Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nam Việt

Chia sẻ: Phamtuan Khanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:95

1
754
lượt xem
619
download

Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nam Việt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập kỷ qua kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp và nhất là phương thức quản lý.Đất nước chuyển sang kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng xu hướng hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ, sâu sắc

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nam Việt

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG PHÂN HIỆU ĐÀO TẠO KHÔNG CHÍNH QUI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT “ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TRẦN THỊ THUỲ LINH SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN THỊ VÂN ANH LỚP : QUẢN TRỊ KẾ TOÁN –K5 NĂM 2009
  2. LỜI CẢM ƠN! Ơ‘ Ï Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã giảng dạy khoá học từ xa của Trường Đại học Bình Dương Tại An Giang đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báo trong suốt thời gian học ở trường. Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Thuỳ Linh - người trực tiếp hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp này. Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công Ty CP Nam Việt, anh chị Phòng Kế toán đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động thực tiễn trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan. Cuối cùng em xin kính chúc quí thầy, cô luôn dồi dào sức khoẻ, gặt hái được nhiều thành công trong công tác giảng dạy, nghiên cứu. Kính chúc các cô,chú, anh chị trong Công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp Công ty được tốc độ phát triển cao trong thời gian tới. Tác giả xin tri ân ! Sinh viên thực hiện PHAN THỊ VÂN ANH
  3. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ………………………………………………… TP Long Xuyên , Ngày tháng năm 2009
  4. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………… TP Long Xuyên , Ngày tháng năm 2009
  5. MỤC LỤC    Trang PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2 3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................2 5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................2 PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CP NAM VIỆT........................................3 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty...........................................................3 1.2.Cơ cấu tổ chức..............................................................................................................4 1.3.Chức năng và nhiệm vụ...............................................................................................8 1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh.................................................................................9 1.5.Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua............................10 1.6.Định hướng phát triển của doanh nghiệp..............................................................11 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY..........................13 2.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH........................13 2.1.1 Khái niệm...................................................................................................................14 2.1.2 Ý nghĩa , nhiêm vụ và mục đích của phân tích tài chính .........................................14 2.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính và mối liên hệ ..............................................................14 2.1.4 Các phương pháp phân tích tài chính công ty............................................................16 2.1.4.1 Phương pháp so sánh..............................................................................................16 2.1.4.2 Phương pháp liên hệ cân đối..................................................................................17 2.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH.............................................17 2.2.1 Phân Tích Khái Quát Tình Hình Tài Chính Qua Bảng Cân Đối Kế Toán......17 2.2.1.1 Phân tích khái quát về tài sản và nguồn vốn.........................................................18 2.2.1.2 Phân tích kết cấu tài sản........................................................................................19 2.2.1.3 Phân tích kết cấu nguồn vốn.................................................................................20 2.2.2 Phân Tích Tình hình Tài Chính Qua Bảng Báo Cáo KQHĐKD........................21 2.2.2.1 Phân Tích tình hình doanh thu- chi phí...................................................................21 2.2.2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận..................................................................................21 2.2.3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ............................................22
  6. 2.2.3 Phân Tích Các Hệ Số Tài Chính............................................................................29 2.2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán................................................................................23 2.2.3.2 Phân tích tỷ số hoạt động.......................................................................................24 2.2.3.3 Phân tích tỷ số đòn bẩy..........................................................................................25 2.2.3.4 Phân tích tỷ số lợi nhuận........................................................................................26 2.2.3.5 Phân tích chỉ số giá thị trường................................................................................26 2.2.4 Phân tích Dupon.......................................................................................................27 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTY CP NAM VIỆT 3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY...................................29 3.1.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY........................29 3.1.1.1 Đánh giá khái quát về tài sản và nguồn vốn..........................................................29 3.1.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn.................................................................35 3.2.1 PHÂN TÍCH BÁO CÁO KQHĐKD CỦA CÔNG TY.........................................41 3.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu- chi phí.....................................................................41 3.2.1.2 Phân tích tình hình lợi nhuận..................................................................................44 3.3.1 PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ............................................46 3.3.1 Phân Tích Các Hệ Số Tài Chính...............................................................................46 3.3.1.1 Phân tích khả năng thanh toán................................................................................46 3.3.1.2 Phân tích tỷ số hoạt động.......................................................................................48 3.3.1.3 Phân tích tỷ số đòn bẩy..........................................................................................55 3.3.1.4 Phân tích tỷ số lợi nhuận........................................................................................57 3.3.1.5 Phân tích tỷ số giá thị trường.................................................................................60 3.3.2 Phân tích Dupon.........................................................................................................62 3.4.1 PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ............................................63 3.4.2 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.............65 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP NAM VIỆT..............................67 4.1 CƠ SỞ CÁC GIẢI PHÁP .........................................................................................67 4.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ .......................................................................................67 4.3 KIẾN NGHỊ.................................................................................................................70 PHẦN III: PHẦN KẾT LUẬN........................................................................................73
  7. Chú Thích BCĐKT : Bảng cân đối kế toán BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CCDC : Công cụ dụng cụ HĐKD: Hoạt động kinh doanh HĐTC : Hoạt động tài chính ĐTDH: Đầu tư dài hạn ĐTNH : Đầu tư ngắn hạn LN : Lợi nhuận TC : Tài chính MMTB : Máy móc thiết bị QLKD: Quản lý kinh doanh XDCB : Xây dựng cơ bản THTC : Tình hình tài chính TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ: Tài sản cố định TSLĐ : Tài sản lưu động NVL : Nguyên vật liệu CP : Cổ phiếu
  8. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập kỷ qua kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các Doanh nghiệp và nhất là phương thức quản lý. Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tất yếu Doanh nghiệp dù bất cứ loại hình hoạt động nào cũng phải đối mặt với những khó khăn thử thách và phải chấp nhận quy luật cạnh tranh từ phía thị trường. Như vậy Doanh nghiệp sẽ phải làm gì để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt? Đứng trước những thử thách đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nhân lực của mình. Để thực hiện điều đó thì tự bản thân Doanh nghiệp phải hiểu rõ được “tình trạng sức khỏe của Doanh nghiệp mình” để điều chỉnh quá trình Kinh doanh cho phù hợp và không có gì khác hơn phản ánh một cách chính xác “sức khỏe” của Doanh nghiệp ngoài tình hình tài chính. Có thể nói rằng tài chính như dòng máu chảy trong cơ thể Doanh nghiêp. mà bất kỳ sự ngưng trệ nào cũng ảnh hưởng xấu tới toàn bộ Doanh nghiệp. Bởi vì, trong quá trình hoạt động từ khâu sản xuất tới khâu tiêu thụ. các vấn đề đều liên quan tới tài chính. Hơn nữa. trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, để kinh doanh ngày càng hiểu quả, tồn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thì mỗi Doanh nghiệp phải xây dựng phương hướng, chiến lược kinh doanh và mục tiêu trong tương lai. Đứng trước hàng loạt những chiến lược được đặt ra đồng thời Doanh nghiệp phải đối diện với những rủi ro. Do đó để lựa chọn những chiến lược phù hợp với nguồn lực của mình và hạn chế những rủi ro thì tự bản thân Doanh nghiệp phải thấy được những biến động về tài chính trong tương lai của Doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó tiến hành hoạch định ngân sách tạo nguồn vốn cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh. Đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm được nguồn tài trợ, sử dụng chúng một cách hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ Doanh nghiệp nào. Nhận thức được tầm quan trọng đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 1
  9. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh ty Cổ phần Nam Việt”. Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại Công ty để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu là nhằm làm rõ thực trạng tài chính tại Công ty, để từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu của Công ty. Đồng thời giúp Doanh nghiệp nhìn thấy trước những biến động tình hình tài chính trong tương lai của mình mà có biện pháp đối phó thích hợp. 3. Nội dung nghiên cứu Nội dung nghiên cứu của chuyên đề sẽ tập trung vào các vấn đề sau: - Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty CP Nam Việt. - Đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. 4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu:  Đối tượng nghiên cứu: Từ các báo cáo tài chính của Công ty như: Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD,các báo biểu kế toán, sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích so sánh các số liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu.  Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nam Việt trong những năm 2006,2007,2008 dựa trên bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm. 5. Phương pháp nghiên cứu: - Thu thập số liệu từ Công ty, tài liệu từ sách báo. - Phương pháp được được dùng để phân tích số liệu: +Phương pháp so sánh là chủ yếu, ngoài ra còn dùng cá phương pháp khác như: Phân tích xu hướng( theo phương pháp hồi quy tuyến tính). Phân tích theo tỷ lệ chung, phương pháp liên hệ cân đối và thay thế liên hệ cân đối và thay thế liên hoàn. SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 2
  10. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CP NAM VIỆT. 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: Công ty CP Nam Việt là công ty được chuyển đổi từ Công ty TNHH Nam Việt vào tháng 10/2006, với lĩnh vực kinh doanh chính là chế biến xuất khẩu cá tra, cá ba sa đông lạnh. Công ty TNHH Nam Việt được thành lập từ năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu là 27 tỷ đồng và chức năng kinh doanh chính là xây dựng dân dụng và công nghiệp. Đến năm 2000 Công ty quyết định mở rộng phạm vi kinh doanh sang chế biến thuỷ sản, khởi đầu là việc xây dựng Xí nghiệp đông lạnh Thuỷ sản Mỹ Quý với tổng vốn đầu tư là 30.8 tỷ đồng, chuyên chế biến xuất khẩu cá tra. cá ba sa đông lạnh. Đây là một trong những bước chuyển biến quan trọng về định hướng sản xuất kinh doanh của công ty . Trong khoảng thời gian từ năm 2001 đến 2004, Công ty Nam Việt đã đầu tư thêm 02 nhà máy sản xuất thuỷ sản đông lạnh là nhà máy Nam Việt được đổi tên từ Xí nghiệp đông lạnh thuỷ sản Mỹ Quý và nhà máy Thái Bình Dương với tổng công suất chế biến trung bình của công ty là 500 tấn cá / ngày. Ngoài ra, Công ty Nam Việt còn có một nhà máy sản xuất bao bì riêng cho sản phẩm chính của mình .Mẫu mã bao bì của sản phẩm do Nam Việt sản xuất được đánh giá có chất lượng đảm bảo đúng tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm. Theo định hướng phát triển của thị trường trước thềm hội nhập và đại chúng hoá Công ty, Nam Việt đã chính thức chuyển sang Công ty cổ phần với mức vố điều lệ là 600 tỷ đồng theo giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch & đầu tư tỉnh An Giang cấp ngày 05/10/2006. Ngày 28/11/2007 Công ty CP Nam Việt đã được Uy Ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép niêm yết số 160/Đ-SGDHCM trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh . Tên công ty : Công ty Cp Nam Việt Tên tiếng anh : Nam Viet Corporation Vốn điều lệ : 600.000.000.000 đ Trụ sở chính: 19D Trần Hưng Đạo, P.Mỹ Quý, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang Điện thoại : (84-76) 932 486 Fax : (84-76) 833 779 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 52000050 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Tỉnh An Giang cấp ngày 05/10/2006. -Loại cổ phiếu : Cổ phiếu phổ thông SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 3
  11. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh -Mệnh giá : 10.000 đ/CP -Số lượng CP niêm yết : 66.000.000 cổ phiếu -Ngày giao dịch : 07/12/2007 -Mã chứng khoán : ANV Đến cuối năm 2007 vốn điều lệ của Công ty là 660.000.000.000 đ Công ty CP NamViệt với tổng diện tích hơn 51.000 m2 và gần 7.000 cán bộ công nhân viên. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã không ngừng phát triển toàn diện trong sản xuất và quản lý như : Quản lý nhân sự, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ …Hiện nay Công ty CP Nam Việt là Công ty đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu cá tra, cá ba sa trong cả nước. Sản phẩm mang thương hiệu Navico được khẳng định về chất lượng trên thị trường và đặc biệt là thị trường xuất khẩu. Các sản phẩm của Công ty đã đạt được những tiêu chuẩn về chất lượng phù hợp với các quy định nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm của nhà nhập khẩu và thị hiếu của người tiêu dùng các nước. Trong tương lai Công ty dự kiến sẽ mở rộng hoạt động, đưa ra thị trường những loại sản phẩm giá trị gia tăng căn cứ vào nhu cầu phát triển của thị trường .Công ty luôn hướng đến việc tìm kiếm những cơ hội phát triển mới nhưng vẫn duy trì những tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng, an toàn trong sử dụng thực phẩm. 1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty: SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 4
  12. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh Sơ đồ số 2: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY : ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC PHÒNG KỸ NHÀ MÁY THÁI KỸ THUẬT THUẬT BÌNH DƯƠNG GIÁM ĐỐC PHÒNG XUẤT XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU PHÒNG KẾ NHÀ MÁY NAM TOÁN VIỆT PHÒNG TÀI GIÁM ĐỐC CHÍNH GIÁM TÀI CHÍNH Đ ỐC NHÀ MÁY DẦU SẢN P.QLTIỀN XUẤT LƯƠNG -BHXH CÁ BỘT CÁ PHÒNG KSNB PHÒNG CƠ ĐIỆN NHÀ MÁY SX GIÁM ĐỐC CƠ BAO BÌ KHÍ ,CƠ ĐIỆN - PHÒNG CƠ XD KHÍ PHÒNG XÂY DỰNG PHÒNG HÀNH CHÍNH GIÁM ĐỐC PHÒNG NHÂN NHÂN SỰ SỰ PHÒNG KINH DOANH SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 5
  13. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh Đại Hội Đồng Cổ Đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả Cổ Đông có quyền biểu quyết. họp mỗi năm ít nhất một lần. ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ Công ty quy định, ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hôị đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của công ty . Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông ). Số thành viên của hội đồng quản trị công ty CP Nam Việt hiện tại là 8 thành viên ( đúng theo qui định có từ 7 đến 11 thành viên), nhiệm kỳ tối đa của mỗi thành viên là 05 năm . Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty. Hiện Ban kiểm soát công ty gồm ba thành viên. có nhiệm kỳ 05 năm. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám Đốc . Ban Tổng Giám Đốc của Công ty gồm có: Tổng Giám đốc. Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhệm là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Phó Tổng Giám Đốc thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám Đốc phân công hoặc uỷ quyền. Tổng Giám Đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty . Ban giám đốc do Ban Tổng giám đốc bổ nhiệm. bao gồm 06 thành viên phụ trách điều hành các phòng,ban, chuyên môn và các nhà máy của công ty . Mỗi phòng ban của công ty có một nhiệm vụ chuyên môn riêng, hoạt động theo đúng nhiệm vụ chức năng của mình .  Bộ máy kế toán tài chính của công ty  Cơ cấu bộ máy Bộ phận tài chính kế toán của công ty đựơc chia thành 03 phòng: Phòng tài chính; Phòng kế toán; phòng kiểm soát nội bộ . Phòng tài chính: Chuyên về phân tích tài chính phục vụ cho công tác quản trị công ty . Phòng kiểm soát nội bội: hoạt động độc lập với phòng kế toán, thực hiện kiểm soát nội bộ tất cả các hoạt động phòng kế toán và phòng tài chính . Phòng kế toán có nhiệm vụ giải quyết những mối quan hệ tài chính hoàn thành trong quá trình luân chuyển vốn trong sản xuất kinh doanh. Tổ chức hạch toán các SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 6
  14. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh nghiệp vụ mua bán. thanh toán công nợ, thanh toán với Ngân sách Nhà nước, phân phối lợi nhuận ..Quản lý vốn. tài sản. hàng hoá , chi phí … bằng cách theo dõi, phản ánh chính xác sự biến động cũng như các đối tượng đó. Hướng dẫn các bộ phận trong việc thanh toán, chế độ biểu mẫu, sổ sách theo đúng qui định. Sơ đồ số 3 : BỘ MÁY KẾ TOÁN: KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN THANH TOÁN CÔNG NỢ NGÂN HÀNG THUẾ KẾ TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU TSCĐ-XDCB KẾ TOÁN KHO THỦ QUỸ KHO Hình thức kế toán áp dụng Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, đây là hình thức kế toán rõ ràng, mạch lạc, dễ ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu phù hợp với việc sử dụng máy tính vào công tác kế toán tại công ty. SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 7
  15. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh Sơ đồ số 4 : HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ Chứng từ kế toán Sổ kho, sổ quỹ Sổ thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ kế toán Sổ đăng ký chứng từ ghi Chứng từ ghi sổ sổ Bảng tổng hơp Sổ cái chi tiết Bảng cân đối tài khoản Ghi chú : Báo cáo tài chính -Ghi hàng ngày: Ghi hàng tháng : Quan hệ đối chiếu : Qua hình thức kế toán trên ta thấy các vấn đề phát sinh trong hoạt động của công ty được ghi chép một cách hệ thống, đảm bảo tính trung thực và hợp lý .Các báo cáo tài chính cuối kỳ của công ty rất cụ thể, rõ ràng, có đính kèm theo một số chi tiết phát sinh thực tế và một số phân tích của phòng tài chính. tạo thuận lợi cho các cấp quản lý xem và ra quyết định về tài chính. đảm bảo cho người xem báo cáo có thể hình dung về sức mạnh cũng như thực trạng tài chính của công ty. 1.3 Chức năng và nhiệm vụ  Về sản xuất. xuất khẩu : Tổ chức mở rộng sản xuất. không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều các nhu cầu mới của xã hội. Tận dụng lợi thế lao động rẻ, nguồn nguyên liệu dồi dào để tăng tính cạnh tranh trên thương trường quốc tế. luôn giữ vững vị trí số 01 về sản xuất và xuất khẩu cá tra. cá ba sa trong nước và quốc tế. SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 8
  16. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước nói chung và tỉnh An Giang nói riêng. Mở rộng liên kết với các với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước, tăng cường hợp tác kinh tế. ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật của nước ngoài voà sản xuất, góp phần tích cực vào việc tổ chức cải tạo sản xuất . Về mặt xã hội : Thực hiện lao động theo phân phối sản phẩm đảm bảo công bằng trong hoạt động sản xuất, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ công nhân viên . Nghĩa vụ đối với Nhà nước : Trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tận dụng năng lực sản xuất, tự bù đắp các khoản chi phí, tự trang trải và làm tròn nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước , với địa phương bằng cách nộp đầy đủ các khoản thuế cho nhà nước . Bảo vệ an toàn môi trường, an ninh chính trị Trong quá trình sản xuất luôn luôn chú trọng đến môi trường, xử lý tốt các chất thải đảm bảo nguồn nước sạch. Tuyệt đối chấp hành đúng qui định về phòng cháy, chữa cháy, thực hiện an toàn phòng tránh cháy nổ . Hoạt động sản xuất trong khuôn khổ luật pháp, hạch toán kế toán và báo cáo trung thực theo chế độ Nhà nước qui định. Đồng thời đảm bảo an toàn trong lao động, góp phần giữ gìn an ninh cho địa phương . 1.4. Tình hình hoạt động của Công ty: Trích số liệu hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2006-2007-2008 của công ty: (đvt:1000.đ) SO SÁNH CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 2006-2007 2007-2008 Doanh thu 2.707.076.201 3.193.437.265 3.479.271.795 486.361.064 285.834.530 Lợi nhuận 277.940.710 430.720.262 159.710.053 152.779.552 (271.010.209) Qua phân tích trên cho ta thấy năm 2007 ty đã mở rộng thêm được các thị trường xuất khẩu mới như Úc,Canada,Braxin…nên doanh thu của công ty từ tăng từ 2.707.076.201đ lên 3.193.437.265đ với tỷ lệ tăng là 17.97%. Từ đó lợi nhận của công ty cũng tăng từ 430.720.262đ lên 277.940.710đ với tỷ lệ 54.97%.Tổng nguồn vốn năm 2007 tăng 1.161.666.541.000 đ tương đương 105.32% .Điều này chứng tỏ Công ty đã huy động được một nguồn vốn dồi dào đáp ứng nhu cầu mở rộng và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên năm 2008 ảnh hưởng bởi cuộc khủng SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 9
  17. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh hoảng tài chính thế giới, doanh thu công ty tăng chậm lại và lợi nhuận giảm xuống còn 159.710.053 nghìn đồng, thấp nhất trong 03 năm phân tích. 1.5.Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh doanh của doanh nghiệp .  Thuận lợi . Nam Việt hiện tại là công ty có năng lực sản xuất , chế biến cá tra, cá ba sa xuất khẩu lớn nhất Việt Nam , với sản lượng sản xuất khoảng 500 tấn cá / ngày, điều kiện an toàn vệ sinh của nhà máy chế biến thuộc loại tốt nhất trong các doanh nghiệp cùng ngành . Hệ thống quản lý chất lượng ISO và các tiêu chẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm như HACCP ;GMP;SQF ngày càng phát huy tác dụng và tạo hiệu quả tích cực đến nhiều hoạt động của công ty . Công ty hiện có đại lý độc quyền phân phối sản phẩm tại khu vực thị trường tiêu thụ chính EU .Ngoài chức năng phân phối sản phẩm của công ty , đại lý tại khu vực EU cũng tiến hành nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ của thị trường .Công ty dựa vào kết quả phân tích và dự báo đó để lên kế hoạch sản xuất và thu mua nguyên liệu một cách hợp lý .Chính vì vậy công ty không để xảy ra tình trạng bị động trong sản xuất khi nhu cầu tiêu thụ tăng và không bị ứ đọng hàng hoá nhiều khi nhu cầu tiêu thụ giảm. Xu hướng ngày càng nhiều người tiêu dùng quan tâm đến lợi ích sức khoẻ do nguồn thuỷ sản mang lại, đặc biệt là đến sản phẩm cá tra, cá ba sa sẽ làm cho sản lượng tiêu thụ mặt hàng này tiếp tục tăng cao .Với ưu thế về chất lượng và giá hợp lý trên thị trường thế giới cũng làm cho sản lượng xuất khẩu mặt hàng cá tra, cá ba sa tăng . Diện tích nuôi Cá tra, Ba sa ở Đồng bằng Sông cửu Long tiếp tục tăng sẽ là nguồn cung ứng nguyên liệu dồi dào phục vụ cho sản xuất. Ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ chủ chốt có trình độ, tâm huyết và gắn bó với công ty . Cán bộ nhân viên có trình độ, được đào tạo căn bản nắm vững công nghệ , kỹ thuật và có kinh nghiệm vững vàng .  Khó khăn Lạm phát tăng cao, tỷ giá USD không thuận lợi, lợi nhuận trong hoạt động sản xuất thuỷ sản bị ảnh hưởng . Chi phí nuôi cá tăng cao, xu hướng sẽ làm tăng giá thu mua cá dẫn dến chi phí sản xuất tăng, giá thành sản phẩm tăng ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm . SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 10
  18. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh Số lượng các nhà máy chế biến cá tra, cá ba sa xây dựng mới tiếp tục tăng, nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, chế biến xuất khẩu sản phẩm này làm tăng áp lực cạnh tranh về nguồn nguyên liệu, lao động, giá cả, thị trường, hiệu quả kinh doanh … Thách thức do các sự kiện tranh chấp thương mại. rào cản kỷ thuật về dư lượng kháng sinh trong thuỷ sản . Hạn chế về quy hoạch nguồn nguyên liệu. hiện nay Nhà nước chưa có chiến lược quy hoạch tổng thể nghề nuôi và chế biến cá tra, ba sa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Vấn đề về con giống và thưuc ăn là vấn đề mấu chốt góp phần quyết định thành công cuả nghề nuôi cá tra, cá ba sa, tuy nhiên các địa phương vẫn chưa kiểm soát được vấn đề này do cạnh tranh không lành mạnh giũa các cơ sở tư nhân, gây thiệt hại cho hoạt động sản xuất toàn ngành và ô nhiễm môi trường . Khủng hoảng tài chính thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp xuất khẩu. 1.6. Định hướng phát triển của Doanh nghiệp: Hoạt động sản xuất. kinh doanh và đầu tư: Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực dự báo nhu cầu và diễn biến thị trường. chủ động phòng ngừa những đột biến. Nghiên cứu phát triển. đặc biệt là nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước về các loại sản phẩm giá trị gia tăng đã qua các khâu sơ chế bên cạnh sản phẩm chủ lực là cá tra. basafillet đông lạnh xuất khẩu với chất lượng cao, giá cả phù hợp. Mở rộng nhà xưởng sản xuất và kho tồn trữ hiện tại đáp ứng sản lượng ngày một gia tăng của Công ty trên mặt bằng hiện có. Xây dựng nhà máy sản xuất chế biến mới, hiện đại đủ cung cấp cho các đơn đặt hàng của các nhà nhập khẩu. Tăng cường vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Kiểm soát chi phí. tăng năng suất. giảm giá thành để nâng sức cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty. Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan nâng cao hiểu biết luật pháp quốc tế để chủ động đối phó với những tranh chấp và rào cản thương mại. Chuẩn bị thủ tục. hồ sơ đề nghị xem xét giảm thuế chống bán phá giá bất hợp lý mà Bộ Thương Mại Mỹ (DOC) áp đặt cho sản phẩm của Nam Việt(hiện tại la 53.68%). SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 11
  19. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt GVHD: Trần Thị Thùy Linh Tiếp thị: Không ngừng nâng cao vị thế của Công ty trong nghành. Mở rộng hệ thống phân phối, giữ vững và từng bước nâng cao doanh số, nâng cao thị phần xuất khẩu và thị phần trong nước. Đẩy mạnh hợp tác với các khách hàng hiện tại các thị trường Trung Quốc,Nhật, Hồng Công, Nga, EU.… Tìm kiếm đối tác phân phối độc quyền sản phẩm của Nam Việt vào thị trường Đông Á(Trung Quốc. Hàn Quốc. Nhật Bản ) là thị trường tiềm năng rất lớn để xuất khẩu sản lượng lớn sản phẩm chủ lực của Công ty. Đảm bảo chất lượng đã được khẳng định và thời gian giao hàng. Tài Chính: Duy trì tình hình tài chính lành mạnh và ổn định. Tích cực tìm nguồn vốn vay với lãi suất thấp. Dự kiến sẽ trở thành Công ty đại chúng vào năm 2007. Nhân lực: Xây dựng và cải tiến chính sách lương thưởng theo hướng tạo động lực thúc đẩy sáng tạo và đóng góp tích cực của người lao động. Tổ chức huấn luyện đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân. Sắp xếp bậc thợ, bậc lương phù hợp Thường xuyên phát động và tổ chức các phong trào thi đua sản xuất, phát huy sáng tạo, cải tiến tăng năng suất, tiết kiệm trong sản xuất để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của Công ty và thu nhập người lao động. SVTH: Phan Thị Vân Anh Trang 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản