Luận văn tốt nghiêp “Phân tích tình đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Đồng Hỷ”

Chia sẻ: Lady | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:54

0
164
lượt xem
96
download

Luận văn tốt nghiêp “Phân tích tình đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Đồng Hỷ”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với sự kiện trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam chính thức bước vào một sân chơi kinh tế toàn cầu. Trong sân chơi này, nền kinh tế nước ta sau một năm gia nhập đã chứng kiến những chuyển biến tích cực trong hoạt động đầu tư mà đặc biệt là sự tăng trưởng mạnh mẽ của hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng trong hoạt động đầu tư hiện nay, việc quản lý hoạt động đầu tư luôn là điều đáng quan tâm đối với các...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiêp “Phân tích tình đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Đồng Hỷ”

  1. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: “Phân tích tình đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Đồng Hỷ”
  2. MỤC LỤC CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẾ 1.1. Vài nét về huyện Đồng Hỷ: 1.1.1. Về vị trí địa lý 1.1.2. Về địa hình 1.1.3. Về tài nguyên đất đai 1.1.4. Tài nguyên nước: 1.1.5. Tài nguyên rừng: 1.1.6. Tài nguyên khoáng sản: 1.1.7. Tài nguyên du lịch: 1.1.8. Các yếu tố về dân số và lao động: 1.2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đồng Hỷ: 1.2.1. Cơ cấu tổ chức: 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ: 1.2.2.1. Về công tác Kế hoạch - Đầu tư: 1.2.2.2. Về công tác tài chính, quản lý giá, tài sản: 1.2.2.3. Quản lý và cấp đăng ký kinh doanh: CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ GIAI ĐOẠN 2006-2010 2.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2006-2010 2.1.1. Lĩnh vực kinh tế : 2.1.1.1. Về tốc độ phát triển kinh tế : 2.1.1.2. Về quy mô nền kinh tế: 2.1.1.3. Về mức độ đóng góp của 3 khối ngành: 2.1.1.4. Về chất lượng tăng trưởng: 2.1.1.5. Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 2.1.1.6. Tình hình thu, chi ngân sách: 2.1.2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội: 2.1.2.1. Công tác giáo dục và đào tạo 2.1.2.2. Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
  3. 2.1.2.3. Công tác văn hóa – thể thao: 2.1.2.4. Công tác xóa đói giảm nghèo, lao động, giải quyết việc làm: 2.2. Tình hình đầu tư phát triển huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2006-2010 2.2.1 Thực trạng đầu tư theo nguồn vốn: 2.2.2. Thực trạng đầu tư theo địa bàn 2.2.3. Thực trạng đầu tư theo ngành, lĩnh vực 2.2.4. Đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư 2.2.5. Công tác quản lý và kế hoạch hóa đầu tư ở huyện Đồng Hỷ: 2.2.5.1. Công tác quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư của huyện: 2.2.5.2. Công tác kế hoạch hóa đầu tư của huyện Đồng Hỷ: 2.3. Đánh giá chung tình hình đầu tư phát triển huyện Đồng Hỷ: 2.3.1. Những kết quả đạt được: 3.3.2. Về những hạn chế CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA HUYỆN ĐỒNG HỶ
  4. LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài. Với sự kiện trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam chính thức bước vào một sân chơi kinh tế toàn cầu. Trong sân chơi này, nền kinh tế nước ta sau một năm gia nhập đã chứng kiến những chuyển biến tích cực trong hoạt động đầu tư mà đặc biệt là sự tăng trưởng mạnh mẽ của hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng trong hoạt động đầu tư hiện nay, việc quản lý hoạt động đầu tư luôn là điều đáng quan tâm đối với các cơ quan nhà nước. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như vậy, huyện Đồng Hỷ với điều kiện địa lý -kinh tế thuận lợi là đầu mối giao thông đối ngoại của thành phố và các tỉnh phía Bắc, cùng với quỹ đất nông nghiệp và tiềm năng khoáng sản khá lớn, tạo ra một lợi thế hàng đầu để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Huyện Đồng Hỷ thực sự là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên, đây là huyện miền núi vì vậy các hoạt động đầu tư trên địa bàn huyện Đồng Hỷ cần phải được quản lý nhằm phát huy nguồn lực, lợi thế có sẵn của huyện. Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển. Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia. Trên thực tế, quá trình quản lý hoạt động đầu tư của UBND huyện Đồng Hỷ gặp một số những trở ngại, khó khăn. Xuất phát từ thực tế đó, cùng với quá trình thực tập tại UBND huyện Đồng Hỷ, nhóm thực tế đã lựa chọn đề tài: “Phân tích tình đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Đồng Hỷ”. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Phân tích các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ, tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư,cách phân bổ nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện Đồng Hỷ. Qua đó phát hiện ra những mặt đạt được, hạn chế còn tồn đọng để có những giải pháp cải thiện tình hình đầu tư và quản lý các hoạt động đầu tư trên địa bàn huyện Đồng Hỷ. Mục tiêu cụ thể:
  5.  Làm rõ những thuận lợi và khó khăn đối với việc tổ chức, quản lý thực hiện đầu tư trên địa bàn huyện.  Làm rõ những căn cứ pháp lý, cơ sở khoa học, tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh tế xã hội.  Phân tích thực trạng tình hình kinh tế xã hội, sử dụng vốn đầu tư và quản lý đầu tư trong giai đoạn 2006-2010  Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ. 3. Phạm vi nghiên cứu. 3.1. Phạm vi về nội dung. Do điều kiện về thời gian và kiến thức hạn chế nên đề tài được nghiên cứu trong phạm vi phân tích các báo cáo:  Báo cáo các chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện  Quyết định giao kế hoạch huyện Đồng Hỷ năm 2010  Phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội năm 2010  Báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Đồng Hỷ. 3.2. Phạm vi về thời gian - Thời gian thực tế từ ngày 26/04/2010 đến ngày 31/05/2010. - Số liệu trình bày tổng quan được sưu tầm trong các tài liệu đã công bố năm 2000 đến nay. - Số liệu phân tích được thu thập từ năm 2006-2010. 3.3. Phạm vi về không gian. Nghiên cứu tại :"Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đồng Hỷ " 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài. 4.1 Phương pháp thu thập thông tin và nghiên cứu tài liệu thực tế - Tài liệu sơ cấp: Là tài liệu thu thập lần đầu và sử dụng số liệu thực tế - Tài liệu thứ cấp: Là tài liệu đã được xử lý và công bố như tài liệu sách, báo... Trong bài tài liệu thu thập được là sẵn có từ phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đồng Hỷ, và các tài liệu trên mạng internet, sách tham khảo. 4.2. Phương pháp thống kê kinh tế Là phương pháp dùng để tổng hợp, phân loại, phân tích số liệu phản ánh tình hình sản xuất sau khi đã thu thập và chỉnh lý trên cơ sở đánh giá mức độ, tình hình biến động cũng như mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện tượng kinh tế. 4.3. Phương pháp so sánh, phân tích Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích, áp dụng phương
  6. pháp này cần đảm bảo điểu kiện: Thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian và đơn vị tính. 5. Kết cấu báo cáo thực tế giáo trình. Ngoài phần mở đầu và kết luận , báo cáo gồm có 3 chương: Chương I : Giới thiệu chung về huyện Đồng Hỷ Chương II : Tình hình đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Đồng Hỷ. Chương III : Một số kiện nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư huyện Đồng Hỷ. Được sự giúp đỡ phòng Tài chính-kế hoạch huyện Đồng Hỷ, của các thầy cô trong khoa, và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Nhung. Chúng em đã hoàn thành quá trình đi thực tế môn học trong vòng 6 tuần và thu được không ít kiến thức mới cũng như hiệu quả của quá trình thực tế tại huyện Đồng Hỷ. Qua đây chúng em xin cảm ơn các thầy cô và phòng Tài chính-kế hoạch đã chỉ bảo và hướng dẫn chúng em trong quá trình thực tế môn học. Xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 31 tháng 05 năm 2010
  7. DANH MỤC VIẾT TẮT  STT NỘI DUNG VIẾT TẮT KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT 1 Công nghiêp hóa-hiện đại hóa CNH-HĐH 2 Công nghiệp xây dựng CN-XD 3 Cán bộ, công chức CB,CC 4 Đặc biệt khó khăn ĐBKK 5 Đăng ký kinh doanh ĐKKD 6 Thu nhập quốc dân GDP 7 Giải phóng mặt bằng GPMB 8 Giá hiện hành HH 9 Kế hoạch KH 10 Khu vực sản xuất vật chất KVSXVC 11 Dịch vụ DV 12 Giá trị gia tăng GTGT 13 Giá trị sản xuất GTSX 14 Trung học cơ sở THCS 15 Trung học phổ thông THPT 16 Thể dục thể thao TDTT 17 Thị trấn TT 18 Xây dựng cơ bản XDCB 19 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
  8. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU  STT TÊN BẢNG TRANG Bảng 01 Cơ cấu sử dụng đất huyện Đồng Hỷ 08 Bảng 02 Thổ nhưỡng huyện Đồng Hỷ 09 Bảng 03 Cơ cấu dân số huyện Đồng Hỷ 10 Sơ đồ 01 Bộ máy làm việc của phòng tài chính 12 Bảng 04 Phân loại cán bộ tài chính huyện Đồng Hỷ 13 Bảng 05 Quy mô và tốc độ tăng GDP giai đoạn 2006-2009 13 Bảng 06 Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế 18 Bảng 07 Cơ cấu ngành kinh tế 19 Bảng 08 Cơ cấu GDP theo khối ngành kinh tế 20 Bảng 09 Cơ cấu GDP theo các thành phần kinh tế 21 Bảng 10 Thu chi ngân sách trên địa bàn huyện giai đoạn 2006-2009 21 Bảng 11 Công tác giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006-2010 22 Bảng 12 Cơ sở vật chất trang thiết bị tiền học 22 Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2006- Bảng 13 24 2010 Bảng 14 Công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 26 Bảng 15 Lao động việc làm giai đoạn 2006-2010 27 Danh mục đầu tư XDCB từ Ngân sách tỉnh, chương trình Bảng 16 28 mục tiêu, vốn ODA, vốn trái phiếu Danh mục đầu tư XDCB từ Ngân sách huyện giai đoạn 2006 Bảng 17 30 -2010
  9. Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn huyện Đồng Hỷ Bảng 18 31 giai đoạn 2006-2010 Danh mục dự án đầu tư phân theo nguồn vốn đầu tư trên địa Bảng 19 32 bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2006-2010. Bảng 20 Vốn đăng ký mới giai đoạn 2006-2010 33 Danh mục vốn đầu tư phân theo địa bàn giai đoạn 2006- Bảng 21 34 2010 Bảng 22 Hiệu quả vốn đầu tư 35 Bảng 23 Kết quả đầu tư phát triển y tế, văn hóa, xã hội 36 Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Đồng Hỷ Bảng 24 37 giai đoạn 2006-2010 Thu chi ngân sách trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn Bảng 25 38 2006 – 2009 Bảng 26 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu 39 Bảng 27 Kế hoạch vốn đầu tư 5 năm thời kỳ 2011-2015 41
  10. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẾ 1.1. Vài nét về huyện Đồng Hỷ: 1.1.1. Về vị trí địa lý Đồng Hỷ là huyện miền núi tỉnh Thái Nguyên: Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn; phía Nam giáp huyện Phú Bình và Thành phố Thái Nguyên; phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang; phía Tây giáp Sông Cầu và huyện Phú Lương. Diện tích tự nhiên của huyện 47037,94 ha, chiếm 13,3% diện tích tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên. Toàn huyện có 17 xã và 3 thị trấn. Vị trí địa lý tạo cho Đồng Hỷ có những tiềm năng, lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể: - Nằm tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên – Trung tâm lan tỏa đô thị, công nghiệp và dịch vụ của vùng TDMNBB nên Huyện có điều kiện thuận lợi để: (1) Thu hút đầu tư, cùng với TP Thái nguyên để phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ; (2) Nâng cao chất lượng lao động. Thành phố có hệ thống giáo dục đứng thứ ba so với cả nước (chỉ sau Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh), đứng thứ hai miền Bắc (sau Hà Nội). Với 6 trường đại học và rất nhiều trường cao đẳng trung học chuyên nghiệp. - Đồng Hỷ có lợi thế về giao thông, có Quốc lộ 1B, quốc lộ 265 và đường sắt đi qua, cách sân bay Nội Bài khoảng 70 km và một số tuyến đường liên huyện nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển và trao đổi hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; thuận lợi trong giao thương với các vùng kinh tế năng động. 1.1.2. Về địa hình Địa hình của huyện mang đặc điểm chung của vùng miền núi, đó là địa hình chia cắt phức tạp, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao trung bình 80 m so với mặt nước biển và phân thành 3 vùng rõ rệt:
  11. - Vùng Đông Bắc: Có địa hình núi cao, chia cắt mạnh, tạo ra nhiều khe suối hiểm trở, có độ cao trung bình khoảng 120 m so mới mực nước biển. Đất đai vùng này chủ yếu được sử dụng cho mục đích phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày, chăn nuôi đại gia súc. - Vùng Tây Nam: Có địa hình đồi núi thấp, xen kẽ các cánh đồng, độ cao trung bình dưới 80 m so với mực nước biển. Đất đai thích hợp cho phát triển các cây lương thực, cây công nghiệp. - Vùng ven sông Cầu: Là vùng có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, nhiều cánh đồng rộng lớn, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Nhìn chung, cấu tạo địa hình Đồng Hỷ tạo thuận lợi cho huyện phát triển các loại cây công nghiệp phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản. Tuy nhiên, địa hình chia cắt gây khó khăn trong giao thương nội huyện, tăng suất đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. 1.1.3. Về tài nguyên đất đai * Về diện tích: Năm 2009, Đồng Hỷ có tổng diện tích tự nhiên là 47.037,94 ha, chiếm 13,3% diện tích đất tự nhiên cả tỉnh. Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất huyện Đồng Hỷ. (Đơn vị: Ha) 2005 2009 Biến động TT Hạng mục Cơ cấu Cơ cấu Cơ cấu Diện tích Diện tích Diện tích (%) (%) (%) Tổng diện tích 47037,94 100 47.037,94 100 0 0 1 Đất nông nghiệp 11854,65 25,20 12144,16 25,82 289,51 0,62 a Đất trồng cây hàng năm 6377,23 53,80 6969,83 57,39 592,60 3,60 Lúa 4615,41 38,93 4689,59 38,62 74,18 -0,32 Đất trồng cỏ chăn nuôi 0 0 51,69 0,43 51,69 0,43 Đất cây hàng năm khác 2196,41 12,86 2228,55 18,35 704,43 5,49 b Cây lâu năm 4805,13 40,53 5174,33 42,61 369,20 2,07 2 Đất lâm nghiệp 21176,28 45,02 23712,07 50,41 2.535,79 5,39 Rừng tự nhiên 11958,84 56,47 11958,84 50,43 0,00 -6,04 Rừng trồng 9216,44 43,52 11753,23 49,57 2.536,79 6,04 3 Đất ở 864,79 1,84 956,18 2,03 91,39 0,19 Đất ở nông thôn 759,79 87,86 847,1 88,59 87,31 0,73 Đất ở thành thị 105 12,14 109,08 11,41 4,08 -0,73 4 Đất chuyên dùng 4623,20 9,83 4423,08 9,40 -200,12 -0,43 5 Đất chưa sử dụng 8519,02 18,11 5802,45 12,34 -2176,57 -5,78 Đất bằng 384,93 4,52 561,87 9,68 176,94 5,16
  12. Đất đồi núi 7670,39 90,04 4562,70 78,63 -3107,69 -11,4 Đất chưa sử dụng 463,7 5,44 677,88 11,68 214,18 6,24 ( Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Phòng Tài Chính- Kế Hoạch, huyện Đồng Hỷ) Nhận xét: - Mặc dù một phần diện tích nông nghiệp được dùng để phát triển các khu, điểm (cụm) công nghiệp, các công trình hạ tầng (đường, thủy lợi..), quá trình đô thị hóa, tuy nhiên diện tích đất trồng lúa của huyện tăng (tăng 29,98 ha). Điều này thể hiện huyện đã thực hiện tốt chủ trưởng Tam Nông của Đảng và Chính phủ. Để khai thác hiệu quả hơn nữa diện tích đất trồng lúa thì bài toán đặt ra cho Đồng Hỷ là phải nâng cao hơn nữa hệ số sử dụng đất và tăng năng suất và giá trị gia tăng từ trồng lúa. Hiện nay hệ số sử dụng đất lúa của Đồng Hỷ khoảng 1,37 (thấp hơn mức bình quân của cả nước: 1,4). - Năm 2005, huyện chưa có đất trồng cỏ dùng cho chăn thả gia súc thì đến năm 2009 huyện có 36,15 ha thể hiện một mặt xu hướng phát triển chăn nuôi đại gia súc (nguyên liệu đầu vào cho phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm), mặt khác hạn chế ảnh hưởng hoạt động chăn thả tới hoạt động thâm canh tăng vụ. - Diện tích trồng công nghiệp hàng năm tăng khá nhanh, tăng 73,2 ha từ 2.738,13 ha năm 2005 lên 2.811,33 ha năm 2009. Đây thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện theo hướng khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên (diện tích, thổ nhưỡng, địa hình) phát triển cây công nghiệp tạo đầu vào cho công nghiệp chế biến nông lâm sản. - Diện tích trồng rừng tăng khá nhanh (tăng 2536,79 ha) thể hiện huyện đang khai thác tiềm năng kinh tế rừng phục vụ sự phát triển ngành chế biến lâm sản. * Về thổ nhưỡng: Huyện Đồng Hỷ có 7 loại đất chủ yếu, được thể hiện dưới bảng sau: Bảng 2:Thổ nhưỡng huyện Đồng Hỷ (Đơn vị: Ha) Diện Cơ cấu TT Chỉ tiêu Địa điểm phân bố tích (%) Phân bố chủ yếu ở các xã dọc sông Cầu và các sông 1 Đất phù sa 2277 4,84 suối khác Phân bố nhiều ở xã Linh Sơn, Nam Hòa, Trại Cau và 2 Đất bạc màu 530 1,13 phần lớn diện tích đã và đang được sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp Phân bố nhiều ở xã Tân Long, Quang Sơn, Văn Lang Đất nâu đỏ 3 480 1,02 , loại đất này tốt nhưng bị không, có độ dốc dưới 20o trên đá vôi nên thích hợp cho sản xuất nông – lâm kết hợp. Phân bố nhiều ở Văn Lang, Nam Hòa, Tân Long, Đất vàng nhẹ 4 4.580 9,74 Hợp Tiến, Trại Cau , là loại đất đồi núi, có độ dốc trên cát trên 250 thích hợp cho phát triển trồng rừng.
  13. Phân bố ở xã Cao Ngạn, Đồng Bẩm , loại đất này có Đất nâu vàng 5 1833 3,90 độ dốc nhỏ hơn 80 thích hợp cho trồng màu, cây công phù sa cổ nghiệp ngắn ngày. Phân bố ở các thung lũng, thích hợp cho sản xuất 6 Đất dốc tụ 5279 11,22 nông nghiệp Đất đỏ vàng Phân bố khắp trên địa bàn huyện thích hợp cho phát 7 trên đá phiến 30567 64,98 triển hệ thống cây công nghiệp dài ngày (cây ăn quả, thạch sét chè...) ( Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Phòng Tài Chính- Kế Hoạch, huyện Đồng Hỷ) Nhìn chung, thổ nhưỡng của Đồng Hỷ khá đa dạng, đất có độ dốc nhỏ hơn 8o khoảng 7000 ha thích hợp cho trông cây hàng năm; diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày khoảng 4500 ha; còn lại chủ yếu cho phát triển lâm nghiệp. 1.1.4. Tài nguyên nước: - Nguồn nước mặt: Được cung cấp bởi mạng lưới sông, suối, trong chủ yếu là sông Cầu, suối Linh Nham, suối Thác Lạc, suối Ngàn Me... Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn hàng trăm sông, suối, ao hồ, đập chứa, kênh... Tuy nhiên, phần lớn mặt nước các sông, suối đều thấp hơn mặt bằng đất canh tác nên hạn chế đáng kể tới khả năng khai thác sử dụng diện tích đất này vào sản xuất. - Nguồn nước ngầm: Qua điều tra sơ bộ cho thấy đã có nhiều khu vực được nhân dân khai thác và sử dụng tương đối hiệu quả phục vụ sinh hoạt. 1.1.5. Tài nguyên rừng: Năm 2009, toàn huyện có 23712,07 ha diện tích đất lâm nghiệp có rừng. Độ che phủ của rừng là 49,02% song phân bố không đồng đều giữa các khu vực trên địa bàn huyện, tập trung chủ yếu ở các xã vùng núi cao (Hợp Tiến 78,81%; Văn Lang 66,48%; Cây Thị 56,93%; Tân Long 56,00%...). Một số xã có mật độ che phủ khá thấp (thị trấn Chùa Hang 0,19%; Huống Thượng 0,44%...). Rừng Đồng Hỷ có thảm thực vật khá phong phú và đa dạng về chủng loại, có điều kiện để xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và rừng kinh tế hàng hóa có giá trị kinh tế cao. 1.1.6. Tài nguyên khoáng sản: Đồng Hỷ nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương. Qua điều tra, tìm kiếm và thăm dò địa chất đã phát hiện được nhiều mỏ và các điểm mỏ trên địa bàn huyện. - Quặng sắt là khoáng sản có trữ lượng lớn nhất, bao gồm: + Cụm mỏ sát Trại Cau có trữ lượng 20 triệu tấn, hàm lượng Fe 58,8 đến 61,8% được xếp vào chất lượng loại tốt.
  14. + Cụm mỏ sắt Linh Sơn – Tiến Sơn – Tiên Bộ nằm trên trục đường tỉnh lộ 260 gồm nhiều mỏ có quy mô trung bình từ 1-3 triệu tấn. Tổng trữ lượng quặng phong hóa đạt trên 30 triệu tấn. - Quặng chì kẽm ở làng Hích và các điểm quặng nhỏ khác phân bố không tập trung. - Quặng vàng sa khoáng phân bố rải rác ở các vùng phía Đông và phía Bắc huyện. Trữ lượng nhỏ, nằm rải rác và đang được khai thác bằng công nghệ thủ công. - Quặng Phốtphorít tập trung ở làng Mới trữ lượng khoảng 20-30 vạn tấn. - Khoáng sản vật liệu xây dựng, đất sét, đá vụn, cát sỏi...trong đó sét xi măng có trữ lượng lớn ở Khe Mo, hàm lượng các chất như SiO2 khoảng 51,9-65,9%; AL2O3 khoảng 7-8%....Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có khá nhiều mỏ sét làm gạch ngói, cát sỏi dùng cho xây dựng... Đáng chú ý nhất là đá Carbuat bao gồm đá vôi xây dựng, đá ốp lát, đá vôi xi măng, Dolomit có trữ lượng 220 triệu tấn. Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản ở Đồng Hỷ khá phong phú và có trữ lượng lớn. Điều này tạo cho huyện có tiềm năng, lợi thế lớn trong phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng.... 1.1.7. Tài nguyên du lịch: Đồng Hỷ nằm trong (bao gồm cả huyện Võ Nhai) khu khu di tích khảo cổ học Thần Sa, rừng Khuôn Mánh. Các cuộc khai quật quy mô lớn của giới khảo cổ học Việt Nam (cuối thế kỷ XX) ở Thần Sa đã xác định đây là khu di chỉ khảo cổ học thời kỳ hậu đồ đá cũ (40000 năm trước, người nguyên thuỷ đã cư trú ở Mái Đá Ngườm, hang Phiêng Tung (Miệng Hổ)). Cuộc khai quật đã thu được hàng chục ngàn công cụ đá như hòn cuội, mũi nhọn, mảnh tước, nạo... và một số xương người cổ, xương động vật đã bị tuyệt chủng. Nằm cạnh đền Thần Sa, Đồng Hỷ còn có lợi thế là điểm du lịch thu hút du khách tham quan vùng núi rừng, hang động kỳ vĩ, thăm những ngôi nhà của người nguyên thuỷ thủa hồng hoang. Đồng Hỷ có nhiều di tích lịch sử cách mạng như đền Văn Hán, cụm di tích Phượng Hoàng, đền Linh Sơn, suối Tiên... Bên cạnh đó, huyện còn có nhiều cảnh quan hấp dẫn, có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng như Chùa Hang, Hang Dơi, đền Gốc Sấu, đền Long Giàn, đền Hích, rừng Cò, núi Đá Mài... Với diện tích rừng chiếm tới trên 50% diện tích đất tự nhiên là điều kiện thuận lợi để Đồng Hỷ phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. 1.1.8. Các yếu tố về dân số và lao động:
  15. - Về dân số và mật độ dân số: Dân số huyện năm 2009 là 112,612 ngàn người, chiếm 10% dân số tỉnh Thái Nguyên. Mật độ dân cư bình quân năm 2009 của huyện là 251 người/km2, bằng 77,23% mật độ trung bình của tỉnh và bằng 82,7% so với mức trung bình của cả nước. Mật độ dân số thấp là điều kiện thuận lợi cho huyện trong quy hoạch phát triển đô thị, các khu, cụm (điểm) công nghiệp, quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp quy mô lớn. - Về số lượng lao động: Năm 2009, huyện có 66,6 ngàn người trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động, chiếm 52,9% dân số. Cơ cấu lao động thể hiện trình độ phát triển kinh tế của huyện còn thấp hơn nhiều so với trình độ phát triển kinh tế của tỉnh và của cả nước (vốn đã thấp so với các nước trong khu vực). - Về chất lượng nguồn nhân lực: Chất lượng nguồn nhân lực của Đồng Hỷ còn khá hạn chế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2009 mặc dù gấp 1,7 lần so với năm 2001 nhưng chỉ chiếm khoảng 30% trong tổng số lao động, đặc biệt tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề khá thấp, chiếm khoảng 20,5% trong tổng số lao động. Điều này cho thấy lực lượng lao động của huyện chủ yếu là lao động phổ thông. Chất lượng nguồn nhân lực thấp làm giảm sức hút đầu tư trong nước và quốc tế. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm từ 5% năm 2001 xuống còn 3,5% năm 2008. Bảng 3: Cơ cấu dân số huyện Đồng Hỷ. (Đơn vị:1000 người) 2005 2009 Biến động TT Chỉ tiêu Cơ cấu Cơ cấu Cơ cấu Dân số Dân số Dân số (%) (%) (%) Tổng dân số 125,8 100 112,612 100 -13,188 0 Số người trong độ 1 78,729 62,58 75 66,60 -3,729 4,02 tuổi lao động Số lao động tham 2 gia trong nền 66,92 53,20 63,75 56,61 -3,17 3,41 KTQD Lao động ngành a Nông lâm ngư 48,182 38,30 42,988 38,17 -5,194 -0,13 nghiệp Lao động ngành b 8,7 6,92 8,925 7,93 0,225 1,01 Công nghiệp Lao động ngành c 10,038 7,98 10,838 9,62 0,8 1,64 Dịch vụ Số người ngoài độ 3 47,071 37,42 37,612 33,40 -9,459 -4,02 tuổi lao động ( Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Phòng Tài Chính- Kế Hoạch, huyện Đồng Hỷ) 1.2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đồng Hỷ:
  16. 1.2.1. Cơ cấu tổ chức: Từ tháng 6/2006, Phòng tài chính – Kế hoạch được tách thành hai phòng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, đến tháng 5/2008 lại sát nhập hai phòng thành một phòng Tài chính - Kế hoạch. Trưởng phòng Phó trưởng Phó trưởng phòng phòng TC-KH Ngân sách Nhân viên Nhân viên Nhân viên Nhân viên Nhân viên Nhân viên Nhân viên Sơ đồ 1: Bộ máy làm việc của phòng tài chính huyện Đồng Hỷ. Phòng Tài chính – Kế hoạch Đồng Hỷ hiện có 10 cán bộ, cơ cấu có 3 lãnh đạo phòng, gồm: 1 trưởng phòng, 2 phó trưởng phòng. Về chính trị: Có 5/10 đồng chí là Đảng viên, 2 đồng chí trình độ cao cáp lý luận chính trị. Trình độ chuyên môn: 9 trình độ đại học (trong đó có 01 đồng chí đã học xong chương trình cao học), 01 trình độ trung cấp. Bảng 4: Phân loại cán bộ Phòng Tài Chính – Kế Hoạch huyện Đồng Hỷ (Đơn vị: người) Chỉ tiêu Số lượng Cơ cấu (%) * Theo giới tính - Nam 5 50,00 - Nữ 5 50,01 * Theo hợp đồng lao động - Biên chế 8 80,00 - Hợp đồng 2 20,00 * Theo trình độ chuyên môn - Sau đại học 1 10,00 - Đại học 8 80,00 - Trung cấp 1 10,00
  17. Tổng số 10 100,00 (Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Phòng Tài Chính- Kế Hoạch huyện Đồng Hỷ) 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ: Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Sở và các hoạt động của phòng. Phó trưởng phòng là người giúp việc Trưởng phòng,chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng Phòng vắng mặt, Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng. Phòng Kế hoạch tài chính là một bộ phận chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, giúp Giám đốc Sở thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, các hoạt động lập kế hoạch của Sở. Phòng Kế hoạch tài chính chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của tổ chức cán bộ Sở. Ngoài ra phòng còn có chức năng tham mưu giúp UBND huyện quản lý công tác kế hoạch dài hạn ngắn hạn hàng năm; đầu tư XDCB, thu hút vốn đầu tư, quản lý Tài chính - Ngân sách, quản lý tài sản công, tài sản trong tố tụng hình sự, tài sản đất đấu giá, quản lý về lĩnh vực giá ( giá đất, giá tài sản, giá vật tư, vật liệu…); thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn theo phân cấp; cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quản lý trợ giá cước, các mặt hàng chính sách… Quản lý và theo dõi nguồn vốn xây dựng cơ bản; các chương trình mục tiêu quốc gia đầu tư mang tính chất XDCB Phối hợp với các cơ quan chức năng khác thực hiện các nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu của UBND Huyện. 1.2.2.1. Về công tác Kế hoạch - Đầu tư: Căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm của UBND tỉnh Thái Nguyên, Nghị quyết Đảng bộ Huyện, phòng có trách nhiệm tham mưu giúp UBND huyện xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của huyện, hướng dẫn các xã, thị trấn, các ngành trong huyện xây dựng kế hoạch hàng năm. Căn cứ theo chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm đã được Hội đồng nhân dân thông qua, tham mưu cho UBND huyện phân bổ các chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc UBND huyện làm cơ sở cho việc thực hiện phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. Theo dõi, kiểm tra các đơn vị trong qua trình thực hiện kế hoạh, kịp thời đề xuất với UBND huyện biện pháp, giải pháp cụ thể để thực hiện kế hoạch.
  18. Tham mưu cho UBND huyện về kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ bản trên địa bàn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện và tỉnh. Giúp UBND huyện trong công tác thảm tra trình tự phê duyệt đầu tư, lựa chọn nhà thầu và thẩm định quyết toán vốn hoàn thành các dự án trên địa bàn. Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện đầu tư trên địa bàn huyện về các chỉ tiêu: quy trình đầu tư, giám sát đầu tư, hiệu quả đầu tư 1.2.2.2. Về công tác tài chính, quản lý giá, tài sản: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, hưỡng dẫn kiểm tra các xã, TT, các đơn vị sự nghiệp có thu, các ban, ngành, đoàn thể trong việc quản lý ngân sách theo đúng chế độ chính sách hiện hành. Hướng dẫn các đơn vị thụ hưởng ngân sách lập dự toán thu – chi ngân sách, quyết toán ngân sách. Quản lý cấp phát ngân sách huyện đảm bảo cân đối đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội của huyện. Tham mưu cho UBND huyện về cơ cấu chính sách trong việc quản lý, điều hành ngân sách. Quản lý theo dõi tài sản công thuộc thẩm quyền quản lý của huyện( trong việc mua sắm – điều chuyển – thanh lý tài sản). Thực hiện chức năng quản lý giá trên địa bàn và lập thẩm định các loại vật tư, tài sản, máy móc thiết bị được phân cấp. Thẩm định, quyết toán các công trình XDCB và lập hồ sơ phê duyệt quyết toán vốn đầu tư thuộc thẩm quyền. Định kỳ hàng tháng, quý, năm kiểm tra quyết toán các đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền. Phối hợp với các đơn vị xã, TT theo dõi cấp phát vật tư xi măng cho các công tình xây dựng cơ sở hạ tầng. Phối hợp với các cơ quan chức năng khác thực hiện các nhiện vụ đột xuất theo yêu cầu của UBND huyện. 1.2.2.3. Quản lý và cấp đăng ký kinh doanh: Giúp UBND huyện trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đăng ký kinh doanh, trong việc hướng dẫn cấp ĐKKD, quản lý việc kinhdoanh theo đăng ký đã cấp, phối hợp cùng với cơ quan thuế, quản lý thị trường kiểm tra việc kinh doanh theo ngành nghề. Với khối lượng công việc rất lớn liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều cơ quan, đơn vị và các xã thị trấn mặt khác liên quan đến rất nhiều chính sách, chế độ khác nhau; vừa phải có tầm nhìn chiến lược, định hướng phát triển
  19. kinh tế lâu dài để xây dựng cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn, vì vậy yêu cầu phải có đội ngũ cán bộ có kiến thức trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Để khắc phục khó khăn trong công việc, mỗi CB,CC của Phòng luôn xác định được nhiệm vụ của mình và đều có chung suy nghĩ: Muốn hoàn thành tốt công việc của Phòng thì tất cả mọi người đều phải đoàn kết; làm việc có kỷ cương; sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được phân công; thương yêu giúp đỡ nhau từ việc nhà đến việc cơ quan; thường xuyên nêu cao tinh thần trách nhiệm với công việc bằng việc tự học hỏi, nghiên cứu thêm để cập nhật các chính sách, chế độ mới; sẵn sàng làm thêm giờ để đảm bảo tiến độ công việc; lên án những biểu hiện sách nhiều, tiêu cực... Đứng trước khó khăn về thu ngân sách không đủ chi của huyện, hàng năm, Phòng đều chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn và chủ tịch UBND các xã, thị trấn trên địa bàn bàn các giải pháp thu ngân sách nhằm nộp kịp thời các khoản thu. Để tăng thu ngân sách, Phòng tham mưu cho UBND huyện các cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút đầu tư, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh (SXKD). Hiện tại, trên địa bàn đã có trên 80 doanh nghiệp đến đầu tư SXKD và đang làm ăn có hiệu quả nên đã tăng thu cho ngân sách mỗi năm trên 10 tỷ đồng. Ngoài ra, Phòng còn điều hành tốt công tác đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản tịch thu công quỹ, thu về cho ngân sách hàng tỷ đồng. Đồng thời, thẩm định tốt công tác quyết toán các công trình xây dựng cơ bản (XDCB). Qua đó, phát hiện các khoản quyết toán sai, thừa và cắt giảm chi hàng trăm triệu đồng so với giá trị của chủ đầu tư đề nghị ban đầu. Vì thế, thu ngân sách của huyện hàng năm đều vượt dự toán tỉnh và huyện giao từ 18% trở lên. Do khả năng ngân sách hạn hẹp, nên trong công tác chi ngân sách, Phòng đã tham mưu cho huyện ban hành nhiều cơ chế, chính sách (bình quân mỗi năm có từ 8 đến 10 cơ chế) được đại biểu HĐND huyện thông qua để tạo điều kiện đầu tư cho phát triển như các cơ chế về: Hỗ trợ cho cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp; cơ chế đối ứng xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn; xây dựng nhà văn hoá, kiên cố hoá đường bê tông, hỗ trợ xây dựng nhà 167 cho hộ nghèo, xoá nhà dột nát, hỗ trợ quản lý tài nguyên khoáng sản, xây dựng trường chuẩn Quốc gia y tế, giáo dục; cơ chế trích lại cho các xã đấu giá quyền sử dụng đất... Bên cạnh đó, thực hiện sử dụng ngân sách hợp lý, chi tiêu tiết kiệm, nên mỗi năm huyện cũng tiết kiệm trên 2 tỷ đồng từ tiền thu cấp quyền sử dụng đất và chi thường xuyên để tập trung vốn đối ứng kịp thời xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tốt công tác đấu thầu XDCB để tiết kiệm chi cho ngân sách.
  20. Chỉ tính riêng trong 2 năm (2008-2009), từ nguồn tiết kiệm chi trên, huyện đã bổ sung vốn đối ứng xây dựng được 6 trụ sở UBND xã (3 trụ sở đã đưa vào sử dụng), trong đó có 2 xã đặc biệt khó khăn là Tân Long và Văn Lăng. Ngoài ra còn xây dựng, cải tạo, sửa chữa được một số công trình phúc lợi khác và hỗ trợ các xã mua sắm phương tiện làm việc và xây dựng các công trình phụ trợ. Năm 2010, huyện sẽ tiếp tục xây dựng thêm 2 nhà văn hoá trung tâm xã. Trong công tác XDCB, Phòng tham mưu cho huyện đầu tư XDCB có trọng tâm, trọng điểm, không đầu tư dàn trải; thẩm định kịp thời các dự án đầu tư XDCB từ các nguồn vốn trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch vốn, lồng ghép các nguồn vốn để hoàn thiện các công trình theo dự kiến... Để đạt được những thành tích trên, sự đóng góp của đội ngũ CB,CC Phòng TC-KH huyện Đồng Hỷ là rất lớn. Ghi nhận những thành tích ấy, những năm qua, tập thể và nhiều cá nhân trong Phòng đã được các cấp, ngành khen thưởng. Chi bộ liên tục đạt trong sạch vững mạnh. Đặc biệt năm 2008, 2009, Phòng được UBND tỉnh tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc; năm 2009 được UBND tỉnh tặng Bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong 2 năm (2008-2009).

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản