Luận văn tốt nghiệp “Nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối ở Việt Nam”

Chia sẻ: ngochanh

Thị trường ngoại hối Việt Nam tuy đã được hình thành song còn ở mức sơ khai và chưa phát triển , những nhận thức và hiểu biết về lĩnh vực này còn nhiều hạn chế, không chỉ trong dân cư nói chung mà ngay cả đối với nhiều cán bộ ngân hàng nói riêng.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp “Nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối ở Việt Nam”

 

  1. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối ở Việt Nam
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI .............................................................................................. 1 I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI....................... 1 1. Khái niệm thị trường ngoại hối ............................................................ 1 2. Chức năng thị trường ngoại hối ........................................................... 2 3. Các nghiệp vụ cơ bản trên thị trường ngoại hối .................................. 3 II. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI ........................................................................................................................... 5 1. Khái niệm và đặc điểm ......................................................................... 5 2. Sự ra đời và vai trò nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối ............................... 6 3. Qui trình và mô hình giao dịch hoán đổi ngoại hối ............................. 8 4. Phương pháp xác định tỉ giá trong giao dịch hoán đổi ngoại hối ......... 10 5. Chủ thể tham gia giao dịch hoán đổi ngoại hối ................................... 15 6. Ứng dụng của giao dịch hoán đổi ngoại hối ........................................ 16 7. Những hạn chế của giao dịch hoán đổi ngoại hối ................................ 24 8. Thực trạng sử dụng giao dịch hoán đổi trên thế giới............................ 26 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI Ở VIỆT NAM ......................................................................................................................31 I.BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH -TIỀN TỆ THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC .............................................................................................. 31 1. Đặc trưng thị trường tài chính trên thế giới .......................................... 31 2. Đặc trưng thị trường ngoại hối Việt Nam thời gian qua....................... 34 II. SỰ CẦN THIẾT RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI Ở VIỆT NAM - CÁC QUI ĐỊNH PHÁP LÍ CÓ LIÊN QUAN ........ 41
  3. 1. Sự cần thiết ra đời và phát triển nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối tại Việt Nam ................................................................................................... 41 2. Các qui định pháp lí về nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối ở Việt Nam ..... 44 III. THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI TẠI VIỆT NAM ......... 50 1. Tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM Việt Nam ..... 50 2. Thực trạng tiến hành nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối của các NHTM ... 52 3. Đánh giá tổng quát về tình hình thực hiện giao dịch hoán đổi ngoại hối ở các NHTM Việt Nam......................................................................... 62 4. Tồn tại và nguyên nhân......................................................................... 64 CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI Ở CÁC NHTM VIỆT NAM ..........................72 I.CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÁC NHTM VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ MỚI .................................................................................................................. 72 1. Trên lĩnh vực kinh tế - xã hội................................................................ 72 2. Trên phương diện kĩ thuật nghiệp vụ.................................................... 77 II. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI TẠI VN ............................................................................................................ 80 1. Đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................................... 80 2. Các giải pháp về phía Ngân hàng thương mại...................................... 85 KẾT LUẬN CÁC PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
  4. LỜI MỞ ĐẦU Thị trường ngoại hối Việt Nam tuy đã được hình thành song còn ở mức sơ khai và chưa phát triển , những nhận thức và hiểu biết về lĩnh vực này còn nhiều hạn chế, không chỉ trong dân cư nói chung mà ngay cả đối với nhiều cán bộ ngân hàng nói riêng. Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối còn nghèo nàn, đại đa số các NH chỉ tiến hành nghiệp vụ giao ngay phục vụ khách hàng trong việc thanh toán và kinh doanh tiền gửi trên thị trường quốc tế, chưa kinh doanh ngoại tệ kiếm lời một cách thực sự và chưa chú trọng đến việc phòng ngừa rủi ro thông qua các công cụ ngoại hối phái sinh như hợp đồng kì hạn và hợp đồng hoán đổi . Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, kinh doanh ngoại hối là một lĩnh vực vừa mang tính mới mẻ , vừa phức tạp, chứa đựng nhiều thách thức đối với các NHTM . Tuy nhiên bên cạnh đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận cho NH và kích thích thị trường ngoại hối lớn mạnh và sôi động hơn . Trên thị trường ngoại hối quốc tế , các nghiệp vụ kinh doanh đã đạt đến một trình độ cao, ngoài giao dịch giao ngay còn bao gồm: - Giao dịch kì hạn - Giao dịch tương lai - Giao dịch hoán đổi - Giao dịch quyền chọn. Trong đó giao dịch hoán đổi được sử dụng như một công cụ chuyên nghiệp trong việc phòng ngừa rủi ro tỉ giá cũng như kinh doanh ngoại hối kiếm lời .Tại Việt Nam, do thị trường ngoại hối chưa hoàn thiện và còn kém phát triển cho nên các sản phẩm tài chính trên thị trường rất hạn chế và chật hẹp . Các công cụ ngoại hối phái sinh như giao dịch hoán đổi tuy đã được sử dụng nhưng rất ít và hiệu quả không cao, các NHTM chỉ sử dụng nó với tư cách là một biện pháp mang tính tạm thời với NHNN khi quá thiếu vốn VND. Mặc dù không thể phủ nhận rằng, nghiệp vụ này mang lại rất nhiều lợi ích cho các chủ thể khác nhau
  5. trên thị trường ngoại hối , đặc biệt phù hợp trong điều kiện của Việt Nam hiện nay khi mà các hoạt động kinh doanh XNK đang trên đà phát triển , các hoạt động đầu tư, tín dụng ngày một khởi sắc . Việc sử dụng một công cụ phòng ngừa rủi ro tỉ giá, bảo đảm an toàn vốn mặt khác có thể xử lí trạng thái luồng tiền , gia tăng vốn ngắn hạn tạm thời mà không làm gia tăng những rủi ro kèm theo như hoán đổi ngoại hối là hết sức cần thiết . Từ những lí do trên , em chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao nghiệp vụ hối đoái hoán đổi tại các NHTM Việt Nam ”. Đây là loại hình giao dịch ngoại hối đang phát triển mạnh trên thế giới , chiếm ưu thế hơn so với các công cụ phòng ngừa rủi ro khác như tuơng lai và quyền chọn. Song tại Việt Nam , đây còn là một nghiệp vụ khá mới mẻ. NHNN đã ra quyết định cho phép các NHTM, được phép tiến hành giao dịch hoán đổi với nhau và với khách hàng cũng như là tiến hành với NHNN . Tuy nhiên thực tế quá trình tiến hành giao dịch còn nhiều yếu kém . Do đó, trong khoá luận em xin đề cập đến những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó , đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần mở rộng phạm vi ứng dụng của nghiệp vụ này trên thị trường ngoại hối Việt Nam . Có thể nói đây sẽ là cái đà cho việc tiếp tục áp dụng các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh còn lại như : tương lai và quyền chọn, tiến tới vận dụng đủ 5 loại giao dịch cơ bản, nhằm tăng cường tính sôi động và hoàn thiện cho thị trường ngoại hối Việt Nam. Nhân đây em xin cảm ơn khoa kinh tế ngoại thương đã tạo điều kiện cho em được nghiên cứu đề tài và đặc biệt cảm ơn cô Lê Thị Thanh , nguời đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này ./.
  6. CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRUỜNG NGOẠI HỐI 1. Khái niệm thị trường ngoại hối 1.1. Định nghĩa Thương mại quốc tế đã được hình thành từ lâu và ngày càng phát triển, thực tế cho thấy thương mại quốc tế luôn đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế , các nước có tốc độ phát triển kinh tế cao đều là các quốc gia có nền ngoại thương năng động . Để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, phải có sự tham gia của tiền tệ đóng vai trò thanh toán trong quan hệ trao đổi này. Trên thế giới tồn tại nhiều đồng tiền khác nhau , mỗi đồng tiền có sức mua và khả năng thanh toán riêng tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế và chính trị của nước đó . Tuy nhiên các đồng tiền này vẫn vận động nằm trong hệ thống tài chính thống nhất . Ngày nay quá trình trao đổi hàng hoá không chỉ dừng lại ở phạm vi một quốc gia mà trên phạm vi toàn thế giới, tất yếu dẫn đến sự cần thiết phải có hoạt động mua bán giữa các đồng tiền với nhau . Trước hết là để phục vụ cho việc thanh toán, chu chuyển tiền tệ giữa các pháp nhân và thể nhân ở các nước, sau đó là các hoạt động du lịch , đầu tư quốc tế , quan hệ tín dụng quốc tế, dần hình thành nên thị trường kinh doanh trao đổi ngoại tệ. Có thể nói thị trường ngoại hối là nơi trao đổi mua bán các đồng tiền khác nhau thông qua biến động giữa cung và cầu về ngoại tệ nhằm thoả mãn những nhu cầu của các chủ thể kinh tế. Tại đây các cá nhân và pháp nhân tiến hành mua hoặc bán các ngoại tệ qua ngân hàng hoặc người môi giới. Thông qua hoạt động của thị trường ngoại hối cho phép chuyển đổi được sức mua tính bằng đồng tiền của nước này sang đồng
  7. tiền của nước khác . Tóm lại thị trường ngoại hối được định nghĩa là nơi mà ở đó xảy ra việc mua bán , trao đổi ngoại hối , trong đó chủ yếu là trao đổi, mua bán ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc tế. 1.2.Đặc điểm của thị trường ngoại hối Thị trường ngoại hối không nhất thiết phải tập trung ở một vị trí địa lý hữu hình nhất định . Đây cũng là thị trường mang tính toàn cầu với thời lượng giao dịch 24 giờ / 24 giờ, các nhóm thành viên tham gia thị trường duy trì quan hệ liên tục với nhau thông qua điện thoại , mạng vi tính , telex và fax . Thông tin được truyền đi nhanh và hiệu quả , cho nên tuy các thành viên tham gia thị trường ở rất xa nhau nhưng họ vẫn có cảm giác đang cùng hoạt động ở dưới một mái nhà chung , chính vì đặc tính này nên các tỉ giá được yết trên các thị trường khác nhau nhưng hầu như vẫn thống nhất và độ chênh lệch không đáng kể . Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng (Interbank) với các thành viên chủ yếu là các ngân hàng thương mại , các nhà môi giới ngoại hối và các ngân hàng trung ương . Doanh số giao dịch trên Interbank chiếm tới 85% tổng doanh số giao dịch ngoại hối toàn cầu. Đây là thị trường rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị , kinh tế , xã hội ... nhất là với các chính sách tiền tệ của các nước phát triển . Những thị trường ngoại hối quan trọng nhất hiện nay bao gồm : Tokyo , Singapore, London , Frankfurt và Newyork . Đồng tiền được sử dụng nhiều nhất trong các giao dịch là USD , chiếm 41,5% trong tổng số các đồng tiền tham gia (điều này cũng đồng nghĩa với có tới 83% các giao dịch trên thị trường ngoại hối là có sự có mặt của USD ) 2. Chức năng của thị trường ngoại hối Thị trường ngoại hối được hình thành từ nhu cầu trao đổi mua bán các đồng tiền khác nhau phục vụ cho những mục đích thương mại , du lịch , đầu tư , tín dụng mang tính quốc tế . Các hoạt động này càng phát triển thì thị trường ngoại
  8. hối càng trở nên quan trọng , nó làm cho các lĩnh vực của quan hệ kinh tế quốc tế có thể diễn ra một cách thuận lợi hơn . Nó là mạch lưu thông , luân chuyển tiền tệ , đẩy mạnh hoạt động thanh toán , thông qua đó làm gia tăng mậu dịch cũng như các lĩnh vực phi mậu dịch khác , khiến nền kinh tế toàn cầu vận động nhịp nhàng trong một thể thống nhất. Xét trên phạm vi một quốc gia thì thị trường ngoại hối có vai trò như thế nào ? Liệu nó có tác động và quan hệ gì với nền kinh tế quốc dân không? Trước hết có thể thấy thị trường ngoại hối là một bộ phận của thị trường tài chính nói chung, thị trường tài chính dù ngắn hay dài hạn, đều mang tính mở và có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội ở cả cấp quốc gia hay quốc tế. Chúng tạo ra các kênh và các công cụ huy động vốn cho đầu tư phát triển từ các nguồn trong và ngoài nước, từ doanh nghiệp và trong dân ; cung cấp cho các nhà đầu tư những cơ hội và hình thức đầu tư đa dạng phù hợp, tăng tính thanh khoản của các công cụ tài chính , giúp đánh giá xác thực giá trị nền kinh tế. Có thấy trên thế giới bất cứ một quốc gia nào có nền kinh tế mạnh đều có một thị trường tài chính ổn định , chặt chẽ và linh hoạt . Nếu như thị trường tài chính – tiền tệ là mạch máu của nền kinh tế , có ảnh hưởng to lớn đến các lĩnh vực kinh tế của một nước thì thị trường ngoại hối đặc biệt có ý nghĩa đối với hoạt động kinh tế đối ngoại , bao gồm thương mại, đầu tư, tín dụng...thị trường ngoại hối phát triển nó sẽ bôi trơn cho các hoạt động khác, đặc biệt là thanh toán quốc tế , thúc đẩy ngoại thương , gắn kết kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới. 3. Các nghiệp vụ cơ bản trên thị trường ngoại hối Thị trường hối đoái có thể nói là thị trường sôi động nhất với nhiều loại hình giao dịch trong đó bao gồm : - Giao dịch ngoại hối giao ngay - Giao dịch ngoại hối kì hạn - Giao dịch tiền tệ tương lai - Giao dịch quyền chọn tiền tệ
  9. - Giao dịch hoán đổi ngoại hối * Nghiệp vụ mua bán giao ngay Nghiệp vụ mua bán giao ngay là nghiệp vụ mua hay bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất là trong hai ngày làm việc kể từ khi thoả thuận hợp đồng mua bán . Nghiệp vụ này được diễn ra trên thị trường giao ngay và thực hiện trên cơ sở tỷ giá giao ngay , tức là tỉ giá được xác định và có giá trị tại thời điểm giao dịch . Nghiệp vụ này nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ giao ngay của các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu , các nhà đầu tư và các ngân hàng thương mại . * Giao dịch có kì hạn Giao dịch ngoại hối có kì hạn là những giao dịch ngoại hối có ngày giá trị xa hơn ngày giá trị giao ngay . Giao dịch kì hạn rất hiệu quả trong việc phòng ngừa rủi ro tỉ giá đối với các công ty khi tham gia xuất nhập khẩu , vay nợ nước ngoài hay thực hiện đầu tư quốc tế . Thị trường kì hạn còn là nơi hoạt động tích cực của các nhà đầu cơ để kiếm lời . * Giao dịch tiền tệ tương lai Hợp đồng tương lai là một thoả thuận về việc mua bán một tài sản trong tương lai tại một mức giá cố định , giá cả được thoả thuận vào ngày hôm nay nhưng việc giao nhận tài sản và thanh toán xảy ra sau này . Đối với tiền tệ cũng vậy , nguyên tắc về giao dịch tương lai là không thay đổi . Các hợp đồng tương lai có thể được sử dụng vào các mục đích phòng ngừa rủi ro và các mục đích đầu cơ. * Giao dịch quyền chọn tiền tệ Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là quyền , chứ không phải nghĩa vụ , mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thoả thuận trước, trong một thời gian nhất định. Hợp đồng quyền chọn bao gồm quyền chọn bán và quyền chọn mua . Trong đó hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ là hợp đồng mà người mua hợp đồng có quyền
  10. mua một đồng tiền nhất định . Hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ là hợp đồng trong đó người mua hợp đồng có quyền bán một đồng tiền nhất định. Giao dịch quyền chọn là một trong những công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính doanh nghiệp thông qua việc hạn chế tác động bất lợi rủi ro tỉ giá . * Nghiệp vụ hoán đổi Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu , các doanh nghiệp thường quan tâm và lo lắng về sự biến động của tỉ giá hối đoái. Các DN NK lo tỉ giá tăng. Ngược lại, các DN xuất khẩu lo tỉ giá giảm . Hoạt động kinh tế ngày càng phát triển , xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập ngày càng tăng, hoạt động XNK , đầu tư , tín dụng quốc tế ngày càng mở rộng khiến các doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn đến rủi ro tỉ giá. Các công cụ giao dịch hối đoái sẽ giúp các DN XNK , các nhà kinh doanh chứng khoán hạn chế sự biến động , phòng ngừa rủi ro tỉ giá. Cùng với nghiệp vụ giao dịch kì hạn (Forward), quyền chọn (Currency option ) , tương lai (Future), giao dịch hoán đổi (Swap) được ra đời , là một trong những công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính cho các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối một cách có hiệu quả . Rõ ràng là việc xuất hiện công cụ Swap, tạo ra cho DN có cơ hội tốt hơn trong việc lựa chọn và quyết định , sử dụng công cụ bảo hiểm tỉ giá, theo tình hình thực tế của thị trường. II. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI 1.Khái niệm và đặc điểm 1.1 . Khái niệm Giao dịch hoán đổi ngoại hối là thoả thuận giữa ngân hàng với một chủ thể khác về việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định , trong đó ngày giá trị mua vào và bán ra là khác nhau. 1.2. Đặc điểm của giao dịch hoán đổi * Giao dịch hoán đổi bao giờ cũng bao gồm song song hai vế , mua vào và bán ra. Trong đó việc mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định được cam kết đồng thời và cùng có giá trị vào ngày kí kết hợp đồng hoán đổi ..
  11. * Số lượng mua vào và bán ra đối với đồng tiền đó là bằng nhau trong cả hai vế của hợp đồng . Trong một số trường hợp , nếu có thoả thuận đặc biệt , có thể khác nhau do có thêm khoản lãi phát sinh trên khoản tiền gốc ban đầu . * Ngày giá trị của vế mua vào và bán ra là khác nhau Giao dịch hoán đổi có thể là : + Hoán đổi giao ngay - kì hạn : Gồm 1 giao dịch giao ngay và 1 giao dịch kì hạn , đây là loại giao dịch được sử dụng cực kì phổ biến + Hoán đổi kì hạn – kì hạn : Gồm 2 giao dịch kì hạn được kí kết đồng thời tại cùng một ngày nhưng có ngày giá trị khác nhau ( Forward-forward swap ) . Trên thực tế loại này là sự kết hợp hai giao dịch hoán đổi giao ngay-kì hạn ngược chiều ở vế giao ngay. Giao dịch hoán đổi ngoại hối là một sản phẩm ngoại hối phái sinh (foreign exchange derivatives ), là một công cụ hữu ích để xử lí trạng thái luồng tiền (tạo ra độ lệch về mặt thời gian đối với các luồng tiền ) mà không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng, tuy nhiên chỉ thực sự hiệu quả trong ngắn hạn ( dưới một năm ) , khi tỉ giá kì hạn tính toán theo mức lãi suất hiện hành trên thị trường tương đối sát với tỉ giá giao ngay dự tính trong tương lai , hay thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ liên kết hoàn hảo . Còn trong dài hạn , khó có thể xác định chính xác mức tỉ giá kì hạn , trao đổi định kì các khoản lãi sẽ an toàn hơn. Do đó hoán đổi tiền tệ ra đời , có thể coi là một sản phẩm phái sinh của hoán đổi ngoại hối , với thời hạn dài ( hàng năm ) và lãi được thanh toán định kì trong thời gian hiệu lực hợp đồng . Tuy nhiên hoán đổi ngoại hối diễn ra trên thị trường ngoại hối ( Forex ) còn hoán đổi tiền tệ chéo là công cụ thị trường tiền tệ. 2. Sự ra đời và vai trò của nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối Trong điều kiện môi trường kinh doanh biến động thường xuyên như hiện nay việc bảo hiểm rủi ro tỉ giá và rủi ro ngoại hối có nhiều thay đổi . Trước đây các công ty thường ở qui mô nhỏ và vừa , có cơ cấu kinh doanh đơn giản , áp dụng
  12. chiến lược quản lí rủi ro bị động thông qua các giao dịch giao ngay và kì hạn 1 chiều với giá trị không lớn lắm và chỉ trên một số đồng tiền chính . Hoạt động thương mại quốc tế đang ngày một phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu , việc trao đổi giao thương , hợp tác không chỉ giới hạn trong biên giới một quốc gia mà là ở phạm vi toàn cầu , các giao dịch kinh tế gia tăng về qui mô và giá trị, nhu cầu sử dụng ngoại tệ trở thành một nhu cầu phổ biến và đa dạng khiến cho thị trường ngoại hối sôi động và trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống kinh tế –tài chính quốc tế. Bên cạnh các giao dịch giao ngay và kì hạn phục vụ cho thanh toán, đầu tư , tín dụng... tăng nhanh về doanh số cũng như tỉ trọng, các loại hình kinh doanh ngoại hối mới cũng được ra đời. Hiện nay các công ty, tập đoàn đa phần lớn mạnh về tài chính và linh hoạt trong cơ cấu tổ chức , họ thường hướng tới việc giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm chi phí quản lí rủi ro bằng chính sách quản lí rủi ro chủ động dựa trên các sản phẩm ngoại hối và lãi suất phái sinh , với các giao dịch giá trị lớn áp dụng cho nhiều đồng tiền khác nhau. Hơn nữa, hiện nay do thị trường tài chính các quốc gia mở rộng, liên kết chặt chẽ với nhau cũng như do tỉ giá hối đoái biến động phức tạp và khó dự đoán , các nhà đầu tư và kinh doanh thường xuyên phải đối mặt với rủi ro tỉ giá hơn, đòi hỏi phải có những công cụ phòng ngừa linh hoạt, hiệu quả và dễ sử dụng . Xuất phát từ nhu cầu khách quan ấy, các sản phẩm ngoại hối phái sinh đã lần lượt ra đời với vai trò to lớn trong việc phòng ngừa rủi ro tỉ giá , một mặt có thể đảm bảo an toàn về tài chính, mặt khác còn có thể thông qua các công cụ bảo hiểm này tiến hành kinh doanh kiếm lời . Các sản phẩm này đang dần chiếm ưu thế so với giao dịch giao ngay và kì hạn trong kinh doanh ngoại hối toàn cầu.Trong đó giao dịch hoán đổi tăng nhanh nhất cả về doanh số và tỉ trọng nhờ vào những ứng dụng và lợi ích rất thiết thực trong thực tế đối với các nhà đầu tư và đi vay quốc tế , các nhà kinh doanh XNK và các ngân hàng. Hoán đổi có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tài trợ và phòng ngừa rủi ro. Nó cho phép nguời sử dụng nghiệp vụ tham gia vào thị trường vốn mới và tận dụng những ưu thế của
  13. nó để gia tăng vốn mà không gia tăng rủi ro kèm theo. Thông qua hoán đổi ngoại hối nguời ta có thể chuyển dịch rủi ro ở một thị trường hay một loại tiền tệ nào đó sang thị trường hay loại tiền tệ khác . Với các đặc tính riêng đó , giao dịch hoán đổi mang lại rất nhiều lợi ích khác nhau cho các chủ thể khác nhau : * Đối với doanh nghiệp : Giảm chi phí , tuần hoàn trạng thái tiền tệ trong thanh toán quốc tế, xử lí các luồng tiền đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn... * Đối với các tổ chức tín dụng : Cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhằm thu phí , là công cụ quản lí rủi ro , điều hoà nguồn vốn và kinh doanh thu lợi nhuận . * Đối với NHTW : Đây là công cụ điều tiết trên thị trường ngoại hối, thông qua đó tác động đến vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng khác... * Đối với bản thân thị trường ngoại hối : Đây là nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối quan trọng , góp phần tăng tính thanh khoản và sự sôi động của thị trường. * Đối với nền kinh tế : Tăng cường các hoạt động thanh toán , thúc đẩy lưu thông tiền tệ , góp phần phát triển kinh tế . Có thể thấy giao dịch hoán đổi được ra đời xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trường, phát huy những vai trò của nó , làm đa dạng và hoàn thiện hơn hệ thống sản phẩm trên thị trường ngoại hối . Thêm vào đó những ứng dụng tích cực của công nghệ thông tin trong ngành ngân hàng , các chính sách và biện pháp đúng đắn trong việc nâng cao kĩ thuật tiến hành giao dịch cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ ở các NHTM đã khiến cho giao dịch hoán đổi phát triển với một tốc độ nhanh và đang trở thành một công cụ ngoại hối phái sinh không thể thiếu trên thị trường ngoại hối quốc tế . 3. Qui trình và mô hình giao dịch hoán đổi ngoại hối Qui trình giao dịch hoán đổi là sự kết hợp giữa hai luồng trao đổi tiền tệ vào hai thời điểm thoả thuận trong hợp đồng với hai ngày giá trị riêng biệt Ví dụ : Có các thông số thị trường như sau : Tỉ giá giao ngay : S (VND/USD ) =14.510 –14.520
  14. Tỉ giá hoán đổi kì hạn 3 tháng: W3t ( VND/USD ) =150-180 Giả sử Vietcombank ký kết một hợp đồng hoán đổi kì hạn 3 tháng với khách hàng A thoả thuận là NH sẽ mua giao ngay 10.000 USD và bán lại cho khách hàng đó 10.000 USD sau 3 tháng . Tỉ giá bán sẽ là Fo = Sb +Wo = 14.510+180 = 14.690 Giao dịch được mô tả tóm tắt như sau (trạng thái ngoại hối không hề thay đổi ) Thời điểm Nghiệp vụ giao dịch Tỉ giá áp Trạng thái luồng tiền dụng USD VND Hôm nay Mua giao ngay USD 14.510 +10000 -145.100.000 Ngày thứ 90 Bán kì hạn USD 14.690 -10000 +146.900.000 Luồng tiền ròng 0 +1.800.000 Để cho đơn giản ta coi các luồng tiền trong giao dịch giao ngay (spot) xảy ra tại ngày kí kết hợp đồng và trong giao dịch kì hạn ( forward) xảy ra tại ngày kết thúc hợp đồng . Ở ví dụ trên ta thấy có sự trao đổi của hai luồng tiền VND và USD tại hai thời điểm khác nhau. Thời điểm thứ nhất là tại ngày hôm nay USD có luồng tiền dương và VND có luồng tiền âm . Thời điểm thứ hai là 3 tháng sau USD có luồng tiền âm và VND có luồng tiền dương, lượng USD luôn bằng 0 , giữa các luồng tiền chỉ có độ lệch về mặt thời gian . Bản chất của giao dịch hoán đổi là việc mua vào và bán ra cùng thời điểm một lượng ngoại hối nhất định nhưng có ngày giá trị khác nhau , hay nói cách khác hoán đổi ngoại hối bao gồm hai hợp đồng , hợp đồng mua vào và hợp đồng bán ra một đồng tiền có số lượng không đổi được kí kết cùng lúc nhưng thời gian thực hiện hai hợp đồng này lại khác nhau . .. Nếu trong hợp đồng hoán đổi trên Vietcombank thoả thuận bán giao ngay 50.000USD và mua lại 50.000 USD đó sau 3 tháng thì tỉ giá mua kì hạn sẽ là: Fb = So+Wb = 14.520 +150 =14.670
  15. Giao dịch được mô tả tóm tắt như sau (trạng thái ngoại hối vẫn không hề thay đổi ) Trạng thái luồng tiền Thời điểm Nghiệp vụ giao dịch Tỉ giá áp dụng USD VND Hôm nay Bán giao ngay USD 14.520 -50.000 +726.000.000 Ngày thứ 90 Mua kì hạn USD 14.670 +50.000 -733.500.000 Luồng tiền ròng 0 -7.500.000 Cần lưu ý rằng luồng tiền ròng đối với VND mang dấu (- ) không có nghĩa là VCB chấp nhận lỗ trong giao dịch hoán đổi này , mà thực tế thu nhập và chi phí trong giao dịch hoán đổi phải tính toán trên lãi phát sinh đối với hai luồng tiền trong thời hạn hợp đồng, cụ thể ở đây là VCB tạm thời nhường cho khách hàng sử dụng 50.000 USD lãi suất thấp hơn trong thời hạn 3 tháng để được quyền sử dụng VND có lãi suất cao hơn . 4. Phương pháp xác định tỉ giá trong giao dịch hoán đổi ngoại hối 4.1. Tỉ giá và xác định tỉ giá hoán đổi trong giao dịch hoán đổi ngoại hối 4.1.1. Tỉ giá : Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng của mình . Các quan hệ thương mại , đầu tư , tài chính quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải tiến hành hoạt động mua bán trao đổi tiền tệ với nhau để phục vụ cho hoạt động thanh toán quốc tế . Việc trao đổi này được tiến hành theo một tỉ lệ nhất định và tỉ lệ này được gọi là tỉ giá . Tỉ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị qua một đồng tiền khác . ví dụ : 1 USD =15.000 VND Điều đó có nghĩa giá của một đồng đô la Mỹ là 15.000 VND a. Tỉ giá hoán đổi (Swap Rates )
  16. Khái niệm : Tỉ giá hoán đổi còn được gọi là điểm hoán đổi ( swap points ) hay điểm kì hạn ( Forward points ) , tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng hoán đổi một đồng tiền nhất định thông qua một giao dịch giao ngay và một giao dịch kì hạn Xét về bản chất : Tỉ giá hoán đổi không phải là một tỉ giá thông thường , tức nó không phản ánh tỉ lệ giá trị giữa hai đồng tiền mà chỉ là chênh lệch giữa tỉ giá giao dịch kì hạn và tỉ giá giao dịch giao ngay . Trong đó mức tỉ giá kì hạn được xác định trên cơ sở tỉ lệ về giá trị kì hạn giữa hai đồng tiền theo tỉ giá giao ngay và chênh lệch hai lãi suất thị trường hiện hành. Tỉ giá hoán đổi do đó không có nghịch đảo. Swap rates / Swaps points = Forward points = Forward rates – Spot rate b. Cách xác định tỉ giá hoán đổi Nếu kí hiệu : ( Đối với phương pháp yết tỉ giá trực tiếp ) SB - SO : Tỉ giá giao ngay mua vào – tỉ giá giao ngay bán ra ngoại tệ của thị trường FB - FO : Tỉ giá kì hạn mua vào – tỉ giá kì hạn bán ra đồng ngoại tệ của ngân hàng WB-WO : Tỉ giá hoán đổi mua vào – tỉ giá hoán đổi bán ra đồng ngoại tệ của ngân hàng RCB - RCO : Lãi suất tiền gửi – lãi suất cho vay của đồng ngoại tệ (%/năm) RTB- RTO : Lãi suất tiền gửi – lãi suất cho vay của đồng nội tệ ( % /năm ) t : Thời hạn của hợp đồng giao dịch ( ngày ) dpy : Cơ sở tính lãi là số ngày trong năm Giả sử dpyc = dpyt = 360 ( đối với hết các đồng tiền tiền ) thì ta có tỉ giá kì hạn giữa hai đồng tiền tại thời điểm đáo hạn hợp đồng là : t t (1 + R T . ) (R T − R C ) ) dpy dpy F( t ) = s. = S + S. (công thức đầy đủ) t t (1 + R C . ) (1 + R C . ) dpy dpy
  17. Tỷ giá hoán đổi (t) = tỷ giá kỳ hạn (t) - Tỷ giá giao ngay 1 (R T − R C ) dpy W( t ) = F( t ) − S = S 1 (1 + R C . ) dpy Do RC nhỏ , t/dpyC nhỏ nên (1 + RC. t/dypC) ~ 1, và ta có : ( RT − RC ) ( R − RC ) W (t ) = S t=S T t (Công thức rút gọn) dpy 360 c. Tỉ giá hoán đổi mua vào - bán ra ( Swap bid rates - Swap offer rates ) Tuỳ theo việc xác định tỉ giá hoán đổi mua vào hay bán ra mà trong công thức sẽ áp dụng tỉ giá giao ngay mua vào hay bán ra và mức lãi suất huy động hay cho vay đối với từng đồng tiền . ( RTB − RCO )t WB = FB − S B = S B . dpy ( RTO − RCO )t WO = FO − S O = S O . dpy * Thuật ngữ “ tỉ giá hoán đổi ” xuất phát từ tập quán của các nhà kinh doanh ngoại hối chuyên nghiệp trên thị trường , đó là yết tỉ giá kì hạn dưới dạng tỉ giá giao ngay và tỉ giá hoán đổi . Cho nên khi đọc tỉ giá hoán đổi cần phải lưu ý đến những qui tắc của nó: + Tỉ giá hoán đổi phản ánh điểm kì hạn , do đó khi ta cộng hay trừ vào tỉ giá giao ngay để có được tỉ giá kì hạn thì ta phải chuyển tỉ giá hoán đổi thành dạng chênh lệch tỉ giá . Ví dụ S (USD/GBP ) = 2,4000 ; W3t (USD/GBP) = 190-180 Khi đó phải chuyển tỉ giá hoán đổi thành dạng chênh lệch tỉ giá (0,0190 - 0.0180) trước khi tính tỉ giá kì hạn +Trong tỉ giá hoán đổi, số đứng trước gọi là tỉ giá hoán đổi mua vào (swap bid rates) có liên hệ với tỉ giá kì hạn mua vào , số đứng sau gọi là tỉ giá hoán đổi bán ra (swap offer rates ) , có liên hệ với tỉ giá kì hạn bán ra .
  18. + Tỉ giá mua vào thấp hơn tỉ giá bán ra (Wb < Wo) thì tỉ giá hoán đổi được cộng vào tỉ giá giao ngay (lúc này điểm kì hạn là điểm kì hạn gia tăng ), khi Wb>Wo thì phải được trừ khỏi tỉ giá giao ngay (lúc này điểm kì hạn gọi là điểm kì hạn khấu trừ ) + Tỉ giá kì hạn hoán đổi thường được xác định dựa trên tỉ giá hoán đổi và tỉ giá trung bình của tỉ giá giao ngay mua vào và bán ra . 4.2. Xác định tỉ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi ngoại hối Tỉ giá kì hạn hoán đổi thay đổi tuỳ thuộc vào việc tỉ giá giao ngay được áp dụng là tỉ giá nào? Bid, Offer, Mean hay một tỉ giá nào khác , song điều quan trọng và thú vị của loại hình giao dịch này là dù có áp dụng tỉ giá nào để tính toán tỉ giá kì hạn hoán đổi đi chăng nữa cũng đều không ảnh hưởng đến luồng tiền ròng trong giao dịch và có ảnh hưởng không đáng kể đến giá trị kinh tế của hợp đồng . Ví dụ : Vietcombank yết tỉ giá hoán đổi là Wt (USD / VND) = (Wb-Wo) Giả sử Vietcombank thực hiện với khách hàng một hợp đồng hoán đổi mua giao ngay và bán kì hạn USD trong thời hạn t . Tỉ giá giao ngay áp dụng cho cả vế mua vào và bán ra là tỉ gía S (USD/VND) . Các luồng tiền đối với 1 USD như sau: Thời Giao dịch Tỉ giá áp Luồng tiền vào ra điểm dụng USD VND Hôm nay Mua giao ngay 1 S +1 -S USD Thời điểm t Bán kì hạn 1 USD S +Wb -1 +(S+Wb) Luồng tiền ròng 0 + Wb Qua bảng ta thấy luồng tiền ròng là một số xác định , không phụ thuộc vào S là bao nhiêu , bởi tỉ giá giao ngay được áp dụng ở cả hai vế mua và bán , mà chỉ
  19. phụ thuộc vào tỉ giá hoán đổi được áp dụng cho vế kì hạn , trong trường hợp này là Wo (tỉ giá hoán đổi bán ra ) . Ở đây, Wb dương nên luồng tiền ròng là thu nhập hoán đổi. Tương tự , trong giao dịch gồm một vế bán giao ngay và mua kì hạn, giá trị luồng tiền ròng chỉ phụ thuộc vào tỉ giá hoán đổi mua vào (Wb ). Tỉ giá hoán đổi mới có vai trò quyết định đến luồng tiền ròng trong giao dịch cũng như mức gia tăng hay khấu trừ của tỉ giá hoán đổi kì hạn . Tỉ giá giao ngay ảnh hưởng đến giá trị VND của hợp đồng, do đó liên quan đến nguồn vốn VND và thu nhập / chi phí lãi suất trong thời hạn hợp đồng , tuy nhiên do tính trên một thời hạn ngắn , với chênh lệch rất nhỏ chỉ vài đồng Việt Nam/USD giữa các tỉ giá Bid- Offer- Mean nên có thể kết luận rằng tỉ giá giao ngay áp dụng ảnh hưởng không đáng kể đến giá trị kinh tế của hợp đồng . Song trong thực tế , tỉ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi thường do ngân hàng yết giá đề nghị và thường là tỉ giá trung bình giữa tỉ giá giao ngay mua vào và bán ra. 4.3. Cách yết tỉ giá trong giao dịch hoán đổi ngoại hối Đối với những giao dịch hoán đổi ngoại hối thông thường , bao gồm một giao dịch giao ngay và một giao dịch kì hạn , có hai cách yết tỉ giá kì hạn là yết theo kiểu Outright và yết theo kiểu Swap : * Yết tỉ giá kì hạn theo kiểu Outright là cách yết trực tiếp tỉ giá tiến hành giao dịch kì hạn mà không cần phải tính toán thêm . Tỉ giá kì hạn mua vào một chiều = tỉ giá giao ngay mua vào +/- Điểm kì hạn mua vào ( Outright forward bid rate =Spot bid rate +/- Forward bid points ) Tỉ giá kì hạn bán ra một chiều = tỉ gía giao ngay bán ra +/- Điểm kì hạn bán ra ( Outright forward offer rate = Spot offer rate +/- Forward offer points ) * Yết tỉ giá kì hạn theo kiểu Swap là cách yết tỉ giá theo điểm Swap ( chính là điểm kì hạn , là biến động tỉ giá giao ngay dự tính ) . Để biết được tỉ giá vế kì
  20. hạn phải lấy tỉ giá giao ngay cộng thêm điểm kì hạn gia tăng hoặc trừ đi điểm kì hạn khấu trừ Swap forward bid rate = Spot bid (offer ) rate +/- Swap bid rate Swap forward offer rate = Spot bid (offer ) rate +/- Swap offer rate Ví dụ : Có các thông số thị trường như sau: S ( USD / VND ) = 15.000-15.010 Rt =RVND = 7,5-8,0 %/ năm Rc= RUSD= 5,5-6,0%/ năm Yết tỉ giá kì hạn hoán đổi kiểu Outright Tỉ giá Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng USD/VND 15.000-15.010 15.019-15.041 15.055-15.1031 15.019-15.193 Yết tỉ giá kì hạn hoán đổi kiểu Swap Tỉ giá Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng USD/VN 15.000-15.010 19-31 55-93 109-183 D Trong thực tế , với các giao dịch kì hạn và hoán đổi , ngân hàng thường áp dụng phương pháp yết tỉ giá kiểu Outright trên thị trường bán lẻ cho khách hàng , và kiểu Swap trên thị trường liên ngân hàng . Có điểm khác nhau này do : * Một là , tỉ giá giao ngay áp dụng không ảnh hưởng đến luồng tiền ròng và giá trị kinh tế của hợp đồng hoán đổi mà chính là do tỉ giá Swap ( điểm Swap ) . Do đó , yết tỉ giá kiểu này giúp ngân hàng linh hoạt hơn trong việc lựa chọn mức tỉ giá giao ngay áp dụng trong giao dịch , có thể là tỉ giá Bid , Offer , tỉ giá trung bình (Mean) hay một tỉ giá giao ngay khác. * Hai là , tỉ giá và lãi suất là hai yếu tố thả nổi và nhạy cảm trên thị trường , khi biến động có thể tạo ra cơ hội kinh doanh kiếm lời cho ngân hàng , nhưng chỉ trong thời gian rất ngắn . Tỉ giá Swap ít biến động hơn so với tỉ giá giao ngay do
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản