Luật về kinh doanh

Chia sẻ: Mac Hai Loi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:85

0
403
lượt xem
278
download

Luật về kinh doanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ
Lưu

Nội dung Text: Luật về kinh doanh

  1. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh CHUYÊN ĐỀ 1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH I. Bộ máy nhà nước và địa vị pháp lý của cơ quan nhà nước: 1. Các nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý nhà nước: - Hiến pháp 1946 ngày 9/11/1946: 7 chương 70 điều - Hiến pháp 1959 ngày 31/12/1959: 10 chương, 112 điều - Hiến pháp 1980 ngày 18/12/1980: 12 chương 147 điều - Hiến pháp 1992 ngày 15/4/1992: 12 chương, 147 điều( sửa đổi năm 2001) - 5 nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước: -1. Quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập – hành – tư pháp. -2. Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội. -3. Bảo đảm sự tham gia rộng rãi của nhân dân vào quản lý nhà nước. -4. Tập trung dân chủ. -5. Pháp chế XHCN. 2. Các cơ quan nhà nước: 5 cơ quan nhà nước: a, Quốc hội: - Vị trí pháp lý: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất là do : 1, Quốc hội là cơ quan duy nhất do nhân dân bầu ra; 2, Quốc hội là người đại biểu cho tất cả mọi tầng lớp nhân dân( mỗi tầng lớp nhân dân đều có đại biểu trong quốc hội) Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất vì: 1, Quốc hội nắm cả 3 quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; 2, Quốc hội là cơ quan có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước. Ðiều 83 ( Hiến pháp 1992 sửa đổi) Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp. Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. - Thẩm quyền của Quốc hội: Điều 84 của hiến pháp: +1. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp (điều 84.1) +2. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của bộ máy nhà nước (Điều 84.2) By Nguyễn Văn Hợp st 1
  2. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh +3. Quyết định tất cả những công việc quan trọng nhất của nhà nước ( Điều 84 khoản 3-14). Ðiều 84:( Hiến pháp 1992 sửa đổi) Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1- Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; 2- Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 3- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; 4- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế 5- Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; 6- Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương; 7- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh; bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. 8- Quyết định thành lập, bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ của Chính phủ thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; 9- Bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; 10- Quyết định đại xá 11- Quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp Nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước; 12- Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia; 13- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế khác đã được ký kết hoặcgia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nước; 14- Quyết định việc trưng cầu ý dân. - Cơ cấu tổ chức của Quốc hội: By Nguyễn Văn Hợp st 2
  3. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh +1. Kỳ họp Quốc hội +2. UBTV Quốc hội là cơ quan thường trực của QH +3. Chủ tịch QH +4. Hội đồng dân tộc và các UB của QH: là các cơ quan chuyên môn, nghiên cứu, kiến nghị với QH về các vấn đề chuyên môn. +5. Đại biểu QH và các đoàn đại biểu QH b, Chủ Tịch nước: - Vị trí pháp lý: Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại. Ðiều 101 ( Hiến pháp 1992 sửa đổi) Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. - Thẩm quyền của CTN: điều 103 Điều 103:( Hiến pháp 1992 sửa đổi) Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1- Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; 2- Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; 3- Ðề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 4- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ 5- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, công bố quyết định đại xá 6- Căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ không thể họp được, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương; 7- Ðề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua; nếu pháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí, thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất; 8- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 9- Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp đại sứ, những hàm cấp Nhà nước trong các lĩnh vực khác; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng Nhà nước và danh hiệu vinh dự Nhà nước; By Nguyễn Văn Hợp st 3
  4. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh 10- Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu Nhà nước khác; trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế đã trực tiếp ký; quyết định phê chuẩn hoặc gia nhập điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định; 11- Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam; 12- Quyết định đặc xá. c, Chính phủ. - Vị trí pháp lý: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN: + Chính phủ là cơ quan chấp hành của QH là: Chính phủ do QH bầu ra và chấp hành các văn bản của QH. + Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất: Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ: chính trị, kinh tế-Xh... Điều 109 ( Hiến pháp 1992 sửa đổi) Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. - Thẩm quyền của Chính phủ: (Điều 112 hiến pháp): Là cơ quan có thẩm quyền chung trên phạm vi cả nước (quản lý tất cả các ngành, các lĩnh vực...) Điều 112 ( Hiến pháp 1992 sửa đổi) Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1- Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính Nhà nước từ trung ương đến cơ sở hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ viên chức Nhà nước; 2- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân; tổ chức và lãnh đạo công By Nguyễn Văn Hợp st 4
  5. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân; 3- Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội; 4- Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước; 5- Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và của xã hội; bảo vệ môi trường; 6- Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước; 7- Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra và kiểm tra Nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy Nhà nước; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; 8- Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp qui định tại điểm 10 Điều 103; đàm phán, ký kết, phê duyệt gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài; 9- Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; 10- Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 11- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả. - Cơ cấu tổ chức: + Nếu coi Chính phủ như là một thực thể thì Chính phủ gồm: Thủ tướng, các Phó thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác. + Nếu coi Chính phủ là một cơ quan gồm: Các bộ và các cơ quan ngang bộ. Điều 110: Chính phủ gồm có Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác. Ngoài Thủ tướng, các thành viên khác của Chính phủ không nhất thiết là đại biểu Quốc hội. Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng. By Nguyễn Văn Hợp st 5
  6. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh Khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ. d, HĐND và UBND: Là cơ quan chính quyền địa phương. - Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Là cơ quan chấp hành ở địa phương. - UBND do HĐND bầu ra là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND. Điều 119 (Hiến pháp 1992 sửa đổi) Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên. đ, Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân: - Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân nước CHXHCNVN, trong phạm vi chức năng của mình có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế XHCN; bảo vệ chế độ XHCN và quyền làm chủ của nhân dân; bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể; bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân. Điều 126 (Hiến pháp 1992 sửa đổi). Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, trong phạm vi chức năng của mình, có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân. Toà án nhân dân: Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước CHXHCNVN. Điều 127 ( Hiến pháp 1992 sửa đổi) Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định là những cơ quan xét xử của nước cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Toà án đặc biệt. ở cơ sở, thành lập các tổ chức thích hợp của nhân dân để giải quyết những việc vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật. - Cơ cấu tổ chức của toà án: +1, Toà án nhân dân tối cao: Là cơ quan xét xử cao nhất By Nguyễn Văn Hợp st 6
  7. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh +2, Các toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; +3, Các toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; +4, Các toà án quân sự; +5, Các toà án khác do luật định + Trong trường hợp đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập toà án đặc biệt. Điều 2 (Luật tổ chức toà án nhân dân năm 2002): Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các Toà án sau đây: 1. Toà án nhân dân tối cao; 2. các toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 3. Các toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; 4. Các toà án quân sự; 5. Các toà án khác do luật định. Trong trường hợp đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập toà án đặc biệt. Viện kiểm sát nhân dân: - Viện kiểm sát nhân dân: Là cơ quan thực hiện quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp theo quy định của hiến pháp và pháp luật. Điều 137 (Hiến pháp 1992 sửa đổi) Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất. Các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong phạm vi trách nhiệm do luật định. - Tổ chức của viện kiểm sát nhân dân: +1, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; +2, Các viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; +3, Các viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; +4, Các viện kiểm sát quân sự. Điều 30 (Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân, năm 2002) Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân gồm có: 1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 2. Các viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 3. Các viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; 4. Các viện kiểm sát quân sự. II, Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước: By Nguyễn Văn Hợp st 7
  8. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh 1, Khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc ban hành văn bản quy phạm pháp luật: - Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng XHCN. Điều 1 Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002). Điều 1: Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: 1. Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật, nghị quyết. Văn bản do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành: pháp lệnh, nghị quyết; 2. Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở trung ương ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội: a) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; b) Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; c) Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; d) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; quyết định, chỉ thị, thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đ) Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội; 3. Văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; văn bản do Uỷ ban nhân dân ban hành còn để thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; b) Quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân. - Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật: +1, Là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; +2, Tên gọi của văn bản, thủ tục, trình tự ban hành phải theo luật; +3, Nội dung của văn bản chứa dựng quy phạm pháp luật (quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung) - Các nguyên tắc ban hành văn bản quy phạm pháp luật: +1, Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành phải bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật.(Điều 2) +2, Bảo đảm sự tham gia rộng rãi của nhân dân vào việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật.(Điều 3) +3, Bảo đảm tính cụ thể của văn bản.(Điều 7). By Nguyễn Văn Hợp st 8
  9. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh Đi ề u 2. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành phải phù hợp với Hiến pháp, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, trái với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành. Điều 3. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật( Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân có quyền tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 2. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ vào tính chất và nội dung của dự án, dự thảo, cơ quan, tổ chức hữu quan tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến; tổ chức lấy ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và với hình thức thích hợp. 3. Ý kiến tham gia về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được nghiên cứu để tiếp thu chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản. Đi ề u 7. Văn bản quy định chi tiết thi hành (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1- Luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác phải được quy định cụ thể để khi các văn bản đó có hiệu lực thì được thi hành ngay. Trong trường hợp luật, pháp lệnh có điều, khoản cần phải được quy định chi tiết bằng văn bản khác, thì ngay tại điều, khoản đó, phải xác định rõ cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và thời hạn ban hành văn bản. 2- Văn bản quy định chi tiết thi hành phải được soạn thảo cùng với dự án luật, pháp lệnh để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời ban hành khi luật, pháp lệnh có hiệu lực. 2, Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: a, Văn bản của Quốc hội: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết. - Hiến pháp: qui định những điều mang tính nguyên tắc cơ bản. - Luật: qui định các vấn đề cơ bản, quan trọng thuộc các lĩnh vực đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. + Luật qui định cụ thể; + Bộ luật qui định mang tính chất ngành. By Nguyễn Văn Hợp st 9
  10. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh - Nghị quyết: Được ban hành để quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước như kế hoạch phát triển kinh tê – xã hội, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia... và các quyết định khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội. Đi ề u 20. Luật, nghị quyết của Quốc hội (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1- Luật quy định các vấn đề cơ bản, quan trọng thuộc các lĩnh vực về đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. 2- Nghị quyết của Quốc hội được ban hành để quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, chính sách dân tộc, tôn giáo, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, điều chỉnh ngân sách nhà nước, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước, phê chuẩn điều ước quốc tế, quyết định chế độ làm việc của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội. b, Văn bản của UBTVQH: Pháp lệnh, nghị quyết. - Pháp lệnh: quy định về những vấn đề được Quốc hội giao. - Nghị quyết được ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, giám sát việc thi hành Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của quốc hội, UBTVQH; giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giám sát và hướng dẫn hoạt động của HĐND; quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tổng động viên hoặc động viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương và quyết định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của UBTVQH. Đi ề u 21. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1- Pháp lệnh quy định về những vấn đề được Quốc hội giao, sau một thời gian thực hiện trình Quốc hội xem xét, quyết định ban hành thành luật. 2- Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, giám sát việc thi hành Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân, quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tổng động viên hoặc động viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương và quyết định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. c, Văn bản của Chủ tịch nước: By Nguyễn Văn Hợp st 10
  11. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước do Hiến pháp, luật qui định. Đi ề u 54. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước do Hiến pháp, luật quy định. d, Văn bản của Chính phủ: Có nghị quyết và Nghị định. Đi ề u 56. Nghị quyết, nghị định của Chính phủ (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1- Nghị quyết của Chính phủ được ban hành để quyết định chính sách cụ thể về xây dựng và kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở, hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; bảo đảm thực hiện Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân; thực hiện chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo; quyết định chủ trương, chính sách cụ thể về ngân sách nhà nước, tiền tệ; phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; củng cố và tăng cường quốc phòng, an ninh; thống nhất quản lý công tác đối ngoại của Nhà nước, các biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân; các biện pháp chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; phê duyệt các điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Chính phủ. 2- Nghị định của Chính phủ bao gồm : a) Nghị định quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ thành lập; các biện pháp cụ thể để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; b) Nghị định quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Việc ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. đ, Văn bản của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định và Chỉ thị. Đi ề u 57. Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ 1- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ban hành để quyết định các chủ trương, biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở; quy định chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ. 2- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ quy định các biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; đôn đốc và kiểm tra hoạt động của các Bộ, By Nguyễn Văn Hợp st 11
  12. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của Chính phủ. e, Văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Quyết định, chỉ thị và thông tư. Đi ề u 58. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1- Quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc; quy định các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; quy định các biện pháp để thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực do mình phụ trách và những vấn đề được Chính phủ giao. 2- Chỉ thị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phủ quy định các biện pháp để chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp và kiểm tra hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc ngành, lĩnh vực do mình phụ trách trong việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và của mình. 3- Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được ban hành để hướng dẫn thực hiện những quy định được luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ giao thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực do mình phụ trách. g, Văn bản của Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân: Đi ề u 67. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được ban hành để hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật, tổng kết kinh nghiệm xét xử. Điều 69. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao được ban hành để thực hiện việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương và Toà án quân sự về tổ chức; quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chánh án Toà án nhân dân tối cao. 2. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định các biện pháp để bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp; quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. h, Văn bản liên tịch: - Thông tư liên tịch giữa các bộ; By Nguyễn Văn Hợp st 12
  13. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh - Nghị quyết liên tịch: giữa các bộ và các tổ chức chính trị - xã hội để hướng dẫn, giải thích, quyết định những vấn đề có liên quan. Đi ề u 71. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) Thông tư liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ được ban hành để hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó. Đi ề u 72. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa Toà án nhân dân tối cao với Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Bộ, cơ quan ngang Bộ (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) Thông tư liên tịch giữa Toà án nhân dân tối cao với Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong hoạt động tố tụng và những vấn đề khác liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó. Đi ề u 73. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội được ban hành để hướng dẫn thi hành những vấn đề khi pháp luật quy định về việc tổ chức chính trị - xã hội đó tham gia quản lý nhà nước. i, Văn bản của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân: - Hội đồng nhân dân : Nghị quyết; - Uỷ ban nhân dân: Nghị quyết, Chỉ thị. 3, Hiệu lực của văn bản qui phạm pháp luật: a, Hiệu lực về thời gian: Thời điểm có hiệu lực phụ thuộc vào văn bản do cơ quan nào ban hành - Văn bản của Quốc hội, UB TVQH: Có hiệu lực từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố, trừ trường hợp văn bản qui định ngày có hiệu lực khác. - Văn bản do các cơ quan nhà nước khác ở trung ương: Có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo hoặc có thể có hiệu lực muộn hơn. - Văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nếu có qui định khẩn cấp thì có thể qui định ngày có hiệu lực sớm hơn. - Hiệu lực hồi tố: cấm hồi tố 2 trường hợp By Nguyễn Văn Hợp st 13
  14. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh + Qui định một tội phạm mới đối với một hành vi mà trước đó hành vi này không được coi là tội phạm. + Văn bản mới qui định hình thức xử phạt nặng hơn đối với hành vi mà trước đó luật qui định hình thức nhẹ. Điều 75. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1. Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố, trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác. 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước có hiệu lực kể từ ngày đăng Công báo, trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác. 3. Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các văn bản quy phạm pháp luật liên tịch có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo hoặc có hiệu lực muộn hơn nếu được quy định tại văn bản đó. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, thì văn bản có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn. Đi ề u 76. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1- Chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới được quy định hiệu lực trở về trước. 2- Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây: a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý; b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn. Đi ề u 77. Những trường hợp ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1- Văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ thi hành, thì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc : a) Không bị huỷ bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực ; b) Bị huỷ bỏ thì văn bản hết hiệu lực. 2- Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực của văn bản hoặc hết hiệu lực của văn bản phải quy định rõ tại quyết định đình chỉ thi hành, quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3- Quyết định đình chỉ, quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải được đăng Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đi ề u 78. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây: 1- Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản; By Nguyễn Văn Hợp st 14
  15. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh 2- Được thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó; 3- Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 4- Văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của văn bản hết hiệu lực cũng đồng thời hết hiệu lực cùng với văn bản đó, trừ trường hợp được giữ lại toàn bộ hoặc một phần vì còn phù hợp với các quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới. b, Hiệu lực về không gian và đối tượng: Đi ề u 79. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1- Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, trừ trường hợp văn bản có quy định khác. 2- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân có hiệu lực trong phạm vi địa phương. 3- Văn bản quy phạm pháp luật cũng có hiệu lực đối với cơ quan, tổ chức, người nước ngoài ở Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật của Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác c, Nguyên tắc áp dụng văn bản: Trong trường hợp các văn bản qui định khác nhau về cùng một vấn đề: - Nếu các văn bản đó do cùng một cơ quan ban hành thì áp dụng văn bản ban hành sau; - Nếu các văn bản do các cơ quan khác nhau ban hành thì áp dụng văn bản do cơ quan có thẩm quyền cao hơn; - Trường hợp do các cơ quan cùng cấp ban hành thì áp dụng văn bản của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực. Đi ề u 80. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật (Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật sửa đổi năm 2002) 1- Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước, thì áp dụng theo quy định đó. 2- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. 3- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau, thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau. By Nguyễn Văn Hợp st 15
  16. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh 4- Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực, thì áp dụng văn bản mới. III, Chủ thể của quan hệ pháp luật: 1, Khái niệm quan hệ pháp luật: - Quan hệ pháp luật là những quan hệ được điều chỉnh của pháp luật biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia và thực hiện bằng sự cưỡng chế của nhà nước. - Quan hệ pháp luật có 3 yếu tố: Chủ thể; Khách thể; nội dung. Chủ thể của quan hệ pháp luật là các bên tham gia vào quan hệ pháp luật đó là các cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác. 2, Cá nhân - chủ thể của quan hệ pháp luật: Cá nhân có thể là chủ thể trực tiếp hoặc chủ thể gián tiếp. - Chủ thể trực tiếp: là cá nhân vừa có năng lực pháp luật, vừa có năng lực hành vi để tham gia quan hệ pháp luật. + Năng lực pháp luật: Là khả năng của cá nhân có thể tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định. Năng lực pháp luật phát sinh từ khi con người sinh ra và kết thúc khi đã chết. Ðiều 14. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân ( Bộ luật dân sự 2005) 1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. 2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. 3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. Ðiều 15. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân (Bộ luật dân sự 2005) Cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự sau đây: 1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản; 2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản; 3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó. + Năng lực hành vi: Là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình để xác lập quan hệ pháp luật. Bộ luật dân sự qui định 5 mức độ của năng lực hành vi: +1, Năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Là người đủ 18 tuổi trở lên và không nằm trong trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. +2, Năng lực hành vi dân sự không đầy đủ: Một ngnười có năng lực hành vi dân sự trong trường hợp này nhưng không có năng lực hành vi trong trường hợp khác. By Nguyễn Văn Hợp st 16
  17. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh * Người từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi thì muốn xác lập quan hệ pháp luật dân sự phải thông qua một người khác, trừ trường hợp tham gia các quan hệ nhằm thoả mãn nhu cầu thiết yếu hàng ngày và phù hợp với lứa tuổi. * Những người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu xác lập một quan hệ dân sự về giao dịch mua bán tài sản mà có tài sản riêng và đủ để thanh toán đối với giao dịch đó thì được xác lập quan hệ dân sự đó. +3, Không có năng lực hành vi dân sự: Là những người nhỏ hơn 6 tuổi, những người này phải do người khác xác lập quan hệ pháp luật dân sự. +4, Mất năng lực hành vi dân sự: Người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và tự chủ đối với hành vi của mình. +5, Người hạn chế năng lực hành vi dân sự: Người nghiện ma tuý hoặc chất kích thích khác dẫn đến phá tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền và liên quan trong gia đình thì toà án ra quyết định tuyên bố người đó bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. - Chủ thể không trực tiếp: Là những người không có năng lực hành vi hoặc bị mất năng lực hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi mà theo qui định của pháp luật thì việc xác lập quan hệ pháp luật dân sự phải thông qua hoặc do người đại diện xác lập. Ðiều 17. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân (Bộ luật dân sự 2005) Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Ðiều 19. Năng lực hành vi dân sự của người thành niên (Bộ luật dân sự 2005) Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Ðiều 22 và Ðiều 23 của Bộ luật này. Ðiều 20. Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi (Bộ luật dân sự 2005) 1. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác. 2. Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ðiều 21. Người không có năng lực hành vi dân sự (Bộ luật dân sự 2005) Người chưa đủ sáu tuổi không có năng lực hành vi dân sự. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện. Ðiều 22. Mất năng lực hành vi dân sự (Bộ luật dân sự 2005) 1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên By Nguyễn Văn Hợp st 17
  18. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. 2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện. Ðiều 23. Hạn chế năng lực hành vi dân sự (Bộ luật dân sự 2005) 1. Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. 2. Người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện do Tòa án quyết định. Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. 3. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự. 3, Pháp nhân - Chủ thế của quan hệ pháp luật: - Pháp nhân: Là những tổ chức có đầy đủ các điều kiện do pháp luật qui định để tham gia quan hệ với tư cách là một thực thể. - Điều kiện của một pháp nhân: +1, Được cơ quan nhà nước ra quyết định thành lập, cho phép thành lập. +2, Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ: Tuỳ thuộc vào từng loại doanh nghiệp. +3, Phải có tài sản riêng độc lập với cá nhân hoặc tổ chức khác và chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản đó. +4, Được nhân danh tổ chức của mình để tham gia quan hệ pháp luật. - Pháp nhân tham gia quan hệ pháp luật phải thông qua người đại diện hợp pháp: + Đại diện theo pháp luật: Người được cơ quan thành lập chỉ định hoặc theo điều lệ của pháp nhân chỉ định; + Đại diện theo uỷ quyền: Được người đại diện theo pháp luật uỷ quyền - Pháp nhân có thể là: Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, chính trị - xã hội- nghề nghiệp, xã hội - nghề nghiệp, các loại quỹ (nếu đủ điều kiện) Ðiều 84. Pháp nhân (Bộ luật dân sự 2005) By Nguyễn Văn Hợp st 18
  19. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Ðược thành lập hợp pháp; 2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; 3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; 4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Ðiều 91. Ðại diện của pháp nhân (Bộ luật dân sự 2005) 1. Ðại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chương VII, Phần thứ nhất của Bộ luật này. 2. Ðại diện theo pháp luật của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân. Điều 140. Đại diện theo pháp luật (Bộ luật dân sự 2005) Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Điều 141. Người đại diện theo pháp luật (Bộ luật dân sự 2005) Người đại diện theo pháp luật bao gồm: 1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên; 2. Người giám hộ đối với người được giám hộ; 3. Người được Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; 4. Người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 5. Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình; 6. Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác; 7. Những người khác theo quy định của pháp luật. Điều 142. Đại diện theo ủy quyền (Bộ luật dân sự 2005) 1. Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện. 2. Hình thức ủy quyền do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản. Điều 143. Người đại diện theo ủy quyền (Bộ luật dân sự 2005) 1. Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. 2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện. Ðiều 100. Các loại pháp nhân (Bộ luật dân sự 2005) 1. Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. 3. Tổ chức kinh tế. 4. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. By Nguyễn Văn Hợp st 19
  20. Tài liệu tham khảo Luật kinh doanh 5. Quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 6. Tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Ðiều 84 của Bộ luật này. 4, Các chủ thể khác: Hộ gia đình , tổ hợp tác. - Hình thành theo đúng qui định của pháp luật; - Chỉ là chủ thể của một số quan hệ pháp luật. Ðiều 106. Hộ gia đình (Bộ luật dân sự 2005) Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này. Ðiều 107. Ðại diện của hộ gia đình (Bộ luật dân sự 2005) 1. Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ. Chủ hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự. 2. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình. Ðiều 110. Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình (Bộ luật dân sự 2005) 1. Hộ gia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình. 2. Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình. Ðiều 111. Tổ hợp tác (Bộ luật dân sự 2005) 1. Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự. Tổ hợp tác có đủ điều kiện để trở thành pháp nhân theo quy định của pháp luật thì đăng ký hoạt động với tư cách pháp nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2.... Ðiều 113. Ðại diện của tổ hợp tác (Bộ luật dân sự 2005) 1. Ðại diện của tổ hợp tác trong các giao dịch dân sự là tổ trưởng do các tổ viên cử ra. Tổ trưởng tổ hợp tác có thể ủy quyền cho tổ viên thực hiện một số công việc nhất định cần thiết cho tổ. 2. Giao dịch dân sự do người đại diện của tổ hợp tác xác lập, thực hiện vì mục đích hoạt động của tổ hợp tác theo quyết định của đa số tổ viên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả tổ hợp tác. Điều 117. Trách nhiệm dân sự của tổ hợp tác (Bộ luật dân sự 2005) By Nguyễn Văn Hợp st 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản