LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ

Chia sẻ: Nguyễn Thắng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
179
lượt xem
11
download

LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiểu khái niệm lũy thừa với số mũ vô tỷ thông qua giới hạn, thấy được sự mở rộng của khái niệm lũy thừa với số mũ hữu tỷ sang vô tỷ. -Nắm được các tính chất của lũy thừa với số mũ thực. +Về kỹ năng: -Biết vận dụng các tính chất lũy thừa để tính toán -Biết vận dụng công thức lãi kép để giải bài toán thực tế. -Về tư duy, thái độ: -Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác; biết quy lạ về quen. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ

  1. Ngày soạn: 12/8/2008 Số tiết: 01 §2. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ THỰC ChươngII §2 I/Mục tiêu: +Về kiến thức: -Hiểu khái niệm lũy thừa với số mũ vô tỷ thông qua giới hạn, th ấy đư ợc sự mở rộng của khái niệm lũy thừa với số mũ hữu tỷ sang vô tỷ. -Nắm được các tính chất của lũy thừa với số mũ thực. +Về kỹ năng: -Biết vận dụng các tính chất lũy thừa để tính toán -Biết vận dụng công thức lãi kép để giải bài toán thực tế. -Về tư duy, thái độ: -Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác; biết quy lạ về quen. -Thấy đ ược ứng dụng thực tiễn của toán học. II/Chuẩn bị của GV và HS: +Giáo viên: So ạn giáo án +Học sinh: Đọc trước nội dung bái toán lãi suất kép và ví dụ 3 SGK. III/Phương pháp: Kết hợp thuyết giảng, gợi mở vấn đáp. IV/Tiến trình bài học: 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: (7’) Gọi hai học sinh lên bảng thực hiện phép tính: 1/ (2a-3/4 + 3a3/4)2 1 1 1 1 1 2/ (4 3 - 10 3 + 25 3 )(2 3 + 5 3 ) HD: Áp dụng hằng đảng thức (A2-AB+B2)(A+B) = A2 + B2 3/Bài mới: HĐ1: K hái niệm lũy thừa với số mũ vô tỷ: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng 8 ’ -GV cho học sinh biết với số vô -Học sinh tiếp nhận kiến thức tỷ  b ao giờ cũng có một dãy số hữu tỷ r1, r2,…, rn mà limrn=  Ch ẳng hạn xét với  = 2 =1,4142135…, ta có dãy hữu tỷ (rn) gồm các số hạng r1=1; r2=1,4; r3=1,41;… và limrn= 2 Cho a là một số thực dương , chẳng hạn a=3. Người ta chứng m inh được d ãy số thực 31, 3 1,4, 3 1,41, …có giới hạn xác định không phụ thuộc vào dãy (rn). Ta gọi giới hạn đó là lũy thừa của 3 với số mũ 2 , ký hiệu là
  2. = lim 3 r 3 2 . Vậy 3 2 n 1/Khái niệm lũy thừa -GV trình bày khái niệm lũy -Học sinh tiếp nhận với số mũ thực: thừa với số mũ vô tỷ. kiến thức a  =lim a r n Trong đó:  là số vô tỷ (rn) là dãy vô t ỷ bất kỳ có lim rn=  a là số thực dương Ví dụ: (SGK) -GV lấy ví dụ 1 SGK để minh Ghi nhớ: Với a  hoạ -Nếu  =0 hoặc -GV đặt câu hỏi điều kiện về cơ -Học sinh trả lời câu  nguyên âm thì a số của lũy thừa trong các truờng hỏi và ghi nhớ kiến khác 0 h ợp số mũ bằng 0, số mũ thức. -Nếu  không n guyên âm, số mũ không nguyên thì a>0 n guyên. HĐ 2 :Tính chất lũy thừa với số mũ thực: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng 15’ -GV yêu cầu học sinh nhắc lại -Học sinh phát biểu. 2/Tính chất: tính chất lũy thừa với số mũ Với a, b>0; x, y là số n guyên dương. thực, ta có: ax.ay = ax+y ; -GV cho HS biết lũy thừa với số mũ thực có tính chất tương ax x-y y =a tự và cho HS ghi tính ch ất a (ax)y =ax.y (a.b)x = axbx ax a ( )x = bx b Nếu a>1 thì ax > ay x > y Nếu a<1 thì ax > ay x < y Ví dụ: SGK/79+80 -GV hướng dẫn cho học sinh -Học sinh thực hiện bài giải 2 b ài tập ở ví dụ 2 tập ở hai ví dụ và làm SGK/79+80 và cho th ực hiện b ài tập H1. HĐ1 ở SGK/80. HĐ3: Công thức lãi kép TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng 5 ’ -GV yêu cầu học sinh nhắc lại -HS trả lời câu hỏi và 3/Công thức lãi kép: C = A(1+r)N công thức tính lãi kép theo định ghi nhận công thức. k ỳ (đ ã h ọc ở lớp 11). GV hoàn Ví dụ: SGK chỉnh và cho HS ghi công thức -HS vận dụng công -GV hướng dẫn cho HS giải bài thức để giải b ài toán
  3. tập ở ví dụ 3 SGK/80 thực tế ở ví dụ 3 4/Củng cố toàn bài: (10’) -Cho học sinh giải các bài tập trắc nghiệm 12, 13, 14 sách giáo khoa/81 ĐS: bài 12: x>0; bài 13: a>1; bài 14: 0<a<1 -HD cho học sinh giải b ài tập 17/80. 5/Dặn dò: -Nắm khái niệm lũy thừa số mũ vô tỷ; các tính chất lũy thừa với số mũ thực và công thức tính lãi kép. -Làm bài tập: 15, 16/81; 18, 19, 20, 21, 22/81+82 -Bài tập làm thêm: Biết rằng tỷ lệ lạm phát hàng năm của một quốc gia trong 10 năm qua là 5%. Hỏi nếu năm 1994, giá của một loại hàng hóa của quốc gia đó là 100 (USD) thì sau 5 năm sau giá của loại h àng đó là bao nhiêu? --------------------------
Đồng bộ tài khoản