Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt

Chia sẻ: rose_12

Nằm trên cao nguyên Lâm Viên, Đà Lạt được biết đến không chỉ là một thành phố hoa với sương mù huyền ảo, mà đây còn là thành phố thiên đường của du lịch, nghĩ dưỡng nổi tiếng của cả nước từ trước đến nay. Gần đây, chính phủ đã có văn bản nâng thành phố Đà Lạt lên tầm “thành phố trực thuộc Trung Ương”, với vị thế và tầm cỡ quan trọng ấy, vấn đề vệ sinh môi trường luôn là mục tiêu hàng đầu của các cấp lãnh đạo thành phố. Tuy nhiên trong những năm...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt

Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost
từ rác sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



CHƯƠNG I :
MỞ ĐẦU

I.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nằm trên cao nguyên Lâm Viên, Đà Lạt đ ược biết đến không chỉ là một thành
phố hoa với sương mù huyền ảo, mà đây còn là thành phố thiên đường của du lịch,
ngh ĩ dưỡng nổi tiếng của cả nước từ trư ớc đến nay. Gần đây, chính phủ đ ã có văn
bản nâng thành phố Đà Lạt lên tầm “thành phố trực thuộc Trung Ương”, với vị thế
và tầm cỡ quan trọng ấy, vấn đề vệ sinh môi trường luôn là mục tiêu hàng đầu của
các cấp lãnh đạo th ành phố. Tuy nhiên trong những năm gần đây do mức độ tăng dân
số cùng với lượng khách du lịch tăng đã một phần làm cho môi trường đô thị bị ảnh
hưởng và có chiều hướng bị ô nhiễm. Đặc biệt chất thải rắn là một trong những yếu
tố quan trọng nhất tác động đến cảnh quan đô thị và môi trường sinh thái.
Theo như số liệu thống kê hiện nay, thành phố Đà Lạt có tổng cộng 168 con
đường chính và mạng lư ới giao thông nội bộ thuộc 12 phường, xã với tổng số dân
vào kho ảng 250 000 người. Lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra trong một ngày
tương đương 500m3 (200 - 225 tấn), nhưng chỉ thu gom được 70% (350m3), số rác
còn lại người dân đem chôn tự do và vất bỏ bừa bãi gây ảnh hưởng cảnh quan đô thị,
ô nhiễm môi trường. Lượng rác thải sau khi thu gom được đem đến bãi xử lý và
được chôn một cách uổng phí trong khi thành phần hữu cơ chiếm một tỷ lệ rất cao.
Ngoài ra, bãi xử lý lại không được thiết kế đúng quy cách gây tình trạng ô nhiễm môi
trường do nư ớc rỉ rác và lượng khí mêtan sinh ra khá cao.
Người dân Đà Lạt sống bằng nghề nông là chủ yếu nhưng phân bón mà nông
dân ở đây sử dụng là phân cá (phân xác mắm) thay cho phân hữu cơ, việc sử dụng
loại phân n ày lúc đ ầu đem lại hiệu quả đáng kể về mặt kinh tế (cho năng suất, sản
lượng cao), nhưng bên cạnh đó cũng gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là làm cho đ ất
bị nhiễm mặn do nồng độ muối trong phân khá cao. Tương tự như vậy, phân hóa
học, đặc biệt là phân đạm cũng được bón với liều lượng cao. Lượng phân vô cơ sử
dụng trung bình trên 1ha cao hơn gấp 2 lần so với mức khuyến cáo, không những


Trang 1
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



không làm tăng năng suất sản phẩm xét về khía cạnh hiệu quả kinh tế, mà còn gây ra
những hậu quả khác về môi trường, đặc biệt là sự tích lũy hàm lượng NO3- trong rau.
Vậy th ì tại sao chúng ta lại không biến rác thành tiền và xem chúng như một
nguồn tài nguyên thay vì coi đó là một vấn nạn của xã hội. Do đó, em đã chọn đề tài
đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt tại
thành phố Đà Lạt” nhằm giảm bớt sức ép đối với b ãi rác của thành phố, góp phần
ngăn chặn các thảm họa ô nhiễm môi trường do rác gây nên, cung cấp phân bón hữu
cơ sinh học phục vụ cho nông nghiệp, hỗ trợ cho Đội cây xanh đô thị (cung cấp phân
bón để trồng hoa, cây xanh trên hàng trăm tuyến đường) và góp phần làm cho thành
phố Đà lạt luôn xứng đáng là thành phố sinh thái của nước ta.
I.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở khảo sát thực địa, thu thập số liệu, kết hợp với các tài liệu có sẵn,
đồ án nghiên cứu đưa ra quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt của thành
phố Đà Lạt trư ớc tình hình chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng, có khả năng
gây nhiều tác hại đến con người và môi trường trong một tương lai không xa. Góp
phần bảo vệ môi trường, giữ cho th ành phố Đà Lạt luôn xanh – sạch – đẹp.
I.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỒ ÁN
Nội dung nghiên cứu của đồ án bao gồm :
 Hiện trạng quản lý chất th ải rắn sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt.
 Giới thiệu tổng quan về công nghệ sản xuất phân Compost trong nước và trên
thế giới.
 Dự báo diễn biến phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020 tại thành phố
Đà Lạt.
 Tính toán quy trình công ngh ệ sản xuất phân Compost từ chất thải rắn sinh

hoạt tại th ành phố Đà Lạt.
I.4. PH ẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỒ ÁN
Do tính chất đặc trưng của chất thải rắn tại Đà Lạt và hơn nữa mục tiêu của đề
tài đồ án là nghiên cứu quy trình ch ế biến phân Compost từ rác thải sinh hoạt của
thành phố n ên đồ án chỉ tập trung nghiên cứu trên rác th ải sinh hoạt của thành phố
mà thôi.

Trang 2
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



I.5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỒ ÁN
Ch ất thải rắn sinh hoạt, bao gồm cả rác vườn, phế phẩm nông nghiệp của
thành phố Đà Lạt.
I.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.6.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa
học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học.
Theo định nghĩa này, cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, m à dựa
theo đó các vấn đề được giải quyết.
Nghiên cứu quy trình ch ế biến phân Compost từ rác thải sinh hoạt tại thành
phố Đà Lạt là nghiên cứu mối quan hệ từ nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đến
khâu xử lý cuối cùng. Từ đó đưa ra được phương pháp xử lý phù hợp nhất đối với
ch ất thải rắn sinh hoạt tại thành ph ố Đà Lạt.
I.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
I.6.2.1. Phương pháp khảo sát thực tế
Thông qua giấy giới thiệu của trường và văn phòng Khoa Kỹ thuật Môi
trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ, Sở Tài nguyên Môi trường Tỉnh Lâm Đồng,
phòng tổ chức Công ty quản lý công trình Đô thị th ành phố Đà Lạt đã bố trí cho em
được về Đội Vệ sinh Môi trường Đô thị thành phố Đà Lạt để khảo sát thực tế tình
hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn hiện nay của thành phố Đà Lạt.
Công việc của em là theo xe ép rác thu gom, vận chuyển rác ở các tuyến
đường trong thành phố để thu thập dữ liệu, khảo sát bãi rác.
I.6.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Ngoài nội dung khảo sát được, em đ ã thu thập được một số dữ liệu từ Đội Vệ
sinh Môi trường Đô thị, Sở Tài nguyên Môi trường Tỉnh Lâm Đồng, thư viện trường
Đại học Đà Lạt và thư viện trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ để có cái nh ìn khách
quan, toàn diện hơn cho công tác đánh giá.
Do giới hạn về thời gian và phạm vi tìm hiểu, một phần nội dung của đồ án
được thực hiện bằng cách thu thập số liệu trong các tài liệu nghiên cứu có liên quan



Trang 3
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



đến việc nghiên cứu và các kết quả phân tích từ các mẫu rác của thành phố Đà Lạt,
các công thức và các mô hình d ựa trên các tài liệu đã được công bố rộng rãi.
I.6.2.3. Phương pháp phân tích, đánh giá
Dựa vào dữ liệu thu thập đư ợc, tham khảo ý kiến của công nhân, kỹ sư môi
trường, nhà qu ản lý … phân tích, đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác
hiện tại của thành phố.
Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý rác.
Phân tích chi phí, lợi ích trong công tác xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp
ch ế biến phân Compost.
I.6.2.4. Phương pháp mô hình hóa môi trường
Phương pháp này được sử dụng trong đồ án để dự báo dân số và tốc độ phát
sinh chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà lạt từ nay đến năm 2020 thông qua mô
hình sinh trưởng – phát triển (mô h ình Euler cải tiến) trên cơ sở số liệu dân số hiện
tại và tốc độ tăng trư ởng dân số.
Mô hình Euler cải tiến là mô hình mang tính toán học giúp tính toán, dự báo
trên một khoảng thời gian d ài với công thức như sau :
Ni +1 = Ni + r  t Ni + 1/ 2

Ni + 1/ 2 = 1 ( N  i + 1 + Ni)
2
N  i+ 1 = Ni + r t Ni
Trong đó :
r : h ệ số tăng trư ởng cá thể (%).
 : khoảng bư ớc nhảy của thời gian, tùy chọn.
t
 Ni +1 : số cá thể tại năm tính toán.
I.6.2.5. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Trong suốt quá trình làm báo cáo, em thường xuyên tham khảo ý kiến của các
chuyên gia trong ngành, đ ặc biệt là sau bài báo cáo. Bằng những kiến thức chuyên
ngành, nhiều kinh nghiệm của m ình các chuyên gia sẽ đóng góp những ý kiến quý
báu giúp cho bài báo cáo được tốt hơn.
I.6.2.6. Phương pháp tổng hợp

Trang 4
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



Sau khi đ ã có những số liệu thu thập được, những gì được chứng kiến trong
quá trình khảo sát thực tế, phỏng vấn cán bộ quản lý cũng như anh em công nhân Đội
Môi trường Đô thị, tham khảo ý kiến chuyên gia … và kết hợp với kiến thức chuyên
ngành của m ình, em đã tổng hợp và đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan, đề
xuất quy trình chế biến phân Compost phù hợp.




Trang 5
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



CHƯƠNG II :
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

II.1. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI TH ÀNH
PHỐ ĐÀ LẠT
II.1.1. Nguồn gốc
Đà Lạt là một th ành phố cao nguyên có khí h ậu trong lành, mát mẻ quanh
năm, cùng với những thắng cảnh và kiến trúc độc đáo đã thu hút đông đảo khách du
lịch trong nước và nước ngoài. Trong vài năm trở lại đây, thành phố Đà Lạt đang
cùng cả nước tiến lên quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa với những thành tựu
đáng kể trong nhiều lĩnh vực. Khác với các đô thị lớn khác nền công nghiệp của Đà
Lạt chủ yếu là công nghiệp “không khói”, mũi nhọn là ngành du lịch.
Với khí hậu và đ ất đai rất thích hợp, Đà Lạt đã trở thành vùng chuyên canh
rau hoa rất đặc thù trong cả nước, quanh năm bốn mùa có thể trồng đư ợc nhiều loại
rau hoa cao cấp phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
Xét về mặt môi trường m à cụ thể là chất thải rắn, Đà Lạt không phải hứng
ch ịu các loại rác thải công nghiệp như những đô thị lớn khác, tuy nhiên nó lại mang
đặc trưng của rác thải sinh hoạt, rác nông nghiệp và điển hình là rác thải từ ngành du
lịch, dịch vụ. Dự báo lượng rác n ày tăng nhanh vào nh ững năm gần đây.
Ch ất thải rắn sinh hoạt của thành phố được phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau
:
Rác đường phố và nơi công cộng : Rác từ những khu vực này bao gồm lá cây,
rác sinh hoạt của hộ dân ném ra đường, rác do khách vãng lai và một phần bị rơi vãi
trong quá trình thu gom, vận chuyển.
Rác công sở : Là lượng rác phát sinh từ các cơ quan, xí nghiệp nhà nước hoặc
tư nhân, trường học, bệnh viện …
Rác chợ : Phát sinh từ hoạt động mua bán, vận chuyển hàng hóa, tại các quán
ăn uống trong chợ.
Rác từ các dịch vụ, khách sạn, nhà hàng : Lượng rác phát sinh từ sinh hoạt,
phục vụ ăn uống cho khách địa phương và khách vãng lai.
Trang 6
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



Rác từ hộ gia đ ình : Phát sinh từ sinh hoạt của dân cư.
II.1.2. Thành phần
Bảng 2.1 : Thống kê thành phần rác thải sinh hoạt.

Cơ quan,
Thành phần Hộ gia đình Chợ Bãi rác
STT xí nghiệp
rác thải (%) (%) (%)
(%)
Giấy
1 15 3 1 5
2 Nilon 10 1 18 3

Kim lo ại
3 0.5 0.5
Thủy tinh
4 0.1 1 0.5

Chất thải hữu cơ
5 73.4 94.5 70 76

Các chất khác
6 1 1 .5 10 15
Tổng cộng 100 100 100 100

(Nguồn : Số liệu thực tế tại bãi rác trung tâm và Viện nghiên cứu nhiệt đới – Bảo vệ
môi trường phối hợp với công ty quản lý công trình đô th ị 2003)
Bảng 2.2 : Thành phần rác thải sinh hoạt tại bãi xử lý sau khi đã phân loại.

STT Thành phần rác thải Tỷ lệ (%)
Ch ất thải hữu cơ
1 80

2 Nilon 3
Giấy
3 5

Kim loại
4 1
Thủy tinh
5 1

Các ch ất khác
6 10
(Nguồn : Hội thảo chất thải rắn thành phố Đà Lạt {12 -06-2006})
II.1.3. Tính chất
II.1.3.1. Hàm lượng hữu cơ



Trang 7
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



Thành phần hữu cơ trong ch ất thải rắn sinh hoạt của thành phố Đà Lạt trung
bình khoảng 80%. Thích hợp cho việc ủ phân Compost.
II.1.3.2. Tỷ trọng
Rác sinh hoạt của thành phố có tỷ trọng cao khoảng 400 – 450 kg/m3.
II.1.4. Thu gom, xử lý
II.1.4.1. Thu gom
Xu ất phát từ tình hình rác thải của th ành phố Đà Lạt hiện nay, cùng với công
tác phân lo ại chưa được thực hiện (tình trạng chung của các đô thị Việt Nam hiện
nay, kể cả đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh). Được sự ủy thác của Công ty
Qu ản lý công trình đô thị thành phố Đà lạt, đội Môi trường đô thị đã thành lập các tổ
chuyên trách làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác cũng như các vấn đề liên quan.
II.1.4.1.1. Tổ chức lao động
 Cán bộ quản lí : 8 người.
 Kế toán : 1 người.
 Bảo vệ : 1 người.
 Tổng số công nhân lao động gồm 223 người được chia làm các tổ :
 Tổ 1 : 27 người (phụ trách phường I và II).
 Tổ 2 : 30 công nhân (phụ trách phường II và III).
 Tổ 3 : 30 công nhân (phụ trách phường III, IV và V).
 Tổ 4 : 28 công nhân (phụ trách phường V, VI, VII và VIII).
 Tổ 5 : 30 công nhân (phụ trách phường IX, X, XI, XII và 2 xã Xuân
Thọ, Xuân Trường).
 Tổ 6 : 23 công nhân (phụ trách phường I, gồm khu vực chợ Đà
Lạt).
 Tổ xe đạp : 12 công nhân (phụ trách nhặt rác bay vương vãi, lưu
động)
 Tổ bốc xếp : 30 công nhân (chuyên xúc rác, bốc xếp vào xe vận
chuyển).
 Tổ lái xe : 13 công nhân (phụ trách vận chuyển thu gom bằng
xe chuyên dùng).
Trang 8
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



II.1.4.1.2. Phương tiện thu gom
 Nh ững thùng rác cố định đặt trên đường phố, thôn xóm : là những thùng rác
màu xanh lá m ạ có dung tích khoảng 1m3 không có nắp đậy và những thùng
rác màu vàng, cam có nắp bên hông dùng cho xe nâng cập thùng. Ngoài ra
còn có các bô rác dân lập đ ược đúc bằng bê tông đ ặt tại các khu dân cư,
những thùng rác màu nâu hình gốc cây hay hình chim cánh cụt được đặt nơi
công cộng, trên đường phố …
 Xe thu gom : có 2 loại là :
 Xe thô sơ : 15 chiếc xe đạp để công nhân nhặt rác bay vương vãi, lưu
động; 210 chiếc xe đẩy tay có dung tích 0.6 m3 – 1 m3, đối tượng lấy
rác là rác quyét đường, rác từ hộ dân, rác từ chợ, rác cơ quan, khách
sạn, …
 Xe cơ giới : Xe ép chuyên dùng, đối tượng lấy rác là rác từ các hộ dân,
rác từ chợ, rác cơ quan, khách sạn, …
Ngoài ra còn có một số phương tiện khác phục vụ công tác thu gom cho đội.




Trang 9
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



II.1.4.1.3. Hoạt động của lực lượng thu gom
a) Quét các hè đường, lòng đường
Để thuận lợi cho việc thu gom rác, công ty đã chia quét lòng đường ra làm 4
cấp độ để đảm bảo vệ sinh cũng như chi phí mang lại hiệu quả cao nhất do tính chất
và số lượng rác của mỗi tuyến đường khác nhau. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác quản lí và tránh tình trạng tồn đọng rác trên đường phố.
 Đối với đường cấp độ 1 : Đây là tuyến đ ường mà số lư ợng rác trong ngày rất
lớn, vì số lượng dân sống tập trung đông và số lượng xe chạy trong ngày rất
nhiều, do vậy công ty đã bố trí quét 4 lần trong ngày. Với một số tuyến đường
tiêu biểu như : Khu vực Khu Hòa Bình …
 Đối với đường cấp độ 2 : Đây là những tuyến đường chính của thành phố với
số lượng dân khá đông, lượng rác thải sinh ra hàng ngày cũng khá cao, vì vậy
nó được bố trí quét 3 lần trong ngày. Một số đường chính như: 3 tháng 2, Bùi
Thị Xuân …
 Đối với đường cấp độ 3 : Với những tuyến đ ường này thì số lư ợng xe chạy
trong ngày ít, số lượng dân cư tập trung không cao, số lượng rác không nhiều,
do vậy chỉ quét 2 lần trong ngày như đư ờng Chu Văn An, Ho àng Văn Thụ …
 Đối với đ ường cấp độ 4 : Đây chủ yếu là các đường nhỏ với số lượng rác
trong ngày rất ít, nên chỉ được bố trí quét 1 lần trong ngày như các tuyến Cao
Bá Quát, Trần Quang Khải …
b) Thu gom rác sinh hoạt ở các hộ dân
Công ty đ ã bố trí thu gom rác theo khu vực phường xã như sau :
 Khu vực phường I : Thu gom bằng loại xe có chuông báo lấy rác, xe đi thu
gom là loại xe 2.5 tấn, việc lấy rác luôn đảm bảo tính liên tục 4 lần trong
ngày.
 Khu vực ph ường II : Vì lượng rác thải trong ngày nhiều hơn khu vực phường I
do đó số lượng xe thu gom là 2 chiếc : một xe loại 2.5 tấn và một xe loại 4
tấn. Việc lấy rác trong ngày thường là từ 3 đến 4 lần.




Trang 10
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



 Khu vực phường III : Đây là phường có lượng rác trong ngày lớn nhất trong
tất cả các phường trong th ành phố nên được công ty điều động 2 xe 4 tấn.
Thời gian lấy rác luôn từ 2 đến 4 lần trong ngày.
 Khu vực phường IV : Với xe thu gom là lo ại xe 4 tấn, việc lấy rác luôn liên
tục từ 2 đến 3 lần trong ngày.
 Khu vực phường V và phường VI : Xe thu gom là 2 xe 4 tấn, luôn đảm bảo
việc lấy rác từ 2 đến 3 lần trong ngày.
 Khu vực phường VII : Xe thu gom là một xe IFA 5 tấn, luôn đảm bảo lấy rác
từ 1 đến 2 lần trong ngày.
 Khu vực phường VIII : Xe thu gom là loại xe 4 tấn luôn đảm bảo thu gom rác
từ 1 đến 2 lần trong ngày.
 Khu vực phường IX, X, XI, XII và xã xuân Trường : Ch ỉ có một xe thu gom
loại IFA, thu gom rác từ 1 đến 2 lần trong ngày.
Nhìn chung công tác thu gom và vận chuyển đã đảm bảo được việc lưu
chuyển hữu hiệu rác thải ra khỏi các khu vực đông dân cư, rác ngày nào cũng được
đưa đến nơi xử lý hết ngày đó.
Sơ đồ hệ thống thu gom :
NGUỒN PHÁT
SINH RÁC

XE THU GOM
RÁC


Xe ép rác
CÁC CHỢ NHỎ ĐIỂM HẸN

Xe ép rác
BÃI XỬ LÝ
Hình 2.1 : Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
II.1.4.2. Xử lý
Ch ất thải sau khi thu gom được các xe vận chuyển đến bãi rác để xử lý. Bãi
rác thành phố Đà Lạt được UBND Tỉnh Lâm Đồng cấp với diện tích 12 ha đất, là
vùng đất trủng đồi núi, nằm về phía Tây Bắc thành phố Đà Lạt, khoảng cách gần
nhất khu dân cư là 5 km. Đư ợc sử dụng từ năm 1996 đến nay.


Trang 11
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



Sau khi rác được chở đến bãi, sẽ có một đội ngũ công nhân phân loại rác để
thu gom lại những bao nilon lớn để tái chế, còn lại đều bị tiêu hủy.
Hiện tại công tác xử lý hàng ngày chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp.
Nhưng thực tế chỉ có phun chế phẩm vi sinh EM chống mùi hôi, sau đó dùng xe ủi
đào đất để chôn.
II.1.5. Vấn đề môi trường tồn tại do khâu xử lý
Khâu phân lo ại, tái chế chất thải rắn tại bãi rác chưa phong phú, chỉ thu gom
bao nilon. Trong khi đó thành ph ần rác thực phẩm rất nhiều, đặc biệt là phế phẩm
nông nghiệp (rau) và rác du lịch (nhà hàng, khách sạn) hoàn toàn có khả năng phân
hủy sử dụng làm phân bón hay ủ đ ể thu khí Mêtan, đều bị đem đ i chôn bỏ một cách
rất phung phí.
Bãi xử lý rác hiện nay không phải là mô hình bãi chôn lấp hợp vệ sinh m à chỉ
là bãi rác h ở không hợp vệ sinh. Ngo ài ra, bãi chôn rác hoàn toàn không có lớp lót
đáy, gây ô nhiễm môi trường.
II.1.5.1. Đối với môi trường không khí
Quá trình phát sinh khí từ bãi chôn lấp
Khí sinh học là sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong b ãi
chôn lấp. Các bãi chôn lấp là nguồn tạo ra khí sinh học, trong giai đoạn đầu chủ yếu
là CO2 và một số loại khí khác nh ư N2 và O2. Sự có mặt của khí CO2 trong bãi tạo
điều kiện cho vi sinh vật kỵ khí phát triển và từ đó bắt đầu hình thành khí CH4. Hai
thành phần chủ yếu của khí gas là CH4 và CO2, chiếm tỷ lệ cao.
Khi quá trình phân hủy kỵ khí rác xảy ra hoàn toàn sẽ sinh ra khí Mêtan và
Cacbonic và một số khí khác gây độc hại cho môi trường. Phản ứng phân hủy kỵ khí
ch ất thải rắn xảy ra như sau :

vi sinh
vat

Ch ất hữu cơ (rác) + H2O Chất hữu cơ đ ã b ị phân hủy
+ CH4 + CO2 + khí khác.
Khí CH4 có thể gây cháy nổ, ô nhiễm môi trường không khí, làm ngạt thở đối
với người, động vật ở bãi chôn lấp và các khu vực xung quanh.




Trang 12
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



Gốc sulfate có trong rác trong điều kiện kỵ khí có thể bị khử th ành sulfide, sau
đó sulfide tiếp tục kết hợp với ion H+ để tạo th ành Hydrosulfur, một chất có mùi hôi
khó chịu. Quá trình được diễn ra theo phương trình sau :

2 CH3 CHCOOH + SO42-  2CH3COOH + S2- + H2O + CO2
S2- + 2 H+  H2 S
Các ch ất hữu cơ có chứa S2- khi phân hủy có thể tạo thành Methyl Mercaptan
và Axid Amino Butyric có mùi hôi đặc trưng. Methyl Mercaptan có thể bị thủy phân
tạo ra Methyl Alcohol và H2S .
Trong điều kiện hiếu khí, Acid Amin có trong rác hữu cơ được men phân giải
và vi khuẩn tạo thành Acid hữu cơ và khí NH3 (gây mùi hôi). Trong điều kiện kỵ khí,
Acid Amin bị phân hủy thành Amin và khí CO2. Một số amin tạo thành có thể gây
độc cho ngư ời và động vật. Quá trình diễn ra như sau :

 R - CH2 – COOH + NH3
R- CH(COOH) - NH2

 R - CH2 - NH2 + CO2
R- CH(COOH) - NH2
Bảng 2.3 : Diễn biến thành ph ần khí sinh ra từ bãi rác.

K hoảng thời gian từ lúc hoàn
% (Trung bình theo thể tích)
thành chôn lấp
N2 CO 2 CH 4
(tháng)
0–3 5 .2 88 5
3–6 3 .8 76 21

6 – 12 0 .4 65 29
12 – 18 1 .1 52 40

18 – 24 0 .4 53 47
24 – 30 0 .2 52 48

30 – 36 1 .3 46 51
36 – 42 0 .9 50 47

42 – 48 0 .4 51 48

Trang 13
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



( Nguồn : Handbook of Solid waste Management, 1994)
Thành phần và tính chất khí sinh ra từ bãi chôn lấp
Bảng 2.4 : Thành phần, tính chất khí sinh ra trong b ãi chôn lấp chất thải rắn
sinh hoạt.

Thành phần % (Thể tích khô)
CH 4 45.0 – 60.0
CO 2 40.0 – 60.0

N2 2 .0 – 5.0

O2 0 .1 – 1.0

Mercaptan 0 – 1.0
NH3 0 .1 – 1.0

H2 0 – 0.2
CO 0 – 0.2

Các khí khác 0.01 – 0.6

Tính chất Giá trị
Nhiệ độ (0F) 100 – 120
Tỷ trọng 1.02 – 1.06

(Nguồn : Tài liệu Quản lý kỹ thuật của Đội Môi trường Đô thị tp. Đà Lạt)
II.1.5.2. Đối với môi trường đất
Nh ững thành phần rác khó phân hủy, không tái sử dụng được như kim lo ại
nặng, sơn, sành sứ đ ược chôn lấp ở bãi rác sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lư ợng môi
trường đất ở khu vực gần bãi chôn lấp nhất là khi có nhu cầu sử dụng vùng đất này
phục vụ cho nông nghiệp.
Đối với môi trường đất, vi sinh vật giữ vai trò cực kỳ quan trọng không thể
thiếu đ ược trong chu trình chuyển hóa vật chất và tạo n ên độ phì nhiêu cho đất. Kim
loại nặng được coi là yếu tố cần thiết cho cây trồng nhưng với nồng độ vượt quá nhu
cầu của vi sinh vật đất thì nó trở thành chất gây ô nhiễm môi trường đất.


Trang 14
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



Ch ất thải rắn khi được thải vào môi trường đất sẽ làm phá hủy cấu trúc của hệ
keo trong đ ất dẫn đến việc giữ nước, giữ chất dinh dưỡng trong đ ất giảm.
Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường d6át nữa là nước rỉ
rác. Với một lượng chất thải rắn và nước rò rỉ vừa phải th ì môi trư ờng đất có khả
năng tự làm sạch, nhưng với lượng rác thải và nước rò rỉ quá lớn thì, khi đó môi
trường đất sẽ trở n ên quá tải và b ị ô nhiễm.
Bãi xử lý rác là nơi sinh sản lý tưởng của bọn ruồi, muỗi, thu hút các vật chủ
trung gian gây ra các bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Việc phân loại, thu gomvà xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây
bệnh nguy hiểm cho những công nhân vệ sinh và người bới rác tại bãi rác.
II.1.5.3. Đối với môi trường nước
Nước tạo rỉ ra từ bãi chôn lấp kết hợp với nư ớc mưa chảy tràn, nước ngầm …
kéo theo các chất ô nhiễm xâm nhập vào các tầng nước ngầm, nước mặt gây ô nhiễm
các nguồn nước n ày.




Trang 15
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



Quá trình hình thành n ước rỉ rác từ bãi chôn lấp
Tại b ãi chôn lấp rác, nước có trong rác sẽ đư ợc tách ra kết hợp với các nguồn
nước khác như nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rỉ rác. Nước rỉ rác
di chuyển trong bãi chôn lấp chất thải rắn sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học
trong rác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung
quanh.
Nước rỉ rác từ bãi chôn lấp rác thải có chứa chất hữu cơ và vô cơ (đặc biệt là
các ion kim loại nặng), trong quá trình phân hủy sinh học, hóa học … h ình thành các
ch ất có khả năng gây ô nhiễm.
Lượng nư ớc rỉ rác ở bãi rác thành phố Đà Lạt thải vào môi trường khoảng 40
– 120 m3/ngày, có chứa nồng độ các chất ô nhiễm khá cao.
Trong rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trong giai đoạn
lên men axit sẽ cao hơn so với giai đoạn lên men mêtan. Đó là do các axit béo, các
hợp chất Hydroxyl vòng th ơm, Axit Humic và Axit Fulvic mới hình thành tác dụng
với kim loai tạo th ành phức kim loại. Hoạt động của các vi khuẩn kỵ khí khử Fe3+
thành Fe2+ sẽ kéo theo sự hòa tan của các kim loại khác. Ngoài ra, trong nước rỉ rác
có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như các chất hữu cơ bị Halogen hóa, các
Hydrocarbon đa vòng th ơm … chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư. Các ch ất
này sẽ thấm vào trong các nguồn n ước ngầm, nước mặt gần đó, sẽ xâm nhập vào
chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng.
Thành phần, tính chất nước rỉ rác
Thời gian chôn lấp, khí hậu, mùa, độ ẩm của bãi rác, m ức độ pha lo ãng của
nước m ặt, nước ngầm và các lo ại rác đem chôn lấp đều có tác động rất lớn đến thành
phần và tính ch ất n ước rỉ rác. Nước rỉ rác thường có nồng độ ô nhiễm rất cao (gấp 20
– 30 lần nước thải thông thường), nồng độ các chất ô nhiễm sẽ giảm dần theo thời
gian, từ kho ảng năm thứ 3 trở đi nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác giảm đi
rất nhiều.
Bảng 2.5 : Các số liệu tiêu biểu về thành phần và tính ch ất nước rác từ các b ãi
mới và lâu năm.



Trang 16
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



Thành phần Bãi dưới 2 năm Bãi lâu năm
STT
(mg / l) (trên 10 năm)
Khoảng Trung bình
1 BOD5 2 000 – 20 000 10 000 100 – 2 00

2 TOC 1 500 – 20 000 6 000 80 – 160
3 COD 3 000 – 60 000 18 000 100 – 5 00

4 TSS 200 – 2 000 500 100 – 4 00

Nitơ hữu cơ
5 10 – 800 200 80 – 120
6 Amoniac 10 – 800 200 20 – 40

7 Nitrat 5 – 40 25 5 – 10
Tổng lượng Photpho
8 5 – 100 30 5 – 10

9 Othophotpho 4 – 80 20 4–8
Độ kiềm theo CaCO3
10 1 000 – 10 000 3 000 200 – 1 000

11 pH 4.5 – 7.5 6 6.6 – 7.5
12 Ca 50 – 1 500 250 50 – 200

13 Cl 20 – 3 000 500 100 – 4 00
Tổng lượng Fe
14 50 – 1 200 60 20 – 200

15 Sunfat 50 – 1 000 300 20 – 50
(Nguồn : Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường)
II.1.5.4. Đối với cảnh quan và sức khỏe cộng đồng
Rác vứt bừa bãi tại những nơi công cộng, hồ, suối, trên đồng cỏ, hoặc những
điểm thắng cảnh gây cản trở dòng ch ảy, giảm khả năng thoát nước, mất mỹ quan
thành phố.
Thành phần chất thải rắn phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người,
động vật, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi,
chuột sinh sản và lây lan m ầm bệnh cho con người và vật nuôi, nếu không kiểm soát
được có thể trở thành dịch. Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng tồn tại trong



Trang 17
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



rác có thể gây bệnh cho con người như bệnh sốt rét, dịch hạch, thương hàn, lao, giun
sán, tiêu chảy, bệnh ngoài da …
Việc phân loại, thu gomvà xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây
bệnh nguy hiểm cho những công nhân vệ sinh và người bới rác tại bãi rác.


Các tác độ ng của xử lý chấ t thải rắn không hợp lý




Tạ o nếp
Làm hạ i Tạo môi Gây ùn tắc
Môi
sống kém
trường sức khoẻ trường giao
văn minh
xú uế con người dịch bệnh thông



Tác độ ng xấu
Hạn chế
Mấ t vẻ kết quả đến ngành du
sả n xuất
đẹp đô lịch văn hóa
kinh
Hình 2.2 : Sơ đồ các tác động của việc xử lý chất thải rắn không hợp lý.
thị doanh




Trang 18
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



II.2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN
COMPOST TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
II.2.1. Tổng quan về công nghệ sản xuất phân Compost
II.2.1.1. Định nghĩa
Quá trình ch ế biến Compost : là quá trình phân hủy sinh học và ổn định của
ch ất hữu cơ dưới điều kiện nhiệt độ thermophilic. Kết quả của quá trình phân hủy
sinh học tạo ra nhiệt, sản phẩm cuối cùng ổn định, không mang mầm bệnh và có ích
trong việc ứng dụng cho cây trồng.
Compost : là sản phẩm của quá trình chế biến Compost, đã được ổn định như
ch ất mùn, không chứa các mầm bệnh, không lôi kéo các côn trùng, có th ể được lưu
trữ an to àn và có lợi cho sự phát triển của cây trồng.
Quá trình làm Compost có thể phân ra làm các giai đoạn khác nhau dựa theo
sự biến thiên nhiệt độ :
 Pha thích nghi : là giai đoạn cần thiết để vi sinh vật thích nghi với môi trường
mới.
 Pha tăng trưởng : đặc trưng bởi sự gia tăng nhiệt độ do quá trình phân hủy
sinh học đến ngưỡng nhiệt mesophilic.
 Pha ưa nhiệt : là giai đoạn nhiệt độ tăng cao nhất. Đây là giai đo ạn ổn định
hóa chất thải và tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh hiệu quả nhất.
 Pha trưởng thành : là giai đoạn giảm nhiệt độ đến mức mesophilic và cuối
cùng b ằng nhiệt độ môi trường. Quá trình lên men lần thứ hai chậm và thích
hợp cho sự hình thành keo mùn (là quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ
thành mùn và các khoáng chất sắt, canxi, nitơ …) và cuối cùng thành mùn.
II.2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chế biến Compost
II.2.1.2.1. Nhiệt độ
Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến Compost vì nó quyết định
thành phần quần thể vi sinh vật (ban đầu là nhóm Mesophilic và sau đó là nhóm
Thermophilic chiếm ưu th ế), ngo ài ra nhiệt độ còn là một chỉ thị để nhận biết các giai
đoạn xảy ra trong quá trình ủ Compost.



Trang 19
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



Nhiệt độ tối ưu là 50 – 600 C, thích hợp với vi khuẩn Thermophilic và tốc độ
phân hủy rác là cao nhất. Nhiệt độ trên ngưỡng này sẽ ức chế hoạt động của vi sinh
vật làm cho quá trình phân hủy diễn ra không thuận lợi, còn nhiệt độ thấp h ơn
ngưỡng này phân Compost sẽ không đạt tiêu chuẩn về mầm bệnh.
Bảng 2.6 : Kho ảng nhiệt độ của các nhóm vi sinh vật.

Nhiệt độ (0C)
Loại vi sinh vật
Khoảng dao động Tối ưu
Psychrophillic (VSV ưa lạnh) 10 - 30 15

Mesophilic (VSV ưa ấm) 40 – 50 35
Thermophilic (VSV ưa nhiệt) 45 - 75 55

II.2.1.2.2. Độ ẩm
Là yếu tố cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật trong quá trình ch ế biến
Compost vì nước cần thiết cho quá trình hòa tan dinh dưỡng và nguyên sinh chất của
tế bào.
Độ ẩm tối ưu thường từ 50 – 60%. Nếu độ ẩm thấp hơn 20% không đủ cho sự
tồn tại của vi sinh vật. Còn độ ẩm quá cao sẽ dẫn đến tình trạng rò rỉ chất dinh dưỡng
và bất lợi cho quá trình thổi khí, do các lỗ hổng không gian bị bít kín và chứa đầy
nước không cho không khí đi qua, vật liệu sẽ không xốp và tạo môi trường yếm khí
bên trong khối ủ Compost.
II.2.1.2.3. Các chất dinh dưỡng
Thông số dinh dưỡng quan trọng nhất là tỉ lệ Cacbon : Nitơ (C:N), Phospho
(P), Lưu hu ỳnh (S), Canxi (Ca) là những nguyên tố quan trọng kế tiếp.
Tỉ lệ C:N tối ưu dao động trong khoảng 25 – 30. Nếu cao h ơn tỉ lệ trên sẽ hạn
ch ế sự phát triển của vi sinh vật do thiếu Nitơ, chúng phải trãi qua nhiều quá trình
chuyển hóa và oxi hóa ph ần Cacbon dư cho đến khi đạt đến tỉ lệ thích hợp, do đó
thời gian cần thiết cho quá trình làm Compost sẽ bị kéo d ài và sản phẩm thu được ít
mùn. Còn tỉ lệ C : N thấp sẽ bị thất thoát dưới dạng NH3.
Phospho là nguyên tố cần thiết cho sự phát triển của cây trồng.



Trang 20
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



Lưu hu ỳnh ảnh hưởng đến việc sinh ra các hợp chất bay hơi, tạo ra m ùi trong
khối Compost.
II.2.1.2.4. Chất hữu cơ
Tốc độ phân hủy tùy thuộc vào thành phần và tính chất của chất hữu cơ. Ch ất
hữu cơ hòa tan dễ dàng phân hủy hơn chất hũu cơ không hòa tan. Lignin và Ligno –
Celluloses là những chất phân hủy rất chậm.
II.2.1.2.5. Vi sinh vật
Không có gì có lợi bằng sự tham gia của vi sinh vật đối với việc chế biến phân
Compost từ rác hữu cơ. Trong quá trình chế biến có sự tham gia của nhiều loại vi
sinh vật khác nhau như n ấm, vi khuẩn, khuẩn tia (Actinomycetes) đôi khi còn có tảo

Hầu hết hoạt động của vi sinh trong quá trình ch ế biến Compost có đến 80 –
90% là do vi khuẩn.
Một trong những yêu cầu sản xuất Compost là phải hạn chế đến mức tối đa
các loài vi sinh vật gây hại có trong sản phẩm, do đó để đảm bảo tiêu chuẩn tiêu diệt
mầm bệnh, trong lúc vận h ành chế biến Compost cần đảm bảo nhiệt độ để có thể tiêu
diệt hết mầm bệnh.
II.2.1.2.6. Làm thoáng
Không khí ở môi trường xung quanh đư ợc cung cấp tới khối Compost để vi
sinh vật sử dụng cho sự phân hủy chất hữu cơ, cũng như làm bay hơi nư ớc và giải
phóng nhiệt. Nếu không được cung cấp khí đầy đủ thì sẽ tạo th ành những vùng kị khí
bên trong khối Compost gây mùi hôi.
Để cung cấp không khí cho khối Compost có thể thực hiện được bằng cách
đảo trộn và thổi khí.
Thông thường áp lực tĩnh cần tạo ra để đẩy không khí qua chiều sâu 2 – 2.5m
vật liệu ủ là 0.1 – 0.15m cột nước. Áp lực đó chỉ cần quạt gió là đủ chứ không cần
máy nén. Ngoài ra các cửa sổ của hầm ủ cũng sẽ đủ cho làm thoáng, ch ỉ cần đảo cửa
sổ mỗi ngày một lần hoặc nhiều ngày một lần.
Đảo trộn liên tục sẽ đạt mức phân giải tối ưu trong vòng 10 – 14 ngày. Nên
đảo trộn một lần một ngày h oặc nhiều lần một ngày.

Trang 21
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



II.2.1.2.7. pH
pH sẽ thay đổi trong quá trình chế biến Compost tùy thuộc thành phần và tính
ch ất của rác thải.
pH tối ưu cho quá trình ch ế biến Compost là 6.5 – 8 . pH của vật liệu ban đầu
từ 5.5 – 9 là có thể chế biến Compost một cách hiệu quả. pH giảm xuống 6.5 – 5.5 ở
giai đo ạn tiêu hủy ưa mát và sau đó tăng nhanh ở giai đoạn ưa ấm tới 8, sau giảm nhẹ
xuống tới 7.5 trong giai đoạn lạnh. pH của sản phẩm cuối cùng thường dao động
trong khoảng 7.5 – 8.5. Cần tránh không cho pH của nguyên liệu chế biến Compost
quá cao vì khi đó sẽ dẫn đến tình trạng thất thoát Nitơ dư ới dạng NH3.
II.2.1.2.8. Kích thước hạt
Kích thước hạt là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giữ ẩm và tốc độ phân hủy.
Quá trình phân hủy hiếu khí sẽ xảy ra trên bề mặt hạt, hạt có kích thước nhỏ sẽ có
tổng diện tích bề mặt lớn n ên sẽ tăng sự tiếp xúc với Oxi, do đó có thể làm tăng tốc
độ phân hủy trong một khoảng độ xốp nhất định.
Đường kính của hạt tối ưu là 3 – 50mm. Hạt có kích thước quá nhỏ sẽ có độ
xốp thấp, ức chế tốc độ phân hủy. Còn hạt quá lớn sẽ có độ xốp cao, làm cho sự phân
bố khí không đồng đều, không có lợi cho quá trình ch ế biến Compost.




Trang 22
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



II.2.1.2.9. Độ xốp
Là yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến Compost. Độ xốp thay đổi tùy
theo thành phần của chất thải rắn.
Vật liệu có độ xốp 35 – 60% là có th ể chế biến Compost một cách thành công.
Độ xốp thấp sẽ hạn chế sự vận chuyển Oxi nên hạn chế giải phóng nhiệt và làm tăng
nhiệt độ trong khối ủ Compost. Còn độ xốp cao có thể làm cho nhiệt độ trong khối ủ
Compost th ấp, không đảm bảo tiêu diệt hết mầm bệnh.
II.2.1.2.10. Mức độ và tốc độ ủ
Không nên để quá trình lên men diễn ra quá lâu vì sẽ còn ít ch ất hữu cơ là
những chất làm giàu cho đất.
Quá trình ủ không được quá nhiệt, không nên để mất Nitơ, không nên quá
lạnh.
Việc giảm lượng chất hữu cơ là một chỉ thị tốt để đánh giá mức độ ủ, và mức
độ phân hủy, tốc độ ủ có thể đo bằng tốc độ tiêu thụ Oxi.
II.2.1.3. Chất lượng Compost
Ch ất lượng Compost được đánh giá dựa trên 4 yếu tố sau :
 Mức độ lẫn tạp chất (thủy tinh, plastic, đá, kim lo ại nặng, chất thải hóa học,
thuốc trừ sâu …)
 Nồng độ các chất dinh dưỡng (dinh dưỡng đa lượng N, P, K; dinh dưỡng
trung lượng Ca, Mg, S; dinh dư ỡng vi lượng Fe, Zn, Cu, Mn, Mo, Co, Bo …)
 Mật độ vi sinh vật gây bệnh (thấp ở mức không ảnh hưởng có hại tới cây
trồng).
 Độ ổn định (độ chín, hoai) và hàm lượng chất hữu cơ.
II.2.1.4. Lợi ích và hạn chế của quá trình chế biến Compost
II.2.1.4.1. Lợi ích
 Là phương án được lựa chọn để bảo tồn nguồn nư ớc và năng lượng.
 Kéo dài tuổi thọ cho các b ãi chôn lấp.
 Ổn định chất thải : Các phản ứng sinh học xảy ra trong quá trình ch ế biến
Compost sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ d ễ thối rửa sang dạng ổn định, chủ
yếu là các ch ất vô cơ ít gây ô nhiễm môi trường khi thải ra đất hoặc nước.

Trang 23
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



 Làm mất hoạt tính của vi sinh vật gây bệnh : Nhiệt của chất thải sinh ra từ quá
trình phân hủy sinh học có thể đạt khoảng 60 0C, đủ để làm m ất hoạt tính của
vi khuẩn gây bệnh, virus và trứng giun sán nếu như nhiệt độ n ày được duy trì
ít nh ất một ngày. Các sản phẩm của quá trình chế biến Compost có thể thải bỏ
an toàn trên đất hoặc sử dụng làm chất bổ sung dinh dưỡng cho đất.
 Thu hồi dinh d ưỡng và cải tạo đất : Các chất dinh dưỡng (N, P, K) có trong
ch ất thải thường ở dạng hữu cơ ph ức tạp, cây trồng khó hấp thụ. Sau quá trình
làm phân Compost, các chất này đư ợc chuyển hóa th ành các chất vô cơ như
NO3- và PO43- thích hợp cho cây trồng. Sử dụng sản phẩm của quá trình chế
biến Compost bổ sung dinh dưỡng cho đất có khả năng làm giảm thất thoát
dinh dưỡng do rò rỉ vì các chất dinh dưỡng vô cơ tồn tại chủ yếu dưới dạng
không tan. Thêm vào đó, lớp đất trồng cũng được cải tiến nên giúp rễ cây phát
triển tốt hơn.
 Làm khô bùn : Phân người, phân động vật và bùn chứa khoảng 80 – 95%
nước, do đó chi phí thu gom vận chuyển và thải bỏ cao. Làm khô bùn trong
quá trình ủ phân Compost là phương pháp lợi dụng nhiệt của chất thải sinh ra
từ quá trình phân hủy sinh học làm bay hơi nước chứa trong bùn.
 Tăng khả năng kháng bệnh cho cây trồng : Trong đất bón phân vi sinh với
hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ hấp thụ và chủng loại vi sinh vật đa dạng
không những làm tăng năng suất cây trồng mà còn giảm thiểu bệnh cho cây
trồng hơn so với các loại phân hóa học khác.
II.2.1.4.2. Hạn chế
 Hàm lượng chất dinh d ưỡng trong Compost không thoả mãn yêu cầu.
 Do đặc tính của chất th ải hữu cơ có thể thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào thời
gian, khí hậu và phương pháp chế biến phân, dẫn đến tính chất của sản phẩm
cũng khác nhau. Bản chất của vật liệu làm Compost thường làm cho sự phân
bố nhiệt độ trong khối phân không đồng đều, do đó khả năng làm mất hoạt
tính của vi sinh vật gây bệnh trong sản phẩm Compost cũng không ho àn toàn.
 Quá trình sản xuất Compost tạo m ùi khó chịu nếu không thực hiện quy trình
ch ế biến đúng cách.

Trang 24
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



 Hầu hết các nh à nông vẫn thích sử dụng phân hóa học vì không quá đắt tiền,
dễ sử dụng và tăng năng suất cây trồng một cách rõ ràng.
II.2.2. Tình hình sản xuất phân Compost trong nước và trên thế giới
II.2.2.1. Trên thế giới
Tại Châu Âu và Châu Mỹ, công nghệ Compost hiện đang được triển khai
tương đối rộng và phân Compost đang được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.
Năm 2001, tại châu Âu có 16.9 triệu tấn trong số 49 triệu tấn rác hữu cơ đư ợc
xử lý sinh học với đa phần là sản xuất Compost. Trong đó cao nhất là Cộng Hòa Liên
Bang Đức đ ã xử lý 7 triệu tấn trong số 9 triệu tấn tổng số (78%). Riêng Hà Lan toàn
bộ 3.2 triệu tấn đã đ ược xử lý.
Tình hình áp d ụng chế biến Compost để xử lý rác sinh hoạt tại Châu Âu có thể
xếp hạng như sau :
 Hạng 1 : Áo, Bỉ, CHLB Đức, Luxemburg, Thụy Điển, Thụy Sỹ.
 Hạng 2 : Anh, Đan Mạch và Na u y.
 Hạng 3 : Hà Lan, Pháp.
 Hạng 4 : Bồ Đào Nha, Ailen, Hy Lạp và Tây Ban Nha.
Các công nghệ chế biến phân Compost từ rác thải sinh hoạt m à các nư ớc trên
thế giới thường sử dụng là :
II.2.2.1.1. Phương pháp ủ theo luống dài và thổi khí thụ động có
xáo trộn
Trong phương pháp này, vật liệu ủ được sắp xếp theo luống dài và hẹp, không
khí được cung cấp tới hệ thống theo con đường tự nhiên. Các luống Compost đư ợc
xáo trộn bằng cách di chuyển luống Compost với xe xúc hoặc xe trộn chuyên dụng.
a) Ưu điểm
 Do xáo trộn th ường xuyên nên ch ất lượng Compost thu được khá đều.
 Vốn đầu tư và chi phí vận h ành thấp vì không cần hệ thống cung cấp khí.
b) Nhược điểm
 Cần nhiều nhân công.
 Thời gian ủ dài (3 – 6 tháng).



Trang 25
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



 Do sử dụng thổi khí tự động nên khó quản lý, đặc biệt là khó kiểm soát nhiệt
độ và mầm bệnh.
 Xáo trộn luống Compost thường gây thất thoát Nitơ và gây mùi.
 Quá trình ủ có thể bị phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.
 Cần một lượng lớn vật liệu tạo cấu trúc và vật liệu tạo cấu trúc n ày khó tìm
hơn so với các ph ương pháp khác.
II.2.2.1.2. Phương pháp ủ theo luống dài hoặc đống với thổi khí
cưỡng bức
Với phương pháp này, vật liệu ủ chất thải được sắp xếp thành đống hoặc
luống d ài. Không khí được cung cấp tới hệ thống bằng quạt thổi khí hoặc bơm nén
khí và hệ thống phân phố i khí ho ặc sàn phân phối khí.
a) Ưu điểm
 Dễ kiểm soát khi vận hành hệ thống, đặc biệt là kiểm soát nhiệt độ và nồng độ
Oxi trong luống ủ.
 Giảm mùi hôi và mầm bệnh.
 Thời gian ủ ngắn (3 – 6 tu ần).
 Nhu cầu sử dụng đất thấp và có thể vận hành ngoài trời hoặc có che phủ.
b) Nhược điểm
 Hệ thống phân phối khí dễ bị tắt nghẽn, cần bảo trì thường xuyên.
 Chi phí bảo trì h ệ thống và năng lượng thổi khí làm chi phí của phương pháp
này cao hơn thổi khí thụ động.
II.2.2.1.3. Phương pháp ủ trong Container
Là phương pháp m à vật liệu ủ được chứa trong Container, túi đựng hoặc trong
nhà. Th ổi khí cưỡng bức thường được sử dụng cho phương pháp này.
a) Ưu điểm
 Ít nh ạy cảm với điều kiện thời tiết.
 Kh ả năng kiểm soát quá trình ủ và kiểm soát mùi tốt hơn.
 Thời gian ủ ngắn hơn so với phương pháp ủ ngo ài trời.
 Nhu cầu sử dụng đất nhỏ h ơn các phương pháp khác.
 Ch ất lượng Compost tốt.

Trang 26
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



b) Nhược điểm
 Vốn đầu tư cao.
 Chi phí vận hành và bảo trì h ệ thống cao.
 Thiết kế phức tạp và đòi hỏi trình độ cao.
II.2.2.2. Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam có một số nhà máy ch ế biến phân Compost sau :
 Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn, Việt Trì, Phú Thọ – Hà Nội.
 Nhà máy xử lý rác Nam Định – Nam Định.
 Nhà máy Phân rác Buôn Ma Thuộc – Tỉnh Đắc Lắc.
 Nhà máy xử lý rác thải – chế biến phân hữu cơ vi sinh Nam Thành, Ninh
Thuận.
 Nhà máy phân bón Hoóc Môn, tp Hồ Chí Minh.
 Nhà máy xử lý chất thải Tân Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu.
 Nhà máy sản xuất phân Compost Plus, Long An.
Tình hình thực tế hoạt động của các nh à máy phân rác tại Việt Nam cho thấy :
Một số nhà máy đang ho ạt động chưa đạt 50% so với công suất thiết kế, một số nh à
máy khác do ngân sách của tỉnh không đáp ứng nổi cho việc trợ cấp hoạt động nên
đã phải ngưng hoạt động hay đang trong tình trạng sắp đóng cửa. Chỉ có một số ít
hoạt động tốt như nhà máy xử lý rác th ải – chế biến phân hữu cơ vi sinh Nam Thành,
Ninh Thuận (Tỉnh Ninh Thuận).
Hầu hết các nhà máy chế biến phân Compost ở Việt Nam đều có công nghệ
sản xuất tương tự nhau như nhau : Ủ hiếu khí cưỡng bức và ổn định rác có đảo trộn
(ngo ại trừ nhà máy xử lý rác Biên Hòa, Buôn Ma Thuộc đã đóng cửa là sử dụng
công ngh ệ ủ kỵ khí).
a) Ưu điểm chung
 Công nghệ đơn giản, dễ vận h ành.
 Không đòi hỏi nhiều về trình độ của công nhân.
b) Nhược điểm chung
 Do không có xáo trộn đều trong quá trình ủ nên chất lượng phân Compost thu
được không đồng đều.

Trang 27
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



 Rác đầu vào của các nh à máy không được phân loại tại nguồn n ên thành phần
tạp chất trong rác thu gom rất lớn.
 Phân lo ại bằng thủ công ho àn toàn, hiệu quả phân loại chưa cao nên phân còn
lẫn nhiều tạp chất.
 Công nhân vận hành phải tiếp xúc lâu với môi trường độc hại nên dễ mắc các
bệnh nghề nghiệp.
 Độ ẩm của rác lớn làm cho các h ệ thống sàn phân lo ại, băng tải chất thải rắn
trước khi ủ bị hư hỏng và không thể hoạt động được.
 Khí thải tại công đoạn lên men và ủ chín không đư ợc kiểm soát và xử lý.
 Không có thiết bị giám sát độ ổn định của rác sau khi ủ.
 Khu vực tập kết rác và ổn định rác tại một số nhà máy không có mái che do
đó một lượng n ước rỉ rác lớn phát sinh từ các đống ủ vào mùa mưa.
 Nước thải của một số nhà máy không đư ợc thu gom, xử lý mà xả thẳng vào
các mương thoát nước khu vực xung quanh gây ô nhiễm môi trường khu vực.
Bảng 2.7 : Phân tích ưu nhược điểm của một số nh à máy ch ế biến phân
Compost từ rác thải sinh hoạt.

STT Nhà máy Ư u điểm Nhược điểm Đặc điểm chung
nghệ - Rác không được - Thiết bị hiện đại Tây
- Nhà máy - Công
phân hữu cơ
hoạt động, thiết phân loại tại nguồn. Ban Nha (2000).
Cầu Diễn,
Hà Nội. b ị tốt. - Không kiểm tra - Điều khiển tự động,
- Hầm ủ có mái được nhiệt độ trong thiết bị điều khiển trung
che tránh nước đống ủ. tâm.
mưa vào hầm ủ. - Không kiểm soát - Công suất 50 000 tấn/
1
n ăm.
khí thoát ra.
- Thiết bị phân loại - 13 260 tấn phân hữu
bằng máy không hiệu cơ / năm.
qu ả, độ ẩm rác cao. - Hoạt động 10.3% công
suất thiết kế.

- Thiết bị tốt. nghệ Pháp
2 - Nhà máy - Rác không phân - Công


Trang 28
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



xử lý rác - Hầm ủ có mái lo ại tại nguồn. (2003).
Nam Định – che tránh nước - Tạp chất trong rác - Công suất 250 tấn rác/
Nam Định. mưa vào hầm ủ. cao. n gày.
- 20 000 tấn Compost /
n ăm.
- Hoạt động 41.6% công
suất thiết kế.

- Hầm ủ có mái - Rác không được - Thiết bị không tốt.
- Nhà máy
xử lý rác Bà che tránh nước phân loại tại nguồn. - Công suất thiết kế
Rịa, Bà Rịa. mưa vào hầm ủ. - Phân lo ại bằng tay, không đúng.
- Công suất 100m3 rác /
khối lượng rác lớn
nên không đ ạt hiệu
3 n gày.
qu ả. - 20 tấn Compost /
- Rác nhiều, dẫn đến n gày.
lượng nước rỉ rác lớn
gây ô nhiễm.
- Máy móc thiết - Không phân loại tại - Máy móc thiết bị được
- Nhà máy
b ị được sự viện nguồn, tạp chất sự viện trợ, công nghệ
phân bón
trợ. nhiều. h iện đại.
Hoóc Môn,
tp Hồ Chí nghệ - Hệ thống sàn phân - Do chính phủ Đan
4 - Công
h iện đại. lo ại rác và các thiết Mạch viện trợ xây dựng
Minh.
bị không hoạt động. 1981 tại thành phố Hồ
Chí Minh.
- Máy móc thiết - Không phân loại tại - Công suất 400 tấn rác/
- Nhà máy
xử lý phế bị sản xuất nguồn. n gày.
thải Phước trong nư ớc, - Độ ẩm lớn, phân - Ho ạt động 20% cuối
5
giảm được kinh lo ại khó. n ăm 2002 đầu 2003.
Hòa – Bà
Rịa Vũng - Khí thải không
phí.
được kiểm soát và xử
Tàu.


Trang 29
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



lý.
- Không có thiết bị
giám sát nhiệt độ
trong đống ủ.




Trang 30
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



CHƯƠNG III :
DỰ BÁO DIỄN BIẾN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT ĐẾN NĂM 2020 TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

III.1. DỰ BÁO KHỐI LƯ ỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐẾN NĂM
2020
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân ngày càng được nâng
cao, kéo theo tốc độ thải rác của mỗi ngư ời cũng tăng. Do đó dự báo khối lư ợng chất
thải rắn sẽ căn cứ trên dự báo dân số của th ành phố.
III.1.1. Dự báo dân số của thành phố Đà Lạt đến năm 2020
Dân số thành phố Đà Lạt được dự báo dựa vào mô hình sinh trưởng – phát
triển (mô hình Euler cải tiến) :
Ni +1 = Ni + r  t Ni + 1/ 2

Ni + 1/ 2 = 1 ( N  i + 1 + Ni)
2
N  i+ 1 = Ni + r t Ni
Biết r = 1.89%
Chọn  t = 1
Bảng 3.8 : Dự báo dân số thành phố Đà Lạt đến năm 2020.

Ni Ni + 1/ 2 Ni +1
Năm N  i+ 1

2006 250 000 254 725 252 362 254 770
2007 254 770 259 585 257 177 259 630

2008 259 630 264 537 262 083 264 583
2009 264 583 269 583 267 083 269 630

2010 269 630 274 726 272 178 274 774

2011 274 774 279 967 277 370 280 016
2012 280 016 285 308 282 662 285 358

2013 285 358 290 751 288 054 290 802


Trang 31
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



2014 290 802 296 298 293 550 296 350

2015 296 350 301 951 299 150 302 003

2016 302 003 307 711 304 857 307 764
2017 307 764 313 581 310 672 313 635

2018 313 635 319 563 316 599 319 618
2019 319 618 325 659 322 638 325 715

2020 325 715 331 871 328 793 331 929



BIEÅU ÑOÀ GIA TAÊNG DAÂN SOÁ
Daâ n soá
( ngöôø i)
400000


300000


200000


100000

Naêm
0
2006 2010 2014 2018 2022


Hình 3.3 : Biểu đồ gia tăng dân số năm 2006 – 2020.




Trang 32
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



III.1.2. Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020
Với dân số hiện nay là 250 000 người, mỗi ngày thành phố đ à Lạt đã thải ra
môi trường với khối lượng rác thải sinh hoạt là 200 tấn (tương đương 500m3), h ệ số
phát sinh rác th ải là 0.8 kg/người/ngày.
Bảng 3.9 : Hệ số phát sinh rác thải theo WHO

Hệ số phát sinh rác thải
Thành phố
(kg/người/ngày)
Thành phố lớn 1.0 - 1.2

Thành phố vừa 0.7 - 0.9
Thị xã 0.5 - 0.6

Thị trấn 0.2 - 0.3

Căn cứ vào dân số đã dự báo, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt dự báo đến
năm 2020 là :
Bảng 3.10 : Dự báo khối lượng rác sinh hoạt thành phố Đà Lạt đến năm 2020.
Lượng rác Lượng rác Lượng rác
Hệ số phát sinh
trung bình trung bình tích lũy
Năm Dân số rác thải
ngày năm qua các năm
(kg/người/ngày)
(Tấn) (Tấn) (Tấn)

2006 250 000 0.8 200 73 000 73 000.0

2007 254 770 0.8 203.816 74 392.84 147 392.8
2008 259 630 0.8 207.704 75 811.96 223 204.8

2009 264 583 0.8 211.666 77 258.09 300 462.9
2010 269 630 0.8 215.704 78 730.96 379 194.9

2011 274 774 0.9 247.296 90 263.04 469 457.9
2012 280 016 0.9 252.014 91 985.11 561 443.0

2013 285 358 0.9 256.822 93 740.03 655 183.0
2014 290 802 0.9 261.721 95 528.17 750 711.2


Trang 33
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



2015 296 350 0.9 266.715 97 350.98 848 062.2

2016 302 003 1.0 302.003 110 231.1 958 293.3

2017 307 764 1.0 307.764 112 333.9 1 070 627.0
2018 313 635 1.0 313.635 114 476.8 1 185 104.0

2019 319 618 1.0 319.618 116 660.6 1 301 764.0
2020 325 715 1.0 325.715 118 886 1 420 650.0



LÖÔÏ NG RAÙC TRUNG BÌNH QUA CAÙC NAÊ M
Löôï ng raù c
(Taán)
140000
120000
100000
80000

60000
40000
20000
Naêm
0
2006 2010 2014 2018 2022


Hình 3.4 : Biểu đồ thể hiện lượng rác trung bình qua các n ăm 2006 – 2020.




Trang 34
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



III.2. DỰ BÁO THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN SINH
HO ẠT
Bên cạnh về số lượng rác, thành ph ần của rác thải cũng thay đổi theo thời gian
và theo sự phát triển kinh tế – xã hội. Trên quan điểm vĩ mô, sự thay đổi về thành
phần rác là một yếu tố quan trọng trong hoạch định chiến lược để quyết định biện
pháp xử lý rác sinh hoạt. Khác với biến động về khối lư ợng có thể tính toán được, sự
thay đổi thành phần rác sinh hoạt rất khó có thể xác định chính xác bằng những con
số, bởi vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thay đổi tập quán tiêu dùng, xu
hướng phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế, trình độ công nghệ và đặc biệt là tập quán
thải rác. Vì vậy, việc dự báo diễn biến th ành ph ần rác sinh hoạt trong tương lai chỉ có
thể được thực hiện bằng cách tham khảo th ành ph ần rác thải của nhiều quốc gia và
khu vực có tập quán sinh hoạt gần giống với Việt Nam (như Thái Lan, Malaisia,
Singapore, Trung Quốc, Ấn Độ … ) cũng như tham kh ảo các số liệu của những quốc
gia phát triển hiện có (như Canada, Đan Mạch, Ý, Pháp …). Nói chung, bằng cách hệ
thống hóa các tài liệu và số liệu, chỉ có thể dự báo một cách khái quát là khi mức
sống của người dân tăng lên thì thành ph ần chất thải rắn sinh hoạt thay đổi theo
khuyn h hướng sau :
 Lượng nilon và nh ựa : Tăng.
 Giấy, kim loại và thủy tinh : Tăng.
 Rác hữu cơ : Không đổi.
 Gỗ củi : Giảm.
 Các ch ất khác : Giảm.
Sự thay đổi như vậy kéo theo sự thay đổi về tính chất của rác như sau :
 Tỷ trọng rác : Giảm.
 Độ ẩm : Giảm.
 Giá trị nhiệt lượng thấp : Tăng.
 Các thành phần có thể tái sử dụng được : Tăng.
III.3. DỰ BÁO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
Hiện tại thành phố chưa có một quy hoạch chính thức nào về đất sử dụng để
xử lý chất thải rắn. Ủy ban nhân dân Tỉnh Lâm Đồng cấp cho thành phố Đà Lạt diện

Trang 35
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



tích bãi xử lý chất thải rắn là 12ha đ ất nằm về phía Tây th ành phố dùng để chôn lấp
ch ất thải rắn. Tuy nhiên ch ất thải chỉ được chôn tại bãi rác hở không hợp vệ sinh.
Dự báo trong thời gian tới, Tỉnh Lâm Đồng sẽ có quy hoạch chi tiết về việc sử
dụng đất xử lý chất thải rắn cho th ành phố Đà Lạt. Nếu quy hoạch đ ược thực hiện thì
khu đất hiện tại dùng đ ể chứa rác sẽ được chọn để xây dựng b ãi chôn lấp hợp vệ sinh
nhằm hạn chế được ô nhiễm do chất thải rắn gây ra.




Trang 36
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



CHƯƠNG IV :
TÍNH TOÁN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
PHÂN COMPOST TỪ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

IV.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN
Trước tình hình ch ất thải rắn ở th ành phố Đà Lạt đang gia tăng một cách
nhanh chóng, hiện nay mỗi ngày thành phố thải ra khoảng 200 tấn rác sinh ho ạt.
Lượng rác này được đem đi đổ ở b ãi rác của thành phố. Cách làm này tiêu tốn một
diện tích đất lớn, đang trở n ên không thích h ợp và không mang tính bền vững lâu d ài.
Trong thời gian sắp tới nếu không có biện pháp xử lý thích hợp thì cùng với sự gia
tăng dân số nhanh chóng, cần phải có một diện tích đất rất lớn để chứa rác.
IV.1.1. Các nguyên tắc để lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh
hoạt cho thành phố Đà Lạt
IV.1.1.1. Tính khả thi về mặt môi trường
Tính khả thi về mặt môi trường đố i với công nghệ xử lý rác thải đ ược đánh
giá thông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau :
 Không được phát sinh ra các chất thải thứ cấp có khả năng gây ô nhiễm và tác
động đến môi trường. Điều n ày có ngh ĩa rằng, công nghệ xử lý rác thải phải
bao hàm tất cả giải pháp kỹ thuật và công nghệ hỗ trợ nhằm xử lý triệt và thỏa
mãn các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường đối với các chất thải thứ
cấp sinh ra trong suốt các quá trình vận chuyển, tập kết, phân loại và xử lý rác
như :
 Nước rác.
 Khí thải.
 Mùi hôi.
 Cặn bùn từ hệ thống xử lý nước rỉ rác và các loại nước thải khác.
 Các thành phần trơ còn lại được tách riêng khỏi phân rác (khi dùng
công ngh ệ ủ rác làm phân).

Trang 37
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



 Không được để cho nư ớc rác thấm xuống đất gây ô nhiễm các tầng nước
ngầm.
 Hạn chế đến mức thấp nhất có th ể chấp nhận được sự phát sinh các loài gặm
nhấm, ruồi nhặng, côn trùng, vi trùng và các vectơ truyền bệnh.
 Không gây ra các tác h ại lâu dài về mặt gen và di truyền học.
IV.1.1.2. Tính khả thi về mặt kỹ thuật
Tính khả thi về mặt kỹ thuật đối với công nghệ xử lý rác thải được đánh giá
qua một số chỉ tiêu cơ bản sau :
 Công ngh ệ xử lý được chọn (kể cả các công nghệ phụ trợ kèm theo) phải đảm
bảo tính thích hợp và ch ắc chắn với diễn biến thành phần và tính chất rác thải
của th ành phố Đà Lạt trong bất kỳ điều kiện khí hậu, thời tiết hay các chế độ
thủy văn nào của khu vực xử lý rác.
 Điều kiện cơ sở hạ tầng (ví dụ như : m ặt bằng, cấp điện, cấp nước, tiêu thoát
nước, giao thông, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy ...) phải đáp ứng
các yêu cầu liên quan đến việc thi công và vận h ành khu xử lý rác.
 Các yêu cầu về mặt kỹ thuật của công nghệ xử lý rác (ví dụ như : tiêu chuẩn
lớp lót chống thấm dưới đáy b ãi chôn lấp rác hợp vệ sinh) phải được đáp ứng
đầy đủ trong suốt quá trình thi công, xây dựng và vận h ành khu xử lý rác.
 Phải đảm bảo khả năng cung cấp, bảo dư ỡng và sửa chữa các trang thiết bị
kèm theo. CB – CNV quản lý và vận hành khu xử lý rác phải làm chủ được
công ngh ệ.
 Các sản phẩm đầu ra của công nghệ xử lý nếu có phải đảm bảo một số chỉ tiêu
kỹ thuật cơ b ản và không gây tác hại đối với môi trường và sức khỏe cộng
đồng trong quá trình sử dụng chúng.
 Phải có đầy đủ các giải pháp kỹ thuật và công ngh ệ thay thế khi cần thiết (để
đối phó với những tình huống bất trắc có thể xảy ra, đặc biệt là đối với các
khía cạnh môi trường liên quan đến khu xử lý rác).
IV.1.1.3. Tính khả thi về mặt kinh tế
Tính khả thi về mặt kinh tế của công nghệ xử lý rác thải phải được đánh giá
thông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau :

Trang 38
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



 Chi phí đầu tư ở mức có thể chấp nhận được. Đối với phần lớn các công nghệ
xử lý rác, suất đầu tư tính bình quân trên một đơn vị khối lượng rác thường
giảm dần theo quy mô đầu tư (tức quy mô càng lớn thì suất đầu tư đơn vị càng
thấp). Tuy nhiên, một số công nghệ xử lý chỉ có hiệu quả kinh tế khi khối
lượng rác thải phải đạt đến một mức độ tối thiểu nào đó.
 Chi phí vận hành toàn bộ hệ thống xử lý rác (bao gồm các chi phí vận hành
các công trình phụ trợ) không quá đắt để đảm bảo thời hạn ho àn vốn chậm
nhất cũng không vượt quá thời gian sống của dự án trong điều kiện m ức phí
dịch vụ thu gom xử lý rác đ ược cộng đồng chấp nhận.
IV.1.1.4. Tính khả thi về mặt xã hội học
Tính khả thi về mặt xã hội học của công nghệ xử lý phải được đánh giá thông
qua một số chỉ tiêu cơ bản sau :
 Không tạo ra các sức ép nặng nề về mặt tâm lý của dân chúng địa phương và
của các cơ quan ban ngành có liên quan. Điều này đòi hỏi công nghệ xử lý
được chọn phải chứng tỏ được các giải pháp hữu hiệu đối với các vấn đề môi
trường thứ cấp nảy sinh trong quá trình xử lý rác.
 Công nghệ xử lý phải đảm bảo tính an toàn và h ạn chế đến mức thấp nhất
những rủi ro, tác hại đối với sức khỏe của những người trực tiếp vận hành h ệ
thống xử lý.
IV.1.2. Các phương án công nghệ xử lý rác có nhiều triển vọng áp dụng
Do tính ch ất cơ b ản là nhằm giải quyết vấn đề vệ sinh môi trường đô thị, cho
nên bất kỳ một giải pháp công nghệ xử lý n ào có nhiều vấn đề môi trường tiềm ẩn
(như đổ đống tự nhiên ở b ãi rác, đốt rác tự nhiên ...) đ ều đư ợc loại bỏ ngay từ đầu.
Phân tích các điều kiện ở thành phố Đà Lạt, các phương án công ngh ệ sau đây
được coi là có nhiều khả thi và triển vọng :
 Ch ế biến rác thải thành phân bón hữu cơ vi sinh và tái ch ế, chôn lấp những
phần còn lại.
 Sản xuất điện năng từ rác thải hữu cơ và tái chế, chôn lấp những phần còn lại.
 Chôn lấp rác thải ở các ô chôn lấp hợp vệ sinh.



Trang 39
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt



Mỗi phương án công nghệ xử lý rác đ ưa ra ở trên đ ều có những ưu khuyết
điểm riêng của chúng.
Bảng 4.11 : So sánh về đặc điểm của những công nghệ đề xuất áp dụng cho
việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại th ành phố Đà Lạt.




Trang 40
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy
N ghiên cứu quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt tại thành phố Đ à Lạt



Công nghệ Loại rác
Tính khả thi
Đặc điểm Ưu điểm Nhược điểm
đề xuất được áp dụng
Rác được nén - Chi phí đầu tư và vận - Đòi hỏi diện tích mặt bằng lớn. - Chất thải rắn sinh - Phù hợp với khu vực có
thành khối để hành thấp. - Không tận dụng đ ược các chất hoạt. mặt bằng rộng, mực nước
Hố chôn lấp
chôn lấp. hữu cơ. ngầm thấp, khả năng tài
hợp vệ sinh
- Khó kiểm soát nước rác rò rỉ và chính hạn hẹp.
khí sinh ra từ bãi chôn lấp.
Khí Mêtan từ ủ - Rác hữu cơ từ rau củ quả - Đòi hỏi chi phí đầu tư cao, - Các rác hữu cơ từ - Phù hợp với rác thải có
rác hữu cơ được đ ược tận dụng triệt để sản - Thiết bị công nghệ cao. rau củ quả có trong nhiều thành phần hữu cơ.
Phát điện sử dụng để sản xuất điện, phân hữu cơ. - Phải xử lý một lượng nước rỉ rác rác thải sinh hoạt. - Hạn chế sự nóng lên của
Biogas
xuất điện - Kéo dài tuổi thọ b ãi chôn lớn. trái đ ất do sự thải khí ga.
lấp. - Tiết kiệm đất đai.
Chất hữu cơ có - Vốn đầu tư ban đ ầu thấp. - Đòi hỏi phân loại rác triệt để. - Thành phần hữu cơ - Phù hợp với rác thải có
trong chất thải - Thiết bị không đ òi hỏi - Hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn của chất thải rắn sinh nhiều thành phần hữu cơ.
rắn được phân công nghệ cao. so với phân hóa học và các loại hoạt. - Cho phép kết hợp xử lý cả
Chế biến
hủy để sản xuất - Hiệu quả giảm lượng chất p hân làm từ vật nuôi. phân hầm cầu.
Compost
thải rắn cao. - Yêu cầu kỹ thuật phức tạp. - Tiết kiệm đất đai.
p hân Compost
- Kéo dài tu ổi thọ của b ãi
chôn lấp.




Trang 41
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thúy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Nếu chỉ dựa vào b ảng so sánh trên thì chắc chắn khó có thể đưa ra quyết định
lựa chọn phương án côn g nghệ xử lý nào cho thích h ợp. Đi kèm theo các công ngh ệ
này là hàng loạt các vấn đề liên quan khác. Vì vậy, các ph ương án công nghệ đề xuất
được đưa ra xem xét chi tiết hơn để làm căn cứ cho việc lựa chọn sau n ày. Căn cứ
vào các nguyên tắc lựa chọn :
IV.1.2.1. Mức độ an toàn đối với môi trường
Các phương pháp xử lý rác thải thư ờng không tránh khỏi các vấn đề môi
trường thứ cấp và trong một số trường hợp, các vấn đề môi trường thứ cấp nhiều khi
lại nguy hiểm và nan giải hơn chính b ản thân rác thải. Vì vậy, trong hầu hết các
trường hợp, việc xử lý các chất thải thứ cấp là một yêu cầu không thể thiếu trong hệ
thống công nghệ xử lý rác thải.
Theo quan điểm này, mức độ an to àn đối với môi trường của các phương án
công ngh ệ đề xuất được đánh giá sơ bộ nh ư sau :
Bảng 4.12 : Mức độ an toàn đối với môi trường của các công nghệ xử lý

Chôn lấp Chế biến
Phát điện
STT Chỉ số đánh giá
hợp vệ sinh Biogas Compost
Thấp
Liên quan đ ến ô nhiễm nước Cao Trung bình
1
mặt. 1 3 2

Thấp
Liên quan đ ến ô nhiễm nước Cao Trung bình
2
ngầm. 1 3 2

Thấp
Liên quan đến phát thải các Cao Trung bình
3
ch ất khí ô nhiễm. 3 1 2

Thấp
Trung bình Cao
Liên quan đến mùi hôi.
4
2 3 1

Thấp
Liên quan đến các mầm Cao Trung bình
5
bệnh. 1 3 2

Liên quan đến các hiệu ứng
Thấp Thấp
phụ khi sử dụng chế phẩm
6 -
1 1
sinh học.


Trang 42
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Thấp Thấp
Cặn bùn phát sinh do việc xử Cao
7
lý nước rác. 3 1 3

Trung bình Trung bình
Sơ sợi còn lại sau khi ủ phân.
8 -
2 2

Thấp Cao Trung bình
Độ an to àn về cháy, nổ.
9
1 3 2

10 Tổng điểm . 15 17 17


IV.1.2.2. Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
Bảng 4.13 : Kh ả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các công nghệ.

Chôn lấp Chế biến
Phát điện
STT Chỉ số đánh giá
hợp vệ sinh Biogas Compost
Tính phù hợp với các điều
Thấp
Trung bình Cao
kiện tự nhiên tại khu vực xử
1
2 1 3
lý rác.

Khả năng đáp ứng nhu cầu Trung bình Cao Trung bình
2
về mặt bằng. 2 3 2

Thấp
Tính phù hợp với loại rác Trung bình Cao
3
đưa tới khu vực xử lý. 1 2 3
Thấp
Tính ch ắc chắn về hiệu quả Cao Trung bình
4
xử lý rác. 1 3 2
Thấp
Khả năng đáp ứng yêu cầu Cao Trung bình
5
về cơ sở hạ tầng. 3 1 2
Khả năng đáp ứng yêu cầu
Rất thấp
Cao Trung bình
về máy móc thiết bị sẳn có
6
3 0 2
trong nước.

Rất thấp
Khả năng đáp ứng các yêu Trung bình Cao
7
cầu trong việc thi công xây 2 0 3


Trang 43
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

dựng công trình.

Mức độ đòi hỏi bổ sung các
Rất thấp Trung bình Cao
nguyên phụ liệu, nhiên liệu
8
4 2 1
và hóa chất.

Thấp Rất cao
Tính phức tạp trong việc Trung bình
9
vận h ành và quản lý. 3 0 2

Thấp Rất cao
Yêu cầu về cán bộ có trình Trung bình
10
độ chuyên môn. 3 0 2

Khả năng đáp ứng yêu cầu
Thấp Cao Trung bình
về chất lượng sản phẩm đầu
11
1 3 2
ra.

Khả năng sẵn có các giải
Thấp
Cao Trung bình
pháp thay thế trong tình
12
3 1 2
huống bất trắc.
13 28 16 26
Tổng điểm.


IV.1.2.3. Khả năng đáp ứng về mặt tài chính và hoàn vốn
Kh ả năng đ áp ứng về mặt tài chính và hoàn vốn của các phương án công nghệ
liên quan trực tiếp đến chi phí đầu tư, chi phí vận hành và qu ản lý, nguồn thu từ việc
bán các sản phẩm ra thị trường và có thể đánh giá sơ bộ như sau :
Bảng 4.14 : Kh ả năng đáp ứng về mặt tài chính của các công nghệ xử lý.

Chôn lấp Chế biến
Phát điện
STT Chỉ số đánh giá
hợp vệ sinh Biogas Compost
Thấp Rất cao Cao
Chi phí đ ầu tư.
1
3 0 1

Thấp Rất cao Khá
Chi phí vận hành.
2
3 0 2

Thấp
Khả năng thu hồi vốn
3 Cao Khá



Trang 44
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

từ việc bán các sản 1 3 2
ph ẩm.

4 7 3 5
Tổng điểm.


IV.1.2.4. Khả năng tận dụng lại chất thải
Bảng 4.15 : Kh ả năng tận dụng lại chất thải của các công nghệ xử lý

Chôn lấp hợp Chế biến
Phát điện
STT Chỉ số đánh giá
vệ sinh Biogas Compost
Khả năng tận dụng lại các
20% 80% 98%
thành ph ần hữu cơ trong
1
2 8 10
rác th ải.

Khả năng tận dụng lại bùn 50% 90% 100%
2
tự hoại. 5 9 10

Điện
Loại sản phẩm có khả Phân rác Phân
hỗn tạp
năng bán ra ngoài thị Compost
3
trường. 1 3 3

Khả năng tiêu thụ sản 60% 100 % 100%
4
ph ẩm ngoài thị trường. 6 10 10

5 14 30 33
Tổng điểm.


IV.1.2.5. Xét theo mức độ tác động về mặt xã hội
Bảng 4.16 : Mức độ tác động về mặt xã hội của các công nghệ xử lý.

Chôn lấp Chế biến
Phát điện
STT Chỉ số đánh giá
hợp vệ sinh Biogas Compost
Thấp Thấp
Sự phản đối của dân chúng Cao
1
địa phương. 1 3 3

Thấp
Sự ủng hộ của các cơ quan Cao Cao
2
qu ản lý nhà nước về BVMT. 1 3 3


Trang 45
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Độ an to àn đối với những
Thấp Thấp Trung bình
người trực tiếp vận hành và
3
1 1 2
qu ản lý công nghệ
4 3 7 8
Tổng điểm.


Bảng 4.17 : Tổng kết điểm các công nghệ xử lý đư ợc lựa chọn.

Chôn lấp Chế biến
Phát điện
STT Chỉ số đánh giá
hợp vệ sinh Biogas Compost
Mức độ an toàn đối với
1 15 17 17
môi trường.
Khả năng đáp ứng các yêu
2 28 16 26
cầu kỹ thuật.
Khả năng đáp ứng về mặt
3 7 3 5
tài chính và hoàn vốn.
Khả năng tận dụng lại
4 14 30 33
ch ất thải.
Mức độ tác động về mặt
5 3 7 8
xã hội.
6 Tổng điểm. 67 73 89
Từ bảng điểm trên, ta nh ận thấy ứng dụng công nghệ chế biến phân Compost
có số điểm cao nhất, có nghĩa đây là phương án khả thi nhất, được lựa chọn để
nghiên cứu xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt.
Ngoài ra, Nông dân vùng trồng rau hoa Đà Lạt vẫn còn tập quán sử dụng phân
cá (phân xác mắm), việc sử dụng loại phân này lúc đ ầu đem lại hiệu quả tương đối
cao về mặt kinh tế, nhưng b ên cạnh đó nó cũng gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là
làm cho đất bị nhiễm mặn do nồng độ muối trong phân khá cao, cation Na+ sẽ đẩy
hầu hết các chất dinh dư ỡng trong thành ph ần keo đất ra khỏi đất, phá vỡ cơ cấu hóa
lý của đất, làm cho đất chai cứng sau vài vụ canh tác bón bằng phân cá và cây trồng
không phát triển. Vì vậy, nông dân lại phải thay đổi lớp đất mặt mới tiếp tục canh tác
được và hiện tượng n ày dẫn đến việc tiếp tục đào bới đất các bờ ta luy gây xạc lở,


Trang 46
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

xói mòn, rửa trôi mạnh. Bên cạnh đó, phân hóa học đặc biệt là phân đạm cũng đư ợc
bón với liều lượng cao gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là sự tích lũy hàm lượng
NO3- trong sản phẩm, m à dư lượng Nitrate trong rau là chỉ tiêu quan trọng phân biệt
giữa rau sạch và rau không sạch. Dư lượng nitrat do bón phân đ ạm liều lượng cao
trong đất được vi khuẩn khử th ành nitrit, nitrit hóa hợp với amin thứ cấp tạo thành
nitrozoamin là một hoạt chất gây đột biến tồn dư trong đất.
Trên cơ sở mô tả và phân tích định lượng sơ bộ các ưu khuyết điểm của 3
phương án công ngh ệ xử lý rác được lựa chọn nh ư trình bày ở trên, kết hợp với điều
kiện tự nhiên, tình hình kinh tế – xã h ội, hiện trạng và dự báo thành phần và tính ch ất
rác thải ở th ành phố Đà Lạt. Từ đó cho thấy “chế biến rác thải sinh hoạt thành phân
Compost” đ ược xem là tốt nhất và khả thi nhất. Nếu làm tốt công tác phân loại, có
thể tận dụng nguồn hữu cơ này đ ể làm phân bón cung cấp cho nông dân trồng rau
hoa, vừa đảm bảo về mặt vệ sinh, vừa giảm bớt sức ép cho công tác quản lý, xử lý
rác. Ngoài ra còn đem lại giá trị kinh tế, tạo nguồn vốn hoạt động cho Công ty quản
lý công trình đô th ị.
Tuy nhiên hiện nay việc áp dụng đ ơn lẻ những công nghệ là rất khó khăn. Vì
thế tác giả sẽ đề xuất hệ thống kết hợp bao gồm sản xuất phân Compost từ thành
phần hữu cơ, ph ần rác vô cơ sẽ tái chế, phần còn lại đem chôn lấp tại hố chôn lấp
hợp vệ sinh.
IV.2. ĐỊA ĐIỂM
Địa điểm dự kiến lựa chọn để xây dựng nh à máy sản xuất phân Compost từ
ch ất thải rắn sinh hoạt là tại bãi rác hiện tại của th ành phố Đà Lạt nằm ở phía Tây
thành phố.
Địa điểm được lựa chọn để xây dựng nhà máy phải thõa mãn các yêu cầu đặt
ra của thông tư liên tịch số 01 / TTLT– BKHCNMT–BXD ngày 11– 01– 2001.
IV.2.1. Các y ếu tố tự nhiên
IV.2.1.1. Địa hình
Đây là vùng đ ất trủng đồi núi với diện tích bề mặt bằng phẳng của bãi rác là
12ha, cách trung tâm thành phố 7km, ngo ài ra còn có được bao quanh bởi rừng
thông.
IV.2.1.2. Khí hậu

Trang 47
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Do ở độ cao trung bình 1.500 m và được bao quanh bởi những dãy núi cao,
nên tuy ở trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí h ậu Đà Lạt mang những nét riêng của
vùng cao.
Nhiệt độ không khí
Đà Lạt có nền nhiệt độ thấp do ảnh h ưởng của độ cao địa h ình, nhiệt độ trung
bình là 180C.
Nhiệt độ trung b ình ngày vào mùa khô thấp hơn 150C rất ít. Số ngày có nhiệt
độ trung b ình lớn hơn 20 0C xuất hiện rải rác trong các năm, tập trung chủ yếu vào
tháng 5 – 6.
Nhiệt độ cao quan sát được thường dao động từ 25 - 300C.
Nhiệt độ trung bình n ăm 18 0C.
Biên độ nhiệt
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn, trung bình năm là 90C. Các
tháng trong mùa khô có biên độ nhiệt lớn (từ tháng 1 đến tháng 4), trị số dao động từ
11.2 – 13 0C . Các tháng mùa mưa có biên độ nhiệt giảm xuống chỉ còn 6 – 70C .
Nhiệt độ mặt đất trung b ình hằng năm ở Đà Lạt là 20.60C
Ch ế độ mưa
Mùa mưa ở Đà Lạt thường bắt đầu vào giữa tháng 4, mưa tháng 4 và 5 thường
là mưa rào và dông vào buổi trưa – chiều. Khi trường gió Tây Nam ổn định và mạnh
dần lên từ tháng 6, bắt đầu có những đợt mưa kéo dài. Những đợt mưa này cũng
thường xảy ra khi có bão, áp th ấp ở biển Đông. Mùa mưa thường kết thúc vào giữa
tháng 10, đôi khi vào giữa tháng 11. Như vậy mùa mưa ở Đà Lạt kéo dài kho ảng 6
tháng, tháng 11 và tháng 4 là thời kỳ giao mùa.
Độ ẩm không khí
Có tương quan chặt chẽ với lượng mưa ở Đà Lạt. Trong mùa mưa, độ ẩm
tương đối các tháng trên 85%.
Thời kỳ ẩm nhất trong năm vào các tháng 7, 8, 9 với độ ẩm trung bình 90 –
92%. Mùa khô, độ ẩm giảm xuống dưới 80%.
Độ ẩm tương đối thấp nhất vào các tháng 2, 3 là 75 – 78%. Độ ẩm thấp nhất
tuyệt đối thường xảy ra vào lúc 13-14 giờ, có ngày xu ống đến 7 -10%.
IV.2.1.3. Thủy văn

Trang 48
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Giữa các dãy đ ồi thấp ở vùng xung quanh bãi rác là dòng chảy của suối Cam
Ly. Ở đây nguồn nước phong phú trong mùa mưa nhưng rất ngh èo trong mùa khô.
Suối Cam Ly bắt nguồn từ phía Đông Bắc thành phố chảy qua hồ Than Thở đến hồ
Xuân Hương, sau đó đổ về thác Cam Ly. Lượng nước bình quân năm tại thác này
vào kho ảng 1m3/s. Lượng nước mưa là nguồn chủ yếu, bên cạnh đó còn có một
lượng nước thải khoảng 0.46 m3/s. Mùa mưa lượng n ước trung b ình lớn nhất vào
tháng 9, 10 từ 2 – 2.5 m3/s. Vào mùa khô, suối hầu như cạn kiệt, lượng nước trung
bình ở các tháng 2, 3, 4 từ 80 – 90 lít/s và lượng nước kiệt nhất vào tháng 3 có khi
xuống tới 40 lít/s.
IV.2.1.4. Yếu tố địa chất
Tham gia vào cấu trúc tỉnh Lâm Đồng bao gồm các đá trầm tích, phun trào,
xâm nh ập có tuổi từ Jura giữa đến Đệ Tứ. Các trầm tích, phun trào được phân ra 14
phân vị địa tầng có tuổi và thành ph ần đá khác nhau. Các đá xâm nhập trong phạm vi
tỉnh Lâm Đồng thuộc 4 phức hệ : Định Quán, đèo Cả, Cà Ná và Cù Mông. Các đá
xâm nh ập của bãi rác phía Tây thành phố là đá Granit xâm nhập Kreta muộn (cách
đây 130 triệu năm), phức hệ Cà Ná. Chúng tạo n ên các khối xâm nhập có kích thước
từ 20 – 2 000 km 2. Các nguyên tố vi lượng đi kèm phổ biến là Yb, Cu, Zr đ ạt giá trị
hàm lư ợng thấp.
IV.2.1.5. Yếu tố tài nguyên, khoáng sản
Tài nguyên rừng và h ệ động thực vật
Thông ba lá ở cao nguyên Langbiang là loại cây biệt sinh ở vùng Đông Nam
Á. Chúng thường mọc ở độ cao khoảng 1000 – 2000m, ngoài ra còn có thông hai lá
dẹt, thông năm lá …
Sự có mặt của những họ Nắp ấm, Chuối rừng, Mây nước, Dứa dại đ ã biểu
hiện cho tính cổ nhiệt đới của hệ thực vật ở vùng cao nguyên này. Đáng chú ý là sự
xuất hiện của loài Tu ế lá chẻ, một đại diện cổ duy nhất của chi Tuế (Cynas) có kiểu
là chét ch ẻ đôi. Đây cũng là nơi tập trung nhiều nhất của các loài thuộc ngành Hạt
trần. Những loài thuộc họ Tuế, Dây Gắm, Thông, Bụt mọc, Hoàng Đàn, Kim Giao,
Đỉnh Tùng, Dẻ Tùng … Ch ỉ với vài ba chục loài, nhưng các đại diện thuộc ngành hạt
trần lại là thành phần quan trọng nhất cấu trúc nên các kiểu hệ rừng ở cao nguyên


Trang 49
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Lang Biang, đ ặc biệt là rừng thưa thu ần loại cây lá kim hoặc rừng hỗn giao với cây
lá rộng …
Tầng gỗ nhỏ không liên tục, chủ yếu chỉ có một số lo ài cây gỗ như Dẻ, Thanh
Mai, Dâu Rượu, Thầu Dầu … Tầng cây bụi cũng rất thưa thớt, nhưng tầng cỏ thường
liên tục chiếm ưu th ế là các loài Hoà th ảo. Trong rừng thông có ít dây leo nh ưng xu ất
hiện một số loài như Dương Xỉ, Địa y. Trên tầng mục, vào đầu mùa mưa, thường
xuất hiện các loại nấm ăn thuộc lớp Nấm lỗ, chủ yếu là các giống Bôlê nổi tiếng như
Xép trắng, Xép nâu … Ký sinh trên thông là các loại Linh chi đư ợc dùng làm thuốc.
Người ta còn phát hiện đư ợc Phục linh trên những rễ thông vùng đồi cát phong hóa
từ granit, là loại dư ợc phẩm đầu vị quí giá.
Rừng Đà Lạt là nơi sinh sống của nhiều lo ài động vật. Theo tổng kết từ trư ớc
đến nay, Đà Lạt có khoảng 40 – 50 loài thú, hơn 100 loài chim và rất nhiều loài côn
trùng, bò sát, lưỡng thê. Chim và thú rừng là hai đối tượng được quan tâm nhiều
nhất. Nếu chỉ tính riêng các loài kinh tế, Đà Lạt đã từng là nơi có số lượng đáng kể
các loài nai xám, nai cà tong, hươu vàngm lợn rừng, cheo cheo, thỏ rừng, gà rừng,
tắc kè, kỳ đà, sóc bay. Số loài quý hiếm ở đây cũng rất tập trung, chẳng hạn tê giác,
trâu rừng, bò tót, nai cà tong, bò rừng, gấu chó, chồn dơi, vượn đen, chó sói đỏ, chó
rừng, trĩ sao, công, gà lôi hông tía và gà tiền … Hệ động vật Đà Lạt mang tính nhiệt
đới và cận nhiệt đới rõ rệt. Dư ới các kiểu rừng khác nhau, quần cư động vật cũng có
nhiều biến đổi rõ nét.
Khoáng sản
Lịch sử hình thành địa khối Đà Lạt phức tạp, mức độ nghiên cứu còn ít, song
cái thấy đ ược rất rõ nét là khoáng sản sinh thành trong chúng rat khả quan. Tai một
số điểm khai thác vàng sa khoáng, gần đây người ta đ ã phát hiện được những dụng
cụ khoan đào, chèn chống của những người tìm kiem và khai thác thời trước. Song
có lẽ được sử dụng bền bỉ nhất là khoáng sản phi kim loại.
Cao lanh trên địa bàn Đà Lạt có hai nguồn gốc chính : phong hóa tại chỗ từ
các đá phun trào Riolit, hình thành các ổ, chùm ổ có hàm lượng oxyt Nhôm, Silic đủ
tiêu chuẩn và oxyt Sắt ở mức cho phép, sử dụng tốt cho dân dụng.
Về vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát, đá các loại. Đá hoa cương trên địa khối
có độ hạt vừa đến mịn, sáng màu, đ iểm các khoáng vật màu đen hoặc nâu đen, làm

Trang 50
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

đẹp cho các công trình kiến trúc. Các chỉ tiêu sức bền vật liệu ở mức tốt. Ngo ài cát
xây dựng Kaolin có nguồn gốc phong hoá, tái trầm tích, các bồn trũng giữa các đồi
núi còn chứa than bùn là một nguồn Humic đáng kể.
IV.2.1.6. Cảnh quan sinh thái
Bên trong cao nguyên, địa h ình Đà Lạt phân th ành hai b ậc rõ rệt.Bậc địa hình
thấp là vùng trung tâm có dạng như một lòng chảo. Bao quanh khu vực lòng chảo
này là các đ ỉnh núi với độ cao khoảng 1.700m, tạo th ành vành đai che chắn gió cho
vùng trung tâm. Về phía Tây Nam, các dãy núi hướng vào Tà Nung giữa dãy Yàng
Sơreng mà các đỉnh cao tiêu biểu là Pin Hatt (1.691m) và You Lou Rouet (1.632m).
IV.2.2. Các y ếu tố về cơ sở hạ tầng
IV.2.2.1. Giao thông và các d ịch vụ khác
Địa hình xen kẽ đồi núi và thung lũng, đường xá theo đó trở n ên quanh co,
nhiều dốc cao. Do đặc trưng địa h ình đồi dốc và chất lượng một số con đường còn
kém của Đà Lạt khó khăn cho công tác vận chuyển đặc biệt là mùa mưa.
Đo ạn đường hơn 2 km vào khu bãi rác có chất lượng kém, chiều rộng của con
đường có thể đủ cho hai xe chạy ngược chiều. Nhưng vào buổi tối đoạn đường này
không có đèn đường chiếu sáng, lại không có gương tròn phục vụ giao thông ở
những đoạn cua góc dẫn đến rất nguy hiểm cho xe lưu thông trên đường, vì một bên
đường đi là vực sâu. Hiện tại thành phố đang có kế hoạch sửa chữa lại con đường
này.
Hai bên đường đi và tại b ãi rác không có nhà dân hoặc hàng quán gì h ết.
IV.2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất
Đất ở khu vực này hiện chưa có một quy hoạch sử dụng đất chính thức nào, ở
đây hiện vẫn là m ột khu đất rừng trống dùng đ ể chứa rác mà thôi. Xung quanh bãi,
có khoảng cách gần nhất với khu dân cư là 5km.
IV.2.2.3. Phân bố các cơ sở sản xuất công nghiệp, khai khoáng hiện
tại và tương lai
Hiện tại khu vực gần bãi rác không có một cơ sở sản xuất công nghiệp, khai
khoáng nào cả. Trong tương lai, kh i đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết có thể sẽ có
một vài cơ sở khai thác nước ngầm nhưng khoảng cách sẽ xa (>1 000m).
IV.2.2.4. H ệ thống cấp thoát nước và m ạng lưới điện

Trang 51
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Chưa có hệ thống cấp nước và m ạng lưới điện cho b ãi rác.
Hệ thống thoát nước chỉ là nh ững rãnh xung quanh bãi, nước mưa và nước
thải tự thấm hoặc thoát thẳng ra hệ thống kêng mương xung quanh.
IV.2.3. Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp
Khoảng cách xây dựng từ khu xử lý tới các điểm dân cư, khu đô th ị được quy
định trong bảng sau.
Bảng 4.18 : Khoảng cách an toàn môi trường khi lựa chọn bãi chôn lấp.

Khoảng cách tối thiểu từ vành đai công trình tới
Đặc điểm và
các bãi chôn lấp, (m)
Các công quy mô
Bãi chôn lấp Bãi chôn lấp Bãi chôn lấp rất
trình
công trình
nhỏ và vừa lớn lớn
Các thành
phố, thị xã, thị
Đô th ị 3 000 – 5 000 5 000 - 15 000 15 000 – 30 000
trấn, thị tứ...
Sân bay, các
Từ quy mô
khu công
1 000 – 2 000 2 000 – 3 000 3 000 – 5 000
nghiệp, hải nhỏ đến lớn
cảng

 15 hộ
Cuối hướng
Cụm dân cư ở
 1 000  1 000  1 000
đồng bằng và gió chính
trung du Các hướng
 300  300  300
khác
Theo khe núi
(có dòng ch ảy 3 000 - 5 000 > 5 000 > 5 000
Cụm dân cư ở
xuống)
miền núi
Không cùng Không quy Không quy Không
định định quy định
khe núi
C.suất < 100
Công trình 50 - 100 > 100 > 500


Trang 52
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

m3/ng
khai thác nư ớc
ngầm Q < 10.000 > 100 > 500 > 1 000
3
m /ng
Q > 10.000 > 500 > 1 000 > 5 000
m3/ng

(Nguồn : Thông tư liên tịch số 01 / 2001 / TTLT – BKHCNMT – BXD)
Khoảng cách của b ãi rác thành phố với các công trình :
 Với đô thị : 7 km.
 Với cụm dân cư : 5 km.
Vị trí này rất thuận lợi để xây dựng nh à máy sản xuất phân vì đảm bảo khoảng
cách ly vệ sinh thích hợp, không ảnh hưởng nguy hại đến điều kiện môi trường (chất
lượng n ước, không khí). Đồng thời việc xây dựng nhà máy sản xuất phân bón vi sinh
bên cạnh nơi tập kết rác là điều kiện thuận lợi cho công tác vận chuyển, tiết kiệm
được chi phí xăng dầu và thời gian vận chuyển cũng như thời gian làm quen với con
đường mới.
IV.3. QUY MÔ, CÔNG SUẤT
Dựa vào dự đoán khối lượng chất thải rắn th ành phố Đà Lạt, tác giả đề xuất
công su ất khu xử lý là chế biến 350 tấn / ngày.
Mặt bằng xây dựng của nhà máy chế biến phân có diện tích khoảng 6 ha (có
thể hơn), đây là khoảng diện tích đất còn trống của bãi xử lý rác. Diện tích này khá
rộng, đủ để xây dựng các công trình :
 Cầu cân.
 Nhà quản lý cầu cân.
 Bảo vệ.
 Khu vực tập kết rác.
 Nhà phân lo ại rác.
 Khu vực ủ phân và đảo trộn.
 Hồ chứa nước.
 Phân xưởng cơ khí.
 Kho chứa nguyên vật liệu.


Trang 53
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

 Kho phế liệu thu hồi.
 Kho thành phẩm.
 Khu chôn lấp rác hợp vệ sinh.
 Hồ sinh học.
 Hố ga thu nước rỉ rác.
 Nhà điều hành.
 Nhà sinh hoạt cho CB – CNV nhà máy.
 Phòng y tế.
 Nhà đ ể xe.
 Khu vực đất dành cho mở rộng.




IV.4. CÔNG NGHỆ
IV.4.1. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến phân Compost

CTRSH

Chế phẩ m
Tiếp nhậ n
vi sinh

Phân loại Rác vô cơ

Rác hữu cơ

Chôn lấp
Cắ t nhỏ,
hoặc tái chế
nghi n
Tuyển từ

Phân hầm cầ u
Đả o trộn
(chứa trong bể, sử
dụng ch ất khử mùi)

Ủ hiếu khí
Quạt gió (18 – 20 ngày)


Ủ chín
Trang 54
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy (10 – 12 ngày)

Bã vô cơ
Sàng, phân loại (kích thước lớn)
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït




Hình 4.5 : Sơ đồ quy trình công ngh ệ chế biến Compost.




Trang 55
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

IV.4.2. Mô tả quy trình công nghệ
IV.4.2.1. Thu nhận và phân loại
Rác sinh hoạt sau khi thu gom, được vận chuyển đến nh à máy ch ế biến phân
Compost. Các xe chuyên chở sẽ đi qua cầu cân trước khi vào nhà máy để xác định
khối lượng rác sau khi trừ đi trọng lượng của xe.
Rác sẽ tạm thời lưu trữ tại khu tập kết chất thải rắn của nhà máy, ngay lập tức
được phun phủ chế phẩm vi sinh EM để khử mùi hôi, chống ruồi nhặng.
Từ đây rác đ ược phân loại sơ bộ bằng quạt gió, quạt gió hoạt động tạo luồng
khí cuốn theo các chất thải rắn khô nhẹ như túi nilon, giấy, nhờ đó tách được các
thành phần này ra khỏi chất thải hỗn hợp.
Rác được đưa qua sàng quay có kích thước 50 x 50mm, rác lọt qua sàng sẽ
được chế biến thành phân, những loại rác có kích thư ớc lớn sẽ được phân loại bằng
tay.
Công nhân sẽ xúc rác vào phễu nạp để rác được chuyển lên băng chuyền, tốc
độ của băng chuyền có thể thay đổi được. Các thùng chứa đ ược đặt bên dưới băng
chuyền để đựng và chuyển chất vô cơ ra ngoài. Công nhân sẽ đứng hai bên của băng
tải, mỗi nhóm công nhân sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm phân loại rác thành các nhóm :
 Nhóm 1 : Rác hữu cơ dễ phân hủy bao gồm rác thực phẩm và rác vườn.
 Nhóm 2 : Bao bì nilon, nh ựa.
 Nhóm 3 : Kim loại, lon thiếc, nhôm.
 Nhóm 4 : Giấy.
 Nhóm 5 : Thủy tinh.
 Nhóm 6 : Cành cây khô, gỗ.
 Nhóm 7 : Rác hữu cơ khó phân hủy và những phần còn lại.
Rác hữu cơ dễ phân hủy sẽ được đưa qua máy cắt nhỏ, nghiền, sau đó sẽ đư ợc
chuyển qua băng tải từ để trích kim loại vì hàm lượng kim loại n ặng là yếu tố rất
quan trọng ảnh h ưởng đến chất lượng Compost.
Ở cuối công đoạn phân loại thu được chất thải rắn hữu cơ, tiến hành phun chế
phẩm vi sinh, đem đi ủ hiếu khí.
IV.4.2.2. Ủ phân


Trang 56
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Trước khi đem đi ủ, rác được đảo trộn với nước, phân hầm cầu để làm tăng độ
ẩm và hàm lượng dinh d ưỡng của hỗn hợp nhưng không được để cho rác quá no
nước. Rác được phân phối vào các hầm ủ có kích th ước D x R x C = 10m x 7m x 5m
với số lượng 28 hầm liên tiếp nhau.
Hầm ủ có mái che, tại đáy hầm ủ có bố trí hệ thống ống phân phối khí với lưu
lượng sục khí là 0.006 m3/ h.kg. Để phân hủy tốt, nên đảo trộn cho rác 1 lần mỗi
ngày và làm thoáng bằng quạt gió. Quạt gió được điều khiển bằng hệ ho àn ngư ợc tắt
mở đ ược đặt ở một nhiệt độ (46 – 500C) đặt trước nối với nhiệt kế đặt trong bể ủ.
Bên dưới hầm có lư ới ngăn để rác không rơi xuống lấp kín đường ống dẫn khí, có
rãnh thu gom nước rỉ với kích thước R x C = 200 x 200mm để dẫn về hố thu. Bên
trong bố trí băng tải đảo trộn.
Ngoài việc cấp khí, hầm ủ còn được cung cấp nước rỉ tuần hoàn từ quá trình
phân hủy rác trong hầm ủ. Do nước bị bốc hơi khi nhiệt độ tăng lên trong quá trình
Compost hóa. Ngoài ra, do các vi sinh vật sử dụng nước để tồn tại. Việc tuần hoàn
nước này rất có ý nghĩa trong quá trình ủ , đó là tạo điều kiện tối ưu để vi sinh vật
phân hủy chất hữu cơ, duy trì đ ược độ ẩm khối ủ, cung cấp lại Nitơ cho quá trình
Compost.
Rác sau khi ủ 18 – 20 ngày sẽ khô, nếu còn ướt th ì đem đảo trộn và ủ lại.
Sau giai đoạn ủ hiếu khí là giai đoạn ủ chín trong thời gian từ 10 – 12 ngày
nhằm tạo độ ổn định cho Compost. Hầm ủ chín được thiết kế tương tự hầm ủ hiếu
khí. Trong thời gian ủ chín sẽ đảo trộn 1 – 2 lần, cần cung cấp độ ẩm cho rác nếu
cần.
Quá trình ủ phân có thể được mô tả thông qua 3 giai đoạn
 Giai đoạn vi khuẩn – nấm
Đây là một phần của to àn bộ chu kỳ phân hủy. Prôtêin được phân hủy bẻ gãy
bởi các vi khuẩn trở thành Aminoacid và cuối cùng thành Aminoa. Carbonhydrat bị
phân hủy thành đường, Acid hữu cơ đơn giản và CO2, các thành phần khác cũng
tương tự bị phân hủy. Chu kỳ được tiếp diễn với nấm, chúng hấp thụ các Aminoa tự
do và b ắt đầu xây dựng lại các Aminoacid trong họ sợi của chúng. Chu kỳ này đư ợc
mô tả bởi sự phát sinh ra nhiều nhiệt, tỏa ra bởi năng lượng tự do suốt quá trình trao


Trang 57
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

đổi chất của vi khuẩn phát nhiệt. Sau đó các vi khu ẩn trực tiếp ăn thức ăn trên đường
chúng di chuyển xung quanh và vào trung tâm của hầm ủ.
 Giai đoạn giun đất
Nhiệt độ giảm, mầm mống của các vi khuẩn ưa nhiệt được hình thành và nấm
được tiếp tục bắt đầu phân hủy các chất hữu cơ cho giun đất. Bấy giờ giun đất tiếp
tục trộn lẫn các hợp chất hữu cơ (những chất m à n ấm đã bắt đầu phân hủy) với một
phần nhỏ lớp sét và Canxi bên trong cơ thể chúng. Trong việc này, các chuỗi
Polycarbon được tạo lập lại dưới dạng lớp mùn sét hỗn hợp. Loại m ùn mà h ấp thụ
cation như Ca, Mg, Na, K và những chất khác. Và một phần nhỏ chưa biết có thể là
các anion đơn giản nh ưng cũng bao bọc bản thân nó với phosphat, sulfat, nitrat. Chất
khác đó là các hợp chất cao phân tử trở thành một lớp bám cho chất dinh d ưỡng.
 Giai đoạn chín mùi
Ở giai đoạn này, phân Compost trở nên tốt, vỡ vụn th ành mùn đ ất. Vi sinh vật
thúc đẩy oxy hóa các hợp chất Nitơ. Điều này rất quan trọng vì Nitrat và muối
khoáng là thứ cần thiết cho bộ rễ cây trồng và các chồi non.
Các dấu hiệu cho biết quá trình ủ phân đã kết thúc
 Nhiệt độ không tăng nữa mà sẽ giảm đến một nhiệt độ ổn định.
 Các hợp chất hữu cơ sụt giảm về thể tích đến một thể tích không đổi.
 Không còn mùi của NH3 bay lên n ữa.
 Không còn mùi hôi đặc trưng của rác thải nữa.
 Không thu hút côn trùng.
 Trên b ề mặt lớp ủ xuất hiện một lớp trắng, đó chính là sợi nấm
Actinoamynoces.
IV.4.2.3. Sàng mùn và phân loại
Sau khi ủ rác hữu cơ đã biến th ành mùn, cho qua máy đánh tơi và sàng phân
để đạt được kích thước hạt phân theo yêu cầu. Đổ rác chín vào sàng rung (với kích
thước lỗ sàng là 2 x 2 mm) thông qua băng chuyền, nhờ chuyển động của sàng, phần
lớn mùn có kích thư ớc nhỏ lọt xuống dư ới, còn lại mùn to, các loại rác không phân
hủy và rác hữu cơ chưa phân hủy hoàn toàn nằm lại trên sàng được thu gom lại và
phân loại thêm một lần nữa.


Trang 58
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Nh ững chất hữu cơ lớn sẽ được đem đi nghiền sau đó lại cho qua sàng rung.
Ch ất hữu cơ chưa phân hủy ho àn toàn được chuyển trở lại b ãi ủ.
IV.4.2.4. Sản phẩm
Sản phẩm phân sau khi đ ã phân loại, đem đi phân tích, so sánh với tiêu chuẩn
ngành.
Bảng 4.19 : Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 526 – 2002 cho phân hữu cơ vi sinh
ch ế biến từ rác thải sinh hoạt của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.

STT Tên chỉ tiêu Tiêu chuẩn
Đơn vị tính
Hiệu quả đối với cây trồng Tốt
1 -
Độ chín (hoai) cần thiết Tốt
2 -

Đường kính hạt
3 mm  4–5

Độ ẩm
4 %  35

5 pH - 5–8
Mật độ vi sinh vật hiệu (đã được
CFU/ g m ẫu
6 106
tuyển chọn)
Chất hữu cơ (khối lượng khô)* 40 (lo ại 1)
7 %

Carbon hữu cơ (khối lượng khô )*
8 % 18
Hàm lượng Nitơ tổng số
9 % > 2 .5

Coliform * MPN.g-1
10 30%, đủ ẩm để dễ đầm nén.
IV.4.2.6. Các công trình phụ trợ
Các công trình phụ trợ trong nh à máy cần được xây dựng là đường, đ ê kè, hệ
thống thoát nước, dẫn n ước, nh à kho, sân bãi, xưởng, hồ sinh học, hệ thống hàng rào
cây, hệ thống thu gom nước rác, nước thải, khí thải …
a) Thu gom và xử lý nước rỉ rác
Hệ thống thu gom nước rác, n ước thải bao gồm : các rãnh, ống dẫn và hố ga
thu nước rác, nước thải từ khu tập kết rác, nhà phân loại rác, hầm ủ phân, hố chôn lấp
Trang 63
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

… Được bố trí hợp lý đảm bảo thu gom toàn bộ n ước rác, nước thải về trạm xử lý.
Hố chôn lấp được thiết kế có hệ thống rãnh thoát nước bề mặt xung quanh, hệ thống
ống thu gom n ước rỉ đặt trên lớp vải kỹ thuật phủ lên toàn bộ đáy ô chôn lấp.
Nước rỉ rác sẽ qua các ống thu gom, rãnh thu gom chảy vào hố ga thu nước rỉ.
Tại hố thu đặt b ơm đ ể tuần hoàn nước rỉ rác, bổ sung độ ẩm cho việc ủ phân, nếu
nước rỉ quá nhiều sẽ được thu gom và xử lý ở hồ sinh học.
Hồ sinh học được đào âm dư ới đất, được lót đáy bằng tấm lót nhựa chống
thấm (HDPE). Bên trên hồ có thả lục bình hoặc b èo tấm, đây là một cách xử lý nư ớc
bằng thực vật.
Cơ ch ế xử lý n ước bằng thực vật
 Hấp thu : Chất ô nhiễm bị thực vật hấp thu.
 Chuyển hóa : Ch ất ô nhiễm bị thực vật hấp thu và biến đổi trong mô thực
vật, trở thành ít độc hơn (ví dụ như : các chất hữu cơ).
 Ổn định : Chất ô nhiễm bị thực vật giữ lại không cho khuyếch tán.
 Lọc : Chất ô nhiễm bị giữ lại trong vùng rễ của thực vật. Đây là sự
giữ lại cơ học trong vùng rễ.
 Phân hủy sinh học : Thực vật cung cấp Carbon hữu cơ và giá thể cho vi khuẩn
và nấm phân hủy chất ô nhiễm.




Trang 64
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Khả năng xử lý
 Ch ất ô nhiễm hữu cơ.
 Ch ất dinh dưỡng.
 Mầm bệnh.
 Một số chất nguy hại.
b) Thoát nước mặt và nước mưa
Tu ỳ theo địa hình nhà máy mà h ệ thống thoát nước mặt và nước mưa có khác
nhau. Bãi chôn lấp của Đà Lạt là bãi xây dựng ở miền núi và trung du nên dùng các
kênh mương để thu nư ớc, ngăn nước từ các sư ờn dốc đổ vào nhà máy. Kênh này
cũng làm nhiệm vụ thoát nước mưa trong nhà máy.
Quy mô (kích thước kênh mương) được thiết kế trên cơ sở khả năng nước từ
các sườn dốc xung quanh đổ vào nhà máy và từ nh à máy ra. Ở những vị trí dòng lũ
mạnh tiến hành kè đá để tránh nước phía bờ kênh đổ vào nhà máy.
c) Thu gom và xử lý khí thải
Để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường, bãi chôn lấp có hệ thống thu hồi
và xử lý khí gas. Tuỳ theo lư ợng khí sản sinh có thể sử dụng khí gas vào mục đích
dân sinh hoặc tiêu hu ỷ bằng phương pháp đốt, không được để khí thóat tự nhiên ra
môi trường xung quanh.
Thu h ồi khí gas thư ờng bằng các giếng khoan thẳng đứng. Vị trí các giếng
khoan nên đ ặt ở đỉnh các ụ chất thải.
Độ sâu lỗ khoan tối thiểu khoan sâu vào lớp chất thải (dưới lớp phủ bãi) 1m –
1.5m. Xung quanh lỗ khoan thu hồi khí gas phải đư ợc lèn k ỹ bằng sét dẻo và
ximăng.
d) Hàng rào và vành đai cây xanh
Đối với bãi xử lý nhất thiết phải có h àng rào quanh bãi. Hàng rào giai đoạn đầu
nên sử dụng rào kẽm gai có kết hợp trồng cây xanh loại mọc nhanh, rễ chùm, giai đoạn
sau xây tường.
Trồng cây xanh xung quanh bãi xử lý. chọn loại cây có tán rộng, không rụng
lá, xanh quanh năm. Chiều cao của cây tính toán tối thiểu thường bằng chiều cao củ a
bãi chôn lấp. Trồng cây xanh ở các khoảng đất chưa được sử dụng và đ ất trống ở khu


Trang 65
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

vực nh à kho và các công trình phụ trợ, cây xanh còn được trồng dọc hai bên đường
dẫn từ đường giao thông chính vào bãi chôn lấp.
e) Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông phải đáp ứng yêu cầu để các loại xe và máy móc ho ạt
động thuận lợi trong suốt quá trình vận hành nhà máy.
Đường vào bãi chôn lấp được thiết kế xây dựng trên cơ sở tính toán lưu lượng
xe chạy, tải trọng xe, tốc độ theo quy phạm thiết kế đường bộ của Bộ Giao thông vận
tải; mặt đường rộng 8m đủ để hai làn xe chạy với tốc độ 60 - 80 km/h. Có vạch phân
cách cho xe, người đi bộ và xe thô sơ, có rãnh thoát nước, không cho phép xây dựng
nhà cửa hai bên đường
Đường trong bãi chôn lấp thuận tiện, đủ rộng để các loại xe và máy móc ho ạt
động thuận lợi.
f) Hệ thống cấp nước
Nhà máy có h ệ thống cấp nước để phục vụ sinh hoạt cho cán bộ, công nhân
viên và cho sản xuất. Công suất khoảng 10 – 15 m3/h.
Nước ăn uống sinh hoạt đầu tư hệ thống cấp nước chung của đô thị. Nư ớc dùng cho
sản xuất (rửa xe, tưới đường, rửa sân b ãi) được lấy từ kênh thoát nước mưa (hoặc hồ
sinh học sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn).
g) Hệ thống cấp điện
Xây d ựng một trạm biến áp để cung cấp nguồn điện cho hoạt động sinh hoạt
và sản xuất của toàn bộ nhà máy bao gồm : Máy phân loại rác, máy nén thủy lực,
máy đánh tơi rác thành bột, điện để duy trì hoạt động của hệ thống bơm gom nước rỉ,
hệ thống cấp n ước làm ẩm, hệ thống cung cấp khí, điện chiếu sáng …




Trang 66
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

h) Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Điều n ày rất quan trọng. Lắp đặt các thiết bị phòng cháy chữa cháy ở những
nơi cần thiết và dễ phát sinh cháy nổ.
IV.5. TRANG THIẾT BỊ
Bảng 4.22 : Trang thiết bị cho công nghệ xử lý đư ợc lựa chọn.

STT Hạng mục Công suất Số lượng Nguồn cung cấp
ĐVT
Hệ thống nạp liệu. Tấn / h 2 bộ Việt Nam
1 17

Băng tải. Tấn / h 2 bộ Việt Nam
2 17
Sàng quay đôi tĩnh. Tấn / h 1 bộ Việt Nam
3 34

Quạt gió. Việt Nam
4 40 cái
Băng chuyền phân loại
Tấn / h 1 bộ Việt Nam
5 34
b ằng tay MS17.
Băng tải từ. Tấn / h 2 bộ Việt Nam
6 17

Máy băm rác P180S. Tấn / h 1 bộ Việt Nam
7 34
Máy đ ảo trộn 5330 SPM. Tấn / h 1 bộ Việt Nam
8 34

Máy nghiền sàng. Tấn / h 1 bộ Việt Nam
9 34
m3/h.kg
Hệ thống cung cấp khí. 4 bộ Việt Nam
10 0 .006

Nhiệt kế. Việt Nam
11 28 cái
m3/h.kg
Hệ thống cung cấp nước. 4 bộ Việt Nam
12

Máy trộn và đóng gói. Tấn / h 1 bộ Việt Nam
13 20
Cân định lượng phân. Tấn / h 1 bộ Việt Nam
14 20

Cần trục 7.5 KOMATSU
Tấn Việt Nam
15 1
PW 75.

Tấn Việt Nam
16 Xe xúc. 4 1
Xe ủi. Tấn Việt Nam
17 8 1

m2
Lưới ngăn. Việt Nam
18 70 56
Máy ép thủy lực. Việt Nam
19 N 500 1


Trang 67
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

IV.6. ĐẦU TƯ
IV.6.1. Chi phí đầu tư xây dựng và vận hành nhà máy
IV.6.1.1. Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng
Bảng 4.23 : Dự toán kinh phí xây dựng các công trình trong nhà máy.

Thành tiền
Đơn giá
STT Hạng mục Số lượng
ĐVT
(1 000 VND) (1 000 VND)
Nhà qu ản lý cầu
m3
1 192 1 000 192 000
cân.
Nhà bao che máy
m3
2 300 1 000 300 000
phát điện.

m3
Nhà điều h ành.
3 1 500 1 000 1 500 000
m3
4 Nhà xe. 300 1 000 300 000

m3
Bảo vệ.
5 80 1 000 80 000
m3
Phòng y tế.
6 300 1 000 300 000

m3
Phòng thí nghiệm.
7 1 500 1 000 1 500 000

Kho chứa nguyên
m3
8 1 800 1 000 1 800 000
vật liệu.
Kho chứa rác tái
m3
9 6 000 1 000 6 000 000
chế.
chứa th ành
Kho
m3
10 6 000 1 000 6 000 000
ph ẩm.
m3
Nhà sinh hoạt.
11 6 000 1 000 6 000 000

m3
Nhà tập kết rác.
12 1 500 1 000 1 500 000
m3
Xưởng cơ khí.
13 1 500 1 000 1 500 000

m3
Nhà phân loại rác.
14 9 000 1 000 9 000 000
m3
Hầm ủ hiếu khí.
15 9 800 1 000 9 800 000

m3
Hầm ủ chín.
16 9 800 1 000 9 800 000



Trang 68
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

m3
Hố ga thu nước rỉ.
17 125 1 000 125 000

m3
Nhà vệ sinh.
18 360 1 000 360 000

m2
Hàng rào và cổng.
19 500 300 150 000
20 56 207 000
Tổng cộng
Vậy chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cho nhà máy là 56 207 000 000 (VND).
IV.6.1.2. Chi phí xây dựng hố chôn lấp hợp vệ sinh
Bảng 4.24 : Dự toán chi phí cho một module chôn lấp hợp vệ sinh.

K hối lượng Thành tiền
Đơn giá
STT Hạng mục ĐVT
công việc (1 000 VND) (1 000 VND)
Đào đất
1
m3
* Công đào đất. 527.914 10 5 279.14

Gia cố chống thấm đáy
m2
* Diện tích gia cố. 80
* Vật liệu gia cố :
m2
2 - Vải lọc địa chất. 80 150 12 000
m2
- Lớp lót chống thấm 80 15 1 200
HDPE.
m2
* Công gia cố. 80 80 6 400

Gia cố chống thấm vách
m2
* Diện tích gia cố. 190
3
m2
* Vật liệu gia cố. 190 165 31 350
m2
* Công gia cố. 190 80 15 200

H ệ thống thu gom nước
4 100 000
rỉ rác.
H ệ thống giếng thu khí 100 000
5
gas.
6 Tổng cộng 271 429.14

Xây d ựng 6 ô chôn lấp hợp vệ sinh n ên chí phí là :
271 429 140 * 6 = 1 628 574 840 (VND).

Trang 69
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

IV.6.1.3. Chi phí cho trang thiết bị
Bảng 4.25 : Dự toán chi phí cho trang thiết bị trong nh à máy.

Số Thành tiền
Đơn giá
STT Hạng mục
(1 000 VND) (1 000 VND)
lượng
Hệ thống nạp liệu.
1 2 144 800 289 600

Băng tải.
2 1 604 000 604 000
Sàng quay đôi tĩnh.
3 1 1 668 000 1 668 000

Quạt gió.
4 40 250 10 000
Băng chuyền phân loại 1 1 697 000 1 697 000
5
b ằng tay MS17.
Băng tải từ.
6 2 285 000 570 000

Máy băm rác P180S.
7 1 2 524 2 524
Máy đ ảo trộn 5330 1 4 800 4 800
8
SPM.
Máy nghiền sàng.
9 1 15 000 15 000

Hệ thống cung cấp khí.
10 4 487 200 1 948 800
Hệ thống cung cấp 4 431 000 1 724 000
11
nước.
Máy trộn và đóng gói.
12 1 12 082 000 12 082 000

Cần trục 7.5 1 1 356 000 1 356 000
13
KOMATSU PW 75.

Máy ép giấy, nhựa, 1 3 019 000 3 019 000
14
carton.

15 Xe xúc. 1 200 000 200 000
Xe ủi.
16 1 300 000 300 000

Lư ới ngăn.
17 56 7 000 392 000
17 25 882 724
Tổng cộng


Trang 70
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Ngoài ra chi phí cho phụ tùng thay thế chiếm 10% chi phí trang thiết bị :
25 882 724 000 * 10% = 2 588 272 400 (VND).
Vậy chi phí cho đầu tư trang thiết bị :
25 882 724 000 + 2 588 272 400 = 28 470 896 400 (VND).
IV.6.1.4. Chi phí cho các công trình phụ trợ
Bảng 4.26 : Dự toán chi phí cho các công trình phụ trợ khác.

Thành tiền
STT Hạng mục
(VND)
Hệ thống cấp nước công suất 10 – 15m3/h.
1 52 000 000
Hệ thống cấp điện với công suất máy b iến thế
2
700 000 000
350 KVA.
Hệ thống thông tin liên lạc, PCCC.
3 20 000 000

Hệ thống đư ờng nội bộ.
4 500 000 000
Hệ thống mương thoát nước.
5 200 000 000

6 1 472 000 000
Tổng cộng.
Vậy chi phí cho các công trình phụ trợ là 1 472 000 000 (VND).
IV.6.1.5. Các chi phí khác
Bảng 4.27 : Dự toán chi phí tư vấn và các chi phí khác.

Thành tiền
STT K hoản mục chi phí
(1 000 VND)
Lập báo các nghiên cứu khả thi.
1 32 550
Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.
2 300

Chi phí thiết kế kỹ thuật và dự toán chi tiết.
3 5 000
Thẩm định thiết kế kỹ thuật.
4 5 000

Thẩm định tổng dự toán.
5 3 000
Chi phí giám sát thi công xây dựng và lắp đặt
6 120 000
thiết bị.
Chi phí ban qu ản lý dự án.
7 120 000

Trang 71
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Lập hồ sơ mời thầu xây lắp.
8 90 000

Phân tích và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp.
9 10 000

Lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị.
10 10 000
Phân tích và đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm
11 500
vật tư thiết bị.
Chi phí b ảo hiểm công trình.
12 500 000

Chi phí quyết toán.
13 10 000
14 906 350
Tổng cộng.
Vậy tổng chi phí tư vấn và các chi phí khác là 906 350 000 (VND).
IV.6.1.6. Tóm tắt các nhu cầu đầu tư cho nhà máy
Bảng 4.28 : Các nhu cầu đầu tư cho nhà máy.

Chi phí đầu tư
STT Hạng mục chính
(VND)
Cơ sở hạ tầng.
1 56 207 000 000

Hố chôn lấp.
2 1 628 574 840
Tran g thiết bị.
3 28 470 896 400

Công trình phụ trợ.
4 1 472 000 000

5 Các chi phí khác. 906 350 000

6 88 684 821 240
Tổng cộng.


Vậy chí phí đầu tư cho nhà máy chế biến phân Compost là :
88 684 821 240 (VND)
IV.6.1.7. Chi phí vận hành nhà máy
Bảng 4.29 : Chi phí vận hành nhà máy trong 1 năm.

Thành tiền
Đơn giá
STT Hạng mục Số lượng
(VND) (VND/năm)
Năng lượng tiêu thụ (lít dầu).
1 182 000 6 000 1 092 000 000



Trang 72
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Điện năng tiêu thụ (KW).
2 1 022 000 2 000 2 044 000 000

Trả lương cho công nhân thu
gom, vận chuyển rác (VND /
3 223 850 000 2 274 600 000
năm).

Trả lương cho công nhân vận
4 1 900 000 10 800 000
hành xe xúc (VND / năm).

Trả lương cho công nhân vận
hành máy đ ảo trộn (VND /
5 1 900 000 10 800 000
năm).

Trả lương cho công nhân phân
6 25 1 000 000 300 000 000
loại rác bằng ta y (VND / năm).

Trả lương cho đội trưởng (VND
7 6 1 200 000 86 400 000
/ năm).

Trả lương cho quản đốc (VND /
8 5 1 300 000 78 000 000
năm).

Trả lương cho những cán bộ
công nhân viên khác làm việc
9 20 1 500 000 30 000 000
trong nhà máy.

Trả lương cho thợ bảo trì máy
10 6 1 000 000 72 000 000
móc.

11 5 998 600 000
Tổng cộng.


Vậy chi phí vận h ành năm là : 5 9 98 600 000 (VND / năm).
IV.6.2. Thu nhập tài chính
IV.6.2.1. Từ tiền thu gom rác
Với dân số 254 770 người (năm 2007), trung bình mỗi gia đình có kho ảng 5
người, vậy số gia đ ình trong thành phố khoảng 50 954. Tiền thu gom rác của mỗi gia
đình là 5 000 VND / tháng.
 Tiền thu gom rác tháng là : 254 770 000 VND / tháng.

Trang 73
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

 Tiền thu gom rác năm là : 3 057 240 000 VND / năm.
Các nhà hàng khách sạn khoảng 75 khách sạn và nhà hàng lớn nhỏ. Tiền thu
rác mỗi đơn vị là 10 000 VND / tháng.
 Tiền thu gom rác tháng là : 750 000 VND / tháng.
 Tiền thu gom rác năm là : 9 000 000 VND / năm.
Các cơ sở sản xuất khoảng 780 cơ sở. Tiền thu rác mỗi cơ sở là 20 000 VND/
tháng.
 Tiền thu gom rác tháng là : 15 600 000 VND / tháng.
 Tiền thu gom rác năm là : 187 700 000 VND / năm.
Vậy tiền thu gom rác năm 2006 vào khoảng :
3 057 240 000 + 9 000 000 + 187 700 000 = 3 253 940 000 (VND / năm).
IV.6.2.2. Bán các sản phẩm tái chế
Bảng 4.30 : Dự báo khối lượng rác tái chế qua các năm.

Lượng rác trung bình năm Lư ợng rác tái chế
Năm
(Tấn) (Tấn)
2006 73 000 5 840
2007 74 392.84 5 951.4272

2008 75 811.96 6 064.9568
2009 77 258.09 6 180.6472

2010 78 730.96 6 298.4768
2011 90 263.04 7 221.0432

2012 91 985.11 7 358.8088
2013 93 740.03 7 499.2024

2014 95 528.17 7 642.2536
2015 97 350.98 7 788.0784

2016 110 231.1 8 818.488
2017 112 333.9 8 986.712

2018 114 476.8 9 158.144


Trang 74
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

2019 116 660.6 9 332.848

2020 118 886 9 510.88

Nếu dự tính trung bình khoảng 4 000 VND / kg rác tái chế. Thu nhập từ bán
rác tái ch ế vào năm 2007 là :
 5 951 427.2 (kg) * 4 000 (VND / kg ) = 23 805 708 800 (VND / năm).
IV.6.2.3. Từ tiền bán phân
Thông thường sau khi ủ chất thải rắn hữu cơ, lượng phân Compost thu đư ợc
chiếm khoảng 55 – 60 % lư ợng chất thải rắn ban đầu.
Bảng 4.31 : Lượng phân Compost dự tính thu được qua các năm.

Lượng rác trung bình năm
Năm Lượng phân bón hữu cơ thu được
(Tấn) (Tấn)
2006 73 000 32 120
2007 74 392.84 32 732.8496

2008 75 811.96 33 357.2624
2009 77 258.09 33 993.5596

2010 78 730.96 34 641.6224
2011 90 263.04 39 715.7376

2012 91 985.11 40 473.4484
2013 93 740.03 41 245.6132

2014 95 528.17 42 032.3948
2015 97 350.98 42 834.4312

2016 110 231.1 48 501.684
2017 112 333.9 49 426.916

2018 114 476.8 50 369.792
2019 116 660.6 51 330.664

2020 118 886 52 309.84




Trang 75
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

Lượng chất hữu cơ thu được năm 2007 sẽ khoảng 32 732.8496 (Tấn). Giá
phân bán trên thị trường từ 300 000 – 400 000 (VND / tấn). Thu nhập từ việc bán
phân Compost sẽ là :
32 732.8496 (Tấn) * 300 000 (VND / tấn) = 9 819 854 880 (VND / năm).
IV.6.2.4. Tóm tắt tổng thu nhập của nhà máy mỗi năm
Bảng 4.32 : Tổng thu nhập mỗi năm của nhà máy.

Thu nhập
STT Hạng mục
(VND / năm)
Thu nhập từ việc thu gom rác thải.
1 3 253 940 000
Thu nhập từ bán rác tái chế.
2 23 805 708 800

Thu nhập từ bán phân Compost.
3 9 819 854 880
4 36 879 503 680
Tổng cộng
Vậy tổng thu nhập mỗi năm của nhà máy là : 36 879 503 680 (VND).
IV.6.3. Cân đối tài chính
 Tổng chi phí đ ầu tư : 88 684 821 240 VND.
 Tổng chi phí vận hành mỗi năm : 5 998 600 000 VND.
 Tổng thu nhập mỗi năm : 36 879 503 680 VND.
Vốn đầu tư cho nhà máy là vốn tự có của công ty cộng với nguồn vốn vay
mượn từ quỹ tín dụng hỗn hợp của chính phủ Đan Mạch (Danida). Dự tính trả nợ
trong vòng 10 n ăm với số tiền vay mượn là : 66 000 000 000 VND (có khả năng
Danida sẽ cho vay 75% chi phí dự toán đầu tư).
 Số tiền nợ mỗi năm phải trả là : 6 600 000 000 VND.
 Số tiền đầu tư ban đ ầu do công ty bỏ ra : 22 684 821 240 VND.
 Số tiền bỏ ra năm đầu tiên : 35 283 421 240 VND.
 Lợi nhuận năm đầu tiên : 1 596 082 440 VND / năm.
Nh ững năm sau lợi nhuận sẽ cao hơn do không ph ải bỏ tiền đầu tư ban đầu,
ch ỉ lo trả tiền nợ và chi phí vận h ành trong năm.
Bảng 4.33 : Tóm tắt đầu tư cho nhà máy chế biến phân Compost.

STT Hạng mục Số lượng Thành tiền
ĐVT


Trang 76
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït


(VND)
Cơ sở hạ tầng :
m3
* Khu vực nhà xưởng. 47 325 47 325 000 000
m3
* Khu vực nh à qu ản lý, điều 1 692 1 692 000 000
1 hành.
m3
* Khu vực phục vụ cho CB – 7 040 7 040 000 000
CNV trong nhà máy.
m2
* Hàng rào, cổng. 500 150 000 000

Hố chôn lấp :
m3
* Đào đất. 527.914 5 279 140
2
* Gia cố chống thấm. m 270 66 150 000
2
* Hệ thống thu gom nước rỉ 100 000 000
rác.
* Hệ thống giếng thu khí gas. 100 000 000

Trang thiết bị :
* Hệ thống nạp liệu. Bộ 2 289 600 000
* Hệ thống băng tải phân loại. Bộ 2 2 871 000 000
* Sàng quay đôi tĩnh.
* Qu ạt gió. Bộ 1 1 668 000 000
* Máy băm rác P180S. Cái 40 10 000 000
* Máy đảo trộn 5330 SPM. Bộ 1 2 524 000
* Máy nghiền sàng. Bộ 1 4 800 000
3
* Hệ thống cung cấp khí. Bộ 1 15 000 000
* Hệ thống cung cấp nước. Bộ 4 1 948 800 000
* Máy trộn và đóng gói. Bộ 4 1 724 000 000
* Máy ép thủy lực. Bộ 1 12 082 000 000
* Lưới ngăn. Bộ 1 3 019 000 000
* Cần trục 7.5 KOMATSU Tấm 56 392 000 000
Chiếc
PW 75. 1 3 019 000 000
* Xe xúc.

Trang 77
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

* Xe ủi. Chiếc 1 200 000 000
Chiếc 1 300 000 000

Công trình phụ trợ :
* Hệ thống cấp nư ớc công Bộ 1 52 000 000
suất 10 – 15m 3/h.
* Hệ thống cấp điện với công Bộ 1 700 000 000
suất máy biến thế 350 KVA.
3
* Hệ thống thông tin liên lạc, Bộ 1 20 000 000
PCCC.
200 000 000
* Hệ thống đường nội bộ.
500 000 000
* Hệ thống mương thoát nước.

Các chi phí khác :
* Lập báo cáo, thẩm định báo VND 32 850 000
cáo nghiên cứu khả thi.
* Chi phí thiết kế, thẩm định VND 10 000 000
thiết kế kỹ thuật và dự toán
chi tiết.
* Thẩm định tổng dự toán. VND 3 000 000
* Chi phí ban qu ản lý dự án, VND 240 000 000
giám sát thi công xây dựng và
lắp đặt thiết bị.
4
* Lập hồ sơ, phân tích và đánh VND 100 000 000
giá hồ sơ mời thầu xây lắp.
* Lập hồ sơ, phân tích và đánh
giá hồ sơ mời thầu mua sắm VND 10 500 000
vật tư thiết bị.
* Chi phí b ảo hiểm công trình.
* Chi phí quyết toán. VND 500 000 000


VND 10 000 000


Trang 78
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït


Thu nhập :
* Thu nhập từ việc thu gom VND 3 253 940 000
rác th ải.
5
* Thu nhập từ bán rác tái chế. VND 20 829 995 200
* Thu nh ập từ bán phân 9 819 854 880
Compost. VND
6 VND/kg 300 000
Giá phân Compost :
7 VND 1 596 082 440
Lợi nhuận năm đầu tiên :




Trang 79
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

CHƯƠNG V :
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ


V.1. K ẾT LUẬN
Thực tế cho thấy trong thời gian qua, chất thải rắn sinh hoạt đã góp một phần
không nhỏ làm ô nhiễm môi trường thành phố Đà Lạt, làm mất vẻ mỹ quan của
thành phố.
Trong khi việc thu gom và vận chuyển rác đang có những tiến triển hết sức tốt
đẹp thì việc đầu tư trang thiết bị cho công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở đây
không được quan tâm đúng mức. Rác thải vẫn còn tập trung chưa phân loại, ch ưa
đưa được công nghệ, kỹ thuật xử lý tiến tiến vào sử dụng, bãi xử lý rác còn là bãi hở
không hợp vệ sinh, chưa có quy ho ạch sử dụng đất cho công tác xử lý chất thải rắn
sinh hoạt.
Đồ án tốt nghiệp n ày sẽ góp phần giảm bớt gánh nặng về môi trường cho xã
hội, cung cấp một lượng lớn phân bón hữu cơ vi sinh cho nông dân trồng rau hoa ở
đây, giảm bớt chi phí cho công tác trồng cây xanh trên các h ệ thống đường phố và
trong công viên, vườn hoa.
Tuy nhiên, việc áp dụng quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt của
thành phố có thành công hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và
khách quan như :
 Nh ận thức của người dân về các vấn đề có liên quan đến chất thải rắn.
 Ch ất thải rắn có được thu gom hết hay không.
 Sự đầu tư của Công ty Môi trường Đô thị và chính phủ Đan Mạch cho công
tác xây dựng, vận hành nhà máy.
 Số lư ợng cán bộ – công nhân viên có kiến thức về môi trường trong nhà máy.
 Quá trình vận hành nhà máy có gặp sự cố nào không.
 Công nhân vận hành công ngh ệ có thực hiện đúng quy trình công nghệ đã
được đề ra hay không.
 Ch ất lượng phân bón có đáp ứng được nhu cầu của người trồng rau hoa hay
không …

Trang 80
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

V.2. KIẾN NGH Ị
Để công tác xử lý rác sinh hoạt đạt hiệu quả, cần phải :
 Giáo dục môi trường cho toàn bộ ngư ời dân trong th ành phố bằng cách treo
băng rôn, phát tờ rơi có hình ảnh về môi trường dễ hiểu, tuyên truyền trên loa
phóng thanh, tổ chức những trò chơi m ang tính giáo dục môi trường.
 Phổ cập giáo dục môi trường ở tất cả các trường học và ở tất cả các cấp.
 Xây d ựng chương trình khuyến khích giảm chất thải tại nguồn.
 Xây dựng chương trình tuyên truyền, khuyến khích phân loại rác tại nguồn
nhằm giảm chi phí cho công tác phân lo ại rác.
 Nhà nước cần hỗ trợ chi phí phân loại rác tại nguồn cho người dân như phân
phát các thùng rác có màu và ký hiệu quy định cho mỗi loại rác, thu mua các
sản phẩm có thể tái chế.
 Xây d ựng chương trình tuyên truyền, khuyến khích tái sử dụng, tái chế chất
thải rắn.
 Có chính sách hỗ trợ và đ ầu tư h ợp lý về ph ương tiện thu gom và vận chuyển
rác thải, vệ sinh môi trường nhằm tăng hiệu quả thu gom và vận chuyển đến
đạt 100%.
 Khuyến khích các tổ chức chính phủ, phi chính phủ đầu tư vào nhà máy này
bằng cách giảm, miễn thuế.
 Xây d ựng chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ cho đội ngũ
chuyên môn và cán bộ quản lý của nhà máy.
 Tỉnh cần có quy hoạch chi tiết về sử dụng đất dùng cho công tác xử lý chất
thải rắn.
 Cần có chính lược phát triển thị trường tiêu thụ phân Compost.
 Cần có chế độ khen th ưởng đối với những hành động có ý nghĩa bảo vệ môi
trường và xử phạt hành chính hay chế tài đối với những h ành vi xã rác bừa bãi
gây ảnh hưởng xấu về mặt môi trường.
 Kiểm tra, giám sát kỹ quá trình vận h ành công ngh ệ, sản xuất phân của nh à
máy nhằm đảm bảo sản phẩm Compost tạo ra đáp ứng được nhu cầu của
người dân.
 Xử lý triệt để các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành nhà máy.

Trang 81
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït

 Khuyến khích sử dụng phân bón Compost thay cho phân bón hóa học, phân
xác m ắm.
 Nhà nước cần có chính sách bù lỗ nếu phân sản xuất không tiêu thụ hết nhằm
khuyến khích áp dụng công nghệ này.




Trang 82
SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản