Luận văn tốt nghiệp "Phân tích hoạt động xây dựng và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Năng Lượng Đại Việt VINAGAS"

Chia sẻ: Nguyen Thai Son | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:54

0
417
lượt xem
198
download

Luận văn tốt nghiệp "Phân tích hoạt động xây dựng và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Năng Lượng Đại Việt VINAGAS"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong mọi lĩnh vực học tập - nghiên cứu, thực tiễn đóng vai trò rất quan trọng. Đặc biệt đối với sự nghiên cứu đề tài của học sinh - sinh viên. Lý thuyết học tập và nghiên cứu tại trường là kiến thức căn bản, nền tảng còn thực tiễn là thành lũy xây dựng lên những kinh nghiệm quý báu và phát triển ý tưởng thành hiện thực. Nhận biết được sự cần thiết đó, nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với thực tế thông qua quá trình thực tập tốt nghiệp tại các cơ sở, các doanh nghiệp....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp "Phân tích hoạt động xây dựng và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Năng Lượng Đại Việt VINAGAS"

  1. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài “ Phân tích hoạt động xây dựng và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Năng Lượng Đại Việt VINAGAS”
  2. MỤC LỤC LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP..............................................................................................1 Đề tài “ Phân tích hoạt động xây dựng và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Năng Lượng Đại Việt VINAGAS”.......................................................................1 MỤC LỤC..........................................................................................................................2 LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5 Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG ĐẠI VIỆT VINAGAS®.......................................................................................................................7 1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Năng lượng Đại Việt ........................................7 1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty .........................................................................7 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................8 1.1.3 Những thành tựu đạt được............................................................................9 1.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty..............................................................9 1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban..................................................10 1.2 Quy mô hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty........................................12 1.2.1 Nguồn lực tài chính của Công ty.................................................................12 1.2.2 Nguồn nhân lực của Công ty.......................................................................12 1.2.3 Quy mô sản xuất kinh doanh.......................................................................13 1.3Tình hình sản xuất – kinh doanh của Công ty..........................................................15 1.3.1 Môi trường kinh doanh.................................................................................15 1.3.2 Thị trường của VINAGAS®........................................................................17 1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty.................................................17 1.3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây.......18 1.4 Phương hướng phát triển của Công ty ..................................................................19 1.4.1 Mục tiêu phát triển.........................................................................................19
  3. 1.4.2 Năng lực phát triển.......................................................................................20 1.4.3Phương hướng phát triển...............................................................................20 Chương 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG ĐẠI VIỆT VINAGAS® ...........................................................................................................................................22 2.1 Sơ đồ tổ chức của phòng nhân sự.........................................................................22 2.1.1 Sơ đồ Phòng TC-HC.....................................................................................22 2.1.2Nhiệm vụ của các bộ phận trong Phòng TC-HC.........................................22 2.2Hoạt động hoạch định...............................................................................................25 2.2.1 Quy trình hoạch định nguồn nhân lực của Công ty...................................25 2.2.2 Nội dung hoạch định....................................................................................27 2.3Hoạt động tuyển dụng..............................................................................................30 2.3.1 Quy trình tuyển dụng nhân sự của Công ty................................................30 2.3.2 Tiến trình thực hiện công việc tuyển chọn nhân sự ................................32 2.4Hoạt động tổ chức và đánh giá thành tích công tác.................................................36 2.4.1 Tổ chức và quản lý lao động.......................................................................36 2.4.2 Đánh giá thành tích công tác..........................................................................37 2.5 Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..................................................38 2.5.1 Đối với cấp quản trị.....................................................................................38 2.5.2Đối với nhân viên ...........................................................................................39 2.6 Chính sách lương bổng và đãi ngộ.........................................................................40 2.6.1 Chính sách lương bổng..................................................................................40 2.5.3Chính sách đãi ngộ nhân sự............................................................................41 2.6Hoạt động quan hệ lao động.....................................................................................43 2.7.1 Nội quy, quy chế lao động...........................................................................43 2.6.2Giao tế nhân sự...............................................................................................43
  4. Chương 3 : MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG ĐẠI VIỆT VINAGAS®.....................................................................................................................45 3.1 Nhận xét về công tác xây dựng và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Năng lượng Đại Việt Vinagas®..........................................................................45 3.1.1 Về công tác hoạch định................................................................................45 3.1.2 Về công tác tuyển dụng...............................................................................46 3.1.3 Về công tác tổ chức và đánh giá thành tích lao động.................................47 3.1.4 Về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực....................................48 3.1.5 Về công tác chính sách lương và đãi ngộ...................................................48 3.2 Một số đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Năng lượng Đại Việt Vinagas®................................49 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện hoạch định................................................................49 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện tuyển dụng................................................................50 3.2.3 Giải pháp hoàn thiện tổ chức .....................................................................50 3.2.4 Hoàn thiện công tác hội nhập làm việc......................................................51 3.2.4 Giải pháp hoàn thiện đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.....................52 3.2.5 Giải pháp hoàn thiện chính sách lương và đãi ngộ....................................52 Để CB-CNV nâng cao hiệu quả hơn trong công việc và tạo tính thi đua Công để khuyến khích động viên CB-CNV làm việc ty nên tăng cường hơn nữa các biện pháp sau:..........................................................................................................52 Kết luận...........................................................................................................................54
  5. LỜI MỞ ĐẦU T rong mọi lĩnh vực học tập - nghiên cứu, thực tiễn đóng vai trò rất quan trọng. Đặc biệt đối với sự nghiên cứu đề tài của học sinh - sinh viên. Lý thuyết học tập và nghiên cứu tại trường là kiến thức căn bản, n ền t ảng còn thực tiễn là thành lũy xây dựng lên những kinh nghiệm quý báu và phát tri ển ý tưởng thành hiện thực. Nhận biết được sự cần thiết đó, nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với thực tế thông qua quá trình th ực t ập t ốt nghiệp tại các cơ sở, các doanh nghiệp. Đây là phương pháp tốt nh ất đ ể sinh viên hệ thống hóa lại các kiến thức đã học tập, nghiên cứu t ại trường. Đồng thời giúp sinh viên nhìn nhận, so sánh, đối chiếu thực tế với kiến thức và trau dồi, đúc kết kinh nghiệm làm tiền đề cho quá trình làm vi ệc sau này dễ dàng hơn. Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới và xu thế toàn cầu hóa hiện nay, tất cả các nền kinh tế và các quốc gia trong khu vực và th ế giới đang cùng nhau liên kết, hợp nhất lại để cùng nhau sản xuất kinh doanh và thiết lập một nền kinh tế phát triển. Từ sự liên kết đó đang d ần hình thành một thị trường chung với một tiêu chuẩn chung trong s ự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các thành phần kinh tế. Có thể nhận thấy, Việt Nam đã và đang đạt được nhi ều thành t ựu trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới. Việc trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội Đông Nam Á (ASEAN), khu vực mậu dịch t ự do Châu Á Thái Bình Dương (APEC) và gần đây trở thành thành viên th ứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Đây là bước ngoặt đáng k ể đánh dấu sự phát triển của nền kinh tế nước nhà và mở ra cơ hội mới và thách thức mới cho các doanh nghiệp trong nước. Do đó, mỗi bản thân doanh nghiệp phải luôn có những chiến lược kinh doanh phù hợp với thị trường, những chính sách kinh doanh khôn khéo để tạo dựng cho s ản ph ẩm c ủa doanh nghiệp mình một hình ảnh đẹp trong mắt khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, xã hội với mục đích cuối cùng là tối thiểu hóa chi phí và t ối đa hóa lợi nhuận lâu dài. Để thực hiện được mục tiêu của mình, mỗi doanh nghiệp đều có những chiến lược và chính sách khác nhau tùy vào tính chất của sản phẩm, đặc điểm ngành, thị trường, nguồn lực của doanh nghiệp. Nh ưng một chính sách luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu đó là chính sách đối với
  6. nguồn nhân sự. Sự tạo dựng, phát triển con thuyền của doanh nghi ệp có đúng hướng, hiệu quả hay không đều tùy thuộc vào những con người đang đồng tâm chèo lái hay nói cách khác “nhân lực là nguồn lực của mọi nguồn lực”. Vậy, mỗi doanh nghiệp làm thế nào để phát huy tối đa ngu ồn lực này để tạo nên sự thành công của doanh nghiệp mình?. Với tầm quan trọng đã trình bày trên và để giải đáp câu h ỏi, em xin giới thiệu và phân tích về quá trình xây dựng và phát triển nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Năng lượng Đại Việt, công ty chuyên kinh doanh gas và các thiết bị phụ kiện ngành gas với thương hiệu đã và đang được nhiều người tiêu dùng ưu chuộng VINAGA®. Dựa vào cơ sở dữ liệu thực tế và những thông tin thu thập được từ Công ty, các nguồn khác nhau, em xin trình bày những vấn đề sau: − Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Năng lượng Đại Việt. − Phân tích hoạt động xây dựng và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty. − Nhận xét, đánh giá tình hình xây dựng và phát tri ển nguồn nhân lực của Công ty. − Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoàn thiện, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực. Nội dung nghiên cứu: − Tìm hiểu chung về doanh nghiệp. − Thực tiễn hoạt động quản trị nhân sự. − Những kiến nghị, đề xuất giải pháp.
  7. Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG ĐẠI VIỆT VINAGAS® 1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Năng lượng Đại Việt 1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty  Tên doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG ĐẠI VIỆT  Tên quốc tế : DAI VIET ENERGY JOIN STOCK COMPANY Địa chỉ: Số 176/6 - Dương Quảng Hàm, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. HCM, Việt Nam.  Điện thoại: (08) 9.85.55.33 – 9.85.63.26 – 9.85.62.81; Fax: (08) 985.57.57 - Email: info@nangluongdaiviet.com; - Website: www.nangluongdaiviet.com  Đại diện theo phápluật: Ông LÊ PHÚC ĐẠI - Chức vụ: Tổng Giám đốc  Ngày thành lập: 21/06/2007  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4103007071 - Nơi cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hố Chí Minh. - Ngày cấp: 21/06/2007.  Vốn điều lệ: 100 tỷ đồng(Bằng chữ: Một trăm tỷ đồng).  Mã số thuế: 0305096761  Tài khoản số: 001631350001 - Tại: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á. - Địa chỉ: Số 130 - Phan Đăng Lưu, Quân Phú Nhuận, TP. HCM, Việt Na  Ngành nghề kinh doanh. - Mua bán gas. - Kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng ô tô. - Chiết nạp gas. - Sản xuất bồn chứa gas, vỏ bình gas (trừ gia công cơ khí, tái ch ế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở). - Mua bán bếp gas và phụ tùng; máy móc - thiết bị - vật t ư ngành d ầu khí. - Đại lý kinh doanh xăng dầu. - Sản xuất, mua bán: dầu, mỡ bôi trơn, dầu nhờn, sản phẩm hóa d ầu (không sản xuất tại trụ sở). - Lắp đặt hệ thống bồn chứa, đường ống gas.
  8. - Sản xuất thiết bị cơ khí, thiết bị điện, điện tử, thiết bị năng lượng mặt trời, sản phẩm nhựa (không sản xuất tại trụ sở. 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển  Năm 1995 Vào năm 1995, Công ty VB-ĐQ Phú Nhuận (PNJ) mở rộng thêm ngành hàng – kinh doanh khí đốt hóa lỏng (gas) và xem đây là ngành hàng chủ lực bên cạnh hoạt động kinh doanh Vàng - Bạc - Đá quý. V ới chủ trương hoạt động kinh doanh đa ngành, Công ty PNJ quy ết định xây dựng Trạm chiết VINAGAS và đây là Trạm chiết gas đầu tiên trong n ội thành TP. HCM, với ngành nghề kinh doanh chính: - Tồn trữ, chiết nạp và kinh doanh gas. - Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ kiện ngành gas; - Tư vấn, thiết kế và lắp đặt các công trình gas; - Dịch vụ vận chuyển.  Năm 1995 – 2002: Trong giai đoạn từ năm 1995 – 2002, VINAGAS chiết nạp và phân phối trên thị trường phía Nam với sản lượng tiêu thụ khoảng 1.000 tấn/tháng. Sau khi có đủ nguồn lực, kinh nghiệm và hệ thống phân phối; Vào ngày 14/9/2002, VINAGAS chính thức hoạt động với thương hiệu độc lập. Và cũng vào năm 2002, VINAGAS là đơn vị đầu tiên trong ngành gas được cấp chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000, điều này càng nâng cao lợi thế cạnh tranh và uy tín th ương hi ệu VINAGAS® trên thị trường.  Năm 2003 – 2005: Từ năm 2003 - 2005, hệ thống chiết nạp và phân phối của VINAGAS mở rộng không ngừng, cùng với việc ra đời Chi nhánh VINAGAS miền Tây (tại tỉnh Vĩnh Long), VINAGAS đã thuê thêm bốn Trạm vệ tinh tại từng khu vực thị trường trọng điểm nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, trong thời gian chờ các Chi nhánh miền Đông, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ ra đời.  Năm 2006: Năm 2006, Công ty PNJ đã nắm giữ 70% cổ phần trong CTY LD V ỏ Bình Gas Hong Leong Saigon (nay đổi tên thành CTY TNHH Bình Khí Đốt Hong VINA), giúp VINAGAS chủ động nguồn vỏ bình đáp ứng nhu cầu thị trường, cũng như bảo dưỡng và kiểm định vỏ bình gas.  Năm 2007: Năm 2007, Công ty đã khởi công xây dựng trạm chiết gas Tây Nguyên và dự kiến sẽ hoàn công vào tháng 10/2007. Chi nhánh Tây Nguyên có tổng sức chứa là 200 tấn với công suất chiết nạp trên 1.000
  9. tấn/tháng. Năm 2007, Để đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới, HĐQT Công ty PNJ quyết định tách Trạm Kinh Doanh VINAGAS thành Công ty Cổ Phần Năng Lượng Đại Việt (theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103007071, do Sở KH và ĐT TP. HCM cấp ngày 21/06/2007), nhằm nâng tầm hoạt động và thu hút vốn đầu tư. Việc cổ ph ần hóa và tái cấu trúc Doanh nghiệp sẽ tăng thêm sức mạnh nội lực và tạo lợi th ế cạnh tranh trên thị trường. 1.1.3 Những thành tựu đạt được Sau gần 08 năm hoạt động dưới thương hiệu độc lập, VINAGAS đã trở thành một trong những Hãng gas có thị phần lớn tại khu vực th ị trường phía Nam. Với việc ra đời Chi nhánh VINAGAS miền Tây, mi ền Đông và Tây Nguyên,… tầm hoạt động của VINAGAS đã nâng lên tầm khu vực.  Xây dựng thành công, duy trì và cải tiến Hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO điều này càng nâng cao lợi thế cạnh tranh và uy tín thương hiệu 9001: 2000 VINAGAS® trên thị trường.  Về hoạt động kinh doanh - VINAGAS đứng ở Top 10 các Hãng gas lớn trong ngành. - Hệ thống phấn phối đã phủ khắp các tỉnh thành phía Nam (từ Bình Thuận trở vào). - Doanh số tăng bình quân: 20%/năm. - Lãi gộp tăng bình quân: 18%/năm. - Khách hàng tăng bình quân: 15%/năm. 1.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty  Ban Lãnh đạo Công ty (HĐQT, Ban TGĐ) - Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị : Bà Cao Thị Ngọc Dung - Phó Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị : Ông Nguyễn Tuấn Quỳnh - Ủy viên Hội Đồng Quản Trị - kiêm Tổng Giám Đốc : Ông Lê Phúc Đại  Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Đại Việt:
  10. Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban  Tổng Giám Đốc: - Quản lý và sử dụng số nhân sự, hoạch định chiến lược và mục đích kinh doanh của công ty. - Quản lý, chấp hành quy tắc tài chính, thực hiện nguyên tắc hoạch toán, báo sổ, đảm bảo tiết kiệm chi phí, các định mức tài chính, đồng thời chịu trách nhiệm trước công ty về hiệu quả sử dụng vốn. - Duyệt thu, chi tài chính và các phần nghiệp vụ phát sinh được Tổng Giám Đốc ủy nhiệm. - Tổ chức giao ban hoạt động công ty, dự họp giao ban công ty định kỳ. - Có quyền đình chỉ tạm thời công việc của nhân viên thuộc quyền.  Phó Giám Đốc kinh doanh – Marketing: - Tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch chiến lược kinh doanh. - Tìm kiếm, khai thác thị trường, theo dõi, thúc đẩy việc bán hàng, điều phối, quản lý kinh doanh của công ty. - Nghiên cứu các thông tin do bộ phận kinh doanh – ti ếp th ị, b ộ ph ận giao hàng, thị trường, đại lý, cơ sở sản xuất cung cấp đ ể phân tích, làm cơ sở giải quyết các vấn đề: giá cả, thị phần, các chính sách của công ty đề ra.
  11. - Kiểm tra, điều hành các bộ phận của công ty, đại lý, cơ sở sản xuất phát sinh trong ngày và báo cáo các công việc đã giải quyết cho Tổng Giám Đốc.  Phó Giám Đốc kỹ thuật - chất lượng: - Chịu trách nhiệm về vận hành công ty đúng theo quy trình công nghệ, quy trình chiết nạp và bảo vệ an toàn tuyệt đối. - Tổ chức, triển khai thực hiện các kế hoạch, chiến lược kinh doanh. - Phụ trách phân công theo dõi chiết nạp gas. - Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ kỹ thuật, giám sát kỹ thuật, bảo quản, bảo trì, sử dụng các thiết bị trạm chiết nạp theo đúng định kỳ. - Kiểm tra, thiết kế, chế tạo, lắp đặt hệ thống gas công nghiệp, kết hợp với bộ phận Marketing để mở rộng thị trường.  Phó Giám Đốc Vinagas Vĩnh Long và Tây Nguyên: - Phụ trách và chịu trách nhiệm chung mọi vấn đề tại chi nhánh Vinagas Vĩnh Long và Tây Nguyên. - Báo cáo cho Tổng Giám Đốc công ty hoạt động định kỳ của chi nhánh.  Phòng kinh doanh – Marketing : - Nghiên cứu phát triển thị trường. - Lập kế hoạch kinh doanh, Marketing, dự án đầu tư. - Nghiên cứu, thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mãi, hội nghị… - Phân tích, báo cáo hiệu quả kinh doanh của các Chi nhánh, đại lý, cửa hàng.  Phòng kỹ thuật chất lượng: - Kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị máy móc của công ty. - Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống sử dụng gas của khách hàng. - Tư vấn kỹ thuật cho khách hàng. - Đảm bảo việc thiết lập, ứng dụng và duy trì hệ thống chất lượng của Công ty theo tiêu chuẩn ISO: 9001 – 2000. - Giám sát chất lượng của toàn hệ thống. - Phụ trách an toàn về hoạt động PCCC của Công ty.  Phòng kế toán – Tài chính:
  12. - Lập và bảo quản, cập nhật hệ thống sổ sách kế toán của Công ty. - Xây dựng, phân tích, đánh giá và phân bổ ngân sách cho Công ty. - Đối chiếu, thu hồi công nợ đầy đủ. - Báo cáo thuế, báo cáo tổng hợp đúng quy định. - Thực hiện nghĩa vụ tài chính của Công ty đối với nhà nước. - Hướng dẫn sổ sách, chứng từ cho các bộ phận. - Tham mưu cho lãnh đạo các vấn đề liên quan đến tài chính.  Phòng Tổ chức – Hành chính: - Tổ chức, theo dõi hồ sơ CB-CNV của Công ty, bao gồm: HĐLĐ, BHYT, BHXH… - Lập kế hoach tuyển dụng, đào tạo nhân sự theo hướng phát triển của Công ty. - Đảm bảo nhu cầu, kinh phí chi tiêu. - Tổ chức theo dõi lực lượng bảo vệ của Công ty đảm bảo an toàn về tài sản và công tác PCCC. - Thu thập, xử lý, quản lý và sử dụng thông tin. - Theo dõi lưu trữ công văn đến và đi của Công ty. Ngoài ra, Công ty còn có một số bộ phận khác như: bộ ph ận điều phối, ttrạm chiết nạp, các Chi nhánh…. 1.2 Quy mô hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty 1.2.1 Nguồn lực tài chính của Công ty Vinagas là đơn vị hoạch toán phụ thuộc, trực thuộc Công ty PNJ. Giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa tại thời điểm ngày 30/05/2010: Tổng tài sản: 220 tỷ đồng  Phân theo cơ cấu vốn: Tài sản lưu động: 28,048 tỷ đồng. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: 171,952 tỷ đồng  Phân theo nguồn vốn: Nợ phải trả: 110 tỷ đồng Nguồn vốn chủ sở hữu: 100 tỷ đồng 1.2.2 Nguồn nhân lực của Công ty Tổng số CB-CNV tại thời điểm có quyết định cổ phần hóa ngày 30/04/2010 là: 103 người. Trong đó cơ cấu như sau:
  13. Số lượng STT Chỉ tiêu (người) Tổng số lao động 103 1. Phân theo trình độ: + Trên đại học 01 + Đại học, cao đẳng 28 + Trung cấp 25 + Công nhân kỹ thuật 20 + Lao động phổ thông và nhân viên khác 19 2. Phân theo cơ cấu: + Lao động có HĐLĐ không xác định thời hạn 31 + Lao động hợp đồng từ 1-3 năm 72 + Lao động không thuộc diện ký HĐLĐ 00 + Lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm 00 Bảng1: Cơ cấu lao động tại công ty Cổ Phần Năng Lượng Đại Việt 1.2.3 Quy mô sản xuất kinh doanh  Hệ thống phân phối Mạng lưới phân phối của Đại Việt phủ khắp các tỉnh thành phía Nam từ Nha Trang trở vào. Hiện tại, Đại Việt có trên 200 Tổng Đại lý, 2.000 Đại lý c ấp 1, c ấp 2; 500 Khách hàng công nghiệp (Công ty, Nhà máy, C ơ s ở s ản xu ất, Nhà hàng – Khách sạn, Trường học, bệnh viện, suất ăn công nghiệp). Hệ thống kho chứa: Công ty có 02 nhà xưởng tổng diện tích 3000m 2 gồm : 01 Phân xưởng chứa các bồn gas và 01 phân xưởng chiết nạp gas thành phần.  Phân xưởng chứa các bồn gas chủ yếu gồm: 5 bình chứa khí đốt hóa lỏng (LPG) để chiết nạp vào các bình gas và 04 bình l ớn m ỗi bình chứa 50 tấn.  Phân xưởng chiết nạp gas thành phần bao gồm: Các Valve ti ết l ưu và các Valve an toàn có đồng hồ đo chỉ thị, 02 máy bơm gas,máy nén khí 5 đâu cân chiết nạp. Hiện tại, hệ thống kho chứa - tồn trữ của Vinagas đủ đáp ứng được yêu cầu kinh doanh. Dự kiến năm 2008, công ty sẽ xây dựng thêm tổng kho đầu mối đặt tại khu vực miền đông để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Hệ thống bồn chứa cung cấp cho các hệ thống lớn nh ư trường h ọc, nhà hàng,…
  14.  Dây chuyền công nghệ Vinagas trang bị hệ thống dây chuyền công nghệ sản xuất khá qui mô và hiện đại nhằm nâng cao năng lực sản xuất và đáp ứng nhu c ầu ngày càng lớn của thị trường. Hệ thống dây chuyền công nghệ được nhập từ các nước tiến tiến đạt công suất sản xuất 27 triệu bình gas mới/ năm. Ngoài ra Vinagas luôn đưa đội ngũ công nhân đi đào tạo ở các nước tây á để có th ể ti ếp thu và vận hành tốt các công nghệ để nâng cao chất lượng cũng như đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường to lớn. Công đoạn chiếc suất gas dân dụng Dây chuyền vận chuyển gas ở Dây chuyền vận chuyển gas ở công đoạn đầu trong dây chuyền công đoạn cuối cùng thành phẩm chiếc suất gas dân dụng gas dân dụng  Sản xuất vỏ bình Vinagas có nhà máy chuyên sản suất vỏ bình đạt tiêu chu ẩn qu ốc t ế về an toàn chất lượng. Hàng năm nhà máy sản xuất 18 triệu vỏ bình trong đó gồm 12 triệu vỏ bình gas dân dụng và 6 triệu vỏ bình gas công nghiệp giúp Vinagas luôn luôn chủ động trong việc phân phối và sản xuất kinh doanh các thiết bị ngành gas vốn luôn bị biến động. chính vì thế hàng năng vinagas luôn là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực cung ứng gas trên thị trường. Quy trình sản xuất :
  15. Hình 2: Quy trình sản xuất vỏ bình  Dịch vụ vận tải Bên việc kinh doanh đa ngành hàng trong lĩnh vực năng lượng theo như đăng ký giấy phép kinh doanh, công ty còn kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng ô tô (vận chuyển thuê xe bồn và xe tải). Vận chuyển đến khách hàng Hệ thống xe có mặt ở các đại sau khi đã được trang bị đầy lý được ủy quyền đủ 1.3 Tình hình sản xuất – kinh doanh của Công ty 1.3.1 Môi trường kinh doanh  Trong những năm qua, thị trường gas có nhiều biến động, giá gas thế giới tăng giảm không theo quy luật, rất khó dự báo (có th ời đi ểm, giá CP thế giới biến động trên 300 USD/tấn); tỷ giá USD/VND cũng bi ến thiên mạnh. Khoảng 60-70% lượng gas tiêu th ụ tại Vi ệt Nam là nh ập khẩu,… nên thị trường trong nước ảnh hưởng nhiều thị trường gas thế giới.  Riêng năm 2008, giá CP thế giới có đến 04 tháng tăng giá và 08 tháng giảm giá; Giá gas trong nước có đến 15 lần điều chỉnh giá, tỷ giá USD/VND biến thiên mạnh làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  16.  Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đang diễn ra với qui mô ngày càng rộng lớn. Lạm phát trong nước tăng cao, t ốc đ ộ tăng GDP chỉ đạt 6,52%, chỉ số giá tiêu dùng so với tháng 12/2007 tăng 21,64%, ảnh hưởng đến sức cầu thị trường.  Việc liên kết, sang nhượng và sáp nhập giữa Công ty trong và ngoài nước vẫn tiếp tục diễn ra. Theo qui luật sàn lọc tự nhiên, thị trường gas Việt Nam trong tương lai ước tính chỉ còn khoảng 20 th ương hiệu mạnh. Gần đây nhất là việc Elf Gas Saigon đã mua lại 100% th ương hiệu Saigon Gas, BP-Gas đã bỏ thị trường phía Bắc vào tháng 09/2008 và chính thức bỏ luôn cả thị trường phía Nam vào tháng 01/2009.  Khi giá gas đứng ở mức quá cao, sức mua thị trường giảm mạnh, thị trường đan xen nhau,… các Hãng gas cạnh tranh ngày càng gay gắt (tăng chiết khấu hoặc hạ giá bán, thu vỏ bình lẫn nhau,…) đ ặc bi ệt là những thương hiệu mới như Vimexco-Gas, Petimex-Gas,… định giá bán rất thấp và sẵn sàng cho mượn vỏ bình, hỗ trợ hoán chuyển vỏ,… Bên cạnh đó, thực trạng gian lận thương mại vẫn tồn tại,… làm ảnh hưởng đến thị trường chung, giảm thị phần và hiệu quả hoạt động của các đơn vị kinh doanh gas. Để đối phó với Nghị định ngành gas của Bộ Công thương, các Hãng gas cũng đang ra sức “lấn đất – giành dân” để mở rộng thị trường và thị phần.  Theo dự báo, từ năm 2009, giá gas thế giới và tỷ giá USD/VND cũng sẽ có sự biến động mạnh. Trong bối cảnh tăng trưởng của ngành gas năm 2008 ở mức 6,5%/năm và hy vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trong những năm tiếp theo khi giá gas thế giới và trong nước đang xuống thấp sẽ là điều kiện thuận lợi để duy trì, phát triển sản xuất và nhu cầu tiêu dùng gas tại thị trường Việt Nam. Đây cũng là thách th ức và là cơ hội cho các Công ty kinh doanh gas trong tương lai. Mặc dù môi trường kinh doanh gas trong những năm qua không thuận lợi, nhưng Công ty Đại Việt đã đạt được những kết quả nhất định. Với chủ trương phát triển bền vững, hiện tại, thị trường phía Nam (từ Phú Yên trở vào) đã ổn định, làm tiền đề phát triển trong nh ững năm ti ếp theo và mở rộng dần thị trường ra các tỉnh miền Trung và miền Bắc,… đảm bảo tốc độ phát triển liên tục (tối thiểu hai ch ữ số mỗi năm). Với mục tiêu này, trước mắt, Đại Việt sẽ hoàn thiện hệ thống định vị thương hiệu và đầu tư cơ sở hạ tầng phù hợp với qui mô phát triển.Hiện nay theo thồng kê có khoảng hơn 60 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gas trên cả nước với 8 triệu vỏ bình được tung ra thị trường. Trong đó có khoảng 40 doanh nghiệp là có thương hiệu và chị có 10 doanh nghiệp là có kho tồn trữ gas, trong đó không có Vinagas.Tại thị trường miền Nam, Vinagas đang đứng vị trí thứ 8 về sản lượng tiêu thụ. Sản lượng năm 2006 là 21.500 tấn/năm, thấp hơn khoảng 7.000 tấn so với thương hiệu
  17. đứng thứ 7 là V-gas, PM gas, Picnic gas, và chỉ bằng chưa đến ¼ so với sản lượng của thương hiệu dẫn đầu là SaiGonPetro. 1.3.2 Thị trường của VINAGAS® Thị trường TP. HCM được phân chia thành các khu vực như sau:  Phòng kinh doanh của công ty chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các Trạm chiết vệ tinh (Tanavi, An Thuận, và Quan Chính (Đ ồng Nai), Tổng đại lý và các đại lý phân phối của thị trường này.  Thị trường các tỉnh Miền Tây bao gồm các tỉnh: Tiền Giang, B ến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cà Mau, An Giang,…Chi nhánh Miền Tây (Vĩnh Long) chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các Tổng đại lý và các đại lý phân phối tại thị trường này.  Thị trường các tỉnh Cao Nguyên gồm các tỉnh: Bình Ph ước, Đ ắk L ắk, Gia Lai…Với chi nhánh tại Tây Nguyên (Đắk Lắk)của công ty chịu trách nhiệm quản lý các Tổng đại lý và đại lý phân ph ối tại th ị trường này. 1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty  Thuận lợi  Đội ngũ CB-CNV đoàn kết tốt có kinh nghiệm trong kinh doanh, bộ máy tổ chức cơ bản đã hoàn thiện.  Được sự hỗ trợ của công ty PNJ trong việc chỉ đạo, phương h ướng phát triển đảm bảo nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh.  Thương hiệu Vinagas ngày càng được khẳng định uy tín trên thị trường.  Từ đầu năm 2007, công ty PNJ đã nắm giữ 70% cổ phần của công ty LD vỏ bình gas Hong Leong Saigon giúp Vinagas chủ động nguồn vỏ bình đáp ứng nhu cầu thị trường.  Nền kinh tế Việt Nem phát triển khá năng đông, đang đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tổng nhu cầu gas ngày càng tăng cao và thị trường còn nhiều tiềm năng.  Chính sách, pháp luật nhà nước ngày càng hoàn thiện hơn tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các doanh nghiệp làm ăn chân chính có cơ hội để phát triển.
  18.  Khó Khăn  Gas là một ngành nghề kinh doanh còn đơn điệu. Cơ sở hạ tàng (kho chứa, cầu cảng, công nghệ chiết nạp) chưa đáp ứng đủ nhu cầu và phù hợp với quy mô hoạt động.  Chưa chủ động được nguồn hàng đầu vào và chưa có điều kiện nhập khẩu gas trực tiếp, tỷ trọng bán hàng trực tiếp chưa có trong hệ thống phân phối.  Cơ chế hoạt động của Vinagas còn phụ thuộc vào công ty PNJ nên chưa chủ động trong mọi hoạt động, chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh dài hạn để phát huy hết thế mạnh nội lực và bỏ quy nhiều cơ hội phát triển.  Các hãng gas khác có nhiều năm hoạt động trong ngành do có nhiều lơn thế hơn, có điều kiện nhập gas bằng tàu đã kh ấu hao nhi ều v ề vỏ bình và máy móc nên việc cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn.  Do những bất ổn về tình hình kinh tế, chính trị thế giới, giá gas biến động liên tục. Thị trường kinh doanh gas trở nên “nóng”, tình hình cạnh tranh ngáy càng quyết liệt khi có nhiều công ty kinh doanh gas vào thị trường Việt Nam và tung ra liên tục các chương trình khuyến mãi với nhiều hình thức đa dạng và có giá tr ị. Vi ệc tung ra những chương trình khuyến mãi đã phần nào làm ảnh hưởng đến thị phần của Vinagas.  Trên thị trường hiện nay có nhiều nơi làm gas giả làm thị trường gas xáo động, người tiêu dùng hoang mang điều đó ảnh h ưởng không nhỏ đến thị trường kinh doanh của các hãng gas chính hãng. 1.3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong nh ững năm g ần đây  Sau gần 08 năm hoạt động dưới thương hiệu độc lập VINAGAS ®, mặc dù gặp nhiều khó khăn do thị trường gas có nhiều bi ến đ ộng, giá dầu khí thế giới tăng giảm không theo quy luật, ch ịu sự cạnh tranh của nhiều Công ty kinh doanh gas khác,… tuy nhiên bằng sự nỗ lực và hỗ trợ từ Công ty PNJ,… hoạt động sản xuất, kinh doanh của
  19. VINAGAS đã đạt được những kết quả khả quan: Tốc độ tăng trưởng bình quân 23%/năm (đặc biệt năm 2006 tăng 35% so với năm 2005).  Doanh thu qua các năm của công ty biến động rõ rệt, mà doanh thu ch ỉ tiêu thể hệt rỏ rệt qui mô hoạt động của một đơn vị, đồng thời cũng là con số thể hiện về mặt chất của phương án kinh doanh, phương án sản phẩm trong kì của doanh nghiệp.  Trong những năm vừa qua, nền kinh tế thế giới suy thoái toàn c ầu đã tác động mạnh mẽ tới nhiều ngành nghề đặc biệt là ngành gas nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, những với sự nỗ lực hết mình của CB-CNV Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể. Nổi bật nhất là quy mô sản xuất kinh doanh được mở rộng rất nhiều, thị phần tăng cao hơn rất nhiều so với các năm trước.  Một số chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2007-2009: STT Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 1 Tổng tài sản Tỷ đồng 102,329 132,979 220 2 Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 42,714 55,677 100 3 Sản lượng tiêu thụ Tấn 21,376 24,740 28,211 4 Doanh thu Tỷ đồng 285,225 303,304 438,697 5 Lợi nhuận trước Tỷ đồng 11,622 12,900 14,164 thuế 6 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 9,995 11,094 12,181 7 Tỷ suất LN sau thuế/ % 3,5 3,7 2.8 DT 8 Lao động Người 90 98 100 9 Thu nhập bình quân Triệu 3 3,3 3,9 lao động/tháng đồng Bảng 2: Một số chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2007-2009 1.4 Phương hướng phát triển của Công ty 1.4.1 Mục tiêu phát triển Toàn thể CB – CNV Công ty Năng lượng ĐẠI VIỆT quy ết tâm ph ấn đấu xây dựng, phát triển với mục tiêu : “Hướng đến một tập đoàn năng lượng hoạt động đa ngành nghề mang thương Việt Nam”.  Trước mắt, tập trung phát triển ngành gas: - Trong 03 năm tới, sẽ cố gắng đưa VINAGAS trở thành một trong những Hãng gas lớn đứng vào: “Top5 các Hãng gas lớn trong ngành tại Việt Nam”. - Tham gia đầy đủ các chức năng có liên quan đến ngành gas: xuất - nhập khẩu, vận chuyển, tồn trữ, chiết nạp, kinh doanh gas và các
  20. thiết bị ngành gas; Tư vấn, thiết kế, lắp đặt và bảo trì h ệ thống gas công nghiệp. - VINAGAS sẽ sớm tham gia hoạt động kinh doanh vào lĩnh vực mới: gas cho giao thông vận tải (Autogas), gas cho đô thị (Citygas), …  Nghiên cứu phát triển thêm một số ngành hàng trong lĩnh v ực năng lượng khác (năng lượng mặt trời,…) theo như đăng ký giấy phép kinh doanh.  Xây dựng công ty CP Năng lượng Đại Việt và th ương hiệu VINAGAS® là một trong những thương hiệu nổi tiếng và dẫn đầu thị trường.  Niêm yết trên thị trường chứng khoán vào năm 2010. 1.4.2 Năng lực phát triển Với sự chỉ đạo, hỗ trợ của Công ty PNJ trong 12 năm qua, Công ty PNJ đã yên tâm và chính thức trao quy ền chủ động cho Công ty CP Năng Lượng Đại Việt. Song song đó, Công ty PNJ vẫn nắm giữ cổ phần chi phối (80% trên vốn điều lệ) và sẽ tiếp tục h ỗ trợ về m ặt nhân lực và tài lực, đặc biệt có một thành viên trong HĐQT rất có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực năng lượng chỉ đạo trực tiếp Công ty Đại Việt. Trên cơ sở đó, Công ty luôn vững tin rằng: trong l ộ trình 03 năm sau cổ phần hóa, Đại Việt sẽ trở thành một Công ty hoạt động đa ngành trong lĩnh vực năng lượng hàng đầu tại Việt Nam và có tên tuổi trong khu vực Đông Nam Á. Riêng ngành gas, VINAGAS sẽ nhanh chóng thay đổi thứ hạng, bước vào Top 5 các Hãng gas có mạng l ưới phân ph ối ph ủ khắp cả nước và nắm giữ 10% thị phần gas Việt Nam. Việc xác định xã hội hóa Doanh nghiệp, thành lập Công ty cổ phần đại chúng và liên kết với các đối tác chiến lược nhằm nâng tầm hoạt động, thu hút vốn đ ầu tư, nhân lực, kinh nghiệm quản lý,… Công ty tin rằng: Công ty CP Năng Lượng Đại Việt sẽ có sự chuyển mình vượt bậc, có chiến lược phát triển quy mô, đột phá và bền vững trong thời kỳ mới. 1.4.3 Phương hướng phát triển  Quy hoạch tổng thể và xây dựng thêm các Trạm chiết nạp tại từng vùng thị trường mục tiêu. Dự kiến từ năm 2010, Công ty s ẽ xây d ựng thêm 03 Trạm chiết nạp đặt tại TP. HCM, miền Đông và Tây Nguyên.  Phát triển thêm Nhà phân phối tại các vị trí cách xa Trạm chiết vệ tinh phục vụ một khu vực thị trường nhất định với bán kính từ 40 – 80 km nhằm giải quyết bài toán vận chuyển, đáp ứng kịp thời nhu cầu th ị trường, giảm nhu cầu vỏ bình trong lưu thông, tăng hiệu qu ả vòng quay vỏ bình.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản