Luận văn tốt nghiệp "Vai trò của Nhà nước đối với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta"

Chia sẻ: Bùi Dương Sơn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:66

0
416
lượt xem
195
download

Luận văn tốt nghiệp "Vai trò của Nhà nước đối với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn tốt nghiệp "vai trò của nhà nước đối với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta"', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp "Vai trò của Nhà nước đối với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta"

  1. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: “Vai trò của Nhà nước đối với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta” 1
  2. MỤC LỤC Trang A. PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................4 B. NỘI DUNG...........................................................................................................6 CHƯƠNG 1: TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ...........................................................................................6 1.1. Vai trò của Nhà nước trong quá trình công nghiệp hoá.............................6 1.1.1. Quan niệm công nghiệp hoá- Thực chất công nghiệp hoá...........................6 1.1.2. Vì sao hiện nay công nghiệp hoá lại gắn với hiện đại hoá..........................7 1.1.3. Vai trò của Nhà nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá........8 1.2. Tất yếu khách quan vai trò của Nhà nước trong quá trình công nghi ệp hoá.............................................................................................................................9 1.2.1. Vai trò của Nhà nước trong việc định hướng cho quá trình công nghiệp hoá .9 1.2.2. Vai trò của Nhà nước trong việc phát triển khoa học công nghệ..............11 1.2.3. Nhà nước với vai trò phát triển nguồn vốn.................................................13 1.2.4. Vai trò của Nhà nước trong quản lý quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá..14 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA..........................................................16 2
  3. 2.1. Định hướng cho quá trình công nghiệp hoá...............................................16 2.1.1. Việc đề ra mục tiêu chiến lược kế hoạch bước đi của công nghiệp hoá. 16 2.1.2. Thực trạng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù h ợp với b ước đi c ủa quá trình công ngiệp hoá...............................................................................................16 2.1.3. Tạo nguồn lực cho tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đ ại hoá đ ất nước........................................................................................................................17 2.1.3.1. Thực trạng nguồn nhân lực nước ta hiện nay.........................................18 2.1.4. Phát triển giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho s ự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước...................................................20 2.2. Chính sách phát triển công nghệ.................................................................21 2.2.1. Phát triển công nghệ sản xuất.....................................................................21 2.2.2. Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học.............................................................23 2.2.3. Nâng cao hiệu quả quảnlý Nhà nước về khoa học và công ngh ệ trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá ...........................................................................24 2.2.3.1. Một số thành tựu về ứng dụng khoa học và công nghệ ở nước ta trong thời kì đổi mới........................................................................................................24 2.2.3.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ......................25 2.3. Chính sách huy động và sử dụng nguồn vốn............................................26 2.3.1. Thực trạng huy động vốn của Nhà nước....................................................26 2.3.2. Thực trạng vai trò của Nhà nước trong việc sử dụng và quản lý vốn......27 3
  4. 2.4. Quản lý quá trình công nghiệp hoá.............................................................29 2.4.1. Thực trạng vai trò quản lý của Nhà nước...................................................29 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN TỚI....32 3.1. Định hướng quá trình công nghiệp hoá......................................................32 3.1.1. Xác định một cách toàn diện thích hợp hơn quá trình công nghiệp hoá.....32 3.1.2. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế cho phù hợp với bước đi của công nghiệp hoá hiện đại hoá.........................................................................................32 3.1.3. Một số giải pháp cụ thể nhằm củng cố và nâng cao chất l ượng nguồn nhân lực...................................................................................................................33 3.1.4. Một số giải pháp phát triển giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.................................36 3.2. Chính sách phát triển khoa học công nghệ................................................39 3.2.1. Công nghệ nước ngoài.................................................................................39 3.2.2. Công nghệ và cán bộ khoa học trong nước.................................................40 3.2.3. Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước về KH - CN...42 3.3. Phát triển nguồn vốn....................................................................................42 3.3.1. Giải pháp huy động vốn...............................................................................42 3.3.2. Giải pháp sử dụng và quản lý vốn..............................................................44 3.3.3. Đổi mới tổ chức bộ máy tài chính quốc gia và công tác kiểm toán kế toán. .45 4
  5. 3.4. Giải pháp trong vấn đề quản lý..................................................................48 3.4.1. Xác định đúng phương hướng của cơ chế quản lý....................................48 3.4.2. Xây dựng hệ thống luật kinh tế...................................................................49 C. KẾT LUẬN.........................................................................................................52 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................53 5
  6. LỜI MỞ ĐẦU Bất kì một quốc gia nào muốn phát triển, đạt được trình đ ộ một n ước phát triển đều phải trải qua nấc thang có tính tất y ếu l ịch sử. Đó là công nghi ệp hoá. Trên thế giới đã có nhiều nước tiến hành thành công công nghiệp hoá và hiện nay cũng còn nhiều nước đang tiến hành công nghiệp hoá. Trong các giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử loài người, công nghiệp hoá ở những nước khác nhau có sự khác nhau về mô hình, về thời gian th ực hiện và do đó có s ự khác nhau về ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế xã hội. N ước ta b ắt đ ầu công nghiệp hoá từ năm 1960 theo đường lối do đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của đảng đề ra. Đến nay sự nghiệp đó vẫn tiếp tục. Nh ưng hoàn c ảnh, đi ều kiện quốc tế và trong nước, trình độ phát triển kinh tế nước ta hiện nay khác nhiều so với năm 1960. Điều đó đặt ra nhiều vấn đề lí luận và thực ti ễn ph ải giải quyết như: Công nghiệp hoá có còn là tất yếu khách quan nữa không? Đánh giá như thế nào về thực trạng công nghiệp hoá ở nước ta nh ững năm qua? Mục tiêu, mô hình, nội dung công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá ở nước ta hiện nay như thế nào? Sự phát triển của nền kinh tế trong hơn mười năm kể từ khi đổi mới đến nay đã thu được nhiều kết quả đáng kể.Trong đó phải kể đến vai trò rất quan trọng của Đảng và Nhà nước. Nhà nước là người hoạch định ra các chính sách chiến lược phát triển kinh tế, phát huy tối đa những mặt tích cực, h ạn ch ế tối thiểu những mặt tiêu cực của kinh tế thị trường. Mà quan trọng nh ất là s ự đ ịnh hướng của nhà nước để kinh tế phát triển theo định hướng xã h ội ch ủ nghĩa mà nhân dân đã lựa chọn. Đây là điểm khác biệt giữa cơ chế kinh tế thị trường ở nước ta và các nước khác. 6
  7. Mặc dù Nhà nước ta đã phát huy vai trò của mình một cách có hi ệu qu ả trong sự nghiệp này, nhưng không phải là không có hạn ch ế. Đó là s ự c ồng kềnh của bộ máy, chưa xóa bỏ được thói quen của cơ chế cũ, chưa thích nghi với cơ chế mới nên hiệu quả chưa cao. Để nhận thức rõ hơn về vai trò c ủa nhà nước trong phát triển kinh tế nói chung và trong công nghiệp hoá hiện đại hoá nói riêng, trong bài viết này, em xin chọn đề tài: “ Vai trò của Nhà nước đối với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta”. Do trình độ có hạn, không thể bao quát được hết mọi khía cạnh của v ấn đ ề to lớn và khó khăn này, nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ xoay quanh một số vấn đề về vai trò của Nhà nước trong việc phát triển nh ững đi ều ki ện chính của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. Trong bài viết này, em xin đ ược trình bày các nội dung cơ bản về đề tài trên như: Tại sao công nghiệp hoá lại phải có vai trò của nhà nước? Nhà nước đóng vai trò quan trọng như th ế nào? Thực trạng vai trò của nhà nước ra sao? Và cuối cùng là m ột số giải pháp nh ằm nâng cao vai trò của nhà nước trong thời gian tới.Và kinh nghiệm của m ột số nước trên thế giới về vai trò của Nhà nước đối với công nghiệp hoá hiện đại hoá 7
  8. NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ 1.1. Vai trò của nhà nước trong quá trình công nghiệp hoá 1.1.1. Quan niệm công nghiệp hoá - Thực chất công nghiệp Quan niệm đơn giản nhất về công nghiệp hoá cho rằng: “Công nghiệp hoálà tạo đặc tính công nghiệp cho một hoạt động, trang bị (cho vùng, cho một nước) các nhà máy công nghiệp”. Quan niệm này có những mặt chưa hợp lí: Trước hết nó không cho thấy mục tiêu của quá trình cần thực hiện 8
  9. Thứ hai, trong nội dung trình bày, quan niệm này gần như đồng nhất quá trình công nghiệp hoá với quá trình phát triển công nghiệp. Và cũng không th ể hiện được tính lịch sử của quá trình công nghiệp hoá. Vì thế nó được sử dụng rất hạn chế trong thực tiễn. Đặt biệt là trong sách báo của Liên Xô (trước đây) tồn tại một định nghĩa phổ biến : “Công nghiệp hoá là quá trình xây dựng đại cơ khí có khả năng cải tạo cả nông nghiệp”. Đó là sự phát tri ển công nghi ệp n ặng với ngành trung tâm là chế tạo máy. Quan niệm này được coi là h ợp lí trong điều kiện của Liên Xô thời kì đó. Nhưng sẽ là rất sai lầm nếu coi đó là quan niệm phổ biến để áp dụng cho tất cả các nước đang phát triển trong đi ều ki ện hiện nay. Năm 1963 tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc đã đưa ra định nghĩa sau: “Công nghiệp hoá là quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngày càng tăng các nguồn của cải quốc dân được động viên để phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nước với kĩ thuật hiện đại. Đặt điểm của cơ cấu này là có một bộ phận chế biến sản xuất ra tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, có khả năng bảo đảm đạt tới sự tiến bộ về kinh tế xã hội”. Hiện nay ở nước ta, công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa được coi là nhiệm vụ trung tâm của thời kì quá độ. Đảng ta đã xác định th ực ch ất c ủa công nghi ệp hoá xã hội chủ nghĩa là: “Quá trình thực hiện cách mạng kĩ thuật, thực hi ện s ự phân công mới về lao động xã hội và là quá trình tích luỹ xã hội chủ nghĩa không ngừng thực hiện tái sản xuất mở rộng”. Từ đó cho ta thấy: “Công nghiệp hoá là quá trình xây dựng cơ s ở vật ch ất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, do giai cấp công nhân và nhân dân lao đ ộng th ực hiện dưới sự chỉ đạo và tổ chức của nhà nước chuyên chính vô sản, sự lãnh đạo của đảng cộng sản. Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa có nhiệm vụ đưa nền kinh tế nước ta từ nền sản xuất nhỏ tiến lên sản xuất lớn trở thành một nước công nông nghiệp hiện đại, văn hoá và khoa học tiên ti ến, qu ốc phòng v ững 9
  10. mạnh cuộc sống ấm no hạnh phúc”. Đường lối công nghiệp hoá đ ược xác đ ịnh là: “ưu tiên phát triển công nông nghiệp một cách hợp lí trên cơ s ở phát tri ển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”. Đại hội lần thứ VIII của Đ ảng c ộng s ản Việt Nam lại một lần nữa xác định mục tiêu của công nghi ệp hoá hi ện đ ại hoá là: “Xây dựng nước ta thành một nước có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh th ần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh. T ừ nay đ ến năm 2020 ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. 1.1.2. Vì sao hiện nay công nghiệp hoá lại gắn với hiện đại hoá Cho đến nay, thế giới đã trải qua hai lần cách mạng về kĩ thuật và công nghệ. Lần thứ nhất với tên gọi là cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, diễn ra vào cuối thế kỉ 18 được thực hiện đầu tiên ở nước Anh mà nội dung chủ yếu là thay thế lao động thủ công bằng lao động cơ khí hoá. Lần thứ hai với tên g ọi là cu ộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại được bắt đầu vào giữa th ế kỉ 20 mà nội dung chủ yếu của nó không chỉ dừng lại ở tính chất hiện đại của các yếu tố tư liệu sản xuất, mà còn ở kĩ thuật công ngh ệ sản xuất hiện đ ại, ph ương pháp sản xuất tiên tiến... Hiện nay cuộc cách mạng khoa học và công ngh ệ có nhi ều nội dung phong phú, đa dạng trong đó có thể chỉ ra những nội dung nổi b ật sau đây: Môt là, cách mạng về phương pháp sản xuất: Đó là tự động hoá. Ngoài phạm vi tự động trước đây, hiện nay tự động hoá còn bao gồm c ả vi ệc s ử dụng rộng rãi người máy thay thế cho con người để điều khiển quá trình sản xuất. Hai là, cách mạng về năng lượng: Bên cạnh những năng lượng truyền thống mà con người đã sử dụng trước đây như nhiệt điện, thuỷ điện, thì ngày 10
  11. nay con người ngày càng khám phá ra nhiều năng lượng mới và sử dụng chúng rộng rãi trong sản xuất như: Năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời... Ba là, cách mạng về vật liệu mới: Ngày nay ngoài việc sử dụng các vật liệu tự nhiên, con người ngày càng tạo ra nhiều vật liệu nhân tạo mới thay th ế hiệu quả cho các vật liệu tự nhiên. Bốn là, cách mạng về công nghệ sinh học: Các thành tựu của cuộc cách mạng này được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, y tế , hoá chất và nhiều lĩnh vực khác. Năm là, cách mạng về điện tử tin học: Đây là một lĩnh vực mà hiện nay con người đang đặc biệt quan tâm nhất là máy tính điện tử. Đất nước ta tiến hành công nghiệp hoá trong điều kiện th ế giới đã trải qua hai cuộc cách mạng khoa học và công nghệ như vậy, vì thế nếu chỉ công nghiệp hoá nền kinh tế thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã h ội, không thể theo kịp các nước phát triển trong khu vực và thế giới. Công nghiệp hoá có thể coi là cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ nhất, hiện đại hoá có thể coi là cuộc cách mạng khoa học lần thứ hai. Muốn rút ngắn khoảng cách tụt hậu giữa nước ta với các nước phát triển thì chúng ta phải th ực hi ện đ ồng th ời cả hai cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hay thực hiện công nghiệp hoá g ắn liền với hiện đại hoá. Có như vậy thì sự nghiệp công nghiệp hoá nền kinh t ế quốc dân mới có thể thành công, đưa đất nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại tiến lên chủ nghĩa xã hội. 1.1.3. Vai trò của nhà nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá Trước khi nói đến vai trò của nhà nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá phải nói đến vai trò của nhà nước trong nền kinh tế. Nghiên cứu quá trình phát 11
  12. triển của các nước ASEAN trong mấy thập kỉ qua cho ta th ấy: Nhà n ước có vai trò đặt biệt quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế. Tuy kết quả đ ạt đ ược không giống nhau nhưng từ thực tiễn có thể rút ra những vai trò c ơ bản sau c ủa nhà nước trong quản lí vĩ mô: Nhà nước định hướng chiến lược đúng đắn mang tính chất tiên quyết đối với sự phát triển kinh tế mỗi nước. Nhà nước có chính sách thu hút v ốn đ ầu t ư từ các nguồn trong và ngoài nước, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài, khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư bằng cách có các chính sách ưu đãi đảm b ảo và tạo điều kiện cho hoạt động của các công ty nước ngoài, lập ra các khu v ực mậu dịch tự do. Nhà nước thực hiện chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát ổn định tiền tệ. Nhà nước điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội, xoá đói gi ảm nghèo. Ví dụ: chính phủ Malaixia bằng việc thực hiện “mục tiêu là xoá đói giảm nghèo tiến tới xoá bỏ nghèo và cấu trúc lại nền kinh t ế xã h ội đã gi ảm t ỉ l ệ người sống dưới mức nghèo khổ từ 49,3% (năm 1970) xuống 17% (1990) và 13,5% (1993). Nhà nước điều chỉnh kịp thời việc sử dụng các thành phần kinh tế, nhấn mạnh việc sử dụng các thành phần kinh tế nhưng các doanh nghiệp nhà nước vẫn giữ vai trò chủ yếu trong các lĩnh vực then chốt của n ền kinh t ế. Nhà n ước xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đầu t ư thích đáng cho giáo d ục đào tạo, sử dụng hiệu quả nguồn lao động đã được đào t ạo. Tại INĐÔNÊXIA, chí phí của nhà nước cho giáo dục và đào tạo so v ới t ổng ngu ồn chi tăng t ừ 9% (1969 - 1974) lên 17,6% (1984 - 1989) và 21% (1990 - 1995). Từ đó cho ta thấy vai trò hết sức quan trọng của nhà n ước trong s ự nghi ệp công nghiệp hoá hiện đại hoá. 12
  13. 1.2. Tất yếu khách quan vai trò của nhà nước trong quá trình công nghi ệp hoá 1.2.1. Vai trò của nhà nước trong việc định hướng cho quá trình công nghi ệp hoá Công nghiệp hoá là một quá trình diễn ra liên tục với những nội dung, bước đi thích hợp cho từng thời kì, phù h ợp với n ền kinh t ế. N ước ta cũng nh ư nền kinh tế thế giới. Muốn thực hiện thành công công nghi ệp hoá hi ện đ ại hoá thì phải có một phương hướng cụ thể chiến lược đúng đắn thích hợp. Sau khi xác định được mục tiêu, quan điểm nội dung của công nghiệp hoá hi ện đ ại hoá nền kinh tế nước ta thì một vấn đề không kém quan trọng là đ ề ra nh ững b ước đi để đạt đến mục tiêu đó. Những bước đi trong công nghiệp hoá có th ể nêu ra đại thể cho mỗi thời kì nhưng phải được một số chỉ tiêu quan trọng như: Thu nhập quốc dân tính theo đầu người, tỉ trọng của các ngành trong c ơ c ấu kinh t ế, tỉ trọng đầu tư, tỉ trọng xuất khẩu trong GDP... Mặt khác trong t ừng lĩnh v ực cũng phải có những bước đi cụ thể. Có thể hình dung sự nghiệp công nghi ệp hoá là một “Cây mục tiêu” mà đỉnh của nó được l ượng hoá b ằng GDP tính theo đầu người. Các cành nhánh của nó là những mục tiêu quan trọng nh ư: cơ cấu kinh tế, cơ cấu sở hữu. Mỗi mục tiêu có vị trí quan trọng khác nhau trong quá trình công nghiệp hoá, có tác động qua lại thúc đẩy nhau phát triển nh ưng bao trùm nhất, quyết định nhất là làm cho dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh. Nhà nước có vai trò quyết định trong việc định hướng cũng nh ư th ực hi ện các bước đi của quá trình công nghiệp hoá nền kinh tế. Bởi vì ch ỉ có nhà nước mới có thể quyết định: Mục tiêu chiến lược và kế hoạch tiến hành công nghiệp hoá hiện đ ại hoá nền kinh tế trong từng giai đoạn. Huy động và phân b ổ t ập trung các ngu ồn l ực 13
  14. cần thiết theo yêu cầu công nghiệp hoá, cân đối và điều chỉnh thường xuyên quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. Đề ra các chính sách cần thiết để khai thác mọi tiềm năng, nguồn lực trong và ngoài nước để thực hiện nhanh, chắc quá trình công nghiệp hoá. Nhà nước tổ chức lại, xây dựng lại bộ máy quản lý đủ mạnh về cả chất lượng và số lượng để quản lý có hiệu quả, kiên quyết th ực hiện tiêu chu ẩn hoá cán bộ công chức nhà nước, lựa chọn các cán bộ có khả năng, trình độ kinh nghiệm để đưa đất nước ta nhanh chóng tiến lên hiện đại hoá h ệ th ống qu ản lý nhà nước theo yêu cầu công nghiệp hoá. Nhà nước thức hiện việc quản lý quá trình công nghi ệp hoá b ằng pháp luật và các văn bản dưới luật. Hoàn thiện và xây dựng mới các công c ụ c ần thiết như chế độ thống kê toán và kiểm toán, chế độ tài chính và bao cáo tài chính công khai chính xác để quản lý thống nhất. Nhà nước phối hợp, điều hoà các hoạt động trong quá trình công nghi ệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân theo mục tiêu và định hướng đúng đắn đã được xác định, vì quá trình công nghiệp hoá chỉ có thể thành công khi có s ự ph ối hợp cả về chiều ngang và chiều dọc. Nhà nước tổ chức việc kiểm tra giám sát quá trình công nghi ệp hoá đ ể phát hiện kịp thời những sai sót lệch lạc mất cân đối. Quy ết định đúng đ ắn vi ệc điều chỉnh quá trình thực hiện công nghiệp hoá là việc làm c ần thi ết và th ường xuyên để cân đối lại hoàn chỉnh nâng cao chất lượng hoạt động của các ngành các địa phương và cơ sở. Nhà nước đảm bảo đồng bộ các điều kiện chủ yếu để th ực hiện thành công công nghiệp hoá. Những quan điểm phương hướng bước đi của công nghiệp hoá có được thực hiện đầy đủ đúng đắn hay không hoàn toàn ph ụ thu ộc 14
  15. vào các điều kiện chủ yếu có được đảm bảo hay không. Nếu không có đủ các điều kiện chủ yếu thì quá trình công nghiệp hoá sẽ không th ể thành công. Từ đó ta thấy vai trò hết sức quan trọng của nhà nước trong sự nghi ệp công nghi ệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế. 1.2.2. Vai trò của nhà nước trong việc phát triển khoa học công nghệ Từ trước đến nay đảng và nhà nước ta luôn xác định khoa h ọc và công nghệ có vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế. Nghị quyết hội nghị trung ương lần thứ VII (khoá VII) đã coi công ngh ệ là nền tảng của công nghiệp hoá. Theo những đánh giá của bộ khoa học công nghệ và môi trường thì trình độ khoa học và công nghệ ở nước ta lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực. Trang thiết bị cũ nát, chắp vá và các thiết bị đo lường thử nghiệm nói chung không đồng bộ, tổ chức sản xuất còn nhi ều b ất cập... Với thực trạng công nghệ sản xuất như vậy thì chúng ta không thể thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá. Với những nước đang phát triển như nước ta, công nghiệp hoá không phải là sự phát triển ngành công nghi ệp với mục đích tự thân mà là quá trình tạo tính chất công nghiệp cho nền kinh t ế quốc dân, là quá trình tăng trưởng nền kinh tế dựa trên cơ sở nâng cao trình độ công nghệ của nền sản xuất xã hội. Thực chất của quá trình công nghi ệp hoá là nâng cao một cách mạnh mẽ và nhanh chóng trình độ công ngh ệ nh ằm s ử d ụng và phát huy tối đa mọi nguồn lực để phát triển kinh tế xã h ội. ở n ước ta quá trình công nghiệp hoá được xác định là quá trình chuy ển từ tình trạng công ngh ệ lạc hậu với năng suất lao động và hiệu quả th ấp lên trình đ ộ công ngh ệ tiên tiến hiện đại với năng suất lao động cao, làm chuy ển biến c ơ c ấu kinh t ế và c ớ cấu lao động, cơ cấu dân cư theo hướng tăng tỷ trọng đối với vi ệc hiện đ ại hoá nền kinh tế quốc dân. Vì thế có thể thấy công ngh ệ là một vấn đ ề rất quan 15
  16. trọng cần phải giải quyết khi bắt tay vào thực hiện công nghiệp hoá hi ện đ ại hoá. Để giải quyết vấn đề này phải có những chính sách đúng đắn c ủa nhà nước, những chính sách đó sẽ kích thích các đơn vị kinh tế nhanh chóng đ ổi m ới công nghệ sản xuất. Chính sách đổi mới mở cửa làm các doanh nghiệp phải đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ. Cơ chế thị trường buộc mọi cơ sở phải tìm cách đ ể t ồn tại, để phát triển. Muốn vậy chỉ có một con đường là đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ. Nhà nước khuyến khích phát triển công nghệ bằng các chính sách: Ưu đãi trong việc vay vốn ngân hàng để đầu tư xây dựng, mở rộng c ơ s ở hiện có, mua máy móc thiết bị mới cần thiết cho sản xuất tạo đi ều ki ện thu ận l ợi trong xu ất nhập khẩu, nhất là xuất khẩu những sản phẩm do cơ sở mình sản xuất, nh ập khẩu máy móc thiết bị tiên tiến của nước ngoài, đưa cán bộ ra nước ngoài để tiếp cận thị trường, nghiên cứu học tập công ngh ệ mới. Chính sách m ở c ửa v ới những điều kiện ưu đãi trong việc đầu tư nước ngoài đã tạo điều kiện cho các đầu tư nước ngoài tìm đến liên doanh, đem theo những máy móc thi ết b ị ph ụ tùng hiện đại, những chuyên gia kĩ thuật, chuyên gia quản lý tiên ti ến c ủa th ế giới. Việc đó đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước nhanh chóng tiếp cận và tiếp nhận công nghệ tiên tiến hơn nhiều so với công nghệ hiện có trong nước. Nhà nước cũng là nơi ban hành những chính sách, cơ ch ế ưu đãi làm động lực kích thích cán bộ hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ trong nước, kích thích phát huy tính sáng tạo nghiên cứu triển khai khoa h ọc công nghệ mới phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. 1.2.3. Nhà nước với vai trò phát triển nguồn vốn 16
  17. Thực tiễn cách mạng Việt Nam cho thấy nhân tố hàng đầu, n ếu không muốn nói là quan trọng nhất đối với công nghiệp hoá hiện đại hoá cũng nh ư đối với sản xuất kinh doanh của nền kinh tế là phải có vốn lớn. Vấn đề huy động vốn cho quá trình công nghiệp hoá có ý nghĩa quan trọng đ ối v ới n ền kinh t ế nước ta. Trước hết là huy động vốn từ nội bộ nền kinh tế trong nước. Đây là nguồn vốn có tính quyết định, là nhân tố nội lực. Nguồn vốn nội bộ được tạo ra từ sự liên doanh liên kết giữa các ngành, các lĩnh vực, vùng, mi ền c ủa n ền kinh tế đất nước, từ sự phát triển mạnh mẽ của các công ty cổ phần, thông qua vi ệc huy động tiền nhàn rỗi của dân cư, của các cơ sở kinh t ế, các tổ ch ức đoàn th ể, các khoản thuế nộp ngân sách của nhà nước. Nguồn vốn nội bộ của nền kinh tế có tính chất quy ết đ ịnh trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nhưng vẫn còn hạn hẹp. Các quốc gia khác trên thế giới cũng như nước ta đều phải dùng mọi biện pháp để thu hút v ốn đ ầu t ư nước ngoài thông qua các hình thức: Liên doanh, h ợp tác kinh doanh, vay v ới lãi suất thấp, viện trợ. Trong điều kiện kinh tế tích luỹ vốn còn chậm thì thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài là rất quan trọng. Từ nguồn vốn bên ngoài biến thành nguồn lực trong nước tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. Để huy động vốn đầu tư nước ngoài cần có cơ chế chính sách thoả đáng để thu hút ngày càng nhiều và tranh thủ cùng với công ngh ệ tiên ti ến. Muốn tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài thì cần phải có một nguồn vốn tương ứng trong nước. Còn việc vay vốn thì phải tính đến trả nợ. Ngoài ra còn ph ải đảm bảo các yếu tố khác về độc lập, chủ quyền, kinh tế, chính trị. Vì th ế mà nguồn vốn nội bộ có ý nghĩa quyết định. Nhà nước phải t ạo đi ều ki ện cho t ừng địa phương từng cơ sở phát triển mạnh mẽ sản xuất nhằm huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân phục vụ có hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đ ại hoá. Song song với việc huy động các nguồn vốn, vấn đề bảo toàn, s ử d ụng và phát triển vốn cũng có ý nghĩa rất quan trọng. Yêu cầu bảo toàn vốn được thể 17
  18. hiện trước hết trong công tác tổ chức tài chính. Sự cần thiết của ch ế độ b ảo toàn và phát triển vốn trước hết xuất phát từ yêu cầu của cơ chế quản lý kinh tế mới, phải hoạch toán kinh tế kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu của công nghiệp hoá hiện đại hoá là phải đảm bảo tính hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy, để quá trình công nghi ệp hoá hi ện đ ại hoá và sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, để nền kinh t ế phát tri ển b ền vững tất yếu phải bảo toàn và phát triển vốn, phải nâng cao hiệu quả sử d ụng vốn. 1.2.4. Vai trò của nhà nước trong quản lý quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá chỉ có th ể thành công khi được thực hiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà n ước. Công nghi ệp hoá hiện đại hoá là một quá trình lâu dài và phức tạp. Nó tuân theo quy luật và tính quy luật của các quan hệ cung cầu trên thị trường. Điều đó có nghĩa là cơ chế thị trường và các bộ phận cấu thành: Cung cầu, giá cả, cạnh tranh sẽ quyết định quá trình công nghiệp hoá, quyết định các phương án phát triển lựa ch ọn đ ầu tư... Nhưng cơ chế thị trường có những khuyết tật và h ạn ch ế riêng của nó, cho nên nếu quá trình công nghiệp hoá lệ thuộc vào cơ chế thị trường thì sẽ không đạt được những mục tiêu công bằng xã hội, an ninh quốc gia và sự bền v ững của môi trường. Thực tế khách quan này đòi hỏi phải có sự quản lý c ủa nhà nước. Sự quản lý của nhà nước là một bộ phận không th ể thi ếu c ủa c ơ ch ế quản lý quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. Nhà nước quản lý quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá phải là nhà nước của dân do dân. Nhà nước thực hiện quyền quản lý của mình thông qua các công cụ chủ yếu như: Định hướng kế hoạch phát triển, hệ thống luật pháp, các chính 18
  19. sách kinh tế xã hội, các quỹ quốc gia... Thực hiện công nghi ệp hoá hi ện đ ại hoá trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế hàng hoá vận đ ộng theo c ơ ch ế th ị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà n ước có vai trò quản lý vĩ mô sau: Một là, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đảm bảo sự ổn định về chính trị xã hội, thiết lập khuôn kh ổ luật pháp thống nhất, có hệ thống chính sách nhất quán để tạo môi trường ổn định và tạo điều kiện thuận lợi cho công nghiệp hoá. Hai là, định hướng cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, trực ti ếp đầu tư vào một số lĩnh vực để dẫn dắt nền kinh tế phát triển theo h ướng xã hội chủ nghĩa, ổn định môi trường kinh tế vĩ mô như: Chống lạm phát, ch ống khủng hoảng, ngăn ngừa những đột biến xấu trong nền kinh tế. Ba là, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đảm bảo yêu c ầu c ủa công nghiệp hoá hiện đại hoá, thực hiện đúng các chức năng quản lý nhà nước v ề kinh tế và chức năng chủ sở hữu tài sản công cuả nhà nước. Bốn là, khắc phục hạn chế các mắt tiêu cực của cơ chế thị trường, phân phối thu nhập quốc dân một cách công bằng, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá gắn với tiến bộ xã hội và công bằng xã hội. Ngoài ra vai trò của nhà nước trong việc tổ chức quản lý quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá còn thể hiện trong việc lựa chọn sử dụng những công cụ quản lý có hiệu quả cao như hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế xã hội đặc biệt là các chính sách kinh tế nhằm tạo ra động l ực m ạnh m ẽ thúc đ ẩy quá trình công nghiệp hoá, lựa chọn các phương pháp quản lý nh ư: Giáo d ục, thuyết phục, động viên, phương pháp tổ chức hành chính, phương pháp kinh t ế, bố trí hợp lý các cán bộ đầu ngành chủ chốt trong các cơ quan quản lý, tóm lại nhà nước có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý quá trình công nghiệp hoá. 19
  20. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA 2.1. Định hướng cho quá trình công nghiệp hoá 2.1.1. Việc đề ra muc tiêu chiến lược kế hoạch bước đi của công nghi ệp hoá Thực hiện công nghiệp hoá nhằm tạo ra những chuyển biến cơ bản v ề kinh tế, trên cơ sở đó góp phần cải thiện đời sống vật chất tinh thần của nhân dân đảm bảo công bằng xã hội. Nhưng việc xác định ph ương h ướng bước đi của công nghiệp hoá hiện nay còn nhiều thiếu xót bất cập. Tuy nhà n ước đã ưu tiên đầu tư cho phát triển kinh tế nhưng chưa giải quy ết thoả đáng mối quan h ệ 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản