Luận văn tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động của công ty điện thoại Hà Nội"

Chia sẻ: Tien Cuong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:58

0
696
lượt xem
283
download

Luận văn tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động của công ty điện thoại Hà Nội"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong điều kiện Việt Nam gấp rút đàm phán để gia nhập WTO vào tháng 12/2005. Đây là một vận hội lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền thương mại nói riêng nhưng sự hội nhập với tổ chức thương mại quốc tế cũng đặt ra rất nhiều thách thức. Những đe doạ là không nhỏ, đối với ngành dịch vụ như công ty Điện thoại Hà Nội 2. Trong bối cảnh đất nước đang mở cửa, những ngành dịch vụ xưa nay vẫn được độc quyền sẽ không còn độc quyền nữa. Đặc biệt là...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động của công ty điện thoại Hà Nội"

  1. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC ... KHOA ...  BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: Nâng cao hiệu quả sử dụng " người lao động của công ty điện thoại Hà Nội". Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 1
  2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................3 CHƢƠNG I ......................................................................................5 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI II..............................................................................................5 CHƢƠNG II...................................................................................10 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ..................10 CỦA CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI II ...................................10 1. Thực trạng chung .......................................................................10 Qua một thời gian thực tập tại Công ty Điện thoại Hà Nội II, tôi nhận thấy quản trị nhân sự là một công việc rất khó khăn và phức tạp. ..............................................................................................57 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................58 www.vn.net ....................................................................................58 Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 2
  3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện Việt Nam gấp rút đàm phán để gia nhập WTO vào tháng 12/2005. Đây là một vận hội lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền thƣơng mại nói riêng nhƣng sự hội nhập với tổ chức thƣơng mại quốc tế cũng đặt ra rất nhiều thách thức. Những đe doạ là không nhỏ, đối với ngành dịch vụ nhƣ công ty Điện thoại Hà Nội 2. Trong bối cảnh đất nƣớc đang mở cửa, những ngành dịch vụ xƣa nay vẫn đƣợc độc quyền sẽ không còn độc quyền nữa. Đặc biệt là dịch vụ bƣu chính viễn thông, một ngành mới có sự phát triển mạnh trong những năm gần đây. Sự phát triển này đòi hỏi phải có sự đầu tƣ lớn cả về vốn và nhân lực có trình độ cao. Mà cả 2 nguồn lực này chúng ta đều yếu hơn những nƣớc có nền kinh tế phát triển hơn chúng ta. Chính vì vậy phát triển nguồn nhân lực có trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ có trình độ cao là hết sức cần thiết. Bằng những giải pháp cấp thiết cần đƣợc thực thi đúng hƣớng và chính sách. Nâng cao trình độ ngƣời lao động trong Công ty chính là phải đào tạo đội ngũ lao động có đạt đƣợc những trình độ nhất định. Đồng thời phải có chính sách tuyển dụng, sử dụng, trả lƣơng phù hợp nhằm giữ đƣợc những ngƣời có trình độ năng lực cao làm việc lâu dài cho công ty cũng nhƣ để thu hút đƣợc những ngƣời có trình độ cao trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngài làm việc cho công ty là một vấn đề rất phức tạp cần đƣợc nghiên cứu khoa học, tỉ mỉ. Có nhƣ vậy mới đƣa ra đƣợc những quyết sách về QTNL phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân lực dồi dào với trình độ và năng suất lao động cao sẽ là một nhân tố tích cực tăng cƣờng sức cạnh tranh của công ty. Tuy nhiên để công ty có thể phát triển bền vững nhiều giải pháp đang đƣợc thực hiện. Đặc biệt quản trị nhân lực là một vấn đề then chốt cho sự tồn tại và phát triển của công ty trong tƣơng lai. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động của công ty điện thoại Hà Nội". Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 3
  4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chuyên đề gồm 4 chƣơng: Chƣơng I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Điện thoại Hà Nội II. Chƣơng II: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 1. Thực trạng chung 2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của công ty và giải pháp thực hiện. 2.1. Quản lý thời gian và khoán sản phẩm những mâu thuẫn và giải pháp khắc phục. 2.2. Cách tính lƣơng và phƣơng thức trả 2.3.Cách tính phạt và hình thức phạt. 2.4. Tham quan - khen thƣởng Chƣơng III: Đào tạo - sử dụng - tuyển dụng 1. Đào tạo 2. Sử dụng 3. Tuyển dụng. 4. Đánh giá tổng quan và kiến nghị. Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 4
  5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI II Công ty điện thoại Hà Nội II là một doanh nghiệp đƣợc thành lập ngày 01/04/2004. Nếu xét theo ngày thành lập thì doanh nghiệp là một doanh nghiệp Nhà nƣớc mới thành lập chƣa lâu cơ cấu tổ chức còn chƣa ổn định. Các hoạt động quản trị của công ty vẫn đang hoàn thiện dần với nhiều thử nghiệm về hình thức cũng nhƣ phƣơng thức thực hiện. Tuy nhiên doanh nghiệp chúng tôi không phải là thành lập mới hoàn toàn mà đƣợc tách ra từ bƣu điện Hà Nội. Từ khi chỉ là một phần của "Đội tuyên truyền giải phóng quân" tới nay công ty ĐTHN II trực thuộc BĐHà Nội. Chúng tôi tự hào đƣợc là thành viên của Tổng công ty bƣu chính viễn thông Việt Nam. Một Tổng công ty Nhà nƣớc hoạt động trong lĩnh vực bƣu chính - viễn thông hàng đầu của Việt Nam và có uy tín trong khu vực. Nghành bƣu chính - viễn thông là ngành đƣợc đánh giá là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nƣớc. Đƣợc Nhà nƣớc đầu tƣ phát triển có công nghệ và trình độ ngang tầm khu vực và thế giới. Với tốc độ phát triển viễn thông trên 20%/năm, đây là ngành có tốc độ phát triển rất cao, có thị phần chiếm trên 90% thị phần toàn ngành. Với thời kinh tế thị trƣờng tổng công ty không còn giữ thế độc quyền nữa cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Để chuẩn bị cho việc gia nhập WTO của Việt Nam ngành bƣu chính - viễn thông có sự đòi hỏi lớn trong quá trình tự đổi mới và phải chuẩn bị tích cực để hội nhập. Bộ Bƣu chính - viễn thông đã đƣợc thành lập, các sở BĐ cũng đƣợc thành lập ở các tỉnh và thành phố để quản lý về mặt hành chính Nhà nƣớc trong lĩnh vực Bƣu chính - viễn thông. Sự thay đổi này nhằm tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc tham gia hoạt động trong lĩnh vực này. Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 5
  6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cũng nằm trong xu thế chung và chủ trƣơng của Đảng Nhà nƣớc và của ngành công ty chúng tôi đã đƣợc thành lập dựa trên sự kế thừa 1/2 tài sản cơ sở vật chất, nhân lực, và thị trƣờng của mảng viễn thông thuộc bƣu điện Hà Nội. Tuy là doanh nghiệp mới thành lập nhƣng đóng góp của công ty trong doanh thu của bƣu điện Hà Nội là không nhỏ. Tính đến ngày 24/12/2004 doanh thu của công ty đã đạt 1000 tỷ đồng vƣợt 1% so với kế hoạch đƣợc giao năm 2004. Nhân sự chỉ xấp xỉ 1/4 của bƣu điện Hà Nội nhƣng doanh thu chiếm hơn 40%. Lợi nhuận chƣa tính thuế đạt xấp xỉ tổng số nhân lực của công ty là 1500 ngƣời, sự đóng góp của 1 lao động/trên lợi nhuận và doanh thu là khá lớn. Công ty cũng đã góp phần tích cực trong việc hoàn thành mục tiêu chính trị và kinh tế của Đảng và Nhà nƣớc. Đƣa tỉ lệ 5 máy điện thoại trên 100 dân vƣợt mức kế hoạch mà Đại hội 9 của Đảng đề ra sớm hơn 1 năm so với chỉ tiêu kế hoạch. Đảm bảo an toàn mạng lƣới thông tin liên lạc phục vụ kinh tế dân sinh và phục vụ thông tin liên lạc 24/24 với chất lƣợng tốt cho các hội nghị lớn của thành phố và của Nhà nƣớc. Đảm bảo thực hiện tốt chức năng phục vụ thông tin liên lạc hữu tuyến cho 50% địa bàn thành phố Hà Nội. - Hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế chính trị mà Nhà nƣớc giao cho. Đồng thời những hoạt động xã hội nhƣ xoá đói giảm nghèo tăng nhà tình nghĩa, tặng học bổng cho học sinh, sinh viên các trƣờng của Hà Nội. Đẩy mạnh công tác phổ cập thông tin văn hoá tới các thôn xã vùng sâu vùng xa (trƣờng trình bƣu điện văn hoá xã) tới 100% số xã trên địa bàn các huyện ngoại thành đã góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân. Hoạt động trên đã đƣợc bƣu điện Hà Nội đánh giá cao tặng thƣởng nhiều bằng khen của cơ quan chủ quản. Công ty luôn phát huy truyền thống vẻ vang của ngành đồng thời không ngừng phát động những phong trào sáng tạo cải tiến khoa học kỹ thuật tận dụng tối đa năng lực của đội ngũ nhân viên trẻ gần (70%) nhân viên có độ Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 6
  7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tuổi dƣới 40. Thị trƣờng điện thoại cố định là phía tây sông Hồng thuộc địa bàn Hà Nội không phải là lớn nhƣng các nhà trạm và khách hàng (thuê bao) lại ở từng căn hộ con phố, ngõ ngách thôn xóm do vậy hàng ngày đội ngũ lao động phải trải rộng khắp các địa bàn hoạt động của công ty. Do vậy từng ngƣời công nhân viên phải có tinh thần trách nhiệm lớn trong công việc. Đòi hỏi phải có sự trung thực tính chính xác có thái độ hợp tác tốt giữa các thành viên trong mỗi bộ phận và với các bộ phận khác để tạo nên khối đoàn kết thống nhất vì mục tiêu chung mà phấn đấu. Tạo nên sức mạnh của một đơn vị thành viên của bƣu điện Hà Nội đơn vị "anh hùng lực lƣợng vũ trang" do Nhà nƣớc trao tặng năm 2004. Là một doanh nghiệp Nhà nƣớc hoạt động kinh tế gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ và phục vụ thông tin liên lạc an ninh quốc gia cùng với những đặc điểm riêng của một công ty mới tách ra cũng đặt ra nhiều vấn đề cho hội đồng quản trị của doanh nghiệp. Trong tƣơng lai gần, công ty vẫn là 1 công ty vốn Nhà nƣớc với mức đầu tƣ hàng năm lớn trong ngành viễn thông, có thiết bị hiện đại với công nghệ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Cùng với đội ngũ công nhân viên, lãnh đạo có trình độ cao về chuyên môn cũng nhƣ trình độ quản lý, luôn đƣợc tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích học tập, đƣợc tổ chức nhiều lớp tập huấn nâng cao tay nghề trình độ nghiệp vụ, sản phẩm có chất lƣợng cao và có sức cạnh tranh trên thị trƣờng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của dân cƣ. Sản phẩm chất lƣợng cao đƣợc thực hiện bởi công nghệ và thiết bị tiên tiến trên thế giới. Từ những ngày đầu phát triển công nghệ viễn thông đã có rất nhiều công nghệ đƣợc áp dụng trong nhiều lĩnh vực của công đoạn sản xuất từ những công nghệ P - D - H đến S. D. H trong truyền dẫn. Công nghệ tƣơng tự đến công nghệ số. Tƣơng ứng với công nghệ truyền dẫn là công nghệ chuyển mạch. Chuyển mạch tƣơng tự, chuyển mạch thời gian, chuyển mạch không gian, kết hợp không gian và thờigian, chuyển mạch số, chuyển mạch gói. Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 7
  8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hiện nay công nghệ đƣợc sử dụng trong công ty chúng tôi là những công nghệ thuộc hàng hiện đại trên thế giới hiện nay. Đó là công nghệ IDN và ISDN cùng với công nghệ là thiết bị hiện đại tƣơng ứng của những hãng thiết bị viễn thông hàng đầu thế giới nhƣ Simen, Nex, Alkatel, Boss. Simen với thiết bị tổng đài EWSD, máy điện thoại các loại… Nex với Nex61E, Nex61EV. Elkatel với tổng đài Alkatel 1, E10… Boss với tổng đài Boss 1, Boss2… Cùng với mỗi công nghệ và thiết bị của mỗi hãng và với sản phẩm của từng hãng là một đội ngũ nhân viên kỹ thuật chuyên gia để khai thác sửa chữa và bảo dƣỡng. Ngày nay công nghệ luôn đƣợc đổi mới với tốc độ nhanh làm cho đội ngũ chuyên gia và nhân viên kỹ thuật luôn luôn phải học tập đào tạo, tự nâng cao kiến thức. Những nhà quản trị nhân lực cũng phải tự nâng cao trình độ của mình cho phù hợp với tình hình mới. Nếu không có trình độ quản lý chuyên nghiệp hiện đại sẽ không thể phù hợp với đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao. Ngoài những đòi hỏi nội tại của đội ngũ nhân lực trong công ty thì nhân tố bên ngoài cũng tác động không nhỏ. Với thị trƣờng ngày càng mở rộng với những dịch vụ mới đa dạng hơn nhƣ đƣờng truyền HDSL, băng thông rộng với chất lƣợng hình ảnh âm thanh tốt đƣợc phục vụ bởi đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tình độ. Chất lƣợng cơ sở hạ tầng mạng đã có thâm niên phát triển hơn so với các đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thu tiềm ẩn. Thị phần đã đƣợc xác định lớn nhu cầu khách hàng tiềm năng còn nhiều. Chính phủ tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển công ty đã đƣợc chuẩn bị nhiều điều kiện cần thiết để sẵn sàng hội nhập. Tuy nhiên công ty chỉ có thị trƣờng bó hẹp ở 1 số địa bàn nhất định của thành phố Hà Nội nhƣng đội ngũ lao động lại rải rác ở khắp đị bàn nên khó Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 8
  9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp quản lý trình độ cán bộ kỹ thuật so với các nƣớc phát triển còn non cùng với xu thế mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nƣớc cạnh tranh sẽ ngày càng quyết liệt hơn chi phí sản xuất ngày càng tăng nhƣng áp lực phải giảm giá dịch vụ ngày càng lớn. Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 9
  10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI II 1. Thực trạng chung So với trƣớc khi thành lập Công ty điện thoại Hà Nội II thì mô hình hoạt động phân theo chiều ngang thuộc bƣu điện Hà Nội ở mỗi địa bàn là một đơn vị hoạt động cả lĩnh vực bƣu chính và viễn thông với một ban giám đốc và các phòng ban chức năng đầy đủ. Từ 01/04/2004 mô hình đã đƣợc thay đổi theo chiều dọc nhƣ hiện nay Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Ban giám đốc Phòng Bảy đài Tổ chức LĐTL điện thoại Phòng Phòng Phòng Cơ điện Phòng kế toán Đài chuyển mạch Kỹ thuật Vật tƣ điều hoà tài chính truyền dẫn - Ban giám đốc bao gồm giám đốc và 2 phó giám đốc * Giám đốc: phụ trách chung quản lý điều hành chịu trách nhiệm chung * Phó giám đốc: phụ trách kế toán tài chính, nhân sự. Thanh tra kiểm soát. Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 10
  11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp * Phó giám đốc: Phụ trách quản lý viễn thông, kỹ thuật, vật tƣ CCDC công việc quản trị đƣợc thực hiện dọc từ trên xuống dƣới từ các phòng ban chức năng trực thuộc xuống tới các đài và các vệ tinh các tổ. + Mỗi phòng ban chức năng của công ty quản lý điều hành chức năng của mình trong toàn công ty và theo từng bộ phận chức năng khác. * Phòng quản lý viễn thông quản lý về truyền dẫn chuyển mạch các trạm HOST, trạm ViBa v.v… * Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật mạng lƣới thông tin chất lƣợng các đƣờng tuyến cáp dây thuê bao, thiết kế và giám sát thi công hệ thống truyền tải thông tin nội vùng của các đơn vị thành viên. * Nhân sự: chịu trách nhiệm chung về tuyển lao động, bố trí nhân sự, chính sách tiền lƣơng cho cán bộ và nhân viên toàn công ty. Tổ chức đào tạo bồi dƣỡng nguồn nhân lực trong công ty cũng nhƣ ngoài công ty mà công ty sẽ sử dụng trong tƣơng lai. - Bộ phận nhân sự còn có chức năng lƣu trữ hồ sơ CBCNV và xử lý những hồ sơ này. Ví dụ nhƣ kiểm tra trình lãnh đạo những ngƣời đến kỳ lên lƣơng, đến kỳ thi nâng bậc v.v… - Kết hợp xây dựng nguồn nhân lực theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp cũng nhƣ các nhiệm vụ cơ bản của các đơn vị trong doanh nghiệp. Ngƣời lao động phải có kỹ năng nghề nghiệp có năng suất lao động cao có kỷ luật tốt. - Kết hợp sử dụng lao động hợp lý với việc khuyến khích nâng cao trình độ nghề nghiệp và chuyên môn. - Kết hợp bố trí cơ cấu lao động hợp lý về đổ tuổi giới tính, trình độ. - Hình thức tổ chức bộ máy hành chính văn phòng là kết hợp giữa tập trung và phân tán. Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 11
  12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tập trung là tất cả các bộ phận trong bộ máy điều hành đều tập trung tại trụ sở công ty mỗi bộ phận chức năng quản lý một mảng công việc trong toàn công ty. Phân tán: ở mỗi đài sẽ có một vài nhân viên chuyên trách về mảng quản trị đó để lo truyền đạt và giúp việc cho bộ phận chuyên trách của công ty. Khi ở những đài cơ sở do yêu cầu của công việc thực tế đòi hỏi về các mặt nhƣ: lao động cần tăng, giảm, điều động chuyển chức danh, nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm, sửa chữa tu bổ bổ sung, sắm mới v.v… thì ngƣời chuyên trách sẽ trình qua trƣởng đài rồi trƣởng đài gửi yêu cầu về ban giám đốc. Ban giám đốc sẽ giao các bộ phận chuyên trách xử lý thông tin yêu cầu của tất cả các đơn vị thành viên rồi trình ban giám đốc quyết định và có hƣớng chỉ đạo thi hành. Chiến lƣợc chính sách mục tiêu chất lƣợng của doanh nghiệp đi đôi với đó là chính sách đãi ngộ và trách nhiệm - Trong giai đoạn chiến lƣợc tăng tốc lần thứ 2 giai đoạn 2000-2005 của ngành bƣu chính viễn thông thì năm 2005 là năm cuối của kế hoạch này thì công ty II đang phấn đấu đạt khoảng 40.000-50.000 thuê bao điện thoại lắp đặt mới. - Chất lƣợng phục vụ phải đƣợc nâng cao giảm lƣợng thời gian sửa chữa khi có thuê bao báo hỏng xuống 1h42phút. - Tỷ lệ máy báo hỏng trên tổng số thuê bao trung bình xuống 1,63%/tuần. Đó là những chiến lƣợc chung của công ty chúng tôi phấn đấu trong năm qua 2005 này. - Tuy nhiên để đảm bảo thu nhập ổn định cho CBCNV và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng tăng năng suất lao động chiến lƣợc mà phòng tài Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 12
  13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chính - lao động tiền lƣơng đề ra cho năm 2005 là bố trí tinh giảm bộ máy hành chính tăng cƣờng hiệu quả sử dụng lao động trực tiếp. Trả lƣơng cho ngƣời lao động trực tiếp, bộ máy hành chính dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh và bậc lƣơng mà Nhà nƣớc quy định. 2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của Công ty và giải pháp thực hiện Do địa bàn hoạt động của Công ty đều rải trên các quận huyện nội, ngoại thành Hà Nội do vậy chỉ có bộ máy lãnh đạo Công ty và một số phòng ban chức năng là tập trung tại trụ sở chính. Còn lại tổng đài điện thoại và đài khai thác CM-TD là ở 7 khu vực khác nhau. Do vậy công tác quản trị trị nhân lực gặp rất nhiều khó khăn. Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là vấn đề hết sức quan trọng. Trong điều kiện Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập quốc tế. Cạnh tranh ngày càng gay gắt sự cạnh tranh đến từ trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài. Áp lực giảm giá dịch vụ đồng thời phải nâng cao chất lƣợng dịch vụ ngày càng lớn. Đòi hỏi công ty phải tìm nhiều biện pháp giảm giá thãnh nhƣng phải đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu dịch vụ ngày càng đa dạng của khách hàng. Đảm bảo 2 nhiệm vụ đồng thời là kinh tế và chính trị an ninh quốc gia. Để hoàn thành những mục tiêu trên một trong những giải pháp thựuc hiện là nâng cao trình độ của ngƣời lao động cả về chuyên môn nghiệp vụ cũng nhƣ đạo đức chính trị. Công ty đã từng bƣớc thực hiện bố trí lại đội ngũ lao động phù hợp với khả năng chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi ngƣời. Xây dựng quy chế cho ngƣời lao động về thƣởng, phạt, chế độ đãi ngộ, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, tham quan du lịch, học tập đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ ngày càng minh bạch, công bằng, hoàn thiện hơn. Cho đến nay, đội ngũ lao động cả trực tiếp và gián tiếp đã tiếp cận với phong cách làm việc công nghiệp chuyên nghiệp hơn có năng suất lao động cao, có thái độ phục vụ chu đáo đúng mực với khách hàng. Tuy nhiên do địa bàn phân tán đặc thù công việc của đội ngũ lao động phức tạp nên việc xây dựng qui chế về trả lƣơng kết Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 13
  14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp hợp thời gian và sản phẩm còn có những hạn chế, chính sách đãi ngộ đã đƣợc thay đổi nhƣng vẫn còn những rào cản của cơ chế doanh nghiệp nhà nƣớc chƣa thể gỡ bở ngay đƣợc đã ít nhiều ảnh hƣởng tới việc thu hút nhân tài vật lực của công ty trong tƣơng lai. Từ thực trạng trên đề tài tôi nghiên cứu sẽ tập trung vào giải pháp thực hiện trong quản trị nhân lực là vấn đề thu nhập của ngƣời lao động, quản lý thời gian, công việc, thƣởng phạt của ngƣời lao động trong Công ty Điện thoại Hà Nội. Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty phù hợp với điều kiện của một nền kinh tế thị trƣờng trong tƣơng lai. 2.1. Quản lý thời gian và khoán sản phẩm - những mâu thuẫn và giải pháp khắc phục Quản lý thời gian: Do đặc điểm riêng của công ty là công tác phục vụ 24/24 nên tất cả các tổ đội sản xuất và lãnh đạo đều phải sẵn sàng làm việc 24/24. Đặc biệt là đối với Đài chuyển mạch truyền dẫn và các tổng đài. Hai bộ phận này luôn phải làm việc liên tục theo ca không đƣợc gián đoạn. Luôn đảm bảo có ngƣời giám sát thiết bị 24/24/ - Công tác vệ sinh an toàn, phòng chống cháy nổ đƣợc đặt lên hàng đầu. - Cơ sở để quản lý thời gian là nhân viên phải đi trực đúng ca đúng và đủ giờlàm việc (40h/tuần). - Hàng tháng nếu làm việc đầy đủ sẽ hƣởng mức lƣơng đầy đủ nhƣ qui định. Nếu nghỉ ốm nghỉ phép thì lƣơng khoán sẽ tính bằng 70%/lƣơng qui định. - Những đơn vị gián tiếp thì thời gian làm việc tính theo giờ hành chính. * Điểm khác biệt chính trong quản lý thời gian lao động của công ty chúng tôi là sự nguyên tắc và mềm dẻo đƣợc kết hợp nhuần nhuyễn và hợp lý. - Nguyên tắc đúng, đủ luôn đƣợc tôn trọng triệt để. Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 14
  15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Đúng: là đúng giờ, đúng vị trí, đúng khu vực. Trong công tác có nhiều khu vực mà chỉ những ngƣời có trách nhiệm mới đƣợc vào ví dụ nhƣ khu vực viễn thông, khu vực thiết bị tổng đài, thiết bị chuyển mạch. + Đủ: Đủ số giờ đủ số ngƣời đủ công việc. - Trong một ca phải đủ só ngƣời theo công việc đòi hỏi. Số ngƣời này phải có trách nhiệm làm một lƣợng công việc tối thiểu nào đó theo trách nhiệm đã đƣợc qui định. Việc quản lý thời gian làm việc theo nguyên tắc "Đúng - Đủ" nhằm khắc phục sự phân tán của không gian làm việc. - Sản phẩm của chúng tôi có đặc điểm là lâu dài, khách hàng thƣờng xuyên sử dụng và luôn đòi hỏi có chất lƣợng cao. Chính vì thế chỉ tiêu chất lƣợng luôn đƣợc đặt lên hàng đầu. Lƣợng thời gian làm việc cũng là một trong những chỉ tiêu tính lƣơng thƣởng của lao động. Cụ thể là: thu nhập chính của ngƣời lao động nói chung, đƣợc chia làm hai phần: - Phần 1 lƣơng cơ bản: lƣơng này đƣợc tính dựa trên hệ số về bằng cấp và thâm niên của ngƣời lao động đƣợc công nhân trong quyết định tuyển dụng và sử dụng thực tế của ngƣời lao động. - Phần 2 lƣơng khoán: lƣơng này đƣợc chia thành 11 bậc có hệ số phức tạp theo từng chức danh đƣợc quy định của bƣu điện Hà Nội. Mỗi bậc lại chia thành 3 mức: hoàn thành tốt công việc, hoàn thành công việc và chƣa đạt tốt công việc. - Ngoài ra có chế độ tiền thƣởng cho CBCNV Công thức tính: Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 15
  16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp V KT TCN = n xH i Hi i 1 TCN: tiền thƣởng của cá nhân VKT: tổng quỹ khen thƣởng của đơn vị n: tổng số cá nhân đƣợc xét thƣởng Hi: tổng hệ số phức tạp công việc của cá nhân theo thời gian công tác thực tế và NSCL của từng tháng trong năm xét thƣởng. Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 16
  17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sau đây là bảng chi tiết chấm điểm đơn giá tiền lương Đơn giá tiền TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá lƣơng Ghi chú (đồng/lần) 3.4 Khai thác hàng đến đồng/cái/gói 677 3.5 Giao hàng đồng/cái/gói 885 B Công ty điện thoại I Sản phẩm , dịch vụ bảo dƣỡng, sửa chữa dây, máy thuê bao 1 Xử lý hƣ hỏng trong trƣờng hợp hỏng cáp chính (gốc) 9,937 2 Xử lý hƣ hỏng trong trƣờng hợp hỏng cáp phụ 5,767 3 Xử lý hƣ hỏng trong trƣờng hợp hỏng do máy điện thoại 5,767 4 Xử lý hƣ hỏng trong trƣờng hợp hỏng do kênh máy điện thoại 1,696 Xử lý hƣ hỏng trong trƣờng hợp hỏng do dây thuê bao chạm 9,499 5 chập (1) Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị. 8,481 6 Loại dây thuê bao đến 100m Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị. 9,329 7 Loại dây thuê bao trên 100m đến 300m Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 17
  18. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đơn giá tiền TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá lƣơng Ghi chú (đồng/lần) Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị. 10,178 8 Loại dây thuê bao trên 200m đến 300m Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại 11.874 9 thị. địa hình có thì công phức tạp. Loại dây thuê bao đến 200m Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại 13.909 10 thị địa hình có thi công phức tạp. Loại dây thuê bao trên 200m đến 300m Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại 16.963 11 thị địa hình có thi công phức tạp. Loại dây thuê bao trên 300m đến 400m 12 Xử lý hƣ hỏng trƣờng hợp hỏng thiết bị lợi dây 7.633 Bảo dƣỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê 3.562 13 bao trong vùng nội thành, nội thị. Loại dây thuê bao đến 100m Bảo dƣỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê 4.580 14 bao trong vùng nội thành, nội thị. Loại dây thuê bao trên 100m đến 200m Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 18
  19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đơn giá tiền TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá lƣơng Ghi chú (đồng/lần) Bảo dƣỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê 5,767 15 bao trong vùng nội thành, nội thị. Loại dây thuê bao trên 200m đến 300m Bảo dƣỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê 5.598 16 bao trong vùng nội thành, nội thị. Có nhiều chƣớng ngại là cây cối. Loại dây thuê bao đến 200m Bảo dƣỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng làm gọn dây thuê 6.955 17 bao trong vùng ngoại thành, ngoại thị có chiều hƣớng ngại là cây cối. Loại dây thuê bao trên 200m đến 300m Bảo dƣỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê 8.312 18 bao trong vùng ngoại thành, ngoại thị có nhiều chƣớng ngại là cây cối. Loại dây thuê bao trên 300m đến 400m II sản phẩm, dịch vụ bảo dƣỡng, sửa chữa cấp đồng nội hạt 1 Đo thử xử lý 1 đôi dây trên mạng đồng/đôi dây 4.750 2 Đấu nối dây nhảy ở phòng đấu dây đồng/đôi dây 679 Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 19
  20. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đơn giá tiền TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá lƣơng Ghi chú (đồng/lần) 3 Hàn vá cột nứt, vỡ đồng/cột 6,785 4 Chình cột nghiêng đồng/cột 52.245 5 Thay cột gãy đồng/cột 119.417 6 Bảo dƣỡng dây co đồng/dây 9.329 7 Theo dõi thi công các công trình ngầm trong khu vực tuyến cáp đồng/tháng 67.793 8 Thi công cọc tiếp đất cho cột đồng/cột 16.793 9 Thay cột chống bị hỏng (beton) đồng/cột 29.854 10 Thay cột chống bị hỏng (sắt) đồng/cột 13.061 11 Thay dây co đồng/dây 9.329 12 Hàn và lại bloc cột hoặc bloc chân co đồng/cột 10.347 13 Phát cây trên tuyến cáp treo đồng/điểm 10.347 14 Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 10x2 đến 20x2 đồng/50m 41.050 15 Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 30x2 đến 50x2 đồng/50m 44.781 16 Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 100x2 đồng/50m 55.977 17 Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 200x2 đồng/50m 67.172 18 Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 300x2 đồng/50m 74.636 Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản