Luận văn tốt nghiệp "Rủi Ro Tín Dụng & Những Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam"

Chia sẻ: Nguyễn Thanh Sơn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:91

0
1.712
lượt xem
1.435
download

Luận văn tốt nghiệp "Rủi Ro Tín Dụng & Những Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tín dụng là một phạm trù kinh tế nó ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mượn, trong đó hai chủ thể là người đi vay và người cho vay sẽ thoả thuận một mức lãi suất và một thời hạn nợ nhất định. Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự vận động các nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn sản xuất....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp "Rủi Ro Tín Dụng & Những Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam"

  1. Luận văn tốt nghiệp "Rủi Ro Tín Dụng & Những Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam"
  2. MỤC LỤC NỘI DUNG LUẬN VĂN ...................................................................................................... 6 CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................................... 6 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ...................................................... 6 1.1.1 Khái niệm về Tín dụng và TDNH: .............................................................................. 6 1.1.1.1. Khái niệm vế Tín dụng: ........................................................................................... 6 1.1.1.2. Khái niệm về Tín dụng Ngân hàng: ........................................................................ 7 1.1.2. Vai trò của TDNH: ..................................................................................................... 7 1.1.2.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa:............................... 7 1.1.2.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: ................................................ 8 1.1.2.4. Tạo điều kiện phát triển mối quan hệ kinh tế với nước ngoài: .............................. 9 1.1.3.3. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: ........................................................................................................ 10 1.1.3.4. Dựa vào phương thức cho vay: theo tiêu thức này tín dụng có thể chia thành các loại sau: ...................................................................................................................................... 10 1.1.3.5. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ gốc: theo tiêu thức này tín dụng có thể được chia thành các loại sau: ................................................................................................................ 10 1.1.4. Nguyên tắc của TDNH ............................................................................................. 11 1.1.4.1. Vốn vay luôn được đảm bảo bằng các nguồn vốn tương đương: ........................ 11 1.1.4.2. Sữ dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: ......... 11 1.1.4.3. Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn:.......................................................................... 12 1.2. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ................................... 13 1.2.1. Các loại rủi ro trong kinh doanh của Ngân Hàng .................................................. 14 1.2.1.1. Rủi ro Tín dụng: .................................................................................................... 14 1.2.1.2. Rủi ro Lãi suất:...................................................................................................... 14 1.2.1.3. Rủi ro thanh khoản: .............................................................................................. 15 1.2.1.5. Rủi ro khác: ........................................................................................................... 17 1.2.2. Khái niệm về Rủi ro Tín dụng Ngân hàng: ............................................................. 17 1.2.2.1. Khái niệm về rủi ro: .............................................................................................. 17 1.2.2.2. Khái niệm về rủi ro Tín dụng Ngân hàng: ........................................................... 18 1.2.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng: .................................................................................. 18 1.2.4. Nguyên nhân phát sinh rủi ro Tín dụng. ................................................................. 19 1.2.4.1. Nguyên nhân chủ quan: ........................................................................................ 19 1.2.4.2. Nguyên nhân khách quan: Nguyên nhân này là tác nhân gây ra rủi ro tín dụng bất khả kháng, xảy ra ngoài ý muốn và tầm kiểm soát của con người trong một thời điểm nào đó. ............................................................................................................................................ 21 1.2.5. Hậu quả của rủi ro Tín dụng: .................................................................................. 22 1.2.5.1. Đối với Ngân hàng: ................................................................................................ 22 1.2.5.2. Đối với nền kinh tế: ............................................................................................... 23 1.2.6.1. Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn: ( % ).................................................... 23 1.2.6.2. Vốn huy động trên dư nợ cho vay ( % )................................................................ 23 1.2.6.3. Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động: ( % ) ........................................................... 24 VHĐ .................................................................................................................................... 24 1.2.6.4. Hệ thu nợ: (%)....................................................................................................... 24 Hệ số thu nợ = ------------------------ x 100 ............................................................................ 24 1.2.6.5. Vòng vay vốn tín dụng: ( vòng ) ............................................................................ 24 Dư nợ bình quân .................................................................................................................. 24 1.2.6.6. Hệ số rủi ro: ( % ) .................................................................................................. 25 1.2.6.7. Tỷ lệ nợ quá hạn: ( % ) ......................................................................................... 25 1.2.6.8. Tỷ lệ rủi ro tín dụng: ( % ) .................................................................................... 26 Tỷ lệ rủi ro tín dụng = -------------------------- x 100 .............................................................. 26 Tổng tài sản Có: là bao gồm tổng dư nợ cho vay và vốn tự có của ngân hàng ....................... 26
  3. 2.1 ĐẠC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA BÀN HUYỆN LAI VUNG – ĐT................................ 27 2.1.1. Vị trí địa lý và Điều kiện tự nhiên............................................................................ 27 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội: ........................................................................................ 27 2.2.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG .......................................................... 28 2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng:.............................................. 28 2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng: .............................................................................. 29 Sơ đồ cơ cấu tổ chức làm việc: ........................................................................................... 29 2.2.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: ................................................................ 30 2.2.3.1. Ban Giám Đốc: ...................................................................................................... 30 2.2.3.2. Phòng kế hoạch kinh doanh: ................................................................................. 30 2.2.3.3. Phòng kế toán và ngân quỹ: .................................................................................. 31 2.2.3.4. Phòng huy động vốn: ............................................................................................. 31 2.2.3.5. Phòng giao dịch: .................................................................................................... 31 2.2.3.6. Phòng tổ chức hành chính:.................................................................................... 32 2.2.3.7. Phòng tiếp dân: ...................................................................................................... 32 2.2.4. Một số quy định về cho vay vốn của NHNo&PTNT Lai Vung ............................... 32 2.2.4.1. Nguyên tắc vay vốn: .............................................................................................. 32 2.2.4.2. Điều kiện vay vốn của khách hàng: ...................................................................... 32 2.2.4.3. Mức cho vay: ......................................................................................................... 32 Hình 2: Quy trình cho vay của Ngân hàng........................................................................ 33 2.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHN0& PTNT huyện Lai Vung từ năm 2006 đến 2008.............................................................................................................................. 34 2.2.5.1. Các lĩnh vực hoạt động của NH. ........................................................................... 34 2.2.5.2. Kết quả hoạt động kinh doanh: ............................................................................ 35 Đơn vị tính: Triệu đồng ..................................................................................................... 35 Hình 3: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng .......................................... 36 a. Tổng thu nhập: ............................................................................................................... 36 2.2.6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của ngân hàng năm 2009 ........ 38 2.2.6.1. Thận lợi:................................................................................................................. 38 2.2.6.2. Khó khăn: ............................................................................................................. 39 2.2.6.3. Phương hướng hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Lai Vung năm 2009 ..................................................................................................................................... 40 a. Mục tiêu tổng quát: ........................................................................................................ 40 b. Chỉ tiêu tăng trưởng cụ thể năm 2009: ......................................................................... 41 1. Nguồn vốn huy động: ..................................................................................................... 41 2. Dư nợ cho vay: 377 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng 15% . ....................................................... 41 3. Nợ xấu (Từ nhóm 3 đến nhóm 5): < 3%/Tổng dư nợ. .................................................... 41 4. Tỷ lệ thu dịch vụ: Tăng +20% so với năm 2008. ............................................................. 41 5. Tài chính: ....................................................................................................................... 41 2.2.6.4. Giải pháp thực hiện: .............................................................................................. 41 a. Công tác huy động vốn: ................................................................................................. 41 b. Công tác tín dụng: .......................................................................................................... 42 2.3. THỰC TRẠNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHN0 & PTNT LAI VUNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2008 ................................................................ 43 2.3.1. Phân tích nguồn vốn và tình hình huy động vốn của Ngân hàng ........................... 43 2.3.1.1. Phân tích nguồn vốn: ............................................................................................. 43 Đơn vị tính: Triệu đồng ..................................................................................................... 43 Hình 4: Biểu đồ tổng hợp nguồn vốn của Chi Nhánh ........................................................... 44 2.3.1.2. Phân tích tình hình huy động vốn:........................................................................ 46 Đơn vị tính: Triệu đồng ..................................................................................................... 46 Hình 5: Biểu đồ tổng hợp tình hình huy động vốn của Ngân hàng ....................................... 47 2.3.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng .................................................... 48
  4. 2.3.2.1. Doanh số cho vay: .................................................................................................. 48 a. Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng: ..................................................................... 49 Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng ................................................................ 49 Hình 6: Biểu đồ doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng .................................................... 49 Bảng 5: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế .............................................................. 52 Hình 7: Biểu đồ doanh số cho vay theo thành phần kinh tế .................................................. 52 Bảng 6: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế ..................................................................... 55 Hình 8: Biểu đồ doanh số cho vay theo ngành kinh tế ......................................................... 55 2.3.2.2. Doanh số thu nợ: ................................................................................................... 57 a. Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng:....................................................................... 57 Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng .................................................................. 58 Hình 9: Biểu đồ doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng ...................................................... 58 Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ................................................................ 60 Hình 10: Biểu đồ doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế .................................................. 61 Đơn vị tính: triệu đồng ......................................................................................................... 62 Hình 11: Biểu đồ doanh số thu nợ theo ngành kinh tế .......................................................... 62 2.3.2.3. Dư nợ..................................................................................................................... 64 a. Dư nợ theo thời hạn tín dụng: ....................................................................................... 64 Đơn vị tính: triệu đồng ......................................................................................................... 64 Hình 12: Biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng ........................................ 65 Bảng 11: Dư nợ theo thành phần kinh tế .............................................................................. 66 Hình 13: Biểu đồ Dư nợ theo thành phần kinh tế .................................................................. 67 Bảng 12: Dư nợ theo ngành kinh tế ..................................................................................... 68 Hình 14: Biểu đồ Dư nợ theo ngành kinh tế ......................................................................... 68 2.3.4. Phân tích tình hình rủi ro nợ quá hạn của Ngân hàng: .......................................... 70 2.3.4.1. Tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng trong giai đoạn 2006-2008 ....................... 70 Đơn vị tính: Triệu đồng ........................................................................................................ 70 Hình 15: Biểu đồ tổng hợp nợ quá hạn ................................................................................. 71 2.3.4.2. Rủi ro nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng: ........................................................... 72 Bảng 14: Tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn ....................................................................... 73 Hình 16: Biểu đồ tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn ............................................................ 73 2.3.4.3. Rủi ro nợ quá hạn theo thành phần kinh tế: ........................................................ 75 Đơn vị tính: Triệu đồng ........................................................................................................ 75 Hình 17: Biểu đồ tổng hợp nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ........................................... 75 2.3.4.4. Rủi ro nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế: ........................................................ 76 Đơn vị tính: Triệu đồng ........................................................................................................ 76 Hình 18: Biểu đồ tổng hợp nợ quá hạn theo ngành kinh tế .................................................... 77 2.3.5. Tổng hợp nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn......................................................... 78 2.3.5.1. Nguyên nhân khách quan: .................................................................................... 78 2.3.5.2. Nguyên nhân chủ quan: ........................................................................................ 79 a. Từ ngân hàng: ................................................................................................................ 79 b. Từ khách hàng: .............................................................................................................. 79 2.3.6. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh trong giai đoạn 2006 – 2008 ............................................................................................................................................ 80 Bảng 17: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm ..................... 80 2.3.6.1. Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn: ............................................................. 81 2.3.6.2. Tỷ lệ vốn huy động trên dư nợ cho vay: ............................................................... 81 2.3.6.3. Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động: .................................................................... 81 2.3.6.4. Hệ thu nợ:( DSTN/DSCV) ..................................................................................... 82 2.3.6.5. Vòng vay vốn tín dụng: ......................................................................................... 83 2.3.6.6. Hệ số rủi ro: ( Tổng DN/Tổng NV) ....................................................................... 83 2.3.6.7. Tỷ lệ nợ quá hạn: (Nợ quá hạn/ Tổng DN) ........................................................... 84
  5. 2.3.6.8. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng lợi nhuận: .................................................................. 84 3.1. Nâng cao trình độ và phẩm chất đạo đức cho cán bộ tín dụng: ................................ 86 3.3. Kiểm tra, giám sát sau khi cho vay và đôn đốc thu hồi nợ. ....................................... 87 3.4. Phân tán rủi ro để hạn chế rủi ro. .............................................................................. 88 3.5. Hạn chế rủi ro bằng cách mua bảo hiểm và dự phòng rủi ro. ................................... 88 3.6. Nghiên cứu, theo dõi tình hình kinh tế trong và ngoài nước. .................................... 88 3.7. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương trong công tác thu hồi và xử lý nợ quá hạn. .............................................................................................. 88 PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................................ 89 I. Kết luận: ......................................................................................................................... 89 III. So sánh lý thuyết với thực tế. ...................................................................................... 90 a. Giống Nhau: ................................................................................................................... 90 b. Khác nhau: ..................................................................................................................... 91 III. Bài học kinh nghiệm: ................................................................................................... 92 Hết....................................................................................................................................... 92
  6. NỘI DUNG LUẬN VĂN  CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1.1 Khái niệm về Tín dụng và TDNH: 1.1.1.1. Khái niệm vế Tín dụng: Tín dụng là một phạm trù kinh tế nó ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mượn, trong đó hai chủ thể là người đi vay và người cho vay sẽ thoả thuận một mức lãi suất và một thời hạn nợ nhất định. Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự vận động các nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn sản xuất. Như vậy, có thể đưa ra khái niệm tổng quan về tín dụng như sau: tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả (cả vốn và lãi) sau một khoản thời gian nhất định. Ban đầu quan hệ tín dụng chủ yếu thể hiện bằng hiện vật và tồn tại dưới tên gọi là tín dụng nặng lãi. Cho đến khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều kiện phát triển. Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chổ cho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chổ cho hình thức tín dụng khác như: tín dụng Ngân hàng, tín dụng Nhà nước… Mặc dù tín dụng có quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có 3 đặc điểm sau:  Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng.  Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả.  Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức.
  7. 1.1.1.2. Khái niệm về Tín dụng Ngân hàng: Tín dụng Ngân Hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân Hàng, các tổ chức tín dụng với các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư như: các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình… trong đó Ngân Hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian đứng ra huy động vốn và sử dụng số vốn huy động được để cho vay đối với các đối tượng nói trên. Như vậy trong mối quan hệ trên, Ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Với tư cách là người đi vay, Ngân hàng nhận tiền gửi hoặc phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu,… để tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn hoạt động của mình. Với tư cách là người cho vay, Ngân hàng cung cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau như cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá trị, bảo lãnh, cho thuê tài chính,… thông qua các hoạt động này, Ngân hàng có thể cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế đồng thời tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình. 1.1.2. Vai trò của TDNH: 1.1.2.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các xí nghiệp phải tạm thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông nên hiện tượng thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xãy ra ở các doanh nghiệp. Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Mặt khác, với mục tiêu mở rộng sản xuất kinh doanh đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra. Bởi lẽ, đẩy mạnh tiến độ sản xuất không chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có mà doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội. Từ đó, tín dụng với với chức năng là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển. Như vậy, vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn, nhanh
  8. chóng cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung vốn và tích lũy vốn cho nền kinh tế. Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân phối và hợp tác quốc tế ngày một sâu rộng thì quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà hình thành các quan hệ trên cả thế giới. 1.1.2.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: Khi thực hiện chức năng trên, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng đã làm giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trông lưu thông. Do đó tín dụng được xem là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát và ổn định tiền tệ. Mặt khác do cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa làm ra ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần ổn định thị trường giá cả trong nước. Bên cạnh đó tín dụng đã tạo điều kiện mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là một trong những nhân tố tích cực làm giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế, là bộ phận lưu thông tiền mà Nhà nước rất khó quản lý và nhạy cảm với biến động của nền kinh tế. Trong những thập niên gần đây, ở hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển, trong công tác quản lí vĩ mô của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ nhất định, lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để đưa thêm tiền vào lưu thông hay rút tiền ra khỏi lưu thông. Từ đó tạo ra sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ với yêu cầu tăng trưởng của nền kinh tế. Như vậy tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc ổn định tiền tệ tạo điều kiện ổn định giá cả, đây là tiền đề quan trọng để sản xuất và lưu thông phát triển.
  9. 1.1.2.3.Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội: Đây là hệ quả tất yếu của hai vai trò tín dụng nêu trên: nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện để nâng cao đời sống của các thành viên trong xả hội từ đó rút ngắn sự chênh lệch giữa các giai cấp. Trên cơ sở đa dạng hoá các hình thức cho vay, tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư trong xã hội. Hiện nay, ngoài việc phát triển các loại hình tín dụng dân cư, Nhà nước còn thành lập các quỹ xoá đói giảm nghèo, cho vay theo chương trình tín dụng… nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các cá nhân như phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa thiết bị sinh hoạt… từ đó tạo công ăn việc làm và mức sống ổn định cho cá nhân, gia đình góp phần ổn định xã hội. 1.1.2.4. Tạo điều kiện phát triển mối quan hệ kinh tế với nước ngoài: Trong điều kiện hiện nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho nền kinh tế “mở”. Và tín dụng đã trở thành một trong những biện pháp nối liền quan hệ kinh tế giữa các nước với nhau. Đối với các nước đang phát triển và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế. 1.1.3.Các hình thức của TDNH: 1.1.3.1.Căn cứ vào mục đích sủ dụng: theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:  Cho vay phục vụ SXKD công thương nghiệp  Cho vay tiêu dùng cá nhân  Cho vay bất đông sản  Cho vay nông nghiệp  Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
  10. 1.1.3.2.Dựa vào thời hạn tín dụng: theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:  Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.  Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Mục đích của loại cho vay này là thường là nhằm tài trợ đầu tư vào tài sản cố định.  Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này là thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các danh mục đầu tư. 1.1.3.3. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:  Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.  Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có tài sản đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. 1.1.3.4. Dựa vào phương thức cho vay: theo tiêu thức này tín dụng có thể chia thành các loại sau:  Cho vay theo món hay còn gọi là cho vay từng lần.  Cho vay theo hạn mức tín dụng. 1.1.3.5. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ gốc: theo tiêu thức này tín dụng có thể được chia thành các loại sau:  Cho vay chỉ có một kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.  Cho vay có nhiều kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.  Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất kỳ lúc nào.
  11. 1.1.4. Nguyên tắc của TDNH 1.1.4.1. Vốn vay luôn được đảm bảo bằng các nguồn vốn tương đương: Nguyên tắc này xuất phát từ sự yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ nhằm làm cho sự vận động của tiền tệ gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa giữ vững sức mua của tiền. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi ngay từ khi nhận tiền vay và trong suốt quá trình sử dụng vốn vay đơn vị phải có một số hàng hóa tương đương làm đảm bảo cho khoảng vay đó. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu quả của vốn vay tạo điều kiện thực hiện việc hoàn trả nợ vay của đơn vị. Mặt khác, mục đích cho vay là nhằm bổ sung vốn lưu thông trong quá trình SXKD. Nó được xác định trước khi cho vay và kiểm soát trong quá trình sủ dụng vốn vay. 1.1.4.2. Sữ dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Cho vay đúng mục đích không những là nguyên tắc má còn là phương châm hoạt động của tín dụng ngân hàng, đối với ngân hàng bất kỳ nột khoản cho vay nào đối với nền kinh tế cũng phải luôn hướng đến mục tiêu và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển. Đối với khách hàng vay vốn cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động để thúc đẩy đơn vị hoàn thành nhiệm vụ của mình. Khi khoản vay được ngân hàng chấp nhận thì mục đích sử dụng vốn vay cũng sẽ được ghi vào trong hợp đồng tín dụng, ngân hàng có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra tình hình sủ dụng vốn vay của khách hàng nếu phát hiện khách hàng sủ dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có thề sử dụng các biện pháp phù hợp để xử lý. Thực hiện nguyên tắc này, không những là thực hiện nguyên tắc vốn có của tín dụng nói chung mà cón có tác dụng lớn trong tín dụng đấu tư, tác dụng đó thể hiện trên hai mặt sau:
  12.  Một là: việc sủ dụng tiền vay đúng mục đích là yêu cầu cơ bản để hoàn thành kế hoạch xây dựng cơ bản chung của xã hội cũng như kế hoạch xây dựng của Nhà nước, của các chủ thể đầu tư…  Hai là: sử dụng tiền vay đúng mục đích, phù hợp với khối lượng và chi phí đầu tư theo luận chứng kinh tế kỹ thuật sẽ cho phép đảm bảo tiến độ thi công và hoàn thành từng hạn mục công trình hay toàn bộ công trình, vừa là nhân tố để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. 1.1.4.3. Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn: Đây là nguyên tắc không thể thiếu của của tín dụng ngân hàng nó được đặc trên các cơ sở sau:  Xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng ngân hàng thực hiện đi vay để cho vay nhằm đảm bảo khả năng thanh toán đồng thời tạo thêm nguồn thu để duy trì sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thì việc thực hiện nguyên tắc hoàn trả là rất cần thiết đối với mỗi NHTM.  Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động trên cơ sở kinh doanh, cho nên ngoài việc hoàn trả vốn vay đơn vị vay phải trả một số tiền ứng với lãi suất vay. Tuy nhiên, trên thực tế do tác động của nhiều nguyên nhân khiến cho đơn vị vay vốn không trả được nợ vay. Để đảm bảo nguyên tắc này, tổ chức tín dụng buộc đơn vị phải thế chấp tài sản và tiến hành phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi vốn trong trường hợp đơn vị vay không trả được nợ vay. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp tài sản thế chấp thường là quyền sủ dụng đất mà hộ sản xuất đang canh tác.
  13. 1.2. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Về nhận thức thực tiễn cũng như về lí luận, nếu như nâng cao chất lượng tín dụng là mục tiêu quan trọng trong hoạt động tín dụng, thì phòng ngừa rủi ro có thể coi như một giải pháp quan trọng có tính chất quyết định để nâng cao chất lượng tín dụng. Hai nội dung này tất nhiên có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đây là vấn đề luôn luôn thời sự đối với hoạt động Ngân Hàng ở nước ta, nhất là trong bối cảnh hiện nay ở nước ta khi tín dụng có xu hướng tăng trưởng nhanh, lãi suất cho vay cao, doanh nghiệp thành lập nhiều, thị trường diễn biến phức tạp, nhiều vụ việc xảy ra đối với doanh nghiệp có liên quan đến pháp luật,… thì lại càng phải quan tâm đồng thời đến mở rộng tín dụng, gắn với nâng cao chất lượng tín dụng. Khi viết về rủi ro tín dụng là tác giả đứng về phía Ngân Hàng là chính, rủi ro tín dụng là rủi ro NHTM. Trong kinh doanh của Ngân Hàng tại Việt Nam lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng thu nhập chủ yếu của các NHTM, tuy nhiên hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao. Đặc biệt là các nước có nền kinh tế mới phát triển như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch trình độ quản lý rủi ro còn hạn chế, tính chuyên nghiệp của Ngân Hàng chưa cao nói cách khác rủi ro là một tất yếu trong hoạt động kinh doanh tín dụng. P.Volker cựu Chủ tịch Cục dự trữ Liên bang Mỹ nói “Nếu Ngân Hàng không có rủi ro và các khoản nợ xấu thì không phải là hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng” điều đó cho thấy rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ Ngân Hàng nào kể cả các Ngân Hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài khả năng kiểm soát của con người. Tuy nhiên sự khác biệt cơ bản của các Ngân Hàng có năng lực quản trị rủi ro tín dụng để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng là khả năng khống chế rủi ro và nợ xấu ở một tỷ lệ nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả phù hợp với môi trường hoạt động để hạn chế rủi ro tín dụng. Như trên đã nói muốn nâng cao và mở rộng tín dụng thì phải giảm thiểu rủi ro. Như vậy ta phải nhận biết rủi ro:
  14. 1.2.1. Các loại rủi ro trong kinh doanh của Ngân Hàng Trong hoạt động của Ngân hàng có rất nhiều loại rủi ro sau: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối doái, rủi ro môi trường, rủi ro công nghệ và hoạt động, rủi ro quốc gia và rủi ro khác…Trong đó rủi ro tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất vì nó có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời cuối cùng, sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng . 1.2.1.1. Rủi ro Tín dụng: Là loại rủi ro phát sinh khi một trong các bên tham gia hợp đồng tín dụng không có khả năng chi trả cho các bên còn lại. Đối với NHTM rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu đủ cả gốc và lãi của các khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn. Nếu tất cả các khoản cho vay của ngân hàng đều được thanh toán đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi thì ngân hàng không bị rủi ro tín dụng. Ngược lại, nếu người vay tiền không có khả năng trả nợ hoặc cố ý không trả nợ thì rủi ro nảy sinh. Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của NHTM như: hoạt động bảo lãnh, tài trợ ngoại thương, cho thuê tài chính… 1.2.1.2. Rủi ro Lãi suất: Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất hoặc những yếu tố liên quan đến lãi suất làm tổn thất về tài sản và thu nhập của ngân hàng. Loại rủi ro này phát sinh trong quan hệ tín dụng của tổ chức tín dụng có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến chi phí trả lãi của ngân hàng tăng theo. Ngược lại, nếu ngân hàng cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp khiến thu nhập lãi cho vay của ngân hàng giảm. Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng khi ngân hàng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, hoặc đầu tư tài chính khá lớn và theo lãi suất thị trường. Mặt khác, ngân hàng còn có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản khi lãi suất thị trường thay đổi. Như chúng ta đã biết, giá thị trường của tài sản Có hay tài sản Nợ là dựa trên khái niệm giá trị hiện tại của tiền tệ. Do đó, nếu lãi suất thị
  15. trường tăng lên thì mức chiếc khấu giá trị tài sản cũng tăng lên, và do đó giá trị hiện tại của tài sản Có và tài sản Nợ giảm xuống. Ngược lại, nếu lãi suất thị trường giảm thì giá trị của tài sản Có và tài sản Nợ sẽ tăng lên. Do đó, nếu kỳ hạn của tài sản Có và tài sản Nợ không cân xứng với nhau. Ví dụ tài sản Có có kỳ hạn dài hơn tài sản Nợ, thì lãi suất thị trường tăng, giá trị tài sản Có sẽ giảm nhanh hơn nhiếu so với sự giảm của giá trị tài sản Nợ. Rủi ro giảm giá trị tài sản khi lãi suất thị trường thay đổi thuộc loại rủi ro về lãi suất có thể dẫn đến thiệt hại về tài sản cho ngân hàng. Ngoài ra rủi ro lãi suất còn có thể xảy ra do các nguyên nhân khác như: Do bất lợi trong cạnh tranh buộc ngân hàng phải tăng lãi suất huy động và hạ lãi suất cho vay để thu hút khách hàng do đó đã làm tăng chi phí và giảm thu nhập của ngân hàng; do cung tiền tệ nhỏ hơn cầu tiền tệ nên ngân hàng phải tăng lãi suất để huy động vốn; do chính sách ưu đãi trong cho vay của Nhà nước nên ngân hàng phải giảm lãi suất cho vay. 1.2.1.3. Rủi ro thanh khoản: Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro chỉ xuất hiện trong trường hợp ngân hàng mất khả năng thanh toán các khoản nợ khi những người gửi tiền có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức. Rủi ro thanh khoản là rủi ro nguy hiểm nhất của ngân hàng có liên quan đến sự sống còn của ngân hàng. Một ngân hàng hoạt động bình thường phải đảm bảo được các nhu cầu thanh toán trong hiện tại, tương lai và các nhu cầu thanh toán đột xuất. Nếu không đáp ứng được các nhu cầu thanh toán đó ngân hàng có thể bị mất khả năng thanh toán và có nguy cơ phá sản. Trong những trường hợp như vậy thì ngân hàng phải đi vay bổ sung nguồn vốn thanh toán hoặc phải bán tài sản có của mình để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi tiền. Đặc trưng cơ bản của rủi ro thanh toán là tính lỏng của tài sản Có thấp hơn so với tài sản Nợ, nên Ngân hàng có thể không đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu thanh toán. Rủi ro thanh toán xuất hiện do hai nguyên nhân chính đó là nguyên nhân từ phía tài sản Nợ và nguyên nhân từ phía tài sản Có.
  16.  Nguyên nhân từ phía tài sản Nợ phát sinh do Ngân hàng không đáp ứng được các nhu cầu thanh toán buộc phải nhượng bán các tài sản khác với giá thấp hơn giá thị trường. Để có thu nhập cao hầu hết các Ngân hàng đều giảm dự trữ tiền mặt và tăng đầu tư vào những tài sản có tính thanh khoản thấp và có thời hạn dài, do vậy khi những người gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền ngay lập tức thì ngân hàng rất dễ bị rủi ro.  Nguyên nhân từ phía tài sản Có phát sinh trong trường hợp một số các khoản tín dụng đã cấp không được hoàn trả đúng hạn, trong khi vốn huy động đã đến hạn thanh toán và các hợp đồng tín dụng đã ký đến hạn giải ngân. Trong trường hợp này, Ngân hàng phải tìm ngay những nguồn vốn khác để tài trợ. Để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán phát sinh buộc ngân hàng phải sử dụng tiền mặt dự trữ, hoặc bán tài sản Có khác hoặc đi vay từ bên ngoài. Điều này có thể dẫn đến những rủi ro về tài sản Nợ cho ngân hàng, hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng , hoặc làm tăng rủi ro về tài sản Nợ cho ngân hàng.  Ngoài ra còn có thể do kẻ gian cố ý làm chứng từ giả, truy cập vào mạng của ngân hàng để ăn cắp tiền nếu không được phát hiện kịp thời thì rủi ro thanh toán nảy sinh. 1.2.1.4.Rủi ro hối đoái: Rủi ro hối đoái là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây nên. Những rủi ro này có thể phát sinh trong tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại ngoại tệ của ngân hàng như: cho vay , huy động vốn bằng ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, đầu tư chứng khoán bằng ngoại tệ… Trong các giao dịch ngoại hối và trong cân đối tài sản bằng ngoại tệ của ngân hàng, bất cứ một trạng thái ngoại hối “trường” hay “đoản” đều có thể gặp rủi ro hối đoái khi tỷ giá ngoại tệ thay đổi. Nếu ngân hàng ở trạng thái ngoại tệ trường thì khi ngoại tệ tăng giá ngân hàng sẽ có lãi, ngược lại ngân hàng sẽ bị lỗ khi ngoại tệ đó xuống giá. Nếu ngân hàng ở trạng thái đoản về một loại ngoại tệ nào đó, khi ngoại tệ tăng giá ngân hàng sẽ bị lỗ và ngược lại. Như vậy việc tạo ra các trạng thái ngoại tệ “trường” hay “đoản” chính là nguyên nhân gây rủi ro hối đoái cho ngân hàng. Đây chính là kết quả của việc
  17. ngân hàng thực hiện các giao dịch ngoại tệ phục vụ cho khách hàng và cho chính bản thân mình hoặc ngân hàng huy động vốn bàng ngoại tệ và đầu tư vào các tài sản Có bằng ngoại tệ. 1.2.1.5. Rủi ro khác: Ngoài những rủi ro cơ bản trên trong hoạt động của ngân hàng còn chịu những rủi ro khác như:  Rủi ro môi trường: là rủi ro do môi trường hoạt động của ngân hàng gây nên, bao gồm: rủi ro do sự biến động của thiên nhiên ( lũ lụt, động đất ), rủi ro về kinh tế ( khủng hoảng, suy thoái kinh tế ), rủi ro do sự thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước gây bất lợi cho ngân hàng. Rủi ro môi trường là những rủi ro mà ngân hàng khó liểm soát được, chúng có thể làm suy yếu khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng hoặc gây cho ngân hàng những thiệt hại về tài chính.  Rủi ro về công nghệ: loại rủi ro này thường xảy ra trong các trường hợp: ngân hàng đã đầu tư rất lớn vào phát triển công nghệ nhưng hiệu quả sủ dụng không cao không tiết kiệm chi phí cho ngân hàng theo như mong muốn. Hoặc hệ thống công nghệ của ngân hàng trục trặc làm ảnh hưởng đến việc điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng gây ra những tổn thất nhất định.  Các rủi ro khác: rủi ro hoạt động, rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lý…thay đổi thuế đột ngột, ảnh hưởng của chiến tranh làm cho các điều kiện của thị trường tài chính thay đổi đột biến không dự tính trước, sự sụp đổ đột ngột của thị trường chứng khoán, rủi ro trộm cắp, lừa đảo… 1.2.2. Khái niệm về Rủi ro Tín dụng Ngân hàng: 1.2.2.1. Khái niệm về rủi ro: Rủi ro (risk) là một sự không chắc chắn (uncertainty) hay một tình trạng bất ổn một biến cố có khả năng xảy ra và cũng có khả năng không xảy ra. Tuy nhiên, không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác xuất sảy ra mới được xem là rủi ro.
  18. 1.2.2.2. Khái niệm về rủi ro Tín dụng Ngân hàng: Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường do chủ quan hay khách quan khiến cho khách hàng không hoàn trả được nợ cho ngân hàng cả gốc và lãi khi đến hạn. Trước đây, với cơ chế kế hoạch tập trung bao cấp ít có tổ chức kinh doanh nào để ý đến rủi ro trong hoạt động mà họ chỉ thực hiện một cách máy móc theo quyết định, chỉ thị, chỉ tiêu của cấp trên giao, bởi vì lời hay lỗ họ vẫn được hưởng một mức hưởng thụ như nhau đây là một thiệt hại lớn cho nền kinh tế đất nước. Trong nền kinh tế thị trường tự do thời mở cửa, tự do cạnh tranh như hiện nay, tất cả mọi thành phần kinh tế dù quốc doanh hay ngoài quốc doanh cũng đều chú trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, luôn tìm cách nâng cao lợi nhuận để đứng vững trên thị trường, nếu không sẽ bị đào thải. Chính vì lẽ đó mà rủi ro luôn được quan tâm xem xét và quản lý một cách đặc biệt để nhằm khắc phục hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của mình nhằm nâng cao hiệu quả và lợi nhuận. Đặc biệt, hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường hiện nay đã phát sinh nhiều rủi ro. Bởi vì, Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, luôn phụ thuộc vào khách hàng, rủi ro của khách hàng vay vốn cũng kéo theo rủi ro của ngân hàng. 1.2.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng: Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc xác định, đo lường, quản lý và kiểm soát nó. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm sau:  Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động của NHTM. Tính tất yếu có ý nghĩa là ngân hàng có thể phòng ngừa tốt để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng chứ không thể loại bỏ nó được.  Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp. Bởi vì ngân nàng là một định chế tài chính trung gian, có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường, nó là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền
  19. gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay. Bởi vậy, khi người vay gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh như: hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, sự đổ vỡ của đối tác, khách hàng tẩy chay sản phẩm của công ty…dẫn đến thua lỗ, phá sản thì sẽ tác động gián tiếp rủi ro đó cho NHTM, cho nên nói rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp.  Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp. Tính đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng có thể chia làm nhiều loại như: rủi ro về đạo đức; rủi ro cơ chế; rủi ro công tác kiểm tra, kiểm soát… 1.2.4. Nguyên nhân phát sinh rủi ro Tín dụng. 1.2.4.1. Nguyên nhân chủ quan: a. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng: Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt đi vay với lãi suất thấp và sau đó cho vay lại với lãi suất cao hơn để hưởng chênh lệch lãi suất. Dó đó, ngân hàng luôn xem xét rất cẩn thận trước khi cho vay để đạt hiệu quả tránh rủi ro mất vốn. Vì thế rủi ro tín dụng do nguyên nhân từ phía ngân hàng thường chiếm tỷ lệ nhỏ và do những nguyên nhân sau:  Do Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích và đánh giá khách hàng,…dẫn đến việc xác định sai hiệu quả phương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng.  Sự lơi lỏng trong quá trình kiểm tra, giám sát sau khi cho vay nên không phát hiện kịp thời hiện tượng sữ dụng vốn vay không đúng mục đích.  Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm coi đó là vật chất đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay.  Chạy theo số lượng (theo kế hạch) mà sao lãng việc coi trọng chất lượng khoản vay, lạc quan, tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh.  Ngân hàng có thể thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành
  20. nghề, sản phẩm từng địa phưng khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ.  Do cán bộ tín dụng thực hiện không đúng quy trình cho vay hay do quy trình tín dụng thiếu chặc chẽ và không phù hợp.  Ngân hàng phạm vi các nguyên tắc trong cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, hoặc thiếu tài sản thế chấp, cầm cố.  Do chất lượng cán bộ tín dụng thấp nên thẩm định khách hàng để cho vay thiếu chính xác hoặc cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức trong cho vay, cấu kết với khách hàng để cho vay không đúng quy định của ngân hàng, hoặc cán bộ tín dụng chiếm dụng vốn vay dẫn đến các khoản nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng.  Do cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt nên ngân hàng nới lõng về điều kiện cần có của khách hàng để cho vay nhằm thu hút khách hàng. b. Nguyên nhân từ phía khách hàng: Rủi ro từ phía khách hàng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Việc phòng tránh rất khó khăn và phức tạp nó do thường những nguyên nhân sau: * Đối với khách hàng là cá nhân:  Thiếu năng lực tài chính: khách hàng vay vốn không đủ khả năng tài chính để trả nợ, dẫn đến việc thu hồi nợ của Ngân Hàng gặp khó khăn.  Thiếu năng lực pháp lý: Khi khách hàng thiếu năng lực pháp lý thì việc thu hồi nợ của ngân hàng cũng gặp khó khăn do cản trở về thủ tục và thời gian.  Sử dụng vốn sai mục đích: Đó là việc khách hàng dùng vốn vay của mình không đúng mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Từ đó dẫn đến khách hàng có thể làm ăn thua lỗ và không có khả năng trả nợ cho ngân hàng.  Do ý muốn chủ quan của người đi vay cố tình không trả nợ: Đây là trường hợp xấu nhất trong các nguyên nhân chủ quan dẫn đến rủi ro tín dụng. Loại nguyên nhân này được xếp vào nguyên nhân rủi ro về đạo đức của người đi vay. Trên thực tế cho thấy yếu tố đạo đức là nguyên nhân rất quan trọng trong

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản