luật hình sự

Chia sẻ: Hoangdung Hoangdung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:52

1
1.674
lượt xem
375
download

luật hình sự

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

góp phần cụ thể hoá nguyên tắc hiến định của hiến pháp trong LHS về sự bình đẳng của mọi công dân trc PL - phù hợp với tư tưởng plí tiến bộ của nhân loại về sự bình đẳng của tất cả mọi ng trc PL 3- Nguyên tắc công minh ND: mọi hvi phạm tội phải đc phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng PL ( khoản 1- điều 3) Công minh tức là hình phạt, các bp tư pháp và các chế định pháp lí hsự khác đc......

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: luật hình sự

  1. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG ---------- LUẬT HÌNH SỰ NGUYEN THANH HA – K5LKD 1
  2. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG 1. KHÁI NIỆM LHS VỚI TƯ CÁCH 1 NGÀNH LUẬT - All các QPPL quy định về TP và hình phạt trong sự liên hệ hữu cơ và bổ sung cho nhau -> ngành LHS - Đối tượng điều chỉnh : các QHXH – 2 chủ thể o NN CHXHCN VN ( tham gia thông qua các cq chuyên môn : TA, VKS, cq điều tra)  Quyền:  Điều tra  Truy tố  Xét xử  Buộc người phạm tội chịu TNHS và HP Theo quy định LHS về TP họ đã thực hiện  Nghĩa vụ:  Bảo đảm sự tôn trọng các quyền vs lợi ích hợp pháp của người phạm tội o Người phạm tội  Quyền : yêu cầu NN tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp  Nghĩa vụ: Chấp hành các bp cưỡng chế NN áp dụng - Phương pháp điều chỉnh: o Là cách thức NN sử dụng tác động tới cák xử sự của đối tượng điều chỉnh o Biện pháp cưỡng chế  Người phạm tội phải phục từng bp mà NN áp dụng  Việc bắt buộc bảo đảm quyền lực NN độc lập với ý chí người phạm tội - PP quyền uy 2- Chức năng, nhiệm vụ của LHS trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN ở VN hiện nay Nhiệm vụ :( điều 1) - Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật XHCN - Đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm - Giáo dục mọi người ý thức tuân theo PL, ý thúc đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm Chức năng: 3 nhiệm vụ của LHS tương ứng 3 chức năng - Bảo vệ - Phòng ngừa tội phạm - Giáo dục (giáo dục những người phạm tội và những người khác) 3. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN TẮC CỦA LHS VÀ MỐI LIÊN HỆ CỦA CHÚNG VỚI CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HỆ THỐNG PLVN - KN: Tư tưởng chủ đạo – định hướng cơ bản được thể hiện trg PL HS cũng như trong việc giải thích và thực tiễn áp dụng PLHS thông qua một hay nhiều quy phạm của nó - 7 nguyên tắc o Nguyên tắc PHÁP CHẾ  Bất kỳ hvi nào chỉ vị coi là TP và bị xử lí về chế tài pháp lý HS vs Hậu quả pháp lí HS khác -> CHỈ và PHẢI do BLHS quy định  Địa vị pháp lý - các quyền nghĩa vụ của  Người phạm tội đã được miễn TNHS hoặc k bị truy cứu TNHS do hết thời hiệu  Người bị kết án đã được miễn hình phạy hoặc k phải chấp hành bản án do hết thời hiệu  Người chấp hành xong hình phạt vs được xóa án tích  k thể bị hạn chế so với địa vị những CD khác k có án tích  Việc thực hiện PLHS nhất thiết phải trên cơ sở  Tuân thủ  Chấp hành  Áp dụng nghiêm chỉnh và nhất quán các QPPL HS  Tuyệt đối k áp dụng LHS Theo ngt tương tự o Nguyên tắc BÌNH ĐẲNG TRƯỚC LHS  Những người phạm tội đều phải chịu TN một cáh bảng đảng k phân biệt  Giới tính  Nghề Nghiệp  Địa vị  … o Nguyên tắc CÔNG MINH NGUYEN THANH HA – K5LKD 2
  3. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG  Hình phạt, các biện pháp tư pháp, chế định pháp lý HS được áp dụng với ngườii phạm tội cần đảm bảo : phù hợp  Mức độ nguy hiểm của hậu quả  Mục đích  Động cơ  Mức độ lỗi  Tính chất nguy hiểm  K 1 người phạm tội nào có thể chịu TNHS 2 lần cùng 1 tội o Nguyên tắc NHÂN ĐẠO  Hình phạt, các biện pháp tư pháp và chế định pháp lý HS áp dụng với người phạm tội k vì mục đích  Gây đau đớn  Hạ thấp nhân phẩm  Thiếu 1 trong 5 đặc điểm TP  Hành vi k được coi là phạm tội  Người phạm tội k coi là chủ thể TP  TNHS loại trừ  Mức độ TNHS của ng phạm tội sau giảm nhẹ hơn so với ng thường phạm tội  Người có NL TNHS hạn chế  Người chưa thành niên  Phụ nữa có thai  Người quá già yếu  Mắc bệnh hiểm nghèo o Nguyên tắc K TRÁNH KHỎI TRÁCH NHIỆM  Những người phạm tội phải chịu TNHS nếu k có căn cứ  Miễn TNHS  Miễn hình phạt Ý nghĩa: phản ánh tư tưởng của” nguyên tắc xử lý” trg BLHS o Nguyên tắc TRÁCH NHIỆM DO LỖI  Chịu trách nghiệm HS khi do Lỗi của mình  Thực hiện hành vi 1 cách có lỗi – do người đủ NL TNHS thực hiện Ý nghĩa: xuát phát từ quan điểm tiến biij thừa nhận chung của KH LHS: coi tính chất lỗi là dấu hiện Chủquan bắt buộc của TP -? Chỉ được phép buộc tội chủ quan o Nguyên tắc TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN  Chỉ bản thân người nào có lỗi trg thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH mà quy định là TP mới phải chịu TNHS  Nhất thiết dựa trên lỗi ngươi trực tiếp phạm tội Ý nghĩa: Nhằm loại trừ nguyên tắc TNHS tập thể của “ nên tư pháp hình sự” với bản chất đàn áo và dã man dưới các chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến, phát xít và cực quyền … 4- Nêu khái niệm, nội dung chính và ý nghĩa các nguyên tắc của LHS VN Khái niệm: Nguyên tắc của LHS là tư tưởng chủ đạo và là định hướng cơ bản đc thể hiện trong PLHS, cũng như trong việc giải thích và trong thực tiễn áp dụng PLHS thông qua một hay nhiều quy phạm( hoặc chế định) của nó Nội dung chính và ý nghĩa các nguyên tắc:( 7 nguyên tắc) 1- Nguyên tắc pháp chế ND: chỉ người nào phạm một tội đã dc BLHS quy định mới phải chịu TNHS (điều 2) Ý nghĩa: - Cụ thể hoá trong BLHS nguyên tắc hiến định của Hiến pháp VN - Phù hợp với tư tưởng plí tiến bộ của nhân loại “ không có tội phạm, không có hình phạt nếu điều đó không đc luật quy định “, chống lại các nguyên tắc tương tự như là một trong nhg nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng vô PL, tuỳ tiện, xâm phạm thô bạo đến các quyền và tự do của CD trong việc áp dung LHS tại các nhà nc PK 2- Nguyên tắc bình đẳng trước LHS ND: Mọi ng phạm tội đều bình đẳng trc PL, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị Xhội (khoản 1 - điều 3) NGUYEN THANH HA – K5LKD 3
  4. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG Ý nghĩa:- góp phần cụ thể hoá nguyên tắc hiến định của hiến pháp trong LHS về sự bình đẳng của mọi công dân trc PL - phù hợp với tư tưởng plí tiến bộ của nhân loại về sự bình đẳng của tất cả mọi ng trc PL 3- Nguyên tắc công minh ND: mọi hvi phạm tội phải đc phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng PL ( khoản 1- điều 3) Công minh tức là hình phạt, các bp tư pháp và các chế định pháp lí hsự khác đc áp dụng với ng phạm tội phải phù hợp với tchẩt và mức độ nghỉêm trọng của hậu quả , động cơ và mđich phạm tội, mức độ lỗi cũng như tc nguy hiểm cho XH Không một ng phạm tội nào có thể phải chịu TNHS 2 lần về cùng một tội phạm Ý nghĩa: phù hợp với tư tưởng plí tiến bộ của nhân loại về sự công bằng của PL “ PL là nghệ thuật của sự thật và công lí” 4- Ntắc nhân đạo ND: - hình phạt, các bpháp tư pháp và các chế định plí HS khác đc áp dụng với ng phạm tội k nhằm gây nên nhg đau đớn về thể xác và hạ thấp nhân phẩm con ng - nếu trong việc gây thiệt hại về măt pli HS mà thiếu dù chỉ là 1 trong 5 đặc điểm của tội phạm, hvi ấy k phải là tội phạm, ng thực hiện hvi k phải là chủ thể của tội phạm và TNHS bị loại trừ - mức độ TNHS của ng phạm tội là ng có năng lực TNHS bị hạn chế, ng chưa thành niên, phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ, ng quá già yếu hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì đc giảm nhẹ hơn so với ng thg phạm tội ( khoản 3.4.5- điều 3) Ý nghĩa:- cụ thể hoá qđịnh của hiến pháp trong LHS - phù hợp tư tg pháp lí tiến bộ của nhân loại về sự nhân đạo của PL 5-NTắc không tránh khỏi trách nhiệm ND:nhg ng phạm tội phải chịu TNHS theo các quy định của LHS, tức là nếu không có căn cứ của luật định để miễn TNHS hay miễn hình phạt thì họ phải chịu hình phạt hoặc các bpháp có tác động có tchất plí hình sự khác do BLHS qui định Ý nghĩa:-thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với ntắc pháp chế và bđẳng - phản ánh rõ tư tưởng ntắc xử lý trong PL VN hiện hành(khoản1- điều 3) 6- NTắc trắch nhiệm do lỗi ND: không ai có thể phải chịu TNHS về hành vi nguy hiểm cho XH cũng như việc gây nên hoặc đe doạ thực tế gây nên thiệt hại cho các lợi ích đc bvệ bằng PLHS mà không phải do lỗi của mình Ý nghĩa:- xuẩt phát từ quan điểm tiến bộ coi tchất lỗi là dấu hiệu chủ quan bắt buộc của tội phạm nên chỉ đc phép buộc tội chủ quan mà không đc phép buộc tội khách quan( biểu hiện rõ nét nhất của tình trạng vô PL và tuỳ tiện trong lvực tư pháp HS) 7- Ntắc trách nhiệm cá nhân: ND:chỉ bản thân ng nào có lỗi trong việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH mà LHS quy định là phạm tội thì mới phải chịu TNHS- dựa trên ntắc TN do lỗi nhg nhất thiết phải là lỗi do chính bthân ng pham tôi Ý nghĩa: loại trừ ntắc TN tập thể 5. KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA KHOA HỌC LHS Khái niệm: Khoa học LHS là một nghành khoa học PLý, một bộ phận của khoa học pháp lý nói chung nghiên cứu về PLHS Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu: -Cung cấp các dữ liệu khoa học cho việc xây dựng và không ngừng bổ sung, hoàn thiện PLHS -Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, đề ra các giải pháp phát huy hiệu quả của PLHS trong thực tiễn -Nghiên cứu toàn diện các vấn để thuộc đối tuợng điều chỉnh của LHS,các quy phạm, các chế định của LHS về tội phạm,CTTP, Cơ sở TNHS, TNHS trong đồng phạm, TNHS đối với chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt, nhg tình tiết loại trừ tchất tội phạm của hvi, mục đích của hình phạt và hệ thống hình phạt, các nguyên tắc quyết định hình phạt.. qua đó xây dựng hệ thống lý luận Kh HS góp phần làm hoạt động cơ quan tư pháp HS tiến hành đúng đắn - Nghiên cứu lịch sử xây dựng PLHS, tìm ra kinh nghiệm tốt kế thừa hoàn thiện Lhs trong hiện hành 6- Khái niệm và cấu tạo của đạo LHS Vn NGUYEN THANH HA – K5LKD 4
  5. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG Khái niêm: Đạo luật là Vbản quy phạm do cquan quyền lực nhà nc cao nhất ban hành theo một trình tự thủ tục nhất định BLHS hiện hành( dc quốc hội thông qua ngày 21/12/1999, có hiệu lực ngày 1/7/2000) là nguồn duy nhất của LHS VN, do quốc hội ban hành, là đạo luật hsự hchỉnh tập hợp đầy đủ các quy pham PLHS Cấu tạo:gồm 2 phần - Phần chung:quy phạm quy định nvụ của LHS, cơ sở của TNHS, hiệu lực của BLHS, các kniệm chung về tội phạm và hình phạt, các chế định khác liên quan đến việc xđịnh tội phạm và quyết định hình phạt, nhg quy định về TNHS với ng chưa thành niên phạm tội - Phần các tội phạm: gồm nhg quy phạm quy định dấu hiệu pháp lý của các tội phạm cụ thể, loại hình phạt và mức hình phạt với các tội phạm đó 7. KHÁI NIỆM VÀ CẤU TẠO CỦA QPPL HS - KN (Theo LLC) o Là quy tắc hành vi có tính bắt buộc chung. Do NN đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của NN nhằm điều chỉnh các qhe XH o Cấu trúc:  Giả định  Quy định  Chế tài - Giả định: nêu ra chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh tại đó chủ thể phải kiềm chế, k thực hiện phạm tội được nêu ra ở Quy định o Giả định LHS K có dạng đầy đủ vì phần giả định thường có nội dung giống nhau với tất cả các tội phận chu thể - Quy định: nêu ra các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của một loại TP o Quy định giản đơn: nêu ra tên TP ( tội danh ) , k có dấu hiệu : trốm cắp, giết ng… o Quy định mô tả: nêu tên tội phạm và dấu hiệu đặc trưng o Quy định viện dẫn: nêu tên TP nhưng muốn xác định có thuộc nhưng muốn xác định rõ TP phải ng cứu ND điều luật khác or VB khác - Chế tài: quy định hình phạt và mức hình phạt đối với các TP nêu ra ở phàn quy định của quy phạm đó, phân chia Theo mức độ xác định Chế tài o Chế tài xác định tương đối:Luật quy định mức tối đa và tối thiểu của hình phạt tương ứng hoặc chỉ quy định mức tối đa o Chế tài lựa chọn: từ 2 loại hình phạt trở lên với 1 loại TP, TA lưacj chọn 1 trong số các hình phạt và quyết định áp dụng với người phạm tội 8- Hiệu lực của BLHS 1- hiệu lực của BLHS theo không gian Điều 5: hiệu lực của BLHS đối với nhg hvi phạm tội trên lãnh thổ nc CHXHCN VN Điều 6: hiệu lực của BLHS đối với nhg hvi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nc CHXHCN VN 2-hiệu lực của BLHS về thời gian: điều 7 9. VẤN ĐỀ HIỆU LỰC HỒI TỐ CỦA ĐẠO LUẬT HS - K.2 Đ.7 BLHS 1999 o LHS VN as các nước đều thừa nhận nguyên tắc chung  K áp dụng đạo luật HS mới với hành vi được thực hiện tại thời điểm khi chưa có đạo luật HS đó  Phù hợp các nguyên tắc công bằng vs nhân đạo của PL HS o Hình phạt nặng hơn là  mức phạt của cùng loại TP quy định tại BLHS 99 > 85  cùng mức hình phạt nhưng mức phạt tối đa khung hình phạt 99 >85 o Tình tiết tăng nặng  Đ.48 o Quy định khác k có lợi: quy định mới được sửa đổi, bổ sung gây bất lợi người phạm tội so với áp dụng BLHS 89 - K.3 Đ.7 BLHS 1999 o Xóa bỏ Tp quy định BLHS 85 mà 99 k quy định là TP o Xóa bỏ hình phạt quy định BLHS 85 mà 99 k quy định o Xoa bỏ tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết tăng nặng định khung tại BLHS 85 mà 95 k quy định o Hình phạt nhẹ hơn: NGUYEN THANH HA – K5LKD 5
  6. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG  Cùng 1 TP: BLHS 99 bỏ hình phạt nặng nhất quy định BLHS 85  Cùng 1 TP: BLHS 99 quy định mức tối đa khung hình phạt < 85, hoặc tối đa như nhau nhưng tối thiếu 99> 85  Cùng 1 TP: BLHS 99 quy định hình phạt chính nhẹ hơn để TA lựa chọn mà 85 k quy định  Cùng 1 TP: cùng hình phạt chính như nhau, BLHS 99 bỏ hình phạt bổ sung o Quy định khác có lợi  Quy định mới trg BLHS 99 mà 85 chưa quy định – có lợi cho người phạm tội khi áp dụng 10- Vấn đề áp dụng nguyên tắc tương tự trong LHS VN - Trc khi ban hành BLHS năm 1985, do ycầu bvệ lợi ich của nhà nc, cdân và trật tự XH, nhiều hvi có tchất và mức độ nguy hiểm cho XH đáng kể cần phải đc xử lý về hsự nhg chưa đc quy định trong các văn bản PLHS và cũng chưa có đk bổ sung PLHS một cách kịp thời, Nhà nc đã cho phép Tan áp dụng PL tương tự để xét xử nhg ng thực hiện hành vi đó - Áp dụng tương tự PLHS:là dựa vào các ntắc chung của LHS và ý thức PL XHCN để truy cứu TNHS một ng thực hiện hành vi nguy hiểm cho Xh nhg chưa có luật quy định và không tuơng tự với một tội phạm nào đó đã đc LHS quy định - Áp dụng tương tự quy phạm PLHS : là căn cứ vào quy phạm quy định một tội phạm để xử lý một hành vi nguy hiểm cho XH chưa đc quy định là tội phạm, nhưng tương tự với tội phạm đã đc quy định trong quy phạm đó. Điều kiện áp dụng: + Hvi phải có tính chất và mức độ nguy hiểm đáng kể nhg chua đc quy định là tội phạm trong PLHS +Hvi phải tương tự với một tội phạm cụ thể đc quy định trong một VB quy Pham PLHS :- cùng tchất và mức đọ nguy hiểm cho XH - phải giống tội phạm đã đc quy định về khách thể, về mậưt chủ quan, và chủ thể, chỉ tương tự về nhg dấu hiệu thuộc mặt khach quan -cá biệt có thể chấp nhận sự tương tự về khách thể và chủ thể nhg không chấp nhận sự tương tự về mặt chủ quan 11. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ CÁC HÌNH THỨC GIẢI THÍCH ĐẠO LHS - KN: làm sáng tỏ ND tư tưởng cácQPPL HS - Bản chất: Giai đoạn quá trình áp dụng LHS - Hình thức o Giải thích chính thức LHS  Là giải thik của các cq NN có thảm quyền  UBTVQH giải thích HP, L, PL  UBTVQH có quyền chính thức giai thích ĐLHS  Bằng Văn bản o Giải thik của cq xét xử  TA khi xét xử vụ án HS chọn QPPLHS phù hợp vs giải thik chúng để áp dụng  Sự giải thik có giá trị bắt buộc -> Nhiệm vụ vs quyền của TANDTC o Giải thik LHS có tính chất khoa học  Giải thik k chính thức -> k có gtrị bắt buộc vơi cq NN và CD  Được trình bày trong các báo cáo khoa học, SGK, sách chuyên khảo,… 12-Khái niệm tội phạm, nguồn gốc, bản chất của tội phạm Khái niệm: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho XH, trái PLHS, do nguời có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS thực hiện một cách có lỗi( cố ý hoặc vô ý)  Dấu hiệu của tội phạm( 3 bình diện với 5 đặc điểm) +khách quan: tội phạm là hvi nguy hiểm cho XH(1) +pháp lý: tội phạm là hvi trái PLHS(2) +chủ quan: tội phạm là hvi do ng có năng lực TNHS(3) đủ tuổi chịu TNHS(4) thực hiện một cách có lỗi(5) Nguồn gốc, bản chất : - Tội phạm là một hiện tượng XH- pháp lí gắn liền với sự ra đời của nhà nc và PL, cũng như sự xuất hiện của sở hữu tư nhân về TLSX và sự phân chia XH thành các giai cấp đối kháng. - Trong mọi hình thái kinh tế- xã hội , các quy định của PLHS về tội phạm đều thể hiện ý chí của giai cấp thống trị về KTế và Ctrị- giai cấp nắm quyền lực nhà nc NGUYEN THANH HA – K5LKD 6
  7. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG * trong nhà nc chiếm hữu nô lệ, các quy định về tội phạm phản ánh rất rõ rệt tchất bất bình đẳng trc LHS căn cứ vào sự phụ thuộc về đẳng cấp trong XH (bất kì sự xâm phạm nào dù là không đáng kể của giai cấp nô lệ với giai cấp chủ nô đều bị coi là trọng tội và trừng phạt dã man,ngc lại, sự xâm phạm dù là rất nghiêm trọng của chủ nô với nô lệ đều k bị coi là tội phạm nên k bị trừng phạt) * trong nhà nc PK, các quy định PLHS về tội phạm cũng công khai ghi nhận sự bất bình đẳng trc LHS căn cứ vào địa vị của các tầng lớp khác nhau trong XH - Nếu như LHS của nhà nc CHNL và PK không biết đến k/n chung của tội phạm Thì từ tkỉ 17-18, lần đầu tiên trong LHS tư sản đã biết đến K/n tội phạm như là một hvi bị LHS cấm bằng việc đe doạ áp dụng hình phạt - Với thắng lợi của CM tháng 10 Nga, trong LHS của các nhà nc XHCN đã chính thức ghi nhận về mặt lập pháp dấu hiệu XH của tội phạm, khi nó dc coi là hvi gây nên hoặc đe doạ gây nên thiệt hại cho các lợi ích của ND lao động dc PLHS bảo vệ. 13. PHÂN BIỆT TỘI PHẠM VỚI CÁC HÀNH VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC VÀ CÁC VP ĐẠO ĐỨC Trg 130 – 131 -132 Giáo trình 14- Khái niệm, ý nghĩa và căn cứ phân loại tội phạm Khái niệm: Phân loại tội phạm trong LHS là chia nhg hvi nguy hiểm cho XH bị LHS cấm thành từng loại( nhóm) nhất định theo nhg tiêu chí này hoặc nhg tiêu chí khác để làm tiền đề cho việc cá thể hoá TNHS và hình phạt hoặc tha miễn TNHS và hình phạt Ý nghĩa: phân loại tội phạm đúng - là tiền đề cơ bản cho việc áp dụng chính xác các biện pháp trong hoạt động tư pháp HS( khởi tố bị can, xác định thẩm quyền điều tra, truy tố…) - không chỉ là một trong nhg căn cứ quan trọng để phân hoá TNHS và hình phạt mà còn tạo đkiện thuận lợi cho việc xdựng một cách cxác và khoa học các chế tài plí hsự - là đk quan trọng cho việc thực hiện một loạt các ntắc tiến bộ của LHS trong nhà nc pháp quyền( 7 ntắc), góp phần bảo vệ quyền và tự do của CD trong lvực tư pháp hsự Căn cứ phân loại tội phạm: *Phần chung ( 4 tiêu chí) 1-tính chất nguy hiểm cho XH -là dấu hiệu khách quan khẳng định bản chất XH của tội phạm -phản ánh thuộc tính vật chất cơ bản nhất của hvi phạm tội và thể hiện trong khả năng gây nên thiệt hại của hvi đó cho các khách thể dc bvệ bằng PLHS 2-mức độ nguy hiểm cho XH -là tiêu chí khách quan về số lượng, có tchất bổ sung để phân biệt rõ hơn từng loại tội phạm, nói lên sự gây nguy hại cho XH đến chừng mực nào 3-tính chất lỗi( cố ý hoặc vô ý) - là sự biểu hiện cụ thể thái độ tâm lí của ng phạm tội đối với hvi và hậu quả do hvi đó gây ra -là tiêu chí chủ quan có tchất bổ sung để phân biệt rõ hơn từng loại tội phạm 4-chế tài - là tiêu chí pháp lí có tchất bổ sung như là thước đo để các CQ tư pháp hsự phân biệt dc rõ ràng nhất từng loai tội phạm, phản ánh trình độ lập pháp, sự hiểu biết pl và khác với 3 tiêu chí trên nó hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của chính nhà làm luật * Phần riêng( 2 tiêu chí) 1-tính chất và tầm quan trọng của khách thể đc bảo vệ bằng PLHS 2-Sự tái phạm vi phạm pháp luật hành chính hoặc mức độ gây nguy hại cho Xh đã vượt quá giới hạn tối đa bị xử phạt bằng chế tài hành chính đối với chính vi phạm ấy 15. PHÂN LOẠI TP TRONG BLHS 1999 NGUYEN THANH HA – K5LKD 7
  8. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG - Căn cứ tính chất - Căn cứ mức độ nguy hiểm cho XH của hành vi bị LHS cấm - Căn cứ vào mức cao nhất của khung hình phạt mà luật quy định K.3 Đ.8 BLHS 99 o Ít nghiêm trọng ( max: đến 3 năm tù ) - nguy hại k lớn đến XH o Nghiêm trọng ( max: đến 7 năm tù ) - nguy hại lớn đến XH o Rất nghiêm trọng (max: đến 15 năm tù ) – nguy hại rất lớn đến XH o Đặc biệt nghiêm trọng (max: > 15 năm đến tử hình ) – nguy hại đbiệt lớn đến XH  Phân biệt các nhóm TP có ý nghĩa với o Áp dụng nhiều quy định của BLHS o Áp dụng 1 số quy định của cá ngành luật có liên quan đến vấn đề TNHS, như luật TTHS 16- Khái niệm, ý nghĩa CTTP? Mối tưong quan giữa CTTP và TPhạm Khái niệm: CTTP là tổng hợp những dấu hiệu đc quy định trong LHS đặc trưng cho một loại tội phạm cụ thể +Các dấu hiệu CTTP có tính đặc trưng, điển hình.Các dấu hiệu CTTP của một loại tội phạm nào đó phản ánh đầy đủ bản chất loại tội phạm ấy và đủ để phân biệt loại tội phạm này với các tội phạm khác + Các dấu hiệu CTTP có tính bắt buộc. Xác định hvi nào đó của một ng phạm tội phải chứng minh đc hvi ấy có đầy đủ các dấu hiệu của một CTTP đc quy định trong LHS, thiếu một dấu hiệu nào đó sẽ không CTTP Ý nghĩa: - Những dấu hiệu của CTTP trở thành một căn cứ xđịnh một hvi nguy hiểm cho XH nào là tội phạm, là cơ sở pháp lí thống nhất để truy cứu TNHS người thực hiện tội phạm Mối tương quan giữa CTTP và tội phạm: *Là quan hệ giữa hiện tượng và khái niệm -Tội phạm là hiện tượng xuất hiện trong đs XH, là hvi của con ng có tchất nguy hiểm cho XH đc thực hiện trong nhg điều kiện nhất định, chịu sự chi phối của đặc điểm đa dạng cá nhân - CTTP là khái niệm pháp lí của tội phạm. Từ nhiều trường hợp phạm tội cụ thể của một loại tội phạm, nhà làm luật mô tả vào nội dung quy phạm PLHS những dấu hiệu cơ bản, điển hình tạo thành cấu thành của từng loại tội phạm. CTTP là tổng hợp các dấu hiệu của một loại tội phạm đã đc khái quát hoá. *Là quan hệ giữa cái chung và cái đặc thù - K/n chung về tội phạm nêu ra nhg dấu hiệu Plí- ctrị chung nhất của tất cả hvi phạm tội là tính nguy hiểm cho XH, tính có lỗi và tính trái PLHS - CTTP là mô hình của một loại tội phạm nhất định đc quy định trong LHS. Nhg dấu hiệu của tội phạm nêu ra ở K/n chung về tội phạm đc cụ thể khi quy định CTTP của các loại tội cụ thể 17. VẤN ĐỀ PHÂN LOẠI CTTP - Theo mức độ nguy hiểm cho XH o CTTP cơ bản K.1 Đ133 BLHS 99  All dấu hiệu đặc trưng, bắt buộc với các trg hợp của 1 loại tội  Phản ánh bản chất của loại tội đó  Cho phép phân biệt được loại TP này với TP khác o CTTP tăng nặng K.1 Đ.133 BLHS 99 kèm Theo dấu hiệu K.2 + 3  Bao gồm dấu hiện định tội : thể hiện mức độ nguy hiểm cho XH của TP o CTTP giảm nhẹ K.1 Đ.93 kèm Theo q định K 2  Bao gồm dấu hiệu định tội: thể hiện mức độ nguy hiểm cho XH giảm đi  những dấu hiệu thể hiện mức độ nguy hiểm tăng lên hoặc giảm đi rõ rệt gọi là dấu hiệu định khung tăng nặng hoặc giảm nhẹ  Môi TP có CTTP cơ bản, có thể có them 1 hoặc nhiều CTTP tăng nặng hoặc giảm nhẹ - Theo đặc điểm cấu trúc CTTP o CTTP vật chất  Mặt khách quan quy định  Dấu hiệu hành vi  Dấu hiệu hậu quả: o hành vi gây ra hậu quả mà điều luật quy định mới CTTP - Đ.145 BLHS NGUYEN THANH HA – K5LKD 8
  9. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG o hành vi đã gây hậu quả mà điều luật quy định tội phạm được coi là hoàn thành – hậu quả chưa xảy ra – xảy ra chưa phù hợp với quy định -> TP chưa đạt Đ.93 BLHS  MQH nhân quả o CTTP hình thức  Mặt khách quan quy định  Dấu hiệu hành vi nguy hiểm cho XH: 1 người thực hiện hành vi khách quan được mô tả trong điều luật quy định TP thì bị coi là phạm tội và tội phạm hoàn thành - Theo cách thức được nhà luật sử dụng quy định CTTP trong LHS K.3 Đ.104 o CTTP giản đơn: mô tả 1 loại hành vi xâm hại 1 khách thể cụ thể o CTTP phức hợp: mô tả 2 loại hành vi or 2 hình thức lỗi hoặc khách thể cụ thể trg ND 18- Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của khách thể tội phạm Khái niệm: Khách thể của tội phạm là những quan hệ xã hội đc LHS bảo vệ bị tội phạm xâm hại Bản chất: Khái niệm khách thể của tội phạm chỉ rõ bản chất giai cấp của LHS: bất cứ nhà nước nào cũng sử dụng LHS để bảo vệ những quan hệ XH phù hợp với lợi ích và nền thống trị của giai cấp cầm quyền Ý nghĩa: - khách thể của tội phạm là một căn cứ để phân biệt tội phạm với nhg hvi không phải là tội phạm - giúp ta nhận thức đầy đủ và sâu sắc nhiệm vụ của LHS và bản chất của tội phạm, là căn cứ quan trọng nhất đẻ phân loại tội phạm 19. PHÂN LOẠI KHÁCH THỂ TP - Khách thể chung o Tổng thể các QHXH được LHS bảo vệ bị TP xâm hại o Thể hiện phạm vi các QHXH được NN bảo vệ bằng LHS  Quy định cụ thể tại Đ.1 - Khách thể loại o 1 nhóm các QH  Cùng tính chất  MQH qua lại  Được 1 nhóm các QPPL HS bảo vệ o Là cơ sở phân loại TP trong phần Riêng = 1 chương BLHS - Khách thể trực tiếp o QHXH cụ thể được một QPPL HS bảo vệ bị 1 loại TP trực tiếp xâm hại o QHXH này phải thể hiện tính chất nguy hiểm cho XH của hành vi đó o Mỗi loại TP có khách thể trực tiếp – or nhiều khách thể trực tiếp ( xâm hại nhiều QHXH) o Là căn cứ để quy định các laoij TP vào các chương, mục nhất định của BLHS- cơ sở định tội danh 20-Khái niệm và các loại đối tượng tác động của tội phạm Khái niệm: Đối tượng tác động của tội phạm là bộ phận khách thể của tội phạm mà khi tác động tới bộ phận này ng phạm tội gây thiệt hại hoặc đe doạ thiệt hại cho quan hệ XH đc LHS bảo vệ Các loại đối tượng tác động của tội phạm: - Con người: thực tiễn cho thấy rằng có nhg QHXH chỉ có thể bị gây thiệt hại khi có sự tác động làm biến đổi tình trạng bình thường của con ngươi Vd: hvi giết ng tác động đến con ng về mặt tính mạng, hvi vu khống tác động đến con ng trên phương diện danh dự, nhân phẩm - Những vật cụ thể của thế giới bên ngoài( vật thể của tội phạm):VD:hvi chiếm đoạt tài sản gây thiệt hại cho quan hệ sở hữu tài sản NGUYEN THANH HA – K5LKD 9
  10. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG - Hoạt động bình thường của con ng khi tham gia các QHXH với tư cách là chủ thể cảu QHXH:VD: hvi đưa hối lộ tác động làm thay đổi xử sự bthg của ng có chức vụ gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm là hđộng đúng đắn của các CQ nhà nc 21. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA MẶT KHÁCH QUAN CỦA TP - KN o Là mặt bên ngoài TP o Là 1 yếu tố của CTTP o Bao gồm các dấu hiệu biểu hiện TP diễn ra trong thế giới khách quan  Hành vi nguy hiểm XH = dấu hiệu bắt buộc  Các biểu hiện khác = dấu hiệu định tội – định khung - Ý nghĩa o Từ biểu hiện khách quan -> xác định được TP đã xảy ra, làm rõ các yếu tố khác CTTP  Chủ quan  Chủ thể  Khách thể o Cơ sở phân biệt các TP và xác định chính xác khi mô tả ~ dấu hiệu khác quan đặc trưng, điển hình từng loại TP o Các dấu hiệu khách quan khác được mô tả trong CTTP tăng nặng – giảm nhẹ xác định mức độ nguy hiểm TP đã thực hiện 22-Khái niệm, ý nghĩa hvi khách quan nguy hiểm cho XH và các hthức bhiện của nó Khái niệm: Hvi nguy hiểm cho Xh là xử sự cụ thể của con ng đc thể hiện ra thế giới khách quan dưới nhg hình thức nhất định, gây thiệt hại hoặc đe doạ gây ra thiệt hại cho các QHXH đc LHS bvệ ( hvi nguy hiểm cho XH phải là hoạt động cụ thể đc chủ thể nhận thức và điều khiển, có nội dung trái với các ycầu và đòi hỏi của PLHS) Ý nghĩa: - là dấu hiệu khách quan bắt buộc của tất cả các CTTP và là dấu hiệu trung tâm cho mặt khách quan của tội phạm Hình thức biểu hiện: ( 2 dạng) - hành động phạm tội: là chủ thể làm một việc mà PL cấm, qua đó làm thay đổi trạng thái bình thường của đối tượng tác động gây thiệt hại cho khách thể tội phạm (có thể lá sự tác động trực tiếp, có thể thông qua dụng cụ, phương tiện phạm tội, có thể là động tác mang tính thể chất hoặc lời nói) - không hành động phạm tôi: là chủ thể không làm hoặc làm không đầy đủ một việc mà pháp luật quy định phải làm mặc dù có đủ khả năng và Đk thực hiện việc đó. Vì vậy, làm biến đổi trạng thái bình thưòng của đối tượng tác động, gây thiệt haị cho khách thể tội phạm 23. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA HẬU QUẢ NGUY HIỂM CHO XH CỦA CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA NÓ - KN: o Là thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho ~ QHXH được LHS bảo vệ o Mỗi TP đều gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nhất định. Trong số ~ hậu quả gây ra:  ~ hậu quả trực tiếp trong ND quy định của CTTP mới là dấu hiệu định tội hoặc khung hình phạt  ~ hậu quả khác -> xem xét khi giải quyết TNHS và quyết định hình phạt o LHS có ~ CTTP quy định  Hậu quả xảy ra thực tế:  Khả năng gây ra hậy quả nguy hiểm cho XH ( KN thực tế và cụ thể ) - Ý nghĩa - Các hình thức biểu hiện o Là một biểu hiện mặt khách quan TP  TP có CTTP vật chất:  hậu quả nguy hiểm XH = mặt khách quan CTTP  Lỗi thuộc chủ quan là lỗi cố ý trực tiếp -> TP hoàn thành ( thời điểm xuất hiện hậu quả nguy hiểm là thời điểm TP hoàn thành )  Thực hiện hành vi nguy hiểm nhưng chưa hậu quả nguy hiểm = TP chưa đạt NGUYEN THANH HA – K5LKD 10
  11. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG  Lỗi vố ý -> hậu quả nguy hiểm XH được quy định trong điều luật = căn cứ xác định hành vi đã thực hiện là CTTP ( Hậu quả chưa xảy ra -> k phải TP )  TP có CTTP hình thức  LHS k quy định hậu quả nguy hiểm cho XH = dấu hiệu CTTP -> hậu quả nguy hiểm k phải o dấu hiệu định tội o căn cứ xác định tội phạm hoàn thành o Tính nguy hiểm thể hiện ở chỗ hành vi phạm tội gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho XH o Hậu quả thể hiện ở chỗ hành vi nguy hiểm tác động làm thay đổi trang thái bt của đối tượng tác động lên TP o Biểu hiện cụ thể  Thiệt hại vật chất: hvi phạm tội thay đổi tình trang bt của đối tượng tác động về vật chất cụ thể Đ.143 – 231  Thiệt hại thể chất: hvi phạm tội thay đổi tình trang bt của con người về thể chất : thương tích, tổn hại sức khỏe, chết người,…  Thiệt hại tinh thần: hvi gây ra gây ra cho nhân phẩn,danh dự, tự do con người  Thiệt hại chính trị: hvi gây ra đôiv với sự tồn tại vững mạng của chế độ, NN, an ninh quốc gia 24- Vấn đề mối qhệ nhân quả trong LHS - Quan hệ nhân quả giữa hvi và và hậu quả của hvi là một dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạm. XĐịnh đc vấn đề này là một nội dung bắt buộc để giải quyết đúng đắn vđề TNHS trong TH có hậu qủa nguy hiểm cho XH xảy ra - Hvi trái PL phải xảy ra trc hậu quả nguy hiểm cho XH xét về thời gian. Hvi trái PL phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả nguy hiểm cho XH. Khả năng chứa đựng trong hvi có tính nguy hiểm cho XH và trái PL, trong nhg ĐK nhất định sẽ làm sản sinh nhg hậu quả nguy hiểm cho XH.Với tư cách là nguyên nhân, hvi trái PL sẽ gây thiệt hại cho khách thể - Nhưng hậu quả nguy hiểm cho Xh xảy ra phải do chính hvi trái PL đã thực hiện gây ra, là sự phát triển của khả năng chứa đựng trong hvi trái PL thành thiệt hại trong thực tế: +Quá trình nguyên nhân sản sinh ra KQ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố với tính cách là Đk. Thưc tiễn cho thấy rằng có TH hậu qủa nguy hiểm cho XH xảy ra tương ứng với khả năng gây thiệt hại chứa đựng trong hvi trái PL, nhưng thực tế k phải là KQ của hvi đó mà do hvi khác gây nên. +Các cơ quan chức năng có trách nhiệm chứng minh tội phạm phải xem xét, đánh giá cụ thể và toàn diện các sự kiện thực tế khi Xđịnh mối qhệ nhân quả để giải quyết TNHS 25. NHỮNG DẤU HIỆU KHÁC TRONG MẶT KHÁCH QUAN ( k phải dấu hiệu bắt buộc ) Ngoài Hành vi nguy hiểm XH – Hậu quả nguy hiểm XH – Mối quan hệ nhân quả, còn có - Phương tiện phạm tội o Là ~ vật dụng, dụng cụ được người phạm tội sử dụn thực hiện TP o Trong 1 số tội là căn cứ xác định mức độ nguy hiểm cho XH của hvi phạm tội  Vd dùng vũ khí, phương tiện thủ đoạn nguy hiểm khác ở k.2 Đ.133 là định khung tăng nặng -> Phương tiện có ý nghĩa tăng khung hình phạt - Phương pháp, thủ đoạn o Là cách thức thực hiện hành vi phạm tội o Trong 1 số tội là căn cứ định tội ( dấu hiệu của CTTP cơ bản )  Vd gian dối -> chiếm đoạt TS Đ.139 o Những trg hợp k quy định PP, thủ đoạn là dấu hiệu định khung or dịnh tôik -> thủ đoạn căn cứ đánh giá mức độ nguy hiểm cho XH của TP -> quyết định hình phạt  Vd dùng thủ đoạn xảo quyệt,… gây nguy hại nhiều người -> định khung tăng nặng K1 Đ48 ) - Thời gian phạm tội o Là môt thời điểm or Là 1 khoảng tgian nhất định mà hành vi phạm tội diễn ra o Là dấu hiệu định tội ( dấu hiệu cấu thành cơ bản ) với 1 số ít TP Đ 337 o Là dấu hiệu của CTTP tăng nặng K2 Đ 330 - Địa điểm phạm tội o Là giới hạn lãnh thổ nhất định mà  TP bắt đấu, kết thúc  Hoặc hậu quả TP xảy ra o Có thể là vùng – lãnh thổ - địa điểm khác K.2 Đ 33… NGUYEN THANH HA – K5LKD 11
  12. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG - Hoàn cảnh phạm tội o All tình tiết kquan xung quanh thực hiện TP có ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm cho XH o Có thể là dấu hiệu định khug D.153: lợi dụng ctranh, thiên tai,… -> tăng nặng 26-Khái niệm chủ thể của tội phạm. TSao LHS VN không chấp nhận pháp nhân là chủ thể của tội phạm Khái niệm: Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH trong tình trạng có năng lực TNHS và đạt độ tuổi doLHS quy định LHS VN không chấp nhận pháp nhân là chủ thể của tội phạm vì: Xuất phát từ nguyên tắc TNHS là trách nhiệm cá nhân, mục đích của các biện pháp TNHS là giáo dục, cải tạo các cá nhân cụ thể đã thưc hiện tội phạm. Trường hợp người có chức vụ, quyền hạn trong các pháp nhân đã điều hành hoặc lợi dụng trách nhiệm pháp lí của các pháp nhân gây thiệt hại cho XH thì TNHS đc đặt ra với nhg cá nhân đó chứ k phải cho pháp nhân 27. KHÁI NIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN NL TNHS - KN o Là khả năng 1 người ở thời điểm thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH  nhận thức được tính nguy hiểm cho XH của hành vi mình thực hiên  điều khiển được hành vi đó o Khi đạt đến độ tuổi nhất định -> nhận thức đầy đủ các đòi hỏi vs chuẩn mực XH và điều khiển hành vi của mình Theo các chuẩn mực đó-> độ tuổi chịu TNHS - Điều kiện NL TNHS o PL k quy định cụ thể Đk NL TNHS mà quy định đối lập: Trg hợp k có NLTNHS o Điều kiện cụ thể  K ở trg trạng thái k nhận thức được hoặc k điều khiển được hành vi do  Bệnh tâm thần  Các bệnh rối loạn hoạt động tâm thần  Người phạm tội trong trạng thái này k phải chịu TNHS nhưng áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh  Tình trạng k có NL TNHS xác định trên 2 dấu hiệu  Dấu hiệu y học: o Mắc bệnh tâm thần kinh niên : lâu dài, liên tục o Mắc bệnh rối loạn tâm thần tạm thời: xuất hiện đột ngột ( thèm thuốc =)) )  Dấu hiệu tâm lý ( thường là hệ quả dấu hiệu y học ) o Về lý trí: k đánh giá được ý nghĩa XH của hành vi o Về ý chí: k có khả năng điều khiển hành vi, k kiềm chế được 28-Tuổi chịu TNHS theo LHS VN Điều 12-BLHS quy định 1-Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu TNHS về mọi tội phạm 2-Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu TNHS về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng 29. VẤN ĐỀ TNHS ĐỐI VỚI TRG HỢP SAY DO DÙNG RƯỢU HOẶC CHẤT KÍCH THÍCH MẠNH KHÁC Đ.14 BLHS “ vẫn phải chịu TNHS “ = ngoại lệ - NL nhận thức và NL hành vi trg tình trang say hoặc dùng chất kích thích mạnh o Giảm sút o Mất đi - Tình trạng này chỉ là tạm thời -> sau 1 thời gian nhất định sẽ được khôi phục - Biện pháp giáo dục k chỉ với người đó mais người khác vì vẫn phải chịu TNHS - Vẫn có TNHS vi o Họ tự đặt mình vào tình trang đó o Tự tước bỏ NL năng lực nhận thức vs Năng lực điều kiển hành vi o Có lỗi với tình trạng say -> có lỗi khi thực hiện tình trạng đó NGUYEN THANH HA – K5LKD 12
  13. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG 30- Vấn đề chủ thể đặc biệt của tội phạm Một số tội phạm đc quy định trong LHS có chủ thể của tội phạm không phải là bất kì ng nào có năng lực TNHS và đạt độ tuổi chịu TNHS mà ng thực hiện hvi phạm tội phải có một số đặc điểm khác có tính đặc thù: -Những đặc điểm liên quan đến nghề nghiệp của một người( tội vi phạm các quy định về cho vay trong hđộng của các tổ chức tín dụng- Đ197) -Những đặc điểm về chức vụ, quyền hạn( tội tham ô-Đ278) -Những đặc điểm liên quan đến nghĩa vụ mà nhà nc xác định đối với nhg ng nhất định( Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự-Đ259) -Những đặc điểm về tuổi, giới tính, QH gia đình( tội hiếp dâm- Đ111) -Những đặc điểm của chủ thể đặc biệt đc quy định trong BLHS có ý nghĩa là dấu hiệu định tội (dấu hiệu CTTP cơ bản) hoặc là dấu hiệu định khung hình phạt( dấu hiệu trong CTTP tăng nặng) 31. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA MẶT CHỦ QUAN - KN: o mặt bên trong của TP o thái độ - tâm lý người phạm tội với hành vi nguy hiểm cho XH o Bao gồm  Lỗi  Động cơ phạm tội  Mục đích phạm tội o Thể hiện thông qua mặt khách quan ( bên ngoài TP) – thống nhất khách quan - Ý nghĩa o ND của chủ quan TP có ý nghĩa k giống nhau trong các CTTP o Lỗi = dấu hiệu chủ quan bắt buộc = dấu hiệu định tội  Động cơ – mục đích phạm tội = dấu hiệu định tội  Động cơ – mục đích phạm tội = dấu hiệu định khung ( trg 1 số trg hợp ) 32-Khái niệm và bản chẩt của lỗi hsự Khái niệm: Lỗi là thái độ tâm lý của chủ thể đối với hành vi nguy hiểm cho XH và đối với hậu quả của hvi ấy gây ra cho XH thể hiện dưới dạng cố ý hoặc vô ý Bản chất: Bản chất của lỗi là sự phủ định chủ quan (thái độ phủ định) của chủ thể đối với các lợi ích XH, sự phủ định chủ quan này của chủ thể đc phản ánh qua việc thực hiện hvi gây hại cho các quan hệ XH đc LHS bảo vệ 33. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG LỖI CỐ Ý PHẠM TỘI - KN o Là thái độ tâm lý ( diễn ra trogn quá trình thực hiện phạm tội ) của chủ thể với hành vi nguy hiểm cho XH o Đối với hậu quả của hành vi ấy gây ra  Vô ý  Cố ý - CÁC DẠNG LỖI CỐ Ý Đ.9 BLHS o Cố ý trực tiếp  Lỗi của 1 người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH  Nhận thức được hành vi có tc nguy hiểm ( phụ thuộc trình độ hiểu biết, học vấn, hiểu biết PL,…) -> mặt lý trí  Mong muốn hậu quả xảy ra: đã hình dung ra trước hậu quả xuất hiện -> mặt ý chí o Cố ý gián tiếp  Lỗi của một người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH  Nhận được tính chất nguy hiểm  Thấy trước hậu quả  Không mong muốn nhưng để mặc hậu quả xảy ra ( sự khác biệt với cố ý trực tiếp ở ý chí ) : Theo đuổi 1 mục đích khác, thấy trước hậu quả xảy ra k phù hợp với mục đích và chấp nhận để hậu quả đó xảy ra o Ngoài ra còn phân chia NGUYEN THANH HA – K5LKD 13
  14. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG  Cố ý có dự mưu  Cố ý k có dự mưu ( đột xuất ) 34- Khái niệm và các dạng lỗi vô ý phạm tội Khái niệm: Điều 10-BLHS quy định: “Vô ý phạm tội là phạm tội trong những TH sau đây: 1- Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình cthể gây ra hậu quả nguy hại cho XH, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc cthể ngăn ngừa được 2- Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình cthể gây ra hậu quả nguy hại cho XH, mặc dù có thể thấy trc hậu quả đó ” Các dạng lỗi vô ý phạm tội: 1- vô ý phạm tội vì quá tự tin: là lỗi của một ng trong TH thấy trước hvi của mình cthể gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc cthể ngăn ngừa đc, vì vậy đã thực hiện hvi gây nguy hiểm cho XH 2- vô ý phạm tội vì cẩu thả: là lỗi của một ng trong TH gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH vì cẩu thả đã không thấy trc đc hậu quả đó mặc dù phải thấy trc và có thể thấy trc đc 35. CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘI LỖI - xác định mức độ lỗi = làm rõ mức độ chủ thể nhận thức tính nguy hiểm + mức độ thấy trước hậu quả - Mức độ lỗi thể hiện: o Mức độ Nhận thức đầy đủ tính nguy hiểm XH của hành vi o Mức độ Nhìn thấy trước khả năng xảy ra hậu quả o Mong muốn or no hậu quả nguy hiểm của XH xảy ra 36- Động cơ phạm tội và mục đích phạm tội Động cơ phạm tôi: - Động cơ phạm tội là các nhân tố bên trong( các lợi ích, các nhu cầu đc nhận thức) thúc đẩy ng phạm tội thực hiện tội phạm - Csở tạo thành động cơ phạm tội là những nhu cầu về vật chẩt, tinh thần, các lợi ích và tư tưởng sai lệch của cá nhân, cũng có thể là nhg nhu cầu bình thường nhg chủ thể đã lựa chọn cách thoả mãn chúng trái với các lợi ích và chuẩn mực XH - Động cơ của phạm tội chỉ có trong TH phạm tội cố ý. Những tội phạm vô ý ng phạm tội không mong muốn thực hiện tội phạm, không nhận thức đc tchất tội phạm của hvi, vì thế khi thực hiện hvi, bên trong tội phạm không có động cơ thúc đẩy - LHS quy định động cơ phạm tội là dấu hiệu định tội với một số ít tội phạm ( tội sử dụng trái phép tài sản, động cơ vụ lợi đc quy định là dấu hiệu định tội- Đ142) - Động cơ phạm tội cũng có thể đc quy định là dấu hiệu CTTP tăng nặng hoặc giảm nhẹ, tức là dấu hiệu định khung hình phạt với một số tội phạm (động cơ “đê hèn” là dấu hiệu định khung trong CTTP tăng nặng tội giết ng- khoản 1 điều 93) Mục đích phạm tội: - Mục đích phạm tội là mô hình đc hình thành trong ý thức ng phạm tội và ng phạm tội mong muốn đạt đc điều đó trong thực tế bằng cách thực hiện tội phạm - Mục đích phạm tội chỉ có với những tội phạm đc thực hiện do cố ý trực tiếp. Ng phạm tội do cố ý trực tiếp nhận thức đc tchẩt nguy hiểm cho XH của hvi họ thực hiện, mong muốn hậu quả đó xra để đạt đc mục đích nhất định. - LHS quy định mđích phạm tội là dấu hiệu định tội của một số tội phạm. Những tội cố ý trực tiếp có cấu thành hình thức, hvi phạm tội đc mô tả trong điều luật quy định tội phạm đã thể hiện rõ mục đích của phạm tội( hvi sdụng vũ lực để giao cấu với ng khác trong cấu thành tội hiếp dâm-Đ111 đã thể hiện rõ mục đích phạm tội của chủ thể. - Có thể phân loại mđích phạm tội thành :mđ chống chính quyền, mục đích cá nhân, những mđ khác - Các tội phạm có mục đích phạm tội chia thành 2 nhóm: nhóm thứ nhất, mục đích phạm tội đạt đc khi gây ra hậu quả cho XH, hậu quả này có ý nghĩa như một phương tiện để đạt đc mđ phạm tội; nhóm thứ 2, mục đích phạm tội thể hiện qua chính hvi phạm tội 37. SAI LẦM VÀ TNHS ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP SAI LẦM - Sai lầm: o là sự hiểu làm của chủ thể về NGUYEN THANH HA – K5LKD 14
  15. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG  Ý nghĩa pháp lý  Các tình tiết thực tế của hành vi o Sai lầm về PL  Là sự hiểu lầm của 1 người đối với Pl về tính trái PL của hành vi  Người thực hiện tưởng PL k quy định TNHS với hành vi thực hiện -> TNHS được giải quyết Theo nguyên tắc chung : nhận thức sai k phải yếu tố bắt buộc của lỗi  Người thực hiện hành vi lầm tưởng hvi thực hiện luật quy định là TP nhưng luật k quy định là TP -> k có TNHS, luật k quy định hành vi nào đó là TP k phải chịu TNHS o Sai lầm thực tế :  Là sự hiểu lầm của 1 người về các tình tiết thực tế của hành vi ( k phải tất cả đều ảnh hương TNHS, chỉ ~ sai lầm về các yêu tố CTTP )  Sai lầm khách thể: Người phạm tội hiểu k đúng về QHXH hành vi xâm hại:  Dự định xâm hại khách thể có tầm qtrg cao nhưng thực tế ít hơn -> phải chịu TNHS về khách thể xâm hại ( vd: chống người thi hành công vụ gây thương tíchh cho người qua đường )  Dự định xâm hại đồng thời nhiều khác thể nhưng thực tế chỉ 1 -> phải chịu TNHS về khác thể bị xâm hại và TNHS ở mức độ phạm tội chưa đath nếu thực tế chưa xâm hại ( vd: vào kho phi tang nhưng bị bắt giữ ngay)  Hành vi k cố ý xâm hại đén QHXH được LHS bảo vệ nhưng xâm hại kháh thể của TP -> phải chịu TNHS ( đi săn tưởng người là thú ) – vô ý  Sai lầm về đối tượng: hiểu sai về đối tượng tác động của TP -> k ảnh hưởng TNHS  Sai lầm đối tượng tác động -> k có sự sai lầm về khách thể  Sai lầm về khách thể -> có thể sai lầm đối tượng tác động  Vd: lấy cặp da để trộm tiền nhưng trg cặp k có tiền ( sai lầm đối tượng)  Sai lầm về phương tiện  Do sử dụng sai phương tiện k thuộc dự định từ trước -> chịu TNHS về tội chưa đạt  Vdu: lấy sung giết người nhưng súng cũ -> giết người chưa đạt  Sai lầm về quan hệ nhân quả  Người phạm tội k đánh giá đúng hậu quả  Người phạmt ội k đánh giá đúng mqh nhân quả từ hành vi của mình - > chịu TNHS về tội vô ý  Vd: vượt đèn đỏ đâm chết người - TNHS với trường hợp sai lầm 38- khái niệm loại trừ TNHS và các TH loại trừ TNHS đc quy định trong BLHS Khái niệm: Miễn TNHS là miễn những hậu quả pháp lí về các tội phạm của nhg người thực hiện tội phạm khi có nhg đkiện theo quy định của pháp luật Các TH loại trừ TNHS đc quy định trong luật:( điều 25 quy định 3 TH miễn TNHS) 1-Miễn TNHS do sự chuyển biến của tình hình - Ng phạm tội đc miễn TNHS nếu khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình mà hvi phạm tội hoặc ng phạm tội không còn nguy hiểm cho XH nữa ( khoản 1-Đ25) - VD: ng phạm tội sau khi thực hiện tội phạm mắc bệnh hiểm nghèo không còn khả năng tiếp tục phạm tội thì việc truy cứu TNHS đối với ng đó không cần thiểt nên họ đc miễn TNHS 2-Miễn TNHS do hvi tích cực của ng phạm tội - Trong TH trc khi hvi phạm tội bị phát giác, ng phạm tội đã tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, thì có thể đc miễn TNHS( khoản 2- Đ25) 3- Miễn TNHS do đại xá NGUYEN THANH HA – K5LKD 15
  16. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG - Đại xá là quyết định của quốc hội miễn TNHS hoặc miễn hình phạt hoặc thay đổi một hình phạt đã tuyên bằng một hình phạt nhẹ hơn cho một loạt ng phạm tội hoặc đối với 1 hay nhiều tội phạm mà không huỷ bỏ quy phạm PLHS quy định về tội phạm và hình phạt đối với các hvi phạm tội đó - Đại xá thg đc công bố nhân các sự kiện trọng đại của đất nc Ngoài 3 hthức trên, BLHS nc ta còn quy định các TH miễn trừ TNHS đối với từng loại tội phạm cụ thể( khoản 6- Đ290 quy định: ng môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trc khi bị phát giác thì cthể đc miễn TNHS…) 39. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG Đ.15 BLHS - KN o Là hành động tự về trước sự tấn công trái PL nhằm ngăn ngừa, hạn chế hậu quả, tác hại do sự tán công trái PL gây ra - Bản chất o Là tình tiết loại trừ tính chất nguy hiểm XH -> gây thiệt hại trong phòng vệ chính đáng k phải TP o Khuyển khích CD chủ dộng ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho XH - Điều kiện o Có hành vi đang xâm hại đến lợi ích của NN, tc, quyền và lợi ích chính đáng của ng` phòng vệ hoặc ng khác  Hành vi xâm hại k nhất thiết xâm hại đến lợi ích người phòng vệ mais NN –tc –quyền vs lợi ích chính đáng cá nhân khác  Tính mạng  Tài sản  Sức khỏe  Tự do  Cơ sở pháp lý để ND chỉ động chống TP o Hành vi xâm hại phải trái PL và nguy hiểm đáng kể  K có hành vi trái PL =k có phòng vệ chính đáng ( pb với hành vu gây thiệt hại lợi ích cá nhân đc PL cho phép: CA bắt …)  Hành vi xâm hại đó đủ yếu tố CTTP o Hành vi xâm hại phải đang hiện hữu, đã bắt đầu, đang xảy ra, chưa chấm dứt hoặc có nguy cơ xảy ran gay tức khác  Người phòng vệ phản ứng nhạy bén để đối phó  Thông thường là sự chống trả . Nhưng khi tấn công chấm dứt mới chống trả gây hậu quả -> k còn được coi là phòng vệ chính đáng o Hành vi phòng vệ phải gây thiệt hại cho ng` có hành vi xâm hại chứ k phải 1 người khác  Sự chống trả phải nhằm vào người có hành vi trái PL gây nguy hiểm -> mục đích phòng vệ chính đáng  Cơ sở phân biệt phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết o Hành vi phòng vệ gây thiệt hại cho người xâm hại là cần thiết  Cần thiết = xuất phát từ vị trí người phòng vệ để đánh giá ( thông thường ng` phong vệ gây ra thiệt hại nhỏ cho người tấn công)  Người phòng vệ tùy trường hợp sử dụng cack thức, cường độ,.. để chống trả -> gây thiệt hại ít hay nhiều tùy thuộc vào đánh giá của họ  Nếu vượt quá mức độ cần thiết -> hvi nguy hiểm cho XH 40-Khái niệm, bản chất, điều kiện của tình thế cấp thiết Khái niệm: Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe doạ đến lợi ích của nhà nước, của tổ chức, quyền và lợi ích chính đáng của mình hoặc của ng khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. Gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm(Đ16-BLHS) Bản chất: -Bản chất của TTCT xuất phat từ quyền công dân.Ng ở trong TTCT buộc phải lựa chọn, hoặc để cho thiệt hại xảy ra theo diễn biến khách quan của nguồn nhuy hiểm, hoặc hi sinh một lợi ích nhỏ (một thiệt hại nhỏ) để bảo vệ một lợi ich lớn hơn( ngăn chặn một thiệt hại lớn hơn) -Hvi của ng trong TTCT nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp nên mặc dù ng có hành vi trong TTCT gây nên thiệt hại khách quan về hình sự nhg đc loại trừ TNHS Các ĐK của TTCT:(3 đk) NGUYEN THANH HA – K5LKD 16
  17. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG 1-Sự nguy hiểm thực tế đang de doạ lợi ích hợp pháp là cơ sở để thực hiện hvi trongTTCT 2-Việc gây thiệt hại cho lợi ích hơp pháp này là cách duy nhất để bảo vệ lợi ích hợp pháp khác 3-Thiệt hại gây ra phải nhỏ hơn thiệt hại cần khắc phục 41. PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU GIỮA PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG VÀ TÌNH THẾ CẤP THIẾT - khách thể: o phòng vệ chính đang: gây thiệt hại cho người có hành vi xâm phạn chứ k phải 1 người khác o tình thế cấp thiết: k phải trong trg hợp nào cũng xâm phạm tối người xâm phạm mà còn có các khách thể khác  vd: cháy nhà, k thể một mình dập tắt có thể dỡ ngói - khách quang: o phòng vệ chính đáng: người chống trả tùy Theo từng trường hợp và đánh giá về mức độ nguy hiểm để lựa chọn cường độ chống trả, phương thức, cách thức… dẫn đến hậu quả khác nhau với các trường hợp khác nhau o tình thế cấp thiết: hậu quả phải được xác định nhỏ hơn hậu quả thực tế, nếu vượt quá hậu quả nghiêm trọng được cho phép, là hành vi nguy hiểm.  Trong trg hợp có mục đích gây hậu quả nhỏ hơn nhưng thực tế lại gây hậu quả lớn hơn -> miễn TNHS  Trong trg hợp gây hậu quả nhỏ hơn -> k bị truy cứu TNHS 42- Khái niệm giai đoạn phạm tội . Tsao hsự VN không quy định ý định phạm tội là một giai đoạn phạm tội Khái niệm: Các giai đoạn phạm tội là các bước trong quá trình thực hiện tội phạm do cố ý( trực tiếp) được quy định trong LHS, phản ánh tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội ở từng thời điểm LHS VN không quy định ý định phạm tội là một giai đoạn phạm tội vì: -LHS VN không coi ý định phạm tội là tội phạm. Theo quan điểm Mac- lênin, tội phạm là một hiện tượng XH bao gồm một thể thống nhất các yếu tố khách quan và chủ quan, ý định phạm tội chỉ mới thoả mãn dấu hiệu chủ quan, chưa có dấu hiệu khách quan nên không thể coi là tội phạm. Ý định phạm tội chưa có cơ sở của TNHS - Trên thực tế không thể chứng minh đc ý định phạm tội nếu ý định đó không đc biểu hiện ra ngoài thế giới khách quan bằng các hvi nên không thể coi ý định phạm tội là tội phạm - Biểu hiện ý định phạm tội khác với chuẩn bị phạm tội ở chỗ không tạo ra nhg đk vật chất và tinh thần để thực hiện tội phạm nên nchung LHS k coi hành động bhiện ý định phạm tội là tội phạm trừ một vài TH do tchất đặc biệt nguy hiểm của chúng mà LHS quy định thành một tội phạm độc lập( tội đe doạ giết người-Đ103) 43. GIAI ĐOẠN PHẠM TỘI CÓ ĐƯỢC ĐẠT RA VỚI TP CÓ CẤU THÀNH HÌNH THỨC VÀ TP ĐƯỢC THỰC HIỆN K PHẢI BẰNG LỖI CỐ Ý TRỰC TIẾP? - Theo BLHS 1999, Giai đoạn phạm tội chỉ đạt ra với Lỗi cố ý trực tiếp, k đặt ra với  Cố ý gián tiếp ( trong 1 số trường hợp thực tiễn xét xử vẫn thừa nhận nguyên tắc coi lỗi cố ý gián tiếp có giai đoạn phạm tội vì  Có ý thức lựa chọn 1 xử sự phạm tội  Tuy chủ thể k nhằm tới hậu quả nhưng chấp nhận cho nó xảy ra)  Vô ý quá tự tin và quá cẩu thả Vì: o Lỗi vô ý:  Người phạm tội k nhận thức tc nguy hiểm cho XH của hvi và hậu quả nguy hiểm XH ( vô ý vì cẩu thả )  Người phạm tội thấy trước khả năng gây nguy hiểm nhưng cho rằng hậu quả sẽ k xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được ( vô ý quá tự tin)  k xác định mục đích khi hành động  k mong muốn thực hiện hành vi phạm tội  k hướng hành vi của mình phạm 1 tội nhất định  k có giai đoạn chuẩn bị và phạm tội chưa đạt -> k có giai đoạn phạm tội o Cố ý trực tiếp  Người phạm tội nhận thức được hành vi nguy hiểm và hậu quả nguy hiểm NGUYEN THANH HA – K5LKD 17
  18. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG  Hướng mục đích và hành vi nhằm thực hiện 1 tội phạm nhất định - Theo BLHS 1999. Giai đoạn phạm tội k đặt ra với TP có cấu thành hình thức, mặc dù có lỗi cố ý trực tiếp, nhưng k có chuẩn bị tội phạm và tội phạm chưa đạt nên k có giai đoạn phạm tội o Vd thấy ng trong hoàn cảnh hiểm nghèo có khả năng mà k cứu 44-Khái niệm và nhg dấu hiệu của giai đoạn chuẩn bị phạm tội Khái niệm: Chuẩn bị phạm tội là giai đoạn người phạm tội tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra nhg đkiện khác để thực hiện tội phạm(Đ17) Dấu hiệu của giai đoạn chuẩn bị phạm tôi - Người phạm tội chưa bắt tay vào thực hiện hvi phạm tội đc quy định trong CTTP mà chỉ có các hoạt đông tạo đk thuận lợi cho việc thực hiện phạm tội - Hành vi chuẩn bị phạm tội chưa trực tiếp xâm hại đến QHXH đc LHS bảo vệ, chưa làm thay đổi, biến dạng đối tượng tác động của tội phạm mà chỉ đặt khách thể đó trong tình trạng nguy hiểm - Hậu quả của tội phạm chưa xảy ra, do chưa thực hiện hành vi phạm tội đc quy định trong CTTP 45. CĂN CỨ PHÂN BIỆT CHUẨN BỊ TP VÀ PHẠM TỘI CHƯA ĐẠT 46- Khái niệm, các dấu hiệu và các dạng của phạm tội chưa đạt Khái niệm: Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhg không thực hiện đc đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn cảu người phạm tội (Đ18) Các dấu hiệu( 3 DH) 1-Người phạm tội đã thực hiện hành vi được quy định trong mặt khách quan của CTTP, nhưng chưa thực hiện đc đến cùng- tức là hvi của họ chưa thoả mãn đầy đủ các dấu hiệu khách quan của một CTTP- hvi ở nhg dạng sau: +Ng phạm tội mới thực hiện hành vi liền trc hvi mô tả trong mặt khách quan của CCTP +Chưa thực hiện đc đầy đủ ndung hvi khách quan đc mô tả trong CCTP( mới thực hiện đc 1 phần hvi hoặc một trong số nhg hvi đc mô tả) +Đã thực hiện hết nhg hvi mô tả trong CTTP nhg chưa gây hậu quả nguy hiểm cho XH, hoặc đã gây hậu quả nhg chưa phù hợp với hậu quả mô tả trong CTTP 2-Hậu quả của tội pham chưa xra hoặc ng phạm tội đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH nhg chưa phù hợp với hậu quả đc quy định trong CCTP +Hvi phạm tội chưa đạt chưa gây thiệt hại cho các QHXH đc LHS bảo vệ mà mới chỉ đặt quan hệ ấy trong tình trạng bị uy hiếp NGUYEN THANH HA – K5LKD 18
  19. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG +Hvi phạm tội chưa đạt gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH, tuy nhiên hậu quả này chưa thoả mãn các dấu hiệu về mức độ thiệt hại cho các QHXH đc quy định trong CTTP 3-Nguyên nhân của việc không thực hiện tội phạm đến cùng là những nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của ng phạm tội. Nguyên nhân gồm: +Do ng bị hại hoặc nhg ng khác phát hiện hvi phạm tội đã ngăn cản nên tội phạm k thực hiện đc đến cùng +Do thời tiết hoặc các đk tự nhiên khác cản trở +Do nhg nguyên nhân khách quan thuộc về bản thân ng phạm tội: sự không thành thạo trong hành động, hạn chế nhận thức về ptiện gây án… Các dạng của phạm tội chưa đạt: 1- Căn cứ vào mức độ thực hiện hành vi mà ng phạm tội dự định thực hiện có: - Phạm tội chưa đạt chưa thành: là TH cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện đc đến cùng do nhg nguyên nhân ngoài ý muốn của ng phạm tội và họ cúng chưa t/h hết nhg hvi dự định làm - Phạm tội chưa đạt đã thành: là TH cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện đc đến cùng do những nguyên nhân ngoài ý muốn của ng pham tội nhưng họ đã thực hiện đc hết những hvi dự định làm 2- Căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến phạm tội chưa đạt có thể phân thành: - Phạm tội chưa đạt vô hiệu: phạm tội chưa đạt do nhg nguyên nhân khách quan thuộc về bản thân ng phạm tội - Các trường hợp chưa đạt khác: do những nguyên nhân thuộc về các đk khách quan khác 47. PHẠM TỘI CHƯA ĐẠT VÔ HIỆU VÀ TNHS ĐỐI VỚI TRG HỢP NÀY? - Phạm tội chức đạt vô hiệu do những hạn chế thuộc về bản thân người phạm tội và có các trường hợp sau o Người phạm tội định hướng vào 1 đối tượng nhất định nhưng trên thực tế k có hoặc có nhưng k giống tc người phạm tội mong muốn -> k gây hại QHXH o Người phạm tội do hạn chế nhận thức đã sử dụng cc, phương tiện phạm tội k có khả năng gây hậu quả nghiệm trọng 48- Khái niệm tội phạm hoàn thành và sự thể hiện của nó trong BLHS 1999 Khái niệm: Tội phạm hoàn thành là hành vi phạm tội đã thoả mãn đầy đủ các dấu hiệu đc mô tả trong mặt khách quan của CTTP Sự thể hiện của nó trong BLHS: Tội phạm hoàn thành đc coi là TH phạm tội thông thường mà hvi phạm tội xảy ra trong thực tế hoàn toàn phù hợp hvi mô tả trong CTTP. Do vậy, LHS không có thêm điều luật riêng quy định về tội phạm hoàn thành 49. PHÂN BIỆT TP HOẰN THÀNH VỚI TP KẾT THỨC. Ý NGHĨA SỰ PHÂN BIỆT - TP hoàn thành o Là hành vi phạm tội thảo mãi các dấu hiệu mô tả trg khách quan của CTTP o Thời điểm hoàn thành tuy thuộc từng loại TP, k phụ thuộc việc người phạm tội đã thực hiện được ý định phạm tội hay đã kết thúc hay chưa  CT vật chất: thời điểm hoàn thành = khi thỏa mãn all dấu hiệu mặt khách quan: hành vi nguy hiểm XH, hậu quả nguy hiểm XH, mqh nhân quả  CT hình thức: dấu hiệu hành vi nguy hierm XH là TP đã ở thời điểm hoàn thành  Ct cắt xén: chỉ cần có hành động biểu hiện ý định phạm tội đã ở thời điểm hoàn thành – vdu: tc lật đổ chính quyền - TP kết thúc o Chấm dứt trên thực tế do bất kỳ nguyên nhân nào: có thể trùng thời điểm hoàn thành hoặc k 50-khái niệm, bản chất, ý nghĩa và đk của chế định tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội Khái niệm: -Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện việc phạm tội đến cùng tuy không có gì ngăn cản (Đ119) NGUYEN THANH HA – K5LKD 19
  20. ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG -Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội đc miễn TNHS về tội định phạm, nếu hvi thực tế định thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội phạm khác thì ng đó phải chịu TNHS về tội phạm này Bản chất: Thực chất hvi của người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội đã thoả mãn một số dấu hiệu của CTTP(CTTP của phạm tội chưa hoàn thành), nhg do chính sách của nhà nc ta muốn tạo cơ hội cho ng đã trót có hđộng chuẩn bị phạm tội hay bắt tay vào thực hiện tội phạm, nếu nhận ra sai lầm của mình, thực sự từ bỏ ý định phạm tội thì sẽ không bị trừng phạt, không bị truy cứu TNHS Ý nghĩa: - Chế định thể hiện chính sách khoan hồng và phân hoá tội phạm của nhà nc ta trong việc xử lý tội phạm - Góp phần hạn chế việc gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH của hvi phạm tội Điều kiện: - ĐK khách quan:Việc dừng thực hiện hvi phạm tội phải xra trong quá trình thực hiện tội phạm( LHS chỉ thừa nhân việc chấm dứt t/h tội phạm ở giai đoạn phạm tội chưa đạt chưa thành và chuẩn bị phạm tội mới là tự ý nửa chừng chấm dứt phạm tội. Còn ở thời điểm phạm tội đã thành và phạm tội chưa đạt đã thành thì không đc coi là tự ý nửa chừng chấm dứt phạm tội) - Đk chủ quan: Việc dừng phạm tội phải do ng phạm tội hoàn toàn tự nguyện quyết định khi nhận thức đc đk khách quan vẫn cthể tiếp tục thực hiện tội phạm mà k bị ngăn cản 51. TNHS VỚI CÁC GIAI ĐOẠN PHẠM TỘI - Chuẩn bị phạm tội o Phải chịu TNHS vì hành vi thỏa mãn các dấu hiệu CTTP của hành vi phạmt ội chưa hoàn thành  Khách quan: chuẩn bị công cụ, phương tiện – QHXH PL bảo vệ bị đe dọa  Chủ quan: có hành vi phạm tội và mong muốn thực hiện o K phải mọi hành vi chuẩn bị TP đều bị truy cứu TNHS mà  Người phạm tôi rất nghiêm trọng  Người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng - TP chưa đạt Đ.52 BLHS o Mọi trường hợp đều bị truy cứu TNHS ( căn cứ từ sự khác nhau về mức độ của chuẩn bị TP và TP chưa đạt ) o K đầy đủ dấu hiêu CTTP thì k phài chịu TNHS o Mức phải chịu TNHS  Cao nhất trung thân -> tử hình ( đặc biệt nghiêm trọng) – thường có Theo tình tiết tăng nặng chứ k đơn thuần chỉ thực hiện chưa đath 1 TP đặc biệt nghiêm trọng  NẾu luật áp dụng có quy định hình phạt tù có thời hạn- > cao nhât k quá ¾ mức phạt tù luật định - TP hoàn thành o Người có hành vi phạm tội hoàn thành -> chịu TNHS nặng hơn ( ở cùng 1 tội danh)  Người có hành vi phạm tội chủa đạt  Người đang trg gd chuẩn bị phạm tội - Tự ý nửa chừng chấm dút Đ19 BLHS o ĐƯợc miễn TNHS o Trogn trg hợp có đủ dấu hiệu CTTP -> chịu TNHS 52- Phân biệt tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội với các TH phạm tội sơ bộ: - Người cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện đc đến cùng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn ngăn cản thì bị coi là chuẩn bị phạm tội và phạm tội chưa đạt tuỳ theo thời điểm hành vi phạm tội bị dừng lại và phải chịu TNHS -Còn việc dừng thực hiện phạm tội do ng phạm tội tự nguyện( do tỉnh ngộ, nhận thức đc sai lầm của mình, thực sự từ bỏ ý định phạm tội)thì đc coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội 53. KHÁI NIỆM, DẤU HIỆU CỦA ĐỒNG PHẠM VÀ Ý NGHĨA UCAR VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỊNH ĐỒNG PHẠM BLHS 1999 - KN: o Trước BLHS 85 , chưa có một văn bản pháp luật hình sự nào quy định chung về chế định đồng phạm o BLHS 95 kế thừa tiwf 17 và có bổ sung sửa đôi:  Đồng phạm là trường hợp có 2 người trở lên  Cố ý cùng thực hiện tội phạm NGUYEN THANH HA – K5LKD 20
Đồng bộ tài khoản