Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sông Đà 6.06”

Chia sẻ: Huy Hoang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:52

0
930
lượt xem
546
download

Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sông Đà 6.06”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong mỗi Doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện cần thiết để quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Đồng thời là điều kiện tiền đề để đưa nền kinh tế quốc dân đi lên và phát triển mạnh mẽ. Hiệu quả nền kinh tế là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh, phản ánh khả năng phát triển của Công ty. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị là rất cần thiết và quan trọng. Nó đòi hỏi phải đánh giá một cách...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sông Đà 6.06”

  1. 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ SẢN KHOA KINH TẾ --- --- ĐỖ THỊ THANH BÌNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 60.6 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Lớp : K-2004 MSSV : 04TC006 Giáo viên hướng dẫn: Đặng Thị Tâm Ngọc Thừa Thiên Huế, tháng 10 năm 2006
  2. 2 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP --------- ---------- .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  3. 3 NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN --------- ---------- .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  4. 4 LỜI CẢM ƠN ------- ------- Chuyên đề tốt nghiệp là một phần quan trọng trong kết quả học tập tại trường Đại học và cũng là một hình thức vận dụng lý thuyết vào thực tế. Qua hai tháng tiếp cận với Công ty cổ phần Sông Đà 6.06, ít nhiều đã giúp đỡ tôi hoàn chỉnh được những kiến thức mà trong ba năm học qua tôi đã được các thầy cô giáo trường Đại học Thủy sản Nha Trang hết lòng truyền đạt. Bằng những kiến thức tôi đã được học, cộng thêm sự nhiệt tình hướng dẫn của các anh chị phòng Tài chính - Kế toán Công ty và sự cố gắng học hỏi của bản thân, tôi đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp thực tập của mình. Hai tháng tiếp cận với công việc thực tế so với quá trình tôi học tại trường thì thật là ngắn. Mặc dù bản thân đã có cố gắng trong việc học hỏi và nghiên cứu thêm, nhưng do năng lực hạn chế về mặt kinh nghiệm thực tế cũng như kiến thức, cho nên chuyên đề tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, góp ý hướng dẫn thêm của phòng Tài chính - Kế toán, của giáo viên hướng dẫn cùng các thầy cô trường Đại học Thủy sản Nha Trang. Chắc chắn đó sẽ là những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn chỉnh thêm kiến thức của mình và là nền tảng vững bước cho nghề nghiệp của tôi sau này. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trường Đại học Thủy sản Nha Trang và đặc biệt là cô Đặng Thị Tâm Ngọc, người đã trực tiếp và nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Qua đây tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc cùng các anh chị phòng Tài chính - Kế toán của Công ty cổ phần Sông Đà 6.06 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô giáo cùng các cô chú, anh chị đang công tác tại Công ty dồi dào sức khỏe và thành đạt trong sự nghiệp và cuộc sống. Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 10 năm 2006 Sinh viên thực tập Đỗ Thị Thanh Bình
  5. 5 MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................... 7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 6.06.......................................................... 10 1.1. Khái quát chung ................................................................................... 10 1.1.1. Khái niệm về vốn............................................................................ 10 1.1.2. Nguồn vốn kinh doanh.................................................................... 10 1.1.2.1. Nguồn hình thành vốn kinh doanh......................................... 10 1.1.2.2. Phân loại nguồn vốn............................................................... 11 1.1.3. Vai trò của vốn................................................................................ 12 1.1.4. Nội dung của vốn............................................................................ 13 1.1.4.1. Vốn kinh doanh...................................................................... 13 1.1.4.2. Đầu tư vốn kinh doanh........................................................... 13 1.1.4.3. Bảo toàn vốn kinh doanh........................................................ 14 1.2. Phương pháp phân tích......................................................................... 15 1.3. Hệ thống các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả sử dụng vốn.................... 16 1.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định......................................................... 16 1.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ..................................................... 17 1.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.................. 18 1.3.4. Phân tích Dupont ........................................ ................................... 19 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 6.06.............................................................. 21 2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Sông Đà 6.06............................ 21 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.............................. 21 2.1.2. Chức năng hoạt động của Công ty.................................................. 22 2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty............................ 22 2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty............................ 22 2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty........................................ 24 2.1.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 24 2.1.4.1. Nhân tố thuộc về lao động........................................................ 24 2.1.4.2. Nhân tố thuộc về vật liệu sử dụng............................................. 25 2.1.4.3. Nhân tố thuộc về máy móc thiết bị........................................... 25 2.1.4.4. Nhân tố thuộc về trình độ quản lý............................................. 26 2.1.4.5. Nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh.................................. 26 2.1.5. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ......................... 26
  6. 6 2.1.6. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động SXKD ................... 27 2.1.6.1. Thuận lợi .................................................................................. 27 2.1.6.2. Khó khăn .................................................................................. 28 2.1.7. Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới.............. 28 2.1.7.1 Mục tiêu phấn đấu: .................................................................... 28 2.1.7.2. Một số biện pháp để thực hiện các mục tiêu trên:..................... 29 2.2. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.................... 30 2.2.1. Cơ cấu vốn và nguồn vốn của Công ty .......................................... 30 2.2.1.1. Cơ cấu vốn của Công ty ........................................................... 30 2.2.1.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty ................................................ 32 2.2.2. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty.. 33 2.2.2.1. Phân tích kết cấu nguồn vốn cố định ........................................ 33 2.2.2.2. Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định ..................................... 34 2.2.2.3. Tình hình sử dụng tài sản cố định ............................................ 35 2.2.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty............... 35 2.2.2.5. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định ............................................. 37 2.2.3. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ................... 38 2.2.3.1. Phân tích kết cấu nguồn vốn lưu động ..................................... 38 2.2.3.2. Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động của Công ty............... 40 2.2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................................... 40 2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .................................................. 42 2.2.4.1. Hệ số quay vòng vốn ................................................................ 42 2.2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh...................................... 43 2.2.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ..................................... 43 2.2.5. Phân tích Dupont ......................... .................................................. 45 2.2.5.1. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ........................................................ 45 2.2.5.2. Phương pháp Dupont mở rộng với tỷ số nợ ............................. 46 2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty......................... 48 2.3.1. Những kết quả đạt được.................................................................. 48 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân. ...................................................... 48 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 6.06 ........................................ 49 3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung...... 49 3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định......... 49 3.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ...... 50 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 52
  7. 7 LỜI MỞ ĐẦU Giới thiệu đề tài. Trong mỗi Doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện cần thiết để quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Đồng thời là điều kiện tiền đề để đưa nền kinh tế quốc dân đi lên và phát triển mạnh mẽ. Hiệu quả nền kinh tế là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh, phản ánh khả năng phát triển của Công ty. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị là rất cần thiết và quan trọng. Nó đòi hỏi phải đánh giá một cách toàn diện, để từ đó tìm ra những nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Doanh nghiệp. Nước ta đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóa trong thương mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng Doanh nghiệp đang là vấn đề lớn. Thực tiễn cho thấy, các Doanh nghiệp của nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường, mà một trong những yếu tố quyết định cho sự thành công đó là tình hình sử dụng vốn có hiệu quả, làm thế nào để huy động nguồn ngân quỹ với chi phí thấp và phương thức thanh toán nhanh nhất. Tóm lại, doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả thì mới có thể đứng vững được trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai. Như chúng ta đã biết, một nền kinh tế được coi là phát triển thì phải có một kết cấu cơ sở hạ tầng vững chắc. Từ đó, đòi hỏi việc xây dựng các công trình, hạng mục hạ tầng ngày càng cao. Việt Nam nói chung, tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng cũng không nằm ngoài quy luật đó. Vì thế, ngành xây dựng hiện nay là ngành được Đảng và Nhà nước xem là ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Do đó, để duy trì được thành quả này các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp phải hoạt động thật sự có hiệu quả, phải sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có, cải tiến máy móc thiết bị. Những vấn đề cần quan tâm giải quyết trên hết là hiệu quả trong việc sử dụng đồng vốn, góp phần ổn định tình hình tài chính của Doanh nghiệp, thúc đẩy nền kinh tế địa phương và nền kinh tế quốc dân. Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng tình của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Sông Đà 6.06, Trường đại học Thủy sản - Khoa Kinh tế-Tài chính và được sự chỉ dẫn nhiệt tình của Cô Đặng Thị Tâm Ngọc nên em quyết định chọn chuyên đề: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sông Đà 6.06” Mục tiêu nghiên cứu. Để thấy được hiệu quả sử dụng vốn, đề tài đặt ra những mục tiêu cần nghiên cứu sau: - Thực trạng tình hình sử dụng vốn của Công ty.
  8. 8 - Thông qua kết quả kinh doanh để thấy được tình hình sử dụng vốn có hiệu quả hay không ? - Một số đề xuất nhằm nâng cao tình hình sử dụng vốn. Quá trình tiếp xúc tại Công ty cho chúng ta cái nhìn tổng quát về Công ty, đánh giá khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, thấy được cách sử dụng vốn của Công ty. Nguồn vốn đó được huy động ra sao, được sử dụng như thế nào trong những năm qua, có mang lại hiệu quả như mong đợi hay không ? Và hiệu quả mang lại cao hay thấp ? Tóm lại, mục tiêu nghiên cứu là tình hình sử dụng vốn tại Công ty. Từ đó, đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn trong những năm tiếp theo. Nội dung nghiên cứu. Hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp có thể rõ hơn thông qua hiệu quả sản xuất kinh doanh, như chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan như: chính sách, pháp luật của nhà nước, áp lực cạnh tranh, thị trường... Nhân tố chủ quan như: chi phí, giá cả, lợi nhuận, ... Nhưng trong chừng mực nào đó, đề tài chỉ đi sâu phân tích những nội dung sau: - Cơ cấu vốn trong công ty. - Tình hình sử dụng vốn của Công ty. - Khả năng bảo toàn vốn. - Hiệu quả sử dụng vốn. Phạm vi nghiên cứu. Kinh doanh là một quá trình phức tạp, diễn ra liên tục và lâu dài. Muốn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của một Doanh nghiệp cần phải có thời gian nghiên cứu, đi sâu vào từng lĩnh vực họat động kinh doanh của Doanh nghiệp. Nhưng do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên em chỉ nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và kết quả họat động sản xuất kinh doanh trong 2 năm, từ đó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Phương pháp nghiên cứu. Có nhiều phương pháp để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, đề tài đã chọn những phương pháp sau: Thu thập số liệu: khi thực tập tại Công ty, để có được những thông tin sơ cấp em thường tiếp xúc với nhân viên, quan sát cách làm việc của họ tại Công ty. Liên hệ với các phòng, ban để có báo cáo tài chính, đồng thời tìm thêm trên sách, báo tài
  9. 9 chính. Tham dự các buổi họp thu vốn hàng kỳ cùng với Ban thu vốn và thu hồi công nợ. Cách xử lý số liệu: - Phương pháp thống kê: Chỉ tiêu thống kê là sự biểu hiện một cách tổng hợp đầy đủ về mặt lượng trong sự thống nhất về mặt chất của tổng thể hiện tượng trong điều kiện thời gian và đặc điểm cụ thể. Phương pháp thống kê được sử dụng chủ yếu là thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, tổng hợp lại theo trình tự để thuận lợi cho quá trình phân tích. - Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được áp dụng rất phổ biến, so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu các hiện tượng kinh tế được lượng hóa có cùng một nội dung, có tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu. Nó cho ta tổng hợp được những cái chung, tách ra được những nét riêng của chỉ tiêu được so sánh. Trên cơ sở đó, chúng ta có thể đánh giá được một cách khách quan về tình hình của Công ty, những mặt phát triển hay chưa phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để từ đó đưa ra cách giải quyết nhằm đạt được hiệu quả tối ưu. Kết cấu. Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì nội dung của chuyên đề gồm có ba chương:
  10. 10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 6.06. 1.1. KHÁI QUÁT CHUNG. 1.1.1. Khái niệm về vốn. Vốn được biểu hiện là giá trị của toàn bộ tài sản do Doanh nghiệp quản lý và sử dụng tại một thời điểm nhất định. Mỗi đồng vốn phải gắn liền với một chủ sỡ hữu nhất định. Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của Doanh nghiệp, nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì tiền phải đưa vào sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lời. Như vậy: Vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà Doanh nghiệp kiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại dưới hai hình thức: Vốn cố định và vốn lưu động. 1.1.2. Nguồn vốn kinh doanh. 1.1.2.1. Nguồn hình thành vốn kinh doanh. Trong mỗi Doanh nghiệp, vốn kinh doanh có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Bởi vậy, mỗi Doanh nghiệp cũng chỉ có thể khai thác, huy động trên những nguồn cung cấp ở một giới hạn nhất định. Từ đó cho thấy, việc huy động các nguồn vốn đã là điều khó, nhưng việc sử dụng có hiệu quả đồng vốn ấy lại càng khó khăn. Việc nghiên cứu, tìm tòi và để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mỗi Doanh nghiệp là rất cần thiết cho sự tồn tại, phát triển của Doanh nghiệp. Huy động được nguồn vốn để kinh doanh không thì chưa đủ mà phải có hình thức quản lý và sử dụng nguồn vốn ấy vào việc sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, làm cho vốn ngày càng sinh lợi và đạt được chiến lược kinh tế cao. Đối với Doanh nghiệp, tổng số tài sản lớn hay nhỏ thể hiện quy mô hoạt động là rất quan trọng. Song nền kinh tế thị trường điều quan trọng là giá trị tài sản do Doanh nghiệp đang nắm giữ và sử dụng được hình thành từ những nguồn vốn nào. Nguồn vốn của Doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm pháp lý của Doanh nghiệp đối với từng loại tài sản của Doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường, các Doanh nghiệp không chỉ sử dụng vốn của bản thân Doanh nghiệp mà còn sử dụng các nguồn vốn khác, trong đó nguồn vốn vay đóng một vai trò khá quan trọng. Do đó, nguồn vốn trong Doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn sau:
  11. 11 a) Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của Doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà Doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của Doanh nghiệp khi Doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý. Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách như: trả bằng tiền, trả bằng tài sản khác, cung cấp dịch vụ, thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác, chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả công nhân viên, thuế phải nộp phải trả khác. b) Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện quyền sở hữu của người chủ về các tài sản của Doanh nghiệp, là giá trị vốn của Doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn vốn sau: Vốn của các nhà đầu tư có thể là vốn của chủ Doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần, vốn Nhà nước. Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước: Nguồn vốn này được Nhà nước cung cấp cho các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh hay hoạt động công ích. Đây là nguồn vốn được hình thành từ các khoản thu của Ngân sách Nhà nước phân bổ cho mục đích đầu tư thông qua các chi phí đầu tư cho phát triển kinh tế, văn hóa xã hội. Nguồn vốn chủ Doanh nghiệp: Đối với Doanh nghiệp mới hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu là Doanh nghiệp Nhà nước vốn tự có là vốn chính là vốn điều lệ, nếu là Doanh nghiệp tư nhân vốn tự có do chủ Doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư, đối với Công ty cổ phần và các loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn tự có do các Cổ đông hay thành viên trong Công ty góp. Nguồn vốn liên doanh: Vốn liên doanh được hình thành từ sự đóng góp vốn giữa các tổ chức kinh tế trong nước với nhau, hoặc giữa các tổ chức kinh tế ở trong nước với các tổ chức kinh tế ở nước ngoài. Mức độ đóng góp tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa các bên tham gia liên doanh. Các nguồn vốn tín dụng: là nguồn vốn Doanh nghiệp phải đi vay dài hạn từ các Ngân hàng, Công ty bảo hiểm và các tổ chức tài chính trung gian khác để phục vụ cho quá trình kinh doanh. 1.1.2.2. Phân loại nguồn vốn. Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm hai loại: vốn thực (vốn phi tài chính) và vốn tài chính. Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia làm hai loại: vốn hữu hình và vốn vô hình.
  12. 12 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia làm ba loại: vốn ngắn hạn, vốn trung hạn và vốn dài hạn. Căn cứ vào phương thức luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: vốn cố định và vốn lưu động. a) Vốn cố định: Vốn cố định của Doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cố định hiện có và đầu tư tài chính dài hạn của Doanh nghiệp, mà đặc điểm của nó là luân chuyển từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển (hoàn thành một vòng tuần hoàn). b) Vốn lưu động: Vốn lưu động của Doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước về tài sản lưu động hiện có và đầu tư ngắn hạn của Doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của Doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục. 1.1.3. Vai trò của vốn. Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho nhu cầu đầu tư phát triển của Doanh nghiệp. Vốn của các Doanh nghiệp Nhà nước được Nhà nước cấp hầu như toàn bộ trong cơ chế bao cấp trước đây. Vì thế, vai trò khai thác thu hút vốn không được đặt ra như một nhu cầu cấp bách mang tính sống còn đối với các Doanh nghiệp. Điều đó đã tạo ra sự cân đối giả tạo về cung cầu tiền tệ trong nền kinh tế và thủ tiêu tính chủ động của các Doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, các Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm cách thu hút các nguồn vốn trên thị trường nhằm phục vụ cho mục đích sinh lời của mình. Nhưng quan trọng là người quản lý phải xác định chính xác nhu cầu về vốn, cân nhắc lựa chọn các hình thức thu hút vốn thích hợp từ các loại hình kinh tế khác nhau nhằm tạo lập, huy động vốn trong nền kinh tế thị trường hiện nay và sử dụng đồng vốn đó một cách tiết kiệm và hiệu quả. Yêu cầu của các quy luật kinh tế thị trường hiện nay đặt ra cho các Doanh nghiệp hết sức khắt khe trong nền kinh tế thị trường nên người quản lý cũng như kế toán phải tham mưu để có hình thức sử dụng vốn phải bảo toàn và phát triển được vốn, vừa phải nâng cao khả năng sinh lời, tăng nhanh vòng quay của vốn. Vốn có vai trò kích thích và điều tiết quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp. Mục đích của các Doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận mà những đồng vốn đưa lại. Việc kích thích điều tiết được biểu hiện rõ nét ở việc tạo ra khả năng thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ, ... Đồng thời, xác định giá bán hợp lý đó là biểu hiện tích cực của quá trình hoạt động kinh doanh.
  13. 13 Vốn còn là công cụ để kiểm tra hoạt động kinh doanh của Doanh nghiêp: Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp là yếu tố về giá trị. Nếu vốn không được bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn không còn phát huy được vai trò của nó và đã bị thiệt hại - đó là hiện tượng mất vốn. Vốn của Doanh nghiệp đã sử dụng một cách lãng phí, không có hiệu quả sẽ làm cho Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán rồi đi đến phá sản. 1.1.4. Nội dung của vốn. 1.1.4.1. Vốn kinh doanh. Vốn kinh doanh trong các Doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục tiêu tích lũy - không là mục tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong Doanh nghiệp. Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh - người ta nói vốn là số tiền phải được ứng trước cho kinh doanh. Song khác với một số quỹ tiền tệ khác của Doanh nghiệp, vốn kinh doanh sau khi ứng ra, được sử dụng vào kinh doanh, và sau một chu kỳ hoạt động phải được thu về để ứng tiếp cho chu kỳ hoạt động sau. Vốn kinh doanh không thể bị tiêu mất đi như một “quỹ“ khác trong Doanh nghiệp. Mất vốn đối với Doanh nghiệp đồng nghĩa với nguy cơ phá sản. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn luôn tồn tại dưới ba hình thức: Tiền tệ - Hàng hóa - Tiền tệ (T-H-T’). Các Doanh nghiệp tự chủ trong vấn đề sử dụng vốn trong giai đoạn hiện nay. Đây là điều kiện thuận lợi để Doanh nghiệp sử dụng các biện pháp linh hoạt, sáng tạo trong quá trình huy động và sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh của Doanh nghiệp mình nhằm thu được hiệu quả cao. 1.1.4.2. Đầu tư vốn kinh doanh. Căn cứ vào mục đích kinh doanh của Doanh nghiệp, vốn đầu tư được đồng nghĩa với vốn kinh doanh. Đó là vốn được dùng vào kinh doanh trong lĩnh vực nhất định nhằm mục đích sinh lời. Còn đầu tư vốn là hành động chủ quan có cân nhắc người quản lý trong việc bỏ vốn và một mục tiêu kinh doanh nào đó với hy vọng là sẽ đưa ra hiệu quả kinh tế cao trong tương lai. Như vậy, việc bỏ vốn cho bất kỳ hoạt động kinh doanh nào mục đích thu được lợi nhuận cũng đều được gọi là đầu tư vốn. Động lực của đầu tư vốn là lợi nhuận cao với khả năng an toàn cao. Trong thực tế, khả năng thu được lợi nhuận cao về đầu tư thường mâu thuẫn với khả năng an toàn về vốn: Mức lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại. Chính vì vậy, công tác đầu tư phải biết lựa chọn phương án đầu tư thích hợp.
  14. 14 Mỗi Doanh nghiệp đều mong muốn tìm cho mình một hướng đầu tư có hiệu quả đồng thời cũng tìm cách thu hút những nguồn vốn đầu tư vào Doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Vốn đầu tư bên trong và vốn đầu tư ra bên ngoài là hai hướng đầu tư chính đối với một Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Trước khi tiến hành đầu tư, vấn đề hết sức quan trọng là nghiên cứu nhu cầu và khả năng vốn đầu tư. Người quản lý phải tính toán rõ ràng, chính xác giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được sau mỗi kỳ kinh doanh để tìm hướng đem lại hiệu quả cao trong công tác đầu tư. Đó là cơ sở quyết định để tìm hướng đem lại hiệu quả cao trong công tác đầu tư vào bên trong hay bên ngoài một cách khả thi nhất. Những vấn đề mà Doanh nghiệp cần quan tâm trong việc đầu tư vốn: - Khả năng lợi nhuận và khả năng thu hồi vốn. - Khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất. - Khả năng số lượng, chủng loại sản phẩm sẽ sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm. - Lựa chọn công nghệ. - Lựa chọn mô hình và phương pháp quản lý. - Lựa chọn phương pháp giao dịch và ngân hàng. - Tổng hợp nhu cầu và khả năng vốn cần được đầu tư. 1.1.4.3. Bảo toàn vốn kinh doanh Sự không làm mất đi giá trị của đồng vốn là bảo toàn vốn. Phương pháp bảo toàn vốn khác nhau do những đặc trưng của từng loại vốn khác nhau. a) Bảo toàn vốn cố định: Vốn cố định là vốn đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư chứng khoán dài hạn của doanh nghiệp. Vốn cố định là giá trị của tài sản cố định có đặc điểm luân chuyển, phục vụ nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng khi tài sản cố định hết thời gian quy định. Với những đặc thù riêng của vốn cố định và đòi hỏi riêng của loại vốn này cho thấy sự cần thiết phải bảo toàn và phát triển vốn cố định. Trong nền kinh tế thị trường, bảo toàn vốn cố định có nghĩa là phải thu hồi đủ lượng giá trị thực của tài sản cố định, để sao cho ít nhất cũng có thể tái đầu tư được giá trị sử dụng ban đầu của tài sản cố định. Có thể nguyên giá tài sản cố định và giá trị thực tài sản cố định là những đại lượng khác nhau, song đều quan trọng là cả hai đại lượng này ít nhất cũng phải có cũng một sức mua để tạo ra cùng một giá trị sử dụng tương đương.
  15. 15 b Bảo toàn vốn lưu động: Vốn lưu động là số tiền ứng trước để nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được thực hiện thường xuyên liên tục. Vốn lưu động trong Doanh nghiệp được tồn tại dưới dạng vật tư, hàng hóa và tiền tệ. Nhiều yếu tố tác động khách quan và chủ quan trong quá trình luân chuyển và chuyển hóa làm cho vốn lưu động giảm sút dần. Để bảo toàn cho quá trình sản xuất kinh doanh thu được lợi nhuận, tức là tái sản xuất giản đơn về vốn lưu động trong điều kiện quy mô sản xuất ổn định đòi hỏi Doanh nggiệp phải chủ động bảo toàn vốn lưu động. Cần có biện pháp bảo toàn vốn lưu động hợp lý vì vốn lưu động ở các loại hình kinh doanh dưới dạng vật tư, hàng hóa rất khác nhau, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tác động cũng khác nhau. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần thực hiện một số giải pháp nhằm huy động những khả năng tiềm tàng, hạn chế nguyên nhân thất thoát, ngừng trệ của vốn lưu động. 1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích, nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng phương pháp so sánh. Để áp dụng phương pháp so sánh, cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán, ...) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. Nội dung so sánh bao gồm: - So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. - So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của Doanh nghiệp. - So sánh giữa số liệu của Doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành của các Doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của Doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được. - So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
  16. 16 1.3. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn. Đó là nhân tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp. Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn nói chung là tạo ra nhiều sản phẩm tăng thêm lợi nhuận nhưng không tăng nguồn vốn, hoặc đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô để tăng doanh thu nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng vốn. 1.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định. a) Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả như thế nào. Cụ thể là một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Số vốn cố định bình quân trong kỳ Số VCĐ đầu kỳ + Số VCĐ cuối kỳ Số vốn cố định bình quân trong kỳ = 2 Tỷ lệ sinh lời vốn cố định cho biết đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận Tỷ lệ sinh lời vốn cố định = * 100 Số vốn cố định bình quân trong kỳ b) Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Tài sản cố định là bộ phận không thể thiếu ở bất kỳ một Doanh nghiệp nào. Tỷ trọng tài sản cố định thay đổi tùy theo quy mô, ngành nghề kinh doanh. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định phần nào phản ánh hiệu quả sử dụng vốn. Lợi nhuận Hiệu quả sử dụng tài sản cố định = Giá trị tài sản cố định Hiệu suất sử dụng tài sản cố định đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào, càng cao càng tốt. Doanh thu Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Giá trị tài sản cố định Hệ số hao mòn tài sản cố định: thể hiện mức độ hao mòn của tài sản cố định tại thời đỉêm đánh giá so với thời điểm đầu tư ban đầu.
  17. 17 Số tiền khấu hao lũy kế của TSCĐ tính tới thời điểm đánh giá Hệ số hao mòn TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá c) Các chỉ tiêu về kết cấu tài sản cố định: Phản ánh tỷ trọng của từng nhóm hoặc từng loại TSCĐ của Doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở Doanh nghiệp. 1.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động biểu thị, cứ một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trình sản xuất sẽ cho bao nhiêu giá trị tổng sản lượng. Lợi nhuận Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Số vốn lưu động bình quân trong kỳ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: được thể hiện qua hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn). Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Kỳ luân chuyển vốn lưu động: là số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một vòng quay trong kỳ. Số ngày trong kỳ Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Vòng quay vốn lưu động Các chỉ tiêu số lần luân chuyển vốn lưu động và số ngày luân chuyển của vốn lưu động đánh giá tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, hay nói lên vòng quay của vốn lưu động. Nó còn nói lên cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì sẽ có bao nhiêu đồng doanh thu. Số vòng quay vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ vốn lưu động bình quân càng nhiều, Doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, tình hình tài chính của Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động là tăng số vòng quay của vốn trong kỳ, hoặc giảm số ngày của vòng quay vốn dẫn đến kết quả là tiết kiệm được vốn. Muốn vậy, phải thực hiện phối hợp nhiều biện pháp nhằm giảm lượng vốn nằm ở các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vấn đề giảm khối lượng vốn lưu động và nâng cao mức luân chuyển có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu động trong kỳ. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động phản ánh sự phát triển của trình độ sản xuất, phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật, chất lượng của việc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.
  18. 18 Ngoài việc tính hiệu suất sử dụng vốn lưu động trên cơ sở tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, việc xác định những chỉ tiêu kết quả về sử dụng vốn lưu động là rất cần thiết và được đánh giá qua những chỉ tiêu sau: - Mức đảm nhiệm vốn lưu động: Phản ánh lượng vốn lưu động cần thiết để thu được một đồng giá trị sản lượng hàng tiêu thụ trong kỳ. Số vốn lưu động bình quân trong kỳ Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Doanh thu thuần - Mức doanh lợi của vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận Mức doanh lợi vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các Doanh nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi là những chỉ tiêu tổng hợp. Mỗi chỉ tiêu cung có những hạn chế nhất định. Vấn đề phải lựa chọn các chỉ tiêu phân tích để có thể bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó cải tiến việc sử dụng vốn lưu động. 1.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong Doanh nghiệp. a) Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh trước thuế và lãi vay: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh tham gia trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Lợi nhuận trước thuế + lãi vay Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh = doanh trước thuế và lãi vay Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ b) Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Lợi nhuận trước thuế Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ c) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ có thể đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
  19. 19 Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ Vốn chủ sở hữu bình quân = 2 hoặc: = Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ + Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ. 1.3.4. Phân tích Dupont. Phương pháp phân tích Dupont cho thấy tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, cụ thể là tỷ số hoạt động và doanh lợi đế xác định khả năng sinh lợi của vốn đầu tư. Đây là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số: Hệ số quay vòng vốn, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn. Mô hình phân tích Dupont Doanh thu Hệ số quay Vốn CĐ bình = quân vòng vốn Vốn KD bình quân + Vốn LĐ bình Tỷ suất quân lợi nhuận = X trên vốn Doanh thu Lợi nhuận - Tỷ suất = LN/DT Doanh thu Chi phí Bên trên của mô hình Dupont khai triển Hệ số quay vòng vốn. Nhìn vào đây, chúng ta có thể thầy vòng quay toàn bộ vốn sẽ bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào. Trên cơ sở đó, nếu Doanh nghiệp muốn gia tăng vòng quay vốn thì cần phải phân tích các nhân tố quan hệ để có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Bên dưới của mô hình Dupont khai triển tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để cho thấy những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất này. Trên cơ sở đó, Doanh nghiệp muốn gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thì nhân tố chi phí của hàng tiêu thụ cần được quan tâm, cụ thể hơn có thể đi sâu phân tích các loại chi phí cấu thành để có biện pháp hợp lý.
  20. 20 * Phương pháp DUPONT mở rộng với tỷ số nợ. Trong quá trình sử dụng phương pháp Dupont, nếu được mở rộng và sử dụng cả tỷ số nợ sẽ cho ta thấy mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu với tỷ suất lợi nhuận trên vốn. Công thức sau cho thấy rõ ảnh hưởng của tỷ số nợ trên lợi nhuận của chủ sở hữu. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Tỷ số tự tài trợ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = 1 - Tỷ số nợ Công thức trên cho thấy tỷ số nợ có thể được sử dụng để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bằng cách sử dụng tỷ số nợ sẽ làm cho tỷ số nợ tăng dần, các chủ nợ sẽ chống lại khuynh hướng này và do đó sẽ đạt giới hạn cho phương thức trên. Hơn nữa, tỷ số nợ cao, Doanh nghiệp sẽ có nhiều rủi ro phá sản mà chủ nợ sẽ gánh chịu.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản