Luận văn tốt nghiệp "Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai"

Chia sẻ: thainhatquynh

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn tốt nghiệp "tổ chức công tác kế toán nvl, ccdc tại công ty may xuất khẩu phương mai"', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp "Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai"

BÁO CÁO THỰC TẬP



Tổ chức công tác kế toán nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công
ty may xuất khẩu Phương Mai




Giáo viên hướng dẫn :

Sinh viên thực hiện : Tưởng Thị Diệp Anh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán



LỜI MỞ ĐẦU


Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ
mô của Nhà nước đồng thời với chính sách mở rộng quan hệ với các nước
trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy ngày càng có nhiều cách doanh nghiệp
thành lập.
Do nhiều doanh nghiệp ra đời nên sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt,
muốn đứng vững và phát triển được mỗi doanh nghiệp cần phải năng động,
nghiên cứu thị trường và thị hiếu của khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận
cao.
Muốn vậy doanh nghiệp phải quan tâm hàng đầu đến yếu tố đầu vào,
đặc biệt là vật liệu, đây là sự sống còn của doanh nghiệp.
Ở hầu hết các doanh nghiệp, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
sản phẩm. Vì vậy NVL có ý nghĩa quan trọng trong việc qui định số lượng và
chất lượng sản phẩm sản xuất ra đời.
Công ty may xuất khẩu Phương Mai là công ty thuộc Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn chuyên may hàng xuất khẩu ở Việt Nam cũng như
trên thế giới. Trên thị trường Việt Nam hiện nay có không ít công ty may nên
việc cạnh tranh diễn ra gay gắt. Để các sản phẩm cạnh tranh được trên thị
trường, Công ty phải quan tâm đặc biệt đến NVL và việc tổ chức công tác kế
toán vật liệu vì nó là cơ sở, là tiền đề qui định đến sản phẩm đầu ra.
Trên đây ta đã thấy vai trò của NVL quan trọng tới mức nào trong quá
trình sản xuất. Do đó, sau quá trình học ở trường và trong quá trình thực tập
tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai em đã quyết định chọn đề tài:
"Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu
Phương Mai"
Nội dung được chia làm 3 phần chính:
Phần I: Đặc điểm tình hình chung tại đơn vị thực tập.


Tưởng Thị Diệp Anh 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Phần II: Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán doanh nghiệp
Chuyên đề: Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Phần III: Báo cáo thực tập môn phân tích hoạt động tài chính
Do trình độ và thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi
những thiếu sót. Em mong sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cán bộ của
công ty để chuyên đề của em tốt hơn, thiết thực với thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn!
Học sinh
Tưởng Diệp Anh




Tưởng Thị Diệp Anh 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán



PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập
Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu xã hội cũng cao lên nhất
là nhu cầu về may mặc. Chính vì vậy hoạt động may ngày càng chiếm vị trí
quan trọng trong xã hội. Hiện nay các công ty may ra đời ngày càng nhiều để
đáp ứng nhu cầu của con người. Công ty may xuất khẩu Phương Mai ra đời
cũng nhằm mục đích đó.
Công ty may xuất khẩu Phương Mai thuộc Tổng Công ty xây dựng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Công ty có tên giao dịch là: Công ty may xuất khẩu Phương Mai.
Địa điểm: Khu D phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.
Công ty được thành lập theo QĐ 02NN- TCCB/QĐ ngày 02/01/1990
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập xí nghiệp may
xuất khẩu. Công ty là một đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có
TK tiền Việt và TK ngoại tệ gửi tại ngân hàng.
TK tiền Việt: 431101000010 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội
TK ngoại tệ: 43210137000010 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội
Công ty được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu sản xuất quần áo bảo hộ
lao động và quần áo Jacket xuất khẩu. Công ty trưởng thành và phát triển
trong điều kiện khó khăn, nhưng dưới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của
Tổng công ty, các công nhân viên đã dần khắc phục khó khăn đi vào ổn định,
làm ăn ngày càng đạt hiệu quả cao.
Cơ sở vật chất ban đầu của công ty rất sơ sài và thiếu thốn. Công ty
gồm có 1 dãy nhà kho khung Tiệp, 1 dãy nhà cấp 4 hỏng nát và một số thiết bị
máy móc như contenek, máy khâu, mãy chữ…
Trong quá trình hoạt động công ty được đầu tư cải tạo lại nhà kho thành
1 xưởng sản xuất gồm 2 tầng: Tầng 1 chữa nhiên liệu thành phẩm. Tầng 2 làm


Tưởng Thị Diệp Anh 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

phân xưởng sản xuất và Công ty xây dựng thêm 1 dãy nhà tầng mới. Ngoài ra
máy móc thiết bị cũng được mua sắm thêm (100% là máy may công nghiệp),
máy thùa khuy, máy vắt sổ, máy cắt, máy là…
Với vốn cố định vào khoảng: 1.500.000.000 đ và 200.000 USD
Vốn lưu động khoảng: 300.000.000đ
Để phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường Công ty
phải tăng cường đa dạng hoá sản phẩm, mẫu mã, nâng cao chất lượng sản
phẩm, kỹ thuật và mỹ thuật hợp thời trang. Tháng 3/1993 theo nghị định số
388/HĐBT/QĐ ngày 24/3/1993 Nhà nước sắp xếp lại sản xuất đổi tên xí
nghiệp thành Công ty may xuất khẩu Phương Mai.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị
trường Công ty đã không ngừng đầu tư mua sắm thiết bị, máy móc hiện đại.
Công ty đã ký kết hợp đồng với nhiều khách hàng trên thế giới như: Hàn
Quốc, Hồng Kông, Singapo, Nhật Bản…
BẢNG KẾT QUẢ 3 NĂM GẦN ĐÂY CỦA CÔNG TY
TT Chỉ tiêu Năm 1999 2000 2001
1 Doanh thu 8.516.789.436 9.050.879.230 10.150.371.450
2 Tổng chi phí 8.036.247.430 8.700.118.780 9.730.010.750
3 Kết quả 480.542.006 350.760.450 420.360.700
4 Tổng số cán bộ CNV 423 410 420
5 Vốn 3.131.347.737 3.241.347.737 3.364.019.787
+ Vốn lưu động 1.987.604.266 2.037.604.266 2.103.494.766
+ Vốn cố định 1.143.743.471 1.203.743.471 1.260.524.021


Công ty có đặc điểm là gia công hàng may xuất khẩu nên NVL chủ yếu
là vải, chỉ, cúc… do các chủ hàng đặt gia công cung cấp. NVL chính là vải,
bông lót, mex… còn NVL phụ là chỉ, cúc. Còn NVL dự trữ của Công ty rất ít
nên công ty thường xuyên gặp khó khăn trong việc sản xuất. Đó là tình trạng
thiếu vốn lưu động vì khi ký hợp đồng với khách hàng hình thức thanh toán

Tưởng Thị Diệp Anh 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

thường là sau 2 tháng công ty mới nhận được tiền công. Do đó công ty không
có sẵn vốn lưu động theo yêu cầu để đáp ứng cho sản xuất. Công ty phải vay
ngắn hạn ngân hàng để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Là công ty may nên đội ngũ công nhân thường là trẻ và nữ đang độ
tuổi sinh đẻ nên ngày công lao động không đảm bảo, có nhiều lần phải làm
thêm giờ mới đáp ứng tiến độ sản xuất, giao hàng đúng thời hạn (đặc biệt
những ngày đóng gói vào thùng contener).
Đối với những khó khăn đó, về lâu dài công ty đã và đang có biện pháp
cụ thể áp dụng. Công ty không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, khẳng định
sự tồn tại và phát triển đi lên trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
2. Đặc điểm tổ chức và sản xuất
Để tổ chức và sản xuất tốt công ty chia ra làm 4 phân xưởng. Các phân
xưởng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một dây chuyền công
nghệ khép kín và sản xuất hàng loạt hoặc đơn chiếc tuỳ theo yêu cầu của các
đơn đặt hàng. Phân xưởng cắt có nhiệm vụ trải vải, sắc mẫu, cắt bán thành
phẩm.
Phân xưởng 1,2 chuyên may các loại quần áo (bảo hộ)
Phân xưởng thêu chuyên về thêu các loại
Sơ đồ tổ chức sản xuất
Công ty




Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng
cắt may 1 may 2 thêu




Tưởng Thị Diệp Anh 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Sơ đồ quy trình công nghệ
Vải các loại Trải vải May Là
sườn


Rắc May tay Gấp
mẫu


Cắt phá May cổ Đóng túi



Cắt gọt … KCS



Vắt sổ Thùa Đóng gói
khuy


Kế toán Kho thành
bán thành phẩm
phẩm


Từ các loại vải, trải vải để sắc mẫu sau đó là cắt phá, cắt gọt vải theo
mẫu và đánh sổ.
Bước đầu tiên là may sườn, may tay, may cổ và may cho hoàn thành
sản phẩm, sau đó thùa khuy. Khi đã may và thùa khuy xong tiếp theo là phải
là, gấp, đóng túi, cho vào kho để trả cho khách hàng.
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
Công ty may xuất khẩu Phương Mai đã tổ chức bộ máy quản lý của
mình phù hợp với điều kiện tình hình của công ty.
- Đứng đầu là giám đốc vừa là người đại diện cho nhà nước vừa là
người đại diện cho CNV toàn công ty về hoạt động kết quả sản xuất kinh
doanh, lập kế hoạch triển khai mẫu may.
- Các phòng ban khác:



Tưởng Thị Diệp Anh 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

+ Phòng kế toán: tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính, tổ
chức điều hành kế toán theo quy định của nhà nước. Ghi chép và phản ánh
trung thực về sự biến động hàng hoá trong sản xuất kinh doanh và trong mỗi
kỳ hạch toán.
+ Phòng kỹ thuật: triển khai và thực hiện các đơn đặt hàng, may sẵn sản
phẩm. Tham gia với phân xưởng thiết kế bố trí sắp xếp dây chuyền sản xuất
phù hợp với từng mã hàng.
+ Phòng kế hoạch: tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch dài hạn,
ngắn hạn về sản xuất. Cung cấp vật tư phục vụ cho sản xuất, kiểm tra, đôn
đốc và thực hiện kế hoạch, phụ trách kho.
+ Phòng tổng hợp: Giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức, lao
động tiền lương, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, triển khai với nihệm vụ của
công ty tới các bộ phận khác. Lo việc hành chính, quản lý phương tiện vật tư,
y tế.
+ Tổ thiết bị: Lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng MMTB, bảo đảm cho hoạt
động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, quản lý sửa chữa điện nước
cho việc phục vụ sản xuất.
+ Tổ bảo vệ: Bảo vệ tài sản cho công ty.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

Giám đốc




Phòng Phòng Phòng Phòng Tổ Tổ
kế kế kỹ tổng thiết bảo
toán hoạch thuật hợp bị vệ

4. Công tác tổ chức kế toán của đơn vị thực tập
4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán




Tưởng Thị Diệp Anh 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Bộ máy kế toán là tập hợp những cán bộ kế toán cùng với những trang
thiết bị kỹ thuật tính toán để thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp.
Việc tổ chức bộ máy kế toán phức tạp hoặc gọn nhẹ tuỳ thuộc vào quy
mô, khối lượng nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp.
Công ty may xuất khẩu Phương Mai tổ chức bộ máy kế toán theo hình
thức tập trung.
4.2. Cơ cấu tổ chức công tác kế toán
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng: Tốt nghiệp đại học, là người có
nhiệm vụ hết sức quan trọng. Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài
chính cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính của công ty. Tổ chức hoạt
động tài chính huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả. Chỉ đạo chuyên
môn các nhân viên trong phòng. Tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán,
giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn.
- Phó phòng kế toán: Phụ trách về phần xuất nhập khẩu các hợp đồng
kinh tế, theo dõi việc thanh toán các hợp đồng, tổng hợp số liệu và báo cáo tài
chính.
- Kế toán viên:
+ Một kế toán viên theo dõi về ngân hàng thu, chi có nhiệm vụ theo dõi
các khoản vốn vay, TGNH, các khoản thu chi của công ty phát sinh hàng
ngày bằng tiền mặt và tiền séc.
+ Một kế toán theo dõi TSCĐ và XDCB: có nhiệm vụ ghi chép và phản
ánh tình hình biến động của các TSCĐ của công ty.
+ Một thủ quỹ kiêm thủ kho có nhiệm vụ thu chi và bảo quản TM trong
công ty. Giao nhận và xuất vật tư cho các tổ sản xuất, vào thẻ kho theo dõi số
lượng N - X - T.
+ Một kế toán theo dõi về phần nhập - xuất thanh toán tiền lương và
BHXH.




Tưởng Thị Diệp Anh 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán


SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
Kế toán trưởng - kiêm trưởng
phòng




Phó Kế toán nhập Kế toán thu Kế toán Thủ quỹ
phòng xuất thanh chi TSCĐ và kiêm thủ
kế toán toán lương XDCB kho
&BH


4.3. Hình thức kế toán
a. Hệ thống thanh khoản kế toán áp dụng
- TK 152 " Nguyên liệu, vật liệu" TK dùng để ghi chép số liệu, tình
hình tăng, giảm NVL theo giá thực tế.
TK 152 có các TK cấp hai sau:
+ TK 1521: NVL chính
+ TK 1522: NVL phụ
+ TK 1523: Nhiên liệu
+ KTK 1524: Phụ tùng thay thế
+ TK 1525: Thiết bị XDCB
+ TK 1528: Vật liệu khác.
- TK 151 " Hàng mua đang đi đường" phản ánh giá trị các loại vật tư
hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, chấp nhận thanh toán với người bán,
người nhận thầu nhưng hàng chưa về nhập kho.
- Tk 331 "Phải trả cho người bán" phản ánh QH thanh toán giữa doanh
nghiệp với người bán, người nhận thầu và các khoảng vật tư, hàng hoá, dịch
vụ theo hợp đồng đã ký.
- TK 133" Thuế GTGT được khấu trừ" phản ánh số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ, đã khấu trừ và còn khấu trừ.
b. Hình thức kế toán và sổ sách kế toán.
Công ty tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức

Tưởng Thị Diệp Anh 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

này phù hợp với mọi quy mô loại hình doanh nghiệp - sản xuất, mẫu sổ đơn
giản, dễ đối chiếu.
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm kê lập bảng kê
chứng từ gốc, sau đó lập chứng từ ghi sổ và chuyển cho kế toán trưởng kiểm
tra làm căn cứ cho việc ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cuối cùng sổ cái.
Đối với những TK cần mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết thì cănghiên cứu ứ
vào chứng từ ghi sổ, chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi vào
bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết .
+ Sổ chi tiết vật tư
+ Sổ chi tiết thành phẩm
+ Sổ chi tiết TSCĐ
+ Sổ chi tiết theo dõi TGNH
+ Sổ chi tiết công nợ cho từng đơn vị
+ Sổ theo dõi quỹ TM, Sổ Cái, BCĐ - SPS, BCĐ kế toán Cuối tháng
cộng Sổ cái tính ra số dư phát sinh trong tháng của từng TK, lấy kết quả để
lập bảng cân đối SPS. Cộng tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ và đối chiếu với bảng CĐSPS. Sau khi đã đối chiếu kiểm tra
đảm bảo khớp nhau thì căn cứ vào bảng CĐSPS, bảng tổng hợp chi tiết để lập
bảng tổng kết tài sản và báo cáo kế toán.




Tưởng Thị Diệp Anh 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

TRÌNH TỰ GHI SỔ, KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI
SỔ

Chứng từ gốc



Bảng kê định khoản



Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán chi tiết




Sổ đăng ký chứng Sổ Cái
từ ghi sổ




Bảng tổng hợp số
Bảng CĐ - SPS liệu chi tiết




Báo cáo kế toán




Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Phương pháp tính thuế GTGT
Thuế GTGT là 1 loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng
thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông
đến tiêu dùng.
- Phương pháp tính trực tiếp trên thuế GTGT.




Tưởng Thị Diệp Anh 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Số thuế GTGT; phải nộp = Thuế GTGT; của hàng hoá dịch vụ x
Thuế suất ; thuế GTGT




Tưởng Thị Diệp Anh 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

PHẦN II. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MÔN KẾ TOÁN
DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ: KẾ TOÁN NVL, CCDC
Chương I: Tình hình thực tế công tác kế NVL, CCDC của Công ty
Phương Mai
I. Đặc điểm quản lý, phân loại, đánh giá NVL, CCDC
1. Đặc điểm NVL, CCDC
Như trên chúng ta biết được vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Nó là yếu tố cấu thành lên thực thể sản phẩm dưới tác động của
con người tạo thành những sản phẩm khác nhau.
Ở xí nghiệp nào cũng vậy, số lượng và chủng loại NVL bị quyết định
bởi việc sản xuất sản phẩm của xí nghiệp ấy. Ở Công ty may xuất khẩu
Phương Mai, NVL có những đặc điểm chung của nguyên vật liệu đặc trưng
và cũng có những đặc điểm riêng theo nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của công
ty.
NVL của công ty cũng mang đặc điểm chung là: tài sản dự trữ thuộc
TSLĐ, là đối tượng lao động, 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
kinh doanh là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới.
CCDC là dụng cụ lao động tham gia vào nhiều chu trình sản xuất có giá
trị nhỏ hơn 5 triệu đồng.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là may hàng xuất khẩu theo đơn đặt
hàng, NVL do khách hàng gửi đến nên không hạch toán số NVL đó. NVL chủ
yếu của công ty chủ yếu là vải, chỉ, cúc… nên việc lưu trong kho dễ gây ra
ẩm mốc hay có thể gây cháy. Do đó việc bảo quản NVL là một vấn đề có ý
nghĩa quan trọng với công ty.
2. Công tác bảo quản vật tư
Nhằm bảo quản tốt vật tư tránh hao hụt tổn thất thì cần phải có đủ nhà
kho với điều kiện kỹ thuật an toàn. Việc tổ chức bảo quản vật liệu nhập kho là
một khâu rất quan trọng. Để đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục tuy diện


Tưởng Thị Diệp Anh 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

tích mặt bằng, nhà xưởng còn chật hẹp nhưng xí nghiệp cũng đã tổ chức kho
tàng phù hợp với quy mô của xí nghiệp tại các kho cũng trang bị đầy đủ các
phương tiện cân, đo, đếm. Đây là điều kiện quan trọng để tiến hành chính xác
các nghiệp vụ quản lý, bảo quản hạch toán chặt chẽ.
3. Phân loại VL - CCDC
Trong doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu gồm nhiều chủng loại, phẩm
cấp khác nhau.
Mỗi loại vật liệu được sử dụng lại có tính năng, vai trò công dụng khác
nhau, nên để theo dõi tốt các loại vật liệu tránh mất mát kế toán đã tiến hành
phân loại vật liệu như sau:
a. NVL chính như: vải chính các loại, vải lót, bông, mếch…
b. Phụ liệu như: chỉ, khoá, cúc, chun…
c. Nhiên liệu: xăng dầu…
d. Phụ tùng thay thế: kim máy, chân vịt máy khâu…
Việc phân loại vật liệu nói chung là phù hợp với đặc điểm và vai trò của
từng loại vật liệu trong sản xuất.
4. Phương pháp đánh giá vật liệu - CCDC
4.1. Đánh giá NVL - CCDC nhập kho
Ở Công ty may xuất khẩu Phương Mai, NVL được đánh giá theo giá
thực tế. NVL được hạch toán là do mua ngoài.
Giá thực tế của; NVL mua ngoài = Giá mua không;thuế GTGT +
CF vận chuyển; bốc dỡ; (nếu có) + Thuế NK ; vật tư;(phải nộp) -
Các khoản; được giảm trừ
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho
và lập thành 3 liên:
- 1 liên lưu tại gốc
- 1 liên giao cho thủ kho
- 1 liên giao cho kế toán



Tưởng Thị Diệp Anh 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

VD: Ngày 30/4/2003, Công ty mua vải lót Tapeta nhập kho 700m, đơn
giá 10.000đ. Chi phí vận chuyển là 200.000đ.
Vậy giá trị nhập kho:
Giá mua ngoài + CF vận chuyển = (700m + 10.000đ) + 20.000
= 7.200.000đ
Mẫu số 01-GTKT-3LL
AV-99-B
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 2 (giao cho khách hàng)
Ngày 30/4/2003
N0: 083011
Đơn vị bán hàng: Công ty dệt 8/3
Địa chỉ: Số 45 Minh Khai
Mã số thuế: 010113471
Họ tên người mua: Nguyễn Lan Anh
Đơn vị: Công ty may xuất khẩu Phương Mai
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Mã số thuế: 010097821
STT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Vải lót Tapeta m 700 10.000 7.000.000




Cộng tiền hàng 7.000.000
Thuế GTGT 700.000
Cộng thành tiền 7.700.000
Viết bằng chữ: Bảy triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên
Nguyễn Lan Anh


Tưởng Thị Diệp Anh 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán




Tưởng Thị Diệp Anh 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán


Từ hoá đơn số: 083011 ta lập phiếu chi số 01
Đơn vị: Cty may XK Phương Mai Mẫu số 02-TT
PHIẾU CHI
Ngày 30/4/2003 Số 01
Nợ TK152, 133
Có TK 111
Họ và tên người nhận: Cty dệt 8/3
Địa chỉ: 45 Minh Khai
Lý do chi: Thanh toán tiền vải lót Tapeta
Số tiền: 7.000.000 (viết bằng chữ) Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc.
Công ty dệt 8/3 đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn.

Người nhận tiền Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên




Tưởng Thị Diệp Anh 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2 (giao cho khách hàng)
Ngày 30/4/2003
N0: 083011
Đơn vị bán hàng: Công ty vận tải Hoàng Anh
Địa chỉ:
Mã số thuế: 010093278
Họ tên người mua: Nguyễn Vân Anh
Đơn vị: Công ty may xuất khẩu Phương Mai
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Mã số thuế: 010097821
STT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Vận chuyển vải lót Tapeta 200.000




Cộng tiền hàng 200.000
Thuế GTGT 20.000
Cộng thành tiền 220.000
Viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên
Nguyễn Lan Anh




Tưởng Thị Diệp Anh 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán


Từ hoá đơn số: 083012 ta lập phiếu chi số 02
Đơn vị: Cty may XK Phương Mai Mẫu số 02-TT
QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
PHIẾU CHI
Ngày 30/4/2003 Số 02
Nợ TK152, 133
Có TK 111
Họ và tên người nhận: Cty vận tải Hoàng Anh
Lý do chi: Chi trả tiền vận chuyển vải lót Tapeta
Số tiền: 210.000 (viết bằng chữ) Hai trăm mười ngàn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc.
Công ty vận tải Hoàng Anh đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn.

Người nhận tiền Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào 2 hoá đơn số 083011, 083012 và giá nhập kho của vải lót
Tapeta là: 7.200.000 đ kế toán vật tư viết phiếu nhập kho như sau:




Tưởng Thị Diệp Anh 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán



Mẫu số 01-VT
QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
PHIẾU NHẬP KHO VẬT TƯ Số 1001
Ngày 30/4/2003
Nợ TK152
Có TK 111
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Lan Anh
Nhập tại kho: Công ty may xuất khẩu Phương Mai
STT Tên nhãn hiệu, quy Mã ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
cách vật tư số Theo Thực
chứng từ nhập
01 Vải lót Tapeta m 700 700 10.000 7.000.000
02 Vận chuyển vải lót 200.000




Cộng tiền vật tư 7.200.000
Nhập ngày 30/4/2003
Kế toán vật tư Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) vị
(Ký, đóng dấu)


4.2. Đánh giá NVL xuất kho
Tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai đánh giá NVL xuất kho theo
phương pháp bình quân gia quyền.
Công thức tính giá thực tế NVL, CCDC xuất kho
Đơn giá xuất kho;bình quân =Error!




Tưởng Thị Diệp Anh 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Số lượng VL
Giá thực tế NVL;CCDC xuất kho = x
CCDC;xuất kho
Đơn giá xuất;kho bình quân
VD: Dựa vào sổ chi tiết có tình hình nhập xuất tồn vải lót Tapeta trong
tháng 04/2003 như sau:
- Tồn đầu tháng: 3000m, đơn giá 10.000đ/m
Ngày 7/4 nhập: 1000m, đơn giá 7.000đ/m
Ngày 15/4 xuất 500m, đơn giá 7.000đ/m
Ngày 20/4 nhập 1.500m, đơn giá 10.000đ/m
Ngày 29/4 xuất 2.000m, đơn giá 10.000đ/m
Ta tính đơn giá xuất kho bình quân của vải là:
Đơn giá xuất kho = Error!
= Error!
= 9.500 đ/m
Giá xuất kho vải chính màu vàng ngày 15/4 = 500m x 9500 = 4.750.000
Từ đó ta lập phiếu xuất kho cho ngày 15/4 như sau:




Tưởng Thị Diệp Anh 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Đơn vị: Công ty may Phương Mai
PHIẾU XUẤT KHO Số 1201
Ngày 30/4/2003
Nợ TK621
Có TK 152
Họ tên người nhận: Nguyễn Thu Lan - Tổ cắt
Lý do xuất kho: May hàng Tiệp
Xuất tại kho: Công ty may xuất khẩu Phương Mai
STT Tên nhãn hiệu, quy ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
cách vật tư Theo Thực
chứng từ nhập
01 Vải lót Tapeta m 500 500 9800 4.750.000




Cộng tiền vật tư 500 500 4.750.000
Xuất ngày 15/4/2003
Kế toán vật tư Người nhận hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) vị
(Ký, đóng dấu)




Tưởng Thị Diệp Anh 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán



Ngày 16/4/2003 thủ kho xuất 100 chiếc kéo may.
Đơn giá: 10.000đ/chiếc cho may 1
Giá xuất kho = 100c x 10.000đ = 1.000.000đ
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 16/4/2003 Số 1202
Nợ TK627
Có TK 153
Họ tên người nhận: Nguyễn Thị Thu Lan - May 1
Lý do xuất kho: May hàng Tiệp
Xuất tại kho: Công ty may xuất khẩu Phương Mai
STT Tên nhãn hiệu, quy ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
cách vật tư Theo Thực
chứng từ nhập
01 Vải lót Tapeta m 100 100 10.000 1.000.000




Cộng tiền vật tư 100 100 1.100.000
Xuất ngày 16/4/2003
Kế toán vật tư Người nhận hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) vị
(Ký, đóng dấu)


II. Công tác kế toán VL, CCDC
1. Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Tại công ty may xuất khẩu Phương Mai do đặc điểm của nguyên vật
liệu nên công ty đã hạch toán vật liệu theo phương pháp thẻ song song.




Tưởng Thị Diệp Anh 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán




SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG
CỤ THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG.


Phiếu nhập kho



Bảng tổng hợp N -
Thẻ kho Sổ chi tiết NVL, X - T kho NVL,
CCDC CCDC


Phiếu xuất kho



Ghi hàng ngày
Q hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
a. Ở kho: Thẻ kho sử dụng thẻ kho để phá tình hình N - X - T từng
ngày của từng NVL. Đồng thời phân loại thành phiếu nhập, phiếu xuất riêng.
Theo định kỳ thủ kho phải gửi thẻ kho cho phòng kế toán
NVL tồn
NVL tồn = NVL tồn kho + NVL nhập - NVL xuất
VD. Lập thẻ kho ngày 25 / 4/ 2003 cho vải màu rêu.
Tồn đầu tháng: 800m
Nhập trong tháng: 400m
Xuất trong tháng: 900m
⇒ Tồn cuối tháng: 800 + 400 - 900 = 300m
Căn cứ vào phiếu x kho số 1201 ngày 15/4/2003 thủ kho lập thẻ kho
cho NVL vải chính màu vàng như sau.




Tưởng Thị Diệp Anh 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Đơn vị: Công ty May xuất khẩu Phương Mai
Tại kho: Đơn vị
THẺ KHO
Ngày 15/4/2003
Tên nhãn hiệu vật tư: Vải lót Tapeta
ĐVT: Mét
Ngày N - Chứng từ Số lượng Ký nhận
Diễn giải
X N X N X T của kế toán
SDĐT 3000
7/4 02 Nhập vải lót 1000 4000
14/4 04 Xuất 500 3.500
………
………
Cộng SPS 1000 5000
Tồn cuối tháng 3500

Thủ trưởng đơn vị Thủ, kho
Ký, họ tên Ký, họ tên
Đơn vị: Cty may xuất khẩu Phương Mai
Tại kho: Đơn vị
THẺ KHO
Ngày 16/04/2002
Tên nhãn hiệu vật tư: kéo may
ĐVT: Chiếc
Chứng từ Số lượng Ký nhận kế
Ngày N - X Diễn giải
N X N X T toán
SD ĐT 0
6/4 01 Nhập kéo may 1.000 1000
12/4 02 …………. 500 1500
16/4 02 Xuất kéo may 100 1400


Cộng SPS 1500 100
Tồn cuối tháng 1400



Tưởng Thị Diệp Anh 25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán



b. Tại phòng kế toán: Kế toán cih tiết NVL, CCDC căn cứ vào phiếu
nhập kho, xuất kho để vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ. Mỗi loại
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán ghi riêng vào từng tờ theo biểu mẫu
sau.
VD. Căn cứ vào sổ chi tiết cho vải lót Tapeta.
Phần nhập
- Can cứ vào phiếu xuất kho số 1201 ngày 15/4 kế toán vào sổ chi tiết
cho vải chính màu váy phần xuất kho.




Tưởng Thị Diệp Anh 26
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán




Tưởng Thị Diệp Anh 27
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán




Tưởng Thị Diệp Anh 28
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

2. Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
2.1. TK sử dụng.
Công ty sử dụng các TK kế toán để kiểm tra và giám sát các đối tượng
kế toán vật liệu ở dạng tổng quát.
Chủ yếu là các TK:
- TK 152. NL, VL TK 153 "CCDC"
TK 151 "Hàng mua đang đi đường.
Kết cấu TK này được trình bày ở trang 9
2.2. Phương pháp hạch toán.
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ.
Nên khi mua hàng về nhập kho kế toán căn cứ vào hoá đơn của đơn vị
bán và phiếu nhập kho đã phản ánh gái mua nguyên vật liệu đó kế toán ghi.
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Phải trả cho người bán.
a. Phần Nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Căn cứ vào sổ chi tiết có
VD1. Tình hình nhập nguyên vật liệu trong tháng 4 như sau:
+ Phiếu nhập 1003 ngày 6/4/2002 nhập 500 m vải số tiền tạm ứng là
40.500.000đ
+ Phiếu nhập 1005 ngày 10/4/02 nhập 400m vải lót số tiền tạm ứng:
4.800.000đ.
+ Phiếu nhập 1006 ngày 15/4/2002 nhập 30 cuộn chỉ số trên tạm ứng là
300.000đ.
Số tiền tạm ứng là 300.000đ.
+ Phiếu nhập 1010 ngày 30/4/2002 nhập 700m vải bạt, số tạm ứng =
7.000.000
⇒ Tổng số nguyên vật liệu nhập trong tháng 4 = 40.500.000 + 4.800.00
+ 7.000.000 + 3000.000 = 52.600.000

Tưởng Thị Diệp Anh 29
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

VD2: Có tình hình nhập công cụ dụng cụ trong tháng 4 như sau trả =
tiền tạm ứng.
+ Phiếu nhập 1002 ngày 3/4 nhập 150 cái kéo may số tiền là 1.500.000đ
+ Phiếu nhập 10044 là ngày 7/4 nhập 2.000 chiếc kim khâu số tiền là
400.000đ chưa thanh toán.
+ Phiếu nhập 1007 ngày 16/4 nhập 1.000 kéo bấm chỉ số tiền là
5.000.000đ.
+ Phiếu nhập 1009 ngày 30/4 nhập 800 thước đo vải, số tiền là
8.000.000đ.
⇒ Tổng số công cụ dụng cụ nhập trong tháng 4 = 1.500.000đ +
5.000.000 + 8.000.000 = 14.500.000đ.
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 1 (TK 152)
Ngày 30/4/2003
Diễn giải TK Số tiền
Nợ Có Nợ Có
NVL nhập chưa thanh 152 1.500.000
toán 133 150.000
331 1.650.000
Cộng x x 1.650.000 1.650.000




Tưởng Thị Diệp Anh 30
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 2
Diễn giải TK Số tiền
Nợ Có Nợ Có
NVL nhập trong tháng 152 52.600.000
4/2003 trả = tiền tạm ứng 133 5.260.000
141 57.860.000
Cộng x x 57.860.000


SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Chứng từ Số tiền
Diễn giải TK Đ ứng
S N Nợ Có
SDĐT o
7/4 Nhập kim khâu 153 400.000
Thuế GTGT 133 40.000
Cộng SPS x 440.000


CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 1 (TK 153)
Ngày 30/4/2003
Diễn giải TK Số tiền
Nợ Có Nợ Có
CCDC nhập trong tháng 4 153 400.000
trả bằng tạm ứng 133 40.000
331 440.000
Cộng x x 440.000 440.000




Tưởng Thị Diệp Anh 31
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 2 (TK 153)
Diễn giải TK Số tiền
Nợ Có Nợ Có
CCDC nhập trong tháng 4 153 14.500.000
trả bằng tạm ứng 133 1.450.00
141 15.950.000
Cộng x x 15.950.000 15.950.000
Sau đó kế toán phản ánh vào sổ cái các TK đó.
Cùng với việc phản ánh theo dõi giá trị thu mua NVL kế toán vật liệu
cần theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán với người bán kế toán sử dụng sổ ci
tiết tài khoản 331.
b. Phần xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* TH nếu x kho NVL dùng cho sản xuất kế toán không hạch toán thuế
GTGT vì khi nhập đã tách riêng phần thuế GTGT.
VD. Tại kho của đơn vị trong tháng 4 đã xuất kho:
Phân xưởng 1 là 1000m vải vàng thành tiền = 10.000.000.
Phân xưởng 2 là 4.000m vải bạt thành tiền 40.100.000 và 3000m vải lót
thành tiền là: 10.000.000.
Cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu trên kế toán lập chứng từ ghi sổ.
Tổng số nguyên vật liệu xuất trong tháng 4/2003 = 10000000 +
40.100.00 + 10.000.000 = 60.100.000
VD2. Trong tháng 4 kho của đơn vị xuất cho phân xưởng.
+ Phân xưởng 1 là 50 kéo may thành tiền: 500.000đ
+ Phân xưởng 2 là 100 kéo may thành tiền 1.000.000đ
Và 400 thước đo vải số tiền là 4.000.000
⇒ Tổng số CCDC xuất trong tháng là: 500.000 + 1.00.000 + 4.000.000
= 5.500.000đ




Tưởng Thị Diệp Anh 32
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 3 (TK 153)
TK Số tiền
Diễn giải
Nợ Có Nợ Có
Xuất CCDC cho phân xưởng 627 5.500.000
sản xuất tháng 4/03 153
Cộng x x 5.500.000 5.500.000


VD. Trong tháng 4/2003 công ty bán 100 kéo bấm chỉ ra ngoài.
Doanh thu hàng bán = 500.000đ


CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 4 (TK 153)
TK Số tiền
Diễn giải
Nợ Có Nợ Có
Xuất NVL để bán 632 5.500.000
153
Cộng x x 500.00 500.000




Tưởng Thị Diệp Anh 33
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 3 (TK 152)
Tháng 4/2003
TK Số tiền
Diễn giải
Nợ Có Nợ Có
Xuất NVL cho sản xuất TK 621 60.100000
Tháng 4/2003 152 60.100000
Cộng x x 60.100000 60.100000


Khi xuất NVL để bán ra ngoài. Phần giá trị thực tế xuất kho của nguyên
vật liệu xuất bán được hạch toán vào TK 632 kế toán định khoản
Nợ TK 632: GVHB
CóTK 152: NL, VL
Khi có chấp nhận thanh toán của khách hàng, kế toán điều khoản.
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu hàng bán
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
VD. Trong tháng 4/2003, công ty bán 35m vải kẻ carô ra ngoài.
Doanh thu hàng bán = 375.000đ.
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 4
Tháng 4/2003
TK Số tiền
Diễn giải
Nợ Có Nợ Có
Xuất NVL cho sản xuất TK 632 375.000
Tháng 4/2003 152 375.000
Cộng x x 375.000 375.000




Tưởng Thị Diệp Anh 34
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 5
Tháng 4/2003


TK Số tiền
Diễn giải
Nợ Có Nợ Có
Xuất NVL để bán TK 131 412.500
Tháng 4/2003 152 375.000
(Thuế GTGT) 133 375.000
Cộng x x 412.500 412.500


Cuối tháng kế toán tập hợp số liệu trên các chứng từ để ghi vào sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ và đối chiếu với bảng CĐSPS.
STT Diễn giải TK Số tiền
Nợ Có Nợ Có
1 Nhập NVL nhưng chưa 152 1.500.000
thanh toán 133 150.000
331 1.650.000
2. Nhập NVL trong tháng 152 52600.000
4/2003 133 5260.000
141 57.860.000
3 Xuất NVL cho sản xuất 621 60100000
152 60100000
4 Xuất NVL để bán 632 375.000
152 375.000
5. Xuất NVL để bán 131
(Phản ánh doanh thu thuế 511 375000
GTGT) 133 37500
Cộng x x 120.397.500 120.397.500



Tưởng Thị Diệp Anh 35
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ CCDC
Tháng 4/2003
STT Diễn giải TK Số tiền
Nợ Có Nợ Có
1 Nhập CCDC, (kéo) chưa 152 400.000
thanh toán thuế 133 40.000
331 440.000
2. Nhập CCDC trong tháng 4/03 153 14.500.000
= tiền tạm ứng 133 1450000
141 1590.000
3 Xuất kéo để may 627 5.500.000
153 5.500.000
4 Xuất kéo để bán 632 500.000
153 500.000
Cộng x x 6.900.000 6.900.000


Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK 152
SỔ CÁI TK 152
Tháng 4/2003
Chứng
Số tiền
từ Diễn giải TKĐ ứng
S N Nợ Có
SDĐT 9600.000
01 Nhập NVL chưa thanh toán 331 1500.000
02 Nhập NVL tháng 04/2003 141 52.600.000
03 Xuất NVL để sản xuất 621 60.100.000
04 Xuất NVL để bán 632 375.000
Cộng SPS x 54100000 60.475.000



Tưởng Thị Diệp Anh 36
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

SDCK 3.225.000


SỔ CÁI TK 153
Tháng 4/2003
Chứng
TKĐ Số tiền
từ Diễn giải
ứng
S N Nợ Có
SDĐT o
01 Nhập CCDC chưa thanh toán 331 400.000
02 Nhập CCDC trong tháng = tạm ứng 141 14.500.000
03 Xuất CCDC để sản xuất 627 5.500.000
04 Xuất CCDC để bán 632 500.000
Cộng SPS x 14.900.000 6.000.000
SDCK 8.900.000




Tưởng Thị Diệp Anh 37
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán


CHƯƠNG II. NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


I. Nhận xét chung về đơn vị thực tập công tác kế toán NVL, CCDC của
đơn vị thực tập.
Trong suất những năm thành lập công ty đã trải qua nhiều thử thách
nhưng công ty không ngừng cải thiện, củng cố bộ máy hoạt động. Để được
như ngày nay là do công ty cố nắm bắt được tình hình tổ chức, sắp xếp được
bộ máy quản lý gọn nhẹ, lựa chọn đội ngũ cán bộ có tinh thần trách nhiệm,
trình độ nghiệp vụ vững vàng.
II. Về công tác tổ chức kế toán đã nắm bắt được những thay đổi của bộ
tài chính nên đã áp dụng hình thức mới làm cho công việc thuận tiện,
phù hợp.
Quy mô sản xuất không lớn nên công ty sử dụng phương pháp thẻ song
song để hạch toán. Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ rất phù hợp với
điều kiện của công ty để dễ kiểm tra, đối chiếu trên vi tính.
Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm công ty còn lại một số tồn tại.
Do công ty mới thành lập nên hệ thống kho tàng bảo quảng vật liệu
chưa đảm bảo trong khi nguyên vật liệu của công ty là vải, mex…
Khi hạch toán theo dõi nguyên vật liệu trên chứng từ sổ sách không
theo dõi đối với từng loại nguyên vật liệu mà lại theo dõi một cách tổng hợp
nên đã gây khó khăn với vấn đề nắm tình hình từng loại nguyên vật liệu.
Bảng tổng hợp N - X - T NVL của công ty không theo đúng quy định.
Theo quy định cuối mỗi tháng công ty phải lập nhưng công ty lại lập bảng này
vào cuối năm.




Tưởng Thị Diệp Anh 38
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Công ty cũng không tiến hành lập bảng khoảng no vật tư, nó rất quan
trọng đối với các doanh nghiệp, NVL sẽ được đảm bảo về cả mặt số lượng và
chất lượng.
Với góc độ là một sinh viên thực tập em xị có một số các kiến nghị về
tình hình tổ chức kế toán NVL tại công ty.
III. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL.
1. Về chứng từ kế toán: Để quản lý tốt NVL mua về thường hàng mua
về trước khi nhập kho cần lập biên bản kiểm nghiệm vật tư để đảm bảo số
lượng, quy cách phẩm chất NVL.
Biên bản kiểm nghiệm được lập thành 2 bản.
01 bản giao cho bộ phận cung ứng vật tư
01 bản giao cho phòng kế toán.
Đơn vị: Công ty may Phương Mai
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 30/4/2003. Số …..
Căn cứ…… số……. ngày…….. tháng…… năm…… của bản kiểm
nghiệm gồm.
Ông (bà) Nguyễn Văn A Trưởng ban
Ông (bà) Nguyễn Thị B Uỷ viên.
Đã kiểm nghiệm các loại
Số lượng Kết quả kiểm nghiệm
Tên nhãn Phương thức Ghi
TT MS ĐVT theo chứng SL đúng SL không đúng
hiệu quy cách kiểm nghiệm chú
từ quy cách quy cách
1 Vải lót Tapeta Toàn diện m 700 0




2. Công ty may xuất khẩu khi hạch toán lại không theo dõi với
từng loại NVL như: NVL chính, NVL phụ, vật liệu khác… nên sẽ đáp ứng
cho việc theo dõi từng loại nguyên vật liệu.
Công ty nên theo dõi trên bảng kê chi tiết từng loại sản phẩm.


Tưởng Thị Diệp Anh 39
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

VD. Có thể lập bảng kê chi tiết cho nguyên vật liệu chính.
BẢNG KÊ CHI TIẾT TK 152
Từ 6/4-30/4
Số hiệu Nội dung Tổng số Có TK 141 Nợ các TK khác
S N tiền TK 152 133
01 6/4 Nhập vải vàng 5.280.000 4.800.000 480.000 5.280.000
02 16/4 Nhập vải bạt 44.550.000 40.500.000 4.050.000 44.550.000
03 30/4 Nhập vải lót 7.700.000 7.000.000 700.000 7.700.000
Tapeta
Tổng cộng 57.530.000 52.300.000 5.230.000 57.530.000


3. Công ty nên lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.
Trong kỳ vật liệu xuất dùng ít hơn so với kế hoạch đề ra, như vậy cuối
kỳ vật liệu xuất cho các phân xưởng chưa được sử dụng các phân xưởng cần
phải lập phiếu báo vật tư gửi cho phòng kế toán để theo dõi lượng vật tư còn
lại cuối tháng ở các phân xưởng đồng thời làm căn cứ để tính giá thành sản
phẩm và định mức mức sử dụng vật liệu.
Số lượng vật liệu còn lại cuối tháng chia làm hai loại và nộp lại koh kho
để dùng vào việc khác.
- Nếu vật tư còn sử dụng tiếp thì bộ phận sử dụng lập phiếu báo vật tư
còn lại cuối kỳ thành 2 liên
+ 01 liên giao cho phòng cung tiêu
+ 01 liên giao cho phòng kế toán.
Phụ trách bộ phận sử dụng ký tên
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ được lập như sau:




Tưởng Thị Diệp Anh 40
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

PHIẾU BÁO VẬT TƯ NGUYÊN CÒN LẠI CUỐI THÁNG
Tháng….. năm…..
Bộ phận sử dụng
STT Tên nhãn hiệu MS ĐVT Số lượng Lý do SD
quy cách vật tư
1 Vải lót 1521.01 m 500
2 Vải vàng 1521.02 m 1.000
3 Mếch 1521.03 Chiếc 500
4
Cộng x x …


4. Ngoài ra, công ty đã lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ không theo
mẫu chuẩn do Bộ TC ban hành. Trong mẫu sổ chuẩn không có cột diễn
giải, cột TK và cột số tiền không chia ra bên nợ, bên có. Nhưng trong khi đó
công ty lại lâlpj theho mẫu trên nên rất phức tạp.
Theo em, công ty nên lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo mẫu chuẩn
của Bộ TC thuận tiện cho việc ghi chép. Mẫu đúng của Boọ TC như sau:
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ Chứng từ
Số tiền Số tiền
Số Ngày Số Ngày




Cộng




Tưởng Thị Diệp Anh 41
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP
I. Mục đích ý nghĩa của hoạt động tài chính.
1. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Hoạt động tài chính là một trong những hoạt động cơ bản của doanh
nghiệp mối quan hệ mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm quyết
địnhh các mối quan hệ kinh tế phát sịnh trong sản xuất kinh doanh được biểu
hiện dưới hình thái tiền tệ.
- Nói cách khác tài chính doanh nghiệp là nhứng quan hệ tiền tệ gắn
liền trong việc tổ chức huy động phương pháp sử dụng và quản lý quá trình
kinh doanh.
2. Ý nghĩa của quá trình phân tích quản lý tài chính
- Qua quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh số liệu năm nay và năm
trước (hoặc các năm liền trước) nhằm mục đích đánh giá tiềm năng hiệu quả
kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng của doanh nghiệp trong lai.
- Bởi vậy phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là mối quan
tâm của các tổ chức kinh tế.
+ Đối với chủ sở hữu quan tâm đến khả năng sinh lời của một đồng
vốn, cơ cấu tài chính trước khi quy định đầu tư vào doanh nghiệp.
+ Đối với chủ nợ quan tâm đến khả năng thanh toán nợ, lãi vay, khả
năng sinh lời trước khi qui định cho vay.
+ Các nhà quản lý quan tâm đến tỷ số hoạt động (vòng quay của vốn kỳ
tiến trung bình) khả năng đạt được kết quả trong tương lai.
- Mục đích quan trọng nhất của tình hình tài chính là nhằm giúp cho các
tổ chức kinh tế ra quyết đinh lưạ chọn tổ chức phương án kinh doanh tối ưu
và đánh giá chính xác thực trạng của doanh nghiệp. Thông qua đó nhằm xác
định mặt tích cực, mặt hạn chế của tình hình tài chính, nguyên nhân chủ yếu
đã ảnh hưởng đến các mặt đó thông qua đó đề xuất các biện pháp kịp thời để
cải tiến hoạt động tài chính tạo tiền đề để phát triển kết quả sản xuất kinh


Tưởng Thị Diệp Anh 42
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

doanh của doanh nghiệp.
II. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp .
- Tài liệu gồm : Hệ thống báo cáo tài chính trong đó chủ yếu dựa vào
bản cân đối kế toán và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau mỗi biên độ
kế toán.
1. Phân tích bảng cân đối kế toán. (B01- DN)
- Khái niệm BCĐKINH Tế là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh
tổng quát toàn bộ tài chính của doanh nghiệp theo 2 cách đánh giá tài sản và
nguồn hàng thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo (thường là cuối niên độ kế
toán).
Bảng CĐ kế toán chia làm 2 phần :
+ Phần tài sản.
+ Phần nguồn vôn.
1.1. Phần tài sản
- Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo
kế toán tài chính thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp .
+ Về kế toán: số liệu tại phần tài sản phản ánh quy mô và kết chuyển
các loại vốn, tài sản có thể đánh giá khái quát quy mô tài sản, tính chất hoạt
động và trình độ sử dụng vôn.
+ Về pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện số vốn thuộc quyền quản lý
và sử dụng của doanh nghiệp.
1.2. Phần nguồn vốn
- Phản ánh nguồn vốn hoàn thành các loại tài sản có của doanh nghiệp.
+ Về kinh tế: số liệu thể hiện cơ cáu các nguông vốn được đầu tư và
huy động vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua đó có thể đánh
giá 1 cách khái quát khẳ năng và mức độ chủ động về tài chinhhs của doanh
nghiệp.
+ Về pháp lý: số liệu thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối
với người cho vay và các khoản nợ phải trả, phải nộp.


Tưởng Thị Diệp Anh 43
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán




Tưởng Thị Diệp Anh 44
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán




Tưởng Thị Diệp Anh 45
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán




Tưởng Thị Diệp Anh 46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán




Tưởng Thị Diệp Anh 47
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán




Tưởng Thị Diệp Anh 48
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán




Tưởng Thị Diệp Anh 49
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Phương pháp phân tích
Nhìn vào bảng phân tích CĐKINH Tế của May xuất khẩu Minh Khai ta
có thể đánh giá khái quát tình hình tài chinhs của công ty như sau:
Nhìn chung tổng tài sản của công ty trong kỳ đã giảm 21.241.725.881 đ
với tỷ lệ giảm tương ứng là 12%, như vậy tài sản của công ty giảm so với
năm trước.
1.1. Phân tích theo chiều ngang (chênh lệch): nhằm phản ánh sự
biến động tăng giảm của từng chỉ tiêu trên BCĐ kế toán giữa các kỳ so
sánh.
* Phần tài sản.
Tài sản lao động và đầu tư ngắn hạn giảm 19.813.855.141 với tỷ lệ
tương ứng là 13%. Nguyên nhân chủ yếu là do giảm vốn bằng tiền với số tiền
là 733.541.341 đ tương ứng với rỷ lệ là 11%. Nói chung vôn bằng tiền của
công ty có xu hướng giảm như vậy là tốt vì công ty không dự trữ TM và
TGNH quá lớn mà đưa ra phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tiếp đến là các khoản phải thu giảm số tiền là 22.468.617.717đ tương
ứng với tỷ lệ giảm là 28%. Nguyên nhân giảm chủ yếu do phải thu nội bộ
giảm mạnh tới 0,00%.
Qua đây có thể thấy rằng công tác đôn đốc thu hồi công nợ của doanh
nghiệp đạt hiệu quả cao.
Bên cạnh sự biến động của tiền và các khoản phải thu đã ảnh hưởng đến
TSLĐ và ĐTNH thì việc tăng hàng tồn kho số tiền là 2.430.258.641 so với
đầu kỳ tương ứng với tỷ lệ tăng là 6%, đặc biệt là khoản NL, VL tồn kho tăng
2.407.567.247 đ tương ứng tỷ lệ tăng 192%, khoản CF XDCBDD cũng tăng
số tiền là 560.683.695đ, tỷ lệ tăng 0,9%. Khoản chi phí này tăng lên là do
trong kỳ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Song song với việc tăng hàng tồn kho, TSLĐ khác cũng tăng
958.552.287 tỷ lệ tăng 3% nguyên nhân tăng do khoản tạm ứng tăng
1.972.549.421đ tỷ lệ tăng 8%.


Tưởng Thị Diệp Anh 50
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Xét về TSCĐ và đầu tư dài hạn
Cuối kỳ TSCĐ và đầu tư dài hạn giảm 1.427.870.740đ tỷ lệ giảm 5%.
Trong đó giảm chủ yếu là giảm về TSCĐ với số tiền giảm là 1.988.554.399đ
tương ứng tỷ lệ giảm 8%. Có thể nhận thấy rằng trong kỳ công ty đã thanh
toán, nhượng bán một số TSCĐ cũ không còn đủ điều kiện để phục vụ sản
xuất kinh doanh.
* Phần nguồn vốn
So với đầu năm tổng nguồn vốn cuối kỳ giảm 21.241.725.881đ tỷ lệ
giảm 12% trong đó Nợ phải trả giảm 14% tương ứng là 22.444.153.952đ
Đặc biệt là nợ ngắn hạn cuối kỳ giảm 20.634.083.854 đ tương ứng tỷ lệ
giảm 15% và các khoản nợ khác cũng giảm 38% tương ứng số tiền
1.831.971.754đ.
Nhưng trong phần nợ phải trả thì nợ dài hạn cũng đã tăng nhưng không
đáng kể số tiền là 21.901.656 tương ứng tỷ lệ tăng 0,2%. Nguyên nhân là
trong kỳ công ty đã tăng khoản vay dài hạn 21.901.653đ ứng với tỷ lệ 0,2%.
- Nguồn vốn chủ sở hữu cuối kỳ tăng 1.202.428.071đ ứng với tỷ lệ 9%
chủ yếu là tăng nguồn vốn quỹ 1.355.296.477đ tỷ lệ tăng 9%, trong đó quỹ dự
phòng tài chính tăng nhiều nhất 142.207.049đ tỷ lệ tăng 77%.
Điều này chứng tỏ rằng việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của
công ty đạt hiệu quả.
1.2. Phân tích theo chiều dọc (so sánh tỷ trọng)
* Phân tích theo chiều ngang cho ta thấy sự biến động của các khoản
mục nhưng chưa cung cấp cho ta thấy mối quan hệ giữa các khoản mục trong
tổng tài sản hay trong tổng nguồn vốn. Để thấy được mối quan hệ này ta cần
tiến hành phân tích theo chiều dọc, nghĩa là tất cả các khoản mục đều được
đem so với tổng tài sản, hoặc tổng nguồn vốn để xác định tỷ lệ kết cấu của
từng khoản mục trong tổng số.
Nhìn vào bảng phân tích bảng cân đối kế toán ta thấy
* Phần tài sản


Tưởng Thị Diệp Anh 51
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

TSLĐ và ĐTNH có xu hướng giảm từ 86% xuống 84,7% vào lúc cuối
năm (giảm 1,30%). Các khoản mục của TSLĐ và ĐTNH trong kết cấu tài sản
đều giảm so với đầu năm, còn các khoản mục TSLĐ khác tăng 15,7% lên
18,79% vào cuối năm (tăng 3,09%) và chi sự nghiệp tăng 0,01% vào cuối
năm.
TSCĐ và ĐTDH có xu hướng tăng từ 14% → 15% (tăng 1%) riêng
TSCĐ tăng nhiều nhất từ 13% → 14,1% (tăng 1,1%). Ngoài ra các khoản chi
phí XDCBDD tăng từ 0,9% →10% (0,1%)
* Phần nguồn vốn nợ phải trả có xu hướng giảm từ 91% → 89% (giảm
2%).
Nguyên nhân do nợ ngắn hạn giảm từ 82% → 80% (2%) và khoản nợ
khác giảm nhẹ từ 2% → 1,9% (0,1%).
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 9% → 11% (2%) chứng tỏ khả năng tự
chủ về tài chính của công ty là tốt. Việc tăng NVCSH chủ yếu là do nguồn
vốn quỹ tăng từ 7% → 10% (tăng 3%) trong đó tăng nhiều nhất là nguồn vốn
kinh doanh tăng 2% và quỹ dự phòng tài chính tăng 0,11% → 0,23% (0,12%).
2. Phân tích tình hình đầu tư của doanh nghiệp
Tình hình đầu tư của doanh nghiệp thể hiện khả năng kinh doanh lâu
dài của doanh nghiệp thông qua tình hình đầu tư dài hạn.
Đầu tư dài hạn thông qua hình thức xây dựng mua sắm TSCĐ, góp vốn
liên doanh đầu tư chứng khoán ngắn hạn… = nguồn vốn tự có, vốn vay hoặc
vốn huy động các chỉ tiêu đánh giá gồm.
2.1. Tỷ suất đầu tư về TSCĐ hữu hình và đầu tư dài hạn
Tỷ suất đầu tư = Error! x 100%
Tỷ suất này phản ánh tỷ trọng của TSCĐ HH và đầu tư dài hạn chiếm
trong tổng số TS của doanh nghiệp.
Tỷ suất đầu tư;đầu năm = Error! x 100% = 14%




Tưởng Thị Diệp Anh 52
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Tỷ suất đầu tư năm đạt 14% trong đó TSCĐ đạt 13%, đầu tư tài chính
dài hạn đạt 0,1%, CF XDCB DD đạt 0,9%.
Tỷ suất đầu tư;cuối kỳ = Error! x 100% = 15,3%
Trong đó TSCĐ đạt 14,1%, đầu tư tài chính dài hạn đạt 0,3%, CF
XDCBDD đạt 0,9%. Ta thấy tỷ suất đầu tư cuối năm cao hơn đầu năm (15,3-
14%) = 1,3% chứng tỏ công ty vào mua sắm máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật
ở thời điểm cuối năm.
2.2. Tỷ suất tài trợ TSCĐHH và đầu tư dài hạn.
Tỷ suất tài trợ về TSCĐ cho ta thấy số vốn tự có của công ty dùng để
trang bị TSCĐ là bao nhiêu. Nếu công ty có khả năng tài chính vững vàng thì
tỷ suất này thường > 1.
Tỷ suất tài trợ = Error! x 100%
Tỷ suất này phản ánh phần vốn của công ty chiếm bao nhiêu trong tổng
số TSCĐHH và đầu tư dài hạn.
Tỷ suất tài trợ;đầu năm = Error! x 100% = 58%
Tỷ suất tài trợ;cuối kỳ = Error! x 100% = 67%
Ta thấy tỷ suất tài trợ cuối kỳ cao hơn so với đầu năm chứng tỏ khả
năng tự tài trợ về TSCĐ của công ty là tương đối khá và tài chính của công ty
là vững vàng.
2.3. Tỷ suất tự tài trợ tổng quát
Tỷ suất tự tài trợ = Error! x 100%
Chỉ tiêu này cho ta biết trong tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp thì
phần đóng góp của doanh nghiệp chiếm bao nhiêu %. Tỷ suất tự tài trợ của
công ty là:
Tỷ suất tài trợ;đầu năm = Error! x 100% = 9%
Tỷ suất tài trợ;cuối kỳ = Error! x 100% = 11%
So với đầu năm cuối năm công ty đã tăng 2% tuy nhiên trong tổng số
tài sản hiện có của công ty thì khả năng thanh toán là rất nhỏ nhưng có xu
hướng tăng về cuối năm. Công ty cần phát huy mạnh hơn.

Tưởng Thị Diệp Anh 53
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

3. Phân tích tình hình rủi ro về tài chính của doanh nghiệp
Mỗi đơn vị kinh doanh khi hoạt động bao giờ cũng nên tính đến khả
năng rủi ro tài chính của đơn vị mình. Rủi ro trong quá trình sản xuất kinh
doanh bao gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Trong giai đoạn hiện nay
doanh nghiệp có quyền chủ động về sản xuất kinh doanh do đó nếu gặp rủi ro
thì doanh nghiệp phải tự gánh chịu. Các chỉ tiêu đánh giá gồm.
3.1. Hệ số nợ trên tài sản.
Hệ số nợ/TS = Error! x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số TS hiện có của doanh nghiệp có
bao nhiều phần do vay nợ.
Hệ số nợ/TS đầu năm = Error! x 100% = 91%
Hệ số nợ/TS cuối kỳ = Error! x 100% = 89%
Ta thấy hệ số nợ/TS cuối kỳ giảm 2% so với đầu kỳ điều này chứng tỏ
rủi ro về tài chính của doanh nghiệp đang giảm dần, nợ đã được trả bớt.
3.2. Hệ số nợ ngắn hạn
Hệ số nợ; ngắn hạn = Error! = Error!
Hệ số nợ; ngắn hạn đầu năm = Error! = 0,99%
Hệ số nợ; ngắn hạn cuối kỳ = Error! = 0,97%
Hệ số nợ ngắn hạn cuối kỳ so với đầu năm giảm 0,02 lần (0,2%) đây là
biểu hiện tốt và rủi ro tài chính cũng giảm đi. Có được thành tích này là do
công ty đã làm tốt công tác thu hồi công nợ và tiêu thụ hàng tồn kho.




Tưởng Thị Diệp Anh 54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

4. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty may
xuất khẩu Phương Mai
* Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài
chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tác dụng của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Số liệu trên báo cáo cung cấp những thông tin tổng hợp về phương thức
kinh doanh về việc sử dụng các tiềm năng vốn, lao động, kỹ thuật, kinh
nghiệm quản lý của doanh nghiệp và nó chỉ ra kết quả hoạt động kinh doanh
đem lại lợi nhuận hay gây ra tình trạng lỗ vốn.
- Cung cấp các số liệu về hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đã
thực hiện trong kỳ. Đó là sự quan tâm của các nhà quản lý.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được xem như một bản hoạt
động hướng dẫn để dự tính xem doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tương
lai.
Nội dung báo cáo của hoạt động kinh doanh.
Có thể thay đổi theo từng thời kỳ, tuỳ theo yêu cầu của quản lý nhưng
phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản sau:
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu -
Các chỉ tiêu làm giảm;tổng doanh thu
- Giá vốn hàng bán phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua toàn bộ
số hàng bán hoặc để sản xuất số hàng bán đó.
- Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm toàn bộ các khoản 1 chi phí
liên quan đến khâu lưu thông hàng bán và khâu quản lý doanh nghiệp.
- Lãi (lỗ) phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kinh doanh
được xác định:
Lãi (lỗ) = Doanh thu thuần - Chi phí bán hàng - Chi phí hoạt động kinh
doanh.



Tưởng Thị Diệp Anh 55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Công ty may xuất khẩu Phương Mai
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2002
Phần I: Lãi, lỗ
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Mã số Kỳ này Kỳ trước
1 2 3 4
Tổng doanh thu 01 79.506.000.000 79.590.000.000
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu 02
Các khoản giảm trừ (05+06+07) 03
+ Giảm giá hàng bán 05
+ Hàng bán bị trả lại 06
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất 07
khẩu
1. Doanh thu thuần 10 79.506.000.000 79.590.000.000
2. Giá vốn hàng bán 11 68.629.000.000 70.981.000.000
3. Lãi gộp (10-11) 20 10.877.000.000 8.609.000.000
4. Chi phí bán hàng 21 650.600.000 828.910.000
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 4.800.000.000 3.381.000.000
6. Lợi nhuận thuần từ HĐKD (20-21-22) 30 5.426.400.000 4.399.090.000
7. Thu nhập hoạt động tài chính 31 50.000.000 430.000.000
8. Chi phí hoạt động tài chính 32 4.059.000.000 3.500.000.000
9. Lợi nhuận từ HĐTC (31-32) 40 (4.009.000.000) (3.070.000.000)
10. Các khoản thu nhập bất thường 41 897.290.000 340.510.000
11. Chi phí bất thường 42 543.910.000 35.000.000
12. Lợi nhuận bất thường 50 353.380.000 305.510.000
13. Tổng lợi nhuận trước thuế 60 1.770.780.000 1.634.600.000
(30+40+50)
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải 70 520.900.000 375.510.000
nộp
15. Lợi nhuận sau thuế (60-70) 80 1.249.880.000 1.259.090.000



Tưởng Thị Diệp Anh 56
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán


Ta tiến hành phân tích bảng kết quả - hoạt động kinh doanh của Công ty
may xuất khẩu Phương Mai qua một số chỉ tiêu sau:
* Doanh thu thuần:
ΔDt = 79.506.000.000 - 79.590.000.000 = -84.000.000
% Dt = Error! x 100% = Error! x 100% = -0,10%
Doanh thu kỳ này so với kỳ trước giảm 84.000.000đ, tỷ lệ giảm 0,10%.
Đây là biểu hiện không tốt, doanh nghiệp đang đi xuống.
* Lợi nhuận sau thuế
ΔLnS = 1.249.880.000 - 1.259.090.000 = -9.210.000
%LnS = Error! x 100% = Error! x 100% = 0,73%
Lợi nhuận sau thuế kỳ này giảm so với kỳ trước là 9.210.000 và tỷ lệ
giảm là 0,73%. Đây là biểu hiện tiêu cực của công ty.
* Tỷ lệ GVHB/DTT
Kỳ trước: Error! = Error! x 100% = 89,18%
Kỳ này: Error! = Error! x 100% = 86,31%
Δ = 86,31% - 89,18% = -2,87%
Tỷ lệ GVHB/DTT kỳ này so với kỳ trước giảm 2,87%. Đây là biểu hiện
tốt đã làm tăng lợi nhuận trong kỳ của công ty.
* Tỷ lệ CFBH/DTT
Kỳ trước: Error! = Error! x 100% = 1,04%
Kỳ này: Error! = Error! x 100% = 0,81%
Δ = 0,81 - 1,04 = -0,23%
Tỷ lệ CFBH/DTT kỳ này so với kỳ trước giảm 0,23%. Đây là biểu hiện
tốt lợi nhuận của công ty đã tăng.
* Tỷ lệ CFQLDN/DTT
Kỳ trước: Error! = Error! x 100% = 4,24%
Kỳ này: Error! = Error! x 100% = 6,03%
Δ = 6,03% - 4,24% = 1,79%


Tưởng Thị Diệp Anh 57
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Tỷ lệ CF QLDN/DTT kỳ này tăng 1,79% so với kỳ trước. Đây là biểu
hiện không tốt đã làm giảm lợi nhuận của công ty.
Để biết rõ tình hình tài chính của công ty ta phân tích thêm một số chỉ tiêu.
* Tỷ suất doanh lợi, doanh thu
Kỳ trước: Error! = Error! x 100% = 1,58%
Kỳ này: Error! = Error! x 100% = 1,57%
Δ = 1,57 - 1,58 = -0,01%
Tỷ suất doanh thu kỳ này giảm so với kỳ trước là 0,01%. Đây là biểu
hiện không tốt của công ty.
5. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh là quá trình
phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán nhằm đánh
giá khái quát việc đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và xu
hướng biến động của chúng.
* TH1: NVCSH có đủ để trang trải cho các TS cần thiết phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không cần phải đi vay hoặc
không cần phải đi chiếm dụng vốn bên ngoài. Ta có cân đối tổng quát 1.
(B) Nguồn vốn = (AI + II + III + IV + V (2,3) + B1 + II + III) Tài sản
* Đầu năm
VT = NVCSH = 14.252.787.343
VP = 6.662.336.722 + 77.678.885.588 + 34.965.648.976 + 553.572.800
+ 2.466.973.541 + 20.476.119.065 + 10.000.000 + 790.981.369
= 142.584.518.061
Xét 2 vế ta có bất đẳng thức: VT < VP
Δ = VT - VP = 14.252.787.343 - 143.584.518.061 = -129.331.730.718
* Cuối kỳ
VT = NVCSH = 15.455.215.414
VP = 5.928.795.381 + 55.210.267.871 + 37.395.907.627 + 441.005.245
+ 1.565.543.962 + 18.316.397.465 + 10.000.000 + 1.351.665.028

Tưởng Thị Diệp Anh 58
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

= 120.219.582.579
Xét 2 vế ta thấy: VT < VP
Δ = VT - VP = 15.455.215.414 - 120.219.582.579
= -104.764.367.165
Qua 2 bất đẳng thức ta thấy trong năm công ty ở tình trạng thiếu
NVCSH để trang trải tài sản. Để quá trình sản xuất kinh doanh được bình
thường phải huy động thêm NVCSH từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng
bên ngoài dưới dạng gia hạn thanh toán các khoản phải trả. Việc đi vay hoặc
đi chiếm dụng vốn trong thời hạn thanh toán đều là hợp lý và là nguồn vốn
hợp pháp.
* TH2: Trong quá trình sản xuất kinh doanh khi NVCSH không đủ đáp
ứng nhu cầu thì doanh nghiệp có thể đi vay để bổ sung vốn kinh doanh. Các
khoản vay ngắn hạn dài hạn chưa đến hạn trả dùng cho mục đích kinh doanh
đều được coi là nguồn vốn hợp lý. Ta có cân đối TQ (2).
(A1, II + BI,II) Nguồn vốn = (AI, II, IV, V(2,3) + BI,II,III) Tài sản
Đầu năm
VT = 47.009.961.703 + 10.921.983.777 + 13.616.353.732
+ 636.433.611
= 72.184.732.823
VP = 143.584.518.061
Ta thấy VT < VP ⇒ Δ = VT - VP = 72.184.732.823 - 143.584.518.061
= - 71.399.785.238
Cuối năm
VT = 48.408.579.123 + 10.943.885.433 + 14.971.650.209 +
483.565.205
= 74.807.679.970
VP = 120.219.582.579
Ta thấy VT < VP ⇒ Δ = VT - VP = 74.807.679.970 - 120.219.582.579
= 45.411.902.609

Tưởng Thị Diệp Anh 59
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Qua 2 bất đẳng thức ta nhận thấy: do NVCSH thiếu không đủ nên công
ty phải bổ sung N vốn = cách đi vay ngắn hạn và nợ dài hạn. Đầu năm đã đi
vay nhưng N vốn vẫn không đủ nên công ty phải đi chiếm dụng vốn của các
đối tượng khác (phải trả cho người bán, các khoản phải trả, phải nộp khác).
6. Phân tích khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh công tác quản lý TC.
Nếu quản lý hoạt động TC tốt sẽ ít công nợ. Nếu công tác quản lý kém dẫn
đến tình trạng công nợ lớn.
6.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện về TM và các loại TS có thể chuyển về
ngay thành tiền đề thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng; thanh toán tổng quát =Error! = Error!x 100%
= Error!
+ Hệ số KNTT tổng; quát đầu năm = Error!
= Error!x 100% = 61,08%
+ Hệ số KNTT tổng; quát cuối kỳ = Error!
= Error! x 100% = 53,22%
Δ = 53,22% - 61,08% = -7,86%
Hệ số KNTT cuối năm thấp hơn so với đầu năm là 107,8% có xu hướng
giảm dần vào cuối năm.
6.2. Hệ số thanh toán hiện hành: thể hiện khả năng mức độ đảm bảo
của TSLĐ đối với nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán;hiện hành = Error! x 100% = Error!
Hệ số thanh toán;hiện hành đầu năm = Error! x 100% = 104%
Hệ số thanh toán;hiện hành cuối kỳ = Error! x 100% = 105%
Δ = 105% - 104% = 1%
KNTT hiện hành của công ty tương đối cao và tăng dần về cuối năm.
6.3. Hệ số thanh toán tức thời = Error!



Tưởng Thị Diệp Anh 60
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Hệ số thanh toán; tức thời đầu năm = Error!x 100% = 60%
Hệ số thanh toán; tức thời đầu kỳ = Error!x 100% = 51%.
Δ = 51% - 60% = - 9% khả năng thanh toán của công ty giảm dần vào
cuối năm ⇒ Công ty cần cố gắn khắc phục nhược điểm này.
7. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
7.1. Phân tích sức sản xuất và sức sinh lời của vốn lưu động .
7.1.1. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (mức doanh thu tính cho một
đồng vốn lưu động bình quân).
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn lưu động tham đã tham gia vào úa
trình sản xuất đã tạo ra được mấy đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Hiệu suất
Sử dụng vốn lưu động = Error!
Vốn LĐBQ kỳ này = Error!
= Error! = 136.216.957.408
(Hiệu suất)
HSSD vốn LĐ kỳ này = Error! = 0,58
Vốn LĐBQ kỳ trước = Error!
= Error!= 130971942309
Hiệu suất SD; vốn LĐ kỳ trứoc = Error! = 0,60
Δ Hiệu suất = 0,58 - 0,60 = - 0,2

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản