phải chi trả . Nếu giá trả cho việc mua lại trái phiếu nhỏ hơn giá thị trường của cổ phiếu thông thường mà người chủ trái phiếu lẽ ra sẽ được nhận từ sự chuyển đổi , thì chủ trái phiếu bắt buộc phải chuyển đổi . Sự chuyển đổi bắt buộc này là giải pháp có thể lựa chon đối với công ty phát hành nhưng có thể là bất lợi cho chủ trái phiếu . 3.2 Quyền hoàn trả - Quyền hoàn trả : Hầu hết các chứng khoán có thu nhập cố định có các điều khoản cho phép người phát hành mua lại trái phiếu trước thời gian đáo hạn đã được công bố .Các điều khoản này được gọi là quyền mua lại . Quyền mua lại có lợi cho tổ chức phát hành khi nó bảo đảm cho tổ chức phát hành mua lại trái phiếu theo quyền lựa chọn . Tổ chức phát hành có thể mua lại trái phiếu nếu có thể vay được tiền với lãi suất thấp hơn lãi suất trái phiếu đang lưu hành hoặc nếu người phát hành đã tích lũy được tiền để mua lại một phần hay toàn bộ số nợ . Chủ sở hữu trái phiếu nhìn chung không muốn trái phiếu của họ bị mua lại trước kỳ đáo hạn do lãi suất trái phiếu của họ thường cao hơn lãi suất của Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 9
  20. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam trái phiếu phát hành mới . Các điều khoản về quyền mua lại có thể gây ra khó khăn cho việc bán các trái phiếu . Để bảo vệ cho chủ sở hữu trái phiếu khỏi bị mua lại quá sớm sau khi phát hành , hầu hết các trái phiếu đều không có đặc tính mua lại trong vòng 5 hoặc 10 năm đầu tính từ ngày phát hành . Điều này được thể hiện như là sự ngăn chặn quyền mua lại . Quyền mua lại thường đảm bảo rằng nếu trái phiếu thuộc loại có quyền mua lại , chủ trái phiếu sẽ nhận được một khoản tiền lớn hơn mệnh giá của trái phiếu . Số tiền lớn hơn mệnh giá trái phiếu được hiểu như là giá cao để đảm bảo cho quyền mua lại . Quyền mua lại thông thường cho phép người phát hành mua trái phiếu bắt đầu từ năm thứ 10 sau khi phát hành với giá cao hơn mệnh giá vào bất cứ ngày nào sau đó với giá hạ dần tới bằng mệnh giá . Tổ chức phát hành thường thông báo cho chủ trái phiếu về việc mua lại ít nhất 30 ngày trước ngày mua lại . Người ta có thể mua lại toàn bộ hay một phần của trái phiếu . Việc mua lại toàn bộ cho phép tổ chức phát hành thu lại toàn bộ đợt phát hành vào ngày mua lại . Sau ngày mua lại này , lãi suất sẽ không được tính tiếp . Bằng cách này , nợ của người phát hành được thu lại và tình trạng tài chính của tổ chức phát hành vững mạnh hơn vì khoản trái tức cố định phải trả và tiền gốc của trái phiếu đã được giảm xuống - Mua lại bằng quỹ chìm ( Sinking Fund Call ) : Nhiều nhà phát hành lập một quỹ đặc biệt gọi là quỹ chìm . Hàng năm , tiền được ký thác vào quỹ này nhằm mục đích để mua lại các trái phiếu hiện hành . Hầu hết các quỹ chìm được sử để mua lại một phần trái phiếu trước thời gian đáo hạn một vài năm . Quỹ chìm dùng để mua lại trái phiếu thường được sử dụng sau ngày quyền mua lại có hiệu lực . Quỹ chìm để mua lại trái phiếu có thể được quy định bắt buộc hoặc tùy ý . Trường hợp bắt buộc , mỗi năm cần phải ký thác một cố tiền nhất định để thực hiện việc mua lại vào những ngày nhất định . Trường hợp tùy ý có nghĩa Nguyễn Việt Dũng – Lớp A2 – CN9 10

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản